intTypePromotion=3

Khóa luận tốt nghiệp: Vấn đề phát triển công nghiệp phụ trợ nhằm thu hút FDI của Trung quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Chia sẻ: Vdfv Vdfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:110

0
106
lượt xem
32
download

Khóa luận tốt nghiệp: Vấn đề phát triển công nghiệp phụ trợ nhằm thu hút FDI của Trung quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nêu nên cơ sở lý luận và thực tiễn về công nghiệp phụ trợ ở Trung quốc và Việt nam, tình hình thu hút FDI của 2 quốc gia, đánh giá thực trạng phát triển công nghệ phụ trợ, chính sách mà Trung quốc đã áp dụng, chỉ ra thành công, tồn tại cần khắc phục và đề xuất một số giải pháp phát triển công nghiệp phụ trợ nhằm thu hút FDi cho Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Vấn đề phát triển công nghiệp phụ trợ nhằm thu hút FDI của Trung quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

  1. "9 ĩ 'i Ý. ÌM * mJ
  2. m TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G a • • KHOA KỈNH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TÊ CHUYÊN N G À N H KINH TẾ Đối NGOAI *** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: VÂN ĐẾ PHẮT TRIỂN CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ NHẰM THU HÚT FDI CỦA TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM Sinh viên thực hiện Nguyễn Thúy Hạnh Lạp Nhật 2 - K45C - K T N T Khóa 45 Giáo viên hưạng dẫn ThS. Nguyễn Quang Hiệp THƯ VÉ N í- Lv/055 lo lo AO H à Nội, tháng 5 năm 2010
  3. MỤC LỤC DANH M Ụ C BẢNG BIỂU DANH MỤC VIẾT TẤT LỜI MỞ ĐẦU Ì CHƯƠNG ì. TỔNG QUAN VỀ FDI VÀ CỒNG NGHIỆP PHỤ TRỢ ....4 ì. Tông quan vê FDI 4 1. Khái niệm 4 m •\ r m '? \ 2. Vai trò của nguồn vòn FDI đôi với sự phát triền của nước nhận đàu tư. ố 2. L FDI là nguôn vòn bô sung quan trọng vào tông đâu tư xã hội 6 2.2. Chuyên giao công nghệ 7 23. Tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực 7 2A. Chuyển dịch cơ cẩu kỉnh tế theo hướng tích cực 8 2.5. FDI góp phân tích cực vào các cản cân lớn của nên kinh tê 9 r r r 9 r 2.6. Củng cô và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tê, đây mạnh tiên trình hội nh p vào nên kinh tê khu vực và thê giới 9 3. Các nhân tô ảnh hưởng tới khả năng thu hút FDI của một quác gia 10 3.1. Khung chính sách vê FDI của nước nh n đâu tư lo r r r 3.2. Các yêu tô của môi trường kỉnh tê li r r 3.3. Các yêu tô tạo thu n lợi trong kinh doanh 12 li. Tông quan vê công nghiệp phụ trợ 13 L Khái niệm 75 •> r r L L Theo quan diêm của một sô nước trên thê giới 13 1.2. Theo quan diêm của Việt Nam 16 2. Đặc điềm của ngành công nghiệp phụ trợ 18
  4. 2.1. Công nghiệp phụ trợ đòi hỏi nhiêu vòn hơn công nghiệp láp ráp nhưng vẫn có thể khai thác hiệu quả bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ 18 r 2.2. CNPTphủ rộng trong các ngành chê tạo 19 23. CNPT có quan hệ tương hô với FDI 20 3. Vai trò của ngành công nghiệp phụ trợ 21 SA. CNPT đây mạnh quả trình chuyên môn hóa 21 ì r 3.2. CNPT thúc đây ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất 21 3.3. Cải thiện cơ cẩu lao động theo hướng tích cỉc 22 SA. Tạo tiên đê cho phát triển bên vững 23 4. Các nhân tô ảnh hưởng tơi sỉ phát triền của ngành công nghiệp phụ tr 23 4.1. Qui mô câu 23 4.2. Thông tin 24 4.3. Tiêu chuân chát lượng 24 4.4. Nguồn nhân lỉc 25 4.5. Chính sách của Chỉnh Phủ 25 HI. Tác động của ngành công nghiệp phụ trợ tói việc thu hút FDI 26 /. Sỉ phát triền của ngành CNPT tạo điêu kiện cho các doanh nghiệp FDI tiêp cận với nguồn nguyên liệu và linh phụ kiện rẻ tại cho 26 9 •? 2. CNPT phát triền giúp các doanh nghiệp trong nước tham gia vào chuôi giá trị toàn câu 27 3. CNPT nội địa phát trìên tiêp tục tạo đà thu hút vòn đâu tư của các doanh nghiệp phụ trợ nước ngoài 28 CHƯƠNG li. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỀN CÔNG NGHIỆP PHỤ • • • • TRỢ NHẰM THU HÚT FDI CỦA TRUNG 30 ì. Khái quát về tình hình thu hút FDI của Trung Quốc 30 2 Ị l i . Thực trạng phát triên công nghiệp phụ trợ của Trung Quôc 35
