Khái quát về hệ thống ngữ âm của 3 vùng phương ngữ
Hin nay, chun ng âm chưa được chính thức quy định. Nếu ta ly h thng âm v
tiếng Vit được phn ánh qua chính t làm chun để kho sát s khác nhau ca 3
phương ngữi trên thì có th nêu lên nhng đặc trưng ngữ âm ch yếu như sau:
1. Nhng đặc điểm ng âm ca phương ngữ Bc
1.1. H thống thanh điệu
- Số lượng: 6 thanh.
- Khu biệt: đối lập từng đôi một về âm vực và âm điệu.
1.2. H thng ph âm đầu
- Số lượng: 20 âm v.
- Trong s20 âm vị trên, không có những phụ âm ghi trong chính tả là s, r, gi, tr.
Tức là không pn biệt giữa: s/x, r/d/gi, tr/ch.
1.3. H thng âm cui
- Số lượng: Có đủ các âm cuối ghi trong chính tả.
- Có 3 cp âm cuối nằm trong thế phân bố bổ sung là:
+ [-nh, -ch] đứng sau nguyên âm dòng trước: /i, e, ê/;
+ [-ng, -k] đứng sau nguyên âm dòng giữa (hàng sau không tròn môi – theo cách
gọi của GS. Đoàn Thin Thuật): /ư, ơ, â, a/.
+ [-ngm, kp] đứng sau nguyên âm dòng sau tròn môi: /u, ô, o/.
Trong chính tả, đôi phụ âm thứ 3 này không được thể hiện phân biệt với đôi phụ
âm thứ 2, mặc dù chúng được phát âm khác nhau (cặp thứ 2 là các âm cuối mở,
còn cặp thứ 3 lại là các âm cuối ngậm môi).
1.4. Phương ngữ Bc li có th được chia thành 3 vùng nh hơn:
- Phương ngữ vòng cung biên giới phía Bắc nước ta.
Phn ln người Việt ở khu vực này đều mới đến từ các tỉnh đồng bằng có mật độ
cao như Thái Bình, Hà Nam Ninh (cũ). Do quá trình cng cư xảy ra gần đây nên
phương ngữ này phát trin theo ng thống nhất với ngôn ngữ văn học, mang
những nét khái quá chung của phương ngữ Bắc, và không chia manh mún thành
nhiều thổ ngữ làng xã như phương ngữ Bắc các vùng đồng bằng – cái nôi của
người Việt cổ.
- Phương ngữ vùng Hà Nội và các tỉnh xung quanh (Hà Bắc (Bắc Ninh, Bắc
Giang), Vĩnh P (Vĩnh Phúc, PThọ),Sơn Bình (Hà Tây, Hoà Bình), Hi
Hưng (Hi Dương, Hưng Yên), Hải Phòng)
Đây là vùng mang những đặc trưng tiêu biểu của pơng ngữ Bắc.
- Phương ngữ miền hạ lưu sông Hồng và ven bin (Thái Bình, Hà Nam Ninh,
Quảng Ninh).
Vùng này còn lưu giữ lại cách phát âm khu biệt d vi gi,r ; s với x; tr với ch mà
các phương ngữ Bắc khác không phân biệt nữa.
2. Nhng đặc điểm ng âm ca phương ngữ Trung
2.1. H thống thanh điệu
Gm 5 thanh điệu, khác với hệ thống thanh điệu phương ngữ Bắc cả về số ng
ln chất lượng.
2.2. H thng ph âm đầu
- Số lượng: 23 phụ âm.
- Trong s23 phụ âm trên, hơn phương ngữ Bắc 3 phụ âm un lưỡi /ş, z, / (ch
quốc ngữ ghi bằng s, r, tr). Trong nhiều thổ ngữ có 2 phụ âm bật hơi [ph, kh]
(giống như chữ viết đã ghi li) thay cho 2 phụ âm xát /f, χ/ trong phương ngữ Bắc.
2.3. H thng âm cui
Phụ âm /-ŋ, -k/ có thể kết hợp được với nguyên âm cả 3 hàng. Tuy vy, trong
những từ chính tr-xã hi mới xuất hiện gần đây vẫn có các cặp âm cuối [-nh, ch]
và [-ngm, kp]
2.4. Phương ngữ Trung cũng có thể chia thành 3 phương ngữ nh hơn
sở của sự phân chia này là sự khác nhau về thành điu giữa 3 khu vực.
- Phương ngữ Thanh H
+ Lẫn lộn thanh hỏi với thanh ngã (phát âm không phân biệt).
+ Các thanh còn li giống vi phương ngữ Bắc.
- Phương ngữ vùng Nghệ Tĩnh
+ Không phân biệt thanh ngã với thanh nng.
+ Cả 5 thanh tạo thành một hệ thống thanh điệu khác với phương ngữ Bắc do có độ
trầm lớn hơn.
- Phương ngữ vùng Bình TrThiên
+ Không phân biệt thanh hỏi và thanh ngã.
+ Về mt điệu tính li giống với thanh điệu Nghệ Tĩnh. Riêng vùng Thừa Thiên-
Huế có hệ thống vần và âm cui giống phương ngữ Nam. Điều này có ngun gốc
lch sử -xã hi. Vì vậy, do sự pha trộn phương ngữ Trung và phương ngữ Nam
trong pưhơng ngữ Thừa Thiên-Huế, nên nó không tiêu biểu cho cả vùng. Tiêu biu
cho phương ngữ Trung là di phương ngữ từ Nghệ Tĩnh đến sông Bến Hải.
3. Nhng đặc điểm ng âm ca phương ngữ Nam
3.1. H thống thanh điệu
- Số lượng: 5 thanh.
- Thanh ngã vi thanh hỏi trùng làm một.
- Xét về mặt điệu tính tđây là một hệ thống khác với phương ngữ Trung và
phương ngữ Bắc.
3.2. H thng ph âm đầu
- Số lượng: 23 phụ âm.