1
Tiu luận
Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty
Vinamilk
2
Mc lục
Phần I: Phân tích tình hình
Phần II: Mục tiêu trong giai đoạn 2010-2012
Phần III: Kế hoạch marketing của công ty giai đon 2010-
2012
3.1 Chiến lược marketing
Bao gồmc chiến lược: phân khúc thị trường,
chiến lược sản phẩm, định vị thị trường, chiến lược
giá, chiến lược c tiến marketing
3.2 Kế hoạch thực hiện
Thiết kế và triển khai sản phẩm
Marketing và bán hàng
Nhà phân phối
Yêu cầu về nguồn lực
3.3 Đánh giá và giám sát thực hiện
3
TÓM TT KẾ HOẠCH MARKETING
m 2009 đã khép lại với nhiều biến động trong nền kinh tế thế gii lẫn thị thị trường
Việt Nam. Khởi đầu từ năm 2008 đến năm 2009, khủng hoảng tài chính tế thế giới đã
ảnh hưởng tới nền kinh tế. Tại Việt Nam, khủng hoảng đã thu hẹp thị trường xuất
khẩu và thị trường vốn, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 5.32% thấp hơn tốc độ 6,18% ca
năm 2008. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2009 ước tính đạt 56,6 tỷ USD giảm
9,7%so vi năm 2008, nhập khẩu hàng hóa ước tính đạt 68,8 tỷ USD giảm 14,7% so
với năm 2008. Trong bối cảnh đầy khó khăn thách thức đó, Vinamilk tiếp tc duy trì
tốc đọ tăng trưởngn tượng và vị trí dẫn đầu thị trường sữa ca mình. Tng doanh thu
tăng 29%so vi cùng kì, vượt 17% so với kế hoạch do đại hội đồng cổ đông giao. Lợi
nhuận trước thuế tăng gấp đôi năm 2008. Để tiếp tc hoàn thành mục tiêu đã đề ra
trong giai đoạn 2010-2012: doanh sđạt trên 14.000 tỷ đồng và năm 2012 đạt doanh
số 22.000 tỷ đồng, tương đương với trên 1 tỷ đô la Mỹ. Tham vọng của Công ty là
đứng vào danh sách 50 công ty sữa ln nhất thế giới vi 2.376 t đồng lợi nhuận sau
thuế. Chúng tôi đưa ra kế hoạch marketing cho công ty như sau:
PHẦN I: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
1.1 Phân tích môi trường, công ngh
Đặc điểm của thị trường sữa: Nếu như trước m 1990, ngành sữa Việt Nam
được xem như là một ngành m hấp dẫn, chỉ có một vài công ty sn xut sữa với quy
nhỏ, sản phẩm đơn điệu, sản lượng thấp, chỉ khoảng 12.000 tấn/năm, thì đến m
2009 đã hơn 25 ng ty sản xuất và hàng chục nhà phân phối, văn phòng đại diện
nhập và bán sữa thị tng Việt Nam. Mức sản xuất trong nước đã đạt 262.000
tấn, vi tốc độ tăng trưởng bình quân đạt hơn 14%/năm trong suốt 5 năm trở li đây,
tuy nhiên mức sản lượng này chđáp ng được 22% nhu cầu ca thị trường. Tng
doanh thu m 2009 đạt hơn 18.500 tđồng, ng 14% so với m 2008. Trên th
trường có 4 dòng sản phm chính: sữa bột, sữa nước, sữa đc, sữa chua. Phân khúc th
trường cao cấp vẫn nằm chủ yếu trong tay các hãng sữa nước ngoài vi các dòng sn
phm sữa nhập khu.
4
Đây một thị trường o bở cho các nhà sản xuất. Hầu hết các y chuyền sản
xuất hiện nay đều nhp từ châu Âu và mi công ty đều những bí quyết công nghệ
sản xuất sữa riêng, do đó phẩm cách và cht lượng sữa ca các nhà sản xuất cũng khác
nhau. Khủng hoảng kinh tế trong 2 năm qua ít tác động đến ngành sữa Việt Nam; nhu
cầu tiêu thsữa ngày càng ng. Vì vy đây thxem là một thị trường đầy tiềm
năng thu hút các nhà đầu tư tham gia vào thị tng. Hơn nữa, mạng lưới n lẻ có
sẵn nên thị trườngy đang thu hút hàng lượt các tập đoàn nước ngoài nhảy vào.
