intTypePromotion=1
ADSENSE

Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Tân Sơn Nhất

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:61

34
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu mô hình tổ chức hoạt động của Ngân hàng; hiểu rõ các nghiệp vụ liên quan đến chuyên ngành để tích lũy kinh nghiệm và vận dụng vào thực tế sau này; tìm hiểu các phương thức trong việc cho vay của ngân hàng thương mại ở thời điểm hiện tại; từ đó thấy được vai trò của hệ thống các NHTM đối với nền kinh tế, đồng thời kiến nghị, nêu giải pháp khắc phục nếu có những tồn tại.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Tân Sơn Nhất

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂN SƠN NHẤT SVTH: Huỳnh Tấn Việt MSSV: 0954062207 Ngành: Tài chính – Ngân hàng GVHD: ThS Võ Minh Long Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013
  2. LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, em xin gửi lời tri ân đến các thầy cô đã giảng dạy em trong suốt 4 năm trên giảng đường đại học. Những kiến thức thầy cô truyền dạy đã tạo nền tảng cho em tiếp thu và phát triển, cũng là cơ sở để em hoàn thành khoá luận này. Trong thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu thực tập, ngoài sự cố gắng riêng của bản thân, em còn nhận được sự hỗ trợ hướng dẫn từ thầy Võ Minh Long và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị tại đơn vị thực tập Eximbank – chi nhánh Tân Sơn Nhất. Em xin chân thành cảm ơn thầy Võ Minh Long đã tận tình chỉ dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Thời gian thực tập tuy ngắn, nhưng đã giúp em bổ sung, hoàn thiện kiến thức, tích lũy thêm kinh nghiệm giúp ích cho công việc sau này. Để có được điều đó em thực sự biết ơn ban lãnh đạo phòng quản lý nhân sự Eximbank hội sở đã bố trí phân công em thực tập tại Eximbank – chi nhánh Tân Sơn Nhất. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Eximbank – CN Tân Sơn Nhất đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em thực tập tại đây. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị tại phòng Khách hàng doanh nghiệp, những người đã nhiệt tình chỉ dẫn, giúp em có nhiều cơ hội tham gia vào hoạt động thực tế của Ngân hàng. Tinh thần làm việc trách nhiệm với sự chuyên nghiệp, vui vẻ, thân thiện của các anh chị đã để lại những ấn tượng đẹp với cá nhân em và em xem đó như hình ảnh bản thân cần phải rèn luyện sau này. Cuối cùng em xin tỏ lòng biết ơn đến bố mẹ, những người đã tạo điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ở môi trường Đại học. Tp.Hồ Chí Mình, ngày tháng 6 năm 2013. Trân trọng! Sinh viên thực hiện: Huỳnh Tấn Việt
  3. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... TP.HCM, ngày tháng 6 năm 2013. Giáo viên hướng dẫn ThS. Võ Minh Long
  4. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  CBTD: Cán bộ tín dụng  CNV: Công nhân viên  EIB: Eximbank (Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam)  HĐTD: Hợp đồng tín dụng  HMTD: Hạn mức tín dụng  HTX: Hợp tác xã  KU: Khế ước  NHTM: Ngân hàng thương mại  NHNN: Ngân hàng nhà nước  TCTD: Tổ chức tín dụng  TMCP: Thương mại cổ phần  TNHH: Trách nhiệm hữu hạn  TSĐB: Tài sản đảm bảo  TSN: Tân Sơn Nhất
  5. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................... 1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ................................................................ 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................1 1.3 PHƢƠNG PHÁP VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................................................1 1.4 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ....................................................2 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT ............................... 3 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................................................3 2.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng ....................................................................3 2.1.2 Rủi ro của tín dụng ngân hàng .........................................................................6 2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng .............................. 8 CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI EXIMBANK – CN TÂN SƠN NHẤT ................................................................................................. 