B TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KNCH BN BIN ĐỔI KHÍ HU,
NƯỚC BIN DÂNG CHO VIT NAM
Hà Ni, tháng 6 - 2009
LI GII THIU
Biến đổi khí hu là mt trong nhng thách thc ln nht đối
vi nhân loi trong thế k 21. Biến đổi khí hu s tác động
nghiêm trng đến sn xut, đời sng và môi trường trên phm vi
toàn thế gii. Nhit độ tăng, mc nước bin dâng gây ngp lt,
gây nhim mn ngun nưc, nh hưởng đến nông nghip, gây
ri ro ln đối vi công nghip và các h thng kinh tế - xã hi
trong tương lai.
Vit Nam trong khong 50 năm qua, nhit độ trung bình
năm đã tăng khong 0,5 - 0,7oC, mc nước bin đã dâng khong 20cm. Biến đổi
khí hu đã làm cho các thiên tai, đặc bit là bão, lũ, hn hán ngày càng ác lit.
Hu qu ca biến đổi khí hu đối vi Vit Nam là nghiêm trng và là mt
nguy cơ hin hu cho mc tiêu xoá đói gim nghèo, cho vic thc hin các mc
tiêu thiên niên k và s phát trin bn vng ca đất nước.
Nhn thc rõ nh hưởng ca biến đổi khí hu, Chính ph Vit Nam đã phê
duyt Chương trình mc tiêu quc gia ng phó vi biến đổi khí hu. Mt trong
nhng ni dung quan trng ca Chương trình là xây dng và cp nht kch bn
biến đổi khí hu. Đây là định hướng để các B, ngành, địa phương đánh giá tác
động ca biến đổi khí hu, xây dng và trin khai kế hoch hành động ng phó.
B Tài nguyên và Môi trường được Chính ph giao: “Da trên cơ s các
nghiên cu đã có trong và ngoài nước, đầu năm 2009 hoàn thành vic xây dng
các kch bn biến đổi khí hu Vit Nam, đặc bit là nước bin dâng,… Cui
năm 2010, hoàn thành vic cp nht các kch bn biến đổi khí hu và đến năm
2015, tiếp tc cp nht các kch bn biến đổi khí hu, đặc bit là nước bin
dâng cho các giai đon đến năm 2100”.
B Tài nguyên và Môi trường xin trân trng gii thiu kch bn biến đổi khí
hu, nước bin dâng cho Vit Nam. Theo các kch bn, khí hu trên tt c các
vùng ca Vit Nam s có nhiu biến đổi. Vào cui thế k 21, nhit độ trung bình
năm nước ta tăng khong 2,3oC; tng lượng mưa năm và lượng mưa mùa mưa
tăng trong khi lượng mưa mùa khô li gim; mc nước bin dâng khong 75cm
so vi trung bình thi k 1980 - 1999.
B Tài nguyên và Môi trường s tiếp tc cp nht các kch bn biến đổi khí
hu, đặc bit là nước bin dâng, nhm cung cp thông tin đầy đủ hơn để các B,
ngành và địa phương trin khai kế hoch hành động và thc hin có hiu qu
Chương trình mc tiêu quc gia ng phó vi biến đổi khí hu.
TS. Phm Khôi Nguyên
B trưởng B Tài nguyên và Môi trường
Kch bn biến đổi khí hu, nước bin dâng
B Tài nguyên và Môi trường
2
I. M ĐẦU
Mc tiêu ca vic xây dng các kch bn biến đổi khí hu, nước bin dâng
cho Vit Nam là đưa ra nhng thông tin cơ bn v xu thế biến đổi khí hu, nước
bin dâng ca Vit Nam trong tương lai tương ng vi các kch bn khác nhau
v phát trin kinh tế - xã hi toàn cu dn đến các tc độ phát thi khí nhà kính
khác nhau. Các kch bn biến đổi khí hu, nước bin dâng sđịnh hướng ban
đầu để các B, ngành, địa phương đánh giá các tác động có th có ca biến đổi
khí hu đối vi các lĩnh vc kinh tế - xã hi, xây dng và trin khai kế hoch
hành động nhm thích ng và gim thiu tác động tim tàng ca biến đổi khí
hu trong tương lai.
Theo Ban Liên Chính ph v biến đổi khí hu (IPCC), kch bn biến đổi
khí hu là bc tranh toàn cnh ca khí hu trong tương lai da trên mt tp hp
các mi quan h khí hu, đưc xây dng để s dng trong nghiên cu nhng
hu qu ca biến đổi khí hu do con người gây ra và thường được dùng như
đầu vào cho các mô hình đánh giá tác động. Các kết qu ca IPCC đã được trình
bày trong các báo cáo ln th nht năm 1992 đến báo cáo ln th tư năm 2007.
Hin nay đã có nhiu quc gia, nhiu khu vc xây dng kch bn biến đổi
khí hu vi quy mô khu vc, quc gia và các vùng khí hu hoc phm vi nh
hơn. V khung thi gian, hu hết các kch bn biến đổi khí hu thường được xây
dng cho tng thp k ca thế k 21.
Vit Nam, mt s kch bn biến đổi khí hu đã được xây dng và áp
dng trong các hot động v biến đổi khí hu. Tuy nhiên, để có mt kch bn
tng hp, có cơ s khoa hc và thc tin, nhm trin khai thc hin Chương
trình mc tiêu quc gia ng phó vi biến đổi khí hu, Chính ph đã giao cho B
Tài nguyên và Môi trường ch trì xây dng các kch bn biến đổi khí hu, đặc
bit là nước bin dâng cho Vit Nam.