  5. L Nguyên nhân thúc đây Trung Quốc tiên hành phát triền công nghiệp phụ trợ. 35 LI. Nguyên nhân khách quan 35 1.2. Nguyên nhân chủ quan 36 2. Sự hình thành và phát triền ngành CNPT ở Trung Quôc 37 2.1. Sự hình thành và phát triên ngành CNPT ở Trung Quốc 37 2.1. ỉ. Giai đoạn sơ khai (Trước năm 1978) 37 9 r 2.1.2. Giai đoạn hình thành và phát Mên (Từ sau năm ỉ978 đèn những năm đâu thê kỷ XXI) 38 2.7.3. Giai đoạn tảng trưởng mạnh (từ năm 2001 trở lại đây) 40 2.2. Thực trạng phát triền CNPT của Trung Quác ở một sô ngành 43 2.2.1. Ngành CNPT ô tô 43 2.2.2. Ngành CNPT xe máy 46 2.2.3. Ngành CNPT dệt may 49 2.2.4. Ngành CNPTđiện tử 51 3. Chính sách phát triên ngành CNPT của Trung Qụôc 53 3. L Cải tạo và phát triển các doanh phụ trậ nội địa 54 3.2. Tạo dựng môi trường pháp lý bình đăng 55 3.3. Ưu đãi về thuế 56 3.3. ỉ. Thuê thu nhập doanh nghiệp 56 3.3.2. Thuế xuất nhập khẩu 57 SÀ. Ưu đãi về tài chính và tín dụng 57 3.4.1. Hô trậ về tài chỉnh 57 3.4.2. Hô trậ vê đảm bảo tín dụng 59 3.5. Hỗ trậ kỹ thuật 59 3.5. L Chính sách hỗ trậ về công nghệ 60 3.5.2. Hô trậ đê phát triền nguồn nhân lực chát lưậng cao 61 3.6. Chính sách phát triển thị trường 62
  6. 3.6. L Thành lập quỹ phát triển thị trường quốc tế. 62 3.6.2. Tô chức các cuộc Mên lãm 62 3.6.3. Xúc tiên Hên két giữa các doanh nghiệp phụ trợ nội địa với các doanh nghiệp FDI, các công ty đa quốc gia 63 3.6.4. Hướng dân và giúp đỡ các doanh nghiệp phụ trợ tăng cường r o •> ọ xuât khâu và trao đôi sản phàm 63 4. Đảnh giá môi quan hệ giữa phát triền công nghiệp phụ trợ và thu hút FDI của Trung Qụôc 64 4.1. Những thành công đạt được 64 4.2. Những hạn chê 65 C H Ư Ơ N G IU. BÀI H Ọ C KINH N G H I Ệ M C H O V I Ệ T N A M V È V Ấ N • • • Đ È P H Á T TRIỂN C Ô N G NGHIỆP P H Ụ T R Ợ N H Ằ M T H U H Ú T 68 • • • ì. Khái quát tình hình thu hút FDI của Việt Nam 68 li. Thực trạng phát triển CNPT của V N 71 1. Ngành CNPT ôtô 71 2. Ngành CNPTxe mảy 75 3. Ngành CNPT dệt may 79 4. Ngành CNPT điện tử. 82 HI.Giai pháp đôi vói vân đê phát triên công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam nhăm thu hút FDI - Bài học t Trung Quôc 86 1. Nhóm giải pháp từ phía chỉnh phủ 86 1.1. Hoàn thiện các chỈnh sách tai đãi đâu tư và phát triền CNPT. 86 7 2 Các biện pháp hô trợ nhăm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các .. doanh nghiệp phụ trợ nội địa 87 1.3. Thúc đây chặt chẽ môi Hên hệ giữa các doanh nghiệp phụ trợ nội địa và các doanh nghiệp FDI 89 ỈA. Xây dựng cơ sở dữ liệu vê các doanh nhgiệp phụ trợ và sản phàm phụ trợ 89
  7. 1.5. Xây dựng hệ thông tiêu chuân chát lượng san phàm theo chuẩn quốc tế căn cứ cho việc định hướng phát triển 90 2. Nhóm giải pháp từ phía các doanh nghiệp lắp ráp 91 2.1. Kêu gọi đâu tư vào Việt Nam của các công ty phụ trợ từ nước ngoài 91 2.2. Tăng cường hô trợ kạ thuật- công nghệ 91 23. Chủ động thu nạp các doanh nghiệp phụ trợ nội địa vào chuối Hên r két phụ trợ 92 3. Nhóm giải pháp từ phía các doanh nghiệp phụ trợ nội địa 93 SA. Chủ động nghiên cứu, tìm kiêu kê hoạch sản xuât của các doanh nghiệp lắp ráp FDL 93 3.2. Đảm bảo các yêu cầu về dịch vụ; thời gian và các dịch vụ sau bán 95 3.3. Sự kiên nhẫn và cầu thị, sự linh hoạt và sảng tạo là điều kiện đủ làm tăng xúc tác cho quá trình trở thành nhà hô trợ nội địa 96 KẾT LUẬN 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
