ệt đớ
NGHIÊN CU NG DNG VI KHUẨN ĐỂ CI THIN CHT
LƯỢNG ĐẤT CANH TÁC NÔNG NGHIP
NGUYN TH M L
(1)
, LÊ VIT HOÀNG
(1)
, NGUYN DUY TI
(1)
, ĐINH MAI VÂN
(2)
,
ĐINH THÚY HẰNG
(1)
, NGUYN TH HI
(1)
*
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất là môi trường sng cho hàng triu vi sinh vật (VSV), trong đó >85% là các
loài có li cho cây trồng. Đt chất lưng tt t l trung bình 93% cht khoáng
7% cht hữu cơ sinh hc, bao gm mùn (85%), r (10%) và h sinh vật đất (5%) [1].
H sinh vật đất bao gồm VSV đất (khoảng 80%) đng vật đất như giun tròn,
tuyến trùng (khoảng 20%). Trong VSV đt, nm và to chiếm 50%, na còn li là vi
khun và x khuẩn. VSV đất yếu t chính quyết đnh s cân bng sinh thái trong
đất thông qua vai trò trong các chu trình chuyn hóa vt cht trong t nhiên. Đất có
h VSV khe mnh s có các đc nh hóa cân bng, đm bảo các điu kin thích
hp cho sn xut nông nghip [2]. Ngoài ra, h VSV đất còn mối tương tác đc
biệt đối vi cây trng, nhiu loài sng cng sinh/hi sinh vi thc vt h tr cây
trng bng nhiều phương thức khác nhau [3].
Dưới áp lc din ch canh tác ngày càng b thu hp trong khi nhu cầu tăng
ng suất cây trng, nhiu loi phân bón hóa hc các hóa cht bo v thc vt
đang được s dng quá mc trong canh c nông nghip. Cùng vi tình trng khai
thác quá mc khiến đt b bc màu nghiêm trng và khó kh ng tự phc hi.
Sn xut nông nghiệp theo hướng phát trin bn vng s dng các chế phm sinh
hc t VSV là cách tiếp cận được nhiu quc gia trên thế gii quan tâm [4]. Các sn
phm t VSV như phân bón vi sinh chứa c VSV ích, giúp tăng cường độ phì
nhiêu của đất h tr sinh trưởng ca y trồng thông qua (i) tăng ng dinh
dưỡng nh c định nitơ, hòa tan phosphat/kali/kẽm; (ii) tăng đ phì nhiêu ca đất
nh phân hy các cht hữu cơ; (iii) kích thích sinh trưng nh sn sinh các hormon
thc vật (iv) đi kháng các tác nhân gây bnh thc vt [5]. Các minh chng thc
nghim cho thy b sung vi sinh vt vào đất canh tác mt li thế so vi s dng
hóa cht trong nông nghip nh vai trò nn tng của VSV như nguồn dinh ng
tái to thân thin với môi trường kích hot các quá trình sinh hc trong đất, t đó
khôi phục độ phì nhiêu ca đất [6].
Theo thng kê, diện ch đất t nhiên ca Vit Nam là 33 triệu ha, trong đó 26,1
triệu ha đưc s dng cho nông nghip (bao gm trng trọt, cn nuôi thủy sn) [7].
Theo báo cáo ca Tng cc qun đất đai (2020), Vit Nam hin nay ti 11,838
triệu ha đất nông nghip b thoái a, trong đó 1,2 triệu ha b thoái hóa nng, 3,787
triu ha b thoái hóa mc trung bình, và mt phn ln 6,844 triu ha b thoái hóa nh.
S dng VSV hu ích trong canh tác nông nghip cách tiếp cận an toàn để tng
bước kim soát nh trạng thoái hóa đất canh tác hin nay. Vic s dng phân bón vi
sinh trước hết làm tăng tính đa dng và duy trì sn bng ca h VSV đất, nh đó ci
thin hiu qu môi trường đất. H VSV đất đưc làm giàu không ch thúc đy cây hp
th và s dng hiu quc chất dinh dưỡng N, P, K, và tăng ng suất, mà còn giúp
cây tăng sức đề kháng toàn thân, ngăn chặn hiu qu s xâm nhp ca mm bnh [8].
hp:
//doi.org/10.58334/vrtc.jtst.n3
7
.
10
ệt đớ
Trong nghiên cu y, hai chng vi khun bản đa là Bacillus velezensis VK7
Ensifer sesbaniae SDT2.3 được tuyn chọn đ ng dng trong mục đích cải thin
chất lượng đt canh tác b thoái hóa nh s hữu các đc tính sinh hc quý ncố
định nitơ, sinh IAA, sinh EPS và siderophore, hòa tan phosphat. Hiu qu ci tạo đất
ca các chủng này đưc minh chng thông qua thí nghim trồng cây trên đất canh
tác b thoái hóa trong điều kiện nhài.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng
Chng vi khun VK7 phân lp t đt vườn chng SDT2.3 t nt sn r đậu
tương được lưu giữ ti Trung tâm Ngun gen Vi sinh vt Quc gia (Vietnam Type
Culture Collection, viết tt là VTCC).
