
Kỹ Thuật Nuôi Cá Tra Và Cá Basa

Cá tra ăn tạp hơn nên mau lớn hơn cá basa. Nếu nuôi cá basa 8-9 tháng, chúng sẽ
đạt trọng lượng trung bình lkg/con. Còn với trọng lượng đó thì chỉ cần nuôi cá tra
trong vòng 6-7 tháng.
Hình minh họa
Tuy cá tra có giá bán trên thị trường rẻ hơn cá basa vàỉ ngàn đồng/kg, nhưng do cá
tra ít bệnh và có thể nuôi ở mật độ dày nên người ta thích nuôi cá tra hơn (cá tra:
30 - 40 con/m2, cá basa: 5-10 con/m2).
Nếu nuôi cá tra, bạn sẽ chủ động được con giông và thời vụ, bởi một con cá tra cái
đẻ được 30.000 -40.000 trứng, còn một con cá basa cái chỉ đẻ được 15.000- 20.000
trứng.
Cá tra ít mỡ hơn cá basa và tỷ lệ thịt philê nhiều hơn. Tuy nhiên, trong mỡ cá basa
lại có một ưu điểm là cổ một loại acid béo không no có tác dụng làm giảm béo phì
nên được nhiều người ưa chuộng.

Nhìn chung, xét về dinh dừỡng thì philê cá tra và cá basa có hàm lượng dinh dưỡng
như nhau, nhưng do thói quen tiêu dùng nên ngưởi ta chú ý đến cá basa nhiều hơn.
Muốn phân biệt hai loại cá này, bạn chỉ cần nhìn ngoại hình của chúng là có thể
nhận ra những đặc điểm riêng giữa chúng. Nhưng khi cá đã sơ chế rồi thì làm sao
phân biệt? Bạn hãy nhìn sớ thịt cá. Miếng philê cá tra có sớ thịt xiên và dài, còn
philê cá basa thì ngắn hơn, dày hơn, sớ thịt ngang và thịt hơi trắng hơn so với cá
tra.
I. NUÔI CÁ TRA TRONG AO
1. Ao nuôi
Bạn sử dụng ao có diện tích từ 500m2 trở lên, độ nước sâu khoảng 1 - l,5m. Bạn
phải chủ động được nguồn nước này và đảm bảo nguồn này phải sạch, không ô
nhiễm bởi nguồn nước thải sinh hoạt, nước thải của các nhà máy công nghiệp, các
hoá chất độc hại, phèn, rác rưởi, xác động vật..
Ao có hệ thống công tháo, cấp nước dễ dàng.
2. Chọn cá cha mẹ

Bạn cần chọn cá đực khoảng 2 tuổi và cá cái từ 3 tuổi trở lên. Cả hai đều cần có
trọng lượng từ 2,5kg trở lên, khỏe mạnh, không dị tật, không mang mầm bệnh để
nuôi vỗ, chuẩn bị sản xuất cá giông trong tương ỉaỉ.
Bạn có thể nuôi chung cá đực và cá cái trong ao hoặc bè với tỷ lệ: 0,7 đực + 1 cái.
Nuôi ao: Mật độ thả nuôi trung bình lkg cá cha mẹ/5m2.
Nuôi bè: Mật độ trung bình lkg cá cha mẹ/0,5- lm3
3. Thức ăn
Để cá cha mẹ khỏe mạnh, phát triển khả năng sinh dục tốt nhằm sản xuất lứa cá
con đạt yêu cầu, bạn cần cho chúng ăn đủ số lượng và các chất dinh dưỡng cần
thiết. Các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của cá cần được cân đối hợp
lý, đặc biệt là hàm lượng đạm phải từ 30% trở lên mới giúp cá thành thục sinh dục.
Về nguyên liệu chế biến thức ăn, bạn có thể sử dụng tổng hợp từ cá tạp tươi, bột cá
lạt, khô cá biển, con ruốc, cám gạo, bột bắp, bột đậu nành, cơm dừa, rau xanh (như
rau muống, rau lang ...).
Bạn trộn những loại thức ăn kể trên, chế biến theo 4 công thức dưới đây rồi cho ăn
với khẩu phần hàng ngày 4 - 5%/trọng lượng cá. Mỗi ngày cho ăn 1-2 lần.

Công thức 1 Công thức 2
Cá tạp (vụn) tươi: 60%
Cám gạo: 9%
Premix khoáng, vitamin 1%
Rau xanh 30%
Cá vụn (khô): 35% Cám gạo: 15%
Bột bắp: 19% Premix: 1%
Rau xanh: 30%
Công thức 3 Công thức 4
Bột cá lạt: 20%
Cám gạo: 20%
Bột bắp: 19%
Premix: 1%
Rau xanh: 40%
Bột cá lạt: 25%
Cám gạo: 15%
Bột bắp: 19%
Premix: 1%
Rau xanh: 40%
II. NUÔI CÁ TRA ĐẺ
1. Chọn cá cha mẹ giống
Muốn sản xuất cá tra con, trước hết bạn cần quyết định nên chọn loài nào để phối
giống (ở Việt Nam có một số loài như: cá tra nghệ, cá tra dầu hay cá tra yêu..). Bạn
chọn cá cha mẹ thuần chủng, đạt tiêu chuẩn chất lượng và trọng lượng của loài đố.
Cả hai đều phải thuần thục sinh dục, khỏe mạnh.

