ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 355
NGHIÊN CU GII PHÁP ĐI MI SÁNG TO TRONG PHÁT TRIN BN VNG KINH T HP TÁC XÃ NÔNG NGHIP TRONG THI ĐI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
INNOVATION FOR SUSTAINABLE DEVELOPMENT GOAL OF AGRICULTURAL COOPERATIVE ECONOMY IN THE ERA OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0 AT HANOI Trịnh Thị Thùy Linh1,*, Thị Huế1, Ngô Trọng Hoàn1, Hoàng Thị Khánh Ly1,Nguyễn Hồng Nhung1, Lê Thị Ngọc Mai2 TÓM TT Bài báo phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của
các hợp tácnông
nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp
tả, phương pháp thống kê, phương pháp thu thập số liệu, phương pháp so sánh
biểu đồ để nhận biết và tìm hiểu thực trạng Hợp tác xã Nông nghiệp (HTXNN) tại
Nội,
sử dụng ma trận IFE để đánh giá các yếu tố bên trong ma trận EFE đ
đánh giá các yếu tố bên ngoài nhằm chỉ ra các cơ hội, rủi ro, điểm mạnh và điểm
yếu của các HTXNN tại Nội. Do đó, nhóm bản xác định được điểm mạnh ,
điểm yếu, tình hình, cũng như
các hội và thách thức thông qua việc thực hiện
phân tích SWOT để hỗ trợ đưa ra các kế hoạch và quyết định chiến lược, đề xuất các
giải pháp nhằm đóng góp cho mục tiêu phát triển bền vững của HTXNN
trong cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0
tại Nội. Theo đó, các giải pháp sáng tạo được đề
xuất như chính sách chuyển đổi số, thúc đẩy đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, phát
triển nguồn nhân lực, ứng dụng phát triển để tăng cường thúc đẩy phát triển
nông nghiệp gắn với các ngành khác. Tkhóa: Sự đổi mới, nông nghiệp, kinh tế hợp tác xã, ch mạng Công nghiệp 4.0.ABSTRACT This article
analyzes the current situation of business activities of agricultural
cooperatives in Hanoi.
statistical methods, causality, data collection methods, chart comparison methods to
identify and understand the current situation of cooperatives.
In addition, the
authors use expert opinions and IFE matrix to evaluate internal factors and EFE matrix
to assess external factors in order to reveal opportunities, risks, strengths and
weaknesses of cooperatives in Hanoi. Consequently, it helps identify s
ituational
strengths and weaknesses, as we
ll as opportunities and threats through conducting
a SWOT analysis to assist in making strategic plans and decisions as well as
recommending solutions to contribute to the sustainable development goals of
agricultural cooperatives during the fourth industr
ial revolution in
Hanoi.
Accordingly, innovative solutions are proposed such as digital transformation
policies, fostering investment and improvement in infrastructure, human resource
development, application and development of digital enhancement and promotingagricultural development associated with other industries including tourism, art, etc.Keywords: Innovation, agricultural, cooperative economy, industrial revolution 4.0.
1Lớp Kiểm tn 01 - K16, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Nội2 Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội *Email: trinhthuylinha8@gmail.com 1. MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, việc nghiên cứu phát triển ngành nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa cần thiết để tạo ra bước phát triển nhảy vọt về khoa học công nghệ và tăng trưởng kinh tế, góp phần đưa nền nông nghiệp nước ta hội nhập với các nền nông nghiệp tiên tiến trên thế giới. Trong bối cảnh đó, Việt Nam phải đối mặt với không ít khó khăn từ việc cạnh tranh về chất lượng, giá cả, tiêu chuẩn hàng hóa trên thị trường quốc tế. Từ đó, đổi mới sáng tạo trong phát triển kinh tế HTX trở thành kỳ vọng để giải quyết những khó khăn mà nước ta phải đối mặt. Tuy nhiên, thực trạng phát triển của các HTXNN vẫn chưa đạt hiệu quả như mong đợi; những nguyên tắc, giá trị của HTXNN chưa được hiểu đúng thực hiện đầy đủ; trình độ, năng lực của đội ngũ lãnh đạo HTXNN còn chua cao; sự hỗ trợ của Nhà nuớc chua đủ mạnh vì vậy HTXNN còn gặp kkhăn trong tiếp cận vốn; thu hút phát triển các dịch vụ phục vụ xã viên. Dựa vào các nghiên cứu trước đây, nhóm nghiên cứu nhận thấy, các nghiên cứu đều tập trung chủ yếu o 3 khía cạnh như nghiên cứu vthực trạng, vấn đề và giải pháp nhằm phát triển kinh tế HTXNN; nghiên cứu vsự phát triển bền vững HTXNN trong thời đại mới; nghiên cứu vảnh hưởng của chính sách luật với sự phát triển HTX trong nông nghiệp. Khoảng trống nghiên cứu: Bối cảnh nghiên cứu của các nghiên cứu trước đã không còn phù hợp với bối cảnh công nghệ 4.0 phát triển hiện đại như hiện nay. Định hướng nghiên cứu: Nghiên cứu sẽ tiếp cận tả thực trạng hoạt động sự phát triển của HTXNN trên địa bàn thành phố Nội. Nghiên cứu sẽ phân tích đưa ra những biện pháp đổi mới sáng tạo phát triển bền vững kinh tế HTXNN trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Khái niệm HTXNN và các loại hình HTXNN Theo khoản 1 Điều 3 Luật HTX 2012: “Hợp tác nông nghiệp tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, cách
XÃ HỘI Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
356
KINH T
pháp nhân, do ít nhất 7 nông dân, hộ gia đình nông nghiệp tự nguyện thành lập hợp tác tương trlẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng dân chủ trong quản lý hợp tác xã”. HTXNN được phân làm 7 loại gồm: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, nước sạch nông thôn nông nghiệp tổng hợp. 2.2. Khái niệm đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững Theo Điểm 16 Điều 13 Luật KH&CN số: 29/2013/QH13, ngày 18/6/2013 đã chỉ rõ: “Đổi mới sáng tạo việc tạo ra, ứng dụng thành tựu, giải pháp kthuật, công nghệ, giải pháp quản để nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa”. Theo Điểm 16 Điều 13 Luật KH&CN số: 29/2013/QH13, ngày 18/6/2013 đã chỉ rõ: “Đổi mới sáng tạo việc tạo ra, ứng dụng thành tựu, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - hội, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa”. Phát triển bền vững phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên sở kết hợp chặt chẽ, hợp hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển gồm phát triển kinh tế, phát triển xã hội bảo vệ môi trường. 2.3. Cách mạng công nghiệp 4.0 Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 xu hướng hiện tại của tự động hóa trao đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất. bao gồm các hệ thống mạng vật lý, mạng Internet kết nối vạn vật và điện toán đám mây. 2.4. Phương pháp nghiên cứu Trên sở thuyết về phát triển bền vững HTX, tác giả thu số liệu để chứng minh các yếu tố ảnh hưởng bên trong bên ngoài tới các HTX trên địa bàn Nội, kết hợp với phương pháp phỏng vấn u, khảo sát để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của HTX, phân tích, đo ờng rồi đưa ra chiến lược phù hợp nhất nhằm phát triển HTX bền vững. Trong phần nội dung này, nhóm chúng tôi trình bày phương pháp nghiên cứu qua các bước cụ thể như sau: quy trình nghiên cứu; dữ liệu nghiên cứu phương pháp thu thập dữ liệu; phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu. 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG CÁC HTXNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.1. Điều kiện phát triển Tính đến năm 2021, Nội 335.984 ha diện tích tự nhiên được coi Thành phố Trung tâm của ba vùng quy hoạch lớn: (i) Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, (ii) Vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), (iii) vùng Thủ đô Nội. Với địa hình đa dạng đồng bằng chiếm 3/4 diện tích tự nhiên nơi đây thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng và phát triển nông nghiệp đô thị. Hà Nội có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất vùng đồng bằng sông Hồng với quỹ đất đa dạng, được hình thành từ 7 nhóm đất với 21 loại đất khác nhau. Không chỉ đa dạng về quỹ đất, Hà Nội còn đa dạng về khí hậu với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều mùa đông lạnh, ít mưa cùng với mạng ới sông ngòi dày đặc, gồm nhiều con sông lớn, nhỏ. Không chỉ có thế mạnh về điều kiện tự nhiên mà Hà Nội còn điều kiện phát triển về kinh tế hệ thống sở hạ tầng. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội đã đề ra năm nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế tập thể HTX như: Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về HTX, vai trò của kinh tế tập thể để người dân tích cực tham gia; xây dựng và nhân rộng các hình HTX nông nghiệp tiêu biểu. Ðẩy mạnh chuyển đổi hình, nâng cao năng lực hoạt động của các HTX trung bình, yếu. Ðồng thời, tập trung thành lập mới các tổ nhóm, HTX chuyên ngành phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của từng thôn, làng, địa phương, gắn với mục tiêu xây dựng NTM và chương trình OCOP giai đoạn 2021 - 2025. 3.2. Thực trạng phát triển bền vững trong các HTXNN trên thành phố Hà Nội Hiện nay, Hà Nội có khoảng hơn 1000 HTXNN chiếm hơn 80% trên tổng scác HTX đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội.Với Quy mô xã viên lên tới hơn 450000 xã viên và số lao động thường xuyên tại các HTXNN là hơn 30000 người. Đến nay bộ máy Ban quản trị được tinh gọn hơn và dần đi vào hoạt động theo Luật HTX, ban quản trị ngày càng được nâng cao cả về chất lượng, thực hiện phát triển đa mục tiêu, chuyển đổi từ canh tác theo quy trình VietGAP, hữu cơ, tạo ra những sản phẩm sạch, chất lượng cao, hoàn thiện bao bì, nhãn mác để tăng tính nhận diện, tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Tuy vậy vẫn còn không ít nơi không đủ trình độ chuyên môn hoặc khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn để có thể đáp ứng được u cầu đổi mới HTX trong thời gian vừa qua dẫn đến bế tắc buộc phải giải thể. Từ khi cách mạng công nghiệp 4.0 được biết đến rộng rãi tại Việt Nam dẫn tới việc các HTX đã có những thay đổi đáng kể như: Công nghệ kĩ thuật của nền cách mạng 4.0 đã m thay đổi lớn về nguồn lao động trực tiếp máy móc công nghệ đã xuất hiện với hiệu quả lớn hơn và chi phí thấp hơn. Sự phát triển của các nền tảng mạng hội cũng đã góp phần không nhỏ trong quá trình quảng cáo sản phẩm, khách hàng thể dễ dàng tiếp cận thông tin về sản phẩm của hợp tác xã. Nhờ sự phát triển nhanh chóng hiện đại như vậy đời sống kinh tế hộ phát triển, sức sản xuất được giải phóng, đời sống nông dân được cải thiện. Tuy nhiên sự phát triển nhanh chóng của cách mạng 4.0 không chỉ đem lại những lợi ích mà còn đem lại những ảnh hưởng không nhỏ đến HTX. Để có thể thích ứng với những chuyển biến nhanh chóng nền cách mạng 4.0 đã đang mang lại HTX đã có những bước chuyển mình như: Tích cực học hỏi và tiếp cận các kiến thức, công nghệ mới bằng cách cho các viên tham gia các buổi tập huấn về công nghệ mới. Thay đổi chiến ợc sản xuất, áp dụng những kĩ thuật mới giúp tăng năng suất phát triển kinh tế nông nghiệp. Sử dụng các công nghệ mới hiện đại để thích ứng và chống lại với thay đổi của thời tiết,
ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 357
sự khó khăn của địa . Tăng cường hợp tác liên kết với c doanh nghiệp trong và ngoài nhà nước để quảng bá và phát triển sản phẩm. 3.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng 3.3.1. Ma trận các yếu tố bến ngoài (EFE) Kết quả, dữ liệu trên ma trận EFE với tổng số điểm quan trọng 2,6 cho thấy, các HTX chỉ phản ứng trên mức trung bình đối với các hội cũng như mối đe dọa đến từ các yếu tố bên ngoài. Bảng 1. Ma trận EFE STT Các yếu tố bên ngoài Mức độ quan trọng Phân loại Điểm quan trọng Kết luận 1 Tốc độ hội nhập kinh tế quốc tế cao 0,2 2 0,4 Mối đe dọa