Cây cà chua Ansal (Ấn Độ) Lycopercicum esculentum Mill là ging chu nhit,
đ tui 5-6 tun, cao 10-12 cm, có 5-6 lá thật đưc s dng trong thí nghim.
Đất b thoái hóa đưc ly ti Nông trường chè Long Phú, Hòa Thch,
huyn Quc Oai, Ni. Theo kết qu điều tra bằng phương pháp phng vấn, đt
được trng chè s dng phân bón hóa hc trong thi gian dài. Trong những năm gần
đây đất tr nên khô, chai cng, y phát triển kém năng sut thp. c ch tiêu
tính cht của đất được phân tích ti phòng thí nghiệm Soiltech (Tòa HT1, Khu đô th
ĐHQGHN tại Hoà Lc, Thch Tht, Hà Ni) (Bng 1).
Bng 1. Tính cht lý hóa của đất thu thp nông trường chè Long Phú,
xã Hòa Thch, huyn Quc Oai, Hà Ni
TT Ch tiêu Đơn vị tính Lượng Ghi chú
1 Cp ht cát % 23,36
Tht pha sét
2 Cp ht Limon % 41,60
3 Cp ht sét % 35,04
4 N tng s % 0,14 Trung bình (0,12-0,2%)
5 N d tiêu mg N/100 g 39,38
6 NH
4+
mg N/100 g 0,45
7 K d tiêu mg K
2
O/100 g 17,17 Trung bình (12-25%)
8 P d tiêu mg P
2
O
5
/100 g 14,03 K giàu lân (8-15
mg/100 g)
9 Carbon hữu
tng s (OC) % 1,98 Nghèo (<2,5%)
10 Cht hữu tng
s (OM) % 3,95
11 pH 4,08 Đất chua
12 Độ m % 17,08
ệt đớ
2.2. Phương pháp
2.2.1. Đánh giá các hoạt tính sinh hc ca vi khun
C định nitơ: Hot tính c định nitơ được định lượng thông qua phương pháp
kh acetylen [9, 10]. Vi khun được nuôi trong môi trường TSB 1/5 (HiMedia, n
Độ) trong 24 gi ti 28-30C, lắc 120 vòng/min. Sau đó cy chuyn dch nuôi (t l
10% th tích) vào bình serum cha môi trường Mannit dch th không có nguồn nitơ
(mannitol 10 g, KH
2
PO
4
1 g, MgSO
4
.7H
2
O 0,5 g, NaCl 0,5 g, CaCl
2
.2H
2
O 0,05 g,
1 mL dung dịch vi ợng, c ct 1 L, pH 7,2) [11] rồi đậy kín bình bng nút cao
su kp vòng nhôm. Hút 3 mL khí trong bình thay bng 3 mL khí acetylen
(ngoi tr đi chứng âm). Các bình đưc tiếp tc nuôi trong 24 h nhiệt đ 28-
30C, lc 120 vòng/min. Khí ethylen tạo ra trong c bình được xác định bng sc
k(Agilent 7890A, USA) s dng detector FID vi chế độ vận hành như sau:
nhiệt độ detector 250C, nhiệt độ 60C, khí mang helium tốc đ dòng
30 mL/min. Hàm lượng khí ethylen đưc nh toán dựa trên đường chun xây dng
cho khí ethylen tiêu chun (Messer Vit Nam).
Sinh phytohormon Indol-3-acetic acid (IAA): Vi khuẩn đưc nuôi trong môi
trưng TSB 1/5 (HiMedia, Ấn Độ) b sung L-tryptophan (1 g/L) ti 28-30C, lc
120 vòng/min trong 7 ngày. Dịch nuôi được ly tâm 6000 vòng/min trong 20 min để
loi tế bào. Dch canh tờng sau đó được trn vi thuc th Salkowski (98 mL
perchloric acid HClO
4
35%, 2 mL FeCl
3
0,5 M) theo t l 2:1 (v/v) và gi trong điu
kin tối trong 30 phút. Đo độ hp th bước sóng 530 nm và tính toán lượng IAA
dựa trên đường chun có nồng đ trong khong 10 - 100 μg/mL [12].
