BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----------
CAO ĐÌNH TRỌNG SỰ THAY ĐỔI GIÁ TRỊ NHÃN HIỆU SAU THƯƠNG VỤ M&A – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH VINACAFÉ BIÊN HÒA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
CAO ĐÌNH TRỌNG
SỰ THAY ĐỔI GIÁ TRỊ NHÃN HIỆU SAU THƯƠNG VỤ M&A – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH VINACAFÉ
BIÊN HÒA.
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển (Thẩm định giá) Mã số: 60310105
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN VĂN SĨ.
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Sự thay đổi giá trị nhãn hiệu sau thƣơng vụ
M&A - Nghiên cứu trƣờng hợp điển hình Vinacafé Biên Hòa” là công trình do
chính tôi nghiên cứu và được sự hướng dẫn của PGS,TS Nguyễn Văn Sĩ. Các
thông tin và số liệu sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc trung thực và được
ghi chú rõ ràng.
TP. Hồ Chí Minh, Ngày 31 tháng 08 năm 2016.
Tác giả luận văn
Cao Đình Trọng.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. ................................................................................. 1
1.1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu. ................................................................................................ 1
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.5. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................................... 2
1.6. Kết cấu của đề tài ...................................................................................................... 3
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG M&A VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ NHÃN HIỆU. ....................................................................................................................... 4
2.1. Tổng quan về nhãn hiệu ........................................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm nhãn hiệu ............................................................................................ 4
2.1.2. Phân loại nhãn hiệu .............................................................................................. 6
2.1.3. Chức năng của nhãn hiệu ..................................................................................... 7
2.1.4. Đặc điểm của nhãn hiệu ....................................................................................... 7
2.2. Cơ sở lý luận về thẩm định giá nhãn hiệu .............................................................. 8
2.2.1. Khái niệm thẩm định giá nhãn hiệu ..................................................................... 8
2.2.2. Mục đích, ý nghĩa của việc thẩm định giá nhãn hiệu .......................................... 8
2.2.3. Cơ sở thẩm định giá nhãn hiệu ............................................................................ 9
2.2.4. Các nguyên tắc thẩm định giá nhãn hiệu ........................................................... 12
2.2.5. Các cách tiếp cận trong thẩm định giá nhãn hiệu .............................................. 15
2.3. Tổng quan về hoạt động M&A .............................................................................. 24
2.3.1. Khái niệm về hoạt động M&A .......................................................................... 24
2.3.2. Mục đích của hoạt động M&A .......................................................................... 25
2.3.3. Phân loại hoạt động M&A ................................................................................. 25
2.3.4. Quy trình một hoạt động M&A ......................................................................... 26
2.3.5. Các động cơ thúc đẩy hoạt động M&A ............................................................. 27
2.4. Các nghiên cứu trƣớc đây về hoạt động M&A .................................................... 28
2.4.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................................ 28
2.4.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................................... 31
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ............................................................ 33
3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................... 33
3.2. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu ......................................................................... 33
3.3. Kiểm định dữ liệu ................................................................................................... 35
3.4. Mô hình định giá nhãn hiệu dựa vào phƣơng pháp tỷ số tài chính của Damodaran ..................................................................................................................... 35
CHƢƠNG 4. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................. 37
4.1. Tổng quan về công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa .............................................. 37
4.1.1. Giới thiệu chung về công ty ............................................................................... 37
4.1.2. Tóm tắt lịch sử hình thành và quá trình phát triển ............................................. 37
4.1.3. Vị thế của công ty trong ngành .......................................................................... 39
4.1.4. Chiến lược đầu tư và phát triển của công ty ...................................................... 41
4.2. Giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa trong thƣơng vụ M&A. ........................... 42
4.2.1. Thực trạng hoạt động M&A tại Việt Nam trong thời gian qua ......................... 42
4.2.2. Sơ lược về thương vụ M&A của công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa ............. 47
4.3. Thẩm định giá nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa sau thƣơng vụ M&A .................. 49
4.3.1. Những vấn đề về thẩm định giá nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa ......................... 49
4.3.2. Một số hạn chế: .................................................................................................. 54
4.4. Phân tích sự thay đổi giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa sau thƣơng vụ M&A. .............................................................................................................................. 56
4.4.1. Về cộng hưởng hoạt động .................................................................................. 56
4.4.2. Về cộng hưởng tài chính .................................................................................... 58
CHƢƠNG 5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP. ............................................................................... 60
5.1. Định hƣớng phát triển Vinacafé Biên Hòa. .......................................................... 60
5.2. Một số giải pháp ...................................................................................................... 62
5.2.1. Giải pháp liên quan về nhãn hiệu và hoạt động thẩm định giá nhãn hiệu trong thương vụ M&A .......................................................................................................... 62
5.2.2. Giải pháp hỗ trợ ............................................................................................. 63
KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 66
DANH MỤC T I IỆU THAM HẢO .......................................................................... 68
DANH MỤC CÁC CH VIẾT TẮT.
: Hệ số beta β
: Giá trị nợ D
: Giá trị vốn chủ sở hữu E
EBIT : Earnings Before Interest and Taxes (Lợi nhuận trước thuế và lãi vay)
FCFF : Free Cash Flow to Firm (Dòng tiền chiết khấu)
g : Tốc độ tăng trưởng
M&A : Mergers and Acquisitions (Mua lại và sáp nhập)
: Chi phí sử dụng nợ Rd
: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu Re
RIR : Reinves (Tỷ lệ tái đầu tư)
ROC : Return On Capital (Suất sinh lợi trên vốn)
SHTT : Sở hữu trí tuệ
t : Thuế thu nhập doanh nghiệp
TPCP : Trái phiếu Chính phủ
USD : Đô la Mỹ
VCF : Mã chứng khoán của Vinacafé Biên Hòa
VNĐ : Việt Nam đồng
WACC : Weighted Average Cost of Capital (Chi phí sử dụng vốn bình quân)
DANH MỤC BẢNG, HÌNH.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán tóm tắt của Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa (2010 – 2013).
Bảng 2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa (2010 – 2013)
Bảng 3: Xác định lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) (2010 – 2013).
Bảng 4: Bảng xác định suất sinh lợi trên vốn (ROC).
Bảng 4.3: Bảng thông số của mô hình suất sinh lợi vượt trội của Damodaran.
Bảng 5: Bảng xác định tỷ lệ tái đầu tư (RIR).
Bảng 6: Bảng tính chi phí lãi vay.
Bảng 7: Bảng dữ liệu cơ cấu nợ vay và vốn chủ sở hữu.
Bảng 8: Tỷ số D/E ngành giai đoạn 2008 – 2011.
Bảng 9: Suất sinh lợi VN-index lịch sử (2001 – 2013).
Bảng 10: Lợi suất trung bình TPCP kỳ hạn 2 năm (giai đoạn 2001 – 2013).
Bảng 11: Bảng thông tin hệ số beta ngành chế biến thực phẩm trên thị trường Mỹ.
Bảng 12: Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC).
Bảng 13: Số liệu lịch sử về suất sinh lợi của chỉ số cổ phiếu, tín phiếu (1 năm) và trái phiếu (10 năm) Kho bạc Hoa Kỳ, 2004 – 2013.
Bảng 14: Bảng xếp hạng hạn mức tín nhiệm của tổ chức Moody’s năm 2013.
Bảng 15: Bảng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn ngân hàng BIDV tại ngày 18/03/2014.
Bảng 16: Bảng tổng hợp số liệu đầu vào.
Bảng 17: Bảng tính giá trị doanh nghiệp khi có lợi nhuận vượt trội
Bảng 18: Bảng tính giá trị doanh nghiệp khi không có lợi nhuận vượt trội
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Khoản mục tài sản vô hình ghi nhận giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa
khi tham gia M&A.
1
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ T I.
1.1. Lý do chọn đề tài
Sáp nhập và mua lại (Mergers and Acquisitions: viết tắt là M&A) là một trong
những hoạt động đặc trưng và ngày càng phổ biến trong bối cảnh khủng hoảng,
cạnh tranh và hội nhập của nền kinh tế toàn cầu. Không chỉ xuất hiện và hoạt động
mạnh mẽ trên thế giới, M&A đang dần khẳng định mình trong nền kinh tế Việt
Nam. Thị trường giao dịch M&A tại Việt Nam tuy còn non trẻ, tuy nhiên với mức
độ thị trường hiện nay, hình thức pháp lý (khung pháp lý) để các giao dịch này được
triển khai về cơ bản đã đầy đủ. Hoạt động M&A có tác động hai mặt đến đời sống
doanh nghiệp và xã hội, nó có thể tạo ra làn sóng tái cấu trúc doanh nghiệp và nền
kinh tế, góp phần cải thiện cơ cấu và độ mở, sự gắn kết và khả năng tham gia vào
chuỗi cung ứng toàn cầu của mỗi doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Với doanh nghiệp thuộc đối tượng mua bán, sáp nhập, có thể là khởi đầu một chu
kỳ phát triển mới hoặc dấu chấm hết cho một doanh nghiệp. Đối với những doanh
nghiệp chủ động quá trình này, M&A có thể làm thay đổi cơ cấu sở hữu, quyền
kiểm soát, điều hành, năng lực tài chính và quy mô kinh doanh, từ đó góp phần mở
ra những cơ hội kinh doanh mới, tăng cường vị thế cạnh tranh và hiệu quả kinh
doanh. Xét trên phương diện tổng thể, các thương vụ M&A luôn có ảnh hưởng
nghiêm trọng đến giá trị của doanh nghiệp tham gia theo hướng tích cực hoặc
ngược lại. Giá trị tài sản của một doanh nghiệp bao gồm tài sản hữu hình và tài sản
vô hình, trong đó nhãn hiệu được coi là một tài sản vô hình có giá trị của doanh
nghiệp. Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ
đều đặc biệt chú ý quan tâm làm sao cho nhãn hiệu của mình có chổ đứng vững
chắc trong nền kinh tế. Vậy, giá trị nhãn hiệu của một doanh nghiệp có sự thay đổi,
bị ảnh hưởng như thế nào sau khi thương vụ M&A xảy ra ? Để làm rõ vấn đề này,
tôi chọn đề tài: “Sự thay đổi giá trị nhãn hiệu sau thƣơng vụ M&A – Nghiên
cứu trƣờng hợp điển hình Vinacafé Biên Hoà” để thực hiện.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
2
Mục tiêu chính của đề tài nghiên cứu là xác định giá trị nhãn hiệu Vinacafé
Biên Hoà sau thương vụ M&A. Những ảnh hưởng của thương vụ M&A đến giá trị
nhãn hiệu Vinacafé Biên Hoà. Do vậy, mục tiêu nghiên cứu trọng tâm đặt ra là:
1. Xác định giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa sau thương vụ M&A.
2. Phân tích sự thay đổi giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa sau thương vụ
M&A.
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu số liệu và dữ liệu của Công ty Cổ phần
Vinacafé Biên Hòa.
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua phương pháp phân tích
tổng hợp các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Thu thập số liệu về kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty cổ phần Vinacafé Biên Hoà. Thu thập thông tin bằng khảo sát
thực tế và tìm kiếm trên các website chứng khoán. Sử dụng cách tiếp cận trong
thẩm định giá nhãn hiệu để thẩm định giá nhãn hiệu sau thương vụ M&A (Đề tài
nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận từ thu nhập, theo phương pháp dựa vào tỷ số tài
chính của Damodaran, mô hình định giá dựa trên suất sinh lợi vượt trội, (chiết khấu
dòng tiền nhãn hiệu) để thẩm định giá nhãn hiệu Vinacafé Biên Hoà).
1.5. Ý nghĩa của đề tài
Hoạt động M&A là công cụ được đánh giá cao trong hoạt động tái cấu trúc
doanh nghiệp tại Việt Nam trong thời gian qua, qua đó tạo bước ngoặt thay đổi
chiến lược hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như giá trị của công ty.
Nghiên cứu sự thay đổi giá trị nhãn hiệu sau thương vụ M&A, tác giả chưa tìm thấy
nghiên cứu nào xem xét cụ thể về ảnh hưởng của thương vụ M&A đến giá trị nhãn
hiệu. Do đó, đề tài này sẽ góp phần làm rõ bằng chứng thực tiễn đối với việc áp
dụng phương pháp thẩm định giá nhãn hiệu để nghiên cứu sự thay đổi giá trị nhãn
3
hiệu sau thương vụ M&A. Kết quả của đề tài nghiên cứu so sánh giá trị nhãn hiệu
Vinacafé Biên Hoà trước và sau thương vụ M&A để thấy được ảnh hưởng của hoạt
động này tới nhãn hiệu để từ đó đề xuất khuyến nghị cho các doanh nghiệp khác khi
tham gia M&A cần cân nhắc tận dụng và sử dụng một cách hợp lý các yếu tố cộng
hưởng tích cực đồng thời phát huy thế mạnh và khắc phục điểm yếu của công ty
mình để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất cũng như nâng cao giá trị nhãn hiệu
của doanh nghiệp mình.
1.6. Kết cấu của đề tài
Bài luận văn được thiết kế bao gồm 5 chương, nội dung của các chương được
trình bày như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động M&A và thẩm định giá nhãn hiệu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Một số giải pháp.
4
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ Ý UẬN VỀ HOẠT ĐỘNG M&A V
THẨM ĐỊNH GIÁ NHÃN HIỆU.
2.1. Tổng quan về nhãn hiệu
2.1.1. hái niệm nhãn hiệu
Nhãn hiệu là một yếu tố đặc trưng gắn liền giữa thị trường thương mại và
lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Nó đã được sử dụng trong một thời gian dài bởi các
nhà sản xuất cũng như các thương nhân để xác định nguồn gốc xuất xứ của hàng
hóa hay dịch vụ của họ và phân biệt những hàng hóa, dịch vụ đó với các hàng hóa,
dịch vụ được sản xuất hay bán bởi các chủ thể khác. Chức năng phân biệt nguồn
gốc của hàng hóa hay dịch vụ luôn được xem là yếu tố quan trọng nhất của nhãn
hiệu. Vì vậy nó luôn đóng vai trò trung tâm và được đề cập đến rất nhiều trong pháp
luật về nhãn hiệu của hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Nhãn hiệu có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
Theo Davis Bainbridge, nhãn hiệu thông thường được định nghĩa bởi tòa án
là nhãn mác, dấu hiệu hay biểu tượng, mà chức năng đầu tiên và cơ bản của chúng
là để “xác định nguồn gốc hay quyền sở hữu đối với hàng hóa mang nó được gắn
vào”.
Theo pháp luật nhãn hiệu EU, khái niệm nhãn hiệu được sử dụng thống nhất
cho cả hàng hóa và dịch vụ. Theo đó “nhãn hiệu có thể bao gồm bất kỳ dấu hiệu nào
có thể được trình bày một cách vật chất và riêng biệt dưới dạng từ ngữ, bao gồm tên
riêng, các thiết kế, chữ cái, con số, hình dáng hay bao bì hàng hóa, có khả năng
phân biệt hàng hóa hay dịch vụ của một chủ thể này với hàng hóa hay dịch vụ của
các chủ thể khác”.
Theo pháp luật của Việt Nam, nhãn hiệu được định nghĩa một cách khái quát
tại khoản 16, Điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 06 năm
2009) như sau: “Nhãn hiệu là dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ
5
chức, cá nhân khác nhau”; Đồng thời tại điều 72 Luật cũng quy định: “Nhãn hiệu
được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới
dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình 3 chiều hoặc sự kết hợp các yếu
tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc; Có khả năng phân biệt hàng hóa,
dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác”.
Tại Khoản 1 Điều 15 Hiệp định Các khía cạnh thương mại của Quyền Sở
hữu trí tuệ (TRIPS), nhãn hiệu được định nghĩa như sau: “Nhãn hiệu là bất kỳ một
dấu hiệu, hoặc sự kết hợp của dấu hiệu có khả năng giúp phân biệt hàng hóa hoặc
dịch vụ của một doanh nghiệp với hàng hóa, dịch vụ của những doanh nghiệp khác.
Các dấu hiệu gồm các từ, kể cả tên riêng, chữ cái, chữ số, yếu tố hình và tổ hợp màu
sắc cũng như tổ hợp bất kỳ của các dấu hiệu đó, phải có khả năng được đăng ký là
nhãn hiệu. Trường hợp bản thân các dấu hiệu không có khả năng phân biệt hàng hóa
hoặc dịch vụ tương ứng, các nước thành viên của Hiệp định có thể quy định rằng
khả năng được đăng ký phụ thuộc vào tính phân biệt đạt được thông qua việc sử
dụng”.
Theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/9/2006 của Chính phủ về nhãn
hàng hóa định nghĩa như sau "Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp
của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng
hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên
hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá”.
Ở góc độ chung nhất, nhãn hiệu có thể được hiểu là bất kỳ dấu hiệu nào có thể
nhận biết được bao gồm từ ngữ, tên gọi, chữ cái, con số, biểu tượng, thiết kế, hình
vẽ hay bất kỳ sự kết hợp nào của chúng và kiểu dáng hay bao bì hàng hóa được sử
dụng hoặc sẽ được sử dụng trong thương mại để xác định và phân biệt hàng hóa hay
dịch vụ của chủ thể này với hàng hóa hay dịch vụ của các chủ thể khác.
Như vậy, nhãn hiệu là một tài sản vô hình thuộc loại đối tượng sở hữu trí tuệ,
thỏa mãn hai tiêu chí:
6
Phải là dấu hiệu dưới dạng chữ viết, con số, hình ảnh, màu sắc, hình khối
(nhãn hiệu ba chiều), âm thanh, hình ảnh ba chiều, đoạn phim ngắn, thậm chí là
mùi, vị.
Dấu hiệu đó phải có khả năng thực hiện chức năng phân biệt hàng hóa, dịch
vụ.
2.1.2. Phân loại nhãn hiệu
Căn cứ vào tiêu chí khác nhau mà có nhiều cách phân loại nhãn hiệu.
Xét từ góc độ đặc tính của dấu hiệu tạo nên nhãn hiệu, có thể chia nhãn
hiệu thành 02 loại:
Nhãn hiệu truyền thống: là nhãn hiệu bao gồm các dấu hiệu về chữ, số, màu
sắc, hình ảnh hoặc là sự kết hợp của các yếu tố nói trên.
Nhãn hiệu phi truyền thống: là nhãn hiệu gồm các dấu hiệu về âm thanh,
hình ảnh động, đoạn phim ngắn, ảnh ảo ba chiều, mùi, vị, một vật có khả năng phân
biệt hoặc là sự kết hợp của các yếu tố trên.
Xét từ góc độ chức năng của nhãn hiệu, ngƣời ta chia nhãn hiệu thành
các loại:
Nhãn hiệu thông thường.
Nhãn hiệu tập thể: là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các
thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ
chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
Nhãn hiệu chứng nhận: là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ
chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để
chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng
hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc
tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
Nhãn hiệu liên kết: là nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc
tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có
liên quan với nhau.
7
2.1.3. Chức năng của nhãn hiệu
Nhãn hiệu là tài sản vô hình và có giá trị của doanh nghiệp. Trên thực tế, giá trị
một nhãn hiệu có giá chuyển nhượng cao hơn rất nhiều so với giá trị tài sản hữu
hình mà doanh nghiệp đang sở hữu. Nhãn hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp,
được tổng hợp từ nhiều yếu tố, thành quả mà doanh nghiệp tạo dựng trong suốt quá
trình hoạt động. Sự nổi tiếng của nhãn hiệu là đảm bảo cho lợi ích tiềm năng của
doanh nghiệp.
Một số chức năng quan trọng của nhãn hiệu, xét cả ở góc độ lịch sử, kinh tế và
các điều kiện xã hội có thể chi phối đến quá trình hình thành và phát triển của nhãn
hiệu. Các chức năng cơ bản đó bao gồm:
Xác định nguồn gốc tự nhiên của hàng hóa và dịch vụ mang nhãn hiệu;
Là sự đảm bảo cho nguồn gốc của hàng hóa và dịch vụ;
Đảm bảo cho chất lượng của hàng hóa và dịch vụ;
Được sử dụng như biểu tượng của chủ sở hữu nhãn hiệu;
Được sử dụng như biểu tượng để quảng bá sản phẩm;
Đôi khi được sử dụng như là đại diện cho phương châm sống của người tiêu
dùng.
2.1.4. Đặc điểm của nhãn hiệu
Tính giá trị cảm nhận và chất lƣợng cảm nhận của nhãn hiệu: Giá trị
cảm nhận của cùng một nhãn hiệu không phải bao giờ là một hằng số mà tùy theo
cảm nhận chủ quan riêng của mỗi khách hàng. Người tiêu dùng luôn chọn mua
những sản phẩm dịch vụ mang lại giá trị cao nhất. Họ luôn suy xét giữa lợi ích nhận
được và chi phí phải trả cho từng nhãn hiệu. Họ không hoàn toàn chọn nhãn hiệu có
giá cả thấp nhất, khi những lợi ích mà nó mang lại không nhiều. Ngược lại, họ vui
lòng chấp nhận giá cao để được những nhãn hiệu có uy tín. Chất lượng cảm nhận là
những cảm nhận, đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm dịch vụ theo
8
những tiêu chí riêng của họ, chẳng hạn như: độ tin cậy, chất lượng dịch vụ hỗ trợ,
tính thẩm mỹ…
Tính tƣơng đối của nhãn hiệu: Các tài sản hữu hình có thể thiết lập cơ chế
bảo hộ tuyệt đối nhưng cơ chế bảo hộ cho nhãn hiệu chỉ mang tính tương đối.
Tính vô hình của nhãn hiệu: Đặc tính vô hình của nhãn hiệu làm cho quyền
chiếm hữu trở nên vô nghĩa vì khi thông tin đã được tiết lộ, người sở hữu thông tin
đó không có biện pháp nào để ngăn cản người khác chiếm hữu thông tin đó, không
thể thu hồi thông tin đã được người khác biết đến. Đối với tài sản hữu hình, pháp
luật quy định quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền
định đoạt (quy định tại điều 164 Bộ Luật dân sự năm 2005). Đối với nhãn hiệu, chỉ
điều chỉnh quyền sử dụng và quyền định đoạt.
2.2. Cơ sở lý luận về thẩm định giá nhãn hiệu
2.2.1. hái niệm thẩm định giá nhãn hiệu
Theo trang Yellow Pencil, định giá nhãn hiệu là một quá trình tổng hợp và tính
toán lợi nhuận kinh tế sinh ra từ giá trị nhãn hiệu có được từ việc sở hữu nhãn hiệu.
Theo Interbrand, định giá nhãn hiệu là một quá trình lớn nhằm xác định giá trị
hiện tại và giá trị tương lai của nhãn hiệu.
Thẩm định giá nhãn hiệu là một nghệ thuật hay một khoa học về ước tính giá trị
của nhãn hiệu phù hợp với thị trường tại một thời điểm nhất định, cho một mục đích
nhất định theo những tiêu chuẩn được công nhận như những thông lệ quốc tế, hoặc
quốc gia.
Như vậy, thẩm định giá nhãn hiệu là một quá trình tổng hợp và đo lường giá trị
kinh tế của nhãn hiệu trong hiện tại và tương lai.
2.2.2. Mục đích, ý nghĩa của việc thẩm định giá nhãn hiệu
Việc thẩm định giá nhãn hiệu nhằm xác định giá trị của nhãn hiệu mà doanh
nghiệp đang tạo dựng, đang sở hữu. Từ đó hiểu rõ hơn vị thế của mình trên thị
9
trường, uy tín đối với khách hàng và các nhà đầu tư; đánh giá đúng hơn nỗ lực của
lãnh đạo và nhân viên công ty trong việc tạo dựng nhãn hiệu, qua đó xây dựng
chiến lược đầu tư, phát triển nhãn hiệu. Việc thẩm định giá nhãn hiệu có thể phục
vụ các mục đích chính sau đây:
Chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhãn hiệu.
Sáp nhập và mua lại.
Tiết kiệm chi phí: việc duy trì các tài sản trí tuệ mang lại lợi ích và cũng đòi
hỏi phải chi phí, đặc biệt là chi phí duy trì và thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Việc
định giá chính xác nhằm xác định nhãn hiệu có giá trị kinh tế tiềm năng để tiếp tục
phát triển, loại bỏ những nhãn hiệu không còn giá trị hoặc không mang lại lợi ích
lớn hơn chi phí trong hoạt động kinh doanh.
Góp vốn đầu tư, liên doanh hay liên minh chiến lược.
Cổ phần hoá, phát hành cổ phiếu ra công chúng.
Hỗ trợ giải quyết tranh chấp: xác định mức độ, giá trị thiệt hại do hành vi
xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu; hỗ trợ giải quyết tranh chấp trong trường hợp
phá sản, vi phạm hợp đồng, thừa kế...
Hạch toán vào sổ sách kế toán.
Xác định phí bản quyền.
