ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––

GIÀNG A KHAI

Tên đề tài:

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠITRANG TRẠI

NUÔI LỢN CỦA ÔNG NGUYỄN THÁI LONG, XÃ PHÚC THUẬN

THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

: Chính quy : Hướng ứng dụng : Phát triển nông thôn : Kinh tế và PTNT : 2016 - 2020

Hệ đào tạo Định hướng đề tài Chuyên ngành Khoa Khóa học

Thái Nguyên - năm 2020

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––

GIÀNG A KHAI

Tên đề tài:

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI TRANG TRẠI

NUÔI LỢN CỦA ÔNG NGUYỄN THÁI LONG, XÃ PHÚC THUẬN

THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Khoa : Kinh tế và PTNT

Khóa học : 2016 - 2020

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Vũ Thị Hải Anh

Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Nguyễn Thái Long

Thái Nguyên - năm 2020

i

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban

chủ nhiệm khoa Kinh Tế & PTNT tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt

nghiệp: “Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại nuôi lợn của

ông Nguyễn Thái Long – Xã Phúc Thuận – Thị xã Phổ Yên - Tỉnh Thái

Nguyên”.

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo

ThS. Vũ Thị Hải Anh và Thầy giáo ThS. Đỗ Hoàng Sơn, đã tận tình hướng dẫn

trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp.

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ

nhiệm khoa cùng quý Thầy, Cô trong khoa Kinh Tế & PTNT. Trường Đại Học

Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến chủ trang trại và các anh chị cô chú tại

trang trại Nguyễn Thái Long đã giúp đỡ, tạo điều kiện trong quá trình thực tập

tại trang trại.

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, bản thân tôi đã cố gắng khắc phục

mọi khó khăn để hoàn thiện khóa luận. Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạn

chế, kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện đề tài tôi còn gặp

không ít những khó khăn, do vậy mà đề tài không tránh khỏi những thiếu sót

nhất định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy giáo, cô

giáo và các bạn sinh viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 06 năm 2020

Sinh viên

Giàng A Khai

ii

LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i

MỤC LỤC ................................................................................................................... ii

DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ iii

DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... iv

Phần 1.MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1

1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập .............................................................. 1

1.2Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2

1.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................................. 2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2

1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện .................................................................... 4

1.3.1. Nội dung thực tập .............................................................................................. 4

1.3.2. Phương pháp thực hiện...................................................................................... 4

1.4. Thời gian và địa điểm thực tập ............................................................................. 5

Phần 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................. 6

2.1. Về cơ sở lý luận .................................................................................................... 6

2.1.1. Các khái niệm có liên quan ............................................................................... 6

2.1.2. Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho phát triển kinh tế trang trại .................. 11

2.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 13

2.2.1. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam ......................................... 13

2.2.2. Kinh nghiệm của địa phương khác ................................................................. 15

2.2.3. Bài học kinh nghiệm trong phát triển trang trại chăn nuôi ............................. 18

Phần 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP ................................................................................ 21

3.1. Khái quát về trang trại chăn nuôi lợn của ông Nguyễn Thái Long .......................... 21

3.1.1. Khái quát về địa bàn thực tập .......................................................................... 21

3.2.3. Đánhgiáhiệuquảhoạtđộngsản xuất kinh doanh của trang trại ......................... 28

3.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế ......................................................... 33

3.4.2.Giải pháp cụ thể cho mô hình trang trại nơi thực tập ....................................... 34

Phần 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 36

4.1. Kết luận .............................................................................................................. 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 38

MỤC LỤC

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Các loại cám trang trại dùng trong chăn nuôi ............................. 25

Bảng 3.2: Tỷ lệ trộn cám .............................................................................. 26

Bảng 3.3. Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của trang trại Nguyễn Thái Long ..... 29

Bảng 3.4: Chi phí đầu tư trang thiết bị ban đầu của trang trại ..................... 30

Bảng 3.5: Tình hình nguồn vốn của trang trại ............................................. 30

Bảng 3.6: Chi phí biến đổi hàng năm của trang trại .................................... 31

Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế của trang trại .................................................... 32

iv

Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của trang trại ông Nguyễn Thái Long ............ 24

Hình 3.3: Sơ đồ nguyên lý xử lý chất thải của trang trại ................................... 26

Hình 3.4: Quy trình chăn nuôi gia công của trang trại ....................................... 27

Hình 3.5: Chuỗi giá trị của các sản phẩm chăn nuôi lợn gia công

tại trang trại Nguyễn Thái Long ......................................................................... 27

DANH MỤC CÁC HÌNH

1

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

Trong những năm qua, chăn nuôi quy mô trang trại tại nhiều địa phương

đã mang lại thu nhập cao cho hộ nông dân, góp phần tăng giàu giảm nghèo, thu

hút được lao động, góp phần giải quyết việc làm, đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ

cấu sản xuất nông nghiệp nông thôn.

Phát triển chăn nuôi quy mô trang trại ở nước ta tuy đã có những thành công

nhất định, nhưng bên cạnh đó còn bộc lộ rất nhiều những yếu điểm cần được nghiên

cứu khắc phục như: Trình độ tổ chức quản lý và hoạch toán kinh tế của chủ trang

trại còn hạn chế; kỹ thuật công nghệ áp dụng vào chăn nuôi chưa đồng bộ; thiếu kỹ

năng thu thập và phân tích thông tin thị trường nên rủi ro trong sản xuất luôn tiềm

ẩn, đặc biệt là rủi ro về dịch bệnh. Để tạo điều kiện cho phát triển chăn nuôi quy mô

trang trại ổn định và hiệu quả rất cần có những chính sách, cơ chế về mặt bằng cho

xây dựng chuồng trại, vốn đầu tư, lao động có chuyên môn, liên kết hợp tác trong

sản xuất, hỗ trợ giải quyết ô nhiễm môi trường,...

Hiện nay, có thể nói sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất ngành chăn

nuôi nói riêng tại Việt Nam thiếu chiến lược phát triển bài bản, chưa có những giải

pháp đồng bộ để đảm bảo cho sản xuất hiệu quả và bền vững. Nhiều nông dân đầu

tư phát triển trang trại chăn nuôi đã lâm vào cảnh phá sản, không còn vốn để đầu tư

hoặc không dám mạnh dạn đầu tư lớn. Nguyên nhân cũng đã được chỉ ra, nhưng

chưa thật đúng và sát nên chưa có những giải pháp bài bản để khắc phục có hiệu quả

tình trạng trên. Chính vì vậy, rất cần có những nghiên cứu tìm hiểu thực tế sản xuất

nông nghiệp, bám sát địa bàn và cùng trải nghiệm với nông dân, học hỏi những nông

dân làm trang trại thành cônglà vô cùng cần thiết.

Cũng như các trang trại chăn nuôi trong cả nước, các trang trại chăn nuôi của

tỉnh Thái Nguyênđã và đang được phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả bước đầu, các trang trại chăn nuôi cũng gặp

không ít những khó khăn như: Dịch bệnh phát sinh thường xuyên, các điểu kiện cho

2

phát triển chăn nuôi chậm được tháo gỡ, trình độ tổ chức quản lý của chủ trang

trạithấp, đầu tư khoa học kỹ thuật hạn chế, khả năng nhận biết và dự báonhu cầu thị

trường thiếu chính xác,... làm cho sản xuất chăn nuôi quy môtrang trại thiếu ổn định

và luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay là phải tìm kiến những

giải pháp để các trang trại chăn nuôi đạt hiệu quả, bền vững.

Đối với mỗi sinh viên, quá trình nghiên cứu thực tiễn để củng cố kiến thức

đã học, học hỏi những kinh nghiệm làm kinh tế từ thực tế là vô cùng quan trọng.

Ngoài ra, trao đổi và trải nghiệm qua thực tập tại trang trại còn giúp sinh viên có

được nghị lực, quyết tâm và sự tự tin trong phát triển nghề nghiệp sau này. Cùng

với chủ trang trại tìm ra những yếu điểm hạn chế và đưa ra những hướng khắc

phục cho phát triển bền vững trang trại là vô cùng cần thiết. Xuất phát từ những

yêu cầu thực tiễn trên tôi chọn đề tài:“Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh

tại trang trại nuôi lợn của ông Nguyễn Thái Long – Xã Phúc Thuận – Thị xã

Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên”.

1.2Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

Thông qua thực tế nghiên cứu, học tập và trải nghiện tại trang trại chăn

nuôi giúp người học hiểu biết thêm về những loại hình sản xuất, có được những

kinh nghiệm về tổ chức sản xuất kinh doanh trang trại chăn nuôi, rèn luyện những

kỹ năng chuyên môn cần thiết. Ngoài ra, người học còn đánh giá phân tích được

những thành công của trang trại, tìm ra được những khó khăn, trở ngại và những

nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế trang trại. Qua đó, đề xuất

được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và quản lý hoạt động

sản xuất kinh doanh trang trại chăn nuôi theo hướng hiệu quả.

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.2.1. Về chuyên môn

- Tìm hiểu thực trạng sản xuất, kinh doanh của trang trại chăn nuôi lợn của

ông Nguyễn Thái Long, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của trang trại trong sản xuất, kinh doanh

3

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh trang trại chăn nuôi của ông Nguyễn Thái Long những năm tới.

1.2.2.2. Vềtháiđộ

- Tạo mối quan hệ thân thiện, hòa nhã với mọi người trong trang trại.

- Có trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn thành tốt mọi công việc được giao.

- Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi người trong

trang trại để hoàn thành tốt các công việc chung bên cạnh đó cũng tự khẳng định

được năng lực của mình là một sinh viên đại học.

1.2.2.3. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc

* Kỹ năng sống

- Sống vui vẻ, hòa nhã với mọi người xung quanh tại trang trại, tại địa

phương nơi mình tham gia thực tập.

- Xây dựng mối quan hệ tình cảm tốt đẹp với chủ trang trại, người lao động

và những người trong gia đình chủ trang trại nơi thực tập.

- Biết lắng nghe và học hỏi từ những lời phê bình của người khác

- Giao tiếp ứng xử trung thực, lịch sự nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm

nhường và cầu thị.

* Kỹ năng làm việc

- Biết cách tổ chức, thực hiện các công việc tại trang trại theo kế hoạch,

khoa học và chuyên nghiệp. Tuân thủ giờ giấc hoạt động của trang trại.

- Có được khả năng quan sát, theo dõi những vấn đề phát sinh để cùng với

chủ trang trại có biện pháp can thiệp kịp thời hạn chế thiệt hại.

- Thông qua hoạt động thực tế tại trang trại tạo cho sinh viên tác phong

nhanh nhẹn, tự chịu trách nhiệm và chịu được áp lực cao trong công việc.

- Học hỏi và thực hành tỉ mỉ các công việc kỹ thuật đã được giao, sinh viên

nắm bắt được những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các kỹ thuật chăn nuôi, chăm

sóc và phòng trừ dịch bệnh đối với lợn thịt nuôi tại trang trại.

- Có khả năng quản lý công việc và làm việc nhóm hiệu quả.

4

1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1. Nội dung thực tập

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Phúc Thuận

- Quá trình xây dựng hình thành và phát triển của trang trại.

- Tìm hiểu công tác tổ chức và quản lý sản xuất của trang trại chăn nuôi lợn

thịt gia công của ông Nguyễn Thái Longtrên địa bàn xã Phúc Thuận.

- Phân tích những khó khăn, thuận lợi và các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức

sản xuất kinh doanh của trang trại.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các trang trại chăn nuôi lợn an

toàn, hiệu quả và bền vững.