11 3.1 TỔNG QUAN VỀ EXIMBANK ..........................................................................11 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .................................................................11 3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng .........................................................................11 3.1.3 Mạng lưới hoạt động ......................................................................................12 3.1.4 Sản phẩm dịch vụ chính ..................................................................................13 3.1.5 Những thành tựu của Ngân hàng ...................................................................14 3.1.6 Những lợi thế, cơ hội và thách thức của Ngân hàng .....................................15 3.2 GIỚI THIỆU VỀ EXIMBANK – CHI NHÁNH TÂN SƠN NHẤT ...................16 3.2.1 Quá trình hình thành.......................................................................................16 3.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng .........................................................................16 3.2.3 Phương hướng hoạt động ...............................................................................17 3.2.4 Sản phẩm dịch vụ chính ..................................................................................18 3.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây ............................ 18 3.2.6 Những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh trong tình hình hiện nay .........19 3.3 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI VIỆC CẤP TÍN DỤNG ....................20 3.3.1 Điều kiện cấp tín dụng ....................................................................................20 3.3.2 Những trường hợp không cấp tín dụng hoặc hạn chế tín dụng .....................20 SVTH: Huỳnh Tấn Việt i
  6. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long 3.3.3 Tài sản đảm bảo .............................................................................................. 21 3.3.4 Thời hạn cho vay ............................................................................................. 23 3.3.5 Lãi suất cho vay .............................................................................................. 23 3.3.6 Mức cho vay ....................................................................................................24 3.3.7 Phương thức giải ngân và trả nợ vay ............................................................. 24 3.4 VÀI NÉT VỀ SẢN PHẨM CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI EXIMBANK – CN TÂN SƠN NHẤT .................................................................................................25 3.4.1 Cho vay bổ sung vốn lưu động .......................................................................25 3.4.2 Cho vay thấu chi ............................................................................................. 25 3.4.3 Các hình thức cho vay khác ............................................................................27 3.5 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI EXIMBANK – CN TÂN SƠN NHẤT ......................................................................................................................................27 3.5.1 Theo đối tượng ................................................................................................ 27 3.5.2 Theo kỳ hạn gửi tiền........................................................................................29 3.6 HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI EXIMBANK – CN TÂN SƠN NHẤT .......................................................................30 3.6.1 Phân tích quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng.........30 3.6.2 Phân tích hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng .......37 3.6.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank chi nhánh Tân Sơn Nhất .........................................................................43 3.7 NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI EXIMBANK – CN TÂN SƠN NHẤT ............................................................... 45 3.7.1 Ưu điểm ...........................................................................................................45 3.7.2 Tồn tại .............................................................................................................45 CHƢƠNG 4: NHỮNG GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI EXIMBANK – CHI NHÁNH TÂN SƠN NHẤT.................................................. 47 4.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP .......................................................................................................47 4.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP ............................... 47 4.2.1 Các giải pháp về nghiệp vụ ............................................................................47 4.2.2 Một số kiến nghị .............................................................................................. 50 PHẦN KẾT LUẬN ........................................................................... 52 SVTH: Huỳnh Tấn Việt ii