Tài chính tín dụng…
2.2.3. Cơ sở thẩm định giá nhãn hiệu
Cơ sở giá trị tài sản có thể là cơ sở giá trị thị trường hoặc cơ sở giá trị phi thị
trường.
Giá trị thị trƣờng làm cơ sở cho thẩm định giá:
Giá trị tài sản được ước tính trên cơ sở giá trị thị trường là giá trị thị trường và
được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệ thống Tiêu chuẩn thẩm
định giá Việt Nam.
10
Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02, ban hành kèm theo Thông tư
số 158/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, nội
dung giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá được định nghĩa như sau: “Giá
trị thị trường là mức giá ước tính của tài sản tại thời điểm, địa điểm thẩm định giá,
giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán,
trong một giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin, các bên tham gia hành
động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc”. Trong đó:
Thời điểm, địa điểm thẩm định giá là thời gian, không gian cụ thể tương ứng
với thời gian, không gian mà giá trị của tài sản thẩm định giá được thẩm định viên
xác định gắn với những yếu tố về cung, cầu, thị hiếu và sức mua trên thị trường.
Người mua sẵn sàng mua là người có khả năng thanh toán và có nhu cầu mua
tài sản với mức giá tốt nhất có thể được trên thị trường.
Người bán sẵn sàng bán là người có tài sản hợp pháp và có nhu cầu muốn
bán tài sản với mức giá tốt nhất có thể được trên thị trường.
Giao dịch khách quan, độc lập, có đủ thông tin là giao dịch giữa các bên
không có mối quan hệ đặc biệt gây ảnh hưởng đến giá giao dịch của tài sản và các
bên tham gia có đủ thời gian cần thiết để khảo sát, tiếp cận đầy đủ thông tin về tài
sản và thị trường tài sản sau quá trình tiếp thị thích hợp.
Giá trị thị trường thể hiện mức giá hình thành trên thị trường công khai và cạnh
tranh. Thị trường này có thể là thị trường trong nước hoặc thị trường quốc tế, có thể
bao gồm nhiều người mua, người bán hoặc bao gồm một số lượng hạn chế người
mua, người bán.
Giá trị phi thị trƣờng làm cơ sở cho thẩm định giá:
Giá trị tài sản được ước tính trên cơ sở giá trị phi thị trường là giá trị phi thị
trường và được xác định bằng các cách tiếp cận theo quy định của hệ thống Tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam.
11
Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03, ban hành kèm theo Thông tư
số 158/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, nội
dung giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá được định nghĩa như sau:
“Giá trị phi thị trường là mức giá ước tính của một tài sản tại thời điểm, địa điểm
thẩm định giá, không phản ánh giá trị thị trường mà căn cứ vào đặc điểm kinh tế -
kỹ thuật, chức năng, công dụng của tài sản, những lợi ích mà tài sản mang lại trong
quá trình sử dụng, giá trị đối với một số người mua đặc biệt, giá trị khi giao dịch
trong điều kiện hạn chế, giá trị đối với một số mục đích thẩm định giá đặc biệt và
các giá trị không phản ánh giá trị thị trường khác”.
Giá trị phi thị trường bao gồm: giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị đặc biệt,
giá trị đầu tư, giá trị để tính thuế hoặc các giá trị khác, cụ thể:
Giá trị tài sản bắt buộc phải bán là tổng số tiền thu về từ bán tài sản trong
điều kiện thời gian giao dịch để bán tài sản quá ngắn so với thời gian bình thường
cần có để thực hiện giao dịch mua bán theo giá trị thị trường, người bán chưa sẵn
sàng bán hoặc bán không tự nguyện. Giá cả trong những cuộc mua bán tài sản như
vậy gọi là giá trị tài sản bắt buộc phải bán, không phản ánh giá trị thị trường.
Giá trị đặc biệt là giá trị của tài sản có những đặc tính đặc biệt chỉ thu hút sự
quan tâm của những người mua đặc biệt hoặc người sử dụng đặc biệt. Giá trị đặc
biệt có thể được hình thành do vị trí, tính chất, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, yếu tố
pháp lý và các yếu tố đặc biệt khác của tài sản. Giá trị đặc biệt bao gồm: Giá trị tài
sản đang trong quá trình sử dụng, giá trị tài sản có thị trường hạn chế, giá trị tài sản
chuyên dùng và giá trị đặc biệt khác.
Giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng là giá trị phi thị trường được xem
xét từ giác độ một người sử dụng riêng biệt tài sản vào một mục đích riêng biệt, do
đó không liên quan đến thị trường. Khi tiến hành thẩm định giá loại tài sản này,
thẩm định viên tập trung chủ yếu vào khía cạnh tham gia, đóng góp của tài sản vào
hoạt động của một dây chuyền sản xuất, một doanh nghiệp, hoặc một tài sản khác
12
không xét đến khía cạnh giá trị sử dụng tốt nhất, tối ưu của tài sản hoặc số tiền có
thể có từ việc bán tài sản đó trên thị trường.
Giá trị tài sản có thị trường hạn chế là giá trị của tài sản do tính đơn chiếc, hoặc
do những điều kiện của thị trường, hoặc do những nhân tố khác tác động làm cho tài
sản này ít có khách hàng tìm mua, tại một thời điểm nào đó. Đặc điểm quan trọng
cần phân biệt của tài sản này không phải là không có khả năng bán được trên thị
trường công khai mà để bán được đòi hỏi một quá trình tiếp thị lâu dài hơn, tốn
nhiều chi phí và thời gian hơn so với những tài sản khác.
Giá trị đầu tư là giá trị của một tài sản đối với nhà đầu tư theo những mục
tiêu đầu tư đã xác định.
Giá trị đầu tư là khái niệm có tính chủ quan liên quan đến những tài sản cụ thể
đối với một nhà đầu tư riêng biệt với những mục tiêu và tiêu chí đầu tư xác định. Sự
khác biệt giữa giá trị đầu tư và giá trị thị trường của một tài sản là động lực để nhà
đầu tư tham gia vào thị trường.
Giá trị để tính thuế là giá trị dựa trên các quy định của luật pháp liên quan
đến việc đánh giá giá trị tài sản để tính khoản thuế phải nộp.
2.2.4. Các nguyên tắc thẩm định giá nhãn hiệu
Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 04, ban hành kèm theo Thông tư
số 158/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thì
những nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động thẩm định giá gồm:
Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất
Sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản là đạt được mức hữu dụng tối đa
có thể cho phép về mặt pháp lý, về kỹ thuật, về tài chính trong những hoàn cảnh kinh
tế - xã hội thực tế phù hợp và đem lại giá trị cao nhất cho tài sản.
Một tài sản đang sử dụng thực tế không nhất thiết đã thể hiện khả năng sử dụng
tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản đó.
13
Nguyên tắc cung - cầu
Giá trị của một tài sản được xác định bởi mối quan hệ cung và cầu về tài sản đó
trên thị trường. Đồng thời, giá trị của tài sản đó cũng tác động đến cung và cầu về tài
sản. Giá trị của tài sản thay đổi tỷ lệ thuận với cầu và tỷ lệ nghịch với cung về tài sản.
Các yếu tố về đặc điểm vật lý và đặc điểm kinh tế - xã hội khác biệt với những thuộc
tính của các tài sản khác cũng được phản ánh trong cung - cầu và giá trị tài sản.
Nguyên tắc thay đổi
Giá trị của tài sản thay đổi theo sự thay đổi của những yếu tố hình thành và tác
động đến giá trị của nó.
Giá trị của tài sản cũng được hình thành trong quá trình thay đổi liên tục phản ánh
hàng loạt các mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị. Bản thân
các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị luôn luôn thay đổi. Do đó, trong thẩm định giá tài
sản, thẩm định viên phải nắm được mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố ở trạng
thái động, phải phân tích quá trình thay đổi nhằm xác định mức sử dụng tài sản tốt
nhất và có hiệu quả nhất.
Nguyên tắc thay thế
Trong trường hợp hai hay nhiều tài sản có thể thay thế lẫn nhau trong quá trình sử
dụng, thì giá trị của những tài sản đó được xác định bởi sự tác động lẫn nhau của tài
sản này đến tài sản khác.
Khi hai tài sản có tính hữu ích như nhau, tài sản nào chào bán ở mức giá thấp nhất
thì tài sản đó sẽ bán được trước. Giới hạn trên của giá trị tài sản có xu hướng được
thiết lập bởi chi phí mua một tài sản thay thế cần thiết tương đương, với điều kiện
không có sự chậm trễ quá mức làm ảnh hưởng đến sự thay thế. Một người mua thận
trọng sẽ không trả giá cao hơn chi phí mua một tài sản thay thế trong cùng một thị
trường và một thời điểm.