  8. DANH MỤC BẢNG BIỂU • Hình 1.1: Phạm vi của ngành CNPT theo Min 14 Hình Ì .2: Câu trúc cơ bản của quy trình sản xuât 18 ì r -\ r r Bảng 2.1: Tông vòn đâu tư trực tiêp nước ngoài vào Trung Quôc (1979-2008) 30 r r _ Hình 2.2: Von FDI vào Trung Quốc trước và sau khi gia nhập WTO 34 Bảng 2.3: Sản lượng ô tô của Trung Quôc giai đoạn sau 2001- 2009 44 Hình 3.1: Vốn đầu tư đăng ký và thực hiện (1991-2008) 68 Hình 3.2: M ư ờ i địa phương có vốn FDI lớn nhất (1988 - 2008) 70 Bảng 3.3: Sản lượng ô tô của thị trường nội địa 2005 - 2008 72 Bảng 3.4: Sản lượng xe máy của thị trường nội địa qua các năm 76 Bảng 3.5: Xuât khâu xe máy và linh kiện xe máy trong giai đoạn 2000 - 2005 77 Hình 3.6: Nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may(2000- 2009) 81 Hình 3.7: Giá trị xuât khâu linh kiện điện t , máy tính nguyên chiêc của Việt Nam 84 Hình 3.8: Giá trị nhập khẩu các hàng điện t , máy tính và linh kiện điện t của Việt Nam (2000- 2007) 85
  9. DANH MỤC VIẾT TÁT CNH- H Đ H Công nghiệp hóa- hiện đại hóa CNPT Công nghiệp phụ trợ DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ ĐTNN Đâu tư nước ngoài IMF International Monetary Fund FDI Foreign Direct Investment ODA Official Development Assistance OECD Organization for Economic Cooperation and Development OEM Original Equipment Manufacturer R&D Research and Development TNCs Transnational Corporations
  10. LỜI MỞ ĐẦU 1. S ự cân thỉêt c ủ a đê tài ĩ -ì r \ Trong quá trình CNH- H Đ H ở các quôc gia đang phát triên, vân đê thu hút đâu tư nước ngoài mà tiêu biêu là nguôn von FDI đang là mục tiêu hàng đầu trong chính sách phát triển kinh tế của mồi quốc gia. Hiện nay, nguồn lao động rẻ hay nguồn nguyên liệu dồi dào không còn là yếu tố quan trọng nhất tạo ra sẩc hút với nhà đâu tư FDI, bởi giá rẻ không phải là yêu tô duy nhát tạo ra tính cạnh tranh cho sản phàm của họ mà còn cả yêu tô chát lượng. Đê các sản phẩm cuối cùng của các doanh nghiệp FDI vừa có được giá thành cạnh tranh lại vừa có được chát lượng tót đòi hỏi nước nhận đâu tư phải có một ngành CNPT phát triển hoàn thiện. Nhận thẩc được vân đê đó, Trung Quôc, quôc gia láng giêng của Việt Nam với điêu kiện kinh tê, chính trị, văn hóa khá tương đông, đã có những chính sách hợp lý và hiệu quả để tận dụng được nhiều nguồn lực nhằm phát triên thành công ngành CNPT, tạo môi trường đâu tư hâp dân, thu hút được \ ể r ? Ệ F D I từ nhiêu quôc gia. Thành công của Trung Quôc được thê hiện qua tóc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt mẩc 9,4%, mẩc tăng trưởng cao nhát thê giới. ạ Việt Nam biêt tới thuật ngữ "công nghiệp phụ t r ợ " khá muộn, từ năm 2003, khi chính phủ chỉ đạo các công việc chuẩn bị để tiến tới ký kết Sáng kiên chung Việt Nam- Nhật Bản nhăm cải thiện môi trường đâu tư, kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh của Việt Nam. Chính vì vậy ngành CNPT của Việt Nam được đánh giá là mới chỉ trong giai đoạn đầu phát triển, f ì doanh nghiệp phụ trợ còn yêu kém, sản phàm phụ trợ kém cạnh tranh và thường không làm hài lòng các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực lắp ráp. Vậy từ kinh nghiệm thành công của Trung Quốc, Việt Nam cần chọn cho r í t t i mình một hướng đi cụ thê như thê nào đê có thê phát triên đuôi kịp và có khả Ì
