BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài
GVHD: TS. NGUYỄN VĂN HOA
SVTH: NGUYỄN ĐỨC THANH TUYỀN
NIÊN KHÓA: 2008 - 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 4 - 2009
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, em đã nhận được sự giúp đỡ và động viên
nhiệt tình từ phía gia đình, thầy cô và bạn bè. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Ban Giám Hiệu trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và Ban Chủ
Nhiệm khoa Vật Lý đã tạo điều kiện cho em được học tập và giờ đây được hoàn thành
khóa học này.
- Tất cả quý thầy cô giáo, những người đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý
báu trong suốt 4 năm học, đó là nền tảng để em có thể hoàn thành tốt luận văn.
- TS. Nguyễn Văn Hoa – giáo viên hướng dẫn luận văn này – người đã hết lòng
hướng dẫn, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực
hiện và hoàn tất luận văn.
- TSKH. Lê Văn Hoàng đã đóng góp ý kiến quý báu cho luận văn.
- Thư viện trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho
em được đọc và mượn về nhà các tài liệu liệu quan đến đề tài.
- Các bạn sinh viên lớp lý IV – khóa 31 (2005 - 2009) đã nhiệt tình giúp đỡ và
đóng góp ý kiến cho đề tài.
Do đề tài được thực hiện trong thời gian tương đối ngắn và với vốn kiến thức của
bản thân còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Kính mong
nhận được sự góp ý, phê bình, xây dựng của quý thầy cô và các bạn.
Cuối cùng em xin kính gửi đến Ban Giám Hiệu trường Đại học Sư phạm thành phố
Hồ Chí Minh và Ban Chủ Nhiệm khoa Vật Lý cùng tất cả quý thầy cô giáo lời chúc
sức khỏe và thành công!
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
MỞ ĐẦU
1. Tình hình chung về nghiên cứu đề tài
Phương pháp toán tử (Operator Method) với các tính toán thuần đại số xây dựng
cho nhóm các bài toán vật lý nguyên tử đang trở thành một hướng nghiên cứu sôi động
trong những năm gần đây. Phương pháp toán tử do nhóm nghiên cứu của giáo sư
Komarov L.I. ở đại học tổng hợp Belarus xây dựng và đã ứng dụng thành công cho một
loạt các bài toán khác nhau trong vật lý nguyên tử, vật lý chất rắn cũng như các bài toán
lý thuyết trường. Phương pháp này được phát triển bởi Fernandez, Meson và Castro,
Geryva Silverman, Wistchel và rất nhiều tác giả khác. Nhóm nghiên cứu của TSKH. Lê
Văn Hoàng cũng đã có nhiều đề tài trình bày về phương pháp này: Luận văn tốt nghiệp
của anh Nguyễn Hoàng Quốc “Phương pháp đại số sử dụng hàm Coulomb-Green cho bài
toán hệ nhiều hạt.” (5 - 2004), Luận văn Thạc sĩ của chị Hoàng Đỗ Ngọc Trầm: “Phương
pháp toán tử giải phương trình Schrodinger cho Exciton hai chiều trong từ trường đều với
cường độ bất kì ” (2008). Ngoài ra phương pháp toán tử cũng đang đựợc giáo viên hướng
dẫn luận văn này đi vào nghiên cứu và phát triển cho các bài toán: hiệu ứng Stark, hiệu
ứng Zeeman, bài toán hệ nhiều hạt…
2. Lí do chọn đề tài
Hiện nay, trong cơ học lượng tử, chỉ có một số ít bài toán mà chúng ta có lời giải
chính xác cho phương trình Schrodinger xác định các trạng thái dừng, đó là: bài toán hạt
trong hố thế vuông góc, dao động tử điều hòa và bài toán về nguyên tử hydro (chuyển
động của hạt trong trường xuyên tâm). Đây là các hệ đã lí tưởng hóa được gặp trong tự
nhiên. Việc nghiên cứu các hệ đơn giản, lí tưởng hóa cho ta hiểu được đầy đủ hơn các
phương pháp của cơ học lượng tử. Ngoài ra các kết quả thu được có một tầm quan trọng
đặc biệt, vì trong một sự gần đúng nào đó, chúng phản ánh những tính chất của hệ thực
tương ứng.
Trong đó bài toán về nguyên tử hydro là một bài toán quan trọng của vật lý lượng
tử. Mặc dù là một bài toán có lời giải chính xác nhưng bài toán về nguyên tử hydro là một
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
bài toán khá phức tạp. Để giải được bài toán này, ban đầu phải xây dựng một hệ thống
kiến thức về toán tử momen xung lượng trong hệ tọa độ cầu; xét các tính chất, trị riêng và
hàm riêng của toán tử momen xung lượng; phương trình bán kính; sự lượng tử hóa không
gian, sự phân bố electron và tính chẵn lẻ của các hàm cầu…
Đặc biệt khi xét nguyên tử hydro trong điện trường, ta chỉ thu được lời giải chính
xác khi điện trường yếu (cường độ điện trường Ee có giá trị không lớn lắm
V
5
(
10
Ee
cm
), hoặc điện trường rất lớn (bài toán này có thể giải bằng phương pháp
nhiễu loạn), còn đối với điện trường trung bình thì bài toán vẫn chưa có lời giải.
Ngoài cách giải phương trình Schrodinger để xác định hàm sóng và năng lượng
của dao động tử điều hòa, bài toán này còn có thể được giải rất gọn bằng cách đưa vào các
ˆa
toán tử
và
liên hợp với nhau (hay còn gọi là phép biểu diễn các số lấp đầy).
Như vậy, dựa trên hệ cơ sở trực giao đã biết của dao động tử điều hòa, có thể mở
ra phương pháp giải bài toán cho nguyên tử hydro bằng cách biểu diễn thông qua các toán
tử sinh hủy. Theo cách này, các toán tử tương ứng với các đại lượng vật lý đều có thể biểu
diễn qua các toán tử sinh hủy trên, nhờ đó mà các tính toán yếu tố ma trận giữa các trạng
thái của nguyên tử hydro có thể dễ dàng chuyển về các phép biến đổi đại số dựa vào các
giao hoán tử của các toán tử sinh hủy.
Khi xét nguyên tử hydro trong điện trường, với phương pháp toán tử và áp dụng
thêm phương pháp nhiễu loạn, ta có thể đưa ra lời giải cho bất kì giá trị nào của điện
trường: từ điện trường yếu cho đến điện trường mạnh kể cả trong điện trường trung bình
mà các phương pháp trước chưa giải quyết được.
Qua nghiên cứu và khai thác trong các bài toán cụ thể, phương pháp toán tử đã
chứng tỏ tính ưu việt và hiệu quả của nó so với các phương pháp đã biết như sau:
Đơn giản hóa việc tính toán các yếu tố ma trận phức tạp mà thông thường phải
tính tích phân của các hàm đặc biệt.
Cho phép xét các hệ cơ học lượng tử với trường ngoài có cường độ bất kì.
ˆa
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Cho phép xác định giá trị năng lượng và cả hàm sóng của hệ trong toàn miền
thay đổi tham số trường ngoài.
Phương pháp này có thể được phát triển để giải quyết nhiều bài toán khác trong cơ học
lượng tử. Tuy vậy trong khuôn khổ cho phép của một luận văn tốt nghiệp và giới hạn về
mặt thời gian nên chúng tôi chỉ xin được trình bày phương pháp toán tử ở mức độ bắt đầu
tìm hiểu và chỉ xác định mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường
theo phương pháp này.
3. Tóm tắt đề tài luận văn
a. Mục tiêu của đề tài
Trong luận văn này, chúng tôi tiếp cận phương pháp toán tử như một công cụ mới
với mục tiêu cụ thể là:
Tìm hiểu về phương pháp toán tử: cơ sở hình thành, sơ đồ tính toán, ưu
điểm…Ứng dụng của phương pháp này trong phương trình Schrodinger.
Kiểm tra độ tin cậy của phương pháp bằng cách giải lại bài toán nguyên tử
hydro để xác định lại mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro và so sánh
với lời giải chính xác đã có. Việc tính toán lại bài toán này ngoài tác dụng minh
họa cho phương pháp còn có thể cho thấy khả năng ứng dụng và phát triển
mạnh mẽ của phương pháp.
Xác định mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo
phương pháp toán tử.
b. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp toán tử hay còn gọi là phép biểu diễn các số lấp đầy. Các
toán tử ˆa và ˆa tác động lên các số lấp đầy (số phônôn). Toán tử ˆa giảm số phônôn 1
đơn vị hay toán tử hủy phônôn. Toán tử ˆa tăng số phônôn 1 đơn vị hay toán tử sinh
phônôn. Ngoài ra, ta còn định nghĩa toán tử ˆ
gọi là toán tử trung hòa. Toán tử ˆn
n a a ˆ ˆ
tác dụng lên hàm qui về việc nhân hàm này với n. Nói một cách khác, toán tử số
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
phônôn ˆn trong biểu diễn các số lấp đầy là chéo và các trị riêng của nó bằng số phônôn
có trong trạng thái đã cho.
c. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu – kết luận, luận văn “Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử
hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử”gồm có ba chương:
Chương 1: Đại cương về bài toán nguyên tử hydro.
Trình bày các kết quả thu được của bài toán nguyên tử hydro cổ điển, chủ yếu là
xác định mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro. Giới thiệu về bài toán nguyên tử
hydro dưới tác dụng của điện trường. Chương này sẽ đóng vai trò cơ sở cho việc so sánh
kết quả của các chương tiếp theo và kiểm tra độ tin cậy của phương pháp toán tử.
Chương 2: Phương pháp toán tử cho bài toán nguyên tử hydro.
Trong chương này sẽ bày cơ sở của phương pháp toán tử, giới thiệu sơ lược về
phương pháp. Giải lại bài toán nguyên tử hydro theo phương pháp toán tử, tức là biểu
diễn Hamiltonian của nguyên tử hydro theo các toán tử, xác định mức năng lượng cơ bản
của nguyên tử hydro có tính đến bổ chính bậc hai, bậc ba theo kiểu nhiễu loạn. Chương 2
tập trung vào việc kiểm tra lại mức độ chính xác của phương pháp toán tử dựa trên kết
quả đã có theo cách tính toán cổ điển trong chương 1.
Chương 3: Phương pháp toán tử cho bài toán nguyên tử hydro trong điện
trường.
Chương 3 là các kết quả chính của luận văn. Trong chương này sẽ xác định lại mức
năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro khi có tác dụng của điện trường. Khi cường độ
điện trường nhỏ, có thể coi tương tác giữa điện trường và nguyên tử hydro là nhiễu loạn,
bổ sung thêm phần nhiễu loạn này vào trong Hamiltonian của nguyên tử hydro và tìm lại
các kết quả của chương 2 với Hamiltonian mới trong điện trường. So sánh kết quả tính
toán được theo phương pháp toán tử với kết quả tính toán cổ điển.
Vẽ được đồ thị so sánh kết quả tính toán của hai phương pháp.
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Để đơn giản trong việc tính toán nên các công thức trong luận văn sẽ được viết
trong hệ đơn vị không thứ nguyên hay còn gọi là hệ đơn vị nguyên tử với
. 1
m e
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Chương 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀI TOÁN NGUYÊN TỬ HYDRO
Trong chương này sẽ trình bày lại các kết quả tính toán được của bài toán
nguyên tử hydro theo phương pháp cổ điển để làm cơ sở cho việc so sánh kết
quả của các tính toán sau này (mức năng lượng cơ bản). Ngoài ra, còn trình
bày về sự thay đổi của mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro khi được
đặt trong điện trường và nguyên nhân gây ra sự thay đổi đó.
1.1 Bài toán hạt trong trường xuyên tâm
Chuyển động của electron trong trường lực Coulomb của hạt nhân nguyên tử là
một bài toán quan trọng trong cơ học lượng tử. Chúng ta chủ yếu nghiên cứu chuyển
động của hạt trong trường xuyên tâm của hạt nhân.
Thế năng của một hạt có khối lượng m0 chuyển động trong một trường lực đối
xứng xuyên tâm chỉ phụ thuộc vào khoảng cách r từ hạt đến tâm lực:
(1.1.1)
U U r
Do đó Hamlitonian của hạt có dạng:
2
(1.1.2)
ˆ H
2
U r
2 m
0
Trong nguyên tử hydro, thế năng tương tác của electron và hạt nhân chỉ phụ thuộc
giữa chúng. Như đã biết từ trong cơ học giải tích, bài toán
vào khoảng cách
r 1
r 2
chuyển động của hai hạt với định luật tương tác
rút về bài toán chuyển
r 2
U r 1
. Trong trường hợp
động của một hạt có khối lượng rút gọn trong trường lực
U r
nguyên tử hydro, ta có:
.e m m p m m e
p
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Vì
nên
. Nếu bỏ qua kích thước của proton, nguyên tử hydrro sẽ
pm
e
em
m(cid:0)
được coi như gồm hạt e chuyển động trong trường Coulomb gây bởi một tâm đứng
yên. Một trường như vậy là trường hợp riêng đối xứng xuyên tâm, trong đó thế năng
chỉ phụ thuộc vào khoảng cách đến tâm lực. Chúng ta khảo sát chuyển động của e
trong trường lực đối xứng xuyên tâm dưới dạng tổng quát nhất, sau đó chuyển sang
trường hợp trường Coulomb.
Do tính đối xứng xuyên tâm, để tiện lợi ta giải bài toán trong tọa độ cầu. Phương
trình Schrodinger cho các trạng thái dừng của hạt trong trường hợp này có dạng:
2
(1.1.3)
E U r
0
em 2
Thay toán tử Laplace trong tọa độ cầu vào (1.1.3), ta được:
2
2
r
E
(1.1.4)
,
0 U r
r
r
1 2 r
1 2 r
em 2
,
Trong tọa độ cầu
r các toán tử hình chiếu và bình phương momen xung lượng có ,
dang:
i
(1.1.5)
ˆ zl
i
(1.1.6)
sin
cot
os g c
ˆ xl
i
(1.1.7)
cot
sin g
ˆ yl
os c
2
2
ˆL
(1.1.8)
2 ,
Dựa vào (1.1.8) ta có:
2
2
(1.1.9)
r
E
U r 0
r
r
1 2 r
ˆ 2 L 2 2 r
em 2
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Chúng ta biết rằng, đối với chuyển động trong trường đối xứng xuyên tâm, ngoài
định luật bảo toàn năng lượng, còn có hai định luật bảo toàn nữa, đó là định luật bảo
toàn momen xung lượng toàn phần và định luật bảo toàn hình chiếu của momen lên
trục z định hướng tùy ý trong không gian.
Do đó chúng ta sẽ khảo sát các trạng thái với giá trị đã cho của ba đại lượng này.
Một cách tương ứng, ta viết nghiệm của phương trình (1.1.9) dưới dạng:
r
(1.1.10)
, ,
R r Y
,
n l m
n
l m
Ta nhớ lại rằng, năng lượng hạt được đặc trưng bằng số lượng tử chính n, còn các
2ˆL
trị riêng của các toán tử
và
ˆ zl được đặc trưng bằng các số lượng tử quỹ đạo l và số
lượng tử từ m. Thay (1.1.10) vào (1.1.9) và chú ý rằng:
2
ˆ 2 L Y
l
l
Y
1
lm
lm
,
Ta đi tới phương trình sau cho phần xuyên tâm
, :
n l m r
nlR r của hàm sóng
2
l
l
1
2
2
e
r
R
0
(1.1.11)
E U r
r
m 2
2
d dr
dR dr
2 m
1 2 r
r
e
1.2 Chuyển động trong trường Coulomb. Năng lượng của nguyên tử hydro
Chuyển động của một hạt electron trong trường Coulomb của hạt nhân nguyên tử
là một ví dụ quan trọng nhất của chuyển động trong trường xuyên tâm. Có thể coi
nguyên tử hydro là trường hợp riêng của bài toán thế xuyên tâm, gồm hạt nhân và một
eletron, hoặc iôn của một nguyên tử bất kì trong đó chỉ còn một electron, hoặc cũng có
thể là nguyên tử hydro mêzô gồm có một prôtôn và mêzôn tích điện âm.
Thế năng của electron chuyển động trong trường hạt nhân có điện tích Ze ( Z: số
prôtôn trong hạt nhân, e là điện tích nguyên tố) có dạng:
U
(1.2.1)
2Z e r
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Với Z = 1, biểu thức (1.2.1) là thế năng (hệ đơn vị Gau) của electron trong
nguyên tử hydro, với Z > 1, biểu thức đó là thế năng của electron trong iôn đồng dạng
hydro. Dễ dàng thấy rằng hàm (1.2.1) thỏa mãn các điều kiện :
0
(1.2.2)
2 r U r 0
lim r
(1.2.3)
0
U r
lim r
Trong phương trình Schrodinger (1.1.9) cho
U r , ta có:
0
2
2
r
(1.2.4)
E
2
m
2
r
r
1 2 r
ˆ 2 L m r
2
Thay (1.2.4) vào (1.1.11), ta được:
2
2
2
2
r
2
r
E
l
1
R
(1.2.5)
R l
0
dR dr
Z e r
2 d R 2 dr
em r 2
: khối lượng electron). Để đơn giản cách viết các hệ số, chúng ta dùng các đơn vị
(
em
nguyên tử cho các đại lượng vật lý. Trong các đơn vị nguyên tử, người ta đặt
1,
e
1,
1
em
Trong phương trình (1.2.5) , ta thực hiện phép tính thay thế sau:
2
r
r o
2
m e e
(1.2.6)
4
E E
.
o
m e e 2
Từ (1.2.6) ta có :
(1.2.7)
r 2
2
r
2
2
r 2 r 2
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Thực hiện các phép biến đổi như trong [2- trang 241] ta có công thức truy toán cho
các hệ số
ka
2
1
(1.2.8)
Z l a a
1
k
k
2
1
k k l l l
k l
1
Với các giá trị k lớn, có thể bỏ qua Z ở tử số và
ở mẫu số trong công thức
1
(1.2.8). Khi đó hệ thức truy toán có dạng:
(1.2.9)
l l
ka
ka
1
2
k
2 l
Từ hệ thức truy toán trên, kết hợp với các phép tính toán và ngắt chuỗi, ta thu được
các giá trị năng lượng để các hàm thỏa mãn các điều kiện chuẩn:
2
(1.2.10)
n
Z 22 n
Trong đó n là một số nguyên, xác định bởi hệ thức:
l
(1.2.11)
1
n n r
và được gọi là số lượng tử chính. Số
được gọi là số lượng tử xuyên tâm. Vì
không
rn
rn
thể âm, nên điều kiện sau phải được thực hiện:
1
n l
Từ đó suy ra rằng, với n đã cho số lượng tử quỹ đạo
có thể có giá trị khả dĩ cực
l
đại bằng
nghĩa là:
1n
l
(1.2.12)
n 1
Công thức (1.2.10) xác định năng lượng trong hệ đơn vị nguyên tử. Để biểu diễn
năng lượng trong hệ CGS, ta cần nhân n với:
4
(1.2.13)
E 0
em e 2
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
2
E
(1.2.14)
và thu được:
n
4 m e Z e 2 2 n 2
hoặc viết trong hệ SI:
.
E
(1.2.15)
n
1 2 n
2 4 m Z e e 2 2 2 32 o
trong hệ đơn vị SI này, thế năng của electron trong trường hạt nhân nguyên tử có dạng:
2
U
(1.2.16)
Ze r 4 o
2
9
9.10
trong đó:
(1.2.17)
Nm 2 C
1 4 o
Xét đối với nguyên tử hydro (Z = 1), ta có năng lượng của trạng thái cơ bản xác
định thế năng iôn hóa nguyên tử hydro:
Trong hệ đơn vị CGS, dựa vào biểu thức (1.2.14) ta có:
4
E
13,6
eV
(1.2.18)
o
m e e 2 2
Trong hệ đơn vị nguyên tử, dựa vào biểu thức (1.2.10) ta có:
0,5
(1.2.19)
oE
1 2
Nhận xét về các trị riêng
Công thức (1.2.14) cho phép xác định năng lượng của electron trong nguyên tử
hydro. Theo (1.2.14) thì năng lượng gián đoạn và tỉ lệ nghịch với bình phương các số
nguyên. Tính gián đoạn này chính là hệ quả của điều kiện hữu hạn đối với hàm sóng ở
vô cực.
1. Đối với thế Coulomb, Z hữu hạn, ta có một số vô hạn các trạng thái liên
và kết thúc ứng với năng lượng không.
kết, bắt đầu ứng với năng lượng
2 4 em Z e 22
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
2. Ứng với một giá trị đã cho của n thì l có thể có những giá trị l = 0, 1, 2,
…, n-1. Như vậy có tất cả n giá trị của l và l xác định độ lớn của momen xung
lượng.
L
l
l
1
3. Ba số nguyên n,
l, m duy nhất xác định một hàm riêng
r
gọi là ba số lượng tử, m gọi là số lượng tử từ.
, ,
R r Y
,
nlm
nl
lm
Ứng với một giá
trị đã cho của
thể nhận các giá
trị
l
thì m có
m
1,..., 1, 0, 1,..., l
l
1 , l
2
. Tất cả có
giá trị của m. Lượng tử số
l ,
1l
m xác định độ lớn hình chiếu momen xung lượng trên trục z:
zL m
Như vậy, ứng với một mức năng lượng
nE có nhiều trạng thái khác nhau
nlm ,
ta nói có sự suy biến. Đối với một giá trị n xác định, số trạng thái suy biến có cùng
giá trị năng lượng
nE là:
n
1
2
2
l
1
n
(1.2.20)
0
l
Nếu tính cả spin có hai giá trị thì tổng số trạng thái suy biến trên bằng
22n
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Như vậy, ở trạng thái cơ bản, năng lượng không bị suy biến, còn ở mức kích
thích đầu tiên, năng lượng suy biến bậc 4.
4. Phổ năng lượng của nguyên tử hydro (Z = 1, me là khối lượng electron) xác
định bởi phương trình (1.2.14) được chỉ ra trên hình vẽ.
Khi so sánh các tính toán năng lượng từ (1.2.14) với các số liệu thực nghiệm, ta
thấy có một vài điểm khác nhau vì ta đã bỏ qua các tương tác khác trong nguyên tử
, n càng tăng
hydro. Ứng với n = 1, năng lượng có giá trị thấp nhất:
eV
13,6
oE
thì các mức
thì
.
0
nE liên tiếp càng gần nhau hơn. Khi n
nE
Giá trị tuyệt đối của
oE cho biết năng lượng ion hóa nguyên tử hydro. Năng
lượng này là công cần thiết để đưa electron từ trạng thái liên kết có năng lượng
thấp nhất ra ngoài nguyên tử trở thành electron tự do.
1.3 Nguyên tử Hidro trong điện trường
Khi không có điện trường ngoài tác dụng lên nguyên tử, các trạng thái dừng njm
tương ứng với một năng lượng
njE (sự suy biến theo số lượng tử m).
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Khi có điện trường đều tác dụng, nếu kí hiệu cường độ điện trường là
và chiều
E
e
Oz
của cường độ điện trường được chọn là dọc theo chiều dương của trục
. Tương tác của
điện trường
eE với điện tử tương đương với tương tác của một lưỡng cực điện với điện
trường. Điều này dẫn đến trong toán tử Hamiltonian xuất hiện số hạng nhiễu loạn:
ˆ V
E
(1.3.1)
ˆ e r
-
ˆ p E e
e
e
Trong đó
là toán tử mômen lưỡng cực điện của electron.
r e p e
Khi đó toán tử Hamiltonian cho nguyên tử hydro có dạng:
2 2
2
2
ˆ ˆ ˆ H H V
(1.3.2)
=
ˆ ezE
0
e
ˆ p 2m
Ze r
Như vậy khi có điện trường ngoài tác dụng:
- Trước hết sự đối xứng của hệ thay đổi: Sự đối xứng xuyên tâm được thay thế
bằng sự đối xứng trục.
-
Thứ hai là, tính chất của thế năng thay đổi khi
. Do thế năng giảm khi
Z
(e<0), nên sẽ xuất hiện xác suất của electron truyền qua hàng rào thế,
Z
nghĩa là sự ion hóa tự phát của nguyên tử dưới ảnh hưởng của điện trường
ngoài có thể được thực hiện. Khả năng của electron truyền qua hàng rào thế
xuất hiện trong sự mở rộng của các mức. Sự mở rộng này càng lớn nếu n càng
lớn. Với các n đủ lớn (các sự kích thích mạnh của nguyên tử), xác suất iôn hóa
gần bằng 1. Đối với các mức kích thích đầu tiên trong các trường không mạnh
lắm, hiệu ứng này rất nhỏ và trong phép gần đúng bậc nhất, hiệu ứng đó có thể
bỏ qua.
