vii
GÍAO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: KINH TẾ VĨ MÔ
Mã môn học: MH 11
Thời gian thực hiện môn học: 60 giờ
(Lý thuyết: 30giờ; Thực hành: 27 giờ; Kiểm tra: 3giờ)
I. Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Môn học kinh tế nằm trong nhóm kiến thức sở, được bố trí trước khi
học các môn chuyên môn.
- Tính chất: Môn học kinh tế cung cấp những kiến thức làm sở cho học sinh
nhận thức và phát triển kỹ năng học các môn chuyên môn của nghề.
II. Mục tiêu môn học:
- Kiến thức:
+ Vận dụng các kiến thức bản về kinh tế học nói chung kinh tế nói riêng
để phân tích các vấn đề cụ thể như: Tổng cầu, tổng cung, các chính sách kinh tế vĩ mô,
tổng sản phẩm quốc dân, thị trường lao động, thị trường tiền tệ, lạm phát thất nghiệp.
- Kỹ năng:
+ Sử dụng một số phương pháp phân tích tối ưu, phân tích cân bằng để đánh giá tình
kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô.
+ Ứng dụng nguyên lý kinh tế để so sánh phân tích tác động của các chính sách
mô đối với nền kinh tế.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ phẩm chất đạo đức, kỷ luật tốt, đoàn kết thân ái với mọi người, ý thức tự rèn
luyện để nâng cao trình độ.
III. Nội dung môn học:
Số
TT
Tên chương mục
Thời gian (giờ)
Tổng
số
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
1
Chương 1: Khái quát kinh tế học kinh
tế học vĩ mô
1. Khái niệm về kinh tế học những
đặc trưng của kinh tế học
2. Đối tượng phương pháp nghiên
cứu môn học
3. Tổ chức kinh tế của một nền kinh tế
hỗn hợp
4. Một số khái niệm liên quan cơ bản
5. Hệ thống kinh tế vĩ mô
6. Mục tiêu công cụ trong kinh tế
8
4
4
2
Chương 2: Tổng sản phẩm thu nhập
quốc dân
1. Tổng sản phẩm quốc dân, thước đo
thành tựu của nền kinh tế
2. Các phương pháp xác định GDP
3. Các đồng nhất thức kinh tế
bản
8
4
3
1
viii
Chương 3: Tổng cầu chính sách tài
khoá
1. Tổng cầu sản lượng cân bằng của
nền kinh tế
2. Chính sách tài khoá
8
4
4
Chương 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ
1. Chức năng của tiền tệ
2. Thị trường tiền tệ
3. Mô hình IS LM
4. Sự kết hợp của chính sách tài khoá
chính sách tiền tệ
10
5
4
1
Chương 5: Tổng cung chu k kinh
doanh
1. Thị trường lao động
2. Tổng cung và các mô hình tổng cung
3. Chu kỳ kinh doanh
8
4
4
Chương 6: Thất nghiệp và lạm phát
1. Thất nghiệp
2. Lạm phát
3. Mối quan hệ giữa lạm phát thất
nghiệp
8
4
4
Chương 7: Kinh tế vĩ ca nn kinh tế
m
1. Cán cân thanh toán
2. T giá hoái đoái
3. Tác động ca các chính sách kinh tế
vĩ mô trong nn kinh tế m
10
5
4
1
Cộng
60
30
27
3
1
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT V KINH T HỌC VĨ MÔ
Mã chương: MH 11 01
Gii thiu: Nghiên cu các hot đng ca các tế bào trong nn kinh tế
Nghiên cu hành vi và các ng x ca các cá nhân, doanh nghip c th.
Mc tiêu:
+ Tăng trưởng kinh tế.
+ Lm phát và tht nghip.
+ Xut nhp khẩu hàng hoá và tư bản.
+ Phân phi ca ci và ngun lc.
1. Mt s khái niệm cơ bản v kinh tế hc:
1.1 Kinh tế hc, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô:
1.1.1 Kinh tế hc (Eecnomics)
- Là mt môn hc xã hi, nghiên cu cách chn la của con ngưi trong vic s
dng ngun lc gii hạn để sn xut ra nhng loi hàng hoá cn thiết phân phi
cho các thành viên ca xã hi.
- môn hc nghiên cu hoạt động của con ngưi trong sn xut tiêu th
hàng hoá. Kinh tế hc quan h cht ch vi nhiu môn khoa hc hi khác: Kinh
tế chính tr, Triết hc, Xã hi hc, Thng kê hc, S hc,...
