VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VIỆT ANH
CHIẾN LƢỢC MARKETING ĐỐI VỚI HÀNG MÂY TRE ĐAN XUẤT KHẨU VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VIỆT ANH
CHIẾN LƢỢC MARKETING ĐỐI VỚI HÀNG MÂY TRE ĐAN XUẤT KHẨU
VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 9.31.01.06
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS. TS NGÔ XUÂN BÌNH 2. PGS. TS. ĐINH CÔNG TUẤN
HÀ NỘI - 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi. Các
số liệu được sử dụng phân tích trong luận án là trung thực, có nguồn gốc
xuất xứ rõ ràng. Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án không trùng với
bất kỳ công trình nào khác.
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Việt Anh
i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN ............................. 7
1.1. Tổng quan những nghiên cứu về chiến lƣợc marketing xuất khẩu .... 7
1.1.1. Tài liệu trong nước .......................................................................... 8
1.1.2. Tài liệu nước ngoài ....................................................................... 12
1.2 Tổng quan các nghiên cứu về chiến lƣợc marketing xuất khẩu
mây, tre đan và hàng thủ công, mỹ nghệ. ................................................... 15
1.2.1 Tài liệu trong nước ......................................................................... 16
1.2.2 Tài liệu nước ngoài ........................................................................ 21
1.3. Đánh giá chung ....................................................................................... 23
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƢỢC
MARKETING XUẤT KHẨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 26
x ấ
ẩ ................................................................................................................. 26
2.1.1. Chiến lược marketing .................................................................... 26
2.1.2 Chiến lược marketing xuất khẩu .................................................... 27
2.1.3 Triển khai chiến lược marketing xuất khẩu tại các doanh nghiệp
mây, tre đan ............................................................................................. 30
2.2 Nội dung triển khai chiến lƣợc marketing xuất khẩu ......................... 32
2.2.1 Phân t ch th trư ng ........................................................................ 32
2.2.2. Lựa chọn th trư ng mục tiêu........................................................ 33
2.2.3. Triển khai chiến lược marketing h n hợp đ i với sản phẩm
xuất khẩu ................................................................................................. 35
2.2.4. T ch c các ngu n lực triển khai chiến lược marketing đ i với
sản phẩm xuất khẩu ................................................................................. 39
2.2.5. Kiểm tra, đánh giá thực hiện chiến lược của marketing xuất khẩu .. 40
3 á â ố ả đ ể
x ấ ẩ ....................................................................................................... 41
ii
2.3.1. Môi trư ng vĩ mô .......................................................................... 41
2.3.2. Môi trư ng cạnh tranh .................................................................. 42
2.3.3. Môi trư ng nội bộ ......................................................................... 44
2.4. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .................................... 46
2.4.1 Mô hình nghiên c u ....................................................................... 46
2.4.2 Các giả thuyết nghiên c u .............................................................. 47
2.5. Quy trình nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu ............................ 48
2.5.1. Quy trình nghiên c u .................................................................... 48
2.5.2. Phương pháp nghiên c u .............................................................. 49
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƢỢC
MARKETING ĐỐI VỚI HÀNG MÂY, TRE ĐAN XUẤT KHẨU
VIỆT NAM ..................................................................................................... 60
3.1. Khái quát về thực trạng xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan .............. 60
3.1.1. Đặc điểm mặt hàng mây tre đan xuất khẩu ................................... 60
3.1.2. Các th trư ng trọng điểm xuất khẩu mây, tre đan ....................... 60
3.2 Phân tích thực trạng triển khai chiến lƣợc marketing xuất khẩu ...... 65
3.2.1 Quá trình ra quyết đ nh thực hiện triển khai chiến lược
marketing xuất khẩu .............................................................................. 65
3.2.2 Thực trạng phân t ch th trư ng ..................................................... 67
3.2.3 Thực trạng triển khai lựa chọn th trư ng mục tiêu ....................... 68
3.2.4 Thực trạng triển khai chiến lược marketing h n hợp đ i với sản
phẩm xuất khẩu ....................................................................................... 72
3.2.5. Thực trạng triển khai các ngu n lực chiến lược marketing đ i
với sản phẩm xuất khẩu ........................................................................... 80
3.2.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chiến lược
marketing xuất khẩu của doanh nghiệp ................................................. 82
3 3 Đá á á â ố ả đ ể
x ấ ẩ ...................................................................................... 83
3.3.1 Kết quả phân t ch sự ảnh hưởng môi trư ng nước xuất khẩu
đến chiến lược marketing xuất khẩu ....................................................... 83
iii
3.3.2 Kết quả phân t ch sự ảnh hưởng môi trư ng nước nhập khẩu
đến chiến lược marketing xuất khẩu. ...................................................... 89
3.3.3 Kết quả phân t ch sự ảnh hưởng môi trư ng nội bộ doanh
nghiệp đến chiến lược marketing xuất khẩu ........................................... 94
3.3.4. Kết quả kiểm đ nh sự khác biệt về chiến lược marketing xuất
khẩu dựa theo đặc điểm doanh nghiệp .................................................... 98
3.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu ............................................................ 101
3.5. Kết luận ................................................................................................. 106
3.5.1 Thành tựu ..................................................................................... 106
3.5.2 Hạn chế......................................................................................... 107
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CHIẾN LƢỢC MARKETING
XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG MÂY TRE ĐAN CỦA DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM .................................................................................. 111
4.1 Giải pháp để triển khai chiến lƣợc marketing xuất khẩu hiện nay . 111
4.1.1. Giải pháp triển khai phân t ch th trư ng .................................... 111
4.1.2. Giải pháp triển khai lựa chọn th trư ng mục tiêu ...................... 115
4.1.3 Giải pháp triển khai chiến lược marketing h n hợp đ i với sản
phẩm xuất khẩu ..................................................................................... 117
4.1.4. Giải pháp triển khai các ngu n lực triển khai chiến lược
marketing xuất khẩu .............................................................................. 121
4.1.5. Giải pháp kiểm tra, đánh giá thực hiện chiến lược marketing
xuất khẩu ............................................................................................... 123
4.2. Đ x ấ , ị ằ ể x ấ ẩ .. 123
4.2.1. Đ i với các cơ quan nhà nước .................................................... 123
4.2.2. Cải thiện nhân t Kỹ thuật - công nghệ ..................................... 130
4.2.3. Nâng cao năng lực trong các doanh nghiệp xuất khẩu mây, tre đan 132
KẾT LUẬN .................................................................................................. 133
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ...................... 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 138
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Danh mục chữ viết tắt tiếng Việt
Bộ NN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CHDCND Lào
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Chiến lược marketing xuất khẩu
CLMXK
Chính tr - Pháp luật
CTPL
Chính tr - Pháp luật nước nhập khẩu
CTPLNK
ĐTCT
Đ i thủ cạnh tranh
DN
Doanh nghiệp
GC
Giá cả
KTCN
Kỹ thuật - Công nghệ
KTCNNK
Kỹ thuật - Công nghệ nước nhập khẩu
MKT XK
Marketing xuất khẩu
MT
Môi trư ng
MTCT
Môi trư ng cạnh tranh
MTCTNK
Môi trư ng cạnh tranh nước nhập khẩu
MTĐ XK
Mây, tre đan xuất khẩu
MTNB
Môi trư ng nội bộ
NXB
Nhà xuất bản
PP
Phân ph i
QTKD
Quản tr Kinh doanh
SP
Sản phẩm
TCMN
Thủ công mỹ nghệ
TMQT
Thương mại Qu c tế
VHXH
Văn hóa - Xã hội
VHXHNK
Văn hóa - Xã hội nước nhập khẩu
XK/NK
Xuất khẩu/Nhập khẩu
XT
Xúc tiến
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
ASEAN Association of South -
Hiệp hội Các qu c gia Đông
East Asian Nations
Nam Á
DSA
Decision system analysis
Phân t ch hệ th ng ra quyết
đ nh
EFA
Exploratory Factor Analysis
Phân t ch nhân t khám phá
EU
European Union
Liên minh châu Âu
GATT
General Agreement on Tariffs
Hiệp ước chung về Thuế quan
and Trade
và Mậu d ch
ITC
International Trade Commission Ủy ban Thương mại Qu c tế
SWOT
Strengths, weaknesses,
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
opportunities, threats
thách th c
UNCTAD United Nations Conference on
Hội ngh Liên hợp qu c về
Trade and Development
Thương mại và Phát triển
USD
United State Dollar
Đô la Mỹ
WB
World Bank
Ngân hàng Thế giới
WTO
The World Trade Organization
T ch c Thương mại Thế giới
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thông tin về các chuyên gia m i phỏng vấn ở vòng 1 và 2 ........... 51
Bảng 2.2. Thông tin cơ bản về các chuyên gia m i phỏng vấn ở vòng 3 ....... 51
Bảng 2.3.Các tiêu chí liên quan đến triển khai chiến lược marketing xuất khẩu . 52
Bảng 2.4.Cấu trúc biến và mã hoá các nhân t ảnh hưởng đến Kết quả
triển khai chiến lược Marketing ............................................................ 54
Bảng 2.5: Thông tin về đ i tượng trả l i phiếu khảo sát Trình độ học vấn .... 57
Bảng 3.1.Th ng kê mô tả về hiện trạng nghiên c u th trư ng mặt hàng
mây, tre đan xuất khẩu. ......................................................................... 68
Bảng 3.2. Thực trạng th trư ng xuất khẩu của các doanh nghiệp mây, tre đan .. 69
Bảng 3.3. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan tại những th
trư ng ch nh .......................................................................................... 70
Bảng 3.4. Th ng kê mô tả về hiện trạng lựa chọn th trư ng mục tiêu .......... 70
Bảng 3.5. Th ng kê mô tả về hiện trạng ch nh sách sản phẩm đ i với mặt
hàng mây, tre đan xuất khẩu ................................................................. 73
Bảng 3.6. Th ng kê mô tả về hiện trạng các ch nh sách giá cả đ i với mặt
hàng mây, tre đan xuất khẩu ................................................................. 75
Bảng 3.7. Th ng kê mô tả về hiện trạng các ch nh sách phân ph i mặt
hàng mây, tre đan xuất khẩu ................................................................. 77
Bảng 3.8. Th ng kê mô tả về hiện trạng các ch nh sách xúc tiến mặt hàng
mây, tre đan xuất khẩu .......................................................................... 78
Bảng 3.9. Th ng kê mô tả về hiện trạng phân b ngu n lực dành cho
marketing mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu ......................................... 81
Bảng 3.10.Th ng kê mô tả về thực trạng công tác kiểm tra thực hiện chiến
lược marketing mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu ................................. 82
Bảng 3.11. Độ tin cậy của các biến thuộc môi trư ng nước xuất khẩu .......... 84
Bảng 3.12. Phân t ch nhân t đ i với các biến thuộc môi trư ng nước xuất
khẩu ....................................................................................................... 84
Bảng 3.13. Kết quả phân t ch nhân t khám phá biến phụ thuộc ................... 86
vii
Bảng 3.14. Hệ s tương quan các biến nước xuất khẩu và chiến lược
marketing xuất khẩu .............................................................................. 86
Bảng 3.15. H i quy bội các nhân t môi trư ng trong nước tác động đến
chiến lược marketing xuất khẩu ............................................................ 88
Bảng 3.16. Độ tin cậy của các biến thuộc môi trư ng nước nhập khẩu ......... 89
Bảng 3.17. Phân t ch nhân t đ i với các biến thuộc môi trư ng nước
nhập khẩu .............................................................................................. 91
Bảng 3.18. Hệ s tương quan các biến môi trư ng nước nhập khẩu và
chiến lược marketing xuất khẩu ............................................................ 92
Bảng 3.19. H i quy bội các nhân t môi trư ng nước nhập khẩu tác động
đến chiến lược marketing xuất khẩu ..................................................... 93
Bảng 3.20. Kết quả kiểm đ nh độ tin cậy của nhân t .................................... 94
môi trư ng nội bộ doanh nghiệp ..................................................................... 94
Bảng 3.21.Kết quả phân t ch nhân t khám phá biến môi trư ng nội bộ
doanh nghiệp ......................................................................................... 95
Bảng 3.22. Hệ s tương quan các biến môi trư ng nội bộ doanh nghiệp và
chiến lược marketing xuất khẩu ............................................................ 96
Bảng 3.23. Kết quả h i quy m i quan hệ giữa môi trư ng nội bộ và chiến
lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp. .. 97
Bảng 3.24. Kiểm đ nh sự khác biệt về chiến lược marketing xuất khẩu
theo các th trư ng xuất khẩu. ............................................................... 98
Bảng 3.25. Kiểm đ nh sự khác biệt về chiến lược marketing xuất khẩu
theo các loại hình doanh nghiệp ............................................................ 99
Bảng 3.26. Kiểm đ nh sự khác biệt về chiến lược marketing xuất khẩu
theo th i gian hoạt động của doanh nghiệp .......................................... 99
Bảng 3.27. Kiểm đ nh sự khác biệt về chiến lược marketing xuất khẩu
theo khu vực hoạt động của doanh nghiệp ........................................ 100
Bảng 3.28. Kiểm đ nh sự khác biệt về chiến lược marketing xuất khẩu
theo loại hình kinh doanh .................................................................... 100
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Năm yếu t cạnh tranh của ngành hàng .......................................... 43
Hình 2.2. Mô hình nghiên c u ........................................................................ 46
Hình 2.3. Mô hình kiểm đ nh các giả thiết nghiên c u ................................... 47
Hình 2.4. Quy trình nghiên c u ...................................................................... 49
Hình 3.1. Xuất khẩu sản phẩm mây, tre đan theo khu vực năm 2018 ............ 61
Hình 3.2.Nhập khẩu sản phẩm mây, tre đan theo khu vực năm 2018 ............ 62
Hình 3.3.Nhóm qu c gia xuất khẩu sản phẩm mây, tre đan năm 2018 .......... 63
Hình 3.4. Nhóm qu c gia nhập khẩu sản phẩm mây, tre đan năm 2018 ........ 64
Hình 3.5. Cơ cấu sản phẩm mây, tre đan Việt Nam xuất theo th trư ng ....... 65
Sơ đ 3.2. Kênh phân ph i xuất khẩu các mặt hàng mây, tre đan .................. 76
Hình 4.1. Ma trận đ nh v th trư ng ............................................................. 116
đề xuất cho các doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu .................................. 116
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đ 2.1. Quy trình phỏng vấn ...................................................................... 50
Sơ đ 3.1. Lưu đ quy trình ra quyết đ nh triển khai chiến lược marketing
xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan .................................................................... 66
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng hỏi phỏng vấn ..................................................................... Pl.1
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát .............................................................................. Pl.2
Phụ lục 3: Phân t ch nhân khẩu học .............................................................. Pl.9
Phụ lục 4: Phân t ch độ tin cậy ....................................................................... Pl3
Phụ lục 5: Phân t ch nhân t ......................................................................... Pl14
Phụ lục 6: Phân t ch hệ s tương quan ........................................................ Pl.36
Phụ lục 7: Phân t ch h i quy ....................................................................... Pl.38
Phụ lục 8: Kết quả kiểm đ nh sự khác biệt theo đặc điểm doanh nghiệp
trong chiến lược marketing xuất khẩu hàng mây, tre đan ........................... Pl.40
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, hệ th ng lý thuyết chiến lược marketing (tiếp th ) xuất khẩu
đã có sự phát triển không ngừng. Trong điều kiện toàn cầu hoá diễn ra sâu rộng và
mạnh mẽ, lý thuyết chiến lược marketing xuất khẩu cần phải có một cách tiếp cận t ch
hợp hơn về khái niệm và đo lư ng các yếu t quyết đ nh hiệu quả triển khai chiến lược
marketing. Để tiến hành tiếp cận theo hướng đó, các nghiên c u cần có sự điều chỉnh
và đo lư ng trên các lĩnh vực khác nhau ở các qu c gia khác nhau về triển khai chiến
lược marketing. Hiện nay, phần lớn các nghiên c u về chiến lược marketing xuất khẩu
mới được thực hiện ở các nước phát triển (như Mỹ, Canada và các nước Tây Âu),
trong khi các nước đang phát triển, đặc biệt là ở Việt Nam chưa chú ý nhiều đến các
nghiên c u này. Các biện pháp triển khai chiến lược marketing được sử dụng trong các
nghiên c u trước đây thư ng phản ánh các thế mạnh mà các qu c gia tập trung vào
xuất khẩu. Tuy nhiên, hiện nay tại Việt Nam chưa có công trình nào nghiên c u đầy
đủ và có hệ th ng các nội dung thuộc nội hàm phát triển chiến lược marketing xuất
khẩu đ i với sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các nghiên c u
thư ng chỉ tập trung vào xây dựng chiến lược marketing xuất khẩu, mà ít có các
nghiên c u về thực hiện chiến lược marketing xuất khẩu. Mô hình nghiên c u liên
quan đến chiến lược marketing xuất khẩu, đặc biệt là hiệu quả của quá trình triển khai
vẫn mang t nh đơn lẻ, chưa có sự bao quát toàn bộ đến các kh a cạnh thuộc phạm vi
quản lý, quản tr doanh nghiệp như: Hoạch đ nh, thực hiện và kiểm tra, đánh giá. Bên
cạnh đó, sự mở rộng về môi trư ng hoạt động doanh nghiệp thư ng chỉ được thực hiện
ở phía môi trư ng xuất khẩu hoặc môi trư ng nước nhập khẩu. Những nghiên c u về
chiến lược marketing xuất khẩu đ i với mặt hàng mây, tre đan đã được thực hiện tại
Việt Nam chưa đề cập đến các nhân t bên trong và bên ngoài liên quan đến việc xây
dựng và triển khai chiến lược marketing xuất khẩu. Những nhân t bên trong và bên
ngoài là những đầu vào quan trọng trong việc xây dựng một chiến lược nói chung và
chiến lược marketing xuất khẩu nói riêng. Đặc biệt, đ i với mặt hàng mây, tre đan, các
nghiên c u trước đây chưa bàn luận về quy trình ra quyết đ nh xây dựng chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng này.
Có thể nói, ở Việt Nam, việc đánh giá thực trạng các nhân t có ảnh hưởng đến
1
chiến lược marketing xuất khẩu hàng mây, tre đan vẫn còn bỏ ngỏ, do đó nghiên c u
“Chiến lược marketing xuất khẩu đối với mặt hàng mây, tre đan Việt Nam” với mục
tiêu đánh giá việc triển khai chiến lược marketing xuất khẩu và làm rõ các nhân t ảnh
hưởng đến hiệu quả triển khai chiến lược marketing xuất khẩu đ i với ngành hàng
mây, tre đan Việt Nam sẽ góp phần sáng tỏ quá trình triển khai chiến lược marketing
xuất khẩu tại các doanh nghiệp mây, tre đan Việt Nam.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 . Mục tiêu tổng quát
Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về triển khai chiến lược marketing xuất khẩu và thực
trạng công tác triển khai chiến lược marketing xuất khẩu tại các doanh nghiệp mây, tre
đan Việt Nam, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác triển khai chiến lược
marketing xuất khẩu tại các doanh nghiệp Mây tre đan Việt Nam.
2.2 . Mục tiêu cụ thể
T ng hợp, phân t ch và xác lập khung lý luận cơ bản về triển khai chiến lược
marketing xuất khẩu đ i với mặt hàng mây, tre đan tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Phân t ch và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược marketing xuất khẩu đ i với
mặt hàng mây, tre đan tại các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay thông
qua các dữ liệu sơ cấp và th cấp; chỉ ra mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế trong triển khai chiến lược marketing xuất khẩu đ i với mặt hàng mây,
tre đan tại các doanh nghiệp này.
Đề xuất các giải pháp cải thiện công tác triển khai chiến lược marketing xuất khẩu
đ i với mặt hàng mây, tre đan tại các doanh nghiệp Việt Nam sang các th trư ng mục
tiêu nhất đ nh, giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
2.3 2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm sáng tỏ các lý luận về triển khai chiến lược marketing xuất khẩu, những hạn
chế của các nghiên c u trước đây từ đó xây dựng khung nghiên c u cũng như mô hình
đánh giá các nhân t ảnh hưởng
Đánh giá thực trạng triển khai chiến lược marketing trên cơ khảo sát dữ liệu sơ cấp
và th cấp đ ng th i áp dụng các phương pháp nghiên c u đ nh t nh và đ nh lượng.
Đánh giá các nhân t ảnh hưởng đến hoạt động maketing xuất khẩu hàng mây, tre
đan của các doanh nghiệ xuất khẩu mặt hàng này.
2
Đề xuất các giải pháp triển khai chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 . Đối tượng nghiên cứu
Đ i tượng nghiên c u của luận án tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn
chiến lược marketing xuất khẩu đ i với mặt hàng mây, tre đan tại các doanh nghiệp
Việt Nam. Theo đó, luận án tập trung vào các yếu t cấu thành mô hình, nội dung triển
khai chiến lược marketing xuất khẩu đ i với mặt hàng mây, tre đan tại các doanh
nghiệp Việt Nam trong m i quan hệ với các nhân t của môi trư ng marketing.
3.2 . h m vi v giới h n nghiên cứu
Về nội dung: Triển khai chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan
của doanh nghiệp là t hợp các yếu t gắn kết chặt chẽ với nhau về nội dung và được
thực thi dưới sự điều hành của các nhà quản tr marketing trong doanh nghiệp. Do đó,
giới hạn nghiên c u về nội dung được tác giả t ng hợp ở mô hình lý thuyết, bao g m:
(1) Phân t ch th trư ng; (2) lựa chọn th trư ng mục tiêu; (3) triển khai chiến lược
marketing h n hợp đ i với sản phẩm xuất khẩu; (4) Phát triển các ngu n lực chiến
lược marketing đ i với sản phẩm xuất khẩu; (5) Kiểm tra, đánh giá thực hiện chiến
lược marketing xuất khẩu của doanh nghiệp. Từ đó, luận án tiến hành đánh giá các
nhân t chính ảnh hưởng đến triển khai chiến lược marketing xuất khẩu đ i với mặt
hàng này tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Khách thể nghiên c u: Khách thể nghiên c u của luận án là các doanh nghiệp sản
xuất các mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu ở Việt Nam
Về không gian, luận án tập trung nghiên c u về thực tiễn triển khai chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan của các doanh nghiệp hoạt động tại khu
vực đ ng bằng Bắc Bộ và một s doanh nghiệp tại khu vực Trung bộ và Nam bộ.
Th i gian nghiên c u: từ 9/2014 đến 9/2019.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
4.1 . hương pháp luận
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện ch ng và duy vật l ch sử, luận án đã vận
dụng các lý thuyết về marketing xuất khẩu cũng như hệ th ng cơ sở lý thuyết về kinh
tế qu c tế, đặc biệt là kiến th c liên quan đến quản lý kinh tế, quản tr doanh nghiệp
3
xuất khẩu trong b i cạnh hội nhập gắn với Các hoạt động thực tiễn của các doanh
nghiệp sản xuất ngành hàng mây, tre đan xuất khẩu.
4.2 . hương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp cả hai phương pháp nghiên c u chủ đạo là phương pháp nghiên
c u đ nh t nh và phương pháp nghiên c u đ nh lượng.
Cụ thể: Phương pháp nghiên c u đ nh t nh được sử dụng trong luận án là phân tích
hệ th ng ra quyết đ nh (Decision marketing system analysis, được viết tắt là DSA) để
chính th c hóa một quy trình phỏng vấn các nhà quản lý tham gia vào các giai đoạn
khác nhau của cùng một quy trình ra quyết đ nh triển khai từ nhiều doanh nghiệp.
DSA cho phép mô tả một cách có hệ th ng quy trình ra quyết đ nh chiến lược. Bên
cạnh đó, thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia, giám đ c quản lý doanh nghiệp, tác
giả cũng xây dựng nên bộ chỉ s đo lư ng các nhân t ảnh hưởng đến hoạt động
marketing xuất khẩu, từ đó hình thành nội dung bảng khảo sát doanh nghiệp xuất khẩu
mặt hàng mây, tre đan trên thực tiễn.
Phương pháp nghiên c u đ nh lượng được sử dụng ở đây là tiến hành khảo sát mẫu
doanh nghiệp bằng bảng câu hỏi và sử dụng phần mềm th ng kê SPSS với các kỹ
thuật xử lý và phân t ch như: (1) phân tích mô tả dữ liệu th ng kê; (2) phân t ch độ tin
cậy bằng hệ s Cronbach’s Alpha; (3) phân tích nhân t khám phá EFA
(Exploratory Factor Analysis); (4) xây dựng phương trình h i quy và phân t ch tương
quan; (5) phân t ch phương sai một yếu t (Oneway-Anova) để phân tích dữ liệu và
kiểm đ nh các giả thiết nghiên c u.
4.3 . Đóng góp mới về khoa học của luận án
Trên cơ sở nghiên c u một cách toàn diện về triển khai chiến lược marketing xuất
khẩu đ i với mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp Việt Nam, luận án đã có những
đóng góp mới về phương diện khoa học như sau:
Dựa trên khái quát và hệ th ng hóa lý thuyết liên quan, luận án đã tiến hành khảo
sát và phân tích thực trạng triển khai chiến lược marketing xuất khẩu đ i với hàng
mây, tre đan của các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển
chiến lược marketing xuất khẩu ngành hàng mây, tre đan ở Việt Nam. Qua đó, luận án
góp phần b sung cơ sở lý luận và thực tiễn về triển khai chiến lược marketing xuất
4
khẩu bao g m các vấn đề liên quan đến hoạt động marketing xuất khẩu như: Nghiên
c u th trư ng, lựa chọn th trư ng mục tiêu và đ nh v th trư ng; chính sách triển
khai chiến lược marketing h n hợp; phân b ngu n lực, kiểm tra, đánh giá các hoạt
động triển khai chiến lược marketing, đ ng th i xác đ nh và xây dựng mô hình các
nhân t ảnh hưởng đến việc triển khai hiệu quả các chiến lược marketing xuất khẩu.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
5.1 . Ý nghĩa lý luận của luận án
Luận án góp phần b sung tri th c hữu ích vào hệ th ng lý luận về marketing xuất
khẩu hiện nay. Điểm mới của luận án so với các nghiên c u trước đây về mặt lý thuyết
thể hiện ở 2 khía cạnh:
Th nhất, luận án đã xác đ nh và xây dựng khung lý thuyết và đặt ra các giả thuyết
nghiên c u và hệ th ng chỉ s (tiêu ch ) để đo lư ng các nhân t tác động đến triển
khai chiến lược marketing xuất khẩu, cụ thể là phân t ch môi trư ng vĩ mô, môi trư ng
cạnh tranh và môi trư ng nội bộ của doanh nghiệp xuất khẩu.
Th hai, thông qua việc phân tích theo mô hình h i quy đa biến, luận án chỉ ra m c
độ ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc, từ đó đưa ra mô hình hàm s
cho việc xây dựng chiến lược marketing xuất khẩu.
5.2 . Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Thông qua kết quả nghiên c u, luận án sẽ giúp các nhà hoạch đ nh chính sách, các
nhà quản tr doanh nghiệp, và những ngư i hoạt động trong ngành hàng mây, tre đan
có cái nhìn cụ thể hơn về việc ra các quyết đ nh triển khai chiến lược marketing xuất
khẩu, đặc biệt, là cần thiết và hữu ích đ i với những doanh nghiệp xuất khẩu ngành
hàng mây, tre đan. Kết quả nghiên c u cũng sẽ là tài liệu giúp các nhà hoạch đ nh
chính sách có cái nhìn t ng quan hơn về th trư ng xuất khẩu hàng mây, tre đan, từ đó
xây dựng các chính sách có tính kiến tạo, h trợ các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm
và thâm nhập th trư ng ngoài nước kể từ khâu cung ng nguyên liệu cho đến khâu
sản xuất, và phân ph i hàng hóa đến tay ngư i tiêu dùng.
6. Kết cấu nội dung luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Phụ lục, luận án g m 4 chương:
Chương 1: T ng quan hình hình nghiên c u liên quan đến chủ đề của luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận, mô hình nghiên c u và phương pháp nghiên c u
5
Chương 3: Thực trạng triển khai chiến lược marketing xuất khẩu đ i với hàng mây,
tre đan của doanh nghiệp Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp triển khai chiến lược marketing đ i với sản phẩm xuất khẩu
của doanh nghiệp mây, tre đan Việt Nam.
6
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ
NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Chiến lược marketing xuất khẩu là chủ đề được không ít học giả, nhà nghiên c u
cũng như các nhà hoạch đ nh chính sách, ở nhiều qu c gia và các vùng lãnh th quan
tâm tìm hiểu từ những năm 2000 đến nay. Xuất phát từ yêu cầu cần phải làm rõ những
vấn đề lý thuyết và thực tiễn về chiến lược marketing xuất khẩu để vận dụng hiệu quả
đ i với ngành hàng mây, tre đan Việt Nam, tác giả luận án đã tìm hiểu, thu thập và xử
lý thông tin từ hơn 100 tài liệu, trong đó, 71 tài liệu là các ấn phẩm được đăng ở các
tạp chí, kỷ yếu hội thảo uy t n trong nước, 25 tài liệu của các tác giả nước ngoài,
khoảng 20 luận án tiến sĩ đã bảo vệ thành công tại các cơ sở đào tạo trong nước và
nhiều bài viết trên các trang báo điện tử. Tài liệu mà tác giả tiếp cận là những công
trình, ấn phẩm có nội dung về “chiến lược marketing xuất khẩu”; “chiến lược
marketing đ i với hàng thủ công, mĩ nghệ”; “mây, tre đan” … Tác giả đã t ng hợp,
phân t ch, đánh giá để làm rõ các câu hỏi:
- Các nghiên c u ở trong và ngoài nước đã đề cập đến vấn đề chiến lược marketing
đ i với mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu dưới các góc độ nào?
- Chiến lược marketing đ i với mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu của Việt Nam đã
được nghiên c u đến đâu?
- Khoảng tr ng nghiên c u của các công trình đó là gì?
- Những công trình, nội dung nghiên c u nào tác giả có thể kế thừa và phát triển
cho luận án?
- Những khoảng tr ng nghiên c u sẽ được tiếp cận và giải quyết trong luận án là gì?
Để trả l i thấu đáo các câu hỏi trên, tác giả đã tiến hành t ng quan tài liệu theo các
vấn đề sau:
1.1. Tổng quan những nghiên cứu về chiến lƣợc marketing xuất khẩu
Trong các công trình nghiên c u mà tác giả tham khảo, có hai mươi hai công trình
đã được công b cả ở trong và ngoài nước đề cập trực tiếp đến vấn đề chiến lược
marketing đ i với hàng hóa xuất khẩu. Ngoài ra, dù không trực tiếp đề cập đến chiến
lược marketing xuất khẩu nhưng khoảng hai mươi công trình bàn luận về chiến lược
7
marketing; về xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế qu c tế; về môi trư ng kinh
doanh qu c tế mà tác giả tiếp cận đã cung cấp những nội dung có giá tr tham khảo và
được tác giả vận dụng trong triển khai luận án.
Tuy còn nhiều điểm tranh luận khác nhau, nhưng các nghiên c u đó đều thể hiện
sự nhất quán khi nhận đ nh về vai trò quan trọng của việc xây dựng và triển khai hiệu
quả chiến lược marketing đ i với hàng hóa xuất khẩu trong b i cảnh thương mại qu c
tế ngày càng phát triển và việc xuất khẩu trở thành tầm nhìn chủ đạo trong chính sách
của các qu c gia. Cho đến nay, nhìn chung, các nghiên c u của các học giả trong và
ngoài nước đã cho thấy sự đa dạng, tính ph c tạp của vấn đề chiến lược marketing
xuất khẩu:
- Sự đa dạng về ngành hàng: Có mư i công trình nghiên c u mà tác giả tham khảo
đã đề cập trực tiếp đến vấn đề chiến lược marketing hoặc marketing xuất khẩu đ i với
từng ngành hàng cụ thể, như thủ công mỹ nghệ; may mặc; nông sản: chè, cà phê, gạo;
cơ kh : vòng bi…
- Sự đa dạng về nội dung: Nhiều nghiên c u thể hiện sự đa dạng về các khía cạnh
của chiến lược marketing xuất khẩu như chiến lược marketing h n hợp bao g m cả
b n yếu t trong 4Ps (Product (Sản phẩm), Price (Giá cả), Place (Đ a điểm),
Promotion (Quảng bá) (nghiên c u của các tác giả Trần Đoàn Kim (2007); Trần Xuân
Khá (2012), Nguyễn Th Nhiễu (2016); hoặc cách tiếp cận 2 yếu t là sản phẩm; giá cả
trong 4Ps (nghiên c u của tác giả Nguyễn Văn Thọ (2002); 1 yếu t trong 4Ps (công
trình của tác giả Nguyễn Th Nghĩa (2008) đề cập đến yếu t quảng bá/xúc tiến;
nghiên c u của tác giả Nguyễn Văn Phát (2013) đề cập đến yếu t xúc tiến).
- Sự đa dạng về quan điểm: ngoài những điểm th ng nhất, hiện nay, các nhà nghiên
c u vẫn còn có những quan điểm khác nhau, thậm ch trái ngược nhau về khái niệm,
nội dung, cách th c triển khai chiến lược marketing xuất khẩu. Ví dụ, sự tranh luận
giữa quan điểm chiến lược marketing xuất khẩu chủ động và chiến lược marketing
xuất khẩu thụ động (nghiên c u của tác giả Johnston và Czinkota (1982).
1.1.1. T i liệu trong nước
Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên c u về chiến lược marketing xuất khẩu,
tuy nhiên chúng thư ng được thực hiện trong khuôn kh các đề tài liên quan đến chiến
lược marketing nói chung hoặc gắn với hoạt động xúc tiến thương mại qu c tế của các
8
qu c gia hoặc để tăng s lượng và giá tr xuất khẩu cho một mặt hàng nào đó, trong đó
có thể kể đến một s công trình tiêu biểu:
Sách Phát triển chiến lược marketing xuất khẩu vào thị trường Mỹ của các doanh
nghiệp ngành may Việt Nam (2012, NXB Th ng kê, Hà Nội) của nhóm tác giả Nguyễn
Hoàng Long, Nguyễn Đ c Nhuận. Trong công trình nghiên c u này, hai tác giả đã
t ng hợp các nghiên c u trong và ngoài nước để hình thành khung lý luận cơ bản về
Chiến lược marketing xuất khẩu từ các nội dung thuộc nội hàm marketing xuất khẩu.
Công trình đưa ra được những nhóm giải pháp rất thiết thực, có giá tr khoa học và
thực tiễn cao, đặc biệt có tính ng dụng cao dành cho các doanh nghiệp dệt may Việt
Nam. Ngoài ra, cu n sách Marketing thương mại (2005, NXB Th ng kê) của GS.TS
Nguyễn Bách Khoa và TS Nguyễn Hoàng Long góp phần cung cấp những luận giải
sâu sắc, đầy đủ về hoạt động marketing thương mại. Nhóm tác giả khẳng đ nh bước
tiến trong hội nhập kinh tế và thương mại qu c tế đã và đang tạo ra những th i cơ và
thách th c cho các doanh nghiệp Việt Nam. Để s ng sót trong môi trư ng cạnh tranh
kh c liệt mới, đòi hỏi việc t ch c hoạt động marketing phải vươn lên tầm qu c tế
cũng như cần thiết phải đ i mới quan điểm, cách th c và công cụ marketing thực hành
nhằm đảm bảo những điều kiện cơ bản cho nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa
nước ta. Tuy không đề cập trực tiếp đến một hàng hóa cụ thể nào, cũng như chiến lược
marketing xuất khẩu không phải là đ i tượng nghiên c u ch nh, nhưng công trình này
có giá tr tham khảo cao, cho thấy tầm nhìn đ nh hướng, và đặc biệt là một s nội dung
cơ bản mà tác giả có thể kế thừa để xây dựng khung lý thuyết của Luận án.
Bên cạnh các cu n sách, ấn phẩm nghiên c u về khung lý luận căn bản về
marketing xuất khẩu, nhiều luận án cũng đã đề cập đến nội dung này, có thể kể đến
luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Vũ Tr Dũng (2000), Marketing xuất khẩu của các
doanh nghiệp Việt Nam, lý luận và thực tiễn. Luận án đã ch ng minh một cách khoa
học và thuyết phục rằng, trong marketing qu c tế thì marketing xuất khẩu là hình th c
phù hợp nhất đ i với các doanh nghiệp Việt Nam. Tác giả này đã thành công khi làm
rõ cơ sở lý thuyết và thực tiễn về áp dụng “chiến lược” khi lựa chọn th trư ng xuất
khẩu, đề xuất quy trình marketing xuất khẩu đ i với các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy
nhiên, đ i tượng nghiên c u của luận án của tác giả Vũ Tr Dũng là marketing xuất
9
khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, nên tác giả chưa đề cập cụ thể đến
đặc thù của từng ngành, lĩnh vực khi thâm nhập vào th trư ng qu c tế.
Bài viết ―Đánh giá và giải pháp phát triển hệ thống kênh marketing hàng nông
sản‖của tác giả Nguyễn Văn Luyển đăng trên Tạp ch Thương mại, s 16/2004 là một
nghiên c u đáng chú ý. Tác giả này đã đề cập đến một s khía cạnh của hệ th ng kênh
marketing hàng nông sản bao g m cấp độ doanh nghiệp, cấp độ hiệp hội ngành hàng,
và thông qua Các hoạt động đ i ngoại qu c gia. Trong đó, tác giả nhấn mạnh rằng, cấp
độ doanh nghiệp cần được đặc biệt chú ý. Tuy vậy, tác giả lại chưa đề cập sâu đến
chiến lược marketing của các doanh nghiệp trên các phương diện như: sản phẩm, kênh
phân ph i, xúc tiến thương mại.
Một s công trình khác của tác giả Phạm Thu Hương cũng phân t ch về chiến lược
marketing xuất khẩu cả ở hai cấp độ vĩ mô và vi mô, cũng như kinh nghiệm của một
cơ hội và thách thức khi hội nhập WTO, Nhà xuất bản Lý luận Chính tr năm
2007; Xúc tiến Thương mại quốc tế - giải pháp nào cho các doanh nghiệp
Việt Nam, Tạp chí Kinh tế Đ i ngoại, s 6, 12-2003 và Đẩy mạnh các hoạt động
marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế đăng trên Tạp chí Kinh tế
Đ i ngoại, s 16, 2006. Trong những bài viết này, tác giả đã làm rõ những vấn đề lý
s nước đã được đề cập một cách hệ th ng như: Xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam -
luận chung về hoạt động xúc tiến thương mại qu c tế trong b i cảnh toàn cầu hóa hiện
nay, như xúc tiến thương mại, xúc tiến xuất - nhập khẩu, xúc tiến đầu tư… Đặc biệt,
vấn đề thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại qu c tế qua chiến lược marketing
xuất khẩu của Việt Nam đã được phân t ch và đánh giá một cách sát thực dựa trên cơ
sở dữ liệu điều tra thông qua phiếu hỏi, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp. Các
công trình nghiên c u của tác giả này đã cho ngư i đọc thấy được b c tranh t ng thể
về hoạt động xúc tiến thương mại qu c tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh
tế qu c tế.
Tác giả Lê Minh Diễn (2002) với nghiên c u về Quản trị chiến lược marketing
xuất khẩu của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam, Viện Nghiên c u Thương mại,
đã hệ th ng hóa các vấn đề cơ bản trong chiến lược marketing (CLM) và làm rõ một
s vấn đề lý luận cơ bản về quản tr chiến lược marketing của các doanh nghiệp
10
thương mại. Nghiên c u đã phân tích và làm rõ thực trạng quản lý chiến lược
marketing xuất khẩu của các doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam làm cơ sở để đưa
ra giải pháp cho hoạt động quản tr chiến lược marketing xuất khẩu của các doanh
nghiệp thương mại Việt Nam. Kết quả nghiên c u của tác giả Lê Minh Diễn là xây
dựng được cơ sở lý luận về quản tr chiến lược marketing xuất khẩu cho các doanh
nghiệp thương mại và đề xuất giải pháp thực hiện quản tr chiến lược marketing xuất
khẩu trong điều kiện hội nhập kinh tế qu c tế, có ý nghĩa vận dụng cho các doanh
nghiệp thương mại Việt Nam. Nghiên c u của tác giả đã vận dụng tư tưởng quản tr
vào thực thi chiến lược marketing xuất khẩu, chỉ rõ sự cần thiết phải điều chỉnh chiến
lược marketing cho phù hợp với đặc thù của sản phẩm thủ công và đặc thù riêng của
doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu. Vì vậy, mặc dù nội dung công trình nghiên c u
của tác giả Lê Minh Diễn không quá gần với đề tài nghiên c u trong luận án của tác
giả nhưng với cách tiếp cận và tư duy từ góc độ quản tr thì luận án này của tác giả Lê
Minh Diễn vẫn là ngu n tham khảo quý cho tác giả khi xây dựng cơ sở lý luận trong
đề tài luận án.
- Nhìn chung, các nhà nghiên c u Việt Nam chủ yếu hướng vào khuyến cáo các
doanh nghiệp cần hiểu rõ và tích cực triển khai đ ng bộ các nội dung của chiến lược
marketing xuất khẩu, trong đó, nhấn mạnh việc sử dụng marketing h n hợp như một
công cụ chủ yếu nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa.
Ngoài ra, một s nghiên c u về chiến lược marketing đ i với các mặt hàng cụ thể
trong nông nghiệp, như nghiên c u của tác giả Đ Qu c Dũng (2010), Giải pháp thực
hiện chiến lược marketing xuất khẩu lạc Việt Nam đến năm 2010. Với nghiên c u này,
tác giả đã chỉ rõ những mặt mạnh và những t n tại trong việc thực hiện chiến lược
marketing xuất khẩu lạc của các doanh nghiệp xuất; một s giải pháp có tính khả thi
trong triển khai thực hiện chiến lược marketing xuất khẩu lạc của Việt Nam đã được
đề xuất. Theo đó, tác giả nhấn mạnh vào các khía cạnh như: chất lượng sản phẩm, mở
rộng th trư ng, thực hiện chiến lược sản phẩm theo th trư ng. Đó là các kh a cạnh
quan trọng của marketing h n hợp. Tuy nhiên, trong công trình khá công phu này, vấn
đề giá cả xuất khẩu chưa được đề cập và phân tích sâu sắc. Tương tự như vậy, khía
cạnh thương hiệu sản phẩm cũng chưa được xác đ nh là một giải pháp chủ đạo trong
thực hiện chiến lược marketing xuất khẩu đ i với mặt hàng lạc của Việt Nam.
11
1.1.2. T i liệu nước ngo i
Marketing xuất khẩu là chủ đề được nhiều tác giả nước ngoài quan tâm, tìm hiểu.
Trong đó, có các nghiên c u n i tiếng của các tác giả như Bilkey, Johanson, Terpstra,
Cateora, Kirpalani.
Bàn luận về Các hoạt động marketing xuất khẩu với các phân t ch về quá trình mở
rộng kinh doanh từ th trư ng nội đ a sang th trư ng qu c tế, có thể kể đến công trình n i
tiếng của tác giả V.H. Kirpalani (1993), Marketing quốc tế (International Marketing,
Prentice Hall, 1993). Nghiên c u đã làm rõ: hoạt động marketing xuất khẩu dù tiếp cận ở
giác độ nào thì cũng phải gắn với quá trình mở rộng từ kinh doanh trong nước sang kinh
doanh với các nước khác trên thế giới, là quá trình chuyển biến từ một hãng trong nước
trở thành một doanh nghiệp xuyên qu c gia. Quá trình này thư ng trải qua các giai đoạn:
+ Giai đoạn Chiến lược sản phẩm nội đ a: Ở giai đoạn này, chiến lược sản phẩm
của doanh nghiệp là nhằm hướng vào th trư ng nội đ a, thoả mãn nhu cầu trước hết
của khách hàng trong nước.
+ Giai đoạn kết hợp giữa Chiến lược sản phẩm nội đ a - Bắt đầu hướng ngoại:
Trong giai đoạn này, sản phẩm chủ yếu vẫn được tiêu thụ ở th trư ng trong nước,
phần còn lại được xuất khẩu nhưng chủ yếu ngay tại vùng ven biên giới (biên mậu).
Đặc điểm của các đơn hàng xuất khẩu là nhỏ và không giữ vai trò quyết đ nh đ i với
sự thành, bại của doanh nghiệp.
+ Giai đoạn lan rộng (hay còn gọi là giai đoạn Chiến lược sản phẩm nội đ a trong
xu hướng hướng ngoại lan rộng): Trong giai đoạn này, tỷ trọng xuất khẩu trong t ng
sản phẩm đã được mở rộng rất đáng kể, mục tiêu tiến vào môi trư ng kinh doanh qu c
tế bắt đầu được đ nh hình tương đ i rõ ràng.
+ Giai đoạn Chiến lược sản phẩm nội đ a - Hướng ngoại mở rộng: Trong giai đoạn
này, tuy phần tiêu thụ nội đ a còn chiếm tỷ trọng lớn hơn phần xuất khẩu, nhưng phần
dành cho xuất khẩu đã được mở rộng rất đáng kể.
+ Giai đoạn Chiến lược sản phẩm nội đ a - Hướng ngoại ngang bằng: Doanh
nghiệp, chú trọng thiết kế sản phẩm có chủ đ nh trước cho th trư ng nước ngoài ch
không phải chỉ xuất khẩu sản phẩm dư thừa trong nước. Doanh nghiệp đã thực hiện
những nghiên c u kỹ lưỡng môi trư ng kinh doanh qu c tế và có ng xử phù hợp
nhằm tiếp cận, tấn công vào th trư ng qu c tế một cách chủ động.
12
+ Giai đoạn Chiến lược sản phẩm xuất khẩu: Đây là giai đoạn chiến lược
marketing qu c tế được thực hiện đầy đủ. Theo đó, các doanh nghiệp (điển hình là các
doanh nghiệp xuyên qu c gia, đa qu c gia, các tập đoàn qu c tế) dành phần lớn các
ngu n lực của mình để mở rộng xuất khẩu.
Đặc biệt, Hiệp đ nh chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) và T ch c
Thương mại Thế giới (WTO) được ký vào tháng 4 năm 1994 đã góp phần tạo ra một
nền kinh tế toàn cầu với t rào cản, ít sự can thiệp và các công cụ bảo hộ thương mại
hơn. Do đó, các th trư ng nước ngoài có thể được khai thác dễ dàng hơn. Các doanh
nghiệp ngoài việc khai thác th trư ng nội đ a, nay đang từng bước đẩy mạnh xuất
khẩu hàng hóa thông qua hoạt động marketing xuất khẩu.
Bên cạnh đó, một s tác phẩm đề cập đến các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
chiến lược marketing xuất khẩu, như cu n sách Khác biệt - Thoát khỏi bầy đàn cạnh
tranh (Diffirent, 2017, NXB Lao động - Xã hội) của TS Youngme Moon, một trong
những chuyên gia nghiên c u về marketing n i tiếng nhất tại Trư ng ĐH Havard là
một nghiên c u khá thú v , có những ý tưởng có thể vận dụng để nâng cao hiệu quả
của chiến lược marketing xuất khẩu. Tác giả này đã có những phân tích sắc sảo để
luận giải thuyết phục rằng, trong thế giới đầy rẫy những lựa chọn, thừa m a những
ng dụng, tràn lan những chương trình nâng cấp hay t nh năng dành cho khách hàng
thì các thương hiệu ngày càng trở nên na ná như nhau. Những n lực của các doanh
nghiệp nhằm vượt mặt đ i thủ của mình đã đẩy chính họ vào vòng xoáy cao ngất
những phương cách “đ nh v bản thân” không rõ ràng. Bởi vậy, để s ng sót, các doanh
nghiệp phải hướng tới sự khác biệt, độc đáo. Ngoài ra, cũng phải kể đến tác phẩm
Thế giới không biên giới (1999, NXB Harper Collins) của tác giả Ohmae Kenichi- ông
đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc vươn ra th trư ng thế giới thông qua hoạt
động xuất khẩu. Tác giả nhấn mạnh rằng trong thế kỷ 21, hiệu quả của doanh nghiệp
sẽ b ảnh hưởng trực tiếp bởi khả năng cạnh tranh t t trên th trư ng thế giới. Tuy
nhiên, để cạnh tranh hiệu quả trên th trư ng thế giới, doanh nghiệp phải thực hiện
thành công Các hoạt động marketing qu c tế. Với những gợi ý quan trọng được thể
hiện đã khiến cho cu n sách này dù được công b cách đây gần 20 năm vẫn có giá tr
tham khảo cao, đặc biệt là các phân t ch liên quan đến chiến lược marketing xuất khẩu.
13
Ngoài ra, có một s tác phẩm đi sâu đề cập m i quan hệ mật thiết giữa hiệu quả của
chiến lược marketing xuất khẩu và hiệu suất xuất khẩu. Tiêu biểu như cu n sách Đánh
giá hoạt động xuất khẩu ở cấp độ doanh nghiệp: nhìn lại, đánh giá và phát triển,
(Katsikeas và đ ng sự (2000)). Theo các nhà nghiên c u này, luôn t n tại m i quan hệ
mật thiết giữa hiệu quả của chiến lược marketing xuất khẩu và hiệu suất xuất khẩu.
Bởi vậy, vai trò nhà hoạch đ nh ch nh sách công, các nhà quản lý kinh doanh và các
nhà nghiên c u marketing là cần đưa ra khung kh lý thuyết cho chiến lược này để
giúp các doanh nghiệp vận dụng trong thực tiễn; Bên cạnh đó, cũng phải kể đến
nghiên c u của Czinkota và cộng sự trong cu n sách Kinh doanh quốc tế
(International business, 1996,The Dryden Press). Các tác giả này chỉ ra rằng, th
trư ng trong các giai đoạn ban đầu của việc phát triển và mở rộng xuất khẩu, các nhà
nghiên c u marketing xuất khẩu cần phân biệt phương th c xuất khẩu chủ động và
xuất khẩu thụ động, và họ chỉ ra rằng các doanh nghiệp có thể b tác động bởi một
trong hai tác nhân này hoặc bởi cả hai tác nhân. Xuất khẩu chủ động thể hiện hành vi
tích cực của doanh nghiệp và tìm kiếm các phương tiện mở rộng hoạt động hay cụ thể
hơn là các chiến lược marketing xuất khẩu, trong khi xuất khẩu thụ động phản ánh thái
độ thụ động của doanh nghiệp đ i với các điều kiện thay đ i ở th trư ng trong và
ngoài nước. Vì hai loại động cơ này gắn liền với các mô hình thái độ và hành vi xuất
khẩu khác nhau của doanh nghiệp, nên chúng ảnh hưởng đến hiệu quả marketing xuất
khẩu theo cách th c khác nhau. Đặc biệt, các tác giả gợi ý có một m i quan hệ tích cực
giữa xuất khẩu chủ động với kết quả xuất khẩu, và ngược lại với xuất khẩu thụ động.
Chiến lược marketing xuất khẩu thành công cần trải qua sáu bước: Lựa chọn th
trư ng mục tiêu thích hợp; kế hoạch và t ch c xuất khẩu; đ nh hướng chiến lược xuất
khẩu, đ nh hướng kinh doanh; sử dụng nghiên c u th trư ng; marketing h n hợp.
Có một s nghiên c u tập trung làm rõ kh a cạnh các nhà quản lý kinh doanh
thông qua xuất khẩu để cải thiện sự phát triển của doanh nghiệp và sử dụng các ngu n
lực, tăng cư ng năng lực tài ch nh và cạnh tranh, đảm bảo sự t n tại của doanh nghiệp
trong th trư ng toàn cầu hóa. Các tác giả như Aaby và Slater, Bilkey, Katsikeas … đã
lưu ý rằng, việc phân tích thực tế các hoạt động đ i mới sẽ giúp phát triển các bản
hướng dẫn về quản lý marketing xuất khẩu thành công. Dù các nhà nghiên c u đã thực
hiện nhiều n lực nhằm đúc rút ra các công th c cho chiến lược marketing xuất khẩu,
14
nhưng trong hầu hết các trư ng hợp, các kết quả lại cho thấy trong các tài liệu không
có bất kỳ sự nhất trí nào về công th c chung của các yếu t thành công cho hoạt động
xuất khẩu.
Collis (1991) trong tác phẩm ―Phân tích dựa trên nguồn lực của cạnh tranh toàn
cầu: Nghiên cứu điển hình ngành chế tạo vòng bi‖ đã tóm tắt những kết luận được đưa
ra trong tài liệu chiến lược marketing xuất khẩu để nêu bật tầm quan trọng của một
chiến lược toàn cầu khi có sự phụ thuộc lẫn nhau về v trí cạnh tranh của doanh nghiệp
ở các qu c gia khác nhau.
Luận án tiến sĩ kinh tế ―Chiến lược marketing xuất khẩu hàng nông sản chủ lực
của nước Cộng Hòa dân chủ Nhân dân Lào đến năm 2020‖ (2016) được công b bởi
Thatsanadeuane Khamkeo đã hệ th ng hóa cơ sở lý luận về chiến lược marketing xuất
khẩu nói chung; chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng nông sản chủ lực của qu c gia
nói riêng; phân t ch đánh giá cơ sở thực tiễn xây dựng chiến lược marketing xuất khẩu
hàng nông sản chủ lực của Cộng Hòa dân chủ Nhân dân Lào trong giai đoạn 2010-2015
và đưa ra các giải pháp có tính đ nh hướng đến năm 2020 và các điều kiện để thực hiện
những giải pháp đó.
1.2 Tổng quan các nghiên cứu về chiến lƣợc marketing xuất khẩu mây, tre
đan và hàng thủ công, mỹ nghệ.
Mây, tre đan là một mặt hàng trong nhóm hàng thủ công, mỹ nghệ. Cho đến nay,
nghiên c u về chiến lược marketing xuất khẩu đ i với mặt hàng có nhiều nét đặc thù
này còn khá ít, chủ yếu là các bài báo, tạp ch đăng tải trên các ấn phẩm trong và ngoài
nước. Tuy nhiên, tác giả đã t ng hợp được kh i lượng khá lớn các nghiên c u liên
quan, qua đó cung cấp những gợi ý quan trọng cho luận án. Trong đó, tác giả luận án
chủ yếu tiếp cận các nghiên c u về chiến lược marketing xuất khẩu đ i với hàng hóa
Việt Nam hoặc mặt hàng thủ công, mỹ nghệ nói chung (23 tài liệu, g m 3 luận án tiến
sĩ, 3 đề tài khoa học và 17 bài viết trên các tạp chí khoa học); nghiên c u về thực trạng
xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam th trư ng xuất khẩu đ i với mặt hàng này
(7 tài liệu, chủ yếu là bài viết trên các trang báo điện tử); nghiên c u về chiến lược
tăng giá tr hàng thủ công mỹ nghệ của một s nước trên thế giới như Etiopia, Nhật
Bản, Indonexia…(4 tài liệu, g m 1 luận án và 3 bài tạp chí khoa học). Cụ thể:
15
1.2.1 T i liệu trong nước
Các phân tích về chiến lược marketing đ i với sản phẩm xuất khẩu của các làng
nghề truyền th ng Việt Nam có thể kể đến là luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Tăng
Th Hằng (2018), Phát triển chiến lược marketing cho sản phẩm xuất khẩu của các
làng nghề truyền thống vùng đồng bằng sông Hồng. Thông qua các tiếp cận chiến lược
marketing từ góc độ quản tr marketing, tác giả này đã làm rõ kh a cạnh phát triển
chiến lược marketing đ i với mặt hàng thủ công xuất khẩu có sự liên kết các yếu t
đầu vào, đầu ra với các yếu t thuộc nội hàm chiến lược marketing nhằm tạo lập sự
cân bằng và thích nghi mới để đáp ng t t hơn nhu cầu của khách hàng trong điều kiện
th trư ng xuất khẩu luôn biến động. Luận án này đã chỉ ra đặc điểm sản xuất nhỏ lẻ,
manh mún, sản phẩm thiếu t nh độc đáo là một trong những nguyên nhân quan trọng
ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu sản phẩm của các làng nghề truyền th ng. Tuy
nhiên, nếu vận dụng hiệu quả chiến lược marketing xuất khẩu, từ khâu lựa chọn
nguyên liệu, thiết kế, tạo dáng … đến xúc tiến thương mại sẽ giúp các sản phẩm thủ
công của nước ta có ch đ ng trên th trư ng qu c tế.
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Đoàn Kim (2007), Chiến lược marketing
đối với hàng thủ công, mỹ nghệ của các làng nghề Việt Nam đến năm 2010. Với nghiên
c u này, tác giả đã hệ th ng hóa và có nhiều đóng góp trong hoàn thiện những khía cạnh
lý luận về chiến lược marketing. Trong đó, một s nội dung có thể vận dụng đ i với các
doanh nghiệp tại nhiều làng nghề thủ công mỹ nghệ trong điều kiện kinh tế th trư ng và
hội nhập qu c tế. Công trình nghiên c u này cũng đề xuất một s giải pháp khả thi nhằm
phát triển hoạt động xuất khẩu hàng thủ công, mỹ nghệ Việt Nam.
Bên cạnh đó, cũng có nhiều nghiên c u về thực trạng thương hiệu mặt hàng thủ
công mỹ nghệ Việt Nam như công trình nghiên c u của PGS.TS Nguyễn Hữu Khải,
Thương hiệu hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống (2006, NXB Lao động - xã hội).
Theo đó, PGS.TS Nguyễn Hữu Khải tập trung làm rõ tầm quan trọng của việc nâng
cao giá tr thương hiệu của mặt hàng này để góp phần nâng cao hiệu quả xúc tiến
thương mại qu c tế, mang lại giá tr xuất khẩu cao. Công trình tuy đã cung cấp các giải
pháp có ý nghĩa to lớn trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu mặt hàng thủ
công, mỹ nghệ, nhưng mặt hàng mây, tre đan không phải đ i tượng nghiên c u chính
và chủ yếu, nên những đặc tính của mặt hàng mây, tre đan chưa được tác giả phân tích
16
sâu. Đặc biệt, nghiên c u này chỉ tập trung vào vấn đề xây dựng thương hiệu, nên các
nội dung khác của marketing, trong đó có marketing xuất khẩu còn là khoảng tr ng để
tác giả luận án tiếp tục nghiên c u, làm rõ.
Ngoài ra, nhiều bài báo cũng đề cập đến nội dung này như bài viết “Giải pháp
hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm các làng nghề ở Quảng Bình‖ đăng trên Báo
Quảng Bình của tác giả Nguyễn Văn Phát (2013). Điều đặc biệt ở công trình này là
mặt hàng mây, tre đan được lựa chọn làm đ i tượng phân tích chính. Tác giả bài viết
đã chỉ ra rằng mặt hàng mây, tre đan là mặt hàng quan trọng trong nhóm hàng thủ
công, mỹ nghệ tại Quảng Bình, đ ng th i khẳng đ nh: các doanh nghiệp tại làng nghề
ở tỉnh Quảng Bình đã có từ lâu đ i, các sản phẩm tinh xảo và mang đậm nét văn hóa
truyền th ng của Việt Nam và của tỉnh Quảng Bình. Tuy nhiên, hầu hết doanh nghiệp
đ a phương chưa thực sự chú trọng đến chiến lược markeing xuất khẩu, khiến đa s
các sản phẩm đều t n tại dưới dạng không có thương hiệu. Nguyên nhân chính là do
nhận th c chưa đầy đủ về thương hiệu, về vai trò và tầm quan trọng của thương hiệu
trong việc nâng cao v thế cạnh tranh của các sản phẩm làng nghề cũng như sự thiếu
đầu tư về th i gian, tài chính, nhân lực cho việc xây dựng và phát triển thương hiệu.
Nghiên c u này đã tập trung làm rõ thực trạng xây dựng thương hiệu cho các sản
phẩm làng nghề, từ đó, đưa ra 7 nhóm giải pháp: (1) hoàn thiện hệ th ng chính sách,
(2) hoàn thiện quy hoạch phát triển làng nghề, (3) đào tạo, (4) h trợ các làng nghề
trong xây dựng chiến lược thương hiệu sản phẩm, (5) h trợ đăng ký bảo hộ thương
hiệu, (6) h trợ về th trư ng, (7) h trợ v n, nhằm nâng cao năng lực xây dựng và
phát triển thương hiệu cho các sản phẩm làng nghề.
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã công b công trình nghiên
c u―Thực trạng sản xuất và tiêu thụ trong nước hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống
của Việt Nam‖, do nhóm tác giả Phạm Vân Đình, Ngô Văn Hải và các cộng sự thực
hiện năm 2002. Nghiên c u đã đưa ra đánh giá công phu về hiện trạng chiến lược
marketing xuất khẩu đ i với việc tiêu thụ sản phẩm thủ công mỹ nghệ và đề xuất một
s giải pháp về th trư ng cho các mặt hàng này.
Viện Nghiên c u Thương mại, Bộ Thương mại đã công b Đề tài khoa học mã
s : 2002-78-015 về ―Tiếp tục đổi mới chính sách và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm của các làng nghề truyền thống ở Bắc Bộ thời kỳ 2004 đến 2010‖ năm 2004.
17
Nhóm tác giả của Đề tài này đã đánh giá tác động của các ch nh sách đến việc tiêu
thụ sản phẩm của làng nghề truyền th ng. Đề tài đã lựa chọn những sản phẩm làm từ
mây, tre đan qua nghiên c u kinh nghiệm của một s nước trên thế giới để đánh giá
vai trò của chiến lược marketing trong tiêu thụ và xúc tiến thương mại. Điểm n i bật
của Đề tài là đã đưa ra được nhiều giải pháp để phát triển làng nghề, đẩy mạnh tiêu
thụ sản phẩm của làng nghề nói chung và các sản phẩm mây, tre đan nói riêng.
Báo cáo―Đánh giá tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam‖ thuộc dự án H trợ xúc
tiến thương mại và phát triển xuất khẩu tại Việt Nam (VIE/61/94) năm 1994 đã đưa
ra những nhận đ nh, đánh giá tiềm năng xuất khẩu đ i với các nhóm hàng hóa, như
khoáng sản và nhiên liệu; thủy hải sản; nông sản; các sản phẩm công nghiệp chế biến
và hàng thủ công mỹ nghệ…. Báo cáo này đã đưa ra sự so sánh và xếp hạng các
ngành hàng theo nhiều tiêu ch khác nhau, bao g m môi trư ng qu c tế; tình hình
xuất khẩu hiện tại và các điều kiện cung cấp nội đ a của từng ngành hàng. Phân t ch
th ng kê và khảo sát tài liệu được b sung thông tin thu thập được từ sự phỏng vấn
các doanh nghiệp tại các đ a phương, bao g m ở cả khu vực tư nhân và công cộng,
nhằm đưa ra cách nhìn nhận trực tiếp, khách quan. Từ đó, có những đánh giá xác
đáng về môi trư ng kinh doanh nội đ a và sự ảnh hưởng của môi trư ng này tới hoạt
động của các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau. Báo cáo đã c gắng làm
sáng tỏ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách th c (phân t ch SWOT) đ i với hoạt
động xuất khẩu hàng hóa Việt Nam, từ đó làm tiền đề để xây dựng chiến lược
marketing xuất khẩu; xác đ nh những lĩnh vực ch nh cần có sự can thiệp và những
ch nh sách liên quan đến xúc tiến phát triển xuất khẩu trong tương lai.
Luận án Tiến sĩ kinh tế―Chiến lược marketing đối với hàng thủ công mỹ nghệ của
các làng nghề Việt Nam đến năm 2010‖ của tác giả Trần Đoàn Kim (2007) đã hệ
th ng hóa và góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận về chiến lược marketing xuất
khẩu để có thể vận dụng đ i với các doanh nghiệp tại các làng nghề thủ công mỹ nghệ
trong điều kiện kinh tế th trư ng và hội nhập kinh tế qu c tế. Luận án đã đánh giá
thực trạng hoạch đ nh và triển khai chiến lược marketing hàng thủ công mỹ nghệ,
trong đó có các sản phẩm mây, tre đan tại các làng nghề Việt Nam th i kỳ 2000-2005.
Tác giả đề xuất chiến lược marketing, mà trong đó tập trung vào phân tích chiến lược
marketing h n hợp nhằm đ nh hướng xuất khẩu đ i với hàng thủ công mỹ nghệ, trong
18
đó bao g m các mặt hàng mây, tre đan của các làng nghề Việt Nam đến năm 2010,
như một giải pháp mang tính đột phá nhằm phát triển năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp tại các làng nghề thủ công. Luận án này cũng đề xuất một s cơ chế chính sách
của Nhà nước nhằm h trợ công tác phát triển hoạt động marketing mặt hàng thủ công
mỹ nghệ nói chung và các mặt hàng mây, tre đan nói riêng.
Luận án tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Đ c Nhuận (2010), ―Phát triển chiến lược
marketing xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường Mỹ của các doanh nghiệp thuộc
VINATEX‖, đã làm rõ một s vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chiến lược marketing
nói chung và chiến lược marketing xuất khẩu nói riêng của doanh nghiệp ngành may
mặc, chỉ rõ những đặc điểm của phát triển chiến lược marketing xuất khẩu đ i với một
th trư ng nước xuất khẩu xác đ nh (th trư ng Mỹ). Cụ thể, luận án đã hệ th ng và
t ng hợp các tài liệu trong và ngoài nước, đưa ra được khái niệm, thực chất, xác lập
mô hình nội dung, quy trình t ng quát, những nhân t ảnh hưởng và làm điều kiện phát
triển chiến lược marketing xuất khẩu vào th trư ng Mỹ. Thông qua việc vận dụng các
phương pháp và mô hình nghiên c u phù hợp, luận án đã nhận diện và làm rõ thực
trạng phát triển chiến lược marketing ở các doanh nghiệp may mặc thuộc Vinatex giai
đoạn 2000 - 2009. Cụ thể, đã phân t ch có hệ th ng và đánh giá khách quan thực trạng
các yếu t , các nội dung phát triển chiến lược marketing xuất khẩu vào th trư ng Mỹ,
phân tích và chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu, nguyên nhân và những vấn đề đặt
ra qua phân tích thực trạng. Từ đó, luận án đã đưa ra được hệ quan điểm, các đ nh
hướng, các giải pháp chung nhằm phát triển chiến lược marketing xuất khẩu vào th
trư ng Mỹ, cùng những kiến ngh để các doanh nghiệp ngành may thuận lợi trong tái
cấu trúc chiến lược và phát triển chiến lược marketing của mình trong giai đoạn hậu
khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu đến 2015, tầm nhìn 2020.
Đề tài khoa học cấp Bộ ―Nghiên cứu thị trường - Marketing trong xuất khẩu chè
của Việt Nam‖ do TS Nguyễn Th Nhiễu (chủ nhiệm đề tài) thực hiện năm 2006 đã tập
trung phân tích những đặc điểm, xu hướng phát triển của th trư ng chè thế giới. Đề tài
đã làm rõ các yếu t marketing; kinh nghiệm một s nước; đề xuất các giải pháp
marketing xuất khẩu đ i với mặt hàng chè của Việt Nam tới năm 2015. Cụ thể hơn, đề
tài đã chỉ ra sự yếu kém trong 4 yếu t của chiến lược marketing h n hợp là (1) thích ng
và phát triển sản phẩm mới cho xuất khẩu nhằm đáp ng được nhu cầu của nước nhập
19
khẩu; (2) giá cả xuất khẩu; (3) thâm nhập trực tiếp các kênh chế biến, tiêu thụ chè ở các
nước nhập khẩu, việc ng dụng các phương th c kinh doanh xuất khẩu chè tiên tiến như
tham gia th trư ng đấu giá trực tuyến, ng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh
xuất khẩu chè còn hạn chế và (4) hoạt động xúc tiến xuất khẩu chè của doanh nghiệp chưa
được tiến hành chuyên nghiệp và mạnh mẽ.
Cu n sách của tác giả Nguyễn Văn Thọ (2002, NXB Tp. H Chí Minh), Một số
biện pháp hoàn thiện chiến lược Marketing xuất khẩu gạo Việt Nam. Tác giả đã phân
tích một s vấn đề lý luận cơ bản của marketing xuất khẩu; đánh giá tình hình th
trư ng và đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing xuất khẩu gạo
Việt Nam. Cụ thể, tác giả đã đề cập đến chiến lược về sản phẩm, giá cả, th trư ng.
Tuy nhiên, các khía cạnh về kênh phân ph i, về thương hiệu, về xúc tiến thương mại,
những thành t của marketing h n hợp lại chưa được đề cập sâu. Điều này làm cho
những đề xuất về chiến lược xuất khẩu gạo còn sơ sài. Hơn nữa, nghiên c u để lại
khoảng tr ng lớn về tính cụ thể của chiến lược marketing đ i với các th trư ng khác
nhau. Theo đó, với các th trư ng có đặc điểm khác nhau không thể áp dụng chung
một chiến lược marketing.
Đặc biệt, tuy còn khá hiếm hoi nhưng đã có một s ít công trình nghiên c u trong
nước đề cập đến vấn đề marketing xuất khẩu đ i với mặt hàng mây, tre đan, như:
Công trình ―Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan của các làng
nghề mây, tre đan vùng Đồng bằng Sông Hồng‖của tác giả Bùi Hữu Đ c (2010). Tác
giả này tập trung phân t ch thực trạng, đánh giá thành tựu và những khó khăn trong
thực hiện chiến lược marketing xuất khẩu, đề xuất các giải pháp thúc đẩy tiêu thụ,
xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan của các làng nghề mây, tre đan vùng Đ ng bằng
sông H ng. Ở nghiên c u này, tác giả tập trung vào các giải pháp kinh tế, song chưa
gắn kết được các giải pháp này với các giải pháp và ch nh sách phát triển làng nghề
t ng thể bao g m cả giải pháp và ch nh sách về xã hội và môi trư ng để giúp làng
nghề phát triển bền vững.
Đề tài ―Một số giải pháp thúc đẩy phát triển làng nghề mây, tre đan tỉnh Nghệ
An‖ của tác giả Trần Văn Hằng thực hiện năm 2007. Nội dung nghiên c u này tập
trung vào thực trạng chiến lược sản xuất sản phẩm mây, tre đan (là chiến lược Sản
phẩm - một trong 4 chiến lược marketing h n hợp) của làng nghề. Từ đó, đề tài đưa
20
ra khuyến ngh và giải pháp nhằm mục đ ch đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, giúp phát
triển làng nghề. Tuy nhiên, đề tài nghiên c u này chưa phân t ch rõ nét và gắn kết các
giải pháp cũng như ch nh sách phát triển làng nghề trong m i liên hệ t ng thể, đặc
biệt là chưa xây dựng đ nh hướng chiến lược marketing xuất khẩu đ i với những mặt
hàng thuộc làng nghề truyền th ng.
Ngoài ra, một công trình khác dù không phân tích nhiều đến khía cạnh xuất
khẩu ra bên ngoài nhưng cũng mở ra hướng phát triển chiến lược marketing cho các
làng nghề truyền th ng gắn với du l ch cộng đ ng có thể gắn với khả năng xuất khẩu
tại ch qua du l ch và khách nước ngoài là ―Du lịch cộng đồng tại làng cổ Đường
Lâm, làng lụa Vạn Phúc và làng mây, tre đan Phú Vinh‖ của tác giả Phạm Quỳnh
Phương (2013) giới thiệu t ng quan về du l ch cộng đ ng. Tác giả phân tích thực
trạng và trình bày một s giải pháp cơ bản liên quan đến phát triển chiến lược
marketing kết hợp với phát triển du l ch cộng đ ng tại làng c Đư ng Lâm, làng lụa
Vạn Phúc và làng mây, tre đan Phú Vinh nhằm tiêu thụ sản phẩm.
1.2.2 T i liệu nước ngo i
Nhiều nghiên c u qu c tế cũng dành nhiều công s c nghiên c u chiến lược phát
triển ngành hàng thủ công truyền th ng như công trình của nhóm tác giả Zulaikha,
Ellya, Brereton và Margot (2011),Chiến lược phát triển ngành hàng thủ công truyền
thống (Innovation strategies for developing the traditional souvenir craft industry), Báo
cáo tại Hội ngh Qu c tế lần th nhất về kỹ thuật, thiết kế và phát triển môi trư ng xây
dựng cho sự an toàn và bền vững, được t ch c từ 22 - 29 tháng 4 năm 2011 tại Đại học
Công nghệ Queensland. Trong đó, các nhà nghiên c u đã nhấn mạnh, để cạnh tranh trong
môi trư ng qu c tế, đòi hỏi các mặt hàng thủ công phải độc đáo và không ngừng được sáng
tạo. Báo cáo cung cấp những gợi ý có thể vận dụng hiệu quả đ i với hàng mây, tre đan Việt
Nam. Tuy nhiên, các giải pháp về marketing chưa được nhóm tác giả để cập nhiều.
- Chương trình sáng kiến ―Mỗi làng một sản phẩm‖ (One village one
product/OVOP) của Bộ Công nghiệp và Thương mại Nhật Bản (2003). Quan điểm chỉ
đạo của chương trình này là n lực để m i làng, m i đ a phương chọn lọc và phát triển
được những hàng hóa có giá tr gia tăng cao để tăng thêm giá tr trên cơ sở các ngu n
lực có sẵn tại đ a phương. Đây là gợi ý quan trọng đ i với việc phát triển các mặt hàng
thủ công, mỹ nghệ Việt Nam nói chung và mặt hàng mây, tre đan nói riêng.
21
- Một nghiên c u cũng rất đáng chú ý được Kuladilok, Thaiutsa và cộng sự (1990)
thực hiện là ―Tiềm năng thị trường xuất khẩu sản phẩm mây tre‖ sử dụng dữ liệu
thương mại qu c tế th cấp và dữ liệu sơ cấp từ 16 nhà xuất khẩu và 30 nhà sản xuất.
Giai đoạn nghiên c u diễn ra từ năm 1977 đến năm 1987. Nghiên c u đã chỉ ra rằng
những sản phẩm từ mây, tre đan có triển vọng rất lớn cho xuất khẩu của cả th trư ng
Thái Lan cũng như th trư ng thế giới. Sản phẩm nội thất được chế tác từ mây, tre đan
có triển vọng xuất khẩu t t cho Thái Lan, nhưng sự khan hiếm nguyên liệu của nó sẽ
trở thành một vấn đề lớn và vẫn chưa có sự điều chỉnh thích hợp, việc xuất khẩu có thể
sẽ b ảnh hưởng trong năm 1992. Bên cạnh đó, các vấn đề khác Thái Lan lúc đó trải
qua: thiếu thông tin có được thông qua thu thập từ phỏng vấn các nhà xuất khẩu) liên
quan đến chiến lược marketing xuất khẩu như ch nh sách marketing h n hợp cũng như
các yếu t liên quan đến môi trư ng bên ngoài có thể kể đến là chất lượng thấp của
nguyên liệu, tiêu chuẩn thấp của sản phẩm, thiết kế sản phẩm được ưa chuộng, bao bì
kém; và m c độ h trợ của chính phủ, nạn quan liêu, thủ tục xuất khẩu ph c tạp, gánh
nặng thuế cao v.v… Để nâng cao triển vọng xuất khẩu trong tương lai, nghiên c u này
cũng đưa ra các giải pháp: đẩy mạnh sản xuất nguyên liệu, chọn gi ng t t của tre và
mây để canh tác, áp đặt sự kiểm soát nghiêm ngặt của tiêu chuẩn sản phẩm, cải thiện
các yếu t liên quan đến marketing h n hợp, như thiết kế lại các sản phẩm tương ng
t t hơn cho nhu cầu của th trư ng nước ngoài và đơn giản hóa thủ tục xuất khẩu, đa
dạng hóa kênh phân ph i. Nghiên c u này được thực hiện trong giai đoạn khi nền sản
xuất nông nghiệp của Thái Lan còn chưa thực sự phát triển, các sản phẩm thủ công mỹ
nghệ phải loay hoay tìm hướng đi để có giá tr xuất khẩu cao, mang lại hiệu quả kinh
tế cho các làng nghề. B i cảnh đó có nhiều điểm tương đ ng với thực trạng sản xuất
và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam giai đoạn hiện nay, nên kết quả nghiên
c u của công trình này vẫn có tính th i sự cao với ta, là tài liệu tham khảo quan trọng
để giải quyết bài toán nan giải mà các làng nghề Việt Nam hiện đang phải đ i mặt.
- Nghiên c u ―Thương mại hóa các sản phẩm tre tại Liên minh châu Âu: Phân
tích những tồn tại và cơ hội‖ của tác giả Van der Lugt và Ottgen (2006) chỉ ra rằng:
mặc dù, tre đan là một ngu n tài nguyên tái tạo tiềm năng và đang phát triển nhanh
chóng nhưng th trư ng sản phẩm sản xuất từ tre ở phương Tây vẫn còn tương đ i
nhỏ. Một trong những lý do quan trọng của thực trạng này là các doanh nghiệp tại đây
22
chưa thực sự chú trọng đến chiến lược marketing xuất khẩu. Trong nghiên c u này, tác
giả cũng tập trung làm rõ việc thương mại hóa sản phẩm từ tre và những sản phẩm
không làm từ g khác (non-timber forest products) trong Liên minh châu Âu (EU).
Qua việc t ng hợp tài liệu và phân t ch đ nh t nh trên cơ sở t ng hợp thông tin từ các
cuộc phỏng vấn của các bên liên quan ở Hà Lan, nghiên c u đã chỉ ra nhiều yếu t
trong chiến lược marketing đóng vai trò quan trọng đ i với việc thương mại hóa các
sản phẩm tre trong EU, xét từ quan điểm của ngư i tiêu dùng: chẳng hạn như hình
ảnh, xúc tiến, phát triển sản phẩm, ph biến thông tin, lựa chọn th trư ng, năng lực
sản xuất, xu hướng, sử dụng, vận chuyển và kiến th c th trư ng trong nước sản
xuất...công trình này cung cấp cái nhìn t ng quan về những hạn chế đ i với thương
mại hóa sản phẩm tre trong EU, và cung cấp các công cụ và kiến ngh cụ thể để cải
thiện tình hình.
Huang, Fang và cộng sự (2010) trong công trình ―Nghiên cứu thương mại các
sản phẩm mây, tre đan của Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc‖tại Hội thảo lần th
2 về Thông tin trong khoa học kỹ thuật diễn ra từ ngày 4 đến 6 tháng 12 năm 2010 tại
Hàng Châu, Trung Qu c đã chỉ ra rằng, mây và tre là hai sản phẩm không chế xuất từ
g quan trọng cho việc xuất nhập khẩu toàn cầu trong những năm gần đây. Nghiên c u
này được thực hiện công phu tại ba qu c gia g m Trung Qu c, Nhật Bản và Hàn
Qu c. Nội dung của công trình đã chỉ rõ Trung Qu c là một trong những qu c gia
xuất khẩu sản phẩm mây, tre đan lớn, và Nhật Bản ở chiều ngược lại, là một trong những
qu c gia nhập khẩu sản phẩm mây, tre đan lớn nhất. Lý do khiến Trung Qu c có thể xuất
khẩu t t sản phẩm mây, tre đan là do có sự chú trọng đến chiến lược marketing xuất khẩu,
đặc biệt là trong khâu thiết kế sản phẩm và tạo dựng kênh phân ph i.
1.3. Đánh giá chung
Qua t ng hợp nghiên c u của các tác giả trong và ngoài nước, có thể thấy, những
công trình trên đã giải quyết được một s nội dung chính:
Thứ nhất, các nghiên c u đã hệ th ng hóa rất đầy đủ và logic về chiến lược
marketing xuất khẩu, g m:
- Khái niệm chiến lược marketing xuất khẩu
- Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược marketing xuất khẩu
- Các nội dung cơ bản của chiến lược marketing xuất khẩu
23
Thứ hai, các nghiên c u đã cho thấy, marketing xuất khẩu là một hoạt động ph c
tạp, gắn liền với đặc thù của từng loại hàng hóa.
Thứ ba, các nghiên c u đã chỉ rõ các nhân t ảnh hưởng đến hoạt động marketing
xuất khẩu, trong đó, có những nhân t tác động tích cực, có những nhân t tác động
tiêu cực, từ đó cho thấy sự cần thiết phải nắm vững cơ chế tác động của các nhân t
này để có phản ng phù hợp.
Thứ tư, các nghiên c u đ ng th i cũng cho thấy vai trò của nhà nước và Hiệp hội
ngành hàng đ i với hiệu quả của việc thực hiện chiến lược marketing xuất khẩu hàng hóa.
Có thể nói, tác giả luân án đã kế thừa được những kết quả, thành tựu nghiên c u lý
thuyết rất phong phú, toàn diện và sâu sắc về chiến lược Marketing xuất khẩu; tác
động của các nhân t đến chiến lược marketing xuất khẩu; lý thuyết về phát triển thương
hiệu; phát triển chiến lược marketing h n hợp. Đ ng th i, tác giả có thể tiếp cận với đ i
tượng nghiên c u của luận án thông qua các thông tin phân tích về các mặt hàng thủ công
mỹ nghệ nói chung.
Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của hoạt động marketing xuất khẩu, trong đó có
yếu t rộng lớn và ph c tạp của vấn đề nghiên c u, nên các công trình đã công b
chưa giải quyết hết được các vấn đề đặt ra của chủ đề này, trong đó, có những khoảng
tr ng nghiên c u:
- Do không thể áp dụng 1 chiến lược marketing xuất khẩu đ i với tất cả các mặt hàng
nên cần xây dựng chiến lược riêng cho từng loại hàng hóa, đặc biệt là những hàng hóa có
những đặc điểm khác biệt và độc đáo, như mặt hàng mây, tre đan. Hiện nay, chưa có công
trình nào nghiên c u toàn diện và sâu sắc về vấn đề xây dựng và triển khai chiến lược
marketing xuất khẩu đ i với mặt hàng mây, tre đan của Việt Nam.
- Trong các nhân t tác động đến hiệu quả của hoạt động marketing xuất khẩu, có
những nhân t tác động tích cực, có những nhân t tác động tiêu cực. Bởi vậy, cần
thiết phải có các nghiên c u phân tích về cơ chế, chiều hướng tác động của các nhân t
này để nhà nước, doanh nghiệp, ngư i tiêu dùng có ng xử phù hợp. Đặc biệt, đ i với
mặt hàng mây, tre đan - một mặt hàng mà hoạt động sản xuất và tiêu dùng có nhiều nét
đặc thù.
- Do tính chất đặc biệt (tinh hoa, tinh xảo, kết hợp cả truyền th ng văn hóa và đ i
mới sáng tạo) của mặt hàng thủ công, mĩ nghệ, trong đó có mặt hàng mây, tre đan,
24
nên cần thiết phải có các công trình nghiên c u làm rõ về vai trò h trợ của nhà
nước, hiệp hội ngành hàng trong hoạt động xuất khẩu và marketing xuất khẩu đ i
với mặt hàng này. Hiện, đây là nội dung mà các công trình nghiên c u trên chưa
thực sự đề cập trực tiếp, sâu sắc và toàn diện.
Tóm lại, hiện nay chưa có nghiên c u riêng biệt, độc lập và chuyên sâu nào ở trong
và ngoài nước về ―Chiến lược marketing đối với hàng mây, tre đan xuất khẩu Việt Nam‖.
Bởi vậy, có thể khẳng đ nh, đề tài nghiên c u của nghiên c u sinh là mới mẻ và hết s c
cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm đáp ng cả về mặt lý luận và thực tiễn.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Hàng hóa mây, tre đan nói chung và chiến lược marketing đ i với hàng mây,
tre đan xuất khẩu nói riêng vẫn đang thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên c u
trên thế giới và ở Việt Nam. Đặc biệt, trong những năm gần đây, đã có một s công
trình khoa học về làng nghề riêng lẻ sản xuất mây, tre đan xuất khẩu nhưng mới chỉ
dừng lại ở các nghiên c u một hay một s khía cạnh của chính sách phát triển sản
xuất, xây dựng vùng nguyên liệu, hoặc phát triển phát huy tinh hoa làng nghề truyền
th ng. Hiện nay, các cơ sở sản xuất mây, tre đan Việt Nam khá lỏng lẻo trong gắn
kết các chính sách và giải pháp phát triển làng nghề; chiến lược marketing cho hàng
mây, tre đan xuất khẩu chưa được nghiên c u có tính hệ th ng, chưa chỉ ra được các
nhân t tác động đến chiến lược này. Do vậy, luận án của nghiên c u sinh là n lực,
c gắng để bù đắp vào khoảng tr ng cần được lấp đầy trong vấn đề hết s c quan
trọng và cần thiết này.
25
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƢỢC MARKETING
XUẤT KHẨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. marketing marketing x ấ ẩ
2.1.1. Chiến lược marketing
Chiến lược marketing là quy trình mà doanh nghiệp phản ng với tình hu ng của th
trư ng cạnh tranh và là sự phản ng lực lượng từ môi trư ng và các lực lượng nội bộ để
cho phép các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu của mình trong th trư ng mục tiêu,
thông qua tất cả các khía cạnh của marketing h n hợp (Lee và Griffith, 2004) [77].
Theo truyền th ng, chiến lược marketing là một kế hoạch để theo đu i mục tiêu
của doanh nghiệp hoặc làm thế nào các doanh nghiệp sẽ có được các mục tiêu
marketing của mình trong một phân khúc th trư ng cụ thể. Phạm vi của chiến lược
marketing được xác đ nh th trư ng mục tiêu cho một sản phẩm đặc biệt hoặc dòng sản
phẩm. Các doanh nghiệp tìm kiếm lợi thế và s c mạnh t ng hợp cạnh tranh thông qua
một chương trình kết hợp t t các yếu t marketing h n hợp (Mullins, Walker và đ ng
sự. 2012) [82].
Brodrechtova (2008) giải thích rằng chiến lược marketing là một lộ trình sao cho
doanh nghiệp phân b ngu n lực của mình một cách hợp lý, liên hệ đến môi trư ng
kinh doanh và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp nhằm tạo ra giá tr kinh tế và đ ng
vững trước đ i thủ cạnh tranh [48]. Hill và Jones (2007) cho rằng các chiến lược
marketing có tác động lớn vào hiệu quả và chi phí cấu trúc của một doanh nghiệp.
Chiến lược marketing xác đ nh: (1) th trư ng mục tiêu của doanh nghiệp; (2) chiến
lược marketing h hợp tương ng với sản phẩm, giá cả, phân ph i, xúc tiến sản phẩm;
và (3) những căn c mà dựa vào đó để doanh nghiệp xây dựng lợi thế cạnh tranh bền
vững [64].
Về chiến lược marketing được tiếp cận với tư cách là một chiến lược ch c năng
của doanh nghiệp, có nhiều đ nh nghĩa về nó. Theo P.Kotler: “Chiến lược marketing là
hệ th ng luận điểm logic, hợp lý, làm căn c chỉ đạo đơn v t ch c tính toán cách
th c giải quyết những nhiệm vụ marketing của mình. Nó bao g m những chiến lược
cụ thể đ i với các th trư ng mục tiêu, đ i với marketing h n hợp và m c chi phí cho
26
marketing” [22]. Chiến lược marketing là một trong những chiến lược ch c năng của
doanh nghiệp. Trong kinh doanh hiện đại, đây là chiến lược ch c năng có v thế quan
trọng có tính thích hợp cho việc thiết lập và phát triển các chiến lược ch c năng khác,
như chiến lược về sản xuất và tác nghiệp, chiến lược về tài chính (Moore 2001) [81].
Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa trong cu n “Chiến lược kinh doanh qu c tế”,
NXB Th ng kê, năm 2004 thì: “Chiến lược là một tập các hành động mà các giám đ c
sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu của DN và Các hoạt động đáp ng tương thích
với những thay đ i của tình thế cũng như xảy ra các sự kiện bất thư ng” [41, Tr23].
Theo đó, chiến lược kinh doanh của DN bao g m các vấn đề: làm thế nào để phát triển
kinh doanh, làm thế nào để thỏa mãn khách hàng, làm thể nào để thắng đ i thủ cạnh
tranh, làm thế nào để thích ng khi th trư ng có sự thay đ i, làm thế nào để đạt được
các mục tiêu chiến lược đề ra... Bản chất của chiến lược là đ nh hướng một cách bài
bản cho xu thế phát triển của DN từ hiện tại tới tương lai, là nguyên tắc cơ bản để DN
có thể phát triển, đạt được mục tiêu đề ra, phù hợp với những thay đ i của th trư ng
nhằm t i đa hóa lợi thế cạnh tranh và giảm thiểu bất lợi cho DN.
Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa, PGS.TS Nguyễn Hoàng Long trong cu n
Marketing thương mại, Nhà xuất bản th ng kê, năm 2005, “Chiến lược marketing là
toàn bộ logic marketing thương mại mà nh nó các đơn v kinh doanh đạt được mục
tiêu marketing của mình” [40, Tr179]. CLM của DN bao g m một cấu trúc cân bằng
của marketing mục tiêu, marketing h n hợp và quy hoạch ngu n lực marketing của
DN phù hợp, thích nghi với những điều kiện thư ng xuyên thay đ i của môi trư ng.
2.1.2 Chiến lược marketing xuất khẩu
Trong xu thế hội nhập kinh tế qu c tế, phạm vi cạnh tranh ngày càng trở nên quyết
liệt và mang tính toàn cầu, các qu c gia cũng như các doanh nghiệp phải đ i diện với
nhiều đ i thủ cạnh tranh có năng lực và v thế cạnh tranh cao. Cũng theo P. Kotler,
chiến lược marketing xuất khẩu của một ngành hàng ở tầm vĩ mô, là một trong những
hình th c của chiến lược marketing vĩ mô cho các th trư ng qu c tế và được hiểu là:
“Toàn bộ các logic chiến lược marketing xuất khẩu, mà nh vào đó giúp cho qu c gia
xuất khẩu đạt được những sự cân bằng cấu trúc, sự thích ng với môi trư ng thương
mại qu c tế và hiệu suất thực hiện kỳ vọng các mục tiêu marketing xuất khẩu trên một
27
th trư ng xuất khẩu đã được lựa chọn xác đ nh trong một khoảng th i gian dài hạn
nhất đ nh ”.[22]
Từ khái niệm trên, có thể nhận thấy bản chất và nội hàm của chiến lược marketing
xuất khẩu của một ngành hàng như sau:
- M i chiến lược marketing được thiết lập luôn gắn với một mặt hàng hoặc nhóm
mặt hàng nhất đ nh, cho một một phân đoạn th trư ng và được ng xử trong một
khoảng th i gian dài nhất đ nh.
- Chiến lược marketing xuất khẩu của ngành hàng bao hàm chiến lược marketing
mục tiêu, thực chất là chiến lược lựa chọn th trư ng xuất khẩu, lựa chọn phương th c
xuất khẩu, xác đ nh mục tiêu xuất khẩu và đ nh v chất lượng sản phẩm trên th trư ng
xuất khẩu lựa chọn. Theo tiếp cận hiện đại, ngư i ta còn gọi đây là chiến lược lựa
chọn giá tr cung ng cho th trư ng xuất khẩu.
Anderson và Buvik (2002), trong tác phẩm ―Sự quốc tế hóa của các doanh nghiệp
và các cách tiếp cận thay thế đối với việc lựa chọn khách hàng/thị trường quốc tế‖ đã
nhấn mạnh chiến lược marketing xuất khẩu thành công cần trải qua sáu bước: Lựa
chọn th trư ng mục tiêu thích hợp, kế hoạch và t ch c xuất khẩu, đ nh hướng chiến
lược xuất khẩu, đ nh hướng kinh doanh, sử dụng nghiên c u th trư ng, và marketing
h n hợp [36].
Theo giáo trình “Marketing Quốc tế”, Philip R. Cateora & Mary C. Gilly xác đ nh
có năm giai đoạn mô tả sự tham gia vào hoạt động Marketing qu c tế của một doanh
nghiệp. Mặc dù các giai đoạn tham gia vào hoạt động marketing qu c tế được thể hiện
theo th tự: marketing nội đ a, marketing xuất khẩu, marketing qu c tế, marketing đa
qu c gia và marketing toàn cầu, nhưng một doanh nghiệp không nhất thiết phải phát
triển tuần tự từ giai đoạn này đến giai đoạn khác, mà họ có thể bắt đầu tham gia
marketing qu c tế ở bất c giai đoạn nào hoặc cùng lúc nhiều hơn một giai đoạn tùy
thuộc vào chiến lược marketing xuất khẩu mà họ lựa chọn. [85]
Theo Gerald Albaum và cộng sự (2002), chiến lược marketing xuất khẩu là hoạt
động marketing sản phẩm, d ch vụ và thông tin vượt qua biên giới của một qu c gia.
Do đó, chiến lược marketing xuất khẩu cũng bao g m đầy đủ các thành phần như
chiến lược marketing nội đ a nhưng đặt trong môi trư ng toàn cầu. Đó là việc lập kế
28
hoạch, thực hiện các chương trình truyền thông, phân ph i, giá cả và d ch vụ h trợ
bán hàng cho các khách hàng cu i cùng của doanh nghiệp. [60]
Dưới góc độ marketing qu c tế, Nguyễn Đông Phong và các cộng sự (2007) cho
rằng chiến lược marketing cho một mặt hàng xuất khẩu được xem như chương trình
marketing sử dụng cho sản phẩm/th trư ng. Nội dung chiến lược marketing cho một
mặt hàng xuất khẩu căn bản g m các quyết đ nh cụ thể sau:
- Mục tiêu của doanh nghiệp ra th trư ng thế giới
- Lựa chọn th trư ng mục tiêu thích hợp để thâm nhập
- Lựa chọn phương th c thâm nhập th trư ng thế giới
- Hoạch đ nh chiến lược Marketing h n hợp
- Phân ph i các ngu n lực để thực hiện chiến lược
- T ch c thực hiện chiến lược
- Giám sát thực hiện chiến lược thâm nhập th trư ng thế giới [24]
Theo Trần Minh Đạo và Vũ Tr Dũng (2007), Đ Hữu Vinh (2012), chiến lược
thâm nhập th trư ng thế giới hay còn gọi là chiến lược marketing hàng xuất khẩu bao
g m các quyết đ nh cụ thể như sau:
- Xác đ nh mục tiêu của doanh nghiệp ra th trư ng thế giới
- Lựa chọn th trư ng thâm nhập
- Lựa chọn phân đoạn th trư ng
- Phân tích cạnh tranh: phân tích ngành kinh doanh, phân tích lợi thế cạnh tranh
của các qu c gia
- Lựa chọn chiến lược cạnh tranh
- Lựa chọn phương th c thâm nhập th trư ng
- Xây dựng chiến lược marketing h n hợp [3]
Như vậy, chiến lược marketing xuất khẩu hiện nay thư ng được hiểu là một hệ
th ng những quan điểm, mục tiêu đ nh hướng về chiến lược kinh doanh, những
phương th c thâm nhập th trư ng thế giới và các chiến lược marketing nhằm đưa sản
phẩm thâm nhập có hiệu quả và vững chắc th trư ng thế giới. Hay nói cách khác, khi
hoạch đ nh chiến lược thâm nhập th trư ng thế giới, các doanh nghiệp phải đưa ra các
quyết đ nh về mặt chiến lược liên quan đến những công việc như: lựa chọn chiến lược
29
cạnh tranh trên th trư ng thế giới, lựa chọn qu c gia, chủng loại sản phẩm, phân khúc th
trư ng mục tiêu, phương th c và th i gian thâm nhập th trư ng…
Từ những nghiên c u về khái niệm chiến lược và chiến lược marketing xuất
khẩu nêu trên, theo tác giả có thể rút ra khái niệm về chiến lược marketing xuất khẩu
là một bộ các mục tiêu dài hạn của ngành hàng nhằm tham gia vào th trư ng thế giới.
Những mục tiêu này đ nh hướng chiến lược kinh doanh; những phương th c đưa sản phẩm
ra th trư ng thế giới, các chiến lược marketing h n hợp để đưa sản phẩm của ngành hàng
thâm nhập có hiệu quả trên th trư ng thế giới. Như vậy, nội dung chiến lược marketing
xuất khẩu đ i với ngành hàng cần phải đưa ra các quyết đ nh cụ thể sau:
- Xác đ nh mục tiêu xuất khẩu ra th trư ng nước ngoài
- Lựa chọn th trư ng mục tiêu để xuất khẩu
- Phân tích cạnh tranh: phân tích ngành kinh doanh, phân tích lợi thế cạnh tranh
của các qu c gia là đ i thủ cạnh tranh
- Phân tích lợi thế, năng lực cạnh tranh của ngành hàng
- Xác đ nh, lựa chọn chiến lược cạnh tranh
- Lựa chọn phương th c xuất khẩu th trư ng thế giới
- Hoạch đ nh chiến lược marketing h n hợp (marketing h n hợp)
Trong khuôn kh luận án này, chiến lược marketing xuất khẩu tập trung vào
những nội dung: chiến lược sản phẩm xuất khẩu, chiến lược đ nh giá xuất khẩu, chiến
lược phân ph i xuất khẩu, chiến lược truyền th ng marketing và xúc tiến xuất khẩu …
để đáp ng th trư ng xuất khẩu chiến lược đã được xác lập.
2.1.3 Triển khai chiến lược marketing xuất khẩu t i các doanh nghiệp mây,
tre đan
Theo quan điểm của marketing hiện đại, việc triển khai chiến lược marketing sẽ
vừa phải cung ng được giá tr gia tăng cho khách hàng, vừa giúp doanh nghiệp đạt
được mục tiêu. Lý thuyết marketing hiện đại cho rằng, khi khách hàng lựa chọn, quyết
đ nh mua hàng không phải đơn thuần là mua yếu t vật chất thuần túy mà họ quyết
đ nh, họ tin tưởng, họ trung thành với một sản phẩm hay một thương hiệu nào đó, mà
là vì họ mong mu n nhận được giá tr gia tăng nhiều hơn từ doanh nghiệp với cùng
một m c thỏa mãn nhu cầu tương đương. Giá tr gia tăng mà doanh nghiệp cung ng
30
cho khách hàng là chênh lệch giữa t ng giá tr khách hàng nhận được và t ng chi ph
mà khách hàng bỏ ra.
T ng giá tr khách hàng nhận được là toàn bộ những lợi ch mà khách hàng nhận
được từ việc mua sắm, tiêu dùng sản phẩm, d ch vụ mà doanh nghiệp cung ng: giá tr
sản phẩm/d ch vụ, giá tr nhân lực, giá tr hình ảnh. T ng chi ph mà khách hàng kỳ
vọng phải bỏ ra bao g m: tiền bạc, th i gian, năng lượng, tâm lý.
Theo PGS. TS Nguyễn Hoàng Long, TS Nguyễn Đ c Nhuận [28], đ i với chiến lược
marketing xuất khẩu, có 2 phương th c để phát triển lựa chọn giá tr đáp ng th trư ng
mục tiêu của doanh nghiệp:
Một là, doanh nghiệp phải đánh giá được t ng giá tr cung ng cho khách hàng và
t ng chi ph mà khách hàng bỏ ra tương ng với từng sản phẩm và so sánh với đ i thủ
cạnh tranh trên th trư ng mục tiêu để biết rõ v thế sản phẩm của mình ở đâu. Chẳng
hạn, đ i với sản phẩm mây, tre, cói thảm trên th trư ng EU các doanh nghiệp phải xác
đ nh rõ nếu tiêu dùng các sản phẩm đến từ các doanh nghiệp Việt Nam thì lợi ch mà
khách hàng nhận được sẽ là bao nhiêu từ giá tr thực tế của sản phẩm (chất lượng, mẫu
mã, m c độ ng dụng...), giá tr về d ch vụ doanh nghiệp cung ng được bao nhiêu so
với đ i thủ cạnh tranh (về th i gian giao hàng, phương th c giao hàng, hình th c thanh
toán...), giá tr hình ảnh ở m c độ nào, r i so sánh với t ng chi ph mà khách hàng phải
bỏ ra.
Hai là, doanh nghiệp phải tìm cách tạo lập, nâng cao giá tr gia tăng cho khách
hàng và cao hơn các đ i thủ cạnh tranh trực tiếp bằng cách gia tăng lợi ch cho khách
hàng. Khách hàng nói chung và khách hàng của các doanh nghiệp nói riêng chỉ lựa
chọn và mua những sản phẩm, d ch vụ nào mà họ cho rằng có được giá tr gia tăng
nhiều hơn. Vì thế, mục tiêu của các doanh nghiệp là phải sáng tạo và cung ng giá tr
gia tăng từ ý mu n của khách hàng. Đặc biệt, giá tr gia tăng mà doanh nghiệp cung
ng phải có t nh chất, nội dung và tầm cỡ được khách hàng nhìn nhận và đánh giá cao
hơn giá tr mà đ i thủ cạnh tranh cung cấp.
Trong b i cảnh toàn cầu hóa hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh cọ
xát với nhau để mang lại giá tr gia tăng nhiều hơn cho khách hàng, điều này cũng có
nghĩa là cận biên lợi nhuận không có giá tr gia tăng nào là có giá tr vĩnh viễn, mà
hàng ngày, hàng gi luôn có những giá tr mới thay thế cho những giá tr không còn
31
phù hợp. Ch nh vì vậy, cạnh tranh một mặt tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp,
nhưng mặt khác, nó thúc đẩy sự sáng tạo giá tr không ngừng. Trong tiến trình đó,
doanh nghiệp cần phải phát triển chiến lược, đ i mới tư duy để triển khai một quy
trình vận động liên hoàn trong việc tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh. Đó cũng là
giải pháp giúp các doanh nghiệp không b đào thải và cung ng được những giá tr gia
tăng nhiều hơn so với sự mong đợi của khách hàng. Theo hai tác giả trên: “Triển khai
chiến lược marketing là quá trình triển khai các công cụ, nội dung và cấu trúc chiến
lược marketing đã được hoạch đ nh chung cho các nhóm đơn v kinh doanh chiến lược
của các doanh nghiệp cùng ngành kinh doanh để tạo lập cân bằng và th ch nghi mới
nhằm nâng cao hiệu suất thực hiện s mạng và mục tiêu chiến lược marketing đã được
xác lập trong môi trư ng marketing của doanh nghiệp thư ng xuyên thay đ i và có
t nh đột biến chiến lược”. Để xây dựng th trư ng xuất khẩu trong b i cảnh hiện nay,
triển khai chiến lược marketing là điều bắt buộc đ i với các doanh nghiệp mây, tre đan
xuất khẩu.
2.2 Nội dung triển khai chiến lƣợc marketing xuất khẩu
2.2.1 hân t ch thị trường
Có rất nhiều lý do, động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp, các ngành hàng hoạt động
xuất khẩu ra th trư ng thế giới, cụ thể như sau:
Th nhất, khai thác lợi thế so sánh trong thương mại qu c tế. Lý thuyết lợi thế so
sánh chỉ ra rằng, các qu c gia khác nhau có năng suất lao động khác nhau là do có
những tiềm năng về tự nhiên, về kinh tế – xã hội, về trình độ chuyên môn hoá, về trình
độ khoa học kỹ thuật khác nhau. Vì vậy, các qu c gia đều có lợi thế riêng và những
bất lợi trong việc tạo ra hàng hóa hay d ch vụ. Thông qua trao đ i có thể phát huy lợi
thế, hạn chế bất lợi và qua đó, nâng cao hiệu quả kinh tế đất nước.
Th hai, tìm kiếm th trư ng mới, mở rộng th trư ng tiêu thụ. Hiện nay, Việt
Nam có tiềm năng phát triển sản xuất sản phẩm mây, tre đan nhưng s c mua của th
trư ng trong nước hạn chế nên kìm hãm sản xuất. Tình trạng này có thể khắc phục nếu
Việt Nam tìm kiếm được th trư ng xuất khẩu, một mặt thúc đẩy sản xuất phát triển,
mặt khác cải thiện được đ i s ng của ngư i lao động và giải quyết hàng loạt các vấn
đề sản xuất khác. Ngoài ra, m c độ cạnh tranh tại các th trư ng nội đ a ngày càng trở
32
nên gay gắt, buộc các doanh nghiệp luôn phải tìm kiếm th trư ng mới, mở rộng th
trư ng. Tuy nhiên, do m c độ cạnh tranh không đ ng nhất ở các khu vực, các qu c gia
do nhiều yếu t chi ph i, nên trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp một mặt
phải tìm mọi biện pháp nâng cao s c cạnh tranh của hàng hóa và uy tín của doanh
nghiệp, mặt khác tìm kiếm th trư ng tiềm năng, th trư ng mới nhằm tránh né s c
cạnh tranh trên th trư ng hiện có.
Th ba, khai thác các lợi thế của vòng đ i sản phẩm. Tu i thọ của một sản phẩm
thư ng khác nhau ở các th trư ng, các qu c gia khác nhau. Chính vì vậy, một sản
phẩm ở th trư ng này đã ở giai đoạn suy thoái, chuẩn b đào thải, nhưng khi chuyển
sang th trư ng mới thì sản phẩm lại có cơ hội phát triển.
Th tư, ngành hàng thủ công mỹ nghệ có tác động to lớn đ i với nền kinh tế và xã
hội, đặc biệt trong việc giảm đói nghèo và phát triển khu vực nông thôn. Ngành hàng
này đóng góp lớn trong việc tạo ngu n thu ở những vùng nông thôn, giúp thu hẹp
khoảng cách về m c s ng giữa nông thôn và thành th . Ngành thủ công mỹ nghệ
chiếm khoảng 2% t ng doanh thu xuất khẩu của Việt Nam.
Như vậy, có thể thấy có rất nhiều mục tiêu khi xuất khẩu một ngành hàng vào th
trư ng thế giới, tùy vào đặc điểm của từng ngành hàng, từng doanh nghiệp mà có
những lựa chọn khác nhau.
2.2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu
Trước hết, trong luận án này, tác giả sẽ sử dụng cách tiếp cận hệ th ng khi lựa
chọn th trư ng mục tiêu để thâm nhập. Theo cách tiếp cận này, chúng ta có thể sử
dụng phương pháp phân nhóm hoặc xếp hạng các qu c gia, tuy nhiên hai phương pháp
này mặc dù có rất nhiều điểm mạnh, nhưng hạn chế của những phương pháp này là
dựa vào những tiêu ch t ng thể, tiêu ch vĩ mô để lựa chọn th trư ng mục tiêu, song
các tiêu ch về ngành hàng, về sản phẩm cụ thể lại t được chú trọng. Điều này cũng dễ
dàng lý giải bởi lẽ những tiêu ch về ngành hàng, về sản phẩm cụ thể thư ng không có
s liệu th cấp và chi ph thu thập những s liệu này rất cao và t n nhiều th i gian.
Mặt khác, trong các phương pháp trên, đơn v nghiên c u th trư ng là m i qu c gia.
Hay nói cách khác, m i qu c gia được cho là một thể th ng nhất và khi đó, những
khác biệt về tiêu dùng, th hiếu… của ngư i tiêu dùng trong một qu c gia hoàn toàn
không được đề cập đến.
33
Một hạn chế quan trọng nữa của những phương pháp trên là khi lựa chọn th
trư ng mục tiêu, thư ng sử dụng rất nhiều những biến s thuộc môi trư ng vĩ mô để
đo lư ng về nhu cầu của th trư ng. Hay nói cách khác, khi sử dụng các phương pháp
này, chúng ta phải chấp nhận một giả đ nh ẩn là nhu cầu của một ngành hàng cụ thể có
thể dự đoán được từ những s liệu th ng kê ở cấp độ qu c gia.
Những biến s ảnh hưởng đến quy mô của th trư ng có thể là văn hóa, cấu trúc xã hội,
m c độ phát triển về kinh tế, khoa học kỹ thuật. Nhưng chúng ta biết rất t về m c độ tác
động của những biến s này đến quy mô của th trư ng, đến dung lượng của th trư ng.
Những nhà nghiên c u về marketing cho rằng, văn hóa là một trong những yếu t
quan trọng ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng và là một biến s quan trọng để phân
nhóm th trư ng thế giới. Nhưng văn hóa là một biến s rất khó sử dụng để phân khúc
th trư ng. Do đó, trong phân khúc th trư ng qu c tế thì những yếu t như cấu trúc xã
hội, hệ th ng giáo dục, m c s ng được sử dụng như là những yếu t phản ánh về văn
hóa. Tuy nhiên, vẫn có rất t những lý thuyết cung cấp cơ sở xác đáng về sự tác động
của những biến s đại diện này đến quy mô th trư ng, đặc điểm th trư ng, đến sự
thay đ i về nhu cầu của ngư i tiêu dùng như thế nào.
Chẳng hạn, chúng ta thư ng hay sử dụng trình độ học vấn là biến s đại diện cho
yếu t văn hóa, biến s này có thể ảnh hưởng đến hành vi mua sắm, nhưng không cho
chúng ta biết nhiều về nhu cầu của một hàng hóa cụ thể sẽ thay đ i như thế nào khi
trình độ học vấn thay đ i. Sự phát triển kinh tế thư ng gắn với gia tăng thu nhập đầu
ngư i, với công nghiệp hóa, sự thay đ i trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu, sự d ch
chuyển ngu n lực từ nông nghiệp sang công nghiệp và t ch lũy tài sản vật chất, ngu n
nhân lực. Sự phát triển kinh tế cũng dẫn đến những quá trình biến đ i kinh tế, xã hội
chẳng hạn như đô th hóa, thay đ i về nhân khẩu học, thay đ i trong phân ph i thu
nhập và thay đ i về cơ cấu nghề nghiệp.
Trong lựa chọn th trư ng mục tiêu, các nhà marketing qu c tế rất quan tâm đến
quy mô th trư ng của các qu c gia nhập khẩu cũng như giá cả hàng hóa các qu c gia
có thể nhập khẩu thay đ i như thế nào qua từng nhóm qu c gia, những yếu t nào ảnh
hưởng đến sự thay đ i này và m c độ ảnh hưởng ra sao. Chỉ khi xác đ nh được những
yếu t quan trọng tác động đến sự thay đ i quy mô th trư ng của các qu c gia, đến
34
giá cả nhập khẩu của các qu c gia, thì việc phân nhóm các qu c gia theo những yếu t
này mới có ý nghĩa và có tác dụng đ i với các doanh nghiệp qu c tế.
