Khía cnh gii trong quan sát và din gii v hn hán,
xâm nhp mn ti các cng đồng sn xut nông nghip
tnh Trà Vinh
Phan Th Hoàn(*)
Tóm tt: Các nghiên cu v thiên tai, biến đổi khí hu cho thy nam gii và n gii chu
nh hưởng khác nhau và có kh năng ng phó khác nhau da trên nhng hiu biết, ngun
vn mà h có và v trí xã hi được quy định bi mi nn văn hóa. Kết qu nghiên cu
định tính ti các cng đồng người Kinh và Khmer tnh Trà Vinh có sinh kế ch đạo là
sn xut nông nghip cho thy, nam gii và n gii có nhng hiu biết va tương đồng
va khác bit v vn đề hn hán, xâm nhp mn cc đoan đã và đang din ra trên địa
bàn. Nguyên nhân ca s khác bit ch yếu là do khuôn mu gii trong phân công lao
động gia đình.
T khóa: Gii, Hn hán, Xâm nhp mn, Nông nghip, Tnh Trà Vinh
Abstract: Studies on natural disasters and climate change show that men and women are
a ected in di erent ways, and they also have di erent response capabilities based on their
knowledge, resources and social position by each culture. Qualitative research results in
Kinh and Khmer communities in Tra Vinh province, whose main livelihood is agricultural
production, reveal that there are both similar and di erent understandings between men
and women about extreme drought and saltwater intrusion in the area. The reason for the
di erence is mainly due to gender stereotypes in the division of family labor.
Keywords: Gender, Drought, Saltwater Intrusion, Agriculture, Tra Vinh Province
Ngày nhn bài: 16/01/2024; Ngày duyt đăng: 15/4/2024
1. M đầu1
Tnh Trà Vinh nm gia hai con sông
ln là sông C Chiên và sông Hu, thuc
vùng h lưu sông Mê Kông. Nơi đây có khí
hu gió mùa cn xích đạo vi hai mùa rõ
rt, mùa mưa bt đầu t tháng 5 và kết thúc
vào tháng 11, mùa khô bt đầu t tháng 12
và kết thúc vào tháng 4 năm sau. T năm
(*) TS., Vin Nghiên cu Gia đình và Gii, Vin Hàn
lâm Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: phanhoan.na@gmail.com
2015 đến nay, tnh Trà Vinh nói riêng, khu
vc đồng bng sông Cu Long nói chung
đã tri qua hai đợt mn cc đoan vào mùa
khô năm 2015-2016 và năm 2019-2020:
mùa khô đến sm và kéo dài hơn so vi
chu k mi năm (UNDP Viet Nam, 2016,
2020). Nguyên nhân ca tình trng trên
được cho là do biến đổi khí hu (BĐKH)
khiến lượng mưa hng năm ít, cùng vi
vic điu tiết nước các đập thy đin khu
vc thượng ngun khiến vùng h lưu càng
tr nên thiếu nước, gây nh hưởng ln ti
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 6.2024
28
đời sng cư dân và đặc bit là gây thit hi
nghiêm trng ti sn xut nông nghip.
Mùa khô năm 2015-2016, ti Trà Vinh,
hn hán, xâm nhp mn gây nh hưởng ti
29.833,09 ha lúa (42.240 h); rau màu và
mía là 1.344,96 ha (2.740 h); cây ăn trái
là 403,47 ha (803 h). Ngoài ra, vic thiếu
nước tưới còn làm gim năng sut t 10-
30%, các h nuôi trng thy sn (cá lóc,
tôm sú, tôm th, cua bin...) cũng b nh
hưởng do độ mn tăng cao đột ngt. Ước
tính tng thit hi lên đến 1.130,54 t đồng.
Mùa khô năm 2019-2020, hn hán, xâm
nhp mn gây thit hi cho 24.129,019 ha
lúa (ch yếu lúa v đông xuân), 77,03 ha
hoa màu và 271,341 ha cây ăn trái, ước tính
thit hi khong 1.000 t đồng, trong đó
cây lúa là 919 t đồng (S Nông nghip và
Phát trin nông thôn tnh Trà Vinh, 2016,
2020).
BĐKH vi biu hin là s gia tăng
ngày càng mnh m và không theo chu k
ca các hin tượng thi tiết cc đoan như
hn hán, bão, lt, mc nước bin dâng…
đã và đang din ra nhiu nơi trên trái đất
(IPCC, 2014, 2022). Kết qu nghiên cu
và báo cáo đánh giá ca nhiu t chc phát
trin cho thy, thách thc, tác động ca
BĐKH không phi là vn đề trung tính
(gender-neutral), vn đề gii và BĐKH liên
quan cht ch vi nhau trên nhiu phương
din (WomenWatch, 2008; Goh, 2012;
IUCN, 2015; UNDP, 2016; Masika, 2017;
MacGregor, 2017; Segnestam, 2017;…).
Nam gii cũng như n gii đều nm gi
các tri thc trong lĩnh vc ca mình, đóng
vai trò tích cc trong thích ng và gim
thiu ri ro do BĐKH (Dankelman, 2010).
Bi vy, vic nâng cao hiu biết và kh
năng ca nam gii và n gii là cơ s cho
vic xây dng và thc hin các chính sách,
chương trình nhm gii quyết vn đề bt
bình đẳng ca BĐKH đối vi c hai gii
(UNDP, 2016).
Bài viết xem xét liu có s khác bit
gii trong hiu biết và din gii v hn hán,
xâm nhp mn hay không, t đó đưa ra
nhng gi ý nhm nâng cao hơn na nhn
thc ca dân cư trong bi cnh các hin
tượng thi tiết cc đoan din ra thường
xuyên hơn.
2. Tiếp cn, phương pháp và địa bàn
nghiên cu
Tiếp cn nhân hc sinh thái và gii:
Nhân hc sinh thái bàn v mi quan h qua
li gia con người và môi trường t nhiên,
trong đó tri thc sinh thái là mt trong
nhng ch đề trng tâm. Có nhiu định
nghĩa khác nhau v khái nim “tri thc sinh
thái”, trong đó khung phân tích ca Berkes
(2008) mang li cái nhìn bao quát. Theo
đó, tri thc sinh thái bao gm: th nht là
hiu biết v cnh quan, thi tiết, v các loài
động thc vt...; th hai là h thng khai
thác, k thut s dng tài nguyên da trên
nhng hiu biết đó; th ba là thiết chế
hi vn hành h thng đó; th tư là thế gii
quan - h thng nim tin đóng vai trò quyết
định trong vic nhìn nhn môi trường và
gán cho nó nhng ý nghĩa nht định.
Khác vi gii tính ch s khác bit gia
nam và n v mt sinh hc, gii là mt thiết
chế xã hi, được định nghĩa là các đặc đim
văn hóa, xã hi và tâm lý gn vi nam và n
trong nhng bi cnh c th (Lobber, 2000;
Lindsey, 2016). Hay nói cách khác, gii là
nhng khác bit v mt xã hi gia n
nam, được hình thành do được dy và hc,
có th thay đổi theo thi gian và có s khác
nhau đáng k c trong và gia các nn văn
hóa. Gii định hình các vai trò, quyn hn,
mi quan h và trách nhim được gán cho
ph n và nam gii trong mt xã hi và bi
cnh văn hóa c th (ADB, 2015).
Trong khuôn kh bài viết, chúng tôi
tp trung nghiên cu hiu biết ca nam
29
Khía cnh gii trong quan sát…
gii và n gii ti cng đồng nông dân
tnh Trà Vinh v các hin tượng hn hán,
xâm nhp mn đã và đang din ra trên địa
bàn. Nhng hiu biết y được c th hóa
thông qua quan sát và din gii v nguyên
nhân, din biến, tác động và vic tiếp cn
các ngun thông tin ca h v hn hán và
xâm nhp mn.
Phương pháp và địa bàn nghiên cu:
Nghiên cu ch yếu s dng phương pháp
định tính, vi hai công c chính là phng
vn sâu (PVS) 20 cp v chng người Kinh
và người Khmer và tho lun nhóm (TLN)
gm 2 nhóm nam và 2 nhóm n. Nhng
người này đều thuc h gia đình có sn
xut nông nghip là sinh kế chính. Trng
tâm PVS là hiu biết ca h v hn hán,
xâm nhp mn ti địa phương trong 10 năm
tr li đây. Nghiên cu được thc hin vào
tháng 6-7/2023 ti p Nguyt Lãng A, p
Nguyt Lãng B, xã Bình Phú, huyn Càng
Long và p Vàm Ray, p Rch Cá thuc
xã Hàm Tân, huyn Trà Cú, tnh Trà Vinh.
Đây là nhng địa bàn có nhiu nông dân
người Kinh và người Khmer sn xut nông
nghip chu nh hưởng bi hn hán, xâm
nhp mn.
3. Kết qu nghiên cu
3.1. Khía cnh gii trong quan sát
và lý gii nguyên nhân v hn hán, xâm
nhp mn
Hn hán, xâm nhp mn cc đoan là
hai hin tượng din ra ti địa phương đều
được c nam và n ghi nhn. Khi được hi
v nguyên nhân gây ra hn hán và xâm
nhp mn ti địa phương, nhng người
ph n tham gia kho sát thường lý gii
nguyên nhân trc tiếp ca hn hán, xâm
nhp mn là: “Theo tôi do nng quá làm
không có mưa nên mi xy ra tình trng
xâm nhp mn (PVS n, sinh năm 1963,
dân tc Khmer, xã Bình Phú). “Thi gian
đó mưa ít nên hn nhiu, xâm nhp mn
cao. Không rõ nguyên nhân xâm nhp
mn, ch suy đoán là do nước bin lên
(PVS n, sinh năm 1984, dân tc Khmer,
xã Bình Phú). “Giai đon đó nng nhiu
gây khô sông, do gió t bin thi vào nên
nước mn xâm nhp (PVS n, sinh năm
1960, dân tc Kinh, xã Bình Phú). Trong
khi đó, nam gii lý gii chi tiết, đưa ra
lun gii v nguyên nhân sâu xa ca tình
trng hn hán, xâm nhp mn, trên cơ s
quan sát, tri nghim trong quá trình sinh
sng ti địa phương: Cách đây khong
5 năm địa phương b nng hn không có
nước, t Nam ra Bc đều b nng hn, là
do nh hưởng ca BĐKH. Bình thường
theo chu k khong 5-7 năm thì mùa khô
mi tr li khc nghit, bây gi xy ra bt
thường, không còn theo quy lut ca thiên
nhiên na, như mưa thì mưa d, nng thì
nng cho d ch không hài hòa (PVS
nam, sinh năm 1969, dân tc Kinh, xã
Bình Phú). “Vào năm 2014-2015 b hn
nng, không có mưa mà li nước mn.
Hi xưa mưa thì mưa, nng thì nng, gi
thì mưa nng khó lường, do BĐKH. Mưa
gim, khô hn tăng là vì các cây c th
trong p mt nhiu ri, cưa hết ri [cây
du, cây di, cây còng…], hai na cũng
có th do công ty xí nghip đưa nhiu cht
thi quá, nên ít mưa hay sao (PVS nam,
sinh năm 1959, dân tc Khmer, xã Bình
Phú). Nam gii dân tc Kinh và dân tc
Khmer đều có nhng hiu biết c th, chi
tiết v s thay đổi và din biến ca thi
tiết, t nhiên.
S khác nhau trong hiu biết này bt
ngun t phân công lao động theo gii
trong gia đình cũng như khuôn mu phân
công lao động truyn thng trong cng
đồng. Kết qu PVS cho thy, các gia đình
đều có mô hình t chc lao động tương đối
ging nhau: người chng/người con trai
trong gia đình (nam gii) thường làm và
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 6.2024
30
t nhn làm nhng công vic nng nhc
hơn trong sn xut nông nghip như đào
đất be b để lên liếp, gieo s, phun thuc,
bón phân… Nam gii dành nhiu thi gian
cho hot động nông nghip, như thường
xuyên ra rung kim tra lúa v din biến
sâu bnh, nước… và đưa ra phương án
x lý, nht là trong mùa khô, khi các loi
bnh trên cây lúa phát trin rt nhanh, như
đạo ôn, sâu cun lá…, c bươu vàng cũng
gia tăng. Bên cnh đó, ti nhng thi đim
cây lúa cn nước, h thường phi túc trc
máy bơm để bơm nước t kênh vào rung.
Chính vì thế, vào mùa khô, h phi dành
nhiu thi gian để trông coi đồng rung.
Trong khi đó người v/ph n thường đảm
trách nhng công vic nhà như: ni tr,
chăm sóc con cái, chăn nuôi, nu rượu…,
đồng thi, cũng qun lý tài chính và chi
tiêu trong gia đình. Nam gii là lao động
chính trong sn xut nông nghip và ph
trách công vic cn sc vóc th cht, ph
n tham gia mt s công đon h tr cho
nam gii, nhng công vic cn s t m.
Nhiu ph n còn làm công vic buôn bán
nh ti nhà hoc ch.
Bên cnh đó, nguyên nhân ca xâm
nhp mn cũng được lý gii là do h thng
cơ s h tng thy li: cng/đập ngăn mn
và h thng kênh đào. khu vc xã Bình
Phú, huyn Càng Long, k t khi có h
thng cng và đê ngăn mn Láng Thé, hin
tượng xâm nhp mn ni đồng ít xy ra hơn
do khi độ mn ngoài sông cao hơn 4‰ thì
cán b trông coi s đóng ca cng: “Nhng
năm v trước vn có hn mn là do chưa có
cng, nhưng 10 năm tr li đây thì có mn
nhưng ngoài cng th độ mn, nếu mn
quá thì s đóng cng không cho nước mn
xâm nhp vào, khi nào hết mn thì mi cho
nước vào” (PVS n, sinh năm 1962, dân
tc Kinh, xã Bình Phú). “Nhng năm gn
đây khô hn và mn không thường xuyên
xy ra, ngun nước ngt n định hơn nh
có cng ngăn mn” (PVS n, sinh năm
1984, dân tc Khmer, xã Bình Phú).
Trong khi ti xã Hàm Tân, huyn T
Cú, nơi không có h thng đê bao ngăn
mn khép kín và cng đập ngăn mn, vic
xâm nhp mn b nh hưởng ln bi chế độ
thy triu cũng như s thay đổi lượng mưa.
Đồng thi, do h thng kênh đào được khơi
thông để ni lin h thng giao thông thy
cũng khiến cho độ mn tăng cao: Hi
chưa thông kênh thì nước ch l l, không
đến ni mn quá, th độ mn thy khong
chng 4-5‰, ti khong 6‰ là ngt li,
gi mn ti hơn 10‰, có lúc ti 15-20‰
(PVS nam, sinh năm 1968, dân tc Kinh,
xã Hàm Tân).
Như vy, mi gii gn vi nhng công
vic, vai trò trong lao động sn xut khác
nhau, nên hiu biết ca h liên quan ti hn
hán, xâm nhp mn cũng có s khác nhau
nht định. Bên cnh đó kết qu kho sát
cũng cho thy, có s khác nhau trong vic
din gii nguyên nhân và din biến ca hn
hán, xâm nhp mn ca các cng đồng dân
cư các v trí địa lý và có cơ s h tng
thy li khác nhau.
3.2. Khía cnh gii trong vic tiếp cn
thông tin v hn hán, xâm nhp mn
Kênh thông tin ch yếu v hn hán,
xâm nhp mn mà c nam gii và n gii
địa bàn nghiên cu tiếp cn là t chính
quyn địa phương, vi hình thc chính là
“phát loa”1. Đây là hình thc cán b thông
tin xã s dng xe máy có gn loa đi quanh
các p để phát ni dung cnh báo/thông
báo v hn hán, xâm nhp mn, lch thi
vđến người dân. Qua đó, người dân có
th nm bt tin tc để chun b nhng vic
1 “Phát loa” là hình thc thông tin mang tính “th
công” được thc hin lp đi lp li và cung cp
nhng thông tin trc tiếp, gn lin vi hot động
sn xut nông nghip ti địa phương
31
Khía cnh gii trong quan sát…
cn thiết. Mt nam gii cho biết: Ni dung
thông báo thường là tin tc v thiên tai,
như hn hán, mưa nhiu, xâm nhp mn,
bão… để người dân đối phó, giúp người
dân ch động hơn. Chng hn nếu 10 ngày
na hn thì s tranh th làm trước được gì
s làm, hoc nếu 10 ngày na mưa nhiu
thì s tranh th xt thuc, làm mi vic cho
xong sm để mai mt có mưa thì khi làm,
nên đã ch động nh vào các thông tin
đó, ch nếu không mình cũng khó mà biết
được” (PVS nam, sinh năm 1969, dân tc
Kinh, xã Bình Phú).
