KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM
SÓC RỪNG KEO LAI HOM
Tên Việt Nam: KEO LAI
Tên khoa học: Acacia hybrid
Tiêu chuẩn ngành:
-132 ( 17/01/00 )NN cácng BV10, BV16, BV32
-1998 ( 11/07/06 )NN dòng BV33
I - Giới thiệu chung:
Keo lai giâm hom là cây ging sinh dưỡng được tuyển chn từ những dòng
có năng suất cao có nguồn gốc là sự kết hp trong tự nhiên giữa 2 loài: Keo
lá tràm ( Acacia auriculiformis ) và keo tai tượng (Acacia mangium ). Cây
có ngun gốc ở Australia, được trồng phổ biến ở Đông Nam Á. Ở Việt Nam
keo lai được trồng rộng rãi trên toàn quốc ( các dòng: BV10, BV16, BV32)
và trồng trên din rộng đối với dòng BV33. Cây mọc tốt ở hầu hết các dạng
đất, ở nơi có lượng mưa từ 1.500-2.000 mm/m. Mọc tốt trên đất có độ PH
từ 3-7, phân btừ độ cao 800m so với mực nước bin. Lày ưa sáng mọc
nhanh, có khả năng cải tạo đất, chống xói mòn.
Cây cao từ 25m đến 30m, đường kính (D1,3) có thể đạt 60 - 80cm. G
thẳng, màu vàng trắng, có vân, có lõi giác phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều
mặt: Kích thước nhỏ làm nguyên liu giy, kích thước lớn sử dụng trong xây
dựng, đóng đồ mộc, mỹ nghệ, làm hàng xut khẩu.
II - Điều kiện gây trồng:
- Nhiệt độ bình quân: 220C, ti thích từ 240C đến 280C, giới hạn 400C.
- Lượng mưa trung bình trên 1.000mm, ti thích 1.600mm, số tháng mưa
bình quân: 4 tháng, tối thích: 6 tháng.
- Đất đai: Ch yếu trồng trên loi đất feralit, tầng dầy tối thiểu 35cm, ti ưu:
40 – 50 cm. Đất phù sa cổ, đất xám bạc màu, đất phèn lên luống không b
ngập nước đều có thể trồng được.
- Do bộ rễ keo lai giâm hom chủ yếu là rễ bàn n độ dầy tầng đất đối với
rừng trồng nguyên liệu trong 5-7 năm tiến hành khai thác thì không nhất
thiết phải có độ dầy tầng đất ≥ 40-50 cm. Nng trong điều kiện cụ th, Keo
lai giâm hom không được trồng trên các loại đất sau đây:
+ Đất trơ sỏi đá, tầng đất mỏng, độ sâu tầng đất < 20 cm.
+ Đất cát trắng, đất cát di động.
+ Đất nhiễm mn thung xuyên ngập úng.
+ Đất bị đá ông hoá, sét hoá.
- Xây dựng h thống bin báo cm đốt lửa trong rừng.
- Cm cn thả gia súc, cm chặt phá cây rừng.
- Nơi có thể cơ giới thì phòng chống cháy rừng bằng cách cày sạch cỏ theo
hàng. Trên hàng cây phi được pháty sạch cỏ, đưa cỏ và lá rụng ra khỏi
giữa hai hàng cây để xử lý thực bì và làm tơi đất, kết hợp chống cháy rừng.
Đất đồi núi không thể làm giới được thì phát dn thủ công toàn bthực
,y leo,y bụi trên phần diện tích còn li ngoài hàng cây.
III - Cây con giống :
1/Nguồn gốc xuất xứ, cơ sở pháp lý: Các dòng Keo lai BV10; BV16; BV32
và BV33 đã được Trung tâm nghiên cu giống cây rừng ( Viện khoa học
lâm nghiệp ) tuyển chọn trồng khảo nghiệm và được Bộ Nông nghiệp và
PTNT quyết định công nhận là giống mới và giống quốc gia:
- Quyết định số:132-QĐ/BNN-KHCN ngày 17/01/2000 ca Bộ trưởng Bộ
NN&PTNT vviệc công nhận 3 dòng vô tính keo lai BV10; BV16; BV32.
- Quyết định số:1998-QĐ/BNN-KHCN ngày11/07/2006 về việc công nhận
giống cây m nghiệp mi trong đó có dòng BV33 được ng nhận là ging
quốc gia.
2/ Vườn vật liệu giống gốc:
Các dòng Keo lai BV10; BV16; BV32 và BV33 này được Công ty cổ phần
giống lâm nghiệp vùng Nam Bnhân ging bằng phương pháp nuôi cấy mô.
Sau đó đem trồng thành vườn vật liệu ging gốc hay còn gọi là vườn cây
đầu dòng. Vườn vật liệu giống gốc chỉ được lấy cành hom từ 2-3 năm sau đó
phải trồng thay thế bằng cây giống mi.
3/Tiêu chuẩn bầu và cây con :
+ Cành hom được cắt từ n vật liệu và giâm trong túi bu PE (polyetylen
), có đường kính thông thường là 7 cm, chiều cao:12 cm, được cắt hai bên
góc để thoát nước.
+ Hn hợp ruột bầu gồm các chất: Đất mùn, phân chung, phân lân, tro trộn
đều.
+ Tuổi cây con: 3-4 tháng.
+ Đường kính cổ rễ: 2-3 mm.
+ Chiu cao: 25-30 cm.
+ Cây sinh trưởng tốt, thân thẳng, cân đối, không sâu bệnh.
- Chú ý:
+ Cây con trước khi xut nên tưới đ m. Khi bốc xếp vận chuyển phải nhẹ
nhàng, tránh làm vỡ bầu, gãy ngọn làm tn thương đến cây con, cần loại bỏ
những cây không đạt tiêu chuẩn ngay tại vườn (ốm yếu, kém phẩm cht, cây
sâu bnh ).
+ Khi chuyn đến nơi trồng rừng nếu không trồng hết trong ngày phi được
đưa xuống đất, xếp thành lung ngay ngắn, tưới nước chăm sóc.
IV - Thiết kế và trồng rng:
1/ Đất thiết kế trồng rừng: Là đất lâm nghiệp dùng để trồng rừng sản xuất
hoặc rừng phòng hộ phù hợp vi cây Keo lai.