BỘ GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
TRƯNG ĐI HC KINH TẾ TP. H CHÍ MINH
--------------------
TIU LUẬN
MÔN HỌC: LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH - TIN T
ĐỀ TÀI 10
TÓM LƯỢC LÝ THUYT V
MI QUAN HGIỮA LẠM PHÁT
MC TIÊU N CÔNG
GVHD: GV. TRƯƠNG MINH TUN
LP: VB 15K1001
NHÓM
1. Nguyễn Dương ch Phụng 57
2. Ngô Th Thanh 64
3. Hà Thị Thu Trang 73
4. Nguyễn T. Phương Ngọc Huyn 22
5. Đặng Th Phương Thảo 65
TP. HChí Minh, tháng 10 năm 2012
Đề tài: m lược lý thuyết về mi quan hệ giữa lạm phát mc tiêunợ công
Trang 2
LI M ĐU
Như chúng ta đã biết, nợ công là một vấn đề mà các quốc gia đều gặp phải. Việc
xử lý nợ công là một vấn đề nhạy cảm, bởi không chỉ tác động trước mắt đối
với nền kinh tế mà còn c động đến s phát triển bền vng của mỗi quốc gia. Vì
vậy mỗi quốc gia đều có những biện pháp thích hợp nhằm khắc phục tình trạng n
công đến một mức nhất định. Chính phủ Việt Nam cũng không phải là một ngoại
l. Trong bối cnh kinh tế toàn cu đang có những biến động lớn như: giá dầu tăng
cao, tình trạng lạm phát diễn ra nhiều nưc trên thế gii, vấn đkiềm chế lạm phát
đặt ra cùng cấp ch không chỉ Việt Nam. Vậy xử lý nợ công như thế nào để
ổn định mô, thc hin hiệu quả các mục tiêu chiến lưc về phát triển kinh tế
hội, tăng tởng kinh tế kim chế lạm phát hiện nay? Để làm đưc điu đó,
trước tiên chúng ta phải có những hiểu biết cơ bn về nợ công, lạm phát mục tiêu
và mối quan hệ gia lm phát mục tiêu và nợ công.
PHẦN 1: LM PT MC TU
I. Đặc tính chung của cơ chế lạm phát mục tiêu
Lạm phát mục tiêu có thể đưc miêu tả như một cơ chế điu hành chính sách
tiền t (CSTT) da trên nền tảng s dụng việc d báo lạm phát làm chỉ smc tiêu
trung gian. Ngân hàng trung ương (NH) sd báo xu ng lạm phát năm ti
để đưa ra chỉ s lm phát mục tiêu nh ng bằng mt chỉ s hoặc một khoảng
biên độ) cho năm kế hoạch mà không có tch nhiệm thc hiện bất c chỉ tiêu nào
khác. Trong giới hạn của mình, NHTƯ có thể linh hoạt la chọn và s dụng bất kỳ
các công cđể chỉ đạt một mục tiêu duy nhất - chỉ slm phát mục tiêu.
Đề tài: m lược lý thuyết về mi quan hệ giữa lạm phát mc tiêunợ công
Trang 3
Tuy nhiên, nhưc điểm th nhất của cơ chế lạm phát mục tiêu là khi năng lc
điều tiết của CSTT không cao s đẩy NH vào vòng luẩn quẩn trong việc la
chọn ưu tiên gia các cơ chế điều hành (tgiá, lạm phát khối lượng tiền) của
CSTT. Th hai, khi áp dụng lạm phát mục tiêu, NH sphải chịu trách nhiệm
chính thc, điu kiện trong việc thực hiện CSTT để đạt đưc chỉ smục tiêu
dựa trên chỉ s dự báo lạm phát do chính NH đưa ra. Khi đó dự báo lạm phát
đưc xem như mục tiêu trung gian của CSTT, vì vậy không ít ngưi đã không đề
cập đến lạm phát mục tiêu chỉ nói đến dự báo lạm phát mục tiêu (inflation
forecast targeting).
1. Kỹ thuật xác định chỉ số mục tiêu (hay lạm phát mục tiêu)
1. La chọn loại chỉ sgiá (da trên mc độ giá c hoặc tllm phát); 2. Hình
thành mục tiêu; 3. nh toán xu ng lạm phát năm sau; 4. Ưu việt cơ bản nhất
của lạm phát mục tiêu là không bị can thiệp bởi các chỉ s kinh tế khác
như các mục tiêu trung gian truyền thống (M2, M3 hay tỷ giá). Một s khác biệt
nữa vi các cơ chế điều hành kháctạo cho NH s t do và linh hoạt trong
việc điu hành CSTT. Ví dụ trong trưng hợp lấy khối lưng tin hoặc tgiá lm
mục tiêu trung gian, công chúng và các doanh nghiệp có thể kiểm soát dễ dàng
khi các ch snhư lạm phát, lãi suất hay tgiá biến động hscó nhng phản ng
tiêu cc trưc tình trạng điều hành CSTT của quc gia. Chính s khác biệt này to
điều kiện cho NH chủ động hơn trong điu hành CSTT. c đnh lạm phát mục
tiêu (một chỉ s hoặc một khoảng biên độ); 5. Thothuận về khả năng huỷ bỏ giá
tr mục tiêu hoặc t chối chỉ s lạm phát mục tiêu trong một s trường hợp đặc
biệt. Tuy nhiên để áp dụng lạm phát mc tiêu thì NHTƯ, trước hết, phải có đưc
mức tin tưởng cao t phía xã hộiphải hot động một cách minh bạch. Hơn nữa,
kinh nghiệm quý báu của các ớc áp dụng chỉ s lm phát mục tiêu đã chỉ ra s
Đề tài: m lược lý thuyết về mi quan hệ giữa lạm phát mc tiêunợ công
Trang 4
cần thiết hình thành những điều kiện tối thiểu để áp dụng lạm phát mục tiêu trong
điều hành CSTT. Trên hết tt cả, lạm phát mục tiêu chỉ có thể áp dụng những
c mà đóthể đảm bảo duy tlạm phát mức thấp không chỉ trên hình thức
mà trên cthc tế. c cơ quan quản lý tiền tcần hiểu rằng lạm phát không thể
đắp tổn hại cho nền kinh tế, có nghĩa rằng với s tr giúp của tiền t, việc bành
trướng ngân sách s không những không thúc đẩy phát triển các khu vc kinh tế,
mà tin t hóa thâm hụt ngân sách scòn là tin đtrc tiếp cho s gia tăng giá c
trong nền kinh tế, phá hủy tính ổn định của khu vc tài chính làm tổn hại đến
tăng tởng kinh tế trong dài hạn.
2. Điều kiện thực hiện
Lạm phát mục tiêu đòi hỏi phải thỏa mãn hai điều kiện then chốt:
Th nhất, NH cần có một mức độc lập ơng đối để thực thi CSTT, mc
không có một NH nào có thể hoàn toàn độc lập khỏi s ảnh ởng của chính
phủ. NH cần phải, trong gii hạn cho phép, đưc t do la chọn các công cđể
đạt đưc t l lạm phát mục tiêu. Để thực hiện yêu cầu này, quốc gia đó cần t bỏ
nguyên tc ''ngân sách chi phối'', cũng như các vấn đề thuc chính sách tài khoá
không được gây bất cứ ảnh ng nào đến CSTT. Số thoát khỏi ngân sách chi phối
ngụ ý rằng các khoản vay từ NH của chính phủ phải mc thp nhất (hoc tốt
nhất bằng 0) và các thị trưng tài chính trong c có đủ độ sâu để ''nuốt chửng''
các đợt phát hành nợ của chính phủ.
n nữa, s thoát khỏi ngân sách chi phối cũng ngụ ý rằng chính phủ phải có
cơ s nguồn thu rộng rãi và không phi đưa một cách có hệ thống vào nguồn thu t
in tiền. Nếu chi phi vmặt i khoá tồn ti thì chính sách thuế khoá sgây áp lc
đến lạm phát và thổi bay hiu qucủa CSTT. Trên thc tế, điều này đưc thể hiện
Đề tài: m lược lý thuyết về mi quan hệ giữa lạm phát mc tiêunợ công
Trang 5
qua việc chính phủ không muốn làm mếch lòng công chúng bằng việc yêu cu
NH, ví dụ, giảm lãi suất đtăng thuế.
Th hai, NH phải có khnăng thc hiện lạm phát mục tiêu cũng như không
có trách nhiệm với các mục tiêu khác như: tiền lương, mức thất nghiệp hay tỷ giả.
Ví dụ, nếu một quốc gia duy trì chế độ tỷ giá cđịnh, trong điều kin các luồng
vốn dịch chuyển mạnh như hin nay thì không thề cùng một lúc thc hiện được
lạm phát mc tiêu. Hơn nữa là khi NH duy trì cùng lúc hai hay nhiều mc tiêu
thì thị trưng không hiểu trong trưng hợp xấu đi, mục tiêu nào sđưc ưu tiên
thực hiện. Ví dụ, khi xuất hin mối đe doạ đến tỷ giá, NH buộc phải la chọn:
hoặc duy ttỷ giá cđịnh, từ bỏ mc tiêu lm phát; hoặc bảo vchỉ tiêu lm phát
kế hoạch, hy sinh tỷ giá c định. Tóm lại, ngồi ''trên hai ghế" không bao ginhận
đưc ''vương miện'' thành công.
3. Quy trình thực hiện
Vlý thuyết, lạm phát mc tiêu có một quy trình khá đơn giản, bản chất củabao
gồm: NH dự báo xu hướng lạm phát năm sau; d báo này đưc so với chỉ s
mục tiêu NH mong muốn đạt đưc; khoảng cách chênh lệch gia chỉ s dự
báo và chỉ smục tiêu s nói lên mc đmà CSTT cần điu chỉnh. Tuy nhiên trên
thực tế, vấn đề kỹ thuật thực hin quy trình này rất phc tạp và cũng có s khác
nhau rõ rệt gia các quốc gia.