Hòa tan phosphat: Vi khuẩn được nuôi trong môi trường dch th PSM
(sorbitol 10 g, Ca
3
(PO
4
)
2
5 g, MgCl
2
.6H
2
O 5 g, MgSO
4
.7H
2
O 0,25 g, KCl 0,2 g,
(NH
4
)
2
SO
4
0,1 g, nước cất 1 L, pH 7) ti 28-30C, lc 180 vòng/min trong 48h. Hot
tính hòa tan phosphat được xác định thông qua đnh lượng PO
43−
qua phn ng to
phc hp antimon-phospho-molybdat đo đ hp th bước sóng 882 nm [13].
Đường chun nồng đ PO
43−
được xây dng s dng dung dch KH
2
PO
4
trong
khong 0 - 600 µg/L.
Sinh exopolysaccharide ngoại bào (EPS): Vi khuẩn đưc nuôi trong môi
trưng dch th YEM (cao nấm men 0,5 g, inositol 4 g, nước cất 1 L, pH 7) ti 28-
30C, lc 160 vòng/min trong 72 h. EPS đưc ta bng ethanol lnh theo t l
ethanol:dch nuôi = 3:1 (v/v). Phn tủa sau ly m được sy 60
o
C trong 48 h và cân
đến khối lượng không đi [14].
Sinh siderophore: Hoạt tính sinh siderophore được đánh giá theo phương
pháp ca Lakshmanan et al. (2015) [15], tóm tắt như sau: Hòa tan 60,5 mg chrome
azurol S (Sigma) trong 50 mL nước cất, sau đó trộn vi 10 mL dung dch st (III)
(FeCl
3
.6H
2
O 1 mM, HCl 10 mM). Hn hợp y đưc rót t t vào dung dch
hexadecyltrimethylammoni bromua (CTAB) 5 M, trộn đều ri kh tng. B sung
dung dch vào môi trường TSA (Himedia) đã trùng vi t l 10% th tích, trn
đều rồi chia vào các đĩa petri. Vi khuẩn được cy trên đĩa và nuôi 28-30C trong 3
ngày. Hoạt tính sinh siderophore đưc nhn biết thông qua thay đi màu sc môi
trưng t xanh dương sang vàng cam.
ệt đớ
2.2.2. Định danh vi khun
DNA h gen ca chng vi khuẩn đưc tách bng EZNA Bacterial DNA kit
(Omega, M). Trình t gen 16S rDNA đưc khuyếch đi bng cp mi 27F (5'-
AGAGTTTGATCCTGGCTCAG-3') 1492R (5'-GTTACCTTGTTACGACTT-3')
với chương trình PCR sau: 94C 3 min, (94C 30 s, 55C 45 s, 72C 1,5 min) 35
chu k, 72C 7 min, kết thúc 4C [16]. Cp mi s dụng để khuyếch đại c vùng
bo tn ca gen rpoB rpoB2292f (5'-GACGTGGGATGGCTACAACT-3')
rpoB-3354r (5'-ATTGTCGCCTTTAACGATGG-3') với chương trình PCR sau:
94C 5 min, (94C 30 s, 55C 30 s, 72C 1 min) x 30 chu k, 72C 7 min, kết thúc
4C [17]. Sn phẩm PCR sau đó đưc tinh sch bng PCR purification Kit (Bioneer,
n Quc) ri tiến hành phn ứng đọc trình t vi ABI Prism BigDye Terminator
cycle sequencing kit đc trình t trên máy t đng 3110 Avant Appied
Biosystems. Trình t sau đó được phân tích, so nh vi trình t các gen 16S rDNA
rpoB ca các loài vi khun có liên quan hiện đã công bố trên ngân hàng d liu
EZTAXON GenBank s dng công c BLAST Search. Cây phân loại được dng
theo phương pháp neighbour-joining [18], trong đó đnh dạng cây đưc tiến hành
dựa trên 1000 phép so sánh đa chiều [19] bng phn mm Clustalx.
2.2.3. Đánh giá hiu qu ci thin chất lượng đất ca t hp vi khun
B trí thí nghim: Thí nghim trồng y được thc hin trong chu (cao 50
cm, đường kính 30 cm), mi chu chứa 10 kg đt b thoái hóa đã đp nh, trộn đu
vi tru hun và tru theo t l đất : tru hun : tru = 12,5:1:0,7 (w/w/w).
Cây chua ging Ansal 5-6 tuần đưc trng vi mật độ 2 cây/chu. Mi
thí nghim gm 3 chậu được b trí theo 4 công thức như sau:
- CT1: Đất không được x lý vi vi khun hay phân bón
- CT2: Đất không được x lý vi vi khuẩn và được bón phân theo chế độ chăm
sóc tiêu chun (bón thúc bng phân NPK).
- CT3: Đất được x vi vi khuẩn và đưc bón phân NPK theo chế độ chăm
sóc tiêu chun.
- CT4: Đất đưc x vi vi khuẩn được bón phân NPK vi liều lượng
gim 10%.
