intTypePromotion=1

Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ: Khảo sát thực trạng, cải tiến và đánh giá phân tích sử dụng thuốc áp dụng các phương pháp của Thông tư 21/2013/TT-BYT tại Bệnh viện Quận 11 trong năm 2017

Chia sẻ: Mucnang Mucnang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:136

0
15
lượt xem
0
download

Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ: Khảo sát thực trạng, cải tiến và đánh giá phân tích sử dụng thuốc áp dụng các phương pháp của Thông tư 21/2013/TT-BYT tại Bệnh viện Quận 11 trong năm 2017

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của luận văn nhằm khảo sát thực trạng tình hình sử dụng các nhóm thuốc hiện có tại BVQ11 bằng phương pháp thủ công. Phân tích các tồn tại, cải tiến và đánh giá dữ liệu sử dụng thuốc bằng việc ứng dụng công cụ phân tích: ABC, VEN, ABC/VEN, DDD tại BVQ11 theo các phương pháp của Thông tư 21/2013/TT-BYT nhằm tăng cường quản lý các hoạt động liên quan đến sử dụng thuốc tại BVQ11. Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp đề xuất cải tiến.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ: Khảo sát thực trạng, cải tiến và đánh giá phân tích sử dụng thuốc áp dụng các phương pháp của Thông tư 21/2013/TT-BYT tại Bệnh viện Quận 11 trong năm 2017

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH VĂN THỊ HỒNG NHI KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA THÔNG TƯ 21/2013/TT-BYT TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 TRONG NĂM 2017 Chuyên ngành : Quản lý và cung ứng thuốc KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC Hướng dẫn khoa học: DS. CKII. Đào Duy Kim Ngà ThS. Lê Thị Nga Tp HCM – 2018
  2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu khảo sát và kết quả phân tích nêu trong bài là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Nếu phát hiện có sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về khóa luận của mình. TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018 Chữ ký SV SV. Văn Thị Hồng Nhi
  3. LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành được bài khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa Dược – Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành đã tận tình truyền đạt kiến thức cũng như giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:  DS.CKII. Đào Duy Kim Ngà – Trưởng Khoa Dược Bệnh viện Quận 11, Phó trưởng bộ môn Dược Lâm Sàng Trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch cùng Các Cộng Sự Khoa Dược.  ThS. Lê Thị Nga – Giảng viên trường Đại Học Nguyễn Tất Thành đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin trân trọng cảm ơn:  Quý Thầy – Cô của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã tạo điều kiện cho Khối Dược Đại Học có cơ hội học tập nâng cao kiến thức chuyên môn.  Gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành đề tài. TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018 Chữ ký SV SV. Văn Thị Hồng Nhi
  4. MỤC LỤC Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1 Chương 1. Tổng quan tài liệu .................................................................................. 3 1.1 Cơ sở pháp lý về ứng dụng công nghệ thông tin ............................................. 3 1.2 Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới và Việt Nam ........................................ 6 1.2.1 Trên thế giới ........................................................................................... 6 1.2.2 Tại Việt Nam .......................................................................................... 6 1.2.3 Tình hình sử dụng thuốc trong hệ thống bệnh viện ở Việt Nam ............... 7 1.3 Vấn đề liên quan đến phân tích sử dụng thuốc ............................................... 8 1.3.1 Phương pháp phân tích ABC ................................................................... 9 1.3.2 Phương pháp phân tích VEN ................................................................. 11 1.3.3 Phân tích ma trận ABC/VEN ................................................................ 14 1.3.4 Phương pháp phân tích liều xác định trong ngày ................................... 16 1.3.5 Công cụ phân tích sử dụng thuốc đề nghị .............................................. 20 1.4 Giới thiệu về Bệnh viện và Khoa Dược Bệnh viện Quận 11 ......................... 