Toán tử (1.3.2) bất biến đối với phép quay một góc tùy ý quanh phương của trường
và phép phản chiếu trong một mặt phẳng bất kì đi qua trục đó. Trong một phép phản
chiếu như thế, dấu của hình chiếu momen xung lượng thay đổi:
. Do đó trong
m m
hệ có toán tử Hamiltonian (1.3.2) các mức năng lượng của các trạng thái có m và –m sẽ
trùng nhau, nghĩa là có suy biến bậc hai. Chúng ta chú ý rằng, toán tử Hamiltonian của
nguyên tử ở trong từ trường bất biến đối với các phép quay quanh phương của trường và
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
không bất biến đối với các phép phản chiếu trong các mặt phẳng đi qua phương của
trường. Do đó, đối với nguyên tử ở trong từ trường, không có sự suy biến tương tự (m và
-m).
Chính những thay đổi này dẫn đến mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro
khi đặt trong điện trường sẽ có sự thay đổi.
Các toán tử định lượng về độ biến thiên của các mức năng lượng nguyên tử khi có
điện trường tác dụng có thể được tiến hành bằng phương pháp lý thuyết nhiễu loạn, nếu
cường độ của trường đủ nhỏ, nghĩa là trong trường hợp độ biến thiên của các mức nhỏ so
với khoảng cách giữa các mức lân cận nhau của nguyên tử khi không có trường.
Trong phép gần đúng bậc nhất của lý thuyết nhiễu loạn, số hiệu chính cho năng
lượng của hệ không nhiễu loạn được xác định bởi giá trị trung bình của toán tử nhiễu loạn
trong trạng thái đó. Độ biến thiên năng lượng trong trạng thái njm dưới ảnh hưởng của
nhiễu loạn (1.3.1) bằng:
(1.3.3)
njm
E E njm e
e
njm
trong đó
là giá trị trung bình của toán tử momen lưỡng cực điện trong
njm
e
trạng thái njm .
Do toán tử momen lưỡng cực đổi dấu trong phép nghịch đảo các tọa độ không
gian, nên giá trị trung bình của nó bằng không trong tất cả các trạng thái có tính chẵn lẻ
2
xác định. Thực vậy, nếu
a có tính chẵn lẻ xác định thì
a không thay đổi trong phép
0
, vì hàm dưới dấu tích phân đổi dấu trong phép nghịch
nghịch đảo, do đó
2 z d
a
đảo. Các trạng thái không suy biến của các hệ lượng tử có tính chẵn lẻ xác định, do đó giá
trị trung bình của momen điện trong các trạng thái này bao giờ cũng bằng không. Các hệ
lượng tử ở trong trạng thái suy biến, nói chung, có thể có momen lưỡng cực trung bình
khác không, nếu trạng thái này không có tính chẵn lẻ xác định. Một thí dụ của trạng thái
như thế là trạng thái kích thích đầu tiên của nguyên tử hydro, tương ứng với trạng thái này
có hàm sóng dưới dạng tổ hợp tuyến tính như sau:
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
1 2
1 2
2
s
2
p
Trong trạng thái này, giá trị trung bình của toán tử momen lưỡng cực bằng
*
2
2
+ liên hợp phức.
s 1 2
p 1 2
e
e
Momen lưỡng cực trung bình khác không có thể có trong cả các hệ lượng tử có
nhóm các trạng thái hầu như suy biến, nếu như một hệ như thế không có năng lượng hoàn
toàn xác định, do đó độ bất định của năng lượng lớn hơn khoảng cách giữa các mức có
tính chẵn lẻ khác nhau. Trường hợp riêng của các hệ như thế là một số phân tử, chẳng hạn
phân tử dị cực NaCl và một số phân tử khác…, các phân tử này có các mức quay sắp xếp
rất gần nhau với tính chẵn lẻ khác nhau. Do đó, các giá trị trung bình của các momen
lưỡng cực của những phân tử như thế khác không cả trong những điện trường yếu, vì
khoảng cách giữa các mức quay tương ứng nhỏ so với năng lượng của các phân tử ở trong
điện trường và năng lượng nhiệt.
Vì giới hạn của đề tài nên ta chỉ lưu ý xác định sự thay đổi của mức năng lượng cơ
bản khi nguyên tử hydro được đặt trong điện trường.
Kết luận cuối chương
Như vậy trong chương này ta sẽ quan tâm đến hai vấn đề quan trọng:
- Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong hệ đơn vị nguyên tử là
. Trong chương 2, khi dùng phương pháp toán tử để tính mức năng lượng
0,5
cơ bản của nguyên tử hydro, ta sẽ dựa vào kết quả này làm cơ sở để so sánh.
- Khi nguyên tử hydro được đặt trong điện trường ngoài thì trong Hamiltonian
xuất hiện thêm số hạng nhiễu, sự đối xứng xuyên tâm được thay thế bằng sự
đối xứng trục, dẫn đến mức năng lượng cơ bản sẽ có sự thay đổi.
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ CHO BÀI TOÁN
NGUYÊN TỬ HYDRO
Chương 2 giới thiệu cơ sở của phương pháp toán tử, cách tính toán, ưu
điểm của phương pháp. Biểu diễn lại phương trình Schrodinger cho nguyên tử
ˆa
ˆn
và trung hòa
. Kiểm tra lại tính
hydro thông qua các toán tử sinh ˆa , hủy
chính xác của phương pháp toán tử bằng cách xác định lại mức năng lượng cơ
bản của nguyên tử hydro theo phương pháp này và so sánh với kết quả đã có
trong chương 1.
2.1 Cơ sở của phương pháp toán tử
2.1.1 Bài toán dao động tử điều hòa một chiều
Để khảo sát bài toán dao động tử điều hòa một chiều trong cơ học lượng tử ta cần
giải phương trình Schrodinger:
2
(2.1.1.1)
x
x
E
x
2
2
x m 2
2 d m dx 2
m
Trong đó:
là khối lượng của electron
là tần số dao động
E là năng lượng của nguyên tử.
Trong đó hàm sóng
x phải thỏa những điều kiện cần thiết. Tuy đây là phương
trình vi phân bậc hai đối với hệ số là hàm của biến x, nhưng lại có thể giải một cách chính
xác.
Trước hết, ta viết lại phương trình Schrodinger dưới dạng:
m x
x
E
x
(2.1.1.2)
2
2 ˆ xp
1 2 m
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Trong đó:
m
ˆ H
2 x
(2.1.1.3)
2
o
1 2
2 ˆ p x 2 m
Bài toán về dao động tử điều hòa có thể được giải rất gọn gàng bằng cách sử dụng
phương pháp toán tử.
Phương pháp toán tử dựa trên ý tưởng sau: Ta thấy năng lượng của các hệ lượng tử
bao gồm những mức rời rạc, gián đoạn và có thể đánh số được. Nếu tìm ra một cơ chế nào
đó cho phép thực hiện việc chuyển từ mức năng lượng thấp hơn lên mức năng lượng cao
hơn hoặc ngược lại thì từ một mức nào đó, ta hoàn toàn có thể xây dựng tất cả những mức
còn lại.
ˆ,a a liên hợp với nhau (xem phụ lục
Để tìm cơ chế trên, ta đưa ra hai toán tử ˆ
A2.4-iii), được xây dựng bằng các hệ thức:
m ˆ a ˆ x ˆ p
x
(2.1.1.4)
1 2 i m
m ˆ a ˆ x ˆ p
x
1 2 i m
m
x
Ta đưa vào biến không thứ nguyên
, các biểu thức ở (2.1.1.4) được
viết lại đơn giản hơn:
ˆ a
i
ˆ p
ˆ
(2.1.1.5)
1 2 1 2
i
ˆ a ˆ p
ˆ
Chú ý rằng:
1 2 1 2
m
i
i
ˆ x p
x
x
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
i
ˆ và ˆp
Dễ dàng nghiệm thấy rằng các toán tử
và
ˆa
ˆa đều là không ecmitic. Chúng thỏa
mãn các hệ thức giao hoán
ˆ ˆ ,a a
ˆ ˆ aa
ˆ ˆ a a
1
(2.1.1.6)
Thật vậy:
ˆ ˆ a a , ˆ ˆ aa
ˆ ˆ a a
1 2
2
2
2
2
1 2 2 2
(2.1.1.7)
Trong (2.1.1.7) thay dấu “-” bằng dấu “+” ta thu được:
1
2
(2.1.1.8)
ˆ ˆ aa
2 ˆ ˆ a a
Dễ dàng thấy rằng, toán tử thu được tỉ lệ với Hamiltonian của dao động tử biểu
diễn qua :
2
2
2
2
2
ˆ H
2 m x
2 m x
2
2
2 ˆ xp m 2
Từ đó suy ra rằng
1 2 1 2 m x 2 2 2
ˆ H
ˆ ˆ a a
(2.1.1.9)
Dựa vào (2.1.1.6), ta dễ dàng thu được:
ˆ ˆ aa 2
ˆ H
(2.1.1.10)
1 2
a a ˆ ˆ
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
ˆ H
(2.1.1.11)
aa ˆ ˆ
1 2
ˆH
trở nên rất đơn giản.
Ta nhận thấy nhờ đưa vào các toán tử ˆ ˆ,a a , biểu thức của toán tử
Đây là một trong những ưu điểm của phương pháp toán tử.
biến hàm
Khi tác động lên hàm của dao động tử điều hòa, toán tử
ˆa
n
1
n
(2.1.1.12)
ˆ a n
1
n n
được gọi là
nghĩa là như thể giảm năng lượng của dao động tử một lượng . Do đó toán tử hủy hay toán tử hấp thụ. (xem phụ lục A2.2 - ii)
ˆa
Toán tử
biến hàm
ˆa
1
n
n
(2.1.1.13)
1 ˆ a n
n
n
1
. Do đó
được gọi là toán tử
nghĩa là như thể năng lượng của dao động tử tăng lên sinh. (xem phụ lục A2.3 - iii)
lên hàm
ˆa
ˆH
Lần lượt tác động toán tử
và ˆ
a ˆ n
na , ta có
E
(2.1.1.14)
n
(2.1.1.15)
ˆ ˆ H a
E
ˆ a
n
n
n
ˆ ˆ H a n
aˆ n
n là nghiệm của phương
trình Schrodinger ứng với năng lượng
sẽ là nghiệm của
nE thì
Hai phương trình (2.1.1.14), (2.1.1.15) cho thấy: Nếu ˆ na và
n ˆa
phương trình này ứng với năng lượng
nE và
nE . Nói khác đi, khi tác dụng
ˆa
tăng năng lượng E của trạng thái này lên một lượng là
lên trạng thái , toán tử
,
ˆa
còn toán tử
làm giảm năng lượng của trạng thái này một lượng là
. Bởi vì lí do đó,
ˆa
được gọi là toán tử sinh, còn
là toán tử hủy. Nếu hình dung phổ năng lượng như một
ˆa
chiếc thang, thì ta cũng có thể gọi
ˆa toán tử lên thang, còn
là toán tử xuống thang, vì
ˆa
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
nhờ những toán tử này ta có thể chuyển lên (hoặc xuống) những nấc thang cao hơn (hoặc
thấp hơn) trong phổ năng lượng của dao động tử điều hòa.
ˆH
Để tính phần tử chéo của toán tử
, ta xuất phát từ dạng (2.1.1.10)
H
ˆ ˆ a a
ˆ a
nn
ˆ a n
n
n
n n
n
1 2
1 2
(2.1.1.16)
ˆ a
ˆ a
n
n
2
ˆ a
Ta có:
ˆ a
Suy ra
ˆ a
ˆ a
(2.1.1.17)
E H
n
nn
n
n
2
Từ đó thấy rằng, năng lượng của dao động tử không thể nhỏ hơn
. Trạng thái
2
ứng với năng lượng nhỏ nhất
oE ứng với n = 0 và
o là hàm sóng tương ứng với trạng
thái này. Các trạng thái ứng với năng lượng nhỏ hơn không tồn tại. Do đó đối với tất cả
các k < 0, các hàm
k 0, đặc biệt
1 0 và (2.1.1.14) viết cho n = 0
(2.1.1.18)
1
C oa
Từ đó ta tìm được
E H
o
o
. Khoảng cách giữa hai mức kế tiếp bằng .
2
Do đó:
(2.1.1.19)
nE
1 2
n
Dựa vào các biểu thức (2.1.1.12) và (2.1.1.13) ta có thể ứng dụng liên tiếp toán tử
ˆa
để thu được hàm sóng của trạng thái n từ hàm sóng của trạng thái không.
(2.1.1.20)
ˆ a
n
n o
!
1 n
Cũng bằng cách ứng dụng liên tiếp (2.1.1.12) và (2.1.1.13), ta có thể chứng minh
được các đẳng thức:
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
1
ˆ ˆ a a
n
n
n
(2.1.1.21)
ˆ ˆ a a
n n
n
(Xem cụ thể trong phụ lục A2.1 - ii)
ˆ ˆa a
Như vậy, các trị riêng của các tích những toán tử ˆ ˆaa và
lần lượt bằng (n+1)
và n .Do đó các ma trận của những toán tử này trong biểu diễn riêng của chúng là những
ma trận chéo:
1
;
ˆ ˆ aa
n
ˆ ˆ a a
n
(2.1.1.22)
m n
mn
mn
Số lượng tử n nói trên hoàn toàn đặc trưng cho trạng thái dừng của dao động tử.
Chỉ số n xác định năng lượng nên được gọi là số lượng tử năng lượng. Người ta qui ước
gọi kích thích một lượng tử là kích thích một phônôn (n = 1), kích thích 2 lượng tử là kích
thích 2 phônôn v.v…Nói cách khác, mỗi lượng tử kích thích dao động của dao động tử
được gọi là một phônôn. Khi đó số lượng tử n sẽ xác định số các phônôn trong một trạng
thái tương ứng. Tất cả các phônôn đều có năng lượng như nhau. Trạng thái dừng hoàn
toàn được xác định bằng việc nêu lên số các phônôn, do đó thay cho hàm
n , người
ta có thể đặc trưng cho nó bằng một hàm, trong đó biến độc lập là các số phônôn. Ký hiệu
ˆa
hàm đó bằng n . Tác dụng của các toán tử
và
ˆa lên hàm này được xác định bằng các
đẳng thức:
1 ;
1
1
n
ˆ a n
n
n
(2.1.1.23)
ˆ n a
n
Một phép biểu diễn như thế cho các hàm và các toán tử được gọi là phép biểu diễn
và
tác động lên
ˆa
các số lượng tử hay phép biểu diễn các số lấp đầy. Các toán tử
ˆa
ˆa
các số lấp đầy (số phônôn). Toán tử
giảm số phônôn một đơn vị và được gọi là toán tử
ˆa tăng số phônôn một đơn
giảm số phônôn một đơn vị hay toán tử hủy phônôn.Toán tử
vị và được gọi là toán tử sinh phônôn.
Ta định nghĩa toán tử ˆ
n a a ˆ ˆ
Ta có
là toán tử Hermite vì:
ˆn
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
ˆ a a
ˆ a
ˆ a
ˆ ˆ ˆ a a n
ˆ n
ˆ
ˆ
Vì
cũng là vectơ riêng của toán tử n .
ˆ oH n do đó vectơ riêng của
ˆ oH
1 2
Do
là toán tử Hermite nên nó chỉ có trị riêng thực và luôn chéo hóa được .
ˆn
ˆH
là gián đoạn và không suy
Do chuyển động bị hạn chế về cả hai phía, phổ của
biến. Từ đó suy ra, phổ của
cũng gián đoạn và không suy biến.
ˆn
là
Gọi vectơ riêng chuẩn hóa tương ứng với giá trị riêng của
ˆN , ta có:
2
ˆ N
ˆ ˆ a a
ˆ a
(2.1.1.24)
0
Như vây, giá trị riêng của
là không âm
Mặt khác, ta có toán tử Hamiltonian và các toán tử sinh hủy thỏa mãn các hệ thức
giao hoán:
nˆ
ˆ ˆ H a ,
;
ˆ ˆ H a ,
(2.1.1.25)
aˆ
ˆ a
ˆn
tương ứng với giá trị riêng
1
Theo (2.1.1.20), ˆ a sẽ là hàm riêng của
ˆ ˆ n a
ˆ ˆ ˆ a N a
1
(2.1.1.26)
ˆ a
ka n
Do đó ˆ
sẽ tương ứng với giá trị riêng
ˆ ˆ ... a a
k
Bằng cách lần lượt tác dụng
lên
ˆa với k đủ lớn, nếu:
ka ˆ
ˆ ˆ a a ...
(2.1.1.27)
0
Nó sẽ là vectơ riêng tương ứng với trị riêng
k âm, điều này trái với tính không
ˆn
âm của giá trị riêng của
. Để điều này không thể xảy ra, điều kiện (2.1.1.20), sẽ không
xảy ra với mọi k. Gọi n là giá trị riêng nhỏ nhất của k, sao cho:
n
1
ˆ a
ˆ a
0 ;
(2.1.1.28)
0
n
Khi đó:
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
n
ˆ ˆ Na
ˆ ˆ a a
n
1
0
n
ˆ n a
n
(2.1.1.29)
Suy ra:
ˆn
Như vậy, giá trị riêng của phải là số nguyên và bằng n. Từ lí do đó, toán tử
được gọi là toán tử số hạt. Hàm riêng của nó có thể diễn tả số dao động có năng lượng
hủy đi một dao động còn toán tử
ˆa sinh thêm một dao động.
ˆa
. Toán tử
tác động lên hàm
ˆn
Dùng (2.1.1.18) ta có thể chứng minh được rằng toán tử
ˆn
ˆn
. Nói cách khác, toán tử số phônôn
trong biểu diễn
qui về việc nhân hàm này với
các số lấp đầy là chéo và các trị riêng của nó
nE
1 2
ˆ n
xác định năng lượng của
hệ.
Trong biểu diễn các số lấp đầy, nếu hàm riêng của trạng thái cơ bản (trạng thái
không có phônôn) được ký hiệu bằng 0 , thì khi ứng dụng liên tiếp n lần toán tử sinh ˆa
ta có thể thu được hàm sóng của trạng thái có n phônôn.
n
0
n
ˆ a
(2.1.1.30)
!
1 n
Trong biểu diễn các số lấp đầy, người ta thường giả thiết 0 = 1, khi đó hàm n
xác định (2.1.1.24) bởi sẽ cũng được chuẩn hóa về 1. Trạng thái cơ bản của hệ mô tả bởi
hàm 0 thường được gọi là trạng thái vacum. Trạng thái vacum có thể được xác định bởi
điều kiện :
ˆ 0 a
(2.1.1.31)
0
Nghĩa là toán tử hủy các phônôn khi tác động lên trạng thái vacum cho ta 0. Năng
lượng của trạng thái vacum
oE
2
Các toán tử của dao động tử điều hòa trong biểu diễn các số lấp đầy có thể được
viết cả dưới dạng các ma trận vô hạn. Chẳng hạn:
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
0 0
.
.
.
0
1
0
.
.
1 0
.
.
.
0
0
2 0 .
ˆ a
a ˆ
.
.
2 0
0
. .
. .
0 .
3 0 0 .
.
0
3 0
0
Toán tử phônôn được biểu diễn bằng một ma trận chéo:
ˆ n
a a ˆ ˆ
. . . . .
0 0 0 . 0 1 0 . 0 0 2 . . . . . . .
. .
Các hàm sóng của các trạng thái dừng được biểu diễn bằng các ma trận một cột:
0
;
1
;
2
. ...
v v
o
1
2
1 0 0 . . .
0 1 0 . . .
0 0 1 0 . .
2.1.2 Bài toán dao động tử điều hòa một chiều với nhiễu loạn V
Xét dao động tử điều hòa một chiều với thế năng được truyền thêm một năng
2
V
lượng phụ nhỏ với
( là hằng số thực dương).
x
Khi đó Hamiltonian của dao động tử không nhiễu loạn có dạng:
2
2
ˆ H
x
;
m
1
0
2
1 2
1 2
d d x
Suy ra Hamiltonian của dao động tử khi có nhiễu loạn có dạng:
2
2
d
2
2
2
x
x
x
1 2
ˆ ˆ ˆ H H V 0
2
2
1 2
1 2
1 2
1 2
d d x
d x
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
2
2
2
2
ˆ a
ˆ a
2
ˆ ˆ a a
1
ˆ a
ˆ a
ˆ ˆ a a 2
1
1 2
4
1 4
2
2
ˆ ˆ a a
ˆ a
ˆ a
2
1 2
1 2 2
2 1 2 4
0
1 2
Ta chọn hệ số của các số hạng không chéo bằng 0, tức là: 2
1 2
Khi đó
có dạng chéo:
ˆH
ˆ H
ˆ ˆ a a
1 2 2
1 2
1 2 2 1 2
ˆ ˆ a a
1 2
1 2
Suy ra
.
1 2
nE
1 2
n
2.2 Bài toán nguyên tử hydro theo phương pháp toán tử
Bắt đầu từ phần này của luận văn trở đi, ta chỉ xét trong hệ đơn vị nguyên tử
m
1,
e
1,
1
Trong bài toán nguyên tử hydro theo phương pháp toán tử ta sẽ thực hiện lần lượt 3
bước như sau:
Bước 1: Đưa toán tử Hamiltonian ˆH về biểu diễn dưới dạng các toán tử sinh-hủy.
Bước 2 : Tách toán tử Hamiltonian ˆH thành hai thành phần:
ˆ,
,
- Thành phần trung hòa
chỉ chứa các thành phần ˆ
, các
n a a ˆ ˆ
0
ˆ H a a ˆ
thành phần này được gọi là các toán tử “trung hòa” nghĩa là các số hạng chứa
số toán tử sinh và số toán tử hủy bằng nhau. Trong đó phương trình
giải chính xác được.
Schrodinger
ˆ 0 0 0 nE nH 0 n
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
ˆ
- Phần còn lại kí hiệu là
, được xem như là thành phần “nhiễu loạn”,
,
ˆ V a a ˆ,
chứa số toán tử sinh và số toán tử hủy khác nhau, sẽ được điều chỉnh “đủ nhỏ”
để thỏa điều kiện của lý thuyết nhiễu loạn thông qua việc chọn tham số .
Bước 3 : Tính các bổ chính năng lượng ở mức cơ bản cho nguyên tử hydro. Tính
năng lượng
oE ở mức cơ bản và so sánh kết quả với bài toán nguyên tử hydro theo
phương pháp cổ điển.
2.2.1 Phương trình Schrodinger cho bài toán nguyên tử hydro
Như chúng ta đã biết, tất cả các bài toán chuyển động của hệ trong thế giới vi mô
đều dẫn đến việc giải phương trình động học của cơ học lượng tử đó là phương trình
Schrodinger. Đây là một phương trình đạo hàm riêng tuyến tính phức tạp mà nghiệm
chính xác của nó chỉ có thể xác định trong một số ít trường hợp đơn giản với thế năng đã
được lý tưởng hóa (nguyên tử hydro, bài toán dao động tử điều hòa, chuyển động trong hố
thế vuông góc,…). Tuy có thể giải được chính xác nhưng việc giải phương trình
Schrodinger cho bài toán nguyên tử hydro theo cách cổ điển khá phức tạp, do đó trong
các phần tiếp theo ta sẽ sử dụng phương pháp toán tử ứng dụng vào phương trình
Schrodinger để xác định mức năng lượng của nguyên tử hydro ở trạng thái cơ bản.
Xét bài toán nguyên tử hydro, ta có phương trình Schrodinger theo hệ đơn vị
nguyên tử
(2.2.1.1)
ˆ H
x y z
,
,
x y z ,
,
E
T
U
ˆ H
Với
ˆ ˆ H H
2
2
2
Z
Hay
(2.2.1.2)
ˆ H
2
2
2
2
2
2
1 2
x
y
z
x
y
z
2
2
2
T
ˆ H
Trong đó
(2.2.1.3)
2
2
ˆ p 2
1 2
x
y
2 2 z
là thành phần động năng của Hamiltonian
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Z
(2.2.1.4)
ˆ U H
2
2
2
x
y
z
là thành phần thế năng của Hamiltonian
2.2.2 Biểu diễn toán tử cho bài toán nguyên tử hydro
Dựa trên cơ sở của phương pháp toán tử ta định nghĩa các toán tử sinh hủy như
sau:
ˆ a
ˆ a
;
(2.2.2.1)
x
x
x 2
x 2
1 x
1 x
x
x
x
x
y
y
ˆ a
ˆ a
;
(2.2.2.2)
y
y
2
2
1 y
1 y
y
y
y
y
ˆ a
ˆ a
;
(2.2.2.3)
z
z
z 2
z 2
z
1 z
1 z
z
z
z
Ox Oy Oz
,
,
. Đây là các tham
Trong đó
x ,
y ,
z là tần số dao động theo các trục
số thực dương, được đưa thêm vào để tối ưu hóa quá trình tính toán, ta sẽ xác định các
tham số này sau.
Một cách tổng quát ta có thể viết:
;
(2.2.2.4)
ˆ a
ˆ a
2
2
1
1
với tương ứng với các thành phần x, y, z
ˆ a
ˆ a
Suy ra:
(2.2.2.5)
1 2
ˆ a
ˆ a
d 2 d
2
1
2 ˆ a
ˆ a
ˆ ˆ a a 2
1 2
Và
(2.2.2.6)
2
2
2
1
2 ˆ a
ˆ a
ˆ ˆ a a
2
d 2 d
2
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Ta dễ dàng kiểm chứng được các hệ thức giao hoán:
ˆ
[
] 1
[
,
[
,
;
;
a a ˆ ˆ , x x
a a ˆ ˆ ] 1 y
y
a a ˆ ] 1 z z
[
;
(2.2.2.7)
] 0
[
] 0
ˆ ˆ a a ,
ˆ ˆ a a ,
[
] 0
ˆ ˆ a a ,
Các giao hoán tử này sẽ là công cụ chính cho các tính toán đại số.
Theo cách này, các toán tử tương ứng với các đại lượng vật lí đều có thể biểu diễn
qua các toán tử sinh hủy trên, nhờ đó mà các tính toán yếu tố ma trận giữa các trạng thái
của nguyên tử hydro có thể dễ dàng chuyển về các phép biến đổi đại số dựa vào các giao
hoán tử của các toán tử sinh hủy.
ˆH
Chúng ta viết lại các thành phần trong Hamiltonian
qua biểu diễn các toán tử
ˆH
thành hai thành phần
sinh - hủy này. Sau đó thực hiện bước 2: tách Hamiltonian
Để thực hiện được điều này, ta lần lượt tách từng thành phần động năng và thế
năng của
ˆH
2.2.2.1 Thành phần Hamiltonian liên quan đến động năng
2
2
2
2
T
ˆ H
2
2
2
ˆ p 2
1 2
x
y
z
Theo (2.2.2.6) ta có:
2
2
1
2 ˆ a
ˆ a
ˆ ˆ a a 2
2
2
2
2
2
ˆ TH
ˆ a
ˆ a
ˆ a
ˆ a
ˆ a
Suy ra:
2 x
x
y
2 y
y
z
2 z
a ˆ z
x
1 4
2
1
2
1
2
1
x
ˆ ˆ a a x
x
y
ˆ ˆ a a y
y
z
ˆ ˆ a a z
z
1 4
2
2
2
ˆ a
ˆ a
ˆ a
ˆ a
ˆ a
ˆ a
x
2 x
x
y
2 y
y
z
2 z
z
2
1
2
1
2
1
ˆ n
ˆ n
x
x
y
y
z
ˆ n z
1 4 1 4
Trong đó các toán tử trung hòa đựợc định nghĩa:
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
ˆ n
ˆ n
;
;
x
a a ˆ ˆ x
x
y
a a ˆ ˆ y
y
ˆ n z
a a ˆ ˆ z
z
Hay:
(2.2.2.1.1)
ˆ n
ˆ ˆ a a
Một cách tổng quát ta có thể viết :
T
2
(2.2.2.1.2)
ˆ H , , x y z
2 ˆ a
ˆ2 n
ˆ a
1 4 1 4
x y z , ,
x y z , ,
1 ;
T
ˆ V
ˆ H
T o
ˆ T oH : Thành phần động năng chứa các số hạng trung hòa
: Thành phần động năng chứa các số hạng không trung hòa
ˆ TV
2.2.2.2 Thành phần Hamiltonian liên quan đến thế năng
Với số hạng liên quan đến tương tác Culoumb (thế năng) thì các toán tử sinh hủy
sẽ nằm ở dưới mẫu số và trong dấu căn nên cần tìm cách đưa về dạng chuẩn (normal), để
có thể sử dụng trong tính toán.
Sử dụng phép biến đổi Laplace ta có thể viết:
2
2
2
y
z
Z
U
t x
(2.2.2.2.1)
ˆ H
e
dt
2
2
2
1 t
Z
0
x
y
z
(Xem chi tiết phần chứng minh trong phụ lục D1 - ix)
Đặt :
;
;
(2.2.2.2.2)
ˆ 2 ˆ A a
ˆ A
ˆ a
ˆ ˆ ˆ N a a
2
Qua cách đặt trên ta thấy rằng:
Nếu toán tử ˆalàm giảm bậc của vector trạng thái đi n lần thì toán tử ˆAsẽ
làm giảm bậc của vector trạng thái đi 2n lần.
sẽ
Nếu toán tử ˆa
làm tăng bậc của vector trạng thái lên n lần thì toán tử ˆA
làm tăng bậc của vector trạng thái lên 2n lần.
Toán tử ˆN vẫn không làm thay đổi bậc của vector trạng thái.
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
2
Bây giờ xét riêng thành phần hàm e mũ
txe
2
t x
ˆ S
e
x
2
x
Theo (2.2.2.6), ta có:
ˆ2 N
1
ˆ A x
ˆ A x
x
1 2 x
1
ˆ2 N
x
ˆ A x
ˆ A x
t 2 e x
(2.2.2.2.3)
ˆ xS
2
2
2
y
z
t x
U
ˆ H
e
dt
Suy ra:
1 t
Z
0
ˆ S
=
dt
x y z , , t
Z
0
x
Để đơn giản, ta sẽ tạm thời bỏ dấu chỉ số
ở các toán tử
ˆ xS . Ta sẽ đưa toán tử
trên về dạng chuẩn theo quy trình gồm 4 bước (xem cụ thể trong phụ lục D2 - ix )
Ta có kết quả cuối cùng:
ˆ A
ˆ A
2
1
ˆ N
ln 1 2
2
1
ˆ ˆ A A
ˆ N
1 2
1 2
1 2
ˆ S
e
e
e
e
x
(2.2.2.2.16)
ˆ A
ˆ A
ln 1 2
ˆ N
1 2
1 2
ln 1 2
1 2
e
e
e
e
=
Do tính đối xứng không gian nên ta có
, tuy nhiên khi đặt vào trong
z
x
y
trường ngoài thì tính đối xứng này sẽ mất.
Một cách tổng quát, ta có:
ˆ A
ˆ A
ln 1 2
ˆ N
ln 1 2
1 2
1 2
1 2
e
e
e
e
(2.2.2.2.17)
ˆ S
Với:
t 2
ˆ A
ˆ A
ˆ N
ln 1 2
1 2
1 2
e
e
e
Đặt :
(2.2.2.2.18)
*ˆ S
ˆ ˆ ˆ o S S S
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
ln 1 2
1 2
Suy ra:
(2.2.2.2.19)
ˆ S
ˆ * S e
Trong đó:
exp
(2.2.2.2.20)
ˆ S
ˆ A
1
2
(2.2.2.2.21)
exp
ln 1 2
ˆ oS
ˆ N
exp
ˆ S
1 2
ˆ A
(2.2.2.2.22)
Vậy:
ˆ S
2
2
2
y
z
U
t x
= ˆ H e dt dt 1 t
, , x y z t
Z Z
0
0
ln 1 2
1 2
ˆ * S e ˆ * S
ln 1 2
, , x y z
1 2
= = dt e dt t
, , x y z t
Z Z
0
0
Đặt:
ˆ S
*ˆ ˆ ˆ S S S z
* x
* y
ˆ * S
, , x y z
, , ˆ S ˆ ˆ ˆ S S S ˆ S ˆ S
o x
x
*ˆ S y
y
o y
y
* z
ˆ ˆ ˆ o S S S z
z
z
ˆ ˆ S S x
* x
1 2
ln 1 2
1 2
1 2
y
1 2
ln 1 2
z
ln 1 2
ln 1 2
x
e
e
e
e
Ta có:
1 2
= 1 1 1
t x
t z
t y
ˆ S
U
Suy ra:
ˆ H t d Z
0
1 2
t 1 1 1 t x t y t z
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
.
ˆ Thực hiện khai triển chuỗi Taylor để xác định ˆ o , S S
n
2
n
2
n
1 1 1 ... 1 ... ˆ S ˆ A ˆ A ˆ A 1 2! 1 n ! 1 2 1 2 1 2
n
2
n
2
n
1 1 1 ... 1 ... ˆ S ˆ A ˆ A ˆA 1 2! 1 n ! 1 2 1 2 1 2
2
2
2
1 1 ˆ N ˆ N ...
1 ln 1 2
ln 1 2
ˆ o S 1 2!
n
n
n
1 ... ˆ N
ln 1 2
(Xem chi tiết phần khai triển trong phụ lục D3 - xiii)
Từ kết quả khai triển Taylor ta có:
1 ! n
n
l
m
n
m
ˆ N
ln 1 2
ˆ * S ˆ A ˆ l A 1 m 1 n ! ! 1 l !
n
m
l
0
0
0
Đặt:
1 2 1 2
(2.2.2.2.23)
u
1 2 ln 1 2 v
n
m
n
m
ˆ N ˆ * S u ˆ A v u ˆl l (2.2.2.2.24) A 1 m 1 n ! ! 1 l !
n
m
l
0
0
0
Tách
(2.2.2.2.25)
*ˆS thành hai thành phần: *ˆ S
Trong đó:
ˆ o S ˆ S
Từ (2.2.2.2.24) ta có:
ˆ oS chứa các số hạng trung hòa ˆS chứa các số hạng không trung hòa.
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
2
3
2
3
... ˆ * S ˆ u A u ˆ A u ˆ A 1 3! 1 2!
2
3
2
3
... ˆ N ˆ N ˆ v N v v 1 3! 1 2!
2
3
2
3
Suy ra:
... ˆ u A u ˆ A u ˆ A 1 3! 1 2! 1 1 1
2
n
n
n
n
2
1
ˆ o S u ˆ A ˆA
ˆ n v N
1 n ! 1 n !
1
1
n
n
2
n
n
m
2
n
+ u ˆ A ˆ A
ˆ m v N
1 m 1 n ! !
1
1
n
m
2
n
n
n
2
(
) 1
ˆ v Ne
1
u
ˆ A
ˆ A
1 ! n
n
1
2
n
n
m
n
2
+
u
ˆ A
ˆ A
ˆ m v N
1 m
1 n !
!
n
m
1
1
2
n
n
n
2
ˆ v Ne
u
ˆ A
ˆ A
1 ! n
n
1
2
n
n
m
n
2
+
u
ˆ A
ˆ A
ˆ m v N
1 m
1 n !
!
n
m
1
1
l
m
n
n
n
l
m
n
N
ˆ N
ˆ S
v
u
ˆ A
u
ˆ A
v
1 m
1 n !
1 l !
!
1 n !
n
l
m
n
0
1
1
0
m
l
n
m
n
l
ˆ N
u
ˆ A
v
u
ˆ A
1 m
!
1 n !
1 l !
1
0
m
n
1 l l m
Toán tử thế năng được viết lại:
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
ˆ o S
ˆ S
x y z , ,
U
t d
ˆ H
Z
0
1 2
1
1
1
t
t x
t y
t z
ˆ S
ˆ S
ˆ S
ˆ S
ˆ S
ˆ S
o x
x
o y
y
o z
z
dt
Z
0
1 2
1
1
1
t
t x
t y
t z
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
U
dt ˆ H
Z
0
1 2
1 1 1 t t x t z
o x
o y
z z ˆ ˆ S S y
o z
ˆ ˆ S S y
o y
x
o z
ˆ ˆ o S S y z ˆ ˆ S S y
o z
ˆ ˆ ˆ S S S y x z ˆ ˆ ˆ S S S t y
ˆ ˆ ˆ S S S
dt
Z
0
1 2
Trong đó:
1 1 1 t t x t y t z
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
ˆ H d t
U 0
Z
0
1 2
t 1 1 1 t x t y t z
ˆ ˆ o S S y ˆ ˆ S S y ˆ ˆ S S y ˆ ˆ S S y
o z
o z
o x
o y
o y
x z z z
o z
là thành phần thế năng chứa các số hạng trung hòa.
ˆ ˆ ˆ S S S y x z
ˆ ˆ ˆ S S S
ˆ ˆ ˆ S S S
U
d ˆ V t
Z
0
1 2
là thành phần thế năng chứa các số hạng không trung hòa.
1 1 1 t t x t y t z
ˆH
Vậy ta đã tách toán tử Hamiltonian
thành hai thành phần: Thành phần trung
hòa
và thành phần nhiễu loạn
.
ˆH ˆV
0
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
ˆ ˆ H H Vˆ
o
Trong đó:
ˆ H
ˆ H
ˆ H
o
T o
U o
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
d
=
2
1
ˆ n
t
1 4
, , x y z
Z
0
1 2
t
1
1
1
t x
t y
t z
T
U
ˆ V
ˆ V
ˆ V
2
2 ˆ a
ˆ a
1 4
x y z , ,
o x
o y
z
ˆ ˆ S S y
o z
ˆ ˆ S S y
z
o y
x
o z
ˆ ˆ o S S y
z
ˆ ˆ S S y
o z
ˆ ˆ ˆ S S S y
x
z
ˆ ˆ ˆ S S S
ˆ ˆ ˆ S S S
dt
Z
0
1 2
t
1
1
1
t x
t y
t z
2.2.3 Xác định mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro theo phương pháp
toán tử
Năng lượng của nguyên tử hydro ở mức cơ bản được xác định theo công thức của
lí thuyết nhiễu loạn:
E
E
E
E
E
(2.2.3.1)
...
0
0 0
1 0
2 0
3 0
Trong đó:
0
0E : Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro khi chưa có bổ chính.
1
0E : Bổ chính bậc một cho mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro.
2
0E : Bổ chính bậc hai cho mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro.
3
0E : Bổ chính bậc ba cho mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro.
Để đảm bảo tính chính xác của việc tính toán mức năng lượng cơ bản của nguyên
tử hydro nên ta sẽ tính đến bổ chính bậc ba.
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Khi tính mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro, trong biểu thức toán vẫn
còn chứa tham số . Như đã nói, đây là tham số được đưa vào để tối ưu hóa quá trình
tính toán, ta xác định từ điều kiện:
0
(2.2.3.2)
E 0
đây chính là điều kiện cực tiểu hóa năng lượng theo thông số biến phân
Từ phương trình (2.2.3.2) xác định được, thế vào biểu thức của 0E , ta sẽ thu
được giá trị cần tìm của
0E .
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro khi chưa có bổ chính:
E
ˆ H
000
000
Ta có:
o
0 0
Thực hiện tính toán ta có:
E
(2.2.3.3)
0 0
3 4
2 Z
(Xem chi tiết phần tính toán trong phụ lục E - xv)
0
Vì mức
0E là mức năng lượng thấp nhất nên ta tiến hành cực tiểu hóa năng lượng:
0
0
0 E 000 3 4
=
3 4
Z Z
(2.2.3.4)
=
0,565884242 (
Z
1)
16 9
Thế (2.2.3.4) vào (2.2.3.3) ta có:
(2.2.3.5)
E
0,4244131814
0 0
4 3
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro tính đến bổ chính bậc nhất
theo lí thuyết nhiễu loạn
E
E
E
0
0 0
1 0
ˆV
Toán tử Hamiltonian đã được tách thành hai thành phần
và
, các toán tử
ˆ oH
ˆH
trung hòa đều chứa trong
, do đó khi tính yếu tố ma trận
thì thành phần nằm trên
0
nnV
đường chéo chính đều bằng 0 nên
nnV 0
E
000
ˆ V
000
Suy ra:
0
1 0
E
0,4244131814
Do đó:
(2.2.3.6)
E
0
0 0
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro tính đến bổ chính bậc hai theo
lí thuyết nhiễu loạn
E
E
E
0
0 0
2 0
Theo công thức của lí thuyết nhiễu loạn, ta có:
2
2
V
000
000,
z
y
z
E
(2.2.3.7)
2 0
k
, k k k
,
0
,
0
E
E
E
E
x
y
z
, k k y
z
x
0 000
0 000
k k k x y 0 k k k x
y
z
V k k k x 0 k k k x
y
z
2
2
2
V
V
V
E
E
E
E
E
E
3 000 0 000
200 0 200
3 000 0 000
220 0 220
3 000 0 000
400 0 400
2
2
2
2
V
V
V
V
E
E
E
E
E
E
E
E
000 0 000
222 0 222
6 000 0 000
420 0 420
3 000 0 000
600 0 600
3 000 0 000
224 0 224
2
2
2
2
V
V
V
V
E
E
E
E
E
E
E
E
6 000 0 000
620 0 620
3 000 0 000
800 0 800
3 000 0 000
440 0 440
3 000 0 000
226 0 226
2
2
2
2
V
V
V
V
E
E
E
E
E
E
E
E
3 000 0 000
424 0 424
6 000 0 000
406 0 406
6 000 0 000
802 0 802
3 000 0 000
1000 0 1000
2
2
2
2
V
V
V
V
E
E
E
E
E
E
E
E
3 000 0 000
228 0 228
6 000 0 000
246 0 246
3 000 0 000
660 0 660
6 000 0 000
084 0 084
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
2
2
2
2
V
V
V
V
E
E
E
E
E
E
E
E
000 0 000
444 0 444
3 000 0 000
0012 0 0012
6 000 0 000
2100 0 2100
3 000 0 000
0014 0 0014
2
2
2
2
V
V
V
V
E
E
E
E
E
E
E
E
6 000 0 000
0212 0 0212
6 000 0 000
0410 0 0410
6 000 0 000
068 0 068
3 000 0 000
2210 0 2210
2
2
2
V
248
V
V
E
E
E
E
E
E
6 000 0 000
(0) 248
3 000 0 000
266 0 266
3 000 0 000
446 0 446
Vì tính đối xứng nên ta có các mức năng lượng và các yếu tố ma trận có chứa cùng
,
,
,
,
k k k (thứ tự của )
k k k có thể khác nhau) thì sẽ có giá trị giống nhau.
bộ ba số (
x
y
z
x
y
z
Do đó ta có thể viết gọn công thức bổ chính bậc hai như trên.
2
Để tính
0E , ta phải tính các mức năng lượng của bổ chính bậc hai theo kiểu
nhiễu loạn và các yếu tố ma trận của bổ chính bậc hai theo kiểu nhiễu loạn. Ta giữ đến
k
14
bậc
.
k
zk
y
x
Ta tính các mức năng lượng bổ chính và các yếu tố ma trận theo các công thức sau:
E k k k H k k k
x
y
z
y
z
0
x
k k k
x
y
z
V k k k V k z
x
y
x k k y z
, k k k k k k z
x
y
x
y
z
Trong đó:
0
000,
k k k
y
z
x
nếu k lẻ
0
000,
k k k
y
z
x
nếu k chẵn
Trong phần chính của luận văn chỉ trình bày các kết quả của các mức năng lượng
của bổ chính bậc hai theo kiểu nhiễu loạn, các yếu tố ma trận đã tính toán được, còn các
phép tính toán cụ thể sẽ được trình bày trong phần phụ lục.
Tính các mức năng lượng của bổ chính bậc hai theo kiểu nhiễu loạn
V V
E E E Z
020
002
200
7 4
19 15
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Z E E E
202
022
220
11 4
193 210
Z E E E
040
004
400
11 4
1321 1260
E Z
222
15 4
14737 20020
E E E E E E Z
402
240
204
024
042
420
15 4
95353 120120
E E E Z
060
006
600
15 4
22291 24024
E E E Z
242
422
224
15 4
8038847 12252240
E E E E E E Z
602
260
206
062
026
620
19 4
8805289 12252240
E E E Z
404
044
440
19 4
1314641 1884960
E E E Z
080
008
800
19 4
5931721 7001280
E E E Z
262
622
226
23 4
281330527 465585120
E E E Z
424
244
442
23 4
551803019 931170240
E E E E E E Z
604
460
406
046
064
640
23 4
65992533 103463360
E E E E E E Z
802
280
208
082
028
820
23 4
1240173241 1862340480
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
E E E Z
0100
0010
1000
23 4
97817443 124156032
E E E Z
228
282
822
27 4
5389528059 9518629120
E E E E E E Z
246
264
642
624
462
624
27 4
2618546951 4759314560
E E E Z
660
606
066
27 4
13970291109 23796572800
E E E E E E Z
084
084
480
408
840
804
27 4
11329720657 19037258240
E Z
444
27 4
54255501 100196096
E E E E E E Z
2100
2010
1020
1002
0210
0102
27 4
29784110163 47593145600
E E E Z
1200
0120
0012
27 4
6416481316 8653299200
E E E Z
1400
0140
0014
31 4
238310757527 347463244800
E E E E E E Z
0212
0122
2012
2120
1202
1220
31 4
8045905328803 13551066547200
Z E E E E E E
0410
0104
4010
4100
1004
1040
31 4
83797862560571 149061732019200
Z E E E E E E
068
086
680
608
860
806
31 4
1093669431691 1987489760256
Z E E E E E E
248
284
824
842
428
482
31 4
245352803741 473211847680
E E E Z
2210
2102
1022
31 4
13326502781443 24843622003200
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
E E E Z
266
626
662
31 4
6379165669237 24843622003200
E E E Z
446
464
644
31 4
503222614465 993744880128
(Xem chi tiết phần tính toán trong phụ lục F - xvii)
Tính các yếu tố ma trận của bổ chính bậc hai theo kiểu nhiễu loạn
V V Z V
000,020
000,002
000,200
2 3
2 4
V V Z V
000,202
000,022
000,220
1 5
V V Z V
000,040
000,004
000,400
6 10
V Z
000,222
2 14
V V V V V Z V
000,402
000,240
000,204
000,042
000,024
000,420
3 14
V V Z V
000,060
000,006
000,600
5 14
V V Z V
000,242
000,422
000,224
6 36
V V V V Z V V
000,602
000,260
000,206
000,062
000,026
000,620
10 36
V V Z V
000,440
000,404
000,044
1 12
V V Z V
000,080
000,008
000,800
70 72
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
V V V Z
000,262
000,622
000,226
5 44
V V V Z
000,244
000,424
000,442
3 2 88
V V V V V V Z
000,406
000,640
000,604
000,064
000,046
000,460
30 88
V V V V V V Z
000,802
000,280
000,208
000,082
000,028
000,820
35 88
V V V Z
000,0100
000,0010
000,1000
3 7 88
V V V Z
000,228
000,282
000,822
70 208
V V V V V V Z
000,246
000,264
000,462
000,426
000,642
000,624
5 104
V V V Z
000,660
000,606
000,066
5 104
V V V V V V Z
000,084
000,048
000,480
000,408
000,840
000,804
105 208
V Z
000,444
3 6 208
V V V V V V Z
000,2100
000,2010
000,1002
000,1020
000,0102
000,0210
3 14 208
V V V Z
000,0012
000,0120
000,1200
231 208
V V V Z
000,0014
000,0140
000,1400
858 480
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
V V V V V Z V
000,0212
000,0122
000,2120
000,2012
000,1202
000,1220
462 480
V V V V V Z V
000,0410
000,0104
000,4100
000,4010
000,1004
000,1040
42 160
V V V V V Z V
000,068
000,086
000,680
000,608
000,860
000,806
14 96
V V V V V Z V
000,248
000,284
000,842
000,824
000,428
000,482
210 480
V V Z V
000,2210
000,2102
000,1022
7 80
V V Z V
000,266
000,626
000,662
2 48
V V Z V
000,446
000,464
000,644
5 80
(Xem chi tiết phần tính toán trong phụ lục G - xliii)
Thế các kết quả tính toán với
1Z được ta có:
2
2
2
2
3
3
3
2 4
3
5
2
6 10
2 14
E
2 0
2
2
3
11 15
25303 20020
227 210
2
1199 1260 2
2
2
10 6 3 3 6 36 3 14 5 14 6 36
3 3 4 4 144887 120120 25757 24024 16465633 12252240 15699191 12252240 2 2 2 70 3 3 3 72 12 5 44
4 4 5 8070839 7001280 2455279 1884960 649839713 465585120
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
2
2
2
30 35 6 6 3 88 88 3 2 88
5 5 5 1310537461 931170240 140934187 103463360 2 2484507719 1862340480 2
2
3 6 3 70 208 5 104 3 7 88
6 6 5 13647730181 9518629120 6900082169 4759314560 150494621 124156032 2 2 2
3 6 5 104 105 208 3 6 208
6 6 6 146136691 100196096 33622854491 23796572800 2 26744795823 19037258240 2 2
3 6 3 231 208 3 14 208 858 480
6 6 7 65402181037 47593145600 456615732073 347463244800 388932753 309046400 2 2
2
3
6
6
7 80
210 480
14 96
7
7
7
36360741224957 24843622003200
701070891619 473211847680
2881310088821 1987489760256
2
2
6 6 462 480 42 160
7 7 19056227765597 13551066547200 214325601477829 149061732019200
2
2
3 3 2 48 5 80
Vì mức năng lượng cơ bản
7 7 18464456333963 12421811001600 1484267145791 993744880128
0E là mức năng lượng thấp nhất nên ta tiến hành cực
tiểu hóa năng lượng.
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Tính:
, sau đó giải phương trình
0
, ta xác định được:
E 0
0E
0,5920629130
E
0,4241912120
0,0684779906
E
0 0 2 0
E
0,4926692026
0
Vì việc tính toán khá dài và phức tạp nên cần sự hỗ trợ của phần mềm toán học
Maple, được trình bày cụ thể trong phần phụ lục L1 - lxxv
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro tính đến bổ chính bậc ba theo lí
thuyết nhiễu loạn.
E
E
E
E
0
0 0
2 0
3 0
2
0E đã được tính trong phần trên
Theo công thức của lí thuyết nhiễu loạn, ta có
V
k k k
,000
x
y
z
z
y
x
x
y
z
y
x
E
3 0
k k k , ,
0
k k k , ,
0
( )( )
E
E
E
E
x
y
z
x
y
z
000, 0 000
V k k k k k k , 0 000
V 0 k k k
k k k 0 k k k
x
y
z
x
y
z
2
V
000,
y
x
V
000,000
2
k k k , ,
0
( )
E
E
x
y
z
0 000
k k k 0 k k k
x
y
z
V
Vì các thành phần nằm trên đường chéo chính của
đều bằng 0 nên
ˆV . 0
000,000
Do đó ta có thể viết lại:
V
k k k
,000
x
y
z
z
y
x
x
y
z
y
x
E
3 0
, k k k ,
0
k k k , ,
0
E
E
E
E
(
)(
)
x
y
z
x
y
z
000, 0 000
V k k k k k k , 0 000
V 0 k k k
k k k 0 k k k
x
y
z
x
y
z
12
V
V
V
6
V
V
V
000,200 200,220 220,000 E )
E
E
)(
000,002 002,220 220,000 E
E
E
)(
)
(
E
(
E
200
000
220
200
000
220
000
000
V
V
V
V
V
12
V 6
000,020 020,400 400,000 E )
E
E
)(
000,200 200,400 400,000 E
E
E
)(
)
(
E
(
E
020
000
400
020
000
400
000
000
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
12
V
V
V
V 6
V
V
000,220 220,400 400,000 E )
E
E
)(
000,022 022,400 400,000 E
E
E
)(
)
(
E
(
E
220
000
400
000
022
400
000
000
V
V
V 6
V
V
6
V
000,200 200,020 020,000 E
E
E
)(
)
(
E
000,220 220,022 022,000 E
E
E
)(
)
(
E
000
200
020
000
220
000
022
000
V
V
V 6
000,400 400,040 040,000 E
E
E
)(
)
(
E
000
200
020
000
3
Để tính
0E , ta phải tính các mức năng lượng của bổ chính bậc ba theo kiểu nhiễu
loạn và các yếu tố ma trận của bổ chính bậc ba theo kiểu nhiễu loạn. Việc tính bổ chính
k
k
k
4
bậc ba khá phức tạp vì có nhiều yếu tố ma trận, do đó ta giữ đến bậc
z
y
x
nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác khi tính
0E .
Tính các mức năng lượng của bổ chính bậc ba theo kiểu nhiễu loạn
E
E
E
Z
020
002
200
7 4
19 15
E
E
E
Z
202
022
220
11 4
193 210
E
E
E
Z
040
004
400
11 4
1321 1260
Tính các yếu tố ma trận của bổ chính bậc ba theo kiểu nhiễu loạn
V
V
V
V
V
V
Z
000,020
000,002
000,200
020,000
002,000
200,000
2 3
2 4
V
V
V
V
V
V
Z
000,202
000,022
000,220
202,000
022,000
220,000
1 5
V
V
V
V
V
V
Z
000,040
000,004
000,400
040,000
004,000
400,000
6 10
V
Z
200,220
2 4
31 2 210
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
V
Z
002,220
2 14
V
Z
020,400
3 14
V
Z
200,400
3 2
47 3 210
V
Z
220,400
67 6 1260
V
Z
022,400
6 36
(Xem chi tiết phần tính toán trong phụ lục H - lxi)
Thế các kết quả tính toán với
1Z ta có:
12
2 4
2 4
3
31 2 210
5
2
E
3 0
2
227 210
11 15
6 6 2 4 3 5 5 17 210 2 14
2
2 2 2 11 15 227 210 2 227 210
12 6 2 4 3 12 3 14 6 10
2
2 2 2 11 15 1199 1260 2 6 10 1199 1260
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
6 2 4 3 2 3 47 3 210 2 6 10
2 11 15 1199 1260
12 6 5 5 6 10 6 10
2 2 2 2 227 210 1199 1260 227 210 1199 1260 67 6 1260 6 36
6
2 4
3
5
2
2
2
11 15
Vì mức
0E là mức năng lượng thấp nhất nên ta tiến hành cực tiểu hóa năng lượng
0
, sau đó giải phương trình
Tính:
, ta xác định được:
E 0
0E
0,6973042540
E
0,4192719623
E
0,0712039787
E
0,0090878153
0 0 2 0 3 0
E
0,4995637563
0
Vì việc tính toán khá dài và phức tạp nên cần sự hỗ trợ của phần mềm toán học
Maple, được trình bày cụ thể trong phần phụ lục L2 - lxxvi.
Kết luận cuối chương
m
e
1
Trong hệ đơn vị nguyên tử (
), với bài toán nguyên tử hydro cổ điển, ta
0,5
đã có lời giải chính xác mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro là:
.
E
0
Khi tính theo phương pháp toán tử
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
- Nếu không tính đến bổ chính thì ta thu được kết quả
, gần
0,424413181
E 0
đúng với lời giải chính xác.
- Nếu tính đến bổ chính bậc hai thì ta thu được kết quả
,
0,4926692026
E
0
gần đúng hơn với lời giải chính xác so với khi chưa có bổ chính.
- Nếu tính đến bổ chính bậc ba thì ta thu được kết quả
, rất
0,4995637563
E
0
gần với lời giải chính xác.
Như vậy, ta có thể đi đến kết lụận, chuỗi các bậc bổ chính là hội tụ. Nếu muốn tăng
độ chính xác của kết quả, ta chỉ cần tính thêm các bổ chính bậc cao hơn cho đến khi đạt
kết quả yêu cầu.
Với kết quả thu được trong chương 2 đã cho ta độ tin cậy bước đầu để sử dụng
phương pháp toán tử cho bài toán nguyên tử hydro trong điện trường.
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Chương 3
PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ CHO BÀI TOÁN
NGUYÊN TỬ HYDRO TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
Trong chương này ta sẽ áp dụng phương pháp toán tử đã trình bày ở chương 2 để
giải trực tiếp cho bài toán nguyên tử hydro trong điện trường.
Chương này gồm có hai phần: xác định mức năng lượng cơ bản của nguyên tử
hydro trong điện trường và so sánh kết quả thu được giữa việc tính toán theo phương pháp
cổ điển và phương pháp toán tử. Sự so sánh này được phân biệt rõ trong ba miền của
cường độ điện trường: yếu, trung bình và mạnh. Phương pháp cổ điển chỉ có thể đưa ra lời
giải chính xác cho bài toán trong trường hợp cường độ điện trường yếu: khi đó tương tác
điện là rất nhỏ và được coi là nhiễu loạn; hoặc điện trường thật mạnh, khi đó tương tác
giữa hạt nhân và electron được coi là nhiễu loạn, còn trong vùng điện trường trung bình
vẫn chưa có lời giải vì không thể áp dụng đựợc lý thuyết nhiễu loạn. Từ đó thấy được ưu
điểm của phương pháp toán tử trong vùng điện trường trung bình, vì với phương pháp này
ta có thể ứng dụng cho toàn miền biến đổi của điện trường.
3.1 Biểu diễn Hamiltonian của nguyên tử hydro trong điện trường
Khi có điện trường đều với cường độ điện trường là
tác dụng, chiều của cường
E
e
độ điện trường được chọn là dọc theo chiều dương của trục Oz , tương tác của điện trường
eE với điện tử, tương đương với tương tác của một lưỡng cực điện với điện trường. Điều
này dẫn đến trong toán tử Hamiltonian xuất hiện số hạng:
(3.1.1)
ˆ V
E
z
e
-
ˆ e p E
e
e
4
6
10
10
/V cm
Do điện trường ngoài trong các phòng thí nghiệm vào khoảng
9
E
5.10
/ V cm
, a là bán
nhỏ hơn rất nhiều so với điện trường gây bởi hạt nhân
nh
e 2
a
kính quỹ đạo Bohr thứ nhất. Để giải bài toán ta dùng lí thuyết nhiễu loạn. Ở đây coi thế
năng của eletron trong điện trường ngoài là nhiễu loạn ˆV
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
ˆ V
E
z
(3.1.2)
e
e
Trong hệ đơn vị không thứ nguyên:
e . 1
Do đó:
(3.1.3)
ˆ V
E
z
e
Xét phương trình Schrodinger:
(3.1.4)
x
E
ˆH x
Hamiltonian của nguyên tử hydro trong điện trường được viết là:
ˆ
ˆ
(3.1.5)
ˆ ˆ H H V V o
ˆH
ˆV
trong đó
và đã được biểu diễn trong chương 2.
0
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
ˆ H
dt
=
2
1
o
ˆ n
1 4
, , x y z
Z
0
1 2
t
1
1
1
t x
t y
t z
2
ˆ V
2 ˆ a
ˆ a
1 4
, , x y z
o x
o y
z
ˆ ˆ S S y
o z
ˆ ˆ S S y
z
o y
x
o z
ˆ ˆ o S S y
z
ˆ ˆ S S y
o z
ˆ ˆ ˆ S S S y
x
z
ˆ ˆ ˆ S S S
ˆ ˆ ˆ S S S
dt
Z
0
1 2
t
1
1
1
t x
t y
t z
Để giải phương trình (3.1.4) bằng phương pháp toán tử trong bài toán này, ta phải
thực hiện hai bước sau:
Bước 1: Chuyển toán tử Hamitonian về biểu diễn của các toán tử sinh – hủy
Từ (2.2.2.5) ta có:
z
ˆ a
ˆ a
z
z
1 2 z
E
Suy ra:
ˆ V
ˆ a
z
a ˆ z
e 2 z
Khi đó (3.1.5) được viết lại
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
ˆ ˆ ˆ o o o S S S z y x 1 ˆ H t d ˆ2 n 1 4
Z
x y z , ,
0
1 2
1 1 1 t t x t y t z
ˆ a ˆ a
2 2
1 4
x y z , ,
ˆ S ˆ S
o x
ˆ ˆ o S S y z ˆ ˆ S S y
o z
ˆ ˆ S S y z x ˆ ˆ o o S S z y ˆ ˆ o S S y z ˆ ˆ S S y
o z
ˆ ˆ ˆ S S S y x z dt
Z
0
1 2
1 1 t t x t y t z 1
E ˆ a ˆ a
z
z
e 2 z
Bước 2: Tách Hamliltonian thành hai thành phần như sau:
- Phần thứ nhất là ˆ
n a a ˆ ˆ
oH chỉ chứa các thành phần ˆ
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
ˆ H = 2 1 dt
o
ˆ n 1 4
x y z , ,
Z
0
1 2
1 1 1 t t x t y t z
ˆ a
ˆ a
V
2 2
- Phần thứ hai được xem như là thành phần “nhiễu loạn”
1 4
x y z , ,
ˆ S
ˆ S
o x
ˆ ˆ o S S y
z
ˆ ˆ S S y
o z
ˆ ˆ S S y
z
x
ˆ ˆ o o S S z y
ˆ ˆ o S S y
z
ˆ ˆ S S y
o z
ˆ ˆ ˆ S S S y
x
z
dt
Z
0
1 2
1
1
1
t
t x
t y
t z
E
ˆ a
ˆ a
z
z
e 2 z
Như vậy, ta thấy rằng khi chịu tác dụng của điện trường, thành phần
không
ˆ oH
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
ˆV
thay đổi, chỉ có thành phần nhiễu loạn
là thay đổi vì có bổ sung thêm số hạng
E
ˆ a
ˆ a
z
z
e 2 z
Trong giới hạn áp dụng được lý thuyết nhiễu loạn, độ lớn của năng lượng tương tác
điện ℰe phải bằng 10% độ lớn năng lượng tương tác Coulomb ℰc
có thể tính :
Trong trường hơp bài toán, năng lượng của tương tác Coulomb ℰc
ℰc = E2 – E1 = 13,6 – 3,4 = 10,2 (eV)
tương ứng trong hệ đơn vị không thứ nguyên ta có ℰc = 0,375
Ta có:
ℰe =
ee E z
Gọi wE là giá trị cường độ điện trường lớn nhất trong vùng điện trường yếu. Khi
đó ta có giá trị của năng lượng tương tác điện ứng ℰw với giá trị wE là:
ℰw =
we E a
Với a là bán kính quỹ đạo N.Bohr.
Nếu ta xét trong hệ đơn vị không thứ nguyên với đơn vị độ dài là bán kính N.Bohr
1
1
thì
và
.
e
a
Ta cần tìm giá trị wE .
Ta có:
ℰw = 10% ℰc =10% . 0,375 = 0,0375
Suy ra:
wE = 0,0375
Như vậy, trong khoảng (0; 0,375) ta có thể coi là vùng điện trường yếu.
3.2 Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo
phương pháp toán tử.
Ta đã biết khi có điện trường ngoài tác dụng sự đối xứng của hệ thay đổi: Sự đối
. Tuy nhiên,
xứng xuyên tâm được thay thế bằng sự đối xứng trục, khi đó
z
x
y
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
,
,
trong trường hợp ta xét cường độ điện trường nhỏ, sự khác nhau giữa
là không z
x
y
đáng kể do đó có thể coi gần đúng
x
y
z
Năng lượng của nguyên tử hydro ở mức cơ bản trong điện trường được xác định
theo công thức của lí thuyết nhiễu loạn:
E
E
E
E
E
...
0
0 0
1 0
2 0
3 0
ta cũng sẽ tính đến bổ chính bậc ba.
3.2.1 Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường khi chưa
có bổ chính.
Khi nguyên tử hydro chịu tác dụng của điện trường thì thành phần
không thay
ˆ oH
đổi và ta coi gần đúng
.
z
x
y
E
ˆ H
000
000
Do đó:
0 0
o
cũng không thay đổi.
Suy ra
E
0,4244131814
0 0
4 3
3.2.2 Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường tính đến
bổ chính bổ chính bậc một theo lý thuyết nhiễu loạn
E
E
E
0
0 0
1 0
ˆV
Toán tử Hamiltoniên đã được tách thành hai thành phần
và
, các toán tử
ˆ oH
trung hòa đều chứa trong
, do đó khi tính yếu tố ma trận
thì thành phần nằm trên
nnV
ˆ oH
đường chéo chính đều bằng 0 nên
nnV 0
E
000
ˆ V
000
Suy ra:
0
1 0
E
0,4244131814
Do đó:
E
0
0 0
3.2.3 Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường tính đến
bổ chính bậc hai theo lí thuyết nhiễu loạn
E
E
E
0
0 0
2 0
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
ˆV của Hamiltonian có bổ sung thêm số hạng
E
, do đó trong bổ chính bậc hai ngoài các mức năng lượng bổ chính và
ˆ a
z
z
Vì trong toán tử nhiễu loạn ˆ a
e 2 z
yếu tố ma trận đã tính trong chương 2 sẽ xuất hiện thêm mức năng lượng bổ chính
V
. Suy ra bổ chính bậc hai sẽ có sự thay đổi dẫn đến năng
000,001
001E và yếu tố ma trận
lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường tính đến bổ chính bậc hai cũng sẽ
thay đổi.
Khi đó công thức của lí thuyết nhiễu loạn:
2
2
V
000
000,
z
y
z
E
2 0
,
0
,
0
k k k ,
k k k ,
E
E
E
E
x
y
z
x
y
z
0 000
0 000
k k k x y 0 k k k x
y
z
V k k k x 0 k k k x
y
z
2
2
2
V
V
V
E
E
E
E
E
E
3 000 0 000
200 0 200
3 000 0 000
220 0 220
3 000 0 000
400 0 400
2
2
2
2
V
V
V
V
E
E
E
E
E
E
E
E
000 0 000
222 0 222
6 000 0 000
420 0 420
3 000 0 000
600 0 600
3 000 0 000
224 0 224
2
2
2
2
V
V
V
V
E
E
E
E
E
E
E
E
800 0 800
3 000 0 000
440 0 440
3 000 0 000
226 0 226
6 000 0 000
620 0 620
3 000 0 000
2
2
2
2
V
V
V
V
E
E
E
E
E
E
E
E
3 000 0 000
424 0 424
6 000 0 000
406 0 406
6 000 0 000
802 0 802
3 000 0 000
1000 0 1000
2
2
2
2
V
6
V
V
V
E
E
E
E
E
E
E
E
000 0 000
084 0 084
3 000 0 000
228 0 228
6 000 0 000
246 0 246
3 000 0 000
660 0 660
2
2
2
2
V
V
V
V
E
E
E
E
E
E
E
E
000 0 000
444 0 444
3 000 0 000
0012 0 0012
6 000 0 000
2100 0 2100
3 000 0 000
0014 0 0014
2
2
2
2
V
V
V
V
E
E
E
E
E
E
E
E
6 000 0 000
0212 0 0212
6 000 0 000
0410 0 0410
6 000 0 000
068 0 068
3 000 0 000
2210 0 2210
2
2
2
2
V
V
V
V
248
E
E
E
E
E
E
E
E
248
6 000 0 000
3 000 0 000
266 0 266
3 000 0 000
446 0 446
6 000 0 000
001 0 001
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Theo kết quả tính toán trong phụ lục J - lxvii, ta có:
E
Z
001
5 4
4 3
V
000,001
eE 2
Ứng với các giá trị của cường độ điện trường
eE , ta sẽ tính
0E theo , sau đó tiến
0
hành cực tiểu hóa năng lượng (cho
), ta sẽ tìm đựợc giá trị số của
0E .
E 0
3.2.4 Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường tính đến
bổ chính bậc ba theo lí thuyết nhiễu loạn
E
E
E
E
0
0 0
2 0
3 0
Tương tự như trên, trong bổ chính bậc ba sẽ xuất hiện thêm hai số hạng bằng nhau
là:
V
V
V
V
V
V
và
000,002 002,001 001,000 E )(
E
E
)
(
E
000,001 001,002 002,000 E )(
E
E
)
(
E
002
000
001
000
000
002
001
000
Theo kết quả tính toán trong phụ lục K - lxix, ta có:
E
Z
001
5 4
4 3
V
001,000
eE 2
V
V
002,001
001,002
2 eE
Ứng với các giá trị của cường độ điện trường
eE , ta sẽ tính
0E theo , sau đó tiến
0
hành cực tiểu hóa năng lượng (cho
), ta sẽ tìm đựợc giá trị số của 0E
E 0
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
3.3 Xác định hàm số biểu diễn sự phụ thuộc của mức năng lượng cơ bản của
nguyên tử hydro vào cường độ điện trường theo phương pháp toán tử.
Việc xác định hàm số biểu diễn sự phụ thuộc của mức năng lượng cơ bản của
eE là rất phức tạp về mặt tính toán. Nếu ta
nguyên tử hydro 0E vào cường độ điện trường
giữ nguyên
eE là một hằng số trong công thức tính mức năng lượng cơ bản đến bổ chính
bậc ba thì phần mềm Maple không xử lý được, do đó ta sẽ lần lượt thay các giá trị số của
cường độ điện trường vào biểu thức tính
0E đến bổ chính bậc ba và tìm giá ra giá trị
tương ứng. Từ đó sẽ tìm ra lần lượt các cặp giá trị
,eE E . Từ các cặp giá trị
0
0E 0 ,eE E
đã có, sử dụng chương trình Excel kết hợp với phương pháp “Fit bình phương tối thiểu”
ta sẽ xác định được hàm số biểu diễn phụ thuộc của mức năng lượng cơ bản của nguyên
tử hydro 0E vào cường độ điện trường eE
Phương pháp “Fit bình phương tối thiểu” là phương pháp làm khớp các cặp giá trị
2R
2R
. Khi
càng gần với
đã có của
,eE E với hàm số xác định, với hệ số tương quan
0
giá trị 1 thì việc làm khớp càng chính xác.
Trong phần này, ta sẽ sử dụng phần mềm toán học Maple để tính toán mức năng
lượng cơ bản ứng với từng giá trị của cường độ điện trường.
Dưới đây ta có bảng các giá trị của mức năng cơ bản của nguyên tử hydro trong
điện trường tương ứng với các giá trị của cường độ điện trường.
eE
0E
0,003
0,6972232073
-0,4995744078
0,004
0,6971601534
-0,4995826938
0,005
0,6970790615
-0,4995933479
0,00625
0,6969523041
-0,4996099986
0.0075
0,6967972938
-0,4996303551
0,009375
0,6965116900
-0,4996678463
0,0125
0,6958935607
-0,4997489168
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
0,01875
0,6941192385
-0,4999816877
0,0375
0,6843180664
-0,5012490750
0,046887
0,6766961354
-0,5022179777
0,05625
0,6670720674
-0,5034196297
0,065625
0,6551611349
-0,5037162898
0,075
0,6406117958
-0,5065951730
0,084375
0,6228864819
-0,5086140320
0,09375
0,6011407664
-0,5109670121
0,103125
0,5739759467
-0,5137101367
0,1125
0,5386471072
-0,5169336852
0,121875
0,4884964438
-0,5208072196
0,13125
0,3932245401
-0,5257951762
0,140625
0,2274395544
-0,5346097530
0,15
0,1957960565
-0,5468981379
0,159375
0,1809467221
-0,5609623769
0,16875
0,1717929196
-0,5764374603
0,178125
0,1654673631
-0,5931639972
0,1875
0,1608019491
-0,6110541198
0,20625
0,1543588764
-0,6501260924
Đưa bảng số liệu vào trong Excel, sử dụng phương pháp “Fit bình phương tối
thiểu” ta có hàm số biểu diễn sự phụ thuộc của mức năng lượng cơ bản của nguyên tử
hydro 0E vào cường độ điện trường eE :
E
32,461
E
4,128
E
0, 2237
E
0,4979
0
e
3 e
2 e
0,9981
với hệ số tương quan
, hệ số này khá gần giá trị 1 nên có thể tin tưởng vào
2 R
độ chính xác của hàm số tìm được.
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
3.4 Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mức năng lượng cơ bản của nguyên
tử hydro vào cường độ điện trường theo lý thuyết cổ điển và phương pháp
toán tử.
Theo lý thuyết cổ điển ta có hàm số biểu diễn sự sự phụ thuộc của mức năng lượng
cơ bản của nguyên tử hydro 0E vào cường độ điện trường eE :
E
(3.4.1)
2 E 0,5 1,519361334 e
0
(xem cụ thể trong phụ lục I - lxv)
Theo phương pháp toán tử vừa trình bày trong phần 3.3 ta có:
E
32,461
E
4,128
E
0, 2237
E
0,4979
(3.4.2)
0
e
3 e
2 e
Vẽ hai hàm số (3.4.1) và (3.4.2) trên cùng một đồ thị
Để vẽ hai đồ thị này ta sử dụng phần mềm Maple.
Quy ước: Đường màu xanh dương, đứt nét biểu diễn đồ thị của hàm số (3.4.1)
Đường màu đỏ biểu diễn đồ thị của hàm số (3.4.2)
0;0,0375
Đồ thị 1: Xét trong vùng điện trường yếu
eE
Đồ thị 1
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Dựa vào đồ thị1, ta thấy hai đường đồ thị ứng với lý thuyết cổ điển và phương
pháp toán tử là gần trùng nhau. Như vậy trong miền điện trường yếu, kết quả tính toán
theo phương pháp toán tử là phù hợp với cổ điển: Năng lượng ở mức cơ bản của nguyên
tử hydro trong điện trường xấp xỉ bằng -0,5 (xét trong hệ đơn vị không thứ nguyên).
0;0, 20625
Đồ thị 2: Xét trong vùng điện trường
eE
Đồ thị 2
Dựa vào đồ thị 2, ta thấy trong vùng điện trường trung bình bắt đầu có sự khác biệt
giữa hai đồ thị.
Trong vùng điện trường trung bình, lí thuyết nhiễu loạn cổ điển không còn đúng
nữa, do đó đường đồ thị màu xanh không còn mô tả chính xác sự phụ thuộc của mức năng
lượng cơ bản của nguyên tử hydro vào cường độ điện trường. Điện trường càng lớn thì sự
khác biệt giữa hai đồ thị càng nhiều.
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Dựa vào đường đồ thị vẽ theo phương pháp toán tử, với một giá trị của cường độ
điện trường trong vùng điện trường trung bình ta có thể xác định đựợc mức năng lượng cơ
bản của nguyên tử hydro ứng với giá trị đó.
Nếu muốn thấy rõ sự trùng khớp của hai phương pháp trong vùng điện trường rất
lớn, ta phải thực hiện lại các thao tác như trên nhưng trong trường hợp này tương tác giữa
điện trường và điện tử được xem là tương tác chính và tương tác giữa hạt nhân và electron
xem là nhiễu loạn.
Kết luận cuối chương
Qua 2 đồ thị đã vẽ ta nhận thấy rằng:
- Trong vùng điện trường trung bình, kết quả tính toán theo phương pháp toán tử
là phù hợp với cổ điển.
- Phương pháp toán tử có thể đưa ra lời giải cho toàn miền biến đổi của điện
trường.
- Khi cường độ điện trường càng lớn, nếu tính đến các bổ chính bậc cao hơn, ta
sẽ thấy được giá trị cường độ điện trường để ion hóa nguyên tử hydro.
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI
Trước hết, phương pháp toán tử được đưa ra trong luận văn đã cho kết quả ban đầu
là giá trị mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro với độ chính xác mong muốn, phù
hợp với kết quả của lời giải chính xác. Kết quả này được trình bày trong chương 2.
Chương 3 trình bày các kết quả tính toán mức năng lượng cơ bản của nguyên tử
hydro trong điện trường đều bằng phương pháp toán tử. Các kết quả này được so sánh với
phương pháp cổ điển: nhiễu loạn trong miền giá trị của điện trường yếu và được biểu diễn
trên cùng đồ thị. Từ đó có thể thấy ưu điểm của phương pháp toán tử là có thể giải bài
toán nguyên tử hydro trong trường ngoài có độ lớn bất kỳ.
Tuy nhiên, giá trị năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường đều
còn thấp, không phù hợp với thực tế; một số mức năng lượng kích thích có giá trị dương.
Đó cũng chính là những vấn đề cần làm rõ và là hướng phát triển của đề tài.
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Vũ Văn Hùng, Cơ học lượng tử, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm.
[2] Đặng Quang Khang (1996), Cơ học lượng tử, Nhà xuất bản khoa học và kỹ
thuật.
[3] Phan Đình Kiến (2004), Giáo trình cơ học lượng tử, Nhà xuất bản Đại học
Sư phạm.
[4] Nguyễn Hoàng Quốc (5/2004), Phương pháp đại số sử dụng hàm Coulomb-
Green cho bài toán hệ nhiều hạt, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học sư phạm Tp Hồ
Chí Minh.
[5] Hoàng Đỗ Ngọc Trầm (2008), Phương pháp toán tử giải phương trình
Schrodinger cho Exciton hai chiều trong từ trường đều với cường độ bất kì, Luận
văn Thạc sĩ, Trường Đại học khoa học tự nhiên Tp Hồ Chí Minh
[6] Phạm Thúc Tuyền, Cơ học lượng tử, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội.
[7] A.X. ĐAVƯĐÔV (1972), Cơ học lượng tử tập I, Nhà xuất bản đại học và
trung học chuyên nghiệp Hà Nội.
[8] D.I BLÔKHINÉP (1963), Những cơ sở của cơ học lượng tử tập II, Nhà xuất
bản giáo dục.
[9] David J.Griffiths, Introduction to Quantum Mechanic, Prentice Hall – Upper
SaddleRiver, New Jersey 07458.
.
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
PHỤ LỤC
Phụ lục A: Các toán tử sinh – hủy một chiều
1. Một số công thức toán tử thông dụng
ˆ ˆ
ˆ ˆ
ˆ ˆ
ˆ ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ ˆ ˆ ,AB C
1.1
ˆ ˆ ABC CAB ABC ACB ACB CAB
ˆ ˆ ˆ A B C
,
,
ˆ ˆ ˆ A C B
ˆ ˆ
ˆ ˆ
ˆ ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ ˆ ˆ ,A BC
1.2
ˆ ˆ ˆ ABC BCA ABC BAC BAC BCA
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
,
,
ˆ ˆ A B C B A C
ˆ A
,
,
ˆ ˆ A e Be
ˆ B
ˆ ˆ , A B
1.3
ˆ ˆ ˆ A A B
1 2!
ˆ
ˆ
,
,
...
ˆ ˆ A A A B ,
1 3!
ˆ tA
f
ˆ ˆ tA e Be
Chứng minh 1.3: Xét hàm
, đạo hàm theo t ta được:
t
ˆ tA
ˆ tA
ˆ tA
ˆ tA
ˆ tA
ˆ
ˆ
ˆ ˆ tA Ae Be
ˆ e BAe
e
ˆ ˆ, A B e
df dt
như sau:
Tiếp tục tính tương tự ta có đạo hàm bậc k của
f
t
ˆ tA
ˆ tA
e e ,... , , ˆ ˆ ˆ A A B ˆ ˆ A A ,
k d f k dt
trong đó giao hoán tử lấy k lần.
tại điểm
f
Mặc khác, khai triển Taylor hàm t
ot ta có: 0
k
k
f
,...
,
,
.
t
ˆ ˆ ˆ A A B
ˆ ˆ A A ,
t k
t k
!
!
k d f k dt
k
k
0
0
t
0
o
1
Cho giá trị
t ta có công thức cần chứng minh.
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
2. Toán tử sinh – hủy
Toán tử sinh hủy một chiều được định nghĩa như sau:
;
ˆ a
ˆ a
2 2
d dx
d dx
1
1
x
x
ˆ ˆa a n
n n
2.1 Chứng minh
n
n
ˆ a
0
ta suy ra với trường hợp
Từ định nghĩa
0n công thức
1 n
!
a a
0 0
ˆ ˆ a a n
1
n
1
n
1
. Giả sử ta có
trên đúng: ˆ ˆ 0
0
ta sẽ chứng minh
. Thật vậy:
ˆ ˆa a n
n n
n
n
1
0
0
ˆ ˆ a a n
ˆ a
ˆ ˆ aa
ˆ a
ˆ ˆ ˆ a a a
!
!
1 n
1
ˆ a
n
ˆ ˆ 1 a a
1 n 1 n
Từ đây ta có:
ˆ ˆ a a n
ˆ ˆ a a
n
n
ˆ a n
ˆ a
1
1
1
1 n
n
1
1
ˆ a
n n
ˆ a
n
0
1 n 1 n
n
1 !
ˆ a n
n n
2.2 Chứng minh
1
n
n
1
n
1
ˆ a n ˆ ˆ aa ˆ a 0 0 1 0
ˆ ˆ a a
ˆ ˆ ˆ a a a
1 n ! ! !
n
1
n
1
ˆ a n
ˆ ˆ a a n
0 0 1 1
ˆ ˆ ˆ a a a
1 n 1 n 1 n 1 n ! !
n n n n n 1 1 1 1 . 1 n 1 n 1 n 1 n
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Ta thấy rằng mỗi toán tử hủy có tác dụng “hủy” (giảm) đi một bậc của vector
trạng thái. Như vậy, cứ có bao nhiêu toán tử hủy tác dụng lên vector trạng thái thì sẽ
hủy đi bấy nhiêu bậc của nó.
ˆ a n
n 1 n 1
2.3 Chứng minh
n
1
n
1
1
0
1
0
1
1
ˆ a n
ˆ a
n
ˆ a
n
n
!
1 n
n
1 !
Tương tự, ta cũng thấy rằng mỗi toán tử sinh có tác dụng “sinh” (tăng) lên một
bậc của vector trạng thái. Như vậy, cứ có bao nhiêu toán tử sinh tác dụng lên vector
trạng thái thì sẽ sinh thêm bấy nhiêu bậc của nó.
2.4 Chứng minh sự liên hợp của ˆ ˆ,a a
1
,
ˆ n a j
j n j
j
n j ,
1
1
,
ˆ j a n
j
j
n
j
n j ,
1
Suy ra:
ˆ n a j
j a n ˆ
Nhận xét: Từ các tính chất (2.3, 2.4, 2.5 ) ở trên ta thấy rằng: nếu như tác dụng
một toán tử chứa cùng số toán tử sinh và toán tử hủy lên một vector trạng thái, thì sẽ
không làm vector này thay đổi bậc, và ta gọi các toán tử như thế là toán tử “trung hòa”;
ngược lại nếu toán tử chứa số toán tử sinh - hủy khác nhau thì sẽ làm thay đổi bậc của
vector trạng thái. Đây là một tính chất rất quan trọng trong các tính toán đại số khi sử
dụng biểu diễn toán tử và cũng chính là yếu tố để ta tiến hành việc tách toán tử
Hamiltonian của hệ thành hai thành phần: trung hòa và nhiễu loạn.
3. Giao hoán tử của các toán tử thông dụng
a a ˆ ˆ,
1
3.1
2ˆ ˆ a a ,
ˆ ˆ a a ,
ˆ a
ˆ a 2
3.2
ˆ ˆ ˆ a a a ,
2ˆ ˆ a a ,
ˆ a
ˆ ˆ a a ,
ˆ ˆ ˆ a a a ,
ˆ a 2
3.3
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
2
2
2
2
ˆ a
,
ˆ a
ˆ a
,
ˆ ˆ ˆ a a a
ˆ a
,
ˆ a
3.4
ˆ ˆ a a 2
ˆ ˆ ˆ ˆ aaa a 2
2
ˆ ˆ a a
1
ˆ ˆ ˆ ˆ a a aa
2 2
ˆ ˆ ˆ a a a ,
ˆ ˆ a a ,
ˆ a
3.5
ˆ ˆ ˆ ˆ a a a a ,
3.6
ˆ ˆ ˆ a a a ,
ˆ ˆ a a ,
ˆ ˆ a a ,
ˆ a
ˆ ˆ a a
2
2
2
2
ˆ a
ˆ ˆ a a
,
,
ˆ a
ˆ a
ˆ a
,
ˆ a
2
ˆ a
ˆ ˆ a a
3.7
2
2
3.8
ˆ ˆ ˆ a a a ,
2 ˆ ˆ a a ,
2 ˆ ˆ a a ,
ˆ a 2
ˆ ˆ a a
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Phụ lục B: Dạng chuẩn của biểu thức toán tử
Dạng chuẩn (normal) của một biểu thức toán tử được định nghĩa là dạng đã
được biến đổi sao cho các toán tử hủy luôn về phía bên phải của biểu thức, toán tử sinh
luôn về phía bên trái của biểu thức.
trái
ˆa
phải
ˆa
Mục đích của việc đưa các biểu thức toán tử về dạng chuẩn là giúp cho việc
tính toán trong các bài toán chứa nhiều loại toán tử được dễ dàng hơn rất nhiều.
thì lợi
Thật vậy, khi biểu diễn tất cả các trạng thái qua trạng thái cơ bản
0
0
0
dụng tính chất
ˆ 0 b , chúng ta sẽ biểu diễn tất cả trạng thái
ˆ 0 a và
còn lại qua biểu thức chỉ còn một loại toán tử sinh tác dụng.
Trường hợp các toán tử sinh, hủy với số mũ lũy thừa
Trường hợp này ta chỉ cần áp dụng các tính chất của giao hoán tử trên là có thể đưa
về dạng chuẩn.
Ví dụ 1: Đưa toán tử
2ˆ a
a về dạng chuẩn ta thực hiện như sau: ˆ
2
2
2
ˆ a ˆ a ˆ a ˆ ˆ a a ˆ ˆ ˆ ˆ a a a a 1 ˆ ˆ a a 1 ˆ ˆ a a ˆ ˆ a a 1
ˆ ˆ ˆ a a a
ˆ ˆ ˆ 1 2 ˆ ˆ ˆ a a a a a a
ˆ ˆ a a
2 3
ˆ ˆ ˆ a a a
1 1
ˆ ˆ ˆ a a a
2
2
2
2
Các phép biến đổi trên thường được áp dụng khi các biểu thức toán tử có dạng như
các đa thức.
Trường hợp hàm e mũ của các toán tử sinh – hủy
Đối với dạng hàm e mũ thì khi vận dụng phép biến đổi như trên sẽ gặp khó
khăn. Vì các toán tử sinh hủy trên mũ khi khai triển để đưa về dạng chuẩn sẽ có bậc
lũy thừa rất cao, do đó ta áp dụng phương pháp biến đổi khác như dưới đây:
2 4 ( ) ˆ ˆ a a ˆ ˆ a a ˆ a ˆ a ˆ ˆ a a ˆ a ˆ a = 2 3
ˆ a
ˆ t a
Ví dụ:
e
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
[
a a ˆ ˆ ,
]
1
Vì ta có hệ thức giao hoán
và số 1
nên từ đây các toán tử ˆa , ˆa
tạo thành một đại số kín . Như vậy ta có thể viết:
ˆ a
f
ˆ t a
ˆ t a
ˆ g t a
h t
(B1)
e
e
e
e
F t
và tiến hành tìm các hàm số
theo các bước sau:
f t , ,
g t
h t
Bước 1: Lấy đạo hàm hai vế của (B1) theo biến số t như sau:
ˆ a
ˆ t a
ˆ
ˆ a
f
(B2)
t a F t
ˆ g t a F t
h t F t
ˆ a e
1
1F
.
t
1
Định nghĩa hàm nghịch đảo của
là
sao cho
ta có :
F t
t
F t F
f
1
h t
ˆ g t a
ˆ t a
F
t
e
e
e
1F
t
Nhân hai vế (B2) cho
và thu gọn các số hạng ta được:
f
t
ˆ a
f
ˆ t a
ˆ a
f
ˆ a e
(B3)
ˆ a
ˆ t a
g t e
h t
Bước 2: Sử dụng công thức tổng quát (phụ lục A1.1.3 - i)
ˆ A
ˆ
ˆ
,
]
, [
,
]
,
,
...
ˆ A ˆ e B e
ˆ ˆ ˆ A A B
ˆ ˆ ˆ [ B A B
ˆ ˆ , A A A B
1 2!
1 3!
cùng với hệ thức giao hoán của ˆ ˆ,a a ta có:
f
f
ˆ t a
ˆ t a
[
]
...
ˆ a e
e
f
t
ˆ ˆ , a a
f
t
ˆ a
ˆ a
Thay vào (B3) ta có:
ˆ a
f
ˆ a
ˆ a
(B4)
f
t
f
ˆ t a ˆ t a
f ˆ g t a h t
g t
t
h t g t
Bước 3: Đồng nhất hai vế của (B4) và chọn điều kiện biên
Đồng nhất hai vế, ta có hệ phương trình:
f t 1
0
g t f
t
1
h t
g t
Giải hệ phương trình này ta có:
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
t f t c 1
c
g t
t
2
2
c
h t
c t 1
3
Dựa vào biểu thức (B1) ta có điều kiện khi t = 0 thì:
t 2
f t
g t
h t
0
Suy ra:
c c c 1
2
3 0
ˆ a
ˆ t a
là:
Như vậy, dạng chuẩn của
e
2
ˆ a
ˆ t a
ˆ t a
ˆ t a
t 2
e e e e
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Phụ luc C: Yếu tố ma trận cho toán tử Hamiltonian của dao động tử phi
điều hòa
Ta có :
2
2
1 1
2
ˆ H
ˆ ˆ a a
ˆ a ˆ a
ˆ ˆ a a
ˆ ˆ a a
2 1 2 2 1
2 4
2 4
3 2 4
4
4
3
3
2
2
ˆ a ˆ a ˆ a ˆ a
ˆ ˆ a a
Tách ˆH thành hai phần :
ˆ a ˆ a ( ) 4( ) 4 6( ) 6 2 4
ˆ ˆ ˆ H H V
0
2
1
ˆ H
2
ˆ ˆ a a
1
2
ˆ ˆ a a
2
ˆ ˆ a a
1
0
2 4
3 2 4
2
2
ˆ a
ˆ a
1ˆ V
2 4
4
3
2
3
2
4
ˆ a
ˆ a
ˆ a
ˆ a
ˆ ˆ a a
ˆ a
ˆ a
(
)
4(
)
6(
)
4
6
Ta tính các phần tử ma trận khác không của ˆH :
2 4
2
1
H
H
n
ˆ ˆ a a
ˆ ˆ a a
ˆ ˆ a a
n
2
1
2
2
1
n n
0
n n
2 4
3 2 4
(C1)
1
2
n
n
n
2
1
2
2
1
2 4
3 2 4
1
2
3
2
n
ˆ a
ˆ ˆ a a
ˆ a
n
4
6
2
2
n nV ,
2 4
2 4
2
1
n
n
n
4
6
1)
(C2)
2 (
4
2 4
2
n
1
n
2
3
2 ! n !
2
2 4
n
V
n
4 ˆ a n
4
(C3)
n n ,
4
n
4 ! !
2 4
2 4
V
V
các phần tử ma trận khác được tính dựa vào tính đối xứng: n m
m n
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Phụ lục D: Một số tính toán cho bài toán nguyên tử Hydro
1. Các tính toán của thành phần Hamiltonian liên quan đến thế năng
Sử dụng phép biến đổi Laplace ta có
2
2
2
y
z
Z
U
t x
ˆ H
e
dt
2
2
2
1 t
Z
0
x
y
z
Thật vậy:
2
2
2
2
2
2
y
z
y
z
t x
t x
1 2
e
dt
t
e
dt
Ta có :
(D1.1)
1 t
0
0
2
2
2
dt
Đặt :
Suy ra:
d
y
z
2
2
t x
1 2 y
x
z
t
2
2
2 y
x
z
Thế vào (D1.1)
1 2
1
1 2
e
e d
d
2
2
2
2
2 y 1 2 y x z x z
0
0
2
2
1 2 2
x y z
1
1
1
e
d
1 2
2
2
2
1 2
0
2
2
2
2
2
2
x
z
y
1 2
1 2
x
y
z
x
y
z
2
2
2
y
z
Z
t x
Suy ra:
e
dt
2
2
2
2
2
2
1 t
Z
Z
0
y
x
z
x
y
z
2. Đưa toán tử ˆ
xS về dạng chuẩn
Bước 1:
tạo thành một đại số kín bằng cách kiểm tra
Chứng minh 3 toán tử ˆ A
ˆ ˆ , A, N
các giao hoán tử sau:
,
ˆ ˆ A A ,
ˆ N
[
ˆ ˆ A N ,
[
ˆ ˆ[ N A ,
ˆ A
] 4
, 2
ˆ A ] 2
] 2
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
(Xem chi tiết phần chứng minh trong phụ lục A3 -iii )
Bước 2:
ˆ ˆ A A N
,
,
Như vậy từ các hệ thức giao hoán trên ta thấy 3 toán tử ˆ
được định nghĩa
ở (2.2.2.2.2) tạo thành một đại số kín nên ta có thể viết lại:
1
ˆ ˆ A A
ˆ2 N
1
ˆ2 N
g
f
ˆ A
h
ˆ A
t 2
(D4.1)
e
e
e
ˆ S e
Với :
t 2
f
,
g
,
h
là các hàm số cần tìm với điều kiện biên:
f
g
h
0 0
0 0
; 0 0
;
(D4.2)
Bước 3:
f
,
g
,
h
Xây dựng hệ phương trình cho các hàm số
cần tìm. Lấy
đạo hàm hai vế của (D4.1) theo ta có:
ˆ A
ˆ N
2
1
ˆ A
g
ˆ N
2
1
f
ˆ A
h
ˆ A
1
ˆ A
f
ˆ A e
e
e
e
ˆ ˆ2 A N
g
ˆ N
g
ˆ N
2
1
2
1
f
ˆ A
h
ˆ A
f
ˆ A
h
ˆ A
g
e
e
e
h
e
e
ˆ Ae
1
ˆ2 N
Tiếp theo, nhân hai vế với toán tử nghịch đảo của ˆS
Trong đó toán tử nghịch của toán tử ˆS được định nghĩa như sau:
ˆ iAt
1
t
ˆ S
i
e
dt
lim 0
0
g
ˆ N
2
1
h
ˆ A
f
ˆ A
e
e
e
Suy ra:
1ˆ S
f
ˆ A
f
ˆ A
1
1
2
ˆ A
f
ˆ A
g
e
ˆ N
e
ˆ ˆ 2 A N
Ta thu được:
(D4.3)
2
1
2
1
g
ˆ N
g
ˆ N
f
ˆ A
f
ˆ A
e
e
ˆ Ae
e
h
Cuối cùng, sử dụng công thức tổng quát (xem chứng minh trong phụ lục A1.1.3 - i)
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
ˆ A
,
]
, [
,
]
...
ˆ ˆ A e B e
ˆ ˆ ˆ A A B
(D4.4)
ˆ ˆ ˆ [ B A B
1 2!
Ta có:
1
1
g
ˆ N
g
ˆ N
2
2
ˆ Ae
e
ˆ A
g
ˆ N
ˆ A
ˆ N
ˆ A
2
...
2
ˆ A g
1 ,
1 ,
4
g
ˆ A
g
g
(D4.5)
ˆ ˆ , N A
4
ˆ A e
ˆ A g
ˆ ˆ A A
1 4
f
ˆ A
f
ˆ A
,
..
ˆ A e
e
ˆ A
f
ˆ ˆ , A A
f
ˆ A
f
ˆ ˆ , A A
1 2!
2
f
ˆ A
ˆ ˆ A A ,
,
ˆ ˆ A A ,
ˆ A f
1 2!
2
ˆ A
f
ˆ N
f
ˆ A
ˆ N
2
2
1
,(2
2)
2
ˆ A
f
ˆ N
f
2
2
1
2
ˆ ˆ A N ,
2
=
2
2
1
4
ˆ A
f
ˆ N
f
(D4.6)
ˆ A
f
ˆ A
f
ˆ A
e
ˆ N
e
f
ˆ A
ˆ N
2
1
2
1
1
, 2
ˆ N
f
ˆ A
ˆ N
2
1
1
, 2
ˆ N
2
1
2
f
ˆ ˆ A N ,
ˆ N
1
4
f
ˆ A
(D4.7)
ˆ N
= 2
ˆ N
ˆ A
ˆ A
g
f
f
ˆ A
2
4
1
ˆ ˆ A N 2
Lấy (D4.5), (D4.6), (D4.7) thế vào (D4.3) ta được:
4
g
2
e
ˆ A
f
ˆ N
f
ˆ A
2
2
1
4
h
1
4
g
2
ˆ A f f e f ˆ A 1 4 ˆ ˆ2 A N
g
4
g
4
g
h e ˆ A g h e f ˆ N 2 2 1
h 4
Sau khi đồng nhất các hệ số trước các toán tử giống nhau, ta có hệ phương trình:
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
4
g
e 1
g
4
2
f 4 f 4 h e f 1
g
4
g 2 h e f 1
g
Thu gọn ta được hệ phương trình:
h
4
g
(D4.8a)
h
1
e
2
(D4.8b)
f
4
f
4
f
1
g
(D4.8c)
Bước 4:
Giải hệ phương trình (D4.8) với điều kiện biên (D4.2)
Lấy (D4.8c) thế vào (D4.8b) ta được:
g 2 f 1
2
f
f
4
f
f
1
2
2
f
4
f
f
= 1
f
4
2
f
f
f
8
4
2
=
f
f
1 2
= 1 4
1 2 4
Giải phương trình vi phân trên ta có:
1
2
f
2
df d
df
0
d
1
2
f
f
1 2
0
d
2
f
d 1 2 1
2 2
C
f
1 2 1 2
C
f
Suy ra:
Sử dụng điều kiện biên ta có:
=
1 2
1 2
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
f vừa tìm được vào phương trình (D4.8b) ta có:
Tương tự, thế hàm
g
1 1 2
Suy ra:
g
ln 1 2
1 2
1
Thế vào phương trình (D4.8a) ta có:
h
1 2
2
h
Suy ra:
1 2
.
ˆ 3. Khai triển chuỗi Taylor để xác định ˆ o , S S
Trước hết ta nhắc lại công thức khai triển Taylor
f x tại lân cận điểm x
Chuỗi Taylor của hàm
a được xác định như sau:
2
n
1
n
1
( )
f
f x (
)
f a ( )
( )
...
f a x a
R n
f a x a 2!
( ) a x a n 1 !
Hay có thể viết ngắn gọn dưới dạng:
k
k
f
a
f x
x a k !
0
k
Ta dựa vào biểu thức trên để xác định ˆ ˆ o S S ,
Ta có:
exp
f
Suy ra:
1
0
ˆ S
ˆ A
ˆ f A
1 2
exp
f
Suy ra:
0
ˆ A
ˆ f A
1 2
1 2
1 2
2
2
f
0
f
exp
Suy ra:
ˆ A
ˆ A
1 2
1 2
1 2
.
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
.
.
n
n
n
n
exp
f
f
Suy ra
0
ˆ A
ˆ A
1 2
1 2
1 2
2
Vậy:
1
1
1
...
ˆ S
ˆ A
ˆ A
2
1 2!
1 2
1 2
n
n
n
1
...
ˆ A
1 ! n
1 2
Tương tự ta có:
2
2
1 1 ... ˆ 1 S ˆ A ˆ A 1 2! 1 2 1 2 n
n
n
1 ... ˆ A 1 ! n 1 2
Suy ra:
g exp ˆ N
1
ln 1 2
0
ˆ oS
ˆ g N
g 0 exp ln 1 2 ˆ N
ln 1 2
ln 1 2
ˆ g N
Suy ra:
2
exp ˆ N g
0
ln 1 2
ln 1 2
ln 1 2
ˆ g N
2
Suy ra:
.
.
.
n
n
ˆ N
exp
ln 1 2
ln 1 2
ˆ g N
n
n
Suy ra
g 0
ln 1 2
2
2
Vậy
ˆ N
ˆ N
1
1
...
1 ln 1 2
ln 1 2
ˆ oS
2
1 2!
n
n
ˆ nN
1
...
ln 1 2
1 n !
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Phụ lục E: Một số tính toán mức năng lượng cơ bản khi chưa có bổ chính
Ta có công thức tổng quát tính các mức năng lượng bổ chính:
E
ˆ k k k H k k k
x
y
z
y
z
x
o
k k k y
x
z
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
k k k
1
x
y
z
dt k k k x
y
z
ˆ2 n
1 4
, , x y z
Z
0
1 2
t
1
1
1
t x
t y
t z
E
ˆ H
000
000
0 0
o
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
dt
000
2
1
000
ˆ n
1 4
, , x y z
Z
0
1 2
1
1
1
t
t x
t y
t z
Vì tính đối xứng nên:
x
y
z
000
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
E
dt
Suy ra:
000
2
1 000
0 0
ˆ n
1 4
, , x y z
Z
0
000 3 2
t
t
1
1 1 dt
2
3 4 3 4 t 2
Z
Z
d
0
0
3 2
3 2
Để tính tích phân ở ta thực hiện lấy nguyên hàm sau đó sẽ tính giới hạn.
1 2 t t 1
2
Suy ra:
Đặt:
x 2 xdx 2
d
1 1 2
Khi đó:
2 d d dx 2 x 2 2 x 1 2
3 2
3 2
1 2 2
2
1
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
b
Do đó:
1 1 d
0
a
3 2
3 2
lim 0 a b 1 2 1 2 d
2 2 b a b 1 2 b 2 b 1 2 b 2 1 2 lim 0 a b
Suy ra:
E 2
2
0 0
3 4
3 4
Z 2
Z
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Phụ lục F: Một số tính toán các mức năng lượng của bổ chính bậc
hai theo kiểu nhiễu loạn
1. Tính
E
,
E
,
020
E 002
200
200 200 200 E ˆ H
o
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
dt
200
2
1
200
ˆ n
1 4
x y z , ,
Z
0
1 2
t
1
1
1
t x
t y
t z
y
x
Vì tính đối xứng nên:
u u u
z
u z
x
y
v v v v
x
y
z
ˆ ˆ ˆ S S S 200
o x
o y
o z
200 200 2 E dt
1 200
ˆ n 1 4
, , x y z
Z
0
200 3 2 t t
1
Ta có:
200
1 200
ˆ n 2
1 4
x y z , ,
200 2
3 200
xn
4 3
1 4 1 4 7 4
ˆ ˆ ˆ S S S 200
2
2 0
0
ˆ S
ˆ S
ˆ S
o x
o y
o z
o x
o x
o x
dt
Và:
dt
Z
Z
0
0
0 0 3 2
200 3 2
t
t t
1
t
1
(F1.1)
2 ˆ2 o xS dt
Z
0
3 2
t t 1
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
2
n
n
n
2
x
x
Với:
ˆ v Ne
u
2
2
2
ˆ S
o x
x
ˆ A x
ˆ A x
1 n !
n
1
2
n
n
m
2
n
+ 2 u
x
ˆ A x
x
ˆ A x
ˆ m v N x
! 1 m
1
n
m
2
1 ! n ˆ N
2
1 v v
x
x
2 2 2 2 2 e e u ˆ ˆ u A A x x
2 x
Khi đó (F1.1) trở thành:
2
2ln(1 2 )
e
2
2
2
v
e u 2 dt 2 d
Z
Z
0
0
3 2
1 2 1 2 3 2 t t 1 1
2 2
2 d
Z
0
7 2
Thực hiện tính toán tích phân ta có:
1 2
1
2 2
2 d 19 30
0
7 2
1 2
Suy ra:
E Z 2 2 Z
200
Theo tính chất đối xứng ta có:
7 4 19 30 7 4 19 15
E E E Z
020
002
200
7 4 19 15
E , E ,
2. Tính
202
E 022
220
220 220 220 E ˆ H
o
ˆ ˆ ˆ S S S 220
o x
o y
o z
dt 220 2
1 220
ˆ n 1 4
x y z , ,
Z
0
220 3 2 t t 1
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Ta có:
220
2
1 220
ˆ n
1 4
x y z , ,
220 (2 2 3) 220 ˆ n ˆ n 4 4 3
y
x
1 4 1 4 11 4
ˆ ˆ ˆ S S S ˆ S ˆ S 220 2 2 2 2
o x
o y
o z
o x
Và:
dt dt
Z
Z
0
0
220 3 2
o y 3 2
t t 1 1 t t
2
2
2
ve 2
2 u
2
1 2 dt 2
d
Z
Z
0
0
3 2
11 2
1 2 t 1 t
2 Z 2 193 420 193 210
Z
Vậy
E Z
220
11 4 193 210
Theo tính chất đối xứng ta có:
E E E Z
202
022
220
11 4 193 210
E , E ,
3. Tính
040
E 004
400
400 400 E ˆ H
4 00
o
ˆ ˆ ˆ S S S 400
o x
o y
o z
dt 400 2
1 400
ˆ n 1 4
x y z , ,
Z
0
400 3 2 t 1 t
Ta có:
400 2
1 400
ˆ n 1 4
x y z , ,
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
8 3
400 2
3 400
ˆ xn 1 4 11 4 1 4
ˆ ˆ ˆ S S S 400 4
o x
o y
o z
(F3.1)
Và:
ˆ4 o xS dt dt
Z
Z
0
0
400 3 2
3 2
t t t 1 t 1
2
ˆ N
ˆ N
2
v
v
x
x
x
x
(
1)
)
Với
e u 4 4 4 4
ˆ S
ˆ ˆ u A A x x
2 x
4 x
ˆ A x
ˆ A x
o x
ˆ u A e ( x
2 x
ˆ A x
1 4
2
4
ˆ N
v
v
4
2
v
ˆ v N
ˆ 4 4! 12 4 ˆ 2 A u A e ˆ A e u
2 u e
e
ˆ 4 u A
2
1 4 1 4
4
4
v
2
v
6
u
12
2 u e
e
Khi đó (F3.1)trở thành
4
2
4
v
2
v
6 u 12 12
4 6
e
e
1
dt 2
d
Z
Z
0
0
u 3 2
2 11 2
1 2 t t 1
2 Z 1321 2520 1321 1260
Z
2
Suy ra:
E Z
400
Theo tính chất đối xứng ta có:
11 4 1321 1260
E E E Z
040
004
400
11 4 1321 1260
4. Tính
222E
222 222 E ˆ H
222
o
ˆ ˆ ˆ S S S 222
o x
o y
o z
dt 222 2
1 222
ˆ n 1 4
x y z , ,
Z
0
222 3 2 t t 1
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Ta có:
222
2
1 222
ˆ n
1 4
x y z , ,
2 2 ˆ n ˆ n 4 4 4 3
x
ˆ n z
y
222 2
3 222
1 4 15 4 1 4
ˆ ˆ ˆ S S S ˆ S ˆ S ˆ S 222 2 2 2 2
o x
o y
o z
o x
o y
o z
Và:
dt dt
Z
Z
0
0
222 3 2 2 2 3 2 t t 1 1 t t
3
3
2
ve 2
2 u 1 2
2
dt 2 d
Z
Z
0
0
3 2
15 2
1 2 t 1 t
2 Z 2 14737 40040 14737 20020
Z
Vậy:
E Z
222
15 4 14737 20020
5. Tính
E
,
E
,
E
,
E
,
E
,
402
240
204
024
E 042
420
420 420 E ˆ H
222
o
ˆ ˆ ˆ S S S 420
o x
o y
o z
420 2 dt
1 420
ˆ n 1 4
x y z , ,
Z
0
420 3 2 t 1 t
Ta có:
420 2
1 420
ˆ n 1 4
x y z , ,
2 ˆ n ˆ n 8 4 3
x
y
420 2
3 420
1 4 1 4 15 4
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
ˆ ˆ ˆ S S S ˆ S ˆ S 420 4 4 2 2
o x
o y
o z
o x
Và:
dt dt
Z
Z
0
0
420 3 2
o y 3 2
1 1 t t t t
4
2
2
4
v
2
v
2
v
6 u 12 u 2 u
e
e
e
dt
Z
0
3 2
t t 1
v
12
4
2
2
2 e
1 6
1 2
d
2
Z
0
15 2
1 2
2 Z 2 95353 240240 95353 120120
Z
Suy ra :
E Z
420
Theo tính chất đối xứng ta có:
15 4 95353 120120
E E E E E E Z
402
240
204
024
042
420
15 4 95353 120120
E , E , E
6. Tính
060
006
600
600 600 E ˆ H
222
o
ˆ ˆ ˆ S S S 600
o x
o y
o z
600 2 dt
1 600
ˆ n 1 4
x y z , ,
Z
0
Ta có:
600 3 2 t 1 t
600
2
1 600
ˆ n
1 4
x y z , ,
12 3
600 2
3 600
ˆ xn 1 4 15 4 1 4
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
ˆ ˆ ˆ S S S 600 ˆ S 6 6
o x
o y
o z
o x
Và:
(F6.1)
dt dt
Z
Z
0
0
600 3 2
3 2
1 1 t t t t
2
3
3
2
x
x
ˆ v Ne
Với:
u u 6 6 6
ˆ S
ˆ ˆ u A A x x
2 x
4 x
ˆ A x
ˆ A x
6 x
ˆ A x
ˆ A x
o x
1 4 1 36
ˆ v N x
x
ˆ v N x
x
(
1)
(
1)
)
6 e ˆ u A e ( x
2 x
ˆ A x ˆ 2 A x
ˆ 4 u A x x
2
1 4
3
2
3
2
ˆ vN
ˆ vN
ˆ vN
ˆ 6 6 e ˆ 2 A u A e ˆ A ˆ A e ˆ A
ˆ 6 u A
1 36 1 4
6
6
6
4
v
2
v
6
v
v
v
v
6! 6.5 6.5.4.3 30 90 20 e u
2 u e
4 u e
2 4 u e
4 2 u e
u
e
1 36 1 4
6
v
v
v
6
e
30
2 4 u e
90
20
u
dt
Khi đó (F6.1)trở thành:
Z
0
4 2 u e 3 2
t
t
1
1 30
90
20
2
4
6
2
Z
2
d
22291 48048
22291 24024
Z
Z
2
0
15 2
1 2
E
Z
Suy ra:
600
15 4
22291 24024
Theo tính chất đối xứng ta có:
E
E
E
Z
060
006
600
15 4
22291 24024
7. Tính
E
,
E
,
E
242
422
224
E
ˆ H
224
224
224
o
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
224
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
224
2
dt
1 224
ˆ n
1 4
x y z , ,
Z
0
224 3 2
t
t
1
Ta có:
224
2
1 224
ˆ n
1 4
x y z , ,
ˆ n
ˆ n
2
2
4 4 8 3
x
ˆ n z
y
224 2
3 224
1 4
1 4
19 4
224
2
2 2
4
ˆ ˆ ˆ S S S
ˆ S
ˆ S
ˆ S
o x
o y
o z
o x
o y
o z
dt
dt
Và:
Z
Z
0
0
224 3 2
2 4 3 2
1
1
t
t
t
t
2
2
4
2
v
4
v
2
v
e
2
u
e
6
u
12
2 u e
dt
Z
0
3 2
t
t
12
1 2
2
4
2
1 6
2
d
Z
0
19 2
1 2
1 2
Z
2
8038847 24504480
8038847 12252240
Z
2
Suy ra:
E
Z
224
19 4
8038847 12252240
Theo tính chất đối xứng ta có:
E
E
E
Z
242
422
224
15 4
8038847 12252240
E
,
E
,
E
,
E
,
E
,
E
8. Tính
602
260
206
062
026
620
E
ˆ H
620
620
620
o
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
620
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
620
2
dt
1 620
ˆ n
1 4
x y z , ,
Z
0
620 3 2
t
1
t
Ta có:
620
2
1 620
ˆ n
1 4
x y z , ,
ˆ n
ˆ n
2
12 4 3
x
y
620 2
3 620
1 4
19 4
1 4
620
6
6 2
2
ˆ ˆ ˆ S S S
ˆ S
ˆ S
o x
o y
o z
o x
dt
dt
Và:
Z
Z
0
0
620 3 2
o y 3 2
1
1
t
t
t
t
2
6
2
v
6
v
4
v
v
e
2
u
e
20
u
30
2 u e
90
4 2 u e
dt
Z
0
3 2
t
t
1
30
90
1 20
6
2
4
2
1 2
d
2
Z
0
19 2
1 2
Z
2
8805289 24504480
8805289 12252240
Z
2
Suy ra:
E
Z
620
19 4
8805289 12252240
Theo tính chất đối xứng ta có:
E
E
E
E
E
E
Z
602
260
206
062
026
620
19 4
8805289 12252240
E
,
E
,
E
9. Tính
404
044
440
E
ˆ H
440
440
440
o
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
440
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
440
2
dt
1 440
ˆ n
1 4
x y z , ,
Z
0
440 3 2
t
1
t
Ta có:
440
2
1 440
ˆ n
1 4
x y z , ,
ˆ n
ˆ n
2
8 8 3
x
y
440 2
3 440
1 4
19 4
1 4
440
4
4 4
4
ˆ ˆ ˆ S S S
ˆ S
ˆ S
o x
o y
o z
o x
dt
dt
Và:
Z
Z
0
0
440 3 2
o y 3 2
1
1
t
t
t
t
2
4
4
v
2
v
e
6
u
12
2 u e
12
2 2 )
(1 6
4
dt
2
d
Z
Z
0
0
19 2
3 2
1 2
t
1
t
2
Z
1314641 3769920
1314641 1884960
Z
2
Suy ra:
E
Z
440
19 4
1314641 1884960
Theo tính chất đối xứng ta có:
E
E
E
Z
404
044
440
19 4
1314641 1884960
10. Tính
E
,
E
,
E
080
008
800
E
ˆ H
800
800
800
o
800
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
800
2
dt
1 800
ˆ n
1 4
x y z , ,
Z
0
800 3 2
t
1
t
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Ta có:
800
2
1 800
ˆ n
1 4
x y z , ,
16 3
800 2
3 800
ˆ xn
1 4
19 4
1 4
ˆ ˆ ˆ S S S
800
ˆ S
8
8
o x
o y
o z
o x
dt
dt
(F10.1)
Và:
Z
Z
0
0
800 3 2
3 2
t
t
1
1
t
t
Với:
2
3
4
2
3
4
ˆ N
v
x
x
e
8
8
8
ˆ o S x
ˆ ˆ u A A x x
2 x
ˆ A x
ˆ A x
ˆ A x
ˆ 6 u A x x
ˆ 8 u A x x
1 36
3
ˆ N
ˆ N
1 576 ˆ N
v
ˆ 4 u A x x v
v
x
x
x
x
x
x
(
1)
(
1)
(
1)
)
8
e
e
ˆ u A e ( x
2 x
ˆ A x
ˆ 2 A x
ˆ 3 A x
ˆ 4 u A x x
1 4 2
1 4
4
3
4
3
2
ˆ v N
ˆ v N
ˆ v N
ˆ 6 u A x x ˆ v N
ˆ
e
ˆ 2 A u A e
ˆ A
e
ˆ A
ˆ A
e
8
8
ˆ 8 u A
ˆ 4 u A
ˆ 6 u A
1 576
1 4
8
8
v
6
v
v
2
v
e
u
2 u e
4 4 u e
6 u e
8!
8.7
8.7.6.5
8.7.6.5.4.3
1 36
1 36 2 1 36
8
8
v
v
v
2
v
2 6 u e
420
4 4 u e
6 u e
70
u
1 4 560
1 576 56
e
Khi đó (F10.1) trở thành
8
8
v
6
v
v
2
v
e 2 u e
4 4 u e
6 u e
u 56 420 560 70 dt
Z
0
3 2
t t 1
420 70
2
4
6
8
1 56
d 2
Z
0
560 19 2 1 2
Z 2 5931721 14002560 5931721 7001280
Z
2
Suy ra:
E Z
800
19 4 5931721 7001280
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Theo tính chất đối xứng ta có:
E E E Z
080
008
800
19 4 5931721 7001280
11. Tính
E
,
E
,
E
262
622
226
E
ˆ H
226
226
226
o
ˆ ˆ ˆ S S S 226
o x
o y
o z
dt 226 2
1 226
ˆ n 1 4
x y z , ,
Z
0
226 3 2 t t 1
Ta có:
226 2
1 226
ˆ n 1 4
x y z , ,
2 2 4 4 12 3 ˆ n ˆ n
x
ˆ n z
y
226 2
3 226
1 4 1 4 23 4
ˆ ˆ ˆ S S S ˆ S ˆ S ˆ S 226 2 2 2 6
o x
o y
o z
o x
o y
o z
Và:
dt dt
Z
Z
0
0
226 3 2 2 6 3 2 t t 1 1 t t
2
2
2
6
2
v
6
v
4
v
v
e
e
e
4 2 e
2
u
30
u
90
u
20
u
dt
Z
0
3 2
t
t
1
2
1 30 90 20 1 2
2
2
4
6
2 d
Z
0
23 2
1 2
Z 2 281330527 931170240 281330527 465585120
Z
Suy ra:
2
E Z
226
23 4 281330527 465585120
Theo tính chất đối xứng ta có:
E E E Z
262
622
226
23 4 281330527 465585120
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
12. Tính
E
,
E
,
E
424
244
442
442 442 E ˆ H
442
o
ˆ ˆ ˆ S S S 442
o x
o y
o z
dt 442 2
1 442
ˆ n 1 4
x y z , ,
Z
0
442 3 2 t 1 t
Ta có:
442 2
1 442
ˆ n 1 4
x y z , ,
2 2 ˆ n ˆ n 8 8 4 3
x
ˆ n z
y
442 2
3 442
1 4 23 4 1 4
ˆ ˆ ˆ S S S ˆ S ˆ S ˆ S 442 4 4 4 2
o x
o y
o z
o x
o y
o z
Và:
dt dt
Z
Z
0
0
442 3 2 4 2 3 2 t t 1 1 t t
2
4
2
4
v
v
2
v
e 6 u 12
2 2 u e
e 2 u dt
Z
0
3 2
t 1
12
4
2
2
1 6
1 2
2 d
Z
0
23 2
1 2 t 2
2 Z 551803019 1862340480 551803019 931170240
Z
2
Suy ra:
E Z
442
23 4 551803019 931170240
Theo tính chất đối xứng ta có:
E E E Z
424
244
442
23 4 551803019 931170240
E , E , E , E E , E
13. Tính
604
406
460
046
064
640
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
E
ˆ H
640
640
640
o
ˆ ˆ ˆ S S S 640
o x
o y
o z
dt 640 2
1 640
ˆ n 1 4
x y z , ,
Z
0
Ta có:
640 3 2 t 1 t
640
2
1 640
ˆ n
1 4
x y z , ,
2 ˆ n ˆ n 12 8 3
x
zy
640 2
3 640
1 4 23 4 1 4
ˆ ˆ ˆ S S S ˆ S ˆ S 640 6 6 4 4
o x
o y
o z
o x
Và:
dt dt
Z
Z
0
0
640 3 2
o y 3 2
1 1 t t t t
6
4
6
v
v
v
4
v
v
e 30
2 4 u e
90
4 2 u e
20 u 6 u 12
2 2 u e
e dt
Z
0
3 2
t 1
90 20 12
2
4
6
4
2
1 30
1 6
2 d
Z
0
23 2
1 2 t
2 Z 65992533 206926720 65992533 103463360
Z
2
Suy ra:
E Z
640
Theo tính chất đối xứng ta có:
23 4 65992533 103463360
E E E E E E Z
604
460
406
046
064
640
23 4 65992533 103463360
14. Tính
E
,
E
,
E
,
E
E
,
E
802
280
208
082
028
820
820 820 E ˆ H
820
o
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
ˆ ˆ ˆ S S S 820
o x
o y
o z
820 2 dt
1 820
ˆ n 1 4
x y z , ,
Z
0
Ta có:
820 3 2 t 1 t
820
2
1 820
ˆ n
1 4
x y z , ,
2 ˆ n ˆ n 16 4 3
x
zy
820 2
3 820
1 4 23 4 1 4
ˆ ˆ ˆ S S S ˆ S ˆ S 820 8 8 2 2
o x
o y
o z
o x
Và:
dt dt
Z
Z
0
0
820 3 2
o y 3 2
1 1 t t t t
8
2
8
v
v
v
2
v
2
v
56
2 6 u e
420
4 4 u e
560
6 u e
70
u
e
2
u
e
dt
Z
0
3 2
t
t
1
420
560
70
2
4
6
8
2
1 56
1 2
2
d
Z
0
23 2
1 2
Z
2
1240173241 3724680960
1240173241 1862340480
Z
2
E
Z
Suy ra:
820
23 4
1240173241 1862340480
Theo tính chất đối xứng ta có:
E
E
E
E
E
E
Z
802
280
208
082
028
820
23 4
1240173241 1862340480
15. Tính
E
,
E
,
E
1000
0100
0010
E
ˆ H
1000
1000
1000
o
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
ˆ ˆ ˆ S S S
1000
o x
o y
o z
1000
2
dt
1 1000
ˆ n
1 4
x y z , ,
Z
0
1000 3 2
t
t
1
Ta có:
1000
2
1 1000
ˆ n
1 4
x y z , ,
20 3
1000 2
3 1000
ˆ xn
1 4
23 4
1 4
ˆ ˆ ˆ S S S
1000
ˆ S
10
10
o x
o y
o z
o x
(F15.1)
dt
dt
Và:
Z
Z
0
0
1000 3 2
3 2
t
t
1
1
t
t
Với:
2
3
4
2
3
4
ˆ v N x
x
e
10
10
10
ˆ o S x
ˆ ˆ u A A x x
2 x
ˆ A x
ˆ A x
ˆ A x
ˆ 4 u A x x
ˆ 8 u A x x
1 4
1 36
2
5
5
1 576 ˆ v N x
x
ˆ v N x
x
(
1)
(
1)
e
ˆ A x
ˆ 2 A x
ˆ A x
ˆ u A e ( x
2 x
ˆ 4 u A x x
3
4
ˆ N
ˆ 6 u A x x 1 4 v
x
x
ˆ v N x
x
1)
)
(
1)
(
10
e
e
ˆ 4 A x
ˆ 3 A x
ˆ 10 u A x x
ˆ 8 u A x x
1 576
5
2
5
2
1 14400 1 ˆ 6 u A x x 36 v N ˆ
ˆ vN
ˆ vN
ˆ
10
e
ˆ 2 A u A e
ˆ A
e
ˆ A
ˆ 10 u A
ˆ 4 u A
1 4
4
3
4
ˆ vN
ˆ vN
e
ˆ A
e
ˆ 10 A
1 14400 3
ˆ 6 u A
ˆ 8 u A
1 576
1 36
10
10
v
8
v
v
10!
10.9
10.9.8.7
e
u
2 u e
4 6 u e
1 4
4
v
v
10.9.8.7.6.5
10.9.8.7.6.5.4.3
6 u e
8 2 u e
1 14400 1 36
1 576
10
10
v
v
v
v
v
e
90
2 8 u e
1260
4 6 u e
4200
6 4 u e
3150
8 2 u e
252
u
Khi đó (F15.1) trở thành
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
10
10
v
v
v
v
v
e
90
2 8 u e
1260
u
4200
3150
8 2 u e
252
u
4 6 e
dt
Z
0
6 4 u e 3 2
t
1
t
1 90
1260
4200
3150
252
2
4
6
8
10
2
d
Z
0
23 2
1 2
2
Z
97817443 248312064
97817443 124156032
Z
2
E
Z
Suy ra:
1000
23 4
97817443 124156032
E
E
E
Z
Theo tính chất đối xứng ta có:
0100
0010
1000
23 4
97817443 124156032
E
,
E
,
E
16. Tính
282
822
228
228
228
E
ˆ H
o
228
ˆ ˆ ˆ S S S
228
o x
o y
o z
228
2
dt
1 228
ˆ n
1 4
, , x y z
Z
0
228 3 2
t
t
1
Ta có:
228
2
1 228
ˆ n
1 4
, , x y z
2
4 4 16 3
ˆ n
ˆ n
x
zy
228 2
3 228
1 4
1 4
27 4
ˆ ˆ ˆ S S S
ˆ S
ˆ S
ˆ S
228
2
2 2
8
o x
o y
o z
o x
o y
o z
dt
dt
Và:
Z
Z
0
0
228 3 2
2 8 3 2
t
t
1
1
t
t
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
2
2
8
2
v
8
v
v
v
2
v
e
2
u
e
56
2 6 u e
420
4 4 u e
560
6 u e
70
u
dt
Z
0
3 2
t
1
t
2
420
560
70
2
2
4
6
8
1 2
1 56
2
d
Z
0
27 2
1 2
2
Z
5389528059 19037258240
5389528059 9518629120
Z
2
E
Z
Suy ra:
228
27 4
5389528059 9518629120
E
E
E
Z
Theo tính chất đối xứng ta có:
282
822
228
27 4
5389528059 9518629120
E
,
E
,
E
,
E
,
E
,
E
17. Tính
264
426
462
624
642
246
246
246
E
ˆ H
o
246
ˆ ˆ ˆ S S S
246
o x
o y
o z
246
2
dt
1 246
ˆ n
1 4
, , x y z
Z
0
246 3 2
t
t
1
Ta có:
246
2
1 246
ˆ n
1 4
, , x y z
2
4 8 12 3
ˆ n
ˆ n
x
zy
246 2
3 246
1 4
1 4
27 4
ˆ ˆ ˆ S S S
ˆ S
ˆ S
ˆ S
246
2
2 4
6
o x
o y
o z
o x
o y
o z
dt
dt
Và:
Z
Z
0
0
246 3 2
4 6 3 2
t
t
1
1
t
t
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
2
4
6
2
v
4
v
v
6
v
v
v
e
2
u
e
6
u
12
2 2 u e
30
2 4 u e
90
4 2 u e
20
u
e
dt
Z
0
3 2
t
t
12
90
1 30
2
4
2
2
4
6
20
1 2
1 6
1
d
2
Z
0
27 2
1 2
2
Z
2618546951 9518629120
2618546951 4759314560
Z
2
E
Z
Suy ra:
246
27 4
2618546951 4759314560
Theo tính chất đối xứng ta có:
E
E
E
E
E
E
Z
264
426
462
624
642
246
27 4
2618546951 4759314560
18. Tính
E
,
E
,
E
,
E
,
E
,
E
2100
2010
1002
1020
0102
0210
2100
2100
E
ˆ H
o
2100
ˆ ˆ ˆ S S S
2100
o x
o y
o z
2100
2
dt
1 2100
ˆ n
1 4
, , x y z
Z
0
2100 3 2
t
t
1
2100
2
Ta có:
1 2100
ˆ n
1 4
, , x y z
2
4 20 3
ˆ n
ˆ n
x
zy
2100 2
3 2100
1 4
1 4
27 4
ˆ ˆ ˆ S S S
ˆ S
ˆ S
2100
2
2 10
10
o x
o y
o z
o x
dt
dt
Và:
Z
Z
0
0
2100 3 2
o y 3 2
t
t
1
1
t
t
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
2
10
2
v
v
v
v
v
v
e
2
u
10 e
90
2 8 u e
1260
4 6 u e
4200
6 4 u e
3150
8 2 u e
252
u
dt
Z
0
3 2
t
1
2
10
1
1
90
1260
4200
3150
252
t 6
2
2
4
8
2
d
Z
0
27 2
1 2
2
Z
29784110163 95186291200
2618546951 47593145600
Z
2
E
Z
Suy ra:
2100
27 4
2618546951 47593145600
Theo tính chất đối xứng ta có:
E
E
E
E
E
E
Z
2010
1002
1020
0102
0210
2100
27 4
2618546951 47593145600
E
,
E
,
E
19. Tính
606
066
660
660
660
E
ˆ H
o
660
ˆ ˆ ˆ S S S
660
o x
o y
o z
660
2
dt
1 660
ˆ n
1 4
, , x y z
Z
0
660 3 2
t
1
t
Ta có:
660
2
1 660
ˆ n
1 4
, , x y z
2
12 12 3
ˆ n
ˆ n
x
y
660 2
3 660
1 4
1 4
27 4
ˆ ˆ ˆ S S S
ˆ S
ˆ S
660
6
6 6
6
o x
o y
o z
o x
dt
dt
Và:
Z
Z
0
0
660 3 2
o y 3 2
t
t
1
1
t
t
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
2
6
6
v
4
v
v
e
20
u
30
2 u e
90
4 2 u e
dt
Z
0
3 2
t
t
1
2
30
90
6
2
4
1 20
2
d
Z
0
27 2
1 2
2
Z
13970291109 47593145600
13970291109 23796572800
Z
2
E
Z
Suy ra:
660
27 4
13970291109 23796572800
E
E
E
Z
Theo tính chất đối xứng ta có:
066
606
660
27 4
13970291109 23796572800
E
,
E
,
E
,
E
E
,
E
20. Tính
804
480
408
084
048
840
E
ˆ H
840
840
o
840
ˆ ˆ ˆ S S S
840
o x
o y
o z
840
2
dt
1 840
ˆ n
1 4
, , x y z
Z
0
840 3 2
t
1
t
Ta có:
840
2
1 840
ˆ n
1 4
, , x y z
2
ˆ n
ˆ n
16 8 3
x
zy
840 2
3 840
1 4
1 4
27 4
ˆ ˆ ˆ S S S
ˆ S
ˆ S
840
8
8 4
4
o x
o y
o z
o x
Và:
dt
dt
Z
Z
0
0
840 3 2
o y 3 2
t
t
1
1
t
t
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
8
4
8
v
v
v
2
v
2
v
2
v
56
2 6 u e
420
4 4 u e
560
6 u e
70
u
e
12
2 u e
6
u
e
dt
Z
0
3 2
t
t
2
420
560
70
6
2
4
6
8
1
1 56
1 12
4
2
d
Z
0
27 2
1 2
Z
2
11329720657 38074516480
11329720657 19037258240
Z
2
E
Z
Suy ra:
840
27 4
11329720657 19037258240
Theo tính đối xứng ta có:
E
E
E
E
E
E
Z
(E20.1)
804
480
408
084
048
840
27 4
11329720657 19037258240
21. Tính
444E
E
ˆ H
444
444
o
444
ˆ ˆ ˆ S S S
444
o x
o y
o z
444
2
dt
1 444
ˆ n
1 4
, , x y z
Z
0
444 3 2
t
1
t
444
2
Ta có:
1 444
ˆ n
1 4
, , x y z
2
ˆ n
ˆ n
8 8 8 3
x
zy
444 2
3 444
1 4
1 4
27 4
ˆ ˆ ˆ S S S
ˆ S
ˆ S
ˆ S
444
4
4 4
4
o x
o y
o z
o x
o y
o z
Và:
dt
dt
Z
Z
0
0
444 3 2
4 4 3 2
t
t
1
1
t
t
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
3
3
4
2
v
2
v
2
e
12
2 u e
6
u
6
1 12
4
dt
2
d
Z
Z
0
0
3 2
27 2
1 2
t
1
t
Z
2
54255501 200392192
54255501 100196096
Z
2
E
Z
Vậy
444
27 4
54255501 100196096
22. Tính
E
,
E
,
E
1200
0120
0012
1200
1200
E
ˆ H
o
1200
ˆ ˆ ˆ S S S
1200
o x
o y
o z
1200
2
dt
1 1200
ˆ n
1 4
, , x y z
Z
0
1200 3 2
t
t
1
1200
2
Ta có:
1 1200
ˆ n
1 4
, , x y z
24 3
1200 2
3 1200
ˆ xn
1 4
27 4
1 4
ˆ ˆ ˆ S S S
1200
ˆ S
12
12
o x
o y
o z
o x
(F22.1)
Và:
dt
dt
Z
Z
0
0
1200 3 2
3 2
t
t
1
1
t
t
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Với:
2
3
2
3
ˆ N
v
x
x
12
12
12
e
ˆ o S x
ˆ ˆ u A A x x
2 x
ˆ A x
ˆ A x
ˆ 4 u A x x
1 4 5
4
6
5
4
6
ˆ A x
ˆ A x
ˆ A x
ˆ 10 u A x x
ˆ 8 u A x x
1 36 ˆ 12 u A x x
ˆ 6 u A x x
1 518400
1 576
2
3
ˆ N
ˆ N
ˆ N
v
v
v
x
x
x
x
x
x
(
1)
(
1)
(
1)
e
e
ˆ u A e ( x
2 x
ˆ A x
ˆ 2 A x
ˆ 3 A x
ˆ 4 u A x x
ˆ 6 u A x x
1 14400 1 4
4
5
ˆ N
1 36 ˆ N
v
v
x
x
x
x
(
1)
(
1)
)
u
e
e
12
8 x
ˆ A x
ˆ 4 A x
ˆ 5 A x
1 14400
1 576
6
2
6
2
ˆ v N
ˆ 10 u A x x ˆ v N
ˆ v N
ˆ
12
e
ˆ A
ˆ 2 A u A e
e
ˆ A
ˆ 4 u A
4
5
3
4
5
1 518400 ˆ 3 v N
ˆ v N
ˆ v N
e
ˆ A
e
ˆ A
e
ˆ 12 A
ˆ 6 u A
ˆ 8 u A
ˆ 10 u A
1 36
ˆ 12 u A 1 576
1 4 1 14400
12
12
v
10
v
v
12!
12.11
12.11.10.9
e
u
2 u e
4 8 u e
1 518400
1 4
6
v
v
12.11.10.9.8.7
12.11.10.9.8.7.6.5
6 u e
8 4 u e
1 576
v
12.11.10.9.8.7.6.5.4.3
10 2 u e
12
2 10
v
v
v
v
2
v
132
u e
2970
4 8 u e
18480
6 6 u e
34650
8 4 u e
16632
10 u e
924
u
e
1 36 1 14400 v 12
Khi đó (F22.1)trở thành
2970
18480
16632
924
2
4
6
8
10
12
1 132
2
d
Z
0
34650 27 2
1 2
2
Z
6416481316 17306598400
6416481316 8653299200
Z
2
Suy ra:
E
Z
1200
27 4
6416481316 8653299200
Theo tính đối xứng ta có:
E
E
E
Z
0120
0012
1200
27 4
6416481316 8653299200
E
,
E
,
E
23. Tính
1400
0140
0014
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
E
ˆ H
1400
1400
o
1200
1400
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
1400
2
dt
1 1400
ˆ n
1 4
x y z , ,
Z
0
1400 3 2
t
t
1
Ta có:
1400
2
1 1400
ˆ n
1 4
, , x y z
28 3
1400 2
3 1400
ˆ xn
1 4
1 4
31 4
ˆ ˆ ˆ S S S
1400
ˆ S
14
14
o x
o y
o z
o x
dt
dt
Và:
Z
Z
0
0
1400 3 2
3 2
t
t
1
1
t
t
2
Z
238310757527 694926489600
238310757527 347563244800
Z
2
Suy ra:
E
Z
1200
31 4
238310757527 347563244800
Theo tính đối xứng ta có:
E
E
E
Z
0140
0014
1400
31 4
238310757527 347563244800
E
,
E
,
E
,
E
E
,
E
24. Tính
0212
0122
1202
1220
2120
2012
E
ˆ H
0212
0212
o
0212
0212
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
0212
2
dt
1 0212
ˆ n
1 4
x y z , ,
Z
0
0212 3 2
t
t
1
Ta có:
0212
2
1 0212
ˆ n
1 4
31 4
, , x y z
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
0212
2
2 12
12
ˆ ˆ ˆ S S S
ˆ S
ˆ S
o x
o y
o z
o y
dt
dt
Và:
Z
Z
0
0
0212 3 2
o y 3 2
1
1
t
t
t
t
2
Z
8045905328803 27102133094400
8045905328803 13551066547200
Z
2
Suy ra:
E
Z
0212
31 4
8045905328803 13551066547200
Theo tính đối xứng ta có:
E
E
E
E
E
E
Z
0212
0122
2120
2012
1220
1202
31 4
8045905328803 13551066547200
Các bổ chính năng lượng tiếp theo có thể tính tương tự
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Phụ lục G: Một số tính toán các yếu tố ma trận của bổ chính bậc hai theo
kiểu nhiễu loạn
V
,
V
,
V
1. Tính
000,200
000,020
000,002
V
000
ˆ V
200
000,200
000
ˆ ˆ ˆ S S S
o y
x
o z
2
000
200
ˆ a
ˆ a
dt
2 x
x
1 4
Z
0
200 3 2
t
t
1
ˆ0 S 2 x ˆ a 000 200
dt
2 x
1 4
Z
0
3 2
t t 1
0 2 ˆ u A x x 000 200 ˆ a
dt
2 x
1 4
Z
0
3 2
t t 1
2 u 2 2
dt
d
2 4
2 4
Z
Z
0
0
3 2
5 2
1 2 t t 1
2
d
2 4
Z
0
5 2
1 2
Z 2 2 6 2 3
2 4
2 4
Z
Vậy:
000,020
V V V Z
000,002
000,200
2 3
2 4
V , V , V
2. Tính
000,220
000,202
000,022
V
000
ˆ V
220
000,220
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
000 ˆ ˆ ˆ S S S y x
o z
2
ˆ a ˆ a dt 000 220
2 x
x
1 4
Z
0
220 3 2 t t 1
ˆ S ˆ S 0 2 0 2 x ˆ a ˆ a ˆ a 000 220
dt
2 x
2 y
2 z
1 4
Z
0
y 3 2 t t 1
0 2 0 2 ˆ u A x x
y
000 220 ˆ a ˆ a ˆ a
dt
2 x
2 y
2 z
1 4
Z
0
ˆ u A y 3 2 t t 1
0 2 0 2 ˆ u A x x
y
000 220 ˆ a ˆ a ˆ a
dt
2 x
2 y
2 z
1 4
Z
0
ˆ u A y 3 2 t t 1
2
2 u 2 u
x
y
2 u dt dt 0
Z
Z
0
0
3 2
3 2
t t 1 1 t t
2
2
3 2
2 2 2 d d
Z
Z
0
0
7 2
7 2
1 2 1 2
2 2 Z 2 20 1 5
Z
Vậy:
V V Z
000,202 V
000,022
000,220
1 5
3.Tính
V
,
V
,
V
000,400
000,040
000,004
V 000 ˆ V 400
000,400
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
ˆ ˆ ˆ S S S 000 x
o y
o z
2
ˆ a ˆ a dt 000 400
2 x
x
1 4
Z
0
400 3 2 t t 1
ˆ0 S 4 x ˆ a dt 000 400
x
2
1 4
Z
0
3 2
t t 1
0 4 ˆ 2 2 u A x x 1 2! 000 400 ˆ a dt
2 x
1 4
Z
0
3 2
t t 1
2
4!
2 xu
6 u 1 2! dt 0
t d
Z
Z
0
0
3 2
3 2
1 1 t t t t
6
2
3 2
2 3 2 d
d
Z
Z
0
0
7 2
7 2
1 2 1 2
2 3 Z 2 20 6 10
Z
Vậy:
V V V Z
000,040
000,004
000,400
6 10
V
4. Tính
000,222
V 000 ˆ V 222
000,222
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
000 ˆ ˆ ˆ S S S y x z
2
000 222 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
222 3 2 t 1 t
u 2 ˆ S ˆ S ˆ S 0 2 0 2 x y z dt d 0
t
Z
Z
0
0
2 0 3 2
3 2
t t 1 1 t
3 t
2 2
3
5 2
4 2 d
d
Z
Z
0
0
9 2
9 2
1 2 1 2
4 Z 2 56 2 14
Z
Vậy:
Z
000,222 V
2 14
,
,
,
,
,
V V V V V V
5. Tính
000,420
000,402
000,240
000,204
000,042
000,024
V
000
ˆ V
420
000,420
000 ˆ ˆ ˆ S S S y x
o z
2
000 420 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
420 3 2 t t
2
u u 2 6 ˆ S ˆ S 0 4 0 2 x 1 dt dt 0
Z
Z
0
0
3 2
y 3 2 t t 1 1 t t
2 3
3
5 2
2 6 d
d
2
Z
Z
0
0
9 2
9 2
1 2 1 2
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
2 6 Z 2 56 3 14
Z
V V V V V Z
Vậy: 000,402 V
000,240
000,204
000,042
000,024
000,420
3 14
,
,
V V V
6.Tính
000,600
000,060
000,006
V 000 ˆ V 600
000,600
ˆ ˆ ˆ S S S 000 x
o y
o z
2
000 600 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
600 3 2 t t 1
0 6 ˆ 3 3 u A x x ˆ0 S 6 x 1 3! ˆ a dt dt 000 600 0
2 x
1 4
Z
Z
0
0
3 2
3 2
t t 1 1 t t
3
3
u u 2 5 6! 3! dt dt
Z
Z
0
0
3 2
3 2
t t 1 1 t t
2 5
3
5 2
2 10 d
d
2
Z
Z
0
0
9 2
9 2
1 2 1 2
2 10 Z 2 56 5 14
Z
Vậy:
V V Z
000,060 V
000,006
000,600
5 14
,
,
V V V
7. Tính
000,224
000,242
000,422
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
V 000 ˆ V 224
000,224
000 ˆ ˆ ˆ S S S y x z
2
000 224 ˆ a ˆ a
t d
2 x
x
1 4
Z
0
224 3 2 t 1 t
2
2
2 6 u u 0 2 0 4 ˆ S ˆ S ˆ S x x x dt dt 0
Z
Z
0
0
2 0 3 2
3 2
1 1 t t t t
4
u 2 6 2 6
4
dt 2 d
Z
Z
0
0
3 2
11 2
1 2 t t 1
7 2
4 3 4 3 Z d 2 144 6 36
Z
Z
0
11 2
1 2
Vậy:
V V Z
000,242 V
000,422
000,224
6 36
,
,
,
,
,
V V V V V V
8. Tính
000,620
000,602
000,260
000,206
000,062
000,026
V 000 ˆ V 620
000,620
000 ˆ ˆ ˆ S S S y x
o z
2
000 620 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
620 3 2 t t 1
3
2 5 2 u u 0 6 0 2 ˆ S ˆ S x dt d 0
t
Z
Z
0
0
x 3 2
3 2
1 1 t t t t
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
4
2 10 u 2 10
4
dt 2
d
Z
Z
0
0
3 2
11 2
1 2 t t 1
7 2
Z 4 5 4 5 d 2 144 10 36
Z
Z
0
11 2
1 2
V V V V V Z
Vậy: 000,602 V
000,260
000,206
000,062
000,026
000,620
10 36
,
,
V V V
9. Tính
000,440
000,404
000,044
V 000 ˆ V 440
000,440
000 ˆ ˆ ˆ S S S y x
o z
2
000 440 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
440 3 2 t t 1
2
2
6 u 0 4 0 4 ˆ S ˆ S x dt dt 0
Z
Z
0
0
y 3 2
3 2
1 1 t t t t
4
u 6
4 6
dt 2
d
Z
Z
0
0
3 2
11 2
1 2 t 1 t
7 2
6 2 6 2 Z d 2 144 1 12
Z
Z
0
11 2
1 2
Vậy:
V V Z
000,440 V
000,404
000,044
1 12
,
,
V V V
10. Tính
000,800
000,080
000,008
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
V 000 ˆ V 800
000,800
ˆ ˆ ˆ S S S 000 x
o y
o z
2
000 800 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
800 3 2 t t 1
0 8 ˆ 4 4 u A x x ˆ0 S 8 x 1 4! ˆ a dt 000 800 0
dt
2 x
1 4
Z
Z
0
0
3 2
3 2
t t 1 1 t t
4
4
8! u 70 u 1 4! dt dt
Z
Z
0
0
3 2
3 2
t 1 t 1 t t
7 2
140 140 Z d 2 144 70 72
Z
Z
0
11 2
1 2
Vậy:
V V Z
000,080 V
000,008
000,800
70 72
,
,
V V V
11. Tính
000,226
000,262
000,622
V
000
ˆ V
226
000,226
000 ˆ ˆ ˆ S S S y x z
2
000 226 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
226 3 2 t 1 t
0 2 0 6 ˆ S ˆ S ˆ S x y z dt 0
Z
0
2 0 3 2 t t 1
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
2
3
5
2 u 2 5 u 4 5 u dt dt
Z
Z
0
0
3 2
3 2
1 1 t t t t
4 5
9 2
5
4 10 2 d
d
Z
Z
0
0
13 2
13 2
1 2 1 2
4 10 Z 2 352 5 44
Z
Vậy:
V V Z
000,262 V
000,622
000,226
5 44
,
,
V V V
12. Tính
000,442
000,424
000,244
V
000
ˆ V
442
000,442
000 ˆ ˆ ˆ S S S y x z
2
000 442 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
442 3 2 t t 1
2
2
6 2 u u 0 4 0 2 ˆ S ˆ S ˆ S x y z dt dt 0
Z
Z
0
0
4 0 3 2
3 2
1 1 t t t t
5
u 6 2 6 2
5
dt 2 d
Z
Z
0
0
13 2
3 2
1 2 t t 1
9 2
Z 12 12 d 2 352 3 2 88
Z
Z
0
13 2
1 2
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Vậy:
V V Z
000,244 V
000,424
000,442
3 2 88
,
,
,
,
,
V V V V V V
13. Tính
000,460
000,406
000,640
000,604
000,064
000,046
V 000 ˆ V 460
000,460
000 ˆ ˆ ˆ S S S y x
o z
2
000 460 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
460 3 2 t t
2
3
u u 6 2 5 ˆ S ˆ S 0 4 0 6 x 1 dt dt 0
Z
Z
0
0
y 3 2
3 2
1 1 t t t t
5
u 2 30 2 30
5
dt 2
d
Z
Z
0
0
3 2
13 2
1 2 t t 1
9 2
Z 4 15 4 15 d 2 352 30 88
Z
Z
0
13 2
1 2
Vậy:
V V V V V V Z
000,406
000,640
000,604
000,064
000,046
000,460
30 88
,
,
,
,
,
V V V V V V
14. Tính
000,820
000,802
000,280
000,208
000,082
000,028
V 000 ˆ V 820
000,820
000 ˆ ˆ ˆ S S S y x
o z
2
000 820 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
820 3 2 t t 1
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
4
u u 70 2 ˆ S ˆ S 0 8 0 2 x dt dt 0
Z
Z
0
0
y 3 2
3 2
1 1 t t t t
5
140 140 u
5
dt 2
d
Z
Z
0
0
3 2
13 2
1 2 t t 1
9 2
2 70 2 70 Z d 2 352 35 88
Z
Z
0
13 2
1 2
Vậy:
V V V V V V Z
000,802
000,280
000,208
000,082
000,028
000,820
35 88
V
,
V
,
V
15. Tính
000,1000
000,0100
000,0010
V 000 ˆ V 1000
000,1000
000 ˆ ˆ ˆ S S S
o y
x
o z
2
000 1000 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
1000 3 2 t t 1
000 ˆ ˆ ˆ S S S
o y
x
o z
000 1000 ˆ a dt
2 x
1 4
Z
0
1000 3 2 t t 1
0 10 ˆ 5 5 u A x x ˆ0 S 10 x 1 5! dt dt 0
Z
Z
0
0
3 2
3 2
t t 1 1 t t
5
5
10! u 2 63 u 1 5! dt dt
Z
Z
0
0
3 2
3 2
1 1 t t t t
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
2 63
5
9 2
2 126 2 d
d
Z
Z
0
0
13 2
13 2
1 2 1 2