1.3.2. Phương pháp thực hiện

1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

* Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập những số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp đến vấn đề

nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền, như lấy số liệu từ các ban ngành của huyện, xã, các báo cáo tổng kết liên quan

đến trang trại, thu thập số liệu qua sách báo, tạp chí, nghị định, quyết định...

* Thu thập số liệu sơ cấp

- Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ trang trại ông Nguyễn Thái Long.

Để thu thập số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:

+ Phương pháp điều tra trực tiếp chủ trang trại: Loại hình trang trại, số lao động,

diện tích đất đai, vốn sản xuất. Những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của trang trại như: Tình hình các khoản chi phí, các khoản thu cả hiện vật và

giá trị. Những thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận lợi, khó khăn của trang

trại. Các yếu tố sản xuất như: Vốn, kỹ thuật, lao động, giá cả thị trường.

+ Phương pháp tiếp cận có sự tham gia:

Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của trang trại như: Dọn dẹp, vệ

sinh chuồng nuôi, chăm sóc lợn, kiểm cám, kiểm thuốc từ đó đánh giá được những

5

thuận lợi, khó khăn mà trang trại gặp phải trong quá trình phòng dịch cũng như

hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại.

+ Phương pháp quan sát:

Tiến hành quan sát trực tiếp khi tham gia các hoạt động phòng dịch của

trang trại, phỏng vấn, điều tra trang trại, nhằm có cái nhìn tổng quát về trang trại,

đồng thời cũng là những tư liệu để đánh giá độ chính xác các thông tin mà chủ

trang trại cung cấp.

+ Phương pháp thảo luận:

Cùng với chủ trang trại, cán bộ kỹ thuật thảo luận về những vấn đề khó

khăn, tồn tại trang trại đang gặp phải như: Vốn, lao động, thị trường, chính sách

của nhà nước từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất của

trang trại trong những năm tới.

1.3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

* Phương pháp xử lý thông tin: Những thông tin, số liệu thu thập được tổng

hợp, đồng thời được xử lý thông qua chương trình Excel. Việc xử lý thông tin là cơ

sở cho việc phân tích.

* Phương pháp phân tích thông tin: Toàn bộ số liệu thu thập được tổng

hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đên kết

quả sản xuất kinh doanh của trang trại (vốn, đất đai, lao động, trình độ quản lý).

Hạch toán các khoản chi, các khoản thu của trang trại làm cơ sở cho định hướng

đưa ra các giải pháp cho sự phát triển của kinh tế trang trại.

1.4. Thời gian và địa điểm thực tập

- Thời gian: Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 30/05/2020.

- Địa điểm: Trang trại chăn nuôi lợn của ôngNguyễn Thái Long – Xã Phúc

Thuận – Thị xã Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên.

6

Phần 2

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Về cơ sở lý luận

2.1.1. Các khái niệm có liên quan

2.1.1.1 Khái niệm tổ chức sản xuất

Tổ chức sản xuất là sự bố trí các công đoạn các khâu trong cả dây chuyền

nhằm thực hiện chu trình kinh doanh từ “đầu vào” đến “đầu ra” [13].

Tổ chức sản xuất là sự bố trí các công đoạn, các khâu nhằm tạo ra năng suất, chất

lượng cao hơn, nhịp độ sản xuất nhanh hơn, tận dụng và huy động tối đa các nguồn

lực vật chất vào sản xuất, giảm chi phí sản xuất một đơn vị đầu ra tới mức thấp nhất,

rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ [13].

2.1.1.2.Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại

* Khái niệm trang trại

Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp (bao gồm

cả nông, lâm, ngư nghiệp) mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng

của một người chủ độc lập. Sản xuất được tiến hành với quy mô ruộng đất và các yếu

tố sản xuất tập trung đủ lớn cùng phương thức tổ chức quản lý sản xuất tiến bộ và trình

độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ để sản xuất ra các loại sản phẩm hàng hoá phù hợp

với yêu cầu đặt ra của cơ chế thị trường [3].

* Khái niệm kinh tế trang trại

Theo Nghị quyết số 03/2000/NQ - CP ngày 02/02/2000 về kinh tế trang trại của

Chính phủ, “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông

nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao

hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng

rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản ” [4].

Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông

thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản

xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất

với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản.

7

2.1.1.3. Khái niệm kinh tế trang trại chăn nuôi

Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền sản xuất kinh tế trong nông nghiệp

với nông sản hàng hoá là sản phẩm của chăn nuôi đại gia súc, gia cầm… Đó là

tổng thể các mối quan hệ kinh tế của các tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanh

nông nghiệp, xét ở phạm vi chăn nuôi. Bao gồm các hoạt động trước và sau sản

xuất nông sản hàng hoá xung quanh các trục trung tâm là hệ thống các trang trại

chăn nuôi ở các vùng kinh tế khác nhau.

Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng là sản phẩm của thời kỳ công nghiệp hoá,

quá trình hình thành và phát triển các trang trại gắn liền với quá trình công nghiệp

hoá từ thấp đến cao, tỷ trọng hàng hoá từ thấp đến cao cũng như trình độ sản xuất,

quy mô và năng lực sản xuất đáp ứng được nhu cầu sản phẩm hàng hoá như thịt,

trứng, sữa… trên thị trường, phù hợp với sự phát triển kinh tế thị trường hiện nay.

Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh tế

trang trại nói chung, là một bộ phận của nền sản xuất trong nông nghiệp, khác với

các ngành sản xuất khác: lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện

đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ là những ảnh hưởng

tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng

của trang trại. Sản phẩm của chăn nuôi phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của

đại đa số người dân trong cả nước.

2.1.1.4. Vai trò, đặc trưng của kinh tế trang trại

* Vai trò và vị trí của kinh tế trang trại

Ở các nước phát triển, trang trại gia đình là loại hình tổ chức sản xuất trang trại

chủ yếu, có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống kinh tế nông nghiệp, có vai trò to

lớn và quyết định trong sản xuất nông nghiệp, là lực lượng sản xuất ra phần lớn sản

phẩm nông nghiệp trong xã hội, tiêu thụ sản phẩm cho các ngành công nghiệp, cung

cấp nguyên liệu cho chế biến và thương nghiệp.

Trong điều kiện nước ta, vai trò và hiệu quả phát triển kinh tế của trang trại được

đánh giá, nhìn nhận trên cả ba mặt đó là: hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường.

8

Sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại có vai trò cực kỳ to lớn được

biểu hiện:

- Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất lấy việc khai thác tiềm năng

và lợi thế so sánh phục vụ nhu cầu xã hội làm phương thức sản xuất chủ yếu. Vì

vậy,nó cho phép huy động khai thác, đất đai sức lao động và nguồn lực khác một

cách đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả. Nhờ vậy nó góp phần thúc đẩy tăng trưởng

và phát triển kinh tế trong nông nghiệp nông thôn nói riêng và phát triển kinh tế

xã hội nói chung.

- Trang trại với kết quả và hiệu quả sản xuất cao, góp phần chuyển dịch cơ

cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc

phục dần tình trạng manh mún tạo vùng chuyên môn hoá cao, đẩy nhanh nông

nghiệp sang sản xuất hàng hoá.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trang trại tạo ra nhiều nông sản, nhất là các nông sản

làm nguyên liệu cho công nghiệp. Vì vậy trang trại góp phần thúc đẩy công nghiệp nhất

là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn phát triển.

- Kinh tế trang trại là đơn vị sản xuất có quy mô lớn hơn kinh tế hộ, vì vậy

có khả năng áp dụng hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất,

nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực.

- Với cách thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh tiên tiến, trang trại

là nơi tiếp nhận và truyền tải các tiến bộ khoa học công nghệ đến hộ nông dân

thông qua chính hoạt động sản xuất của mình.

- Về mặt kinh tế: Kinh tế trang trại đã tạo ra bước chuyển biến về giá trị sản

phẩm hàng hóa và thu nhập của trang trại vượt trội hẳn so với kinh tế hộ, khắc

phục tình trạng sản xuất phân tán, manh mún tạo nên những vùng chuyên môn

hóa, tập trung hàng hóa và thâm canh cao. Mặt khác qua thúc đẩy chuyển dịch cơ

cấu kinh tế, trang trại góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp, đặc biệt là công

nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn, góp phần tích cực thúc đẩy sự

phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn.

9

- Về mặt xã hội: Phát triển kinh tế trang trại làm tăng hộ giàu ở nông thôn, tạo

thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động và dân cư ở nông thôn, góp phần

thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn là tấm gương cho các hộ nông dân về

cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh tiên tiến và có hiệu quả. Tất cả những vấn đề

đó góp phần quan trọng giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội ở nông thôn.

- Về mặt môi trường: Phát triển kinh tế trang trại góp phần cải tạo và bảo vệ môi

trường sinh thái. Thực hiện phát triển kinh tế trang trại nước ta đã đem lại nhiều kết quả

về kinh tế xã hội và môi trường. Nhưng phát triển kinh tế trang trại ở nước ta phải phù

hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế từng vùng và từng địa phương. Nhất là những vùng

địa phương có điều kiện đất đai và điều kiện sản xuất hàng hoá.

* Đặc trưng của kinh tế trang trại nói chung và kinh tế trang trại chăn nuôi nói riêng

- Đặc trưng của kinh tế trang trại nói chung

Trong điều kiện kinh tế thị trường, trang trại là một đơn vị kinh tế tự chủ với

đặc trưng chủ yếu sau:

+ Tư liệu sản xuất mà trước hết là ruộng đất và vốn được tập chung theo yêu

cầu của sản xuất hàng hóa.

+ Người chủ trang trại có ý chí, có hiểu biết chuyên môn kỹ thuật và có khả

năng nhất định về tổ chức quản lí sản xuất kinh doanh nông nghiệp.

+ Các trang trại đều có thể thuê mướn lao động. Có 2 hình thức thuê mướn

lao động trong các trang trại đó là lao động thường xuyên và lao động thời vụ.

Trong hình thức thuê lao động thường xuyên, trang trại thuê người lao động ổn

định quanh năm, còn hình thức thuê lao động thời vụ, trang trại chỉ thuê người

lao động làm việc theo thời vụ sản xuất.

- Đặc trưng của kinh tế trang trại chăn nuôi:

+ Kinh tế trang trại chăn nuôi có đặc trưng là sản xuất sản phẩm hàng hóa,mà

sản phẩm của nó là các loại thịt, trứng, sữa,… đáp ứng nhu cầu của thị trường,

như vậy để đáp ứng được nhu cầu thị trường thì quy mô trang trại chăn nuôi phải

ở mức độ tương đối lớn, khác biệt với hộ gia đình.

10

+ Kinh tế trang trại chăn nuôi sản xuất các sản phẩm thịt, trứng, sữa… trong

điều kiện kinh tế thị trường thời kỳ công nghiệp hoá nên mọi hoạt động sản xuất

kinh doanh đều xuất phát nhu cầu thị trường. Chính vì vậy tất cả các yếu tố đầu

vào như vốn, lao động, giống, khoa học công nghệ… cũng như các yếu tố đầu ra

như sản phẩm thịt, trứng, sữa… đều là sản phẩm hàng hoá.

+ Do đặc trưng sản xuất hàng hoá ngành chăn nuôi chi phối mà phải đòi hỏi

tạo ra ưu thế cạnh tranh trong sản xuất và kinh doanh, để thực hiện yêu cầu tái

sản xuất mở rộng, hoạt động kinh tế trang trại chăn nuôi theo xu thế tích tụ, tập

trung sản xuất kinh tế ngày càng cao, tạo ra tỷ xuất hàng hoá cao, khối lượng hàng

hoá ngày càng nhiều, chất lượng tốt. Đi đôi với việc tập trung, nâng cao năng lực

sản xuất của từng trang trại còn diễn ra xu thế tập trung các trang trại thành các

vùng chuyên môn hoá về từng loại như vùng chuyên canh nuôi đại gia súc như:

trâu, bò… vùng thì chuyên môn hoá nuôi lợn nái sinh sản, lợn thịt, với mục đích

tạo ra khối lượng hàng hoá lớn.

+ Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng có nhiều loại hình khác nhau trong đó

trang trại gia đình vẫn là phổ biến, có đặc trưng rất linh hoạt trong từng hoạt động,

vì có thể dung nạp các trình độ sản xuất khác nhau về xã hội hoá, chuyên môn

hoá. Dung nạp các quy mô sản xuất trang trại chăn nuôi khác nhau như các trang

trại chăn nuôi nhỏ, vừa và lớn và thậm chí đến cực lớn. Dung nạp các cấp độ công

nghệ sản xuất khác nhau từ thô sơ đến hiện đại, riêng biệt hoặc đan xen. Liên kết

các loại hình kinh tế khác nhau cá thể, tư nhân, hợp tác quốc doanh…Với các

hình thức hợp tác sản xuất kinh doanh đa dạng. Chính vì vậy mà kinh tế trang trại

chăn nuôi có khả năng thích ứng với các nước đang phát triển và ở các nước công

nghiệp phát triển.

+ Kinh tế trang trại chăn nuôi có đặc trưng là tạo ra năng lực sản xuất cao về

nông sản hàng hoá mà chủ yếu là sản phẩm thịt, trứng, sữa… do đặc điểm về tính

chất quản lý sản xuất kinh doanh của trang trại quyết định. Chủ trang trại là người

có ý chí, có năng lực tổ chức quản lý, có kiến thức và có kinh nghiệm trong sản xuất

chăn nuôi, cũng như kinh doanh trong cơ chế thị trường.

11

2.1.1.5. Tiêu chí định lượng để xác định kinh tế trang trại

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2011/TT - BNNPTNT ngày

13/04/2011 của Bộ NN - PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng

nhận kinh tế trang trại [1].

Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại thỏa mãn điều kiện sau:

* Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp

- Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:

+ 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và ĐBSCL.

+ 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.

- Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm

* Đối với cơ sở chăn nuôi

Giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ đồng/năm trở lên.

* Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp

Diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500

triệu đồng/năm trở lên.

2.1.2. Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho phát triển kinh tế trang trại

Trong quá trình phát triển, các trang trại đã nhận được nhiều cơ chế, chính

sách khuyến khích phát triển, như các chính sách về đất đai, chính sách giao rừng,

cho thuê rừng trồng là rừng sản xuất, chính sách về thuế, chính sách khuyến nông,

tín dụng, lao động - đào tạo, thị trường, vệ sinh môi trường... Từ khi có cơ chế,

chính sách khuyến khích phát triển kinh tế, các trang trại đã chủ động tiếp cận

được các chính sách để củng cố, phát triển kinh tế trang trại.

Trong năm 2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã soạn thảo

Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trình Thủ

tướng Chính phủ ban hành:

Tại dự thảo Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang

trại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đề xuất nhiều chính sách hỗ trợ

12

trang trại như: Hỗ trợ thành lập khu trang trại, hỗ trợ về đất đai, hỗ trợ xây dựng

hạ tầng…

Cụ thể, đối với việc hỗ trợ thành lập khu trang trại, tùy theo điều kiện của

địa phương, UBND xã quy hoạch khu phát triển kinh tế trang trại và cho thuê đất

làm kinh tế trang trại theo quy định hiện hành. Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư

xây dựng đường, hệ thống cấp thoát nước tới khu trang trại.

Dự thảo nêu rõ, UBND cấp xã lập dự án, báo cáo dự án lên UBND cấp

huyện phê duyệt và hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương.

Về đất đai, theo dự thảo, chủ trang trại được cấp có thẩm quyền cho thuê

đất ổn định lâu dài từ quỹ đất của địa phương hoặc nhận chuyển nhượng quyền

sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

Bên cạnh đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo dự án 50% chi phí

làm đường, xây dựng hệ thống điện đến chân hàng rào trang trại. Mức hỗ trợ tối

đa không quá 2 tỷ đồng/trang trại.

Chủ trang trại cũng được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo hợp đồng

50% tiền thuê cán bộ hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và kỹ thuật sản

xuất tiên tiến, tư vấn xây dựng dự án/phương án kinh doanh. Mức hỗ trợ không

quá 100 triệu đồng/trang trại/2 năm đầu.

Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần, 100% chi phí cấp giấy chứng nhận và

chi phí áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) hoặc quy trình

thực hành nông nghiệp tốt khác đối với từng trang trại hoặc hợp tác xã của các

chủ trang trại.

Theo dự thảo, Nhà nước khuyến khích trang trại xây dựng thương hiệu

riêng hoặc tham gia xây dựng thương hiệu của hợp tác xã của các chủ trang trại.

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí tham gia hội trợ, triển lãm giới thiệu sản

phẩm nông nghiệp đối với các trang trại hoặc hợp tác xã trang trại.

Ngoài ra, theo dự thảo, trang trại trồng rừng sản xuất được Ngân sách nhà

nước hỗ trợ một lần chi phí cấp giấy chứng chỉ rừng bền vững, với mức 200.000

đồng/ha nếu trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn. Trang trại nuôi trồng thủy sản được

13

ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần đến 30% kinh phí xây dựng các hạng mục

công trình xử lý nước thải, ao lắng. Mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/trang

trại; hỗ trợ 50% chi phí lồng bè của trang trại nuôi thủy sản trên biển.

Dự thảo nêu rõ, UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương

ban hành chính sách hỗ trợ bổ sung cho trang trại trên địa bàn. Nhà nước khuyến

khích thành lập các hiệp hội, hợp tác xã của các chủ trang trại.

Hai trong số nhiều chính sách quan trọng đã ban hành có tác động ảnh

hưởng lớn đến kinh tế trang trại cần đặc biệt quan tâm:

+ Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT: Thông tư số 27/2011/TT-

BNN&PTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí

và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Thông tư có hiệu lực từ ngày

28/05/2011

+ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày

9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,

nông thôn. Nghị định có hiệu lực từ ngày 25/7/2015.

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.2.1. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam

Khu vực nông nghiệp ở nước ta hiện nay có gần 11 triệu hộ nông dân, chủ

yếu sản xuất ở quy mô nhỏ lẻ, phân tán, giá trị sản xuất thấp và có nhiều rủi ro. Tuy

nhiên trong số đó có một số hộ nông dân tổ chức phát triển sản xuất với quy mô lớn

hơn theo hướng sản xuất tập trung, áp dụng khoa học công nghệ và mang lại giá trị

kinh tế cao, ít rủi ro hơn. Đây chính là các hộ gia đình, cá nhân phát triển theo hướng

kinh tế trang trại. Trong thực tiễn sản xuất, các mô hình kinh tế trang trại làm ăn có

hiệu quả, đã đóng góp quan trọng cho sự phát triển nền kinh tế nông nghiệp của đất

nước. Do đó Đảng và Nhà nước có chủ trương khuyến khích, thúc đẩy phát triển

mạnh kinh tế trang trại trong trong thời gian tới.

Theo báo cáo của các địa phương, trên địa bàn cả nước hiện có khoảng 29.500

trang trại. Trong đó, có 8.800 trang trại trồng trọt (chiếm 29,83%), 10.974 trang trại

chăn nuôi (chiếm 37,20%), 430 trang trại lâm nghiệp (chiếm 1,46%), 5.268 trang trại

14

thủy sản (chiếm 17,86%) và 4.028 trang trại tổng hợp (chiếm 13,66%). Số lượng trang

trại đã tăng 9.433 trang trại so với năm 2011. Tuy nhiên các địa phương mới chỉ cấp

giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho 6.247 trang trại [2].

Các trang trại phân bố nhiều ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long (6.911 trang

trại, chiếm 30%) chủ yếu sản xuất thủy sản và trái cây, Đông Nam Bộ (6.115 trang

trại, chiếm 21%) chủ yếu là chăn nuôi, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (5.693

trang trại, chiếm 20%) chủ yếu kinh doanh tổng hợp, Đồng bằng Sông Hồng (5.775

trang trại, chiếm 19,5%) chủ yếu là chăn nuôi, Trung du và miền núi phía Bắc (2.063

trang trại, chiếm 7%) chủ yếu là chăn nuôi và lâm nghiệp [2].

Quy mô diện tích đất bình quân của các trang trại hiện nay về trồng trọt là 12

ha/trang trại, chăn nuôi là 2 ha/trang trại, tổng hợp là 8 ha/trang trại, lâm nghiệp là 33

ha/trang trại, thủy sản là 6 ha/trang trại. Trong quá trình tổ chức sản xuất cho thấy một

số trang trại thực hiện tích tụ ruộng đất nên quy mô diện tích lớn, đặc biệt có trang trại

có tới trên 100 ha. Nhiều trang trại đã áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất như sản xuất

an toàn, sản xuất sạch, công nghệ cao, nên tạo ra năng suất và chất lượng cao và hiệu quả

kinh tế. Theo báo cáo của các địa phương, thu nhập bình quân của trang trại đạt 02 tỷ

đồng/năm, đã tạo thêm công ăn việc làm cho lao động ở địa phương, mỗi trang trại bình

quân giải quyết được khoảng 8 lao động, có nhiều trang trại thu hút được hàng trăm lao

động.

Có thể khẳng định kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến của

kinh tế hộ, mang lại hiệu quả cao cho sản xuất nông nghiệp do đó cần có chính sách

phát triển.

Tuy nhiên kinh tế trang trại ở nước ta vẫn còn một số tồn tại và hạn chế cần

được giải quyết sau:

- Về quy mô và số lượng: Số lượng trang trại hiện nay tăng chậm và phân

bố không đều giữa các vùng trong cả nước. Khu vực Trung du miền núi phía Bắc

là nơi có diện tích đất đai rộng nhưng số lượng trang trại ít, trong khi đó khu vực

Đồng bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ lại tập trung nhiều trang trại thì quy

15

mô diện tích lại thấp, việc phân bố này cũng không đồng đều ở các vùng và các lĩnh

vực.

- Về giá trị sản xuất: Mặc dù giá trị sản xuất hàng hóa bình quân một trang trại

tương đối lớn (trung bình 02 tỷ đồng/trang trại) nhưng số có thu nhập cao chỉ tập trung

ở một số loại hình trang trại chăn nuôi, thủy sản còn các loại hình trang trại trồng trọt,

lâm nghiệp, kinh doanh tổng hợp giá trị sản xuất thấp, do chất lượng sản phẩm chưa

cao, sản phẩm bán ra chủ yếu dưới dạng thô hoặc tươi sống, chưa qua chế biến nên

giá bán thấp, sức cạnh tranh yếu, nhiều chủ trang trại chưa nắm bắt được nhu cầu thị

trường nên sản xuất thụ động.

- Về khoa học công nghệ: Số lượng trang trại ứng dụng công nghệ cao trong

sản xuất, chế biến bảo quản còn hạn chế mới chỉ tập trung ở một số lĩnh vực và

khu vực nhất định.

- Sản xuất của các trang trại chưa thật sự bền vững: phần lớn chất lượng

sản phẩm chưa được quản lý chặt chẽ. Ô nhiễm môi trường do nước thải, chất

thải không được xử lý. Quy mô sản xuất càng lớn nguy cơ ô nhiễm càng tăng,

nhất là đối với các trang trại chăn nuôi và thủy sản.

- Trình độ quản lý và sản xuất của các chủ trang trại: Chủ trang trại chủ yếu

là nông dân, không được đào tạo chuyên môn về quản lý, kỹ thuật nên khả năng

quản lý sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, liên kết tiêu thụ nông sản

còn nhiều hạn chế, chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm thực tế. Lực lượng lao động

của các trang trại cơ bản chưa được đào tạo nghề, tập huấn nghiệp vụ chuyên

môn.

- Việc cơ giới hóa trong nông nghiệp: Chưa được chú trọng do trang trại

chủ yếu quy mô nhỏ, dẫn đến sử dụng nhiều lao động, hiệu quả thấp.

2.2.2. Kinh nghiệm của địa phương khác

2.2.2.1. Mô hình trang trại nuôi lợn Trần Văn Mười, huyện Liêm Hải, xã Trực

Ninh, tỉnh Nam Định

Anh Trần Văn Mười không nhận mình là nông dân nhưng lại là một tỷ phú

chăn nuôi của huyện Liêm Hải, xã Trực Ninh, tỉnh Nam Định. 5 năm trước đây,

16

thấy rằng khu đất hoang hóa ven đê gần chục ha, ở môt vị trí rất thuận tiện về địa

lý và phong thủy mà lại để sử dụng làm lò gạch là lãng phí và gây ô nhiễm, anh

đã thuê lại 50 năm và ấp ủ làm mô hình vườn ao chuồng để có nguồn thực phẩm

sạch cho gia đình. Khi đứng trên mảnh đất gần chục ha, vốn là một người xuất

phát từ một gia đình ba đời làm nghề nông, anh Mười lại băn khoăn về hướng đi

để khai thác tốt nhất khu đất, làm giàu từ một nghề mà ông cha mình gắn bó từ

nhiều đời.

Cơ duyên cho anh gặp một cán bộ chăn nuôi của Tập đoàn Mavin, khi đó

đang đi tìm kiếm đối tác để mở mô hình hợp tác chăn nuôi công nghiệp, cho hiệu

quả và năng suất cao.

Thế rồi, được Mavin tư vấn, anh bắt tay vào xây dựng trang trại theo tiêu

chuẩn kỹ thuật và quy cách thiết kế của Mavin. Khi quá trình xây dựng hoàn tất,

Tập đoàn Mavin nghiệm thu trang trại, đưa con giống, nhân công, vật tư và đảm

nhiệm toàn bộ quá trình vận hành. Anh Mười quản lý tổng thể và phụ trách quan

hệ với chính quyền địa phương đảm bảo cho quá trình sản xuất an toàn. Với quyết

tâm đầu tư ban đầu, hiện anh Mười có thể kiếm mỗi tháng hàng trăm triệu đồng, trong

đó bao gồm chi trả chi phí vốn xây dựng ban đầu, và một phần lợi nhuận.

Trang trại Liêm Hải tại xã Trực Ninh, Nam Định có tổng diện tích 9 ha, với

1.200 con heo nái là trại heo lớn nhất của tỉnh Nam Định và cũng là một mô hình

chăn nuôi điển hình, được nhiều người ao ước, đến học tập kinh nghiệm. Đó là

tâm huyết của anh Mười sau gần 5 năm hợp tác với Mavin. Từ thành công của

trại Liêm Hải, anh đang nung nấu kế hoạch mở thêm một trang trại mới ở Nam

Định.

2.2.2.2. Mô hình trang trại nuôi lợn Kim Xuân Cường tại xã Quang Lãng, huyện

Phú Xuyên, Hà Nội

Với diện tích hơn 2 ha, hàng năm trang trại nuôi heo sạch của anh Cường

đều tăng đàn và hiện đang nuôi 1.500 heo thịt mỗi lứa, cùng đội ngũ công nhân

gồm hơn 6 người có hơn 10 năm kinh nghiệm và chuyên môn kỹ thuật về chăn

nuôi heo. Để đảm bảo chất lượng heo sạch, anh Cường luôn chú trọng từ khâu

17

chọn giống, anh cho biết: “ Phải chọn những con mình dài, cân đối, lưng thẳng,

bụng thon gọn, mông vai nở, gốc đuôi to, chân thanh, thẳng và chắc chắn. Da dẻ

hồng hào, lông thưa óng mượt, mắt tinh nhanh, đi lại hoạt bát, nhanh nhẹn sẽ là

những con heo khỏe mạnh, ăn nhiều và nhanh lớn.”

Mọi khâu trong quá trình chăn nuôi đều khép kín. Chuồng được xây cao,

thoáng mát, máng ăn bán tự động, có thể kiểm soát con nào ăn ít, từ đó sẽ kiểm

tra xem nó đang ốm hay có triệu chứng gì để kịp thời điều trị. Chuồng trại còn có

những tấm làm mát máy lọc không khí, hệ thống quạt, kiểm soát nhiệt độ. Hầu

hết những vật liệu, thiết bị trang trại đang sử dụng đều là hàng nhập khẩu. Đặc

biệt, xung quanh trại luôn được rắc vôi để khử trùng, nhân viên cũng được khử

trùng và thay quần áo riêng của trại mới được vào chăm sóc heo, đảm bảo môi

trường sạch và sức khỏe của heo.

Nhờ công nghệ nuôi heo sạch, khắp khu chuồng trại không hề ngửi thấy

mùi hôi, cũng chẳng thấy phân thải ra. Đó là vì anh Cường đã đầu tư cả hệ thống

hầm biogas ngầm phía dưới nền chuồng trại, 100% chất thải đều được xả xuống

hầm biogas nên chuồng trại rất sạch.

Hiện nay trang trại của anh Kim Xuân Cường sử dụng hoàn toàn thức ăn

chăn nuôi của HascoFeed, hàng tháng 1.500 con tiêu thụ hết từ 120 - 130 tấn thức

ăn. Theo anh Cường, thức ăn cho heo của Hascofeed có mùi thơm đặc trưng,

không hề có mùi hôi và viên cám có độ mịn, không bị vón cục. Heo ăn rất khỏe

và không hề bị ốm, giống mới nhập trang trại nặng khoảng 8- 9kg, sau khoảng 5

tháng thì đạt 120 - 130kg/con và xuất bán. Khi heo đã đạt 40 -50kg, anh Cường

không hề tiêm vacxin nữa, để đảm bảo chất lượng thịt sạch, không chất độc hại

mà heo tại trang trại vẫn khỏe mạnh.

Nhờ quy trình chăn nuôi khép kín cùng chất lượng thức ăn đảm bảo, trang

trại không chỉ bảo vệ môi trường mà còn mang lại giá trị kinh tế cao, chất lượng

thịt đảm bảo tươi sạch: thịt luôn có màu hồng tươi, khối thịt rắn chắc, thớ thịt đều,

đường cắt mặt thịt khô ráo và thịt vẫn có độ đàn hồi cao. Chính vì thịt chất lượng,

18

heo tại trang trại của anh Cường luôn đảm bảo đầu ra, lượng tiêu thụ ổn định và

mang lại giá trị kinh tế cao.

2.2.3. Bài học kinh nghiệm trong phát triển trang trại chăn nuôi

Bài học thứ nhất, doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân

quyết định sự thành công của hình thức sản xuất theo hợp đồng.

Do đặc điểm sản xuất nông nghiệp nên dù trang trại lớn như Hoa Kỳ thì

nông sản cũng do rất nhiều chủ thể sản xuất để cung ứng cho một chủ thể chế

biến, tiêu thụ. Kinh nghiệm các nước cho chúng ta thấy sản xuất theo hợp đồng

chỉ có thể thành công khi các doanh nghiệp đủ khả năng tiêu thụ hết nông sản cho

nông dân. Họ đóng vai trò hạt nhân trong mối quan hệ với nhà nước, các tổ chức

tín dụng, nhà khoa học và nhà sản xuất. Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng

trong tiêu thụ nông sản nên họ định hướng cho người sản xuất quyết định sản xuất

nông sản nào, chất lượng ra sao và sản xuất như thế nào để có hiệu quả.

Bài học thứ hai, Nhà nước đóng vai trò hỗ trợ và thúc đẩy trong nền sản

xuất nông nghiệp phân tán, lạc hậu.

Ở các nước đang phát triển vai trò nhà nước quan trọng hơn các nước phát

triển. Ở Hoa Kỳ, pháp luật về hợp đồng hoàn toàn dựa trên nguyên tắc tôn trọng

quyền tự do, tự nguyện của các bên tham gia hợp đồng. Nhà nước không có bất

kỳ chính sách nào khuyến khích hoặc hỗ trợ để trang trại hoặc doanh nghiệp thực

hiện sản xuất theo hợp đồng. Đạo luật nông nghiệp năm 2002 của Hoa Kỳ chỉ quy

định hợp đồng với chính phủ nhằm bảo hộ cho người sản xuất nông nghiệp. Tuy

nhiên, hình thức sản xuất theo hợp đồng cũng được phát triển ở Hoa Kỳ và việc

sản xuất theo hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện giữa nông dân và doanh nghiệp.

Sở dĩ như vậy là vì các trang trại sản xuất hàng hóa lớn cần phải có người tiêu thụ

ổn định và doanh nghiệp chế biến cần có nguồn nguyên liệu ổn định. Do đó vì lợi

ích hai bên mà sản xuất theo hợp đồng phát triển. Tuy nhiên, đối với Trung Quốc

và Thái Lan, vai trò nhà nước rất quan trọng trong việc sản xuất theo hợp đồng.

Ở Thái Lan nhà nước hỗ trợ cho nông dân về tín dụng và khuyến nông và hỗ trợ

thúc đẩy cho doanh nghiệp ký hợp đồng với nông dân. Nguyên nhân là do sản

19

xuất nông nghiệp còn kém phát triển, nông dân sản xuất hàng hóa chưa nhiều nên

họ dễ dàng bán trên thị trường, còn doanh nghiệp nếu ký kết từng hộ nông dân

sản xuất nhỏ thì sẽ làm chi phí giao dịch gia tăng nên không hấp dẫn họ thực hiện

sản xuất theo hợp đồng. Trường hợp ở Trung Quốc, chính mô hình "Dragon-head

firms" do chính phủ khởi xướng đã thúc đẩy mô hình sản xuất theo hợp đồng.

Ở Việt Nam, nền sản xuất nông nghiệp phân tán lạc hậu hơn cả Thái Lan

và Trung Quốc thì đây là bài học mà chúng ta cần vận dụng để thực hiện sản xuất

theo hợp đồng.

Bài học thứ ba, sự thành công của các mô hình sản xuất theo hợp đồng tùy

thuộc vào những điều kiện vật chất nhất định và đặc điểm của chủng loại hàng hóa.

Không có mô hình sản xuất theo hợp đồng nào phù hợp cho tất cả. Kinh nghiệm sản

xuất theo hợp đồng của Tập đoàn CP là một bài học có giá trị. CP rất thành công trong

mô hình chăn nuôi gia công, nhưng thất bại khi áp dụng cho lúa và tôm. Nguyên nhân

ở đây là do CP có đủ tiềm lực trong việc cung cấp con giống, thức ăn, chế biến và xuất

khẩu gia cầm nhưng không đủ tiềm lực để cho lúa và tôm. Đối với các ngành chăn

nuôi gia cầm và chăn nuôi heo thường mức độ sản xuất theo hợp đồng thành công

hơn. Ví dụ, ở Hoa Kỳ trừ những trang trại có cơ sở giết mổ, chế biến còn lại gần như

100% các trang trại chăn nuôi heo đều sản xuất theo hợp đồng. Điều này cũng dễ hiểu

là vì đầu tư cho trang trại chăn nuôi heo đòi hỏi vốn lớn cho nên để đảm bảo sản phẩm

sản xuất ra tiêu thụ được, các trang trại ở Hoa Kỳ phải tìm kiếm các doanh nghiệp chế

biến để thỏa thuận hợp đồng trước. Các mô hình tập trung của hình thức sản xuất theo

hợp đồng vừa nêu chỉ thành công khi quan hệ hợp đồng có liên quan đến "tính đặc thù

về tài sản".

Sản xuất theo hợp đồng – mô hình trung gian, kết hợp quan hệ hợp đồng

chính thức và phi chính thức như ở Thái Lan và Trung Quốc là mô hình phù hợp

trong điều kiện sản xuất nông nghiệp phân tán, lạc hậu. Những người trung gian

như HTX, người mua gom, ngay cả doanh nghiệp thương mại ở địa phương chính

là lực lượng quan trọng làm cầu nối trung gian giữa nông dân và doanh nghiệp

chế biến, xuất khẩu. Mối quan hệ hợp đồng giữa người trung gian và nông dân

20

chỉ là hợp đồng miệng vì trình độ của nông dân thấp và sản xuất ở quy mô nhỏ.

Người trung gian làm đại lý cho doanh nghiệp trong việc mua gom nông sản từ

nông dân và hưởng hoa hồng cho công việc do doanh nghiệp ủy thác. Trong điều

kiện sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay thì mô hình này là bài học kinh

nghiệm để vận dụng.

21

Phần 3

KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1. Khái quát về trang trại chăn nuôi lợn của ông Nguyễn Thái Long

3.1.1. Khái quát về địa bàn thực tập

3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý:

Xã Phúc Thuận nằm ở phía tây thị xã Phổ Yên, cách trung tâm thị xã

13 km, có vị trí địa lý:

- Phía đông giáp phường Bắc Sơn và xã Minh Đức

- Phía tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Đại Từ

- Phía nam giáp xã Thành Công

- Phía bắc giáp thành phố Sông Công và xã Phúc Tân.

Xã Phúc Thuận có diện tích 52,17 km², dân số năm 2019 là 13.269 người,

mật độ dân số đạt 254 người/km².

- Khí hậu:

Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai Bắc bán cầu, nên khí hậu của Xã

Phúc Thuận mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trên địa bàn Xã Phúc

Thuận vào mùa nóng (mưa nhiều) từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình khoảng 23-280C và lượng mưa trong mùa này chiếm tới 90% lượng mưa cả năm.

Mùa đông có khí hậu lạnh (mưa ít) từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

3.1.1.2. Đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng

* Đặc điểm về kinh tế

Thời gian gần đây kinh tế của Xã Phúc Thuận phát triển mạnh, cơ cấu

kinh tế chuyển dịch sang tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ. Năm 2015,

kinh tế của Xã Phúc Thuận phát triển mạnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 19%;

cơ cấu kinh tế: thương mại - dịch vụ đạt 56%; công nghiệp - xây dựng đạt 19%,

nông lâm nghiệp chiếm 25%; tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 975,2 triệu

đồng (bằng 208% kế hoạch); thu nhập bình quân đầu người đạt 27,87 triệu

đồng/người/năm (đạt 108,2% so với kế hoạch, so với cùng kỳ đạt 125%); giá

trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - thương mại dịch vụ đạt 84 tỷ

22

đồng; giải quyết việc làm mới cho 143 lao động, trong đó có 13 lao động xuất

khẩu (đạt 143% kế hoạch).

Đàn gia súc gia cầm phát triển ổn định, kịp thời chỉ đạo thực hiện tốt

công tác phòng chống dịch bệnh, không để lây lan trên diện rộng. Năm 2015,

tổng đàn trâu, bò là 265, đàn lợn 6.200 con, đàn gia cầm có 63.000 con, trong

đó có 51 trang trại lợn và 1 trang trại gia cầm.

* Đặ điểm về văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng

- Về Y tế: Hệ thống y tế tuyến cơ sở đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh

cho nhân dân; Trạm Y tế đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia, cơ sở vật chất,

trang thiết bị y tế được đầu tư phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh, trạm

có 07 biên chế (trong đó có 01 bác sỹ đa khoa, 02 y sỹ, 02 nữ hộ sinh, 01 điều

dưỡng viên và 1 chuyên trách dân số, KHH gia đình) với 05 giường bệnh, mỗi

năm tổ chức khám chữa bệnh cho 6.230 lượt người. Năm 2019 tỷ lệ tăng dân

số tự nhiên của xã là 1,59%; tỷ suất sinh thô là 15,88‰.

- Về giáo dục: Sự nghiệp giáo dục và đào tạo có nhiều chuyển biến tích

cực, mạng lưới giáo dục không ngừng phát triển, chất lượng giáo dục ngày càng

được nâng lên. Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục trung học năm 2019,

hiện tại địa phương đã đạt chuẩn huy động 95,73%; chuẩn hiệu quả trên 75% (so

với tiêu chí quy định, địa phương đã đạt phổ cập giao dục bậc trung học). Hệ

thống giáo dục từ Mầm non đến THCS đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia

mức độ I với 1.325 học sinh (THCS: 688, Tiểu học: 314, Mầm non: 323), trong

đó tỷ lệ học sinh đạt khá, giỏi năm sau cao hơn năm trước.

- Chính sách xã hội: Chính sách đối với người có công và người hưởng

chính sách xã hội được triển khai đúng quy định, kịp thời có hiệu quả, tỷ lệ hộ

nghèo năm sau giảm hơn năm trước, hiện nay còn 49 hộ; hộ cận nghèo 101 hộ.

- An ninh quốc phòng: Hệ thống chính trị cơ sở được xây dựng và củng

cố vững mạnh, an ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo

đảm.

23

3.1.1.3 Đặc điểm về dân số, lao động

- Năm 2019 xã Phúc Thuận có 3.720 nhân khẩu, mật độ dân số bình quân

là 1.127 người/km2; Năm 2019 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã 1,59%; tỷ lệ

trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi là 15,1%.

- Tổng số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động là 2116 người,

trong đó lao động nông nghiệp 1022 người (chiếm 48,39%), lao động phi nông

nghiệp 1094 người (chiếm 48,39%).

3.1.1.4 Đặc điểm về cơ sở hạ tầng

- Hệ thống giao thông

100% đường giao thông liên xóm, liên xã được kiên cố hóa

- Hệ thống cấp thoát nước và xử lý rác thải

Đang triển khai công trình xây dựng mương thoát nước 2 bên tỉnh lộ 261

địa phận xã Phúc Thuận với tổng dự toán 800 triệu đồng.

- Hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị

100% hộ dân được sử dụng điện chiếu sáng tại 3 trạm biến áp, tổng công

suất 960KVA * Cơcấutổchứccủatrangtrại

Công ty C.P: Ký hợp đồng với trang trại, có nhiệm vụ cung cấp hệ thống

đầu vào như: con giống chất lượng cao, cám ăn, thuốc thú y, vaccine phòng

dịch, cử kỹ sư về trang trại phụ trách mảng kỹ thuật phối hợp với trang trại tổ

chức phòng dịch cho đàn lợn. Bên cạnh đó công ty cũng chịu trách nhiệm thu

mua lợn của trang trại khi đến giai đoạn xuất chuồng.

Chủ trang trại: Là người có nhiệm vụ quản lý toàn bộ các hoạt động, điều

hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại, cung cấp, sửa chữa bảo

dưỡng các trang thiết bị, hỗ trợ kỹ sư trong việc quản lý sổ sách, quá trình nhập

cám, nhập thuốc.

Kỹ sư: Có nhiệm vụ quản lý hoạt động về phòng, chống dịch bệnh cho

lợn, lên lịch làm vaccine cho đàn lợn, tính toán lượng thức ăn tiêu thụ trong

ngày làm sao đảm bảo tiêu chuẩn quy định của Công ty TNHH Đầu tư phát

24

triển chăn nuôi lợn C.P. Kiểm kê, theo dõi số lượng lợn thực tế với số lợn đã bị

tiêu hủy do ốm chết, quản lý thuốc thú y, vaccine, chế phẩm sinh học, hóa chất

dùng trong chăn nuôi. Chịu trách nhiệm báo cáo tình hình sức khỏe, số lượng

lợn các chuồng, sản lượng cám tiêu thụ hàng tuần về Công ty.

Quản lý: Có trách nhiệm thay mặt, hỗ trợ chủ trang trại quản lý, điều

hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh khi chủ trang trại đi vắng, hỗ trợ kỹ

sư trong việc ghi chép quá trình tiêu thụ cám của đàn lợn trong tuần, hỗ trợ

công tác phòng chống dịch bệnh, xử lý lợn ốm.

Công nhân: Là những người trực tiếp tham gia vào quá trình vệ sinh

chuồng trại, chăm sóc lợn, có trách nhiệm dọn dẹp chuồng trại hàng ngày dưới

sự chỉ dẫn của quản lý và kỹ sư, báo cáo cho kỹ sư, quản lý về tình trạng sức

khỏe lợn hàng ngày, hỗ trợ kỹ sư trong mọi công tác phòng chống dịch bệnh,

xử lý lợn ốm của trang trại chăn nuôi. Cụ thể cơ cấu tổ chức được thể hiện như

sơ đồ sơ đồ dưới đây.

Công ty C.PViệt Nam

KỹSư ChủTrại

QuảnLý

CôngNhân

Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của trang trại ông Nguyễn Thái Long

(Nguồn: Kết quả điều tra, khảo sát năm 2020)

25

Mộtsốlưu ý:

+ Tất cả các chuồng có lợn phải bật quạt lưu thông không khí ít nhất 20%

số quạt có trong chuồng kể cả khi thời tiết lạnh. Khi đã bật đến 60% số quạt

trong chuồng mà nhiệt độ vẫn vượt tiêu chuẩn, tiến hành chạy giàn mát cho

nhiệt độ hạ thấp. Khi nhiệt độ trong chuồng lạnh ta tiến hành tắt tuần tự từng

cái quạt, sau đó tắt giàn mát nhưng vẫn để 20% số quạt có trong chuồng.

+ Chăm sóc lợn úm luôn đảm bảo nhiệt độ tiêu chuẩn, độ thông thoáng,

vệ sinh lồng úm định kỳ ba ngày một lần. Thường xuyên tiêm Fe và bón lợn

chưa biết ăn, thời gian úm có thể từ 4 - 6 tuần tùy thuộc vào điều kiện thời tiết,

độ tuổi của lợn nhập và sức khỏe của lợn.

+ Thường xuyên theo dõi sức khỏe của lợn, tách ghép đồng đều và điều

trị lợn bệnh kịp thời, chăm sóc đặc biệt đối với lợn bệnh, đối với lợn chưa biết

ăn và lợn mới tập ăn.Lợn con sau khi được nhập chuồng sẽ cho ăn thức ăn tốt

nhất, thường một con lợn ăn 2,4 đến 3 kg thức ăn hỗn hợp/1 ngày đêm. Thông

thường một lứa lợn thịt từ lúc nhập về đến khi xuất chuồng mất khoảng bốn

tháng. Khi xuất lợn đạt trọng lượng khoảng 100kg.

- Nguồn thức ăn:Các loại cám tại trang trạiđượcCông ty C.P cấp dùng

trong chăn nuôi được thể hiện ở bảng dưới đây.

Bảng 3.1: Cácloạicámtrangtrạidùngtrongchănnuôi

STT Loạicám Độtuổichoăn Tiêuchuẩn TB/con

550SF 4 tuầntuổi – 6 tuầntuổi Từ 6 - 35kg 1

6 tuầntuổi – 10 tuầntuổi Từ 35 - 85kg 2 551F

10 tuầntuổi – 20 tuầntuổi Từ 85 – 100kg 3 552F

20 100kg trởlên 4 553F tuầntuổichođếnlúcxuấtchuồng

(Nguồn: Số liệu điều tra, khảo sát năm 2020)

Trang trại phải tính toán làm sao cho lợn ăn đúng bữa, đúng tiêu

chuẩntheođúnghướngdẫncủakỹsưchănnuôi.