21 1.4.1 Bệnh viện Quận 11................................................................................ 21 1.4.2 Khoa Dược Bệnh viện Quận 11 ............................................................. 22 1.5 Công cụ phân tích sử dụng thuốc ................................................................. 24 1.5.1 Phần mềm i3 Autralia Hospital Pharmacist Tool ................................... 24 1.5.2 Phần mềm iHIS Solutions ..................................................................... 25 Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ................................................. 27 2.1 Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 27 2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................ 27 2.3 Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................... 27 i
  5. Chương 3. Kết quả và bàn luận .............................................................................. 32 3.1 Kết quả khảo sát thực trạng bằng thủ công và ứng dụng công cụ phân tích tình hình sử dụng thuốc tại Bệnh viện Quận 11 trong năm 2017 - áp dụng các phương pháp theo Thông tư 21/2013/TT-BYT ............................................................... 32 3.1.1 Phương pháp phân tích ABC ................................................................. 32 3.1.2 Phương pháp phân tích VEN ................................................................. 36 3.1.3 Phân tích ma trận ABC/VEN ................................................................ 38 3.1.4 Phương pháp phân tích DDD ................................................................ 42 3.2 Phân tích tồn tại, đề xuất cải tiến và đánh giá hiệu quả của việc áp dụng công cụ phân tích ....................................................................................................... 56 3.2.1 Phân tích tồn tại .................................................................................... 56 3.2.2 Đề xuất cải tiến ..................................................................................... 57 3.2.3 Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp đề xuất cải tiến ........ 60 3.3 Bàn luận ...................................................................................................... 61 Chương 4. Kết luận và kiến nghị ........................................................................... 63 4.1 Kết luận ....................................................................................................... 63 4.1.1 Khảo sát thực trạng tình hình sử dụng các nhóm thuốc hiện có tại Bệnh viện Quận 11 bằng phương pháp thủ công ..................................................... 63 4.1.2 Phân tích các tồn tại, cải tiến và đánh giá dữ liệu sử dụng thuốc bằng việc ứng dụng công cụ phân tích: ABC, VEN, ABC/VEN, DDD tại Bệnh viện Quận 11 theo các phương pháp của thông tư 21/2013/TT-BYT............................... 64 4.1.3 Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp đề xuất cải tiến ........ 64 4.2 Kiến nghị ..................................................................................................... 65 Tài liệu tham khảo Phụ lục ii
  6. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Phân loại thuốc dựa theo hệ Anatomical Therapeutic ATC thống giải phẫu – điều trị - hóa Chemical code học BHYT Bảo hiểm y tế BV Bệnh viện BVQ11 Bệnh viện Quận 11 Ministry of Public Health/ BYT Bộ Y Tế Department of Health CNTT Công nghệ thông tin D Desitable Không thiết yếu DDD Defined Daily Dose Liều xác định trong ngày DMT Danh mục thuốc Phương pháp nghiên cứu phân DU 90% Drug Utilization 90% khúc 90% tổng giá trị sử dụng thuốc E Essential Thiết yếu GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội HĐT&ĐT Drug and Treatment Council Hội đồng Thuốc và điều trị iii
  7. KCB Khám chữa bệnh MHBT Mô hình bệnh tật N Non-essential Không thiết yếu NB người bệnh PM Phần mềm PDD Prescribed Daily Dose Liều thực tế kê đơn THE Total Health Expenditure Tổng chi phí y tế Total Pharmaceuticak TPE Tổng chi phí dược phẩm Expenditure V Vital Sống còn WHO World Health Organization Tổ Chức Y Tế Thế Giới iv