  11. năng cạnh tranh với ngành CNPT của Trung Quôc? Xuât phát từ thực tiên trên, em đã chọn đê tài: " Vàn đê phát triền công nghiệp phụ trợ nhăm thu hút FDI của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam"" làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận tót nghiệp của mình. 2. M ụ c tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - > Mục tiêu của luận văn là tìm hiêu những bài học kinh nghiệm của Trung Quôc trong việc phát triên công nghiệp phụ trợ nhăm thu hút FDI, qua đó đê xuât các giải pháp phát triền công nghiệp phụ trợ cho Việt Nam. Đ ê thực hiện mục tiêu trên, em x i n đê ra các nhiệm vụ nghiên cứu sau: - L à m rõ cơ sở lý luận và thực tiên vê công nghiệp phụ trợ ở Trung Quốc f và Việt Nam; tình hình thu hút F D I của hai quốc gia. - Đánh giá thực trạng phát triờn CNPT của Trung Quốc với mục tiêu là thu hút nguôn vòn FDI. - Đánh giá những chính sách m à Trung Quốc đã áp dụng, chỉ ra những thành công và những tôn tại cân khác phục. \ r r ì - Trên cơ sở những phân tích trên, đê xuât một sô giải pháp phát triên công nghiệp phụ trợ nhằm thu hút F D I cho Việt Nam trong quá trình CNH- HĐH. 3. Đ ố i tượng và phạm v i nghiên cứu • Đ ố i tượng nghiên cứu: Ngành CNPT tại Việt Nam và Trung Quốc; tình hình thu hút F D I của hai nước • Phạm v i nghiên cứu: - về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu ngành CNPT và tình hình thu hút F D I của Trung Quốc từ sau cải cách năm 1979; nghiên cứu ngành \ > ĩ CNPT của Việt Nam từ sau năm 2003 khi m à Việt Nam lân đâu biêt tới khái niệm CNPT thông qua chương trình sáng kiên chung Việt Nam - Nhật Bản và tình hình thu hút đâu tư F D I của Việt Nam từ năm 1986, năm m à Việt Nam 2
  12. r y r ì r bát đâu tiên hành công cuộc đôi m ớ i đát nước sau một thời gian dài tự đóng r \ r f cửa đát nước trong nên kinh tê tự cung tự cáp. - Vê không gian: Ngành CNPT ở Việt Nam và Trung Quôc. 4. Phương pháp nghiên cứu Đê làm rõ nhưng nội dung cơ bản đã đặt ra của Luận văn, trong quá r 9 trình nghiên cứu đã sử dụng một sô phương pháp: phương pháp két hợp phân ì r tích với tông hợp, phương pháp thông kê, so sánh, phân tích dự báo trong quá trình nghiên cứu. 5. Bố cục luận văn Luận văn có câu trúc ba Chương với phân mở đâu, két luận, danh mục ì r r tài liệu tham khảo; mục lục, danh mục bảng biêu và danh mục viêt tát. •> > Chương ì: Tông quan vê FDI và công nghiệp phụ trợ •> > Chương li; Thực trạng phát triên ngành công nghiệp phụ trợ nhăm r thu hút FDI của Trung Quác. Chương HI: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam vê vân đê phát triền công nghiệp phụ trợ nhăm thu hút FDI w \ Ệ ì Do kiên thức còn nhiêu hạn chê, nên trong quá trình tìm hiêu và nghiên cứu, không tránh khầi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Quang Hiệp đã tận tình hướng dẫn, giúp em hoàn thành Luận văn này. 3
  13. C H Ư Ơ N G ì TỎNG QUAN VÈ FDI . VÀ CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ • • • 2 3 ì. Tông quan vê F D I 1. Khái niệm Theo quỹ tiên tệ quôc tê IMF, đâu tư trực tiêp nước ngoài (Foreign Direct Investment) được định nghĩa là "một hoạt động đâu tư được thực hiện nhăm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên •> \ r y r lãnh thô của một nên kinh tê khác nên kỉnh tê nước chủ đâu tư, mục đích cùa chủ đáu tư là giành quyên quản lý thực sự doanh nghiệp". Khái niệm trên nhân mạnh tới hai yêu tô, đó là mục tiêu lợi ích dài hạn và quyên kiêm soát doanh nghiệp. Mục tiêu lợi ích dài hạn đòi hỏi phải có quan hệ lâu dài giữa nhà đâu tư trực tiêp và doanh nghiệp nhận đâu tư trực tiêp đông thời có một mức độ ảnh hưởng đáng kủ đối v ớ i việc quản l doanh nghiệp này. Quyền í kiủm soát doanh nghiệp là quyền tham gia vào các quyết định quan trọng ảnh hưởng tới sự tôn tại và phát triên của doanh nghiệp như thông