Tp chí Khoa hc, Tp 2, S 3/2023
14
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGƯỜI HC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T NGH AN
Ngy Vân Thùy1,*
1Trường Đại hc Kinh tế Ngh An; *Email: nguyvanthuy@naue.edu.vn
Tóm tt: Kiểm tra đánh giá (KTĐG) hoạt động không th thiếu ca một sở
giáo dc. Trong bi cnh h thng giáo dc không ngừng thay đi, KTĐG không th nm
ngoài nhng xu thếy. Vic đổi mi hot động kim tra và đánh giá trong quá trình ging
dy và hc tp là mt yếu t quan trng đi vi s phát trin tn din của ngưi hc. Nó
không ch giúp đánh giá kh ng và kiến thc ca h, mà còn giúp to điu kin thun li
để h phát trin năng lc và k ng cn thiết để t tin đi mt vi thách thc trong cuc
sng và s nghip.
T khoá: Kiểm tra đánh giá, Phát triển năng lực, Hình thc kiểm tra đánh giá.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Kiểm tra, đánh giá là hoạt động không th
thiếu ca một sở giáo dục. Đặc bit trong
bi cnh thế gii ngày nay, yêu cu v năng
lc k năng của ngun nhân lc ngày càng
cao, vic đm bo rằng người hc không ch
kiến thc còn kh năng ng dng,
sáng to thích nghi mt thách thức đặt
ra cho các t chc giáo dc hiện đại trên thế
gii nói chung Vit Nam nói riêng. Kim
tra, đánh giá người học theo hướng phát trin
năng lực đã trở thành một xu hướng tt yếu
không th ph nhn, nhm tạo ra các chương
trình đào tạo chất ợng đồng thi giúp
sinh viên phát trin mt cách toàn din. Vi
mục đích hướng tới đảm bảo đào tạo ngun
nhân lực đáp ng yêu cu hi nhp toàn cu,
việc thay đổi phương pháp đánh giá để tp
trung vào vic phát triển năng lực ca sinh
viên cn thiết. Kiểm tra, đánh giá theo
hướng phát triển năng lực không ch giúp
người hc nhn biết được điểm mạnh, điểm
yếu, mức độ tiến b ca bn thân còn giúp
phát trin nhng k năng cần thiết cho s
thành công trong cuc sng và s nghip.
Trong quá trình nghiên cu tổng quan đ
phc v cho đề tài nghiên cu ca mình v
hoạt động kiểm tra đánh giá tại Tờng Đại
hc Kinh tế Ngh An, tác gi nhn thy hot
động kiểm tra, đánh giá cần phải được ci tiến
cp nht vi s phát trin ca h thng
giáo dc hiện đại tiến tiến hin nay. Trong
phm vi bài viết này, tác gi mun nêu bt
tm quan trng ca hoạt động kiểm tra đánh
giá hướng ti phát triển năng lực người hc
s cn thiết phi ci tiến đa dạng hoá
hoạt động kiểm tra đánh giá nhằm giúp người
học đạt được các chuẩn đầu ra trong chương
trình đào tạo ca Tờng Đại hc Kinh tế
Ngh An.
2. NI DUNG
2.1. Các khái nim
Khái nim kim tra
Theo T điển Tiếng Vit (1997): kim tra
xem xét nh hình thc tế để đánh giá, nhận
xét. Trong lĩnh vực giáo dc, "kim tra"
thường được s dụng để đánh giá kiến thc,
k năng của hc sinh, sinh viên thông qua các
bài kiểm tra, bài thi. Trong lĩnh vc công
vic, "kim tra" th liên quan đến vic
Tp chí Khoa hc, Tp 2, S 3/2023
15
kim tra chất lượng sn phm, quy trình sn
xut, hoc hiu sut làm vic ca nhân viên.
Như vậy, kim tra chính là quá trình thu thp
s liu, chng c để nhm soát li công
vic thc tế để đánh giá nhận xét. Vic
kim tra s cung cp nhng d kin, nhng
thông tin cn thiết làm sở cho việc đánh
giá. Trong giáo dc, kim tra các hình thc
như kiểm tra thường xuyên (kim tra hàng
ngày), kiểm tra định kì (kim tra hết chương,
hết phn...) kim tra tng kết (kim tra
cui hc kì).
Khái niệm đánh giá
Theo T điển Tiếng Việt (1997): Đánh giá
quá trình hình thành nhng nhn định,
phán đoán về kết qu ca công vic, da vào
s phân tích những thông tin thu được, đối
chiếu vi nhng mc tiêu, tiêu chuẩn đã đề
ra, nhằm đề xut nhng quyết định thích hp
để ci to thc trạng, điều chỉnh năng cao
chất lượng hiu qu công việc. Do đó
th nói "Đánh giá" quá trình đưa ra nhn
xét hoặc đánh giá v một điều gì đó dựa trên
các tiêu chí c thể. Đánh giá thường được
thc hiện để đo lường, so sánh, hoặc đánh giá
mức độ hoc chất lượng ca một cái đó.
Quá trình này th áp dng vào nhiều lĩnh
vực khác nhau như giáo dục, công vic, y tế,
nhiều lĩnh vực khác. Trong môi trưng
giáo dục, đánh giá thường được s dụng để
đánh giá kiến thc, k năng của hc sinh, sinh
viên thông qua các bài kiểm tra, bài thi, đ án
các hoạt động khác. Trong môi trường làm
việc, đánh giá có thể liên quan đến việc đánh
giá hiu sut làm vic của nhân viên, đánh giá
chất lượng sn phm hoc dch v cung cp,
đánh giá hiệu qu ca các quy trình hoc
chiến lược kinh doanh.
2.2. Các phương pháp và loại hình
kiểm tra đánh giá người hc
2.2.1. Các phương pháp kiểm tra đánh giá
nhiều phương pháp kiểm tra đánh
giá người học người dy th s dng,
tùy thuc vào mc tiêu ca quá trình đánh giá
ng cnh c th. Dưới đây một s
phương pháp phổ biến trong h thng giáo
dục đào tạo hin nay:
- Viết: Trong thi viết gm T lun
Trc nghim. Trong quá trình kiểm tra đánh
giá, người hc th viết mt bài lun hoc
tr li câu hi m hoc tr li câu hi trc
nghiệm. Đây là cách tốt để đánh giá khả năng
phân tích, suy lun trình bày ý kiến ca
người hc.
- Bài tp thc hành: Đánh giá qua bài tập
thc hành yêu cầu người hc thc hin các
nhim v c th, chng hạn như lập trình máy
tính, thc hin thí nghim, hoc to sn
phm, thc hành các hot động kế toán, thc
hành các hoạt động kinh doanh, thc hành
các hoạt động thú y…. Đây cách tốt để
kiểm tra, đánh giá khả năng áp dụng kiến
thc và k năng vào thực tế của người hc.
- D án: Đánh giá thông qua dự án yêu
cầu người hc thc hin mt nhim v hc
tp ln trong mt khong thi gian dài.
Nhim v này th hoạt động nghiên cu,
phát trin mt sn phm, hoc thc hin mt
khóa hc hoàn chnh.
- Vân đáp: Vấn đáp thể được s dng
để đánh giá kỹ năng giao tiếp, duy logic,
kh năng giải quyết vấn đề nhiu khía
cnh khác ca người hc. th vấn đáp
nhân hoc vấn đáp nhóm.
- Thuyết trình: Với phương pháp này,
người hc th thc hin thuyết trình v
mt vấn đề nào đó trước lp học. Qua đó,
người hc th rèn luyện được k năng giao
tiếp, trình bày và s t tin.
- S h sơ hc tp: Ngưi hc to mt
tp h sơ cha các mu công vic, bài viết
và d án đ th hin s phát trin năng lc
theo thi gian.
