Lý thuyết Nhóm 5
GV Trương Minh Tuấn Trang 1 /13
5:
Mc lc
I. :
1.
2.
3.
4. Phân loi nng
1.
2.
3.
5
H Tên STT
1. 52
2. 32
3. 38
4. 12
5. 77
Lý thuyết Nhóm 5
GV Trương Minh Tuấn Trang 2 /13
I. N:
1. :
Trong quá trình qun hi nn kinh tế, trong từng giai đoạn nhất định, Nhà
c lúc cần huy động ngun lc nhiều hơn từ trong ngoài c. Nói cách khác,
khi các khon thu truyn thống như thuế, phí, l phí không đáp ứng được các nhu cu chi
tiêu, Nhà nước phi quyết định vay n đ thc hin các chức năng, nhiệm v ca mình
và chu trách nhim trong vic chi tr khon n đó, thường được gi là n công.
Khái nim n công: N công mt khái niệm tương đối phc tp. Tuy nhiên, hu
hết nhng ch tiếp cn hiện nay đều cho rng, n công khon n Chính ph ca
mt quc gia phi chu trách nhim trong vic chi tr khon n đó. Chính vậy, thut
ng n công thường được s dụng cùng nghĩa vi các thut ng như nợ Nhà nước hay
n Chính ph. Tuy nhiên, nng hoàn toàn khác vi n quc gia.
N quc gia toàn b khon n phi tr ca mt quc gia, bao gm hai b phn
n của Nhà nước n của tư nhân (doanh nghiệp, t chức, cá nhân). Nvậy, n công
ch là mt b phn ca n quc gia mà thôi.
Theo cách tiếp cn ca Ngân hàng Thế gii, n công được hiểu nghĩa vụ n ca
bn nhóm ch th bao gm:
(1) N ca Chính ph trung ương và các Bộ, ban, ngành trung ương;
(2) N ca các cp chính quyền địa phương;
(3) N của Ngân hàng trung ương;
(4) N ca các t chức độc lp mà Chính ph s hu trên 50% vn, hoc vic quyết
lp ngân sách phải được s phê duyt ca Chính ph hoc Chính ph là người chu trách
nhim tr n trong trường hp t chức đó vỡ n.
Cách định nghĩa này cũng tương t như quan nim ca H thng qun n phân
tích tài chính ca Hi ngh ca Liên hip quc v thương mi và phát trin (UNCTAD).
Theo quy đnh ca pháp lut Vit Nam, n công được hiu bao gm ba nhóm n
Chính ph, n đưc Chính ph bo lãnh và n chính quyền địa phương.
+ N Chính ph khon n phát sinh t các khoản vay trong nước, nước ngoài,
đưc ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính ph hoc các khon vay
khác do B Tài chính kết, phát hành, y quyền phát hành theo quy định ca pháp
lut. N Chính ph không bao gm khon n do Ngân hàng Nhà nước Vit Nam phát
hành nhm thc hin chính sách tin t trong tng thi k.
+ N đưc Chính ph bo lãnh khon n ca doanh nghip, t chc tài chính, tín
dụng vay trong nước, nước ngoài được Chính ph bo lãnh.
+ N chính quyền địa phương khon n do y ban nhân dân tnh, thành ph trc
thuộc trung ương (gọi chung UBND cp tnh) kết, phát hành hoc u quyn phát
hành.
Lý thuyết Nhóm 5
GV Trương Minh Tuấn Trang 3 /13
2. :
Như vậy, khái nim v n công theo quy định ca pháp lut Việt Nam được đánh giá
hẹp hơn so với thông l quc tế. Nhận định này ng được nhiu chuyên gia uy tín
trong lĩnh vc chính sách công tha nhn. Tuy nhiu cách tiếp cn rng hp khác
nhau v n công, nhưng về cơ bản, n công có những đặc trưng sau đây:
- N công là khon n ràng buc trách nhim tr n của Nhà nước:
Khác vi các khon n thông thường, n công được xác định là mt khon n mà
Nhà nước (bao gồm các quan nhà c thm quyn) trách nhim tr khon n
y. Trách nhim tr n của Nhà nước được th hiện dưới hai góc đ trc tiếp gián
tiếp.
+ Trc tiếp được hiểu quan nhà nước thm quyn s người vay do đó,
quan nhà nước y s chu trách nhim tr n khon vay (ví d: Chính ph Vit Nam
hoc chính quyền địa phương).
+ Gián tiếp là trong trường hợp cơ quan nhà nưc có thm quyền đng ra bảo lãnh để
mt ch th trong nước vay nợ, trong trường hp bên vay không tr đưc n thì trách
nhim tr n s thuc v quan đứng ra bo lãnh (ví d: Chính ph bảo lãnh để Ngân
hàng Phát trin Vit Nam vay vốn nước ngoài).
- N công được qun lý theo quy trình cht ch vi s tham gia của quan nhà
c có thm quyn:
Vic qun lý n công đòi hỏi quy trình cht ch nhằm đảm bo hai mục đích:
+ Một là, đm bo kh năng trả n của đơn vị s dng vốn vay cao hơn nữa
đảm bảo cán cân thanh toán vĩ mô và an ninh tài chính quc gia;
+ Hai là, để đạt được nhng mc tiêu ca quá trình s dng vn. Bên cạnh đó, việc
qun lý n công mt cách cht ch còn có ý nghĩa quan trng v mt chính tr hi.
Theo quy định ca pháp lut Vit Nam, nguyên tc qun lý n công là Nhà nưc qun lý
thng nht, toàn din n công t việc huy động, phân b, s dng vốn vay đến vic tr
n để đảm bo hai mục tiêu cơ bản như đã nêu trên.
- Mc tiêu cao nht trong việc huy động s dng n công là phát trin kinh tế
hi li ích chung. N ng được huy đng s dng không phải để tha mãn
nhng li ích riêng ca bt k nhân, t chc nào, mà vì li ích chung của đất nước.
Xut phát t bn cht của Nnước thiết chế để phc v li ích chung ca hi,
Nhà nước là của n, do dân dân nên đương nhiên các khoản n công được quyết
định phi da trên li ích ca nhân dân, c th để phát trin kinh tế hi ca
đất nước và phải coi đó là điều kin quan trng nht.
3. :
Xét v bn cht kinh tế, khi Nhà nước mong mun hoc bt buc phải chi tiêu t
quá kh năng thu của mình (khon thuế, phí, l phí các khon thu khác) thì phi vay
vốn điều đó làm phát sinh nợ công. Như vậy, n công h qu ca việc Nhà nước
Lý thuyết Nhóm 5
GV Trương Minh Tuấn Trang 4 /13
tiến hành vay vốn Nhà c phi trách nhim hoàn trả. Do đó, nghiên cu v n
công phi bt ngun t quan nim v vic Nhà nước đi vay là như thế nào.
Trong lĩnh vc tài chính công, mt nguyên tc quan trng của ngân sách nhà c
đưc các nhà kinh tế hc c đin hết sc coi trng hin nay vẫn được ghi nhn trong
pháp lut hu hết các quốc gia, đó nguyên tắc ngân sách thăng bằng. Theo nghĩa c
điển, ngân sách thăng bằng được hiu mt ngân sách đó, s chi bng vi s thu.
V ý nghĩa kinh tế, điều này giúp Nc tiết kim chi tiêu hoang phí, n v ý nghĩa
chính tr, nguyên tc này s giúp hn chế tình trng Chính ph lm thu thông qua vic
quyết định các khon thuế.
Các nhà kinh tế hc c điển như A.Smith, D.Ricardo, J.B.Say những người khi
ng ng h triệt để nguyên tc này trong qun tài chính công. chính thế,
các nhà kinh tế hc c điển không đồng tình vi việc Nhà nước có th vay n để chi tiêu.
Ngược li vi các nhà kinh tế hc c đin, mt nhà kinh tế học được đánh giá
ảnh hưởng mnh m nht nửa đầu thế k XX là John M.Keynes (1883-1946) và nhng
ngưi ng h mình (gọi là trường phái Keynes) li cho rng, trong nhiều trường hợp, đặc
bit là khi nn kinh tế suy thoái dẫn đến việc đầu tư của tư nhân giảm thp, thì Nhà nước
cn ổn định đầu tư bằng cách vay tin (tc là c ý to ra thâm ht ngân sách) và tham gia
vào các d án đầu tư công cộng như đường xá, cu cống trường học, cho đến khi nn
kinh tế mức đầu tốt tr li. Hc thuyết ca Keynes (cùng vi s chnh sa nht
định t những đóng góp cũng như phản đối ca mt s nhà kinh tế hc sau này là Milton
Friedman Paul Samuelson) đưc hu hết các Chính ph áp dụng để t qua khng
hong và tình trng trì tr ca nn kinh tế.
Ngược li vi Keynes, Milton Friedman cho rng, vic s dng chính sách tài khóa
nhằm tăng chi tiêu vic làm s không hiu qu d dẫn đến lm phát trong thi
suy thoái người dân thường chi tiêu da trên k vng v thu nhập thường xuyên ch
không phi thu nhp hin ti mọi chính sách đều độ tr nht định. Thay thc
hin chính sách tài khóa thiếu hụt, Nhà nước nên thc thi chính sách tin t hiu qu.
Còn Paul Samuelson, mt nhà kinh tế học theo trường phái Keynes, đã nhng b
sung quan trng trong quan nim v chính sách tài khóa ca Keynes. Ông cho rằng, để
kích thích nn kinh tế t qua s trì tr, cn thiết phi thc hin c chính ch tài khóa
m rng chính sách tin t linh hot. Hin nay trên thế gii, mc tài chính công
vn da trên nguyên tc ngân sách thăng bằng, nhưng khái niệm thăng bằng không còn
đưc hiu mt cách cng nhắc như quan niệm ca các nhà kinh tế hc c điển, mà đã
s uyn chuyển hơn. Ví dụ, theo quy định ca pháp lut Vit Nam, các khoản chi thường
xuyên không được vượt quá các khon thu t thuế, phí và l phí; ngun thu t vay n ch
để dành cho các mc tiêu phát trin.
4. Phân loi n công:nhiều tiêu chí đ phân loi n công, mi tiêu chí có mt ý
nghĩa khác nhau trong việc qun s dng n công. Theo tiêu chí ngun gốc địa
ca vn vay thì n công gm có hai loi: n trong nước và n c ngoài.
+ N trong nước là n công mà bên cho vay là cá nhân, t chc Vit Nam.
Lý thuyết Nhóm 5
GV Trương Minh Tuấn Trang 5 /13
+ N c ngoài là n công mà bên cho vay là Chính ph c ngoài, vùng lãnh th,
t chc tài chính quc tế, t chức và cá nhân nước ngoài.
II. Nh
Như trên đã trình bày phn I, n công va nhiều tác động tích cực nhưng cũng
mt s tác động tiêu cc. Nhn biết những tác đng tích cc tiêu cc nhm phát
huy mt tích cc, hn chế mt tiêu cực điều hết sc cn thiết trong xây dng thc
hin pháp lut v qun lý n công.
1. Những tác động tích cc ch yếu ca n công
- N công làm gia tăng nguồn lực cho Nhà nước, t đó tăng cường ngun vốn để phát
trin cơ sở h tầng và tăng khả năng đầu tư đồng b của Nhà nước. Việt Nam đang trong
giai đoạn tăng tc phát trin nn kinh tế th trường theo định hướng hi ch nghĩa,
trong đó sở h tng yếu t có tính cht quyết định. Mun phát triển sở h tng
nhanh chóng đồng b, vn yếu t quan trng nht. Với chính sách huy đng n
công hp lý, nhu cu v vn s từng bước được gii quyết để đầu tư cơ sở h tng, t đó
gia tăng năng lực sn xut cho nn kinh tế.
- Huy đng n công góp phn tn dụng đưc ngun tài chính nhàn rỗi trong dân cư.
Mt b phận dân trong hội các khon tiết kim, thông qua việc Nnước vay
n mà nhng khon tin nhàn rỗi này được đưa vào sử dụng, đem lại hiu qu kinh tế
cho c khu vc công ln khu vực tư.
- N công s tn dụng được s h tr t c ngoài và các t chc tài chính quc tế.
Tài tr quc tế mt trong nhng hoạt động kinh tế ngoi giao quan trng ca các
c phát trin mun gây ảnh hưởng đến các quc gia nghèo, cũng như muốn hp tác
kinh tế song phương. Nếu Vit Nam biết tn dng tt những hội này, thì s thêm
nhiu ngun vốn ưu đãi để đầu phát triển sở h tầng, trên s tôn trng li ích
c bạn, đồng thi gi vững độc lp, ch quyn chính sách nht quán của Đảng
Nhà nước.
2.
Bên cnh những tác đng tích cc nêu trên, n công cũng gây ra những tác động tiêu
cc nhất định. N công s gây áp lc lên chính sách tin tệ, đc bit t các khon tài
tr ngoài nước. Nếu k lut tài chính ca Nhà nước lng lo, n công s t ra kém hiu
qu tình trạng tham nhũng, lãng phí sẽ tràn lan nếu thiếu chế giám sát cht ch
vic s dng và qun lý n công.
-
.