  8. DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Các ứng dụng liên quan đến phương pháp phân tích theo DDD .............. 19 Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Quận 11 .......................................................... 21 Hình 1.3 Phần mềm i3 Autralia Hospital Pharmacist Tool .................................... 24 Hình 1.4 Phần mềm iHIS Solutions....................................................................... 25 Hình 3.1 Biểu đồ phân tích ABC .......................................................................... 32 Hình 3.2 Phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại theo ABC.................... 34 Hình 3.3 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.1.1) .................................................... 34 Hình 3.4 Phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại theo ABC.................... 35 Hình 3.5 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.1.2) .................................................... 36 Hình 3.6 Phân tích VEN ....................................................................................... 37 Hình 3.7 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.2) ....................................................... 37 Hình 3.8 Phân tích ma trận ABC/VEN .................................................................. 39 Hình 3.9 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.3) ....................................................... 40 Hình 3.10 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.3.1) .................................................. 41 Hình 3.11 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.3.2) .................................................. 41 Hình 3.12 Biểu đồ phân tích DDD theo DU 90% .................................................. 42 Hình 3.13 Biểu đồ phân tích DDD theo hoạt chất ................................................. 42 Hình 3.14 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.4.1) .................................................. 44 Hình 3.15 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.4.2) .................................................. 49 Hình 3.16 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.4.3) .................................................. 50 Hình 3.17 Biểu đồ phân bổ chi phí theo nhóm thuốc ............................................. 52 Hình 3.18 Biểu đồ DDD/100 giường/ngày giữa các nhóm thuốc ........................... 53 Hình 3.19 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.4.4) .................................................. 55 v
  9. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Phân tích ABC ....................................................................................... 10 Bảng 1.2 Bảng phân loại thuốc V, E, N theo khuyến cáo của WHO ...................... 12 Bảng 1.3 Bảng phân loại VEN theo căn cứ pháp lý của BYT ................................ 13 Bảng 1.4 Bảng phân tích nhóm ma trận ABC/VEN. .............................................. 14 Bảng 1.5 Công cụ phân tích sử dụng thuốc đề nghị ............................................... 20 Bảng 1.6 Các báo cáo PM iHIS Solutions ............................................................. 26 Bảng 2.1 Biến số của phân tích ABC .................................................................... 29 Bảng 2.2 Biến số của VEN.................................................................................... 29 Bảng 2.3 Biến số của phân tích ma trận ABC/VEN ............................................... 30 Bảng 3.1 Bảng phân tích ABC (n=686) ................................................................. 32 Bảng 3.2 Phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại theo ABC ................... 33 Bảng 3.3 Phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại theo ABC ................... 35 Bảng 3.4 Bảng phân tích VEN .............................................................................. 36 Bảng 3.5 Bảng kết quả ma trận ABC/VEN............................................................ 38 Bảng 3.6 Phân tích ma trận ABC/VEN ................................................................. 38 Bảng 3.7 Phân tích tổng liều xác định/100 giường/ngày giữa các nhóm thuốc....... 50 Bảng 3.8 Các vấn đề bất cập của phân tích thủ công ............................................. 56 Bảng 3.9.Tính ưu việt của công cụ phân tích ......................................................... 58 Bảng 3.10 Đánh giá về hiêu quả của việc ứng dụng công cụ phân tích. ................. 61 vi