26

- Tỷ lệ trộn cám:Giữa cám mới và cám cũ phải trộn đều trước khi cho ăn

phòng rối loạn tiêu hóa khi chuyển giai đoạn cám, bắt buộc phải trộn trong vòng

sáu ngày sang ngày thứ bảy cho ăn 100% cám mới.

Bảng 3.2: Tỷlệtrộncám

Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Ngày 6 Ngày 7

Cho ăn Trộn 25% cámmới Trộn 50% cámmới Trộn 75% cámmới 100% + 75% cámcũ + 50% cámcũ + 25% cámcũ cámmới

(Nguồn: Số liệu điều tra, khảo sát năm 2020)

3.2.2.3. Tìm hiểu hệ thống xử lý môi trường của trang trại

* Quy trình xử lý phân và nước tiểu của trang trại

Khi rửa chuồng trại, nước thải và phân sẽ theo các rãnh thu chảy vào hệ

thống ống nhựa PVC phi 220 đưa ra hệ thống bể Biogas xử lý có dung tích

1500m3. Nước thải xử lý theo nguyên tác phân hủy yếu khí tạo ra khí CH4 (khí

metan) để tạo nhiên liệu cấp cho đun nấu. Nước chàn từ bể xử lý sẽ dẫn ra bể

trung hòa để trung hòa tính axit và đưa về ao sinh học 8000m3 để phân hủy triệt

để trước khi ra môi trường. Cụ thể quy trình xử lý chất thải được mô tả tại hình

3.3 như sau:

Hình 3.3: Sơ đồ nguyên lý xử lý chất thải của trang trại

(Nguồn: Kết quả điều tra, khảo sát năm 2020)

27

3.2.2.4. Tìm hiểu quy trình chăn nuôi của trang trại

ty TNHH

Thịtrườngchếbiếnvàt iêuthụ: - Thịtrườngchếbiếnvàt iêuthụtrongnước - Thịtrườngxuấtkhẩu …..

Công đầutưvàpháttriển C.Pcungcấp, hỗtrợ: - Giống - Thứcăn - Thuốcthú y - Kỹthuật

Trang trạiNguyễnThái Long: - Chănnuôilợnthịtgiac ông - Xâydựngtrangtrạivàđ ầutưtrangthiếtbị

* Quy trình chăn nuôi gia công

Hình 3.4: Quytrìnhchănnuôigiacôngcủatrangtrại

3.2.2.5. Tìm hiểu hệ thống đầu ra của trang trại

Sơ đồ chuỗi giá trị của các sản phẩm chăn nuôi lợn theo hình thức chăn

nuôi gia công của trang trại:

Trang trạiNguyễnThái Long

Công ty CP Việt Nam

Công ty CP Việt Nam

Nộiđịa (100%)

Xuấtkhẩu (0%)

Cơsởgiếtmổ

Cơsởchếbiến

Hộbánlẻ

Siêuthị, cửahàng

Thịtrường Hình 3.5: Chuỗi giá trị của các sản phẩm chăn nuôi lợn gia công tại trang trại Nguyễn Thái Long

28

Qua hình 3.5 cho thấy chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn theo hình thức

chăn nuôi gia công khá phức tạp, nhìn vào hình có thể thấy có sự tham gia của

các nhân tố như:

+ Công ty C.P Việt Nam: Là nhân tố chính, có vai trò cung cấp con giống,

thức ăn thuốc thú y, kỹ sư cho trang trại.

+ Trang trại NguyễnThái Long: Là trang trại chăn nuôi gia công có vai

trò sản xuất lợn thịt cung cấp cho thị trường.

+ Cơ sở giết mổ: Là nhân tố có vai trò thu mua lợn về giết mổ rồi bán

cho các hộ bán lẻ.

+ Cơ sở chế biến: Là nhân tố góp phần gia tăng thêm giá trị cho chuỗi,

các sản phẩm chủ yếu là xúc xích, dăm bông, đồ hộp, giò, chả…

+ Hộ bán lẻ, siêu thị, cửa hàng: Là tác nhân có vai trò phân phối các sản

phẩm trực tiếp cho thị trường tiêu thụ.

+ Thị trường tiêu thụ: Là tác nhân có vai trò tiêu thụ sản phẩm hàng hóa

mà các tác nhân khác trong chuỗi sản xuất ra.

3.2.3. Đánhgiáhiệuquảhoạtđộngsản xuất kinh doanh của trang trại

3.2.3.1. Xácđịnhcácloại chi phícủatrangtrại

* Chi phíxâydựngcơbảncủatrangtrại

Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của trang trại như sau:

29

Bảng 3.3: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của trang trại Nguyễn Thái Long

Giáthành Thànhtiền Cơcấu STT Khoảnmục ĐVT Quymô (1000đ) (1000đ) (%)

1 Chi phí san lấpmặtbằng m2 7.500 19,5 146.250 2,16

m2 2 Xâydựngchuồngnuôi 4.710 1.020 4.804.200 70,85

Xâydựngnhàđiềuhành, m2 3 120 1.700 204.000 3,01 nhà ở côngnhân

Xâydựngkhocám, m2 4 175 1.500 262.500 3,87 nhàsáttrùng

m3 5 Xâydựngbểnước 500 55 27.500 0,41

m2 6 Xâydựngbểlắngcát 800 450 360.000 5,31

m3 7 Hệthống Biogas bọcbạt 2.500 100 250.000 3,69

m2 8 Aosinhhọc 800 70 56.000 0,83

m2 9 Đườnggiaothôngnộibộ 1.400 225 315.000 4,65

Cổng, tườngrào bao 10 m2 2.500 130 325.000 4,79 quanh

11 Giếngkhoan cái 3 10.000 30.000 0,44

Tổng 6.780.450 100,00

(Nguồn: Tổnghợptừsốliệuđiềutra, khảosátnăm 2020)

Qua bảng 3.6 ta thấytổng chi phímàtrangtrạibỏ ra

đểđầutưxâydựnglà6.780.450.000đồng. Theo tínhtoáncủachủtrangtrại,

thờigiantínhkhấuhaochocác chi phíxâydựngcơbảnlà 21 năm, khấuhaođều

(theođườngthẳng). Mứckhấuhaoxâydựngcơbảnhàngnămlà322.878.600đồng/năm.

30

* Chi phíđầutưtrangthiếtbịchochănnuôicủatrangtrại

Bảng 3.4: Chi phí đầu tư trang thiết bị ban đầu của trang trại

Thànhtiề Sốlượ Cơcấu STT Khoảnmục ĐVT Giáthành n ng (%) (1000đ) (1000đ)

24 4.500 108.000 36,1 1 Quạtthônggió cái

336 28 9.408 3,1 2 Númuốngtựđộng cái

56 600 33.600 11,2 3 Mángăn cái

2 2.700 5.400 1,8 4 Máyphunkhửtrùng cái

16 600 9.600 3,2 5 Hệthốnggiànmát tấm

4 1.700 6.800 2,3 6 Máybơmgiànmát cái

4 400 1.600 0,5 7 Xeđẩycám cái

1 22.000 22.000 7,3 8 Cầucânđiệntử cái

2 9.000 18.000 6,0 9 Máy vi tính bộ

1 10 Máyphátđiện trạm 85.000 85.000 28,4

Tổng 299.408 100

(Nguồn: Tổnghợptừsốliệuđiềutra, khảosátnăm 2020)

Qua bảng 3.7 ta thấy tổng chi phí mà trang trại bỏ ra để đầu tư xây dựng

là 299.408.000 đồng. Thờigiantínhkhấuhaochocácvậttưtrangthiếtbị, máymóclà 10

năm, khấuhaotheođườngthẳng. Mứckhấuhaothiếtbị,

máymóchàngnămlà29.940.800đồng/năm.

* Tìm hiểu nguồn vốn của trang trại

Bảng 3.5: Tình hình nguồn vốn của trang trại

Chỉtiêu Giátrị (1000đ) Cơcấu(%)

Tổngsốvốncủatrangtrại 7.830.000 100

+ Vốncủatrangtrại 5.830.000 74,76

+ Vốnvay 2.000.000 25,54

(Nguồn: Tổnghợpsốliệuđiềutranăm 2020)

31

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy vốn tự có của trang trại là 5,83

tỷđồngchiếm 74,76% tổng số vốn đầu tư.Vốn vayngânhànglà 2tỷ đồngchiếm

25,54% tổng số vốn đầu tư (lãi suất 0,8%/năm)thờihạnvaylà 60 tháng. Nguồn vốn

của trang trại chủ yếu dùng để đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật và mua trang thiết bị

phục vụ cho công tác tổ chức sản xuất của trang

trại.Tiềnlãingânhàngtrangtrạiphảitrảhàngnămlà: 160.000.000 đồng/năm.

*Chi phí biếnđổihàng năm của trang trại

Khi tham gia chăn nuôi gia công cho Công ty TNHH Đầu tư phát triển

chăn nuôi lợn C.P, trang trại không phải mất chi phí về con giống, vaccine và

thuốc thú y, tất cả đều được Công ty cấp. Trang trại chỉ phải chi trả các chi phí

như: chi phí thuê nhân công, quản lý, chi phí tiền điện,điệnthoại,….

Bảng 3.6: Chi phí biến đổi hàng năm của trang trại

STT Loại chi phí Giátrị (1000đ) Cơcấu (%)

1 Chi phínhâncông (7 ng x 12thg x4tr) 336.000 43,30

2 Chi phíquảnlý 60.000 7,73

3 Chi phítiềnđiện 360.000 46,39

4 Chi phíkhác 20.000 2,58

Tổng 776.000 100,00

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát năm 2020)

Qua bảng 3.9 cho thấy chi phíbiếnđổimột năm của trang trại phải bỏ ra

là 776.000.000 đồng.

3.2.3.2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh trang trại Ông Nguyễn Thái Long

Trang trại ôngNguyễnThái Long có 4 chuồng, mỗi chuồng nuôi

đượchơn500 con, bình quân 2 lứa/năm, mỗi lứa nuôi2.500 con lợn thịt. Hàng

năm trang trại nuôi được trung bình 5.000 con lợn thịt, trọng lượng trung bình

100kg/con. Mỗi một năm trang trại cung cấp cho Công ty C.P

làkhoảng500.000kg lợn thịt hơi.Do nuôi gia công nên doanh thu của trang trại

32

là số tiền/1kg lợn hơi. Tiền nuôi gia công 3.800 đồng/1kg lợn hơi, trong đó bao

gồm tiền nuôi gia công, thưởng % hao hụt, quản lý, hỗ trợ xử lý môi trường.