Theo nhng người tham gia kho sát:
Nghe thông tin t loa phát thanh địa
phương là nhiu nht và chính xác nht,
không nghe t ai khác. Lch thi v thì
mùa nào cũng có thông báo” (TLN n,
xã Bình Phú); Thông tin v hn hán, xâm
nhp mn ch yếu do p thông báo. Còn
ít xem tivi hay tham d hp địa phương,
do mình ít đi hp, v đi hp nhiu hơn
vì v có thi gian” (PVS nam, sinh năm
1974, dân tc Khmer, xã Hàm Tân).
Trong khi đó, các bui hp tuyên
truyn v BĐKH, gìn gi v sinh môi
trường… được cán b thc hin ti tr s
y ban nhân dân (UBND) xã thì người
tham d ch yếu là n gii. Theo gii thích
ca nhng người tham gia kho sát, nam
gii thường xuyên làm công vic đồng
rung hoc có th đi làm ph h vào thi
gian nông nhàn, trong khi đó ph n ch
yếu nhà. Mt cán b là trưởng p Nguyt
Lãng B cũng cho biết, trong các cuc hp
dân p hay xã, có ti 80% người tham
gia là n gii.
Kết qu PVS cho thy, cũng có nam
gii thường xuyên tiếp cn tin tc t đài
truyn hình, truyn thanh và có hiu biết
v các vn đề v môi trường và BĐKH.
Nhưng phn ln h đều tr li là ít khi tiếp
cn tin tc t kênh này do ban ngày h ch
yếu làm vic đồng rung, bui ti ch
xem tin tc.
Nhìn chung, thông tin d báo, cnh báo
và thông báo ca chính quyn địa phương
là kênh cơ bn mà c nam gii và n gii
thường tiếp cn, đặc bit là để nam gii
đưa ra quyết định trong công vic liên quan
đến hot động sn xut nông nghip. Ngoài
nguyên nhân h có ít thi gian để tiếp cn
các kênh thông tin khác, thì khu vc xã
Bình Phú, huyn Càng Long, mt nguyên
nhân ch yếu là do lch thi v và các hot
động sn xut nông nghip đều theo kế
hoch điu tiết nước ca Chi cc Khuyến
nông kết hp vi Phòng Nông nghip và
Phát trin nông thôn ca huyn.
Đối vi nam gii xã Hàm Tân, huyn
Trà Cú, ngoài thông tin t “phát loa”, vic
theo dõi din biến nước mn ch yếu là qua
quan sát hng ngày, bng cách th và dùng
dng c đo độ mn th công (dùng ng đo
độ mn hoc nếm th) và bng quan sát:
Ít nghe đài d báo, do không có thi gian,
đi làm c ngày, v là cũng đui ri, mt
mi ri ng luôn. Độ mn thì đo bng ng
độ, có giá khong 80 ngàn, lúc đầu nếm
th bng ming, sau thy mn quá thì mi
đo xem bao nhiêu độ” (PVS nam, sinh năm
1968, dân tc Kinh, xã Hàm Tân). “Nước
ngày càng mn, hi thì my ng nói là do
biến đổi khí hu, mưa gió bt thường, mình
cũng không rành, ít khi tìm hiu thông tin
trên đài báo hay tivi, mà ch t quan sát
thc tế” (PVS nam, sinh năm 1969, dân tc
Kinh, xã Hàm Tân).
Do đặc thù công vic thường xuyên
đồng rung, nên đối vi nam gii, thông
tin v hn hán, xâm nhp mn và din biến
v s thay đổi ca thi tiết thường được
ghi nhn qua tri nghim thc tế, được
tích lu qua nhiu năm và tr thành kinh
nghim ca h. Tuy nhiên, din biến bt
thường ca thi tiết khiến nhng d đoán