  7. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long DANH MỤC BẢNG BIỂU TÊN VÀ SỐ THỨ TỰ BẢNG: SỐ TRANG Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ................................... 18 Bảng 3.2: Danh mục chi tiết các loại tài sản bảo đảm theo quy định ................ 21 Bảng 3.3: Huy động vốn theo đối tƣợng ........................................................... 27 Bảng 3.4: Huy động vốn theo kỳ hạn ................................................................ 29 Bảng 3.5: Cho vay theo kỳ hạn .......................................................................... 37 Bảng 3.6: Cho vay theo loại hình doanh nghiệp ............................................... 38 Bảng 3.7: Thu nợ theo kỳ hạn ........................................................................... 39 Bảng 3.8: Thu nợ theo loại hình doanh nghiệp .................................................. 40 Bảng 3.9: Dƣ nợ theo kỳ hạn ............................................................................. 41 Bảng 3.10: Dƣ nợ theo loại hình doanh nghiệp ................................................. 41 Bảng 3.11: Nợ quá hạn ...................................................................................... 42 Bảng 3.12: Tỷ lệ dƣ nợ trên tổng vốn huy động ................................................ 43 Bảng 3.13: Vòng quay vốn tín dụng .................................................................. 43 Bảng 3.14: Hệ số thu nợ .................................................................................... 44 Bảng 3.15: Tỷ lệ nợ quá hạn ............................................................................... 44 SVTH: Huỳnh Tấn Việt iii
  8. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ TÊN VÀ SỐ THỨ TỰ HÌNH, BIỂU ĐỒ: SỐ TRANG Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Eximbank ............................................................11 Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Exim bank chi nhánh Tân Sơn Nhất .................16 Hình 3.3: Quy trình thẩm định, đề xuất và quyết định cho vay ............................31 Biểu đồ 3.1: Huy động vốn theo đối tƣợng ...........................................................28 Biểu đồ 3.2: Huy động vốn theo kỳ hạn ................................................................29 Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ dƣ nợ trên tổng vốn huy động qua các năm ............................43 Biểu đồ 3.4: Vòng quay vốn tín dụng qua các năm ..............................................44 Biểu đồ 3.5: Hệ số thu nợ qua các năm ................................................................44 SVTH: Huỳnh Tấn Việt iv
  9. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Nền kinh tế nƣớc ta đang trong giai đoạn hội nhập sâu rộng với thế giới. Để đáp ứng nhu cầu của kinh tế thị trƣờng, việc khai thông dòng vốn là hết sức quan trọng. Đối với riêng Việt Nam hệ thống ngân hàng thƣơng mại còn non trẻ nhƣng đóng vai trò là xƣơng sống của sự phát triển kinh tế. Ở một góc độ khác, động lực chính cho sự phát triển của mỗi đất nƣớc thƣờng nằm ở khối các doanh nghiệp. Sự tốt/xấu trong hoạt động của họ phản ánh trực tiếp sức khỏe của toàn bộ nền kinh tế. Trong bối cảnh tình hình khó khăn nhƣ hiện nay, nhu cầu vốn của doanh nghiệp vẫn hiện hữu nhƣng việc tiếp cận vốn còn chƣa đƣợc thuận lợi. Với mong muốn đƣợc hiểu rõ hơn quan hệ giữa ngƣời cho vay là Ngân hàng thƣơng mại và ngƣời đi vay là các doanh nghiệp. Liệu có sự vƣớng mắc nào không, có trở ngại gì để dòng vốn ứ đọng, khiến cho Ngân hàng cũng khó cho vay ra và doanh nghiệp cũng khó tiếp nhận vốn, tôi đã lựa chọn đề tài: “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN SƠN NHẤT” để làm khóa luận tốt nghiệp. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Tìm hiểu mô hình tổ chức hoạt động của Ngân hàng. Hiểu rõ các nghiệp vụ liên quan đến chuyên ngành để tích lũy kinh nghiệm và vận dụng vào thực tế sau này. Tìm hiểu các phƣơng thức trong việc cho vay của ngân hàng thƣơng mại ở thời điểm hiện tại. Từ đó thấy đƣợc vai trò của hệ thống các NHTM đối với nền kinh tế, đồng thời kiến nghị, nêu giải pháp khắc phục nếu có những tồn tại. 1.3 PHƢƠNG PHÁP VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc áp dụng trong quá trình thực hiện đề tài chủ yếu là thống kê, thu thập số liệu từ đơn vị thực tập. Qua đó, so sánh và phân tích số liệu để thấy xu hƣớng các chỉ tiêu qua các năm, hiểu và nhận xét đƣợc hoạt động kinh doanh của ngân hàng với mảng khách hàng doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu của đề tài toàn bộ nằm trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Tân Sơn Nhất. SVTH: Huỳnh Tấn Việt 1