- Kinh tế học được chia thành 2 phân ngành ln: Kinh tế kinh tế vi
mô.
- Những đặc trưng cơ bn:
+ môn hc nghiên cu s khan hiếm các ngun lc một cách tương đối so
vi nhu cu kinh tếhi.
+ Tính hp lý: Khi phân tích, gii v mt s kin kinh tế nào đó nào đó, bao
gi cũng da trên nhng gi thiết nhất định (hp v nhng din biến ca s kin
kinh tế này).
+ Tính toàn din tính tng hp: Khi xem xét mt s kin kinh tế phải đặt
trong mi liên h vi các s kiện khác trên phương diện mt đất nước, mt nn kinh tế
thế gii.
+ Nghiên cu v mặt lượng: Kết qu nghiên cứu được th hin bng các con s.
+ Kết qu nghiên cu kinh tế ch được xác đnh mc trung bình, chúng ph
thuc vào rt nhiu yếu t.
1.1.2 Kinh tế vi mô: (Microecenomics)
- Nghiên cu các hoạt động ca các tế bào trong nn kinh tế: Nghiên cu hành
vi và các ng x ca các cá nhân, doanh nghip trên tng loi th trưng c th.
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích tng phn
1.1.3. Kinh tế mô: (Macro economics)
mt phân ngành ca kinh tế hc, nghiên cu s vận động nhng mi
quan h kinh tế ch yếu ca một ớc trên giác đ toàn b nn kinh tế quc dân
(Nghiên cu các vấn đ ln tng th bao trùm).
1.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cu kinh tế học vĩ mô:
- Đối tượng nghiên cu: Kinh tế học nghiên cứu s la chn ca mi
quc gia trưc nhng vấn đề kinh tế và xã hội cơ bản như:
+ Tăng trưởng kinh tế.
+ Lm phát và tht nghip.
2
+ Xut nhp khẩu hàng hoá và tư bn.
+ Phân phi ca ci và ngun lc.
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp cân bằng tng quát mt s phương
pháp khác (Trừu tưng hoá, mô hình hoá, thng kê s ln,...)
* Kinh tế hc thc chng và kinh tế hc chun tc:
- Kinh tế hc thc chng:
loi hình kinh tế t, phân tích các s kin, các mi quan h trong nn
kinh tế mt cách khách quan khoa hc. tr li câu hỏi gì? Như thế nào? Bao
nhiêu?
- Kinh tế hc chun tc:
Đưa ra nhng ch dn hoc các giải pháp đ khc phc tình hình, da trên quan
điểm ca cá nhân v các vấn đề đó (chủ quan). Nó tr li câu hi: Nên làm gì?
* Chú ý: Nghiên cu kinh tế th trường đưc tiến hành t kinh tế hc thc
chng ri chuyn sang kinh tế hc chun tc.
dụ: m 2001: giảm phát 0,1% (gim giá) -> gii pháp: -> ng, -> cu,
...(Khách quan, thc chng -> ch quan, chun tc)
1.3 Gii hn kh năng sản xut ca xã hi:
- Mỗi đất nưc trong mt thi k đều có mt ngun lc hn chế, do đó nếu tăng
ngun lực để sn xut mt hàng này thì ngun lực để sn xut mt hàng khác s gim.
Để t tình hình này, các nhà kinh tế học đưa ra khái nim "gii hn kh năng sản
xut ca xã hi".
- Đưng gii hn kh năng sản xut (PP): Là tp hp các cách kết hp tối đa
ca s ng các loi sn phm th sn xuất được khi s dng toàn b ngun lc
kinh tế.
- Tính cht ca PP (Ý nghĩa):
+ Tt c nhng điểm nằm trên PP đều những phương án sử dng hết ngun
lc hiện có: Phương án sản xut hiu qu, tối ưu.
+ Tt c những điểm nằm trong đường PP là những phương án chưa s dng
hết ngun lực (lãng phí): Phương án sản xut kém hiu qu.
+ Tt c những điểm nằm ngoài đưng PP những phương án không thể thc
hiện (đạt) được vì không có đủ ngun lc.
+ Đường PP phn ánh ni dung ca quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng.
* Chi phí hội: Chi phí hội ca vic sn xut mt loi sn phm nào đó được th
hin bng s ng nhng sn phm khác b mất đi hoặc t b không sn xuất đưc vì
phi dành ngun lc đ sn xut thêm một đơn vị sn phm đó.