  10. TÓM TẮT Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học - Năm học 2013 – 2018 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA THÔNG TƯ 21/2013/TT-BYT TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 TRONG NĂM 2017 Văn Thị Hồng Nhi Hướng dẫn khoa học:DS.CKII. Đào Duy Kim Ngà ThS. Lê Thị Nga. Mở đầu: Sử dụng thuốc bất hợp lý đang là vấn đề cực kỳ nghiêm trọng mang tính toàn cầu. Thông tư 21/2013/TT-BYT đã nêu các phương pháp quản lý sử dụng thuốc, nhưng đa số các bệnh viện còn thực hiện bằng thủ công gây nhiều bất lợi. Với mong muốn tìm ra cách thức thực hiện tốt hơn, tác giả đã thực hiện đề tài này. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu dữ liệu thuốc tại Bệnh viện Quận 11 (BVQ11) từ 01/01/2017 đến 31/12/2017. Kết quả: Khảo sát từ công cụ phân tích trùng khớp với khảo sát thủ công. Cụ thể, phương pháp ABC, VEN, ABC/VEN có tỷ lệ các nhóm thuốc phù hợp theo Thông tư 21/2013/TT- BYT. Với liều xác định hàng ngày (DDD) trong 90% đơn thuốc, thuốc insulin và các chất tương tự để tiêm tác động vừa chiếm tỷ lệ 45,59% cao nhất; Với giữa các nhóm thuốc, nhóm tim mạch chiếm tỷ lệ 29,32% cao nhất về chi phí và nhóm hocmon và các thuốc tác độnng vào hệ thống nội tiết chiếm tỷ lệ 57,73% cao nhất của DDD/100 giường/ngày. Kết luận: Việc áp dụng công cụ phân tích đã góp phần tiết kiệm thời gian, chi phí và nhân lực, qua đó giảm bớt gánh nặng công việc cho nhân viên khoa Dược BVQ11. Từ khóa: ABC, VEN, ABC/VEN, DDD, sử dụng thuốc hợp lý. vii
  11. Final assay for the degree of BS Pharm - Academic year: 2013-2018 SURVEY OF IMPACTS, IMPROVEMENTS AND ANALYSIS ASSESSMENT USING MEDICINES TO APPLY METHODS CIRCULAR 21/2013 / TT-BYT AT 11TH DISTRICT HOSPITAL IN 2017 Van Thi Hong Nhi Supervisor: Bpharm. PGS. Dao Duy Kim Nga MS. Le Thi Nga Introduction: Unreasonable drug use is a very serious global problem. Circular 21/2013/TT-BYT stated the methods of drug use management, but most of the hospitals also hand-made many disadvantages. Wishing to find out how to do better, the author has done this topic. Materials and methods: Retrospective medicine data recovery at 11th district hospital from 01/01/2017 to 31/12/2017. Results: Survey from software matched with manual survey. Specifically, the ABC, VEN, ABC/VEN methods have the appropriate proportion of drug classes according to Circular 21/2013/TT-BYT. At the daily dose (DDD) in 90% of prescriptions, insulin and similar agents for injection have the highest rate of 45.59%; Among cardiovascular groups, the highest rate was 29.32%, and hormone therapy and endocrine drugs accounted for the highest 57.73% of DDD/100 beds/day. . Conclusion: The application of software has saved time, cost and human resources, thereby reducing the burden of work for staff of Pharmacy 11th district hospital. Keywords: ABC, VEN, ABC/VEN, DDD, use of drugs reasonably. viii
  12. Khóa luận tốt nghiệp Đặt vấn đề ĐẶT VẤN ĐỀ Sử dụng thuốc bất hợp lý là một vấn đề cực kỳ nghiêm trọng mang tính toàn cầu, gây lãng phí và có hại [25]. Ở các nước đang phát triển và chuyển tiếp, trong chăm sóc ban đầu ít hơn 40% người bệnh (NB) trong khu vực công và 30% NB trong khu vực tư nhân được điều trị theo tiêu chuẩn hướng dẫn điều trị. Sự tuân thủ của NB đối với các chế độ điều trị là khoảng 50% trên toàn thế giới và thấp hơn ở các nước đang phát triển và chuyển tiếp, nơi có tới 50% tất cả các trường hợp phân phối không đầy đủ (về hướng dẫn NB và/hoặc ghi nhãn thuốc pha chế) [25]. Theo thống kê của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO), các tác dụng phụ của thuốc gây ra bệnh tật và tử vong đáng kể và được xếp hạng trong số 10 nguyên nhân tử vong hàng đầu tại Hoa Kỳ [22], [20]. Ước tính chi phí gây ra bởi tác dụng phụ của thuốc vào khoảng 466 triệu bảng anh mỗi năm tại Vương quốc Anh và Bắc Ireland và lên đến 5,6 triệu USD cho mỗi bệnh viện (BV) hàng năm ở Mỹ [19]. Trước tình hình đó, các cơ sở điều trị cần có các giải pháp phù hợp để giúp việc sử dụng thuốc của NB được hợp lý hơn, qua đó giải quyết được bài toán sức khỏe và chi phí điều trị. Thực tế, cũng đã có nhiều nghiên cứu trong nước và trên thế giới chứng minh rằng việc áp dụng các phương pháp trong quản lý sử dụng thuốc như ABC, VEN, phân tích ma trận ABC/VEN và liều xác định trong ngày (Defined Daily Dose - DDD) đã góp phần tăng hiệu quả điều trị, rút ngắn thời gian nằm viện, giảm nguy cơ gặp các biến cố bất lợi và giảm chi phí điều trị. Và ở Thông tư 21/2013/TT-BYT [7] ban hành ngày 08 tháng 08 năm 2013 đã hướng dẫn rất chi tiết việc phân tích sử dụng thuốc dựa vào các phương pháp trên. Tuy nhiên, việc triển khai phân tích này đến nay đã hơn một năm kể từ ngày Thông tư ban hành tại đa số các BV đều được thực hiện bằng cách thức thống kê, tính tỷ lệ và phân tích bằng thủ công hiện có rất ít BV sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để thực hiện hoặc nếu có cũng chưa thực hiện đầy đủ, chi tiết theo các nội dung và phụ lục mà Thông tư đã hướng dẫn. Với mong muốn đánh giá hiệu quả của việc quản lý sử dụng thuốc tại Bệnh viện Quận 11 (BVQ11) bằng ứng dụng CNTT so với phương pháp thủ công, tôi đã thực hiện đề 1
  13. Khóa luận tốt nghiệp Đặt vấn đề tài: “Khảo sát thực trạng, cải tiến và đánh giá phân tích sử dụng thuốc áp dụng các phương pháp của Thông tư 21/2013/TT-BYT tại Bệnh viện Quận 11 trong năm 2017” với các mục tiêu sau: 1. Khảo sát thực trạng tình hình sử dụng các nhóm thuốc hiện có tại BVQ11 bằng phương pháp thủ công. 2. Phân tích các tồn tại, cải tiến và đánh giá dữ liệu sử dụng thuốc bằng việc ứng dụng công cụ phân tích: ABC, VEN, ABC/VEN, DDD tại BVQ11 theo các phương pháp của Thông tư 21/2013/TT-BYT nhằm tăng cường quản lý các hoạt động liên quan đến sử dụng thuốc tại BVQ11. 3. Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp đề xuất cải tiến. 2
  14. Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở pháp lý về ứng dụng công nghệ thông tin Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến công tác phát triển CNTT, coi đây là động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách về tăng cường ứng dụng phát triển CNTT đã được ban hành như Chỉ thị 58/CT-TW năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT [1]; Luật CNTT đã được Bộ bưu chính viễn thông thông qua ngày 29/06/2006. Đây là những văn bản quan trọng nhất làm tiền đề để ban hành một loạt các chính sách nhằm tăng cường ứng dụng CNTT trên các lĩnh vực. Thể chế hoá đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, Chính phủ Việt nam cũng đã ban hành những chính sách liên quan đến CNTT như Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/05/2001 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58/CT-TW [13]; Ngày 12 tháng 4 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 51/2007/QĐ-TTg phê duyệt chương trình phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam đến năm 2010 [12]; Quyết định số 246/2005/TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển CNTT đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 [11], trong đó xây dựng hệ thống thông tin y tế và chăm sóc sức khỏe là một trong những chương trình trọng điểm quốc gia... Tháng 06/2013, diễn đàn cấp cao CNTT - truyền thông Việt Nam đã diễn ra tại Hà Nội với chủ đề "Công nghệ thông tin - nền tảng phương thức phát triển mới, nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh quốc gia". Tại sự kiện này, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng khẳng định chính phủ chủ trương xác định CNTT là một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển, góp phần làm biến đổi đời sống kinh tế xã hội. Đồng thời, Thủ tướng đề ra bảy nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nhằm đưa CNTT trở thành nền tảng của phương thức phát triển mới, coi đây là con đường ngắn nhất để Việt Nam tiến kịp các nước phát triển, tiến kịp thời đại. Sau một năm, đa số các chỉ đạo của Thủ tướng đã dần được hiện thực hoá bằng các nghị quyết, văn bản mang tính đột phá. Thủ tướng yêu cầu các bộ, ngành, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp, chuyên gia, nhà nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT trong sản xuất, kinh doanh và quản lý, 3