2 70 Z 2 352 3 7 88
Z
Vậy:
V V V Z
000,0100
000,0010
000,1000
3 7 88
,
,
V V V
16. Tính
000,228
000,282
000,822
V
000
ˆ V
228
000,228
000 ˆ ˆ ˆ S S S y x z
2
000 228 ˆ a ˆ a
t d
2 x
x
1 4
Z
0
228 3 2 t 1 t
2
4
u u 2 70 ˆ S ˆ S ˆ S 0 2 0 8 x y z dt dt 0
Z
Z
0
0
2 0 3 2
3 2
1 1 t t t t
6
2 70 2 70 u
6
dt 2
d
Z
Z
0
0
3 2
15 2
1 2 t t 1
11 2
2 140 2 140 Z d 2 832 70 208
Z
Z
0
15 2
1 2
Vậy:
V V V Z
000,282
000,822
000,228
70 208
,
,
,
,
,
V V V V V V
17. Tính
000,246
000,264
000,426
000,462
000,642
000,624
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
V 000 ˆ V 246
000,246
000 ˆ ˆ ˆ S S S y x z
2
000 246 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
246 3 2 t 1
2
3
u u u 2 6 2 5 ˆ S ˆ S ˆ S 0 2 0 6 x y z t dt dt 0
Z
Z
0
0
4 0 3 2
3 2
1 1 t t t
t
6
u 4 15 4 15
6
dt 2
d
Z
Z
0
0
3 2
15 2
1 2 t t 1
11 2
4 30 4 30 Z d 2 832 5 104
Z
Z
0
15 2
Theo tính chất đối xứng ta có:
1 2
V V V V V V Z
000,264
000,462
000,426
000,624
000,642
000,246
5 104
,
,
,
,
,
18. Tính
V
V
V
V
V
V
000,2100
000,2010
000,1002
000,1020
000,0102
000,0210
V 000 ˆ V 2100
000,2100
000 ˆ ˆ ˆ S S S y x
o z
2
000 2100 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
2100 3 2 t t 1
000 ˆ ˆ ˆ S S S y x
o z
000 2100 ˆ a dt
2 x
1 4
Z
0
2100 3 2 t t 1
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
5
u u 2 6 7 ˆ S ˆ S 0 2 0 10 x y dt dt 0
Z
Z
0
0
3 2
3 2
1 1 t t t t
6
6 14 6 14 u
6
dt 2
d
Z
Z
0
0
3 2
15 2
1 2 t t 1
11 2
6 28 6 28 Z d 2 832 3 14 208
Z
Z
0
15 2
Vậy:
1 2
V V V V V Z
000,2010 V
000,1002
000,1020
000,0102
000,0210
000,2100
3 14 208
,
,
V V V
19. Tính
000,660
000,606
000,066
V
000
ˆ V
660
000,660
000 ˆ ˆ ˆ S S S y x
o z
2
000 660 ˆ a ˆ a
dt
2 x
x
1 4
Z
0
660 3 2 t t 1
3
2
u 2 5 ˆ S ˆ S 0 6 0 6 x dt dt 0
Z
Z
0
0
3 2
y 3 2 1 1 t t t t
6
u 20 20
6
dt 2
d
Z
Z
0
0
3 2
15 2
1 2 t t 1
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
11 2
20 2 20 2 Z d 2 832 5 104
Z
Z
0
15 2
1 2
Theo tính đối xứng ta có:
V V V Z
000,606
000,066
000,660
5 104
,
,
,
,
,
V V V V V V
20. Tính
000,084
000,048
000,480
000,408
000,840
000,804
V
000
ˆ V
084
000,084
000 ˆ ˆ ˆ S S S y
o x
z
2
000 084 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
084 3 2 t t 1
4
2
u u 70 6 ˆ S ˆ S 0 8 0 4 y dt dt 0
Z
Z
0
0
z 3 2
3 2
1 1 t t t t
6
2 105 2 105 u
6
dt 2
d
Z
Z
0
0
3 2
15 2
1 2 t t 1
11 2
2 140 2 210 Z d 2 832 105 208
Z
Z
0
15 2
1 2
Vậy:
V V V V V V Z
000,048
000,480
000,408
000,840
000,804
000,084
105 208
21. Tính 000,444 V
V
000
ˆ V
444
000,444
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
000 ˆ ˆ ˆ S S S y z
2
x
000 444 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
444 3 2 t 1 t
2
u 6 ˆ S ˆ S ˆ S 0 4 0 4 x y z dt dt 0
Z
Z
0
0
4 0 3 2
3 2
1 1 t t
3 t
t
6
6 6 6 6 u
6
dt 2
d
Z
Z
0
0
15 2
3 2
1 2 t t 1
11 2
6 12 6 12 Z d 2 832 3 6 208
Z
Z
0
15 2
1 2
Vậy:
V Z
000,444
3 6 208
,
,
V V V
22. Tính
000,1200
000,0120
000,0012
V 000 ˆ V 1200
000,1200
000 ˆ ˆ ˆ S S S
o y
x
o z
2
000 1200 ˆ a ˆ a dt
2 x
x
1 4
Z
0
1200 3 2 t t 1
000 ˆ ˆ ˆ S S S
o y
x
o z
000 1200 dt ˆ a
2 x
1 4
Z
0
1200 3 2 t t 1
0 12 ˆ 6 6 u A x x ˆ0 S 12 x 1 6! dt dt 0
Z
Z
0
0
3 2
3 2
t t 1 1 t t
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
6
6
12! u 2 231 u 1 6! dt dt
Z
Z
0
0
3 2
3 2
1 1 t t t t
2 231
6
11 2
2 462 2 d
d
Z
Z
0
0
13 2
15 2
1 2 1 2
2 462 Z 2 832 231 208
Z
Vậy:
V V Z
000,0120 V
000,0012
000,1200
231 208
,
,
23. Tính
V
V
V
000,1400
000,0140
000,0014
V 000 ˆ V 1400
000,1400
000 ˆ ˆ ˆ S S S
o y
x
o z
2
000 1400 dt ˆ a ˆ a
2 x
x
1 4
Z
0
1400 3 2 t t 1
000 ˆ ˆ ˆ S S S
o y
x
o z
000 1400 dt ˆ a
2 x
1 4
Z
0
1400 3 2 t t 1
0 14 ˆ 7 7 u A x x ˆ0 S 14 x 1 7! dt dt 0
Z
Z
0
0
3 2
3 2
t t 1 1 t t
7
7
14! u 2 858 u 1 7! dt dt
Z
Z
0
0
3 2
3 2
1 1 t t t t
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
2 858
7
2
d
Z
0
17 2
1 2
Z 858 480
Vậy:
V V Z
000,0140 V
000,0014
000,1400
Các yếu tố ma trận tiếp theo có thể tính tương tự
858 480
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Phụ lục H: Một số tính toán các yếu tố ma trận của bổ chính bậc ba theo
kiểu nhiễu loạn
1. Tính 200,220 V
V
200
ˆ V
220
200,220
200 ˆ ˆ ˆ S S S y
o x
o z
2
200 220 ˆ a ˆ a dt
2 y
y
1 4
Z
0
220 3 2 t t 1
2 2 0 2 ˆ S ˆ S
o x
2
200 220 ˆ a ˆ a dt
2 y
y
1 4
Z
0
y 3 2 t t
2
2
v
2 ( 2 ) u e u 1 200 220 dt ˆ a
2 y
1 4
Z
0
3 2
t
t
1
) 2 2 d
2 4
Z
0
2 (1 2 9 2
1 2
Z 31 210
2 31 210
2 4
2 4
Z
2
Vậy:
Z
200,220 V
2 31 210
2 4
2. Tính 002,220 V
V 002 ˆ V 220
002,220
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
002 ˆ ˆ ˆ S S S y x z
2
002 220 ˆ a ˆ a dt
2 y
y
1 4
Z
0
220 3 2 t 1 t
3
u 2 ˆ S ˆ S ˆ S 0 2 0 0 x y z dt dt 0
Z
Z
0
0
2 2 3 2
3 2
1 1 t t t t
5 2
4 4 Z d 2 56
2 14
Z
Z
0
9 2
1 2
Vậy:
Z
002,220 V
2 14
3. Tính 020,400 V
V
020
ˆ V
400
020,400
020 ˆ ˆ ˆ S S S y x
o z
2
020 400 ˆ a ˆ a dt
2 y
y
1 4
Z
0
400 3 2 t t
2
u u 6 2 ˆ S ˆ S 0 4 2 0 x 1 dt dt 0
Z
Z
0
0
3 2
y 3 2 1 1 t t t t
5 2
2 6 2 6 Z d 2 56 3 14
Z
Z
0
9 2
1 2
Vậy:
Z
020,400 V
3 14
4. Tính 200,400 V
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
V 200 ˆ V 400
200,400
ˆ ˆ ˆ S S S 200
o y
x
o z
2
200 400 ˆ a ˆ a dt
2 y
y
1 4
Z
0
400 3 2 t 1 t
ˆ2 S 4
2
x dt ˆ a ˆ a 200 400
2 x
x
1 4
Z
0
3 2
t 1 t
2
v
3
2 3
ue
u
ˆ a
dt
200
400
2 x
1 4
Z
0
3 2
t
t
1
2 3
3
2
d
2 3 4
Z
0
9 2
1 2
Z
3 2
47 6 420
3 2
47 3 210
Z
2
Vậy:
Z
200,400 V
3 2
47 3 210
5. Tính 220,400 V
V
220
ˆ V
400
220,400
220
ˆ ˆ ˆ S S S y
x
o z
2
220
400
ˆ a
ˆ a
dt
2 y
y
1 4
Z
0
400 3 2
t
t
2
v
3
ue u u 2 3 2 ˆ S ˆ S 2 4 2 0 x
1
dt dt 0
Z
Z
0
0
y 3 2
3 2
t t 1 1 t t
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
2
2 6 Z 2 d 67 3 1260 67 6 1260
Z
Z
0
7 2
2 1 2
4
Vậy:
Z
220,400 V
67 6 1260
6. Tính 022,400 V
V 022 ˆ V 400
022,400
022 ˆ ˆ ˆ S S S y x z
2
022 400 ˆ a ˆ a dt
2 y
y
1 4
Z
0
400 3 2 t t 1
2
u u 2 3 2 ˆ S ˆ S ˆ S 0 4 2 0 x y z dt dt 0
Z
Z
0
0
3 2
0 2 3 2 t t 1 1 t t
7 2
2 12 2 12 Z d 2 144 6 36
Z
Z
0
11 2
1 2
Vậy:
Z
022,400 V
6 36
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Phụ lục I: Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện
trường theo lý thuyết cổ điển .
Khi nguyên tử hydro chịu tác dụng của điện trường trong toán tử Hamiltonian
xuất hiện số hạng nhiễu loạn:
ˆ V
-
ˆ e p E
e
Năng lượng của electron trong nguyên tử Hidro với:
e E z e
n E eV 1 : 13,6 13,6
1 0
n E eV 2 : 3,4 3,4
e J
e J
2 0
n E eV 3 : 1,5111111111 1,5111111111
e J
3 0
Xét trong hệ không thứ nguyên ta có:
J E 0,5
1 0
J E 0,125
2 0
0,055555555 E J
3 0
Các hàm sóng tương ứng với
, , E E E là (trong hệ tọa độ cầu hàm sóng
1 0
2 0
3 0
):
r
, ,
R r Y
,
nlm
nl
lm
m
N
l
1
0
0
r ae
100
0
0
2 3 2 a 1 4
1
e
r 2 a
200
2
r 2 a
3
1 4
1
2
a
-1
1
i
r 2 a
1
e sin e
21 1
3
3 8 r aa 2 6
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
0
1
r 2 a
e
210
3
1
r a 3 4 a 2 6 s co
1
i
r 2 a
e sin e
211
3
3 8 r aa 2 6
2
0
0
1
r 3 a
3
1 e
300
2
3
-1
2 3 2 3 r a 2 27 r a 1 4 3 a
1
i
r 3 a
1 e e sin
31 1
3
0
8 27 1 6 r a 3 8 a 6
1
r 3 a
1
1 e co
310
3
1
8 27 1 6 r a 3 4 a 6 s
1
i
r 3 a
1 e sin e
311
3
8 27 1 6 r a 3 8 a 6
2
-2
1
2
2
i
r 3 a
2
e sin e
32 2
3
4 81 r a 15 32 a 30
2
-1
1
i
r 3 a
e co e s sin
32 1
3
4 81 r a 15 8 30 a
2
0
1
r 3 a
e co 3 s 1
2
320
3
4 81 r a 5 16 a 30
2
1
1
i
r 3 a
e co s sin e
321
3
4 81 r a 15 8 a 30
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
2
2
1
2
2
i
r 3 a
e sin e
322
3
Trong đó a là bán kính quỹ đạo N.Bohr
4 81 r a 15 32 a 30
1. Bổ chính bậc 1
Theo công thức của lí thuyết nhiễu loạn ta có:
2
r a
E V V
3 d x
e
3 d x
11
100
1 0
* 100
eE z e 2 3 2 1 4 a
2
2
r a
sin eE e r
s rco
e
2 3 2
drd d
1 4 a
2 0 0 0
2
3
r a
r e drd co d
s sin
2 3 2 eE e 4 a
2 0 0
0
Suy ra:
Mà :
co 0 E s sin d 0
1 0
0
2. Bổ chính bậc 2
Theo công thức của lí thuyết nhiễu loạn ta có:
2
E
2 0
E E V k 1 1 0
k 0
1
k k
Tính toán các yếu tố ma trận nhiễu loạn
V
1. 100,200
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
1
r a
r 2 a
V eE e e
3 z d x
100,200
e
2 3 2
3
r a 2 1 4 1 4 1 a a 2
r a
3 2
dr
3 r e
co 0 s sin d eE 2 e 3 4 a
0
2 0
d 0
Vậy:
V 0
100,200
V
2. 100,210
1
r a
r 2 a
V eE e e co
3 z d x
100,210
e
2 3 2
3
r a 3 4 1 4 a s a 2 6
eE
r a
3 2
dr
4 r e
co s
2 sin d
4
4 2
e a
0
2 0
d 0
eE eE
4
r a
3 2
r a
3 2
4 r e
dr r dr e
4
4
4 3 4 2 3 2
e a
e a
e
0
0
Thực hiện tích phân toàn phần ta có:
eE
5
V a
100,210
eE a e
4
256 81 256 243 2 3 2
e a
V
3. 100,211
1
i
r a
r 2 a
V eE e e e
3 z d x
sin
100,211
e
2 3 2
3
r a 3 8 1 4 a a 2 6
eE
2
3 2
r a
co co s i sin 0 dr
4 r e
d d
s sin
e 4 8 a
0
2 0 0
Vậy:
V 100,211 = 0
V
4. 100,21 1
Tính tương tự, ta có:
V
100,21 1
0
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
V
5. 100,300
2
1 r
r a
r a 3
V eE e 1 e .
3 z d x
e
100,300
2 3 2
2
3
2 3 2 3 r a 2 27 1 4 1 4 a a 3 a
2
eE
r
3
4 3
r a
dr
e
r
co
1
0
s sin d
3
2
r a
2 27
2 3
a
3 3
e a
0
2 d 0
0
V
6. 100,310
1
r a
r a 3
V
eE
e
1
e
3 z d x
e
100,310
2 3 2
3
8 27
1 6
r a
3 4
1 4
a
6 a
s co
2 2
3
4 3
r a
r
e
dr
co s
2 sin d
eE e 3
1 6
r a
1
27
a
0
0
2 2
8 2
3
4
e
r a
2 d 0 4 3
r
1
e
dr
a
eE a e
eE e 3
eE 3
4 3
1 6
r a
243 256
3 2 32
27
a 81
a
0
Vậy:
V
eE a e
100,310
3 2 32
V
7.
100,311
1
r a
r a 3
V
eE
e
e
e
100,311
2 3 2
3
8 27
1 6
r a
1 4
1
a
6
a
i
3 z d x
e sin
3 8
eE 2
2
3
r a
4 3
co s
i sin
d
0
r
e
dr
co
d
s sin
r a
1 6
1
27
e 3 a
2 0 0
0
V
Vậy:
0
100,311
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
V
8. 100,31 1
Tính tương tự, ta có:
100,31 1 0 V
V
9. 100,320
2
1
r a
r a 3
V
eE
e
e
e
100,320
2 3 2
3
4 81
r a
1 4
a
30
a
1
3 s co
3 z d x
2
5 16
eE
r a
4 3
dr
5 r e
co
3 s co
0
2
5
s sin
1 d
81 6
e a
0
2 d 0
0
V
Vậy:
0
100,320
10. 100,321 V
2
1
r a
r a 3
V
eE
e
e
e
100,321
2 3 2
3
4 81
r a
1 4
a
a 30
i
co
e
3 z d x
s sin
15 8
eE
2
r a
4 3
sin
s
si
s co
co
i
dr
5 r e
2
n d d
5
81
e a
0
2 0 0
0
V
Vậy:
0
100,321
V
11. 100,32 1
V
Tính tương tự, ta có:
100,32 1
0
12. 100,322 V
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
2
1
r a
r a 3
V
eE
e
e
e
100,322
2 3 2
3
4 81
r a
1 4
a
30 a
2
2
i
sin
e
3 z d x
15 32
eE
3
r a
4 3
i
sin 2
d
0
s2
co
co
5 r e
dr
d
s sin
5
162
e a
0
2 0 0
V
Vậy:
0
100,322
V
13. 100,32 2
V
Tính tương tự, ta có:
100,32 2
0
Ta có công thức bổ chính bậc hai
2
2
2
2
2
2 E 1
E
E
V 100,200 1 0
2 0
V 100,210 1 0
2 0
V 100,211 1 0
2 0
V 100,21 1 1 0
2 0
3 0
V 100,300 1 0
2
2
2
2
2
E
E
E
E
V 100,310 1 0
E 3 0
V 100,311 1 0
E 3 0
V 100,31 1 1 0
3 0
V 100,320 1 0
E 3 0
3 0
V 100,321 1 0
2
2
2
2
2
22
E E E
E
E E E
E
E E E
E
E E E
E
E E E
E
V 100,32 1 1 0
3 0
V 100,3 1 0
3 0
V 100,32 2 1 0
3 0
V 100,210 1 0
2 0
V 100,310 1 0
E 3 0
Xét trong hệ đơn vị không thứ nguyên ta có:
2
2
E
E
e
e
3 2 32
E
1,519361334
2 e
2 E 1
256 243 2 ( 0,5 0,125)
( 0,5 0,055555555)
Khi đó mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro theo lý thuyết cổ điển tính
đến bổ chính bậc hai là:
E 1
2 E 0,5 1,519361334 e
0 E 1
2 E 1
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Phụ lục J: Một số tính toán bổ sung các mức năng lượng và yếu tố
ma trận của bổ chính bậc hai theo kiểu nhiễu loạn cho nguyên tử hydro
trong điện trường theo phương pháp toán tử
001
001
E
ˆ H
1.
o
001
ˆ ˆ ˆ S S S
o x
o y
o z
001
2
1
001
dt
ˆ n
1 4
, , x y z
Z
0
3 2
t
1
t
ˆ ˆ ˆ S S S
001
o x
o y
o z
001
2
dt
1 001
ˆ n
1 4
, , x y z
Z
0
001 3 2
t
t
1
Ta có:
001
2
2 3
1 001
ˆ n z
ˆ n
001 2
3 001
1 4
1 4
5 4
1 4
, , x y z
ˆ ˆ ˆ S S S
001
ˆ S
1
1
o x
o y
o z
o z
Và:
(J1.1)
dt
dt
Z
Z
0
0
001 3 2
3 2
t
t
1
1
t
t
ˆ vN
v
Với:
1
1
1
e
1
e
ˆ o S z
Khi đó (J1.1) trở thành:
ve
1
dt
2
d
Z
Z
0
0
5 2
3 2
1 2
t
t
1
2
Z
2 3
4 3
Z
2
E
Z
Suy ra:
001
5 4
4 3
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
V
000
ˆ V
001
2. 000,001
o
ˆ ˆ ˆ S S S
000
E
o y
z
2
x
000
001
ˆ a
ˆ a
ˆ a
ˆ a
dt
2 x
x
z
z
1 4
Z
0
e 2 z
001 3 2
t
t
1
ˆ0 S
1
E
E
E
z
ˆ a
dt
000
001
0
z
e 2
e 2
e 2
Z
0
3 2
t
t
1
V
Suy ra:
000,001
eE 2
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Phụ lục K: Một số tính toán bổ sung các mức năng lượng và yếu tố
ma trận của bổ chính bậc ba theo kiểu nhiễu loạn cho nguyên tử hydro
trong điện trường theo phương pháp toán tử.
V
001
ˆ V
000
1. 001,000
Theo tính chất đối xứng ta có:
V
001,000
eE 2
V
002
ˆ V
001
2. 002,001
o
ˆ ˆ ˆ S S S
002
E
o y
z
2
x
ˆ a
ˆ a
ˆ a
ˆ a
dt
002
001
2 x
x
z
z
1 4
Z
0
e 2 z
001 3 2
t
t
1
ˆ2 S
1
E
E
E
2
z
e
ˆ a
dt
002
001
2
0
z
e 2
e 2
Z
0
3 2
t
t
1
V
Suy ra:
002,001
2 eE
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Phụ lục L:
Phần tính số với phần mềm Maple
1. Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro tính đến bổ chính bậc hai
Để thực hiện việc tính toán trong Malpe được dễ dàng ta phải tiến hành các bước
sau:
Bước 1: Gán tên cho các biểu thức cần tính toán
Quy ước :
Eo : Năng lượng ở mức cơ bản của nguyên tử hydro khi chưa có bổ chính.
2E : Năng lượng bổ chính bậc hai cho mức cơ bản của nguyên tử hydro.
E : Năng lượng ở mức cơ bản tính đến bổ chính bậc hai
Bước 2: Cực tiểu hóa năng lượng ở mức cơ bản, tìm giá trị tương ứng
f
theo biến số , ta thực hiện lệnh:
Để tính đạo hàm của biểu thức
f
d d
normal
f
về dạng chuẩn hóa, ta thực hiện lệnh:
Thu gọn biểu thức
f
Vì các kết quả thu được dưới dạng chữ số thập phân nên ta sẽ làm tròn giữ đến
evalf
[10]
(biểu thức)
10 chữ số trong phần thập phân bằng lệnh:
Ta có thể thực hiện gộp ba yêu cầu trên bằng một lệnh như sau:
evalf
[10]
normal
2
, nhấn Enter sẽ cho kết quả.(L1.1)
Eo E
d d
0
f
, thực hiện lệnh: solve (phương trình,{biến}).
Giải phương trình
d d
Sau khi thực hiện xong (L1.1), ta sẽ lấy phần tử số của biểu thức (bt) tìm đựợc
và giải phương trình cho tử số bằng 0.
,
solve bt , nhấn Enter sẽ cho kết quả nghiệm .
Để tính mức năng lượng cơ bản ứng với giá trị đã có của , ta dùng lệnh:
evalf
[10]
subs
a bt ,
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
2. Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro tính đến bổ chính bậc ba
Quy ước :
3E : Năng lượng bổ chính bậc ba cho mức cơ bản của nguyên tử hydro.
Các bước thực hiện tương tự như trên.
SVTH: Nguyễn Đức Thanh Tuyền
GVHD:TS. Nguyễn Văn Hoa
Mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro trong điện trường theo phương pháp toán tử
Phụ lục M: Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của năng lượng
cơ bản của nguyên tử hydro vào cường độ điện trường.
Để vẽ hai đồ thị trên cùng một hệ trục tọa độ ta thực hiện cú pháp sau:
>with(plots):
>plot([hàm1,hàm2],x=gt đầu..gt cuối, y=gt đầu..gt cuối, các tùy chọn);
Để vẽ được ba đồ thì ta thực hiện các lệnh và thu được kết quả như sau:

