ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LA THỊ HỒNG THẮM

Tên đề tài:

“XÂY DỰNG Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP TỪ GIẤY ƯỚT SAU

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY

SẢN XUẤT GIẦY SHOWA SHIKO NHẬT BẢN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Chuyên ngành : Phát Triển Nông Thôn

Khoa : Kinh tế & PTNT

Khóa học : 2015 – 2019

Thái Nguyên - năm 2019

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LA THỊ HỒNG THẮM

Tên đề tài:

“XÂY DỰNG Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP TỪ GIẤY ƯỚT

SAU QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY

SẢN XUẤT GIẤY SHOWA SHIKO NHẬT BẢN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Chuyên ngành : Phát Triển Nông Thôn

Lớp : K47 – PTNT – N01

Khoa : Kinh tế & PTNT

Khóa học : 2015 -2019

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Mạnh Thắng

Thái Nguyên – năm 2019

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu và

kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa hề được sử dụng để

bảo vệ ở một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã

được cảm ơn. Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được chỉ rõ

nguồn gốc.

Xác nhận của GVHD Người cam đoan

ThS. Nguyễn Mạnh Thắng La Thị Hồng Thắm

ii

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước

lúc ra trường. Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống lại những

kiến thức lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, cũng như vận

dụng những kiến thức đó vào thực tiễn sản xuất. Thật may mắn khi tôi được

tham gia khóa thực tập Nhật Bản. Nó không chỉ giúp tôi có thêm những kiến

thức bổ ích mà nó còn giúp cho tôi có thêm những trải nghiệm những khám phá

về một nền nông nghiệp tiên tiến, hiện đại. Đây không chỉ là một khóa thực tập

mà nó còn là cả một cơ hội mới giúp cho tôi có được những hướng phát phát

triển sau khi tốt nghiệp.

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài ”XÂY DỰNG Ý TƯỞNG

KHỞI NGHIỆP TỪ GIẤY ƯỚT SAU QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ LÀM

VIỆC TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT GIẤY SHOWA SHIKO NHẬT BẢN ”.

Trong quá trình tìm hiểu tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan,

các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập

thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu

khóa luận này. Trong suốt quá trình thực tập tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các

thầy cô giáo, các cô, các chú nơi tôi thực tập tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế - PTNT, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy

giáo ThS. Nguyễn Mạnh Thắng đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài.

Do trình độ bản thân còn hạn chế và thời gian có hạn, đề tài mang tính mới,

nên đề tài vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được

sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2019

Sinh viên

La Thị Hồng Thắm

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i

LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii

MỤC LỤC ......................................................................................................... iii

DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ................................................................................ vi

PHẦN 1.MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1

1.1.Tính cấp thiết ................................................................................................ 1

1.2. Cơ sở lý luận ................................................................................................ 2

1.3. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 2

1.3.1.Bài học kinh nghiệm sản xuất khăn ướt ở một số nước EU và Mỹ ......... 2

1.3.2. Một số công ty sản xuất giấy ướt tại Việt Nam ........................................ 4

1.4.Mục tiêu chung ............................................................................................. 5

1.4.1.Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 5

1.4.2.Yêu cầu ...................................................................................................... 5

1.5. Nội dung và phương pháp thực hiện ........................................................... 6

1.5.1.Nội dung thực tập ...................................................................................... 6

1.5.2.Phương pháp thực hiện .............................................................................. 6

1.5.3.Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất ...................................................... 7

1.5.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của công ty Showa Shiko ......... 7

1.6. Thời gian, địa điểm thực tập ........................................................................ 8

1.6.1. Thời gian thực tập ..................................................................................... 8

1.6.2. Địa điểm .................................................................................................... 8

PHẦN 2.TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP ........................................... 9

2.1. Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập ................................................................... 9

2.2. Mô tả công việc tại cơ sở thực tập ............................................................. 10

2.3. Những quan sát, trải nghiệm được sau quá trình thực tập ......................... 12

iv

2.3.1.Phân tích mô hình tổ chức của Công ty ................................................... 12

2.3.2.Phân tích kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty Showa Shiko. ............. 20

2.3.3.Những kỹ thuật công nghệ áp dụng trong sản xuất kinh doanh của cơ sở

nơi thực tập. ...................................................................................................... 24

2.3.3.2.Quá trình tạo ra sản phẩm đầu ra của cơ sở nơi thực tập ..................... 25

2.3.4.Các kênh tiêu thụ sản phẩm của công ty ................................................. 27

PHẦN 3.Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP ............................................................... 29

3.1. Thuyết minh dự án ..................................................................................... 30

3.2. Dự kiến chi phí, doanh thu, lợi nhuận của dự án. ...................................... 32

3.2.1. Chi phí. .................................................................................................... 32

3.2.2.Doanh thu của dự án ................................................................................ 35

3.2.3. Hiệu quả kinh tế của dự án ..................................................................... 36

3.2.4. Điểm hòa vốn của dự án ......................................................................... 36

3.2.5. Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOTanalysis): . 37

3.2.6. Đối thủ cạnh tranh................................................................................... 39

3.2.7.Những rủi ro có thể gặp khi thực hiện ý tưởng dự án và biện pháp ........ 40

3.2.8.Những kiến nghị nhằm hỗ trợ cho ý tưởng được thực hiện .................... 40

3.3.Kế hoạch triển khai ý tưởng khởi nghiệp ................................................... 41

PHẦN 4.KẾT LUẬN ........................................................................................ 42

4.1. Kết quả thực tập tại công ty Showa Shiko ................................................. 42

4.2.Kết luận của ý tưởng khởi nghiệp ............................................................... 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 44

v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mô tả công việc tại cơ sở thực tập ................................................... 10

Bảng 2.2: Sản lượng sản phẩm của công ty Showa Shiko năm 2018. ............. 20

Bảng 2.3: Doanh thu của công ty Showa Shiko năm 2018 .............................. 21

Bảng 2.4: Chi phí biến đổi của công ty Showa Shiko năm 2018 ..................... 21

Bảng 2.5: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của công ty Showa Shiko ............. 22

Bảng 2.6: Hiệu quả kinh tế của sản phẩm giấy ướt .......................................... 23

của công ty Showa Shiko năm 2018 ................................................................. 23

Bảng 3.1: Cấu trúc chi phí, doanh thu, lợi nhuận và điểm hòa vốn ................. 32

Bảng 3.2: Chi phí dự kiến đầu tư xây lắp cơ bản của dự án. ............................ 33

Bảng 3.3: Chi phí dự kiến đầu tư trang thiết bị của dự án. ............................... 33

Bảng 3.4: Chi phí biến đổi của dự án. ............................................................. 34

Bảng 3.5. Giá thành trên một sản phẩm giấy ướt (50 tờ) thành phẩm: ........... 35

Bảng 3.6: Chi phí maketing và triết khấu siêu thị đại lý bán lẻ. ...................... 35

Bảng 3.7: Doanh thu dự kiến hàng năm của dự án ........................................... 35

Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của dự án (Cho một năm) ..................................... 36

Bảng 3.9. Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức ........................ 37

Bảng 3.10. Giải pháp cho dự án ....................................................................... 37

Bảng 3.11. Phân tích đối thủ cạnh tranh Công ty TNHH MTV Thương Mại

Trường Phát Đạt................................................................................................ 39

Bảng 3.12. Kế hoạch triển khai ý tưởng khởi nghiệp ....................................... 41

vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Công ty showa Shiko ................................. 13

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình tạo ra sản phẩm của công ty Showa Shiko ............ 25

Sơ đồ 2.3. Sơ đồ kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm của

công ty Showa Shiko ........................................................................................ 27

1

PHẦN 1.MỞ ĐẦU

1.1.Tính cấp thiết

Trong những năm gần đây, thị trường khăn ướt Việt Nam nói riêng và

ngành hàng tiêu dùng trẻ em nói chung được đánh giá là rất tiềm năng.

Mặc dù trong gần 10 năm trở lại đây luôn đạt mức tăng trưởng trên

12%/năm, nhưng thị trường giấy sinh hoạt vẫn còn nhiều khoảng trống để các

doanh nghiệp gia tăng thị phần. Điều này được phản ánh qua tỷ lệ sử dụng

giấy tiêu dùng bình quân đầu người của Việt Nam vẫn còn rất thấp, chỉ ở mức

0,8kg/người/năm, so với mức trung bình của toàn thế giới là 4,2kg/người/năm

và dự kiến con số này sẽ tăng lên 5,9 kg năm 2019 và 10 kg năm 2030.

Việt nam hiện nay có khoảng 100 doanh nghiệp sản xuất giấy sinh hoạt

tại Việt Nam, trong đó 96% là các doanh nghiệp có công suất nhỏ, sử dụng

các công nghệ lạc hậu, không có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn. Việc sản

xuất giấy sinh hoạt đòi hỏi vốn đầu tư lớn cho nhà xưởng và máy móc thiết bị

để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh. Đó là lý do vì sao mặc

dù được đánh giá là hết sức tiềm năng, nhưng thị trường giấy sinh hoạt dường

như là sân chơi cho các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính vững mạnh. Điều

này ít nhiều được chứng minh qua việc có rất ít doanh nghiệp trong ngành mở

rộng được hoạt động đầu tư, sản xuất trong thời gian qua.

Việc tìm hiểu cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty giúp chúng em

nắm bắt được rõ hơn về cách thức tổ chức, thấy rõ được tính ưu việt và khả năng

phát triển của hình thức tổ chức sản xuất giấy ướt cũng như mặt hạn chế cần

khắc phục.

Xuất phát từ những lý do trên em tiến hành thực hiện đề tài “Xây dựng ý

tưởng khởi nghiệp giấy ướt sau quá trình học tập và làm việc tại Công ty sản

xuất giấy Showa Shiko Nhật Bản”. Từ đó đề xuất ý tưởng khởi nghiệp ứng

dụng công nghệ cao trong sản xuất.

2

1.2. Cơ sở lý luận

Khởi nghiệp theo tiếng Anh là startup hoặc start-up: Là một cá nhân hay

một tổ chức của con người đang trong quá trình bắt đầu kinh doanh, hay còn gọi

là giai đoạn đầu lập nghiệp.

Đặc điểm của khởi nghiệp

Tính đột phá: tạo ra một điều gì đấy chưa hề có trên thị trường hoặc tạo ra

một giá trị tốt hơn so với những thứ đang có sẵn, chẳng hạn như có thể tạo ra

một phân khúc mới trong sản xuất (như thiết bị thông minh đo lường sức khoẻ

cá nhân), một mô hình kinh doanh hoàn toàn mới (như AirBnb), hoặc một loại

công nghệ độc đáo, chưa hề thấy (như công nghệ in 3D).

Tăng trưởng: Một công ty khởi nghiệp (Startup) sẽ không đặt ra giới hạn

cho sự tăng trưởng, và họ có tham vọng phát triển đến mức lớn nhất có thể. Họ

tạo ra sự ảnh hưởng cực lớn, có thể được xem là người khai phá thị trường (như

điện thoại thông minh Apple là công ty đầu tiên khai phá và luôn dẫn đầu trong

mảng đó về sau).

1.3. Cơ sở thực tiễn

1.3.1.Bài học kinh nghiệm sản xuất khăn ướt ở một số nước EU và Mỹ

Ở Mỹ, khăn ướt được coi như một mặt hàng mỹ phẩm, do đó quy chuẩn an

toàn của nó cũng được đánh giá tương tự như một sản phẩm mỹ phẩm. Tuy

nhiên, tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà chúng có những cách đánh giá khác

nhau. Khăn giấy thường được dán nhãn là có mùi thơm, không mùi thơm hoặc

không mùi. Cơ quan Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) không có quy

định về việc sử dụng các điều khoản này. Nhưng việc dán nhãn là cần thiết phải

trung thực và không gây hiểu nhầm.

Thông thường, chữ "unscented" trên một nhãn hiệu có nghĩa là sản phẩm

không có mùi hương đáng chú ý. Nhưng thực tế nó có thể chứa các thành phần

hương liệu nhằm "che giấu" những thành phần có mùi khó chịu khác.

3

Còn ở Châu Âu, khăn ướt cần phải an toàn cho người tiêu dùng và môi

trường. Trong Liên minh Châu Âu, khăn ướt phải tuân thủ Chỉ thị an toàn sản

phẩm chung, quy định các nhà sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp cho người

tiêu dùng các sản phẩm an toàn khi sử dụng. Ngành công nghiệp không chỉ tuân

thủ khung pháp lý để đảm bảo sản phẩm an toàn, nó cũng cần được thực hiện

những chương trình đánh giá an toàn riêng và các công ty tư nhân phải liên tục

theo dõi sản phẩm của họ. Các sản phẩm khăn ướt cần tuân thủ các điều kiện

sau:

- Quy định về mỹ phẩm của EU (EC 1223/2009) được thống nhất và trực

tiếp thực thi ở tất cả các nước thành viên EU.

- Tất cả các thành phần được sử dụng trong việc sản xuất khăn giấy vệ sinh

cá nhân, mỹ phẩm và sản phẩm dành cho em bé đều tuân thủ Quy định của EU.

- Một số loại thành phần, ví dụ: chất bảo quản, chỉ có thể được sử dụng khi

chúng được chấp thuận và được liệt kê trong Quy chế Mỹ phẩm Châu Âu.

- Khăn giấy ướt được sản xuất theo các quy trình sản xuất khắt khe tương

tự cho các sản phẩm mỹ phẩm.

- Trước khi đưa ra thị trường, khăn ướt phải được đánh giá cẩn thận bởi

một chuyên gia đủ điều kiện theo Phụ lục I của Quy chế Mỹ phẩm của EU. Đánh

giá này dựa trên kiến thức về thành phẩm và thành phần của nó, cấu trúc hóa

học, mức độ tiếp xúc và các đặc tính cụ thể của đối tượng mà nó phục vụ.

- Yêu cầu phải tiến hành đánh giá an toàn cụ thể đối với sản phẩm dùng

cho trẻ em dưới ba tuổi, và đối với các sản phẩm được sử dụng riêng cho vệ sinh

thân thể bên ngoài.

- Đánh giá an toàn là một phần của Báo cáo An toàn Sản phẩm Mỹ phẩm

và được các cơ quan hữu quan ở các nước thành viên EU kiểm tra.

- Mỗi giấy vệ sinh cá nhân, mỹ phẩm và khăn ướt được thông báo trên Cổng

Thông báo Sản phẩm Mỹ phẩm tạo điều kiện truy xuất nguồn gốc và kiểm soát

trong thị trường.

4

- Ngoài ra, giấy vệ sinh cá nhân, mỹ phẩm và giấy ướt trẻ em cũng tuân thủ

Chỉ thị An toàn Sản phẩm Châu Âu (2001/95 / EC).

1.3.2. Một số công ty sản xuất giấy ướt tại Việt Nam

- Công ty trách nhiệm hữu hạn khăn Giấy Vân Anh :

Công ty trách nhiệm hữu hạn khăn Giấy Vân Anh thành lập vào năm 2009

chuyên kinh doanh khăn ướt, khăn lạnh, khăn giấy khô,... để cung cấp cho các

cửa hàng, khách sạn, karaoke, nhà hàng, cafe, xe khách.

Nguyên liệu đầu vào của công ty hoàn toàn được chính công ty nhập khẩu

để đảm bảo yếu tố chất lượng và yếu tố an toàn cho khách hàng của mình.

Chu trình phân phối sản phẩm đảm bảo trực tiếp từ công ty đến tay khách hàng

nên giá sẽ tốt và phù hợp chi phí đối với khách hàng của công ty.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn đầu tư thương mại xây dựng Toàn

Phát:

Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn đầu tư thương mại xây dựng Toàn Phát

hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khăn ướt, khăn lạnh, thiết bị nhà hàng,

khách sạn,...

Sản phẩm khăn ướt của công ty Toàn Phát được sản xuất với dây chuyền

công nghệ tự động, khép kín 100% đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng.

Nguyên liệu được nhập khẩu hoàn toàn, sử dụng nước tinh khiết để làm ướt

khăn, hương thơm dễ chịu, phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ Hà Tuấn Hoàn :

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ Hà Tuấn Hoàn có kinh

nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp khăn lạnh, khăn ướt trên thị trường.

Công ty Hà Tuấn Hoàn sử dụng dây chuyền công nghệ sản xuất nhập khẩu từ

Châu Âu được chứng nhận chất lượng ISO 9001: 2000.

Khăn ướt của công ty Hà Tuấn Hoàn được sử dụng chất liệu vải cao cấp,

dùng nước tinh khiết R.O tạo nên, có thể dùng để làm sạch da mà không sợ dị

ứng hoặc các vấn đề an toàn.

5

1.4.Mục tiêu chung

1.4.1.Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu được mô hình tổ chức, kế hoạch tổ chức kinh doanh của công ty

Showa Shiko.

- Mô tả được các công việc tại công ty Showa Shiko.

- Xây dựng được ý tưởng khởi nghiệp sản xuất giấy ướt theo công nghệ

Nhật Bản.

1.4.2.Yêu cầu

a) Về chuyên môn nghiệp vụ

- Với những thông tin đã thu thập, quan sát hoạt động sản xuất tại cơ sở

thực tập kết hợp với những lý thuyết đã học trong nhà trường để ứng dụng vào

thực tế

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc phát triển

tổ chức sản xuất sản phẩm để tạo ra sản phẩm mới

- Nắm được các kĩ năng kinh doanh trên internet để phục vụ cho việc kinh

doanh.

- Đề xuất một số biện pháp, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát

triển lĩnh vực kinh doanh đang thực hiện

b) Về thái độ và ý thức

- Ham học hỏi, biết nắng nghe, ghi chép đầy đủ, hoàn thành tốt công việc

đã được giao.

- Nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng sử

hiệu quả trong công việc.

- Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao, làm đến nơi

đến chốn, chính xác kịp thời do đơn vị thực tập phân công.

- Quan sát và tìm hiểu những hoạt động ảnh hưởng đến công ty. Lắng nghe

những ý kiến của đồng nghiệp và cấp trên.

c) Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc

- Tuân thủ giờ giấc hoạt động của công ty.

6

- Làm việc nghiêm túc, làm việc theo kế hoạch đã được quy định.

- Không tự ý nghỉ, không tự động rời bỏ vị trí thực tập.

- Giao tiếp ứng sử trung thực, lịch sự nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm

nhường và cầu thị.

- Giữ gìn vệ sinh khuôn viên công ty , có ý thức bảo vệ tài sản công ty.

1.5. Nội dung và phương pháp thực hiện

1.5.1.Nội dung thực tập

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên của công ty Showashiko.

- Tình hiểu công tác tổ chức sản xuất của công ty Showa Shiko.

- Tham gia vào quá trình hoạt động kiểm tra và đóng gói giấy ướt tại công

ty Showa Shiko.

- Xây dựng ý tưởng khởi nghiệp.

1.5.2.Phương pháp thực hiện

 Thu thập số liệu thứ cấp

 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các

thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo hoặc các tài liệu đã

công bố. Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ chức,

văn phòng.

 Các thông tin thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như sách, báo,

internet… Trong đề tài sử dụng các tài liệu, số liệu đã được công bố trên các

trang web, sách, báo, tạp chí…

 Thu thập số liệu sơ cấp:

+ Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với các đồng

nghiệp trong công ty , phỏng vấn trực tiếp hỏi cấp trên , quản lý của công ty.

Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và xu hướng thực hiện trong tương lai.

+ Quan sát trực tiếp: Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự vật, sự

kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó. Quan sát trực tiếp

cũng là một phương cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời của người trong

công ty.

7

Phương pháp phân tích số liệu:

Từ số liệu thu thập được trên địa bàn thực tập, em tiến hành tổng hợp và

phân tích từng nội dung phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu tổ chức và

sản xuất giấy ướt tại công ty Showa Shiko.

1.5.3.Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

𝑛

+ TR (Tổng doanh thu):

𝑇𝑅 = ∑ 𝑃𝑖𝑄𝑖 𝑖=1

Trong đó: Pi là giá trị sản phẩm thứ I, Qi khối lượng sản phẩm thứ i.

Vậy TR là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một

thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định. Đối với công ty thường người ta

tính cho một năm.

+ FC (Chi phí cố định): là các khoản chi phí không thay đổi tùy thuộc vào

quy mô sản xuất hoặc mức doanh số như tiền thuê nhà, thuế tài sản, tiền bảo

hiểm hoặc chi trả lãi vay.

+ VC (Chi phí biến đổi): là những khoản chi phí thay đổi theo quy mô sản

xuất hoặc doanh số như lao động, nguyên liệu hoặc chi phí hành chính. Chi phí

biến đổi cộng chi phí cố định bằng tổng chi phí sản xuất. Trong khi tổng chi phí

biến đổi thay đổi cùng với sự gia tăng của sản xuất hoặc doanh số thì tổng chi

phí cố định không đổi.

1.5.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của công ty Showa Shiko

+ Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí:

Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm

trong kỳ/Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ.

+ Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí:

Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí =Lợi nhuận trong kỳ/Tổng chi phí sản xuất

và tiêu thụ trong kỳ.

8

1.5. Thời gian, địa điểm thực tập

1.5.1. Thời gian thực tập

- Thời gian thực tập tại Nhật Bản: Từ ngày 09/05/2018 đến 09/05/2019.

- Thời gian xây dựng ý tưởng khởi nghiệp: Từ ngày 10/5/2019 đến

10/10/2019.

1.5.2. Địa điểm

- Công ty Showa Shikko,144 Toyohama, Kagawa, Nhật Bản.

9

PHẦN 2

TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP

2.1. Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập

 Tên cơ sở thực tập: Showa Shiko

 Địa chỉ: Công ty Showa Shikko,144 Toyohama, Kagawa, Nhật Bản.

 Điện thoại: 0875-52-5486

 Mô tả lĩnh vực sản xuất kinh doanh: công ty showa shiko là một doanh

nghiệp sản xuất với sản phẩm chính là giấy ướt. Công ty thực hiện các hoạt động

từ khâu chuẩn bị nguyên liệu: giấy, dung dịch (phần nước chứa hóa chất của

giấy ướt) bao bì, phun dung dịch, đóng gói bao bì, kiểm tra lỗi, bảo quản sản

phẩm và đưa đi tiêu thụ.

 Bộ máy tổ chức: Tổ chức bộ máy, biên chế và lao động của công ty

Showa Shiko gồm:

Điều hành công ty:

- Tổng giám đốc: 1 người.

- Phó giám đốc:1 người.

- Kế toán: 2 người.

- Quản đốc công xưởng: 1 người.

- Lao động:

 Công nhân: 25 người.

 Sinh viên: 5 người (Trong đó gồm: 02 sinh viên Nông Lâm Thái

Nguyên).

10

2.2. Mô tả công việc tại cơ sở thực tập

Bảng 2.1: Mô tả công việc tại cơ sở thực tập

Nội dung và kết quả đạt được từ các

Kiến thức, kỹ năng, thái độ học hỏi

STT

công việc đã thực hiện

được thông qua trải nghiệm

Chuẩn bị nguyên liệu đầu vào: Công

nhân tiếp nhận nguyên liệu đầu vào:

- Rèn luyện khả năng quan sát, kiểm

+ Bột giấy và bông đã qua sơ chế ban đầu

tra về chất lượng của nguyên liệu đầu

được ép mỏng, cuốn thành cuộn giấy to

1

vào. Đồng thời ước tính được khối

bản.

lượng nguyên liệu cần thiết cho một

+ Các dung dịch hóa chất cần thiết.

quy trình.

+ Vỏ bao bì của sản phẩm.

+ Thùng cát tông chứa sản phẩm.

Chế biến sản phẩm:

- Nắm được cách vận hành của quy

- Thực hiện dây truyền cắt, định hình về kích

trình chế biến, thành phần các dung

2

thước, khối lượng của sản phẩm và phun

dịch cần thiết, kích thước, khối lượng

dung dịch sát khuẩn, tạo mùi hương và giữ

đạt tiêu chuẩn của sản phẩm.

ẩm cho giấy

Đóng gói bao bì:

Sử dụng bao bì theo đơn đặt hàng có chất

3

- liệu thân thiện với môi trường (bao bì được

- Nắm được cách vận hành máy móc.

thiết kế thông minh có miệng khóa tự

động).

-

- Tập trung cao độ, đối chiếu với các

Kiểm tra và phân loại sản phẩm:

4

Kiểm tra soát lỗi của sản phẩm, loại bỏ

tiêu chí của sản phẩm để có cơ sở đánh

những sản phẩm không đạt chất lượng.

giá và phân loại.

-

- Nắm được cách tổ chức và phân phối

Phân phối và tiêu thụ sản phẩm:

sản phẩm.

5

Phân phối, giao hàng tới các cơ sở bán lẻ. -

- Học được cách maketing sản phẩm.

11

 Nội dung chi tiết công việc:

Công việc 1: Tiếp nhận nguyên liệu đầu vào:

- Thời gian: Buổi sáng trước khi bắt đầu sản xuất

- Nguyên liệu: Giấy thô đã được qua xử lý, bao bì sản phẩm, các dung dịch

cần thiết.

Cách làm:

+ Kiểm tra chất lượng của giấy (độ trắng, độ mỏng, độ mềm, độ giai, mùi)

sử dụng các công cụ để đối chiếu với tiêu chuẩn của công ty: (thước đo, bảng

màu,...).

+ Kiểm tra chất lượng bao bì của sản phẩm: kiểm tra về số lượng, kiểu

dáng, màu sắc, chữ in ấn trên bao bì.

+ Dung dịch hóa chất (dung dịch cồn khử trùng, tinh dầu hoa hồng, quế,

cam, chanh,..., chất bảo quản đã được kiểm định): Kiểm tra mã vạch, thời hạn

sử dụng, vỏ bọc, nguồn gốc, hóa đơn giao hàng, biên bản kiểm định chất

lượng,..., để đảm bảo không sử dụng các dung dịch dư thừa và các dung dich bị

rò rỉ trong quá trình vận chuyển giao hàng.

Bài học kinh nghiệm: Rèn luyện được tính linh hoạt, khả năng quan sát

tỉ mỉ, nâng cao trách nhiệm trong viêc kiểm soát đầu vào

Công việc 2: Chế biến sản phẩm:

+ Vận chuyển cuộn giấy lắp đặt vào máy móc, tiến hành cắt giấy theo đúng

kích thước quy định và tự động xếp giấy theo số lượng 50 tấm /1 tệp.

+ Giấy sau khi đã được cắt và định hình thành các tập sẽ được tự động phun

tẩm dung dịch tạo ẩm và theo băng truyền di chuyển tới đầu dập cắt đóng gói

bao bì.

Bài học kinh nghiệm: Nắm được cách thức vận hành của máy móc, rèn

luyện tính cẩn thận, linh hoạt trong công việc.

Công việc 3: Kiểm tra và phân loại sản phẩm

– Cách làm: Khiểm tra chất lượng sản phẩm (nhìn bao quát sản phẩm và

đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn của công ty) thường xuyên cân đo sản phẩm

12

với tần suất 30 phút /lần để đảm bảo khối lượng đạt tiêu chuẩn. Sau khi đã kiểm

tra và phân loại thì xếp những sản phẩm đạt tiêu chuẩn vào thùng (20 sản phẩm

/thùng). Đối với những sản phẩm xấu, không đạt tiêu chuẩn thì đem dỡ bao bì

rồi tái chế lại.

Bài học kinh nghiệm: Rèn luyện tính linh hoạt, kỹ năng quan sát toàn diện,

tỉ mỉ,cẩn trọng và khả năng chịu đựng của bản thân.

Công việc 4: Vận chuyển, phân phối và tiêu thụ sản phẩm

- Cách làm: sản phẩm đạt tiêu chuẩn, sau khi bỏ vào thùng sẽ được đóng

lại và xếp trên pallet với số lượng là 48 thùng /pallet. Sau đó được quấn một lớp

bọc lilon để tránh cho thùng bị xê dịch, đổ ngã trong quá trình vận chuyển.

- Sản phẩm sau khi đóng thành các pallet sẽ được các xe chuyên dụng vận

chuyển đế kho tập kết và bảo quản.

- Phân phối, vận chuyển giao hàng đến các cơ sở đã kí kết như trong hợp

đồng (cửa hàng tiện lợi, siêu thị, bệnh viện, trung tâm thương mại,...).

Bài học kinh nghiệm: học hỏi được cách sắp xếp thông minh, rèn luyện

tính cẩn thận trong công việc và nâng cao trách nhiệm hoàn thành công việc

được giao.

2.3. Những quan sát, trải nghiệm được sau quá trình thực tập

2.3.1.Phân tích mô hình tổ chức của Công ty

- Công ty có hệ thống tổ chức rất tốt có mội quan hệ chặt chẽ với nhau.

- Đứng đầu là tổng giám đốc , sau đó là giám đốc, phòng kế toán và quản

đốc và công nhân được thể hiện cụ thể ở hình 2.1:

13

Tổng giám dốc

Giám đốc

Quản đốc Kế toán

Công nhân

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Công ty showa Shiko

(Nguồn: Số liệu điều tra, khảo sát năm 2018)

2.3.1.1. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

+Tổng giám đốc:

- Có nhiệm vụ vạch ra các kế hoạch chiến lược kinh doanh phát triển công

ty.

- Đưa những ý kiến, đề xuất nhằm hoàn thiện công ty.

- Thay mặt công ty đàm phán và kí kết các hợp đồng thương mại

- Tổ chức, điều hành, kiểm tra, đánh giá các hoạt động kinh doanh của

công ty theo định kì.

- Phê duyệt các dự án phát triển, đa dạng hóa sản phẩm, phân phối, tiếp thị

sản phẩm ra các kênh trên thị trường.

- Thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư của công ty.

- Xây dựng, phát triển, quảng bá hình ảnh, thương hiệu công ty.

- Tổ chức cơ cấu, thiết lập bộ máy quản lý, vận hành bộ máy nhân sự hiệu

quả.

- Chịu trách nhiệm về lợi nhuận, sức tăng trưởng của công ty. Đảm bảo

công ty có thể đạt được những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.

- Phê duyệt những vấn đề liên quan đến chính sách tài chính, kiểm soát và

đánh giá, điều chỉnh ngân sách và định mức chi phí.

14

- Xây dựng kế hoạch nhân sự, tuyển dụng. Phê duyệt những chính sách bổ

nhiệm, miễn nhiệm, quy chế tiền lương, tiền thưởng, tiền trợ cấp. Duyệt những

kết quả đánh giá nhân viên, xác định kết quả khen thưởng.

+ Giám đốc:

- Triển khai các công việc bán hàng, chịu trách nhiệm chính về doanh thu,

doanh số bán hàng.

- Thiết lập mạng lưới kinh doanh, thu thập thông tin thị trường và phát triển

kinh doanh trong khu vực.

- Lập và duy trì các mối quan hệ với khách hàng tiềm năng.

- Báo cáo hoạt động kinh doanh tới Ban Tổng Giám đốc. Phát triển và duy

trì hệ thống kênh phân phối và thị trường thuộc khu vực quản lý.

- Thu thập, tổng hợp thông tin về đối thủ và sản phẩm cạnh tranh.

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh định kỳ.

+ Kế toán:

- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản

xuất kinh doanh của mình: quá trình sản xuất, theo dõi thị trường,… Nhờ đó,

người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểm soát

nội bộ tốt.

- Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình

hành động cho từng giai đoan, từng thời kỳ. Nhờ đó người quản lý tính được

hiệu quả công việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai. Triển khai và thực

hiện các hệ thống quản lý thông tin để thúc đẩy việc thực thi các chiến lược, kế

hoạch và ra quyết định của tổng giám đốc.

- Giúp người quản lý điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp.

- Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng khiếu tố, với tư cách là bằng

chứng về hành vi thương mại.

- Cơ sở đảm bảo vững chắc trong giao dịch buôn bán.

- Là cơ sở cho người quản lý ra các quyết định phù hợp: Quản lý hạ giá

thành, quản lý doanh nghiệp kịp thời.

15

- Cung cấp một kết quả tài chính rõ ràng, không thể chối cãi được.

- Duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp.

- Quản lý các chi phí dựa trên việc lập kế hoạch và dự báo ngân sách chi

tiết, hạn chế tối đa chi phí không cần thiết.

- Quản lý rủi ro và thực hiện bảo hiểm cho doanh nghiệp.

 Quản đốc công xưởng:

- Là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất tại xưởng của

công ty, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch, quy trình công nghệ được

giao.

- Tổ chức phân công công việc, đôn đốc, hướng dẫn công nhân trong ca sản

xuất đảm bảo hoạt động đúng tiến độ, đáp ứng yêu cầu chất lượng được giao;

đồng thời đảm bảo công nhân thực hiện đúng quy định về an toàn lao động, vệ

sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ,…

- Phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố phát sinh về máy móc, con người

trong ca làm việc.

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc sản xuất/Giám đốc công ty và các

phòng, ban chuyên môn khác trong việc điều hành, quản lý mọi hoạt động

trong xưởng, bao gồm cả lao động và máy móc thiết bị.

- Chịu trách nhiệm nhận và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất, đảm bảo

kế hoạch sản xuất được thực hiện hiệu quả, chất lượng, đạt yêu cầu năng suất đề

ra.

- Chịu trách nhiệm thực hiện và triển khai thực hiện đúng nội quy, quy

trình, quy định của xưởng, nhà máy/công ty về quản lý lao động, quản lý tài sản,

quản lý sản xuất, vệ sinh công nghiệp,…

- Hàng ngày điều hành hoạt động của xưởng thực hiện đúng theo mục tiêu,

kế hoạch sản xuất chung của công ty.

- Lên kế hoạch sản xuất và triển khai tổ chức sản xuất sau khi tiếp nhận kế

hoạch tổng thể từ cấp trên. Chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng hàng hóa

16

Thực hiện hướng dẫn, giám sát cho cán bộ công nhân viên trực thuộc về

quy trình, quy định sản xuất của xưởng, của công ty.

Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị, vật tư, thành phẩm, bán thành phẩm, kho

bãi, hàng hóa thuộc xưởng quản lý.

+ Công nhân:

– Trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất dưới sự điều hành giám

sát sự hướng dẫn của quản đốc công xưởng. Hoàn thành mọi công việc được

giao

– Vận hành các máy móc,công cụ tạo ra các sản phẩm.

+ Sinh viên:

– Cùng với công nhân lao động tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất

của công ty.

– Tham gia đầy đủ các buổi học của trường cũng như hoàn thành tốt mọi

công việc của công ty.

Tất cả các cá nhân đều có mối liên hệ mật thiết và gắn bó chặt chẽ với nhau.

Quản đốc sẽ là người giao công việc và chỉ đạo sát sao công việc, hướng dẫn kỹ

thuật,công nghệ mới. Lao động và sinh viên nếu có bất cứ vấn đề nào đều có thể

báo cáo trực tiếp với quản đốc công xưởng. Trong quá trình sản xuất, quản đốc

công xưởng luôn khuyến khích sinh viên đưa ra các ý tưởng ứng dụng trong

công việc. Lao động và sinh viên là người trực tiếp tham gia vào sản xuất,

do đó nếu phát hiện sản phẩm lỗi thì báo cáo với quản đốc công xưởng để

tìm ra nguyên nhân và có những biện pháp khắc phục kịp thời.

2.3.1.2. Đánh giá về cách quản lý các nguồn lực chủ yếu của cơ sở

* Nguồn lực từ bên trong (Nội lực)

a, Nguồn lực đất đai:

– Công ty có tổng diện tích sản xuất là 2.045 m2.

– Khu đất của công ty tập chung.

17

– Khu đất của công ty nằm tiếp giáp với trục đường chính, giao thông đi

lại thuận lợi, thuận lợi cho việc vận chuyển các vật tư thiết yếu nguyên liệu,

vận chuyển, phối sản phẩm.

b, Nguồn lực về lao động

+ Tổng giám đốc

- Trình độ học vấn:

Ông Hiroshi Miyake. đã tốt nghiệp bằng thạc sĩ kinh tế tại trường đại học

Tokyo Nhật Bản. Ông là người đã sáng lập ra công ty Showa shiko, ông đã có nhiều

năm kinh nghiệm nghiên cứu về kinh tế thị trường Nhật Bản.

Bên cạnh đó, ông còn là người có trách nhiệm và hết mình trong từng sản

phẩm được đưa ra thị trường.

- Thông minh, nhạy bén, sáng tạo:

Ngoài trình độ học vấn, ông Hiroshi Miyake còn phải nhạy bén trong các

quan hệ thị trường. Đưa những kĩ thuật mới, tiên tiến vào trong quá trình sản

xuất.

+ Giám đốc:

- Đã tốt nghiệp đại học.

- Thông minh, nhanh nhạy và có kinh nghiệm lâu năm

+ Kế toán:

- Tốt nghiệp đại học

- Nhạy bén, thành thạo

+ Quản đốc công xưởng:

- Đại học

- Có kinh nghiệm hơn 20 năm với kiến thức và chuyên môn cao về

công nghệ và kỹ thuật. Ứng dụng thành thạo công nghệ và kỹ thuật tiên tiến

vào sản xuất.

 Lao động và sinh viên

- Công ty có tổng số lao động và sinh viên là 30 người.

- Nguồn lao động của công ty Showa Shiko là công nhân lao động Nhật

Bản có sức khỏe tốt và kinh nghiệm nhiều năm làm trong ngành công nghiệp.

18

- Trình độ lao động của công nhân thấp, tuy nhiên kinh nghiệm làm việc

lâu và tổ được tham gia các khóa tập huấn định kỳ thành thạo mọi công việc

trong công ty làm việc theo kinh nghiệm. Trình độ học vấn của sinh viên là cao

đẳng, đại học. Đây là nhóm lao động có sức khỏe, kiến thức, dễ dàng học tập và

tiếp thu kinh nghiệm.

- Số giờ làm việc của lao động trong ngày: 10h/ngày, số ngày làm việc

trong tháng: 22-24 ngày/tháng.

c, Nguồn lực về tư liệu sản xuất của công ty:

- Trong công xưởng có đầy đủ các trang thiết bị máy móc tiên tiến phục

vụ cho sản xuất.

- Công Ty có 12 xe chở chuyên dụng sử dụng cho việc vận chuyển

nguyên liệu và vận chuyển phân phối sản phẩm.

* Nguồn lực từ bên ngoài (Ngoại lực)

- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính phủ Nhật Bản

Trưởng phòng hỗ trợ kinh doanh nước ngoài, Cục Doanh nghiệp vừa và

nhỏ, Bộ Kinh tế, Công nghiệp và Thương mại Nhật Bản cho biết, Nhật Bản dành

310 triệu USD nhằm hỗ trợ tài chính cho các SME bao gồm hỗ trợ dòng vốn tín

dụng chính sách và bảo lãnh tín dụng. Trong đó, Công ty Tài chính chính sách

Nhật Bản với 12,000 tỷ Yên dư nợ cho vay, Quỹ tín dụng trung ương hợp tác xã

Công thương 9,000 tỷ Yên dư nợ cho vay và các hiệp hội bảo lãnh tín dụng (51

hiệp hội) với 26,000 tỷ Yên dư nợ bảo lãnh. Đồng thời, Nhật Bản còn có các

chính sách đào tạo hỗ trợ kinh doanh, tư vấn hướng dẫn gồm các Cơ quan hỗ trợ

doanh nghiệp đặt tại 9 khu vực, 47 điểm tư vấn và khoảng 2,500 các địa chỉ của

hiệp hội công thương, phòng thương mại và công nghiệp.

Ngoài ra, tại Nhật Bản, đối với các doanh nghiệp gặp rủi ro, Chính phủ sẽ

hỗ trợ kinh phí để làm lại từ đầu thông qua hình thức như cho vay với lãi suất

cơ bản hoặc giảm lãi suất, đồng thời có những chính sách cam kết để SME không

gặp bất lợi khi làm việc với doanh nghiệp lớn. Với các doanh nghiệp quá hạn trả

19

nợ, hoặc khó khăn, nhưng có thể tiếp tục kinh doanh, có “ý chí phấn đấu” sau

khi địa phương xem xét thông qua, sẽ được hỗ trợ về vấn đề nợ.

- Chính sách chuyển giao và thương mại hóa công nghệ

Nhà nước luôn có chính sách khuyến khích cho doanh nghiệp áp dụng khoa

học kỹ thuật vào quy trình sản xuất. Thường xuyên tổ chức những chuyến tham

quan, mở các diễn đàn trao đổi trực tuyến, giới thiệu các nhà nghiên cứu, nhà khoa

học với công ty, doanh nghiệp để họ có thể trao đổi và phổ biến cho nhau về kỹ

thuật cũng như phản hồi những khó khăn đang gặp phải.

Ở Nhật Bản, hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp lớn dựa vào nghiên

cứu công theo hợp đồng và hợp tác trên nền tảng khoa học ít hơn là đổi mới

trong toàn bộ loại hình doanh nghiệp. Kết quả là, các nhà nghiên cứu luân chuyển

trong khu vực tư nhân nhiều hơn giữa khu vực công nghiệp và học viện. Liên

minh liên kết khu vực công - tư được thành lập năm 2014 để khuyến khích sự

luân chuyển liên khu vực của các nhà nghiên cứu. Thương mại hóa nghiên

cứu khoa học là một ưu tiên của chính sách Khoa học công nghệ của Nhật

Bản trong những thập kỷ gần đây với một số giải pháp được áp dụng từ giữa

những năm 1990. Thông qua các trung tâm đổi mới, Chính phủ hỗ trợ các

dự án Nghiên cứu và phát triển có tầm nhìn xã hội trong thập kỷ tới.

Nếu như chuyển giao công nghệ thông qua hợp tác giữa ngành công

nghiệp và khoa học vẫn còn yếu, thì các trường đại học và viện nghiên cứu công

lại tích cực trong việc đăng ký sáng chế. Năm 2012, Nhật Bản đã xây dựng

chương trình thành lập các doanh nghiệp khởi nghiệp nghiên cứu và công nghệ

tiên tiến (START) với 191 triệu USD (20 tỷ JPY). START kết hợp kinh phí của

Chính phủ với khu vực tư nhân để hỗ trợ ra mắt các doanh nghiệp khởi nghiệm

của trường đại học và tạo đòn bẩy cấp kinh phí bổ sung cho nghiên cứu công.

- Sự đầu tư phát triển của hệ thống thông tin, công nghệ của nhà nước

Chính phủ Nhật Bản đã không ngừng đầu tư mạnh để công dân tiếp cận

các ứng dụng công nghệ thông tin. Cho đến nay, hầu như toàn bộ các khâu từ

20

chế biến, sản xuất, đóng gói, bảo quản, tiêu thụ hiện nay ở Nhật Bản đều được

áp dụng công nghệ thông tin. Theo đó, chỉ cần một chiếc máy tính bảng hay điện

thoại thông minh có kết nối mạng, các thiết bị cảm ứng và phần mềm điều khiển

tự động từ xa sẽ giúp công nhân vận hành dây chuyền sản xuất, nắm bắt ngay số

lượng nguyên liệu đầu vào bao nhiêu, bao nhiêu dung dịch cho một quy trình.

Căn cứ vào các dữ liệu đó, máy tính sẽ cho công nhân biết cần phải điều chỉnh

các chỉ tiêu nào và mọi hoạt động đều được điều khiển thông qua các thiết bị

thông minh. Ứng dụng công nghệ này đã giảm thiểu tối đa sức lao động của

công nhân và giảm thiểu nhiều chi phí.

Các Công ty IT Nhật có ưu điểm là rất giỏi về ứng dụng kỹ thuật, đặc biệt

là thiết kế và ứng dụng các phần mềm vận hành dây chuyền cho các ngành công

nghiệp sản xuất nhằm tạo ra một môi trường sản xuất tự động, hiệu quả và nâng

cao năng suất lao động.

2.3.2.Phân tích kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty Showa Shiko.

2.3.2.1.Sản lượng sản phẩm của công ty Showa Shiko trong năm 2018.

Bảng 2.2: Sản lượng sản phẩm của công ty Showa Shiko năm 2018.

Sản lượng/1 Tổng sản STT Loại sản phẩm ngày (cái) lượng (cái)

1 Giấy ướt Cleansing Sheet (50 tờ /sp) 4500 1.296.000

2 Giấy ướt Sara Sara (20 tờ/sp) 3600 1.036.800

Giấy ướt Sara Sara Body Sheet (22 3 12000 3.456.000 tờ)

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2018)

Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy sản lượng của công ty Showa Shiko trong năm

2018 đạt 1.296.000 cái với sản phẩm Giấy ướt Cleansing Sheet và 1.036.800 cái

với sản phẩm Giấy ướt Sara Sara (20 tờ) và 3.456.000 cái với Giấy ướt Sara Sara

Body Sheet (22 tờ) trong số ngày sản xuất là 288 ngày/ năm.

21

2.3.2.2. Doanh thu của công ty trong năm 2018

Bảng 2.3: Doanh thu của công ty Showa Shiko năm 2018

ĐVT: Yên (1Yên= 215,2 VNĐ) Tỷ giá ngày 2/11/2019.

STT

Sản phẩm

Số lượng (Cái)

Giá bán (Yên/cái)

Thành tiền (Yên)

Quy đổi sang tiền Việt Nam

1

1.296.000

150

194.400.000

41.834.880.000

2

1.036.800

200

207.360.000

44.623.872.000

3

3.456.000

200

691.200.000 148.746.240.000

4

Giấy ướt Cleansing Sheet (50 tờ) Giấy ướt Sara Sara (20 tờ) Giấy ướt Sara Sara Body Sheet (22 tờ) Tổng

-

-

-

235.204.992.000

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2018)

Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy doanh thu một năm của công ty Showa Shiko là

235.204.992.000 đồng. Trong đó sản phẩm chính là giấy ướt Sara Sara Body

Sheet (22 tờ) với doanh thu là 148.746.240.000 đồng.

2.3.2.3.Chi phí biến đổi của công ty Showa Shiko

Để công ty hoạt động cần phải chi trả một số loại chi phí như sau:

Bảng 2.4: Chi phí biến đổi của công ty Showa Shiko năm 2018

ĐVT: đồng

STT

Loại chi phí

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Đơn vị tính Người

30 300.000.000

900.000.000

2

người

5 300.000.000

1.500.000.000

12 123.000.000

Chi phí thuê lao động Chi phí thuê ban quản lý, luật sư của công ty Chi phí điện nước Chi phí nguyên liệu (giấy) Chi phí bao bì

134.555 6300 2500

3 4 5 6 Dung dịch cồn (ethanon) 7 Xăng dầu (xe vận chuyển) Chất Sodium benzoate 8 Tinh dầu tạo mùi 9 10 Collagen 11 Thùng cát tông

Tháng cuộn cuộn lít lít lít lít lít tấm

1.480.000.000 400.000 200.000.000 80.000.000.000 844.200.000 1.345.550.000 315.000.000 50.000.000 2.419.200.000 1.912.260.000 2.236.800.000

4690 180.000.000 10.000.000 50.000.000 20.000.000 34.560 700.000.000 84.000.000 22.765 2000 1.118.400

12

Cái

4.000.000

48.000.000

Chi phí khác (băng dính,dây, túi lilong...)

13

22

Tổng

93.051.010.000

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2018)

Nhìn vào bảng 2.4 cho thấy để công ty có thể hoạt động ổn định cần bỏ ra

chi phí lên đến 93.051.010.000 đồng/năm. Trong đó, chi phí mua nguyên liệu là

lớn nhất là 80 tỷ đồng. Công ty thuê 30 lao động với giá 300 triệu đồng/ năm,

vậy 1 năm cần chi 9 tỷ đồng/năm, chi phí thuê ban quản lý và luật sư 5 người là

300 triệu đồng/năm vậy chi phí cho 1 năm là 1,5 tỷ đồng/năm.

2.3.2.4.Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của công ty Showa Shiko

Bảng 2.5: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của công ty Showa Shiko

ĐVT: đồng

Khoản mục

Đơn giá

Thành tiền

Đơn vị tính

T T

Thành tiền sau khấu hao

Số lượn g

Số năm khấu hao

3.000.000.000

3.000.000.000

30

100.000.000

Cái

1

1

1.500.000.000

1.500.000.000

30

50.000.000

Cái

1

2

3

Cái

1

1.600.000.000

1.600.000.000

15

106.666.000

Xây dựng nhà xưởng (500 m2) Xây dựng nhà kho (250 m2) Xây dựng hệ thống đường ống điện nước ngầm

4 Máy cắt giấy

Cái

4

200.000.000

800.000.000

15

53.3333.000

5

Cái

2

150.000.000

300.000.000

15

20.000.000

6

Chiếc

40.000.000

320.000.000

32.000.000

8

10

Máy dập, đóng bao bì sản phẩm Hệ thống băng truyền

7 Bể chứa dung dịch

Cái

20.000.000

120.000.000

6

15

8.000.000

8

Cái

30.000.000

60.000.000

2

10

6.000.000

Hệ thống đường ống dẫn dung dịch

9 Máy khử trùng

Chiếc

1

150.000.000

150.000.000

15

10.000.000

10 Xe tải

Chiếc

400.000.000

2.000.000.000

5

20

100.000.000

11 Xe bốc hàng

Chiếc

100.000.000

300.000.000

3

20

15.000.000

12 Máy kéo hàng

Chiếc

50.000.000

100.000.000

2

15

6.666.000

13

Chiếc

2

30.000.000

60.000.000

4

15.000.000

Bộ dụng cụ bảo trì máy móc

14

23

10.310.000.000

522.665.000

Tổng (Nguồn: tổng hợp số liệu điều tra năm 2018)

Qua bảng 2.5 ta có thể thấy tổng chi phí xây dựng cơ bản của công ty là

10.31 tỷ đồng. Trong đó chi phí cho nhà xưởng là lớn nhất là 3 tỷ đồng.

Chi phí đầu tư xây dựng sau khi khấu hao tài sản cố định là 522,665 triệu đồng.

Điều này cho thấy công ty được xây dựng theo mô hình vừa và nhỏ với chi phí đầu

tư xây dựng cơ bản ban đầu của công ty không quá lớn, diện tích nhà xưởng tương

đối nhỏ phù hợp với điều kiện đất đai hạn hẹp ở địa phương.

2.3.2.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Hiệu quả kinh tế là rất quan trọng đối với mọi thành phần kinh tế, nó phản

ánh được năng lực của công ty, khả năng đầu tư cũng như việc áp dụng khoa

học vào sản xuất… Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể

hiện qua:

Bảng 2.6: Hiệu quả kinh tế của sản phẩm giấy ướt

của công ty Showa Shiko năm 2018

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị

Tổng doanh thu (TR) 1 đồng 235.204.992.000

Tổng chi phí (TC) 2 đồng 93.573.675.000

2.1 Chi phí biến đổi đồng 93.051.010.000

2.2 đồng 522.665.000 Chi phí khấu hao tài sản cố định (A)

Lợi nhuận (Pr) 3 đồng 141.631.317.000

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

1 TR/TC lần 2,51

2 Pr/TC lần 1,51

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2018)

Từ bảng 2.6 ta có ta có thế thấy rằng công ty thu về doanh thu và lợi nhuận

tương đối cao. Qua chỉ tiêu TR/TC (doanh thu trên tổng chi phí sản xuất) cho

thấy cứ 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được 2,51 đồng doanh thu. Chỉ tiêu Pr/TC

24

(lợi nhuận trên tổng chi phí sản xuất) cho thấy cứ 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu

được 1,51 đồng lợi nhuận.

2.3.3.Những kỹ thuật công nghệ áp dụng trong sản xuất kinh doanh của cơ

sở nơi thực tập.

2.3.3.1. Máy móc công nghệ cao:

Mô tả:

* Dây truyền tự động và khép kín, tiết kiệm nhiên liệu.

a, Máy cắt giấy kết hợp phun tẩm dung dịch khử trùng, tạo ẩm và mùi hương.

Tự động, cắt giấy, xếp và định hình, phun tẩm dung dịch khử trùng, tạo độ

ẩm và mùi hương. Theo những tiêu chuẩn đã cài đặt trong bảng điều hành. tự

động loại bỏ tệp giấy không đủ tiêu chuẩn (không đủ số lượng tờ, không đạt hình

dáng tiêu chuẩn, không đủ trọng lượng, không đạt độ ẩm tiêu chuẩn,...).

b, Hệ thống băng truyền

Vận chuyển các tệp giấy đã được cắt và định hình đủ tiêu chuẩn đến đầu

đóng gói bao bì. Sau khi đã đóng gói bao bì hoàn chỉnh băng truyền sẽ tự động

vận chuyển đến vị trí kiểm tra và phân loại sản phẩm.

Ưu điểm:

Tự động, vận chuyển các tệp giấy, nhanh và duy trì được khoảng cách

giữa các tệp giấy tránh tắc nghẽn để đảm bảo được hình dáng và chất lượng

của tệp giấy. Tự động đình chỉ khi sảy ra lỗi về kỹ thuật.

c, Máy dập và đóng gói sản phẩm:

Các tệp giấy được vận chuyển tới máy dập sẽ tự động đi vào các ô chứa

bao bì như đã lập trình. Sau đó sẽ được máy dập lại hai bên đầu sản phẩm sao

cho đúng với vị trí quy định. Kết thúc khâu đóng gói bao bì.

Ưu điểm:

Tự động, cắt dập với tốc độ nhanh (5sp/s) tự động đình chỉ khi có sự cố

(cuộn bao bì rách, giấy khi đi vào các ô chứa bị gồ, tắc,...)

d, Máy khử trùng:

25

Khi vào trong công xưởng công nhân sẽ phải mặc quần áo bảo hộ đội

mũ bảo hộ và đeo khẩu trang, sau đó đi qua buồng khử trùng, tại đây máy sẽ

khử trùng và hút hết rác, bụi bẩn bám trên quần áo.

Ưu điểm:

Ngăn ngừa rác và bụi bẩn, đảm bảo được tính an toàn vệ sinh cho sản

phẩm và công xưởng.

2.3.3.2.Quá trình tạo ra sản phẩm đầu ra của cơ sở nơi thực tập

Chuẩn bị nguyên liệu

Chế biến sản phẩm vận chuyển phân phối sản phẩm

Đóng gói bao bì Kiểm tra và phân loại sản phẩm

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình tạo ra sản phẩm của công ty Showa Shiko

Thuyết minh quy trình:

 Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu.

Kiểm tra các nguyên liệu đầu vào như: Giấy, bao bì, dung dịch, thùng

cát tông.

– Về giấy kiểm tra về: độ trắng, độ mềm, độ dai, mùi, so sánh với những

tiêu chuẩn của công ty đã đề ra. Sau đó ghi chép lại vào sổ theo dõi rồi vận

chuyển và lắp đặt vào máy cắt với số lượng 2 cuộn /1 máy cắt.

– Về bao bì kiểm tra về màu sắc, bề mặt (tránh rách, xước) kích thước,

chữ in ấn, mã vạch, so sánh với các chỉ tiêu của công ty. Ghi chép lại vào sổ theo

26

dõi sau đó vận chuyển các cuộn đạt chỉ tiêu lắp đặt vào máy dập cắt bao bì với

số lượng 1 cuộn /1 máy.

– Thùng cát tông: kiểm tra về ngày tháng đã in ấn, chữ in ấn, màu sắc, kiểu

dáng, kích cỡ, kiểm tra bề mặt thùng loại bỏ những thùng có vết rách, nhăn, bẩn

trên bề mặt. Đếm số lượng thùng và ghi chép lại vào sổ theo dõi. Sau đó đóng 200

chiếc thùng để chuẩn bị cho giai đoạn sản xuất tiếp theo.

– Dung dịch: kiểm tra mã vạch, hạn sử dụng, vỏ ngoài (móp méo, dò rỉ

trong khi vận chuyển) biên bản bàn giao, hóa đơn. Ghi chép lại vào sổ theo dõi.

Sau đó pha chế dung dịch với tỷ lệ: Nước 90%, cồn 5%, sodium benzoate 2%,

colagen 1%, tinh dầu tạo mùi 2%.

Nếu có nguyên liệu chất lượng kém không đạt chỉ tiêu lập tức loại bỏ và

báo cáo lại với quản đốc công xưởng.

 Bước 2: Chế biến

Sau khi lắp đặt giấy vào máy cắt (2 cuộn/1 máy), khởi động và cài đặt ở

bảng điều khiển kích cỡ cắt, số lượng 50 tờ/1 gói, hình dáng xếp theo tệp. Tiến

hành cắt, dung dịch được phun trực tiếp lên giấy dưới dạng xương, 20ml/tệp.

Giấy sau khi cắt và phun tẩm dung dịch sẽ tự động xếp thành các tệp và theo

băng truyền di chuyển tới đầu cắt dập đóng gói bao bì.

 Bước 3: Đóng gói bao bì

Giấy được vận chuyển đến máy đóng bao bì nhờ hệ thống băng truyền. Ở

đây máy sẽ được cài đặt để lưỡi cắt sẽ vào đúng vị trí hai đầu sản phẩm và dập

lại sao dung dịch và không khí bên trong sản phẩm không bị rò rỉ. Sau đó máy

sẽ tự động in ấn ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây, kí hiệu tên của người sẽ kiểm

tra và phân loại sản phẩm.

Bước 4: Kiểm tra và phân loại sản phẩm

Sản phẩm hoàn chỉnh sẽ theo băng truyền đến đầu khiểm tra và phân loại.

Người kiểm tra và phân loại sẽ tiến hành nhìn bao quát tất cả sản phẩm, xác nhận

vị trí cắt dập hai đầu, miệng dán, bóp nhẹ sản phẩm để đảm bảo không khí và

27

dung dịch bên trong không bị dò rỉ. 30 phút/lần mở một sản phẩm kiểm tra chất

lượng giấy bên trong (kích cỡ, số tờ, cân nặng, mùi). Sau đó xếp những sản phẩm

đạt tiêu chuẩn vào thùng (20c/thùng). Thùng khi đã đầy sẽ được dán niêm phong

và xếp lên pallet (48 thùng/1pallet) và cố định bằng lớp bọc lilong.

Bước 5: Vận chuyển và phân phối sản phẩm.

Các pallet hoàn chỉnh sẽ được vận chuyển đến kho chứa. Qua một ngày

sẽ được xếp lên xe tải và vận chuyển phân phối đến các cơ sở đã kí kết trong

hợp đồng (Bệnh viện, trường học, siêu thị, cửa hàng tiện lợi...)

2.3.4.Các kênh tiêu thụ sản phẩm của công ty

Kênh tiêu thụ sản phẩm là một tập hợp các nhà phân phối, các nhà buôn và nhà

bán lẻ thông qua đó hàng hóa và dịch vụ được thực hiện trên thị trường.

Công ty có ba kênh tiêu thụ là:

Trường học, bệnh viện 5,8%

Công ty Showa

Shiko

Người tiêu dùng

Nhà hàng, quán ăn 21,1%

Các siêu thị, cửa hàng tiện lợi 73,1%

Sơ đồ 2.3. Sơ đồ kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm của

công ty Showa Shiko

28

Sơ đồ kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Showa Shiko

5,80%

21,10%

73,10%

Trường học, bệnh viện.

Nhà hàng quán ăn

Các siêu thị, cửa hàng tiện lợi

- Kênh tiêu thụ 1: 73,10% sản phẩm cuả công ty sẽ được tiêu thụ thông qua

siêu thị, cửa hàng tiện lợi.

- Kênh tiêu thụ 2: 21,10% sản phẩm sẽ phân phối qua các hệ thống nhà hàng.

- Kênh tiêu thụ 3: 5,80% sản phẩm đến các trường học, bệnh viện.

Điểm đặc biệt trong tổ chức tiêu thụ sản phẩm của công ty:

- Có sự liên kết chặt chẽ giữa công ty với siêu thị và các doanh nghiệp (công

ty đảm bảo chất lượng của sản phẩm, siêu thị và các doanh nghiệp đảm bảo đầu

ra ổn định thông qua các hợp đồng).

- Điểm đặc biệt trong tổ chức tiêu thụ sản phẩm của công ty :

- Có sự liên kết chặt chẽ giữa công ty với siêu thị và các doanh nghiệp

(công ty đảm bảo chất lượng của sản phẩm, siêu thị và các doanh nghiệp đảm

bảo đầu ra ổn định thông qua các hợp đồng)

- Công ty có thể tiêu thụ sản phẩm trong một thời gian ngắn và có khối

lượng lớn.

- Công ty thu hồi được vốn nhanh.

- Tiết kiệm chi phí bảo quản của công ty.

29

PHẦN 3

Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP

Nhật Bản tuy là một quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên, nhiều thảm họa

(động đất, sóng thần) nhưng nhờ ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất Công

nghiệp, Nhật Bản đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về công nghiệp và mang

lại hiệu quả kinh tế cao. Chính vì vậy việc học hỏi những kinh nghiệm và ứng

dụng công nghệ cao từ Nhật Bản là một xu hướng tất yếu, mang lại nhiều lợi ích

cho ngành công nghiệp Việt Nam.

Hiện nay công nghệ công nghiệp hiện đại Nhật Bản được ứng dụng nhiều

tại Việt Nam. Sản xuất công nghiệp công nghệ cao đem lại nhiều ưu điểm

như: Năng suất cao, chất lượng tốt, Giảm giá thành sản phẩm, cạnh tranh tốt

trên thị trường.

Nông thôn Việt Nam hiện nay cũng đang rất cần phát triển các doanh

nghiệp kinh doanh dịch vụ cần thiết cho sản xuất và đời sống ở nông thôn.

Quan trọng nhất là các doanh nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ góp phần

nâng cao năng suất, hiệu quả cho sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản và các

ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn. Tiếp đó là các DN kinh

doanh các loại dịch vụ thương mại, tài chính, ngân hàng, vận chuyển hàng

hóa...

Vì vậy, cần hình thành đồng bộ các loại hình doanh nghiệp. Trong nông

thôn hiện nay, rất cần phát triển các loại doanh nghiệp kinh doanh các ngành

nghề từ sản xuất đến thương mại, dịch vụ. Có đủ các quy mô trong đó nhỏ và

vừa là chủ yếu, thuộc đủ mọi thành phần kinh tế. Trong các loại hình doanh

nghiệp nói trên, xin được nhấn mạnh rằng trong nông thôn hiện nay, đang rất

cần phát triển thêm nhiều doanh nghiệp sản xuất công nghiêp, tiểu thủ công

nghiệp, nhưng quan trọng hơn nữa là cần phát triển mạnh các doanh nghiệp

kinh doanh dịch vụ hiện nay đang quá ít. Song đây lại là ngành kinh doanh

rất cần thiết để tăng thêm giá trị gia tăng cho sản xuất, kinh doanh và phục vụ

đời sống cư dân nông thôn.

30

Hiện tại ở địa phương chưa có mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản

xuất công nghiệp.

Địa điểm thực hiện ý tưởng: Huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.

- Phía bắc giáp huyện Chiêm Hóa

- Phía nam bao quanh thành phố Tuyên Quang và giáp huyện Sơn Dương

- Phía tây bắc giáp huyện Hàm Yên

- Phía tây nam giáp huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ

- Phía tây giáp huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Phía đông giáp huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên và huyện Chợ Đồn,

tỉnh Bắc Kạn.

Huyện Yên Sơn có thế mạnh phát triển các lĩnh vực công nghiệp như: công

nghiệp chế biến nông- lâm sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp

khai thác và chế biến khoáng sản, khai thác lâm sản: gỗ, tre, nứa. Trên đại bàn Yên

Sơn có quốc lộ 2, 37 chạy qua. Giao thông và khí hậu thuận lợi.

3.1. Thuyết minh dự án

Tên ý tưởng/dự án: Đầu tư xây dựng công ty sản suất giấy ướt tiêu chuẩn.

1. Giá trị cốt lõi của ý tưởng/dự án

Nhằm tạo ra những sản phẩm giấy ướt đáp ứng nhu cầu đời sống. Phát triển kinh tế cho

vùng, tạo công ăn việc làm cho người dân.

Điểm khá biệt:

2. Khách hàng

Khách hàng

Quan hệ

Kênh phân phối

mục tiêu

khách hàng

Khách hàng hướng tới

Có nhiều kênh phân phối sản

Ngày nay công nghệ thông

của sản phầm là những

phẩm mà Công ty có thể lựa

tin ngày càng phát triển do

người nội trợ, khách

chọn như:

đó:

du lịch, phụ nữ sinh con,

- Kênh gián tiếp: cửa hàng tạp

- Bước đầu thông qua các

trẻ em, học sinh, sinh

hóa, các siêu thị.

trang mạng xã hội như zalo,

viên, bệnh nhân, người

- Kênh trực tiếp: Công ty trực

facebook, imastag… để giới

cao tuổi, nhân viên văn

tiếp phân phối tới các cơ sở

thiệu về mô hình và sản phẩm

phòng.

(trường học, bệnh viện, công

tới người tiêu dùng.

ty du lịch, văn phòng,..)

- Tạo thương hiệu, đảm bảo

chất lượng cho sản phẩm

- Về chăm sóc khách hàng:

Thường xuyên hỏi han thăm

dò ý kiến của khách hàng về

sản phẩm để thay đổi cho phù

hợp.

31

3.Hoạt động chính

Hoạt động chính

Liệt kê nguồn lực

Đối tác

- Tìm kiếm người cùng chung

- Về tài chính: Hợp tác với

Nguồn lực

- Trong bất kì một lĩnh

ý tưởng khời nghiệp có thể là

ngân hàng, vay vốn sản xuất.

vực hoạt động nào cũng

cùng đi thực tập Nhật Bản trở

Hiện nay có rất nhiều chính

vậy nguồn lực là một

về hoặc từ các chương trình

sách vay vốn sản xuất công

trong các yếu tố cần thiết

khác như Đức, Úc , Isarel có

nghiệp với lãi suất thấp. Kêu

quyết định đến chất

chung đam mê khởi nghiệp

gọi các nguồn vốn đầu tư

lượng của sản phẩm

công nghệ cao ở nước nhà.

cũng như

trong hoạt

- Xây dựng công ty, sử dụng

- Về đối tác kinh doanh:

động kinh doanh, các

nguồn lực tài chính tiến hành

Quan sát trực tiếp, thăm dò

nguồn lực gồm:

xây dựng nhà xưởng, xây dựng

thị trường, điều tra khảo sát

+ Vốn

kho chứa, đầu tư mua trang

sản phẩm giấy ướt tại các siêu

+ Nhân lực

thiết bị phục vụ sản xuất.

thị, cửa hàng. Để từ đó biết

+ Kiến

thức, kĩ

- Tuyển dụng lao động: Thông

thực trạng nguồn cung cấp,

năng, kinh nghiệm

báo tuyển dụng các lao động

giá cả để có phương án liên

+ Nguyên vật liệu

trẻ đã có kiến thúc và kinh

kết đầu ra ổn định cho sản

+ Phương tiện

nghiệm

trong ngành công

phẩm của công ty.

+ Công cụ, dụng cụ

nghiệp. Đặc biệt là các bạn

- Về tiếp thị sản phẩm: Nhà

sinh viên thực tập từ các

báo và các cộng tác viên để

chương trình Nhật Bản, Úc có

giới thiệu sản phẩm. Chạy

kinh nghiệm.

quảng cáo trên các phương

- Tìm kiếm đầu vào: tìm kiếm

tiện như Facebook , zalo ,

và liên kết với các công sản

youtube. . .

xuất giấy thô, bao bì, thùng,

các loại dung dịch hóa chất.

- Tìm kiếm thị trường đầu ra

cho sản phẩm. Mục tiêu chính

của thị trường đầu ra là chuỗi

các siêu thị, cửa hàng tạp hóa,

trung tâm thương mại, công ty

du lịch, trường học, bệnh viện.

32

4.Cấu trúc chi phí, doanh thu, lợi nhuận và điểm hòa vốn

Bảng 3.1: Cấu trúc chi phí, doanh thu, lợi nhuận và điểm hòa vốn

Chi phí Doanh thu, lợi nhuận và điểm

hòa vốn

Tổng chi phí: 24.216.700.000 đồng Doanh thu: 49.500.000.000 đồng

Lợi nhuận: 20.611.409.000 đồng  Chi phí xây lắp cơ bản: 2.378.000.000

Điểm hòa vốn: đồng.

Q* = 175.082 thùng.  Chi phí trang thiết bị: 2.650.000.000

đồng.

 Chi phí biến đổi: 19.188.700.000 đồng.

3.2. Dự kiến chi phí, doanh thu, lợi nhuận của dự án.

3.2.1. Chi phí.

Chi phí dự kiến đầu tư xây dựng nhà xưởng, trang thiết bị, chi phí biến đổi

của công ty.

33

Bảng 3.2: Chi phí dự kiến đầu tư xây lắp cơ bản của dự án.

ĐVT: Đồng

Số năm

Thành tiền

Hạng mục

Quy mô

Giá đơn

STT

Tổng giá trị

khấu

sau khấu

xây dựng

(m2)

vị (đ/m2)

hao

hao

250

3.500.000

875.000.000

30

29.166.000

Nhà xưởng

1

180

3.100.000

558.000.000

25

22.320.000

Nhà kho

2

60

3.500.000

210.000.000

20

10.500.000

Văn phòng

3

Nội thất nhà

490

1.500.000

735.000.000

10

73.500.000

4

xưởng.....

5

Tổng (1)

2.378.000.000

135.486.000

Dự kiến công ty sẽ xây dựng với tổng chi phí dự kiến cơ bản là

2.378.000.000 đồng. Sau khi khấu hao tài sản cố định là 135.486.000 đồng/năm.

Bảng 3.3: Chi phí dự kiến đầu tư trang thiết bị của dự án.

ĐVT: Đồng

STT Tên thiết bị

Đơn giá (đ)

Thành tiền sau khấu hao

Số lượng

Đơn vị tính

Thành tiền (vnđ)

Số năm khấu hao

4

Chiếc 200.000.000

800.000.000

15

53.333.333

2

Chiếc 150.000.000

300.000.000

15

20.000.000

1 Máy cắt giấy Máy cắt dập bao bì

2

10

Chiếc

10.000.000

100.000.000

10

10.000.000

6

Chiếc

10.000.000

60.000.000

10

6.000.000

4

1

70.000.000

70.000.000

10

7.000.000

3 Băng truyền Bể chứa dung dịch Hệ thống điện nước

5

2

Chiếc

60.000.000

120.000.000

8.000.000

15

6 Xe nâng hàng

2

chiếc

600.000.000 1.200.000.000

60.000.000

20

7 Xe tải 8 Tổng (2)

2.650.000.000

164.333.000

34

Công Ty ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, do đó Công ty sẽ phải

đầu tư trang thiết bị hiện đại với chi phí dự kiến đầu tư là 2.650.000.000 đồng.

Sau khấu hao tài sản cố định 164.333.000 đồng/năm.

 Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định là: 299.819.000 (đồng/ năm). Trong đó

khấu hao chi phí dự kiến đầu tư xây lắp cơ bản là 135.486.000 đồng và khấu hao

chi phí dự kiến đầu tư trang thiết bị của dự án là 164.333.000 đồng.

Bảng 3.4: Chi phí biến đổi của dự án.

ĐVT: Đồng

Số

Đơn vị

STT

Loại chi phí

Đơn giá

Thành tiền

lượng

tính

1 Nhân công

15

Người

6.000.000

1.080.000.000

Chi phí thuê ban

3

Người

10.000.000

360.000.000

2

quản lý, luật sư

Chi phí giấy

18.000

Cuộn

125.000

2.250.000.000

3

Chi phí bao bì

1.800

Cuộn

100.000

180.000.000

4

5 Dung dịch cồn

30.000

Lít

5.000

150.000.000

Tiền điện, nước

12

Tháng

65.000.000

780.000.000

6

Chất Sodium

1500

700.000

1.050.000.000

7

Lít

benzoate

Colagen

3.020

2.050.000

6.191.000.000

8

Lít

Tinh dầu

3.050

2.250.000

6.862.500.000

9

Lít

10 Thùng cát tông

46.000

Thùng

1.000

46.000.000

11 Chi phí xăng dầu

10.200

Lít

21.000

214.200.000

Các loại chi phí khác

12

(băng dính,dây,túi

25.000.000

nilong, mực...)

13

Tổng (3)

19.188.700.000

35

Theo dự kiến của công ty sẽ có 15 nhân công, 1giám đốc, 1 kế toán, 1

quản đốc và thuê thêm 1 luật sư. Trong đó 1 kế toán, 1 quản đốc, 1 luật sư chi

phí mỗi người là 10.000.000 đồng/tháng và 15 nhân công với chi phí phải trả là

6.000.000 đồng/tháng.

Tổng vốn đầu tư dự kiến của dự án là 24.216.700.000 đồng. Trong đó bao

gồm chi phí cố định là 2.378.000.000 đồng, trang thiết bị kèm theo 2.650.000.000

đồng và chi phí sản xuất thường xuyên là 19.188.700.000 đồng.

3.2.2.Doanh thu của dự án

Bảng 3.5. Giá thành trên một sản phẩm giấy ướt (50 tờ) thành phẩm:

ĐVT:Đồng

Chi

Chi

Chi

Chi

Chi

Chi phí

Chi

Giá thành/sản

phí

phí

phí

phí

phí

maketing,triết

phí

phẩm

STT

giấy

dung

lao

bao

vận

khấu siêu thị

khác

(1+2+3+4+5+6

thô

dịch

động

chuyển

đại lý bán lẻ

(7)

+7)

(1)

(2)

(3)

4)

(5)

(6)

400

450

1100

300

420

230

250

3.150

Tổng Với giá thành 3.150 đồng/1 sản phẩm và 30 cái/1 thùng => Giá thành của

1 thùng là: 94.500 đồng/thùng.

Bảng 3.6: Chi phí maketing và triết khấu siêu thị đại lý bán lẻ.

Triết khấu siêu thị, Chi phí maketing Tổng đại lý (13%)

100.000.000 9.300.000.000 9.400.0000.000

Qua bảng 3.6 ta thấy chi phí maketing đạt 100 triệu đồng/một năm và triết

khấu cho siêu thị và đại lý bán lẻ (13%) là 9 tỷ 300 triệu đồng/năm.

Bảng 3.7: Doanh thu dự kiến hàng năm của dự án

ĐVT: Đồng

STT Đối tượng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

36

Giấy ướt Thùng 300.000 165.000 49.500.000.000 1

Dự kiến sản lượng của giấy ướt là:

 Giấy ướt 300.000 thùng/năm.

 Giá bán: 5,5000 đồng/sản phẩm.

 Với 30 sản phẩm/thùng và giá bán là 165.000 đồng/thùng thì sau 1 năm

dự kiến doanh thu công ty là 49.500.000.000 đồng/năm.

3.2.3. Hiệu quả kinh tế của dự án

Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của dự án (Cho một năm)

STT Chỉ tiêu Giá trị Đơn vị tính

Tổng doanh thu (TR) 1 đồng 49.500.000.000

Tổng chi phí (TC) 2 đồng 28.888.591.000

2.1 Chi phí biến đổi đồng 19.188.700.000

2.2 Chi phí khấu hao tài sản cố đinh (A) đồng 299.819.000

9.400.000.000 2.3 đồng Chi phí maketing,triết khấu siêu thị đại lý bán lẻ

3 Lợi nhuận (Pr) đồng 20.611.409.000

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

1 TR/TC lần 1,71

2 Pr/TC lần 0,71

Qua bảng 3.8 có thể thấy hiệu quả kinh tế dự kiến trong 1 năm của dự án

sau khi trừ đi các khoản chi phí đem lại lợi nhuận là 20.611.409.000 đồng/năm.

Qua chỉ tiêu TR/TC (doanh thu trên tổng chi phí sản xuất) cho thấy 1 đồng chi

phí bỏ ra sẽ thu được 1,71 doanh thu. Chỉ tiêu Pr/TC(lợi nhuận trên tổng chi

phí) cho thấy 1 đồng chi phí bỏ ra thu được 0,71 đồng lợi nhuận.

3.2.4. Điểm hòa vốn của dự án

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí. Hay

nói một cách khác là tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp bắt đầu thu được lợi nhuận.

37

Để tính toán được điểm hòa vốn ta cần tính toán được một số dữ liệu, cụ thể là

tổng chi phí, giá bán sản phẩm.

Công thức: Điểm hòa vốn = Tổng chi phí/ Giá bán.

+ Điểm hòa vốn là: 175.082 thùng.

3.2.5. Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOTanalysis):

Bảng 3.9. Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

Điểm mạnh (Strengths)

Điểm yếu (Weaknesses)

- Là những sinh viên năng động, nhanh nhẹn,

- Thiếu vốn đầu tư.

nhiệt tình, sáng tạo, giàu ý tưởng, ham học hỏi,

- Chưa có nhiều kinh nghiệm về mô hình

chịu khó quan sát, tìm hiểu và có hiểu biết

này trong kiến thức chuyên môn, kinh

trong lĩnh vực này.

nghiệm tài chính.

- Sản phẩm công nghiệp sử dụng công nghệ

- Thiếu thông tin về nhu cầu của thị

Nhật Bản sạch và an toàn ngày càng được

trường.

người tiêu dùng quan tâm.

- Sản phẩm mới khó tiếp cận đến người

- Sử dụng công nghệ cao đảm bảo chất

tiêu dùng.

lượng sản phẩm.

- Chi phí dành cho maketting lớn.

- Hệ thống giao thông hoàn thiện, thuận lợi

- Thiếu thị trường đầu ra.

cho việc đi lại, vận chuyển sản phẩm.

Cơ hội (Opportunities)

Thách thức (Threats)

- Chính trị, xã hội ổn định, tốc độ phát triển

- Nhiều đối thủ cạnh tranh.

kinh tế cao, nhu cầu thị trường lớn.

- Yêu cầu của người tiêu dùng ngày

- Nhà nước chú trọng đầu tư, khuyến khích

càng khắt khe, yêu cầu những sản phẩm

phát triển ngành công nghiệp. Sự phát triển

sạch , có nguồn gốc rõ ràng , chất lượng

của hệ thống cửa hàng, siêu thị tạo thị trường

cao..

đầu ra lớn cho sản phẩm.

- Thị trường hội nhập quốc tế , các sản

- Thị trường giấy ướt hiện nay có nhiều bất

phẩm giấy ướt nước ngoài dễ dàng xâm

cập , giấy ướt bẩn kém chất lượng.

nhập thị trường Việt Nam.

- Hệ thống giao thông hoàn thiện, thuận lợi

cho việc đi lại, vận chuyển sản phẩm.

 Từ bảng phân tích SWOT trên ta có thể có những giải pháp sau đây:

Bảng 3.10. Giải pháp cho dự án

38

O(Cơ hội) T(Thách thức)

- Liên kết , liên lạc các bạn sinh viên - Tạo dựng thương hiệu

cùng chung ý tưởng khởi nghiệp , có giấy ướt sạch trong lòng

kinh nghiệp thực tập ở nước ngoài người tiêu dùng.

theo chường trình của ĐH Nông Lâm - Có những ưu đãi ,

Thái Nguyên. marketing tốt ,chăm sóc

- Tận dụng nền chính trị ổn định , sự khách hàng chu đáo. S (Điểm quan tâm của nhà nước cho doanh mạnh) nghiệp trẻ để thúc đẩy vốn đầu tư ,

phát triển doanh nghiệp nhanh.

- Định hướng tốt tiêu chí cho sản

phẩm của công ty đảm bảo an toàn

VSTP.

- Kêu gọi các nguồn vốn tài trợ , đầu - Lắng nghe phản hồi của

tư từ cách chính sách của nhà nước , khách hàng , cập nhật các

doanh nghiệp lớn khác.. xu hướng tiêu dùng mới

- Nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh nhất

tranh cẩn thận trước khi quyết định. - Điều tra khách hàng qua W(Điểm - Sản phẩm mẫu mã đa dạng ,giá cả các phương pháp như bảng yếu) hợp lý đối với khách hàng. hỏi , phỏng vấn trực tiếp

hay qua các kênh internet

để giảm thiểu chi phí

Marketing..

39

3.2.6. Đối thủ cạnh tranh

Bảng 3.11. Phân tích đối thủ cạnh tranh Công ty TNHH

MTV Thương Mại Trường Phát Đạt

Product (Sản phẩm) Price (Giá)

- Khăn ướt , khăn lạnh: khăn lạnh bi 50 , - Giá tùy theo số lượng: 1 gói giấy ướt

khăn lạnh bi 60 ,,, sản xuất tùy theo yêu cầu của khách

- Khăn giấy khô: Giấy rút tờ, cuộn giấy hàng 350đ/tờ.

,,, - Giá khá đắt so với thị trường , chưa

- Hình thức mẫu mã sản phẩm đa dạng , có mẫu mã và định lượng sản phẩm cố

được sản xuất theo yêu cầu khách hàng từ định.

số lượng đến mùi , màu sắc .. - Giá bán buôn và bán lẻ chênh lệch

- Công nghệ sản xuất đc nhập từ chưa nhiều.

singapore theo tiêu chuẩn ISO

9001:2000.

Place ( Thị trường) Promotion ( Tiếp thị/Tiếp xúc thị

trường)

- Địa điểm: số 245/32 A Bến Chương - Có website: :

Dương , phường Cô Giang , quận 1, TP www.khanuottpt.bizz.vn , email công

Hồ Chí Minh. ty riêng.

- Kênh phân phối chủ yếu là Tập trung - Được thành lập năm 2011, đã có

tại Tp Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. kinh nghiệm .

Phân phối trực tiếp cho khách hàng và

phân phối cho các nhà hàng quán ăn, - Có chương trình khuyến mãi đặc

quán coffee… biệt: mua 5 thùng khăn ướt , tặng 1

- Có bán hàng trực tuyến , nhưng còn thụ thùng.

động trong các mối quan hệ trong kinh - Không có quảng cáo trên truyền

doanh. Chưa có sự liên kết chặt chẽ với các hình, báo đài.

nhà phân phối, đại lý, cơ sở bán lẻ. - Marketing chưa thực sự hiệu quả và

đc quan tâm.

40

Từ bảng 3.11. cho ta thấy những mặt hạn chế và ưu điểm của đối thủ từ đó

suy ra: Vì ta có ứng dụng công nghệ kỹ thuật sản xuất cao, sản lượng sản phẩm

lớn, đạt chất lượng cao và an toàn cho người sử dụng. Với giá thành rẻ, chất

lượng tốt và maketing sản phẩm tốt ta hoàn toàn có thể cạnh tranh được với đối

thủ trên thị trường.

3.2.7.Những rủi ro có thể gặp khi thực hiện ý tưởng dự án và biện pháp giảm

thiểu rủi ro

- Rủi ro về giá cả: Thị trường đầu ra không đảm bảo.

- Rủi ro về kỹ thuật: Là máy móc công nghệ mới, do đó chưa có nhiều kinh

nghiệm về các loại máy móc này.

- Rủi ro trong sản xuất: nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào hạn hẹp,

không đạt chất lượng cao.

Biện pháp giảm thiểu rủi ro:

- Tìm kiếm thị trường đầu ra, liên kết chặt chẽ với các siêu thị về tiêu thụ

sản phẩm.

- Tìm hiểu, học hỏi nâng cao chuyên môn về máy móc công nghệ cao. tham

quan các nhà máy xí nghiệp.

- Tìm kiếm các nguồn cung ứng vật liệu đầu vào dồi dào, rẻ, đảm bảo

chất lượng.

3.2.8.Những kiến nghị nhằm hỗ trợ cho ý tưởng được thực hiện

- Nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh trước khi quyết định

- Đây là một mô hình về sản xuất công nghiệp công nghệ cao tại địa bàn,

còn thiếu rất nhiều kinh nghiệm, vốn và kiến thức, mong nhận được nhiều sự hỗ

trợ từ các nhà đầu tư.

41

3.3.Kế hoạch triển khai ý tưởng khởi nghiệp

Bảng 3.12. Kế hoạch triển khai ý tưởng khởi nghiệp

Ghi

Thời gian

Biện pháp thực hiện

chú

STT

Nội dung công việc

Bắt đầu

Kết thúc

1

01/05/2020 01/05/2021

Trực tiếp học tập về công nghệ, quy trình sản xuất tại các công

Học tập thực tế

ty nhà máy xí nghiệp.

2 Vay vốn

02/05/2021 02/08/2021

Huy động nguồn vốn từ gia đình.Tìm hiểu chính sách hỗ trợ vay vốn, tiến hành vay vốn đầu

tư phát triển sản xuất. Kêu gọi

các vốn từ các nhà đầu tư.

Xây dựng

Từ nguồn đất và nguồn vốn từng

vănphòng,

bước liên hệ thỏa thuận, tiến

02/09/2021 25/07/2022

3

công xưởng

hành xây dựng văn phòng, công

và nhà kho

xưởng và nhà kho.

lắp đặt hệ

Tiến hành lắp đặt hệ thống dây

4

thống điện

27/09/2021 25/02/2022

điện và ống nước ngầm.

nước ngầm

Lắp đặt các

Tiến hành lắp đặt các trang thiết

25/07/2022 10/12/2022

5

trang thiết bị

bị phục vụ quá trình sản xuất.

Tìm kiếm đầu vào cho công ty:

Mua nguyên

10/02/2022 10/04/2022

Mua nguyên liệu với số lượng lớn

6

liệu đầu vào

sẽ hạn chế được chi phí.

Thử nghiệm

16/05/2022 23/05/2022

Sau khi xây dựng nhà xưởng và lắp đặt trang thiết bị, tiến hành

7

sản xuất

thử nghiệm sản xuất.

.

26/05/2022 26/05/2022

8

Tìm kiếm thị trường đầu ra

Khảo sát, tìm kiếm thị trường đầu ra, ký kết hợp đồng, đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm.

Bắt đầu sản xuất sản phẩm.

1/06/2023

9

Tiến hành Sản Xuất

42

PHẦN 4

KẾT LUẬN

4.1. Kết quả thực tập tại công ty Showa Shiko

- Tìm hiểu các nhà tiêu thụ và phân phối sản phẩm cuả công ty.

- Biết được cách quản lý người lao động, điều hành tổ chức hoạt động sản

xuất trong công ty.

- Được tham gia trải nghiệm và trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất

sản phẩm.

- Học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cũng như trong công việc.

- Biết cách phân phối các loại nguyên liệu, các mặt hàng trong quá trình

làm việc.

- Biết được quá trình tạo ra sản phẩm của công ty, các quy trình tạo ra một

sản phẩm.

- Biết sử dụng các công nghệ, kỹ thuật được đưa vào quá trình sản xuất như

thế nào,….

- Biết cách xử lý, bảo quản nguyên vật liệu của công ty

4.2.Kết luận của ý tưởng khởi nghiệp

Việc phát triển công nghiệp sản xuất giất ướt công nghệ cao tại nông thôn

có ý nghĩa lớn trong việc giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao đời

sống, phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo việc làm cho lao

động ở nông thôn kiểu mới. Bảo đảm cho nông thôn phát triển nhanh, có chất

lượng, bền vững và hình thành một nông thôn Việt Nam giàu mạnh về kinh tế,

phong phú về văn hóa tinh thần, văn minh về lối sống và đậm đà tình nghĩa. Bên

cạnh đó còn tạo ra sản phẩm nội địa đáp ứng nhu cầu sản phẩm với chất lượng

tốt sạch, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, có sức cạnh tranh với các sản

phẩm trong nước và nhập ngoại. Có khả năng xuất khẩu và cạnh tranh trên thị

trường quốc tế.

43

Ý tưởng sản xuất giất ướt công nghệ cao cần nguồn vốn dự kiến là

24.216.700.000 đồng.

Lợi nhuận dự kiến của dự án sau khi trừ hết chi phí là 20.611.409.000

đồng/năm.

Ý tưởng dự kiến sẽ có tính khả thi tại Việt Nam.

44

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tiếng việt

1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và vấn đề đặt ra với Việt Nam. của

Nguyễn Đắc Hưng, 2017.

2. Doanh nghiệp xã hội vì phát triển nông thôn sáng tạo và bền vững (Báo

điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam 19/06/2019).

3. Con Đường Khởi Nghiệp Sáng Tạo Cho Doanh Nhân Việt, của Starup

Journey 2018 Nhà Xuất Bản Thế Giới.

4. Marketing Công Nghiệp - Thuộc sản phẩm Giáo Trình Đại Học - Cao Đẳng

Ths. Hồ Thanh Lan.

5. Quốc gia khởi nghiệp, 2018 Nhà xuất bản Thế giới.

6. “Thị trường giấy sinh hoạt – Sân chơi chỉ dành cho kẻ mạnh” (báo Doanh

Nhân 20/5/2017).

Website

7. https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_S%C6%A1n

8. https://mamamy.vn/tai-sao-khan-giay-uot-duoc-coi-la-cach-mang-trong

cham-soc-tre/

9. http://kenh14.vn/vi-sao-lec-duoc-nhieu-chi-em-nhan-dinh-la-giay-uot-

sach-nhat-the-gioi-20171003005155211.chn

10. https://baomoi.com/lua-chon-khan-giay-uot-dam-bao-chat-luong-nhu-the-

nao/c/25515825.epi

PHỤ LỤC

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO ĐỀ TÀI

Hình 1.1 Máy cắt giấy

Hình 1.2. Hệ thống băng truyền từ máy cắt giấy đến mấy dập bao bì

Hình 1.3. Dây truyền dập bao bì

Hình 1.4. Bảng điều khiển máy dập bao bì

Hình 1.5. Hệ thống băng truyền từ máy dập bao bì đến khu vực kiểm

tra và phân loại sản phẩm

Hình 1.6. Máy khử trùng

Hình 1.7. Công đoạn kiểm tra, đóng gói sản phẩm.

Hình 1.8. Sản phẩm giấy ướt được bán tại siêu thị Nhật Bản.

Hình 1.9. Hình ảnh Thực tập sinh chụp với Tổng giám đốc.