  10. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long 1.4 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Khóa luận này bao gồm 4 chƣơng : Chƣơng 1: Giới thiệu. Chƣơng 2: Tổng quan về lý thuyết. Chƣơng 3: Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank – chi nhánh Tân Sơn Nhất. Chƣơng 4: Những giải pháp kiến nghị đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Eximbank Tân Sơn Nhất. SVTH: Huỳnh Tấn Việt 2
  11. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 2.1.1.1 Khái niệm: Tín dụng ngân hàng (sau đây xin gọi chung là tín dụng) là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng nhƣ quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang cho ngƣời sử dụng; Sự chuyển nhƣợng này có thời hạn hay mang tính tạm thời; Sự chuyển nhƣợng này có kèm theo chi phí. Về cơ bản, trong các NHTM hiện nay tín dụng đƣợc chia thành 02 mảng chính: Tín dụng cá nhân: Phục vụ các khách hàng cá nhân, nhu cầu phục vụ đời sống nhƣ: vay mua nhà, mua ôtô, du học, kinh doanh, phục vụ đời sống cá nhân… Tín dụng doanh nghiệp: Phục vụ các khách hàng doanh nghiệp, nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh nhƣ: cho vay bổ sung vốn lƣu động, mua sắm tài sản, thanh toán công nợ khác (trừ trƣờng hợp vay trả nợ ngân hàng khác). 2.1.1.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng: Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Chính nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận đƣợc một phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng. Phân phối tín dụng đƣợc thực hiện bằng hai cách:  Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chƣa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng. Phƣơng pháp phân phối này đƣợc thực hiện trong quan hệ tín dụng thƣơng mại và việc phát hành trái phiếu của Nhà nƣớc và các công ty.  Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối đƣợc thực hiện thông qua các tổ chức trung gian, nhƣ ngân hàng, HTX tín dụng, Công ty Tài chính...Trong nền kinh tế hiện đại, phân phối vốn tín dụng qua các tổ chức trung gian chiếm vị trí quan trọng nhất. Một mặt các tổ chức trung gian tập trung vốn tiền tệ của SVTH: Huỳnh Tấn Việt 3
  12. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long các doanh nghiệp và cá nhân để làm nguồn vốn cho vay, mặt khác chúng phân phối nguồn vốn đó dƣới hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân và một phần cho kho bạc Nhà nƣớc. Giữa phân phối qua tín dụng và phân phối qua Ngân sách có những điểm khác nhau: Đối với tín dụng phân phối trên cơ sở hoàn trả, phân phối vốn liên quan đến thu nhập quốc dân, và tổng sản phẩm xã hội, phân phối chủ yếu cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Trong khi ngân sách phân phối vốn mang tính chất cấp phát, phân phối chủ yếu liên quan đến thu nhập quốc dân và phân phối chủ yếu cho lĩnh vực phi sản xuất. Tạo cơ sở để lƣu thông dấu hiệu trị giá (tiền không đủ giá). Trong thời kỳ đầu lƣu thông là hoá tệ, nhƣng khi các quan hệ tín dụng phát triển, các giấy nợ đã thay thế cho một bộ phận tiền trong lƣu thông. Lợi dụng đặc điểm này, các ngân hàng đã bắt đầu phát hành tiền giấy vào lƣu thông. Lúc đầu tiền giấy phát hành trên cơ sở có dự trữ quí kim (vàng), nhƣng dần dần tiền giấy phát hành vào lƣu thông tách rời với dự trữ vàng của ngân hàng. Ngày nay ngân hàng cung cấp tiền cho lƣu thông chủ yếu đƣợc thực hiện thông qua con đƣờng tín dụng. Đây là cơ sở đảm bảo cho lƣu thông tiền tệ ổn định, đồng thời đảm bảo đủ phƣơng tiện phục vụ cho lƣu thông. Nhƣ vậy, nhờ hoạt động của tín dụng mà ngân hàng tạo ra tiền phục vụ cho sản xuất và lƣu thông hàng hoá. Tiền tệ do ngân hàng tạo ra gồm:  Tiền tệ: Tiền giấy và tiền kim loại không đủ giá trị.  Bút tệ. Nhờ vào công cụ nói trên mà tốc độ lƣu thông hàng hoá nhanh hơn và do vậy, hàng hoá đi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngƣợc lại đƣợc thúc đẩy mạnh mẽ hơn. Nói cách khác, tín dụng thúc đẩy lƣu thông hàng hoá và phát triển kinh tế. 2.1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng Trong điều kiện nền kinh tế nƣớc ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau:  Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất đƣợc liên tục đồng thời góp phần đầu tƣ phát triển kinh tế. Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất đƣợc liên tục. Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tƣ. Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phƣơng tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tƣ phát triển.Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lƣu động và vốn cố định của SVTH: Huỳnh Tấn Việt 4