qua chiên lược phát triủn của công ty, thông qua, phê chuẩn kế hoạch hành động do người quản lý hàng ngày của doanh nghiệp lập ra, quyết định việc phân chia l ợ i nhuận doanh nghiệp, quyết định phần vốn góp giữa các bên... ì / > Tô chức Hợp tác và Phát triên kinh tê (OECD) đưa ra khái niệm: "Đâu tư trực tiêp nước ngoài là hoạt động đâu tư được thực hiện nhăm thiêt lập các môi quan hệ kinh tê lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt ỉa những khoản đâu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đôi với việc quản lý doanh nghiệp nói trên băng cách: - Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư. - Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có. 4
  14. - Tham gia vào một doanh nghiệp mới. - Cấp tín dụng dài hạn (từ 5 năm trở lên). - Quyên kiêm soát: năm từ 10% cô phiêu thường hoặc quyên biêu quyết trở lên". \ ạ Khái niệm của O E C D vê cơ bản cũng giông như khái niệm của IMF. Tuy nhiên, khái niệm này chỉ ra cụ thể hơn các cách thức để nhà đầu tư tạo ảnh hưởng đôi với hoạt động quản lý doanh nghiệp. Một doanh nghiệp đâu tư trực tiêp là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách \ r r r pháp nhân trong đó nhà đâu tư trực tiêp sở hữu í nhát 1 0 % cô phiêu thường t > r t r r y f hoặc có quyên biêu quyêt. Diêm mâu chót của đâu tư trực tiêp là chủ đấnh thực hiện quyên kiêm soát công ty. Luật đâu tư năm 2005 mà quôc hội khóa XI Việt Nam đã thông qua có các khái niệm vê "đâu tư", "đâu tư trực tiêp", "đâu tư nước ngoài", "đâu tư ra nước ngoài" nhưng không có khái niệm vê "đâu tư trực tiêp nước ngoài". Tuy 7 t y y nhiên, có thê gộp các khái niệm trên lại và hiêu răng: "FDỈ là hình thức đâu tư nước ngoài do nhà đâu tư nước ngoài bỏ vòn đâu tư và tham gia quản ly hoạt động đâu tư ở Việt Nam hoặc nhà đâu tư Việt Nam bỏ von đâu tư và tham gia quản lý hoạt động đâu tư ở nước ngoài theo quy định của luợt này và các quy định khác của pháp luợt liên quan". í t y, •s T ừ những khái niệm trên có thê hiêu một cách khái quát vê đâu tư trực f \ r r tiêp nước ngoài như sau: "Đâu tư trực tỉêp nước ngoài FDI tại một quôc gia là việc nhà đâu tư ở một nước khác đưa vòn băng tiên hoặc bát kì tài sản nào vào quôc gia đó đê cỏ được quyên sở hữu và quản lý hoặc quyên kiêm soát •7 r r r một thực thê kinh tê tại quốc gia đó với mục tiêu tôi đa hoa lợi ích của mình". w t -ì Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quôc tê, có thê là tài sản hữu hình (máy móc, thiết bấ, quy trình công nghệ, bất động sản, các loại họp đồng và giây phép có giá trấ ...), tài sản vô hình (quyên sở hữu tí tuệ, bí quyết và 5
  15. kinh nghiêm quản lý...) hoặc tài sản tài chính (cô phân, cô phiêu, trái phiêu, giấy ghi nợ...). > r r t 2 2. V a i trò của nguồn vòn F D I đôi vói sự phát triên của nước nhận đau tư ĩ f \ f 7 K h u vực kinh tê có vòn đâu tư trực tiêp nước ngoài ngày càng khăng ĩ \ định vai trò quan trọng của mình đôi v ớ i nước nhận đâu tư. Không chỉ thê 7 f hiện ở mặt phát triên kinh tê, m à F D I còn phát huy vai trò của mình trong việc t i -\ ? r \ thúc đây phát triên công nghệ ở nước nhận đâu tư, giải quyêt vân đê việc làm và nâng cao tay nghê cho công nhân, giúp nước nhận đâu tư mở rộng quan hệ t r o f ĩ w hợp tác quôc tê, đây nhanh tiên trình hợp tác quôc tê... 2.1. FDI là nguồn von bô sung quan trọng vào tông đâu tư xã hội Trong thời kì đạu phát triển, trình độ kinh tế của các nước đang và kém phát triên là tháp, GDP và GDP tính theo đâu người tháp. Vì vậy, khả năng tích lũy vốn trong nội bộ nền kinh tế rất hạn chế. Trong khi đó nhu cạu vốn đạu tư để phát triển công nghiệp