2 Ổn định chính trị 0,2 2,5 0,5 Cơ hội 3 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi 0,2 3 0,6 Cơ hội 4 Hướng tới xây dựng HTX kiểu mới 0,2 3,5 0,7 Cơ hội 5 Nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh 0,2 2 0,4 Mối đe dọa
Tổng 1,0 2,6 Nhìn vào ma trận EFE của HTX, yếu tố thị trường trong ngoài nước, ta thể nhận thấy các HTXNN ở Việt Nam nói chung HTXNN tại Hà Nội nói riêng đang có knhiều lợi thế. Những lợi thế này được coi là những cơ hội để thúc đẩy sự phát triển lâu dài và bền vững của HTX. Tại Hà Nội, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên là một thuận lợi lớn với các HTXNN. Nhờ vào việc đa dạng địa hình và khí hậu nhiệt đới gió mùa phù hợp với đa dạng hóa cây trồng, phát triển nông nghiệp đô thị.ớng tới HTX xây dựng kiểu mới cũng một trong những hội đưa HTX hướng tới các thị trường mới, đặc biệt những thị trường khắt khe, khó tính như châu Âu, châu Mỹ. Tuy nhiên trong ma trận trên, ta cũng có thể thấy một vài yếu tố gây ảnh hưởng đến hiệu quhoạt động của các HTXNN tại Hà Nội như việc: tốc độ hội nhập kinh tế quốc tế cao hay nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh trong khi các HTXNN hiện nay vẫn còn duy trì các phương thức sản xuất truyền thống, lạc hậu, khoa học công nghệ kĩ thuật còn chưa được áp dụng đồng bộ khiến các HTX gặp kkhăn khi phải xoay sở, cạnh tranh với các nước nền nông nghiệp tiên tiến khác. Tđó dẫn đến các HTXNN không kịp trở tay mất đi hướng phát triển trong tương lai. Thêm vào đó việc xuất hiện nhiều loại hình kinh doanh như doanh nghiệp, công ty cổ phần,.. làm cho sự cạnh tranh giữa các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường ngày càng tăng trong HTX vẫn còn nhiều yếu thế. Qua kết quđánh giá mức độ tác động của các yếu tố bên ngoài tại bảng 1 đến HTX cho thấy, điểm số quan trọng đạt được 2,6 điểm, vượt qua mức điểm trung bình là 2,50 điểm đạt tỷ lệ 65% (2,6 điểm/4 điểm) so với điểm cao nhất là 4,0 điểm. Từ kết quả trên cho thấy các yếu tố bên ngoài tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của HTX, ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của HTX. Đây hội tốt để họ nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua hiệu quả kinh doanh. 3.3.2. Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) Kết quả, dữ liệu trên ma trận IFE với tổng số điểm quan trọng là 2,51 diểm cho thấy được các HTX chưa tận dụng tốt điểm mạnh cũng như chưa khắc phục được những điểm yếu một cách hiệu quả. Bảng 2. Ma trận IFE STT Các yếu tố bên trong Mức độ quan trọng Phân loại Điểm quan trọng Kết luận 1 Hợp tác xã đã có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động 0,12 3,5 0,42 Mạnh 2 Nhân viên có trình độ cao giàu kinh nghiệm 0,11 3 0,33 Mạnh 3 Hệ thống sở vật chất, kỹ thuật tiên tiến 0,11 3 0,33 Mạnh 4 Vốn đầu tư, hỗ trợ tài chính của nhà nước 0,11 3 0,33 Mạnh 5 Hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thời tiết xấu 0,11 1,5 0,165 Yếu 6 Dễ dàng tiếp cận vốn 0,11 2 0,22 Yếu 7 Việc tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh chưa nhiều 0,11 2 0,22 Yếu 8 Chưa có chiến lược đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 0,11 1,5 0,165 Yếu 9 Liên kết với doanh nghiệp để sản xuất đầu ra 0,11 3 0,33 Mạnh Tổng 1,00 2,51 Nhìn vào ma trận IFE của HTX, các yếu tố bên trong như những HTX nhiều năm kinh nghiệm hoạt động, các xã viên trình độ cao giàu kinh nghiệm ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển bền vững và lâu dài của HTX. Đây yếu tố nòng cốt và quyết định chính đến sự quy mô và trình độ của HTX. Ngoài ra, các yếu tố như hệ thống cơ sở vật chất, kthuật tiên tiến vốn đầu tư, hỗ trợ tài chính của nhà nước cũng góp phần thúc đẩy cho sự phát triển của HTX. Cùng với đó các HTX cũng hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp để sản xuất đầu ra cho các nông sản chất ợng, phù hợp với nhu cầu của thị trường, giải quyết vấn đề đầu ra cho người nông dân. Như đã trình bày, nguồn nhân lực và các công nghệ khoa học kĩ thuật có ảnh hưởng vô cùng lớn đến sự phát triển của HTX. Tuy nhiên phần lớn các HTX trên thành phố Nội chưa tối ưu được hai yếu tố trên, trình độ nguồn nhân lực còn hạn chế chưa chiến lược đào tạo, bồi dưỡng lâu dài và cụ thể cũng như việc tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ
XÃ HỘI Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
358
KINH T
vào sản xuất kinh doanh còn chưa được nhiều. Những yếu tố về bên ngoài về khí hậu cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các HTX, do phần lớn các HTX còn hoạt động phụ thuộc vào thiên nhiên. Qua kết quphân tích, đánh giá mức độ tác động của các yếu tố bên trong HTX cho thấy điểm số quan trọng đạt được 2,51 điểm, vượt qua mức điểm trung bình là 2,50 điểm, là rất ít so với mức điểm cao. 4,0 điểm, cho thấy hợp tác mạnh trên mức trung bình. vậy, các HTX cần tập trung phát huy tối đa thế mạnh hiện có. 3.3.3. Ma trận SWOT Bảng 3. Ma trận SWOT SWOT Streghths (S) from (S1) to ( S4) Weaknesses (W) from (W1) to (W5) Opportunities (O) from (O1) to (O2) Solution (S+O) S1, S2 + O1, O2: Hoàn thiện mở rộng sản xuất kinh doanh dịch vụ. S4 + O3: Mở rộng thị trường trong ngoài nước, kết hợp phát triển phát triển ng nghiệp với làng nghề. S3, S5 + O2, O3: Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ và kinh nghiệm quản lý của Ban Giám đốc HTX. Solution ( W+O) W1,W3 + O1,O2: Các giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số cũng như các giải pháp tăng cường ứng dụng trong công nghệ số. W2,W4,W5+O3: Huy động các dự án của Nhà nước để xác định hướng phát triển cũng như huy động các nguồn vốn hỗ tr. Threats (T) from (T1) to (T3) Solution ( S+T) S1, S2 + T1: Tận dụng lợi thế của hợp tác xã để hạn chế các mối đe dọa môi trường kinh doanh mang lại. S3, S4 + T2, T3: Thâm nhập thị trường thế giới. Solution ( W+T) W1,W4,W5+T1,T3: Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ cũng như tranh thủ sự hỗ trợ của Nhà nước để giảm thiểu rủi ro khi hội nhập kinh tế thị trường. W2 + T2: Giảm thiểu chi phí để sản phẩm thể cạnh tranh trong hội nhập. W3+T1, T2, T3: Giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng. Từ 2 ma trận IFE và EFE làm cơ sở nhằm rút ra mô hình ma trận SWOT cho các HTXNN tại Nội về điểm mạnh, điểm yếu, hội cũng như các mối đe dọa.Tđó nhóm đã rút ra được cách xử cho từng vấn đề bằng cách phát huy điểm mạnh, nắm bắt được các cơ hội cũng như hạn chế điểm yếu và các mối đe dọa. 4. NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KINH TẾ HTXNN THỜI ĐẠI CMCN 4.0 4.1. Giải pháp nâng cao trình độ và kinh nghiệm quản của Ban quản trị HTX Để hội được hội nhập trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 ngày nay, đòi hỏi những người cốt n trong Ban quản trị HTX phải trình độ chuyên môn nhất định, tích cực tham gia vào những hoạt động học tập thực tế thông qua các trang mạng điện tử, báo chí, đài.... Để làm được điều này, đòi hỏi cần sự nỗ lực từ bản thân những người làm trong HTX: cần phải tích cực chủ động tham gia các lớp tập huấn ngành nghề do chuyên gia huấn luyện, tham gia các tổ chức, hiệp hội liên quan nhằm gia tăng kinh nghiệm và trình độ. 4.2. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực Để đáp ứng được yêu cầu của việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới người lao động thể dễ dàng tiếp cận được công nghệ thông tin trong thời đại công nghiệp 4.0 phát triển mạnh mẽ hiện nay. Nhóm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp để khắc phục như sau: Thứ nhất, cần tập trung phát triển nguồn nhân lực để có thể đáp ứng yêu cầu về tái cơ cấu nông nghiệp và bối cảnh cuộc CMCN 4.0. Thứ hai, cần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho nông dân, đặc biệt các kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Thứ ba, cần xây dựng hoàn thiện những chiến lược tổng thể; những hệ thống chế, chính sách về xây dựng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao... 4.3. Giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số Tăng cường việc tuyên truyền đến đội ngũ cán bộ ngành nông nghiệp từ Trung ương đến địa phương, tới các HTXNN, nông dân. Phát triển mạnh mẽ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với chuyển đổi số. Xây dựng phần mềm phục vụ quản nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác liên cấp từ Trung ương đến tỉnh, huyện, xã. Ngoài ra, các HTX cũng cần chủ động tìm hiểu, cập nhật đầy đủ các thông tin, dữ liệu của ngành và tham gia các giao dịch thương mại, hội nghị, các lớp đào tạo, tập huấn về công nghệ số. 4.4. Giải pháp đổi mới - tăng cường ứng dụng trong công nghệ số Cần phát triển và thúc đẩy khoa học - công nghệ, nhất là khoa học trong ứng dụng khoa học - công nghệ về CMCN 4.0. những bước đi táo bạo, mạnh mẽ trong phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo; thúc đẩy phát triển mô hình kinh doanh mới, kinh tế số, xã hội số. thể áp dụng một số công nghệ hiện đại trong canh tác nông nghiệp như: Cảm biến IoT, Pin mặt trời, Canh tác và robotics, Thiết bị bay không người lái - Drone và vệ tinh. 4.5. Giải pháp đầu tư cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng Để phát huy tối đa hiệu qu sản xuất, ngành nông nghiệp UBND các huyện, thxã, thành phố đã chú trọng thực hiện việc đầu xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện sở hạ tầng như: Lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình giảm nghèo, phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới...; Tích cực phối hợp, mở rộng hợp tác với các bộ, ngành trung ương, các nhà tài trợ để vận động, thu t các nguồn vốn ODA, vốn tài trợ của các cấp chính phủ,...
ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 359
4.6. Giải pháp sáng tạo - kết hợp phát triển nông nghiệp với các làng nghề Việc các HTXNN kết hợp với các làng nghề vừa có thể tận dụng những thế mạnh của mình trong việc giúp làng nghề tiêu thụ sản phẩm, vừa là một cách thức gìn giữ, phát huy và bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống. Để đáp ứng sự kết hợp giữa HTXNN với các làng nghề một cách hiệu quả nhất nhóm nghiên cứu có đưa một số giải pháp như sau: Các làng nghề Việt Nam cần phải chú trọng xây dựng môi trường thương mại điện tử hiện đại, bứt phá đẩy mạnh tương tác online, trực tuyến đối với khách hàng. Đưa làng nghề vào khai thác du lịch nhờ tính độc đáo, sáng tạo và mới mẻ mang đậm nét giá trị truyền thống, văn hóa bản địa. 5. KẾT LUẬN Đi lên từ một nước nông nghiệp nên đối với nước ta phát triển nông nghiệp một trong những nhiệm vụ lâu dài cấp thiết. HTX một trong những chiến lược quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển nông nghiệp nước ta hiện nay. Đặc biệt, HTXNN đã có những thành tựu to lớn góp phần sâu sắc vào sự phát triển của nền nông nghiệp nước ta hiện nay. Ngày nay với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra ngày càng sôi động, lan tỏa đến mọi mặt của đời sống con người mang lại nhiều giá trị n tượng. vậy, HTXNN càng phải những bước chuyển mình mạnh mẽ và toàn diện để thích ứng với thời đại ngày nay. Muốn thực hiện được điều đó, HTXNN phải thực hiện đồng bộ các giải pháp sáng tạo để phát triển bền vững kinh tế HTXNN. Dựa trên kinh nghiệm chuyển đổi số các nước qua phân tích điểm mạnh, điểm yếu, hội, thách thức cho phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số cho thấy cần thiết phải nâng cao trình độ kinh nghiệm quản của Ban quản trị HTX, đào tạo nguồn nhân lực. Đặc biệt để thể theo kịp xu hướng phát triển của thế