2.2.2. Các loi hình kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá thướng xuyên: Kim
tra thường xuyên, còn được gi kim tra
Tp chí Khoa hc, Tp 2, S 3/2023
16
đánh giá tiến trình (formative assessment),
mt phn quan trng ca quá trình hc tp và
ging dy. Mc tiêu ca kiểm tra thường
xuyên cung cp thông tin liên tc v tiến
trình hc tp của người hc, giúp h hiu
hơn về điểm mạnh điểm yếu ca mình
ci thin kiến thức cũng như kỹ năng
- Kiểm tra đánh giá chẩn đoán: Kim tra
đánh giá chẩn đoán, thường được gi kim
tra đánh giá ban đầu hoc kim tra chẩn đoán,
mt loi kiểm tra được thc hin giai
đoạn đầu ca quá trình hc tập để xác định
kiến thc, k năng, năng lực ban đầu ca
người hc. Mc tiêu ca loi hình kim tra
này cung cấp thông tin cho giáo viên đ
hiu tình trạng ban đầu xác định phương
pháp dy hc phù hp nht.
- Kiểm tra đánh giá quá trình: Kim tra
đánh giá quá trình, thường được gi kim
tra đánh giá tiến trình (process assessment),
mt loi kiểm tra được thc hin trong sut
quá trình hc tp hoc thc hin mt d án để
đo lường s tiến b của người hc hoc tiến
trình thc hin công vic. Mc tiêu ca kim
tra đánh giá quá trình cung cấp thông tin
v hiu sut của người hc hoc quá trình
thc hiện để giúp h ci thiện điều chnh
theo hướng tốt hơn
- Kiểm tra đánh giá tổng kết: Đánh giá
tng kết (summative assessment) mt loi
kim tra hoặc quá trình đánh giá được thc
hin vào cui một giai đoạn hc tp, khóa hc
hoc d án đ đánh giá tổng th kiến thc, k
năng năng lc của người hc. Mc tiêu
chính của đánh giá tổng kết đưa ra mt
đánh giá cuối cùng v hiu sut và thành tu
của người hc trong mt khía cnh c th ca
quá trình hc tp.
2.3. Đánh giá theo định hướng tiếp cn
năng lực người hc
2.3.1. Quan nim v đánh giá theo định
hướng tiếp cận năng lực
Quan nim v đánh g theo đnh ng
tiếp cn ng lc người hc đt s pt
trin tn din kh ng ca ngưi hc
o trung tâm quá trình đánh giá. Thay
ch tp trung vào vic đo lưng kiến thc
tng qua các bài kim tra truyn thng,
tiếp cn này nhn mnh việc đánh giá kh
ng áp dng kiến thc và k năng vào thc
tế, ng như kh năng thích nghi gii
quyết vn đề. Đánh giá theo hưng này coi
ng lực mc tiêu quan trng. Năng lc
không ch bao gm kiến thc mà còn các k
ng, tư duy, thái đ, và kh ng tch
nghi trong các tình hung khác nhau.
ng tiếp cn y đ cao kh ng áp
dng kiến thc và k ng trong các tình
hung thc tế. Người hc không ch cn
biết, mà còn cn biết cách s dng kiến thc
để gii quyết vn đ và đối mt vi thách
thc trong cuc sng hàng ngày. Tiếp cn
y coi đánh giá là mt phn quan trng ca
quá tnh hc tp liên tc và pt trin bn
vng, to ra môi trưng hc tp tích cc,
khuyến khích người hc t thúc đy s phát
trin bn thân.