nhằm rút ngắn khoảng cách với các nước công nghiệp phát triển lại rất lớn. Đạu tư nước ngoài, với vai trò là một nguồn vốn bổ sung từ bên ngoài, giúp các nước đang phát triển giải được bài toán r r \ \ í t ì thiêu von đâu tư và dân thoát ra khỏi vòng luân quân của sự kém phát triên. \ r \ \ t Trong các nguồn vòn đâu tư nước ngoài thì nguôn von F D I được đánh r ẹ t ì ĩ -\ giá là rát quan trọng, chiêm một tỷ trọng đáng kê trong tông vòn đâu từ toàn xã hội của các nước đang và kém phát triển. Sở dĩ như vậy là vì: - FDI là nguôi vòn đâu tư dài hạn, tôn tại chủ yêu dưới hình thức công nghệ, đất đai, nhà xưởng... nên có độ ổn định cao hơn rất nhiều so với đạu tư gián f r -\ r tiêp nước ngoài, vì vậy FDI í có khả năng gây sóc cho nên kinh tê. t - FDI chủ yêu là vòn đâu tư tư nhân, các chủ đâu tư tự tiên hành các hoạt động đâu tư kinh doanh và tự chịu trách nhiệm vê két quả hoạt động vì vậy hiệu quả sử dụng nguồn vòn này thường cao hơn các nguồn vòn khác, đông thời FDI không đê lại gánh nặng nợ nân cho ngân sách nước nhận đâu tư 6
  16. > f như vay thương mại, cũng không gây ra các sức ép vê kinh tê, chính trị, xã hội như ODA. > ĩ - Đi kèm v ớ i nguôn vòn này thường có công nghệ chảy vào các nước nhận đâu tư, đây cũng là một yêu tô mà các nước đang và kém phát triên đang thiêu và rát cân cho quá trình phát triên của mình. -7 2.2. Chuyên giao công nghệ ì r -\ r V Các nước đang phát triên rát cân von cũng như công nghệ đê phát triên f ì f kinh tê. H ọ có thê có được công nghệ tiên tiên hiện đại thông qua hoạt động r i \ r ngoại thương, cáp giây phép sử dụng công nghệ hoặc đâu tư trực tiêp nước t \ ngoài. Trong đó, công nghệ có được thông qua F D I có thê nói là có nhiêu ưu diêm hơn cả. r -Ị Thứ nhát, doanh nghiệp có thê có được "Công nghệ trọn gói". Thứ hai, FDI giúp phá vừ thê cân băng hiện thời của thị trường và t r buộc các hãng nội địa đôi mới. Sự xuât hiện của các công ty nước ngoài, tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt sẽ khuyến khích nhưng cũng gây áp lực về đôi mới công nghệ nhăm tăng năng lực cạnh tranh đôi với các doanh nghiệp trong nước. về phía các doanh nghiệp trong nước, trước sức ép đó phải nhanh chóng trực tiếp áp dụng công nghệ mới hoặc liên doanh với các doanh nghiệp FDI đê duy trì sự tôn tại của mình. Thứ ba, công nghệ mới và hiện đại thường chỉ có được thông qua quan hệ nội bộ công ty. Thông qua FDI, các công ty nước ngoài sẽ đem công nghệ tiên tiên hơn từ công ty mẹ vào sản xuât ở nước sở tại thông qua việc thành lập các công ty con hay chi nhánh. r ệ \ Thứ tư, lợi thê của một công ty đa quôc gia giúp cho khai thác tiêm lực công nghệ hiệu quả. 2.3. Tạo việc làm và phát triền nguồn nhân lực FDI giúp các nước đang phát triên tận dụng được lợi thê vê nguôn lao ì 2. > r động dôi dào. ơ nhiêu nước, khu vực F D I tạo ra sô lượng lớn việc làm cho 7
  17. người lao động đặc biệt là trong lĩnh vực chê tạo. Nhìn chung, sô lượng việc làm trong khu vực có von FDI và tỷ trọng lao động ở khu vực FDI trong tông lao động ở các nước đang phát triên có xu hướng tăng lên. Bên cạnh đó, FDI còn góp phân vào việc đào tạo, nâng cao trình độ cho người lao động. Năng suất lao động trong các doanh nghiệp có vòn FDI thường cao hơn các doanh nghiệp trong nước. Với tiêu chí coi hiệu quả làm việc là ưu tiên hàng đầu trong tuyển dụng và sủ dụng lao động, các doanh f nghiệp có vòn F D I thường xây dựng một đội ngũ công nhân, nhân viên lành nghê, có tác phong công nghiệp, có kỉ luật cao. Đội ngũ cán bộ của nước nhận đâu tư tham gia quản lý hoặc phụ trách kĩ thuật trong các dự án FDI trưởng \ \ r ì thành vê nhiêu mặt. Đặc biệt đôi với doanh nghiệp liên doanh, chủ đâu tư trong nước và nhà đâu tư nước ngoài cùng nhau quản lý, qua đó có cơ hội tiêp cận và học hỏi những kinh nghiệm quản lý điêu hành tiên tiên của nước ngoài. 