Khái niệm cơ bản trong nhiếp nh
nh k thut s (2)
Trong bài này, VinaCamera.com tiếp tc gii thiu các khái nim
bn trong nhiếp nh và nh k thut s.
Phơi sáng (exposure):
Mt nh (gc t pose trong tiếng Pháp - n gi chệch đi “bô”; tiếng
Anhexposure) ph thuc vào nhiu yếu t. V ánh sáng, mt nh là kết qu
ca s kết hp các yếu t tốc độ ca chp (shutter speed), khẩu độ m (f-number)
độ nhy ISO. Ba yếu t này s được kết hợp tăng giảm tng yếu t theo ý mun
(và nhiu khi là ngoài ý mun) ca nhiếp ảnh gia để đạt được hiu ng ánh sáng
tối ưu so với mong mun cho bc nh. cùng mt tc độ ca chp, khu độ m
càng ln ISO ng cao thì nh càng sáng; cùng mt khu độ m, tc độ càng
chm ISO ng cao thì nh cáng sáng; cùng mt ch s ISO, tc độ ca chp
càng chm và khẩu độ m càng ln thì nh cũng càng sáng. Để m cho bc nh
tối đi, bạn có thtăng tốc độ ca chp, gim khẩu độ m hoc h ch s ISO (hoc
kết hp cba). Lưu ý, t l gia các yếu t tốc độ ca chp, khẩu đ m và ISO
còn ảnh hưởng ti nhiu hiu ng ca bc nh như chiu sâu ảnh trường, độ nhiu,
v.v…
Hin tượng thiếu sáng góc nh (vignet):
Underexposure of image corners produced deliberately by shading or
unintentionally by inappropriate equipment, such as unsuitable lens hood or badly
designed lens. A common fault of wide-angle lenses, owing to reflection cut-off,
etc. of some of the very oblique rays. May be caused in some long-focus lenses by
the length of the lens barrel. Hiện tượng c nh b thiếu sáng (under-exposure) do
người chp c ý to ra hoc xut hin ngoài mong mun do s dng các thiết b
không phù hợp nhưng kinh m cht lượng hay vành chn ng kính (lens hood)
không tch hp. Hin tượng này cũng thưng xy ra các ng kích góc rng do
mt phn ca chùm tia ng qua ống kính không được phn x đầy đủ trên phim
hay cm biến. Nhiu nhiếp ảnh gia đã tn dng hiện tượng này đ to tính ngh
thut đặc bit cho các bc ảnh độ ti và m c và vin ngoài ca nh.
Bù phơi sáng (exposure compensation):
phơi sáng một khái nim ca nhiếp nh k thut s. nh nh được
ghi nhn mt máy nh KTS là kết qu của các tính toán đưc lp trình trước trên
máy. Căn cứ vào chế đphơi sáng (với các yếu t tốc độ ca chp, khẩu độ m
ISO), y nh KTS s tính toán ánh sáng cho bc nh, ví d chế độ ưu tiên tc
độ ca chập (shutter priority), sau khi được đặt mt tốc độ nht định, máy s tính
toán khẩu độ m thích hp (theo lp trình trên máy) đ cho ra mt bc nh có nh
sáng tt nht.
Tuy nhiên, trong nhiều trường khợp khác thường như ngun sáng phân b
không đều, hu cnh quá sáng hoc quá ti ảnh ng ti toàn b cnh chp, máy
nh KTS sđo sáng thiếu hiu qu, dẫn đến nh quá sáng hoc quá ti. Để khc
phục điều y, ni chp th ghi chép li c thông s đo sáng tđng ca
máy, sau đó chuyển sang chế độhoàn toàn (Manual / M) điu chnh các yếu
t phơi sáng tăng gim theo ý mình. Tuy nhiên, làm như vậy rt mt thi gi.
Cách đơn giản hơn tận dng chc năng phơi sáng phn ln c y
KTS, và tt c các máy DSLR. Vi chức năng này, máy vẫn đt chế độ nht
định người chp ch cn điều chnh ch sbù phơi sáng (EV +/-) đ làm cho
bc ảnh sáng hơn hoặc tối hơn so với những tính toán đo sáng ca máy. Mt trong
nhng ng dng ph biến ca chức năng phơi sáng tăng sáng của nh trong
điều kin hu cảnh quá sáng. Trong trường hp như vậy, nguồn sáng đằng sau đi
tượng mun chp quá sáng làm, làm cho máy bị đánh lừa, tính toán nh tối đi, làm
đối tưng cn chp tr nên quá tối. Để đối tưng cn chp sáng và chi tiết hơn,
cần tăng bù phơi sáng (EV +).