Nguyên tắc cân bằng
14
Khi các yếu tố cấu thành của tài sản đạt được sự cân bằng thì tài sản đạt được khả
năng sinh lời tối đa hay mức hữu dụng cao nhất. Do đó, để ước tính mức sử dụng tốt
nhất và có hiệu quả nhất của tài sản, cần phải phân tích về sự cân bằng của các yếu tố
cấu thành của tài sản cần thẩm định giá.
Nguyên tắc thu nhập tăng hoặc giảm
Tổng thu nhập trên khoản đầu tư tăng lên sẽ tăng liên tục tới một điểm nhất định,
sau đó mặc dù đầu tư tiếp tục tăng nhưng mức thu nhập tăng thêm đó sẽ giảm dần.
Nguyên tắc phân phối thu nhập
Tổng thu nhập sinh ra từ sự kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất (đất đai,
vốn, lao động, quản lý) và có thể được phân phối cho từng yếu tố này. Nếu việc phân
phối được thực hiện theo nguyên tắc tương ứng thì phần tổng thu nhập còn lại sau khi
đã phân phối cho vốn, lao động và quản lý sẽ thể hiện giá trị của đất đai.
Nguyên tắc đóng góp
Mức độ mà mỗi bộ phận của tài sản đóng góp vào tổng thu nhập từ toàn bộ tài sản
có tác động đến tổng giá trị của tài sản đó.
Giá trị của một tác nhân sản xuất hay một bộ phận cấu thành tài sản phụ thuộc vào
sự vắng mặt của tác nhân đó làm giảm đi bao nhiêu giá trị của toàn bộ tài sản, có nghĩa
là lượng giá trị mà nó đóng góp vào giá trị toàn bộ là bao nhiêu. Khi xem xét giá trị
của tài sản bộ phận, thẩm định viên cần phải xem xét nó trong mối quan hệ với tài sản
tổng thể.
Nguyên tắc này là nguyên tắc cơ bản trong việc xem xét tính khả thi của việc đầu
tư bổ sung vào tài sản khi thẩm định viên xác định mức sử dụng tài sản tốt nhất và có
hiệu quả nhất.
Nguyên tắc phù hợp
Tài sản cần phải phù hợp với môi trường của nó nhằm đạt được mức sinh lời tối
đa hoặc mức hữu dụng cao nhất. Do đó, thẩm định viên phải phân tích xem liệu tài sản
15
đó có phù hợp với môi trường hay không khi thẩm định viên xác định mức sử dụng tài
sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.
Nguyên tắc cạnh tranh
Lợi nhuận cao vượt trội sẽ thúc đẩy cạnh tranh, đồng thời, cạnh tranh quá mức có
thể làm giảm lợi nhuận và cuối cùng có thể không còn lợi nhuận. Đối với tài sản, mối
quan hệ cạnh tranh cũng được quan sát giữa các tài sản với nhau và giữa tài sản này
với tài sản khác. Khi tiến hành thẩm định giá, thẩm định viên cần xem xét, đánh giá
tác động của yếu tố cạnh tranh đến thu nhập của tài sản, đặc biệt khi sử dụng cách tiếp
cận từ thu nhập để xác định giá trị của tài sản.
Nguyên tắc dự tính lợi ích tƣơng lai
Giá trị của tài sản có thể được xác định bằng việc dự tính khả năng sinh lợi trong
tương lai.
Giá trị của tài sản cũng chịu ảnh hưởng bởi việc dự kiến thị phần của những người
tham gia thị trường và những thay đổi có thể dự tính trước trong yếu tố này cũng ảnh
hưởng đến giá trị.
Việc ước tính giá trị của tài sản luôn luôn dựa trên các triển vọng tương lai, lợi ích
dự kiến nhận được từ quyền sử dụng tài sản của người mua.
2.2.5. Các cách tiếp cận trong thẩm định giá nhãn hiệu
Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 13, ban hành kèm theo Thông tư
số 06/2014/TT-BTC ngày 07 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thì
các cách tiếp cận trong thẩm định giá nhãn hiệu bao gồm: cách tiếp cận từ thị
trường, cách tiếp cận từ chi phí và cách tiếp cận từ thu nhập. Mỗi cách tiếp cận bao
gồm nhiều phương pháp thẩm định giá khác nhau.
2.2.5.1. Cách tiếp cận từ thị trƣờng
16
Tại Việt Nam, nội dung của cách tiếp cận từ thị trường: giá trị của nhãn hiệu
cần thẩm định giá được xác định căn cứ vào việc so sánh, phân tích thông tin của
các nhãn hiệu tương tự có giá giao dịch trên thị trường.
Phương pháp phổ biến được vận dụng theo cách tiếp cận thị trường là phương
pháp so sánh. Phƣơng pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở
phân tích mức giá của các tài sản tương tự với tài sản cần thẩm định giá đã giao
dịch thành công oặc đang mua bán trên thị trường trong điều kiện thương mại bình
thường vào thời điểm cần thẩm định giá để ước tính và xác định giá trị thị trường
của tài sản.
Theo quy định hiện nay, phải có ít nhất 03 nhãn hiệu tương tự để so sánh.
Trường hợp chỉ thu thập được thông tin của 02 nhãn hiệu tương tự đã được giao
dịch trên thị trường thì kết quả thẩm định giá từ cách tiếp cận trên thị trường chỉ
được dùng để kiểm tra, đối chiếu với kết quả thẩm định giá có được từ cách tiếp cận
khác.
Thông tin tham khảo khi áp dụng cách tiếp cận từ thị trường: Giá giao dịch
thành công, giá chào bán, giá chào mua... của nhãn hiệu tương tự với nhãn hiệu cần
thẩm định giá. Địa điểm và điều kiện thị trường tại thời điểm xảy ra giao dịch, động
cơ của người mua và người bán, các điều khoản thanh toán cũng như các yếu tố
khác liên quan tới giao dịch.
Trường hợp áp dụng cách tiếp cận từ thị trường: Khi có thông tin về nhãn hiệu
tương tự được giao dịch hoặc chuyển giao quyền sử dụng hoặc có thị trường giao
dịch; Khi cần đối chiếu kết quả với các phương pháp thẩm định khác.
Xét về phương diện kỹ thuật thì với cách tiếp cận này, ta không cần phải xây
dựng một công thức hoặc mô hình tính toán mà đơn giản chỉ cần tìm kiếm những
bằng chứng về giao dịch tương đương, có thể so sánh được trên thị trường.
Có thể nói cách tiếp cận từ thị trường luôn đưa lại kết quả có tính thuyết phục
cao vì thị trường luôn là thước đo cuối cùng, mang tính tối thượng đối với mọi
quyết định kinh tế. Tuy nhiên, đối với định giá nhãn hiệu thì phương pháp thị
17
trường hiếm khi được sử dụng do sự thiếu vắng các chứng cứ thị trường đối với loại
nhãn hiệu tương tự.
Thẩm định giá bằng cách tiếp cận thị trường là việc phân tích, so sánh các giao
dịch đối với loại nhãn hiệu tương tự để ước lượng giá trị. Cách tiếp cận này cũng
được xây dựng chủ yếu dựa trên việc tuân thủ nguyên tắc thay thế, đó là một người
mua thận trọng không bỏ tiền ra để mua một loại nhãn hiệu nếu có thể mua một
nhãn hiệu khác tương đương với giá rẻ hơn và sự đánh giá của thị trường là sự đánh
giá cuối cùng.
2.2.5.2. Cách tiếp cận từ chi phí
Tại Việt Nam, năm 2008 Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số
129/2008/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 ban hành tiêu chuẩn số 08 về
phương pháp chi phí quy định nội dung và hướng dẫn thực hiện quá trình thẩm định
giá tài sản. Tuy nhiên, tiêu chuẩn số 08 chủ yếu là hướng dẫn thẩm định giá bất
động sản, công trình xây dựng và máy móc thiết bị.
Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 được ban hành kèm theo Thông tư số
06/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, nội dung của cách tiếp cận từ chi phí
như sau: Cách tiếp cận từ chi phí ước tính giá trị nhãn hiệu căn cứ vào chi phí tái
tạo ra nhãn hiệu giống nguyên mẫu với nhãn hiệu cần thẩm định giá hoặc chi phí
thay thế để tạo ra một nhãn hiệu tương tự có cùng chức năng, công dụng theo giá thị
trường hiện hành.
Giá trị ước tính của nhãn hiệu = Chi phí tái tạo (Chi phí thay thế) – Hao mòn
luỹ kế + Lợi nhuận của nhà sản xuất.
Trong đó, lợi nhuận của nhà sản xuất được xác định thông qua biện pháp so
sánh, điều tra, khảo sát.
Cách tiếp cận từ chi phí bao gồm hai phương pháp chính là: Phương pháp chi
phí tái tạo và phương pháp chi phí thay thế.
18
Chi phí thay thế hoặc chi phí tái tạo trong phương pháp chi phí bao gồm các chi
phí sau: chi phí về nhân công, nguyên vật liệu, chi phí cho các tài sản hữu hình phụ
trợ cần thiết để phát huy được giá trị của nhãn hiệu, chi phí duy trì (ví dụ: Chi phí
quảng cáo để duy trì vị thế của nhãn hiệu, chi phí quản lý chất lượng của sản
phẩm,...), chi phí đăng ký xác lập quyền đối với tài sản trí tuệ, chi phí nghiên cứu
phát triển và các chi phí hợp lý khác.
Phƣơng pháp chi phí tái tạo: là phương pháp xác định giá trị của nhãn hiệu
thông qua việc tính toán chi phí tạo ra một nhãn hiệu khác tương đồng với nhãn
hiệu cần thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành.
Giá trị ước tính của nhãn hiệu = Chi phí tái tạo – Hao mòn luỹ kế + Lợi nhuận
của nhà sản xuất.
Phƣơng pháp chi phí thay thế: là phương pháp xác định giá trị của nhãn hiệu
thông qua việc tính toán chi phí thay thế nhãn hiệu đó bằng một nhãn hiệu khác có
chức năng, công dụng tương tự theo giá thị trường hiện hành.
Giá trị ước tính của nhãn hiệu = Chi phí thay thế – Hao mòn luỹ kế + Lợi nhuận
của nhà sản xuất.
2.2.5.3. Cách tiếp cận từ thu nhập
Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13 được ban hành kèm theo Thông tư số
06/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, nội dung cách tiếp cận từ thu nhập
như sau: cách tiếp cận thu nhập xác định giá trị của nhãn hiệu thông qua giá trị hiện
tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do nhãn hiệu
mang lại.
Cách tiếp cận từ thu nhập gồm ba phương pháp chính là: phương pháp tiền sử
dụng nhãn hiệu, phương pháp lợi nhuận vượt trội và phương pháp thu nhập tăng
thêm.
Phƣơng pháp tiền sử dụng nhãn hiệu:
19
Giá trị nhãn hiệu được tính toán trên cơ sở giá trị hiện tại của dòng tiền sử dụng
nhãn hiệu mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho phép sử dụng nhãn hiệu.
Phương pháp này đặt ra giả định rằng tổ chức hoặc cá nhân không sở hữu nhãn
hiệu phải trả tiền để sử dụng nó. Vì vậy, phương pháp này tính giá trị nhãn hiệu
thông qua việc tính các khoản tiền sử dụng nhãn hiệu tiết kiệm được nếu tổ chức
hoặc cá nhân đó sở hữu nhãn hiệu.
Phương pháp này được thực hiện bằng cách chiết khấu dòng tiền trong tương lai
là khoản tiền sử dụng nhãn hiệu tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có).
Phƣơng pháp lợi nhuận vƣợt trội:
Ước tính giá trị của nhãn hiệu trên cơ sở chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận
có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và khi không sử dụng nhãn hiệu này.
Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trị nhãn hiệu được ước tính trên cơ
sở chênh lệch của giá trị hiện tại của hai dòng tiền chiết khấu trong trường hợp nhãn
hiệu cần thẩm định giá được sử dụng để tạo ra thu nhập vượt trội cho chủ thể và
trong trường hợp chủ thể không sử dụng nhãn hiệu cần thẩm định giá.
Phương pháp này có thể áp dụng với cả nhãn hiệu tạo ra các khoản thu nhập
tăng thêm và nhãn hiệu giúp tiết kiệm chi phí.
Phƣơng pháp thu nhập tăng thêm:
xác định giá trị của nhãn hiệu thông qua giá trị hiện tại của các dòng tiền được
cho là phát sinh từ đóng góp của nhãn hiệu cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ
dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác.
Phương pháp thu nhập tăng thêm được thực hiện như sau: Ước tính các dòng
tiền kỳ vọng được tạo ra do sử dụng nhãn hiệu cần thẩm định giá. Dòng tiền được
tạo ra do sử dụng nhãn hiệu cần thẩm định giá được ước tính bằng cách giảm trừ
khỏi dòng tiền kỳ vọng nói trên khoản đóng góp được tạo ra do sử dụng các tài sản
hữu hình, tài sản tài chính và các tài sản vô hình khác với nhãn hiệu cần thẩm định
(gọi chung là tài sản đóng góp).
20
Khoản đóng góp của tài sản đóng góp là khoản thu nhập hợp lý được tạo ra bởi
tài sản đóng góp, bao gồm phần lợi nhuận từ tài sản đóng góp và phần bù đắp cho
khoản đầu tư ban đầu do sự giảm giá trị của tài sản theo thời gian.
Phần còn lại của dòng tiền kỳ vọng sau khi giảm trừ khoản đóng góp được tạo
ra do sử dụng các tài sản đóng góp được chiết khấu về giá trị hiện tại. Tổng giá trị
hiện tại của dòng tiền đã điều chỉnh này là giá trị nhãn hiệu cần thẩm định giá.
Bên cạnh một số các phương pháp thẩm định giá ứng dụng cách tiếp cận từ thu
nhập theo tiêu chuẩn thẩm giá Việt Nam, trên thế giới hiện nay đã có nhiều mô hình
nghiên cứu giá trị nhãn hiệu. Các mô hình này cũng có các phương pháp thẩm định
giá ứng dụng cách tiếp cận từ thu nhập sau đây:
Dựa vào hành vi ngƣời tiêu dùng: (Aaker):
Trên thế giới hiện nay, đã có khá nhiều mô hình nghiên cứu giá trị nhãn hiệu
dựa vào khách hàng, trong đó mô hình nghiên cứu của Aaker (1991) được sử dụng
phổ biến nhất.
Theo Aaker, thì giá trị nhãn hiệu dựa vào khách hàng được định nghĩa như là
một tập hợp các giá trị gắn liền với tên hoặc biểu tượng của nhãn hiệu, những giá trị
này sẽ được cộng vào sản phẩm hay dịch vụ nhằm gia tăng giá trị đối với những
người liên quan. Phương pháp nghiên cứu gồm:
Chọn mẫu điều tra.
Thang đo: phương pháp định tính.
Đánh giá thang đo: Trước tiên, các thang đo sẽ được đánh giá sơ bộ thông
qua hai phương pháp: hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phương pháp phân tích
yếu tố khám phá (EFA). Kế đến, các thang đo tiếp tục được kiểm định bằng phương
pháp phân tích yếu tố khẳng định (CFA).
Kiểm định mô hình lý thuyết: Cùng với kiểm định phân tích yếu tố khẳng định
CFA, kiểm định mô hình được thực hiện thông qua phần mềm phân tích cấu trúc
tuyến tính AMOS 18.
21
Dựa vào phƣơng pháp tài chính: (Damodaran)
Mô hình định giá nhãn hiệu bằng cách so sánh với một doanh nghiệp cùng
ngành không có nhãn hiệu (mô hình này dựa vào sự khác biệt giữa các dòng thu
nhập để tính giá trị nhãn hiệu). Mô hình có các cách tiếp cận sau:
Cách tiếp cận dựa vào lợi nhuận hoạt động biên của công ty không có
nhãn hiệu:
Giả định: sức mạnh của nhãn hiệu là do việc định giá sản phẩm đem lại, công ty
có nhãn hiệu sẽ có thể định giá cao hơn cho các sản phẩm đồng dạng của các công
ty không có nhãn hiệu.
Cách tiến hành: thay thế lợi nhuận hoạt động biên của công ty có nhãn hiệu với
công ty không có nhãn hiệu, sự khác biệt trong giá trị sẽ là phần đóng góp của nhãn
hiệu.
Cách tiếp cận dựa vào suất sinh lợi trên vốn (ROC) của công ty không
có nhãn hiệu:
Giả định: sức mạnh của nhãn hiệu làm tăng suất sinh lợi trên vốn đầu tư và chi
phí sử dụng vốn (WACC) của 2 công ty là giống nhau.
Cách tiến hành: thay thế suất sinh lợi trên vốn đầu tư của công ty có nhãn hiệu
bằng suất sinh lợi trên vốn đầu tư của công ty không có nhãn hiệu, sự khác biệt
trong giá trị sẽ là phần đóng góp của nhãn hiệu.
Cách tiếp cận dựa vào suất sinh lợi vƣợt trội:
Mô hình suất sinh lợi vượt trội được áp dụng khi chúng ta không thể tìm ra
công ty tương tự không có nhãn hiệu để so sánh, chúng ta phải giả định toàn bộ lợi
nhuận vượt trội mà công ty kiếm được là do sự đóng góp của yếu tố nhãn hiệu.
Cách tiến hành: Tính toán các chỉ số chi phí sử dụng vốn (WACC), suất sinh lợi
trên vốn (ROC), tỷ lệ tái đầu tư (RIR) và tốc độ tăng trưởng (g). Tính giá trị công ty
với ROC được tính bằng cách chiết khấu các dòng tiền từ tương lai về hiện tại. Tính
22
lại giá trị công ty bằng cách thay ROC bằng WACC. Chênh lệch giữa 2 giá trị này
chính là giá trị nhãn hiệu của công ty.
Kết hợp hành vi ngƣời tiêu dùng và Tài chính: (InterBrand)
Năm 1988, hãng InterBrand – một tập đoàn nổi tiếng trên toàn cầu trong lĩnh
vực định giá, tư vấn xây dựng nhãn hiệu, được thành lập năm 1974 tại Anh – lần
đầu tiên giới thiệu một phương pháp định giá nhãn hiệu trên cơ sở kết hợp cả hai
yếu tố thị trường và tài chính.
Sau khi cho ra đời phương pháp Interbrand, năm 2002, hãng Interbrand đã phối
hợp với J.P.Morgan trình bày kết quả nghiên cứu cho thấy trung bình giá trị của
nhãn hiệu chiếm ít nhất 1/3 giá trị cổ phiếu và thực sự khác biệt giữa những hàng
hóa và dịch vụ khác nhau. Bắt đầu từ năm 2003 đến nay, hàng năm, hãng Interbrand
đều phối hợp với tạp chí Business Week công bố danh sách top 100 nhãn hiệu dẫn
đầu trên thế giới.
Nguyên tắc tài chính liên quan đến việc ước lượng khoản thu nhập mong đợi
trong tương lai và quy nó về hiện giá (NPV), một khái niệm được sử dụng rộng
rãi trong kinh doanh. Các khoản thu nhập tương lai của nhãn hiệu sẽ được nhận
diện và chiết khấu về hiện giá với tỷ suất chiết khấu phản ảnh mức độ rủi ro của
khoản thu nhập này.
Để xác định giá trị của nhãn hiệu cần thực hiện 5 bƣớc sau
Bƣớc 1: Xác định phân khúc thị trƣờng
Nhãn hiệu ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng, nhưng mức độ ảnh
hưởng khác biệt tùy thuộc vào thị trường mà nhãn hiệu hoạt động. Hãy chia nhỏ
thị trường thành nhiều nhóm không trùng lắp và đồng nhất căn cứ vào các tiêu
chuẩn khả dụng như sản phẩm hoặc dịch vụ, kênh phân phối, xu hướng tiêu dùng,
địa lý, khách hàng hiện tại, khách hàng mới, mức độ khó tính của khách hàng...
Nhãn hiệu sẽ được đánh giá trên từng phân khúc và tổng giá trị của từng phân
khúc sẽ tạo nên giá trị của nhãn hiệu.
23
Bƣớc 2: Phân tích tài chính
Nhận diện và dự đoán doanh thu, lợi nhuận có được nhờ tài sản vô hình cho
từng phân khúc đã xác định trong bước 1. Lợi nhuận có được nhờ tài sản vô hình
được tính bằng cách lấy doanh thu từ tài sản vô hình trừ đi chi phí hoạt động,
thuế, chi phí sử dụng vốn. Cách tính này là tương tự như cách tính lợi nhuận
trong kinh tế học.
Bƣớc 3: Phân tích nhu cầu
Đánh giá vai trò của nhãn hiệu trong việc tạo nên sức cầu hàng hóa và dịch
vụ trong thị thường mà nhãn hiệu hoạt động sau đó xác định tỷ lệ phần trăm
khoản thu nhập từ nhãn hiệu tính trên tổng thu nhập từ tài sản vô hình được thể
hiện bằng “Chỉ số vai trò nhãn hiệu”. Muốn thực hiện được điều này trước tiên
phải nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến tổng cầu, sau đó xác định mỗi
nhân tố sẽ chịu tác động như thế nào bởi nhãn hiệu. Thu nhập từ nhãn hiệu được
tính toán bằng cách nhân “Chỉ số vai trò nhãn hiệu” với tổng thu nhập từ tài sản
vô hình.
Bƣớc 4: Phân hạng cạnh tranh
Tìm hiểu điểm mạnh và điểm yếu của nhãn hiệu từ đó rút ra “Chỉ số chiết
khấu nhãn hiệu” phản ảnh rủi ro của khoản thu nhập mong đợi trong tương lai
(chỉ số chiết khấu nhãn hiệu được đo lường thông qua “Chỉ số sức mạnh nhãn
hiệu”). Điều này đòi hỏi một khối lượng công việc đồ sộ bao gồm việc xác định
cấu trúc và phân hạng thị trường của nhãn hiệu, tính ổn định, vị trí dẫn đầu, vị trí
tiên phong, xu hướng tăng trưởng, hỗ trợ, sự bảo hộ của luật pháp.
Bƣớc 5: Xác định giá trị của nhãn hiệu
Giá trị của nhãn hiệu là hiện giá của tất cả các khoản thu nhập kỳ vọng của
nhãn hiệu trong tương lai, chiết khấu tại mức tỷ suất chiết khấu nhãn hiệu. Quá
trình tính toán NPV bao gồm cả giai đoạn dự báo và giai đoạn sau đó, phản ảnh
khả năng của nhãn hiệu trong việc liên tục tạo ra thu nhập trong tương lai.
24
2.3. Tổng quan về hoạt động M&A
2.3.1. hái niệm về hoạt động M&A
Tại Việt Nam không có khái niệm mua lại và sáp nhập doanh nghiệp mà chỉ có
khái niệm hợp nhất doanh nghiệp và sáp nhập doanh nghiệp. Điều 194 của Luật
Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 01 tháng 07 năm 2015 quy định: “Hai hoặc
một số công ty có thể hợp nhất thành một công ty mới, đồng thời chấm dứt tồn tại
của các công ty bị hợp nhất”. Tại điều 195 của luật cũng quy định: “Một hoặc một
số công ty có thể sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm
dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập”.
Thuật ngữ tài chính Investopedia cũng có đề cập tới hoạt động mua lại và sáp
nhập doanh nghiệp, trong đó nêu rõ ý nghĩa quan trọng của hoạt động này. Hoạt
động mua lại và sáp nhập chính là hoạt động hỗ trợ quá trình tạo ra giá trị cao hơn
cho các cổ đông của hai doanh nghiệp sau quá trình sáp nhập, hợp nhất hoặc mua
lại. Thêm vào đó, khi hai doanh nghiệp hoạt động cùng nhau sẽ có cơ hội tạo ra giá
trị cộng hưởng cao, từ đó tạo thêm giá trị lớn hơn nhiều so với trường hợp một
doanh nghiệp hoạt động độc lập.
Tác giả David L.Scott (2003) [48] cũng đề cập tới thuật ngữ mua lại và
sáp nhập. “Sáp nhập hay hợp nhất công ty là khái niệm để chỉ hai hoặc một số công
ty cùng thỏa thuận chia sẻ tài sản, thị phần, thương hiệu với nhau để hình thành một
công ty hoàn toàn mới, với tên gọi mới (có thể gộp tên của hai công ty cũ), trong
khi đó chấm dứt sự tồn tại của các công ty cũ”.
