LỘ TRÌNH VÀ HỘI CHỨNG BỆNH
CỦA 12 KINH CHÍNH
(Kỳ 8)
E. KINH (THTHIẾU ÂM) TÂM
1. Lộ trình đường kinh:
Bắt đầu từ Tâm phân làm 3 nhánh:
- Một nhánh qua cơ hoành liên lạc với Tiểu trường.
- Một nhánh dọc cạnh thanh quản, cổ họng thẳng lên mắt.
- Một nhánh đi ngang ra đáy hố nách để xuất hiện ngoài mặt da (Cực
tuyền). Đi xuống dọc bờ trong mặt trước cánh tay đến nếp gấp trong nếp khuỷu
(Thiếu hải).
Dọc theo mặt trong cẳng tay, dọc mặt lòng bàn tay giữa xương bàn ngón 4
và 5. cổ tay, đường kinh đi ở bờ ngoài gân cơ trụ trước. Kinh Tâm đến tận cùng
ở góc ngoài gốc móng tay thứ 5 (Thiếu xung).
2. Các huyệt trên đường kinh Tâm:
Có tất cả 9 huyệt trên đường kinh Tâm. Những huyệt tên nghiêng là những
huyệt thông dụng
1. Cực tuyền 2. Thanh linh 3. Thiếu hải
4. Linh đạo 5. Thông 6. âm khích
7. Thần môn 8. Thiếu phủ 9. Thiếu xung.
3. Biểu hiện bệnh lý:
Đoạn 6, thiên Kinh mạch, sách Linh khu có câu:
Nếu là bệnh thuộc Thị động thì sẽ làm cho cổ họng bị khô, tâm thống, khát
muốn uống nước, gọi đây là chứng tý quyết. Nếu là bệnh Sở sinh do Tâm làm ch
sẽ làm cho mắt vàng, hông sườn thống; mép sau phía trong của cánh tay và cẳng
tay bthống, quyết; giữa gan bàn tay bị nhiệt, thống.
Thị động tắc bệnh ách can, tâm thống, khát nhi dục ẩm, thị vi tý quyết.
Thị chủ tâm Sở sinh bệnh giả, mục hoàng, hiếp thống, nao tý nội hậu liêm thống
quyết, chưởng trung nhiệt thống.
- Bệnh do ngoại nhân gây nên:
+ Cổ họng khô.
+ Đau vùng tim, khát muốn uống nước.
+ Tý quyết (xem kinh Phế).
- Bệnh do nội nhân gây nên:
+ Vàng mắt.
+ Đau vùng hông sườn.
+ Đau và có cảm giác lạnh ở mặt trong cánh tay, cẳng tay.
+ Nóng lòng bàn tay.