  13. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tƣ hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.  Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chƣa sử dụng, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế. Mặt khác quá trình đầu tƣ tín dụng đƣợc thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả.  Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn. Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ƣu tiên cho xuất khẩu … Nhà nƣớc đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác.  Thứ tƣ: Góp phần tác động đến việc tăng cƣờng chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp. Đặc trƣng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả. Bằng cách tác động nhƣ vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp.  Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nƣớc ngoài. Trong điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong những phƣơng tiện nối liền các nền kinh tế các nƣớc với nhau. 2.1.1.4 Các loại tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành ra nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau.  Dựa vào mục đích của tín dụng. Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể chia thành các loại sau:  Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thƣơng nghiệp;  Cho vay tiêu dùng cá nhân;  Cho vay mua bán bất động sản;  Cho vay sản xuất nông nghiệp;  Cho vay kinh doanh xuất khẩu…  Dựa vào thời hạn tín dụng. SVTH: Huỳnh Tấn Việt 5
  14. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long Theo tiêu thức này, tín dụng có thể đƣợc phân chia thành các loại sau:  Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có kỳ hạn dƣới một năm. Mục đích của loại cho vay này thƣờng là nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản lƣu động.  Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản cố định.  Cho vay dài hạn: Là loại cho vay thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay này thƣờng là nhằm tài trợ đầu tƣ vào các dự án đầu tƣ.  Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng. Theo tiêu thức này, tín dụng có thể đƣợc phân chia thành các loại sau:  Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của ngƣời khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.  Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay nhƣ thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.  Dựa vào phƣơng thức cho vay. Theo tiêu thức này, tín dụng có thể đƣợc phân chia thành các loại sau:  Cho vay theo món vay;  Cho vay theo hạn mức tín dụng;  Cho vay theo hạn mức thấu chi.  Dựa vào phƣơng thức hoàn trả nợ vay. Theo tiêu thức này, tín dụng có thể đƣợc phân chia thành các loại sau:  Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn;  Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;  Cho vay trả nợ nhiều lần nhƣng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy vào khả năng tài chính của mình, ngƣời đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào. 2.1.2 Rủi ro của tín dụng ngân hàng 2.1.2.1 Khái niệm Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách nợ không còn khả năng chi trả. Trong hoạt động của ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay nợ có thể mất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó. Lƣu ý rằng, trong hoạt động tín dụng, khi ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng thì đó mới chỉ là một giao dịch chƣa hoàn thành. Giao dịch tín dụng chỉ đƣợc xem là hoàn thành khi nào ngân hàng thu hồi về đƣợc khoản tín dụng gồm cả gốc và lãi. SVTH: Huỳnh Tấn Việt 6
  15. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long 2.1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng  Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp. Tính chất đa dạng và phức tạp của rủi ro tín dụng biểu hiện ở sự đa dạng và phức tạp của các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, cũng nhƣ các hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra. Nhận thức và vận dụng đặc điểm này, khi thực hiện phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, không chủ quan với bất cứ một dấu hiệu rủi ro nào. Bên cạnh đó trong quá trình xử lý hậu quả rủi ro tín dụng cần xuất phát từ nguyên nhân, bản chất và hậu quả của rủi ro để đƣa ra biện pháp phù hợp.  