Các kch bn biến đổi khí hu, nước bin dâng cho Vit Nam trình bày
trong báo cáo này đưc xây dng trên cơ s các nghiên cu đã có trong và ngoài
nước, các ý kiến ca các chuyên gia, các nhà qun lý thuc các B, ngành liên
quan. Các kch bn này s được cp nht và hoàn thin vào các năm 2010 và
2015 theo kế hoch đề ra.
II. BIU HIN CA BIN ĐỔI KHÍ HU, NƯỚC BIN DÂNG
Biến đổi khí hu, vi các biu hin chính là s nóng lên toàn cu và mc
nước bin dâng, ch yếu là do các hot động kinh tế - xã hi ca con người gây
phát thi quá mc vào khí quyn các khí gây hiu ng nhà kính.
Theo báo cáo đánh giá ln th tư ca IPCC năm 2007, nhit độ trung bình
toàn cu đã tăng khong 0,74oC trong thi k 1906 - 2005 và tc độ tăng ca
nhit độ trong 50 năm gn đây gn gp đôi so vi 50 năm trước đó (Hình 1).
Nhit độ trên lc địa tăng nhanh hơn so vi trên đại dương (IPCC, 2007).
Kch bn biến đổi khí hu, nước bin dâng
B Tài nguyên và Môi trường
3
Trong 100 năm qua, lượng
mưa có xu hướng tăng khu vc
vĩ độ cao hơn 30o. Tuy nhiên,
lượng mưa li có xu hướng gim
khu vc nhit đới t gia nhng
năm 1970 (Hình 2). Hin tượng
mưa ln có du hiu tăng nhiu
khu vc trên thế gii (IPCC,
2007).
Mc nước bin toàn cu đã
tăng trong thế k 20 vi tc độ
ngày càng cao (Hình 3). Hai
nguyên nhân chính làm tăng mc
nước bin là s giãn n nhit ca
đại dương và s tan băng.
S liu quan trc mc nước
bin trong thi k 1961- 2003 cho
thy tc độ tăng ca mc nước
bin trung bình toàn cu khong
1,8 ± 0,5mm/năm, trong đó đóng
góp do giãn n nhit khong 0,42
± 0,12mm/năm và tan băng
khong 0,70 ± 0,50mm/năm
(IPCC, 2007).
S liu đo đạc t v tinh
TOPEX/POSEIDON trong giai
đon 1993 - 2003 cho thy tc độ
tăng ca mc nước bin trung
bình toàn cu là 3,1 ±
0,7mm/năm, nhanh hơn đáng k
so vi thi k 1961 - 2003 (IPCC,
2007).
Vit Nam, kết qu phân
tích các s liu khí hu cho thy
biến đổi ca các yếu t khí hu và
mc nước bin có nhng đim
đáng lưu ý sau:
- Nhit độ: Trong 50 năm qua (1958 - 2007), nhit độ trung bình năm
Vit Nam tăng lên khong t 0,5oC đến 0,7oC. Nhit độa đông tăng nhanh
hơn nhit độ mùa hè và nhit độ các vùng khí hu phía Bc tăng nhanh hơn
các vùng khí hu phía Nam (Hình 4a). Nhit độ trung bình năm ca 4 thp k
Hình 3. Din biến ca mc nước bin trung bình
toàn cu. Ngun: IPCC/2007
Hình 2. Din biến lượng mưa năm các vùng
khác nhau trên thế gii. Ngun: IPCC/2007
Hình 1. Din biến chuNn sai nhit độ trung
b
ình toàn cu. N
g
un: IPCC/2007
Kch bn biến đổi khí hu, nước bin dâng
B Tài nguyên và Môi trường
4
gn đây (1961 - 2000) cao hơn trung bình năm ca 3 thp k trước đó (1931-
1960). Nhit độ trung bình năm ca thp k 1991 - 2000 Ni, Đà Nng,
thành ph H Chí Minh đều cao hơn trung bình ca thp k 1931 - 1940 ln lượt
là 0,8; 0,4 và 0,6oC. Năm 2007, nhit độ trung bình năm c 3 nơi trên đều cao
hơn trung bình ca thp k 1931 - 1940 là 0,8 - 1,3oC và cao hơn thp k 1991 -
2000 là 0,4 - 0,5oC (Chương trình mc tiêu quc gia ng phó vi biến đổi khí
hu, B TNMT, 2008).
- Lượng mưa: Trên tng địa đim, xu thế biến đổi ca lượng mưa trung
bình năm trong 9 thp k va qua (1911- 2000) không rõ rt theo các thi k
trên các vùng khác nhau: có giai đon tăng lên và có giai đon gim xung.
Lượng mưa năm gim các vùng khí hu phía Bc và tăng các vùng khí hu
phía Nam (Hình 4b). Tính trung bình trong c nước, lượng mưa năm trong 50
năm qua (1958-2007) đã gim khong 2% (Chương trình mc tiêu quc gia ng
phó vi biến đổi khí hu, B TNMT, 2008).
- Không khí lnh: S đợt không khí lnh nh hưởng ti Vit Nam gim đi rõ
rt trong hai thp k qua. Tuy nhiên, các biu hin d thường li thường xut hin
mà gn đây nht là đợt không khí lnh gây rét đậm, rét hi kéo dài 38 ngày trong
tháng 1 và tháng 2 năm 2008 Bc B (Chương trình mc tiêu quc gia ng phó
vi biến đổi khí hu, B TNMT, 2008).
Hình 4. Din biến ca nhit độ (a) và lượng mưa (b) Vit Nam trong 50 năm qua
a) b)