TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
TẠP CHÍ KHOA HỌC
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION
JOURNAL OF SCIENCE
ISSN:
1859-3100
KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
Tập 15, Số 6 (2018): 156-169
NATURAL SCIENCES AND TECHNOLOGY
Vol. 15, No. 6 (2018): 156-169
Email: tapchikhoahoc@hcmue.edu.vn; Website: http://tckh.hcmue.edu.vn
156
KHẢO SÁT ĐỘ MN CA NƯỚC MẶT VÀ NƯỚC L RNG
TRONG MT S THM THC VT NGP MN
VEN SÔNG TIN, TNH TIN GIANG
Nguyễn Đức Hưng1*, Phm Văn Ngọt2, Quách Văn Toàn Em2, Võ Th Bích Thy2
1 Khoa Sư phạm Khoa hc T nhiên - Trường Đại hc Sài Gòn
2 Khoa Sinh hc - Trường Đại học Sư phạm Thành ph H Chí Minh
Ngày nhn bài: 25-5-2018; ngày nhn bài sa: 04-6-2018; ngày duyệt đăng: 19-6-2018
TÓM TẮT
S thay đổi theo không gian và theo mùa v độ mặn, độ pH, độ dẫn điện (EC) và hàm lượng
tng cht rn hòa tan (TDS) của nước mặt nước l rỗng đã được kho sát trong mt s thm
thc vt ngp mn (TVNM) ven sông Tin t tháng 4 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017. Tng s 5
tuyến kho sát (3 ô mu/tuyến) được la chọn để thu mu. Các kết qu ca nghiên cu góp phn
hiu ảnh hưởng của độ mặn, pH, EC, TSD đối vi tính bn vng ca nhng thm TVNM ven
sông này, đặc bit trong bi cnh biến đổi khí hu.
T khóa: độ mặn, nước mặt, nước l rng, sông Tin, thc vt ngp mn ven sông.
ABSTRACT
Investigation of the surface and pore-water salinity in the riparian mangroves along
the Tin river, Tin Giang province
Spatial and seasonal changes in salinity, pH, electrical conductivity (EC) and total dissolved
solids (TDS) of the surface and pore-water were investigated in the mangroves along the Tin river
from April 2016 to April 2017. Total 5 transects (3 plots/transect) were selected for sampling. The
results of this study contribute to fully understand the impact of salinity, pH, EC, and TDS on
sustainability of these riparian mangroves, particularly in the context of climate change.
Keywords: salinity, surface water, pore water, Tin river, riparian mangrove.
1. Giới thiệu chung
TVNM mt trong nhng h sinh thái giàu carbon nht trong sinh quyn [1], thế
cung cp nhiu sn phm dch v sinh thái giá tr như: nuôi trồng thy sn, n
định b biển, lưu giữ li các chất dinh dưỡng phù sa, góp phần vào đa dạng sinh cnh
vùng ven b bin [2]. Các thm TVNM ven sông là những vùng đất ngập nước quan trng,
làm môi trường sng cn thiết cho nhiều loài đng thc vt, cá và các sinh vt phù du. Tuy
nhiên, h sinh thái TVNM ven sông mt h thng m, chịu tác động rt ln các ngun
nước mt, trm tích và chất dinh dưỡng t đầu vào ca dòng chy chính và ca các khu dân
ven sông [3]. Trong những năm gần đây, TVNM ven sông đã bị tác động rt nhiu do
* Email: duchung@sgu.edu.vn
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Nguyn Đức Hưng tgk
157
biến đổi khí hu hoạt động của con người như chặt phá để khai thác thy sn, s gia
tăng mật độ giao thông thy, s m rộng đô thị hóa. thế các chức năng sinh thái của
TVNM, đặc bit các vùng ven sông đã b ảnh hưởng bi nhng biến đổi v thy chế, tc
độ trm tích, s xâm mn. Nhng biến đổi y đã tác động trc tiếp đến tính cht của đất,
s tái sinh t nhiên s phân b ca TVNM [4]. Hu hết các loài TVNM những nơi
chế độ bán nht triều đều thích nghi với độ mn cao và s phân vùng thc vt s được hình
thành đáp ng vi s thay đổi độ mn ca c môi trường nước đt. Mặc cũng
mt s ý kiến cho rng s thay đổi v độ mn là t nhiên, nhưng hiện nay nó đã được công
nhn ảnh hưởng theo mùa đến quá trình vn chuyn các vt chất, tính đa dạng ca
sinh hc, và s phân vùng thc vt trong các h sinh thái ca sông [5], [6].
