BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC DÂN LẬP THĂNG LONG HÀ NỘI

☼☼☼☼☼☼☼☼☼

KHẢO SÁT KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH

TRONG CHĂM SÓC CỦA NGƢỜI BỆNH TAI BIẾN

MẠCH MÁU NÃO TẠI KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN

BỆNH VIỆN TWQĐ 108

Sinh viên thực hiện

: Phùng Thu Hƣơng

Mã sinh viên

: B00167

Chuyên ngành

: Điều dƣỡng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HÀ NỘI – NĂM 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC DÂN LẬP THĂNG LONG HÀ NỘI

☼☼☼☼☼☼☼☼☼

KHẢO SÁT KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH

TRONG CHĂM SÓC CỦA NGƢỜI BỆNH TAI BIẾN

MẠCH MÁU NÃO TẠI KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN

BỆNH VIỆN TWQĐ 108

Sinh viên thực hiện

: Phùng Thu Hƣơng

Mã sinh viên

: B00167

Chuyên ngành

: Điều dƣỡng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn: ThS. BS TRẦN VĂN CHIỂN

HÀ NỘI – NĂM 2012

Đại học DL Thăng Long – KTC3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tôi.

Các số liệu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc bất kỳ ai

công bố trong các công trình nghiên cứu khác.

Sinh viên

Phùng Thu Hƣơng

Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

Đại học DL Thăng Long – KTC3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân

thành tới:

- Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo – Trường Đại học Thăng Long đã tạo điều

kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.

- Các Thầy, Cô trong Khoa Điều dưỡng – Trường Đại học Thăng Long đã

trực tiếp giúp đỡ, trang bị những kiến thức cho tôi trong suốt quá trinh học tập.

- Ban giám đốc và tập thể bác sỹ, đieèu dưỡng Khoa Y học cổ truyền –

Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã động viên, hợp tác, tạo mọi điều kiện thuận

lợi cho tôi học tập và thực hiện khóa luận.

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sác tới Thượng úy – Thạc sỹ

Trần Văn Chiển đã định hướng học tập, nghiên cứu và tận tình hướng dẫn để tôi

hoàn thánh khóa luận.

Tôi xin trân trọng biết ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng đã đóng góp những

ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện khóa luận.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, cùng tập thể lớp

KTC3 – Trường Đại học Thăng Long đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá

trình học tập và hoành thành khóa luận.

Tác giả

Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

Phùng Thu Hương

Đại học DL Thăng Long – KTC3

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1

I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................................ 3

1.1 Dịch tễ học về TBMMN ....................................................................................... 3

1.1.1 Trên thế giới ....................................................................................................... 3

1.1.2 Tại Việt Nam ...................................................................................................... 3

1.2 Đại cƣơng về TBMMN ......................................................................................... 4

1.2.1 Định nghĩa .......................................................................................................... 4

1.2.2 Dấu hiệu, triệu chứng của TBMMN ................................................................. 4

1.2.3 Nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ và phân loại TBMMN ................................. 5

1.2.4 Cách xử trí ngƣời bệnh TBMMN ...................................................................... 5

1.2.5 Cách phòng bệnh TBMMN ................................................................................ 5

1.2.6 Chăm sóc ngƣời bệnh TBMMN......................................................................... 6

1.2.6.1 Tình hình chăm sóc ở ngƣời bệnh TBMMN ................................................... 6

1.2.6.2 Chế độ dinh dƣỡng cho ngƣời bệnh TBMMN ................................................ 7

1.2.6.3 Chế độ vệ sinh và vận động đối với ngƣời bệnh TBMMN............................. 7

1.2.6.4 Chế độ dùng thuốc và tái khám đối với ngƣời bệnh TBMMN ....................... 8

1.2.6.5 Nội dung giáo dục sức khoẻ hƣớng dẫn cách chăm sóc cho ngƣời bệnh

TBMMN ...................................................................................................................... 8

II. PHƢƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .......................................... 10

2.1 ThiÕt kÕ nghiên cứu ............................................................................... 10

2.2 Đối tƣợng và địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 10

2.3 Kỹ thuật chọn mẫu .............................................................................................. 10

2.4 Tiến trình nghiên cứu .......................................................................................... 10

2.5. Thu thập dữ liệu ................................................................................................. 11

2.5.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ......................................................................... 11

2.5.2. Công cụ thu thập dữ liệu ................................................................................. 11

Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

2.5.3. Liệt kê biến số và định nghĩa biến số .............................................................. 11

Đại học DL Thăng Long – KTC3

2.5.4. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ kiến thức và thực hành trong chăm sóc của

ngƣời bệnh ................................................................................................................. 14

2.5.5. Xử lý và phân tích số liệu ............................................................................... 14

2.6. Y đức .................................................................................................................. 14

2.7. Khả năng khái quát và tính ứng dụng ................................................................ 15

III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................. 16

3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu .............................................................. 16

3.1.1. Đặc diểm về giới ............................................................................................ 16

3.1.2. Đặc điểm về tuổi ............................................................................................. 16

3.1.3. Đặc điểm nơi cƣ trú ......................................................................................... 17

3.1.4. Đặc điểm về trình độ học vấn ......................................................................... 17

3.1.5. Nghề nghiệp .................................................................................................... 18

3.1.6. Tiền sử gia đình ............................................................................................... 18

3.1.7. Nhận thông tin giáo dục sức khoẻ ................................................................... 19

3.2. Thông kê về kiến thức ........................................................................................ 20

3.2.1 Kiến thức về chăm sóc dinh dƣỡng .................................................................. 20

3.2.2. Kiến thức về chế độ vệ sinh và vận động........................................................ 21

3.2.3. Kiến thức về chế độ sử dụng thuốc và tái khám ............................................. 22

3.2.4 Phân loại mức độ kiến thức .............................................................................. 22

3.3. Thống kê về thực hành trong chăm sóc ............................................................. 23

3.3.1 Thực hành về chế độ dinh dƣỡng ..................................................................... 23

3.3.2 Thực hành về chế độ vệ sinh và tập luyện ....................................................... 24

3.3.3 Thực hành về chế độ dùng thuốc và tái khám .................................................. 25

3.3.4 Phân loại mức độ thực hành ............................................................................. 25

3.4. Tổng hợp mức độ kiến thức và thực hành trong chăm sóc của ngƣời bệnh

TBMMN. ................................................................................................................... 26

3.5. Các mối liên hệ ................................................................................................... 27

3.5.1. Mối liên hệ giữa các đặc điểm nhân chủng học, xã hội học với kiến thức ..... 27

3.5.2. Mối liên hệ giữa các đặc điểm nhân chủng học, xã hội học với thực hành

trong chăm sóc .......................................................................................................... 29

IV. BÀN LUẬN ........................................................................................................ 31

4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu .............................................................. 31

Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

4.1.1 Tuổi .................................................................................................................. 31

Đại học DL Thăng Long – KTC3

4.1.2. Giới. ................................................................................................................. 31

4.1.3. Nơi cƣ trú. ....................................................................................................... 31

4.1.4. Trình độ học vấn. ............................................................................................ 32

4.1.5. Nghề nghiệp. ................................................................................................... 32

4.1.6. Tiền sử gia đình ............................................................................................... 32

4.1.7. Nhận thông tin hƣớng dẫn chăm sóc. .............................................................. 33

4.2. Kiến thức chăm sóc ............................................................................................ 34

4.2.1 Kiến thức về chế độ ăn. ................................................................................... 34

4.2.2 Kiến thức về chế độ vệ sinh và tập luyện........................................................ 34

4.2.3 Kiến thức về chế độ dùng thuốc và tái khám .................................................. 34

4.2.4 Kiến thức chung: ............................................................................................. 35

4.3. Thực hành chăm sóc ........................................................................................... 35

ĐIỂM MẠNH, YẾU CỦA NGHIÊN CỨU .............................................................. 36

1. Điểm mạnh ............................................................................................................ 36

2. Điểm hạn chế của nghiên cứu ............................................................................... 36

KẾT LUẬN ............................................................................................................... 37

1. Mức độ kiến thức và thực hành chăm sóc của ngƣời bệnh TBMMN ................... 37

2. Mối liên quan giữa các đặc điểm nhân khẩu học, xã hội học với kiến thức, thực

hành chăm sóc. .......................................................................................................... 37

KIẾN NGHỊ .............................................................................................................. 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

PHỤ LỤC

Đại học DL Thăng Long – KTC3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ kiến thức và thực hành trong chăm sóc của

ngƣời bệnh ................................................................................................................. 14

Bảng 3.2. Đặc điểm về giới ....................................................................................... 16

Bảng 3.3. Phân bố nhóm tuổi .................................................................................... 16

Bảng 3.4. Phân bố cƣ trú ........................................................................................... 17

Bảng 3.5. Phân loại trình độ học vấn ........................................................................ 17

Bảng 3.6. Nghề nghiệp của ngƣời bệnh .................................................................... 18

Bảng 3.7. Tiền sử gia đình ........................................................................................ 18

Bảng 3.8 . Thông tin giáo dục sức khoẻ - chế độ ăn, tập luyện, dùng thuốc và tái khám

................................................................................................................................... 19

Bảng 3.9. Nguồn thông tin về chăm sóc ngƣời bệnh nhận đƣợc .............................. 19

Bảng 3.10. Nguồn thông tin ngƣời bệnh mong muốn nhận đƣợc nhất .................... 20

Bảng 3.11. Thống kê kiến thức về chăm sóc dinh dƣỡng ......................................... 20

Bảng 3.12. Thống kê kiến thức về chế độ vệ sinh và vận động ................................ 21

Bảng 3.13. Thống kê kiến thức về chế độ sử dụng thuốc và tái khám ..................... 22

Bảng 3.14. Phân loại mức độ kiến thức .................................................................... 22

Bảng 3.15. Thống kê về thực hành chế độ dinh dƣỡng ............................................ 23

Bảng 3.16. Thống kê về thực hành chế độ vệ sinh và vận động ............................... 24

Bảng 3.17. Thống kê về thực hành chế độ sử dụng thuốc và tái khám .................... 25

Bảng 3.18. Phân loại mức độ thực hành ................................................................... 25

Bảng 3.19. Bảng phân loại mức độ kiến thức và thực hành trong chăm sóc ................ 26

Bảng 3.20. Mô tả phân tích đơn biến các yếu tố ảnh hƣởng tới kiến thức về chăm sóc

Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

................................................................................................................................... 27

Đại học DL Thăng Long – KTC3

Biểu đồ 3.1. Phân bố giới tính ............................................................................................. 16

Biểu đồ 3.2. Tiền sử TBMMN của ngƣời thân trong gia đình ............................................ 18

Biểu đồ 3.3 : Phân loại mức độ kiến thức ............................................................................ 23

Biểu đồ 3.4 : Phân loại mức độ thực hành ........................................................................... 26

Biểu đồ 3.5: phân loại mức độ kiến thức và thực hành trong chăm sóc .............................. 27

Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Đại học DL Thăng Long – KTC3

CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

Tai biến mạch máu não TBMMN

Y học cổ truyền YHCT

Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

Xơ vữa động mạch XVĐM

Đại học DL Thăng Long – KTC3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Với những tiến bộ vƣợt bậc trong y học, chất lƣợng cuộc sống đƣợc nâng cao

và những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị, tuổi thọ của ngƣời dân đang tăng lên.

Cùng với tăng tuổi thọ, tỷ lệ ngƣời bệnh bị mắc các bệnh mạn tính c ng tăng theo

[1.3]. Tai biến mạch máu não (TBMMN) là một trong các bệnh mạn tính thƣờng

gặp và có tỷ lệ tử vong cao. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm

2005, 12% ngƣời bệnh mạn tính bị tử vong là do TMMN và 85% ngƣời tử vong là

do các bênh thần kinh mạn tính 7 . TBMMN là nguyên nhân gây tàn phế và tử

vong hàng đầu thế giới, đặc biệt là ở những ngƣời lớn tuổi [7].

Ở Việt Nam (BYT, 2008) TBMMN là trong mƣời nguyên nhân gây tử vong

hàng đầu sau ung thƣ và nhồi máu cơ tim 1 . Cùng với tiến bộ về khoa học kỹ

thuật, những tiến bộ trong chẩn đoán, điều trị, và chăm sóc mà tỷ lệ ngƣời mắc

TBMMN đƣợc cứu sống và trở về cộng đồng ngày càng nhiều. Những ngƣời qua

đƣợc cơn TBMMN gần nhƣ phục hồi hoàn toàn chiếm 10% 25% phục hồi và có

những suy yếu nhỏ, 40% trải qua những suy yếu từ trung bình tới nghiêm trọng và

cần chăm sóc đặc biệt, 10% cần chăm sóc tại cơ sở điều dƣỡng hoặc các cơ sở chăm

sóc dài hạn khác và 15% tử vong ngay sau khi bị TBMMN [2].

Tuy nhiên, ngƣời bênh sau mắc TBMMN thƣờng để lại những di chứng nặng

nề không chỉ về thể chất mà cả những di chứng về tinh thần đây là những thách thức

to lớn trong chăm sóc ngƣời bênh [2.3]. Trên thế giới và trong khu vực đã có rất

nhiều nghiên cứu chỉ ra kiến thức của ngƣời bênh TBMMN về chăm sóc còn nhiều

hạn chế, bởi bênh TBMMN thƣờng xảy ra đột ngột không báo trƣớc do vậy ngƣời

bệnh thƣờng bị bất ngờ, không có sự chuẩn bị trƣớc và họ thƣờng lo sợ khi phải đối

mặt với vấn đề này [8].

Trong một số nghiên cứu trƣớc đây chỉ ra rằng ngƣời bệnh TBMMN thƣờng

gặp các vấn đề về sức khỏe, tinh thần, thay đổi việc làm và đôi khi là trầm cảm khi

đối mặt với bệnh [8]. Họ thƣờng có nhu cầu biết thông tin về bệnh và các hỗ trợ cơ

bản về chăm sóc 8 . Hiện tại ở Việt Nam chúng tôi nhận thấy hầu hết các đề tài

đƣợc công bố về TBMMN chủ yếu đƣợc thực hiện để khảo sát tỷ lệ mắc bệnh tại

1 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

cộng đồng. Do đó chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm khảo sát kiến thức và thực

Đại học DL Thăng Long – KTC3

hành trong chăm sóc của ngƣời bệnh TBMMN là bằng chứng để các nhân viên y tế

nói chung và các điều dƣỡng nói riêng đƣa ra đƣợc chƣơng trình hỗ trợ và hƣớng

dẫn phù hợp cho ngƣời bênh từ đó đề ra các giải pháp nằm nâng cao chất lƣợng

chăm sóc cho nhóm ngƣời bênh này.

Câu hỏi nghiên cứu:

1. Mức độ kiến thức và thực hành liên quan đến chăm sóc của ngƣời bệnh

TBMMN nhƣ thế nào?

2. Mối liên hệ giữa các đặc điểm nhân khẩu học, xã hội học với kiến thức, và

thực hành chăm sóc của ngƣời bệnh TBMMN nhƣ thế nào?

Mục tiêu nghiên cứu:

1. Mục tiêu tổng quát:

Mô tả kiến thức và thực hành trong chăm sóc và dự phòng của ngƣời bệnh

TBMMN đang theo dõi và điều trị tại khoa Y học cổ truyền bênh viện Quân Y 108.

2. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Mô tả kiến thức và thực hành trong của bệnh nhân TBMMN đang điều

trị tại khoa YHCT bệnh viện TWQĐ 108 trong chăm sóc và dự phòng tái phát.

2.2. Mô tả mối liên quan giữa kiến thức, thực hành trong chăm sóc với đặc

điểm nhân khẩu học, xã hội học của ngƣời bệnh TBMMN đang điều trị tại khoa

2 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

YHCT bệnh viện TWQĐ 108.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Dịch tễ học về TBMMN:

1.1.1 Trên thế giới:

TBMMN là căn bênh gây tử vong đứng thứ 3 sau ung thƣ và tim mạch Số

ngƣời bệnh có di chứng nặng và nhẹ chiếm 50%, số chết chiếm 24%, số sống và trở

lại làm việc binh thƣờng chiếm 26%. Ở Hoa Kỳ mỗi năm có khoảng 7000.000 –

750.000 ngƣời bệnh mới và tái phát [7]. Ở Pháp, số ngƣời bệnh tử vong ở ngƣời già

do TBMMN, chiếm khoảng 12% đứng hàng đầu trong số các nguyên nhân tử vong.

Ngƣời ta ƣớc tính hiện nay ở Pháp có khoảng 8/ 1000 dân số bị TBMMN. Ở các

nƣớc phát triển TBMMN đã gây thiệt hại to lớn về kinh tế, tốn phi cho mỗi bệnh

nhân thiếu máu cục bộ là 90.000 USD và xuất huyết dƣới nhện là 225.000 USD [7].

Hiện nay, tỷ lệ ngƣời dân bị TBMMN ở các nƣớc đang phát triển c ng ngày

một gia tăng 7 . Theo thống kê ở các nƣớc Đông Nam Á, TBMMN đang là nguyên

nhân gây tử vong đứng thứ tƣ, tỷ lệ mắc 415/100.000 ngƣời dân ở Việt Nam và

690/100.000 ngƣời dân ở Thái Lan [7]. Ở các nƣớc đang phát triển, tỷ lệ tai biến

xuất huyết nội sọ ở ngƣời trẻ gần tƣơng đƣơng với ngƣời già.

Tỷ lệ tàn phế do TBMMN đứng hàng đầu trong các bệnh thần kinh. Tỷ lệ

ng êi bệnh có liệt nửa ngƣời rất cao (90%), số ít có thể phục hồi hoàn toàn trở về

cuộc sống (dƣới 10%), còn đa phần để lại di chứng với các mức độ tự đi lại và tự

chăm sóc bản thân (20-35%), đi lại khó khăn phải có trợ giúp một phần trong sinh

hoạt (20-30%), phải nhờ sự chăm sóc hoàn toàn (10-25%) [1,2].

1.1.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc chứng bệnh TBMMN đang gia tăng ở mức đáng lo

ngại đối với cả hai giới nam và nữ ở các lứa tuổi. Theo thống kê ở các bệnh viện

tuyến tỉnh, thành phố qua từng thời kỳ 3-5 năm cho thấy tỷ lệ ngƣời bệnh vào điều

trị nội trú tăng 1,7-2,5 lần. Theo một số nghiên cứu, tỷ lệ hiện mắc bệnh dao động

từ 104/100000 dân một số quận (ở Hà Nội) đến 105/100000 dân (Huế), và

409/100.000 dân (TP. Hồ Chí Minh) [2].

Theo thống kê của Bộ Y Tế về tỷ lệ tử vong tại sáu bệnh viện lớn tại Hà nội

3 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

cho thấy TBMN lại là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng đầu. Gần đây, các

Đại học DL Thăng Long – KTC3

nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ mắc trong dân cƣ miền Bắc là 75/100.000 dân, tỷ lệ

mới mắc hàng năm là 53/100.000dân 2 .

Tỷ lệ TBMMN tăng theo thang tuổi. Theo một số thống kê ở một số bệnh

viện tỉnh, thành cho thấy số ngƣời trẻ dƣới 50 tuổi bị TBMMN chiếm một tỉ lệ đáng

quan tâm. Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Triệu và CS về tỷ lệ mắc TBMMN tại

tỉnh Hải Dƣơng có 2.893 ngƣời mắc TBMMN, với tỷ lệ: 374,8 ngƣời/100.000 dân,

nam chiếm 59,7%, nữ chiếm 40,3%, tuổi trung bình 67,6. Trong đó, ở TP Hải

Dƣơng là 323,3/100.000 dân; các huyện Ninh Giang 423,4/100.000, Gia Lộc

381/100.000, Tứ Kỳ 435/100.000 và Chí Linh là 299,1/100.000 [6].

1.2 Đại cƣơng về TBMMN

1.2.1 Định nghĩa

Theo Tổ chức y tế thế giới (TCYTTG), TBMMN là khi ngƣời bệnh có biểu

hiện rối loạn nặng chức năng thần kinh nhƣ hôn mê, liệt nửa ngƣời, nuốt sặc.., xuất

hiện nhanh, đột ngột. Các rối loạn chức năng này tồn tại quá 24h giờ. TBMMN có

thể liên quan tới thời tiết bởi gặp rải rác quanh năm nhƣng tập trung vào vào các

tháng 6, 10, 11, 2 và 3, đặc biệt trong những dịp chuyển mùa. Bệnh thƣờng gặp

nhiều về ban ngày chiếm khoảng 73,5%.

1.2.2 Dấu hiệu, triệu chứng của TBMMN

Các triệu chứng thƣờng xảy ra đột ngột. Triệu chứng thần kinh xảy ra tƣơng

ứng với khu vực não bị tổn thƣơng. Ngƣời bệnh có thể bị tê, yếu hoặc liệt hẳn ở

một bên tay hoặc chân, đột nhiên giảm thị lực hoặc nói năng khó khăn, giảm khả

năng phán đoán, có thể nhức đầu hoặc không. Một số ngƣời có thể có một số dấu

hiệu báo trƣớc vài giờ hoặc vài ngày trƣớc khi tai biến xảy ra. Dấu hiệu này có thể

là buồn nôn, chóng mặt, tê bì một bên tay hay chân hoặc một thoáng mất ý thức.

TBMMN do tổn thƣơng trong bán cầu đại não (50 % các trƣờng hợp) có thể

gây ra: liệt đối bên, khởi đầu là liệt mềm, dần dần diễn tiến đến liệt cứng; giảm cảm

giác đối bên; giảm thị lực cùng bên; nói khó. Tổn thƣơng thân não (25 %): triệu

chứng đa dạng, có thể gây liệt tứ chi, rối loạn thị giác, hội chứng khóa trong (tỉnh,

hiểu nhƣng do liệt, không làm gì đƣợc). Tổn thƣơng khiếm khuyết (25 %): nhiều

4 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

điểm nhồi máu nhỏ quanh hạch nền, bao trong, đồi thị và cầu não. Ngƣời bệnh vẫn

Đại học DL Thăng Long – KTC3

ý thức, các triệu chứng có thể chỉ liên quan tới vận động hoặc cảm giác hoặc cả hai,

có khi có triệu chứng thất điều [2,3]

1.2.3 Nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ và phân loại TBMMN:

TBMMN thƣờng xảy ra do bệnh tăng huyết áp (chiếm tỷ lệ 80%), xơ vữa

động mạch (XVĐM) 18-25%, các bệnh khác (5%). Theo một nghiên cứu mới đây

các nhà khoa học Israel cho thấy có hơn 205 số ngƣời bệnh TBMMN, 22% ngƣời

bệnh có thay đổi tƣ thế hoặc cử động mạnh đột ngột trong vòng 2 giờ trƣớc khi

bệnh xuất hiện, 13% ngƣời bệnh có những stress tâm lý tiêu cực và có cơn tức giận

[2]. Chế độ ăn không hợp lý, các căng thẳng về thần kinh c ng là các yếu tố nguy

cơ đối với bệnh TBMMN.

Có hai dạng tai biến mạch máu não:

- Thiếu máu não, là dạng phổ biến của TBMMN xảy ra khi mạch máu cung cấp cho

não bị tắc bởi cục máu đông, huyết khối, hẹp vữa xơ động mạch...

- Chảy máu não (Xuất huyết não), ít phổ biến hơn (chiếm khoảng 15%), xảy ra khi

mạch máu bị vỡ, máu chảy vào trong não hoặc xung quanh não.

Khi bị TBMMN một số nguy cơ khác nhƣ bệnh tim, bệnh phổi tắc nghẽn

mạn tính... sẽ làm tăng mức độ trầm trọng của TBMMN.

1.2.4 Cách xử trí ngƣời bệnh TBMMN:

Nếu bệnh nhân tỉnh: đặt nằm nghiêng, đầu hơi nâng nhẹ. Không cho ăn hoặc

uống bất kỳ loại gì. Lấy bỏ các vật hoặc lau đờm rãi trong miệng có thể gây nên khó

thở. Nếu liệt, khi vận chuyển cần trợ giúp và đặt nghiêng về bên lành.

Nếu bệnh nhân kém tỉnh táo (ý thức u ám): Kiểm tra mạch, nhịp thở, đặt

bệnh nhân tƣ thế nằm nghiêng về bên không liệt, đầu nâng nhẹ. Gọi điện cho cơ sở

y tế gần nhất.

Nếu ngƣời bệnh hôn mê: Tiến hành theo các bƣớc trên. Nếu không thấy

mạch đập hoặc ngừng thở tiến hành hô hấp nhân tạo. Gọi điện ngay đến các cơ sở y

tế gần nhất.

1.2.5 Cách phòng bệnh TBMMN

Bởi mức độ nguy hiểm và sự ảnh hƣởng của bệnh đến cuộc sống của ngƣời

5 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

bệnh sau này việc đề phòng bệnh là rất quan trọng.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

Một trong những yếu tố cần quan tâm trong phòng mắc bệnh TBMMN là yếu

tố thời tiết. Đây là một yếu tố ảnh hƣởng nhiều đến sức khoẻ con ngƣời. Khi thời

tiết thay đổi, không nên để cơ thể tiếp xúc với sự thay đổi nhiệt độ đột ngột của môi

trƣờng. Không nên tắm khuya hoặc ở nơi gió lùa, nhất là với ngƣời bị cao huyết áp.

C ng không nên tắm bằng nƣớc quá nóng hoặc quá lạnh, tốt nhất nên tắm bằng

nƣớc ấm. Các yếu tố gây thái căng thẳng về mặt tinh thần hoặc các xúc động mạnh,

các lo lắng c ng làm tăng nguy cơ bị TBMMN. Có một chế độ sinh hoạt, ăn uống,

nghỉ ngơi điều độ sẽ làm giảm nguy cơ bị tai biến mạch mãu não. Ngoài ra, việc xây

dựng cho mình một chế độ ăn hợp lý nhƣ ăn nhiều rau quả, kiêng rƣợu, bia và các

chất kích thích c ng có thể làm giảm nguy cơ bị bệnh. Vận động hợp lý c ng có thể

giúp giảm nguy cơ bị TBMMN, tuy nhiên, không nên vận động thể lực quá mức nhƣ

mang vác nặng, chạy nhanh bởi nhƣ thế lại làm cho các mạch máu làm việc quá sức

và nguy cơ bị bệnh sẽ tăng lên 2 .

Đối với ngƣời bệnh TBMMN, bên cạnh việc đề phòng với các yếu tố nguy

cơ đã đƣợc nêu ở trên, việc tuân thủ theo chế độ dùng thuốc, theo dõi và tái khám

c ng vô cùng quan trọng trong việc kiểm soát bệnh đạt hiệu quả [1,2]. Dùng thuốc

đúng liều lƣợng và thời gian theo đơn của bác sĩ sẽ giúp kiểm soát huyết áp của

ngƣời bệnh. Bên cạnh đó việc theo dõi thƣờng xuyên các chỉ số huyết động nhƣ

huyết áp, cân nặng, nƣớc tiểu, lƣợng Cholesterol trong máu c ng nhƣ khám định kỳ

sẽ giúp tăng cao hiệu quả trong điều trị và đề phòng biến chứng của TBMMN.

1.2.6 Chăm sóc ngƣời bệnh TBMMN

1.2.6.1 Tình hình chăm sóc ở ngƣời bệnh TBMMN

Mặc dù có rất nhiều nghiên cứu đã tập trung vào những ảnh hƣởng của bệnh

TBMMN nhƣng lại có rất ít các nghiên cứu quan tâm đến những ảnh hƣởng của

việc chăm sóc ngƣời bênh TBMMN [2]. Sự tiến bộ trong y học đã giúp nhiều ngƣời

bệnh thoát khỏi cơn nguy kịch của bệnh tật 1 , nhƣng c ng đồng nghĩa với việc tỷ

lệ ngƣời bệnh TBMMN với các di chứng nhƣ mất khả năng tự chăm sóc tại cộng

đồng tăng lên 1 .

Do đó việc điều trị, chăm sóc, dự phòng luôn có tính chất cấp thiết và thời

sự. Trong điều kiện hiện nay việc cứu chữa, chăm sóc, phục vụ ngƣời bệnh có liên

6 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

quan đến nhiều chuyên khoa bao gồm y học hiện đại và y học cổ truyền. Vì vậy,

Đại học DL Thăng Long – KTC3

những vấn đề cơ bản trong cứu chữa ngƣời bệnh nhằm hạn chế những điều kiện

không có lợi cho quá trình tiến triển của TBMMN cần đựơc quán triệt ngay từ đầu

[1,2]

Đối với mọi trƣờng hợp TBMMN cần theo dõi sát trạng thái thần kinh và các

chức năng sinh tồn (huyết áp, nhịp mạch, thân nhiệt, nhịp thở). Một số ngƣời bệnh

nặng có thể đƣợc theo dõi tại các phòng điều trị đặc biệt nhƣ phòng hồi sức cấp cứu

hoặc phòng điều trị tích cực. Song song với các biện pháp điều trị của bác sĩ ngƣời

điều dƣỡng và ngƣời bệnh c ng nhƣ ngƣời nhà cần phải tích cực trong các vấn đề

chăm sóc ngƣời bệnh nhƣ chế độ ăn, tập luyện và sinh hoạt c ng nhƣ phục hồi ngôn

ngữ cho ngƣời bệnh [1,2]

1.2.6.2 Chế độ dinh dƣỡng cho ngƣời bệnh TBMMN

Đối với ngƣời bệnh TBMMN sau giai đoạn nguy kịch ban đầu việc chăm sóc

về chế độ dinh dƣỡng là rất quan trọng. Nó là cơ sở cơ bản để giúp ngƣời bệnh có

đủ năng lƣợng để nhanh chóng phục hồi, thích nghi và trở lại cuộc sống sinh hoạt

bình thƣờng. Chế độ ăn cần đảm bảo đủ chất và cân đối. Nên dùng các thức ăn

mềm, dễ tiêu nhƣ: cháo, súp, sữa, nƣớc hoa quả tƣơi ... Nên chia thành các bữa nhỏ

sẽ giúp ngƣời bệnh dễ tiêu hơn đặc biệt là với những ngƣời bệnh đƣợc nuôi dƣỡng

qua ống thông dạ dày nên cho ăn thành ít nhất 5 bữa một ngày. Khoảng cách giữa

các bữa ăn từ 2 đến 3 giờ tùy theo số lƣợng mỗi lần ăn. Nếu ngƣời bệnh nôn, đầy

bụng phải giảm khối lƣợng bữa ăn, giảm tốc độ khi cho ăn. Việc ăn các thức ăn

nhiều chất béo, chất kích thích và các thức ăn nhiều muối sẽ không có lợi và có thể

gây ra nhiều các biến chứng nguy hiểm khác [4].

1.2.6.3 Chế độ vệ sinh và vận động đối với ngƣời bệnh TBMMN

Theo quy trình hƣớng dẫn chăm sóc ngƣời bệnh của Bộ Y tế, chăm sóc vệ

sinh cho ngƣời bệnh TBMMN nên vệ sinh các hốc tự nhiên ngày 2-3 lần, thay ga

giƣờng và quần áo cho ngƣời bệnh ít nhất một ngày một lần. Ngƣời bệnh ở phòng

thoáng chống nóng và rét. Đồng thời đối với ngƣời bệnh bị liệt, đờm dãi ứ đọng gây

viêm phổi cần dẫn lƣu tƣ thế nhƣ nghiêng phải, trái, đầu thấp kết hợp với vỗ rung

vùng ngực, lƣng làm long đờm cho ngƣời bệnh [4] .

Ngoài chế độ dinh dƣỡng, chế độ sinh hoạt và vận động c ng đóng vai trò

7 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

hết sức quan trọng trong việc phục hồi sức khỏe và đề phòng các biến chứng có thể

Đại học DL Thăng Long – KTC3

xảy ra cho ngƣời bệnh. Tuy nhiên tùy theo giai đoạn của bệnh mà việc tập luyện

đƣợc áp dụng và thực hiện ở các mức độ khác nhau. Trong trƣờng hợp ngƣời bệnh

chƣa tự vận động đƣợc, không nên để ngƣời bệnh nằm nguyên một tƣ thế, mà ngƣời

nhà cần giúp họ thay đổi tƣ thế 3 giờ một lần để tránh loét da do tỳ đè. Mỗi lần lật

ngƣời, cần xoa bóp vào lƣng, mông và các vị trí bị tì đè khác để tăng cƣờng lƣu

thông máu đến các vị trí đó 4 .

Đối với trƣờng hợp nhẹ hơn, tùy mức độ liệt, mà đề ra một kế hoạch cụ thể

cho ngƣời bệnh tập luyện hằng ngày. Ban đầu chỉ nên vận động ở mức độ rất nhẹ,

sau đó tăng dần dần để ngƣời bệnh có thể thích nghi. Khi tập luyện cho ngƣời bệnh

điều quan trọng là nên để ngƣời bệnh cố gắng tự thực hiện đến mức tối đa có thể,

ngƣời nhà chỉ hỗ trợ hoặc giúp đỡ khi ngƣời bệnh không thể tự làm đƣợc. Bên cạnh

việc tập vận động, ngƣời bệnh TBMMN c ng nên đƣợc luyện tập để tăng cƣờng trí

nhớ và hạn chế việc nói khó do bị các di chứng của TBMMN.

1.2.6.4 Chế độ dùng thuốc và tái khám đối với ngƣời bệnh TBMMN

Hậu quả của TBMMN khác nhau ở mỗi ngƣời và phụ thuộc vào nơi não bị

tổn thƣơng. Bên cạnh đó, các bênh nhân đã mắc TBMMN có nguy cơ cao cái phát

TBMMN. Do vậy, việc sử dụng thuốc và tái khám sau khi bị TBMMN là rất quan

trọng và cần thiết, nhƣ kiểm soát huyết áp, chống kết tập tiểu cầu, kiểm soát đƣờng

huyết…

1.2.6.5 Nội dung giáo dục sức khoẻ hƣớng dẫn cách chăm sóc cho ngƣời bệnh

TBMMN [4].

* Bữa ăn phụ với hoa quả và rau: Không ăn quá nhiều thức ăn kém bổ

dƣỡng. Thay vào đó, hãy ăn nhiều thức ăn nhƣ rau và hoa quả tƣơi. Ngƣời bệnh

TBMMN nên ăn hoa quả và rau gấp năm lần lƣợng thức ăn của một ngƣời bình

thƣờng một ngày. Một lƣợng thức ăn cho một ngƣời khoảng 80 grams – ví dụ: một

quả táo, một quả cam hoặc một cốc nƣớc cam vắt, một lƣợng cà rốt, hai bông cải

xanh nhỏ, một ít nho hoặc ba thìa đậu Hà Lan.

* Chọn đồ ăn ít mỡ: Không ăn quá nhiều thịt đỏ - hãy chọn một trong hai

thứ là cá, thịt gia cầm (bỏ da) hoặc dồ ăn chay. Hầu hết thịt đỏ có lƣợng chất béo

8 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

bão hòa cao, là chất góp phần làm tăng xơ vữa động mạch.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

* Ăn giảm muối: Muối làm tăng huyết áp. Không cho muối vào thức ăn và

tránh thức ăn chế biến sẵn những thứ mà có thể cho rất nhiều muối.

* Hạn chế lƣợng chất béo: Ngƣời bệnh TBMMN cần một lƣợng chất béo

trong thực đơn hàng ngày, nhƣng quá nhiều có thể gây tắc động mạch và làm tăng

cân. Cố gắng hạn chế lƣợng muối sử dụng và rau chứa muối, hạt chứa dầu.

* Ăn nhiều chất xơ: Thức ăn giàu chất xơ giúp kiểm soát đƣợc mỡ máu.

Gạo nguyên hạt, ng cốc, cháo yến mạch, gạo chƣa xát, bột gạo và mỳ.

* Bỏ rƣợu: Uống quá nhiều cồn làm tăng huyết áp. Uống rƣợu say là rất

nguy hiểm, nó có thể làm huyết áp tăng rất cao. Nên hạn chế lƣợng cồn theo những

hƣớng dẫn thông thƣờng của nhân viên y tế.

* Tập thể dục nhiều hơn: Thƣờng xuyên tập thể dục giúp huyết áp thấp

hơn, tạo cân bằng cho mỡ máu và cải thiện khả năng cơ thể xử lý Insulin. Tuy nhiên

việc tập luyện không nên quá gắng sức vì nhƣ thế có thể gây nguy hiểm. Nên chọn

những việc mà bạn thích nhƣ là đi bộ, khiêu v , bơi lội, đi xe đạp, chơi tennis hoặc

chơi golf. Làm vƣờn hay làm việc nhà c ng là bài tập rất tốt. Tuy nhiên nên làm

thật chậm trong lần đầu tiên, đặc biệt khi không có thói quen tập thể dục. Hãy xây

dựng dần dần 30 phút một ngày.

* Kiểm tra huyết áp thƣờng xuyên: Cao huyết áp là nguy cơ hàng đầu của

TBMMN. Nhiều ngƣời có thể không biết mình đang bị cao huyết áp, vì vậy nên

kiểm tra huyết áp thƣờng xuyên. Bên cạnh đó thừa cân là nhân tố rất nguy hiểm cho

tăng huyết áp, bệnh tim và đái tháo đƣờng, tất cả đều tăng nguy cơ bị TBMMN.

*Căng thẳng tâm lý: Làm việc quá sức, những vấn đề trong gia đình và việc

mất ngƣời thân, có thể gây ra các căng thẳng về tâm lý gây tăng huyết áp và dẫn đến

đột quỵ.

* Nguy cơ bị đột quỵ tăng lên ở những ngƣời đã từng bị TBMMN:

Tuân thủ theo những lời khuyên về thay đổi lối sống của nhân viên y tế (nhƣ

là chế độ ăn hàng ngày, cân nặng, hút thuốc lá tập thể dục và sử dụng cồn)

Kiểm soát huyết áp và thƣờng xuyên kiểm tra

9 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

Sử dụng thuốc đúng chỉ định của bác sĩ

Đại học DL Thăng Long – KTC3

II. PHƢƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

2.1 ThiÕt kÕ nghiên cứu: Nghiên cứu m« t¶

2.2 Đối tƣợng và địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: khoa YHCT bÖnh viÖn Qu©n Y 108

- Đối tƣợng nghiên cứu: Lµ ng êi bÖnh ® îc chÈn ®o¸n TBMMN

(theo CDX) ®ang ®iÒu trÞ t¹i khoa YHCT BÖnh viªn TWQĐ

108.

- Thời gian thu thËp sè liÖu: 06 tháng (từ tháng 3 đến tháng 9 năm

2012)

2.3 Kỹ thuật chọn mẫu:

Chọn mẫu toàn bộ, phù hợp tiêu chuẩn:

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Là ngƣời bệnh TBMMN đang nằm điều trị tại khoa YHCT bệnh viện

TWQĐ 108 trong thời gian thu thập số liệu. Điểm Glasgow ≥13

+ Đồng ý tham gia nghiên cứu và có thể trả lời các câu hỏi phỏng vấn

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Là ngƣời bệnh TBMMN đang nằm điều trị tại khoa YHCT bệnh viện

TWQĐ 108 trong thời gian thu thập số liệu.

+ Ngƣời bệnh quá nặng và có nhiều bệnh khác kèm theo hoặc không có khả

năng trả lời câu hỏi phỏng vấn, Glasgow <13 điểm

+ Không hợp tác

10 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

2.4 Tiến trình nghiên cứu:

Đại học DL Thăng Long – KTC3

Bƣớc 2: Giải thích, thuyết phục ngƣời bệnh tham gia vào nghiên cứu.

NB đồng ý tham gia nghiên cứu ký vào bản đồng thuận (phụ lục 1) .

Bƣớc 3: Phỏng vấn trực tiếp ngƣời bệnh bằng bộ câu hỏi (phụ lục 2) trong

khoảng thời gian dự kiến là 20 phút.

Bƣớc 4: Nhập và xử lý số liệu.

Bƣớc 1: Tuyển chọn ngƣời bệnh trong tiêu chuẩn chọn mẫu vào nghiên cứu.

Sơ đồ 2.1. Tiến trình nghiên cứu

2.5. Thu thập dữ liệu

2.5.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu:

Dữ kiện đƣợc thu thập bằng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp ngƣời bệnh

với bộ câu hỏi trong khoảng thời gian 20 phút.

2.5.2. Công cụ thu thập dữ liệu

Công cụ thu thập dữ kiện là bộ câu hỏi (phụ lục 2). Cấu trúc bộ câu hỏi gồm

3 phần:

- Phần 1: Bao gồm 10 câu hỏi để đánh giá đặc tính dân số mẫu nhƣ các

thông tin về tuổi, giới, nơi cƣ trú, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời gian mắc

bệnh, tình trạng gia đình, và các nguồn thông tin giáo dục sức khỏe ngƣời bệnh

nhận đƣợc.

- Phần 2: Gồm 13 câu hỏi để đánh giá kiến thức của ngƣời bệnh về cách

chăm sóc.

- Phần 3: Gồm 16 câu hỏi để đánh giá thực hành của ngƣời bệnh TBMMN

trong việc chăm sóc bản thân.

Bộ câu hỏi đƣợc xây dựng dựa trên các tài liệu hƣớng dẫn chăm sóc ngƣời

bệnh TBMMN trong Điều dƣỡng nội khoa trƣờng Đại học Y Hà Nội.

2.5.3. Liệt kê biến số và định nghĩa biến số:

1. Kiến thức: Là biến định tính, biến ghi nhận những hiểu biết của ngƣời

11 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

bệnh TBMMN về cách chăm sóc bản thân.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

Kiến thức về chăm sóc của ngƣời bệnh sẽ đƣợc đánh giá qua bộ câu hỏi về

kiến thức (phụ lục 2).

Dựa vào câu trả lời của ngƣời bệnh để đánh giá kiến thức của họ. Mỗi câu trả

lời đúng ngƣời bệnh đƣợc 1 điểm, trả lời sai không có điểm, sau đó tính tổng điểm

kiến thức theo thang điểm 10.

Phân loại mức độ kiến thức của bệnh nhân thành 3 mức:

+ Mức độ kém: < 5 điểm.

+ Mức độ trung bình: 5 – 7 điểm.

+ Mức độ tốt (kiến thức đúng): ≥ 7 điểm.

2. Thực hành: Là biến định tính, biến ghi nhận những hành động chăm sóc

hàng ngày của ngƣời bệnh TBMMN .

Thực hành về chăm sóc của ngƣời bệnh sẽ đƣợc đánh giá qua bộ câu hỏi phần

thực hành (phụ lục 2).

Dựa vào câu trả lời của ngƣời bệnh để đánh giá. Mỗi câu trả lời đúng ngƣời

bệnh đƣợc 1 điểm, trả lời sai không có điểm, sau đó tính tổng điểm thực hành theo

thang điểm 10.

Phân loại mức độ hành vi của bệnh nhân thành 3 mức:

+ Mức độ kém: < 5 điểm.

+ Mức độ trung bình: 5 – 7 điểm.

+ Mức độ tốt (hành vi đúng): > 7 điểm.

3. Tuổi: là số tuổi hiện có của bệnh nhân khi trả lời phỏng vấn. Đây là một

biến định lƣợng đƣợc tính bằng công thức sau: Tuổi = 2012 – năm sinh.

4. Giới: là một biến danh định với 2 giá trị là nam và nữ.

5. Trình độ học vấn: là mức độ bằng cấp cao nhất mà ngƣời bệnh có đƣợc

hiện tại, là biến định tính với các giá trị là: Không biết chữ; Tiểu học -Trung học cơ

sở; Trung học phổ thông; Trên trung cấp.

6. Nghề nghiệp: là hình thức công việc hiện tại ngƣời bệnh đang làm, là biến

định tính gồm các giá trị sau: Lao động chân tay; lao động trí óc; kinh doanh buôn

12 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

bán; già, hƣu trí.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

7. Nơi cƣ trú: là khu vực hiện nay ngƣời bệnh đang sinh sống, là biến định

tính gồm các giá trị sau: Thành thị và nông thôn

8. Số lần mắc bệnh: là số lần mà ngƣời bệnh đƣợc chẩn đoán TBMMN cho

đến thời điểm điều tra. Đây là một biến định lƣợng

10. Nhận đƣợc hƣớng dẫn: Là biến định tính, có 2 giá trị có, không

11. Nguồn thông tin: Là biến định tính, xác định nơi ngƣời bệnh nhận đƣợc

các thông tin về chế độ ăn, dùng thuốc, vận động, giao tiếp và tái khám. Bao gồm 5

giá trị: Nhân viên y tế, Thông tin truyền thông đại chúng; Báo chí, sách vở, tờ rơi;

13 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

2.5.4. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ kiến thức và thực hành trong chăm sóc của

ngƣời bệnh

Bảng 2.1. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ kiến thức và thực hành trong chăm sóc của

ngƣời bệnh

Mức độ Tiêu chuẩn

Kém: <5 điểm Trả lời đúng < 7 câu hỏi

Trả lời đúng ≥ 7 câu hỏi Kiến thức Trung bình: 5 – 7 điểm và < 10 câu hỏi

Tốt (đúng): > 7 điểm Trả lời đúng ≥ 10 câu.

Kém: <5 điểm Trả lời đúng < 8 câu hỏi

Trả lời đúng ≥ 8 câu hỏi Thực hành Trung bình: 5 – 7 điểm và < 11 câu hỏi

Tốt (đúng):> 7 điểm Trả lời đúng ≥ 11 câu hỏi

2.5.5. Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu đƣợc nhập và xử lý trên phần mềm SPSS 16.0

Các biến số định tính đƣợc trình bày dƣới dạng tần số, tỷ lệ %.

Các biến định lƣợng có phân phối bình thƣờng đƣợc trình bày dƣới dạng

trung bình ± độ lệch chuẩn – khoảng tin cậy 95%, các biến định lƣợng không có

phân phối chuẩn đƣợc trình bày dƣới dạng trung vị (khoảng tứ vị).

Mọi sự khác biệt đƣợc xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05; với khoảng

tin cậy 95%

2.6. Y đức

Đây không phải là 1 nghiên cứu can thiệp nên sẽ không có ảnh hƣởng xấu

đến ngƣời bệnh. Ngƣời bệnh tham gia vào nghiên cứu này đƣợc giải thích rõ về

mục đích, lợi ích và quá trình phỏng vấn. Ngƣời bệnh có quyền đồng ý hay từ chối

tham gia phỏng vấn mà không ảnh hƣởng đến chất lƣợng khám và chữa bệnh của

họ.Sự tham gia của ngƣời bệnh là hoàn toàn tự nguyện.

Ngƣời bệnh đồng ý tham gia sẽ ký vào bản đồng thuận và bắt đầu tiến hành

phỏng vấn. Trong quá trình phỏng vấn nếu ngƣời bệnh không muốn tiếp tục thì

14 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

cuộc phỏng vấn sẽ dừng lại. Mọi thông tin của ngƣời bệnh sẽ đƣợc giữ bí mật.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

2.7. Khả năng khái quát và tính ứng dụng

Bệnh TBMMN là một trong 10 bệnh có tỷ lệ tử vong và tần tật cao nhất đối

với cả các nƣớc phát triển và các nƣớc đang phát triển. Dù đã có nhiều tiến bộ trong

điều trị, chẩn đoán và chăm sóc nhƣng số ngƣời mắc bệnh vẫn nhiều và số ngƣời

sống sót với các di chứng vẫn đang tăng cao [7]. Do vậy việc biết về kiến thức c ng

nhƣ thực hành của ngƣời bệnh trong chăm sóc là một điều hết sức cần thiết và thiết

thực đối với điều dƣỡng. Vì thế nếu nghiên cứu này đƣợc tiến hành, kết quả nghiên

cứu sẽ xác định đƣợc tình hình thực tế về mức độ kiến thức và thực hành trong

chăm sóc của ngƣời bệnh. Các dữ liệu từ nghiên cứu này sẽ góp phần giúp các nhà

chuyên môn và quản lý y tế xây dựng chƣơng trình giáo dục sức khỏe cho ngƣời

bệnh TBMMN phù hợp và hiệu quả hơn; giúp ngƣời điều dƣỡng trong thực hành

chăm sóc hàng ngày c ng nhƣ trong việc thiết kế một kế hoạch chăm sóc phù hợp

với ngƣời bệnh đặc biệt là phần giáo dục sức khoẻ cho ngƣời bệnh. Khi kiến thức

của ngƣời bệnh TBMMN về chăm sóc đƣợc nâng cao sẽ góp phần nâng cao thực

hành về chăm sóc của bệnh nhân từ đó làm giảm bớt các biến chứng và di chứng

nặng nề của ngƣời bệnh và góp phầm nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời

15 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

bệnh nói riêng và giảm bớt gánh nặng cho hệ thống y tế nói chung.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.1.1. Đặc diểm về giới :

Bảng 3.2. Đặc điểm về giới

Tần suất Tỷ lệ (%)

Nam 35 72.9

Nữ 13 27.1

Tổng 48 100

Biểu đồ 3.1. Phân bố giới tính

Nhận xét: Ngƣời bệnh nam chiếm 72.9%, ngƣời bệnh nữ chiếm 27.1%

3.1.2. Đặc điểm về tuổi

Bảng 3.3. Phân bố nhóm tuổi

Nhóm tuổi Tần suất Tỷ lệ (%)

40 – 49 6 12.5

50 – 59 13 27.1

60 - 69 17 35.4

70 - 79 7 14.6

> 80 5 10.4

16 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

Tổng 48 100

Đại học DL Thăng Long – KTC3

Nhận xét : Tuổi trung bình của các đối tƣợng nghiên cứu là 62 ± 11 (tuổi).

Ngƣời bệnh nhỏ tuổi nhất là 40, lớn tuổi nhất là 82. Nhóm ngƣời bệnh từ 60 đến 69

chiếm tỷ lệ cao nhất (35.4%), tiếp theo là nhóm tuổi từ 50 đến 59 (27.1%), nhóm

tuổi từ 70 đến 79 (14.6%), nhóm tuổi từ 40 đến 49 (12.5%), nhóm tuối > 80 chiếm

tỷ lệ thấp nhất 10.4%.

3.1.3. Đặc điểm nơi cƣ trú

Bảng 3.4. Phân bố cƣ trú

Tần suất Tỷ lệ (%) Nơi cƣ trú

Thành thị 25 52.1

Nông thôn 23 47.9

Tổng 48 100

Nhận xét: Tỷ lệ ngƣời bệnh TBMMN ở thành phố- thị xã chiếm 52.1% mẫu

nghiên cứu, ở nông thôn chiếm 47.9%.

3.1.4. Đặc điểm về trình độ học vấn

Bảng 3.5. Phân loại trình độ học vấn

Học vấn Tần suất Tỷ lệ (%)

THCS Trở xuống 11 22.9

PTTH &Trung Cấp 12 25.0

Cao Đẳng & Đại học 15 31.3

Trên đại học 10 20.8

Tổng 48 100

Nhận xét: Trình độ học vấn của ngƣời bệnh trong mẫu nghiên cứu tƣơng đối

cao. Tỉ lệ ngƣời bệnh trình độ cao đẳng và đại học chiếm nhiều nhất 31.3% và có

trình độ PTTH & trung cấp chiếm tỷ lệ 25.0%, tiếp đến là trình độ trung học cơ sở

trở xuống chiếm (22.9%), ngƣời bệnh có trình độ trên đại học tỷ lệ thấp nhất 20.8%

17 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

mẫu nghiên cứu.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

3.1.5. Nghề nghiệp

Bảng 3.6. Nghề nghiệp của ngƣời bệnh

Nghề nghiệp Tần suất Tỉ lệ (%)

Lao động chân tay 20.8 10

Lao động trí óc 29.2 14

Kinh doanh, buôn bán 27.1 13

Già, hƣu trí 22.9 11

Tổng 100 48

Nhận xét: Ngƣời bệnh lao động trí óc chiếm tỷ lệ cao nhất (29.2%), tiếp đó là

ngƣời bệnh kinh doanh và buôn bán chiếm 27.1%, ngƣời bệnh hƣu trí và già chiếm

22.9%, ngƣời bệnh lao động chân tay chiếm tỷ lệ thấp nhất 20.8%.

3.1.6. Tiền sử gia đình

Bảng 3.7. Tiền sử gia đình Tần suất Tỷ lệ (%)

Có 27.1 13

Không 72.9 35

Tổng 100 48

Biểu đồ 3.2. Tiền sử TBMMN của ngƣời thân trong gia đình

Nhận xét : Trong mẫu nghiên cứu, 27.1% ngƣời bệnh có ngƣời nhà mắc

18 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

bệnh TBMMN.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

3.1.7. Nhận thông tin giáo dục sức khoẻ

Bảng 3.8 . Thông tin giáo dục sức khoẻ - chế độ ăn, tập luyện, dùng thuốc và tái khám

Nhận TT GDSK Tần suất Tỉ lệ (%)

10 20.8 Có

38 79.2 Không

48 100 Tổng

Nhận xét : Có 79.2% ngƣời bệnh không nhận đƣợc thông tin hƣớng dẫn về

chế độ ăn, tập luyện, dùng thuốc và tái khám và chỉ có 20.8% ngƣời bệnh nhận

đƣợc thông tin hƣớng dẫn về cách chăm sóc.

Bảng 3.9. Nguồn thông tin về chăm sóc ngƣời bệnh nhận đƣợc

Nguồn Tần suất Tỉ lệ (%)

6 12.5 Nhân viên y tế

7 14.6 Phƣơng tiện truyền thông

4 8.3 Sách báo, tờ rơi

8 16.7 Gia đình, bạn bè

23 47.9 Không

48 100 Tổng

Nhận xét: Nguồn thông tin về cách chăm sóc mà ngƣời bệnh nhận đƣợc

nhiều nhất là qua gia đình và bạn bè (16.7%), tiếp theo là từ phƣơng tiện truyền

thông (14.6), chỉ có 12.5% ngƣời bệnh nhận đƣợc thông tin từ nhân viên y tế, và

thông tin nhận đƣợc từ sách báo, từ rơi có tỷ lệ thấp nhất chiếm 8.3%. Tuy vậy vẫn

còn có một phần lớn ngƣời bệnh chƣa nhận đƣợc thông tin về cách chăm sóc

19 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

(47.9%).

Đại học DL Thăng Long – KTC3

Bảng 3.10. Nguồn thông tin ngƣời bệnh mong muốn nhận đƣợc nhất

Nguồn Tần suất Tỉ lệ (%)

Nhân viên y tế 38 79.2

Phƣơng tiện truyền thông 3 6.2

Sách báo, tạp chí, tờ rơi 1 2.1

Gia đình, bàn bè 3 6.2

Không muốn nhận 3 6.2

Tổng 48 100

Nhận xét: Nhu cầu nhận thông tin hƣớng dẫn chăm sóc của ngƣời bệnh là rất

lớn. Nguồn thông tin từ nhân viên y tế là nguồn thông tin ngƣời bệnh mong muốn

nhận đƣợc nhất (79.2%), tiếp theo là từ các nguồn khác (6.2%), sách báo tờ rơi là

nguồn đƣợc ngƣời bệnh mong muốn nhất chiếm 2.1%.

3.2. Thông kê về kiến thức

3.2.1 Kiến thức về chăm sóc dinh dƣỡng

Bảng 3.11. Thống kê kiến thức về chăm sóc dinh dƣỡng

Trả lời Tổng Nội dung Đúng Sai (%) (%) (%)

Ng êi bÖnh tai biÕn m¹ch m¸u

n·o (TBMMN) nªn ¨n t¨ng c êng 41.7 58.3 100

®¹m (thÞt, c¸, trøng)

Ng êi bÖnh TBMMN nªn ¨n t¨ng 41.7 58.3 100 c êng muèi

Ng êi bÖnh TBMMN nªn thay thÕ

mì ®éng vËt b»ng dÇu ¨n vµ 39.6 64.4 100 kh«ng nªn ¨n c¸c lo¹i phñ t¹ng

®éng vËt

20 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

Ng êi bÖnh TBMMN nªn ¨n t¨ng 45.8 54.2 100

Đại học DL Thăng Long – KTC3

c êng rau vµ hoa qu¶

Ng êi bÖnh TBMMN nªn kiªng c¸c

chÊt kÝch thÝch nh ít, h¹t 43.8 56.2 100

tiªu, bia r îu, thuèc l¸

Nhận xét : Ở phần kiến thức về chế độ dinh dƣỡng có 41.7% ngƣời bệnh

biết đƣợc bệnh TBMMN nªn ¨n t¨ng c êng ®¹m (thÞt, c¸,

trøng). Hơn phân nửa ngƣời bệnh (58.3%) không biết rằng ngƣời bệnh nên hán

chế ăn mặn. Đa phần ngƣời bệnh (64.4%) cho rằng ngƣời bệnh TBMMN vẫn nên

ăn các phủ tạng động vật. Chƣa đến một nửa ngƣời bệnh (45.8%) cho rằng nên ăn

tăng cƣờng hoa quả và rau xanh. Hơn nữa ngƣời bệnh (56.2%) ngƣời bệnh vẫn hút

thuốc, sử dụng rƣợu bia và các chất kích thích.

3.2.2. Kiến thức về chế độ vệ sinh và vận động

Bảng 3.12. Thống kê kiến thức về chế độ vệ sinh và vận động

Trả lời Tổng Nội dung Đúng Sai (%) (%) (%)

Ng êi bÖnh TBMMN nªn gi÷ vÖ 35.4 64.6 100 sinh th©n thÓ s¹ch sÏ

Ng êi bÖnh TBMMN nªn tËp c¸c 52.1 47.9 100 ®éng t¸c thÓ dôc nhÑ nhµng

Khi ngñ nªn tr¸nh viÖc thay 50 50 100 ®æi t thÕ mét c¸c ®ét ngét

Ng êi bÖnh TBMMN nªn tr¸nh c¸c

cuéc c·i v· hoÆc tranh luËn 41.7 58.3 100

g©y c¨ng th¼ng vÒ t©m lý

Nhận xét : Ở phần kiến thức về chế độ vệ sinh và tập luyện có một phần ba

(35.4)% ngƣời bệnh biết nên giữ vệ sinh thân thể sạch sẽ. Hơn phân nửa ngƣời bệnh

(52.1%) biết rằng ngƣời bệnh nên tập các động tác thể dục nhẹ nhàng. Một nửa

21 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

(50.0%) số ngƣời bệnh cho rằng không nên thay đổi tƣ thế một cách đột ngột. Chƣa

Đại học DL Thăng Long – KTC3

đến một nửa ngƣời bệnh (41.7%) cho rằng nên tránh các cuộc cãi vã hoặc tranh luận

gây căng thẳng về tâm lý.

3.2.3. Kiến thức về chế độ sử dụng thuốc và tái khám

Bảng 3.13. Thống kê kiến thức về chế độ sử dụng thuốc và tái khám

Trả lời Nội dung Tổng (%) Đúng (%) Sai (%)

Ng êi bÖnh nªn dïng ®ñ c¸c lo¹i 54.2 45.8 100

thuèc theo ®óng giê vµ theo sè

l îng mµ b¸c sÜ h íng dÉn

Ng êi bÖnh chØ nªn dïng thuèc 43.8 56.2 100

khi nµo cã nh÷ng biÓu hiÖn cña

bÖnh

Ng êi bÖnh nªn tù theo dâi 52.1 47.9 100

huyÕt ¸p hµng ngµy

Ng êi bÖnh nªn ®i kh¸m ngay 43.8 56.2 100

khi cã c¸c biÓu hiÖn bÊt

th êng

Nhận xét : Ở phần kiến thức về chế độ dùng thuốc và tái khám có hơn nửa

(54.2%) ngƣời bệnh biết đƣợc bệnh TBMMN nên dùng thuốc đúng và đủ theo

hƣớng dẫn của bác sĩ. Gần nửa số ngƣời bệnh (43.8%) biết rằng ngƣời bệnh nên

dùng thuốc thƣờng xuyên theo chỉ dẫn của bác sĩ. Hơn nửa số ngƣời bệnh (52.1%0

biết đến theo dõi huyết áp thƣờng xuyên tại nhà. Chỉ có gần một nửa ngƣời bệnh

(43.8%) cho rằng nên đi khám bác sĩ ngay khi có biểu hiện bất thƣờng.

3.2.4 Phân loại mức độ kiến thức

22 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

Bảng 3.14. Phân loại mức độ kiến thức

Đại học DL Thăng Long – KTC3

Mức độ kiến thức

Kém Trung bình Tốt (đúng) Nội dung Tần Tỷ lệ Tần Tỷ lệ Tần Tỷ lệ

suất (%) suất (%) suất (%)

19 39.6% 17 35.4% KT về chế độ dinh dƣỡng 12 25.0%

KT về chế độ vệ sinh và 14 29.2% 18 37.5% 16 33.3% luyện tập

KT về chế độ dùng thuốc 12 25.0% 19 39.6% 17 35.4% và tái khám

Kiến thức chung 14 29.2% 26 54.2% 8 16.7%

Biểu đồ 3.3 : Phân loại mức độ kiến thức

Nhận xét : Nhìn chung kiến thức của ngƣời bệnh ở mức trung bình với tỷ lệ

khá cao (54.2%). Ngƣời bệnh có kiến thức đúng (tốt) chỉ chiếm một phần ba

(16.7%).

3.3. Thống kê về thực hành trong chăm sóc

3.3.1 Thực hành về chế độ dinh dƣỡng

23 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

Bảng 3.15. Thống kê về thực hành chế độ dinh dƣỡng

Đại học DL Thăng Long – KTC3

Thực hành Tần suất Tỉ lệ (%)

Trong 7 ngày qua ông/bà chủ yếu là ăn thịt cá, ít ăn rau 24 50.0 củ quả

Trong 7 ngày vừa qua ông/bà thƣờng ăn thức ăn chế biến 27 56.2 ở dạng luộc và nấu

Thực phẩm ông/ bà chọn trong 7 ngày qua chủ yếu là các 28 58.3 thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu

Ông/ bà thƣờng sử dụng nhiều ớt, hạt tiêu.. vào một số 22 45.8 món cho ăn thêm đậm đà và ngon miệng

Ông/ bà thƣờng xuyên sử dụng rƣợu, bia, thuốc lá trong 7 21 43.8 ngày qua

Nhận xét : Ở phần thực hành về chế độ dinh dƣỡng có 58.3% ngƣời bệnh

TBMMN chọn các thức ăn mềm lỏng dễ tiêu cho bữa ăn của mình trong 1 tuần vừa

qua. Gần một nửa ngƣời bệnh (43.8%) thƣờng xuyên dùng rƣợu bia và thuốc lá

trong 7 ngày vừa qua.

3.3.2 Thực hành về chế độ vệ sinh và tập luyện

Bảng 3.16. Thống kê về thực hành chế độ vệ sinh và vận động

Thực hành Tần suất Tỉ lệ (%)

Hàng ngày ông/ bà đều tắm và thay quần áo trong nhà 17 35.4 tắm kín không có gió lùa

Ông/ bà sử dụng bô đặt dƣới gầm giƣờng để đi tiểu trong 25 52.1 đêm

Ông/ bà thƣờng xuyên tập các động tác nhẹ nhàng với 24 50.0 các khớp chân tay

Ông bà thƣờng xuyên đi bộ nhẹ nhàng 21 43.8

Khi thay đổi tƣ thế ông/ bà thƣờng xuyên thay đổi một 25 52.1 cách nhẹ nhàng

Nhận xét : Ở phần thực hành về chế độ vệ sinh và tập luyện chỉ có hơn một

phần ba đối tƣợng nghiên cứu (35.4%) tắm hoặc thay quần áo ở nơi kín và không có

24 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

gió lùa. Gần nửa (43.8%) số ngƣời bệnh đã thực hiện đi bọ nhẹ nhàng. Việc thực

Đại học DL Thăng Long – KTC3

hiện đặt bô dƣới gầm giƣờng để đi tiểu trong đêm và thực hiện thay đổi tƣ thế một

cách nhẹ nhàng đƣợc thực hiện ở 52.1% ngƣời bệnh.

3.3.3 Thực hành về chế độ dùng thuốc và tái khám

Bảng 3.17. Thống kê về thực hành chế độ sử dụng thuốc và tái khám

Thực hành Tần suất Tỉ lệ (%)

Ông/ bà luôn dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ 20 41.7

Luôn uống thuốc vào một giờ nhất định để nhớ 25 52.1

Tự mang đơn thuốc c của bác sỹ đi mua thuốc về uống 20 41.7

Theo dõi huyết áp ngày 2 lần (buổi sang và buổi tối) 24 50.0

Đi khám theo chỉ dẫn của bác sỹ 25 52.1

Đi khám bất cứ khi nào có điều kiện 28 58.3

Nhận xét : Ở phần thực hành về chế độ dùng thuốc và tái khám có 41.7%

ngƣời bệnh dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên bên cạnh đó 41.7%

ngƣời bệnh tự mang đơn c đi mua thuốc mà không cần hỏi qua ý kiến của bác sĩ.

Hơn nửa (58.3%) ngƣời bệnh đi khám bất cứ khi nào có điều kiện.

3.3.4 Phân loại mức độ thực hành

Bảng 3.18. Phân loại mức độ thực hành

Mức độ thực hành

Kém Trung bình Tốt (đúng) Nội dung

Tần Tỷ lệ Tần Tỷ lệ Tần Tỷ lệ

suất (%) suất (%) suất (%)

28 58.3 16 33.3 4 8.4 Chế độ dinh dƣỡng

Chế độ vệ sinh và 27 56.2 12 25.0 9 18.8 vận động

Chế độ sử dụng thuốc 16 33.3 26 54.2 6 12.5 và tái khám

25 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

28 18 2 4.2% Thực hành chung 58.3% 37.5%

Đại học DL Thăng Long – KTC3

Biểu đồ 3.4 : Phân loại mức độ thực hành

Nhận xét : Ở phần thực hành chăm sóc của ngƣời bệnh TBMMN còn kém.

Hơn phân nửa ngƣời bệnh (58.3%) có điểm thực hành kém. Chỉ có một số lƣợng rất

nhỏ ngƣời bệnh (4.2%) thực hành đúng (tốt). Còn lại 37.5% ngƣời bệnh thực hành ở

mức trung bình.

3.4. Tổng hợp mức độ kiến thức và thực hành trong chăm sóc của ngƣời bệnh

TBMMN.

Bảng 3.19. Bảng phân loại mức độ kiến thức và thực hành trong chăm sóc

Mức độ

Kém Trung bình Tốt (đúng) Nội dung Tần Tỷ lệ Tần Tỷ lệ Tần Tỷ lệ

suất (%) suất (%) suất (%)

Kiến thức chung 14 29.2% 26 54.2% 8 16.7%

26 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

Thực hành chung 28 58.3% 18 37.5% 2 4.2%

Đại học DL Thăng Long – KTC3

Biểu đồ 3.5: phân loại mức độ kiến thức và thực hành trong chăm sóc

Nhận xét : Kiến thức và thực hành của ngƣời bệnh đều ở mức trung bình là

chủ yếu. Mức tốt đều rất thấp ở cả kiến thức và thực hành. Thực hành của ngƣời

bệnh về chăm sóc còn kém chiếm hơn nửa 58.3%.

3.5. Các mối liên hệ

3.5.1. Mối liên hệ giữa các đặc điểm nhân chủng học, xã hội học với kiến thức

Bảng 3.20. Mô tả phân tích đơn biến các yếu tố ảnh hƣởng tới kiến thức về chăm sóc

Mức độ kiến thức

Không đúng Đúng Thông tin P (Kém + Trung bình) (Tốt)

(n=40) (n=8)

1. Tuổi

40 – 49 5 (12.5) 1 (12.5)

50 – 59 10 (25.0) 3 (37.5) 0.664 60 – 69 15 (37.5) 2 (25.0)

70 - 79 5 (12.5) 2 (25.0)

> 80 5 (12.5) 0 (0.0)

27 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

2. Giới 0.309 Nam 28 (70.0) 7 (87.5)

Đại học DL Thăng Long – KTC3

Mức độ kiến thức

Không đúng Đúng Thông tin P (Kém + Trung bình) (Tốt)

(n=40) (n=8)

Nữ 12 (30.0) 1 (12.5)

3. Nơi cư trú

Thành phố 18 (45.0) 7 (87.5) .028*

Nông thôn 22 (55.0) 1 (12.5)

4. Trình độ học vấn

THCS trở Xuống 15 (37.5) 0 (0.0) 0.009* PTHT & trung cấp 11 (27.5) 1 (12.5)

Cao Đẳng & Đại Học 9 (22.5) 2 (25.0)

Trên Đại Học 5 (12.5) 5 (62.5)

5. Nghề nghiệp

Lao động chân tay 9 (22.5) 1 (12.5)

Lao động trí óc 12 (30.0) 2 (25.0) 0.441

Kinh doanh buôn bán 9 (22.5) 4 (50.0)

Già, hƣu trí 10 (25.0) 1 (12.5)

6. Tiền sử gia đình

Không 12 (30.0) 1 (12.5) 0.309

Có 28 (70.0) 7 (87.5)

7. Nhận hướng dẫn về chăm sóc

Không 4 (10.0) 6 (75.0) <.0001*

Có 36 (90.0) 2 (25.0)

(*) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Nhận xét: Qua bảng trên nơi cƣ trú, trình độ học vấn của ngƣời bệnh và việc

nhận đƣợc hƣớng dẫn về chăm sóc có ảnh hƣởng đến kiến thức về chăm sóc (lần

28 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

lƣợt p = .028; .009; <.0001). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

3.5.2. Mối liên hệ giữa các đặc điểm nhân chủng học, xã hội học với thực hành

trong chăm sóc

Bảng 3.21. Mô tả kết quả phân tích đơn biến các yếu tố ảnh hƣởng tới thực hành

Mức độ thực hành

Không đúng Đúng Thông tin (Kém + trung bình) (Tốt) P

(n = 46) (n=2)

1. Tuổi

4 (8.7) 2 (100) 40 – 49

13 (28.3) 0 (0.0) 50 – 59 .006* 17 (37.0) 0 (0.0) 60 – 69

7 (15.2) 0 (0.0) 70 – 79

5 (10.9) 0 (0.0) > 80

2. Giới

34 (73.9) 1 (50.0) 0.456 Nam

12 (26.1) 1 (50.0) Nữ

3. Nơi cư trú

2 (100) 0.166 23 (50.0) Thành thị

0 (0.0) 23 (50.0) Nông thôn

4. Trình độ học vấn

0 (0.0) 15 (32.6) THCS trở Xuống

0 (0.0) 12 (26.1) PTHT & trung cấp 0.071 2 (100) 9 (19.6) Cao Đẳng & Đại Học

0 (0.0) 10 (21.7) Trên Đại Học

5. Nghề nghiệp

0 (0.0) 10 (21.7) Lao động chân tay

1 (50.0) .653 13 (28.3) Lao động trí óc

1 (50.0) 12 (26.1) Kinh doanh buôn bán

29 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

0 (0.0) 11 (23.9) Già, hƣu trí

Đại học DL Thăng Long – KTC3

Mức độ thực hành

Không đúng Đúng Thông tin (Kém + trung bình) (Tốt) P

(n = 46) (n=2)

6. Tiền sử gia đình

Không 13 (28.3) 0 (0.0) 0.379

Có 33 (71.7) 2 (100)

7. Nhận hướng dẫn về chăm sóc

Không 10 (21.7) 0 (0.0) 0.459

Có 36 (78.3) 2 (100)

(*) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Nhận xét: Chỉ có yếu tố về tuổi và thời gian mắc bệnh là có ảnh hƣớng đến

thực hành chăm sóc của ngƣời bệnh TBMMN (lần lƣơt p =.006; .001). Sự khác biệt

30 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

có ý nghĩa thống kê.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

IV. BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

4.1.1 Tuổi

Tuổi trung bình của các đối tƣợng nghiên cứu là 62 ± 11 (tuổi). Ngƣời bệnh nhỏ

tuổi nhất là 40, lớn tuổi nhất là 82. Nhóm ngƣời bệnh từ 60 đến 69 chiếm tỷ lệ cao

nhất (35.4%), tiếp theo là nhóm tuổi từ 50 đến 59 (27.1%), nhóm tuổi từ 70 đến 79

(14.6%), nhóm tuổi từ 40 đến 49 (12.5%), nhóm tuối > 80 chiếm tỷ lệ thấp nhất

10.4%.

Kết quả này phù hợp khi so sánh với các kết quả nghiên cứu khác ở trong

nƣớc. Độ tuổi trung bình của ngƣời bệnh TBMMN trong nghiên cứu của Nguyễn

Văn Triệu năm 2007 là 69 tuổi [5].

Đối với một số nghiên cứu ở nƣớc ngoài, độ tuổi trung bình của ngƣời bệnh

khá khác nhau. Nghiên cứu của Yoon và cộng sự chỉ ra, độ tuổi trung bình của

ngƣời bệnh TBMMN ở Úc là 48.9 ± 16.1 [8].

Theo kết quả phân tích đơn biến sự ảnh hƣởng của tuổi lên kiến thức, và thực

hành chăm sóc của ngƣời bệnh TBMMN.

4.1.2. Giới.

Kết qủa nghiên cứu cho thấy nam mắc bệnh nhiều hơn nữ, nam chiếm 72.9%

nhóm nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Văn

Triệu năm 2007 (nam chiếm 51.2%) [5]. Tuy nhiên kết quả này lại khá khác biệt so

với kết quả nghiên cứu của Yoon và cộng sự (2001), 52.0% đối tƣợng nghiên cứu là

nữ và 48.0% đối tƣợng nghiên cứu là nam 8 . Điều có thể là do nghiên cứu này

đƣợc thực hiện trong thời gian ngắn và phạm vi hẹp chỉ đơn thuần là khoa Y học cổ

truyền và với cỡ mẫu tƣơng đối nhỏ (48 ngƣời bệnh).

Theo phân tích đơn biến giới không ảnh hƣởng tới kiến thức và thực hành

chăm sóc của ngƣời bệnh.

4.1.3. Nơi cƣ trú.

Tỷ lệ ngƣời bệnh TBMMN ở thành phố- thị xã chiếm 52.1% mẫu nghiên

31 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

cứu, ở nông thôn chiếm 47.9%. Theo kết quả phân tích đơn biến sự ảnh hƣởng

Đại học DL Thăng Long – KTC3

của yếu tố cƣ trú đến mức độ kiến thức về chăm sóc của ngƣời bệnh. Sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê (p=.028) tuy nhiên yếu tố này không ảnh hƣởng đến thực hành

chăm sóc của ngƣời bệnh sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.

4.1.4. Trình độ học vấn.

Trình độ học vấn của ngƣời bệnh trong mẫu nghiên cứu là tƣơng đối cao. Tỉ

lệ ngƣời bệnh có trình độ cao đẳng và đại học chiêm nhiều nhất 31.3% và có trình

độ trung cấp vàPTTH chiếm tỷ lệ 25.0%, tiếp đến là trình độ trung học cơ sở trở

xuống chiếm (22.9%), ngƣời bệnh có trình độ trên đại học có tỷ lệ thấp nhất 20.8%

mẫu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu này có sự khác biệt so với kết quả nghiên cứu

của Nguyễn Văn Triệu (2007), (chỉ có 5.6% ngƣời tham gia nghiên cứu có trình độ

cao đẳng trở lên, còn lại 93.5% là có trình độ cấp II, cấp III và trung cấp [5]). Và

nghiên cứu của Yoon và cộng sự (2001),( trong nghiên cứu này đối tƣợng nghiên

cứu chủ yếu có trình độ trung học cơ sở chiếm 62.6%, trình độ phổ thông trung học

chiếm 33.9% [8].) Tuy nhiên để lý giải về sự khác biệt này c ng do yếu tố thu dung

đặc trƣng của bệnh viện TWQĐ 108 phần lớn đối tƣợng thu dung là cán bộ cao cấp

, các đối tƣợng đã và đang phục vụ trong quân đội ,các doanh nghiệp vv... vì vậy mà

có sự khác biệt này.

Theo kết quả phân tích đơn biến trình độ học vấn là yếu tố ảnh hƣởng tới mức

độ kiến thức về chăm sóc của ngƣời bệnh (p = .009). Sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê.

4.1.5. Nghề nghiệp.

Ngƣời bệnh lao động trí óc chiếm tỷ lệ cao nhất (29.2%), tiếp đó là ngƣời bệnh

kinh doanh và buôn bán chiếm 27.1%, ngƣời bệnh hƣu trí và già chiếm 22.9%, ngƣời

bệnh lao động chân tay chiếm tỷ lệ thấp nhất 20.8%. Sự ảnh hƣởng của nghề nghiệp

lên kiến thức và thực hành của bệnh nhân không có ý nghĩa thống kê.

4.1.6. Tiền sử gia đình

Trong mẫu nghiên cứu, 27.1% ngƣời bệnh có ngƣời nhà mắc bệnh TBMMN.

Và theo kết quả phân tích đơn biến sự ảnh hƣởng của tiền sử gia đình lên kiến thức

32 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

và thực hành chăm sóc của ngƣời bệnh không có ý nghĩa thống kê.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

4.1.7. Nhận thông tin hƣớng dẫn chăm sóc.

Có 79.2% ngƣời bệnh không nhận đƣợc thông tin hƣớng dẫn về chế độ ăn,

tập luyện, dùng thuốc và tái khám và chỉ có 20.8% ngƣời bệnh nhận đƣợc thông tin

hƣớng dẫn về cách chăm sóc. Có thể thấy việc tuyên truyền hƣớng dẫn ngƣời bệnh

về chế độ ăn uống, tập luyện và dùng thuốc chƣa đƣợc chú trọng. Trong khi đó nhu

cầu về nhận thông tin chăm sóc của ngƣời bệnh là rất lớn. Và nguồn thông tin từ

nhân viên y tế là nguồn thông tin ngƣời bệnh mong muốn nhận đƣợc nhất (79.2%),

tiếp theo là từ các nguồn khác (6.2%), sách báo tờ rơi là nguồn ít đƣợc ngƣời bệnh

mong muốn nhất chiếm 2.1%.

Tuy nhiên, trên thực tế nguồn thông tin về cách chăm sóc mà ngƣời bệnh

nhận đƣợc nhiều nhất là qua gia đình và bạn bè (16.7%), tiếp theo là từ phƣơng tiện

truyền thông (14.6), chỉ có 12.5% ngƣời bệnh nhận đƣợc thông tin từ nhân viên y tế,

và thông tin nhận đƣợc từ sách báo, từ rơi có tỷ lệ thấp nhất chiếm 8.3%. Vẫn còn

có một phần lớn ngƣời bệnh chƣa nhận đƣợc thông tin về cách chăm (47.9%). Điều

này có thể cho thấy rằng công tác giáo dục sức khoẻ chăm sóc cho ngƣời bệnh

TBMMN vẫn chƣa đƣợc các nhân viên y tế chú ý, chính vì thế việc tuyên truyền

hƣớng dẫn cho ngƣời bệnh chƣa đƣợc trú trọng. Nhƣ vậy, trƣớc hết cần nâng cao

kiến thức và nhận thức của mỗi nhân viên y tế trong việc hƣớng dẫn ngƣời bệnh

TBMMN tự chăm sóc thông qua những chƣơng trình tập huấn giáo dục chăm sóc

TBMMN cho nhân viên y tế đặc biệt là cho điều dƣỡng - những ngƣời trực tiếp

chăm sóc và tiếp xúc với ngƣời bệnh.

Đặc biệt thông qua phân tích đơn biến, kết quả cho thấy ngƣời bệnh nhận đƣợc

thông tin hƣớng dẫn chăm sóc có ảnh hƣởng tới kiến thức về chăm sóc. Sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê (p < .0001).

Kết quả của nghiên cứu này một lần nữa khẳng định, công tác tuyên truyền

giáo dục sức khoẻ về chăm sóc cần đƣợc triển khai mạnh mẽ hơn và mỗi nhân viên

y tế đặc biệt là điều dƣỡng - ngƣời trực tiếp chăm sóc ngƣời bệnh cần chú ý hơn đến

việc giáo dục cho ngƣời bệnh vì nhu cầu nhận thêm thông tin hƣớng dẫn chăm sóc

của ngƣời bệnh là rất lớn và nguồn thông tin ngƣời bệnh mong muốn nhận đƣợc

33 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

nhất là tự nhân viên y tế. Bên cạnh đó ngành y tế c ng cần triển khai thêm các kênh

Đại học DL Thăng Long – KTC3

tuyên truyền giáo dục sức khoẻ nhƣ trên báo chí, tờ rơi hoặc các phƣơng tiện truyền

thông đại chúng.

4.2. Kiến thức chăm sóc

4.2.1 Kiến thức về chế độ ăn.

Trong nghiên cứu này, điểm cho kiến thức là khá cao. Cụ thể điểm kiến thức

cho phần chế độ dinh dƣỡng c ng rất cao, có tới 75% ngƣời bệnh có kiến thức đúng

(≥ 5 điểm) trong phần trả lời này. Tuy nhiên số ngƣời bệnh biết trong từng hành

động cụ thể còn thấp hơn so với những ngƣời bệnh không biết. Đặc biệt chỉ có

39.6% ngƣời bệnh biết nên hạn chế dùng dầu, mỡ động vật và tránh ăn các phủ tạng

của động vật. Điều này rất tốt bởi đây thƣờng là một trong những yếu tố nguy cơ

làm cho bệnh trở nên nặng hơn và có nhiều biến chứng hơn. Do vậy biết điều này

c ng đồng nghĩa với việc ngƣời bệnh đã có ý thức hơn về vấn đề chăm sóc bệnh.

4.2.2 Kiến thức về chế độ vệ sinh và tập luyện.

Đây là phần kiến thức rất quan trọng trong việc chăm sóc chân của ngƣời

bệnh. Ba phần tƣ ngƣời bệnh (70.8%) biết rằng ngƣời bệnh TBMMN cần tuân thủ

chế độ vệ sinh và tập luyện theo hƣớng dẫn của nhân viên y tế. Tuy nhiên, vấn đề

vệ sinh chỉ đƣợc đề cập ở 35.4% ngƣời bệnh. Đây tuy không phải là một vấn đề đặc

biệt quan trọng nhƣng đó c ng là một việc giúp ngƣời bệnh tăng cƣờng sức khỏe,

thoải mái. Vì thế đây là một nội dung cần đƣợc đặc biệt chú trọng khi tiến hành giáo

dục chăm sóc cho ngƣời bệnh TBMMN. Việc tránh các căng thẳng tâm lý trong

cuộc sống hàng ngày không đƣợc nhiều ngƣời bệnh trả lời đúng (41.7%). Mặc dù

đây là một vấn đề hết sức quan trọng và rất đáng quan tâm đối với ngƣời bệnh

TBMMN. Do vậy cần đƣa vấn đề này vào chƣơng trình giáo dục sức khỏe cho

ngƣời bệnh.

4.2.3 Kiến thức về chế độ dùng thuốc và tái khám

Đây là phần kiến thức đặc biệt quan trọng đối với việc chăm sóc của ngƣời

bệnh TBMMN. Và đây c ng thƣờng đƣợc ngƣời bệnh chú trọng hơn những điều

khác khi mắc bệnh. Do vậy đa số ngƣời bệnh trả lời đúng về phần này với tỷ lệ

75.0%. Tuy vậy, với tâm lý dừng thuốc khi khỏi bệnh (hết triệu chứng) của ngƣời

34 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

Việt Nam, thì có tới 56.2% ngƣời bệnh cho rằng chỉ nên dùng thuốc khi nào có biểu

Đại học DL Thăng Long – KTC3

hiện bệnh. Và c ng bằng đó số ngƣời bệnh cho rằng không cần phải đi khám khi có

biểu hiện bất thƣờng của bệnh.

4.2.4 Kiến thức chung:

Kết quả nghiên cứu cho thấy ngƣời bệnh có điểm kiến thức ở mức cao. Điểm

trung bình kiến thức là 5.4 ± 1.5 (tính theo thang điểm 10), trong đó ngƣời bệnh có

mức độ kiến thức kém (< 5 điểm) chiếm tới 29.2%, mức độ kiến thức trung bình (5

– 7 điểm) chiếm 54.2% và mức độ kiến thức tốt (≥ 7 điểm) chiếm 16.7%.

4.3. Thực hành chăm sóc

Điểm thực hành của ngƣời bệnh ở mức thấp. Cụ thể: đối với việc thực hiện chế

độ dinh dƣỡng chỉ có 41.7% ngƣời bệnh có thực hiện điều này. Chỉ số ít ngƣời bệnh

hạn chế trong việc sửu dụng các gai vị kích thích và từ bỏ thói quen xấu trong sinh

hoạt (lần lƣợt là 45.8%, 43.8%). Trong khi đó đa phần ngƣời bệnh biết chọn các

thức ăn mềm, dễ tiêu. (58.3%).

C ng có kết quả tƣơng tự cho việc thực hành về sinh và tập luyện đối với

ngƣời bệnh TBMMN. Chỉ có 43.8% ngƣời bệnh có thực hiện điều nay. Việc đặt bô

dƣới gầm giƣờng để đi tiểu trong đêm và thay đổi tƣ thế nhẹ nhàng đƣợc ngƣời

bệnh thực hiện nhiều nhất (52.1%), có lẽ đây là một việc làm đơn giản và c ng là

thói quen thƣờng có ở những ngƣời lớn tuổi. Tuy nhiên một trong những hành

động quan trọng mà ngƣời bệnh TBMMN não cần phải tránh để đề phòng các biến

chứng nguy hiểm về sau thì lại ít đƣợc ngƣời bệnh chú ý đến, đó là tắm và thay

quần áo ở nơi kín gió (35.4%). Và đi bộ nhè nhàng c ng chỉ đƣợc thực hiện ở

43.8% ngƣời bệnh.

Khác với hai phần trên, phần thực hành về chế độ dùng thuốc và tái khám của

ngƣời bệnh khá cao chiếm 66.7% đối tƣợng nghiên cứu. Việc đi khám khi có điều

kiện là một trong những điều nhiều ngƣời bệnh thực hiện (58.3%). Tuy thế thì việc

dùng thuốc đúng và đủ theo đơn của bác sĩ vãn chƣa đƣợc thực hiện nhiều (41.7%).

Đây có thể hiểu nhƣ một điều đang thông dụng trong thực tế xã hội Việt Nam nhiều

ngƣời bệnh chƣa có ý thức về việc dùng thuốc đúng đủ theo đơn của bác sĩ. Họ

thƣờng dừng thuốc khi không thấy có các triệu chứng xuất hiện. Điều này rất nguy

hiểm và đặc biệt nguy hiểm với ngƣời bệnh TBMMN. Do vậy đây là một nội dung

35 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

cần phải đƣợc chú trọng trong quá trình giáo dục sức khỏe cho ngƣời bệnh.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

ĐIỂM MẠNH, YẾU CỦA NGHIÊN CỨU

1. Điểm mạnh

- Tỷ lệ tham gia trả lời phỏng vấn là 100%, không bị mất mẫu trong quá trình

nghiên cứu.

- Ngƣời bệnh nhân đƣợc giải thích cặn kẽ trƣớc khi tham gia phỏng vấn.

Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp nên kết quả thu thập là khách quan.

2. Điểm hạn chế của nghiên cứu

- Mẫu nghiên cứu nhỏ nên có thể không phản ảnh chính xác tình hình thực tế

tại bệnh viện.

- Trong đề tài này do hạn chế về thời gian, kinh tế, và nguồn lực nên để đánh

giá về thực hành chăm sóc của ngƣời bệnh, nghiên cứu chỉ sử dụng bộ câu hỏi để

hỏi ngƣời bệnh những hành động mà ngƣời bệnh thƣờng thực hiện và đã thực hiện

trong tuần qua để chăm sóc chứ không trực tiếp theo dõi các hành động của ngƣời

bệnh. Đây là một điểm hạn chế của đề tài vì không kiểm soát đƣợc tính trung thực

của ngƣời bệnh khi trả lời câu hỏi. Để hạn chế điều này, ngƣời phỏng vấn giải thích

kỹ cho ngƣời bệnh trƣớc khi phỏng vấn và có thể kiểm tra lại thông tin thu thập

đƣợc bằng cách hỏi ngƣời nhà của ngƣời bệnh. Sau này khi có điều kiện ngƣời

nghiên cứu sẽ tiến hành nghiên cứu về thực hành của ngƣời bệnh bằng cách theo dõi

các hành động của ngƣời bệnh bằng các biện pháp nhƣ đặt camera hoặc trực tiếp

36 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

theo dõi ngƣời bệnh.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

KẾT LUẬN

Mục đích của nghiên cứu là xác định mức độ kiến thức và thực hành chăm

sóc của ngƣời bệnh TBMMN điều trị tại bệnh viện Quân Y 108, đồng thời xét mối

liên quan giữa yếu tố nhân khẩu học, xã hội học với kiến thức và thực hành trong

chăm sóc của ngƣời bệnh. Một nghiên cứu mô tả cắt ngang đã đƣợc thiết kế, tổng

cộng có 48 ngƣời bệnh TBMMN tại Y học cổ truyền bệnh viện Quân y 108 đã tham

gia vào nghiên cứu. Tất cả ngƣời bệnh nằm điều trị trong thời gian thu thập số liệu

đƣợc lựa chọn tham gia trả lời phỏng vấn trực tiếp với bộ câu hỏi. Số liệu sau khi

thu thập đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0. Các phép thống kê mô tả, phép

kiểm khi bình phƣơng, phân tích đơn biến đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này.

Nghiên cứu đã tìm ra một số kết quả nhƣ sau:

1. Mức độ kiến thức và thực hành chăm sóc của ngƣời bệnh TBMMN

1.1. Kiến thức.

 Kiến thức chăm sóc của bệnh nhân ở mức độ trung bình, điểm kiến thức:

5.4 ± 1.5 (tính theo thang điểm 10).

 Ngƣời bệnh có kiến thức kém chiếm 29.2%, kiến thức trung bình chiếm

54.2% và kiến thức tốt (đúng) chiếm 16.7%.

1.2. Thực hành.

 Thực hành chăm sóc của ngƣời bệnh ở mức độ thấp. Điểm trung bình hành

vi: 5.8 ± 1.6 (tính theo thang điểm 10).

 Ngƣời bệnh có thực hành kém chiếm 58.3%, hành vi trung bình chiếm 37.5%

và hành vi tốt (đúng) chiếm 4.2%.

2. Mối liên quan giữa các đặc điểm nhân khẩu học, xã hội học với kiến thức, thực

hành chăm sóc.

 Nơi cƣ trú, trình độ học vấn của ngƣời bệnh và việc nhận đƣợc hƣớng dẫn về

chăm sóc có ảnh hƣởng đến kiến thức về chăm sóc (lần lƣợt p = .028; .009;

<.0001). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

 Yếu tố về tuổi có ảnh hƣớng đến thực hành chăm sóc của ngƣời bệnh

37 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

TBMMN (lần lƣơt p =.006; .001). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

Bệnh TBMMN là một trong những bệnh tim mạch đang ngày một gia

tăng trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đi kèm với nó là những

biến chứng và di chứng hết sức nặng nề có ảnh hƣởng to lớn tới chất lƣợng

cuộc sống của ngƣời bệnh và là gánh nặng cho ngành y tế. Hiện nay, bệnh

TBMMN đã và đang nhận đƣợc sự quan tâm của ngành y tế Việt Nam c ng

nhƣ của cộng đồng dân cƣ. Tuy nhiên, vấn đề chăm sóc cho ngƣời bệnh

TBMMN vẫn chƣa thực sự đƣợc chú trọng. Kết quả nghiên cứu cho thấy,

kiến thức và thực hành chăm sóc của ngƣời bệnh chƣa cao, vì thế ngƣời

nghiên cứu có một số kiến nghị nhƣ sau:

(1). Xây dựng một chƣơng trình giáo dục sức khoẻ về chăm sóc cho

ngƣời bệnh TBMMN.

(2). Mở lớp tập huấn giáo dục sức khỏe về chăm sóc cho nhân viên y tế

đặc biệt là cho điều dƣỡng.

(3). Mỗi nhân viên y tế, đặc biệt là điều dƣỡng ngƣời trực tiếp chăm sóc

cho ngƣời bệnh TBMMN cần chú ý hơn trong việc tuyên truyền giáo dục sức

khoẻ cho ngƣời bệnh.

Điều dƣỡng có thể tham khảo nghiên cứu này để xác định rõ hơn những

thiếu sót trong kiến thức và thực hành chăm sóc của ngƣời bệnh từ đó có thể

cung cấp các thông tin cần thiết và phù hợp cho ngƣời bệnh, giúp ngƣời bệnh

có đủ khả năng tự chăm sóc tại nhà và phòng ngừa những biến chứng đáng

tiếc có thể xảy ra.

(4). Bên cạnh nguồn thông tin do nhân viên y tế cung cấp, cần triển

khai thêm các kênh thông tin giáo dục sức khoẻ về chăm sóc cho ngƣời bệnh

TBMMN nhƣ tạp chí, sách báo, tờ rơi và các phƣơng tiện thông tin truyền

thông đại chúng bằng các hình ảnh cụ thể sinh động.

38 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

KIẾN NGHỊ

Đại học DL Thăng Long – KTC3

(5). Thực hiện nghiên cứu về kiến thức và thực hành chăm sóc của bệnh

nhân TBMMN với cỡ mẫu lớn hơn và bằng phƣơng pháp quan sát trực tiếp

trong một khoảng thời gian dài.

39 Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh TBMMN

Đại học DL Thăng Long – KTC3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

* Việt Nam

1. Lê Đức Hinh và nhóm chuyên gia, (2008). Tai biến mạch máu não: Hƣớngdẫn

chẩn đoán và xử trí. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 19-28.

2. Nguyễn Văn Chƣơng (2003). Đặc điểm lâm sàng đột quỵ não: những số liệu qua

150 bệnh nhân. Tạp chí y học thực hành. Bộ Y tế.

3. Nguyễn Văn Đăng (2003). Tai biến mạch máu não, trong cuốn “ Thực hành thần

kinh – các bệnh và hội chứng thƣờng gặp ”. Nhà xuất bản Y học.

4. §iÒu d ìng néi khoa (2007). Nhµ xuÊt b¶n y häc.

5. Nguyễn Văn Triệu (2007). Đánh giá tình trạng hiểu biết của ngƣời dân Hải

Dƣơng về đột quỵ. Hội phòng chống TBMMN Việt Nam

6. Nguyễn Văn Triệu và CS (2007). Nghiên cứu tỷ lệ mắc tai biến mạch máu não tại

tỉnh Hải Dƣơng. Tạp chí thông tin y học.

* Nƣớc ngoài

7. Murray CJ, Lopez AD: Mortality by cause for eight regions of the world: Global

Burden of Disease Study. Lancet 1997; 349: 1269–1276.

8. Sug Yoon, S., Heller, R. F., Levi, C., Wiggers, J., &

Fitzgerald, P. E. (2001). Knowledge of Stroke Risk

Factors, Warning Symptoms, and Treatment Among an

Australian Urban Population. Stroke, 32(8), 1926-

9. Weltermann, B. M., Homann, J., Rogalewski, A.,

Brach, S., Voss, S., & Ringelstein, E. B.

Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bênh TBMMN

1930.

Đại học DL Thăng Long – KTC3

(2000). Stroke Knowledge Among Stroke Support

Group Members. Stroke, 31(6), 1230-1233.

Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bênh TBMMN

Phụ lục 1

BẢN ĐỒNG THUẬN

Tên đề tài: KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH TRONG CHĂM SÓC CỦA

NGƢỜI BỆNH TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN

TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 108

Ngƣời nghiên cứu: ……………………………………………………….

Cơ quan công tác : ……………………………………………………….

Số điện thoại : ……………………………………………………………….

Bệnh tai biến mạch máu não đang ngày càng gia tăng không chỉ ở Việt Nam

mà còn ở khắp nơi trên thế giới với những di chứng của bệnh ngày càng trở nên

trầm trọng và phổ biến. Ngƣời bệnh TBMMN với các di chứng là vấn đề khá nặng

nề trong cuộc sống của ngƣời bệnh, nó có thể ảnh hƣởng sâu sắc tới chất lƣợng cuộc

sống hàng ngày của ngƣời bệnh c ng nhƣ các thành viên trong gia đình. Chính vì

vậy, ngƣời bệnh TBMMN cần phải có kiến thức và thực hành đúng đắn về cách

chăm sóc bản thân. Do vậy chúng tôi rất mong muốn thực hiện đề tài này với sự

tham gia của ông/bà làm đối tƣợng nghiên cứu trong đề tài.

Nếu ông/bà đồng ý tham gia vào nghiên cứu chúng tôi sẽ gửi đến ông/bà

phiếu trả lời câu hỏi, phiếu này bao gồm những câu hỏi về bản thân ông/bà và về

cách chăm sóc bản thân. Chúng tôi sẽ hƣớng dẫn ông/bà về cách trả lời những câu

hỏi trong bản này.

Ông/bà có thể dừng tham gia vào nghiên cứu bất cứ lúc nào ông/bà muốn.

Những thông tin liên quan đến ông/bà sẽ đƣợc đảm bảo hết sức riêng tƣ và phiếu trả

lời của ông/bà chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu chứ không hề có mục đích nào

khác.

Nếu ông/bà đồng ý với tất cả những trình bày ở trên, chúng tôi mong muốn

nhận đƣợc chữ ký của ông/bà vào bản đồng thuận này.

Xin chân thành cảm ơn sự tham gia của ông bà vào đề tài của chúng tôi.

Hà Nội, Ngày…… tháng……năm 2012

Ngƣời tham gia ký tên Ngƣời nghiên cứu

Phụ lục 2:

BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN

ĐỀ TÀI: Khảo sát kiến thức và thực hành trong chăm sóc của người bệnh

Tai biến mạch máu não tại khoa Y học cổ truyền bệnh viện TWQĐ 108

Ngày phỏng vấn : ....../........../2012

I. THÔNG TIN CHUNG

A1. Ông bà bao nhiêu tuổi ?

A2. Giới tính

1. Nam 2. Nữ  

A3. Nơi sống hiện nay của ông/bà ?

1. Thành phố, thị xã 2. Nông thôn  

A4. Trình độ học vấn của ông/bà?

1. Không biết chữ 3. Trung học phổ thông  

2. Tiểu học – THCS 4. Trung cấp, CĐ, ĐH, SĐH  

A5. Nghề nghiệp hiện nay của ông/bà?

1. Lao động chân tay 3. Kinh doanh buôn bán  

2. Lao động trí óc 4. Già, hƣu trí  

A6. Ông bà đã đƣợc phát hiện TBMMN từ bao giờ?.........................................

A7. Trong gia đình ông bà có ai mắc bệnh TBMMN không ?

1. Có  2. Không 

A8. Ông bà có biết hoặc đƣợc hƣớng dẫn về cách dùng thuốc, ăn uống, tập luyện

của bệnh TBMMN không?

 1. Có  2. Không.

A9. Ông/bà nhận đƣợc thông tin chăm sóc từ nguồn nào:

1. Cán bộ y tế 

2. Các phƣơng tiện truyền thông 

3. Báo chí, sách, tạp chí, tờ rơi 

4. Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp 

5. Không nhận đƣợc 

A10. Ông/ bà muốn nhận thêm thông tin về cách chăm sóc ngƣời bệnh TBMMN

nhiều nhất từ nguồn nào?

1. Cán bộ y tế 

2. Các phƣơng tiện truyền thông 

3. Báo chí, sách, tạp chí, tờ rơi 

4. Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp 

5. Không mong muốn 

II. Thông tin về kiến thức chăm sóc (ông/ bà hãy đánh dấu vào ô đúng nhất)

* Kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng:

TT Câu hỏi Đúng Sai Không biết

2.1 Ngƣời bệnh tai biến mạch máu não ( TBMMN) nên

ăn tăng cƣờng đạm ( thịt, cá, trứng)

2.2 Ngƣời bệnh TBMMN nên ăn tăng cƣờng muối ( ăn

mặn)

2.3 Ngƣời bệnh TBMMN nên thay thế mỡ động vật

bằng dầu ăn và không nên ăn các thức ăn phủ tạng

động vật

2.4 Ngƣời bệnh TBMMN nên ăn tăng cƣờng rau quả

2.5 Ngƣời bệnh TBMMN nên kiêng các chất kích thích

* Kiến thức về vệ sinh và vận động:

Câu hỏi Đúng Sai Không biết TT

2.6 Ngƣời bệnh TBMMN nên giữ gìn vệ sinh than thể

sạch sẽ

2.7 Ngƣời bênh TBMMN nên tập các động tác thể dục

nhẹ nhàng

2.8 Kh ngủ nên tránh việc thay đổi tƣ thế một cách đột

ngột

2.9 Ngƣời bệnh TBMMN nên tránh các cuộc cãi vã hoặc

tranh cãi gây căn thẳng về tâm lý

* Kiến thức về sử dụng thuốc và tái khám

TT Câu hỏi Đúng Sai Không biết

2.10 Ngƣời bênh nên sử dụng đủ loại thuốc theo đúng

giờ và theo số lƣợng bác sỹ hƣớng dẫn

2.11 Ngƣời bệnh chỉ nên sử dụng thuốc khi có những

biểu hiện của bệnh

2.12 Ngƣời bệnh nên tự theo dõi huyết áp hàng ngày

2.13 Ngƣời bệnh nên đi khám ngay khi có các biểu

hiện bất thƣờng

III. Th«ng tin vÒ thùc hµnh ch¨m sãc («ng/bµ h·y ®¸nh

dÊu vµo « ®óng nhÊt)

* VÒ ch¨m sãc dinh d ìng

TT C©u hái §óng Sai Kh«ng

nhí

3.1 Trong 7 ngµy võa qua «ng/bµ chñ

yÕu lµ ¨n thÞt c¸, Ýt ¨n rau, cñ

qu¶

3.2 Trong 7 ngµy qua «ng/bµ th êng ¨n

c¸c thøc ¨n ® îc chÕ biÕn ë d¹ng

luéc vµ nÊu

3.3 Thùc phÈm «ng/bµ chän trong 7

ngµy võa qua chñ yÕu lµ c¸c thøc

¨n mÒm, láng, vµ dÔ tiªu

3.4 ¤ng/bµ th êng sö dông nhiÒu ít,

h¹t tiªu…vµo mét sè mãn ¨n cho

thªm ®Ëm ®µ vµ ngon miÖng

3.5 ¤ng/bµ th êng xuyªn sö dông r îc

bia vµ thuèc l¸ trong 7 ngµy võa

qua

* VÖ sinh vµ vËn ®éng

TT C©u hái §óng Sai Kh«ng

nhí

3.6 Hµng ngµy «ng/bµ ®Òu t¾m vµ thay

quÇn ¸o trong nhµ t¾m kÝn kh«ng

cã giã lïa

3.7 ¤ng/bµ cã sö dông b« ®Æt d íi

gÇm gi êng ®Ó ®i tiÓu trong ®ªm

3.8 ¤ng/bµ th êng xuyªn tËp c¸c ®éng

t¸c nhÑ nhµng víi c¸c khíp ch©n

vµ tay

3.9 ¤ng/bµ th êng xuyªn ®i bé nhÑ

nhµng

3.10 Khi thay ®æi t thÕ «ng/bµ lu«n

thùc hiÖn mét c¸ch nhÑ nhµng

* VÒ sö dông thuèc vµ t¸i kh¸m

TT C©u hái §óng Sai Kh«ng

nhí

3.11 ¤ng/bµ lu«n dïng ®óng thuèc theo

chØ dÉn cña b¸c sÜ

3.12 Lu«n uèng thuèc vµo mét giê nhÊt

®Þnh ®Ó dÔ nhí

3.13 Tù mang ®¬n thuèc cò cña b¸c sÜ

®i mua thuèc vÒ uèng

3.14 Theo dâi huyÕt ¸p ngµy 2 lÇn

(buæi s¸ng vµ buæi tèi)

3.15 §i kh¸m theo chỉ dẫn của b¸c sÜ

3.16 §i kh¸m bÊt cø khi nµo cã ®iÒu

kiÖn

Rất cám ơn sự hợp tác của «ng/bµ?

Phụ lục 3:

DANH SÁCH NGƢỜI BỆNH TẠI KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN BỆNH VIỆN QUÂN Y 108 TỪ 6/2012 – 9/2012

TT

Họ tên bệnh nhân

Giới

Cƣ trú

Nam Cao Q… Nữ V Thị Thanh P… Nữ Nguyễn Thị X… Trịnh Thị T… Nữ Nguyễn Nguyệt Minh T.. Nữ Hoàng Mậu K… Nguyễn Văn L… Nguyễn Khắc T… Châu Văn Q…

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đỗ Văn N… 11 Phạm Văn B… 12 Triệu Tiến H… 13 Nguyễn Tấn G… 14 Nguyễn Hoàng L… 15 Đỗ Minh L… 16 Trần Thị L… 17 Lê Thị Diễm T… 18 Trần Thị C… 19 Hồ Thị L… 20 Nguyễn Văn L… 21 Hà Thị Đ… 22 Đỗ Thị H… 23 Võ Thị T… 24 Phạm Thị H… 25 Lê Thi K… 26 Lê Ngọc D… 27 Trần Thị N… 28 Ngô Thị T… 29 Phạm Thị N… 30 Phạm Thị H… 31 Nguyễn Văn D… 32 Bùi Quý K… 33 Trà Văn G… 34 Ngô Thị C…

Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nữ Nữ Nữ Nữ Nam Nữ Nữ Nữ Nữ Nữ Nữ Nữ Nữ Nữ Nữ Nam Nam Nam Nữ

Năm sinh 1945 1943 1945 1951 1984 1926 1949 1951 1956 1958 1955 1961 1966 1948 1956 1942 1978 1922 1961 1935 1932 1942 1939 1970 1938 1959 1962 1955 1979 1955 1939 1942 1962 1938

Số nhập viện 20091 20559 20573 15406 18277 13819 21090 15371 20088 18714 18379 19273 17575 21707 21487 15350 20774 18924 22404 17037 21163 20896 19146 21314 21371 20634 17335 17693 21608 15490 20591 17967

TT

Họ tên bệnh nhân

Cƣ trú

Giới

35 Trần Văn Đ… 36 Lê Văn N… 37 Nguyễn Thi N… 38 Lê Văn U… 39 Trần Quốc T… 40 Phạm Văn M… 41 Nguyễn Yến S… 42 Nguyễn Văn T… 43 Đặng Thị S… 44 Nguyễn Thị S… 45 Lê Thị Xuân T… 46 Phạm Thị T… 47 Nguyễn Thị Kim A… 48 Đỗ Thị Hồng N…

Nam Nam Nữ Nam Nam Nam Nữ Nam Nữ Nữ Nữ Nữ Nữ Nữ

Năm sinh 1958 1949 1941 1955 1952 1930 1952 1955 1950 1954 1953 1964 1939 1949

Số nhập viện

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Xác nhận của Khoa - Phòng KHTH