Gói phơi sáng (exposure bracketing):
Để điều chỉnh phơi sáng, người chp cần điu chnh phơi sáng +/-
(thông thưng va n một nút phơi sáng” vn tiến lui mt b phn nào
đó trên thân máy). Với nhng khong khc quan trng, nhiếp ảnh gia thường chp
mt lúc 3 bc lin, mt bức đúng như máy nh tính toán, mt bức phơi sáng
cộng (sáng hơn) một bức phơi sáng tr (ti hơn). Việc làm này gi i
phơi ng (bracketing). Tuy nhiên, hiện nay, nhiu máy nh DSLR chức năng
i phơi sáng tự đng nhanh và tin lợi hơn nhiu so vi điều chnh tng bc nh.
Vi chức năng này, nhiếp nh gia có th chp lin mt lúc (thông thưng) 3
bc nh, mt bc chế độ ánh sáng do máy đã đo đạc, mt bc chế độ cng
sáng mt bc chế độ tr sáng (t l cng trthường 1/3 EV). Để s
dng chức năng này, bn ch cn va bm và gi một nút gói phơi sáng (BKT)
nhn chp. Máy s tđộng chp lin 3 kiu 0 +/- EV đ bảo đm cho ra mt bc
ánh sáng ti ưu nhất.
Cân bng trng (white balance - WB):
Mt chức năng của các máy nh (và máy quay video) k thut s giúp máy
nhn biết đúng các màu sc khác nhau qui t màu trng chun khi cân bng vi
các màu khác trong các môi trưng ánh sáng khác nhau. Chức năng cân bằng trng
giúp y nhn biết thế nào màu trng chuẩn để tđó đnh nghĩa các màu sc
khác đúng (hay gần đúng) với mắt ni nhn biết. Chức năng này còn được
nhiu nhiếp nh gia vn dụng để to các hiu ng màu sc mong mun. Các chế
độ mặc đnh thường thy trên các máy nh s ngày nay là: t đng cân bng trng
(auto), đèn dây tóc hay đèn đỏ (incandescent/tungsteng), đèn tuýp hay đèn-ông
(fluorescent/neon), tri nng (sunlight), tri râm (cloudy), trong bóng m(shade),
đènnh (flash), hay theo nhit đ màu Kelvin (K).
JPEG hay JPG (đọc là: djây-péc-g):
Là đnh dng nh nén k thut s do Hip hi báo chí và nhiếp ảnh qui định.
Định dạng JPEG/JPG đnh dạng được ng ph biến trên các máy nh k thut
s cũng đnh dng ph biến nht trên internet ngày nay. Ưu điểm ca đnh
dng này là giúp tạo được hình nh s vi kích c tp tin (file size) nh. Tuy nhiên,
nhược điểm chính của định dng này làm mt màu sc c chi tiết (lossy) do
phi nén nh li. Khi chp nh k thut số, để bo đảm thu nhận đầy đ màu sc
chi tiết lưu vào tệp nh, luôn luôn nên để nh ln tối đa mà máy ảnh k thut s
cho phép do càng nén nh thì nh ng b mt nhiu u sc và chi tiết. Tuy nhiên,
nếu dung lượng th nhkhông cho phép, người chp có th gim kích c nh theo
nhu cu s dng ca mình như s dụng để hin th trên máy tính hay để in nh.
nh càng ln thì kh năng phóng to (cả trên màn hình vi tính in nh trên giy
nh) không b rn v chi tiết và nhòe màu càng cao. Trên hu hết các máy nh k
thut s, các kích c mc định thường được hiu L / Large (ln), M / Medium
(trung bình) và S / Small (nh). Các thông s y có thđược kết hp vi Fine
(mn) Normal (thông thường); d nh Medium + Fine scó kích thưc tp
tin lớn hơn so với Medium + Normal cho hình ảnh đẹp hơn so với Small + Fine.
Nhng kích thưc này có giá tr thc tế như thế nào ph thuc loi máy nh và các
phân chia trên tng máy nh. Để đánh giá đúng và đt chế độ phù hợp, người chp