Tài Chính Quốc Tế GVHD: T.S. Nguyn Khắc Quốc Bảo
TH: Nhóm 5_NH6_K20
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
-
--
--
-
-
--
--
-
BÀI TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TÊ
KHỦNG HOẢNG NỢ CÔNG CHÂU ÂU TRONG MỐI
LIÊN HỆ VI CUỘC KHỦNG HOẢNGI CHÍNH
TOÀN CẦU NĂM 2008
GVHD: T.S. NGUYN KHC QUỐC B
THC HIỆN: NHÓM 5_NH6_K20
Tài Chính Quốc Tế GVHD: T.S. Nguyn Khắc Quốc Bảo
TH: Nhóm 5_NH6_K20
1
MỤC LỤC
*****
I. Giới thiệu ································································································································· 1
II. Nội dung ·································································································································· 1
1. Sơ lược về các cuộc khng hoảng trong lch s ······························································ 1
2. Mối liên hệ giữa cuộc khủng hong tài chính toàn cầu 2008 và khng hong n
ng Cu Âu····································································································································· 2
2.1 Đông Âu đã từng trải qua cuộc khủng hoảng tài chính thời điểm 2008 ······················· 2
2.2 Cuộc khủng hoảng ở Mỹ không phải là ngòi n cho cuộc khng hoảng Châu Âu····· 3
2.3 Sự ngàyng giống nhau giữa 2 cuộc khng hoảng ······················································· 5
2.4 Những điểm kc biệt ········································································································ 6
3. · Số phận của đồng tiền chung Châu Âu ············································································· 9
3.1 Nhiều kch bản cho một sự tồn tại ··················································································· 10
3.2 Sự tan rã là một kết quả tất yếu?······················································································ 12
III. Kết luận ······························································································································· 13
I. Giới thiệu
Tài Chính Quốc Tế GVHD: T.S. Nguyn Khắc Quốc Bảo
TH: Nhóm 5_NH6_K20
2
Nền kinh tế thế giới vẻ như đang có một thập k sống chung với khng hoảng. Năm
2008, thế giới vừa trải qua cuộc khủng hong tài chính toàn cu bắt đầu Mỹ thì năm 2010
lại đến cuộc khủng hong nợ công Châu Âu.
Đã rất nhiều i nghiên cu về nguyên nhân, diễn biến, tác đng của cuộc khủng
hong đến nền kinh tế thế giới cũng và các giải pháp cũng lần lượt được đưa ra. Trong khuôn
khổ bài nghiên cứu này, nhóm luận bàn vcuộc khng hoảng n công Châu Âu trong mối
liên hệ với cuộc khủng hoảng Mỹ năm 2008.
Trong quá tnh nghiên cu, mt câu hỏi nổi lên là sau cuộc khng hoảng này, Châu Âu
sẽ đi về đâu? Câu hỏi này sđược trả lời thông qua số phận ca đồng tiền chung Châu Âu.
II. Nội dung
1. Sơ lược về các cuộc khủng hong trong lịch s
Mối liên hệ giữa các cuộc khủng hoảng kinh tế giai đon từ 1973 đến 2008
Chi
ế
n tranh
thế gii
th nhất
1914-1918
Đ
i kh
ng
hoảng
1929
Chi
ế
n tranh
thế giới
th hai
1937-1945
Kh
ng
dầu m
1973
Ngày th
Hai
đen tối
1987
Kh
ng
Tài chính
Châu Á
1997
Bong bóng
công ngh
(dot com)
2000
Kh
ng
Tài chính
(Lehman Shock)
2008
Kh
ng
nợ công
Argentina
2001
Kh
ng n
Châu Âu &
Khủng hong chính
trị Trung Đông
1914
1929
1937
1973
1987
1997
2000
2001
2008
2011
Vay
Tr
Tr
N N
Kh
ng ho
ng kinh t
ế
trong l
m
Tài Chính Quốc Tế GVHD: T.S. Nguyn Khắc Quốc Bảo
TH: Nhóm 5_NH6_K20
3
Theo i nghiên cứu đăng tải trên tp chí EUROPEAN ECONOMY (2009) do các
chuyên gia kinh tế IMF phân tích tnguyên nhân khng hoảng nợ nhìn từ quá kh chính là
mỗi khi nền kinh tế suy thoái thì nợ công bắt đầung vt.
Khng hong dầu mỏ 1973: Các nước Opec ngừng xut dầu sang các nước ng hộ
Israel trong cuc chiến tranh Yom Kippur chng li Ai Cp và Syria (gồm M, Nhật và Tây
Âu), to nên cuộc khủng hoảng dầu m đẩy kinh tế Âu Mỹ chìm vào suy thoái. Đó cũng là
lúc Âu Mỹ tái cu trúc nền kinh tế, chuyn hướng từ sn xuất công nghệ sang tài chính dch
vụ và nhường phát triểnng nghệ cho nhng nước Châu Á mới ni.
Năm 1990: Ngành i chính dch vụ phát triển mạnh mnhưng hầu hết đều dựa trên
k hở của th trường, thiên về đầu cơ tài chính làm thổi phồng nhngbong bóng tài sn”, tạo
ra viễn cảnh giàu có “o” cho nền kinh tế Âu Mỹ. Hậu quả làm nảy sinh nhiều bất n trong
cấu ngành nghề, phân khúc giàu nghèo và sngười tht nghiệp tăng lên, phải sng nhờ vào
shỗ trợ của chính phủ. Kết quả là tình trạng ncông ngày càng chồng chất và tiếp theo là
cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Chính ph đành chọn giải pháp vay tiền nhằm mục đích
cầm chừng chqua cơn hp hối.
Khủng hoảng tài chính 2008: Thế giới lại khng hong và chính ph các nước lại
tiếp tục áp dụng kế sáchlà huy đng tiền đhỗ trợ các t chc tín dng, doanh nghiệp và
trợ giúp khối lao động thất nghiệp. Trong khi đó trái phiếu của các lần phátnh trước đó đã
đến hạn trả cả vốn lẫn lãi, khiến cho gánh nặng nợ tích t suốt mấy chc năm qua tiếp tục
chất chồng. Thêm vào đó là các hoạt đng đầu bng c ng cụ tài chính cực kỳ nguy
hiểm như CDS diễn ra sôi ni, nhằm đánh cược cho một sự sụp đ tài chính rấtkhnăng
xảy ra. Những kẻ đầu cơ lớn nhất hiện nay lại là chính các ngân hàng trung ương, họ đã vượt
qua các quỹ phòng hộ Hedge Funds về quy mô giao dịch tin tệ.
Tóm lại:
Cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu Hoa Kỳ vào cui năm 2007 quét qua Đại Tây
Dương đến Châu Âu. Và cuc khủng hoảng dưới chuẩn ni lên trong tháng 8 năm 2007, trở
thành khủng hoảng toàn cu. Có rất nhiều ý kiến thảo luận v mi liên hệ, điểm khác biệt
giữa cuộc khủng hoảng tài chính 2008 với khủng hoảng nợ công Châu Âu cũng như đưa ra
rất nhiều kịch bản cho stn tại hay mất đi đng tiền chung Châu Âu. Bây giờ hu như các
nhà lãnh đo chính trị và tài chính ở Mỹ hay Châu Âu đều tập trung và đang hy vọng tìm
giải pháp đgiảm bớt cuộc khủng hoảng n công châu Âu nhằm ngăn chặn mt n sóng
thn tương tương tự ngược lại.
2. Mi liên hgiữa cuộc khủng hong tài chính toàn cu 2008 và khủng hoảng nợ
công Châu Âu
2.1 Đông Âu đã từng tri qua cuộc khủng hong tài chính thời điểm 2008
Vào mùa thu m 2008, Trung Âu Đông Âu bt đầu rơi vào khng hoảng. Mười
ớc thành viên của Liên minh Châu Âu đã trong tình trạng quá nóng. Lm phát lên hai
chữ sBulgaria, Estonia, Latvia và Lithuania. Lương và giá bt động sn vt lên cao, mất
Tài Chính Quốc Tế GVHD: T.S. Nguyn Khắc Quốc Bảo
TH: Nhóm 5_NH6_K20
4
tính cạnh tranh và làm thâm ht cánn tài khoản vãng lai. Đầu ra khôngvà tình trạng thất
nghip nặng nề. Hai quốc gia mrộng tín dụng quá mức nhiều nhất là Latvia và Estonia thật
sự đã gn như khủng hoảng vào năm 2007. Cho vay ca các ngân hàng giảm, dẫn đến giá bất
động sản thc giảm sâu. Kéo theo đó là sụt giảm tiêu dùng và đầu tư cũng như mức sn xuất.
Khi Lehman sụp đổ vào ngày 15/09/2008, Đông Âu cũng đã đi mặt với tình trạng thanh
khoản gần như không còn.
Một điềuy ngạc nhiên là chưa tới 2 năm, vào quý 2 năm 2010, cuc khng hong tài
chính ở Đông Âu đã du đi rất nhiều. Điều gì đã khiến cho cuộc khng hong được giải quyết
nhanh như thế?
Anders Aslund (06/2011_Lessons from the East European Financial Crisis, 2008–
2010)
Anders Aslund đã u ra 5 gii pháp các ớc Đông Âu đã áp dng đ xcuc
khủng hong i chínhkhu vc này giai đon 2008-2010:
Không có nước nào thay đi chính sách tỷ giá hi đoái.
Tin rằng việc gia nhập đồng euro là có giá trị.
Kêu gi h trợ quốc tế sớm và kịp thi.
Sự hợp tác giữa IMF và EU.
Cắt giảm chi tiêu, tăng thuế thích hợp, giữ ổn định chính trị.
2.2 Cuộc khủng hoảng ở Mỹ không phải là ngòi n cho cuộc khủng hoảng Châu Âu
Nhóm chuyên gia của trường W.P. Carey_ W.P. Carey School Of Business
(25/10/2011_ Debt Crisis: Similarities, Differences and Lessons learned from the U.S.
and Europe); cho rng cuc khng hoảng ở M không phi là “ngòi n cho cuộc khng
hong Cu Âu nng nó góp phn làm suy yếu hthng ngân hàng Châu Âu, đòi hi
các i cứu trợ ca chính ph dn đến ncông ng. Cuc khủng hong M 2008 đã
đánh mạnh vào h thng ngânng Châu Âu. Sự suy giảm đã xô ngã h thng ngân hàng
Cu Âu lây lan qua th trường tài chính và ngàyng nguy hi hơn.
Các nn hàng ở Cu Âu đã nắm giữ các tài sản độc hại tương tự do cuc khng hong
Mỹ gây ra. Một số ngân hàng tTây Ban Nha đến Đức, thậm chí là Thy Điển cần được
chính phgiải cứu.
James K. Jackson (24/06/2009_ The Financial Crisis_Impact on and Response by The
European Union); phân tích, cuộc khủng hong Mlan qua c ngân hàng Châu Âu thông
qua ABCP. Các ngân hàng Cu Âu nắm giữ các chứng khoán này trực tiếp hoặc gián tiếp
thông qua các SIV. Khi th trường ABCP sụp đổ, các tài sản được dùng để đảm bảo cho các
thương phiếu không thể định giá được, các ngân hàng nắm gicác chứng khoán đó bị buc
phải ng cường các quỹ bổ sung. Thực tế, Lehman đã tham gia nhiều trong 57 nghìn t USD
CDS. Lehman cũng là người nghĩ ra thương phiếu và các hình thức nợ ngắn hạn khác. Các
ngân hàng Châu Âu nắm gi các thương phiếu này thông qua h thng trên toàn cầu của