  15. Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan hướng tới mục tiêu nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh quốc gia. Quan điểm này được thể hiện rõ nét qua Nghị quyết 36/NQ-TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, hội nhập quốc tế mới được Bộ chính trị ban hành ngày 01/07/2014 [2], thay thế cho Chỉ thị số 58 được Bộ chính trị ban hành năm 2000. Nghị quyết 36 nhấn mạnh CNTT là công cụ hữu hiệu tạo lập phương thức phát triển mới và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Sự ra đời của Nghị quyết mang đến "thời cơ vàng" cho ngành CNTT nói riêng và toàn bộ nền kinh tế Việt Nam nói chung phát triển bền vững. Cần tạo môi trường thuận lợi cho phát triển thị trường CNTT, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước và xây dựng năng lực cạnh tranh vươn ra thị trường nước ngoài. Thực hiện chính sách của Đảng và nhà nước đồng thời tăng cường quản lý, điều hành nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, BYT đã ban hành một loạt chính sách liên quan đến ứng dụng và phát triển CNTT như Quyết định số 5573 /QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ y tế (BYT) về tiêu chí công cụ quản lý BV [3], Quyết định 1191/QĐ-BYT của BYT về việc phê duyệt đề án kiện toàn hệ thống tổ chức CNTT trong các đơn vị sự nghiệp của ngành y tế giai đoạn từ năm 2010 đến 2015 [6]; Chỉ thị 02/CT-BYT ngày 25 tháng 02 năm 2009 của BYT về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong ngành y tế [4]....Quán triệt chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành, nhiều địa phương đã ban hành chính sách riêng nhằm tăng cường ứng dụng CNTT. Những chính sách về CNTT đã ban hành của Đảng, Nhà nước và của ngành là hành lang pháp lý và là cơ sở để các ban, ngành, các đơn vị đầu tư nguồn lực nhằm đẩy mạnh ứng dụng và trát triển CNTT trong mọi lĩnh vực, khai thác có hiệu quả thông tin và trí thức trong tất cả các ngành, trong đó có ngành y tế. Tuy nhiên chính sách về ứng dụng CNTT của từng lĩnh vực, từng ngành chưa thật sự hoàn thiện và tạo tiền đề cho việc ứng dụng và phát triển CNTT. Chính sách phát triển CNTT trong lĩnh vực y tế chưa quy định cụ thể về chuẩn thông tin y tế, chuẩn quy trình hoạt động y tế có ứng dụng CNTT. Chính sách được ban hành nhưng thiếu điều kiện để triển khai do thiếu nguồn lực đầu tư, đặc biệt trong lĩnh vực y tế, ngân sách đầu tư hàng năm rất thấp 4
  16. Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan nên việc dành kinh phí 1% theo tinh thần chỉ thị 02 của Bộ trưởng BYT đầu tư cho CNTT là khó khăn. Trong những năm qua, công tác ứng dụng CNTT trong hệ thống BV nói riêng và các đơn vị trong ngành y tế nói chung đã nhận được chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo Chính phủ và BYT. Các chính sách đã và đang được xây dựng để tạo hành lang pháp lý hoàn chỉnh để để đẩy mạnh lĩnh vực này. Ban chỉ đạo được thành lập theo Quyết định số 2794/QĐ-BYT ngày 04/08/2009 làm đầu mối để tăng cường quản lý, lập chính sách cho công tác ứng dụng CNTT trong ngành y tế [5]. Các đơn vị y tế đã quan tâm đến việc đầu tư nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và điều hành các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Bên cạnh đó, lĩnh vực này còn nhận được sự quan tâm của các tổ chức hợp tác phát triển cũng như vì lợi nhuận, coi đây là một hướng ưu tiên đầu tư trong thời gian tới. Từ vị trí kinh tế và địa lý của thành phố, theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố 2001 - 2020, thành phố Hồ Chí Minh đã thông qua “Chương trình mục tiêu ứng dụng và phát triển CNTT (giai đoạn 2002 – 2005)”, với 3 mục tiêu, 10 chỉ tiêu, 9 chương trình, 12 dự án phát triển CNTT giai đoạn 2001 - 2005; Quyết định 27/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 06 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Chương trình phát triển CNTT - Truyền thông giai đoạn 2011 - 2015” [15]; Quyết định 2296/QĐ-UBND ngày 09 tháng 05 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt “Chương trình ứng dụng CNTT trong ngành y tế thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012 - 2015” [16] đã được nêu rõ ứng dụng rộng rãi CNTT hỗ trợ công tác quản lý sức khoẻ và các hoạt động chăm sóc sức khoẻ người dân. Phát triển và hoàn thiện việc quản lý hệ thống các BV bằng CNTT. Phát triển mạng Medinet vững chắc và có hiệu quả nhiều mặt. Hiện Nghị quyết 36/NQ-TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, hội nhập quốc tế [2] thay thế cho chỉ thị số 58 được Bộ chính trị ban hành năm 2000 mới được Bộ Chính trị ban hành ngày 01/07/2014 nên sắp tới đây có lẽ BYT cũng như Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Sở y tế thành phố Hồ Chí Minh sẽ ban hành các hướng dẫn cụ thể ứng dụng CNTT hỗ trợ công tác quản 5
