ịch bản biến đổi khậu, nước biển dâng cho Việt Nam được Bộ
Tài nguyên và Môi trường xây dựng và công bố.
Ấn phẩm này có thể được tái xuất bản một phần hoặc toàn bộ nội dung
để cung cấp thông tin phục vụ nghiên cứu, giáo dục hoặc các mục đích
phi lợi nhuận khác không cần xin phép bản quyền, miễn lời
cảm ơn và dẫn nguồn xuất bản.
Ấn phẩm này không được sử dụng để bán hoặc bất cứ mục đích
thương mại nào khác.
Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), thông qua dự án CBCC,
đã tài trợ xuất bản ấn phẩm này.
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số 23, Ngõ 62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Tel.: (84-4) 3773 3090; Fax: (84-4) 3835 5993
Email: vkttv@monre.gov.vn; imhen@imh.ac.vn
Website: www.imh.ac.vn
K
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KỊCH BẢN
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU,
NƯỚC BIỂN DÂNG
CHO VIỆT NAM
Hà Nội - 2012
1
KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU,
NƯỚC BIỂN DÂNG CHO VIỆT NAM
1. Sự cần thiết cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng
Năm 2009, Bộ Tài nguyên Môi trường đã y dựng công bố
Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam dựa trên kịch
bản phát thải khí nhà kính kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu của
Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC). Kịch bản là một nhân tố
quan trọng của quy trình đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, phục
vụ y dựng triển khai kế hoạch hành động của các Bộ, ngành, địa
phương nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, Kịch bản năm
2009 chỉ chi tiết đến vùng khí hậu toàn bvùng biển của Việt Nam.
Yêu cầu thực tế cần có kịch bản khí hậu chi tiết tới cấp độ tỉnh và nhỏ
hơn.
Kịch bản được cập nhật m 2011 đã bổ sung các dữ liệu, kiến thức
mới về hệ thống khí hậu các phương pháp tính toán mới để đưa ra
các kịch bản chi tiết hơn, sở khoa học phù hợp với thực tiễn
hơn. Các loại số liệu quan trắc tại các trạm khí tượng, khí hậu, các trạm
hải văn, dữ liệu vệ tinh, số liệu phỏng của hình được khai thác
tối đa trong quá trình xây dựng kịch bản. Kịch bản có mức độ chi tiết
đến tỉnh và vùng nhỏ hơn.
2
2. Phương pháp áp dụng
- Phương pháp chi tiết hóa thống kê được dùng để tính toán cho kch
bn nhiệt độ, lượng mưa trung bình mùa, năm đi vi các kch bn phát
thi khí nhà kính thp, trung bình và cao.
(quy trình tính toán trên
Hình 1
)
- hình hoàn u khí quyn toàn cu AGCM ca Vin Nghiên cu
Khí tượng Nht Bn (MRI) được dùng để tính toán cho kch bn nhit
độ, lượng mưa trung bình mùa, năm đi vi kch bn phát thi khí nhà
kính trung bình.
- hình khí hu khu vc PRECIS của Vương quốc Anh được dùng
để tính toán cho kch bn nhiệt độ, lượng mưa trung bình mùa, năm
cc tr đi vi kch bn phát thải khí nkính trung bình (đ tính
min tính ca mô hình PRECIS cho Vit Nam trên
Hình 2
).
Phương pháp PP/MOS
Số liệu phân tích lại theo lưới
/Số liệu mô phỏng của mô hình trong quá khứ
Số liệu quan trắc tại địa phương
Xác
định
hàm
chuyển
Lựa
chọn
hàm
chuyển
Kịch bản BĐKH
từ các mô hình
khí hậu toàn cầu
Hình 1. Quy trình xây dựng kịch bản biến đổi khí
theo phương pháp chi tiết hóa thống kê
3
- c phần mềm thống SDSM của Hoa Kỳ, SIMCLIM của New
Zealand cũng được dùng làm công cụ trong xây dựng kịch bản.
- Kch bn mực nước bin dâng được xây dng bằng phương pháp
chi tiết hóa thống , trên sở mi quan h thng gia mực nước
bin thc đo ước tính t v tinh trong quá kh tng khu vc ca
Vit Nam vi mực nước bin quan trắc vệ tinh toàn cu mực nước
biển mô phỏng t 10 mô hình s tr toàn cu.
Thời kỳ 1980-1999 được chọn sở để so sánh và phân tích các
biến đổi khí hậu trong tương lai, đây cũng thời k được IPCC chọn
trong báo cáo đánh giá về BĐKH lần thứ 4 năm 2007.
Các bản đồ nguy ngập do nước biển dâng được xây dựng dựa
trên các thông tin cập nhật nhất, bao gồm:
- Bản đồ số địa hình các tỉnh ven biển với tỷ lệ 1:10.000 năm 2010.
- Bản đđịa hình tỉ lệ 1:5.000 của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
xây dựng năm 2008.
- Bản đồ địa hình thành phố Hồ Chí Minh tỉ lệ 1:2000 và 1:5.000
được xây dựng năm 2004.
- Dliệu nền địa về giao thông các tỉnh ven biển tỷ lệ 1:25.000
phát hành năm 2005.
- Số liệu về diện tích dân số các tỉnh ven biển theo niên giám
Thống kê năm 2009.
Hình 2. Sơ đồ tính và miền tính của mô hình PRECIS cho Việt Nam