2.3.2. S khác bit giữa đánh giá theo
hướng tiếp cn nội dung đánh giá theo
hướng tiếp cận năng lực người hc
Năng lực, theo Đỗ Anh Dũng (2019),
thuộc tính nhân được hình thành, phát trin
nh t cht sn quá trình hc tp, rèn
luyện, cho phép con người huy động tng
hp các kiến thức, năng các thuc tính
nhân khác như hứng thú, nim tin, ý chí,...
thc hin thành công mt loi hoạt động nht
định, đạt kết qu mong mun trong nhng
điều kin c th. Theo ông, có nhiu s khác
bit rt 2 hướng tiếp cận đánh giá. Những
s khác biệt đó được th hin rõ bng sau:
Tp chí Khoa hc, Tp 2, S 3/2023
17
Bảng 1: So sánh đánh giá theo hướng tiếp cận nội dung và đánh giá
theo hướng tiếp cận năng lực
STT
Đánh giá theo hướng
tiếp cận nội dung
Đánh giá theo hướng
tiếp cận năng lực
1
Các bài kiểm tra trên giấy được
thực hiện vào cuối một chủ đề, một
chương, một học kì,...
Nhiều bài kiểm tra đa dạng (giấy, thực
hành, sản phẩm dự án, cá nhân, nhóm…)
trong suốt quá trình học tập
2
Nhấn mạnh sự cạnh tranh
Nhấn mạnh sự hợp tác
3
Quan tâm đến mục tiêu cuối cùng
của việc dạy học
Quan tâm đến đến phương pháp học tập,
phương pháp rèn luyện của người học
4
Chú trọng vào điểm số
Chú trọng vào quá trình tạo ra sản phẩm,
chú ý đến ý tưởng sáng tạo, đến các chi tiết
của sản phẩm để nhận xét
5
Tập trung vào kiến thức hàn lâm
Tập trung vào năng lực thực tế và sáng tạo
6
Đánh giá được thực hiện bởi các
cấp quản lí và do giảng viên là chủ
yếu, còn tự đánh giá của người học
không hoặc ít được công nhận
Giảng viên và người học chủ động trong
đánh giá, khuyến khích tự đánh giá và
đánh giá chéo của người học
7
Đánh giá đạo đức người học chú
trọng đến việc chấp hành nội quy
nhà trường, tham gia phong trào thi
đua…
Đánh giá phẩm chất của người học toàn
diện, chú trọng đến năng lực cá nhân,
khuyến khích người học thể hiện cá tính và
năng lực bản thân
Nguồn: Đỗ Anh Dũng (2019)
2.3.3. Chiến lược kiểm tra, đánh giá theo
hướng tiếp cận năng lực người học
ng tiếp cn năng lực người học
một phương pháp đánh giá tập trung vào
khả năng kỹ năng thực hiện nhiệm vụ cụ
thể, thay chỉ chú trọng vào việc thu thập
thông tin về kiến thức thuyết. Dưới đây
một số phương pháp chiến lược để kiểm
tra và đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực
người học:
- Thiết kế i kiểm tra dựa trên năng lc: Xây
dựng các bài kiểm tra i tập mà ngưi hc
phải áp dụng kiến thức và kng thực tế. Điều
này bao gồm việc thiết lập các tình huống thực
tế hoặc vấn đcần gii quyết, thay vì chỉ đơn
thuần hi về kiến thức lý thuyết.
- Đánh giá dự án sản phẩm: Thay
kiểm tra định kỳ, giảng viên thể đánh giá
năng lực của người học thông qua dự án hoặc
sản phẩm họ tạo ra. Điều này cho phép họ áp
dụng kiến thc và k năng đã học, đã tích luỹ
trong ng cnh thc tế.
- S dng bài giảng điện t h thng
qun lý hc tp (LMS): Nhiu LMS cung cp
các công c cho việc đánh giá dựa trên năng
lc. Ging viên th to các bài tp trc
tuyến, câu hỏi trắc nghiệm trên các nền tảng
trực tuyến, hoặc theo dõi sự tiến bộ của người
Tp chí Khoa hc, Tp 2, S 3/2023
18
học thông qua việc thu thập dữ liệu về hoạt
động của người học trong hệ thống.
- Phản hồi liên tục: Cung cấp phản hồi
tờng xun để gp ngưi học nhận thức được
mức độ tiến b ca bản thân đ t đó có những
định hướng phát trin ng lc ca nh. Có th
s dng phn hi t ging vn, bn hc, hoc
thm c t h thng đánh giá, chm điểm tự
động để cung cấp gi ý ci thiện.