  17. Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan lý sức khoẻ và các hoạt động chăm sóc sức khoẻ người dân trong việc phát triển và hoàn thiện việc quản lý hệ thống các BV. Với các cơ sở trên sẽ giúp tạo nên một hành lang pháp lý vững chắc cho công cụ phân tích đã sử dụng. 1.2 Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới và Việt Nam 1.2.1 Trên thế giới Theo báo cáo của WHO [24], chi phí sử dụng thuốc bình quân đầu người trên thế giới trong năm 2005/2006 dao động từ 7,71 USD ở các quốc gia có thu nhập thấp đến 431,6 USD ở các quốc gia có thu nhập cao; con số này cũng có sự thay đổi đáng kể giữa các nhóm thu nhập ở mỗi quốc gia. Bên cạnh đó, 16% dân số thế giới ở các quốc gia có thu nhập cao chiếm trên 78% chi tiêu toàn cầu về thuốc. Tổng chi phí dược phẩm (Total Pharmaceuticak Expenditure - TPE) chiếm 1,41% đến 1,63% tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP) mặc dù có sự thay đổi đáng kể giữa các quốc gia dao động từ 0,2% đến 3,8%. TPE có liên quan chặt chẽ với cả Tổng chi phí y tế (Total Health Expenditure - THE) và GDP. Các tỷ lệ chi cho thuốc cao hơn ở các nước thu nhập bình quân đầu người thấp. Giá trị TPE/THE dao động từ 7,7% đến 67,6% và trung bình ở mức 24,9%. TPE được xác định theo giá và số lượng thuốc đã được tiêu thụ. Ở những nước có mức giá thấp và TPE trên đầu người cao thì việc sử dụng hợp lý các loại thuốc là rất quan trọng để kiểm soát TPE và sự tăng trưởng của nó. Chính sách bổ sung về giá thuốc có thể được yêu cầu để đảm bảo quyền công bằng trong tiếp cận và sử dụng thuốc. Vì thế, mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDG) 8-E đã thể hiện cam kết toàn cầu để đảm bảo việc tiếp cận với các loại thuốc thiết yếu có giá cả hợp lý sẽ đạt được vào năm 2015. Để đạt được điều này, việc tăng cường nguồn chi cho dược phẩm là cần thiết ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Điều này có thể đạt được bằng cách tăng bảo hiểm y tế (BHYT) hoặc tăng chi tiêu công dành cho dược phẩm. 1.2.2 Tại Việt Nam Riêng tại Việt Nam, theo thống kê của BYT, tiền thuốc bình quân đầu người tại Việt Nam từ 31,18 USD ở năm 2013 tăng lên 37,97 USD ở năm 2015, tăng khoảng 1,2 6
  18. Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan lần [9], [8]. Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng cũng tăng với tỷ lệ tương ứng, cho thấy rõ nhu cầu sử dụng thuốc của người dân đang tăng nhanh. Điều này một mặt thấy được sự quan tâm, chăm sóc sức khỏe của người dân tăng, một mặt tiềm ẩn tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý. Sử dụng thuốc chưa hợp lý làm lãng phí các nguồn lực và giảm đáng kể chất lượng chăm sóc NB [14]. 1.2.3 Tình hình sử dụng thuốc trong hệ thống bệnh viện ở Việt Nam  Về cơ cấu sử dụng thuốc [10] Theo nhóm tác dụng dược lý thì năm 2010, tỷ lệ chi phí của nhóm kháng sinh vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất là 37,7%; mặc dù so với năm 2009 đã có sụt giảm ( 38,4%). Theo một nghiên cứu năm 2009, tỷ lệ nhóm thuốc kháng khuẩn chiếm tỷ trọng cao nhất tại 36 BV ở các tuyến trung ương, tỉnh, huyện trên cả nước; với tỷ lệ trung bình là 32,5%; Trong đó, cao nhất là ở tuyến huyện chiếm 43,1% và thấp nhất là ở tuyến tỉnh chiếm 25,7%. Kết quả này phù hợp với mô hình bệnh tật (MHBT) ở Việt Nam về tỷ lệ các bệnh nhiễm trùng. Các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, đường hô hấp, các bệnh lây truyền qua đường tình dục và nhiễm khuẩn BV là nguyên nhân hàng đầu gây tỷ lệ mắc và tử vong cao ở cả Việt Nam và các nước đang phát triển. Tỷ lệ sử dụng vitamin, dịch truyền và corticoid trong cơ cấu sử dụng thuốc giảm so với cùng kỳ năm 2009, trong đó, vitamin giảm 1,7% là một tín hiệu đáng mừng trong việc sử dụng thuốc. Tuy nhiên, vẫn còn một số đơn vị tuyến huyện, tỉnh vẫn chưa làm tốt công tác này, gây tăng chi phí không cần thiết cho NB.  Về kinh phí sử dụng thuốc [10]. Theo các báo cáo, kinh phí sử dụng thuốc trong các BV thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng ngân sách của một BV, tỷ lệ có thể lên đến 40% - 60% tại các nước đang phát triển. Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam, con số này còn cao hơn nhiều. Theo báo cáo kết quả công tác KCB năm 2010 của Cục quản lý KCB - BYT, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong BV chiếm tỷ lệ 58,7% tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong BV. 7
