KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM
SÓC RỪNG TẾCH (GIÁ TỴ)
Tên Việt Nam: TẾCH
Tên khoa học: Tectona grandis
Họ: Verbenaceae
I. Đặc điểm hình thái
- Cây gỗ cao 30 40 m, đường kính 60 – 80 cm. Thân thẳng, tròn, vỏ ngoài
màu xám ng, nứt dọc thành vảy nhỏ, dài và hẹp, thịt vcó sơ. Cành non
phủ lông hình sao, màu g sắt. Cây rụng lá theo mùa.
- Lá to hình trái xoan, hình trứng ngược hoặc gần hình tròn, đỉnh nhọn, mặt
trên nhẵn, mặt dưới phủ lông, hình sao màu vàng nhạt, dài 20-60cm, rng
20-40cm.
- Cụm hoa ln, hình chùy, gm những xim 3 nhánh, mọc đối.
- Quhạch hình cu có đường kính từ 1-2cm,lông hình sao dày đặc, phía
ngoài có đài bao bọc, mi quả có từ 1 3 hạt.
II. Phân bố địa lý
- Cây có ngun gốc ở Thái Lan, Mianma, n Độ. Cây được nhập nội vào
Việt Nam và trthành li cây trồng phổ biến ở nhiu tỉnh, nhất là các tỉnh
thuộc Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ.
- Tếch là y ưa sáng hoàn toàn cả khi cây còn non, tái sinh chồi và hạt đều
tốt, ưa khí hậu nhiệt đới mưa mùa, chịu lạnh m, chịu lửa và ít bị sâu bệnh.
III. Giá trị kinh tế
- Gmàu vàng sm hay m i u, vòng năm dễ nhận.
- Gỗ nặng trung bình, thớ to nhưng mịn, không cong vênh, nt nẻ, không b
mối mọt, nấm mốc phá hoại, được sử dụng đóng bàn ghế, tủ, ván lót sàn,….
Gỗ chịu được nước mn n được dùng để đóng tàu bin, toa xe, xẻ ván sàn,
gỗ lạng, ….
- Tếch có thể trồng thành rừng vi qui lớn, hoặc trồng nơi công cộng và
ven đường.
IV. Kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng trồng
IV.1 Chuẩn bị đất trồng
- San ủi thực bì, đốt dọn, cày phá lâm phần bằng cày cho 3.
- San bng các gốc cây, gò mối, cày bng cày chảo 7 hai lần để đạt độ tơi
của đất.
Những nơi độ dốc cao, địa hình phức tạp không cày được thì tiến hành cuốc
hố cục bộ.
IV.2 Thiết kế mật độ trồng rùng
Tùy theo mục đích trồng và điều kiện k hậu mỗi địa phương mà có mt
độ trồng khác nhau,thể trồng tập trung hay phân tán, trồng quanh hàng
rào, …. Thông thường thì trng rừng với mật độ 1.100 cây/ha, thiết kế theo
ch thước 3 m x 3 m (hàng cách hàng 3 m, cây cách cây 3 m) để sau này cơ
giới hóa được trong khâu chăm sóc và phòng chng cháy rừng. Sau 3 5
năm trồng, tiến hành tỉa ta loại bỏ những cây xấu, sâu bệnh, gãy ngn, tỉa
giản mật độ chỉ để lại khoảng 50% số cây so với lúc trồng.
IV.3 Đào hố
- Kích thước hố đào 30 x 30 x 30 cm.
- Hố được đào trước và bón phân NPK (15 – 15 – 15) từ 50 100 gram/hố,
phân được trộn đều dưới đáy hố với lp đất mặt.
IV.4 Trồng cây
Cho cây stump vào giữa hố, giữ cây thẳng đứng, dùng tay vun lớp đất mịn
xung quanh o gốc cây. Vừa vun vừa nén chặt gốc, lấp đất cao hơn cổ rễ từ
2 - 3 cm, hlấp hình mu rùa.
IV.5 Chăm sóc
- Sau khi trồng 1 tuần đến 10 ngày, nhng vị trí có cây stump chết phải được
trồng dặm ngay.
- Làm cvun gốc 1 tháng sau khi trồng.
- Hàng năm định ký 6 tháng làm cỏ,n phân, vun gốc một lần, lượng phân
bón là 100 gram NPK/lần bón, kết hợp bón thêm phân chung hoặc các loại
phân hữu cơ khác. Bón phân trong 3 năm đầu.
- Sử dụng gii để cày sạch cỏ giữa 2 hàng cây tnăm thứ nhất đến năm
thứ 3, thực hiện 2 lần/năm.
IV.6 Bảo vệ, phòng chống cháy rừng
- Ngăn chặn trâu bò vào phá hoại cây trồng, tuyên truyn sâu rộng đến nhân
dân xung quanh vùng vý nghĩa của vic bảo v rừng.
- Phòng chống cháy rừng bằng cách cày làm sạch cỏ theo băng.
- Trên mỗi hàng cây cần dãy sạch cỏ, làm đường ranh ngăn lửa, đặt biển báo
cm đốt lửa trong rừng ngay ngoài bìa rừng.