- Kiểm tra đa chiều: Đánh giá năng lực của
người học không chỉ dựa trên kiến thức,
còn phải xem xét khả năng thực hiện, khả
năng giải quyết vấn đề, duy logic, khả năng
làm việc nhóm, và các kỹ năng mềm khác.
- Đánh g tđánh g phát triển nhân:
Khuyến khích người học tham gia o quá trình
đánh giá của hbằng cách tđánh g năng lực
và đề xuất kế hoạch pt triển nn.
- Theo dõi dài hạn: Đánh giá năng lực của
người học không chỉ một quá trình ngắn
hạn. Hãy theo dõi đánh giá sự phát triển
của họ theo thời gian để đảm bảo rằng họ
đang phát triển năng lực theo cách tt nht.
Nói tóm lại, hướng tiếp cận năng lực yêu
cu một duy linh hoạt tp trung vào vic
đánh giá khả năng thực thi của người hc
trong ng cnh thc tế. Điều này giúp đảm
bo rằng người hc s kh năng áp dng
kiến thc k năng của h vào các tình
hung thc tế gii quyết các vấn đề trong
cuc sng và công vic ca mình.
2.4. Đổi mi hoạt động kiểm tra đánh
giá theo hướng tiếp cận năng lực người
hc tại trường Đại hc Kinh tế Ngh An
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
người học theo hướng tiếp cận năng lực tại
trường Đại học Kinh tế Nghệ An nên tập
trung vào các định hướng sau:
(i) Đa dạng hình thức kiểm tra: Sử dụng
nhiều hình thức kiểm tra khác nhau để đánh
giá năng lực của người học. Bao gồm bài tập
thực hành, dự án nhân hoặc nhóm, thuyết
trình, trò chơi giả lập các bài giải quyết
vấn đề thực tế. Chuyn t đánh giá tng kết
sang đánh giá thường xuyên, đánh giá định
k sau tng ch đề, từng chương nhm mc
đích phản hồi điều chnh quá trình dy hc
(ii) Kết hợp đánh giá kiến thức knăng
mềm: Đánh giá kng ch tập trung vào kh
năng ghi nhớ thông tin, mà còn đánh g khả
năng áp dụng kiến thức o các tình huống thực
tế. Đồng thời, đánh g khng sử dụng k
năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, quản
lý thời gian, và gii quyết xung đột.
(iii) Thúc đẩy duy sáng tạo phân tích:
Sử dụng các bài tập dự án yêu cầu người
học duy sáng tạo để giải quyết vấn đề phức
tạp. Điều này khuyến khích họ tìm kiếm giải
pháp độc đáo phân tích các khía cạnh khác
nhau của vấn đề.
(iv) Đánh giá liên quan đến ngữ cảnh:
Thiết lập các tình huống đánh giá gắn liền
với ngữ cảnh thực tế mà người học có thể
gặp phải sau này. Điều này giúp họ thấy tính
ứng dụng của kiến thức và kỹ năng trong
cuộc sống thực tế.
(v) ng cường tự đánh giá lập kế
hoạch phát triển: Khuyến khích người học
tham gia vào việc tự đánh giá khả năng của
họ dựa trên c tiêu chí đã được xác định. Sau
đó, yêu cầu người học xây dựng kế hoạch
phát triển cá nhân để cải thiện năng lực.
(vi) Phản hồi liên tục: Cung cấp phản hồi
thường xuyên cụ thể về hiệu suất của
người học trong việc áp dụng kiến thức kỹ
năng. Phản hồi nên nhấn mạnh vào điểm
mạnh và cơ hội cải thiện.
(vii) Tăng cường s dng công ngh thông
tin trong kiểm tra, đánh giá: sử dng các phn
mm thẩm định các đặc tính đo lường ca
công c tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ
giá tr) và s dng các mô hình thng kê vào
x lý phân tích, lý gii kết qu đánh giá.