M t s kinh nghi m trong vi c huy đng ngu n v n xây d ng c s v t ch t tr ng Ti u h c Y Ngông ơ ườ
I. PH N M ĐU
1. Lý do ch n đ tài
Vi c xây d ng c s v t ch t t i các tr ng không ch trăn tr c a riêng nhà ơ ườ
tr ng mà là c a các c p các ngành. Trong th i gian qua, ngành giáo d c huy nườ
Krông Ana phát tri n v m i m t, là lá c đu trong công tác giáo d c c a t nh. Đc
bi t là vi c xây d ng c s v t ch t các tr ng h c đc quan tâm hàng đu. Vì th ơ ườ ượ ế
hi n nay t t c các tr ng trên đa bàn đc xây d ng khang trang góp ph n nâng ườ ư
cao ch t l ng giáo d c, nâng cao t l tr ng đt chu n qu c gia trong nh ng năm ượ ườ
qua.
Trong giai đo n hi n nay, đt n c chúng ta nói chung, huy n Krông Ana nói ướ
riêng đang còn g p nhi u khó khăn v kinh t , vi c chi ngân sách đ đu t cho giáo ế ư
d c cũng ph i h n ch đ đm b o kìm ch l m phát, n đnh n n kinh t n c ế ế ế ướ
nhà. Vì th đòi h i nhà tr ng ph i năng đng, nh y bén trong vi c huy đng m iế ư
ngu n l c có th đ xây d ng c s v t ch t. ơ
Đc công tác lâu năm t i m t tr ng vùng sâu, vùng xa, vùng đc bi t khóượ ườ
khăn c a huy n, b n thân nh n th y r ng vi c huy đng đ xây d ng tr ng l p ườ
vùng thu n l i đã khó, tr ng có nhi u h c sinh dân t c thi u s l i càng khó ưườ
khăn g p b i b i đi s ng nhân dân nghèo nàn, l c h u không có đi u ki n đóng góp
xây d ng tr ng. ườ
Đúc rút t nh ng kinh nghi m và k t qu đt đc nh ng năm v a qua khi còn ế ượ
là cán b qu n lý c a tr ng Ti u h c Y Ngông nên b n thân tôi ch n đ tài ườ “M t
s kinh nghi m xây d ng c s v t ch t tr ng Ti u h c Y Ngông” ơ ườ nh m chia s
kinh nghi m nh c a mình trong huy đng m i ngu n l c xây d ng c s v t ch t ơ
nhà tr ng.ườ
2. M c tiêu, nhi m v c a đ tài
- Đ tài nh m đa ra m t s kinh nghi m trong công tác tham m u, huy đng ư ư
ngu n l c đ xây d ng c s v t ch t góp ph n nâng cao hi u qu giáo d c. ơ
- Tác đng đn ý th c, trách nhi m c a nhân dân trong vi c ph i h p v i nhà ế
tr ng; t o s quan tâm c a toàn xã h i đn công tác giáo d c.ườ ế
- Hoàn thành nhi m v mà Ngành giao phó trong vi c xây d ng tr ng ti u h c ườ
Y Ngông đt chu n trong th i gian t i.
3. Đi t ng nghiên c u ượ
M t s bi n pháp, gi i pháp huy đng đ xây d ng c s v t ch t tr ng ơ ườ
vùng khó khăn.
4. Gi i h n ph m vi nghiên c u
M t s bi n pháp huy đng m i ngu n l c đ xây d ng c s v t ch t, phòng ơ
h c t i tr ng Ti u h c Y Ngông giai đo n t năm h c 2008- 2009 đn nay. ườ ế
5. Ph ng pháp nghiên c uươ
Ng i th c hi n: Võ Văn Tính - ườ 1 - Đn v : Tr ng TH Tr n Qu c To nơ ườ
M t s kinh nghi m trong vi c huy đng ngu n v n xây d ng c s v t ch t tr ng Ti u h c Y Ngông ơ ườ
- Ph ng pháp nghiên c u tài li u.ươ
- Ph ng pháp đi u tra.ươ
- Ph ng pháp quan sát.ươ
- Ph ng pháp ki m tra, đánh giá.ươ
- Ph ng pháp t ng k t kinh nghi m.ươ ế
II. PH N N I DUNG
1. C s lý lu nơ
Nh chúng ta đã bi t, đ đt đc hi u qu cao trong công tác giáo d c c a nhàư ế ượ
tr ng, đi u đu tiên ph i nói đn đó là c s v t ch t. C s v t ch t tr ng h cườ ế ơ ơ ườ
có vai trò r t quan tr ng, là y u t tác đng tr c ti p đn quá trình giáo d c, góp ế ế ế
ph n vào quy t đnh ch t l ng giáo d c c a nhà tr ng. N u c s v t ch t thi u ế ượ ườ ế ơ ế
th n, không đm b o ph c v cho công tác d y h c thì nh h ng r t l n đn ch t ưở ế
l ng và hi u qu c a công tác giáo d c.ượ
Đng và Nhà n c luôn đt Giáo d c là qu c sách hàng đu, xem đu t cho ướ ư
giáo d c là đu t có hi u qu ư nh t. Chính vì th trong các văn b n c a Đng, Nhà ế
n c, c a Ngành đu đ c p v vi c quy đnh và đu t c s v t ch t tr ng h c.ướ ư ơ ườ
Như Thông t 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 c a B Giáo d c và Đào t o vư
vi c Ban hành Đi u l tr ng ti u h c; Thông t s 59/2012/TT- BGD ĐT ngày ườ ư
28/12/2012 c a BGD ĐT ban hành quy đnh v tiêu chu n đánh giá, công nh n
tr ng ti u h c đt m c ch t l ng t i thi u, tr ng ti u h c đt chu n qu c gia;ườ ượ ườ
Công văn s 3839/BGD ĐT- CSVCTBTH ngày 30/7/2015 c a BGDĐT V/v Đánh giá
tình hình và rà soát th c tr ng nhu c u đu t c s v t ch t, thi t b tr ng h c cho ư ơ ế ườ
giáo d c m m non và giáo d c ph thông giai đo n 2016- 2020; các văn b n c a
T nh, c a Huy n v vi c đu t CSVC nhà tr ng; S ch đo c a Phòng Giáo d c ư ườ
v vi c xây d ng c s v t ch t tr ng h c trong ph ng h ng nhi m v năm ơ ườ ươ ướ
h c t năm 2010- 2011 đn 2015- 2016...Đi u đó cho th y r ng s ch đo c a các ế
c p rât coi tr ng vi c nâng cao ch t l ng gi ng d y đi đôi v i phát tri n, xây d ng ượ
c s v t ch t nhà tr ng.ơ ườ
2. Th c tr ng
2.1. Thu n l i và khó khăn
* Thu n l i:
- Tr ng ti u h c Y Ngông sau khi thành l p năm 2008, đc s quan tâm c aườ ượ
U ban nhân dân huy n, s ch đo sát sao c a Phòng Giáo d c và Đào t o, các c p
y đng, chính quy n đa ph ng trong vi c xây d ng c s v t ch t, h tr kinh ươ ơ
phí mua s m trang thi t b d y h c cũng nh ngu n nhân l c ph c v cho công tác ế ư
giáo d c c a nhà tr ng. ườ
- Các t ch c xã h i luôn dành s đng c m, chia s và giúp đ nhà tr ng v ườ
m i m t đ v t qua nh ng khó khăn trong công tác giáo d c. ượ
Ng i th c hi n: Võ Văn Tính - ườ 2 - Đn v : Tr ng TH Tr n Qu c To nơ ườ
M t s kinh nghi m trong vi c huy đng ngu n v n xây d ng c s v t ch t tr ng Ti u h c Y Ngông ơ ườ
* Khó khăn:
Tr ng là m t tr ng m i thành l p l i n m trên đa bàn vùng sâu, vùng xa,ườ ườ
vùng đng bào dân t c thi u s , có 3 đi m tr ng cách xa nhau. Phân hi u buôn ườ
Krông cách tr ng chính đn 7 km. Hàng năm, h c sinh dân t c thi u s chi m đnườ ế ế ế
98- 99% t l h c sinh toàn tr ng. Trình đ dân trí còn th p. Đi s ng nhân dân ch ườ
y u còn d a vào các chính sách h tr c a Đng và Nhà n c. H c sinh thu c di nế ướ
đói nghèo chi m t l khá cao nên vi c huy đng cha m h c sinh đóng góp đ xâyế
d ng, tu s a c s v t ch t là không th th c hi n. ơ
Th i gian đu m i thành l p, h th ng phòng h c thi u th n nhi u, nhà tr ng ế ườ
ph i m n nhà c ng đng thôn buôn đ d y h c. Ch ng trình ch th c hi n d y ượ ươ
h c 5 bu i/tu n. Vì thi u phòng h c nên không th m l p h c 2 bu i/ ngày, không ế
m đc l p h c ti ng Anh, Tin h c.v.v.. ượ ế
2.2. Thành công, h n ch ế
* Thành công:
- Th i gian qua, t s c g ng c a b n thân cũng nh toàn th cán b viên ch c, ư
nhà tr ng đã đc các c p, các ngành, các t ch c cá nhân h tr xây d ng nhi uườ ượ
phòng h c, phòng ch c năng ph c v công tác d y h c.
- Cha m h c sinh đã có nh ng đóng góp thi t th c, ph i h p v i nhà tr ng ế ườ
trong công tác giáo d c.
- Xóa b tình tr ng thi u phòng h c ph i h c t m, h c nh trong th i gian qua; ế
m đc l p h c 8- 9 bu i/ tu n; m thêm l p d y h c ti ng Anh, Tin h c góp ph n ượ ế
nâng cao ch t l ng giáo d c ngang t m v i các tr ng vùng thu n l i. ượ ư
- Tr ng l p khang trang s ch đp, thu hút h c sinh đn tr ng, môi tr ngườ ế ườ ườ
h c t p thân thi n, khăc ph c tình tr ng h c sinh b h c, duy trì sĩ s .
* H n ch : ế
- M t vài gi i pháp mà đ tài đa ra ch th c hi n đc t i nh ng tr ng khó ư ượ ườ
khăn, h n ch khi v n d ng vào các tr ng vùng thu n l i. ế ườ
2.3. M t m nh, m t y u ế
* M t m nh
- Vi c tham m u, huy đng đ xây d ng c s v t ch t t i tr ng Ti u h c Y ư ơ ườ
Ngông đc s quan tâm sâu s c c a các c p, các ngành; s chia s giúp đ c a cácượ
t ch c cá nhân t thi n xã h i; có tác đng m nh m đn tích c c đn ý th c trách ế ế
nhi m c a chính quy n đa ph ng, các b c cha m h c sinh , trong vi c ph i h p ươ
cùng nhà tr ng xây d ng c s v t ch t, t o d ng c nh quan môi tr ng, góp ph nườ ơ ườ
nâng cao ch t l ng giáo d c; ượ
- Đi ngũ cán b , viên ch c trong nhà tr ng có trách nhi m cao h n, luôn đem ườ ơ
h t tâm huy t c a mình xây d ng tr ng l p, bi t t o d ng m t môi tr ng h c t pế ế ườ ế ườ
thân thi n, g n gũi v i các em.
* M t y u ế
Ng i th c hi n: Võ Văn Tính - ườ 3 - Đn v : Tr ng TH Tr n Qu c To nơ ườ
M t s kinh nghi m trong vi c huy đng ngu n v n xây d ng c s v t ch t tr ng Ti u h c Y Ngông ơ ườ
Đi s ng nhân dân còn nghèo nên vi c v n đng đóng góp h tr xây d ng c ơ
s v t ch t cho nhà tr ng đt ch a cao. ườ ư
2.4. Các nguyên nhân, các y u t tác đngế
* Nguyên nhân c a thành công
- Là m t tr ng vùng đc bi t khó khăn nên đc s quan tâm sâu s c c a các ườ ượ
c p chính quy n, c a Phòng Giáo d c và đào t o.
- Tr ng đc mang tên ng i con c a dân t c Tây Nguyên có nhi u công laoườ ượ ườ
đóng góp cho đt n c nên đc nhi u t ch c cá nhân quan tâm. ướ ư
- B n thân đã có nhi u n l c cùng nhà tr ng luôn t n d ng m i th i c thu n ườ ơ
l i đ kêu g i các t ch c, cá nhân trong vi c h tr nhà tr ng trong vi c xây d ng ườ
c s v t ch t.ơ
* Nguyên nhân c a h n ch ế
- Đt n c đang trong th i đi m kìm ch l m phát nên ph i th c hi n ti t ướ ế ế
ki m, vi c h tr ngân sách đ đu t xây d ng tr ng l p đã c t gi m. ư ườ
- M t s cha m h c sinh do đi u ki n kinh t khó khăn, nh n th c ch a cao ế ư
nên ch a quan đóng góp đ xây d ng c s v t ch t cho nhà tr ng. ư ơ ườ
2.5. Phân tích, đánh giá th c tr ng mà đ tài đt ra
T năm 2008, tr ng ti u h c Y ngông đc chia tách ra t tr ng ti u h c ườ ượ ư
Hoàng Văn Th . Ban đu, c s v t ch t nhà tr ng còn t m b . Toàn tr ng ch có ơ ườ ườ
7 phòng h c xây d ng t năm 1985 đã cũ nát. Tr i m a n c d t h c sinh không th ư ướ
ng i h c. C s v t ch t không đm b o d n đn nhà tr ng ph i t ch c h c 3 ca/ ơ ế ườ
ngày, không m đc l p 2 bu i/ ngày. Hàng năm nhà tr ng ph i m n t m nhà ượ ườ ượ
c ng đng thôn buôn đ d y h c. Vì th mà ch t l ng giáo d c hàng năm đt th p. ế ượ
T l h c sinh b h c, đi h c không chuyên c n tăng cao.
Đn nay, tr ng đã đy đ phòng h c, c s v t ch t đm b o đt chu n,ế ườ ơ
ph c v cho công tác d y h c. Sau khi c s v t ch t đc c ng c , xây d ng khang ơ ượ
trang đã xóa b đc tình tr ng h c ca 3, m đc l p h c 2 bu i/ ngày, l p h c ượ ượ
ti ng Anh, Tin h c...Đc bi t là không có h c sinh nào b h c, t l đi h c chuyênế
c n đc tăng lên. Tr ng l p khang trang đã thu hút h c sinh đn tr ng nên ch t ượ ườ ế ư
l ng giáo d c đc nâng lên rõ r t.ượ ượ
T đó cho th y r ng th c tr ng trong công tác giáo d c, vi c phát tri n quy mô
tr ng l p, xây d ng c s v t ch t là r t c n thi t đ nâng cao ch t l ng giáoườ ơ ế ượ
d c.
3. Gi i pháp, bi n pháp
3.1. M c tiêu c a gi i pháp, bi n pháp
- Đa ra các bi n pháp, gi i pháp t t nh t nh m huy đng m i ngu n l c, các tư
ch c xã h i cùng chung tay góp s c k t h p v i nhà tr ng th c hi n t t vi c ế ườ
XDCSVC tr ng h c nh m nâng cao ch t l ng giáo d c h c sinh, đc bi t là h cườ ượ
sinh dân t c thi u s .
Ng i th c hi n: Võ Văn Tính - ườ 4 - Đn v : Tr ng TH Tr n Qu c To nơ ườ
M t s kinh nghi m trong vi c huy đng ngu n v n xây d ng c s v t ch t tr ng Ti u h c Y Ngông ơ ườ
- Làm thay đi nh n th c, nâng cao vai trò, trách nhi m c a cha m h c sinh,
chính quy n đa ph ng trong vi c ph i h p nâng cao ch t l ng giáo d c. ươ ượ
3.2. N i dung, cách th c hi n, k t qu đt đc t các gi i pháp, bi n pháp ế ượ
a) Tham m u v i các c p, tranh th m i ngu n v n u tiên đu t cho vùng dânư ư ư
t c thi u s .
Tuy so v i ban đu khi m i thành l p tr ng, c s v t ch t đã có nhi u kh i ườ ơ
s c song phòng h c v n còn thi u không đáp ng đc nhu c u phát tri n s l ng ế ượ ượ
h c sinh hàng năm. Vi c ph i xây d ng thêm phòng h c là r t c n thi t. Đc bi t ế ượ ế
phòng Dân t c huy n có ch tr ng đu t cho các buôn vùng khó khăn. B n thân ươ ư
tham m u v i Phòng Giáo d c, UBND xã và phòng Dân t c chuy n ngu n đ đu tư ư
xây d ng cho tr ng 5 phòng h c, khuôn viên t i 2 phân hi u buôn Kmăn và buôn ườ
Krông v i t ng s ti n g n 1,6 t đng.
b) Ph i h p v i chính quy n đa ph ng, nhân dân trên đa bàn ươ
Tuy tr ng n m trên đa bàn vùng sâu, vùng xa song không đ di n tích đt đườ
xây d ng phòng h c. B n thân đã trình U ban nhân dân xã, xin ch tr ng h p dân ươ
các thôn buôn đ bàn b c vi c giúp đ hi n đt c a buôn đ xây d ng tr ng. Ban ế ườ
đu vi c v n đng g p nhi u khó khăn v i đa s ý ki n nhân dân cho r ng vi c xây ế
d ng tr ng là c a nhà tr ng nên đa s ý ki n không nh t trí. Qua s kiên trì, b n ườ ườ ế
thân đã tác đng, nh vào uy tín c a tr ng buôn và Ban đi di n cha m h c sinh ưở
nhà tr ng và thuy t ph c đc nhân dân hi n 2000mườ ế ượ ế 2 đt đ xây 5 phòng h c t i 2
đi m tr ng buôn Krang và buôn Kmăn. K t qu đt đc đây là nh s ph i h p ườ ế ượ
t t gi a nhà tr ng v i chính quy n, thôn buôn. ườ
c) N i dung và cách th c th c hi n công tác xã h i hoá
Xác đnh rõ m c tiêu và nhi m v trong vi c xây d ng và phát tri n c a nhà
tr ng trong th i gian t i, t th c ti n khó khăn, b n thân tôi đã t ch c nhi u cu cườ
h p chi b , Ban giám hi u, h i đng s ph m, Ban đi di n cha m h c sinh đ đa ư ư
ra nh ng ý ki n và gi i pháp đ th c hi n m c tiêu k ho ch. Sau khi th ng nh t ế ế
nhu c u v xây d ng c s v t ch t, nhà tr ng xây d ng k ho ch v n đng các t ơ ườ ế
ch c cá nhân tài tr .
Mu n th c hi n t t vi c này c n có các bi n pháp sau:
- B c 1. Th c hi n tính dân ch , công khai:ướ
Bàn b c th ng nh t các n i dung trong các cu c h p nh h p chi b đa ra ư ư
ngh quy t lãnh đo chung, h p các đoàn th nh công đoàn, chi đoàn đ t o s đng ế ư
thu n và nh t trí cao, ti p đn là h p h i đng s ph m đ bàn b c, tìm ra các sáng ế ế ư
ki n c a CBVC. ế
- B c 2. Tìm ki m nhà tài tr có kh năng th c hi n nhu c u c a tr ng.ướ ế ườ
n i dung này là quan tr ng nh t. B i khi tìm nhà tài tr c n ph i d đoán các
t ch c, cá nhân có th giúp đ nhà tr ng không? ( V năng l c tài chính, m i quan ườ
Ng i th c hi n: Võ Văn Tính - ườ 5 - Đn v : Tr ng TH Tr n Qu c To nơ ườ