intTypePromotion=1

Luận văn: QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam

Chia sẻ: Nguyen Bao Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:110

0
118
lượt xem
28
download

Luận văn: QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: qlnn về thị trường chứng khoán việt nam', luận văn - báo cáo, tài chính - kế toán - ngân hàng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam

  1. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam Luận văn Đề tài: “QLNN Về thị trường chứng khoán”. KH5B Ngô Văn Thắng 1
  2. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam MỤCLỤC LỜI NÓIĐẦU .............................................................................................................. 1 I: TỔNGQUANCHUNGVỀCHỨNGKHOÁN, CHƯƠNG THỊTRƯỜNGCHỨNGKHOÁNVÀQUẢNLÝNHÀNƯỚCĐỐIVỚITHỊTRƯỜNG CHỨNGKHOÁN VIỆTNAM..................................................................................... 8 I. Tổng quan về chứngkhoán ................................ ................................ 8 1. Khái niệm vàđặc điểm của chứng khoán ...................................... 8 2.Phân lo ạichứng khoán .................................................................... 9 2.1.Phân loại chứng khoán theo tính chất ......................................... 9 2.2.Phân loại chứng khoán theo khả năng chuyển nhượng .............. 11 2.3.Phân loại chứng khoán theo thu nhập ....................................... 11 3.Cổ phiếu ........................................................................................ 12 4. Trái phiếu ..................................................................................... 13 II. Thị trường chứng khoán ..................................................................... 14 1.Bản chất của thị trường chứng khoán. ......................................... 14 2.Vị trí và cấu trúc của thị trường chứng khoán ........................... 14 2.1.V ị trí của TTCK trong thị trường tài chính ............................... 14 2.2. Cấu trúc của thị trường chứng khoán ....................................... 15 2.3.Các chủ thể trên thị trường chứng khoán .................................. 18 2.3.1.Chủ thể phát hành............................................................... 18 2.3.2.Nhàđầu tư ........................................................................... 19 2.3.3.Các tổ chức liên quan đ ến thị trường chứng khoán ............. 19 2.4.Vai trò của thị trường chứng khoán ................................ .......... 21 III. Quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán .................... 24 1. Khái niệm ..................................................................................... 24 2.Mục tiêu quản lý nhà nước đối với TTCK .................................. 25 2.1.Đảm bảo sự trung thực của thị trường ....................................... 25 2.2. Đảm bảo sự công bằng ............................................................ 26 2.3. Đảm bảo hiệu quả .................................................................... 26 KH5B Ngô Văn Thắng 2
  3. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam 3. Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với TTCK............. 27 4.Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý TTCK .............................. 28 4.1. Nguyên tắc thống nhất quản lý về chính trị và kinh tế ............. 28 4.2. Nguyên tắc tập trung dân chủ .................................................. 28 4.3. Nguyên tắc kết hợp giữa các lợi ích kinh tế ............................. 28 4.4. Nguyên tắc hiệu quả ................................................................ 29 5. Các nhân tốảnh hưởng đến hoạt động QLNN đối với TTCK ... 29 6. Các biện pháp quản lý nhà nước đối với TTCK ........................ 31 6.1. Biện pháp tuyên truyền, giáo dục............................................. 31 6.2. Biện pháp hành chính luật pháp ............................................... 31 6.3. Biện pháp tổ chức .................................................................... 32 6.4. Biện pháp kinh tế ..................................................................... 33 II:TH ỰCTRẠNG CHƯƠNG QUẢNLÝNHÀNƯỚCĐỐIVỚITHỊTRƯỜNGCHỨNGKHOÁNVIỆTNAM ........ 33 I. Chủ thể tham gia thị trường ........................................................... 34 1. Cơ quan quản lý nhà nước. ......................................................... 34 2. Công ty chứng khoán ................................................................... 34 3. Công ty niêm yết ................................................................ .......... 35 4. Nhàđầu tư ..................................................................................... 35 II. Xu hướng thị trường ...................................................................... 36 1.Trên góc độ cung: ......................................................................... 36 2.Trên góc độ cầu:............................................................................ 38 III. Thực trạng quản lý nhà nước đối với TTCK Việt Nam ............. 47 1. Mô hình quản lý nhà nước đối với TTCK ở Việt Nam .............. 47 1.1. Mô hình trong giai đoạn ban đầu ..................................................... 47 1.2. Mô hình hiện tại .................................................................................. 50 2. Thực tiễn QLNN đối với TTCK Việt Nam trong thời gian vừa qua .................................................................................................... 56 2.1.Hoạt động phát hành chứng khoán............................................ 56 KH5B Ngô Văn Thắng 3
  4. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam 2.1.1.Quản lýđối với việc phát hành TPCP, Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và TPCQĐP ......................................................................... 56 2.1.2. QLNN đối với hoạt động PHCK của các doanh nghiệp .......... 58 2.2. QLNN đối với hoạt động niêm yết vàĐKGD. .............................. 64 2.3. QLNN đối với hoạt động GDCK ..................................................... 67 2.4. QLNN đối với hoạt động CBTT ...................................................... 70 2.5. QLNN đối với hoạt động đăng kí, lưu kí, bù trừ và thanh toán GDCK ................................................................ ................................ ........... 74 2.6. Hoạt động tổ chức thị trường GDCK, kinh doanh vàđầu tư chứng khoán ................................................................................................ 76 2.6.1. Ho ạt động tổ chức thị trường GDCK .................................... 76 2.6.2.Quản lý các hoạt động kinh doanh chứng khoán .................... 76 2.6.3. Quản lý, giám sát đối với các hoạt động ĐTCK .................... 78 IV. Đánh giá hoạt động QLNN đối với TTCK Việt Nam .............. 80 1 . K ết quảđạt được ........................................................................... 80 2 . Những hạn chế: ............................................................................. 82 III:MỘTSỐGIẢIPHÁPNHẰMHOÀNTHIỆNCÔNGTÁC CHƯƠNG QLNN ĐỐIVỚITTCKVIỆT NAM. ..................................................................................... 85 I. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán V iệt Năm (2006-2010). ......................................................................................... 85 1.Định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam tới 2010................................................................................................... 85 2.Định hướng phát triển hoạt động đầu tư chứng khoán. ............. 85 II. Cơ hội và thách thức đối với TTCK Việt Nam ............................. 86 1.Cơ hội ................................ ............................................................ 86 2. Thách thức ................................................................................... 86 III. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với TTCK Việt Nam ................................................................ .............................. 87 1. Các giải pháp chung: ................................................................... 87 KH5B Ngô Văn Thắng 4
  5. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam 1.1. Hoàn thiện khung pháp lý CK & TTCK .................................. 87 1.1.1 Nhanh chóng xây dựng và ban hành các văn bản cần thiết: 88 1.1.2. Tiếp tục chỉnh sửa và hoàn thiện các văn bản pháp luật :... 89 1.2. Hoàn thiện bộ máy QLNN đối với TTCK ................................ 90 1.3. Tuyên truyền phổ biến kiến thức về chứng khoán và TTCK .... 92 1.4. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và TTCK ............................................................................................. 93 1.5. Thúc đẩy việc đầu tư, áp dụng công nghệ thông tin trong ngành chứng khoán ................................................................................... 93 2. Các giải pháp riêng ...................................................................... 93 2.1. Giải pháp đối với hoạt động phát hành ra công chúng ............. 94 2.2.Đối với hoạt động niêm yết và GDCK ...................................... 94 2.3. Đối với hoạt động CBTT ......................................................... 95 2.4. Giải pháp đối với hoạt động đăng kí, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ................................................................................... 96 2.5. Giải pháp đối với các hoạt động kinh doanh vàđầu tư chứng khoán................................................................ .............................. 97 3. Các giải pháp thuộc về hệ thống chính sách của Nhà nước trong quản lý TTCK:................................................................................. 98 3.1 Chính sách Thuế: ...................................................................... 99 3.2 Ngân sách nhà nước cho hoạt động của thị trường chứng khoán:..100 3.3 Nhà nước sử dụng các chính sách tiền tệđể quản lý thị trường chứng khoán. ................................ ................................................ 101 3.4 Những giải pháp khắc phục tình trạng "xuống dốc" của TTCK nước ta hiện nay: .......................................................................... 101 KẾTLUẬN .............................................................................................................. 104 TÀILIỆUTHAMKHẢO ......................................................................................... 105 KH5B Ngô Văn Thắng 5
  6. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam LỜI NÓIĐẦU Hiện nay, thời đại của chúng ta là thời đ ại mang xu hướng to àn cầu hoá và khu vực hoá. Hoà nhập với không khí này, Việt nam vừa gia nhập và là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Khi được trở thành viên của tổ chức thương mại thế giới thìđồng nghĩa Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn vàđồng thời cũng gặt hái được nhiều thành công. Đ ể thu được kết quả tốt từ quá trình hội nhập chúng ta phải đ ánh giá, nhận định về cơ hội cũng như là thách thức đang đặt ra, chúng ta phải biết đâu là thế mạnh mình phải phát huy vàđâu làđiểm yếu cần phải khắc phục. V àđ ặc biệt hơn nữa chúng ta phải nhận đ ịnh được xu hướng đi chung của Thế giới, những yếu tố nào các nước đang chú trọng. Chính vìđiều đó, m à em thấy rằng thị trường chứng khoán trên thế giới hiện nay là một trường nóng bỏ ng và có nhiều triển vọng đi lên. Nó không chỉ là mộ t kênh huy đ ộng vốn có hiệu quả cho hoạt độ ng đầu tư trong nền kinh tế mà còn là nhân tố thú c đẩy hoạt động của nền kinh tế d iễn ra suôn x ẻ hơn. Cho nên em chọ n đề tài luận văn là “QLNN Về thị trường chứng khoán”. Đối tượng của đề tài Vai trò của Nhà nước trong quản lý các hoạt độ ng của TTCK Việt Nam. Vai trò này đ ược biều hiện qua các hoạt động cụ thể của Nhà nước trong quản lý các hoạt động của TTCK Mục đích nghiên cứu Hệ thống hoá và làm rõ một số mộ t số nội dung cơ bản về TTCK, và QLNN đố i với TTCK. - Phân tích đ ánh giá thực trạng ho ạt độ ng QLNN đối với TTCK Việt Nam trong thời gian qua, từđó chỉ ra các kết quảđạt được và hạn chế. KH5B Ngô Văn Thắng 6
  7. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam -Nghiên cứu mô hình cơ quan quản lý nhà nước đố i với thị trường chứng khoán Việt Nam; đ ồng thời đề xuất giải pháp để nâng cao vai trò QLNN đố i với TTCK Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận cơ bản về thị trường chứng kho án, nghiên cứu thống kê, phân tích số liệu, nắm b ắt thô ng tin từ các phương tiện thông tin đại chúng nhằm tìm ra những thành cô ng và những thất bại của thị trường chứng khoán Việt Nam. Nội dung của đề tài bao gồm: Chương I: Tổng quan chung về chứng khoán, thị trường chứng khoán và Q LNN đối với thị trường chứng khoán Việt Nam. Chương II:Thực trạng QLNN đối với thị trường chứng khoán Việt Nam. Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cô ng tác QLNN đối vớiTTCKViệt Nam. KH5B Ngô Văn Thắng 7
  8. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam CH ƯƠNGI: TỔNGQUANCHUNGVỀCHỨNGKHOÁN, THỊTR ƯỜNGCHỨNGKHOÁNVÀQUẢNLÝNHÀNƯỚCĐỐIVỚITH ỊTRƯỜNGCHỨNGKHOÁN VIỆTNAM I. Tổ ng quan về chứngkhoán 1. Khái niệm vàđặc điểm của chứng khoán Chứng khoán được coi là những giấy tờ có giá và có khả năng chuyển nhượng, xác đ ịnh số vốn đầu tư (tư bản đầu tư);chứng khoán x ác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đò i nợ hợp pháp, bao gồmcác điều kiện về thu nhập và tài sản trong một thời hạn nào đó. Thuật ngữ “giấy tờ có giá” có nghĩa rộng hơn là thuật ngữ “chứng khoán”. Theo Luật chứng khoán được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 của Việt Nam, chứng khoán được định nghĩa như sau: “Chứng khoán là ch ứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sả n hoặc vốn của tổ chức phát hành”. Chứng khoán là một tài sản tài chính và nó có các đặc đ iểm sau:  Tính thanh khoản: Tính thanh khoản của tài sản là k hả năng chuyểntài sản đó thành tiền mặt. Khả năng này cao hay thấp phụ thuộc vào cung cầu vốn; thời gian, chi phí cần thiết cho việc chuyển đổ i.  Tính rủi ro: Chứng khoán là tài sản tài chính mà giá trị của nó chịu tác động lớn của rủi ro, bao gồm rủi ro có hệ thống và rủi ro khô ng có hệ thống.Rủi ro có hệ thố ng hay rủi ro thị trường là loại rủi ro tác động tới toàn bộ hoặc hầu hết các tài sản. Loại rủi ro này chịu tác động của các đ iều kiện kinh tế chung c ủa nền kinh tế như: lạm phát, sự thay đổ i tỷ giá hối đoái, lãi suất... Rủi ro không có hệ thống là loại rủi ro chỉ tác động đến một tài sản hay một nhó m nhỏ các tài sản. Loại rủi ro này thường liên quan tới điều kiện của nhà phát hành. KH5B Ngô Văn Thắng 8
  9. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam  Tính sinh lợi: Chứ ng kho án là một tài sản tài chính mà khi sở hữu nó, nhàđầu tư có thể nhận được một thu nhập lớn hơn trong tương lai. Thu nhập này được bảo đảm bằng lợi tức đ ược phân chia hàng năm và việc tăng giá chứng kho án trên thị trường. 2.Phân loạichứng khoán Tuỳ theo cách chọn tiêu thức, người ta có thể p hân loại chứng kho án thành nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên ởđây, chứng khoán được chia thành ba tiêu thức chủ yếu, đó là theo tính chất của chứng khoán, theo khả năng chuyển nhượng và theo khả năng thu nhập. 2.1.Phân loại chứng khoán theo tính chấ t Theo tính chất của chứng khoán, các loại chứng khoán được phân thành: Chứng khoán vốn; chứng khoán nợ và chứng kho án phái sinh. a. Chứng khoá n vốn: Chứng khoán vốn là chứng thư x ác nhận sự góp vốn và quyền sở hữu phần vốn góp và các quyền hợp pháp khác đố i với tổ chức phát hành. Đ ại diệncho chứng khoán vốn là cổ phiếu và chứng chỉ q uỹđầu tư. Cổ p hiếu là một loại chứng khoán vốn được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bú t toán ghi sổ, x ác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với tài sản hoặc vốn của công ty cổ phần. Cổ phiếu là công cụtài chính có thời hạn thanh toán là vô hạn. b. Chứng khoán nợ Chứng khoán nợ, đ iển hình là trái phiếu, là loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người đ i vay) phải trả cho người sở hữu chứng khoán (người cho vay) m ột khoản tiền nhất định bao gồm gốc và lãi trong thời gian cụ thể. Là một loại giấy tờ có giá xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức phát hành nên về hình thức chứng khoán nợ thường có những đặc điểm như sau: + Mệnh giá (giá trị d anh nghĩa của chứng khoán) KH5B Ngô Văn Thắng 9
  10. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam + Lãi suất (là m ức lãi suất mà tổ chức phát hành phải trả cho người sở hữu khi chứng khoán đáo hạn) +Thời gian đáo hạn (là khoảng thời gian mà tổ chức phát hành chứng khoán phải hoàn trả cả vố n và lãi cho người sở hữu chứng khoán) c. Chứng khoán phái sinh Chứng khoán phái sinh là cáccông cụ tài chính có nguồn gốc từ chứng kho án và có quan hệ chặt chẽ với các chứng khoán gốc. Các chứng khoán phái sinh được hình thành do nhu cầu giao dịch của người mua và người bán và phát triển phụ thuộc vào mức độ phát triển của thị trường chứng khoán. Có thể phân loại chứng khoán phái sinhthành các lo ại như sau:  Q uyền mua trước Quyền mua trước hay làđ ặc quyền mua là một quyền ưu đãi đ ược gắn với m ột cổ phiếu đang lưu hành, do công ty phát hành ra cổ phiếu đóđể huy động thêm vốn cổ phần, quyền mua trước cho phép người sở hữu những cổ phần đang lưu hành được mua một số nhất định cổ phiếu trong đợt phát hành mới của cô ng ty, tại mộ t mức giá x ác đ ịnh thấp hơn mức giá chào bán ra công chúng trong một thời hạn nhất định.  Chứng kế (bảo chứng phiếu) Chứng kế hay cò n gọi là bảo chứng phiếu (cam kết bán) là mộ t loại chứng kho án được phát hành cùng với trái phiếu hay cổ phiếu ưu đãi mà người sở hữu nó có quyền được mua mộ t số lượng chứng khoán nhất định tại một mức giá xác định và trong một thời hạn nhất định.  Hợp đồng kỳ hạn Hợp đ ồng kỳ hạn là một thoả thuận giữa người mua và người b án thực hiện một giao dịch hàng hoáở m ột thời điểmchắc chắn trong tương lai với mức giá và khố i lượng xác định.  Hợp đồng tương lai KH5B Ngô Văn Thắng 10
  11. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam Hợp đồng tương lailà một thoả thuận để mua hoặc bán một tài sảnvào thời điểmchắc chắn trong tương lai với mức giá xác định.  Q uyền chọn Hợp đồng quyền chọn là một hợp đồ ng cho phép người nắmgiữđược mua (nếu là quyền chọn mua) hoặc được bán (nếu là quyền chọn bán) một khối lượng hàng hoá cơ sởnhất định tại một mức giá xác định trong một thời gian nhất đ ịnh. 2.2.Phân loại chứng khoán theo khả nă ng chuyển nhượng Theo cách thức này chứng khoán được phân thành chứng khoán ghi danh và chứng khoán vô d anh  Chứng khoán vô danh là loại chứng khoán không ghi tên chủ sở hữu nên việc chuyển nhượng quyền sở hữu các chứng khoán này đơn giản, dễ dàng và thuận tiện.  Chứng khoán ghi danh là giấy xác nhận quyền sở hữu ho ặc quyền đòi nợcó ghi tên chủ sở hữu. Loại chứng khoán này được phép chuyển nhượng nhưng phải tuân theo những quy định pháp lý cụ thể. 2.3.Phân loại chứng khoán theo thu nhập Chứng khoán là m ột tài sản tài chính mà khi sở hữu nó, nhàđầu tư có thể nhận được một thu nhập lớn hơn trong tương lai. Tuỳ theo thu nhập, chứng khoán đượcchia thành các loại sau: a. C hứng khoá n có thu nhập cốđịnh. Chứng khoán cóthu nhập cốđịnh là loại chứng kho án có số thu nhập cốđịnh khô ng phụ thuộc vàokết quả hoạt động của tổ chức phát hành. Nó có thể là chứng khoán vô danhhoặc chứng khoán ghi danh, có thể là tín phiếu, trái phiếu ho ặc cổ phiếu ưu đãi. Thông thường, việc phát hành các loại chứng kho áncó thu nhập cốđịnh phải kèm theo những quy định pháp lý cụ thể nhằm bảo vệ lợi ích của nhàđầu tư. b. Chứng khoán có thu nhập không cốđịnh KH5B Ngô Văn Thắng 11
  12. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam Là loại chứng kho án không x ác định tỷ lệ lãi đ ược hưởng. Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) có thểđược coi làđại diện cho loại chứng khoán có thu nhập biến đổi. Thu nhập do việc sở hữu cổ phiếu mang lại gọi là cổ tức (hay lợi tức cổ phần), nó biến động theo kết quả kinh doanh của công ty. c. Chứng khoán có hình thức hỗn hợp Các chứng khoán có hình thức này là những chứng khoánvừa mang tính chất của chứng khoán có thu nhập cốđịnh, vừa mang tính chất của chứng khoán có thu nhập biến đổi. V í dụ, có cổ p hiếu ưu đãi có quyền được hưởng một mức lãi suất cốđịnh hàng năm, đồng thời lại được hưởng thêm lợi tức được chia từ kết quả hoạt độ ng kinh doanh của công ty phát hành.Việc phát hành loại chứng khoán này nhằm để thích ứng với nhu cầu đặc biệtcủa thị trường vố n. 3.Cổ phiếu Cổ phiếu là m ột loại chứng khoán phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bú t toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành. Cổ phiếu là loại chứng khoà nó có những tính chất sau: - X ác nhận việc đ ầu tư vốn vào tổ chức phát hành ra cổ phiếu - K hông có kỳ hạn, cổ phiếu tồn tại cùng với sự tồn tại của tổ chức phát hành ra nó - Có thểđược phát hành khi thành lập tổ chức ho ặc khi tăng vốn - N gười sở hữu cổ phiếu sở hữu mộ t phần vốn/tài sản của tổ chức phát hành và chịu trách nhiệm hữu hạn về tình hình hoạt động củatổ chức đó - Cổ phiếu có thểđược chuyển nhượng Căn cứ vào quyền lợi của người sở hữu cổ phiếu thì cổ phiếu có những loại như sau: KH5B Ngô Văn Thắng 12
  13. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam - Cổ phiếu phổ thông: lợi tức phụ thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh của tổ chức phát hành. Người sở hữu cổ phiếu là cổđô ng và có quyền bỏ phiếu bầu ra Hội đồng quản trị, Ban kiểm so át, các quyết định lớn trong hoạt động kinh doanh của công ty theo chếđộĐại hội cổđông. - Cổ phiếu ưu đãi: cổ phiếu có những đ ặc quyền nhất định, chẳng hạn nhưđược hưởng lãi cốđịnh, được ưu tiên chia lãi trước, được ưu tiên trong bỏ phiếu….Cổ phiếu ưu đãi gồm có: cổ phiếu ưu đãi tích luỹ; cổ phiếu ưu đãi không tích luỹ; cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi; cổ phiếu ưu đãi có quyền chuộc lại. Căn cứ vào khả năng chuyển nhượng thì cổ phiếu gồm: - Cổ phiếu ghi danh: có ghi tên chủ sở hữu - Cổ phiếu vô danh: khô ng ghi tên chủ sở hữu 4. Trá i phiếu Trái phiếu là loại chứng khoán nợđược phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ xác định nghĩa vụ trả nợ của tổ chức phát hành trái phiếu đối với người sở hữ trái phiếu. Là chứng khoán nợ nên trái phiếu có những tính chất sau: - X ác nhận việc vay nợ của tổ chức phát hành - Chủ yếu là có kỳ hạn - Lãi suất thường cốđịnh - Có thể chuyển nhượng Chủ thể phát hành trái phiếu là các đ ơn vị sản xuất kinh doanh và cả Chính phủ. Trái phiếu là công cụ quan trọng của thị trường tài chính. ở các nước có thị trường chứng khoán phát triển, qui mô giao dịch trái phiếu thường gấp 3 -4 lần qui mô giao dịch cổ phiếu. Trái phiếu có thểđ ược chia làm các loại sau: Trái phiếu công ty: Chủ thể phát hành trá i phiếu là các đơn vị sản xuất kinh doanh. Trái phiếu cô ng ty có các loại như trái phiếu thế chấp; trái KH5B Ngô Văn Thắng 13
  14. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam phiếu tín chấp; trái phiếu chuyển đổi; trái phiếu chiết khấu; trái phiếu thả nổi. Trái phiếu chính phủ: Chủ thể p hát hành trái phiếu là Chính phủ. Chính vì vậ y các loại trái phiếu chính phủđược coi là có hệ số an toàn và tính thanh khoản cao nhất. Các loại trái phiếu chính phủ thường gặp ở V iệt Nam bao gồm trái phiếu, tín phiếu kho b ạc, trái phiếu đô thị, cô ng trái x ây dựng đất nước…. II. Thị trường chứng khoán 1.Bản chất của thị trường chứng khoán. Thị trường chứng khoán được quan niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn như trái phiếu chính phủ, cổ phiếu và trái phiếu công ty. Các công cụ tài chính ngắn hạn đ ược giao dịch trên thị trường tiền tệ, không thuộc phạm vi hoạt độ ng của TTCK. 2.Vị trí và cấu trúc của thị trường chứng khoán 2.1.V ị trí của TTCK trong thị trường tài chính Thị trường chứng kho án là một bộ phận của thị trường tài chính. Vị trí của thị trường chứng kho án trong tổng thể thị trường tài chính được thể hiện như sau: Thị trường tài chính Thị trường Thị Thị Thị trường vốn trường trường tiền tệ bảo hối đoái hiểm Thị Tín Thị Thị dụng trường trường trường ngắn tiền tệ Chứng tín d ụng hạn liên khoán trung và ngân dài hạn, KH5B Ngô Văn hàng Thắng 14 cho thuêtài
  15. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam -Thị trường tài chính: Là nơi diễn ra sự chuyển vốn từ những người dư thừa vố n tới những người thiếu vốn. - Thị trường tiền tệ: làthị trường phát hành và mua bán lại các công cụ tài chính ngắn hạn, thông thường d ưới 1 năm như tín phiếu kho bạc, khoản vay ngắn hạn giữa các ngân hàng, thoả thuận mua lại, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, … - Thị trường vốn : là thị trường diễn ra mua bán các công cụ tài chính dài hạn, gồm thị trường cho thuê tài chính, thị trường thế chấp ( thị trường tín dụng trung và dài hạn) và thị trường chứng khoán. - Thị trường hối đoá i : là nơi giao dịch các công cụ tài chính tương đối ngắn hạn, nhưng chúng được định giá bằng các loại đồng tiền khác nhau, và ở thị trường hối đoái cũng chỉ có các giao d ịch giữa các đồng tiền khác nhau mới được thực hiện. - Thị trường bảo hiểm: Bảo hiểmlà ho ạt động tài chính dưới hình thức tổ chức kinh doanh, bằng cách thu phí bảo hiểm của người tham gia bảo hiềm để bồi thường cho những rủi ro bất ngờ gây ra tổn thất của người tham gia bảo hiểm nhằm duy trì tái sản xuất vàđời sống cho con người. Theo em thì thị trường bảo hiểm là nơi diễm ra các giao dịch giữa đối tượng cần được bảo hiểm và các cơ quan tiến hành bảo hiểm. - Mối quan hệ : Giữa bốn thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường hố i đ oái, thị trường bảo hiểm đều nằm trong thị trường tài chính. Chúng có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau. 2.2. Cấu trúc của thị trường chứng khoán Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, cấu trúc của thị trường chứng khoán có thể phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau. Tuy nhiên, thông thường, ta có thể xemxét 3 cách thức cơ bản là theo hàng hoá giao dịch trên KH5B Ngô Văn Thắng 15
  16. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam thịtrường, theo hình thức tổ chức thị trường và theo quá trình luân chuyển vốn. Các phân tích sau đây sẽ thể hiện từng cách thức phân loại đó. a.Theo hàng hoá giao dịch trên thị trường Theo các loại hàng hoáđược mua bán trên thị trường, người ta có thể phân chia thị trường chứng khoán thành thị trường trái phiếu, thị trường cổ phiếu và thị trường dẫn suất (thị trường các công cụ phái sinh).  Thị trường trái phiếulà thị trường mà hàng hoáđược mua bán tại đó là các trái phiếu. Trái phiếu là công cụ nợ, mà thực chất của việc phát hành cô ng cụ này là phát hành đứng ra đ i vay theo phương thức có hoàn trả cả gốc và lãi.  Thị trường cổ phiếu là nơi giao dịch mua bán, trao đ ổi các giấy tờ có x ác nhận cổ phần đóng góp của cổđông. Cổđông là chủ sở hữu của công ty và phải chịu trách nhiệm trong phần đóng góp của mình. Cổ phiếu sẽ cho phép họ có quyền yêu cầu đố i với lợi nhuận sau thuế của công ty cũng nhưđối với tài sản của công ty, khi tài sản này được đem bán. Cổ phiếu có thời gian đ áo hạn là không x ác định.  Thị trường cô ng cụ dẫn suất là nơi các chứng khoán phái sinh được mua và bán. Tiêu biểu cho công cụ này là hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn. Thị trường này ngày càng trở nên quan trọng đối với các nhà quản lý tài chính. N ó cung cấp các công cụ phòng vệ hữu hiệu, đ ồng thời là cô ng cụđầu cơ lý tưởng cho các nhàđ ầu tư. b. Theo hình thức luân chuyển vốn Theo hình thức này, th ị trường chứng khoán được phân thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.  Th ị trường sơ cấp hay thị trường cấp I là thị trường phát hành các chứng khoán hay là nơi mua bán các chứng khoán lần đầu tiên. Tại KH5B Ngô Văn Thắng 16
  17. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam thịtrường này, giá cả của chứng khoán là giá phát hành. Việc mua b án chứng khoán trên thị trường sơ cấp làm tăng vốn cho nhà phát hành.  Th ị trường thứ cấp hay thị trường cấp II là thị trường giao d ịch mua b án, trao đổi những chứng khoán đãđược phát hành nhằm mục đ ích kiếm lời, di chuyển vốn đầu tư hay di chuyển tài sản xã hội. Quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp thể hiện trên các giác độ sau: -Thị trường thứ cấp làm tăng tính thanh khoản (tính lỏng) của các chứng khoán đã p hát hành. Việc này làm tăng tính ưa chuộng của chứng khoán và làm giảm rủi ro cho các nhàđ ầu tư. Các nhàđầu tư sẽ dễ d àng hơn trong việc sàng lọc, lựa chọn, thay đổi kết cấu danh m ục đầu tư, trên cơ sởđó làm giảm chi phí cho các nhà phát hành trong việc huy động và sử dụng vốn. Việc tăng tính lỏng của tài sảnsẽ tạo đ iều kiện tách biệt giữa sở hữu và quản lý, làm cơ sở cho việc tăng hiệu quả quản lý của doanh nghiệp. Việc tăng tính lỏng cho các chứng khoán tạo điều kiện cho việc chuyểnđổi thời hạn của vố n,từ vốn ngắn hạn sang trung hạn và dài hạn. Đồng thời, tạo điều kiện cho việc phân phố i một cách có hiệu quả. Sự di chuyển vốn đầu tư trong nền kinh tếđược thực hiện thông qua cơ chế “b àn tay vô hình”, cơ chế x ác định giá chứng khoán và thô ng qua hoạt động thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp. - Thị trường thứ cấp x ác định giá của chứng kho án đ ãđược phát hành trên thị trường sơ cấp. Thị trường thứ cấp được xemlà thị trường định giá các công ty. - Thông qua việc định giá, thị trường thứ cấpcung cấp một danh mục chi phí vố n tương ứng với các mức độ rủi ro khác nhau của từng phương án đầu tư, tạo cơ sở tham chiếu cho nhà phát hành cũng như các nhàđầu tư trên thị trường sơ cấp. Thông qua cơ chế bàn tay vô hình, vố n sẽđược chuyển đ ến công tynào làm ăn có hiệu quả nhất,qua đó làm tăng hiệu quả kinh tế xã hội. KH5B Ngô Văn Thắng 17
  18. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam Tóm lại, thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp có quan hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau. Về b ản chất, mối quan hệ giữa thị trường chứng khoán sơ cấp và thứ cấp là mối quan hệ nội tại, biện chứng. N ếu không có thị trường sơ cấp sẽ không có thị trường thứ cấp, đồng thời, thị trường thứ cấp lại tạo đ iều kiện phát triển cho thị trường sơ cấp. c. Theo hình thức tổ chức của thị trường Thị trường chứng khoán có thểđược tổ chức theo hai cách sau:  Th ị trường giao dịch tập trung, thị trường được tổ chức thành sở giao dịch, tại đây, người mua và người bán( ho ặc đại lý, môi giới của họ ) gặp nhau tại một địa điểmnhất định để tiến hành giao dịch mua bán, trao đổi chứng khoán. Chính vì vậy, người ta c òn gọi sở giao dịch chứng kho án là sở giao dịch tập trung, nơi giao dịch mua bán, trao đổi các chứng kho án của các công ty lớn, hoạt động có hiệu quả.  Thị trường giao dịch qua quầy hay th ị trường giao dịch phi tập trung (OTC: Over- The- Counter Market) là thị trường giao dịch của các nhà buôn, những người tạo thị trường( Market Makers). Ngo àihai thị trường nói trên,người ta còn nói đến thị trường thứ ba, thị trường dành cho các chứngkhoán khô ng đủ tiêu chuẩn để giao dịch trên thị trường tập trung và thị trường OTC. Ngoài ra, người ta cò n phân loại thị trường chứng khoán thành thị trường mởvà thị trường đàm phán,thị trường giao ngay và thị trường kỳ hạn. Việc phân loại thị trường chứng kho án sẽ giúp việc phân tích cụ thể hơn vai trò của thị trường chứng khoán. 2.3.Các chủ thể trên thị trường chứng khoán Các tổ chức và cá nhân tham gia thị trường chứng khoán có thểđược chia thành 3 nhóm sau: chủ thể phát hành, chủ thểđầu tư và các tổ chức có liên quan đến chứng khoán. 2.3.1.Chủ thể phát hành Chủ thể phát hành là người cung cấp các chưng khoán- hàng hóa của thị trường chứng khoán. Các chủ thể phát hành bao gồm: Chính phủ, KH5B Ngô Văn Thắng 18
  19. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam các doanh nghiệp và mộ t số tổ chức khác như: Quỹđầu tư, tổ chức tài chính trung gian...  Chính phủ và chính quyền địa phương là chủ thể chủ yếu phát hành các chứng khoán nợ như: Trái phiếu Chính phủ; Trái phiếu địa phương; trái phiếu công trình; tín phiếu kho bạc.  Công ty là chủ thể phát hành các cổ p hiếu và trái phiếu công ty.  Các tổ chức tài chính là chủ thể phát hành các công cụ tài chính như các trái phiếu, chứng chỉ hưởng thụ... phục vụ cho m ục tiêu huy đ ộng vốn và phù hợp với đặc thù ho ạt độ ng của họ theo luật định. 2.3.2.Nhàđầu tư Chủ thểđầu tư là những người có tiền,thực hiện việc mua và b án chứng kho án trên thị trường chứng khoán đ ể tìm kiếm lợi nhuận. Nhàđ ầu tư có thểđược chia thành hai loại: nhàđầu tư cá nhân và nhàđầu tư có tổ chức. - Các nhàđầu tư cá nhân Nhàđầu tư cá nhân là các cá nhân và hộ gia đình, những người có vốn nhàn rỗi tạmthời, thamgia mua bán trên thị trường chứng kho án với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. - Các nhàđầu tư có tổ chức Nhàđầu tư có tổ chức là các định chếđầu tư,thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường. Một số nhàđầu tư chuyên nghiệp chính trên thị trường chứng khoán là các ngân hàng thương m ại, công ty chứng khoán, cô ng ty đ ầu tư, các cô ng ty b ảo hiểm, quỹ tương hỗ, các quỹ lương hưu và các quỹ bảo hiểm xã hội khác. Đầu tư thô ng qua các tổ chức đ ầu tư cóưu điểm làđ a dạng hoá d anh mục đầu tư và các quyết định đầu tưđược thực hiện b ởi các chuyên gia có chuyên môn và có kinh nghiệm. 2.3.3.Các tổ chức liên quan đến thị trường chứng khoán a. Cơ quan quản lý và giám sát hoạ t động TTCK KH5B Ngô Văn Thắng 19
  20. QLNN về thị trường chứng khoán Việt Nam Cơ quan quản lý N hà nướcvề TTCK do chính phủ của các nước thành lập với mục đích bảo vệ lợi ích của người đầu tư vàđảm b ảo cho thị trường chứng kho án hoạt động lành mạnh, an toàn và phát triển bền vững. Cơ quan quản lý nhà nước về thị trường chứng khoáncó thể có những tên gọi khác nhau, tuỳ thuộc từng nước và nóđược thành lập để thực hiện chức năng quản lý N hà nước đối với thị trường chứng khoán. b. Sở giao dịch chứng khoán Sở giao dịch chứng kho án thực hiện vận hành thị trường chứng khoán thông qua bộ máy tổ chức và hệ thố ng các quy định, văn b ản pháp luật về giao d ịch chứng khoán trên cơ sở phù hợp với các quy định của luật pháp và Uỷ ban chứng khoán. c. Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức tự q uản của các công ty chứng khoán và một số thành viên khác ho ạt độ ng trong ngành chứng kho án, được thành lập với m ục đích bảo vệ lợi ích cho các thành viên và các nhàđầu tư trên thị trường. Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán thường là một tổ chức tự quản,thực hiện mộ t số chức năng sau: - Đào tạo, nghiên cứu trong lĩnh vực chứng khoán. - Khuyến khích ho ạt độ ng đầu tư và kinh doanh chứng khoán - Ban hành và thực hiện các quy tắc tựđiều hành trên cơ sở các quy định pháp luật về chứng khoán hiện hành. - Giải quyết tranh chấp giữa các thành viên. - Tiêu chuẩn ho á các nguyên tắc và thông lệ trong ngành chứng kho án. - Hợp tác với chính phủ và các cơ quan khác để giải quyết các vấn đề có tác độ ng đến hoạt đ ộng kinh doanh chứng khoán. KH5B Ngô Văn Thắng 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2