* Quy luật chi phí hội ngày càng tăng: Nếu ta chuyn dn ngun lực để sn xut
tăng thêm những đơn vị bng nhau ca mt loi sn phẩm nào đó ts ng nhng
mt hàng khác ta phi hy sinh hay t b không sn xuất được ngày càng nhiu.
Hay nói cách khác: để thêm s ng bng nhau v mt mt hàng, hi phi hy
sinh ngày càng nhiu s ng mt hàng khác.
Đưng gii hn kh ng sản xut có th thay đổi qua các thi k.
2. T chc kinh tế ca mt nn kinh tế:
2.1 Ba vn đ cơ bản ca mt t chc kinh tế:
Mi nn kinh tế trong mt thi k nào đó luôn phi gii quyết 3 vấn đề kinh tế
cơ bản sau:
- Sn xut cái gì? (Nên s dng nhng ngun lc hiện để sn xut ra sn
phm gì? s ng bao nhiêu?)
3
- Sn xuất như thế nào? (Nêu t chc sn xut ra nhng sn phẩm đó như thế
nào? - Bng cách nào? la chn công ngh sn xuất ra sao? Phương án sản xut tối ưu:
Chi phí thp nht, lãi sut cao nht)
- Sn xut cho ai? (Sn phẩm làm ra đưc phân phi cho ai?)
2.2 Cách gii quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản trong các t chc kinh tế:
2.2.1.Nn kinh tế tp quán truyn thng (Bản năng), tn tại dưới thi công
nguyên thu, 3 vấn đề kinh tế bản đưc quyết định theo tp quán truyn thng
được truyn t thế h trước sang thế h sau.
2.2.2. Nn kinh tế ch huy - mnh lnh:
- mt nn kinh tế tp trung bao cp, đã từng tn ti nhiều năm trước đây
trong các nước XHCN cũ và trong đó có Việt Nam (Tn ti đến hết năm 1985).
- S can thip của Nhà c ln, chính ph ra mi quyết định v sn xut
phân phi. Ba vấn đề kinh tế bản đều đưc thc hin bng kế hoch tp trung,
thng nht của Nhà nưc (do Chính ph quyết đnh).
2.2.3. Nn kinh tế th trưng - T do:
- nn kinh tế trong đó chính ph không tham gia quyết định các vấn đề
kinh tế mà để cho th trường gii quyết thông qua quy lut cung - cu.
- Tn ti nhiều năm trước đây các nước TBCN.
- C 3 vấn đề kinh tế cơ bản đều do th trưng quyết đnh.
* Ưu điểm ca nn kinh tế th trưng:
- Trong nn kinh tế th trưng, do các doanh nghip hoạt đng trong mt môi
trưng cnh tranh gay gắt đã thúc đy các doanh nghip không ngừng đổi mi k thut
công nghệ, theo đó làm cho trình đ k thut công ngh ca nn kinh tế không
ngng nâng cao.
- Cũng chính trong môi trưng cnh tranh gay gắt này, đã thúc đẩy các doanh
nghip s dng tiết kim hiu qu hơn nguồn lc ca mình gim được chi phí
sn xuất làm sở để h giá thành sn phm giảm được giá n sn phm thu
hút được khách hàng.
- Kinh tế th trưng có tác dụng thúc đẩy các doanh nghip không ngng ci tiết
mẫu đổi mi mt hàng, làm cho sn phm trên th trưng ngày càng tr nên đa
dng phong phú v chng loi người tiêu dùng hội nhiu hơn trong việc
la chn mt hàng phù hp vi s thích và chi tiêu ca mình.
- Con người trong nên kinh tế th trưng tr nên năng đng, sáng to, phát huy
được năng lc ca mình.
Như vậy, kinh tế th trường đưc xem là mt đng lc rt mnh m để thúc đẩy
sn xut phát triển. Tuy nhiên, nó cũng kéo theo nhng mt hn chế đáng kể.
* Hn chế (nhược đim) ca nn kinh tế th trưng:
- Kinh tế th trường thường kéo theo nhng "chu k kinh tế" - s dao động
lên xung liên tc ca sản lượng quc gia theo thi gian to nên những ớc thăng
trm trong quá trình phát trin kinh tế.
Khủng hoảng thừa
Khủng hoảng
thiếu
SL Thực tế
SL tiềm năng
Sản lượng
Thời gian
(Y*)
(Yt)
Năm N
Năm N+1
Năm N+2
0