2.2.3. Triển khai chiến lược marketing hỗn hợp đối với s n phẩm xuất khẩu
Trên cơ sở đ nh hình mục tiêu phát triển chiến lược marketing đ i với sản phẩm
xuất khẩu, các doanh nghiệp mây, tre đan tiếp tục phát triển chiến lược marketing h n
hợp. Đây được xem là chiến lược trung tâm, đóng vai trò quan trọng trong phát triển
chiến lược marketing đ i với sản phẩm xuất khẩu. Việc triển khai chiến lược
marketing h n hợp cho sản phẩm xuất khẩu bao g m những hoạt động sau:
1) Triển khai chiến lược sản phẩm xuất khẩu
Để tấn công th trư ng nước ngoài cần có 3 trong s 5 chiến lược liên quan đến
sản phẩm, đó là: tiêu chuẩn hóa sản phẩm, th ch nghi sản phẩm và đ i mới sản phẩm
(Johny K. Johansson (1999), [106].
Tiêu chuẩn hóa sản phẩm: Thể hiện sự đ ng nhất về các yếu t vật chất như k ch
thước, trọng lượng, màu sắc, bao bì, v.v. Thậm ch , sự đ ng nhất còn thể hiện trong
quảng cáo, khuyến mại cũng như các hoạt động truyền thông khác. Điều này được cho
là hiệu quả và tiết kiệm được chi ph song chỉ phù hợp với các công ty lớn và phạm vi
hoạt động đa qu c gia.
Đ i mới sản phẩm: Điều này thể hiện yêu cầu doanh nghiệp phải không ngừng cải
tiến cả chất lượng, mẫu mã các sản phẩm của mình tương ng với các giai đoạn khác
nhau trong chu kỳ s ng của sản phẩm. Việc này thư ng t n không t chi ph cho doanh
nghiệp đặc biệt là đ i với các doanh nghiệp có nhu cầu phải cải tiến nhưng vẫn phải
duy trì yếu t truyền th ng đặc sắc trong sản phẩm. Nếu việc đ i mới sản phẩm không
làm mất đi yếu t cạnh tranh đó thì đây là giải pháp khả thi, mang t nh lâu dài mà các
doanh nghiệp nên cân nhắc trong chiến lược phát triển sản phẩm.
Th ch nghi sản phẩm: Ngoài việc không ngừng cải tiến, đ i mới sản phẩm và đạt
tiêu chuẩn mà th trư ng có thể chấp nhận, các doanh nghiệp còn phải t nh đến sự
th ch nghi của sản phẩm khi tiếp cận các th trư ng xuất khẩu khác nhau. Nếu khi tiếp
cận Th trư ng mới mà chi ph th ch nghi không quá t n kém thì sẽ là lợi thế lớn cho
doanh nghiệp để giảm thiểu chi ph ban đầu. Với các doanh nghiệp thì điều này càng cần
phải được t nh toán kỹ lưỡng hơn trước khi hình thành quan điểm chiến lược sản phẩm để
tránh những chi ph không cần thiết.
35
2) Triển khai chiến lược giá sản phẩm xuất khẩu
Giá cả là công cụ cạnh tranh quan trọng của bất c doanh nghiệp kinh doanh xuất
khẩu nào. Doanh nghiệp có thể xác đ nh giá bán sản phẩm bằng nhiều phương th c
khác nhau và lựa chọn các chiến lược không gi ng nhau. Song, phần lớn các doanh
nghiệp thư ng dựa trên chi ph sản xuất để đ nh giá cho nhà nhập khẩu hay cộng thêm
chi ph lưu thông để đ nh giá cho ngư i tiêu dùng cu i cùng. Để có chiến lược giá cả
mang t nh cạnh tranh vừa có lợi cho khách hàng và đảm bảo lợi nhuận cho doanh
nghiệp là không hề dễ, đặc biệt là đ i với các doanh nghiệp còn hạn chế về nhiều mặt
như hiện nay. Việc đ nh giá theo chi ph nhiều khi không còn phù hợp thậm ch còn
làm giảm đi t nh cạnh tranh của sản phẩm. Vì vậy, doanh nghiệp cần t nh đến việc
đ nh giá dựa vào đ i thủ cạnh tranh, theo tâm lý khách hàng hay theo t nh đặc thù, d
biệt của sản phẩm trên th trư ng mục tiêu.
3) Triển khai chiến lược phân ph i sản phẩm xuất khẩu
Điều đầu tiên mà doanh nghiệp kinh doanh XK thư ng làm khi đưa ra các quyết
đ nh liên quan đến phân ph i sản phẩm ra th trư ng nước ngoài là xác đ nh đặc điểm
của khách hàng mục tiêu (trung gian thương mại hay ngư i tiêu dùng cu i cùng). Thực
tế, doanh nghiệp nào cũng mong mu n có được kênh phân ph i ngắn để giảm thiểu chi
ph lưu thông cũng như cập nhật k p th i sự thay đ i trong nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng sớm nhất. Tuy nhiên, đ i với hàng thủ công mỹ nghệ từ sau khi xuất
xưởng mà đến tay ngư i tiêu dùng cu i cùng ở nước ngoài phải qua khá nhiều trung
gian. Sự tham gia của các trung gian thương mại, bên cạnh tạo thuận lợi trong tiêu thụ
sản phẩm cho doanh nghiệp, còn làm đ i với sản phẩm của doanh nghiệp đến gần với
ngư i tiêu dùng hơn, n đ nh hơn đặc biệt ở những vùng mà cơ sở hạ tầng còn hạn
chế. Các doanh nghiệp hiện nay ph biến là các doanh nghiệp nhỏ vì vậy, một trong
những phương th c tiếp cận phù hợp là nên lựa chọn một hoặc một s trung gian XK
có năng lực, kinh nghiệm và am hiểu về th trư ng ngư i tiêu dùng cu i cùng, để
thông qua cơ sở trung gian này có thể tiếp cận đến khách hàng mục tiêu. Các doanh
nghiệp có thể xem xét một s hình th c t ch c tham gia vào kênh XK tại qu c gia
tiêu thụ như: tìm kiếm đại diện th trư ng trực tiếp hoặc gián tiếp tại các qu c gia đó
hay kết hợp với đ i tác để sử dụng chung kênh phân ph i, nếu sản phẩm của doanh
36
nghiệp và sản phẩm của đ i tác có thể b sung cho nhau và cùng đáp ng nhu cầu cho
nhóm khách hàng mục tiêu.
4) Triển khai chiến lược truyền thông và xúc tiến xuất khẩu
Ngoài việc hiểu rõ bản chất của truyền thông là gì, doanh nghiệp cần trả l i được
những câu hỏi nào liên quan đến phát triển chiến lược truyền thông thì khi thực hiện
chiến lược này đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải liên kết với nhau đ ng th i kết hợp
với các chương trình được triển khai từ phía ch nh phủ thì sẽ mang lại hiệu quả cao
hơn. Thậm ch doanh nghiệp phải t nh đến việc thuê các công ty truyền thông qu c tế
ch không chỉ đơn thuần như truyền thông trên th trư ng nội đ a vì đ i tượng truyền
thông mu n hướng đến là ngư i nước ngoài với rất nhiều khác biệt trong văn hóa, sở
th ch và hành vi tiêu dùng mà các doanh nghiệp không hiểu rõ.
5) Triển khai chiến lược thương hiệu sản phẩm xuất khẩu
Thương hiệu là một tập hợp những cảm nhận của khách hàng về một công ty, một
sản phẩm hay d ch vu với đầy đủ các kh a cạnh: mô tả nhận diện (brand identities), giá
tr (brand values), thuộc t nh (brand attributes), cá t nh (brand personality). thương
hiệu ràng buộc với ngư i tiêu dùng qua m i quan hệ thương hiệu-ngư i tiêu dùng
(brand-consumers relationship).
Về mặt nhận diện, thương hiệu là cái tên hay dấu hiệu giúp nhận biết một sản
phẩm. Một thương hiệu thành công đánh dấu một sản phẩm là có lợi thế cạnh tranh
bền vững. Louis Vuiton, GUCCI, Dove, Tide... là những v dụ điển hình về thương
hiệu sản phẩm.
Thương hiệu sản phẩm là một thành phần phi vật thể nhưng lại là một thành phần
thiết yếu của một doanh nghiệp. Một khi mà các sản phẩm đã đạt đến m c độ hầu như
không thể phân biệt được bằng t nh chất, đặc điểm và lợi ch công dụng thì thương
hiệu là yếu t duy nhất tạo ra sự khác biệt giữa các sản phẩm. thương hiệu nói lên sự
tin tưởng và sự an toàn.
Xây dựng nên một thương hiệu đòi hỏi rất nhiều công s c, đầu tư qua nhiều năm.
Nhưng khi có thương hiệu r i, việc quản tr thương hiệu (brand management) cũng đòi
hỏi không kém công s c và tài lực. Nhiều doanh nghiệp do có phần may mắn trong
quá trình xây dựng thương hiệu, hoặc do ý th c về tầm quan trọng của thương hiệu
chưa đúng m c, đã xem nhẹ việc quản tr kh i tài sản vô hình này, dẫn đến thương
37
hiệu b giảm sút giá tr một cách nhanh chóng. Chiến lược thương hiệu là một trong
những bộ phận cấu thành quan trọng trong chiến lược sản phẩm nói riêng và chiến
lược marketing nói chung.
Đánh giá, định vị thương hiệu hiện hữu
Các quyết đ nh liên quan đến chiến lược thương hiệu phải bắt đầu từ việc doanh
nghiệp mây, tre đan xuất khẩu phải đánh giá đ nh v thương hiệu hiện có một cách rõ
ràng trong tâm tr khách hàng mục tiêu ở ba cấp độ: cấp độ th nhất là thông qua thuộc
t nh của sản phẩm; cấp độ th hai là thương hiệu được đ nh v t t hơn thông qua sự
liên tưởng từ tên gọi đến lợi ch của mong đợi từ sản phẩm; cấp độ th ba là thương
hiệu đ nh v t t nhất thông qua niềm tin, giá tr và những cảm xúc mang lại cho khách
hàng. Doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu cần nhận diện ch nh xác xem thương hiệu sản
phẩm của mình đang ở cấp độ nào đề lựa chọn chiến lược thương hiệu cho phù hợp.
Lựa chọn nhà bảo trợ thương hiệu
Doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu tùy theo khả năng, ngu n lực của mình mà
lựa chọn một trong s các nhà bảo trợ như: được bảo trợ bởi ch nh doanh nghiệp mây,
tre đan, bán cho nhà phân ph i; doanh nghiệp mây, tre đan có thể mua lại các thương
hiệu đã được cấp bản quyền; doanh nghiệp mây, tre đan cũng có thể liên kết với các t
ch c, trung gian thương mại và đ ng bảo trợ thương hiệu.
Lựa chọn tên thương hiệu
Tên thương hiệu luôn đóng vai trò quan trọng cho sự thành công của doanh
nghiệp. Tuy nhiên, việc phát triển, lựa chọn tên thương hiệu luôn khiến các doanh
nghiệp gặp không t khó khăn. Để thành công thì việc đặt tên thương hiệu đ i với sản
phẩm, cho doanh nghiệp phải được bắt đầu từ việc xem xét một cách cẩn thận t nh đặc
thù trong sản phẩm, lợi ch khác biệt của sản phẩm, th trư ng mục tiêu hướng đến và
các công cụ marketing đề xuất. Các doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu có thể nghĩ
đến việc phát triển thương hiệu cá biệt đ i với sản phẩm mà doanh nghiệp mây, tre
đan sản xuất hoặc cũng có thể nghĩ đến việc xây dựng và phát triển tên thương hiệu
chung cho các sản phẩm thủ công và thậm ch là sự kết hợp giữa tên sản phẩm cá biệt
với tên doanh nghiệp.
6) Triển khai chiến lược bán hàng, d ch vụ khách hàng và marketing quan hệ
38
Chiến lược bán hàng và marketing quan hệ khách hàng chủ yếu là đ nh hướng vào
những ngư i đại diện bán hàng cho doanh nghiệp. Phát triển các lực lượng bán hàng
xuất khẩu của DNMTĐ: Nhân viên bán hàng phải được xác đ nh là cầu n i trực tiếp
giữa doanh nghiệp và khách hàng, là ngư i đại diện cho doanh nghiệp tạo dựng và
nuôi dưỡng khách hàng. Lực lượng bán hàng là phải mang về cho doanh nghiệp những
thông tin tình báo quan trọng có được từ khách hàng và đ i thủ cạnh tranh. Để có được
điều này, DNMTĐ trước hết cần nghĩ đến việc phát triển cơ cấu t ch c như: phát
triển mục tiêu, quan điểm bán hàng; phát triển các phương th c bán hàng xuất khẩu;
phát triển cơ cấu, quy mô, lượng bán hàng xuất khẩu; phát triển ngân quỹ và chế độ
đãi ngộ cho lực lượng bán hàng xuất khẩu...
Phát triển các quyết đ nh chiến lược trong quản tr lực lượng bán hàng: Để thực
hiện điều này, DNMTĐ cần phải tuyển dụng các đại diện bán hàng, huấn luyện và
động viên cũng có phương pháp đánh giá họ trong quá trình thực hiện. Nhân viên bán
hàng cũng cần được đào tạo các kỹ năng, nghệ thuật bán hàng, biết xác đ nh khách
hàng triển vọng, tần suất viếng thăm, các chuẩn mực bán hàng văn minh và sử dụng có
hiệu quả quỹ th i gian của họ.
Phát triển chiến lược d ch vụ khách hàng và marketing quan hệ: Trong kinh doanh,
các nhà quản tr đều ý th c rõ khách hàng ch nh là ngư i nuôi dưỡng doanh nghiệp,
giúp doanh nghiệp t n tại và phát triển. Vì vậy, trong chiến lược này doanh nghiệp c
gắng xây dựng và phát triển những quan hệ bền vững và cùng có lợi với những khách
hàng lớn, nhà phân ph i, đại lý bằng m i ràng buộc chặt chẽ về vật chất và quan hệ xã
hội. Kết quả cu i cùng là hình thành được một kh i tài sản lớn cho doanh nghiệp đó
ch nh là mạng lưới marketing. Mạng lưới này bao g m doanh nghiệp, nhà cung ng,
trung gian phân ph i và khách hàng của doanh nghiệp thông qua các m i quan hệ tin
cậy, vững chắc. Khi mạng lưới này đủ lớn về quy mô và đủ chặt chẽ về ràng buộc tự
khắc lợi nhuận sẽ chảy về doanh nghiệp.
2.2.4. Tổ chức các ngu n lực triển khai chiến lược marketing đối với s n
phẩm xuất khẩu
T ch c marketing trong doanh nghiệp: Trong doanh nghiệp, nếu t ch c
marketing được hình thành, sắp xếp và t ch c hợp lý, tạo điều kiện cho nhân viên
marketing phát huy được khả năng thì mọi kế hoạch marketing được thực hiện thuận
39
lợi, khả năng thành công sẽ cao. Về cơ bản, các loại hình t ch c marketing trong một
doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu bao g m: theo ch c năng, theo đ a lý, theo th
trư ng, hoặc theo t ch c h n hợp. Việc lựa chọn hình th c t ch c nào phụ thuộc
nhiều vào quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu.
Nguồn nhân lực marketing: Ngu n nhân lực marketing có vai trò quan trọng trong
sự thành công của m i chiến lược. Nếu như những ngư i thợ thủ công với bàn tay điêu
luyện và sự sáng tạo không ngừng để tạo ra những sản phẩm tinh xảo ch a đựng tinh
hoa văn hóa của dân tộc, thì những ngư i làm marketing sẽ giúp đ i với sản phẩm này
có mặt khắp năm châu. Nhân lực marketing cần phải được đào tạo , cập nhật kỹ năng
làm th trư ng thư ng xuyên và liên tục.
Ngân sách marketing: Ngân sách marketing cần được phân b t i ưu cho các th
trư ng mục tiêu, căn c vào quy mô th trư ng, các phương tiện và tàn suất hoạt
động marketing, bản sắc hay đặc điểm nhận dạng cần có, các sản phẩm mới đang
được giới thiệu và các mục tiêu tăng trưởng marketing. Ngân sách marketing của
các doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu có thể được hoạch đ nh theo phương pháp
từ trên xu ng hoặc từ dưới lên.
Hệ th ng thông tin marketing: Hệ th ng thông tin marketing bao g m con ngư i,
thiết b máy móc dùng để thu thập, phân loại và xử lý thông tin cũng như k p th i đưa
ra những con s đáng tin cậy, có ý nghĩa cho nhà quản tr doanh nghiệp để có được các
quyết đ nh marketing ch nh xác.
2.2.5. iểm tra, đánh giá thực hiện chiến lược của marketing xuất khẩu
Trong quá trình phát triển chiến lược marketing đ i với sản phẩm xuất khẩu,
DNMTĐ cần tiến hành kiểm tra đánh giá một cách thư ng xuyên và liên tục. Kiểm tra,
đánh giá là việc làm cần thiết của bất c hoạt động nào nhằm giúp ngư i làm công tác
này biết được kết quả thực hiện đạt được so với mục tiêu đề ra, và qua đó cũng tìm ra
nguyên nhân của những vướng mắc mà doanh nghiệp gặp phải. DNMTĐ có thể kiểm
tra chiến lược marketing đ i với sản phẩm xuất khẩu có đ nh hướng theo th trư ng
mục tiêu hay không, m c độ khả thi của nhiệm vụ đó, kiểm tra mục tiêu và chỉ tiêu
marketing, đo lư ng kết quả, kiểm tra m c độ phù hợp của các mục tiêu marketing với
v tr cạnh tranh, ngu n lực và cơ hội của doanh nghiệp, kiểm tra m c độ rõ ràng và
40
thuyết phục của chiến lược marketing xuất khẩu, m c độ phù hợp của chiến lược với
các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ s ng của sản phẩm.
2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến triển khai chiến lƣợc marketing xuất khẩu
2.3.1. Môi trường vĩ mô
Mô hình phân t ch môi trư ng Vĩ mô thư ng được sử dụng là mô hình PEST là
viết tắt chữ cái đầu tiên của các cụm từ Ch nh tr (political), Kinh tế (economic), Văn
hóa – xã hội (sociocultural) và Công nghệ (technological).
Đây là 4 yếu t đ nh hình nên môi trư ng của một ngành kinh tế. Các yếu t này
mang t nh chất bên ngoài (external factors) hơn là những gì đang diễn ra trong ngành
hàng cụ thể.
Chính trị (Political)
Đo lư ng m c độ ch nh sách, cơ chế của ch nh phủ gây ảnh hưởng lên ngành hàng như
thế nào, bao g m các ch nh sách về thuế, xuất nhập khẩu, môi trư ng, quy đ nh internet,
giáo dục, lao động…
Đ i với các doanh nghiệp hoạt động trên bình diện qu c tế, những yếu t này sẽ
trở nên rất ph c tạp. Họ phải phân t ch sự n đ nh của nền ch nh tr , biết các luật lệ đ a
phương ảnh hưởng đến ngành hàng cũng như doanh nghiệp xuất khẩu, kinh doanh…
Những yếu t này đều có ảnh hưởng lên cấu trúc ngành hàng cũng như m c lợi
nhuận của ngành/doanh nghiệp.
Ngu n thông tin: website cơ quan ch nh phủ, các ấn phẩm, hãng tư vấn, luật sư…
Kinh tế (Economic)
Triển vọng tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế có ảnh hưởng mạnh mẽ lên
hoạt động, m c sinh l i của ngành hàng và doanh nghiệp.
Các chỉ s cần theo dõi là: tỷ lệ tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, xuất nhập
khẩu, dự trữ ngoại h i, sản xuất công nghiệp, doanh s bán lẻ…
Triển vọng kinh tế xấu có thể khiến tiêu dùng giảm sút và ảnh hưởng tiêu cực lên
doanh s của ngành hàng. Doanh nghiệp vì vậy cần theo dõi diễn biến kinh tế vĩ mô để
dự báo và có các kế hoạch kinh doanh phù hợp: mở rộng hay thu hẹp, phòng thủ hay
tấn công giành th phần từ đ i thủ…
41
Ngu n thông tin: báo ch kinh tế, báo cáo phân t ch của doanh nghiệp ch ng
khoán, quỹ đầu tư, hãng nghiên c u th trư ng…
Văn hóa – xã hội (Sociocultural)
Các yếu t văn hóa – xã hội có thể làm hình thành nhiều xu hướng tiêu dùng. V
dụ có thể kể đến như giải phóng và bình quyền đ i với phụ nữ, nhu cầu chăm sóc bản
thân, tiêu dùng của giới trẻ, tiêu dùng sản phẩm xanh, sạch, thân thiện môi trư ng.
Doanh nghiệp nghiên c u các xu hướng này để xác đ nh nhu cầu của th trư ng,
đ nh v sản phẩm/d ch vụ phù hợp với th hiếu.
Đây cũng là một yêu cầu phải tìm hiểu trước khi mu n bước vào một th trư ng
mới.
Ngu n thông tin: báo ch , phương tiện truyền thông, hãng nghiên c u th trư ng…
Công nghệ (Technological)
Các cuộc cách mạng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin trong vài thập kỷ
qua đã thực sự thay đ i thế giới, thay đ i hành vi tiêu dùng và hoạt động kinh doanh
ngành mây, tre đan xuất khẩu. Có thể kể đến sự ra đ i của máy t nh, internet, mạng xã
hội, điện thoại di động, thanh toán điện tử…
Công nghệ sản xuất, chế biến sản phẩn mây, tre đan xuất khẩu cũng thay đ i
không ngừng. Doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu biết tận dụng cơ hội có thể gia
tăng lợi thế cạnh tranh, phục vụ khách hàng t t hơn, rẻ hơn.
Ngu n thông tin: các tạp ch chuyên ngành nông lâm nghiệp, xuất khẩu như máy
tính, công nghệ nuôi tr ng cây, gi ng chế biến mây tre đan, công nghệ xử lý môi
trư ng sản xuất mây, tre đan ở các làng nghề .v.v…
2.3.2. Môi trường c nh tranh
Mô hình cạnh tranh hoàn hảo ngụ ý rằng t c độ điều chỉnh lợi nhuận theo m c rủi
ro là tương đương nhau giữa các doanh nghiệp và ngành kinh doanh. Tuy nhiên, vô s
nghiên c u kinh tế đã khẳng đ nh rằng các ngành khác nhau có thể duy trì các m c lợi
nhuận khác nhau và sự khác biệt này phần nào được giải th ch bởi cấu trúc khác nhau
của các ngành.
Mô hình Porter’s Five Forces được xuất bản lần đầu trên Tạp ch Harvard
Business Review năm 1979 với nội dung tìm hiểu yếu t tạo ra lợi nhuận trong kinh
doanh. Mô hình này, thư ng được gọi là “Năm lực lượng của Porter”, được xem là
42
công cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu ngu n g c lợi nhuận. Quan trọng hơn cả,
mô hình này cung cấp các chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp duy trì hay tăng lợi
nhuận.
Theo Michael E. Porter (1990), có 5 yếu t tác động đến sự cạnh tranh trong ngành:
(1) m i đe dọa từ sự xuất hiện những đ i thủ mới, (2) m i đe dọa từ những sản phẩm hay
d ch vụ thay thế, (3) khả năng mặc cả của bên cung cấp, (4) khả năng mặc cả của khách
hàng và (5) sự cạnh tranh giữa các đ i thủ hiện tại trong ngành [87].
Hình 2.1. Năm yếu tố cạnh tranh của ngành hàng
Nguồn: Michael E. Porter (1990)
S c mạnh của năm yếu t này khác nhau giữa các ngành và quyết đ nh khả năng
sinh l i lâu dài của ngành. Năm yếu t cạnh tranh này quyết đ nh khả năng sinh lợi của
ngành vì chúng đ nh hình các m c giá mà doanh nghiệp có thể bán, chi phí mà doanh
nghiệp phải gánh và m c đầu tư cần có để cạnh tranh trong ngành. Chẳng hạn, m i đe
dọa từ những đ i thủ mới giới hạn tiềm năng lợi nhuận chung của ngành. Các bên
cung cấp hoặc bên mua hùng mạnh cũng đã hạ thấp m c lợi nhuận của ch nh họ. Sự
cạnh tranh quyết liệt làm giảm lợi nhuận do những khoản chi ph cho cạnh tranh cao
hơn hoặc do chuyển một phần lợi nhuận sang cho khách hàng dưới hình th c giá rẻ.
Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế giới hạn m c giá mà các đ i thủ cạnh tranh có
thể bán mà không gây ra sự thay thế.
Mọi ngành đều có đặc thù riêng và có một cấu trúc độc nhất. Cấu trúc ngành là
tương đ i n đ nh nhưng có thể thay đ i theo th i gian khi ngành phát triển. Cấu trúc
ngành rất quan trọng trong cạnh tranh qu c tế vì một s lý do. Th nhất, nó tạo ra
43
những đòi hỏi khác nhau để thành công trong các ngành công nghiệp khác nhau. Th
hai, sự thay đ i cấu trúc tạo ra những cơ hội thực sự cho các đ i thủ cạnh tranh từ một
qu c gia thâm nhập vào những ngành mới.
Các doanh nghiệp thư ng sử dụng mô hình này để phân t ch xem họ có nên gia
nhập một th trư ng nào đó, hoặc hoạt động trong một th trư ng nào đó không. Tuy
nhiên, vì môi trư ng kinh doanh ngày nay mang t nh “động”, nên mô hình này còn
được áp dụng để tìm kiếm trong một ngành nhất đ nh các khu vực cần được cải thiện
để sản sinh nhiều lợi nhuận hơn. Các cơ quan ch nh phủ, chẳng hạn như Ủy ban ch ng
độc quyền và sát nhập ở Anh, hay Bộ phận ch ng độc quyền và Bộ Tư pháp ở Mỹ,
cũng sử dụng mô hình này để phân t ch xem liệu có doanh nghiệp nào đang lợi dụng
công chúng hay không.
2.3.3. Môi trường nội bộ
Ngu n lực của một doanh nghiệp bao g m: ngu n nhân lực, tài sản vật chất, các
ngu n lực vô hình. Đây là nhóm yếu t quyết đ nh khả năng hoạt động của doanh
nghiệp, quyết đ nh sự thành bại trên th trư ng; trong đó ngu n lực quan trọng nhất là
con ngư i. Trong từng th i kỳ, m i ngu n lực đều có điểm mạnh, điểm yếu riêng so
với các đ i thủ cạnh tranh trong ngành do đó nhà quản tr các cấp nhất là nhà quản tr
cấp cao luôn luôn phải có thông tin về các ngu n lực hiện tại và tiềm năng phân t ch
và đánh giá chặt chẽ tận dụng đúng m c các ngu n lực sẵn có của mình nhằm tạo lợi
thế trong cạnh tranh lâu dài.
- Nguồn nhân lực
Con ngư i là yếu t c t lõi trong mọi hoạt động của các loại hình doanh nghiệp,
quyết đ nh sự thành công hay không của các doanh nghiệp, các t ch c ở m i qu c gia.
Trong các doanh nghiệp yếu t này cực kỳ quan trọng vì mọi quyết đ nh liên quan đến
quá trình quản tr chiến lược đều do con ngư i quyết đ nh, khả năng cạnh tranh trên th
trư ng mạnh hay yếu, văn hóa t ch c t t hay chưa t t v.v... đều xuất phát từ con ngư i.
Vì vậy nhân lực là yếu t đầu tiên trong các ngu n lực mà các nhà quản tr của các doanh
nghiệp có đ nh hướng kinh doanh lâu dài cần xem xét, phân t ch để quyết đ nh nhiệm vụ,
mục tiêu và những giải pháp cần thực hiện.
- Nguồn lực vật chất
44
Ngu n lực vật chất bao g m những yếu t như: v n sản xuất, nhà xưởng máy móc
thiết b , nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trư ng kinh doanh v.v... M i doanh
nghiệp có các đặc trưng về các ngu n lực vật chất riêng, trong đó có cả điểm mạnh lẫn
điểm yếu so với các đ i thủ cạnh tranh trong ngành.
Do đó, việc phân t ch và đánh giá đúng m c các ngu n lực vật chất là cơ sở quan
trọng giúp nhà quản tr các doanh nghiệp hiểu được các ngu n lực vật chất tiềm tàng,
những hạn chế v.v... để có các quyết đ nh quản tr th ch nghi với thực tế như: khai thác
t i đa các ngu n v n bằng tiền và ngu n v n cơ sở vật chất hiện có, lựa chọn và huy
động các ngu n v n bên ngoài khi thật sự có nhu cầu, chọn đ i tượng cần hợp tác
nhằm tăng qui mô ngu n lực vật chất, thực hiện dự trữ một tỉ lệ cần thiết để đảm bảo
khả năng đương đầu (phòng thủ hoặc tấn công) với các đ i thủ cạnh tranh trên th
trư ng trong và ngoài nước.v.v...
- Các nguồn lực vô hình
Ngoài các ngu n lực trên, bên cạnh việc đánh giá đúng m c các ngu n lực vật
chất thì ngu n lực vô hình là cơ sở quan trọng giúp nhà quản tr các doanh nghiệp hiểu
được các ngu n lực vật chất tiềm tàng, những hạn chế v.v... để có các quyết đ nh quản
tr thích hợp nhằm khai thác các yếu t ảnh hưởng đến các quá trình hoạt động. Ngu n
lực vô hình thể hiện qua nhiều yếu t và nhà quản tr các cấp cần có đầy đủ những kiến
th c cơ bản mới có thể nhận th c rõ sự hiện diện và biết được tầm quan trọng của
ngu n lực này. Chúng bao g m nhiều yếu t tiêu biểu như: giá tr tinh thần; kiến th c,
kỹ năng của ngu n nhân lực; danh tiếng của doanh nghiệp trên th trư ng...
45
2.4. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
2.4.1 Mô hình nghiên cứu
Mô hình và phương pháp nghiên c u của luận án được thực hiện qua các bước sau:
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên c u t ng quan chiến lược marketing xuất khẩu trong nước và
nước ngoài, tác giả đưa ra mô hình nghiên c u và những giả thiết cho luận án này:
46
Môi trƣờng nƣớc xuất khẩu - Chính tr - pháp luật - Kinh tế - Văn hoá – xã hội - Kĩ thuật – công nghệ - Môi trư ng cạnh tranh
Triển khai Chiến lƣợc marketing xuất khẩu mặt hàng mây tre đan
Môi trƣờng nƣớc nhập khẩu - Chính tr - pháp luật - Kinh tế - Văn hoá – xã hội - Kĩ thuật – công nghệ - Môi trư ng cạnh tranh
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Hình 2.3. Mô hình kiểm định các giả thiết nghiên cứu
Nguồn: Tác giả nghiên cứu
Từ mô hình nghiên c u nêu trên, luận án tập trung vào tìm hiểu và phân tích ba
yếu t (1) Môi trư ng nước xuất khẩu; (2) Môi trư ng nước nhập khẩu; (3) Các yếu t
bên trong doanh nghiệp để từ đó hoàn thiện và nâng cao chiến lược marketing xuất
khẩu mặt hàng mây, tre đan.
2.4.2 Các gi thuyết nghiên cứu
Trên cơ sở t ng quan nghiên c u, cơ sở lý luận về chiến lược marketing xuất khẩu
và mô hình nghiên c u, luận án đưa ra các giả thuyết nghiên c u để làm sáng tỏ mô
hình nghiên c u:
H1. Môi trường trong nước nh hưởng đến chiến lược marketing xuất khẩu
mặt hàng mây, tre đan Việt Nam
H1a: Các yếu t chính tr - luật pháp trong nước ảnh hưởng đến chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam
H1b: Các yếu t kinh tế trong nước ảnh hưởng đến chiến lược marketing xuất
khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam
47
H1c: Các yếu t văn hoá xã hội trong nước ảnh hưởng đến chiến lược marketing
xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam
H1d: Các yếu t kĩ thuật công nghệ trong nước ảnh hưởng đến chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam
H1e: Môi trư ng cạnh tranh trong nước ảnh hưởng đến chiến lược marketing xuất
khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam
H2. Môi trường nước ngoài nh hưởng đến chiến lược marketing xuất khẩu
mặt hàng mây, tre đan Việt Nam
H2a: Các yếu t chính tr - luật pháp nước ngoài ảnh hưởng đến chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam
H2b: Các yếu t kinh tế nước ngoài ảnh hưởng đến chiến lược marketing xuất
khẩu mặ hàng mây, tre đan Việt Nam
H2c: Các yếu t văn hoá xã hội nước ngoài ảnh hưởng đến chiến lược marketing
xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam
H2d: Các yếu t kĩ thuật công nghệ nước ngoài ảnh hưởng đến chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam
H2e: Môi trư ng cạnh tranh nước ngoài ảnh hưởng đến chiến lược marketing xuất
khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam
H3: Các yếu tố bên trong doanh nghiệp nh hưởng đến chiến lược marketing
xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam
H3a: Các hoạt động h trợ thuộc các yếu t bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng
đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam
H3b: Các hoạt động Chính thuộc các yếu t bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng
đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam
2.5. Quy trình nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu
2.5.1. Quy trình nghiên cứu
Như đã trình bày trong phương pháp nghiên c u phần mở đầu của luận án, nghiên
c u sử dụng kết hợp cả hai phương pháp nghiên c u ch nh là phương pháp nghiên c u
đ nh t nh và phương pháp nghiên c u đ nh lượng.
Để thực hiện nghiên c u này, luận án triển khai các giai đoạn sau:
48
Xây dựng khung lý thuyết
Hệ th ng lý luận
Xây dựng thang đo các nhân t ảnh hưởng
Tham khảo ý kiến chuyên gia
Phân tích các nhân t
Phân tích thực trạng
Điều tra khảo sát
Xử lý, phân tích dữ liệu
Đề xuất, kiến ngh
Hình 2.4. Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả nghiên cứu
2.5.2. hương pháp nghiên cứu
2.5.1.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên c u đ nh tính Phân tích hệ thống ra quyết định (Decision
making system analysis, được viết tắt là DSA) để chính th c hóa một quy trình phỏng
vấn các nhà quản lý tham gia vào các giai đoạn khác nhau của cùng một quá trình ra
quyết đ nh từ nhiều doanh nghiệp. Kaynak và Ghauri (1994), Howard và Morgenroth
(1968), Ronkainen (1985), và Woodside và Wilson (2003) chỉ ra rằng mục đ ch của
DSA là mô tả cấu trúc (lưu đ ) của quá trình ra quyết đ nh cũng như quá trình tư duy
của những ngư i ra quyết đ nh. Các giai đoạn của quá trình ra quyết đ nh cung cấp cơ
hội để xem xét và đánh giá sự thay đ i nhu cầu, điều kiện và các lựa chọn thay thế.
Quy trình phỏng vấn bán cấu trúc được xây dựng (Lehmann và Hulbert 1972) đặc biệt
rất hữu ích cho việc tạo ra một loạt sơ đ chi tiết mô tả các quyết đ nh về quy trình ra
quyết đ nh.
49
Mục tiêu của nghiên c u đ nh tính trong luận án là để làm sáng tỏ các biến (nhân
t ) ảnh hưởng đến chiến lược marketing xuất khẩu ngành hàng mây, tre đan của Việt
Nam. Luận án sử dụng phương pháp nghiên c u đ nh tính Phân tích hệ thống ra quyết
định để chính th c hóa quy trình các nhà quản lý tham gia vào các giai đoạn khác nhau
của quá trình ra quyết đ nh. Cụ thể, nghiên c u này thực hiện quy trình phỏng vấn
chuyên gia qua ba vòng như Hình 2.1 dưới đây:
Vòng 2
Vòng 3
Vẽ lưu đ thể hiện
Vòng 1 Phỏng vấn chuyên gia
Phỏng vấn xin ý kiến
trình tự ra quyết đ nh
Mã hoá thông tin theo
về lưu đ với nhóm
Gửi lại chuyên gia
chuyên gia độc lập
ý kiến của chuyên gia
th ng nhất ý kiến,
Điều chỉnh lưu đ theo
chỉnh sửa lưu đ
các ý kiến đóng góp
Sơ đồ 2.1. Quy trình phỏng vấn
Nguồn: Nghiên cứu của tác giả
Vòng 1: Phỏng vấn sơ bộ
Luận án lựa chọn và phỏng vấn 07 chuyên gia. Những chuyên gia này đã tham gia
trực tiếp hoặc có ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra quyết đ nh marketing của doanh
nghiệp. Câu hỏi phỏng vấn được sử dụng tại vòng này được thể hiện trong Bản câu hỏi
phỏng vấn đ nh tính. Bảng câu hỏi đ nh tính bao g m 7 câu hỏi với mục đ ch tìm hiểu
quy trình ra quyết đ nh chiến lược marketing xuất khẩu được thực hiện như thế nào.
Nội dung chi tiết bảng câu hỏi được trình bày tại phụ lục 1. Sau đó, các kết quả được
lưu đ hoá.
Vòng 2: Phỏng vấn sâu
Từ các dữ liệu phỏng vấn ở vòng 1, tác giả đã lưu đ hoá và chuyển lại cho 7
chuyên gia đã tham gia phỏng vấn ở vòng 1 trên cơ sở th ng nhất quy trình của lưu đ
tác giả chuyển sang vòng 2. Thông tin cụ thể của các chuyên gia thể hiện như Bảng 2.1
dưới đây:
50
Bảng 2.1. Thông tin về các chuyên gia mời phỏng vấn ở vòng 1 và 2
STT Cơ quan công tác Vị trí Kinh nghiệm
1 Doanh nghiệp XK MTĐ Giám đ c 10
2 Doanh nghiệp XK MTĐ Trưởng phòng MKT 6
3 Doanh nghiệp XK MTĐ Trư ng phòng KD 8
4 Doanh nghiệp XK MTĐ Trưởng phòng MKT 9
5 Hiệp hội mây, tre đan Chuyên gia 15
6 Trư ng Đại học Trưởng Khoa QTKD 15
7 Trư ng Đại học Trưởng khoa KDTMQT 20
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Các chuyên gia tham gia vào quá trình phỏng vấn được lựa chọn kỹ càng đảm bảo
các yếu t về trình độ, kinh nghiệm và lĩnh vực hoạt động.
Vòng 3: Phỏng vấn độc lập
04 chuyên gia độc lập khác tiếp tục được lựa chọn từ Hiệp hội mây, tre đan Việt
Nam, và từ các nhà quản lý các doanh nghiệp xuất khẩu mây, tre đan và các chuyên
gia từ các trư ng đại học để xem xét lại quy trình đã đươc lưu đ hoá từ các kết quả
phỏng vấn của vòng 1 và vòng 2. Sau khi điều chỉnh, tác giả tiến hành chuẩn hoá các
lưu đ và lựa chọn các biến s (nhân t ) có ảnh hưởng để tiến hành khảo sát mẫu
doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu tại giai đoạn 2 của nghiên c u. Thông tin cơ bản
về các chuyên gia trong vòng phỏng vấn th ba được thể hiện tại Bảng 2.2.
Bảng 2.2. Thông tin cơ bản về các chuyên gia mời phỏng vấn ở vòng 3
STT Cơ quan công tác Vị trí
Doanh nghiệp XK Mây, tre Giám đ c Năm kinh nghiệm 12 1 đan
Doanh nghiệp XK Mây, tre Trưởng phòng Marketing 8 2 đan
Trưởng Khoa Kinh tế đ i 15 Trư ng Đại học 3 ngoại
Trư ng Đại học Trưởng bộ môn TMQT 20 4
Nguồn: Tác giả tổng hợp
51
2.5.1.2 Nghiên cứu định lượng
Để thu thập thông tin cần nghiên c u, Phiếu khảo sát (xem Phụ lục 2) được sử
dụng để thu thập thông tin tại các doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu. Sau khi đã xây
dựng được bảng câu hỏi, xác đ nh được s lượng mẫu cần thu thập, Phiếu khảo sát
được gửi trực tiếp đến các doanh nghiệp xuất khẩu mây, tre đan để thu thập thông tin.
Thông tin thu thập được xử lý trên phần mềm th ng kê SPSS. Dưới đây là quy trình
xây dựng bảng hỏi, thang đo cấu trúc biến và mã hóa; chọn mẫu; phân tích dữ liệu.
Bước 1: Xây dựng b ng hỏi, thang đo, cấu trúc biến và mã hóa
Trên cơ sở t ng quan các tài liệu và phỏng vấn chuyên gia, tác giả xây dựng bộ
câu hỏi để kiểm đ nh các nhân t tác động đến việc triển khai chiến lược marketing
xuất khẩu ngành hàng mây, tre đan. Sau khi đã xác đ nh được mô hình nghiên c u
cũng như các biến quan sát của các nhân t , bước tiếp theo là lựa chọn thang đo cho
các biến. Thang đo được sử dụng trong nghiên c u này là thang đo Likert năm m c độ
cho các biến quan sát.
Trên cơ sở các t ng quan tài liệu và phỏng vấn chuyên gia, tác giả xây dựng bộ
câu hỏi, cấu trúc biến và mã hóa để kiểm đ nh các nhân t tác động đến chiến lược
marketing xuất khẩu ngành mây, tre đan như sau:
Bảng 2.3.Các tiêu chí liên quan đến triển khai chiến lƣợc marketing xuất khẩu
Nội dung
Mã hoá PTTT1
PTTT2 Phân tích thị trƣờng
PTTT3
th c làm TTMT1
TTMT2
Phát triển thị trƣờng mục tiêu
TTMT3
SP1
SP2 Chính sách sản phẩm
Thành tố M c độ cập nhật thông tin trên Th trư ng XK Phân t ch tình thế CLM trên Th trư ng XK Xác đ nh các vấn đề trọng tâm trong phát triển CLM M c độ tư duy và nhận marketing mục tiêu trên Th trư ng XK M c độ triển khai marketing có phân biệt cho các đoạn Th trư ng XK M c độ nhận th c và triển khai chiến lược đ nh v cho các đoạn Th trư ng XK Sản phẩm luôn được cải tiến về mẫu mã và chất lượng Sản phẩm mang đậm nét văn hoá Việt Nam Sản phẩm thân thiện với môi trư ng SP3 Sản phẩm mang lại giá tr cho ngư i dùng SP4
52
GC1
GC2 Chính sách giá cả
GC3
PP1
PP2
PP3 Chính sách phân phối
PP4
XT1
XT2 Chính sách xúc tiến
NL1
NL2
NL3 Phân bổ nguồn lực chiến lƣợc marketing đối với sản phẩm XK trên Thị trƣờng mục tiêu
NL4
KT1
KT2
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực thi CLM đối với sản phẩm XK KT3
Ch nh sách giá cả linh hoạt đ i với các phân khúc của th trư ng Giá của sản phẩm Mây, tre đan Việt Nam có lợi thế hơn so với các nước khác Khách hàng cảm thấy hài lòng với m c giá hiện tại so với chi ph bỏ ra Kênh phân ph i có độ bao phủ th trư ng cao S lượng thành viên của kênh phân ph i đa dạng Nhà phân ph i phải có một đội ngủ nhân viên bán hàng mạnh cả về s lượng lẫn về chất lượng Hệ th ng thông tin giữa các thành viên kênh đảm bảo thông su t Các ch nh sách quảng cáo được thực hiện hiệu quả Các ch nh sách PR đa dạng Các chính sách khuyến mại hợp lý đúng với đ i tượng th trư ng mục tiêu Các doanh nghiệp áp dụng hiệu quả kênh marketing trực tiếp thông qua website và mạng xã hội Tư duy về t ch c bộ phận marketing của DN M c độ n lực trong việc sử dụng ngân sách M c độ phát triển đội ngũ nhân lực marketing XK M c độ đầu tư cho hệ th ng thu thập thông tin từ th trư ng XK M c độ nhận th c về công tác kiểm tra, đánh giá trong quản tr CLM M c độ kiểm tra, đánh giá việc thực thi phát triển CLM đ i với sản phẩm XK M c độ đầu tư trang thiết b và ngu n lực để kiểm tra, đánh giá việc thực thi phát triển CLM đ i với sản phẩm XK
Nguồn: Tác giả nghiên cứu
53
Bảng 2.4.Cấu trúc biến và mã hoá các nhân tố ảnh hƣởng đến Kết quả
triển khai chiến lƣợc Marketing
Biến phụ
Thành tố
Mã hoá
Biến chính
CTPL1
CTPL2 CTPL3
CTPL4
Các nhân chính tố trị - luật pháp
Môi trƣờng nƣớc xuất khẩu Các chính sách của chính phủ Việt Nam đ i với xuất khẩu Bộ máy hành chính ở Việt Nam Chính phủ Việt Nam có những chính sách tự do về thương mại Chính phủ thực chất đã tham gia các hiệp ước và t ch c thương mại của khu vực cũng như trên thế giới Tính minh bạch của pháp luật Việt Nam T c độ tăng trưởng của Việt Nam
CTPL5 MTKT1
MTKT2
tố
MTKT3
Nhân kinh tế
MTKT4
Tỉ lệ lạm phát, lãi suất, tỉ giá h i đoái ở Việt Nam ở m c phù hợp với sự phát triển kinh tế Chi ph lao động ở Việt Nam tương đ i hợp lý Giao thương qu c tế của Việt Nam sôi động Chính sách tiền tệ của chính phủ n đ nh MTKT5
M c độ học vấn của ngư i dân trong nước VHXH1
Môi trƣờng nƣớc xuất khẩu
VHXH2
VHXH3
tố Nhân Văn hóa – Xã hội
VHXH4
VHXH5
Thái độ đ i với công việc của lao động tại Việt Nam M c độ quan tâm tới chất lượng sản phẩm của ngư i dân trong nước. Ngư i dân có thái độ tích cực đ i với sản phẩm “xanh” hay sinh thái Ngư i dân quan tâm tới sản phẩm truyền th ng M c độ thay đ i về công nghệ ở Việt Nam KTCN1
KTCN2
KTCN3
Nhân tố kỹ thuật công nghệ
M c độ chú trọng cho chi dùng cho nghiên c u và phát triển sản phẩm mây, tre đan của các doanh nghiệp M c độ đầu tư cho công nghệ sản xuất mây tre đan ở Việt Nam Cơ sở hạ tầng truyền thông được cải thiện KTCN4 KTCN5 Khả năng cập nhật công nghệ mới của các doanh nghiệp
54
MTCT1
MTCT2
MTCT3
Môi trƣờng cạnh tranh
MTCT4
CTPLNK1
CTPLNK2
CTPLNK3
CTPLNK4
CTPLNK5
Các nhân tố chính trị - luật pháp
CTPLNK6
CTPLNK7
MTKTNK1
MTKTNK2
Môi trƣờng nƣớc nhập khẩu
Nhân tố kinh tế
MTKTNK3
MTKTNK4
VHXHNK1
VHXHNK2
VHXHNK3
tố Nhân Văn hóa – Xã hội
VHXHNK4
Môi trư ng cạnh tranh của các doanh nghiệp mây, tre đan rất khắc nghiệt Sản phẩm thay thế mặt hàng mây, tre đan từ trong nước đa dạng Các nhà cung cấp nguyên liệu cho mặt hàng mây, tre đan luôn đòi hỏi cung cấp với giá cao Đ i thủ cạnh tranh tiểm ẩn mặt hàng mây, tre đan Môi trƣờng nƣớc nhập khẩu Các chính sách của chính phủ tại nước nhập khẩu M c độ thông thoáng về thủ tục hành chính của các nước nhập khẩu M c độ phù hợp về chính sách thuế của các nước nhập khẩu M c độ tự do của hàng rào nhập khẩu (chất lượng và s lượng) Các quy đ nh về cạnh tranh rất nghiêm khắc Sự đa dạng trong việc tham gia của chính phủ nước nhập khẩu vào các hiệp ước và t ch c thương mại Sự minh bạch của pháp luật của nước nhập khẩu M c độ n đ nh về t c độ tăng trưởng của nước nhập khẩu M c độ phù hợp của tỉ lệ lạm phát, lãi suất, tỉ giá h i đoái của nước nhập khẩu với sự phát triển kinh tế M c độ sôi động trong giao thương qu c tế của nước nhập khẩu Sự n đ nh về biến động của giá cả của nước nhập khẩu M c độ học vấn của ngư i dân tại nước nhập khẩu Thái độ đ i của ngư i dân tại nước nhập khẩu với hàng hóa và d ch vụ nhập khẩu M c độ quan tâm của ngư i dân tại nước nhập khẩu đến chất lượng sản phẩm và d ch vụ khách hàng Thói quen mua sắm sản phẩm mang tinh văn hoá của ngư i dân tại nước nhập khẩu Thái độ rất tích cực đ i với sản phẩm VHXHNK5
55
KTCNNK1
KTCNNK2
KTCNNK3
Nhân tố kỹ thuật công nghệ
KTCNNK4
KTCNNK5
MTCTNK1
MTCTNK2
MTCTNK3
Môi trƣờng cạnh tranh
MTCTNK4
“xanh” hay sinh thái của ngư i dân tại nước nhập khẩu M c độ hiện đại về cơ sở hạ tầng tại nước nhập khẩu M c độ thay đ i về công nghệ tại nước nhập M c độ quan tâm đầu tư công nghệ trong ngành kinh doanh của nước nhập khẩu Cơ sở hạ tầng truyền thông tại nước nhập khẩu Cơ sở hạ tầng của Internet tại nước nhập khẩu Môi trư ng cạnh tranh khắc nghiệt tại nước nhập khẩu của các doanh nghiệp mây, tre đan Sản phẩm thay thế đa dạng mặt hàng mây, tre đan tại nước nhập khẩu S lượng đ i thủ cạnh tranh tiểm ẩn tại nước nhập khẩu mặt hàng mây, tre đan Sự đa dạng trong sản phẩm mây, tre đan của các nước
MTNB1
MTNB2
MTNB3
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu
CLMXK1
CLMXK2
CLMXK3
Cơ cấu t ch c rất linh hoạt, ngu n nhân lực rất giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ của doanh nghiệp Khả năng quản lý hiệu quả hoạt động tài chính, th phần của doanh nghiệp M c độ cập nhật công nghệ trong sản xuất mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp M c độ dễ nhận biết thương hiệu của doanh nghiệp MTNB4 Kênh phân ph i rất đa dạng và hiệu quả của doanh nghiệp MTNB5 MTNB6 Văn hóa độc đáo của doanh nghiệp MTNB7 M c độ sở hữu nhiều hợp đ ng độc quyền của doanh nghiệp Chính sách sản phẩm của doanh nghiệp đa dạng và phù hợp với th hiếu của từng đoạn th trư ng mục tiêu Chính sách giá cả linh hoạt và phù hợp với tư ng đoạn của th trư ng mục tiêu Chính sách phân ph i đa dạng và linh hoạt tại tất cả các qu c gia.
CLMXK4
Chính sách xúc tiến của doanh nghiệp đa dạng với nhiều hình th c cho đặc điểm của từng th trư ng
Kết quả Triển khai Chiến lƣợc marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan
Nguồn: Tác giả nghiên cứu
56
Bước 2:Chọn mẫu doanh nghiệp T ng cộng, 603 phiếu khảo sát được gửi tới các doanh nghiệp1 đang có hoạt động
xuất khẩu mây, tre đan theo hình th c gửi thư qua đư ng bưu điện và e-mail, s phiếu gửi về hợp lệ, là 207 phiếu2. Thông tin về đ i tượng trả l i phiếu khảo sát như sau:
Bảng 2.5: Thông tin về đối tƣợng trả lời phiếu khảo sát
Tần xuất
Quản lý cấp cơ sở Quản lý cấp trung Quản lý cấp cao
23,7% 32,9% 43,5%
Tần số Cấp quản lý 49 68 90 Trình độ học vấn
Trên đại học Đại học Cao đẳng
16,9% 71% 12,1%
Dưới 5 năm 5-10 năm 10-15năm Trên 15 năm
6,3% 18,8% 43% 31,9%
35 147 25 Kinh nghiệm công tác 13 39 89 66
Nguồn: Tác giả nghiên cứu
Bước 3:Phân tích dữ liệu
a. Phân tích mô tả dữ liệu thống kê
Sử dụng phương pháp phân t ch mô tả nhằm có những đánh giá sơ bộ thông tin về
đ i tượng điều tra, các giá tr trung bình của các thành t để làm cơ sở phân tích.
b. Phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha
Hệ s Alpha của Cronbach là một phép kiểm đ nh th ng kê về m c độ chặt chẽ
mà các biến (mục hỏi) trong thang đo tương quan với nhau. Đánh giá độ tin cậy và giá
tr thang đo: Các thang đo được đánh giá độ tin cậy qua hệ s tin cậy Cronbach Alpha. 1 Danh sách các doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu được cung cấp bởi Hiệp hội xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam 2 Do các doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu trải dài từ Bắc tới Nam, việc tiếp cần các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Điều tra doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu phụ thuộc nhiều vào sự ph i hợp, hợp tác của các doanh nghiệp trong việc trả l i, cung cấp thông tin. S phiếu thu về là 207 doanh nghiệp không mang t nh đại diện cho tất cả các doanh nghiệp Việt Nam. Do vậy, các kết quả khảo sát, lấy ý kiến trả l i, tự đánh giá của đại diện doanh nghiệp chỉ mang t nh phát hiện, khám phá bước đầu về thực trạng chiến lược marketing xuất khẩu của các doanh nghiệp mây, tre đan Việt Nam. Trong luận án, tác giả kết hợp khái quát các thông tin đ nh t nh và đ nh lượng, và các thông tin th cấp khác làm căn c , cơ sở để đề xuất các giải pháp phát triển chiến lược mây, tre đan xuất xuất đ i với hàng mây, tre đan của doanh nghiệp Việt Nam.
57
Qua đó, các biến quan sát có tương quan biến t ng nhỏ (<0,3) b loại và thang đo được
chấp nhận khi hệ s tin cậy Cronbach Alpha đạt yêu cầu (>=0,7) theo khuyến cáo của
Nunnally (1978), Kline (2005).
c. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ s Cronbach alpha và loại đi các
biến không đủ độ tin cậy, phân tích nhân t khám phá là kỹ thuật được sử dụng nhằm
thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu (nhóm tất cả các biến thành một s các nhân t ). Phương
pháp phân tích nhân t khám phá (EFA) được dùng để kiểm đ nh giá tr khái niệm của
thang đo. Các biến có trọng s thấp (<0,3) sẽ b loại và đo chỉ được chấp nhận khi t ng
phương sai tr ch >0,5.
d. Xây dựng phương trình hồi quy và phân tích tương quan
Sau khi rút tr ch được các nhân t từ phân tích nhân t khám phá EFA, tiến hành
phân t ch tương quan và h i quy để thấy được m i quan hệ giữa nhân t tác động đến
chiến lược marketing xuất khẩu của các doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu và m c
độ tác động của các nhân t này. Kiểm đ nh mô hình lý thuyết: Mô hình lý thuyết với
các giả thuyết nghiên c u được kiểm đ nh bằng phương pháp h i qui đa biến ở m c ý
nghĩa 5%.
Giả thuyết H0: hệ s tương quan bằng 0. Do đó nếu Sig. này bé hơn 5% ta có thể kết
luận được là hai biến có tương quan với nhau. Hệ s tương quan càng lớn tương quan càng
chặt. nếu Sig. này lớn hơn 5% thì hai biến không có tương quan với nhau.
e. Phân tích phương sai một yếu tố (Oneway-Anova)
Sau khi mô hình đã được xử lý, việc thực hiện phân t ch phương sai một yếu t đặt
ra để kiểm đ nh có khác biệt hay không về m c độ nâng cao chiến lược marketing xuất
khẩu theo những đặc điểm doanh nghiệp. Kiểm đ nh sự khác biệt bằng phân tích
ANOVA với m c ý nghĩa 5%.
58
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
Tại chương 2, tác giả đã hệ th ng hóa cơ sở lý luận về triển khai chiến lược
marketing và chiến lược marketing xuất khẩu đ i với ngành hàng mây, tre đan của
doanh nghiệp, nội dung của triển khai chiến lược marketing xuất khẩu ngành hàng
mây, tre đan của doanh nghiệp. Từ việc phân t ch cơ sở lý luận nêu trên, luận án đề
xuất mô hình nghiên c u và các giả thiết tương ng với mô hình đã được nêu.
Chương này trình bày rõ nội dung của hai phương pháp nghiên c u ch nh được
sử dụng trong luận án là phương pháp đ nh tính Phân tích hệ thống ra quyết định
(Decision making system analysis, được viết tắt là DSA) và phương pháp nghiên c u
đ nh lượng sử dụng để khảo sát doanh nghiệp mây, tre đan bằng bảng câu hỏi và sử
dụng phần mềm th ng kê SPSS để xử lý s liệu khảo sát với các kỹ thuật (1) phân tích
mô tả dữ liệu th ng kê; (2) phân t ch độ tin cậy bằng hệ s Cronbach Alpha; (3) phân
tích nhân t khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis); (4) xây dựng phương
trình h i quy và phân t ch tương quan; (5) phân t ch phương sai một yếu t (Oneway-
Anova) để phân tích dữ liệu và kiểm đ nh các giả thiết nghiên c u. Chương này cũng
mô tả quy trình phỏng vấn, kỹ thuật chọn mẫu, xây dựng thang đo cho nghiên c u.
59
Chƣơng 3
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƢỢC MARKETING ĐỐI VỚI HÀNG
MÂY, TRE ĐAN XUẤT KHẨU VIỆT NAM
3.1. Khái quát về thực trạng xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan
3.1.1. Đặc điểm mặt h ng mây tre đan xuất khẩu
Mây tre đan là sản phẩm quan trọng trong nhóm lâm sản ngoài g ở nước ta và
đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong những
năm gần đây. Các sản phẩm mây, tre đan Việt Nam khá đa dạng với nhiều mẫu mã,
chủng loại: có các sản phẩm từ túi, giỏ, khay, đèn và rất nhiều các sản phẩm gia dụng
khác. Đặc điểm của mặt hàng này là có thể tạo ra nhiều k ch thước và kiểu dáng đa
dạng và hấp dẫn. Có thể tạo ra nhiều hoa văn từ c điển đến hiện đại, từ ph c tạp đến
đơn giản. Thậm ch các mẫu còn có thể giản lược hết hoa văn để mang tới sự gần gũi
nhất.
Sản phẩm mây tre đan được sản xuất ra với 2 công dụng ch nh là các sản phẩm gia
dụng thư ng dùng trong đ i s ng hàng ngày (dụng cụ sản xuất, dụng cụ sinh hoạt) và
các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Tuy nhiên, chúng lại rất phong phú về chủng loại,
đặc biệt là các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Chủng loại sản phẩm (thư ng gọi là mã
hàng) được phân biệt rất chi tiết với sự khác nhau của từng đư ng nét hoa văn, màu
sắc hay sự ph i hợp các loại nguyên liệu. Đặc biệt trong những năm gần đây ngành
hàng mây tre đã thêm một sản phẩm thủ công mỹ nghệ sử dụng nguyên liệu từ cây lục
bình (bèo tây) ở Đ ng bằng sông Cửu Long và nó được xem như là một phát kiến mới
trong điều kiện ngu n nguyên liệu mây tre trong tự nhiên đang cạn kiệt. Ngành mây
tre đan cũng đang hội nhập với kinh tế qu c tế với sự xuất hiện của những mặt hàng
phi truyền th ng như ván sàn, bàn ghế ép, nhà lắp ghép, v.v... Với những sản phẩm phi
truyền th ng này đã giúp cho các doanh nghiệp ngày càng phát triển và hệ th ng
ngành hàng ngày càng phong phú và hoàn thiện.
3.1.2. Các thị trường trọng điểm xuất khẩu mây, tre đan
Hiện tại các sản phẩm mây tre đan của ta đã có mặt tại hơn 100 qu c gia và khu
vực và có xu hướng ngày càng mở rộng. Các th trư ng xuất khẩu chính là Mỹ, Nhật
60
Bản, Đ c, Hàn Qu c, Anh, Đ c… Một s th trư ng chiếm th phần lớn như Úc, Pháp,
Tây Ban Nha vẫn duy trì ở th hạng cao, trong nhóm 10 th trư ng lớn của mây tre
đan Việt Nam.
Thương mại hàng mây, tre đan xét trên góc độ khu vực thì Châu Á là ngu n ch nh
của các sản phẩm mây, tre đan. Năm 2018, giá tr xuất khẩu sản phẩm mây, tre đan từ
châu Á đạt 2.499,7 triệu USD, chiếm 78,5% giá tr xuất khẩu toàn cầu. Tiếp đến là
Châu Âu, với kim ngạch xuất khẩu 518,4 triệu USD, chiếm khoảng 16,2% xuất khẩu
toàn cầu.
Trong t ng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của mây, tre đan, cơ cấu sản phẩm
cũng thể hiện sự đa dạng. Sản phẩm tết bằng mây tre th ng tr th trư ng xuất khẩu
mây, tre đan, đóng góp trên 50% t ng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam ra thế giới
theo các năm. Tiếp đến là các sản phẩm công nghiệp từ mây tre chiếm khoảng 30-35%
tùy theo từng năm.
Hình 3.1. Xuất khẩu sản phẩm mây, tre đan Việt Nam
(Theo khu vực năm 2018)
(đơn vị: triệu USD)
Châu Á
2499.7
Châu Âu
518.4
Bắc Mỹ
91.2
Châu Phi
45.6
Châu Đại dương
16.8
Nam Mỹ
4.8
Trung Mỹ
4.8
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
Nguồn: Niên giám thống kê hải quan về hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam
các năm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018
Châu Âu là th trư ng nhập khẩu chủ yếu các sản phẩm mây, tre đan, chiếm 42%
t ng nhập khẩu thế giới, tr giá khoảng 990 triệu USD vào năm 2018. Tại Châu Á và
Bắc Mỹ, tr giá nhập khẩu lần lượt đạt 693 triệu USD và 516 triệu USD, Chiếm 29%
61
và 21% trên toàn thế giới. Châu Âu, Châu Á và Bắc Mỹ chiếm 93% t ng lượng nhập
khẩu toàn cầu.
Hình 3.2. Giá trị nhập khẩu sản phẩm mây, tre đan của các khu vực năm 2018
(đơn vị: triệu USD)
Châu Á
693.0
Châu Âu
990.0
Bắc Mỹ
516.0
Châu Phi
45.0
Châu Đại dương
58.5
Nam Mỹ
42.0
Trung Mỹ
25.5
0.0
200.0
400.0
600.0
800.0
1000.0
1200.0
Nguồn: Niên giám thống kê hải quan về hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam các
năm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018
Một s th trư ng chiếm th phần lớn như Đ c, Pháp, Tây Ban Nha vẫn duy trì ở
th hạng cao, trong nhóm 10 th trư ng lớn của hàng mây, tre đan Việt Nam. Doanh
nghiệp ngành hàng mây, tre đan có vai trò quan trọng là những tác nhân chính trong sự
phát triển của các làng nghề ngành hàng này. Tuy nhiên, hiện tại trong các s liệu
th ng kê chính th c của Nhà nước cũng chưa có s liệu tách biệt riêng về các doanh
nghiệp trong ngành mây, tre đan mà được th ng kê chung vào nhóm các doanh nghiệp
chế biến lâm sản (g , mây, tre, n a, lá, …). Theo s liệu th ng kê, s lượng doanh
nghiệp này tăng lên liên tục trong những năm gần đây. Nếu như năm 2000 cả nước chỉ
có 742 doanh nghiệp hoạt động thì đến năm 2018, con s này đã lên tới 2032 doanh
nghiệp. Một điều đáng chú ý là giá tr doanh thu thuần bình quân cũng tăng lên đáng
kể từ m c 6 tỷ đ ng năm 2000 lên 7,8 tỷ đ ng năm 2005. Đ i với giá tr tài sản c
đ nh của doanh nghiệp thì tăng gấp 1,5 lần: từ m c 1,9 tỷ đ ng năm 2000 lên 2,5-3 tỷ
đ ng trong 2 năm gần đây.
Trung Qu c là nhà sản xuất và xuất khẩu lớn nhất các sản phẩm mây, tre đan.
Trong năm 2018, Trung Qu c đã xuất khẩu các sản phẩm mây, tre đan tr giá 1.733,2
62
triệu USD, chiếm 66% t ng sản lượng mây tre. Tiếp theo là Liên Minh châu Âu, với
t ng giá tr xuất khẩu 513,6 triệu USD, chiếm 11% xuất khẩu của thế giới. Nước xuất
khẩu lớn th ba là Indonesia (422,4 triệu USD, 9%). Việt Nam là nước xuất lớn th tư
với 255 triệu USD, chiếm 7,8% xuất khẩu của thế giới. Các nhà xuất khẩu ch nh
(Trung Qu c, EU, Indonesia và Việt Nam) cùng nhau chiếm 94,8% xuất khẩu mây, tre
đan của thế giới. Philippine, Mỹ, Singapore và Thái Lan cũng là những nhà xuất khẩu
mây, tre đan quan trọng.
Hình 3.3. Tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm mây, tre đan của các quốc gia năm 2018
(đơn vị: triệu USD)
Quốc gia xuất khẩu mây, tre đan
Trung Quốc
1733.2
Liên minh châu Âu
513.6
In-đô-nê-xia
422.4
Việt Nam
255
Phi-líp-pin
86.4
Mỹ
74.4
Sin-ga-po
48
Thái Lan
43.2
Ni-gê-ria
24
Hồng Kông
19.2
Quốc gia khác
10.56
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2000
Nguồn: Niên giám thống kê hải quan về hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam
các năm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018
EU là nhà nhập khẩu lớn nhất các sản phẩm mây, tre đan. Năm 2016, giá tr nhập
khẩu các sản phẩm mây, tre đan vào Liên minh Châu Âu là 910,5 triệu USD, chiếm
38% t ng lượng trên thế giới. (Xem hình 3.4)
63
Hình 3.4. Tỉ trọng nhập khẩu sản phẩm mây, tre đan của các quốc gia năm 2018
(đơn vị: triệu USD)
Quốc gia nhập khẩu mây, tre đan
910.5
433.5
384
69 57 48 45 45 40.5
6
Liên minh châu Âu Mỹ Nhật Ca-na-da Sin-ga-po Úc Nga Hàn Quốc Trung Quốc Ấn độ Quốc gia khác
331.5
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
1000
Nguồn: Niên giám thống kê hải quan về hàng hóa xuất nhập khẩu Việt
Nam các năm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018
S liệu trên cho thấy, Mỹ là nước đ ng th 2 trong s các nước nhập khẩu mây,
tre đan (433,5 triệu USD, 18%). Nhà nhập khẩu lớn th ba các sản phẩm mây, tre đan
là Nhật Bản. Nhật Bản đã nhập khẩu 384 triệu USD các sản phẩm mây, tre đan trong
năm 2018, chiếm 16% trong t ng s thế giới. Ba nhà nhập khẩu hàng đầu - EU, Mỹ và
Nhật Bản - chiếm 72% t ng nhập khẩu của thế giới. Các nhà nhập khẩu đáng kể khác
của sản phẩm mây, tre đan là Canada, Singapore, Úc, Nga và Hàn Qu c.
Sản phẩm mây, tre đan của Việt Nam đã thâm nhập được nhiều th trư ng khó
t nh trên thế giới: như Mỹ, EU và Nhật Bản. Nếu như trong những năm 1980 th
trư ng ch nh của sản phẩm này là Liên Xô và các nước Đông Âu cũ thì nay khách
hàng của Việt Nam là các nước có nền kinh tế phát triển. Các đ i tác thương mại ch nh
của Việt Nam trong năm 2016: Liên minh châu Âu là nhà nhập khẩu ch nh các sản
phẩm mây, tre đan từ Việt Nam; năm 2018, t ng giá tr sản phẩm mây, tre đan xuất
khẩu sang Liên minh châu Âu từ Việt Nam đạt 104,55 triệu USD, chiếm 41% t ng
xuất khẩu từ Việt Nam ra thế giới, tiếp theo là Mỹ với 38,25 triệu USD, chiếm 15%.
64
Quốc gia khác, 71.4
Liên minh châu Âu, 104.55
Nga, 7.65
Úc, 7.65
Nhật, 25.5
Mỹ, 38.25
Nguồn: Niên giám thống kê hải quan về hàng hóa xuất nhập khẩu Việt
Nam các năm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018
Hình 3.5. Cơ cấu sản phẩm mây, tre đan Việt Nam xuất theo thị trƣờng
Một s th trư ng chiếm th phần lớn như Đ c, Pháp, Tây Ban Nha vẫn duy trì ở
th hạng cao, trong nhóm 10 th trư ng lớn của mây, tre đan Việt Nam. Doanh nghiệp
ngành hàng mây, tre đan có vai trò quan trọng là những tác nhân ch nh trong sự phát
triển của các làng nghề ngành hàng này.
3.2 Phân tích thực trạng triển khai chiến lƣợc marketing xuất khẩu
3.2.1 Quá trình ra quyết định thực hiện triển khai chiến lược marketing
xuất khẩu
Qua phỏng vấn để thu thập ý kiến của các chuyên gia về quá trình thực hiện chiến
lược marketing xuất khẩu sản phẩm mây, tre đan qua 3 vòng như đã được mô tả tại,
tác giả lưu đ hoá quy trình này và thể hiện ở sơ đ 3.1. Quan sát sơ đ 3.1, có thể
thấy quá trình ra quyết đ nh triển khai chiến lược marketing xuất khẩu đ i với mặt
hàng mây, tre đan xuất khẩu được các doanh nghiệp thể hiện như sau:
Để xây dựng chiến lược marketing xuất khẩu đ i với hàng mây, tre đan, các doanh
nghiệp, tiến hành phân t ch môi trư ng vĩ mô, môi trư ng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
65
Hình 3.6. Lƣu đồ quy trình ra quyết định triển khai chiến lƣợc marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan
Nguồn: Tác giả nghiên cứu
66
Theo hình 3.6 ở trên, các nhân t tác động đến chiến lược marketing xuất khẩu
đ i với mặt hàng mây, tre đan bao g m: (1) môi trư ng bên ngoài doanh nghiệp tại
nước xuất khẩu; (2) môi trư ng bên ngoài doanh nghiệp tại nước nhập khẩu và (3)
môi trư ng bên trong doanh nghiệp.
Về các nhân t nào sẽ được lựa chọn để phân t ch đ i với môi trư ng vĩ mô của
nước xuất khẩu, khi doanh nghiệp phân t ch môi trư ng vĩ mô của nước xuất khẩu
cần phải phân tích 4 nhân t như trình bày tại sơ đ 3.1 bao g m: chính tr - pháp
luật, kinh tế, văn hoá – xã hội và kỹ thuật công nghệ. Sau khi đã phân t ch các nhân
t vĩ mô, doanh nghiệp cần phải xác đ nh các nhân t tác động đến môi trư ng cạnh
tranh g m 4 nhân t là: Đ i thủ cạnh tranh hiện tại, đ i thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản
phẩm thay thế và s c ép từ nhà cung cấp nguyên liệu.
Về các nhân t được lựa chọn để phân t ch đ i với môi trư ng vĩ mô của nước
nhập khẩu, 4 nhân t sau sẽ được phân tích: (1) chính tr - pháp luật, (2) kinh tế, (3)
văn hoá – xã hội và (4) kỹ thuật công nghệ. Tương tự như phân t ch môi trư ng
nước nhập khẩu, sau khi đã phân t ch các nhân t vĩ mô, doanh nghiệp phải xác
đ nh các nhân t tác động đến môi trư ng cạnh tranh tại nước nhập khẩu. Đó là 4
nhân t : Đ i thủ cạnh tranh hiện tại, đ i thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thay thế
và s c ép từ khách hàng.
Đ i với môi trư ng nội bộ, doanh nghiệp cần phải xác đ nh được các nhân t nào
của môi trư ng nội bộ doanh nghiệp. Sau khi cả 3 nhân t ch nh tác động đến chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan được chỉ ra, doanh nghiệp cần xác đ nh các
tiêu ch để đánh giá chiến lược marketing xuất khẩu, có 4 tiêu chí chính cần phải quan tâm
là: sản phẩm, giá cả, xúc tiến và phân ph i như được trình bày tại hình 3.6.
3.2.2 Thực tr ng phân t ch thị trường
Theo th ng kê của Trademap (hệ th ng cơ sở dữ liệu cập nhật về tình hình
thương mại của các nước), th phần mây, tre đan Việt Nam trên th trư ng thế giới
mới đạt khoảng 3,37%. Trong đó, hai th trư ng lớn là Mỹ chiếm 20%, Nhật Bản
16% t ng giá tr XK. Theo các chuyên gia ngành mây, tre đan của Việt Nam còn
nhiều cơ hội phát triển, có khả năng chiếm được 8% - 10% th trư ng thế giới và
đạt được giá tr khoảng 1 tỷ USD trong tương lai.
67
Qua khảo sát dữ liệu mẫu doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu thực tế có thể
thấy, các doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu đã bắt đầu quan tâm đến hoạt động
nghiên c u th trư ng tuy nhiên m c độ nghiên c u còn hạn chế. Kết quả điều tra
doanh nghiệp mây, tre đan cho thấy, có chưa đến 40% s ngư i được hỏi cho biết,
doanh nghiệp của họ “thư ng xuyên” cập nhật thông tin trên thị trường xuất khẩu,
cũng như Phân tích tình thế chiến lược marketing trên thị trường xuất khẩu và Xác
định các vấn đề trọng tâm trong phát triển CLM. Xem bảng 3.1 dưới đây:
Bảng 3.1.Thống kê mô tả về hiện trạng nghiên cứu thị trƣờng mặt hàng mây,
tre đan xuất khẩu.
Rất Không Hi m Thỉnh T ờng Hoạt động ờng bao giờ khi thoảng xuyên xuyên
1. Cập nhật thông tin trên th
1,9% 35,7% 21,7% 20,8% 19,8% trư ng xuất khẩu
2. Phân t ch tình thế chiến
lược marketing trên th 7,2% 29,5% 23,7% 20,8% 18,8%
trư ng xuất khẩu
3. Xác đ nh các vấn đề trọng
tâm trong phát triển chiến 2,9% 36,2% 24,2% 18,8% 17,9%
lược marketing
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Kết quả khảo sát doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu cho thấy, Các hoạt động
nghiên c u th trư ng của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, xét ở cả ba tiêu chí
“Cập nhật thông tin trên th trư ng xuất khẩu”, “Phân t ch tình thế chiến lược
marketing trên th trư ng xuất khẩu” và “Xác đ nh các vấn đề trọng tâm trong phát
triển chiến lược marketing” đều chỉ có khoảng 40% s doanh nghiệp trả l i họ
“thư ng xuyên” hoặc/và “rất thư ng xuyên” thực hiện.
3.2.3 Thực tr ng triển khai lựa chọn thị trường mục tiêu
Các nhà quản lý doanh nghiệp tham gia khảo sát được yêu cầu trả l i duy nhất
một th trư ng chủ yếu mà họ đang chiếm kim ngạch xuất khẩu lớn nhất so với các
68
th trư ng khác, kết quả mẫu khảo sát doanh nghiệp mây, tre đan cho thấy: Có 38
doanh nghiệp khẳng đ nh có sản phẩm xuất khẩu sang Hoa kỳ (chiếm 19%); có 41
doanh nghiệp cộng tác chủ yếu với Nhật Bản (chiếm 20%); th trư ng EU có 28
doanh nghiệp hiện đang có Các hoạt động xuất khẩu (chiếm13%) tại các nước
ASEAN là 23 doanh nghiệp (chiếm 11%); Châu Phi: 30 doanh nghiệp chiếm
(14,5%); các th trư ng khác có 45 doanh nghiệp và chiếm 22,5% ( bao g m các
nước như UAE, Ả rập – Xê – út, Trung Qu c…) ( Bảng 3.2).
Bảng 3.2. Thực trạng thị trƣờng xuất khẩu của các doanh nghiệp mây, tre đan
Tần số Tỉ lệ % Đặc tính
39
18,9%
Hoa kỳ
41
19,9%
Nhật Bản
28
13,4%
EU
23
10,9%
ASEAN
30
14,4%
Châu Phi
46
22,4%
Khác
207
100%
T ng cộng
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Theo báo cáo th ng kê của T ng Cục Hải quan, năm 2017, trong s th trư ng
xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói của Việt Nam, thì Hoa Kỳ là th trư ng đạt kim
ngạch cao nhất, chiếm 20,3% t ng kim ngạch với 44,3 triệu USD, nhưng so với
cùng kỳ năm 2016 giảm 13,51%. Đ ng th hai là th trư ng Nhật Bản, đạt 43,5
triệu USD, tăng 26,28%; kế đến là Đ c 22,7 triệu USD, giảm 9,71%. Bảng 3.5 cho
3 S liệu th ng kê chung không cho biết vì sao xuất khẩu lại tăng hoặc giảm, mà cần phải có các nghiên c u chuyên biệt để tìm hiểu nguyên nhân của hiện trạng này.
thấy thực trạng kim ngạch xuất khẩu năm 2017 so với năm 2016 ở một s th trư ng.3
69
Bảng 3.3. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan tại
những thị trƣờng chính
ĐVT: USD
Thị trƣờng Tổng Hoa Kỳ Nhật Bản 10 tháng 2017 217.740.104 44.352.025 43.562.466 10 tháng 2016 212.179.427 51.282.296 34.497.713 So sánh (%) 2,62 -13,51 26,28
Đ c 22.702.194 25.143.931 -9,71
Hà Lan 13.634.325 9.810.916 38,97
Australia 9.003.528 6.264.169 43,73
Hàn Qu c 8.604.828 9.435.805 -8,81
Anh 8.405.641 7.412.005 13,41
Pháp 8.007.252 6.403.097 25,05
Trung Qu c 6.671.651 5.709.268 16,8
Ngu n: T ng cục hải quan
Liên quan đến thực hiện các tiêu chí về lựa chọn th trư ng mục tiêu tại các
doanh doanh nghiệp được khảo sát, bảng 3.6 dưới đây mô tả về việc thực hiện lựa
chọn th trư ng mục tiêu của doanh nghiệp.
Bảng 3.4. Thống kê mô tả về hiện trạng lựa chọn thị trƣờng mục tiêu
TB Tiêu chí Bình ờng Thực hiện Thực hiện tốt Thực hiện tốt Thực hiện đối tốt
tiêu 19,3% 18,8% 21,3% 20,8% 19,8% 3,03
18,8% 20,3% 22,7% 19,3% 18,8% 2,99
21,3% 19,8% 22,2% 18,8% 17,9% 2,92 1. Triển khai chiến lược trên marketing mục đoạn th trư ng xuất khẩu 2. Triển khai marketing có phân biệt cho các đoạn th trư ng xuất khẩu 3. Triển khai chiến lược đ nh v cho các đoạn th trư ng xuất khẩu
Nguồn: Khảo sát của tác giả
70
Phân đoạn thị trường
Kết quả khảo sát doanh nghiệp cho thấy, xét về tiêu chí xác đ nh phân đoạn
th trư ng mục tiêu “Tư duy và nhận th c làm marketing mục tiêu trên th trư ng
xuất khẩu” tương tự như ở các tiêu ch liên quan đến nghiên c u th trư ng, tiêu chí
này cũng chỉ có 19,8% và 20,8% s ngư i được hỏi trả l i là doanh nghiệp họ “thực
hiện t t” và “thực hiện tương đ i” t t về tư duy về marketing mục tiêu, t c là, làm
marketing theo các đặc điểm của th trư ng mục tiêu mà họ đang có các hoạt động
xuất khẩu. Tuy nhiên, vẫn còn tới 19,3% s ngư i được hỏi cho biết doanh nghiệp
của họ chưa có Các hoạt động này, một tỉ lệ tương tự 18,8% s ngư i cho biết
doanh nghiệp của họ chưa thực hiện t t hoạt động này.
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Xét về tiêu chí th trư ng mục tiêu “Triển khai marketing có phân biệt cho
các đoạn th trư ng xuất khẩu”, kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 38,1% s ngư i
được hỏi cho rằng doanh nghiệp thực hiện t t và thực hiện tương đ i t t việc triển
khai phân đoạn th trư ng và xây dựng kết hoach marketing cho các đoạn th trư ng
khác nhau. Một tỉ lệ tương tự cũng cho biết doanh nghiệp của họ chưa thực hiện
hoặc thực hiện chưa t t tiêu chí này.
Định vị thị trường
Có 36,7% s ngư i được hỏi cho rằng doanh nghiệp họ thực hiện t t và thực
hiện tương đ i t t Các hoạt động triển khai chiến lược đ nh v th trư ng cho các
đoạn th trư ng mà mình lựa chọn xuất khẩu, tỉ lệ này thấp hơn so với tỉ lệ s ngư i
được hỏi cho rằng các doanh nghiệp của họ chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa t t
tiêu chí này (41,1%).
Nhìn chung, như đã phân t ch, do đặc thù của các doanh nghiệp sản xuất
mây, tre đan của Việt Nam chủ yếu ở các làng nghề, việc nhận th c về thực hiện
Các hoạt động marketing một cách chuyên nghiệp và hiệu quả vẫn còn khiêm t n,
đặc biệt là nhận th c về thực hiện các chiến lược S-T-P, phân đoạn th trư ng, lựa
chọn th trư ng mục tiêu và đ nh v th trư ng, mặc dù hàng thủ công mĩ nghệ của
Việt Nam đã có một thương hiệu nhất đ nh trên th trư ng qu c tế, tuy nhiên, về
71
phía các doanh nghiệp việc tận dụng lợi thế này để đ nh v v thế cho doanh nghiệp
mình tại th trư ng mục tiêu còn khá hạn chế.
3.2.4 Thực tr ng triển khai chiến lược marketing hỗn hợp đối với s n
phẩm xuất khẩu
Việt Nam là một trong những nước có ngu n tre n a lớn trên thế giới. Hiện
nay, diện tích tre n a toàn qu c là gần 1,4 triệu ha (chiếm 10,5% diện tích rừng toàn
qu c). Về tài nguyên song mây, ước t nh nước ta có khoảng 30 loài song mây.
Mặc dù có nhiều tiềm năng, lợi thế để tr ng và phát triển tre, n a, song, mây
nhưng nước ta vẫn phải nhập khẩu nguyên liệu song, mây cho sản xuất chế biến từ
một s nước trong khu vực với nhu cầu khoảng 33 nghìn tấn/năm. Trong khi đó th
phần xuất khẩu của ngành mây tre Việt Nam mới chỉ chiếm chưa đến 3% th trư ng
thế giới.
Th phần sản phẩm mây, tre đan của Việt Nam trên thế giới trong giai đoạn
2010-2015 là khoảng 12%. Để đáp ng việc tăng trưởng như vậy thì nhu cầu
nguyên liệu tre n a đến năm 2020 cần ít nhất một tỷ cây tre, n a/năm.
Đ c, Mỹ, Nhật từ nhiều năm nay là th trư ng nhập khẩu chính các mặt hàng
mây, tre đan, thủ công mỹ nghệ từ Việt Nam. Các mặt hàng chủ yếu là hàng nội
thất, các loại đèn trang tr , các loại bao bì, thùng ch a làm từ g , lục bình,
mây…Hiện nay, xu hướng là các nhà nhập khẩu đều đưa ra các mẫu sẵn và đặt
hàng. Nhìn chung, hàng Việt Nam được đánh giá cao về chất lượng, thợ thủ công
khéo tay, nhưng về lâu dài để cạnh tranh được với hàng Trung Qu c và Ấn Độ giá
rẻ thì việc cải tiến chất lượng mẫu mã là rất quan trọng.
Các sản phẩm từ mây tre được chia thành 2 nhóm, g m nhóm truyền th ng
(thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, mành, chiếu, tăm, giấy…) và nhóm sản phẩm
mới (sàn tre, tấm p lát tre nghệ thuật và làm đ nội thất, tre ép làm tấm lót đư ng,
tre ép phục vụ xây dựng, làm than hoạt tính, làm sợi…).
Xét về chính sách sản phẩm, có 4 tiêu ch được phân tích g m: Sản phẩm luôn
được cải tiến về mẫu mã và chất lượng; Sản phẩm mang đậm nét văn hoá Việt Nam;
Sản phẩm thân thiện với môi trư ng; Sản phẩm mang lại giá tr cho ngư i dùng.
72
Bảng 3.5. Thống kê mô tả về hiện trạng chính sách sản phẩm đối với mặt hàng
mây, tre đan xuất khẩu
TB Tiêu chí
Phần nhi u đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
Phần nhi u không đồng ý
Không đồng ý ũ không phản đối
3,4 5,8% 16,9% 29,5% 27,1% 20,8%
14,5% 20,3% 22,7% 23,7% 18,8% 3,12
4,3% 15,9% 34,3% 20,8% 24,6% 3,45
8,7% 31,9% 25,6% 33,8% 3,85 1. Sản phẩm luôn được cải tiến về mẫu mã và chất lượng 2. Sản phẩm mang đậm nét văn hoá Việt Nam 3. Sản phẩm thân thiện với môi trư ng 4. Sản phẩm mang lại giá tr cho ngư i dùng
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Kết quả khảo sát cho thấy việc thực hiện chính sách sản phẩm đ i với mặt
hàng mây, tre đan xuất khẩu đã có sự quan tâm nhất đ nh. Tiêu chí “Sản phẩm
mang lại giá tr cho ngư i dùng” có điểm trung bình cao nhất với 3,85 điểm, tiếp
đến là tiêu ch “sản phẩm thân thiện với môi trư ng”.
“Cải tiến về mẫu mã và chất lượng” là một tiêu chí quan trọng trong chiến
lược thực hiện chính sách sản phẩm của doanh nghiệp, tuy nhiên tiêu chí này chỉ có
điểm trung bình m c độ đ ng ý chỉ được 3,4 điểm.
Tiêu ch “Sản phẩm mang đậm nét văn hoá Việt Nam” có điểm trung bình
đánh giá m c độ đ ng ý thất nhất với 3,12 điểm.
Việc thiết kế ra các sản phẩm với mẫu mã mới độc đáo mang t nh ng dụng
cao mà khách tiêu dùng qu c tế đòi hỏi vẫn còn là một thách th c lớn cho các DN
hiện nay. Rất nhiều doanh nghiệp, mặc dù có kinh nghiệm XK nhiều năm các sản
phẩm tranh tre truyền th ng, đ nội thất làm từ tre sang các Th trư ng khó t nh như
Nga, Đ c..., song vẫn không thể có được ch đ ng vững chắc trên Th trư ng, cho
dù sản phẩm đã có “tên” riêng. Ví dụ như trư ng hợp của công ty c Phần Hun
Khói, đại diện các DN này cho rằng, cái khó và yếu nhất hiện nay của họ ch nh là
do mẫu mã thiếu sự đa dạng, hình th c thiếu sự đ i mới, cập nhật xu hướng th
73
trư ng chậm. Kết quả khảo sát của VCCI cũng cho thấy ngành hàng thủ công mỹ
nghệ Việt Nam còn yếu ở việc cập nhật tin Th trư ng và cải tiến mẫu mã. Các
doanh nghiệp hiện nay đầu tư quá t cho nghiên c u phát triển sản phẩm nên nhiều
hàng thủ công, đặc biệt là nhóm hàng thủ công mỹ nghệ chưa hướng đến th trư ng
mục tiêu rõ ràng và t công dụng. M i th trư ng khác nhau có những đòi hỏi khác
nhau như Nhật Bản và các nước châu Á th ch sản phẩn phải có t nh truyền th ng và
phải mang t nh văn hóa đặc thù trong khi ngư i tiêu dùng Mỹ lại th ch sự kết hợp cả
yếu t truyền th ng lẫn hiện đại trong sản phẩm hay các nước EU th ch phải có sự
giao thoa giữa các nền văn hóa với nhau và yêu cầu t nh ng dụng cao ở các sản
phẩm thủ công.
Chính sách giá cả
Phương pháp đ nh giá đ i với các mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu của Việt
Nam hiện nay chủ yếu là dựa trên giá thành, chi ph lưu thông sau đó và cộng thêm
phần lợi nhuận. Đây là cách đ nh giá đơn giản và ph biến ở các doanh nghiệp khi
họ không có nhiều cơ hội tiếp cận với th trư ng mục tiêu để cập nhập giá cả của
các sản phẩm cùng loại. Phương pháp đ nh giá không có sự khác biệt giữa các th
trư ng mục tiêu XK, thậm ch nhiều doanh nghiệp còn cho biết họ không có nhiều
cơ hội đ nh giá sản phẩm vì giá sản phẩm thư ng do các nhà nhập khẩu đưa ra nếu
doanh nghiệp t nh toán thấy hợp lý thì nhận đơn hàng. Cũng có một s doanh
nghiệp đ nh giá dựa vào t nh nghệ thuật, độ tinh xảo của sản phẩm hay đ nh giá cao
đ i với sản phẩm mới nhưng s này không phải là ph biến.
Theo một s chủ doanh nghiệp thì việc đ nh giá dựa vào chi ph như thực tế
hiện nay đã gặp phải nhiều khó khăn vì trong cơ cấu chi ph sản xuất hàng thủ công
có nhiều khoản làm tăng giá thành sản phẩm như tiền hoa h ng cho trung gian, chi
ph năng lượng, nguyên nhiên vật liệu cao...
―Hiện nay, doanh nghiệp vẫn chủ yếu định giá sản phẩm dựa vào chi phí
thực tế, tuy nhiên điều này cũng gặp nhiều khó khăn do việc sản xuất mặt hàng
mây, tre đan còn nhiều yếu tố không thể định giá hết được, nhiều khi nguyên vật
liệu lại bị ẩm mốc phải bỏ đi hàng loạt chẳng hạn...‖
(Nam, Chủ doanh nghiệp, Hà Nội)
74
Cách đ nh giá dựa vào chi phí có thể phù hợp khi doanh nghiệp gia công cho
khách hàng nước ngoài còn đ i với sản xuất theo thiết kế riêng của nghệ nhân thì
doanh nghiệp chưa xác đ nh được phương pháp đ nh giá có lợi cho mình. Ngoài ra,
nhiều doanh nghiệp chưa nhận th c đúng đắn về tầm quan trọng trong việc đ nh giá
dựa vào đ i thủ cạnh tranh mà chỉ quan tâm đến lợi nhuận trước mắt nên nhiều khi
ch nh việc đ nh giá thấp lại ảnh hưởng đến chiến lược phát triển thương hiệu lâu
dài. Nhiều doanh nghiệp cũng chia sẻ họ chấp nhận bán giá thấp với m c lợi nhuận
không cao thì mới có được các đơn hàng từ nhà nhập khẩu nhưng thực tế giá đến
tay ngư i tiêu dùng lại rất cao.
Xét về chính sách giá cả, từ Bảng 3.6 ta thấy đ i với tiêu chí về giá cả
“Ch nh sách giá cả linh hoạt đ i với các phân khúc của th trư ng” 24,2% s ngư i
được hỏi hoàn toàn đ ng ý và 25,1% phần nhiều đ ng ý với nhận đ nh này. Giá tr
trung bình chung về việc thực hiện tiêu chí này là cao nhất (3,48/5 điểm) so với hai
tiêu ch “Giá của sản phẩm Mây, tre đan Việt Nam có lợi thế hơn so với các nước
khác” và “Khách hàng cảm thấy hài lòng với m c giá hiện tại so với chi phí bỏ ra”
với giá tr trung bình lần lượt là 3,41 và 3,30. Bảng 3.6. Thống kê mô tả về hiện trạng các chính sách giá cả đối với mặt hàng
mây, tre đan xuất khẩu
TB Tiêu chí
Hoàn toàn đồng ý
Phần nhi u không đồng ý
Phần nhi u đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
Không đồng ý ũ không phả đối
3,48
4,8%
15,5%
30,4%
25,1%
24,2%
3,41
4,8%
14,0%
35,7%
26,1%
19,3%
3,30
7,7%
19,3%
30,4%
20,3%
22,2%
1. Chính sách giá cả linh hoạt đ i với các phân khúc của th trư ng 2. Giá của sản phẩm Mây, tre đan Việt Nam có lợi thế hơn so với các nước khác
3. Khách hàng cảm thấy hài lòng với m c giá hiện tại so với chi phí bỏ ra
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Chính sách phân phối
Kênh phân ph i hàng mây, tre đan của các doanh nghiệp hiện nay theo đánh
giá là chưa hiệu quả. Nguyên nhân là do phần lớn các doanh nghiệp hiện nay đều
75
thừa nhận rằng hệ th ng kênh phân ph i hiện tại của họ có cấu trúc không rõ, nhiều
doanh nghiệp còn không rõ sản phẩm của họ phải đi qua bao nhiêu nhà bán buôn,
bán lẻ r i mới đến tay ngư i tiêu dùng. Sơ đ 3.2 thể hiện kênh phân ph i đến tay
Môi giới XK Công ty XK Đại lý nước ngoài
Đại lý trong nước
ngư i tiêu dùng nước ngoài của các mặt hàng mây, tre đan Việt Nam.
Nhà phân ph i nước ngoài Trung tâm thương mại Các trang Web TMĐT Ngư i tiêu dùng
Nhà buôn XK Chuyên chở XK Nhà Phân Ph i XK CTy Thương mại
Nhà buôn trong nước
Doanh nghiệp sản xuất MTĐ
Sơ đồ 3.2. Kênh phân phối xuất khẩu các mặt hàng mây, tre đan
Nguồn: Tác giả khảo sát
Sơ đ 3.2 cho thấy, kênh phân ph i hàng mây, tre đan của Việt Nam đến tay
ngư i tiêu dùng cu i cùng nước ngoài khá dài làm tăng chi ph lưu thông và giảm
lợi nhuận của nhà sản xuất. Tuy nhiên nếu chỉ duy trì các kênh ngắn thì lượng hàng
tiêu thụ lại không được là bao. Và thực tế với quy mô nhỏ như doanh nghiệp hiện
nay thì việc phụ thuộc chủ yếu dựa vào các nhà nhập khẩu và trung gian bán lẻ để
đưa sản phẩm tới khách hàng cu i cùng là điều hoàn toàn dễ hiểu. Tuy nhiên, đi sâu
vào từng th trư ng cụ thể nhận thấy có những sự khác biệt nhất đ nh.
Xét về chính sách phân ph i, quan sát bảng 3.7, ta thấy tiêu chí phân ph i
“Nhà phân ph i có một đội ngũ nhân viên bán hàng mạnh cả về s lượng lẫn về
chất lượng” có điểm trung bình cao nhất 3,36/5 điểm. Ngược lại, tiêu ch “Kênh
phân ph i có độ bao phủ th trư ng cao” có điểm trung bình thấp nhất – 3,18/5
điểm.
76
Bảng 3.7. Thống kê mô tả về hiện trạng các chính sách phân phối mặt hàng
mây, tre đan xuất khẩu
TB Tiêu chí
Phần nhi u đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
Phần nhi u không đồng ý
Không đồng ý ũ không phả đối
7,2% 25,1% 26,6% 24,6% 16,4% 3,18
8,7% 14,0% 35,7% 26,1% 15,5% 3,26
2,4% 19,3% 35,7% 25,1% 17,4% 3,36
4,8% 20,8% 30,4% 27,5% 16,4% 3,30 1. Kênh phân ph i có độ bao phủ th trư ng cao 2. S lượng thành viên của kênh phân ph i đa dạng 3. Nhà phân ph i có một đội ngũ nhân viên bán hàng mạnh cả về s lượng lẫn về chất lượng 4. Hệ th ng thông tin giữa các thành viên kênh đảm bảo thông su t
Nguồn: Khảo sát của tác giả
S liệu điều tra cho thấy, việc thực hiện các tiêu ch “S lượng thành viên của
kênh phân ph i đa dạng” và “Hệ th ng thông tin giữa các thành viên kênh đảm bảo
thông su t” mới chỉ ở m c độ trung bình giá tr trung bình chung cho hai tiêu chí
này lần lượt là: 3,26 và 3,30 điểm.
Chính sách xúc tiến
Gần đây một s doanh nghiệp đã quan tâm đến hoạt động truyền thông và phát
triển các công cụ xúc tiến xuất khẩu đ i với mặt hàng mây, tre đan. Ngân sách và
các ngu n lực dành cho hoạt động xúc tiến đã được đầu tư, thư ng được xác đ nh
dựa trên doanh s nhưng con s này rất nhỏ. Việc hoạch đ nh và triển khai xúc tiến
xuất khẩu của các doanh nghiệp trên các th trư ng đang khai thác cũng chưa thực
sự rõ ràng và hiệu quả.
Bên cạnh đó, những t n tại yếu kém trong nhận th c, ý th c xây dựng thương
hiệu; liên kết sản xuất, quảng bá thương hiệu gắn với xúc tiến thương mại, du l ch
và bảo hộ sở hữu trí tuệ… đã khiến cho thủ công mỹ nghệ xuất khẩu gặp rất nhiều
khó khăn.
Trong năm 2017, đơn hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam b sụt giảm mạnh ở các
77
th trư ng lớn như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản… thì tại các nước mới n i như Thái
Lan, Philippines, Indonesia, lượng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đang tăng gần
15%. Đây là thách th c lớn đ i với những nhà quản lý cũng như những doanh
nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam.
Qua khảo sát cho thấy các doanh nghiệp sản xuất trong các làng nghề chủ
yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thậm chí là cực nhỏ, vì vậy ngoài phần h trợ
kinh phí của nhà nước cho tiền thuê gian hàng, còn lại các chi ph khác như: ăn, ở,
vận chuyển hàng, đi lại đều do doanh nghiệp phải tự túc. Đây cũng là các khoản
kinh phí lớn đ i với các doanh nghiệp trong các làng nghề, vì vậy có rất nhiều
doanh nghiệp không có đủ điều kiện tham gia các chương trình hội chợ, xúc tiến
thương mại.
Xét về chính sách xúc tiến, từ kết quả t ng hợp bảng 3.8 có thể thấy hầu hết
những tiêu chí của hoạt động xúc tiến đều được ngư i tham gia khảo sát đánh giá ở
m c độ thấp.
Bảng 3.8. Thống kê mô tả về hiện trạng các chính sách xúc tiến mặt hàng mây,
tre đan xuất khẩu
Tiêu chí TB
Phần nhi u đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
Phần nhi u không đồng ý
Không đồng ý ũ không phả đối
2,39
20,8% 37,7% 26,6% 12,1% 2,9%
2,82
3,11
1. Các chính sách quảng cáo được thực hiện hiệu quả 2. Các ch nh sách PR đa dạng 8,7% 30,4% 35,7% 20,8% 4,3%
3,29
9,2% 19,3% 35,7% 22,7% 13,0%
3,02
4,8% 20,8% 30,4% 28,0% 15,9%
9,2% 20,8% 41,1% 16,4% 12,6%
3. Các chính sách khuyến mại hợp lý đúng với đ i tượng th trư ng mục tiêu 4. Doanh nghiệp áp dụng hiệu quả kênh marketing trực tiếp thông qua website và mạng xã hội 5. Kênh chào bán hàng cá nhân của doanh nghiệp hoạt động 24/7
Nguồn: Khảo sát của tác giả
78
Kết quả trình bày từ bảng trên cho thấy, ở hầu hết các tiêu chí đánh giá về
thực trạng hiện trạng các chính sách xúc tiến mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu đều
có điểm trung bình đánh giá m c độ đ ng ý khá thấp. Có thể thấy, đa s các doanh
nghiệp chưa thực hiện t t các chính sách xúc tiến mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu.
Cụ thể, tiêu ch “Doanh nghiệp áp dụng hiệu quả kênh marketing trực tiếp thông
qua website và mạng xã hội” có điểm trung bình cao nhất với 3,29 điểm; tiếp đến là
“Các chính sách khuyến mại hợp lý đúng với đ i tượng th trư ng mục tiêu” đạt
3,11 điểm; “Kênh chào bán hàng cá nhân của doanh nghiệp hoạt động 24/7” đạt
3,02 điểm. Hai tiêu chí còn lại đều có s điểm trung bình thấp dưới 3 điểm, đặc biệt
tiêu chí về “Các chính sách quảng cáo được thực hiện hiệu quả” chỉ đạt 2,39 điểm,
điều này cho thấy phần nhiều các doanh nghiệp xuất khẩu mây, tre đan vẫn chưa có
chính sách quảng cáo hiệu quả.
Qua phỏng vấn các chuyên gia cũng như phát phiếu khảo sát điều tra tại các
doanh nghiệp có thể thấy, doanh nghiệp mây, tre đan Việt Nam còn rất yếu về năng
lực tài chính, dễ b tác động bởi biến động th trư ng, chậm nắm bắt thông tin th
trư ng, gây ô nhiễm môi trư ng. Cũng bởi thiếu v n, doanh nghiệp làng nghề t đầu
tư cho thiết kế, chủ yếu sử dụng mẫu mã truyền th ng hoặc cải tiến những chi tiết
nhỏ, do vậy, không tạo được sự khác biệt, giá tr gia tăng thấp. Thậm chí, nhiều đ a
phương đã h trợ kinh phí cho doanh nghiệp thuê gian hàng tại các hội chợ, triển
lãm trong và ngoài nước nhằm giới thiệu sản phẩm, tìm hiểu xu thế th trư ng,
nhưng doanh nghiệp không dám bỏ thêm chi ph để tham gia.
―Doanh nghiệp cũng đã từng được thành phố hỗ trợ mở gian hàng tham gia
hội trợ ở Nhật Bản, nhưng lúc đó mình thấy chưa đủ năng lực để tiến vào thị trường
này nên cũng bỏ‖
(Nam, Giám đ c doanh nghiệp, Hà Nội)
Một s đ a phương, như Hà Nội, Sở Công Thương đã tập trung h trợ doanh
nghiệp ng dụng công nghệ mới vào sản xuất, cải thiện năng lực sản xuất, đẩy
mạnh xuất khẩu. Năm 2015 đã có 10 đề án thuộc nội dung này được triển khai. Đây
tiếp tục là nội dung được Ban Khuyến công, Sở Công Thương Hà Nội ưu tiên thực
hiện trong năm 2017. Theo đó, việc h trợ doanh nghiệp đưa thiết b công nghệ vào
79
sản xuất chủ yếu tập trung vào công đoạn thô, khâu chế tác tỉ mỉ vẫn sản xuất thủ
công. Như vậy, vừa giúp tăng năng suất lao động mà vẫn giữ được giá tr cao của
sản phẩm thủ công truyền th ng. Riêng về việc phát triển th trư ng, Sở Công
Thương thành ph đang thay đ i phương th c thực hiện. Thay vì t ch c các cuộc
hội thảo, trao đ i thông tin song hiệu quả không cao, Thành ph Hà Nội đã lập danh
sách các doanh nghiệp và sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu gửi cho nhà nhập khẩu.
Trong các chương trình xúc tiến thương mại ra th trư ng nước ngoài năm 2016,
thành ph Hà Nội cũng t ch c hoạt động riêng cho doanh nghiệp trong lĩnh vực
thủ công mỹ nghệ giới thiệu sản phẩm sang th trư ng Đ c, Pháp, H ng Kông.
Thư ng xuyên gửi catalog sản phẩm theo các đoàn xúc tiến thương mại. Tuy nhiên
hiệu quả từ các hoạt động này vẫn chưa cao.
3.2.5. Thực tr ng triển khai các ngu n lực chiến lược marketing đối với
s n phẩm xuất khẩu
Qua thực tế khảo sát cho thấy, ngu n nhân lực chính làm công tác th trư ng
hiện nay tại các doanh nghiệp mây, tre đan chủ yếu là giám đ c hay chủ các doanh
nghiệp. Ngoài điều hành sản xuất, kinh doanh, đ i ngoại, thì ch nh những ngư i chủ
doanh nghiệp này kiêm luôn các hoạt động của ngư i làm marketing để lo đầu ra
đ i với sản phẩm. Thực tế khảo sát tại các doanh nghiệp mây, tre đan cho thấy,
phần lớn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, thiếu v n hoạt động, nên ngay cả khi đội
ngũ lao động có thể lên đến hàng 100 ngư i nhưng chủ yếu là thợ thủ công, còn đội
ngũ làm công tác marketing hầu như rất ít. Rõ ràng, hoạt động kinh doanh của nhiều
doanh nghiệp hiện nay còn tương đ i thụ động. Các doanh nghiệp chưa nhận th c
đầy đủ được việc mình cần phải chủ động tìm kiếm th trư ng ch không thể thụ
động ch các đơn hàng từ nước ngoài trong khi sản phẩm của mình lại không có thế
mạnh so với các đ i thủ cạnh tranh đến từ các qu c gia khác.
Kết quả điều tra cho thấy, việc thực hiện phân b ngu n lực dành cho marketing
tại các doanh nghiệp mây, tre đan nhìn chung chưa bài bản.
80
Bảng 3.9. Thống kê mô tả về hiện trạng phân bổ nguồn lực dành cho
marketing mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu
Tiêu chí
Rất tốt TB
Rất kém
Bình thƣờng
Tƣơng đối tốt
Tƣơng đối kém
16,4%
19,8%
26,6%
21,3%
15,9%
3,00
8,7%
20,8%
35,7%
20,8%
14,0%
3,11
9,2%
19,8%
35,7%
22,7%
12,6%
3,10
10,1%
23,2%
37,7%
19,8%
9,2%
2,95
1. Tư duy về t ch c bộ phận marketing của doanh nghiệp 2. M c độ n lực trong việc sử dụng ngân sách 3. M c độ phát triển đội ngũ nhân lực marketing xuất khẩu 4. M c độ đầu tư cho hệ th ng thu thập thông tin từ th trư ng xuất khẩu
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Kết quả khảo sát cho thấy, trong 4 tiêu ch đánh giá hiện trạng phân b ngu n
lực dành cho marketing mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu: 1) Tư duy về t ch c bộ
phận marketing của doanh nghiệp; 2) M c độ n lực trong việc sử dụng ngân sách;
3) M c độ phát triển đội ngũ nhân lực marketing xuất khẩu; 4) M c độ đầu tư cho
hệ th ng thu thập thông tin từ th trư ng xuất khẩu, thì tiêu chí 2 “M c độ n lực
trong việc sử dụng ngân sách” có điểm trung bình đánh giá m c độ thực hiện t t
cao nhất với 3,11 điểm, tuy nhiên tiêu ch này cũng chỉ có 34,8% s ngư i đánh giá
doanh nghiệp của họ đã thực hiện t t và/hoặc tương đ i t t. Tỉ lệ này ở tiêu ch “Tư
duy về t ch c bộ phận marketing của doanh nghiệp” là 37,2%, xong điểm trung
bình chỉ ở m c 3,00 điểm. Tiêu ch có điểm trung bình thấp nhất (2,95 điểm) cũng
là tỉ lệ ý kiến đánh giá “t t” và “tương đ i t t” thấp nhất (29%) là “M c độ đầu tư
cho hệ th ng thu thập thông tin từ th trư ng xuất khẩu”.
Có thể thấy, so với tiềm năng của th trư ng thì s liệu khảo sát đánh giá các
tiêu chí này vẫn cho thấy sự khiêm t n, chưa tương x ng với tiềm năng phát triển
của th trư ng mây, tre đan xuất khẩu.
Hệ th ng thông tin marketing xuất khẩu phản ánh quy trình được thiết kế để thu
thập, xử lý, phân t ch, đánh giá và phân ph i thông tin thu thập từ th trư ng xuất
khẩu tới các đ i tượng quản lý một cách k p th i, ch nh xác để giúp các nhà quản tr
doanh nghiệp đưa ra các quyết đ nh kinh doanh đúng, đáp ng t t với sự thay đ i
nhu cầu của th trư ng.
81
Thực tế cho thấy, có rất t các doanh nghiệp mây, tre đan nhận th c được vấn đề này
để tập trung ngu n lực cho việc thu thập xử lý những thông tin liên quan, làm cơ sở cho
việc ra các quyết đ nh kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp mây, tre đan hầu
như chưa thiết lập được một hệ th ng làm công tác này, thậm ch những thông tin cập
nhật về doanh s bán hàng trên th trư ng xuất khẩu nhiều khi còn b gián đoạn, chưa
đầu tư cho việc tìm hiểu nguyên nhân ch nh của những đơn hàng b từ ch i từ các nhà
nhập khẩu truyền th ng, việc cập nhật xu hướng tiêu dùng của khách hàng trên th
trư ng xuất khẩu cũng chưa được quan tâm nên chưa có ngu n cung cấp...
3.2.6. Thực tr ng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chiến lược marketing
xuất khẩu của doanh nghiệp
Việc kiểm tra, đánh giá thực hiện chiến lược xuất khẩu marketing là một hoạt
động nhằm đánh giá lại các ch nh sách, chiến lược marketing đ i với các mặt hàng
xuất khẩu, rút ra những bài học thành công và thất bại của doanh nghiệp. Tuy nhiên,
kết quả khảo sát cho thấy, phần đa các doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu chưa
thực sự quan tâm đến hoạt động này. Xem bảng dưới:
Bảng 3.10.Thống kê mô tả về thực trạng công tác kiểm tra thực hiện chiến lƣợc marketing mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu
Tiêu chí
TB
Phần nhi u đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
Phần nhi u không đồng ý
Không đồng ý ũ không phả đối
15,5%
20,8%
26,6%
21,3%
15,9%
3,01
9,2%
20,3%
37,7%
20,8%
12,1%
3,06
9,7%
24,2%
35,7%
22,7%
7,7%
2,95
1. Doanh nghiệp có nhận th c t t về công tác kiểm tra, đánh giá trong quản tr chiến lược marketing 2. Doanh nghiệp thư ng xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực thi phát triển chiến lược marketing đ i với sản phẩm xuất khẩu 3. Doanh nghiệp thư ng xuyên đầu tư trang thiết b và ngu n lực để kiểm tra, đánh giá việc thực thi phát triển chiến lược marketing đ i với sản phẩm xuất khẩu
Nguồn: Khảo sát của tác giả
82
Từ kết quả khảo sát cho thấy cả ba tiêu chí kiểm tra, đánh giá thực hiện
chiến lược marketing xuất khẩu của doanh nghiệp: “Doanh nghiệp có nhận
th c t t về công tác kiểm tra, đánh giá trong quản tr chiến lược marketing”,
“Doanh nghiệp thư ng xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực thi phát triển chiến
lược marketing đ i với sản phẩm xuất khẩu” và “3. Doanh nghiệp thư ng
xuyên đầu tư trang thiết b và ngu n lực để kiểm tra, đánh giá việc thực thi
phát triển chiến lược marketing đ i với sản phẩm xuất khẩu” đều có điểm
trung bình thấp-trên dưới 3 điểm. Đặc biệt tiêu ch “đầu tư trang thiết b và
ngu n lực để kiểm tra, đánh giá việc thực thi phát triển chiến lược marketing
đ i với sản phẩm xuất khẩu” chỉ có điểm trung bình là 2,95 điểm với tỉ lệ s
ngư i phần nhiều đ ng ý và hoàn toàn đ ng ý là 30,4%. Điều này có thể do
các doanh nghiệp chưa nhận th c được vai trò quan trọng của công tác kiểm
tra, đánh giá việc thực hiện chiến lược marketing xuất khẩu của doanh nghiệp.
―Nhìn chung, từ trước đến nay doanh nghiệp mình làm marketing thì chỉ
làm là làm thôi, chứ cũng không có tư duy gì đến việc kiểm tra, đánh giá gì.
Vì thế cũng không có đầu tư gì cho việc này cả‖.
(Nam, Giám đ c doanh nghiệp, Tiền Giang)
3.3. Đá á á â ố ả đ ể marketing
x ấ ẩ
3.3.1 ết qu phân t ch sự nh hưởng môi trường nước xuất khẩu đến
chiến lược marketing xuất khẩu
a. Phân tích độ tin cậy
Trước hết, nghiên c u tiến hành phân t ch độ tin cậy của dữ liệu đ i với nhân t
môi trư ng nước xuất khẩu, việc kiểm đ nh được thực hiện dựa trên các chỉ s của
cronbach’s alpha. Kết quả được thể hiện tại Bảng 3.11.
83
Bảng 3.11. Độ tin cậy của các biến thuộc môi trƣờng nƣớc xuất khẩu
Biến nghiên cứu
Số biến quan sát Cronbach’s
alpha
5
5
5
5
0,834
4
0.843
0,865 0,876 0,861
0,785 Nguồn: Khảo sát của tác giả
Ch nh tr pháp luật trong nước Nhân t kinh tế Nhân t văn hoá xã hội Kĩ thuật công nghệ Môi trư ng cạnh tranh trong nước Triển khai Chiến lược marketing xuất khẩu
Kết quả phân t ch độ tin cậy của thang đo các khái niệm cho thấy có 24 biến
quan sát đạt tiêu chuẩn ở m c trên 0,7 theo khuyến cáo của Nunnally và Burnstein,
(1994) và được đưa vào thực hiện phân tích nhân t với phương pháp tr ch nhân t
là Principal Components với phép quay Varimax nhằm phát hiện cấu trúc và đánh
giá m c độ hội tụ của các biến quan sát theo các thành phần.
b. Phân tích nhân tố đối với các biến thuộc môi trường nước xuất khẩu
Sau khi loại bỏ các biến không phù hợp thông qua phân tích cronbach anpha
và EFA cu i cùng 24 biến quan sát của các nhân t độc lập có ảnh hưởng tới chiến
lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan được đưa vào mô hình. Kết quả
phân tích nhân t tại Bảng 3.12 cho thấy chỉ s KMO là 0,865> 0,5 điều này ch ng
tỏ dữ liệu dùng để phân tích nhân t là hoàn toàn thích hợp. Kết quả kiểm đ nh
Barletts là 2659,89 với m c ý nghĩa (p_value) sig = 0,000 < 0,05, như vậy các biến
có tương quan với nhau và thỏa điều kiện phân tích nhân t .
Bảng 3.12. Phân tích nhân tố đối với các biến thuộc môi trƣờng nƣớc xuất khẩu
2
3
4
5
1 0,800 0,769 0,782 0,744 0,727
Nhân tố CTPL1 CTPL2 CTPL3 CTPL4 CTPL5 MTKT1 MTKT2 MTKT3 MTKT4
0,890 0,748 0,649 0,761
84
0,737
0,766 0,676 0,811 0,726 0,712
0,767 0,670 0,590 0,781 0,849
MTKT5 VHXH1 VHXH2 VHXH3 VHXH4 VHXH5 KTCN1 KTCN2 KTCN3 KTCN4 KTCN5 MTCT1 MTCT2 MTCT3 MTCT4
9,289 35,547
3,450 10,833
3,189 9,736
2,156 6,794
0,831 0,751 0,765 0,780 1,893 5,636
Giá trị riêng Phƣơng sai (%) T ng phương sai tr ch: 69,694%; KMO= 0,865; P=0,000
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Kết quả cho thấy giá tr t ng phương sai tr ch = 69,694%; > 50%: đạt yêu cầu;
khi đó có thể nói rằng 05 nhân t này giải thích 69,694% biến thiên của dữ liệu. Giá
tr hệ s Eigenvalues của các nhân t đều lớn hơn 1. Các kết quả này đều đáp ng
yêu cầu trong phân tích nhân t , vì vậy tác giả quyết đ nh sử dụng 5 nhân t thu
được từ phân t ch EFA để làm biến độc lập.
Các nhân t có tên gọi như sau: CTPL (Môi trư ng Chính tr - pháp luật),
MTKT (Môi trư ng kinh tế), VHXH (Môi trư ng Văn hoá – xã hội), KTCN (Môi
trư ng Kinh thuật - công nghệ), và MTCT (Môi trư ng cạnh tranh).
c. Phân tích nhân tố khám phá biến chiến lược marketing xuất khẩu
Phân tích dữ liệu nghiên c u cho thấy, từ 4 biến quan sát chỉ hình thành một
nhân t , các hệ s factor loading đều lớn hơn 0,5, hệ s KMO bằng 0,749>0,5; kiểm
đ nh Bartlett có ý nghĩa th ng kê ở m c Sig = 0,000 <0,05. Phương sai giải thích
bằng 61,473> 50% (Bảng 3.8). Điều đó cho thấy, phân tích khám phá dữ liệu
nghiên c u là phù hợp. Biến phụ thuộc “chiến lược marketing xuất khẩu” là một
nhân t duy nhất, hay nói cách khác nó là khái niệm nghiên c u đơn hướng.
85
Bảng 3.13. Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc
Nhân tố tải
1
0,879 CLMXK1
0,786 CLMXK2
0,867 CLMXK3
0,564 CLMXK4
2,459 Giá trị riêng
T ng phương sai tr ch 61,473
KMO = 0,749, p<0,05
Nguồn: Khảo sát của tác giả
d. Phân tích hệ số tương quan giữa các nhân tố của môi trường nước xuất khẩu
và biến marketing xuất khẩu
Sau khi tiến hành phân t ch độ tin cậy của các thang đo thông qua hệ s
Cronbach’s Alpha và phân t ch nhân t để xác đ nh các nhân t thu được từ các biến
quan sát thuộc môi trư ng nước xuất khẩu, có 5 nhân t được đưa vào để kiểm đ nh
mô hình. Phân t ch tương quan Pearson được sử dụng để xem xét sự phù hợp khi
đưa các thành phần vào kiểm đ nh mô hình h i quy đa biến. Kết quả phân tích h i
quy đa biến sẽ được sử dụng để kiểm đ nh các giả thuyết của mô hình.
Bảng 3.14. Hệ số tƣơng quan các biến nƣớc xuất khẩu
và chiến lƣợc marketing xuất khẩu
CTPL MTKT VHXH KTCN MTCT CLMXK CTPL 1 0,329** 1 MTKT 0,480** 0,441** 1 VHXH 0,484** 0,355** 0,490** 1 KTCN 0,301** 0,332** 0,375** 0,428** 1 MTCT CLMXK 0,688** 0,446** 0,569** 0,630** 0,441** 1 **. P<0,01
Nguồn: Khảo sát của tác giả
86
Giả thuyết H0: hệ s tương quan bằng 0. Do đó nếu Sig. này bé hơn 5% ta có thể kết
luận được là hai biến có tương quan với nhau. Hệ s tương quan càng lớn tương quan
càng chặt. nếu Sig. này lớn hơn 5% thì hai biến không có tương quan với nhau.
Kết quả phân t ch tương quan Pearson cho thấy một s biến độc lập có sự tương
quan với nhau. Kết quả phân t ch tương quan cho thấy các hệ s tương quan giữa
biến độc lập và biến phụ thuộc đều có ý nghĩa (sig<0,01,r>0,3), do vậy các biến độc
lập đưa vào phân t ch h i qui là phù hợp.
e. Phân tích hồi quy giữa các nhân tố của môi trường trong nước và chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan
Như đã trình bày ở trên, để đánh giá sự tác động của các nhân t môi trư ng
trong nước ảnh hưởng đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng Mây, tre đan
tác giả sử dụng mô hình h i qui bội. Từ kết quả phân tích nhân t nêu trên đã xác
đ nh có 5 nhân t của môi trư ng trong nước ảnh hưởng đến chiến lược marketing xuất
khẩu mặt hàng mây, tre đan. Đây ch nh là 5 biến giải th ch được đưa vào mô hình h i
qui ký hiệu tương ng: X1- môi trư ng Chính tr - pháp luật, X2- môi trư ng kinh tế,
X3- môi trư ng Văn hoá – xã hội, X4- môi trư ng Kỹ thuật - công nghệ , X5- môi
trư ng cạnh tranh, và chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng Mây, tre đan là biến
phụ thuộc được ký hiệu là Y. Mô hình h i qui được viết như sau:
Y= ß0+ß1X1+ß2X2+ß3X3+ß4X4+ß5X5 Kết quả h i qui ở Bảng 3.7 cho thấy, hệ s R2 hiệu chỉnh (Adjusted R S quare)
bằng 0,629 nghĩa là mô hình h i qui tuyến tính bội đã xây dựng là phù hợp với dữ
liệu m c 62,9%. Ta thấy trong kết quả kiểm đ nh giá tr F= 95,530 có m c ý nghĩa
Sig. = 0.000 < 0,01 (α= 0,01) nên cho thấy mô hình h i quy bội vừa xây dựng là phù
hợp với t ng thể nghiên c u và có thể được sử dụng. Cũng từ kết quả ta thấy tất cả các
nhân t đều có hệ s phóng đại VIF < 2, đo đó vấn đề đa cộng tuyến không ảnh hưởng
đáng kế đến kết quả h i quy. Bên cạnh đó giá tr Durbin-Watson = 1,830 <2 vì vậy có
thể khẳng đ nh mô hình không có hiện tượng tự tương quan.
87
Bảng 3.15. Hồi quy bội các nhân tố môi trƣờng trong nƣớc tác động đến
chiến lƣợc marketing xuất khẩu
Hệ số chƣa chuẩn hóa Hệ số chuẩn hóa t Sig. VIF Mô hình B Beta Độ lệch chuẩn
1 -0,345 0,203
0,384 0,048 0,115 0,050 0,151 0,057 0,245 0,049 0,194 0,044 0,417 0,113 0,146 0,271 0,107 - 1,702 7,973 2,277 2,656 4,950 2,170 ,000 1,470 ,000 1,324 ,024 1,624 ,009 1,603 ,000 1,315 Hằng số (Constant) CTPL MTKT VHXH KTCN MTCT
hiệu chỉnh
R2/ R2 0,639/0,629
F/ Durbin-Watson / sig. 95,530/1,830 / 0,000
Biến phụ thuộc: CLMXK
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Phương trình h i quy thể hiện m i quan hệ thể hiện giữa các nhân t của môi
trư ng trong nước và chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan được
viết như sau:
Y = 0,417X1+ 0,113X2+0,146X3+ 0,271X4+ 0,107X5
Y- Triển khaihiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan
X1- môi trư ng Chính tr - pháp luật,
X2- môi trư ng Kinh tế,
X3- môi trư ng Văn hoá – xã hội,
X4- môi trư ng Kỹ thuật - công nghệ
X5- môi trư ng cạnh tranh
Tất cả các hệ s trong phương trình h i quy trên đây đều mang dấu dương,
điều đó có nghĩa là cả 5 nhân t của môi trư ng trong nước đều có tác động tích cực
đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng Mây, tre đan (p<0,05 và giá tr t
>1,96). Nói cách khác, khi cải thiện bất kỳ nhân t nào đều ảnh hưởng đến chiến
lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan. Cụ thể, chiến lược marketing xuất
khẩu mặt hàng mây, tre đan ch u tác động nhiều nhất của nhân t chính tr pháp luật
88
trong nước (ß1= 0,417, t = 7,973, p< 0,05), có nghĩa là nếu môi trư ng chính tr
pháp luật trong nước cải thiện được một đơn v thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt
hàng mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,417 đơn v . Tiếp theo là nhân t Kĩ thuật công
nghệ (với hệ s ß4= 0,271, t=4,950, p<0,05), có nghĩa là nếu Kỹ thuật công nghệ trong
nước cải thiện được một đơn v thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre
đan sẽ cải thiện được 0,271 đơn v . Tiếp theo là nhân t Văn hoá xã hội (ß3= 0,146, t=
2,656, p<0,05), có nghĩa là nếu Văn hoá xã hội trong nước cải thiện được một đơn v
thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,146 đơn
v , tiếp đến là nhân t Môi trư ng kinh tế (ß2= 0,113, t=2,277, p<0,05), có nghĩa là nếu
Môi trư ng kinh tế trong nước cải thiện được một đơn v thì chiến lược marketing xuất
khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,113 đơn v . Cu i cùng là nhân t Môi
trư ng cạnh tranh (ß5= 0,107, t=2,170, p<0,05), có nghĩa là nếu Môi trư ng cạnh tranh
trong nước cải thiện được một đơn v thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng
mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,107 đơn v .
3.3.2 ết qu phân t ch sự nh hưởng môi trường nước nhập khẩu đến
chiến lược marketing xuất khẩu.
a. Phân tích độ tin cậy.
Trước hết, nghiên c u tiến hành phân t ch độ tin cậy của dữ liệu đ i với nhân t
môi trư ng nước nhập khẩu, việc kiểm đ nh được thực hiện dựa trên các chỉ s của
cronbach’s alpha. Kết quả phân tích được thể hiện tại Bảng 3.8:
Bảng 3.16. Độ tin cậy của các biến thuộc môi trƣờng nƣớc nhập khẩu
Biến nghiên cứu Số biến quan sát Cronbach’s
5
alpha
4
Ch nh tr pháp luật nước nhập khẩu 0,877
4
Môi trư ng kinh tế nước nhập khẩu 0,845
4
Nhân t văn hoá xã hội nước nhập khẩu 0,841
4
Kĩ thuật công nghệ nước nhập khẩu 0,817
Môi trư ng cạnh tranh nước nhập khẩu 0,791
Nguồn: Khảo sát của tác giả
89
Kết quả phân t ch độ tin cậy của thang đo các khái niệm cho thấy, có 23 biến
trong đó có 2 biến quan sát là VHXHXK1 (M c độ học vấn của ngư i dân tại nước
nhập khẩu ẩu ở m c cao) và KTCNXK2 (M c độ thay đ i về công nghệ tại nước
nhập khẩu rất nhanh) có giá tr tương quan t ng biến (Corrected item total
correlation) nhỏ hơn 0,3 đã b loại khỏi mô hình, vì vậy, chỉ còn 21 biến quan sát
đạt tiêu chuẩn và được đưa vào thực hiện phân tích nhân t với phương pháp tr ch
nhân t là Principal Components với phép quay Varimax nhằm phát hiện cấu trúc
và đánh giá m c độ hội tụ của các biến quan sát theo các thành phần.
b. Phân tích nhân tố đối với các biến thuộc môi trường nước nhập khẩu
Sau khi loại bỏ các biến không phù hợp thông qua phân tích cronbach anpha và
EFA cu i cùng 23 biến quan sát của các nhân t môi trư ng nước nhập khẩu có ảnh
hưởng tới chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan được đưa vào mô
hình. Kết quả phân tích nhân t cho thấy chỉ s KMO là 0,865> 0,5 điều này ch ng
tỏ dữ liệu dùng để phân tích nhân t là hoàn toàn thích hợp. Kết quả kiểm đ nh
Barlett’s là 2283,78 với m c ý nghĩa (p_value) sig = 0,000 < 0,05, như vậy các biến
có tương quan với nhau và thỏa điều kiện phân tích nhân t (xem Bảng 3.9).
Kết quả khảo sát cho thấy giá tr t ng phương sai tr ch = 70,188%; > 50%: đạt
yêu cầu; khi đó có thể nói rằng 05 nhân t này giải thích 70,188% biến thiên của dữ
liệu. Giá tr hệ s Eigenvalues của các nhân t đều lớn hơn 1. Các kết quả này đều
đáp ng yêu cầu trong phân tích nhân t , vì vậy tác giả quyết đ nh sử dụng 5 nhân
t thu được từ phân t ch EFA để làm biến độc lập.
Các nhân t có tên gọi như sau: CTPLXK (Ch nh tr - pháp luật nước nhập
khẩu), MTKTXK (Môi trư ng kinh tế nhập khẩu), VHXHXK (Văn hoá - xã hội
nước nhập khẩu), KTCNXK (Kỹ thuật - công nghệ nước nhập khẩu), và MTCTXK
(Môi trư ng cạnh tranh nước nhập khẩu).
90
Bảng 3.17. Phân tích nhân tố đối với các biến thuộc môi trƣờng nƣớc nhập khẩu
2 3 4 5
1 0,869 0,787 0,634 0,746 0,736
0,804 0,760 0,814 0,701
0,844 0,768 0,765 0,771
0,742 0,785 0,777 0,713
8,324 33,969 4,839 14,074 3,146 10,324 0,808 0,661 0,619 0,720 1,364 6,697
CTPLXK1 CTPLXK2 CTPLXK3 CTPLXK4 CTPLXK5 MTKTXK1 MTKTXK2 MTKTXK3 MTKTXK4 VHXHXK2 VHXHXK3 VHXHXK4 VHXHXK5 KTCNXK1 KTCNXK3 KTCNXK4 KTCNXK5 MTCTXK1 MTCTXK2 MTCTXK3 MTCTXK4 2,854 Giá trị riêng 7,124 P (%) T ng phương sai tr ch: 70,188%; KMO= 0,865; P=0,000
Nguồn: Khảo sát của tác giả
c. Phân tích hệ số tương quan giữa các nhân tố của môi trường nước nhập
khẩu và biến marketing xuất khẩu
Sau khi tiến hành phân t ch độ tin cậy của các thang đo thông qua hệ s
Cronbach’s Alpha và phân t ch nhân t để xác đ nh các nhân t thu được từ các biến
quan sát thuộc môi trư ng trong nước, có 5 nhân t được đưa vào để kiểm đ nh mô
hình. Phân t ch tương quan Pearson được sử dụng để xem xét sự phù hợp khi đưa
các thành phần vào kiểm đ nh mô hình h i quy đa biến. Kết quả phân tích h i quy
đa biến sẽ được sử dụng để kiểm đ nh các giả thuyết của mô hình.
91
Bảng 3.18. Hệ số tƣơng quan các biến môi trƣờng nƣớc nhập khẩu và chiến lƣợc marketing xuất khẩu
CTPLXK MTKTXK VHXHXK KTCNXK MTCTXK CLMXK
1 0,302** 0,525** 0,465** 0,659** 1 0,258** 0,423** 0,441** 1 0,452** 0,707** 1 0,632** 1
CTPLXK 1 MTKTXK 0,309** VHXHXK 0,328** KTCNXK 0,301** MTCTXK 0,410** 0,465** CLMXK **. P<0,01
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Giả thuyết H0: hệ s tương quan bằng 0. Do đó, nếu Sig. này nhỏ hơn 5% ta có
thể kết luận được là hai biến có tương quan với nhau. Hệ s tương quan càng lớn tương
quan càng chặt. Nếu Sig. này lớn hơn 5% thì hai biến không có tương quan với nhau.
Kết quả phân t ch tương quan Pearson cho thấy, một s biến độc lập có
tương quan với nhau. Kết quả phân t ch tương quan cho thấy, các hệ s tương quan
giữa biến độc lập và biến phụ thuộc đều có ý nghĩa (sig<0,01, r>0,3), do vậy các
biến độc lập đưa vào phân t ch h i qui là phù hợp.
d. Phân tích hồi quy giữa các nhân tố của môi trường nước nhập khẩu và chiến
lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan
Như đã trình bày ở phần trước, để đánh giá tác động của các nhân t môi
trư ng nước nhập khẩu đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan,
tác giả sử dụng mô hình h i qui bội. Từ kết quả phân tích nhân t nêu trên đã xác
đ nh có 5 nhân t của môi trư ng nước nhập khẩu ảnh hưởng đến chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan. Đây ch nh là 5 biến giải th ch được đưa
vào mô hình h i qui ký hiệu tương ng: X1- môi trư ng chính tr pháp luật nước nhập khẩu, X2- môi trư ng kinh tế nước nhập khẩu, X3- Văn hoá – xã hội nước nhập khẩu, X4- kỹ thuật công nghệ nước nhập khẩu , X5- môi trư ng cạnh tranh nước nhập khẩu, và chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan là biến
phụ thuộc được ký hiệu là Y. Mô hình h i qui được viết như sau:
Y= ß0+ß1X1+ß2X2+ß3X3+ß4X4+ß5X5 Kết quả h i qui ở Bảng 3.19 cho thấy, hệ s R2 hiệu chỉnh (Adjusted R S
quare) bằng 0,704, nghĩa là mô hình h i qui tuyến tính bội đã xây dựng là phù hợp với
92
dữ liệu m c 70,4%. Ta thấy trong kết quả kiểm đ nh giá tr F= 95,826 có m c ý nghĩa
Sig.= 0,000 < 0,01 (α= 0,01), cho thấy mô hình h i quy bội vừa xây dựng là phù hợp
với t ng thể nghiên c u và có thể được sử dụng. Cũng từ kết quả này, ta thấy tất cả các
nhân t đều có hệ s phóng đại VIF < 2, đo đó vấn đề đa cộng tuyến không ảnh hưởng
đáng kế đến kết quả h i quy. Bên cạnh đó, giá tr Durbin-Watson = 1,945<2 vì vậy có
thể khẳng đ nh mô hình không có hiện tượng tự tương quan.
Bảng 3.19. Hồi quy bội các nhân tố môi trƣờng nƣớc nhập khẩu tác động đến
chiến lƣợc marketing xuất khẩu
Hệ số chuẩn hóa Sig. VIF Mô hình
Hệ số chƣa chuẩn hóa Độ lệch chuẩn B Beta
1 Hằng số -0,462 0,183 -2,530 0,012
0,138 0,251 0,106 0,339 0,207 0,046 0,044 0,038 0,041 0,045 3,022 0,003 1,275 5,679 0,000 1,545 2,758 0,006 1,278 8,286 0,000 1,508 4,563 0,000 1,615
hiệu chỉnh
(Constant) CTPLXK MTKTXK VHXHXK KTCNXK MTCTXK R2/ R2
0,132 0,272 0,120 0,392 0,224 0,712/0,704 195,826/1,945/ 0,000 F/ Durbin-Watson / sig.
Biến phụ thuộc: CLMXK
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Phương trình h i quy thể hiện m i quan hệ giữa các nhân t của môi trư ng nước
nhập và chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan được viết như sau:
Y = 0,132X1+0,272X2+0,120X3+ 0,392X4+ 0,224X5
Tất cả các hệ s trong phương trình h i quy trên đây đều mang dấu dương,
điều đó có nghĩa là cả 5 nhân t của môi trư ng nước nhập khẩu đều có tác động
tích cực đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan (p<0.05 và giá
tr t >1.96), Nói cách khác, nếu cải thiện bất kỳ nhân t nào thì đều có ảnh hưởng
đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan. Cụ thể, chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan ch u tác động nhiều nhất của nhân t kỹ
thuật công nghệ nước nhập khẩu (ß4= 0,392, t = 8,8286, p< 0,05), có nghĩa là nếu kỹ thuật công nghệ nước nhập khẩu cải thiện được một đơn v thì chiến lược
93
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,392 đơn v . Tiếp
theo là nhân t môi trư ng kinh tế nước nhập khẩu (với hệ s ß2= 0,272, t=5,679, p<0,05), có nghĩa là nếu môi trư ng kinh tế nước nhập khẩu cải thiện được một đơn
v thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,272
đơn v . Tiếp theo là môi trư ng cạnh tranh nước nhập khẩu (ß5= 0,224, t= 4,563, p<0,05), có nghĩa là nếu môi trư ng cạnh tranh nước nhập khẩu cải thiện được một
đơn v thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mâyy, tre đan sẽ cải thiện được
0,224 đơn v , tiếp đến là nhân t chính tr pháp luật nước nhập khẩu (ß1= 0,132, t=3,022, p<0,05), có nghĩa là nếu nhân t chính tr pháp luật nước nhập khẩu cải
thiện được một đơn v thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng Mây, tre đan sẽ
cải thiện được 0,132 đơn v . Cu i cùng là nhân t môi trư ng văn hoá xã hội của
nước nhập khẩu (ß3= 0,120, t=2,758, p<0,05), có nghĩa là nếu môi trư ng cạnh tranh nước nhập khẩu cải thiện được một đơn v thì chiến lược marketing xuất khẩu
mặt hàng mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,120 đơn v .
3.3.3 ết qu phân t ch sự nh hưởng môi trường nội bộ doanh nghiệp
đến chiến lược marketing xuất khẩu
a. Phân tích độ tin cậy
Nghiên c u tiến hành phân t ch độ tin cậy của dữ liệu đ i với nhân t môi
trư ng nội bộ doanh nghiệp, việc kiểm đ nh được thực hiện dựa trên các chỉ s của
cronbach’s alpha. Kết quả được thể hiện tại Bảng 3.20.
Bảng 3.20. Kết quả kiểm định độ tin cậy của nhân tố
môi trƣờng nội bộ doanh nghiệp
Biến nghiên cứu Số biến quan sát Cronbach’s alpha
Nhân t hoạt động h trợ 4 0,849
Nhân t hoạt động ch nh 3 0,698
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Cronbach’s Alpha của thang đo biến hoạt động h trợ là 0,849 và hoạt động chính
là 0,698. Các hệ s tương quan biến t ng của các biến quan sát trong thang đo đều lớn
hơn 0,3 và không có trư ng hợp loại bỏ biến quan sát. Vì vậy, tất cả các biến quan sát
đều được chấp nhận và sẽ được sử dụng trong phân tích nhân t tiếp theo.
94
b. Phân tích nhân tố môi trường nội bộ doanh nghiệp
Phân tích dữ liệu nghiên c u cho thấy từ 6 biến quan sát hình thành hai nhân t
và các hệ s nhân t tải (factor loading) đều lớn hơn 0,5; hệ s KMO bằng
0,824>0,5; kiểm đ nh Barlett’s có ý nghĩa th ng kê ở m c Sig = 0,000 <0,05.
Phương sai trích bằng 70,019> 50% (Bảng 3.21). Điều đó cho thấy phân tích khám
phá dữ liệu nghiên c u là phù hợp.
Bảng 3.21.Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến
môi trƣờng nội bộ doanh nghiệp
Nhân tố tải
1 1
MTNB1 .827
MTNB2 .784
MTNB4 .581
MTNB5 .764
MTNB3 773
MTNB6 .860
MTNB7 .833
Giá tr riêng 4,081 1.820
T ng phương sai tr ch 70,019
KMO = 0,824, p<0,05
Nguồn: Khảo sát của tác giả
c. Phân tích hệ số tương quan giữa các nhân tố của môi trường nội bộ và chiến
lược marketing xuất khẩu
Biến độc lập “môi trư ng nội bộ” bao g m 2 biến phụ là “ Hoạt động h trợ” và
“ Hoạt động ch nh”. Sau khi tiến hành phân t ch độ tin cậy của các thang đo thông
qua hệ s Cronbach’s Alpha và phân t ch nhân t để xác đ nh các nhân t thu được
từ các biến quan sát thuộc môi trư ng nội bộ doanh nghiệp, có 2 nhân t được đưa
vào để kiểm đ nh mô hình. Phân t ch tương quan Pearson được sử dụng để xem xét
95
sự phù hợp khi đưa các thành phần vào kiểm đ nh mô hình h i quy đa biến. Kết quả
phân tích h i quy đa biến sẽ được sử dụng để kiểm đ nh các giả thuyết của mô hình.
Bảng 3.22. Hệ số tƣơng quan các biến môi trƣờng nội bộ doanh nghiệp và
chiến lƣợc marketing xuất khẩu
KTCNXK MTCTXK CLMXK
HDHT Pearson Correlation 1
HDC Pearson Correlation
** P<0.00
CLMXK Pearson Correlation 0,713** 0,436** 1 0,364** 1
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Kết quả phân t ch tương quan Pearson cho thấy môi trư ng nội bộ có sự tương
quan với nhau. Kết quả phân t ch tương quan cho thấy các hệ s tương quan giữa
biến độc lập và biến phụ thuộc đều có ý nghĩa (sig<0,01,r>0,3), do vậy các biến độc
lập đưa vào phân t ch h i qui là phù hợp.
d. Mối quan hệ giữa môi trường nội bộ doanh nghiệp và chiến lược marketing
xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp.
- Mối quan hệ giữa Các hoạt động hỗ trợ thuộc môi trường nội bộ doanh
nghiệp và chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan của doanh
nghiệp.
Phân tích h i quy được tiến hành thực nghiệm để xác đ nh sự ảnh hưởng của
hiệu chỉnh = 0,187 như thể hiện trong bảng dưới đây cho thấy t n tại m i
nhân t môi trư ng nội bộ doanh nghiệp và chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp. Kết quả của h i quy tuyến tính chỉ ra R2 = 0,191và R2
quan hệ có ý nghĩa giữa các nhân t .
96
Bảng 3.23. Kết quả hồi quy mối quan hệ giữa môi trƣờng nội bộ và chiến lƣợc
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp.
Hệ số chƣa Hệ số chuẩn
chuẩn hóa hóa Mô hình t Sig. VIF Độ lệch Beta B chuẩn
1 (Constant) .244 5.897 .000 1.437
HDHT .086 .359 3.941 .000 .492 .338
.090 .208 2.182 .038 .492 .206
HDC R2/ Adjusted R2 0,442/0,1196
F/ Durbin-Watson / sig. 23.955/1,998/0,000
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Mô hình ý nghĩa t ng thể đã được trình bày trong Bảng 3.23 cho thấy, chỉ s
th ng kê F= 23.955 (1,197) chỉ ra rằng, mô hình t ng có ý nghĩa th ng kê với giá tr
P < 0,05. Những phát hiện này hàm ý rằng, nhân t môi trư ng nội bộ doanh nghiệp
có ý nghĩa th ng kê trong việc giải thích chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng
mây, tre đan. Cũng từ kết quả trên ta thấy tất cả các nhân t đều có hệ s phóng đại
VIF < 2, đo đó vấn đề đa cộng tuyến không ảnh hưởng đáng kế đến kết quả h i quy.
Bên cạnh đó giá tr Durbin-Watson = 1,998<3, vì vậy, có thể khẳng đ nh mô hình
không có hiện tượng tự tương quan.
Các hệ s nhân t sản xuất cho thấy, môi trư ng nội bộ của các doanh nghiệp
xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam g m hai biến phụ, trong đó hoạt động
h trợ là có m i quan hệ đáng kể đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng
mây, tre đan với giá tr Beta chuẩn hoá = 0,359 có ý nghĩa th ng kê ở m c p<0,05
giá tr t=3,941>1,96. Đ i với hoạt động chính, ta thấy có m i quan hệ đáng kể đến
chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan với giá tr Beta chuẩn hoá =
0,208 có ý nghĩa th ng kê ở m c p<0,05 giá tr t=2,182>1,96. Phương trình có
dạng:
YChiến lược marketing xuất khẩu = 1,437+0,359 Xhoạt động h trợ + 0,208 Xhoạt động chính
97
Phương trình trên cho thấy nếu các hoạt động h trợ của môi trư ng nội bộ
doanh nghiệp như: thương hiệu, tài chính, t ch c được cải thiện 01 đơn v thì chiến
lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ được cải thiện 0,359 đơn v ,
tương tự như vậy nếu các hoạt động ch nh như: bán hàng, kênh phân ph i, công
nghệ hiện đại được tăng lên 01 đơn v thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng
mây, tre đan sẽ được cải thiện 0,208 đơn v .
3.3.4. ết qu kiểm định sự khác biệt về chiến lược marketing xuất khẩu
dựa theo đặc điểm doanh nghiệp
Sử dụng phân t ch phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt giữa đặc điểm
của doanh nghiệp với nâng cao năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khảo sát
khác nhau về đặc điểm hoạt động.
Trong phân tích này, hệ s cần quan tâm là hệ s Sig. giả thuyết H0 đặt ra là
không có sự khác biệt về kết quả đánh giá của các đ i tượng về m c độ quan trọng
của các yếu t .
a. Kiểm định sự khác biệt về chiến lược marketing theo các thị trường xuất khẩu
Bảng 3.24. Kiểm định sự khác biệt về chiến lƣợc marketing xuất khẩu
theo các thị trƣờng xuất khẩu.
df F Sig. Tổng bình phƣơng Bình phƣơng trung bình
Giữa các 3,300 5 0,660 0,945 0,453 nhóm
Trong các 135,547 194 0,699 nhóm
T ng 138,847 199
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Từ bảng trên ta thu được giá tr P > 0,05 (P=0,453). Như vậy, không có sự khác
biệt về giá tr trung bình về chiến lược marketing giữa các th trư ng xuất khẩu.
b. Kiểm định sự khác biệt về chiến lược marketing theo các loại hình doanh nghiệp
Tiếp tục tiến hành kiểm đinh Anova, ta thu được kết quả trình bày tại bảng
dưới đây:
98
Bảng 3.25. Kiểm định sự khác biệt về chiến lƣợc marketing xuất khẩu
theo các loại hình doanh nghiệp
Tổng bình Bình phƣơng F Sig. df phƣơng trung bình
Giữa các 0,249 0,124 0,177 0,738 2 nhóm
Trong các 138,598 0,704 197 nhóm
T ng 138,847 199
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Từ bảng trên ta thu được giá tr P > 0,05 (P=0,738). Như vậy không có sự khác
biệt về giá tr trung bình về chiến lược marketing theo các th trư ng xuất khẩu chính.
c. Kiểm định sự khác biệt về chiến lược marketing theo thời gian hoạt động của
doanh nghiệp
Bảng 3.26. Kiểm định sự khác biệt về chiến lƣợc marketing xuất khẩu theo
thời gian hoạt động của doanh nghiệp
Tổng bình Bình phƣơng F Sig. df phƣơng trung bình
Giữa các ,807 0,269 0,382 0,566 3 nhóm
Trong các 0,704 138,040 196 nhóm
T ng 138,847 199
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Từ bảng trên ta thu được giá tr P >0,05 (P=0,566). Như vậy không có sự khác
biệt về giá tr trung bình về chiến lược marketing theo th i gian hoạt động.
d. Kiểm định sự khác biệt về chiến lược marketing xuất khẩu theo khu vực (Miền
Bắc, Miền Trung và Miền Nam) hoạt động của doanh nghiệp
99
Bảng 3.27. Kiểm định sự khác biệt về chiến lƣợc marketing xuất khẩu theo
khu vực hoạt động của doanh nghiệp
Tổng bình Bình phƣơng phƣơng df F Sig. trung bình
Giữa các 0,415 2 0,208 0,296 0,844 nhóm
Trong các 138,432 197 0,703 nhóm
T ng 138,847 199
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Từ bảng trên ta thu được giá tr P >0,05 (P=0,844). Như vậy không có sự khác
biệt về giá tr trung bình về chiến lược marketing theo khu vực hoạt động của doanh
nghiệp.
e. Kiểm định sự khác biệt về chiến lược marketing xuất khẩu theo loại hình kinh
doanh
Dựa vào kết quả kiểm đ nh sự đ ng nhất phương sai ở Bảng 3.30 cho thấy
sig Levene = 0,978> 0,05, nên với sai s 5% phương sai theo loại hình doanh
nghiệp là đ ng nhất. Như vậy giả thiết H0 được chấp nhận và ta có thể chạy tiếp
ANOVA.
Bảng 3.28. Kiểm định sự khác biệt về chiến lƣợc marketing xuất khẩu
theo loại hình kinh doanh
df F Sig. Bình phƣơng trung bình Mean Square Tổng bình phƣơng Sum of Squares
2,165 2 1,083 1,560 0,231
136,682 197 0,694
138,847 199 Giữa các nhóm Trong các nhóm T ng
Nguồn: Khảo sát của tác giả
100
Từ bảng trên ta thu được giá tr P >0,05 (P=0,231). Như vậy không có sự khác
biệt về giá tr trung bình về chiến lược marketing theo loại hình kinh doanh của
doanh nghiệp.
3.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên c u đ nh t nh đã chỉ ra các bước để xây dựng chiến lược
marketing xuất khẩu đ i với mặt hàng mây, tre đan và các nhân t tác động đến
chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp mây, tre
đan xuất khẩu bằng cách sử dụng phương pháp nghiên c u DSA (phân t ch hệ
th ng ra quyết đ nh) trên cơ sở phỏng vấn các chuyên gia bao g m các bước: 1)
phân t ch mô hình PEST (mô hình phân t ch môi trư ng vĩ mô: Các nhân t liên
quan đến ch nh tr - pháp luật của Việt Nam và nước nhập khẩu, môi trư ng kinh
tế của Việt Nam và nước nhập khẩu, môi trư ng văn hoá - xã hội của Việt Nam và
nước nhập khẩu và môi trư ng kỹ thuật - công nghệ Việt Nam và nước nhập khẩu;
2) phân t ch môi trư ng cạnh tranh bằng cách sử dụng mô hình 5 nhân t bao g m:
Đ i thủ cạnh tranh hiện tại; đ i thủ cạnh tranh tiềm ẩn; sản phẩm thay thế; s c ép
của nhà cung cấp (đ i với nước xuất khẩu) và s c ép từ khách hàng (đ i với nước
nhập khẩu); 3) phân t ch môi trư ng nội bộ doanh nghiệp. Từ các phân t ch đó,
doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu tiến hành xây dựng chiến lược marketing
xuất khẩu dựa vào 4 ph i th c marketing, bao g m: Chiến lược sản phẩm, chiến
lược giá cả, chiến lược phân ph i và chiến lược xúc tiến. Kết quả này b sung cho
các kết quả nghiên c u trước đây của một s tác giả, như Bùi Hữu Đ c (2009),
Anderson & Buvik (2002) và Cavusgil & các cộng sự (2004), và Brouthers, L. E.,
& Nakos, G. (2005); các tác giả này trong phần thảo luận các kết quả đã nêu ra sự
thiếu sót trong các nghiên c u về chiến lược marketing xuất khẩu đ i với mặt hàng
mây, tre đan, trong đó đặc biệt là các phân t ch th trư ng có t nh hệ th ng. Bên cạnh
đó, bằng việc áp dụng phương pháp phân t ch DSA, tác giả luận án đã hệ th ng các
bước để phân t ch chiến lược marketing xuất khẩu bằng các lưu đ hoá các ý kiến của
chuyên gia.
101
Đ i với phân t ch đ nh lượng, từ các kết quả nghiên c u t ng quan, phỏng
vấn chuyên gia và lưu đ hoá các bước để xây dựng chiến lược marketing xuất
khẩu, luận án đã đưa ra mô hình các nhân t tác động đến chiến lược marketing xuất
khẩu đ i với mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả khảo sát
chỉ ra rằng:
Trong mô hình th nhất, tất cả các hệ s trong phương trình h i quy trên đây
đều mang dấu dương, điều đó có nghĩa là cả 5 nhân t của môi trư ng nước xuất
khẩu (nhân t chính tr - pháp luật, kinh tế, văn hoá - xã hội và kĩ thuật và môi
trư ng cạnh tranh) đều có tác động tích cực đến chiến lược marketing xuất khẩu đ i
với mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp (p<0,05 và giá tr t >1,96). Tuy nhiên,
nghiên c u không tìm thấy sự khác biệt nào về chiến lược marketing xuất khẩu theo
đặc điểm của doanh nghiệp. Nghiên c u cho thấy sự tương đ ng về kết quả với một
s nghiên c u trước đây, như các tác giả Huang, L.Fang, T.Zhou (2010), Trần Đoàn
Kim (2007), Nguyễn Văn Phát, Nguyễn Th Thúy Đạt, và Nguyễn Văn Lượng
(2013), các nghiên c u đều cho rằng môi trư ng vĩ mô có tác động đáng kể đến
chiến lược marketing xuất khẩu, tuy nhiên các nghiên c u này chỉ sử dụng các s
liệu th cấp, bên cạnh đó chưa chỉ ra được các nhân t cụ thể.
Mô hình th hai chỉ ra rằng, tất cả các hệ s trong phương trình h i quy trên
đây đều mang dấu dương, điều đó có nghĩa là cả 5 nhân t của môi trư ng nước
nhập khẩu (nhân t chính tr - pháp luật, kinh tế, văn hoá - xã hội và kĩ thuật và môi
trư ng cạnh tranh) đều có tác động tích cực đến chiến lược marketing xuất khẩu đ i
với mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp Việt Nam (p<0,05 và giá tr t >1,96).
Môi trư ng nội bộ doanh nghiệp cũng có tác động tích cực đến chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan (p<0,05 và giá tr t >1,96) . Kết quả
nghiên c u của Trần Xuân Khá (2012) đ i với th trư ng Hoa Kì và Brouthers, L.
E., & Nakos, G. (2005) cũng đã cho thấy có sự tác động của môi trư ng vĩ mô và
môi trư ng cạnh tranh của nước nhập khẩu đến chiến lược marketing xuất khẩu của
doanh nghiệp, tuy nhiên, nghiên c u này chưa xác đ nh được các yếu t môi trư ng
nội bộ doanh nghiệp.
102
Tuy nhiên, các kết quả kiểm đ nh ANOVA mẫu khảo sát doanh nghiệp mây,
tre đan trong nghiên c u của luận án cho thấy không có sự khác biệt nào về đặc
điểm của doanh nghiệp đ i với chiến lược marketing xuất khẩu hàng mây, tre đan.
Kết quả khảo sát doanh nghiệp mây, tre đan chỉ ra rằng các giả thuyết H1
Môi trư ng bên ngoài của nước xuất khẩu; H2 Môi trư ng bên ngoài của nước nhập
khẩu; H3 Môi trư ng nội bộ doanh nghiệp xuất khẩu là được khẳng đ nh từ các kết
quả phân tích h i quy. Cụ thể là:
H1a: Các yếu t chính tr - luật pháp của nước xuất khẩu có ảnh hưởng đáng
kể đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam; H1b: Các
yếu t kinh tế nước xuất khẩu có ảnh hưởng đến chiến lược marketing xuất khẩu
mặt hàng mây, tre đan Việt Nam; H1c: Các yếu t văn hoá-xã hội trong nước có
ảnh hưởng đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam;
H1d: Các yếu t kĩ thuật-công nghệ trong nước có ảnh hưởng đến chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam; H1e: Môi trư ng cạnh tranh
trong nước có ảnh hưởng đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre
đan Việt Nam. Trong đó, kết quả phân tích chỉ ra rằng khi cải thiện bất kỳ nhân t
nào nêu trên đều ảnh hưởng tích cực đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng
mây, tre đan của doanh nghiệp. Cụ thể, chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng
mây, tre đan của doanh nghiệp ch u tác động nhiều nhất của nhân t chính tr -pháp
luật trong nước (ß1= 0,417, t = 7,973, p< 0,05), có nghĩa là nếu môi trư ng chính
tr -pháp luật trong nước cải thiện được một đơn v thì chiến lược marketing xuất
khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,417 đơn v . Tiếp theo là nhân t kĩ
thuật công nghệ (với hệ s ß4= 0,271, t=4,950, p<0,05), nếu kỹ thuật-công nghệ
trong nước cải thiện được một đơn v thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng
mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,271 đơn v . Nhân t văn hoá-xã hội (ß3= 0,146, t=
2,656, p<0,05), nếu nhân t văn hoá-xã hội trong nước cải thiện được một đơn v
thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,146
đơn v . Tiếp đến là nhân t môi trư ng kinh tế (ß2= 0,113, t=2,277, p<0,05), nếu môi
trư ng kinh tế trong nước cải thiện được một đơn v thì chiến lược marketing xuất
khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,113 đơn v . Cu i cùng là nhân t môi
103
trư ng cạnh tranh (ß5= 0,107, t=2,170, p<0,05), có nghĩa là nếu môi trư ng cạnh tranh
trong nước cải thiện được một đơn v thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng
mây, tre đan của doanh nghiệp sẽ cải thiện được 0,107 đơn v .
Các kết quả phân tích từ nghiên c u của luận án cho thấy, có sự tương đ ng
nhất đ nh với một s nghiên c u trước đây. Khi bàn luận về marketing xuất khẩu
nói chung và marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan nói riêng, các tác giả như
Kuladilok, Thaiutsa và cộng sự (1990), khi nghiên c u về th trư ng xuất khẩu mây,
tre đan của Thái Lan đã nêu ra kết luận: “Để nâng cao triển vọng xuất khẩu trong
tương lai, cần có các giải pháp như: Đẩy mạnh sản xuất nguyên liệu, chọn gi ng t t
của tre và mây để canh tác, áp đặt sự kiểm soát nghiêm ngặt của tiêu chuẩn sản
phẩm, thiết kế lại các sản phẩm tương ng t t hơn cho nhu cầu của th trư ng nước
ngoài và đơn giản hóa thủ tục xuất khẩu”. Tuy nhiên, tại nghiên c u này, các tác giả
mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra các kết luận liên quan đến vùng nguyên liệu và nội
lực của nước xuất khẩu (Thái Lan), các vấn đề liên quan đến nước nhập khẩu không
được các tác giả nhấn mạnh. Bên cạnh đó, các tác giả Van der Lugt và Otten (2006)
cho rằng, những nghiên c u trước đây cho thấy có nhiều lý do khác nhau tại những
qu c gia sản xuất sản phẩm từ mây, tre được đưa ra để giải thích cho hiện tượng
trên. Tuy nhiên, hầu như không có nghiên c u nào về việc thương mại hóa các sản
phẩm tre xét trên quan điểm tiêu dùng ở phương Tây. Vì vậy, nghiên c u này đã
đưa ra cái nhìn t ng quát hơn đ i với các vấn đề liên quan đến th trư ng nước nhập
khẩu, đánh giá ngắn gọn các rủi ro sinh thái của việc xúc tiến thương mại thiếu sự
cân nhắc kỹ lưỡng các sản phẩm không làm từ g . Một nghiên c u khác của
Belcher và Schreckenberg (2007) đã đi đến kết luận với một s kiến ngh , nhấn
mạnh việc thiếu các sản phẩm chủ lực, và tầm quan trọng của việc cần có chính
sách qu c gia, lấy một cái nhìn tích hợp của các chu i giá tr , xem xét các tác động
của giải pháp sản xuất khác nhau, và cải thiện cả về chất lượng và s lượng.
Tất cả các hệ s trong phương trình h i quy phân tích trong luận án trên đây
đều mang dấu dương, điều đó khẳng đ nh là cả 5 nhân t của môi trư ng nước nhập
khẩu đều có tác động tích cực đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây,
tre đan của doanh nghiệp (p<0,05 và giá tr t >1,96). Cụ thể:
104
H2a: Các yếu t chính tr - luật pháp nước ngoài ảnh hưởng đến chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam.
H2b: Các yếu t kinh tế nước ngoài có ảnh hưởng đến chiến lược marketing
xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp Việt Nam.
H2c: Các yếu t văn hoá xã hội nước ngoài có ảnh hưởng đến chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp Việt Nam.
H2d: Các yếu t kĩ thuật công nghệ nước ngoài có ảnh hưởng đến chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp Việt Nam.
H2e: Môi trư ng cạnh tranh nước ngoài có ảnh hưởng đến chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp Việt Nam.
Như vậy, khi nước nhập khẩu cải thiện bất kỳ nhân t nào đều có ảnh hưởng đến
chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp Việt Nam.
Nghiên c u này b sung cho các kết luận của các nghiên c u trước đây
như: Nguyễn Th Huế (2009) làm rõ thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
của Việt Nam sang th trư ng Nhật Bản đặc biệt là các mặt hàng g m s , mây, tre
đan, đ g mỹ nghệ, hàng sơn mài từ năm 1998 đến năm 2007 và đưa ra một cách
khái quát những kết quả tích cực và hạn chế trong hoạt động xuất khẩu hàng thủ
công mỹ nghệ của Việt Nam sang Nhật Bản; Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy
việc xuất khẩu mây, tre đan. Tuy nhiên, nghiên c u thực hiện tại th trư ng Nhật
Bản chưa thể là đại diện để xem xét các yếu t tác động một cách t ng quát.
Nguyễn Văn Phát (2013) đã đưa ra 7 nhóm giải pháp: (1) hoàn thiện hệ th ng chính
sách, (2) hoàn thiện quy hoạch phát triển làng nghề, (3) đào tạo, (4) các h trợ các
làng nghề trong xây dựng chiến lược thương hiệu sản phẩm, (5) h trợ đăng ký bảo
hộ thương hiệu, (6) h trợ về th trư ng, (7) h trợ v n, nhằm nâng cao năng lực
xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm làng nghề. Tuy nhiên các giải
pháp còn mang tính ph quát chưa đi vào chi tiết các nhân t từ trong nước và nước
ngoài. Bằng việc kết hợp giữa nghiên c u đ nh tính (phỏng vấn chuyên gia) với
nghiên c u đ nh lượng (mô hình h i quy) các kết quả của tác giả có t nh đa chiều
và chi tiết, thể hiện một cách t ng quát về chiến lược marketing xuất khẩu đ i với
ngành hàng mây, tre đan.
105
Đ i với H3: Các yếu t bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam trong đó môi trư ng nội bộ
của các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam có m i quan hệ
đáng kể đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan với gia tr Beta
chuẩn hoá = 0,437 có ý nghĩa th ng kê ở m c p<0,05 giá tr t=6,845>1,96. Tuy
nhiên, các kết quả kiểm đ nh ANOVA cho thấy không có sự khác biệt nào về đặc
điểm của doanh nghiệp đ i với chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre
đan trong nghiên c u này điều này khiến cho giả thuyết H4 không được h trợ.
3.5. Kết luận
3.5.1 Th nh tựu
Qua quá trình phân tích dữ liệu khảo sát và kết hợp với các quan sát thực đ a,
thông tin th cấp có thể thấy trong th i gian qua các doanh nghiệp sản xuất hàng
mây, tre đan xuất khẩu đã có những thành tựu trong việc thực hiện chiến lược
marketing xuất khẩu đ i với mặt hàng mây, tre đan như sau:
Đ i với việc thực hiện phân tích th trư ng, các doanh nghiệp mây, tre đan xuất
khẩu đã có những hoạt động nghiên c u và phân tích th trư ng một cách kĩ lưỡng.
Hầu hết các điểm s cho hoạt động này đã đạt m c trên trung bình. Đặc biệt, bên
cạnh việc triển khai Các hoạt động nghiên c u th trư ng cũng cho thấy nhận th c
của các doanh nghiệp này về vai trò và tầm quan trọng của nghiên c u th trư ng ở
m c khá.
Đ i với hoạt động phân đoạn th trư ng, lựa chọn th trư ng mục tiêu và đ nh
v th trư ng, các doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu đã có sự quan tâm đến các
hoạt động này. Việc một s doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu chủ động tìm ra
các th trư ng ngách thông qua các khuyến cáo của các cơ quan, t ch c xúc tiến
thương mại (VCCI, Hiệp hội Mây, Tre đan) cho thấy hoạt động này đã được nhận
th c một cách nghiêm túc.
Đ i với việc triển khai các chiến lược marketing h n hợp:
Về sản phẩm, các doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu xác nhận đã có những
đầu tư nghiêm túc trong việc nghiên c u các mẫu mã, nguyên liệu phù hợp để
sản xuất các sản phẩm mang t nh đặc trưng mang tính sáng tạo, thân thiện môi
trư ng.
106
Về giá cả, các doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu đã linh hoạt trong việc xây
dựng chính sách giá phù hợp với th trư ng, các chính sách giá đã gắn với th
trư ng nhiều hơn, phát huy lợi thế về giá cả hàng mây, tre đan Việt Nam.
Chính sách phân ph i sản phẩm của doanh nghiệp tương đ i đa dạng, bên cạnh
việc sử dụng các kênh phân ph i truyền th ng, doanh nghiệp đã đa dạng hoá
kênh phân ph i qua các website bán lẻ của Việt Nam và thế giới.
Chính sách xúc tiến đã được doanh nghiệp đầu tư quan tâm hơn. Đã có những
doanh nghiệp chủ động tham gia vào các hội trợ triển lãm. Qua khảo sát thực tế
cũng cho thấy đã có những doanh nghiệp chủ động viết bài PR quảng bá hình
ảnh thông qua các website xúc tiến thương mại.
Việc triển khai các ngu n lực cho hoạt động nghiên c u th trư ng đã được
quan tâm hơn, một s doanh nghiệp đã bắt đầu có lực lượng chuyên trách đ i với
công việc này Tuy chưa phải là ph biến, nhưng điều này cũng cho thấy n lực
cũng như nhận th c của các doanh nghiệp mây, tre đan đ i với các hoạt động
marketing xuất khẩu. Đặc biệt là các doanh nghiệp đã ý th c được vai trò và tầm
quan trọng của việc thực hiện chiến lược marketing xuất khẩu trong b i cảnh phần
lớn các doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, thư ng
tập trung ở các làng nghề thủ công mĩ nghệ truyền th ng.
Các hoạt động kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lược marketing xuất khẩu
đã được doanh nghiệp quan tâm, mặc dù m c độ quan tâm đến hoạt động này còn
khá thấp. Kết quả khảo sát cho thấy các tiêu chí này chỉ đạt quanh m c 3/5 điểm.
3.5.2 H n chế
Tuy Các hoạt động phân tích th trư ng đã được nhận th c đúng đắn hơn, các
doanh nghiệp vẫn còn khá thụ động, chưa chủ động tích cực trong việc nắm bắt
thông tin cũng như triển khai các hoạt động tìm hiểu về nhu cầu của khách hàng
một cách sâu rộng.
Nhìn chung, như đã phân t ch, do đặc thù của các doanh nghiệp sản xuất mây,
tre đan của Việt Nam chủ yếu là ở các làng nghề, nên nhận th c về thực hiện Các
hoạt động marketing một cách chuyên nghiệp và hiệu quả, đặc biệt là nhận th c về
thực hiện các chiến lược S-T-P, phân đoạn th trư ng, lựa chọn th trư ng mục tiêu
và đ nh v th trư ng vẫn còn khiêm t n. Mặc dù hàng thủ công mĩ nghệ của Việt
107
Nam đã có thương hiệu hình ảnh nhất đ nh trên th trư ng qu c tế, việc các doanh
nghiệp mây, tre đan xuất khẩu tận dụng và phát huy lợi thế này để đ nh v v thế cho
doanh nghiệp mình tại th trư ng mục tiêu còn khá hạn chế.
Đ i với việc thực hiện chính sách marketing h n hợp có một s hạn chế n i bật sau:
- Việc thiết kế ra các sản phẩm với mẫu mã mới, độc đáo, mang t nh ng dụng
cao mà khách tiêu dùng qu c tế đòi hỏi vẫn còn là thách th c lớn đ i với các
doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu hiện nay. Các mẫu mã thiếu sự đa dạng,
hình th c thiếu sự đ i mới, cập nhật xu hướng th trư ng chậm vẫn là hạn chế
t n tại trong nhiều doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu Việt Nam.
- Phương pháp đ nh giá đ i với các mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu của doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay chủ yếu là dựa trên giá thành, chi ph lưu thông sau
đó, và cộng thêm phần lợi nhuận. Đây là cách đ nh giá đơn giản và ph biến ở
các doanh nghiệp khi họ không có nhiều cơ hội tiếp cận th trư ng mục tiêu để
cập nhật giá cả của các sản phẩm cùng loại. Phương pháp đ nh giá không có sự
khác biệt giữa các th trư ng mục tiêu xuất khẩu. Thậm ch , nhiều doanh nghiệp
còn cho biết, họ không có nhiều cơ hội đ nh giá sản phẩm vì giá sản phẩm
thư ng do các nhà nhập khẩu đưa ra, và nếu doanh nghiệp t nh toán thấy hợp lý
thì họ sẽ nhận đơn hàng.
- Hệ th ng kênh phân ph i hiện tại của doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu có
cấu trúc không rõ ràng. Nhiều doanh nghiệp còn chưa hình dung được “đư ng
đi” của sản phẩm tới tay nhà tiêu dùng, sản phẩm của họ sẽ phải đi qua bao
nhiêu nhà bán buôn, bán lẻ r i mới đến tay ngư i tiêu dùng cu i cùng.
- Ngân sách và các ngu n lực dành cho hoạt động xúc tiến sản phẩm xuất khẩu
đã được đầu tư, thư ng được xác đ nh dựa trên doanh s nhưng khoản chi phí
này rất nhỏ. Việc hoạch đ nh và triển khai xúc tiến xuất khẩu của các doanh
nghiệp trên các th trư ng đang khai thác cũng chưa thực sự rõ ràng và hiệu
quả. Yếu kém trong nhận th c, ý th c xây dựng thương hiệu; liên kết sản xuất,
quảng bá thương hiệu gắn với xúc tiến thương mại, du l ch và bảo hộ sở hữu trí
tuệ… đã khiến cho doanh nghiệp sản xuất thủ công mỹ nghệ xuất khẩu gặp rất
nhiều khó khăn.
108
Đ i với việc phân b các ngu n lực cho hoạt động marketing xuất khẩu, có rất
t doanh nghiệp mây, tre đan nhận th c được vấn đề này để tập trung ngu n lực cho
việc thu thập xử lý những thông tin liên quan, làm cơ sở cho việc ra các quyết đ nh
kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp mây, tre đan hầu như chưa thiết
lập được hệ th ng làm công tác này, thậm ch những thông tin cập nhật về doanh s
bán hàng trên th trư ng xuất khẩu nhiều khi còn b gián đoạn, chưa đầu tư cho việc
tìm hiểu nguyên nhân ch nh của những đơn hàng b từ ch i từ các nhà nhập khẩu
truyền th ng. Việc cập nhật xu hướng tiêu dùng của khách hàng trên th trư ng xuất
khẩu cũng chưa được doanh nghiệp quan tâm nghiên c u, cập nhật.
Việc kiểm tra các hoạt động marketing xuất khẩu tuy đã được quan tâm, xong
trên thực tế, các doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu vẫn chưa có sự hiểu biết kĩ
lưỡng về các hoạt động này. Do đó, các doanh nghiệp thư ng không đặt nặng hoặc
so sánh giữa kết quả đầu ra và chi ph đầu vào cho các hoạt động kiểm tra hoạt động
marketing xuất khẩu.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3
Trong chương này, ở phần đầu tiên, luận án mô tả và khái quát tình hình xuất
nhập khẩu sản phẩm mây, tre đan trên th trư ng thế giới cũng như tại Việt Nam.
Tiếp theo, tác giả tiến hành phân tích các hoạt động triển khai chiến lược marketing
xuất khẩu dựa trên việc thừa kế kết quả nghiên c u t ng quan, ý kiến phỏng vấn
chuyên gia, và lưu đ hoá các bước triển khai chiến lược marketing xuất khẩu bằng
phương pháp nghiên c u DSA. Tiếp theo, luận án cũng đã xác đ nh được những
nhân t tác động đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan. Cụ
thể, là năm nhân t của môi trường nước xuất khẩu (nhân t Chính tr - pháp luật,
Kinh tế, Văn hoá - xã hội và kĩ thuật-công nghệ và môi trư ng cạnh tranh) đều có
tác động tích cực đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan. Tuy
nhiên, nghiên c u không tìm thấy có khác biệt nào về chiến lược marketing xuất
khẩu theo đặc điểm doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu; năm nhân t của môi
trường nước nhập khẩu (nhân t chính tr - pháp luật, kinh tế, văn hoá - xã hội, kĩ
thuật-công nghệ và môi trư ng cạnh tranh) đều có tác động tích cực đến chiến lược
109
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan; môi trường nội bộ doanh nghiệp cũng
có tác động tích cực đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây tre.
Các giả thuyết H1; H2; H3 được ủng hộ đáng kể từ các kết quả phân tích h i
quy. Xét về phía qu c gia xuất khẩu, chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng
mây, tre đan ch u tác động nhiều nhất của nhân t chính tr -pháp luật trong nước.
Trái lại, xét về phía qu c gia nhập khẩu theo th tự ảnh hưởng của các nhân
t , chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan ch u tác động nhiều nhất
của nhân t kỹ thuật-công nghệ nước nhập khẩu. Th hai là nhân t môi trư ng
kinh tế nước nhập khẩu; th ba là nhân t môi trư ng cạnh tranh nước nhập khẩu;
th tư là nhân t môi trư ng chính tr pháp luật nước nhập khẩu; cu i cùng là nhân
t môi trư ng văn hoá-xã hội của nước nhập khẩu.
Các yếu t bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng nhất đ nh đến chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam. Trong đó, nhân t môi
trư ng nội bộ của các doanh nghiệp xuất khẩu có m i quan hệ đáng kể đến chiến
lược marketing xuất khẩu đ i với mặt hàng mây tre của doanh nghiệp. Đánh giá về
thực hiện chính sách marketing h n hợp: “Ch nh sách sản phẩm của doanh nghiệp
rất đa dạng và phù hợp với th hiếu của từng đoạn th trư ng mục tiêu” có s điểm
cao nhất trong 4 tiêu ch đánh giá về chiến lược marketing xuất khẩu ngành hàng
mây, tre đan, th 2 là “Ch nh sách giá cả của doanh nghiệp rất linh hoạt và phù hợp
với từng đoạn của th trư ng mục tiêu”. Điều này cho thấy các doanh nghiệp đã có
chính sách giá, tuy nhiên m c độ linh hoạt và phù hợp với m i loại th trư ng vẫn
còn chưa cao. Th ba là “Doanh nghiệp có chính sách phân ph i đa dạng và linh
hoạt tại tất cả các qu c gia”. Kết quả khảo sát chỉ ra doanh nghiệp thực hiện t t tiêu
chí này. Và cu i cùng là tiêu chí “Ch nh sách xúc tiến của doanh nghiệp rất đa
dạng với nhiều hình th c cho đặc điểm của từng th trư ng”. Kết quả khảo sát của
luận án cho thấy chính sách xúc tiến thương mại của doanh nghiệp mây, tre đan
xuất khẩu chưa thực sự linh hoạt và thu hút sự chú ý của khách hàng ở nước ngoài.
Các kết quả nghiên c u thu được là cơ sở để nhận diện những mặt tích cực và
t n tại, hạn chế để luận án đề xuất các giải pháp phát triển chiến lược marketing đ i với
sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp mây tre đan Việt Nam ở chương tiếp theo.
110
Chƣơng 4
GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CHIẾN LƢỢC MARKETING XUẤT KHẨU
ĐỐI VỚI HÀNG MÂY TRE ĐAN CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
4.1 Giải pháp để triển khai chiến lƣợc marketing xuất khẩu hiện nay
4.1.1. i i pháp triển khai phân t ch thị trường
Trong quá trình hội nhập kinh tế qu c tế sâu rộng hiện nay của nước ta, đặc biệt
là trong b i cảnh Việt Nam gia nhập T ch c Thương mại Thế giới WTO, vấn đề
thông tin đã và sẽ đóng vai trò quyết đ nh đ i với thành công trong cạnh tranh của
các sản phẩm hàng hóa của Việt Nam trên th trư ng qu c tế. Các doanh nghiệp
mây, tre đan cần thông tin cập nhật về th trư ng để hoạch đ nh chiến lược cạnh
tranh hiệu quả, đ nh hướng tập trung vào những mặt hàng có tiềm năng cao, h trợ
công tác nghiên c u phát triển sản phẩm mới. Trên thực tế, các doanh nghiệp, kể cả
các Hiệp hội Mây, Tre đan thư ng không có đủ ngu n lực để có thể tiến hành
những cuộc điều tra, nghiên c u th trư ng (qu c tế) công phu, t n kém hoặc xây
dựng và duy trì một hệ th ng thông tin tầm cỡ qu c gia. Ngay cả khi doanh nghiệp,
Hiệp Hội Mây, Tre đan lớn có khả năng tiến hành một s nghiên c u th trư ng, thu
thập và xây dựng một s cơ sở dữ liệu thì họ cũng thư ng không sẵn sàng chia sẻ
những thông tin này mà chỉ để phục vụ trong nội bộ doanh nghiệp hoặc hiệp hội.
Do vậy, vai trò (điều ph i, tài trợ, h trợ) của Nhà nước trong lĩnh vực này là hết
s c quan trọng. Nhà nước sẽ đóng vai trò là tác nhân tạo điều kiện thuận lợi
(facilitator) cho các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu thông qua việc cung cấp
thông tin về th trư ng, từ đó giúp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm mây, tre đan.
Một phương th c có thể t nh đến là thiết lập nên một Cơ sở dữ liệu về hàng
mây, tre đan Việt Nam nói chung và hàng mây, tre đan xuất khẩu nói riêng. Thực tế
như đã nêu ở trên, là không có dữ liệu tách biệt riêng về ngành hàng mây, tre đan,
cơ sở dữ liệu này sẽ cung cấp thông tin do ch nh đơn v quản lý cơ dữ liên này điều
tra, thu thập, biên soạn và công b , các trang Web khác nhau liên quan đến mây, tre
đan của các bên liên quan. Đ i với những thông tin mang t nh thương mại, đặc biệt
là những thông tin th cấp có được từ những cuộc điều tra, nghiên c u th trư ng,
111
đòi hỏi ngư i nào mu n có thông tin phải trả tiền mua, đơn v quản lý cơ sở dữ liệu
vẫn cần phải hiển th đầy đủ đầu mục, tên gọi, tóm tắt nội dung thông tin và đ a chỉ
liên hệ để ngư i đọc biết và nếu quan tâm sẽ liên hệ với cơ quan sở hữu thông tin
đó để mua. Đơn v quản lý cơ sở dữ liệu phải được tuyên truyền rộng rãi trên các
phương tiện truyền thông để mọi đ i tượng quan tâm đều biết đến và truy cập hoặc
tham gia cung cấp, chia sẻ thông tin. Đơn v quản lý cơ sở dữ liệu này sẽ cho phép
các bên liên quan có thể truy cập thông tin trực tuyến (online) 24/24 với những
thành phần ch nh sau đây:
- S liệu th ng kê qu c gia đầy đủ, ch nh xác, thư ng xuyên cập nhật về doanh
s và t c độ tăng trưởng xuất khẩu hàng mây, tre đan Việt Nam (chi tiết theo từng
tháng, quý, năm; theo từng đ a phương, vùng, miền; theo từng mặt hàng; theo từng
th trư ng xuất khẩu trọng điểm; theo từng loại hình doanh nghiệp, v.v.); s liệu dự
báo cho năm sau, cho giai đoạn 5 năm tiếp theo, đặc biệt là dự báo tình hình xuất
khẩu hàng mây, tre đan vào các th trư ng trọng điểm đã được xác đ nh. Công tác
điều tra, biên soạn những s liệu này do T ng cục th ng kê tiến hành, cùng ph i
hợp với các bên liên quan như T ng cục hải quan, các đ a phương, làng nghề, hiệp
hội làng nghề, v.v.
- Báo cáo nghiên c u th trư ng hàng năm của từng th trư ng xuất khẩu quan
trọng đ i với hàng mây, tre đan Việt Nam, trong đó chú trọng phân tích nhu cầu th
trư ng (bao g m cả th hiếu, sở thích của khách hàng, những xu hướng mới về tiêu
dùng, những thông tin về chi tiết kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm được th trư ng ưa
chuộng, v.v.), tình hình cạnh tranh trên m i th trư ng trọng điểm, những phân tích
về môi trư ng văn hóa, kinh tế, pháp luật ... tại đó. Những báo cáo này cần đưa ra
được những tư vấn thuyết phục về lĩnh vực doanh nghiệp nên đầu tư, về phân đoạn
th trư ng mà doanh nghiệp cần hướng đến, về những mặt hàng, loại sản phẩm
doanh nghiệp nên tập trung sản xuất, v.v. Có thể có những báo cáo khác nhau do
các t ch c, doanh nghiệp khác nhau đưa ra, tuy nhiên Bộ Thương mại cần nghiên
c u và thẩm tra kỹ những báo cáo này để chọn lọc và chỉ đưa lên mạng giới thiệu
những báo cáo nào có tính tin cậy cao nhất và thư ng xuyên cập nhật (cả những báo
cáo miễn phí và những báo cáo phải trả tiền để mua). Trong trư ng hợp cần thiết,
112
Bộ Thương mại có thể trực tiếp tiến hành hoặc thuê các hiệp hội, t ch c tư vấn phù
hợp để tiến hành các cuộc điều tra nghiên c u th trư ng nhằm có được thông tin
cần thiết. Để các báo cáo điều tra th trư ng qu c tế có độ tin cậy cao, các đơn v
điều tra cần phải hợp tác chặt chẽ với các cơ quan thương mại, tham tán thương mại
của Việt Nam ở nước sở tại (trên cơ sở trang trải mọi kinh phí liên quan) hoặc với
các doanh nghiệp tư vấn, điều tra th trư ng qu c tế có uy tín.
- Cơ sở dữ liệu đầy đủ, ch nh xác, thư ng xuyên cập nhật về các làng nghề trên
cả nước: danh bạ các doanh nghiệp - cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng mây, tre đan
tại m i làng nghề, danh sách các nghệ nhân làng nghề, kết quả kinh doanh (doanh
s , t c độ tăng trưởng ...) của làng nghề, v.v. Những thông tin này có thể được
chính quyền đ a phương (Ủy ban nhân dân xã) hoặc hiệp hội/câu lạc bộ doanh
nghiệp tại làng nghề thu thập và cung cấp. Một s thông tin có thể không công b
rộng rãi mà chỉ được cung cấp cho ngư i có thẩm quyền khi có yêu cầu. Trong
trư ng hợp có thành lập Hội đ ng phát triển thương hiệu làng nghề thì hội đ ng này
có thể đảm nhiệm luôn ch c năng này. Kinh ph có thể do Nhà nước h trợ một
phần và doanh nghiệp làng nghề (trong các hiệp hội / hội đ ng ...) đóng góp một
phần.
- Cơ sở dữ liệu đầy đủ, cập nhật về các văn bản pháp luật và các văn bản chính
sách khác của các cơ quan quản lý Nhà nước ở trung ương và đ a phương liên quan
đến sản xuất và kinh doanh hàng mây, tre đan, đặc biệt là những văn bản chính sách
liên quan đến mặt bằng sản xuất (đất đai), thuế, tài chính (tín dụng), bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ (thương hiệu, kiểu dáng sản phẩm). Cơ sở dữ liệu này có thể do Ban
điều hành C ng thông tin trực tiếp xây dựng, với ngu n thông tin lấy từ Văn phòng
Qu c hội, Văn phòng Ch nh phủ và một s Bộ ngành liên quan.
- Thông tin về các dự án h trợ xuất khẩu và phát triển hàng mây, tre đan, các
chương trình h trợ xúc tiến thương mại, đào tạo (cả về quản tr kinh doanh lẫn đào
tạo nghề), các hội ngh , hội thảo, hội chợ, triển lãm ... của các Bộ, ngành ở trung
ương và đ a phương, của các Hiệp hội, của các t ch c trong nước và qu c tế.
Thông tin này có thể do Ban điều hành C ng thông tin biên soạn từ một s ngu n
của Bộ Thương mại, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, các t ch c qu c
113
tế tại Việt Nam, các hiệp hội làng nghề ...
- Thông tin (cập nhật hàng ngày trên các website, portal) về cơ hội th trư ng:
thông tin ngư i cần mua, ngư i cần bán, chào hàng, m i gọi đầu tư, m i gọi hợp tác
kinh doanh, v.v. Những thông tin này hiện có trên rất nhiều website thương mại
điện tử của Việt Nam - có thể được lựa chọn để đưa lên C ng thông tin hoặc cung
cấp đư ng link để các đ i tượng quan tâm có thể truy cập và xem thông tin.
- Thông tin về ngu n nguyên liệu để sản xuất hàng mây, tre đan (thông qua điều
tra th ng kê về diện t ch, quy mô, năng lực cung cấp nguyên liệu cho từng mặt hàng
mây, tre đan trọng điểm, từng vùng trọng điểm cũng như về nhu cầu sử dụng
nguyên liệu để sản xuất hàng mây, tre đan trong th i gian tới), trên cơ sở đó xây
dựng cơ sở dữ liệu về tình hình phát triển và cung cấp nguyên liệu cho hàng mây,
tre đan, thiết lập hệ th ng bảo t n ngu n nguyên liệu thông qua việc xây dựng các
tài liệu hướng dẫn lưu trữ, bảo t n nguyên liệu để đảm bảo tính bền vững; đ ng th i
phục vụ công tác lập quy hoạch dài hạn phát triển ngu n nguyên liệu phục vụ sản
xuất hàng mây, tre đan tại các đ a phương. Đây là một nhiệm vụ với kh i lượng
công việc đ sộ, đòi hỏi phải có sự chỉ đạo và h trợ về ngu n lực của Nhà nước.
Tuy nhiên, cơ quan thực hiện có thể giao cho chính quyền các đ a phương và/hoặc
các hiệp hội làng nghề tại các đ a phương đó.
Đơn v quản lý cơ sở dữ liệu nói trên cũng sẽ là một công cụ chủ yếu và hiệu
quả để h trợ các doanh nghiệp mây, tre đan Việt Nam tham gia vào thương mại điện
tử. Hiện nay, các doanh nghiệp mây, tre đan Việt Nam mới chỉ đang ở những bước sơ
khai của thương mại điện tử - đó là việc giới thiệu sản phẩm / doanh nghiệp trên các
Website (và nhiều khi không ai biết đến sự t n tại của những Website này). C ng
thông tin qu c gia nói trên sẽ gắn kết và tích hợp tất cả các Website của các doanh
nghiệp mây, tre đan và đầu tư quảng cáo, giới thiệu về C ng này trên toàn thế giới (tập
trung vào các th trư ng xuất khẩu trọng điểm của hàng mây, tre đan Việt Nam).
Theo từng nhóm mặt hàng được phân loại là dễ thương mại, hay đã sẵn sàng
cho thương mại điện tử (e-commerce) hay đã sẵn sàng cho kinh doanh điện tử (e-
business). Đơn v quản lý cơ sở dữ liệu sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các sản
phẩm cũng như ch ng nhận của sản phẩm, giá tr gia tăng của sản phẩm, tiêu chuẩn,
114
chất lượng của sản phẩm, chi phí sản xuất… Tất cả nhằm mục đ ch hoàn thiện quản
lý marketing và sản xuất trên mạng, phục vụ giao d ch điện tử. Tương ng với ba
cấp phân loại mặt hàng trên là ba m c phát triển của thương mại điện tử. Thứ nhất
là thương mại thông tin (i-commerce), đó là mạng cung cấp các thông tin về sản
phẩm để tiến hành mua bán bằng các phương tiện thông tin khác như bằng điện
thoại hoặc fax. Thứ hai là giao d ch thương mại trên mạng (t-commerce), khách
hàng có thể đặt mua hàng trên mạng, hình th c này đòi hỏi thanh toán điện tử trực
tuyến. Hình th c cao nhất là kinh doanh hợp tác (e-business), t c những đơn đặt
hàng trực tuyến sẽ được chuyển đến các hệ th ng trực tuyến h trợ kinh doanh như
hệ th ng tài ch nh, lưu kho hàng… để thực hiện và đặc biệt, có sự hợp tác trực tuyến
với các bạn hàng kinh doanh khác. Với những điều kiện tiên quyết như an ninh và quy
đ nh luật pháp được đảm bảo, Internet sẽ là một kênh bán hàng mới nh vào tính thuận
tiện, chính xác, chi phí giao d ch thấp của hình th c giao d ch này.
4.1.2. i i pháp triển khai lựa chọn thị trường mục tiêu
Để từng bước giảm dần sự lệ thuộc vào một hay vài th trư ng quen thuộc,
hướng lợi thế cạnh tranh vào các th trư ng ngách dựa trên ưu thế về giá cả, chất lượng,
t nh hữu dụng, th i gian cung ng các doanh nghiệp cần lựa chọn giá tr phù hợp để
đáp ng cho các th trư ng mục tiêu khác nhau. Vì vậy, để thâm nhập sâu hơn vào th
trư ng thế giới bên cạnh việc cung cấp t i đa lợi ch cho các nhà nhập khẩu nên quan
tâm đến việc đáp ng thêm các giá tr cho ngư i tiêu dùng cu i cùng:
Thứ nhất, đ i với các phân khúc th trư ng truyền th ng, cần nâng cao chất và t nh
đ ng đều trong các sản phẩm, b sung thêm công dụng sản phẩm; đa dạng hóa các sản
phẩm để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng theo mùa vụ, theo th hiếu của khách hàng.
Thứ hai, để khai thác thêm các phân khúc th trư ng mới cần: (1) Phát triển
thêm các mặt hàng quà tặng, trang trí nội thất có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, phù
hợp với gu thẩm mỹ của khách hàng.
Với thực tế hiện nay các doanh nghiệp chủ yếu xuất khẩu qua các trung gian
nhập khẩu nên doanh nghiệp cần quan tâm hơn đến các d ch vụ hậu mãi đ i với các
trung gian thương mại, đặc biệt với phân khúc có trình độ tiêu dùng cao
115
Như vậy, trong chiến lược đ nh v hình ảnh hàng mây, tre đan trên th trư ng
mục tiêu đã chọn, các doanh nghiệp nên sử dụng nguyên lý mô hình đ nh v cạnh
tranh để triển khai đ nh v sản phẩm sản phẩm và doanh nghiệp với các chiến lược:
chuyên doanh hẹp trên đoạn th trư ng mục tiêu, kinh doanh t ng hợp theo sau th
trư ng. Các chiến lược đ nh v cần phải được lựa chọn tương th ch với các th
trư ng mục tiêu trọng điểm, sau đó các doanh nghiệp mây tre đan cần phát triển
đ ng bộ các công cụ chiến lược như ph i th c chào hàng xuất khẩu h n hợp, kênh
phân ph i xuất khẩu, ph i th c xúc tiến xuất khẩu, ngu n thông tin, ngu n nhân
lực, ngu n ngân sách để t ch c thực hiện. Các doanh nghiệp có thể áp dụng Các
hoạt động sau:
- Tái đ nh v hình ảnh: sản phẩm và th trư ng vẫn như cũ những các doanh
nghiệp mây, tre đan cần thay đ i hình ảnh thương hiệu của mình.
- Tái đ nh v sản phẩm: Thay đ i các sản phẩm mây, tre đan theo hai hướng
truyền th ng của Việt Nam và tiếp cận các sản phẩm thủ công ưa th ch của khách
hàng để thiết kế sản phẩm
- Tái đ nh v vô hình: Đưa các sản phẩm hiện có đến các th trư ng mới
- Tái đ nh v hữu hình: Thay đ i sản phẩm và th trư ng, đưa các sản phẩm mới
vào th trư ng mới.
Hình 4.1. Ma trận định vị thị trƣờng
đề xuất cho các doanh nghiệp mây, tre đan xuất khẩu
116
4.1.3 i i pháp triển khai chiến lược marketing hỗn hợp đối với s n phẩm
xuất khẩu
Căn c trên kết quả phân t ch đ nh lượng, chính sách sản phẩm đã được cải
thiện giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và đây cũng là tiêu ch có
s điểm cao nhất trong 4 tiêu ch đánh giá về chiến lược marketing xuất khẩu ngành
hang mây, tre đan Tuy nhiên, s ngư i đ ng ý mới chiếm tỷ lệ là 27.00%. Chính
sách giá, tuy nhiên m c độ linh hoạt và phù hợp với m i loại th trư ng vẫn còn
chưa cao. Chính sách phân phối chưa thực sự t t khi chỉ có 14.0% s ngư i được
hỏi cho rằng doanh nghiệp họ có đủ hệ th ng phân ph i phục vụ kinh doanh. Chính
sách xúc tiến của doanh nghiệp chưa thực sự linh hoạt và thu hút sự chú ý của
khách hàng.
4.1.3.1. Chính sách sản phẩm
Cần xác đ nh đây là biến s quan trọng nhất đ i với công tác marketing hàng
mây, tre đan Việt Nam. Các đơn hàng về mây, tre đan xuất khẩu yêu cầu mẫu mã
phong phú nhằm đáp ng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Những sản phẩm loại
này không đòi hỏi phải đ ng đều (không nhất thiết phải gi ng hệt nhau, rập khuôn
theo một thiết kế có sẵn), do vậy không đặt ra vấn đề quản lý chất lượng theo kiểu
quy trình công nghiệp (sản xuất hàng loạt). Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm ở đây
được hiểu là sản phẩm làm ra phải không có l i (rách, chắp vá, s t, n t, thô…), m i
sản phẩm làm ra đều phải thể hiện được tay nghề cao của nghệ nhân, thể hiện được
tinh hoa văn hóa dân tộc, làm cho khách hàng hài lòng. Quản lý chất lượng phải bắt
đầu ngay từ khâu xử lý nguyên liệu để sản phẩm có độ bền cao, tránh tình trạng gây
thất vọng cho khách hàng sau một th i gian ngắn sử dụng. Đặc biệt, tại các làng
nghề nơi ph biến sử dụng lao động trẻ em và phụ nữ ... lúc nông nhàn vào một s
công đoạn sản xuất hàng mây, tre đan, cần hết s c chú ý đến khâu kiểm tra chất
lượng. Các doanh nghiệp đặt hàng cần có bộ phận kiểm tra chất lượng, chuyên giám
sát và loại bỏ những sản phẩm l i hỏng và hướng dẫn các hộ sản xuất kỹ thuật làm
hàng đạt tiêu chuẩn chất lượng.
Hàng mây, tre đan xuất ra nước ngoài thư ng là theo đặt hàng hoặc theo sự lựa
chọn của các doanh nghiệp hoặc chủ kinh doanh để bán lại cho dân ở những nước
117
đó. Do vậy, cần có sự nghiên c u th hiếu, nhu cầu của th trư ng m i nước để thiết
kế ra những sản phẩm đáp ng được những nhu cầu đặc thù này, trong đó đặc biệt
chú trọng đến nhu cầu, th hiếu của khách hàng ở th trư ng khác nhau như Nhật
Bản, Mỹ và Tây Âu (thí dụ như ngư i Nhật, đặc biệt là dân ở vùng Okizawa rất
chuộng các sản phẩm có màu sắc sặc sỡ trong khi khách hàng ở Mỹ và Tây Âu nhìn
chung lại ưa những gam màu trầm ). Nên đ nh hướng sản phẩm phục vụ đoạn th
trư ng này là các mặt hàng mây, tre đan có giá tr cao và điều này đòi hỏi tính sáng
tạo cũng như cơ chế bảo vệ quyền tác giả. M i doanh nghiệp nên nghiên c u phát
triển các sản phẩm mang đặc điểm riêng của làng nghề, chẳng hạn như sử dụng
nguyên liệu và kỹ thuật truyền th ng thuộc về bí quyết của làng nghề (hoặc của một
s nghệ nhân trong làng nghề).
Đ i với đ i tượng khách đặt hàng theo mẫu có sẵn phù hợp với nhu cầu, th
hiếu của ngư i dân tại nước của khách đặt hàng: Sản phẩm phục vụ đoạn th trư ng
này đòi hỏi phải rất đ ng đều về kích cỡ, kiểu dáng, màu sắc, chất lượng ... vì làm
theo quy trình sản xuất công nghiệp (sản xuất hàng loạt) theo mẫu mã, thiết kế có
sẵn do khách đặt hàng cung cấp hoặc lựa chọn. Trong trư ng hợp này, vai trò của
ngư i nghệ nhân trong việc sáng tạo ra những mẫu mã, thiết kế mới không còn quan
trọng nữa mà yếu t quyết đ nh chính là khâu giám sát, kiểm tra chất lượng (nguyên
liệu và sản phẩm) và tay nghề điêu luyện của ngư i thợ thủ công, với sự h trợ đắc
lực của máy móc. Sản phẩm chủ yếu là để phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt của
ngư i dân nước nhập khẩu và không có giá tr cao về nghệ thuật hay tính sáng tạo,
t nh độc đáo (vì là hàng sản xuất hàng loạt). Sản phẩm cũng không còn mang đậm
tính truyền th ng, tính dân tộc của Việt Nam vì phần lớn là làm theo mẫu mã của
nước ngoài.
4.1.3.2. Chính sách giá
Đ i với th trư ng xuất khẩu, phương th c đ nh giá đ i với những th trư ng
xuất khẩu cần chú trọng nhiều hơn đến việc đánh giá giá tr th trư ng của sản phẩm
ch không nên tập trung nhiều đến chi phí làm ra sản phẩm. Giá bán sản phẩm cần
được xác đ nh trong m i quan hệ chặt chẽ với việc đ nh v sản phẩm và quyết đ nh
lựa chọn kênh phân ph i. Nếu sản phẩm được đ nh v như những mặt hàng độc đáo,
118
cao cấp thì giá bán cũng cần phải được xác đ nh cao một cách tương x ng.
Đ i với đ i tượng khách đặt hàng theo mẫu có sẵn phù hợp với nhu cầu, th
hiếu của ngư i dân tại nước của khách đặt hàng: Sản phẩm phục vụ đoạn th trư ng
này thư ng không thể đ nh giá cao và có thể được đ nh giá căn c vào quan hệ cung
cầu th trư ng, đ ng th i căn c theo công th c: chi phí sản xuất + lãi (từ 5% đến
20% trên t ng chi phí, tùy thuộc vào v thế thương lượng của khách hàng). Để tránh
tình trạng b khách hàng ép giá, nhà sản xuất cần tìm cách xây dựng những năng lực
đặc biệt riêng có của mình, chẳng hạn như sở hữu một bí quyết công nghệ đặc biệt
hoặc sở hữu một đội ngũ nghệ nhân, thợ thủ công tay nghề đặc biệt khó có thể tìm
được ở ch khác.
4.1.3.3. Chính sách phân phối
Đ i với những th trư ng xuất khẩu đã được lựa chọn, vai trò của các trung tâm
trưng bày, giới thiệu sản phẩm của đ a phương hoặc làng nghề là rất quan trọng,
mặc dù đây có thể coi là một khâu trung gian nhưng vẫn hết s c cần thiết. Cần chú
trọng công tác trưng bày sản phẩm và phát triển hệ th ng đăng ký thương hiệu sản
phẩm, chẳng hạn như m i sản phẩm trưng bày đều cần có bảng giới thiệu chi tiết về
tên gọi (lý do đặt tên, ý nghĩa của tên gọi, giai thoại gắn với sản phẩm - nếu có),
chất liệu, l ch sử của tác phẩm, ngư i, nơi sản xuất, phương pháp sản xuất, v.v.).
Tại các th trư ng trọng điểm ở nước ngoài, Nhà nước cần h trợ thiết lập một s
phòng trưng bày, giới thiệu hàng mây, tre đan Việt Nam (hoặc có thể kết hợp giới
thiệu các ngành hàng khác nữa). Vấn đề loại bỏ khâu trung gian trong trư ng hợp
này cũng không nhất thiết phải đặt ra vì nhiều khi các thương nhân, cơ sở kinh
doanh trung gian lại có nhiều m i quan hệ giúp thúc đẩy khả năng xuất khẩu sản
phẩm sang các th trư ng qu c tế (còn đ i với đoạn th trư ng khách du l ch qu c tế
thì mạng lưới cửa hàng bán đ lưu niệm đã đóng vai trò then ch t trong việc giúp
khách hàng tiếp cận với hàng mây, tre đan Việt Nam).
4.1.3.4. Chính sách xúc tiến
Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm mây, tre đan xuất khẩu áp dụng đa dạng
và t i đa các phương th c giới thiệu và quảng bá sản phẩm như: thông qua các
doanh nghiệp du l ch lữ hành nội đ a, các văn phòng/ đại lý du l ch của Việt Nam ở
119
nước ngoài; qua Website; trên các tạp chí du l ch qu c tế; trên các chuyến bay qu c
tế đến Việt Nam; quảng cáo trên một s kênh truyền hình qu c tế như CNN ... Một
s hoạt động đòi hỏi kinh phí lớn như quảng cáo trên truyền hình, vv... cần phải có
sự h trợ kinh phí của Nhà nước, các hiệp hội ngành nghề, các nhà tài trợ, vv... Đặc
biệt, vai trò của các hiệp hội ngành nghề ở đây là rất quan trọng. Các doanh nghiệp
sản xuất mây, tre đan xuất khẩu cần liên kết lại trong các hiệp hội, từ đó đề xuất
những chương trình xúc tiến thương mại với Cục Xúc tiến Thương mại, Bộ Thương
mại để xin h trợ kinh phí xúc tiến thương mại của Nhà nước (h trợ 50% kinh phí
cho m i doanh nghiệp). Một hình th c xúc tiến cần được các làng nghề quan tâm
đầu tư hơn nữa, đó là việc t ch c các “sự kiện” (event) thu hút khách du l ch tới
các làng nghề. Chính quyền đ a phương và các bên liên quan tại làng nghề cần ph i
hợp với các doanh nghiệp du l ch và các phương tiện truyền thông (truyền hình, báo
ch , Internet) để thư ng xuyên tuyên truyền và t ch c những “sự kiện” của làng
nghề như các lễ hội (tôn vinh truyền th ng văn hóa, l ch sử, danh nhân), lễ đón nhận
các danh hiệu Nhà nước trao tặng cho làng nghề, cho nghệ nhân, lễ kỷ niệm ngày ra
đ i làng nghề, ngày được Nhà nước công nhận danh hiệu ..., lễ phong tặng danh
hiệu nghệ nhân, tôn vinh nghệ nhân, triển lãm những sản phẩm đặc sắc của làng
nghề, vv... Đây vừa là những hoạt động rất t t để xây dựng hình ảnh của làng nghề,
vừa là d p để các doanh nghiệp tại làng nghề quảng bá và bán sản phẩm tới những
du khách tới tham dự lễ hội.
Đ i tượng mua hàng chủ yếu ở đây là các doanh nghiệp, thương nhân nước
ngoài tìm đến Việt Nam thu mua hàng về nước bán lại cho các cửa hàng bán lẻ hoặc
cho ngư i tiêu dùng trực tiếp. Những doanh nghiệp này cũng có thể mua hàng
thông qua các hội chợ, triển lãm qu c tế mà các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
hàng mây, tre đan tham gia. Do vậy, các hình th c xúc tiến chủ yếu sẽ là: quảng cáo
trên các tạp chí phục vụ các đư ng bay qu c tế đến Việt Nam, trên các sách hướng
dẫn, giới thiệu về Việt Nam phát tại sân bay hoặc phát hành tại nước ngoài, quảng
cáo, giới thiệu trên các Website n i tiếng, trên niên giám Những trang vàng, trên
các sàn giao d ch thương mại điện tử. Tương tự như đề xuất ở phần trên, Nhà nước
cần h trợ kinh phí cho Các hoạt động xúc tiến thương mại, nhưng trong trư ng hợp
120
này là tập trung h trợ kinh ph để t ch c các đoàn doanh nghiệp sản xuất và kinh
doanh hàng mây, tre đan đi tham dự các hội chợ, triển lãm hàng mây, tre đan tại các
th trư ng như Nhật Bản, Mỹ, Tây Âu, vv... vì thực tế đã cho thấy, nhiều doanh
nghiệp Việt Nam đã ký được khá nhiều hợp đ ng xuất khẩu hàng mây, tre đan nh
tham gia vào những hội chợ qu c tế này.
4.1.4. i i pháp triển khai các ngu n lực triển khai chiến lược marketing
xuất khẩu
Các nhân t thuộc môi trư ng nội bộ của các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng
mây, tre đan Việt Nam: (1) cơ cấu t ch c linh hoạt; (2) ngu n nhân lực rất giỏi về
chuyên môn, nghiệp vụ; (3) quản lý hiệu quả hoạt động tài ch nh, th phần; (4) cập
nhật công nghệ trong sản xuất mặt hàng mây, tre đan; (5) thương hiệu dễ nhận biết;
(6) kênh phân ph i rất đa dạng và hiệu quả; (7) văn hóa doanh nghiệp độc đáo, (8)
hợp đ ng độc quyền có m i quan hệ đáng kể đến chiến lược marketing xuất khẩu
mặt hàng mây, tre đan với giá tr Beta chuẩn hoá = 0,437 có ý nghĩa th ng kê ở m c
p<0.05 giá tr , t =6,845>1.96. Phương trình có dạng:
YChiến lược marketing xuất khẩu = 1,406 +0,437 XMôi trư ng nội bộ
Như vậy, việc cải thiện những yếu t nằm trong 8 yếu t nêu trên thuộc môi
trư ng nội bộ doanh nghiệp sẽ gia tăng chiến lược marketing xuất khẩu của doanh
nghiệp lên t nhất 1,406 lần. Nhằm thực hiện công việc này, một s giải pháp sau
đây được nghiên c u khuyến ngh nhằm nâng cao năng lực nội bộ của các doanh
nghiệp mây, tre đan xuất khẩu:
Thứ nhất, doanh nghiệp có ch nh sách h trợ công tác đào tạo cán bộ quản lý,
thợ thủ công cho các doanh nghiệp với s lượng tập trung, đảm bảo toàn bộ thợ thủ
công trong các doanh nghiệp được đào tạo tay nghề.
Chất lượng ngu n nhân lực có ý nghĩa lớn để nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp mây, tre đan. Để khai thác và phát huy cao nhất lao động và năng lực
sáng tạo của ngư i lao động trong doanh nghiệp, các ch nh sách cơ chế về đào tạo, phát
triển ngu n nhân lực cần tập trung hoàn thiện theo một s giải pháp cơ bản sau:
121
- Doanh nghiệp chú trọng đầu tư cho đào tạo ngư i lao động: cần xác đ nh rõ
mục tiêu học nghề và hành nghề phù hợp với nhu cầu của ngành nghề. Doanh
nghiệp hàng năm cử cán bộ học và thi các ch ng chỉ tay nghề do các trư ng hoặc
các hiệp hội ngành t ch c để nâng cao tay nghề.
- Doanh nghiệp tạo ra ch nh sách đào tạo nội bộ. Cán bộ có tay nghề cao đào
tạo cán bộ có tay nghề thấp hơn và được khuyến kh ch bằng tiền lương hoặc
thưởng. Doanh nghiệp cần có cơ chế khuyến kh ch nghệ nhân truyền các kỹ năng
tinh xảo của mình cho thế hệ tương lai thông qua việc tăng cư ng Các hoạt động
công nhận và tôn vinh nghệ nhân; sưu tầm và trưng bày các tác phẩm của các nghệ
nhân và khuyến kh ch h trợ Các hoạt động của họ; tạo điều kiện cho công chúng
được chiêm ngưỡng các tác phẩm và kỹ thuật của nghệ nhân để nâng cao nhận th c
của cộng đ ng về tầm quan trọng của kỹ thuật truyền th ng và giá tr của các sản
phẩm truyền th ng.
- Đ i với cán bộ quản lý: cần tập trung b i dưỡng các kiến th c cơ bản về kinh
tế th trư ng, về quan hệ kinh tế qu c tế, thương mại qu c tế; kỹ năng chuyên môn
về nghiệp vụ ngoại thương, nghiên c u th trư ng và marketing qu c tế, t ch c thu
thập và xử lý thông tin; về trình độ ngoại ngữ, khả năng giao tiếp và đàm phán t t…
Ngoài ra cũng cần phải có kế hoạch, quy hoạch đào tạo và b i dưỡng ngu n nhân
lực theo yêu cầu nhiệm vụ của công tác xuất khẩu chè trong th i gian tới. Tiến tới
áp dụng các nguyên tắc tiên tiến trong quản lý ngu n nhân lực, xác đ nh v tr , ch c
danh, nhiệm vụ của công việc để tuyển chọn ngư i cho phù hợp.
Thứ hai, doanh nghiệp có những giải pháp về tài ch nh như: kêu gọi v n đầu tư
nước ngoài, liên doanh - liên kết, thông qua đó học hỏi kỹ thuật mới, thiết b công
nghệ hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến vào sản xuất và giải quyết một phần vấn đề
tài ch nh. Thực hiện liên kết, sát nhập với các doanh nghiệp khác để tăng quy mô,
hiệu quả sử dụng v n, hiệu quả đầu tư.
Huy động v n tự có của các doanh nghiệp (kể cả ngu n v n nhàn r i của cán bộ
công nhân viên).
122
4.1.5. i i há kiểm tra đánh iá thực hiện chiến lược marketing xuất khẩu
Thực tế hiện nay việc hoạch đ nh và thực thi chiến lược marketing đ i với sản
phẩm xuất khẩu của các doanh nghiệp mây, tre đan còn hạn chế nên công tác kiểm
tra chưa được quan tâm. Tuy nhiên, các doanh nghiệp mây, tre đan có thể kiểm tra
kết hợp trong các chương trình marketing mà doanh nghiệp triển khai: triển lãm,
xúc tiến bán hàng.... Trong th i gian tới khi các doanh nghiệp mây, tre đan nhận
th c được đầy đủ tầm quan trọng của doanh nghiệp mây, tre đan và áp dụng vào
cuộc s ng doanh nghiệp thì công tác, kiểm tra, đánh giá thực hiện chiến lược cần
phải được tiến hành song song với quá trình thực hiện chiến lược.
Theo đó, doanh nghiệp mây, tre đan cần xác đ nh rõ mục tiêu, phạm v , chiều
sâu, ngu n s liệu, biểu mẫu báo cáo và th i gian tiến hành việc kiểm tra thực hiện
chiến lược marketing. Cần có một kế hoạch chi tiết về các đ i tượng sẽ phỏng vấn,
thiết kế bảng câu hỏi, th i gian và đ a điểm tiến hành,... để đảm bảo th i gian và chi
ph kiểm tra ở m c t i thiểu và mang lại hiệu quả cao nhất.
4.2. Đề xuất, kiến nghị nhằm triển khai chiến lƣợc marketing xuất khẩu
4.2.1. Đối với các cơ quan nh nước
4.2.1.1. Hoàn thiện chính sách quản lý làng nghề mây, tre đan xuất khẩu:
- Nhà nước cần sớm hoàn thiện hệ th ng pháp luật và tạo môi trư ng kinh
doanh cho làng nghề mây, tre đan. Ngoài luật và ch nh sách chung có liên quan đế
phát triển làng nghề, cần phải có hệ th ng chính sách riêng cho làng nghề. Chính
phủ cần ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy đ nh rõ nhiệm vụ quản lý nhà
nước cho một cơ quan chuyên trách theo dõi và quản lý nhằm giúp đỡ h trợ phát
triển bền vững làng nghề.Cần có sự phân công ph i hợp chặt chẽ giữa các ngành từ
trung ương đến đ a phương đảm bảo trên từng đ a bàn đều có sự th ng nhất, có một
đầu m i chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của các làng nghề. Cần phải nâng cao vai trò
ch c năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cấp huyện và đặc biệt là cấp xã đ i với
hoạt động kinh tế và bảo vệ môi trư ng của làng nghề.
123
- Xây dựng quy hoạch t ng thể và đ nh hướng phát triển ngành nghề nông thôn
dài hạn của cả nước và từng vùng kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Trong đó nâng cao chất lượng công tác quy
hoạch về phát triển nghề và làng nghề mây, tre đan ở m i đ a phương một cách bài
bản làm căn c tin cậy cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất, kinh doanh. Quy hoạch
ngành nghề phải xuất phát từ lợi thế của ngành, từng vùng gắn với nhu cầu của th
trư ng trong nước và nước ngoài nên điều chỉnh những chính sách mang tính
khuyến khích mở rộng, phát triển ngành nghề mây, tre đan, làng nghề mây, tre đan
ở nông thôn, chính sách tín dụng, chính sách th trư ng, hợp tác qu c tế, đẩy mạnh
đào tạo ngu n nhân lực cho nông thôn.
- Chính phủ cần có h trợ thành lập và phát huy vai trò của các Hiệp hội làng
nghề h trợ phát triển làng nghề. Bởi vì các hiệp hội làng nghề là cầu n i giữa các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trong các làng nghề với Nhà nước, Hiệp
hội còn là đơn v thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại chung cho các doanh
nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh ở các làng nghề trên th trư ng qu c tế,đây là kênh
quan trọng trong việc truyền tải triển khai các chính sách phát triển làng nghề.
Hoàn thiện t ch c và quản lý các hiệp hội ngành nghề: Nhà nước cần xây dựng
cơ sở pháp lý cho hoạt động của các hiệp hội ngành nghề từ việc cụ thể hoá quyền
xác lập, thành lập, sát nhập, giải thể, quyền và nghĩa vụpháp lý của hiệp hội, cũng
như thể chế hoá các m i quan hệ ph i hợp giữa các hiệp hội làng nghềvới các
cơquan ch nh quyền, thúc đẩy các hình th c liên kết doanh nghiệp, cung cấp các
d ch vụ h trợ thâm nhập, phát triển th trư ng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp
thông qua các hiệp hội tham gia xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách.
4.2.1.2. Hoàn thiện chính sách vùng nguyên liệu cho ngành sản xuất mây, tre đan
Để ngành mây, tre đan phát triển một cách bền vững, Nhà nước cần xây dựng
chính sách quy hoạch vùng nguyên liệu t ng thể trên cả nước cho ngành trên cơ sở
điều tra cơ bản về ngu n nguyên liệu cung cấp cho ngành hiện nay. Các cơ quan
quản lý nhà nước tại các đ a phương cần nghiên c u ban hành chính sách khuyến
khích phát triển vùng nguyên liệu cho mặt hàng này.
124
4.2.1.3. Hoàn thiện chính sách thương mại và xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản
phẩm mây, tre đan xuất khẩu
Đ i mới cơ chế chính sách phát triển thương mại th trư ng có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng đ i với sự t n tại, phát triển hay suy vong của ngành mây, tre đan. Cơ
chế chính sách phát triển thương mại, th trư ng đ i với ngành mây, tre đan cần
phải: tiếp tục ưu tiên cho xuất khẩu, phát triển sản xuất, thu hút lao động, thúc đẩy
tăng trưởng GDP, gắn kết th trư ng trong nước với th trư ng nước ngoài nhưng
phải lấy phát triển t ng thể th trư ng trong nước làm tiền đề, cơ sở để mở rộng và
phát triển th trư ng ra nước ngoài; lấy việc phát huy những đặc điểm, ngu n lực
thuận lợi của ngành và những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của ngành mây, tre
đan để làm phương châm đ i mới ch nh sách thương mại, th trư ng đ i với làng
nghề, đa dạng hoá các loại th trư ng nhưng cần phải chú ý đến các th trư ng
trọng điểm.
Tiếp tục t ch c lại th trư ng trong nước, đ ng th i chủ động hội nhập vào th
trư ng khu vực và thế giới. Từ phương hướng hoàn thiện ch nh sách thương mại,
th trư ng này, trong th i gian tới cần thực hiện một s giải pháp cơ bản sau:
- Các Bộ, ngành liên quan và các đ a phương cần tăng thêm kinh ph xúc tiến
thương mại sản phẩm làng nghề. T ch c thư ng xuyên các hội chợ, triển lãm sản
phẩm làng nghề ở các thành ph lớn như đã làm th i gian gần đây nhưng còn t,
nhằm kích cầu trong nước tiêu dùng sản phẩm mây, tre đan, đề ngh cho phép h trợ
70% kinh phí xúc tiến thương mại bao g m chi phí thuê gian hàng, vận chuyển, ăn
nghỉ khi tham gia hội trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình tham gia hội
trợ triển lãm, hội trợ giới thiệu sản phẩm ngành nghề nông thôn, làng nghề. Đây
cũng ch nh là tạo ra một kênh thực hiện chủ trương của Nhà nước về khuyến khích
xuất khẩu; sớm tìm kiếm th trư ng xuất khẩu cho sản phẩm mây, tre đan.
Đ ng th i h trợ đầu tư xây dựng các chợ, cửa hàng trung tâm ở đ a phương có
làng nghề, các trạm dừng nghỉ trên đư ng cao t và ở các điểm du l ch để quảng
bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm mây, tre đan cho du khách nước ngoài. Từ đó, du
khách đem và giới thiệu sản phẩm mây, tre đan về qu c gia của họ.
125
- Hoàn thiện chính sách về t ch c th trư ng nội đ a nhằm tạo ra các mô hình
t ch c th trư ng và các kênh lưu thông hàng hoá đa dạng mặt hàng mây, tre đan:
xây dựng và phát triển các mô hình t ch c th trư ng phù hợp với từng đ a bàn và
từng mặt hàng cụ thể như có thể t ch c lưu thông liên kết dọc theo ngành, nhóm
hoặc mặt hàng với nhiều loại hình thương nhân thuộc các thành phần kinh tế mà
nòng c t là các doanh nghiệp lớn có khả năng t ch tụ và tập trung v n, có hệ th ng
t ch c kinh doanh, có mạng lưới mua bán gắn với sản xuất và tiêu dùng, có m i
liên kết n đ nh và lâu dài với sản xuất. Đ i với những doanh nghiệp này Nhà
nước cần phải hoàn thiện các cơ chế chính sách hiện hành và các giải pháp khác
nhằm h trợ, khuyến khích doanh nghiệp tích cực phát triển mạng lưới, thực hiện
các phương th c mua bán theo hợp đ ng, theo đơn đặt hàng và qua đại lý, đẩy
mạnh việc cung ng, nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp
sản xuất hàng mây, tre đan. Đ ng th i cũng cần rà soát, hoàn chỉnh ch nh sách đầu
tư, t n dụng, bảo hiểm để các đơn v này có điều kiện củng c , mở rộng kinh doanh,
đảm bảo nguyên vật liệu, hàng hoá ng trước, h trợ và chuyển giao kỹ thuật, thanh
toán tiền hàng cho các bên thực hiện hợp đ ng và các bên nhận làm đại lý.
Nâng m c h trợ kinh phí và t ch c cho các danh nghiệp đặc biệt là doanh
nghiệp vừa và nhỏ và hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề đi khảo sát th trư ng
nước ngoài.
Xây dựng các trang Wedsite, nhập khẩu tài liệu nước ngoài về sản phẩm, xây
dựng dữ liệu ngành. H trợ các hội chuyên ngành tiếp cận thông tin th trư ng cũng
như hoạt động thương mại. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý th c và h
trợ xây dựng thương hiệu cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề, sản
phẩm ngành mây, tre đan. Cần xây dựng được thương hiệu mạnh, có s c cạnh tranh
cao trên th trư ng, đặc biệt là thương hiệu gắn liền với văn hóa và l ch sử.
H trợ điều tra, khảo sát, nghiên c u th trư ng trong và ngoài nước; xây
dựng hệ th ng thông tin nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm làng nghề; xây dựng
thương hiệu, sở hữu trí tuệ đ i với làng nghề, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
hàng thủ công mỹ nghệ thông qua chương trình Xúc tiến thương mại, Hiệp hội mây,
tre đan Việt Nam, Hiệp hội xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ. Ủy ban nhân dân cấp
126
tỉnh căn c vào điều kiện cụ thể của đ a phương để h trợ các cơ sở ngành mây, tre
đan xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn đ a lý xuất x hàng hoá, có chính sách bảo hộ sở
hữu thương hiệu.
4.2.1.4. Tập trung hỗ trợ xây dựng thương hiệu một số làng nghề truyền thống có
tiềm năng phát triển thị trường cao
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Đề án “M i làng, m i nghề” hiện đang được Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn triển khai. Ý tưởng hình thành nên đề án này có ngu n g c từ Nhật Bản 4 . Tuy nhiên, theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, nếu tên đề án gi ng như của Nhật Bản thì không phù hợp, vì ngành
nghề nông thôn ở Việt Nam rất đa dạng, lâu đ i, đặt tên như vậy hơi hẹp. Do vậy,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã quyết đ nh chọn tên là “M i làng một
nghề”, t c là m i làng ở Việt Nam sẽ xây dựng và phát triển được ít nhất một nghề
đem lại thu nhập n đ nh cho ngư i dân; m i xã xây dựng, đưa vào hoạt động n
đ nh được ít nhất một làng nghề hoặc một trung tâm bảo t n, h trợ và phát triển ngành nghề nông thôn.
Các làng nghề mây, tre đan Việt Nam cần phải đặt mục tiêu vươn ra chiếm
lĩnh những th trư ng qu c gia và qu c tế, thúc đẩy hàng mây, tre đan Việt Nam đạt
được những t c độ tăng trưởng mang t nh đột phá (trên 25%/năm).
Để thực hiện được mục tiêu này trong điều kiện ngu n lực hạn chế, Nhà nước
cần xem xét lựa chọn ra một s làng nghề truyền th ng tiêu biểu để tập trung h trợ
xây dựng thương hiệu. Mục tiêu đặt ra là m i làng nghề được lựa chọn h trợ sẽ
phải đạt được t c độ tăng trưởng doanh s mang t nh đột phá (như đã nói ở trên)
vào những th trư ng trọng điểm được xác đ nh. Với việc thừa hưởng sự n i tiếng,
những làng nghề truyền th ng này sẽ được xem là những làng nghề “g c”, có vai
trò “hạt nhân” trong việc làm lan tỏa thương hiệu của mình tới các làng nghề mới,
các làng nghề - vùng nghề lân cận, giúp những làng nghề này xây dựng thương hiệu
4 Nhật Bản là qu c gia đã thực hiện rất thành công chương trình “M i làng một sản phẩm”. Sau đó, họ giúp Thái Lan thực hiện một chương trình tương tự, đem lại 3,66 tỷ Baht (84,2 triệu USD) lợi nhuận cho nông dân Thái. Năm 2003, doanh s bán hàng của các làng tham gia chương trình đạt 30,8 tỷ Baht và năm 2004 khoảng 40 tỷ Baht.
dựa theo thương hiệu của làng nghề g c. Sản phẩm của những làng nghề này đã có
127
uy tín trên th trư ng trong nước và qu c tế trong hàng trăm năm qua, nh đó sẽ
giúp cho sản phẩm từ các làng nghề phụ thuộc, phát sinh muộn từ làng nghề g c
sớm có được ch đ ng trên th trư ng mà không phải mất th i gian dày công xây
dựng uy t n, thương hiệu mới. Cơ chế này sẽ giúp các làng nghề phụ thuộc giải
được bài toán thương hiệu sản phẩm, đ ng th i giúp cho các làng nghề g c giải
được bài toán “đáp ng quy mô đơn hàng lớn” từ việc sử dụng các hộ sản xuất từ
các làng nghề vệ tinh. Vấn đề lớn đặt ra ở đây là: ai sẽ là ngư i/cơ quan ch u trách
nhiệm xây dựng thương hiệu làng nghề truyền th ng và giúp lan tỏa thương hiệu
này tới các làng nghề mới/làng nghề vệ tinh và cơ chế giải quyết những khiếu kiện
liên quan đến những vi phạm về thương hiệu sẽ như thế nào? Chuyên đề đưa ra một
s khuyến ngh sau đây để giải quyết vấn đề trên:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành Quy chế về công nhận
thương hiệu sản phẩm làng nghề truyền th ng, trong đó quy đ nh cơ chế, thủ tục,
điều kiện để các làng nghề truyền th ng tiến hành đăng ký thương hiệu làng nghề
với cơ quan ch c năng của Nhà nước, đ ng th i quy đ nh rõ các tiêu ch để một
làng nghề mới/làng nghề vệ tinh (của làng nghề truyền th ng) hoặc một doanh
nghiệp (bao g m cả nghệ nhân và hộ kinh doanh gia đình) được phép sử dụng
thương hiệu làng nghề nói trên, cùng với các quy đ nh về bảo vệ thương hiệu,
ch ng lạm dụng thương hiệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa mang thương
hiệu và những chế tài để giải quyết khiếu kiện về vi phạm thương hiệu. Cũng cần
quy đ nh về m i quan hệ giữa các doanh nghiệp thuộc làng nghề với việc khai thác,
sử dụng thương hiệu, quyền lợi và trách nhiệm đ i với thương hiệu.
- Thành lập Hội đ ng cấp ch ng nhận thương hiệu sản phẩm làng nghề
truyền th ng; thành phần Hội đ ng g m đại diện Cục sở hữu công nghiệp (Bộ khoa
học và công nghệ), Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT tỉnh, Sở công nghiệp tỉnh, chính
quyền đ a phương (cấp làng, xã), hiệp hội làng nghề, một s doanh nghiệp/nghệ
nhân tiêu biểu của làng nghề truyền th ng. Hội đ ng này được triệu tập họp hàng
quý để xem xét các đơn đăng ký thương hiệu làng nghề truyền th ng (nếu có).
Trong th i gian Hội đ ng không họp, cơ quan thư ng trực để xử lý các công việc
liên quan đến Hội đ ng sẽ là Cục sở hữu công nghiệp.
128
- Những khiếu kiện về vi phạm thương hiệu làng nghề sẽ được cơ quan
ch c năng của Nhà nước xử lý căn c vào các quy đ nh và tiêu ch đã được xác đ nh
rõ trong Quy chế nói trên của Bộ NN&PTNT cũng như các quy đ nh khác của pháp
luật Việt Nam về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- Thành lập Hội đ ng phát triển thương hiệu làng nghề tại m i làng nghề
truyền th ng: Hội đ ng này là cơ quan tiếp nhận và quản lý thương hiệu làng nghề
(khi các làng nghề truyền th ng đã được nhận ch ng nhận thương hiệu). Thành
phần tham gia Hội đ ng này g m đại diện của chính quyền đ a phương (cấp làng,
xã), hiệp hội làng nghề, các doanh nghiệp và nghệ nhân tiêu biểu tại làng nghề. Hội
đ ng có bộ phận thư ng trực đặt tại UBND xã hoặc tại làng nghề để giải quyết các
công việc liên quan đến quản lý, phát triển, khuyếch trương và bảo vệ thương hiệu
làng nghề.
Sự h trợ của Nhà nước đ i với những làng nghề truyền th ng thuộc diện được
nhận h trợ có thể được thực hiện dưới những hình th c chủ yếu sau:
- H trợ về phát triển và khuyếch trương thương hiệu làng nghề (tới các th trư ng
mục tiêu); h trợ trong công tác bảo vệ thương hiệu và xử lý những vi phạm về
thương hiệu làng nghề.
- H trợ về thông tin, xúc tiến thương mại (đặc biệt chú trọng thương mại
điện tử).
- H trợ về v n để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh (tương tự như nội
dung của Đề án “m i làng m i nghề” của Bộ NN&PTNT đã nói ở trên, nhưng với
m c h trợ lớn hơn vì diện được h trợ sẽ tập trung, không dàn trải).
- Tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng để mở rộng sản xuất: chính quyền đ a
phương cần quy hoạch một s khu công nghiệp (hoặc khu sản xuất hàng mây, tre
đan xuất khẩu) tại đ a phương (bên trong hoặc bên cạnh làng nghề) và khuyến khích
các hộ, các doanh nghiệp sản xuất hàng mây, tre đan chuyển tới những khu này để
mở nhà xưởng sản xuất với quy mô lớn, quy trình sản xuất mang tính công nghiệp;
doanh nghiệp đầu tư vào những khu sản xuất này sẽ được hưởng nhiều ưu đãi về
tiền thuê đất, thuế, cơ sở hạ tầng do chính quyền đầu tư và nhiều h trợ khác để tăng
cư ng năng lực sản xuất - quản tr kinh doanh đ ng th i tiết kiệm chi phí sản xuất.
129
- H trợ phát triển các vùng tr ng nguyên liệu để đảm bảo ngu n cung cấp
nguyên liệu n đ nh cho các làng nghề / khu công nghiệp sản xuất hàng mây, tre
đan xuất khẩu nói trên.
- Đầu tư phát triển ngu n nhân lực cho các làng nghề: nâng cấp cơ sở vật
chất và tăng cư ng, b i dưỡng đội ngũ giảng viên tại các cơ sở đào tạo nghề phục
vụ cho việc đào tạo đội ngũ thợ lành nghề cho các làng nghề; có chính sách h trợ
về học phí cho con em các hộ sản xuất trong làng nghề đi học tại những cơ sở này;
đ ng th i h trợ việc mở các lớp b i dưỡng ngắn và trung hạn về kỹ năng quản tr
kinh doanh cho các chủ doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất tại làng nghề.
4.2.2. C i thiện nhân tố ỹ thuật - công nghệ
Như vậy, để thực hiện chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan
nghiên c u đưa ra một s khuyến ngh về giải pháp liên quan đến việc cải thiện nhân t
Kỹ thuật - công nghệ nhằm cải thiện chiến lược marketing xuất khẩu hàng mây, tre
đan. Kỹ thuật - công nghệ là một nhân t vô cùng quan trọng có t nh đột phá nhằm phát
triển các doanh nghiệp sản xuất mây, tre đan theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, nhằm nâng cao s c cạnh tranh trong hội nhập kinh tế thế giới.
Việc hoàn thiện các chính sách khoa học Kỹ thuật - công nghệ phải kết hợp
được hài hoà giữa nghiên c u và phát triển với ng dụng và chuyển giao khoa học
công nghệ, kết hợp giữa công nghệ hiện đại, tiên tiến với những công nghệ c
truyền để đảm bảo t nh độc đáo của sản phẩm mây, tre đan; đ i mới tư duy quản lý
Nhà nước đ i với hoạt động khoa học công nghệ nhằm chuyển từ vai trò ngư i
tham gia trực tiếp sang vai trò chỉ huy, tạo môi trư ng thuận lợi và khuyến khích
các hoạt động khoa học công nghệ, gắn kết hoạt động khoa học công nghệ với quá
trình sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế nhằm thúc đẩy phát triển th trư ng
khoa học kỹ thuật - công nghệ. Một s giải pháp cụ thể:
- Tăng cư ng Các hoạt động khuyến khích chuyển giao kỹ thụât - công nghệ:
Hiệp hội cần đặc biệt chú trọng đến việc chuyển giao công nghệ từ các nước phát
triển vào nước ta thông qua các công cụ như thuế, tín dụng v.v… Các ch nh sách
khuyến kh ch này cũng cần chú trọng tới các m c độ phát triển công nghệ của
130
doanh nghiệp như có m c ưu đãi nhiều hơn cho nhập khẩu phần mềm công nghệ
độc lập. Hiệp hội cũng cần thông qua chính sách xúc tiến và ưu đãi đầu tư để thu
hút những nhà đầu tư lớn trên thế giới và đầu tư vào những lĩnh vực công nghệ
cao. Mở rộng và khuyến khích các hình th c liên doanh, liên kết, hợp tác với các
nhà đầu tư nước ngoài nhằm tranh thủ việc chuyển giao khoa học công nghệ vào
nước ta. Cần kiến ngh Nhà nước cần đơn giản hoá các thủ tục và giảm bớt các phí
t n đ i với nhập khẩu hàng hoá là vật tư máy móc thiết b , công nghệ tiên tiến cũng
như nhập cảnh đ i với các cán bộ kỹ thuật, các nhà khoa học, nhà đầu tư nước
ngoài. Có chính sách khuyến khích và h trợ nhằm làm giảm phí sử dụng internet,
cước phí viễn thông vì đây là phương tiện chính mà thông tin công nghệ, bí quyết
sản xuất được truyền bá, chuyển giao. Nhà nước cũng cần xem xét lại những yêu
cầu chung về kỹ thuật đ i với việc nhập khẩu thiết b đã qua sử dụng cho phù hợp
với tình hình hiện nay, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở SXKD ở làng
nghề cải thiện điều kiện sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Hoàn thiện thúc đẩy nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ, đầu tư và
ứng dụng khoa học công nghệ: Nhà nước cần tăng cư ng tài trợ kinh phí cho các
viện nghiên c u, đặc biệt là các nghiên c u cơ bản, có cơ chế khuyến kh ch đ i mới
công nghệ tiên tiến thông qua các ch nh sách ưu đãi đầu tư, thuế và tín dụng. Phát
triển Các hoạt động thông tin tư vấn và chuyển giao công nghệ trong sản xuất ở
làng nghề. Ưu đãi và khen thưởng k p th i các nghiên c u và ng dụng khoa học
công nghệ vào SXKD nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, tạo ra các sản
phẩm mới, sản phẩm có chất lượng cao, sản phẩm đảm bảo vệ sinh môi trư ng,
thành lập mạng lưới các trung tâm ngân hàng.
- Hoạt động khoa học công nghệ cần tập trung khuyến khích các doanh nghiệp
dành nhiều nguồn lực hơn cho nghiên cứu và phát triển. Các chi phí này được hạch
toán vào chi phí gián tiếp, kể cả các thiết b quan trọng có giá tr không quá lớn. Các
thiết b phục vụ trực tiếp cho nghiên c u và phát triển được miễn thuế. Tiến hành rà
soát, đánh giá lại công nghệ và sản phẩm truyền th ng ở các làng nghề để có biện
pháp bảo t n và phát triển, tạo mẫu mã và sản phẩm mới. Đ ng th i với việc h trợ
nghiên c u th trư ng để dự toán phát triển công nghệ, phân tích thực trạng công
131
nghệ doanh nghiệp hiện tại, tăng cư ng năng lực thẩm đ nh dự án nhằm nâng cao
chất lượng các dự án đầu tư đ i mới công nghệ của các cơ sở sản xuất kinh doanh
tại làng nghề sản xuất mây, tre đan.
4.2.3. Nâng cao năng lực trong các doanh nghiệp xuất khẩu mây, tre đan
Xây dựng ch nh sách đào tạo ngu n nhân lực, hướng tới ngu n lao động có tay
nghề cao; thu hút sự tham gia của các nghệ nhân trong ch nh sách đào tạo lao động
nhằm đa dạng mẫu mã, bảo t n giá tr nghệ thuật của sản phẩm, nâng cao năng lực
cạnh tranh của sản phẩm. Nâng cao kiến th c về kinh tế th trư ng, về quan hệ kinh
tế qu c tế, thương mại qu c tế; kỹ năng chuyên môn về nghiệp vụ ngoại thương,
nghiên c u th trư ng và marketing qu c tế, t ch c thu thập và xử lý thông tin; về
trình độ ngoại ngữ, khả năng giao tiếp và đàm phán t t…
Nâng cao năng lực tài ch nh thông qua kêu gọi v n đầu tư nước ngoài, thực
hiện liên kết, sát nhập với các doanh nghiệp khác để tăng quy mô, hiệu quả sử dụng
v n, hiệu quả đầu tư.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 4
Chiến lược marketing xuất khẩu mây, tre đan đóng vai trò quan trọng việc
đưa sản phẩm mây, tre đan ra thế giới. Vì vậy, việc xác đ nh quy trình thực hiện
chiến lược marketing xuất khẩu và các nhân t ảnh hưởng đến việc triển khai chiến
lược đúng đắn và các giải pháp có cơ sở khoa học và khách quan sẽ tạo điều kiện
cho ngành này này phát triển nhanh. Tùy thuộc vào đặc điểm của m i qu c gia mà
cách đặt vấn đề cho các đ nh hướng và các giải pháp trong m i th i kỳ sẽ khác
nhau. Nhằm mục đ ch chiến lược marketing xuất khẩu mây, tre đan, các đ nh hướng
và các giải pháp đã được xây dựng trong chương này. Các nhóm giải pháp được đề
xuất khá chi tiết tập trung vào giải quyết các nhân t ảnh hưởng đến việc hoàn thiện
chiến lược marketing xuất khẩu mây, tre đan.
132
KẾT LUẬN
Trong quá trình hội nhập kinh tế qu c tế, xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan
đóng góp một phần không nhỏ vào tỉ trọng mặt hàng xuất khẩu nông sản Việt Nam,
việc đánh giá thực trạng các nhân t có ảnh hưởng đến chiến lược marketing xuất
khẩu hàng mây, tre đan là việc làm cần thiết nhằm tìm ra những nhân t ảnh hưởng
đến hiệu quả triển khai chiến lược marketting xuất khẩu đ i với mặt hàng này. Trên
cơ sở đó sẽ tạo điều kiện thúc đẩy ngành d ch vụ này phát triển nhanh, có khả năng
cạnh tranh với các nước trong khu vực. Nghiên c u Chiến lược marketing xuất
khẩu đối với mặt h ng mây, tre đan đối với các doanh nghiệp xuất khẩu mặt
h ng n y t i Việt Nam, luận án đã rút ra những kết luận chủ yếu như sau:
Thứ nhất, kết quả nghiên c u đ nh t nh đã chỉ ra các bước để triển khai
chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan và các nhân t tác động đến
chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan g m: 1) các nhân t vĩ mô:
Các nhân t liên quan đến Ch nh tr - pháp luật của Việt Nam và nước nhập khẩu,
Môi trư ng Kinh tế của Việt Nam và nước nhập khẩu, môi trư ng Văn hoá - xã
hội của Việt Nam và nước nhập khẩu và môi trư ng kỹ thuật - công nghệ Việt
Nam và nước nhập khẩu; 2) môi trư ng cạnh tranh: Đ i thủ cạnh tranh hiện tại, đ i
thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, s c ép của nhà cung cấp (đ i với nước
xuất khẩu) và s c ép từ khách hàng (đ i với nước nhập khẩu); 3) môi trư ng nội
bộ doanh nghiệp: Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân ph i và
chiến lược xúc tiến.
Kết quả chỉ ra rằng năm nhân t của môi trường nước xuất khẩu (nhân t
Chính tr - pháp luật; Kinh tế; Văn hoá - xã hội; Kĩ thuật và môi trư ng cạnh tranh)
đều có tác động tích cực đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan
(p<0.05 và giá tr t >1.96). Tuy nhiên, nghiên c u không tìm thấy sự khác biệt nào
về chiến lược marketing xuất khẩu đ i với đặc điểm của doanh nghiệp. Năm nhân
t của môi trường nước nhập khẩu (nhân t chính tr - pháp luật, kinh tế, văn hoá -
xã hội và kĩ thuật và môi trư ng cạnh tranh) đều có tác động tích cực đến chiến
lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan (p<0.05 và giá tr t >1.96). Môi
trường nội bộ doanh nghiệp cũng có tác động tích cực đến chiến lược marketing
xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan (p<0.05 và giá tr t >1.96).
133
Thứ hai, dựa trên các mô hình nghiên c u trước đây kết hợp với thực tế triển
khai chiến lược marketing xuất khẩu đối với mặt h ng mây, tre đan đối với các
doanh nghiệp xuất khẩu mặt h ng n y, luận án đã đề xuất mô hình nghiên c u các
nhân t ảnh hưởng đến chiến lược marketting xuất khẩu của các doanh nghiệp mây,
tre đan và sử dụng dữ liệu thu thập để xây dựng, kiểm đ nh thang đo, giả thuyết và
m i tương quan h i quy tuyến tính của các nhân t . Kết quả cho thấy có mư i một
nhân t m i quan hệ tương quan và tác động đến chiến lược marketting xuất khẩu
của các doanh nghiệp xuất khẩu mây, tre đan Việt Nam là:
Xét về phía qu c gia xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan, chiến lược marketing
xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan ch u tác động nhiều nhất của nhân t chính tr
pháp luật trong nước (ß1= 0,417, t = 7,973, p< 0.05), có nghĩa là nếu môi trư ng
chính tr pháp luật trong nước cải thiện được một đơn v thì chiến lược marketing
xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,417 đơn v . Tiếp theo là nhân
t Kĩ thuật công nghệ (với hệ s ß4= 0,271, t=4,950, p<0.05), có nghĩa là nếu Kỹ
thuật công nghệ trong nước cải thiện được một đơn v thì chiến lược marketing xuất
khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,271 đơn v . Tiếp theo là nhân t
Văn hoá xã hội (ß3= 0,146, t= 2,656, p<0.05), có nghĩa là nếu Văn hoá xã hội trong
nước cải thiện được một đơn v thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây,
tre đan sẽ cải thiện được 0,146 đơn v , tiếp đến là nhân t môi trư ng kinh tế (ß2=
0,113, t=2,277, p<0.05), có nghĩa là nếu môi trư ng kinh tế trong nước cải thiện
được một đơn v thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ cải
thiện được 0, 113 đơn v . Cu i cùng là nhân t môi trư ng cạnh tranh (ß5= 0,107,
t=2,170, p<0.05), có nghĩa là nếu môi trư ng cạnh tranh trong nước cải thiện được
một đơn v thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ cải thiện
được 0,107 đơn v .
Xét về phía qu c gia nhập khẩu mây, tre đan, chiến lược marketing xuất
khẩu mặt hàng mây, tre đan ch u tác động nhiều nhất của nhân t kỹ thuật công
nghệ nước nhập khẩu (ß4= 0,392, t = 8,8286, p< 0.05), có nghĩa là nếu Kỹ thuật
công nghệ nước nhập khẩu cải thiện được một đơn v thì chiến lược marketing xuất
khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,392 đơn v . Tiếp theo là nhân t
134
môi trư ng kinh tế nước nhập khẩu (với hệ s ß2= 0,272, t=5,679, p<0.05), có nghĩa
là nếu môi trư ng kinh tế nước nhập khẩu cải thiện được một đơn v thì chiến lược
marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,272 đơn v . Tiếp
theo là môi trư ng cạnh tranh nước nhập khẩu (ß5= 0,224, t= 4,563, p<0.05), có
nghĩa là nếu môi trư ng cạnh tranh nước nhập khẩu cải thiện được một đơn v thì
chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ cải thiện được 0,224 đơn
v , tiếp đến là nhân t chính tr pháp luật nước nhập khẩu (ß1= 0,132, t=3,022,
p<0.05), có nghĩa là nếu nhân t chính tr pháp luật nước nhập khẩu cải thiện được
một đơn v thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan sẽ cải thiện
được 0,132 đơn v . Cu i cùng là nhân t môi trư ng văn hoá xã hội của nước nhập
khẩu (ß3= 0,120, t=2.758, p<0.05), có nghĩa là nếu môi trư ng cạnh tranh trong
nước cải thiện được một đơn v thì chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây,
tre đan sẽ cải thiện được 0,120 đơn v .
Các yếu t bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến chiến lược marketing
xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam trong đó môi trư ng nội bộ của các
doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan Việt Nam có m i quan hệ đáng kể
đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan với gia tr Beta chuẩn
hoá = 0,437 có ý nghĩa th ng kê ở m c p<0.05 giá tr t=6,845>1.96.
Thứ ba, đánh giá về 4Ps chính sách marketing h n hợp, “Ch nh sách sản
phẩm của doanh nghiệp rất đa dạng và phù hợp với th hiếu của từng đoạn th
trư ng mục tiêu” là tiêu ch có s điểm cao nhất trong 4 tiêu ch đánh giá về chiến
lược marketing xuất khẩu ngành hàng mây, tre đan. “Ch nh sách giá cả của doanh
nghiệp rất linh hoạt và phù hợp với tư ng đoạn của th trư ng mục tiêu” cho thấy
các doanh nghiệp đã có chính sách giá, tuy nhiên m c độ linh hoạt và phù hợp với
m i loại th trư ng vẫn còn chưa cao. “Doanh nghiệp có chính sách phân ph i đa
dạng và linh hoạt tại tất cả các qu c gia” kết quả chỉ ra doanh nghiệp thực hiện t t
tiêu ch này. “Ch nh sách xúc tiến của doanh nghiệp rất đa dạng với nhiều hình th c
cho đặc điểm của từng th trư ng” cho thấy chính sách xúc tiến của doanh nghiệp
chưa thực sự linh hoạt và thu hút sự chú ý của khách hàng.
135
Thứ tư, luận án đã đánh giá t ng kết một s thành tựu và hạn chế của chiến
lược marketting xuất khẩu cho các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan
Việt Nam trong th i gian qua. Từ đó, kết hợp với kết quả nghiên c u khảo sát để đề
xuất quan điểm phát triển và những giải pháp nhằm phát triển chiến lược
marketting xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan trong th i gian tới.
Thứ năm, luận án chỉ tập trung phân t ch chiến lược marketing xuất khẩu của
các doanh nghiệp mây, tre đan trong nước, chưa đi sâu phân t ch kinh nghiệm thực
hiện chiến lược marketing đ i với các sản phẩm thủ công xuất khẩu của các nước
mà Việt Nam có điều kiện tương đ ng. Do vậy, các giải pháp và kiến ngh chưa
đưa ra các biện pháp liên quan chi tiết đến chiến lược marketing xuất khẩu mây, tre
đan theo mô hình của các nước trên thế giới. Do đó, hướng nghiên c u tiếp theo
của luận án sẽ là tư vấn chính sách, nghiên c u th trư ng xuất khẩu của mặt hàng
này…
Nghiên c u trong luận án đã rút ra những kết luận và kiến ngh các giải pháp
nhằm h trợ cho các nhà hoạch đ nh ch nh sách, các hiệp hội, các cơ quan quản lý,
các doanh nghiệp xuất khẩu mây, tre đan có cái nhìn toàn diện, t ng thể và tầm
quan trọng của các yếu t ảnh hưởng đến chiến lược marketing xuất khẩu mặt hàng
mây, tre đan nói riêng và mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam nói chung.
136
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
1. Nguyễn Việt Anh (2017), "Nghiên cứu quy trình ra quyết định xây dựng chiến
lược marketing xuất khẩu hàng mây, tre đan", Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái
Bình Dương, s 506, tháng 11/2017, trang 44 - 46.
2. Nguyễn Việt Anh (2017), "Thực trạng chiến lược marketing xuất khẩu hàng
mây, tre đan", Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, s 507, tháng
12/2017, trang 19 - 21.
3. Nguyễn Việt Anh (2018), “Xuất nhập khẩu sản phẩm mây, tre đan tại Việt Nam
và hướng nghiên cứu chiến lược marketing xuất khẩu thời gian tới‖,Tạp chí
Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, s 514, tháng 4/2018, trang 10 – 11.
137
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. Tài liệu tiếng Việt
1. Bộ Công thương, ―Đánh giá tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam‖. Cục XTh
trư ngM (2006), Dự án VIE/61/94, Bộ Công thương.
2. Bộ NN&PTNT và JICA (2002), Báo cáo nghiên cứu quy hoạch phát triển
ngành nghề thủ công.
3. Baodanang.vn (2015), "Cơ sở công nghiệp nông thôn: Thiếu chiến lược
marketing", Báo Đà Nẵng điện tử [online]
http://www.baodanang.vn/channel/5404/201507/co-so-cong-nghiep-nong-thon-
thieu-chien-luoc-marketing-2428529/index.htm [Truy cập tháng 12 năm 2016].
4. Baohaiquan.vn (2017), "Xuất khẩu mây, tre đan: Chật vật nguồn nguyên liệu",
Báo Hải quan điện tử [online] http://www.baohaiquan.vn/Pages/Xuat-khau-may-
tre-dan-Chat-vat-nguon-nguyen-lieu.aspx [Truy cập tháng 12 năm 2017]
5. Lê Minh Diễn (2002), Quản trị chiến lược marketing xuất khẩu của các
doanhnghiệp thương mại Việt Nam - Luận án tiến sĩ Viện nghiên c u Thương
mại.
6. Trần Minh Đạo và Vũ Tr Dũng (2007), “Giáo trình Marketing quốc tế‖,
NXB Đại học kinh tế qu c dân, Hà Nội.
7. Phạm Vân Đình, Ngô Văn Hải và cộng sự (2002), ―Thực trạng sản xuất và
tiêu thụ trong nước hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống của Việt Nam‖,
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
8. Bùi Hữu Đ c (2009), “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan
của các làng nghề vùng đồng bằng sông Hồng‖. Đề tài NCKH, trư ng Đại
học Thương Mại, năm 2009.
9. Vũ Tr Dũng (2000), ―Marketing xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam -
Lý luận và thực tiễn‖, Luận án Tiến sĩ, ĐH KTQD, Hà Nội.
10. Đ Qu c Dũng (2005), ―Giải pháp thực hiện chiến lược marketing xuất khẩu
lạc Việt Nam đến năm 2010‖, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, trư ng Đại học Kinh
tế Tp. H Ch Minh, năm 2005.
138
11. Vũ Tr Dũng (2000), Chiến lược Marketing với việc thúc đẩy hoạt động xuất
khẩucủa các doanh nghiệp Việt Nam, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, (37),
tháng 7/2000
12. Fred.R.David (2006), Bản dịch khái luận về quản trị chiến lược, Nhà xuất
bản Th ng kê
13. Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm (2007), Quản trị chiến lược, Nhà xuất bản
Th ng kê
14. Hoàng Văn Hải (2010), Quản trị chiến lược, NXB Đại học qu c gia Hà Nội.
15. Lê Th Kim Hoa (2010), Hoàn thiện chính sách thị trường và marketing cho
cácsản phẩm chủ yếu của các làng nghề ở tỉnh Thái Bình, Luận án tiến sỹ
kinh tếĐH Thương Mại
16. Nguyễn Văn Hằng (2007), “Một số giải pháp thúc đẩy phát triển làng nghề
mây, tre đan tỉnh Nghệ An‖. Luận văn ThS. Kinh tế Nông nghiệp, trư ng Đại
học Nông nghiệp
17. Nguyễn Th Huế (2009), ―Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam
sang thị trường Nhật Bản‖. Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, trư ng Đại học Qu c
Gia Hà Nội, năm 2009
18. Nguyễn Mạnh Hùng (2013). “Nhập siêu từ Trung Quốc: Thực trạng, nguyên
nhân và giải pháp‖. Công Nghiệp: Kinh tế & Quản lý (11): 18-19, 21.
19. Phạm Thu Hương (2004). “Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy hoạt động
xúc tiến thương mại quốc tế của Việt Nam‖. Luận án tiến sỹ, Trư ng Đại học
Ngoại thương, năm 2004.
20. Trần Xuân Khá (2012). “Xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam
sang thị trường Hoa Kỳ‖. Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, trư ng Đại học Kinh tế,
Đại học Quôc gia, năm 2012.
21. Cao Tuấn Khanh (2010), Hoàn thiện chính sách thương mại và marketing
xuấtkhẩu hàng thủy sản của Việt Nam vào thị trường Mỹ, Luận án tiến sỹ
kinh tế,ĐH Thương Mại.
22. Trần Đoàn Kim (2007). “Chiến lược marketing đối với hàng thủ công mỹ
nghệ của các làng nghề Việt Nam đến năm 2010‖. Luận án Tiến sỹ Kinh tế,
trư ng Đại học Kinh tế Qu c dân, năm 2007.
139
23. Nguyễn Bách Khoa, Cao Tuấn Khanh, Phan Th Thu Hoài (2011), Giáo trình
marketing thương mại, NXB Th ng kê
24. Nguyễn Bách Khoa (2004), Chính sách thương mại và marketing quốc tế các
sản phẩm nông nghiệp Việt Nam, NXB Th ng kê
25. Nguyễn Bách Khoa, Phan Thu Hoài (2003), Marketing thương mại quốc tế
26. Nguyễn Bách Khoa, Nguyễn Hoàng Long (2005), Marketing thương mại,
NXBTh ng kê
27. Nguyễn Bách Khoa (2004), Chiến lược kinh doanh quốc tế, NXB Th ng kê
28. Nguyễn Hoàng Long, Nguyễn Đ c Nhuận (2012), Phát triển chiến lược
marketing xuất khẩu vào thị trường Mỹ của các DN ngành may VN, NXB
th ng kê, 2012.
29. Đ Thi Loan (2000), Marketing xuất khẩu và việc vận dụng trong kinh
doanhxuất khẩu ở Việt Nam - Luận án tiến sỹ kinh tế ĐH Ngoại thương.
30. Nguyễn Văn Luyển (2004). “Đánh giá và giải pháp phát triển hệ thống kênh
Marketing hàng nông sản‖. Thương mại, S 16Tr.5, năm 2004
31. Nguyễn Th Tuyết Mai (2011), Phương pháp nghiên cứu định lượng, thiết kế,
thu thập và chuẩn bị dữ liệu, Hà Nội.
32. Marketing căn bản (2006) NXB, Lao động – Xã hội.
33. Nguyễn Th Nghĩa (2008). ―Phát triển làng nghề Hà Tây trong hội nhập kinh
tế quốc tế‖. Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Đại học Qu c gia Hà Nội, năm 2008.
34. Nguyễn Th Nhiễu (2006). “Nghiên cứu thị trường – Marketing trong xuất
khẩu chè của Việt Nam‖. Đề tài cấp bộ, NXB Bộ Thương mại, năm 2006.
35. Nguyễn Đ c Nhuận (2010). “Phát triền chiến lược marketing xuất khẩu hàng
may vào thị trường Mỹ của các doanh nghiệp thuộc VINATEX‖. Luận án
Tiến sỹ kinh tế, trư ng Đại học Thương mại (2010)
36. PA (2017), Giải pháp phát triển ngành mây, tre đan xuất khẩu, truy cập ngày
28/01/2018, https://baotintuc.vn/kinh-te/giai-phap-phat-trien-nganh-may-tre-
danxuat-khau-20171018131313509.htm.
140
37. Nguyễn Văn Phát và cộng sự (2013). “Giải pháp hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản
phẩm các làng nghề ở Quảng Bình‖. Tạp ch Khoa học Đại học Huế 72(3).
38. Philip Kotler (2009). “Quản trị Marketing‖, sách d ch (PTS Vũ Trọng Hùng),
Nhà xuất bản Th ng kê, Hà Nội.
39. Philip Kotler (2007). “Marketing căn bản‖, sách d ch, Nhà xuất bản Lao
động - Xã hội. Hà Nội
40. Philip Kotler (2006), Quản trị marketing, Tài liệu d ch, NXB Th ng kê.
41. Porter M.E (2009), Chiến lược cạnh tranh, NXB trẻ thành ph H Chí
Minh,d ch giả Nguyễn Ngọc Toàn.
42. Nguyễn Đông Phong (2007).“Marketing Quốc Tế International Marketing‖.
Nhà xuất bản Lao động – Xã hội.
43. Phạm Quỳnh Phương (2013). “Du lịch cộng đồng tại làng cổ Đường Lâm,
làng lụa Vạn Phúc và làng mây, tre đan Phú Vinh‖, Luận văn Thạc sỹ, Đại
học Văn hóa Hà Nội, năm 2013.
44. Đinh Văn Thành (2010) – Viện Nghiên c u Thương mại thuộc Bộ Công
thương: ―Nghiên cứu ứng dụng marketing trực tuyến trong hoạt động thương
mại của doanh nghiệp Việt Nam", Đề tài nghiên c u khoa học cấp bộ, Hà Nội.
45. Ngô Kim Thanh (2011), Quản trị chiến lược, NXB Đại học KT qu c dân.
46. Trần Th Thập (2012), Phát triển chiến lược marketing của Tổng doanh
nghiệp Bưu chínhViệt Nam trong giai đoạn hiện nay - Luận án tiến sỹ kinh tế,
ĐH Thương Mại.
47. R. Alain – Thietart (1999), Chiến lược doanh nghiệp, NXB Thanh niên.
48. Thủ tướng chính phủ, Chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre.
Quyếtđ nh 11/2011/QĐ-Th trư ngg
49. Lê Thanh Tùng (2005), Vận dụng marketing quốc tế trong việc đẩy mạnh
xuấtkhẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ - Luận án tiến sỹ
kinh tếĐH Ngoại thương.
50. Việt Tú, Xuất khẩu hàng song mây của Indonesia tăng mạnh. Truy cập
2/2/2017 https://vietstock.vn/2013/05/xuat-khau-hang-song-may-cua-
indonesia-tangmanh-775-299182.htm.
141
51. Thatsanadeuane Khamkeo (2016). “Chiến lược marketing xuất khẩu hàng
nông sản chủ lực của nước CHDCND Lào đến năm 2020.” Luận án Tiến sỹ
kinh tế, trư ng Đại học Kinh tế Qu c dân năm 2016.
52. Nguyễn Văn Thọ (2002). “Một số biện pháp hoàn thiện chiến lược Marketing
xuất khẩu gạo Việt Nam‖. Sách tham khảo, NXB. Thành ph H Ch Minh
năm 2002
53. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Th Mai Trang (2007), Nghiên cứu thị trường,
NXB Đại học qu c gia TP.HCM
54. T ng cục Th ng kê (2006).“Xuất nhập khẩu của Việt Nam 20 năm đổi mới
(1986 - 2005)‖, NXB Th ng kê.
55. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005). “Phân tích dữ liệu nghiên
cứu với SPSS‖, NXB Th ng kê, năm 2015.
56. Tuoitre.vn (2014), "Ngành mây tre và cơ hội tỷ USD", Báo Tu i trẻ điện tử
[online] https://tuoitre.vn/nganh-may-tre-va-co-hoi-ty-usd-588864.htm [Truy
cập tháng 12 năm 2016].
57. Viện Nghiên c u Thương mại, Bộ Thương mại (2004). “Tiếp tục đổi mới chính
sách và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề truyền thống ở
Bắc Bộ thời kỳ đến 2010.” Đề tài khoa học mã s : 2002-78-015.
58. Đ Hữu Vinh (2012), “Giáo trình Marketing xuất nhập khẩu.” NXB Tài
chính, năm 2012.
59. Đoàn Th H ng Vân (2009), Quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Th ng kê.
60. Nguyễn Hoàng Việt, Nguyễn Bách Khoa, Nguyễn Hoàng Long (2011), Giáo
trình marketing thương mại điện tử, NXB Th ng kê.
61. Bùi Văn Vượng (2010), Bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam - Nghề mây, tre
đan, Nghềdệt chiếu, Dệt Thảm, làm quạt giấy cổ truyền Việt Nam, NXB
Thanh niên, Hà Nội.
B. Tài liệu tiếng Anh
62. Aaby, N.-E. and S. F. Slater (1989). "Management influences on export
performance: a review of the empirical literature 1978-1988." International
marketing review 6(4).
142
63. Andersen, O. & Buvik, A., 2002. "Firms' internationalization and alternative
approaches to the international customer/market selection," International
Business Review, Elsevier, vol. 11(3), pages 347-363, June.
64. Ayal, I. and J. Zif (1978). "Competitive market choice strategies in
multinational marketing." Columbia Journal of World Business 13(3): 72-81.
65. Bain, J. S. (1951). "Relation of profit rate to industry concentration:
American manufacturing, 1936–1940." The Quarterly Journal of Economics
65(3): 293-324.
66. Bain, J. S. (1956). "Barriers to Competition." Cambridge, MA, Harvard
University Press.
67. Barney, J. (1991). "Firm resources and sustained competitive advantage."
Journal of management 17(1): 99-120.
68. Barney, J. B. (1986). "Organizational culture: can it be a source of sustained
competitive advantage?" Academy of management review 11(3): 656-665.
69. Barlett’s, C. A. and S. Ghoshal (1988). "Organizing for worldwide
effectiveness: The transnational solution." California management review
31(1): 54-74.
70. Barlett’s, C. A. and S. Ghoshal (1991). "Global strategic management:
impact on the new frontiers of strategy research." Strategic Management
Journal 12(S1): 5-16.
71. Beamish, P. W. and H. Munro (1986). "The Export Performance of Small and
Medium‐Sized Canadian Manufacturers."Canadian Journal of Administrative
Sciences/Revue Canadienne des Sciences de l'Administration 3(1): 29-40.
72. Belcher, B. and K. Schreckenberg (2007). "Commercialisation of non‐timber
forest products: A reality check." Development Policy Review 25(3): 355-377.
73. Bilkey, W. J. (1982). "Variables associated with export profitability." Journal
of International Business Studies 13(2): 39-55.
74. Bradley, F. (2005). International marketing strategy. Pearson Education.
143
75. Brodrechtova, Y. (2008). "Determinants of export marketing strategies of
forest products companies in the context of transition—The case of Slovakia."
Forest Policy and Economics 10(7): 450-459.
76. Brouthers, L. E., & Nakos, G. (2005). The role of systematic international
market selection on small firms’ export performance. Journal of Small
Business Management, 43(4), 363-381.
77. Burton, F. N. and B. B. Schlegelmilch (1987). "Profile analyses of non-
exporters versus exporters grouped by export involvement." Management
International Review: 38-49.
78. Cavusgil, S. T. (1984). "Differences among exporting firms based on their
degree of internationalization." Journal of Business Research 12(2): 195-208.
79. Cavusgil, S. T. and J. R. Nevin (1981). "Internal determinants of export
marketing behavior: An empirical investigation." Journal of Marketing
Research: 114-119.
80. Cavusgil, S. T. and S. Zou (1994). "Marketing strategy-performance
relationship: an investigation of the empirical link in export market
ventures." The Journal of Marketing: 1-21.
81. Chandler Jr, A. D. (1962). “Strategy and Structure: Chapters in the History
of the American Industrial Enterprise‖, Cambridge, MA: MIT Press.
82. Christensen, C. H., et al. (1987). "An empirical investigation of the factors
influencing exporting success of Brazilian firms." Journal of International
Business Studies 18(3): 61-77.
83. Collis, D. J. (1991). "A resource based analysis of global competition: the
case of the bearings industry." Strategic Management Journal 12(S1): 49-68.
84. Czinkota, M. R. and W. 1. Johnston (1983). "Exporting -Does Sales
Difference." Journal of International Business Studies 14(1): 147-
153.Volume Make a
85. Diebold, W. and K. Ohmae (1985). Triad Power: The Coming Shape of
Global Competition, JSTOR.
144
86. Douglas, S. P. and C. S. Craig (1989). "Evolution of Global Marketing
Strategy-Scale, Scope and Synergy." Columbia Journal of World Business
24(3): 47-59.
87. Gerald Albaum, Jesper Strandskov, Edwin Duerr (2002), International
Marketing and Export Management, Prentice Hall, 2002
88. Glueck, W. F. (1988). ―Business policy and strategic management‖,
McGraw-Hill New York, NY.
89. Hamel, G. and C. K. Prahalad (1985). "Do you really have a global
strategy?" Thunderbird International Business Review 27(3): 13-14.
90. Hax, A. C. (1989). "Building the firm of the future." MIT Sloan Management
Review 30(3): 75.
91. Hill, C. W. and G. R. Jones (2007). “Strategic Management Theory: An
Integrated Approach”, Houghton Mifflin.
92. Howard, J. A. and W. M. Morgenroth (1968). "Information processing model
of executive decision." Management Science 14(7): 416-428.
93. Huang, L., et al. (2010). Study on trade of bamboo and rathị trườngan
products of China, Japan and Korea. Information Science and Engineering
(ICISE), 2010 2nd International Conference on, IEEE.
94. Johnson, G., Scholes, K., Whith trư ngington, R., López, Y. M., &
Mazagatos, V. B. (2006). “Dirección estratégica‖, (Vol. 5). Prentice Hall.
95. Johnson, J. L. (1999). “Strategic integration in industrial distribution
channels: managing the interfirm relationship as a strategic asset.” Journal
of the Academy of marketing Science, 27(1), 4-18.
96. Katsikeas, C. S., et al. (2000). "Firm-level export performance assessment:
review, evaluation, and development." Journal of the Academy of Marketing
Science 28(4): 493-511.
97. Kaynak, E. and P. N. Ghauri (1994). Euromarketing: Effective strategies for
international trade and export, Psychology Press.
145
98. Kaynak, E. and V. Kothari (1984). "Export behaviour of small and medium-
sized manufacturers: Some policy guidelines for international marketers."
Management International Review: 61-69.
99. Kaynak, E. and W. K.-y. Kuan (1993). "Environment, strategy, structure, and
performance in the context of export activity: an empirical study of
Taiwanese manufacturing firms." Journal of Business Research 27(1): 33-49.
100. Kim, W. C. and P. Hwang (1992). "Global strategy and multinationals'
entry mode choice." Journal of International Business Studies: 29-53.
101. Kirpalani, V. H. and N. B. Macintosh (1980). "International marketing
effectiveness of technology-oriented small firms." Journal of International
Business Studies 11(3): 81-90.
102. Kline, R. (2005). “Principles and practices of structural equation
modeling‖, (2nd ed.). New York: Guilford Press.
103. Kuladilok, C., Thaiutsa, W., Patrawart, J., Thuvachote, S., Muangkoe, S.,
Naritoom, C., & Janprasert, J. (1990). “Export Market Potential of Bamboo
and Rathị trườngan Products‖. With trư nghayasan Kasetsart sakha
Sangkhomsat.
104. Lee, C. and D. A. Griffith (2004). "The marketing strategy-performance
relationship in an export-driven developing economy: A Korean illustration."
International marketing review 21(3): 321-334.
105. Lehmann, D. R. and J. Hulbert (1972). "Are three-point scales always good
enough?" Journal of Marketing Research 9(4): 444-446.
106. Levith trư ng, T. (1993). "The globalization of markets." Readings in
international business: a decision approach 249.
107. McGuinness, N. W. and B. Lith trư ngle (1981). "The influence of product
characteristics on the export performance of new industrial products." The
Journal of Marketing: 110-122.
108. Moore, J. I. (2001). “Writers on strategy and strategic management: theory
and practice at enterprise, corporate, business and functional level‖s,
146
Penguin UK.
109. Mullins, J., et al. (2012). Marketing management: A strategic decision-
making approach, McGraw-Hill Higher Education.
110. Nunnally, J. C. (1978). Psychometric theory (2nd ed.). New York, NY:
McGraw-Hill
111. Ohmae, K. (1989). "Managing in a borderless world." Harvard Business
Review 67(3): 152-161.
112. Philip R. Cateora, Mary C.Gilly&John L.Graham, Internationnal
Marketing 16th Edition, The McGraw-Hill Education.
113. Porter, M. E. (1980). "Competitive Strategy: Techniques for Analyzing
Industries and Competitors." New York, Free Press.
114. Porter, M. E. (1990). The competitive advantage of nations. Harvard
business review, 68(2), 73-93.
115. Quinn, J. B. (1980). Strategies for change: Logical incrementalism, Irwin
Professional Publishing.
116. Ronkainen, I. A. (1985). "Criteria changes across product development
stages." Industrial Marketing Management 14(3): 171-178.
117. Root, F. R. (1998). Entry strategies for international markets, Jossey-Bass
San Francisco, CA.
118. Samiee, S. and P. G. Walters (1990). "Influence of firm size on export
planning and performance." Journal of Business Research 20(3): 235-248.
119. Smith, A. (1991). Bizzell," Business Strategy and Policy", p. 9.
22. Business Strategy and Policy, 11.
120. Tallman, S. B. (1991). "Strategic management models and resource-based
strategies among mnes in a host market." Strategic Management Journal
12(S1): 69-82.
121. Tookey, D. A. (1964). "Factors associated with success in exporting."
Journal of management Studies 1(1): 48-66.
147
122. Van der Lugt, P. and G. Otten (2006). Bamboo product commercialization
in the European Union: an analysis of bothị trườnglenecks and opportunities,
Centre for Indian Bamboo Resource and Technology.
123. Van Manen, M. (1990). "Researching lived experiences." State University
of New York Press, Albany.
124. Walters, P. G. (1993). "Pathị trườngerns of formal planning and
performance in US exporting firms." MIR: Management International
Review: 43-63.
125. Wernerfelt, B. (1989). "From critical resources to corporate strategy."
Journal of general management 14(3): 4-12.
126. Woodside, A. G. and E. J. Wilson (2003). "Case study research methods
for theory building." Journal of Business & Industrial Marketing 18(6/7):
493-508.
127. Zou, S. and S. Stan (1998). "The determinants of export performance: a
review of the empirical literature between 1987 and 1997." International
marketing review 15(5): 333-356.
128. Zou, S. and S. Tamer Cavusgil (1996). "Global strategy: a review and an
integrated conceptual framework." European Journal of Marketing 30(1): 52-69.
148
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VIỆT ANH
CHIẾN LƢỢC Marketing ĐỐI VỚI HÀNG MÂY, TRE ĐAN XUẤT KHẨU VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 9.31.01.06
PHỤ LỤC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH
(Dùng để phỏng vấn các chuyên gia để xây dựng lưu đồ ra quyết định theo phương pháp
Decision System Analysis)
Các câu hỏi phỏng vấn chuyên gia gồm:
1. Ông/ bà hãy cho biết quy trình xây dựng chiến lược marketing xuất khẩu đang được thực
hiện tại doanh nghiệp?
2. Để phân t ch môi trư ng vĩ mô của nước xuất khẩu, những nhân t nào khiến ông bà
quan tâm nhất?
3. Để phân t ch môi trư ng cạnh tranh nước xuất khẩu, theo ông bà những yếu t nào cần
nhấn mạnh?
4. Để phân t ch môi trư ng vĩ mô của nước nhập khẩu, những nhân t nào khiến ông bà
quan tâm nhất?
5. Để phân t ch môi trư ng cạnh tranh nước nhập khẩu, theo ông bà những yếu t nào cần
nhấn mạnh?
6. Ông/Bà hãy cho biết những yếu t nội bộ làm nên lợi thế của doanh nghiệp so với các
đ i thủ cạnh tranh?
7. Theo ông bà một chiến lược marketing xuất khẩu hàng mây, tre đan được xây dựng dựa vào những chính sách nào?
P1.1
PHỤ LỤC 2
PHIẾU KHẢO SÁT
Kính chào Quý Lãnh đạo doanh nghiệp!
Khảo sát này nhằm mục đ ch tìm hiểu các yếu t ảnh hưởng chiến lược Marketing
xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan. Câu trả l i của quý v là rất quan trọng cho việc nghiên
c u của tôi. Thông tin cá nhân của quý v được giữ kín và kết quả của cuộc khảo sát chỉ
dùng cho mục đ ch học thuật.
Cảm ơn sự hợp tác và th i gian quý báu của quý lãnh đạo doanh nghiệp!
Phần I:Thông tin cá nhân ngƣời đƣợc hỏi
1. Họ tên:
2. Số điện thoại:
3. Giới tính:
Nam
Nữ
4. Độ tuổi
20-30 tu i
31 - 40 tu i
41 -50 tu i
Trên 50
5. Vị trí công tác
Quản lý cấp cơ sở
Quản lý cấp trung
Quản lý cấp cao
6. Trình độ
Thạc sĩ/ Tiến sĩ
Cử nhân
Cao đẳng
7. Kinh nghiệm
Dưới 5 năm
6-10 năm
11-15 năm
Trên 15 năm
Phần II: Thông tin doanh nghiệp
1. Tổng số công nhân viên:
2. Những sản phẩm xuất khẩu chủ yếu :
P1.1
3. Thị trường xuất khẩu chủ yếu của doanh nghiệp là (chọn 1)
Hoa Kỳ
Nhật Bản
EU
ASEAN
Châu Phi
Th trư ng khác: …………………………
4. Loại hình doanh nghiệp của quý vị
Nhà nước
Tư nhân
Liên doanh
5. Số năm hoạt động
Dưới 5 năm
6-10 năm
10-15 năm
Trên 15 năm
6. Khu vực kinh doanh
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
7. Loại hình kinh doanh
Doanh nghiệp thuần túy xuất khẩu măt hàng mây, tre đan
Doanh nghiệp vừa xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan vừa xuất khẩu các mặt hàng khác
Doanh nghiệp vừa sản xuất vừa xuất khẩu măt hàng mây, tre đan
Phần III. Chiến lƣợc marketing
Câu hỏi 1. Ông/bà đánh giá nhƣ thế nào về hiện trạng nghiên cứu thị trƣờng
mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu tại doanh nghiệp?
Hoạt động
Không bao giờ
Hiếm khi
Thỉnh thoảng
Thƣờng xuyên
Rất thƣờng xuyên
1 5 2 3 4 1. Cập nhật thông tin trên th trư ng xuất khẩu
1 5 2 3 4
chiến 1 5 2 3 4 2. Phân t ch tình thế chiến lược marketing trên th trư ng xuất khẩu 3. Xác đ nh các vấn đề trọng tâm trong phát lược triển marketing
P1.1
Câu hỏi 2. Ông/bà đánh giá nhƣ thế nào về hiện trạng lựa chọn thị trƣờng mục
tiêu của doanh nghiệp?
Tiêu chí
Bình thƣờng
Thực hiện tốt
Chƣa Thực hiện
Thực hiện chƣa tốt
Thực hiện tƣơng đối tốt
2 1 3 4 5
2 1 3 4 5
2 1 3 4 5 1. Triển khai chiến lược marketing mục tiêu trên đoạn th trư ng xuất khẩu 2. Triển khai marketing có phân biệt cho các đoạn th trư ng xuất khẩu 3. Triển khai chiến lược đ nh v cho các đoạn th trư ng xuất khẩu
Câu hỏi 3. Ông/bà đồng ý nhƣ thế nào đối với những nhận định dƣới đây về
hiện trạng chính sách sản phẩm đối với mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu tại
doanh nghiệp?
Tiêu chí
Phần nhiều đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
Phần nhiều không đồng ý
Không đồng ý cũng không phản đối
2 1 3 4 5
2 1 3 4 5
2 1 3 4 5
2 1 3 4 5 1. Sản phẩm luôn được cải tiến về mẫu mã và chất lượng 2. Sản phẩm mang đậm nét văn hoá Việt Nam 3. Sản phẩm thân thiện với môi trư ng 4. Sản phẩm mang lại giá tr cho ngư i dùng
Câu hỏi 4. Ông/bà đánh giá nhƣ thế nào về hiện trạng các chính sách giá cả đối
với mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu tại doanh nghiệp?
Tiêu chí
Hoàn toàn đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
Phần nhiều không đồng ý
Không đồng ý cũng không phản đối
Phần nhiều đồng ý
2 1 3 4 5
2 1 3 4 5 1. Chính sách giá cả linh hoạt đ i với các phân khúc của th trư ng 2. Giá của sản phẩm Mây, tre đan Việt Nam có lợi thế hơn so với các nước khác
3. Khách hàng cảm thấy hài lòng 2 1 3 4 5
P1.1
với m c giá hiện tại so với chi phí bỏ ra
Câu hỏi 5. Ông/bà đánh giá nhƣ thế nào về hiện trạng các chính sách phân
phối mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu tại doanh nghiệp?
Tiêu chí
Phần nhiều đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
Phần nhiều không đồng ý
Không đồng ý cũng không phản đối
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 1. Kênh phân ph i có độ bao phủ th trư ng cao 2. S lượng thành viên của kênh phân ph i đa dạng 3. Nhà phân ph i có một đội ngũ nhân viên bán hàng mạnh cả về s lượng lẫn về chất lượng 4. Hệ th ng thông tin giữa các thành viên kênh đảm bảo thông su t
Câu hỏi 6. Ông/bà đánh giá nhƣ thế nào về hiện trạng các chính sách xúc tiến
mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu
Tiêu chí
Phần nhiều đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
Phần nhiều không đồng ý
Không đồng ý cũng không phản đối
1 2 3 4 5
1. Các chính sách quảng cáo được thực hiện hiệu quả 2. Các ch nh sách PR đa dạng 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 3. Các chính sách khuyến mại hợp lý đúng với đ i tượng th trư ng mục tiêu 4. Doanh nghiệp áp dụng hiệu quả kênh marketing trực tiếp thông qua website và mạng xã hội 5. Kênh chào bán hàng cá nhân của doanh nghiệp hoạt động 24/7
P1.1
Câu hỏi 7. Ông/bà đánh giá nhƣ thế nào về hiện trạng phân bổ nguồn lực cho
Marketing mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu
Rất kém
Rất tốt
Tiêu chí
Tƣơng đối kém
Bình thƣờng
Tƣơng đối tốt
2 3 4 5 1
2 3 4 5 1
2 3 4 5 1
2 3 4 5 1 1. Tư duy về t ch c bộ phận marketing của doanh nghiệp 2. M c độ n lực trong việc sử dụng ngân sách 3. M c độ phát triển đội ngũ nhân lực marketing xuất khẩu 4. M c độ đầu tư cho hệ th ng thu thập thông tin từ th trư ng xuất khẩu
Câu hỏi 8. Ông bà đánh giá nhƣ thế nào về thực trạng công tác kiểm tra thực
hiện chiến lƣợc Marketing mặt hàng mây, tre đan xuất khẩu
Tiêu chí
Phần nhiều đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
Phần nhiều không đồng ý
Không đồng ý cũng không phản đối
2 3 4 5 1 quản chiến
2 3 4 5 1
1 2 3 4 5
1. Doanh nghiệp có nhận th c t t về công tác kiểm tra, đánh giá trong lược tr marketing 2. Doanh nghiệp thư ng xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực thi phát triển chiến lược marketing đ i với sản phẩm xuất khẩu 3. Doanh nghiệp thư ng xuyên đầu tư trang thiết b và ngu n lực để kiểm tra, đánh giá việc thực thi phát triển chiến lược marketing đ i với sản phẩm xuất khẩu
P1.1
Câu hỏi 9. Ông/Bà vui lòng cho biết những nhân tố dƣới đây ảnh hƣởng đến
Ý kiến của Ông/Bà xin được mã hóa bằng điểm s theo các m c độ như sau:
1= Không ảnh hưởng
2= Ảnh hưởng ít
3= Bình thường
4= Tương đối ảnh hưởng
5= Rất ảnh hưởng
chiến lƣợc Marketing xuất khẩu mặt hàng mây, tre đan nhƣ thế nào?
Mức độ
TT
Các nhân tố
1 2 3 4 5
1.
Các chính sách của chính phủ Việt Nam đ i với xuất khẩu
2.
Bộ máy hành chính ở Việt Nam
3.
Chính phủ Việt Nam có những chính sách tự do về thương mại
4.
Chính phủ thực chất đã tham gia các hiệp ước và t ch c thương mại của khu vực cũng như trên thế giới
5.
Pháp luật Việt Nam
6.
T c độ tăng trưởng của Việt Nam
7.
Tỉ lệ lạm phát, lãi suất, Tỉ giá h i đoái ở Việt Nam ở m c phù hợp với sự phát triển kinh tế
8.
Chi ph lao động ở Việt Nam tương đ i hợp lý
9.
Giao thương qu c tế của Việt Nam sôi động
10. Chính sách tiền tệ của chính phủ n đ nh
11. M c độ học vấn của ngư i dân trong nước
12. Thái độ đ i với công việc của lao động tại Việt Nam
13. M c độ quan tâm tới chất lượng sản phẩm của ngư i dân trong nước.
14. Ngư i dân có thái độ tích cực đ i với sản phẩm “xanh” hay sinh thái
15. Ngư i dân quan tâm tới sản phẩm truyền th ng
16. M c độ thay đ i về công nghệ ở Việt Nam
17.
M c độ chú trọng cho chi dùng cho nghiên c u và phát triển sản phẩm mây, tre đan của các doanh nghiệp
18. Cơ sở hạ tầng truyền thông được cải thiện
P1.1
Mức độ
TT
Các nhân tố
1 2 3 4 5
19. Khả năng cập nhật công nghệ mới của các doanh nghiệp
20.
Môi trư ng cạnh tranh của các doanh nghiệp mây, tre đan rất khắc nghiệt
21. Sản phẩm thay thế mặt hàng mây, tre đan từ trong nước đa dạng
22.
Các nhà cung cấp nguyên liệu cho mặt hàng mây, tre đan luôn đòi hỏi cung cấp với giá cao
23. Đ i thủ cạnh tranh tiểm ẩn mặt hàng mây, tre đan
24. Các chính sách của chính phủ tại nước nhập khẩu
25. M c độ thông thoáng về thủ tục hành chính của các nước nhập khẩu
26. M c độ phù hợp về chính sách thuế của các nước nhập khẩu
27. M c độ tự do của hàng rào nhập khẩu (chất lượng và s lượng)
28. Các quy đ nh về cạnh tranh rất nghiêm khắc
29.
Sự đa dạng trong việc tham gia của chính phủ nước nhập khẩu vào các hiệp ước và t ch c thương mại
30. Sự minh bạch của Pháp luật của nước nhập khẩu
31. M c độ n đ nh về T c độ tăng trưởng của nước nhập khẩu
32.
M c độ phù hợp của tỉ lệ lạm phát, lãi suất, tỉ giá h i đoái của nước nhập khẩu với sự phát triển kinh tế
33. M c độ sôi động trong giao thương qu c tế của nước nhập khẩu
34. Sự n đ nh về biến động của giá cả của nước nhập khẩu
35. M c độ học vấn của ngư i dân tại nước nhập khẩu
36.
Thái độ đ i của ngư i dân tại nước nhập khẩu với hàng hóa và d ch vụ nhập khẩu
37.
M c độ quan tâm của ngư i dân tại nước nhập khẩu đến chất lượng sản phẩm và d ch vụ khách hàng
38.
Thói quen mua sắm sản phẩm mang tinh văn hoá của ngư i dân tại nước nhập khẩu
P1.1
Mức độ
TT
Các nhân tố
1 2 3 4 5
39.
Thái độ rất tích cực đ i với sản phẩm “xanh” hay sinh thái của ngư i dân tại nước nhập khẩu
40. Cơ sở hạ tầng tại nước nhập khẩu
41. M c độ thay đ i về công nghệ tại nước nhập
42.
M c độ quan tâm đầu tư công nghệ trong ngành kinh doanh của nước nhập khẩu
43. Cơ sở hạ tầng truyền thông tại nước nhập khẩu
44. Cơ sở hạ tầng của Internet tại nước nhập khẩu
45.
Môi trư ng cạnh tranh khắc nghiệt tại nước nhập khẩu của các doanh nghiệp mây, tre đan
46. Sản phẩm thay thế đa dạng mặt hàng mây, tre đan tại nước nhập khẩu
47.
S lượng đ i thủ cạnh tramh tiểm ẩn tại nước nhập khẩu mặt hàng mây, tre đan
48. Sự đa dạng trong sản phẩm mây, tre đan của các nước
49.
Cơ cấu t ch c rất linh hoạt, ngu n nhân lực rất giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ của doanh nghiệp
50.
Khả năng quản lý hiệu quả hoạt động tài chính, th phần của doanh nghiệp
51.
M c độ cập nhật công nghệ trong sản xuất mặt hàng mây, tre đan của doanh nghiệp
52. M c độ dễ nhận biết Thương hiệu của doanh nghiệp
53. Kênh phân ph i rất đa dạng và hiệu quả của doanh nghiệp
54. Văn hóa độc đáo của doanh nghiệp
55. M c độ sở hữu nhiều hợp đ ng độc quyền của doanh nghiệp
56.
Chính sách sản phẩm của doanh nghiệp đa dạng và phù hợp với th hiếu của từng đoạn th trư ng mục tiêu
57.
Chính sách giá cả linh hoạt và phù hợp với tư ng đoạn của th trư ng mục tiêu
P1.1
Mức độ
TT
Các nhân tố
1 2 3 4 5
58. Chính sách phân ph i đa dạng và linh hoạt tại tất cả các qu c gia.
59.
Chính sách xúc tiến của doanh nghiệp đa dạng với nhiều hình th c cho đặc điểm của từng th trư ng
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
P1.1
PHỤ LỤC 3
PHÂN TÍCH NHÂN KHẨU HỌC
Notes
Output Created
14-APR-2018 22:15:41
Comments
Data
/Users/ Anh vietanh/vietanh1.sav
Active Dataset
DataSet1
Filter
Input
Weight
Split File
N of Rows in Working Data File
207
User-defined missing values are
Definition of Missing
treated as missing.
Missing Value Handling
Statistics are based on all cases
Cases Used
with valid data.
FREQUENCIES
VARIABLES=GIOITINH
THAMNIEN
VITRI
TRINHDO
DOTUOI Thị
trườngXK LHDN
Syntax
TGianHDong Khuvuc LHKD
/STATISTICS=STDDEV
MINIMUM MAXIMUM MEAN
SKEWNESS SESKEW
/ORDER=ANALYSIS.
00:00:00.01
Processor Time
Resources
00:00:00.00
Elapsed Time
[DataSet1] /Users/ Anh vietanh/vietanh1.sav
Statistics
GIOITINH THAMNIEN VITRI
TRINHDO DOTUOI Thị
LHDN
TGianHDong
trườngXK
Valid
207
207
207
207
207
207
207
207
N
Missing
0
0
0
0
0
0
0
0
Mean
1.35
3.04
2.24
1.99
2.38
3.4950
1.7650 2.5800
Std. Deviation
.477
.867
.783
.516
.854
1.85667
.83261 1.04838
Skewness
.657
-.685
.160
-.440
-.023
.065
.465
-.042
Std. Error of
.172
.172
.172
.172
.172
.172
.172
.172
Skewness
Minimum
1
1
1
1
1
1.00
1.00
1.00
P1.1
Maximum
2
4
3
3
4
6.00
3.00
4.00
Statistics
Khuvuc
LHKD
Valid
207
207
N
Missing
0
0
Mean
2.13
1.98
Std. Deviation
.926
.773
Skewness
-.262
.043
Std. Error of Skewness
.172
.172
1
1
Minimum
3
3
Maximum
GIOITINH
Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
Nam
136
65.5
65.5
65.5
Valid
Nu
71
34.5
34.5
100.0
Total
207
100.0
100.0
THAMNIEN
Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative
Percent
Duoi 5 nam
13
6.3
6.3
6.3
Tu 5 - 10 nam
39
18.8
18.8
25.1
Valid
Tren 11-15 nam
89
43.0
43.0
68.1
tren 15 nam
66
31.9
31.9
100.0
Total
207
100.0
100.0
VITRI
Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative
Percent
Lanh dao cap co so
49
23.7
23.7
21.5
Lanh dao cap trung
68
32.9
32.9
55.0
Valid
Lanh dao cap cao
90
43.5
43.5
100.0
Total
207
100.0
100.0
P1.1
TRINHDO
Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
Thac si/ Tien si
35
16.9
16.9
16.0
Cu nhan
147
71.0
71.0
87.9
Valid
Cao dang
25
12.1
12.1
100.0
Total
207
100.0
100.0
DOTUOI
Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
14.5
Duoi 25 tuoi
14.5
14.5
30
57.5
26 - 35 tuoi
43.0
43.0
89
90.0
Valid
36 - 45 tuoi
32.5
32.5
68
100.0
Hon 45 tuoi
10.0
10.0
Total
20 207
100.0
100.0
Thị trườngXK
Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
18.9
Hoa k?
39
18.9
18.9
38.8
Nh?t B?n
41
19.9
19.9
52.2
EU
28
13.4
13.4
63.1
Valid
ASEAN
23
10.9
10.9
77.5
Châu Phi
30
14.4
14.4
100.0
Khac
46
22.4
22.4
Total
207
100.0
100.0
TgianHDong
Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
18.0
D??i 5 n?m
18.0
18.0
37
48.5
6-10 n?m
30.5
30.5
63
75.5
Valid
11-20 n?m.
27.0
27.0
56
100.0
Trên 15 n?m
24.5
24.5
Total
51 207
100.0
100.0
Khuvuc
Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
P1.1
Mi?n B?c
37.0
37.0
37.0
77
Mi?n trung
13.0
13.0
50.0
27
Valid
Mi?n Nam
50.0
50.0
100.0
Total
103 207
100.0
100.0
LHKD
Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative
Percent
Doanh nghi?p thu?n túy xu?t
31.0
31.0
31.0
64
mây tre ?an
Doanh nghi?p v?a xu?t khâ?
mây tre ?an v?a xu?t kh?u các
40.5
40.5
71.5
84
Valid
m?t hàng khác
Doanh nghi?p v?a s?n xu?t
28.5
28.5
100.0
59
v?a xu?t kh?u mây tre ?an
207
Total
100.0
100.0
P1.1
PHỤ LỤC 4
PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY
Notes
Output Created
14-APR-2018 22:17:45
Comments
Data
/Users/Anh vietanh/vietanh1.sav
Active Dataset
DataSet1
Filter
Input
Weight
Split File
N of Rows in Working Data File
207
Matrix Input
User-defined missing values are
Definition of Missing
treated as missing.
Missing Value Handling
Statistics are based on all cases
Cases Used
with valid data for all variables in the
procedure.
RELIABILITY
/VARIABLES=CTPL1
CTPL2
CTPL3 CTPL4 CTPL5
/SCALE('ALL VARIABLES') ALL
Syntax
/MODEL=ALPHA
/STATISTICS=CORR
/SUMMARY=TOTAL.
00:00:00.01
Processor Time
Resources
00:00:00.00
Elapsed Time
[DataSet1] /Users/ Anh vietanh/vietanh1.sav
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
%
N
Valid
100.0
207
Cases
Excludeda
.0
0
Total
100.0
207
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
P1.1
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's
Alpha
Based
on
N of Items
Standardized Items
.872
5
.871
Inter-Item Correlation Matrix
CTPL2
CTPL3
CTPL4
CTPL5
CTPL1
1.000
.616
.583
.639
.571
CTPL1
.616
1.000
.567
.509
.597
CTPL2
.583
.567
1.000
.566
.469
CTPL3
.639
.509
.566
1.000
.648
CTPL4
.571
.597
.469
.648
1.000
CTPL5
Item-Total Statistics
Scale Mean
if
Scale Variance if
Corrected
Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
if Item Deleted
CTPL1
13.15
13.160
.735
.550
.834
CTPL2
13.17
14.162
.690
.509
.846
CTPL3
13.55
14.681
.652
.452
.855
CTPL4
12.97
12.969
.723
.558
.837
CTPL5
13.13
13.119
.694
.521
.845
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's
Alpha
Based
on
N of Items
Standardized Items
.855
5
.855
Inter-Item Correlation Matrix
MTKT2
MTKT3
MTKT4
MTKT5
MTKT1
1.000
.638
.702
.660
MTKT1
.561
.638
1.000
.515
.564
MTKT2
.424
.561
.424
.442
.507
MTKT3
1.000
.702
.515
1.000
.389
MTKT4
.442
.660
.564
.389
1.000
MTKT5
.507
P1.1
Item-Total Statistics
Scale Mean
if
Scale Variance if
Corrected
Item-
Squared Multiple
Cronbach's
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Alpha
if
Item
Deleted
MTKT1
14.16
10.205
.824
.702
.783
MTKT2
14.26
11.276
.662
.459
.827
MTKT3
14.34
11.983
.585
.357
.846
MTKT4
14.25
11.452
.628
.522
.836
MTKT5
14.21
11.299
.652
.510
.830
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's Alpha Based on
N of Items
Standardized Items
.859
.861
5
Inter-Item Correlation Matrix
VHXH1
VHXH2
VHXH3
VHXH4
VHXH5
VHXH1
1.000
.558
.596
.543
.540
VHXH2
.558
1.000
.557
.370
.480
VHXH3
.596
.557
1.000
.585
.656
VHXH4
.543
.370
.585
1.000
.658
VHXH5
.540
.480
.656
.658
1.000
Item-Total Statistics
Scale Mean
if
Scale Variance if
Corrected
Item-
Squared Multiple
Cronbach's
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Alpha
if
Item
Deleted
11.070
.686
.481
.828
VHXH1
12.66
11.111
.583
.402
.854
VHXH2
12.32
10.869
.747
.561
.814
VHXH3
12.58
10.700
.656
.503
.835
VHXH4
12.87
10.223
.724
.561
.817
VHXH5
12.37
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's
Alpha
Based
on
N of Items
Standardized Items
.862
.862
5
P1.1
Inter-Item Correlation Matrix
KTCN1
KTCN2
KTCN3
KTCN4
KTCN5
KTCN1
1.000
.488
.378
.510
.537
KTCN2
.488
1.000
.446
.526
.592
KTCN3
.378
.446
1.000
.570
.630
KTCN4
.510
.526
.570
1.000
.867
KTCN5
.537
.592
.630
.867
1.000
Item-Total Statistics
Scale Mean
if
Scale Variance if
Corrected
Item-
Squared Multiple
Cronbach's Alpha
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
if Item Deleted
KTCN1
14.22
15.439
.570
.340
.859
KTCN2
14.34
14.274
.618
.398
.849
KTCN3
14.07
14.437
.611
.408
.851
KTCN4
14.05
13.289
.777
.755
.808
KTCN5
13.95
12.982
.840
.799
.791
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's
Alpha
Based
on
N of Items
Standardized Items
.840
4
.841
Inter-Item Correlation Matrix
MTCT1
MTCT2
MTCT3
MTCT4
MTCT1
1.000
.664
.682
.521
MTCT2
.664
1.000
.535
.581
MTCT3
.682
.535
1.000
.427
MTCT4
.521
.581
.427
1.000
Item-Total Statistics
Scale Mean
if
Scale Variance if
Corrected
Item-
Squared Multiple
Cronbach's
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Alpha
if
Item
Deleted
MTCT1
11.01
8.035
.601
.761
.759
MTCT2
11.05
8.148
.524
.783
.711
MTCT3
11.41
8.644
.480
.812
.646
MTCT4
11.27
9.344
.373
.834
.589
P1.1
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's
Alpha
Based
on
N of Items
Standardized Items
.877
.877
7
Inter-Item Correlation Matrix
CTPLXK1 CTPLXK2 CTPLXK3 CTPLXK4 CTPLXK5 CTPLXK6 CTPLXK7
CTPLXK1
1.000
.638
.561
.702
.660
.540
.519
CTPLXK2
.638
1.000
.424
.515
.564
.666
.443
CTPLXK3
.561
.424
1.000
.442
.507
.402
.360
CTPLXK4
.702
.515
.442
1.000
.389
.513
.431
CTPLXK5
.660
.564
.507
.389
1.000
.454
.514
CTPLXK6
.540
.666
.402
.513
.454
1.000
.364
CTPLXK7
.519
.443
.360
.431
.514
.364
1.000
Item-Total Statistics
Scale Mean
if
Scale Variance if
Corrected
Item-
Squared Multiple
Cronbach's
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Alpha
if
Item
Deleted
21.865
.809
.705
.840
CTPLXK1
21.21
22.876
.718
.574
.852
CTPLXK2
21.31
24.459
.577
.362
.870
CTPLXK3
21.39
23.425
.651
.547
.861
CTPLXK4
21.30
23.226
.672
.541
.858
CTPLXK5
21.26
22.944
.636
.491
.863
CTPLXK6
21.40
24.221
.561
.343
.872
CTPLXK7
21.26
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's
Alpha
Based
on
N of Items
Standardized Items
.847
4
.845
Inter-Item Correlation Matrix
MTKTXK1
MTKTXK2
MTKTXK3
MTKTXK4
1.000
.616
.583
.639
MTKTXK1
.616
1.000
.567
.509
MTKTXK2
.583
.567
1.000
.566
MTKTXK3
.639
.509
.566
1.000
MTKTXK4
P1.1
Item-Total Statistics
Scale Mean
if
Scale Variance if
Corrected
Item-
Squared Multiple
Cronbach's
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Alpha
if
Item
Deleted
MTKTXK1
9.79
7.245
.735
.544
.779
MTKTXK2
9.81
8.155
.658
.450
.814
MTKTXK3
10.19
8.305
.671
.452
.810
MTKTXK4
9.61
7.336
.673
.471
.809
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's
Alpha
Based
on
N of Items
Standardized Items
.841
.840
4
Inter-Item Correlation Matrix
VHXHXK2
VHXHXK3
VHXHXK4
VHXHXK5
VHXHXK2
1.000
.664
.682
.521
VHXHXK3
.664
1.000
.535
.581
VHXHXK4
.682
.535
1.000
.427
VHXHXK5
.521
.581
.427
1.000
Item-Total Statistics
Scale Mean
if
Scale Variance if
Corrected
Item-
Squared Multiple
Cronbach's
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Alpha
if
Item
Deleted
VHXHXK2
11.01
8.035
.759
.601
.761
VHXHXK3
11.05
8.148
.711
.524
.783
VHXHXK4
11.41
8.644
.646
.480
.812
VHXHXK5
11.27
9.344
.589
.373
.834
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's
Alpha
Based
on
N of Items
Standardized Items
.817
.824
4
P1.1
Inter-Item Correlation Matrix
KTCNXK1
KTCNXK3
KTCNXK4
KTCNXK5
KTCNXK1
1.000
.531
.623
.554
KTCNXK3
.531
1.000
.566
.476
KTCNXK4
.623
.566
1.000
.480
KTCNXK5
.554
.476
.480
1.000
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's
Alpha
Based
on
N of Items
Standardized Items
.791
.791
4
Inter-Item Correlation Matrix
MTCTXK1
MTCTXK2
MTCTXK3
MTCTXK4
MTCTXK1
1.000
.488
.378
.510
MTCTXK2
.488
1.000
.446
.526
MTCTXK3
.378
.446
1.000
.570
MTCTXK4
.510
.526
.570
1.000
Item-Total Statistics
Scale Mean
if
Scale Variance if
Corrected
Item-
Squared Multiple
Cronbach's
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Alpha
if
Item
Deleted
MTCTXK1
10.51
8.452
.329
.760
.558
MTCTXK2
10.63
7.611
.364
.740
.599
MTCTXK3
10.36
7.851
.357
.755
.570
MTCTXK4
10.34
7.331
.464
.699
.678
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's
Alpha
Based
on
N of Items
Standardized Items
.880
.880
7
P1.1
Inter-Item Correlation Matrix MTNB1 MTNB2 MTNB3 MTNB4 MTNB5 MTNB6 MTNB7
MTNB1 1.000 .638 .702 .660 .540 .519 .406
MTNB2 .638 1.000 .515 .564 .666 .443 .480
MTNB3 .702 .515 1.000 .389 .513 .431 .413
MTNB4 .660 .564 .389 1.000 .454 .514 .433
MTNB5 .540 .666 .513 .454 1.000 .364 .481
MTNB6 .519 .443 .431 .514 .364 1.000 .612
MTNB7 .406 .480 .413 .433 .481 .612 1.000
if
Item-Total Statistics
Scale Mean Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item- Total Correlation
Squared Multiple Correlation
Item
if
22.917 23.477 24.209 24.098 23.477 24.399 24.459
.763 .726 .640 .651 .652 .617 .605
.700 .580 .550 .526 .510 .485 .473
Cronbach's Alpha Deleted .849 .855 .865 .864 .864 .868 .870
MTNB1 MTNB2 MTNB3 MTNB4 MTNB5 MTNB6 MTNB7
21.30 21.40 21.39 21.35 21.49 21.35 21.38
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
Cronbach's
Alpha
Based
on
N of Items
Standardized Items
.786
.781
4
Inter-Item Correlation Matrix
CLMXK1
CLMXK2
CLMXK3
CLMXK4
CLMXK1
1.000
.606
.691
.368
CLMXK2
.606
1.000
.565
.219
CLMXK3
.691
.565
1.000
.378
CLMXK4
.368
.219
.378
1.000
Item-Total Statistics
Scale Mean
if
Scale Variance if
Corrected
Item-
Squared Multiple
Cronbach's
Item Deleted
Item Deleted
Total Correlation
Correlation
Alpha
if
Item
Deleted
CLMXK1
8.89
5.928
.559
.659
.726
CLMXK2
9.13
6.908
.410
.738
.582
CLMXK3
9.19
6.044
.529
.670
.708
CLMXK4
9.05
8.033
.167
.831
.375
P1.1
PHỤ LỤC 5
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ
1. Các yếu tố thuộc môi trƣờng trong nƣớc (nƣớc xuất khẩu)
Factor Analysis
14-APR-2018 22:22:34
Notes Output Created Comments
Input
Data Active Dataset Filter Weight Split File N of Rows in Working Data File
Definition of Missing
Missing Value Handling
Cases Used
CTPL1
Syntax
INITIAL
KMO
MINEIGEN(1)
/UsersAnh vietanh/vietanh1.sav
DataSet1
Processor Time
Resources
Notes
Resources
Elapsed Time
00:00:00.00
Maximum Memory Required
68848 (67.234K) bytes
[DataSet1] /Users/ Anh vietanh/vietanh1.sav
P1.1
KMO and Barlett’s's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
.871
Approx. Chi-Square
2659.894
df
276
Barlett’s's Test of Sphericity
Sig.
.000
Correlation Matrix
CTPL1 CTPL2 CTPL3 CTPL4 CTPL5 MTKT1 MTKT2 MTKT3 MTKT4
CTPL1
.000
.000
.000
.000
.002
.137
.001
.004
CTPL2
.000
.000
.000
.000
.000
.005
.000
.000
CTPL3
.000
.000
.000
.000
.056
.052
.016
.045
CTPL4
.000
.000
.000
.000
.000
.001
.000
.000
CTPL5
.000
.000
.000
.000
.003
.005
.000
.001
MTKT1
.002
.000
.056
.000
.003
.000
.000
.000
MTKT2
.137
.005
.052
.001
.005
.000
.000
.000
MTKT3
.001
.000
.016
.000
.000
.000
.000
.000
MTKT4
.004
.000
.045
.000
.001
.000
.000
.000
MTKT5
.000
.000
.244
.000
.002
.000
.000
.000
.000
VHXH1
.000
.000
.000
.000
.000
.002
.000
.000
.006
VHXH2
.000
.000
.003
.000
.000
.000
.000
.000
.000
Sig.
(1-
tailed)
VHXH3
.000
.000
.000
.000
.000
.004
.000
.000
.001
VHXH4
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.001
VHXH5
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
KTCN1
.007
.006
.096
.002
.004
.032
.003
.016
.017
KTCN2
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
KTCN3
.000
.000
.000
.000
.000
.001
.000
.000
.013
KTCN4
.000
.000
.000
.000
.000
.002
.000
.000
.005
KTCN5
.000
.000
.000
.000
.000
.004
.003
.002
.026
MTCT1
.004
.001
.016
.000
.013
.001
.001
.008
.003
MTCT2
.002
.000
.003
.000
.000
.000
.000
.000
.000
MTCT3
.007
.001
.062
.000
.002
.003
.000
.002
.018
MTCT4
.031
.005
.045
.004
.072
.007
.081
.046
.045
Correlation Matrix
(1-
Sig. tailed)
CTPL1 CTPL2 CTPL3 CTPL4 CTPL5 MTKT1
MTKT5 VHXH1 VHXH2 VHXH3 VHXH4 VHXH5 KTCN1 KTCN2 KTCN3 .000 .000 .244 .000 .002 .000
.000 .000 .000 .000 .000 .004
.007 .006 .096 .002 .004 .032
.000 .000 .000 .000 .000 .000
.000 .000 .000 .000 .000 .000
.000 .000 .000 .000 .000 .002
.000 .000 .003 .000 .000 .000
.000 .000 .000 .000 .000 .000
.000 .000 .000 .000 .000 .001
P1.1
.000 .000 .000
.000 .000 .006 .000
.000 .000 .000 .000 .000
.000 .000 .001 .000 .000 .000
.000 .000 .001 .000 .000 .000 .000
.000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000
.003 .016 .017 .000 .006 .010 .001 .000 .000
.000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000
.000 .000 .013 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000
MTKT2 MTKT3 MTKT4 MTKT5 VHXH1 VHXH2 VHXH3 VHXH4 VHXH5 KTCN1 KTCN2 KTCN3 KTCN4 KTCN5 MTCT1 MTCT2 MTCT3 MTCT4
.000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .001 .001 .000 .002 .017
.000 .000 .000 .000 .006 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .001 .143
.000 .000 .000 .010 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .001 .014
.000 .000 .001 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .001 .055
.000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .020
.000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .002
.000 .000 .000 .000 .001 .000 .028 .058
.000 .000 .000 .000 .000 .000 .027
.000 .000 .000 .000 .000 .000
Correlation Matrix
Sig. (1-tailed)
KTCN4 .000 .000 .000 .000 .000 .002 .000 .000 .005 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000
KTCN5 .000 .000 .000 .000 .000 .004 .003 .002 .026 .001 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000
MTCT1 .004 .001 .016 .000 .013 .001 .001 .008 .003 .001 .000 .000 .000 .000 .000 .001 .000 .000 .000 .000
MTCT2 .002 .000 .003 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000
MTCT3 .007 .001 .062 .000 .002 .003 .000 .002 .018 .002 .001 .001 .001 .000 .000 .028 .000 .000 .000 .000 .000 .000
MTCT4 .031 .005 .045 .004 .072 .007 .081 .046 .045 .017 .143 .014 .055 .020 .002 .058 .027 .000 .001 .002 .000 .000 .000
CTPL1 CTPL2 CTPL3 CTPL4 CTPL5 MTKT1 MTKT2 MTKT3 MTKT4 MTKT5 VHXH1 VHXH2 VHXH3 VHXH4 VHXH5 KTCN1 KTCN2 KTCN3 KTCN4 KTCN5 MTCT1 MTCT2 MTCT3 MTCT4
.000 .000 .000 .000 .001
.000 .000 .000 .002
.000 .000 .000
.000 .000
.000
P1.1
Communalities
Extraction
Initial
1.000
.706
CTPL1
1.000
.669
CTPL2
1.000
.643
CTPL3
1.000
.684
CTPL4
1.000
.650
CTPL5
1.000
.829
MTKT1
1.000
.636
MTKT2
1.000
.548
MTKT3
1.000
.616
MTKT4
1.000
.620
MTKT5
1.000
.670
VHXH1
1.000
.543
VHXH2
1.000
.734
VHXH3
1.000
.619
VHXH4
1.000
.687
VHXH5
1.000
.611
KTCN1
1.000
.604
KTCN2
1.000
.555
KTCN3
1.000
.775
KTCN4
1.000
.842
KTCN5
1.000
.775
MTCT1
1.000
.731
MTCT2
1.000
.637
MTCT3
1.000
.622
MTCT4
Extraction Method: Principal Component
Analysis.
Total Variance Explained
Component
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation
Sums of
Squared
Loadings
Total
%
of
Cumulative
Total
%
of
Cumulative
Total
Variance
%
Variance
%
8.291
34.547
34.547
8.291
34.547
34.547
3.444
1
2.360
9.833
44.381
2.360
9.833
44.381
3.320
2
2.097
8.736
53.116
2.097
8.736
53.116
3.305
3
1.666
6.942
60.058
1.666
6.942
60.058
3.152
4
P1.1
1.593
6.636
1.593
6.636
66.694
2.786
5
66.694
6
.755
3.147
69.842
7
.670
2.792
72.633
8
.646
2.692
75.325
9
.615
2.562
77.887
10
.597
2.489
80.376
11
.548
2.283
82.659
12
.506
2.110
84.769
13
.493
2.054
86.823
14
.456
1.898
88.721
15
.402
1.673
90.394
16
.376
1.568
91.962
17
.366
1.526
93.489
18
.329
1.372
94.860
19
.283
1.179
96.039
20
.261
1.088
97.127
21
.217
.906
98.033
22
.186
.774
98.807
23
.182
.757
99.564
24
.105
.436
100.000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component Matrixa
Component
1
2
3
4
5
CTPL1
.593
CTPL2
.600
CTPL3
CTPL4
.671
CTPL5
.633
MTKT1
.540
.640
MTKT2
.517
.578
MTKT3
.571
MTKT4
.512
MTKT5
.544
.511
VHXH1
.619
VHXH2
.576
VHXH3
.634
VHXH4
.619
VHXH5
.720
P1.1
KTCN1
-.530
.626
KTCN2
.658
KTCN3
.700
KTCN4
.671
KTCN5
.547
MTCT1
.608
.643
MTCT2
MTCT3
.519
MTCT4
.540
Extraction Method: Principal Component Analysis.a
a. 5 components extracted.
Rotated Component Matrixa
Component
2
3
4
5
1
.800
CTPL1
.769
CTPL2
.782
CTPL3
.744
CTPL4
.727
CTPL5
MTKT1
.890
MTKT2
.748
MTKT3
.649
MTKT4
.761
MTKT5
.737
VHXH1
.766
VHXH2
.676
VHXH3
.811
VHXH4
.726
VHXH5
.712
KTCN1
.767
KTCN2
.670
KTCN3
.590
KTCN4
.781
KTCN5
.849
MTCT1
.831
MTCT2
.751
MTCT3
.765
MTCT4
.780
P1.1
Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.a
a. Rotation converged in 6 iterations.
Component Transformation Matrix
Component
1
2
3
4
5
.476
.423
.498
.464
.363
1
-.542
.781
-.028
-.259
.170
2
-.420
-.346
-.170
.345
.746
3
.543
.183
-.682
-.274
.362
4
.092
-.243
.507
-.723
.390
5
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
2. Các yếu tố thuộc môi trƣờng trong nƣớc (nƣớc xuất khẩu)
KMO and Barlett’s's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
.854
Approx. Chi-Square
2283.788
Barlett’s's Test of Sphericity
df
253
Sig.
.000
Correlation Matrix
CTPLX
CTPLXK
CTPLXK
CTPLXK
CTPLXK
CTPLXK
CTPLXK
MTKTXK
K1
2
3
4
5
6
7
1
CTPLXK1
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.002
CTPLXK2
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.137
CTPLXK3
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.001
CTPLXK4
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.004
Sig.
CTPLXK5
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
(1-
CTPLXK6
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.002
tailed
CTPLXK7
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.159
)
MTKTXK1
.002
.137
.001
.004
.000
.002
.159
MTKTXK2
.000
.005
.000
.000
.000
.000
.001
.000
MTKTXK3
.056
.052
.016
.045
.244
.463
.134
.000
MTKTXK4
.000
.001
.000
.000
.000
.002
.004
.000
P1.1
VHXHXK2
.001
.001
.008
.003
.001
.006
.063
.004
VHXHXK3
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.002
VHXHXK4
.003
.000
.002
.018
.002
.004
.013
.007
VHXHXK5
.007
.081
.046
.045
.017
.180
.031
.031
KTCNXK1
.007
.006
.001
.000
.018
.017
.001
.000
KTCNXK3
.020
.055
.000
.010
.013
.006
.001
.000
KTCNXK4
.001
.004
.000
.005
.001
.006
.009
.000
KTCNXK5
.008
.016
.000
.020
.033
.126
.028
.000
MTCTXK1
.032
.003
.016
.017
.000
.001
.016
.007
MTCTXK2
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
MTCTXK3
.001
.000
.000
.013
.000
.000
.002
.000
MTCTXK4
.002
.000
.000
.005
.000
.000
.001
.000
Correlation Matrix
MTKTXK2 MTKTXK3 MTKTXK4 VHXHXK2 VHXHXK3 VHXHXK4 VHXHXK5
CTPLXK1
.000
.056
.000
.001
.000
.003
.007
CTPLXK2
.005
.052
.001
.001
.000
.000
.081
CTPLXK3
.000
.016
.000
.008
.000
.002
.046
CTPLXK4
.000
.045
.000
.003
.000
.018
.045
CTPLXK5
.000
.244
.000
.001
.000
.002
.017
CTPLXK6
.000
.463
.002
.006
.000
.004
.180
CTPLXK7
.001
.134
.004
.063
.000
.013
.031
MTKTXK1
.000
.000
.000
.004
.002
.007
.031
MTKTXK2
.000
.000
.001
.000
.001
.005
MTKTXK3
.000
.000
.016
.003
.062
.045
MTKTXK4
.000
.000
.000
.000
.000
.004
Sig.
(1-
VHXHXK2
.001
.016
.000
.000
.000
.000
tailed)
VHXHXK3
.000
.003
.000
.000
.000
.000
VHXHXK4
.001
.062
.000
.000
.000
.000
VHXHXK5
.005
.045
.004
.000
.000
.000
KTCNXK1
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
KTCNXK3
.000
.000
.000
.258
.428
.035
.321
KTCNXK4
.000
.000
.000
.008
.004
.003
.039
KTCNXK5
.000
.000
.000
.001
.010
.000
.004
MTCTXK1
.006
.096
.002
.001
.000
.028
.058
MTCTXK2
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.027
MTCTXK3
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
MTCTXK4
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.001
P1.1
Correlation Matrix
KTCNXK1 KTCNXK3 KTCNXK4 KTCNXK5 MTCTXK1 MTCTXK2 MTCTXK3
CTPLXK1
.007
.020
.001
.008
.032
.000
.001
CTPLXK2
.006
.055
.004
.016
.003
.000
.000
CTPLXK3
.001
.000
.000
.000
.016
.000
.000
CTPLXK4
.000
.010
.005
.020
.017
.000
.013
CTPLXK5
.018
.013
.001
.033
.000
.000
.000
CTPLXK6
.017
.006
.006
.126
.001
.000
.000
CTPLXK7
.001
.001
.009
.028
.016
.000
.002
MTKTXK1
.000
.000
.000
.000
.007
.000
.000
MTKTXK2
.000
.000
.000
.000
.006
.000
.000
MTKTXK3
.000
.000
.000
.000
.096
.000
.000
MTKTXK4
.000
.000
.000
.000
.002
.000
.000
Sig.
(1-
VHXHXK2
.000
.258
.008
.001
.001
.000
.000
tailed)
VHXHXK3
.000
.428
.004
.010
.000
.000
.000
VHXHXK4
.000
.035
.003
.000
.028
.000
.000
VHXHXK5
.000
.321
.039
.004
.058
.027
.000
KTCNXK1
.000
.000
.000
.000
.000
.000
KTCNXK3
.000
.000
.000
.000
.000
.001
KTCNXK4
.000
.000
.000
.003
.000
.000
KTCNXK5
.000
.000
.000
.002
.000
.000
MTCTXK1
.000
.000
.003
.002
.000
.000
MTCTXK2
.000
.000
.000
.000
.000
.000
MTCTXK3
.000
.001
.000
.000
.000
.000
MTCTXK4
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.000
Correlation Matrix
MTCTXK4
.002
CTPLXK1
.000
CTPLXK2
.000
CTPLXK3
.005
CTPLXK4
.000
CTPLXK5
Sig. (1-tailed)
.000
CTPLXK6
.001
CTPLXK7
.000
MTKTXK1
.000
MTKTXK2
P1.1
.000
MTKTXK3
.000
MTKTXK4
.000
VHXHXK2
.000
VHXHXK3
.000
VHXHXK4
.001
VHXHXK5
.000
KTCNXK1
.000
KTCNXK3
.000
KTCNXK4
.000
KTCNXK5
.000
MTCTXK1
.000
MTCTXK2
.000
MTCTXK3
MTCTXK4
Communalities
Extraction
Initial
.789
1.000
CTPLXK1
.656
1.000
CTPLXK2
.512
1.000
CTPLXK3
.594
1.000
CTPLXK4
.596
1.000
CTPLXK5
.596
1.000
CTPLXK6
.464
1.000
CTPLXK7
.738
1.000
MTKTXK1
.671
1.000
MTKTXK2
.707
1.000
MTKTXK3
.669
1.000
MTKTXK4
.771
1.000
VHXHXK2
.752
1.000
VHXHXK3
.638
1.000
VHXHXK4
.609
1.000
VHXHXK5
.696
1.000
KTCNXK1
.685
1.000
KTCNXK3
.690
1.000
KTCNXK4
.598
1.000
KTCNXK5
.682
1.000
MTCTXK1
.605
1.000
MTCTXK2
.580
1.000
MTCTXK3
P1.1
MTCTXK4
1.000
.696
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Total Variance Explained
Component
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation
Sums of
Squared
Loadings
Total
%
of
Cumulative
Total
%
of
Cumulative
Total
Variance
%
Variance
%
7.353
31.969
31.969
4.207
7.353
31.969
31.969
1
2.777
12.074
44.043
2.849
2.777
12.074
44.043
2
2.145
9.324
53.367
2.840
2.145
9.324
53.367
3
1.408
6.124
59.491
2.708
1.408
6.124
59.491
4
1.310
5.697
65.188
2.397
1.310
5.697
65.188
5
.771
3.353
68.541
6
.740
3.218
71.759
7
.632
2.750
74.508
8
.620
2.696
77.205
9
.606
2.633
79.838
10
.576
2.503
82.340
11
.550
2.390
84.730
12
.494
2.147
86.877
13
.457
1.989
88.866
14
.436
1.896
90.762
15
.384
1.669
92.431
16
.352
1.529
93.960
17
.301
1.309
95.270
18
.281
1.220
96.490
19
.243
1.057
97.547
20
.213
.925
98.472
21
.181
.788
99.261
22
.170
.739
100.000
23
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component Matrixa
Component
P1.1
1
3
4
5
2
.623
CTPLXK1
-.575
.571
CTPLXK2
-.563
.609
CTPLXK3
.554
CTPLXK4
.589
CTPLXK5
.556
CTPLXK6
CTPLXK7
.586
MTKTXK1
.606
MTKTXK2
MTKTXK3
.670
MTKTXK4
.524
VHXHXK2
.691
.620
VHXHXK3
.576
VHXHXK4
.588
VHXHXK5
.613
.618
KTCNXK1
KTCNXK3
.574
KTCNXK4
.529
KTCNXK5
MTCTXK1
.647
.633
MTCTXK2
.622
MTCTXK3
.646
MTCTXK4
Extraction Method: Principal Component Analysis.a
a. 5 components extracted.
Rotated Component Matrixa
Component
1
2
3
4
5
.869
CTPLXK1
.787
CTPLXK2
.634
CTPLXK3
.746
CTPLXK4
.736
CTPLXK5
.716
CTPLXK6
.654
CTPLXK7
MTKTXK1
.804
MTKTXK2
.760
MTKTXK3
.814
P1.1
MTKTXK4
.701
VHXHXK2
.844
VHXHXK3
.768
VHXHXK4
.765
VHXHXK5
.771
KTCNXK1
.742
KTCNXK3
.785
KTCNXK4
.777
KTCNXK5
.713
MTCTXK1
.808
MTCTXK2
.661
MTCTXK3
.619
MTCTXK4
.720
Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.a
a. Rotation converged in 6 iterations.
Component Transformation Matrix
Component
1
2
3
4
5
.572
.440
.386
.409
.405
1
-.755
.461
-.010
.450
.121
2
-.299
-.188
.867
-.326
.131
3
-.108
-.550
-.212
.167
.783
4
.037
-.506
.234
.704
-.437
5
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
1. Các yếu tố thuộc môi trƣờng nội bộ doanh nghiệp
KMO and Barlett’s's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Barlett’s's Test of Sphericity
Approx. Chi-Square df Sig.
.824 707.255 21 .000
Correlation Matrix
MTNB1 MTNB2 MTNB3 MTNB4 MTNB5 MTNB6 MTNB7
.000
Sig. (1-tailed)
MTNB1 MTNB2
.000
.000 .000
.000 .000
.000 .000
.000 .000
.000 .000
P1.1
.000
.000 .000
.000 .000 .000
.000 .000 .000 .000
MTNB3 MTNB4 MTNB5 MTNB6 MTNB7
.000 .000 .000 .000 .000
.000 .000 .000 .000 .000
.000 .000 .000 .000
.000 .000 .000
.000 .000
.000
Communalities
Initial
Extraction
MTNB1
1.000
.715
MTNB2
1.000
.662
MTNB3
1.000
.554
MTNB4
1.000
.569
MTNB5
1.000
.569
MTNB6
1.000
.516
MTNB7
1.000
.497
Extraction Method: Principal Component
Analysis.
Total Variance Explained
Component
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Total
% of Variance Cumulative % Total
% of Variance Cumulative %
4.081
58.305
58.305
1
4.081
58.305
58.305
2
1.820
11.714
70.019
3
.651
9.298
79.317
4
.606
8.657
87.974
5
.336
4.801
92.775
6
.308
4.402
97.177
7
.198
2.823
100.000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component Matrixa
Component
1
2
MTNB1
.827
MTNB2
.784
MTNB4
.581
MTNB5
.764
P1.1
MTNB3
773
MTNB6
.860
MTNB7
.833
Extraction Method: Principal Component Analysis.a
a. 2 components extracted.
P1.1
PHỤ LỤC 6
PHÂN TÍCH HỆ SỐ TƢƠNG QUAN
Correlations
Notes
Output Created
14-APR-2018 22:27:05
Comments
Data
/Users/ /Anh vietanh/vietanh1.sav
Active Dataset
DataSet1
Filter
Input
Weight
Split File
N of Rows in Working Data File
207
User-defined missing values are
Definition of Missing
treated as missing.
Statistics for each pair of variables
Missing Value Handling
Cases Used
are based on all the cases with valid
data for that pair.
CORRELATIONS
/VARIABLES=CTPL MTKT VHXH
Syntax
KTCN MTCT CLMXK
/PRINT=TWOTAIL NOSIG
/MISSING=PAIRWISE.
Processor Time
00:00:00.01
Resources
Elapsed Time
00:00:01.00
[DataSet1] /Users/ Anh vietanh/vietanh1.sav
Correlations
CTPL
MTKT
VHXH
KTCN
MTCT
CLMXK
Pearson Correlation
1
.329**
.480**
.484**
.301**
.688**
CTPL
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.000
.000
N
207
Pearson Correlation
207 .329**
1
207 .441**
207 .355**
207 .332**
207 .446**
MTKT
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.000
.000
N
207
VHXH
Pearson Correlation
207 .480**
207 .441**
1
207 .490**
207 .375**
207 .569**
P1.1
.000
.000
.000
Sig. (2-tailed)
.000
.000
207
N
1
207 .428**
207 .630**
Pearson Correlation
207 .484**
207 .355**
207 .490**
.000
.000
KTCN
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
207
N
207 .428**
1
207 .441**
Pearson Correlation
207 .301**
207 .332**
207 .375**
.000
.000
MTCT
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
207
N
207 .630**
207 .441**
1
Pearson Correlation
207 .688**
207 .446**
207 .569**
.000
.000
CLMXK
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
207
207
207
N
207
207
207
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
Correlations
CTPLXK MTKTXK VHXHXK KTCNXK MTCTXK CLMXK 1
CTPLXK
.309** .000 207 1
MTKTXK
.328** .000 207 .302** .000 207 1
VHXHXK
.301** .000 207 .525** .000 207 .258** .000 207 1
KTCNXK
.410** .000 207 .465** .000 207 .423** .000 207 .452** .000 207 1
MTCTXK
.465** .000 207 .659** .000 207 .441** .000 207 .707** .000 207 .632** .000 207 1
CLMXK
207 .452** .000 207 .707** .000 207
207 .632** .000 207
207
Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N
207 .309** .000 207 .328** .000 207 .301** .000 207 .410** .000 207 .465** .000 207
207 .302** .000 207 .525** .000 207 .465** .000 207 .659** .000 207
207 .258** .000 207 .423** .000 207 .441** .000 207
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
Correlations
CLMXK 1
CLMXK
HDHT .436** .000 207 1
HDHT
HDC .364** .000 207 .713** .000 207 1
HDC
207 .713** .000 207
207
Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N
207 .436** .000 207 .364** .000 207
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
P1.1
PHỤ LỤC 7
PHÂN TÍCH HỒI QUY
Regression
Notes
14-APR-2018 22:28:41
Output Created
Comments
Data
/Users /Anh vietanh/vietanh1.sav
Active Dataset
DataSet1
Filter
Input
Weight
Split File
N of Rows in Working Data File
207
User-defined missing values are
Definition of Missing
treated as missing.
Missing Value Handling
Statistics are based on cases with
Cases Used
no missing values for any variable
used.
REGRESSION
/MISSING LISTWISE
/STATISTICS COEFF OUTS R
ANOVA
/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)
Syntax
/NOORIGIN
/DEPENDENT CLMXK
/METHOD=ENTER CTPL MTKT
VHXH KTCN MTCT.
Processor Time
00:00:00.01
Elapsed Time
00:00:00.00
Resources
Memory Required
7808 bytes
Additional Memory Required
for
0 bytes
Residual Plots
[DataSet1] /Users /Anh vietanh/vietanh1.sav
Môi trư ng trong nước và chiến lược Marketing XK
Variables Entered/Removeda
P1.1
Model
Variables Entered
Variables Removed
Method
1
.
Enter
MTCT, CTPL, MTKT, KTCN, VHXHb
a. Dependent Variable: CLMXK
b. All requested variables entered.
Model Summaryb
Model R
R
Adjusted
R
Std. Error of
the
Change Statistics
Square
Square
Estimate
R
Square
F
df1 df2
Change
Change
1
.799a .639
.629
.50859
.639
68.556
5
194
Model Summaryb
Model
Change Statistics
Durbin-Watson
Sig. F Change
1
.000a
1.831
a. Predictors: (Constant), MTCT, CTPL, MTKT, KTCN, VHXH
b. Dependent Variable: CLMXK
ANOVAa
Model
Sum of Squares
Mean Square
F
df
Sig.
Regression
88.666
5
17.733
68.556
.000b
1
Residual
50.181
194
.259
Total
138.847
199
a. Dependent Variable: CLMXK
b. Predictors: (Constant), MTCT, CTPL, MTKT, KTCN, VHXH
Coefficientsa
Model
Unstandardized
Standardized
t
Sig. 95.0% Confidence Interval
Coefficients
Coefficients
for B
B
Std. Error
Beta
Lower
Upper
Bound
Bound
-
1 (Constant) -.345
.203
.090 -.744
.055
1.702
P1.1
CTPL
.384
.048
.417
7.973
.000 .289
.479
MTKT
.115
.050
.113
2.277
.024 .015
.214
VHXH
.151
.057
.146
2.656
.009 .039
.263
KTCN
.245
.049
.271
4.950
.000 .147
.343
MTCT
.094
.044
.107
2.170
.031 .009
.180
Coefficientsa
Model
Correlations
Collinearity Statistics
Zero-order
Partial
Part
Tolerance
VIF
(Constant)
.688
.497
.344
.680
1.470
CTPL
.446
.161
.098
.755
1.324
MTKT
1
.569
.187
.115
.616
1.624
VHXH
.630
.335
.214
.624
1.603
KTCN
.441
.154
.094
.760
1.315
MTCT
a. Dependent Variable: CLMXK
Collinearity Diagnosticsa
Model Dimension Eigenvalue Condition Index Variance Proportions
(Constant) CTPL MTKT VHXH KTCN MTCT
1
5.826
1.000
.00
.00
.00
.00
.00
.00
2
.048
11.011
.03
.49
.06
.02
.03
.30
3
.040
12.121
.04
.01
.39
.05
.20
.35
1
4
.033
13.345
.08
.43
.00
.41
.27
.07
5
.030
13.953
.05
.02
.08
.47
.50
.19
6
.024
15.623
.80
.05
.47
.04
.00
.09
a. Dependent Variable: CLMXK
Residuals Statisticsa
Minimum
Maximum
Mean
Std. Deviation
N
Predicted Value
1.2663
4.2481
3.0213
.66750
207
Residual
-1.72188
1.56279
.00000
.50216
207
Std. Predicted Value
-2.629
1.838
.000
1.000
207
Std. Residual
-3.386
3.073
.000
.987
207
a. Dependent Variable: CLMXK
Môi trư ng Nước XK và Chiến lược Marketing XK
P1.1
Variables Entered/Removeda
Model
Variables Entered
Variables Removed
Method
1
.
Enter
MTCTXK, CTPLXK, VHXHXK, KTCNXK, MTKTXKb
a. Dependent Variable: CLMXK
b. All requested variables entered.
Model Summaryb
Model R
R
Adjusted
R
Std. Error of
the
Change Statistics
Square
Square
Estimate
R
Square
F
df1 df2
Change
Change
1
.844a .712
.704
.45417
.712
95.826
5
194
Model Summaryb
Model
Change Statistics
Durbin-Watson
Sig. F Change
1
.000a
1.945
a. Predictors: (Constant), MTCTXK, CTPLXK, VHXHXK, KTCNXK, MTKTXK
b. Dependent Variable: CLMXK
ANOVAa
Model
Sum of Squares
Mean Square
F
df
Sig.
Regression
98.831
5
19.766
95.826
.000b
1
Residual
40.017
194
.206
Total
138.847
199
a. Dependent Variable: CLMXK
b. Predictors: (Constant), MTCTXK, CTPLXK, VHXHXK, KTCNXK, MTKTXK
Coefficientsa
Model
Unstandardized
Standardized
t
Sig.
95.0% Confidence Interval
Coefficients
Coefficients
for B
B
Std. Error
Beta
Lower
Upper
Bound
Bound
-.102
1
(Constant) -.462
.183
-2.530
.012
-.822
P1.1
CTPLXK
.138
.046
.132
3.022
.003
.048
.228
MTKTXK
.251
.044
.272
5.679
.000
.164
.338
VHXHXK
.106
.038
.120
2.758
.006
.030
.181
KTCNXK
.339
.041
.392
8.286
.000
.258
.419
MTCTXK
.207
.045
.224
4.563
.000
.118
.297
Coefficientsa
Model
Correlations
Collinearity Statistics
Zero-order
Partial
Part
Tolerance
VIF
(Constant)
CTPLXK
.465
.212
.116
1.275
.784
MTKTXK
.659
.378
.219
1.545
.647
1
VHXHXK
.441
.194
.106
1.278
.783
KTCNXK
.707
.511
.319
1.508
.663
MTCTXK
.632
.311
.176
1.615
.619
a. Dependent Variable: CLMXK
Collinearity Diagnosticsa
Mode
Dimensio
Eigenvalu
Conditio
Variance Proportions
e
n Index
n
l
(Constant
CTPLX
MTKTX
VHXHX
KTCNX
MTCTX
)
K
K
K
K
K
1
.00
1.000
5.807
.00
.00
.00
.00
.00
2
.03
9.510
.064
.05
.09
.45
.00
.16
3
.07
12.490
.037
.43
.02
.00
.03
.57
1
4
.00
12.663
.036
.01
.80
.51
.00
.06
5
.07
13.412
.032
.00
.05
.04
.94
.12
6
.82
15.982
.023
.51
.04
.00
.03
.09
a. Dependent Variable: CLMXK
Residuals Statisticsa
Minimum
Maximum
Mean
Std. Deviation
N
Predicted Value
1.4281
4.3320
3.0213
.70472
207
Residual
-1.39028
1.15364
.00000
.44843
207
Std. Predicted Value
-2.261
1.860
.000
1.000
207
Std. Residual
-3.061
2.540
.000
.987
207
P1.1
a. Dependent Variable: CLMXK
Môi trư ng nội bộ và Chiến lược Marketing XK Variables Entered/Removeda
Model
Variables Entered
Variables Removed
Method
1
HDC, HDHTb
.
Enter
a. Dependent Variable: CLMXK
b. All requested variables entered.
Model Summaryb
Model R
R Square Adjusted R
Std. Error of
Change Statistics
Square
the Estimate
R
Square
F
df1
df2
Change
Change
1
.442a
.196
.187
.75295
.196
23.955
2
197
Model Summaryb
Model
Change Statistics
Durbin-Watson
Sig. F Change
1
1.998
.000a
a. Predictors: (Constant), HDC, HDHT
b. Dependent Variable: CLMXK
ANOVAa
Sum of Squares
Mean Square
F
df
Sig.
Model
Regression
27.162
2
13.581
23.955
.000b
1
Residual
111.686
197
.567
Total
138.847
199
a. Dependent Variable: CLMXK
b. Predictors: (Constant), HDC, HDHT
Coefficientsa
Model
Unstandardized
Standardized
t
Sig.
95.0% Confidence Interval
Coefficients
Coefficients
for B
B
Std. Error
Beta
Lower
Upper
Bound
Bound
P1.1
(Constant) 1.437
.244
5.897
.000
.957
1.918
1
HDHT
.338
.086
.359
3.941
.000
.169
.508
HDC
.106
.090
.208
2.182
.038
-.071
.284
Coefficientsa
Model
Correlations
Collinearity Statistics
Zero-order
Partial
Part
Tolerance
VIF
(Constant)
1
HDHT
.436
.270
.252
.492
2.033
HDC
.364
.084
.076
.492
2.033
a. Dependent Variable: CLMXK
Collinearity Diagnosticsa
Model
Dimension
Eigenvalue
Condition Index
Variance Proportions
(Constant)
HDHT
HDC
1
2.952
1.000
.01
.00
.00
2
.032
9.552
.98
.20
.09
1
3
.016
13.645
.02
.80
.90
a. Dependent Variable: CLMXK
Residuals Statisticsa
Minimum
Maximum
Mean
Std. Deviation
N
Predicted Value
1.8821
3.6610
3.0212
.36945
207
Residual
-1.68695
1.87213
.00000
.74916
207
Std. Predicted Value
-3.083
1.732
.000
1.000
207
Std. Residual
-2.240
2.486
.000
.995
207
a. Dependent Variable: CLMXK
P1.1
PHỤ LỤC 8
KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT GIƢA ĐẶC ĐIỂM DOANH
NGHIỆP TRONG CHIẾN LƢỢC Marketing XUẤT KHẨU HÀNG MÂY,
TRE ĐAN
Oneway
Notes Output Created
14-APR-2018 22:33:36
Comments
Input
Data Active Dataset Filter Weight Split File
/Users /Anh vietanh/vietanh1.sav
DataSet1
N of Rows in Working Data File
207
User-defined missing values are
Definition of Missing
treated as missing.
Missing Value Handling
Statistics
for each analysis are
Cases Used
based on cases with no missing
data for any variable in the analysis.
ONEWAY Thị
trườngXK LHDN
TGianHDong Khuvuc LHKD BY
CLMXK
Syntax
/MISSING ANALYSIS
/POSTHOC=TUKEY
LSD
ALPHA(0.05).
Processor Time
00:00:00.41
Resources
Elapsed Time
00:00:01.00
[DataSet1] /Users/ Anh vietanh/vietanh1.sav
ANOVA
F 1.493
Sig. .111
Thị trườngXK
Mean Square 4.961 3.324
.573
.893
LHDN
.410 .716
.364
.986
TGianHDong
.420 1.154
.598
.874
Khuvuc
.529 .884
.715
.767
LHKD
.437 .610
Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total
Sum of Squares df 15 74.420 184 611.575 199 685.995 15 6.153 184 131.802 199 137.955 15 6.295 184 212.425 199 218.720 15 7.929 184 162.691 199 170.620 15 6.549 184 112.326 199 118.875
P1.1