Như vậy doanh thu hàng năm của trang trại là:

2.500 con/lứa x 2 lứa/năm x 100kg/con x 3.800đồng/kg = 1.900.000.000 đồng

Tổng chi phíkhấuhao TSCĐ hàngnăm = Chi phíkhấuhaoxâydựngcơbản

+ Chi phíkhấuhaothiếtbị, máymóc = 322.878.600 đồng + 29.940.800 đồng =

352.819.400đồng/năm

Bảng 3.7: Hiệuquảkinhtếcủatrangtrại

STT Chỉtiêu Giátrị (1000đ) Cơcấu (%)

I Giátrịsảnxuất (GO) 1.900.000 100,0

II Chi phítrunggian (IC) 776.000 40,8

Tiềnlươngcôngnhân 336.000 -

Tiềnlươngquảnlý 60.000 -

Điện 360.000 -

Chi phíkhác 20.000 -

III Giátrịgiatăng (VA) 1.124.000 59,2

IV Trảlãivayngânhàng 160.000 8,4

V Khấuhaotàisản 352.819,4 18,6

VI Lãiròng (Pr) 611.180,6 32,2

VII Chỉtiêu HQKT

GO/IC 2,45 -

VA/IC 1,45 -

Pr/IC 0,79 -

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát năm 2020)

Trang trạicótổng giá trị sản xuất (GO)trongmộtnămlà1,9 tỷ đồng. Chi phí

trung gian (IC)776 triệu đồng/năm. Giá trị gia tăng (VA)trangtrạitạo ra 1 nămlà

1.124 triệu đồng/năm. Sau khi trừ đi tất cả các chi phí lãivayngânhàng 160

33

triệuđồng, chi phíkhấuhao TSCĐ là 352.819.400 đồng/nămthì mỗi năm trang

trại đạt lợi nhuận rònglà 611.180,6 nghìn đồng. Đây là con số khá lớn nếu đem

so sánh với kinh tế hộ gia đình thì tổ chức sản xuất kinh tế trang trại vượt xa.

Đây thực sự là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa lớn trong nông nghiệp, nông

thôn, thúc đẩy nền nông nghiệp tự túc sang sản xuất hàng hóa với quy mô lớn,

đóng vai trò to lớn trong cuộc CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn trong giai

đoạn hiện nay.

Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:

+ GO/IC = 2,45lần: Có ý nghĩalà cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra thì

trang trại thu được 2,45đồng giá trị sản xuất.

+ VA/IC = 1,45lần:Có ý nghĩalà cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra thì

trang trại thu được giá trị gia tăng là 1,45đồng.

+ Pr/IC = 0,79lần:Có ý nghĩalà cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra thì

trang trại thu được lợinhuậnròng là 0,79đồng.

- Hiệu quả về mặt xã hội

Trang trại đã giải quyết việc làm cho 08 lao động, phần lớn ở nông thôn.

Thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóaquymôtrangtrạigópphầnchuyển dịch cơ

cấu kinh tế nông nghiệp nông thôntheohướngsảnxuấtlớn.

3.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế

Quátrìnhđithựctậplàquãngthờigianđitrảinghiệm, họchỏitừ thực tế và hiểu

được rõ hơn công việc mà mình sẽ làm sau khi ra trường. Những bài học nằm

ngoài giáo trình, giúp tôi trưởng thành hơn trong việc nhìn nhận, xem xét và

giải quyết vấn đề. Được làm việc trong môi trường thực tế, được trao cơ hội để

áp dụng những kiến thức đã học vào công việc.

Trong quá trình thực tập tại trang trại chănnuôilợntôi đã học được những

kinh nghiệm sau:

* Giải pháp quản lý tài chính và hoạch toán kết quả

34

- Cần có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi về vốn ưu đãi cho các

hộ chăn nuôi.

- Khai thác và phát huy có hiệu quả nguồn vốn tự có của các chủ trang trại

để đầu tư vào sản xuất, kết hợp sản xuất, kinh doanh theo phương thức lấy ngắn

nuôi dài, quản lý chặt chẽ, sử dụng vốn đúng mục đích, tránh thất thoát lãng phí.

- Công ty CP cần có chính sách gia tăng giá gia công đồng thời có chính

sách hỗ trợ vốn đầu tư theo quy mô của các trang trại tạo điều kiện cho các hộ

yên tâm sản xuất.

- Các ngân hàng cần đơn giản hóa các thủ tục cho vay, tập trung hướng

dẫn, giúp đỡ chủ trang trại lập dự án vay vốn theo hướng thiết thực.

3.4.2.Giải pháp cụ thể cho mô hình trang trại nơi thực tập

* Đối với Công ty CP Việt Nam

- Cần làm tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm

chế biến của công ty.

-Cầncóchínhsáchtácđộngđểcôngty

cóthểnângmứcgiágiacôngchotrangtrại.

- Nhà nước và địa phương cần có sự liên kết với công ty trong việc hỗ

trợ vốn đầu tư ban đầu cho các hộ chăn nuôi.

* Đối với trang trại NguyễnThái Long

-Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia công có thể tiếp cận với các

nguồn vốn ưu đãi cho việc đầu tư xây dựng trang trại và các trang thiết bị ban

đầu trong sản xuất chăn nuôi.

- Cần chủ động giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi,

khi có vấn đề cần xử lý ngay, xây dựng các khu xử lý chất thải phù hợp với quy

mô chăn nuôi của trang trại.

- Cần nâng mức giá gia công lên để tạo thêm lợi nhuận cho các hộ chăn

nuôi gia công. Tạo niềm tin cho các hộ yên tâm sản xuất lâu dài.

35

- Khuyến khích trang trại liên kết với các thành phần kinh tế tham gia

vào quá trình sản xuất để tăng nguồn vốn đầu tư, kỹ năng và kinh nghiệm quản

lý nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao.

36

Phần 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kết luận

Thông qua việc tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại Ông

Nguyễn Thái Long - Xã Phúc Thuận - Thị xã Phổ Yên - Thái Nguyên tôi đưa

ra một số kết luận như sau:

- Trang trại hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình chăn nuôi gia

công khép kín và kí hợp đồng liên kết với công ty CP, thức ăn, đầu vào đầu ra

đều do công ty cung cấp nên rủi ro thấp.

- Trang trại có doanh thu hàng năm là1,9 tỷ đồng, tạo ra giá trị gia tăng

là 1.124 triệu đồng/năm. Sau khi trừ đi tất cả các chi phí, lợi nhuận

ròngđạt611.180,6 nghìn đồng.

- Nhà nước tạo điều kiện để thông tin kinh tế, thương mại thị trường đến

được các nhà sản xuất, giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi và người tiêu dùng.

- Chính quyền địa phương các cấp cần tổ chức tốt việc cấp giấy chứng

nhận kinh tế trang trại cho gia đình, để giúp trang trại được hưởng các chính

sách ưu đãi mà nhà nước quy định.

- Chính quyền địa phương cần phối hợp với chủ trang trại trong việc xử

lý chất thải trước khi đưa ra môi trường bên ngoài.

* Đối với Công ty

- Cần có chính sách hỗ trợ vốn đầu tư ban đầu xây dựng trang trại và các

trang thiết bị ban đầu cho trang trại.

- Cần có đội ngũ kỹ sư, bác sĩ thú y tốt để hỗ trợ trang trại về mảng kỹ thuật.

- Cần đơn giảm hóa các thủ tục đăng ký hợp đồng chăn nuôi.

- Cần tăng giá chăn nuôi trong những thời điểm mà giá thị trường tăng.

- Cần mở lớp tập huấn cho trang trại để giảm hao hụt cho trang trại.

- Hỗ trợ trang trại trong vấn đề xử lý chất thải chăn nuôi.

- Cần phải có các biện pháp ngăn chặn kịp thời khi có dịch bệnh xảy ra.

37

- Tăng cường lực lượng kiểm tra gián sát các hoạt động sản xuất và kịp

thời xử lý vấn đề làm ảnh đến môi trường.

* Đối với chủ trang trại chăn nuôi

- Trang trại cần mạnh dạn hơn trong khai thác, huy động vốn đầu tư mở

rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và bên cạnh

đó trang trại cần tuân thủ các quy định về bảo vệ tài nguyên môi trường của

pháp luật.

- Không ngừng học tập nâng cao kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về

tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, về tiếp cận thị trường, tiếp cận với khoa

học kỹ thuật và công nghệ mới, cách xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư

phát triển sản xuất kinh doanh.

- Cần tuân thủ đúng với những gì đã ký hợp đồng với công ty.

- Trang trại nên xây dựng các mô hình liên kết để nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh, tăng cường sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường..

- Trang trại cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp

luật về lao động, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định

của pháp luật.

- Thực hiện tốt công tác đảm bảo vệ sinh trong chăn nuôi, hạn chế ô

nhiễm tới môi trường xung quanh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tiếng Việt

1. Bộ NN và PTNT (2011), Thông tư số 27/2011/TT – BNNPTNT ngày

13/04/2011 của quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh

tế trang trại, Hà Nội.

2. Bộ NN và PTNT (2015), Tờ trình về chính sách khuyến khích phát triển

trang trại năm 2015, Hà Nội.

3. Bùi Minh Hà, Nguyễn Thị Lai (2005), Trang trại và những đặc trưng cơ bản

của trang trại, Viện khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam.

4. Thủ tướng Chính phủ (2000), Nghị quyết số 03/2000/NQ – CP về kinh tế trang

trại.

5. Thủ tướng Chính Phủ (2002), Nghị định số 85/2002/NĐ-CP về sửa đổi, bổ

sung Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền

vay của các tổ chức tín dụng, Hà Nội.

6. Thủ tướng Chính phủ (2013), Nghị định số 218/2013/NĐ-CP Quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội.

7. Thủ tướng Chính phủ (2015), Nghị định số 55/2015/ NĐ-CP về chính sách

tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, Hà Nội.

8. UBND Xã Phúc Thuận(2019), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch nhà nước

năm 2019 và những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2020, Phúc

Thuận.

II. Các tài liệu tham khảo từ Internet

9. http://www.hoinongdan.org.vn/sitepages/news/44/54971/khoi-nghiep-tu-

nuoi-lon.

10.https://www.vietdvm.com/heo/ky-thuat-chan-nuoi/quan-ly-tieu-khi-hau- chuong-nuoi-trong-chan-nuoi-heo.html.

PHỤ LỤC 1 (Một số hình ảnh về trang trại)

PHỤ LỤC 2

PHIẾU PHỎNG VẤN TRANG TRẠI CHĂN NUÔI NGUYỄN THÁI LONG

Ngày phỏng vấn: ................................................

Địa bàn điều tra: ................................................

PHẦN I. THÔNG TIN CƠ BẢN

1.Tên chủhộ: ....................................................................................................

2. Địachỉ: .........................................................................................................

3. Sốđiệnthoại: ..................................................................................................

4. Dântộc: ........................................................................................................

5. Tuổi: ............................................................................................................

6. Giớitính: .......................................................................................................

7. Trìnhđộvănhóacủachủhộ: ............................................................................

8. Trìnhđộchuyênmôncủachủhộ: ......................................................................

9. Tổngsốnhânkhẩutronghộ: ...........................( người).

Bảng 1: Thông tin chungvềcácthànhviêntronggiađình

Họ& Giớit Tu Trìnhđộv Trìnhđộchu Nghềng Tìnhtrạngv T

tên ính ănhóa yênmôn hiệp iệclàm ổi T

2 3 6 7 8 4 5 1

1

2

3

4

5.

..

10. Sốnhânkhẩulà lao độngchính:.......................................( người).

11. Phânloạihộ (theongànhnghềcủahộ).

Thuầnnông Hộkiêmnôngnghiệp, dịchvụ.

Hộlàmdịchvụ, kinhdoanh Hộkhác

12. Phânloạihộ (theokinhtế).

Giàu Khágiả Trungbình Nghèo

PHẦN II: TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN CỦA TRANG TRẠI

1. Công ty liênkết

- Trang trạihiệnđangchănnuôigiacôngchoCông ty nào?

Công ty CP 

Công ty DABACO 

Công ty RTD 

3. Chi phíxâydựngchuồngtrạicủa Trang trại

Khoảnmục XD ĐVT Sốlượng Chi Tổng chi

phí/khoảnmục phí

2. Quymôtrangtrại

Tiềnđầutư Diệntíc Sốnămđãsửdụ Sửachữahàngnă Ghich Têntàisản (triệuđồn h (m2) ng (năm) m (Tr. đ) ú g)

Chuồngtr

ại

Kho chứa

Máymóc

TS khác

- Trang trạicóđượchỗtrợ chi phíxâydựng không?................