Trên h thng sông Cu Long, do ảnh hưởng ca chế độ bán nht triu và nhiu
ca sông thông ra bin, nên chế độ truyn mn rt phc tp [7]. Độ mn các vùng ca
sông dao động theo thi gian b ảnh hưởng kết hp bi các nhân t như chế độ ngp
triều, lượng mưa nước ngt nội địa ca h thng sông Mekong. Những tác động ca s
xâm mặn đã được xác định mt trong nhng vấn đề môi trường nghiêm trng nht
đồng bng sông Cu Long [8]. Mức độ xâm nhp mn vào h thng sông ngòi, kênh rch
tnh Tiền Giang đang có diễn biến bất thường và phc tp t năm này qua năm khác. Nng
độ mặn thay đổi theo đc thù từng năm phụ thuộc vào lượng nước đầu ngun chy vào
cũng như các yếu t khí tượng, thủy văn, thủy triu trên toàn vùng theo thi gian. Do
đó, vic theo dõi din biến độ mn là hết sc quan trng nhằm đưa ra những cnh báo phc
v sn xut nông nghip, bo v bn vng các h sinh thái t nhiên. Theo kch bn A2 v
biến đổi khí hậuc bin dâng [9], vào giai đoạn 2020-2039, khi mực nước bin dâng
30cm thì chiu dài xâm mặn tăng lên từ 67 70km trên h thng sông Cu Long. Sông
Tin thuc tnh Tin Giang b xâm mn hoàn toàn, thế h thng các kiu TVNM ven
sông chc chn nhiu biến đổi so vi hin ti. Hơn nữa, cũng theo kịch bn này, trong
tương lai sông Cửu Long b tác động ca biến đổi khí hu s làm cho dòng chy ca sông
Tin giảm đi. Điều đó nghĩa kh năng trong mùa mưa cn kit trong mùa khô
đều tr nên khc nghiệt hơn, chưa tính đến kh năng khai thác nước thượng ngun các
sông y tăng lên [10]. Như vậy, trong bi cnh biến đổi khí hậu, đặc bit khi mực nước
bin dâng cao, s xâm mn một nguy ngày càng gia tăng đi vi sn sut nông lâm
ngư nghiệp, qun nguồn tài nguyên nước [11], cũng như thể dn ti suy gim nhanh
chóng ca TVNM trong khu vực đồng bng sông Cu Long.
Nồng độ ca nhiu nguyên t trong nước mt t nhiên b ph thuc nhiều vào độ pH
[12], do đó cần xem xét thông s này khi đánh giá độ mn của nước mặt. Đ pH và độ mn
được xem là nhng nhân t quan trng, ảnh hưởng trc tiếp đến nhng phn ng lí hóa,
nng độ các chất dinh dưỡng trong nước mt [13], cũng như ảnh hưởng trc tiếp ti
nhiu hot tính sinh học khác. Độ mặn bản là nồng độ ca tt c mui hoà tan trong
nước[14]. Đối vi nhng khu vc bin hoc ven biển, độ mặn được hiu gần đúng hàm
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Tập 15, Số 6 (2018): 156-169
158
ng NaCl. Trong mt s trường hp nhng mẫu nước thành phn mui chính không
phải NaCl, thì phép đo đ dẫn đin (EC) th được thay thế gọi độ mn thc tế
[15]. Ngoài ra, tng cht rắn hòa tan (TDS) trong nước mặt cũng là một thông s liên
quan trc tiếp đến độ mn EC. Khi kho sát s thay đổi độ mn các thông s liên
quan đến độ mn (pH, EC,TDS) của nước mt, vic xem xét tương tự đối với nước l rng
trong lp trm tích b mt (0 15cm) cũng đã được thc hin trong nhiu nghiên cu v
s trao đổi độ mn ca h sinh thái TVNM [16]; [17]. Tùy vào tính cht quan trng ca
nghiên cu v đặc điểm hóa của nước l rng th áp dng nhng ch thu mu
nước l rng khác nhau như dùng bơm chân không, li tâm mu trm tích hay ch đơn giản
đào các lỗ trong bãi trm tích gian triều sau đó s thu thp phân tích phần nước
thm vào các l đó [17].
Để tìm hiu vai trò ca mt s nhân t sinh thái liên quan đến tính bn vng ca các
thảm TVNM ven sông, đc bit trong bi cnh biến đổi khí hu hin nay, chúng tôi thc
hin kho sát theo mùa của độ mặn, pH, EC, TDS trong môi trường nước mặt nước l
rng mt s thm TVNM phân b t vùng mn nhiu (polyhaline) ti vùng mn ít
(oligohaline) dc theo sông Tin.
2. Vật liệu và phương pháp
2.1. Vị trí và đặc điểm khí hậu của khu vực nghiên cứu
Trên cơ sở quan sát t nh v tinh (Google Earth) kết hp vi kho sát thực địa sơ bộ
vào tháng 3 năm 2016, theo sự phân vùng đất ngập nước ven sông dựa vào độ mn
trung bình hàng năm [3], chúng tôi la chn các thm TVNM ven sông Tin trong gii hn
địa phn hành chính thuc tnh Tin Giang, phân b tp trung ch yếu trên nhánh sông Ca
Tiểu để làm khu vc nghiên cu (Hình 1).
Hình 1. V trí ca các tuyến nghiên cu
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Nguyn Đức Hưng tgk
159
+ Khu vc ca sông Ca Tiu, cách ca bin t 0 5 km, đ mn nhiu (18
30g/L). Trong vùng y 2 tuyến kho sát thng góc với hướng dòng chy, tuyến S1 dài
150m thuc b phía Nam và tuyến S2 dài 140m thuc b phía Bc.
+ Khu vc gia, cách ca bin t 5 10 km, độ mn trung bình (5 18g/L).
Trong vùng y 2 tuyến kho sát: tuyến S3 dài 90m thuc b phía Nam, cách 5 km t
ca sông, gn trm thủy văn Vàm Kênh, thẳng góc với hướng dòng chy; tuyến S4 cách
ca bin 8km, song song với hướng dòng chy, chiu rộng đai thực vt khá hp (50
55m).
+ Khu vực thượng ngun sông Ca Tiu, cách ca bin t 10 35km, độ mn ít
(0,5 5g/L), gn v trí phân lưu của sông Tin thành sông Ca Tiu sông Cửa Đại.
Trong vùng này tuyến S5 cách ca bin khong 30km, chiu rộng đai thực vt khá hp
(20 30m).
Tnh Tin Giang nm trong vùng nhiệt đi gió mùa pha ln khí hu bin, s phân
hóa thành 2 mùa rệt, mùa khô mùa mưa, do tác động ca gió mùa vào mùa khô, kết
hp vi hoạt động ca thy triu làm tình hình xâm mặn vào sâu trong đt lin. Trong mùa
mưa có gió mùa y Nam tạo ra mưa lớn cho khu vực này. Nước mưa cùng với nước sông
t thượng ngun làm cho nồng độ ca mui trong nước gim, tạo cho môi trường thun
li cho mt s loài cây ngp mn phát trin. C th, trong thi gian nghiên cu, lượng mưa
ln kéo dài t đầu tháng 7 đến cuối tháng 12, đạt cao điểm vào tháng 10, thi gian này
được xem như mùa mưa. Mùa khô bắt đầu đầu tháng 1 kết thúc vào cui tháng 6
(Hình 2). Nhiệt độ không khí trung bình dao động t 26oC đến 29oC theo s liu ca trm
khí tượng thy văn Công Tin Giang. Tng s gi nng trung bình hàng tháng cao
nht vào gia mùa khô (tháng 3 và tháng 4). Tuy nhiên, s khác bit có th rt cao gia các
tháng và mùa của năm. Biên độ dao động triu trung bình trong thi gian nghiên cu là
2,95m (s liu Trm M Tho Tin Giang)
Hình 2. Biểu đồ nhiệt lượng ca khu vc nghiên cu
(s liu trạm khí tượng thủy văn Gò Công – tnh Tin Giang)
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM
Tập 15, Số 6 (2018): 156-169
160
Để những thông tin đánh giá s thay đổi độ mn theo mùa của nước mặt nước
l rng trong mt s kiu thm TVNM ven sông, trong mi v trí nghiên cu, chúng tôi la
chn 3 ô mu tiêu chun (10m x 10m). Các ô mu tiêu chuẩn y được xem xét độ cao
tương đối ca th nn so vi mực nước bin trung bình dành cho nhóm các loài TVNM
Đông Nam Á [18] và những loài TVNM ưu thế hin din trong mi ô mu (Bng 1).
2.2. Thu mẫu nước mặt và nước l rng
Mẫu nước mặt nước l rỗng được thu thp trong khong thi gian thy triu
xung thấp. Các đợt thực địa vào tháng 04/2016 tháng 04/2017 đại din cho mùa khô,
tháng 7/2016 và tháng 12/2016 đại diện cho mùa mưa.
Bng 1. Đặc điểm các ô mẫu đại din cho các kiu thm TVNM ven sông Tin
Tọa độ
Ô
mu
E
(cm)
Phân
vùng
Thc vật ưu thế
H
Thy chế và th nn
10°15'30.62"N
106°44'57.38"E
(B phía Nam
ca ca sông
Ca Tiu)
S1.1
39
Thp
Bn chua
(Sonneratia
caseolaris)
0
Ngp triu, gn ca sông
nht, sát b sông.
Sét mềm, đi lún 20
25cm, nhiu r cây
S1.2
78
Trung
bình
Bn chua, Mm
trng (Avicennia
alba), Trang
(Kandelia candel);
Da (Nypa
fruticans)
1.01
Ngp triu, cách b sông
50m,
sét, đi lún 10–15cm, ít r
cây
S1.3
115
Cao
Bn chua, Mm
trng, Trang, Da
lá.
1.14
Ngp triu; gn khu dân
cư, cách b 150m, Sét, đi
lún 1015cm, ít r cây
10°15'58.74"N
106°45'21.78"E
(B phía Bc
ca ca sông
Ca Tiu)
S2.1
30
Thp
Bn chua, nhiu cây
con, cao 0,5 2m
0
Ngp triu, gn ca sông,
sát b sông,
Sét mềm, đi lún 30– 40cm,
nhiu r cây
S2.2
55
Trung
bình
Bn chua, nhiu cây
trưởng thành, cao 10
15 m.
0
Ngp triu, gia lát cát,
cách b 50m, đi lún 20
15cm, nhiu r cây
S2.3
115
Cao
Bn chua, Mm
trng. mt s
cây già ci
0.39
Ngp triều; sát đê sông,
cách b 100m, đi lún 10–
15cm, ít r cây
10°16'30.13"N
106°44'0.61"E
(Gn trm Vàm
Kênh, cách 3
km t ca sông)
S3.1
36
Thp
Bn chua, cao 10
15 m
0
Ngp triu, gn ca sông,
sát b, sét mm
S3.2
96
Trung
bình
Bn chua, Mm
trng, Trang.
0.49
Ngp triu, cách b 50m,
đi lún 1015cm
S3.3
106
Cao
Bn chua, Mm
trng, Trang, Da .
1.17
Ngp triu, cách b 100m,
đi lún 1015cm
10°16'23.44"N
106°42'29.52"E
S4.1
145
Cao
Chà bin
(Phoenix paludosa)
0
Hiếm khi ngp triu, th
nn cng, vùng b b xói
l nhiu