2.4. Chuyên dịch cơ câu kinh tê theo hưởng tích cực r ĩ t ? r Ngày nay, F D I đang trở thành một yêu tô tạo ra sự chuyên biên cơ câu kinh tê tích cực ở nước nhận đâu tư. FDI chủ yêu được tiên hành bởi các TNC và thường tập trung vào công nghiệp và dịch vụ. Vì vậy FDI đáp ứng được \ ì t nhu câu phát triên của các ngành này ở các nước đang phát triên. Tỷ trọng FDI vào nông nghiệp trong tông FDI vào các nước đang phát triên giảm từ 12% giai đoạn 1989- 1991 xuống 10% giai đoạn 2001- 2002. Tỷ trọng FDI vào các ngành chê tạo cũng giảm mạnh nhưng vân ở mức cao, đạt 53% trong giai đoạn 1989- 1991 và giảm xuông 40% trong giai đoạn 2001- 2002. Trong khi đó tỷ trọng FDI vào lĩnh vực dịch vụ tăng mạnh từ 35% giai đoạn 1989 - 1991 lên 50% giai đoạn 2001 - 2002° . Với tỷ trọng vốn FDI vào các ngành } công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, nguôn vòn này đã góp phân làm tăng \ r 7 nhanh vê sản lượng, việc làm, xuât khâu... của các ngành công nghiệp, dịch vụ trong nên kinh tê của các nước đang phát triên. Tỷ trọng của các ngành ẹ \ r kinh tê truyên thông (nông nghiệp, khai thác...) giảm mạnh. (1) Nguồn: Bài viết Đầu tư nước ngoài, www.wattpad.com, tr 25/45 8
  18. 2.5. FDI góp phân tích cực vào các cán căn lớn của nên kinh tê r -\ ì r FDI đôi với cung câu hàng hóa trong nước: Do trình độ phát triên tháp, r r ? t công nghệ, máy móc thiêt bị lạc hậu, thiêu vòn... nên năng lực sản xuât của 9 ì r r khu vực kinh tê trong nước của các nước đang phát triên rát yêu kém, không đáp ứng được nhu cầu trong nước, nên nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào nhập khâu. Khu vực có von FDI đáp ứng một phân nhu câu hàng hóa trong nước, làm giảm căng thăng cung câu, giảm sự phụ thuộc hàng nhập khâu. FDI đôi với cản cán xuât nhập kháu và cán cân thanh toán: Không chỉ đáp ứng nhu câu nội địa, FDI ngày càng hướng mạnh vào xuât khâu. Nguôn ngoại tệ đáng kể từ xuọt khẩu đã giúp các nước đang phát triển cải thiện cán cân thương mại. Do nhu câu hàng hóa trong nước được đáp ứng tót hơn và có ^ r i T T nguôn ngoại tệ từ xuât khâu m à nhập khâu cũng thay đôi theo hướng tích cực. Cơ câu nhập khâu thay đôi mạnh, tỷ trọng nhập khâu mặt hàng máy móc thiêt bị,công cụ sản xuât tăng. FDI đôi với tăng trưởng GDP và thu ngân sách nhà nước : FDI giúp các nước nâng cao tóc độ tăng trưởng GDP. ơ nhiêu nước đang phát triên, f r r tóc độ tăng trưởng của khu vực có vòn F D I thường cao hơn tóc độ tăng trưởng của khu vực kinh tê có von nhà nước, chính vì vậy FDI góp phân đây ? r ì -\ nhanh tóc độ phát triên và tăng trưởng kinh tê, thúc đây các thành phân kinh f > \ tê khác phát triền. F D I cũng góp phân tăng thu cho ngân sách nước nhận đâu tư thông qua thuê và tiêu dùng các dịch vụ công cộng. ĩ r r -7 r 2.6. Củng cô và mở rộng quan hệ hợp tác quác tê, đây mạnh tiên trình hội nhập vào nên kinh tê khu vực và thê giới Trong các hoạt động kinh tê đôi ngoại, hoạt động đâu tư nước ngoài ngày càng có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Quan hệ đâu tư góp phân thúc đây các quan hệ kinh tê khác phát triên. Cam két bảo đảm cho hoạt động FDI và ì t hiệu quả của các dự án F D I là cơ sở đê các nước đang phát triên thu hút các > r y r r nguồn vòn đâu tư nước ngoài khác (như ODA, tín dụng quôc tê... ). Quan hệ 9