Nếucóthìđượchỗtrợ bao nhiêu?.........................

4. Chi phítrangthiếtbịcủatrangtrại

STT Khoảnmục ĐVT Sốlượng Thànhtiền

(1000đ)

- Trang trạicóđượchỗtrợ chi phítrangthiếtbịkhông?................

Nếucóthìđượchỗtrợ bao nhiêu?.........................

5.Tình hìnhchănnuôilợncủatrangtrại

5.1 Kinh nghiệm chăn nuôi

- Trang trại đã nuôi lợn từ năm nào ? ................ tháng..................năm.........?

- Trang trại đã từng chăn nuôi lợn thịt, lợn nái hay cả hai?: ………….......

- Trang trại dã tham gia lớp tập huấn chăn nuôi lợn nào chưa?

Có  Khôg 

Mấy lần……….(lần), do ai tổ chức?..................................

5.2. Nguồn giống

- Trang trại thường nhận nuôi gia công giống lợn gì?

Lợn nội  Lợn ngoại  Lợn lai 

- Trọng lượng BQ 1 con giống là bao nhiêu………….. (Kg)

- Giống lợn được Công ty CP cung cấp hay trang trại phải mua giống từ công ty?

Công ty cung cấp  Trang trại mua 

- Ngoài giống lợn do CPcấp, gia đình có mua giống lợn ở ngoài không?

Có  Không 

5.3 Tìm hiểu về cơ cấu vật nuôi tại trang trại:

Số Hao Loạivậtnu Giốn con Tổngsốlợnxuấtnă Sốlứanuôi/nă hụt/lứ ôi g hiệnc m 2016(kg) m a ó

Lợnnái

Lợnthịt

5.4 Phòngvàchữabệnhcholợn

- Gia đìnhcóthườngdùngVắcxinphòngbệnhcholợnkhông?

Thườngxuyên Thỉnhthoảng Không

- Gia đìnhcóthườngxuyênphunsáttrùngkhông?

Thườngxuyên Thỉnhthoảng Không

- Gia đìnhthườngphunsáttrùngvàothờiđiểmnào?

……………………………………………………..

- Gia

đìnhcóthườngxuyêntổchứcmởlớptậphuấnkỹthuậtchănnuôilợnchocôngnhânkhô

ng? Thườngxuyên Thỉnhthoảngkhông

- Gia đìnhthườngphòngbệnhcholợntronggiaiđoạnnào?

Giaiđoạnlợn con 

Giaiđoạnlợntừ 20 – 30 Kg 

Giaiđoạn 30kg – đếnxuấtchuồng

- LoạiVắcxinnàogiađìnhthườngsửdụngchođànlợncủagiađình?

Dịchtả Đóngdấu Tụhuyếttrùng

PhóThươnghàn Tai xanh Bệnhkhác..........................

- Vắcxingiađìnhđượchỗtrợ hay làtựmua: Công ty cấpTựmua

- Nếutựmuathì chi phívắcxinlà bao nhiêu/ lứa:

+ Lợnthịt:………………………….. đồng/ lứa

+ Lợnnái:……………………………đồng/ lứa

- Khi Lợnbịbệnhthìgiađìnhlàmthếnào?

Tựchữa Kỹthuật

Kếthợpcảhai Khônglàmgì

- Gia đìnhchobiếtcócáccáchnàođểtạođộthôngthoángtrongchuồng?

……………………………………………………………………………

5.5 Nguồn thức ăn

- Trungbìnhmột con lợnsẽănvớisốlượngcámlà bao nhiêu kg/ ngày?

…………………………………………………………………………

- Thức ăn sử dụng cho chăn nuôi lợn của gia đình là những loại thức ăn gì?

+ Thức ăn đậm đặc do công ty CP cấp 

+ Thức ăn hỗn hợp do công ty CP cấp 

+ Thức ăn do gia đình tự chế biến (Ngô, cám gạo, khoai, sắn,…) 

+ Thức ăn mua bên ngoài 

- Thức ăn gia đình sử dụng trong chăn nuôi lợn là:

+ Mua trả tiền luôn hay mua chịu?: ....................................................

- Nếu mua chịu thì thời gian hoàn trả là khi nào?................................

- Giácámđậmđặclàbaonhiêutiền/ kg tạithờiđiểm mua?..............

- Giácámhỗnhợplàbaonhiêutiền/ kg tạithờiđiểm mua?....................

Nếutựchếbiến:

- Gia đìnhsửdụngnhữngnguyênliệugì?.........................................

- Nguyênliệu do giađìnhtựcung hay phảiđi mua?.........................

- Nếuđi mua thì chi phí mua nguyênliệu cho 1 lứalàbaonhiêu?

.......................(1000đ/lứa)

Nếukếthợp:

- Gia đìnhdùngtỉlệđậmđặc/ cámhỗnhợplàbaonhiêu?................

- Gia đìnhcó cho lợnănbổsungthứcăngì?

Rau khoai T.Ă thừa Bãrượu Thứcănkhác

5.6 Tiêuthụsảnphẩm

- Thườngbánlúclợnđượckhoảngbaonhiêu kg?.............................

- Thờigiannuôimộtlứa cho CP làbaolâu?.............................

- Giágiacôngcôngty CP trả cho trangtrạilà:………(đồng/kg) lợnhơi

- Năm 2016 giađìnhxuấtmấylứa?

+ Lợnthịt

Giábán (1000 Lứa Số con Sảnlượng Doanhthu đ/kg)

1

2

3

4

- Giábánthịtlợnmóchàmtạithờiđiểmxuấtlợnlàbaonhiêu? ......... (1000đ/kg).

- Khibánlợnthìhìnhthứcthanhtoánnhưthếnào?

+ Trảtrướcmộtphần, saukhigiaolợnthanhtoánluôntoànbộtiền 

+ Trảtoànbộsaukhigiaolợn 

 + Trảtừngphầnlàmnhiềuđợt

 + Nợlâu, khóđòi

 + Nợkhôngđòiđược

- Đểbánđượclợngiađìnhcómất chi phímốiláikhông?

Có Không

5.7 Nguồnvốn

- Gia đìnhcóvayvốnđểchănnuôikhông? Cókhông 

Nếucó:

Sốtiề Lãisuất n Thờihạ Mụcđíchsửdụn Ghich Nguồnvay (%/tháng (1000 n (năm) g ú ) đ)

Ngânhàng

Cáctổchứcđoànth

Họhàng,

ngườiquen

5.8. Nhữngkhoản chi phí hang nămcủatrangtrại

Khoản chi phí ĐVT Sốlượng Đơngiá Thànhtiền

Nhâncông 1000đ/người/tháng

Quảnlý 1000đ/tháng

Điện 1000đ/tháng

Lãivayngânhàng 1000đ/năm

Khấuhao TSCĐ 1000đ/năm

Chi khác

5.9.Các loại cám trang trại dùng trong chăn nuôi

STT Loạicám Độtuổichoăn Tiêuchuẩn TB/con

1

2

3

4

- Gia đìnhgặpphảinhữngkhókhăngìkhithamgiachănnuôilợngiacôngchocông ty

CP?

........................................................................................................................

- Gia đìnhcómongmuốngìkhithamgiachănnuôilợngiacông ............................

........................................................................................................................

Gia -

đìnhcókiếnnghịgìđểpháttriểnmôhìnhchănnuôilợntheohìnhthứcnuôigiacông

........................................................................................................................

Xin chânthànhcảmơn!

Chữkýcủachủhộ Chữkýcủađiềutraviên

PHIẾU PHỎNG VẤN CÁN BỘ CÔNG TY CỔ PHẦN CP VIỆT NAM

Ngàyphỏngvấn: ..................................

I. Thông tin chung

1.Tên ngườiđượcphỏngvấn: .................................................................... 2. Địachỉ: Thôn (tổ) ............................................................................... 3. Sốđiệnthoại: ........................................................................................ 4. Dântộc: ............................................................................................... 5. Tuổi: ................................................................................................... 6. Giớitính: .............................................................................................. 7. Trìnhđộvănhóa: . ................................................................................. 8. Trìnhđộchuyênmôn: ............................................................................ 9. Anh (chị) côngtác ở công ty được bao lâurồi: .................................... 10. Anh (chị) phụtrách ở bộphậnnàocủacông ty: ....................................

II. Thông tin vềtìnhhìnhsảnxuất, kinhdoanhcủacông ty CP

1. Anh (chị) cóthểchobiếtcông ty hiện nay đanghợpđồngsảnxuấtkinhdoanhvới bao nhiêuhộ (trangtrại).....................................................

+ Hộchănnuôilợnthịt:........................... (hộ) + Hộchănnuôilợnnái:..............................(hộ) 2. Hoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhchínhcủacông ty làgì: ..................... 3. Công ty thườngliênkết, hợptácvớicáctrangtrại (hộnuôi) quymônhưthế

nào:.............................................................................................

4. Công ty cóhỗtrợnàochocáctrangtrại (hộnuôi)

khithamgianuôigiacôngkhông?

- Hỗtrợtrangthiếtbịđầuvào - Hỗtrợvốn ban đầu - Hỗtrợthứcănđầuvào - Hỗtrợkỹthuật - Hỗtrợtưvấn     

- Hỗtrợ khác:............................................................................................. 5. Công ty hợptácvớicáctrangtrại (hộnuôi) cóhợpđồngkhông?

Có Không

6. Trongtrườnghợpcódịchbệnhcông ty cóhỗtrợgìkhông?

Có Không

Nếucóthìđólàhỗtrợgì:……………………………… 7. Nếutỷlệlợnchếtquánhiềuthìcông ty cóbiệnpháp j đểkhắcphục?

………………………………………………………………………….

    

8. Công ty thumualợngiacôngcủacáctrangtrại (hộnuôi) rồitiêuthụ ở đâu? …………………………………………………………………………… 9.Sản phẩmgiacôngcủacông ty cóphụcvụchếbiếnxuấtkhẩu không?............................................................................................................... 10. Công ty cóliênkếtvới: + Hộthugom + Hộchếbiến + Hộgiếtmổ + Cácsiêuthị + Cáccông ty chếbiến 11. Giá bán TB/ 1kg lợn hơi là bao nhiêu:……………………………… 12. Chi phí của công ty đối với các hộ nuôi gia công lợn thịt cho công

ty (tính BQ/ 100 kg lợn hơi)

TT Khoản CP Thành tiền Tỷ lệ

1 Thức ăn

2 Thuốc thú Y

3 Nhân viên tư vấn

4 Vận chuyển

5 Giống

6 Chi phí khác......

7 Thuế

.................................

13. Mộtsốloạivaccine, thuốcthú y màcông ty dùngđểphòngbệnh?

STT ĐVT Tácdụng Loại

Vaccine I

1

2

3

II

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14.Các loại cámCông Ty dùng trong chăn nuôi.

STT Loạicám Độtuổichoăn Tiêuchuẩn TB/con

1

2

3

4

15. Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của lợn

Tuầntuổi Nhiệtđộthíchhợp

16.Lịch làm vaccine đối với đàn lợn

9 Tuầntuổi 5 7 11

Liều (ml/con)

Phòngdịch

17.Tỷ lệ trộn cám

Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Ngày 6 Ngày 7

Cho ăn Trộn % cámmới + Trộn % cámmới + Trộn % cámmới 100% % cámcũ % cámcũ + % cámcũ cámmới

18. Lợi nhuận TB mà công ty thu được từ việc đầu tư kinh doanh cho các hộ

nuôi gia công lợn thịt là bao nhiêu? (TB/ 100 kg lợn hơi)

Xin chân thành cảm ơn!

Chữ ký của người được PV Chữ ký của điều tra viên