Khuynh hướng người thực hiện: Kinh tế phát trin đời sống ca người n
đang ngày càng nâng n; nếu trước đây là thành ng“ăn no mặc ấmthì sau hi nhập
WTO là ăn ngon mặc đẹp”. Nhu cầu tiêu dùng sữa của người n Việt Nam ổn định,
mc tiêu th bình quân hiện nay là 14 lít/người/năm, còn thấp hơn so vi Thái
Lan(23lít/người/năm) và Trung Quốc( 25 t/ người/năm). Sữa và các sản phẩm từ sữa
đã gần gũi hơn với người n, nếu trước những m 90 chỉ 1-2 nhà sn xuất, phân
phối sữa, chủ yếu là sữa đặc và sữa bột (nhập ngoại), hin nay thị trường sữa Việt
Nam đa gần 20 hãng nội địa và rất nhiều doanh nghiệp phân phối sữa chia nhau
một thị trường tiềm ng. tổng lượng tiêu thsữa Việt Nam liên tc ng mạnh với
mức t15-20% m, theo do đến năm 2010 mc tiêu thsữa tại th trường sẽ
tăng gấp đôi và tiếp tục tăng gấp đôio năm 2020.
Hơn nữa, Việt Nam cấu n số trẻ ( trẻ em chiếm 36% cấu n số) và
mức ng dân strên 1%/năm. Thu nhập bình quân đầu người ng thêm 6%/năm.
Đây chính là tiềm m hội cho ngành ng nghiệp sữa Việt Nam phát triển n
định
Các yếu tố về kinh tế chính trị:
Về chính sách xuất nhập khu:
Chính sách ca Nhà nước vxuất nhập khẩu sữa trong những năm qua chưa thúc
đẩy được phát trin sữa ni địa. n một m qua giá sữa bột trên th trường thế giới
tăng gấp 2 lần và luôn biến động. Các Công ty chế biến sữa như Vinamilk, Dutchlady
đã quan m hơn đến phát triển nguồn sữa nguyên liệu tại chỗ. Tuy vậy vn chưa có gì
5
đảm bảo chắc chắn chương trình tăng t lsữa nội địa của họ cho những năm tiếp
theo.
Mặt khác, hin nay Việt Nam n s đông, tốc độ ng trưởng kinh tế n
định, đời sống vật chất ngày ng cao vấn đề sức khỏe ngày càng được quan m, với
một môi trường được thiên nhiên ưu đãi. n cnh đó những chính sách hỗ trca
nhà nước trong việc khuyến khích chăn nuôi và chế biến bò sữa cho người nông n.
Với các chính sách này tạo điều kiện cung cấp đầu vào nguyên liệu cho ng ty rt
ln. Các chính sách hoạt động của chính phủ trong việc chăm lo sức khỏe chống suy
dinh dưỡng khuyến khích người dân dùng sữa để cải thin vóc dáng, trí tuệ, ơng cốt
cho tất cả mọi người đặc biệt là trnhỏ người già. Các chiến dịch uống, phát sữa
min pca các ng ty sữa tất cả góp phần tạo nên một thị trường tiềm năng cho
ngành sữa Việt Nam. Báo cáo tổng kết thi trường Việt nam của một công ty sữa đa
quốc gia nêu :GDP Việt nam ng khoảng 8%/năm và tlệ trẻ suy dinh dưỡng vẫn
còn khong tn 20%. n chơi của các doanh nghiệp sữa nằm khả ng mua sắm
ngày ng ln ca người tiêu dùng với c khoản ngân sách quốc gia dành cho chiến
lược phòng chống, giảm tỷ lsuy dinh dưỡng của trẻ còn 15 đến dưới 20% trong vòng
10 m tới. các chính sách chăn nuôi bò đang được đẩy mạnh góp phn ng cường
ngun nguyên liệu cho các công ty sản xuất sữa trong nước thay vì nhập khẩu, đểng
sức cạnh tranh. Bên cnh đó việc Việt Nam gia nhập WTO một cơ hội lớn cho sữa
việt nam gia nhập thị trường thế giới và hc hỏi kinh nghiệm trong việc chế biến chăn
nuôi qun lý…Để hoàn thin hơn tạo ra những sản phm sữa chất ng tốt và giá
cả rẻ n. Qua đó chúng ta cũng thấy được mi đe dọa cho ngành sữa việt nam là việc
hội nhập tổ chức thương mại thế giới WTO sẽ khiến cho c nhà máy sn xuất sữa
nhtại việc nam sẽ không có sức cạnh tranh với các tập đoàn sữa ln mnh trên thế
giới như Mead Johnson, Abbott. Thêm vào đó chúng ta lại chưa có một hình chăn
nuôi quản mt cách hiu quả. Nguồn nguyên liu của chúng ta còn thiếu rất nhiu
buộc chúng ta luôn phải nhp khu nguyên liu tnước ngoài chính điu ấy làm cho
giá ca các loại sữa ng cao chúng ta đa không s dụng tốt, hiu quả những tài