giới, HTXNN Việt Nam cần thúc đẩy chuyển đổi số, tăng cường ứng dụng trong công nghệ số đầu sở vật chất, cơ sở hạ tầng. Ngoài ra, có thể kết hợp phát triển nông nghiệp với các làng nghề và dịch vụ du lịch để quảng nền nông nghiệp với bạn quốc tế cũng như tăng trưởng nền kinh tế trong nước. Để thể thực hiện những biện pháp đấy hiệu quả nhanh chóng nhất cần sự tham gia của các bộ phận liên quan, trong đó điều quan trọng nhất là sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Đỗ Thị Tình, 2009. Hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam Thực trạng, vấn đề và giải pháp. Hà Nội. [2]. Nguyễn Công Bình, 2007. Biện pháp ng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp ở tỉnh Tiền Giang đến năm 2015. Thành phố Hồ Chí Minh. [3]. Nguyễn Hùng Cường, Đỗ Khánh Duy, ĐThị Hường, 2020. Định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững, công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu tại Việt Nam trong thời đại công nghiệp 4.0. Khoa Kinh tế Phát triển, Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN, Hà Nội. [4]. Nguyễn Tiến Phong, 2026. Phát triển kinh tế hợp tác xã trong nông nghiệp ở Hà Nội. Hà Nội. [5]. Vũ Thị Thái Hà, 2011. Phát triển hợp tác nông nghiệp Hải Phòng. Nội. [6]. Trần Lệ Thu, 2010. Một số vấn đề pháp lý về hợp tác xã và thực tiễn áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Hà Nội. [7]. Trần Thị Yến, 2016. Phát triển hợp tác xãng nghiệp trên địa bàn huyện Đắk Hà, tỉnh Kom Tum. Đà Nẵng. [8]. Võ Hồng Tú, Nguyễn Thuỳ Trang, 2020. Phân tích hiệu quả hoạt động của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần T, tập 56, số 6D, pp. 313-321. [9]. Hoang Xuan Diem, Do Thi Thu Thuy, 2020. Prospects for Agriculture 4.0 in Developing Countries: Case Studies from Vietnam. JETRO Bangkok. [10]. Ho Tra Giang, 2022. Digital Transformation and linkage in agriculture in Dong Thap Province for the Purpose of Sustainable Tourism and Economic Development in the Era of Globalization. Journal of Optoelectronics Laser, pp. 144-149. [11]. Ha Nguyen Hong, 2017. Factors Affecting Sustainable Development of Agricultural Cooperatives in the Mekong River Delta, Vietnam. American Journal of Applied Sciences, pp. 1005-1010. [12]. Mukhtar Abdul Kader, Nurdiana Mulyatini, Wiwin Setianingsih, 2022. Study of Development of Small-Competitive Cooperative and Business Developments in Dealing with Industrial Era 4.0 in West Java Province. Journal of Accounting,Business and Management, pp. 51-66. [13]. Cynthia Giagnocavo, Fernando Bienvenido, Li Ming, Zhao Yurong, Jorge Antonio Sanchez-Molina, Yang Xinting, 2017. Agricultural cooperatives and the role of organisational models in new intelligent traceability systems and big data analysis. IJABE, pp. 115 - 125. [14]. Thúy Quỳnh, Vũ Sinh, 2022. Hướng đi hiệu quả của các hợp c nông nghiệp Nội. https://vca.org.vn/huong-di-hieu-qua-cua-cac-hop-tac-xa-nong-nghiep-o-ha-noi-a26402.html. [15]. Antonio Manuel Ciruela-Lorenzo, Ana Rosa Del-Aguila-Obra, Antonio Padilla-Meléndez, Juan José Plaza-Angulo. Digitalization of Agri-Cooperatives in the Smart Agriculture Context. Proposal of a Digital Diagnosis Tool, pp. 1-15. [16]. Nguyễn Hữu Sinh, 2016. Phát triển kinh tế hợp c kiểu mới trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Hà Nội. [17]. Nguyễn Thanh Hiên, 2017. Quản lý Nhà nước đối với các Hợp tác xã Nông nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi. Thừa Thiên Huế. [18]. Vũ Mạnh Hùng, 2020. Chính sách phát triển Hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam. Hà Nội. [19]. Minh Nhựt, 2017. Giải pháp nâng cao hiệu hoạt động HTX Dịch vụ Nông nghiệp Tân Cương tỉnh Đồng Tháp. Vĩnh Long. [20]. Đỗ Văn Chiến, Dũng Thắng, Mạnh Hà, Vương Ngọc Lam, 2021. Sách Trắng Hợp tác xã Việt Nam năm 2021. NXB Thống kê, Hà Nội.