  19. thương mại của các nước mở rộng theo quá trình phát triển của các doanh nghiệp FDI. Nên kinh tê trong nước dân dân tham gia sâu rộng hơn vào nên r r y kinh tê khu vực và thê giới. Điêu này tạo thuận lợi cho các nước tham gia vào các hiệp định hợp tác kinh tê song phương và đa phương. 3. Các nhân tố ảnh hưởng tói khả năng thu hút FDI của một quốc gia Các nhân tô ảnh hưởng tới FDI bao gôm: - Các nhân tô liên quan tới chủ đâu tư. - Các nhân tô liên quan tới nước chủ đâu tư. w r * - Các nhân tô liên quan đen nước nhận đâu tư. r ĩ f - Các nhân tô của môi trường quôc tê. Trong đó, khả năng thu hút FDI của một quôc gia phụ thuộc hoàn toàn f \ f ì vào nhân tô liên quan tới nước nhận đâu tư. K h i tiên hành lựa chọn địa diêm đê đâu tư ở nước ngoài, chủ đâu tư sẽ phải cân nhác đen các điêu kiện sản xuât, kinh doanh ở địa diêm đó xem có thuận lợi hay không, nghĩa là cân nhác ? r r r ì \ tới các yêu tô có liên quan đen l ợ i thê địa diêm của nước nhận đâu tư. Các / ĩ t \ nhân tô ảnh hưởng tới lợi thê địa diêm của các nước nhận đâu tư được chia thành ba nhóm: > > 3.1. Khung chính sách vê FDI của nước nhận đâu tư Bao gôm các quy định liên quan trực tiêp đèn FDI và các qui định có ảnh hưởng gián tiêp đen FDI. r r Các quy định của pháp luật và chính sách liên quan trúc tiêp đèn F D I bao gôm các quy định vê việc thành lập và hoạt động của các nhà đâu tư nước ngoài, các tiêu chuân đôi x với FDI và cơ chê hoạt động của thị trường, > r r r > trong đó có sự tham gia của thành phân kinh tê cô von đâu tư nước ngoài. Các r r r t quy định này ảnh hưởng trực tiêp đèn khôi lượng và két quả của hoạt động FDI. Các quy định thông thoáng, có nhiêu ưu đãi, không có hoặc ít có rào cản hạn chê hoạt động FDI sê góp phân tăng cường thu hút FDI và tạo thuận lợi cho các dự án FDI trong quá trình hoạt động. Ngược lại, nêu hành lang pháp 10
  20. f \ r ể lý và cơ chê chính sách có nhiêu quy định mang tính chát hạn chê và ràng buộc đôi với FDI sẽ khiên cho FDI không vào được hoặc các chủ đâu tư không muôn đâu tư. f 9 Bên cạnh đó một sô quy định, chính sách trong một sô ngành, lĩnh vực r ĩ \ khác cũ có ảnh hưởng đèn quyêt định của chủ đâu tư như: ng f - Chính sách thương mại có ảnh hưởng trực tiêp tới khả năng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp FDI. ì \ - Chính sách tư nhân hóa liên quan tới việc cô phân hóa, bán lại các công ty. •\ r r - Chính sách tiên tệ có ảnh hưởng tới tóc độ lạm phát, l i suât trên thị ã trường, tức là ảnh hưởng tới chi phí của nhà đầu tư. r r \ - Chính sách thuê có ảnh hưởng trực tiêp tới thu nhập của nhà đâu tư và giá thành sản phàm. - Chính sách tấ giá hôi đoái. - Chính sách lao động. 3.2. Các yêu tô của môi trường kinh tê Nhiêu nhà kinh tê cho răng các yêu tô kinh tê của nước nhận đâu tư như dung lượng thị trường, lao động, công nghiệp phụ trợ, cơ sở hạ tâng... là y f 9 những yêu tô có ảnh hưởng quyêt định trong thu hút FDI. r \ ĩ f Đôi với chủ đâu tư trực tiêp nước ngoài muôn mở rộng thị trường tiêu thụ sản phàm thì dung lượng thị trường được coi là yêu tô rát quan trọng. Một ĩ f > quôc gia với dân sô đông, GDP đâu người cao, GDP tăng trưởng cao, sức mua lớn sẽ hấp dần đối với FDI vì đem lại cho chủ đầu tư cơ hội tăng thị phần và lợi nhuận. > r > Lực lượng lao động dôi dào, trình độ tháp và giá rẻ ở nhiêu nước đang phát tri én cũng thu hút được sự quan tâm cảu các nhà đâu tư nước ngoài. Lực lượng này đáp ứng được nhu câu của các doanh nghiệp cân nhiêu lao động. r y r u * Tuy nhiên, hiện nay lợi thê vê lao động rẻ không còn hâp dân được các chủ đâu tư nêu nước nhận đâu tư không có được một nên CNPT phát triên li

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản