Trường Đại học Hoa Lư
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
"PHÂN DẠNG CÁC BÀI TOÁN ĐẠI SỐ
THỢP TRONG CHƯƠNG TRÌNH
TOÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG’’
SVTH: Đinh Thị Ngát

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Hoa Lư
Đinh Thị Ngát D1 Toán Tin B
2
LỜI MỞ ĐẦU
Toán t hợp là một lĩnh vực toán học được nghiên cứu từ ksớm và
ngày càng đưc quan tâm nhờ vai trò quan trọng của trong nội bộ toán học
cũng như trong các nghành khoa học khác. Kết quả quan trọng của đánh dấu
bởi i toán đếm số phân hoạch cuả Leonhard Euler. Trong toán hc những kết
qu của đóng vai trò kiến thức nền tảng của giải tích, c suất, thống kê, hình
học,…
Trong thực tiễn giáo dục thì việc dạy và hc toán thợp cũng rất quan
trọng bi khi học tốt toán tổ hp người học sẽ năng lực ng tạo duy
nhạy n đhọc tốt n học khác ng như c lĩnh vực khác trong cuộc sống.
Các bài tn đi số tổ hợp luôn là mt nội dung quan trọng trong các đề thi đại
họccao đẳng ở nước ta, mặc dù mc độ không khó nhưng các thí sinh thường
gặp khó khăn khi giải c bài toán y. Trong các kthi học sinh giỏi quốc gia,
thi toán sinh viên gia c trường đại học cao đẳng, thi Olympic toán khu
vực và quốc tế các bài toán t hợp xuất hiện là một thử thách lớn cho các thí
sinh. Rất nhiều c bài toán hay khó được giải mt cách khá gọn và đẹp bằng
cách s dụng các kiến thức vtổ hợp. Em người rất yêu thích toán thợp
nhưng mới chỉ bết sơ qua vnó khi còn ngồi trên ghế nhà trường ph thông. Vì
vậy em lựa chọn đtài: ’’PHÂN DẠNG CÁC BÀI TOÁN ĐẠI SỐ TỔ HỢP TRONG CHƯƠNG
TRÌNH TOÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG’’ với mục đích nghiên cu về lý thuyết tổ hợp
từ đó xây dựng một cách có hệ thống, có sáng tạo các bài toán đại stổ hợp.
Trong khóa luận này em đã tng kết và phân dng c bài tập đại số tổ
hợp. Tuy các dạng bài tập này không mi nhưng ka luận đã h thống m
rộng một số bài tập hay và khó là đóng góp nhỏ của khóa luận.
Khóa luận được chia m hai chương:
Chương 1: (Cơ sở thuyết về tổ hợp) chương y tập trung trình bày
thuyết về tổ hợp và mt số thuyết về tập hợp làm sở đ phân dạng giải
các bài toán đại số tổ hợp.
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Hoa Lư
Đinh Thị Ngát D1 Toán Tin B
3
Chương 2 : (Các dạng toán đại số tổ hợp) đây là chương chứa nội dung
chính của khóa luận. Chương này em phân dng và h thống c i toán đại s
thợp. Đc biệt trong chương này em đã sáng tạo và tổng quát một sbài toán
để được các bài toán hay và khó.
Trong qtrình làm khóa luận, em đã tham khảo một số tài liệu liên quan
đến toán thợp, trao đổi, lấy ý kiến của thầy và các bạn sinh viên lớp
phm ngành Toán, của các giảng viên Toán trường Đại học Hoa Lư, mt số
giáo viên Toán trường phổ thông, các bạn sinh viên chuyên nghành Toán
các em học sinh trương phổ thông. Đng thời tổng kết kinh nghiệm từ thực tế
qua quá trình giảng dạy của thầy cô.
Mặcđã rất cố gắng trong qtrình làm khóa luận nhưng do sự hạn chế
vthời gian và trình đkiến thức nên bản khóa luận không tránh được những
thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Bùi Đức Lợi đã tận tình chbảo,
hướng dn tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện khóa luận. Em
cũng xin gi lời cảm ơn chân thành đến c thy trong b n Toán (khoa
khoa học tự nhiên trường Đại học Hoa Lư), thy Nguyễn Đc Hải (trường
THPT Nho Quan B), bạn bè người thân đã đng viên, giúp đem hoành
thành tt khóa luận.
Ninh Bình, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Đinh Thị Ngát
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Hoa Lư
Đinh Thị Ngát D1 Toán Tin B
4
Chương I: Cơ sở lý thuyết về tổ hợp
Chương y snhắc lại một số thuyết vtập hợp và h thống thuyết
bản của toán tổ hợp như: Hoán vị, chỉnh hợp, thợp, nhị thức Newton,.. Các nội
dung này cũng được giảng dạy cho hc sinh trung học phổ thông hệ bản,
nâng cao và hchuyên nghành tn.
1.1. Nhắc lại về tập hợp
1. Tập hợp con
Định nghĩa: Cho tập hợp
A
. Tập hợp
B
gi là tập con của tập
A
khi mọi
phn tử của tập
B
đều thuc
A
.
B
A
,
x
A
.
Tính chất: - Mọi tập hợp
A
đều có 2 tập con là
A
.
- Tp
A
n
phần tử thì stập con của
A
2
n
.
2. Tập hợp sắp thứ tự
Một tập hợp hữu hạn có
m
phần tử được gọi là sắp thứ tự nếu với mỗi phần
tcủa tập hợp đó ta cho ơng ứng một số tự nhiên t1 đến
m
, sao cho với
những phần tử khác nhau ứng với những số khác nhau.
Khi đó bộ sắp thứ tự
m
phn tử là một dãy hữu hạn
m
phn tử và hai b
sắp thứ tự
1 2
, ,...,
m
a a a
1 2
, ,...,
m
b b b
bằng nhau khi mi phần tử tương
ứng bằng nhau
1 2
, ,...,
m
a a a
=
1 2
, ,...,
m
b b b
i
a
=
i
b
1,2,.., .
i m
3. Số phần tử của một số tập hợp
Tập hợp
A
hu hạn phần tử thì số phần tử của
A
được kí hiệu là:
A
hoc
n a
.
, ,
A B C
là 3 tập hợp hữu hạn, khi đó:
A
B
│= │
A
│+│
B
-
A
B
.
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Hoa Lư
Đinh Thị Ngát D1 Toán Tin B
5
A
B
C
│=│
A
│+│
B
│+│
C
-
A
B
-
B
C
-
A
C
│ +
A
B
C
.
Tng quát: Cho 1 2
, ,...,
n
A A A
n
tập hợp hữu hạn
( 1)
n
.
Khi đó:
1
A
n
A
│=
1
n
i
i
A
1
n
i k
i k n
A A
+
1 n
n
i k l
i k l
A A A
+…+ 11 2 ...
( 1)n
n
A A A
. (1)
1.2. Quy tắc cộng và quy tắc nhân
1.2.1. Quy tắc cộng
Gi sử có hai công việc:
Việc thứ nhất có thể làm bằng
n
ch,
Việc thứ hai có thể làm bằng
m
ch.
nếu hai việc này không thlàm đng thời, khi đó sẽ
n m
cách làm
một trong hai việc trên.
Quy tc cộng dạng tổng quát: Giả sử các công vic
1 2
, ,...,
m
T T T
có thlàm
tương ng bằng 1 2
, ,...,
m
n n n
ch gisử không hai việc nào th làm
đồng thời. Khi đó số cách làm một trong việc đó là: 1 2 ...
m
n n n
.
Biểu diễn dưới dạng tập hợp:
1. Nếu
,
X Y
là hai tập hợp hữu hạn, không giao nhau thì:
X Y X Y
Nếu
1 2
, ,...,
n
X X X
n
tập hữu hạn, từng đôi một không giao nhau thì:
1 2 ...
n
X X X
1 2 ...
n
X X X
2. Nếu
,
X Y
là hai tập hữu hạn và
X Y
thì:
\
X Y X Y X