Sn phm sinh hc dng bt cha tế bào sng ca hai chng vi khun VK7
SDT2.3 (mật đ tế bào mi chng 10
9
CFU/g) đưc pha với nước sch theo t l
0,1%, tưới 20 mL/chu thời điểm bắt đầu thí nghiệm tưới định k cùng thi
điểm bón thúc phân NPK 5 ngày. K thut trng và chăm sóc cây cà chua được thc
hin theo tiêu chun vi các thời điểm bón thúc (15, 25, 45, 65 ngày). Các chu
được đặt trong nhà i với điu kin có ánh nng trc tiếp t 6 h/ngày, tưới thường
xuyên vào thời gian 6 đến 7 gi sáng.
ệt đớ
Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng đt
Mẫu đất được thu thời điểm bắt đầu kết thúc thí nghim bng dng c
chuyên dng, gt b 5 cm đất b mt ly mu độ sâu 15 cm tại 3 đim xung
quanh gc cây. Tiến hành phân tích các ch tiêu: pH; hàm lượng nitơ tng số, nitơ d
tiêu, amoni, OM, OC và thành phần cơ giới đất.
Ch tiêu pH: Mẫu đất được lắc đều trong dung dch KCl 1M theo t l đất/KCl
= 1:5 (w/v). G tr pH được đo bằngy đo pH (Hanna, M) [20].
Hàm lượng nitơ tng s được xác định theo TCVN 6498:1999 bằng phương
pháp Kjeldahl ci biên thay xúc tác selen bng xúc tác Titan dioxit (TiO
2
).
Hàm lượng nitơ d tiêu được xác định theo TCVN 5255:2009.
Hàm lượng amoni (NH
4+
)
được xác định theo TCVN 6643:2000 da trên phn
ng Berthelot to dung dch có màu xanh lục lam, đo ở bước sóng 660 nm.
Hàm lượng cht hữu tng s (Organic matter - OM) carbon hữu
(Organic carbon - OC) được xác định theo phương pháp Walkley - Black [21].
Ch tiêu thành phần giới đất được xác định theo TCVN 8567:2010 và phân
loại đất da trên tam giác kết cấu đất theo ngun B Nông nghip Hoa K [22].
Độ m của đất được xác định theo TCVN 4048:2011.
Hàm lượng kali d tiêu K
2
O được xác định theo TCVN 8662:2011.
Hàm lượng phospho d tiêu P
2
O
5
được xác định theo TCVN 5256:2009.
Đánh giá vi khuẩn có lợi trong đất
Mật độ vi khun tng s, nhóm vi khun c định nitơ nhóm vi khuẩn hòa
tan phosphat được xác đnh vào thời đim kết thúc thí nghim. Lấy 5 g đt cho o
bình tam giác 250 mL cha 95 mL dung dch PBS pha loãng theo h s thp
phân. Dung dch huyn phù (100 µL) t các mức pha loãng đưc cy tri lên các đĩa
môi trường phù hp vi mi nhóm vi khun, gm PCA (tryptone 5 g, cao nm men
2,5 g, glucose 1 g, agar 15 g, c ct 1 L, pH 7,2) để đếm vi khun tng s [23], và
Mannit (mannitol 10 g, KH
2
PO
4
1 g, Na
2
HPO
4
0,5 g, MgSO
4
.7H
2
O 0,5 g, NaCl 0,5
g, CaCl
2
.2H
2
O 0,05 g, hn hợp vi lượng 1 mL, bromothymol blue 0,5% (trong
ethanol 99%) 2 mL, agar 15 g, nước ct 1 L, pH 7,2) để đếm vi khun c định nitơ
[24] PVK (glucose 10 g, (NH
4
)
2
SO
4
0,5 g, NaCl 0,2 g, KCl 0,2 g, CaCl
2
.2H
2
O
0,1 g, MgSO
4
.7H
2
O 0,1 g, MnSO
4
.7H
2
O 0,5 g, FeSO
4
.7H
2
O 0,5 g, yeast extract 5 g,
Ca
3
(PO
4
)
2
5 g, bromophenol blue (BPB) 0,4%, agar 15 g, c cất 1 L, pH 7) để
đếm vi khun hòa tan phosphat [25].
Đánh giá sinh trưởng ca cây cà chua
Sinh trưởng của y chua được đánh giá tại thời đim kết thúc thí nghim
(126 ngày sau trng cây). Chiều cao cây (cm) được đo từ gốc đến đỉnh sinh trưởng.
Sinh khối tươi được xác định bng cách cân toàn b phn thân và lá (g/y). Phn r
sau khi ra sch và để o nước trên giy thấm được đo chiều dài (cm) cân trng
lượng ơi (g/cây). Trọng lượng qu tng trng ng qu các ln thu hoch
khác nhau cho ti thời điểm kết thúc thí nghim.