Rủi ro tín dụng có tính tất yếu. Hầu hết các chuyên gia kinh tế đều cho rằng hoạt động ngân hàng thực chất là quản lý rủi ro (chủ yếu là rủi ro tín dụng) ở mức độ phù hợp để đạt đƣợc mức lợi nhuận tƣơng ứng. Do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến rủi ro, đặc biệt do không thể có đƣợc thông tin cân xứng về việc sử dụng vốn vay cho hoạt động kinh doanh của khách hàng vay, nên bất cứ khoản cho vay nào cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro đối với hoạt động tín dụng của các NHTM. Vì vậy trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng, các NHTM cần chủ động có các biện pháp thích hợp để xác định rủi ro, định lƣợng rủi ro, quản lý rủi ro và kiểm soát rủi ro.  Rủi ro tín dụng có thể dự báo trƣớc hoặc không thể dự báo. Các rủi có thể dự báo trƣớc: danh mục cho vay hay đầu tƣ của một NHTM luôn luôn có một số khoản thất thoát tiềm tàng chƣa đƣợc xác định. Tuy nhiên, nếu giả định rằng các đặc điểm chung của danh mục cho vay nhìn chung vẫn giống nhau trong một giai đoạn hợp lý thì các NHTM có thể dự báo các khoản thất thoát này với mức độ tƣơng đối chính xác bằng cách nghiên cứu các đặc điểm diễn biến của danh mục cho vay theo thời gian. Các rủi ro không thể dự báo trƣớc: có nhiều sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát của các NHTM, các cú sốc bên ngoài do các điều kiện khách quan chƣa phát sinh tại thời điểm ký kết một thỏa thuận kinh doanh,… là những nguyên nhân có thể dẫn đến rủi ro mà các NHTM không thể dự báo trƣớc. 2.1.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng  Nguyên nhân khách quan từ phía nền kinh tế và các cơ quan quản lý Nhà nƣớc.  Xuất phát từ hệ thống thông tin.  Xuất phát từ hệ thông văn bản pháp luật.  Xuất phát từ công tác kiểm tra, thanh tra.  Xuất phát từ các cơ quan ban ngành liên quan SVTH: Huỳnh Tấn Việt 7
  16. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long  Nguyên nhân chủ quan từ phía các NHTM.  Xuất phát từ cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng.  Xuất phát từ chính sách, quy trình tín dụng và sự vận dụng chính sách, quy trình tín dụng chƣa nghiêm túc.  Xuất phát từ công tác thẩm định tín dụng.  Bắt nguồn từ tài sản đảm bảo.  Xuất phát từ thông tin tín dụng.  Xuất phát từ hoạt động kiểm soát nội bộ.  Nguyên nhân từ phía khách hàng đi vay là doanh nghiệp.  Mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng không đƣợc thực hiện đúng.  Khách hàng không thực sự nổ lực trong việc sử dụng vốn vay có hiệu quả.  Khách hàng chƣa có thiện chí trong vấn đề cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho ngân hàng để phục vụ cho việc cấp tín dụng.  Một bộ phận khách hàng không có thiện chí trong việc trả nợ.  Công tác quản lý điều hành của một số doanh nghiệp chƣa thực sự hiểu quả.  Sự hạn chế của đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp.  Tình hình tài chính của hầu hết các doanh nghiệp thiếu sự minh bạch, trung thực, chƣa đáp ứng yêu cầu. Ngoài ra còn do một số nguyên nhân khác. 2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lƣợng tín dụng 2.1.3.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng Chất lƣợng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu tính toán đƣợc), vừa trừu tƣợng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế…). Chất lƣợng tín dụng chịu ảnh hƣởng bởi các nhân tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độ cán bộ, sự tuân thủ quy trình nghiệp vụ…) và khách quan (sự thay đổi của môi trƣờng kinh tế, do chủ quan của khách hàng…). Chất lƣợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trƣờng bên ngoài, nó thể hiện sức cạnh tranh của một ngân hàng trong môi trƣờng hoạt động. Chất lƣợng tín dụng đƣợc xác định qua nhiều yếu tố nhƣ: Thu hút đƣợc nhiều khách hàng tốt, cho vay đƣợc nhiều, thủ tục đơn giản, mức độ an toàn của vốn tín dụng… Chất lƣợng tín dụng không phải tự nhiên mà có, nó là kết quả của một quy trình kết hợp giữa các con ngƣời trong một tổ chức; giữa các tổ chức với nhau vì một mục đích chung: An toàn, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm tín dụng đó. SVTH: Huỳnh Tấn Việt 8