  19. Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan 1.3 Vấn đề liên quan đến phân tích sử dụng thuốc Thuốc chữa bệnh là một loại hàng hóa đặc biệt cần được sử dụng an toàn, hợp lý và hiệu quả. Trong những năm gần đây, nguồn thuốc cung ứng phong phú, đa dạng, nhiều chủng loại, tình trạng kháng thuốc gia tăng và khả năng chi trả có hạn của người dân hiện đang là vấn đề ngành y tế rất quan tâm. Gần đây, BYT đã ban hành nhiều văn bản, quy định để tăng cường công tác quản lý, chấn chỉnh các hoạt động này, một trong số đó là Thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong BV. Đây là văn bản quan trọng giúp các BV củng cố và hoàn thiện HĐT&ĐT của mình. Hội đồng này có chức năng tư vấn cho Giám đốc BV về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của BV, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc. Với chức năng và nhiệm vụ của mình, HĐT&ĐT phải xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong BV như xây dựng các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng DMT; lựa chọn các hướng dẫn điều trị làm cơ sở cho việc xây dựng DMT; xây dựng quy trình và tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi DMT BV; các tiêu chí để lựa chọn thuốc trong đấu thầu mua thuốc; hạn chế sử dụng một số thuốc có giá trị lớn hoặc thuốc có phản ứng có hại nghiêm trọng. Tùy vào quy mô và khả năng của mỗi BV, hội đồng có thể tự xây dựng hướng dẫn điều trị hoặc tham khảo từ những tài liệu có sẵn để xây dựng hướng dẫn điều trị sử dụng trong BV . Ngoài xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong BV, HĐT&ĐT phải xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc; giám sát phản ứng có hại của thuốc và các sai sót trong điều trị; thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc…Trong đó, chức năng, nhiệm vụ quan trọng nhất là việc phân tích việc sử dụng thuốc gồm đánh giá và lựa chọn thuốc, xác định các vấn đề sử dụng thuốc, thúc đẩy các chiến lược nhằm cải thiện việc sử dụng thuốc…giúp đánh giá các phương pháp để xác định các vấn đề sử dụng thuốc trong hệ thống y tế, việc sử dụng thuốc không phù hợp sẽ làm tốn kém cho NB, lãng phí tài chính và các nguồn lực khác… Tình trạng sử dụng thuốc không hợp lý sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống chăm sóc y tế và có thể dẫn đến giảm chất lượng điều trị của thuốc, dẫn đến tăng tỷ lệ mắc bệnh 8
  20. Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan và tỷ lệ tử vong, tăng chi phí vì sử dụng sai thuốc, liều lượng, cách dùng, số lượng…và vì thế sẽ dẫn đến thất bại trong điều trị, gia tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn và kháng thuốc. HĐT&ĐT cần tiến hành các hoạt động đánh giá việc sử dụng thuốc nhằm xác định những khu vực cần cải thiện. Các vấn đề có thể không được phát hiện trừ khi tiến hành thực hiện việc phân tích sử dụng thuốc. Tiếp cận thông tin về việc sử dụng thuốc có thể được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau để có thể chỉ ra các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc như phân tích ABC, VEN, phân tích ma trận ABC/VEN và DDD. 1.3.1 Phương pháp phân tích ABC Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của BV [7], [17], [18]. Đây là một phương pháp để xác định và so sánh chi phí y tế trong hệ thống DMT. Dựa trên những suy nghĩ tương tự như quy luật 80/20 (còn được gọi là "tách riêng vài điều quan trọng từ nhiều điều bình thường"), phân tích ABC thực sự xác định ba tầng hữu ích để phân tích, các sản phẩm loại A là một vài tiêu chí chiếm chi phí cao nhất, các mục khối lượng cao nhất với 75-80% giá trị của các loại thuốc mua hoặc tiêu thụ; các mặt hàng loại B bao gồm các nhóm tiếp theo của 10-20% và lớp C bao gồm chi phí thấp hoặc khối lượng thấp các mặt hàng [7]. HĐT&ĐT có thể sử dụng việc phân tích ABC để:  Đo mức độ tiêu thụ thực tế phản ánh nhu cầu y tế công cộng và bệnh tật.  Giảm lượng tồn kho và chi phí bằng cách sắp xếp cho mua thường xuyên hơn hoặc giao hàng số lượng nhỏ hơn các mặt hàng loại A.  Tìm cách cắt giảm chi phí bằng cách tìm giá thấp hơn cho các mặt hàng loại A, mặt hàng đã hạn chế sử dụng, nhưng chi phí nhiều.  Cung cấp thông tin cho việc lựa chọn các giải pháp thay thế hiệu quả nhất và tìm kiếm cơ hội điều trị thay thế. 9
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2