  17. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long Nhƣ vậy, chất lƣợng tín dụng đƣợc hình thành và bảo đảm từ hai phía là ngân hàng và yếu tố bên ngoài. Để tránh rủi ro và thu đƣợc lợi nhuận trong hoạt động tín dụng, không còn cách nào khác là ngân hàng phải tự nâng cao chất lƣợng tín dụng của mình. 2.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng  Chỉ tiêu định tính: Trong quá trình đánh giá chất lƣợng tín dụng ngoài những chỉ tiêu có thể lƣợng hóa đƣợc thì còn có rất nhiều yếu tố khác tác động đến hiệu quả và chất lƣợng tín dụng mà ta không thể lƣợng hóa. Các chỉ tiêu định tính đƣợc kể đến nhƣ mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tín dụng, mức tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng, thiện chí của khách hàng đối với nghĩa vụ hoàn trả nợ vay…  Chỉ tiêu định lƣợng.  Tỷ lệ Dƣ nợ/Vốn huy động ( % ) - Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay đƣợc bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy đông hay chƣa. - Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì ngân hàng chƣa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của NH chƣa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chƣa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí.  Vòng quay vốn Tín dụng (vòng) Trong đó: SVTH: Huỳnh Tấn Việt 9
  18. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long Chỉ tiêu này đo lƣờng tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì đƣợc coi là tốt và việc đầu tƣ càng đƣợc an toàn.  Hệ số thu nợ (%) - Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH. - Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về đƣợc bao nhiêu đồng vốn. - Tỷ lệ này càng cao càng tốt  Tỷ lệ nợ quá hạn (%) - Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay. - Đây là chỉ tiêu đƣợc dùng để đánh giá chất lƣợng tín dụng cũng nhƣ rủi ro tín dụng tại ngân hàng. - Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lƣợng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngƣợc lại. SVTH: Huỳnh Tấn Việt 10
  19. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI EXIMBANK – CN TÂN SƠN NHẤT 3.1 TỔNG QUAN VỀ EXIMBANK 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Eximbank đƣợc thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trƣởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam. Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tƣơng đƣơng 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank. Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.335 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu đạt 13.317 tỷ đồng. Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam. 3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Eximbank Nguồn: BCTN Eximbank năm 2012 SVTH: Huỳnh Tấn Việt 11
  20. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Võ Minh Long  Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng bao gồm tất cả các cổ đông có tên trong danh sách đăng ký cổ đông.  Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị theo điều lệ Eximbank ít nhất 03 ngƣời và nhiều nhất 11 thành viên. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 05 năm và có thể đƣợc bầu lại. Hiện nay, Hội đồng quản trị gồm 11 thành viên.  Ban kiểm soát: Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Ngân hàng. Hiện nay, Ban kiểm soát gồm 3 thành viên.  Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng quản trị, trƣớc pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của Ngân hàng. Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc là 05 năm và có thể đƣợc bổ nhiệm lại. Giúp việc cho Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc.  Các bộ phận nghiệp vụ: trên cơ sở các chức năng nhiệm vụ đƣợc quy đị nh tại Quy chế tổ chức điều hành, Eximbank có 08 khối và 25 phòng ban nghiệp vụ/trung tâm chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc. Mỗi khối và phòng nghiệp vụ đƣợc ủy quyền một số công việc chức năng cụ thể, tạo nên một bộ máy hoạt động thông suốt trong toàn hệ thống Ngân hàng.  Các chi nhánh và phòng giao dịch: Eximbank có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nƣớc với trụ sở chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 120 Chi nhánh, phòng giao dịch đƣợc đặt tại Hà Nội, Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Nha Trang, Cần Thơ, Lâm Đồng, Đắc Lắc, Đồng Nai, Bình Dƣơng, TP.HCM, Bà Rịa Vũng Tàu, Tiền Giang và An Giang. Các chi nhánh là đơn vị phụ thuộc ngân hàng hoạt động theo phân cấp, ủy quyền của Tổng Giám đốc phù hợp với điều lệ và qui định của pháp luật. Mỗi chi nhánh có bảng cân đối tài khoản riêng, phải tự cân đối thu nhập, chi phí và có lãi nội bộ sau khi tính đủ các khoản chi phí và lãi điều hòa vốn. Dƣới chi nhánh là các phòng giao dịch. Phòng giao dịch là đơn vị hạch toán báo sổ và có con dấu riêng, đƣợc phép thực hiện một phần các nội dung hoạt động của Chi nhánh theo sự ủy quyền của Giám đốc chi nhánh. 3.1.3 Mạng lƣới hoạt động Là một trong những ngân hàng đa năng và lớn mạnh trong khối ngân hàng TMCP tại Việt Nam, cho đến nay, Eximbank đã xây dựng đƣợc mạng lƣới kinh doanh SVTH: Huỳnh Tấn Việt 12
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2