Từ các quan điểm khác nhau về hoạt động mua lại và sáp nhập, có thể khái quát
về hoạt động mua lại và sáp nhập như sau:
Sáp nhập (Merger) là hai hoặc một số doanh nghiệp cùng thỏa thuận với nhau
nhằm chia sẻ tài sản, thị phần, nhãn hiệu để hình thành một doanh nghiệp mới với
tên gọi mới và chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp cũ. Do vậy, sáp nhập là
hoạt động xảy ra đối với các thương vụ M&A mang tính chất thân thiện.
25
Mua lại (Aquisition) là chỉ một doanh nghiệp thực hiện mua lại hoặc thôn
tính một doanh nghiệp khác và không hình thành nên một pháp nhân mới. Mua lại
xảy ra khi doanh nghiệp mua lại giành được quyền kiểm soát doanh nghiệp mục
tiêu. Đó có thể là quyền kiểm soát cổ phiếu, quyền kinh doanh hoặc tài sản của
doanh nghiệp mục tiêu. Mua lại thường xảy ra ở những thương vụ mang tính chất
thù địch, thâu tóm lẫn nhau giữa các doanh nghiệp, tổ chức.
Điểm chung của hoạt động sáp nhập hay mua lại là tạo cho doanh nghiệp mới
hình thành có giá trị lớn hơn nhiều lần giá trị riêng lẻ của một doanh nghiệp ban
đầu. Đó chính là kết quả của sự thành công hay thất bại của một thương vụ M&A
mang lại. Cũng bởi lợi ích chung đó nên thuật ngữ sáp nhập và mua lại được gắn
kết với nhau và có thể đại diện cho nhau.
Do vậy, việc sử dụng khái niệm sáp nhập và mua lại chỉ mang tính tương đối và
điều quan trọng là bản chất của hoạt động M&A, đó là có sự thay đổi cơ bản về mặt
sở hữu và cách thức điều hành và quản trị doanh nghiệp.
2.3.2. Mục đích của hoạt động M&A
Mục đích của hoạt động M&A là nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp thông qua việc mở rộng mạng lưới kinh doanh, kênh phân phối, mở rộng thị
trường và tăng quy mô sản xuất. Không đơn thuần chỉ là sở hữu một phần vốn góp
hay cổ phần của doanh nghiệp như các nhà đầu tư nhỏ, lẻ. Vì vậy, khi một nhà đầu
tư đạt được mức sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần của doanh nghiệp đủ để tham
gia, quyết định các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp thì khi đó mới có thể coi
đây là hoạt động M&A. Ngược lại, khi nhà đầu tư sở hữu phần vốn góp, cổ phần
không đủ để quyết định các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp thì đây chỉ được
coi là hoạt động đầu tư thông thường.
2.3.3. Phân loại hoạt động M&A
Dựa vào cấu trúc của từng doanh nghiệp, có khá nhiều hình thức sáp nhập
khác nhau. Dưới đây là một số loại hình được phân biệt dựa vào mối quan hệ giữa
hai công ty tiến hành sáp nhập:
26
Sáp nhập cùng ngành (sáp nhập chiều ngang): Diễn ra đối với hai công ty
cùng cạnh tranh trực tiếp và chia sẻ cùng dòng sản phẩm và thị trường. Kết quả từ
những vụ sáp nhập theo dạng này sẽ đem lại cho bên sáp nhập cơ hội mở rộng thị
trường, kết hợp nhãn hiệu, giảm thiểu chi phí cố định, tăng cường hiệu quả của hệ
thống phân phối và hậu cần.
Sáp nhập dọc: Diễn ra đối với các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng, ví dụ
giữa một công ty với khách hàng hoặc nhà cung cấp của công ty đó. Sáp nhập dọc
được chia thành hai phân nhóm. Phân nhóm 1: sáp nhập tiến (forward) khi một công
ty mua lại công ty khách hàng của mình. Phân nhóm 2: sáp nhập lùi (backward) khi
một công ty mua lại nhà cung cấp của mình.
Sáp nhập mở rộng thị trƣờng: Diễn ra đối với hai công ty bán cùng loại
sản phẩm nhưng ở những thị trường khác nhau về mặt địa lý.
Sáp nhập mở rộng sản phẩm: Diễn ra đối với hai công ty bán những sản
phẩm khác nhau nhưng có liên quan tới nhau trong cùng một thị trường.
Sáp nhập kiểu tổ hợp/tập đoàn: Trong trường hợp này, hai công ty không
có cùng lĩnh vực kinh doanh nhưng muốn đa dạng hóa hoạt động lĩnh vực kinh
doanh đa ngành nghề.
2.3.4. Quy trình một hoạt động M&A
Quy trình một hoạt động M&A được thực hiện qua 4 bước sau đây:
Bƣớc 1: Tạo dựng lý do, chiến lược và các nguồn lực cần thiết cho giao dịch
M&A.
Bƣớc 2: Lựa chọn đối tượng giao dịch và định giá nó, có tính đến giá trị tăng
thêm cho quyền kiểm soát và bất cứ sự cộng hưởng nào nếu có.
Bƣớc 3: Xác định mức giá giao dịch, cách thức tối ưu để tìm kiếm nguồn tài
chính, sử dụng tiền mặt hay cổ phiếu và sau đó tiến hành giao dịch.
Bƣớc 4: Kiểm soát hiệu quả hoạt động của công ty mới sau khi hoàn tất
thương vụ.
27
Ta thấy rằng, trong quy trình một hoạt động M&A, tại bước 2 việc lựa chọn đối
tượng giao dịch và định giá đã có sự tham gia của hoat động thẩm định giá. Tại
bước này các bên xác định giá trị giao dịch để thực hiện thương vụ M&A bằng hoạt
động thẩm định giá. Thẩm định giá doanh nghiệp để các bên có thể xác định được
giá trị giao dịch, căn cứ vào giá trị doanh nghiệp được định giá và các điều kiện cụ
thể khác nhau mà các bên tham gia giao dịch có thể đàm phán và thương lượng các
mức giá giao dịch M&A khác nhau. Nhiều quan điểm chỉ coi trọng việc định giá
doanh nghiệp của bên mua, tuy nhiên khi xem xét rộng hơn ở khái niệm xác định
giá trị giao dịch thì bên bán cũng chính là bên có nhu cầu cần phải xác định giá trị
doanh nghiệp không kém bên mua. Bởi vì, nếu bên bán không định giá doanh
nghiệp và không có cơ sở để tính toán giá trị của mình là bao nhiêu thì sẽ rất bất lợi
trong đàm phán giao dịch M&A. Hoặc ngược lại, có thể gây ra những khó khăn
không cần thiết, thậm chí là bỏ lỡ cơ hội giao dịch thương vụ M&A khi đưa ra
những mức giá quá cao, không có cơ sở.
2.3.5. Các động cơ thúc đẩy hoạt động M&A
Động cơ thúc đẩy các công ty tham gia M&A xuất phát từ chiến lược phát
triển cũng như quy mô của của mỗi công ty. Cạnh tranh là một động lực thúc đẩy
M&A và ngược lại. M&A đang khiến những cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn và
mỗi doanh nghiệp, để không bị đối thủ cạnh tranh thâu tóm, ban quản trị và điều
hành các công ty luôn phải chủ động tìm cơ hội thực hiện M&A để giành lợi thế
cạnh tranh trên thị trường. Nói chung, có rất nhiều lý do để các doanh nghiệp cân
nhắc chiến lược M&A nhưng tựu chung lại, những lý do, động cơ dưới đây được
tổng kết lại từ nhiều năm trong lĩnh vực này.
Thâm nhập vào thị trƣờng mới: đây là một yếu tố quan trọng khi muốn mở
rộng địa bàn kinh doanh, thêm một dòng sản phẩm hoặc mở rộng mạng lưới phân
phối.
Giảm chi phí gia nhập thị trƣờng.
28
Chiếm hữu tri thức và tài sản con ngƣời: để tiếp cận và có được một đội
ngũ “nhân công có tri thức” cùng với những bản quyền, sáng chế, nhiều doanh
nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ luôn tìm cách theo đuổi M&A như một
phương tiện để chiếm lĩnh được nguồn tài nguyên đặc biệt này.
Giảm bớt đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng.
Giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả: thông qua M&A các công ty có
thể tăng cường hiệu quả kinh tế nhờ quy mô khi nhân đôi thị phần, giảm chi phí cố
định, chi phí nhân công, hậu cần, phân phối. Các doanh nghiệp còn có thể bổ sung
cho nhau về nguồn lực và các thế mạnh khác của nhau như nhãn hiệu, thông tin, bí
quyết, dây chuyền công nghệ, cơ sở khách hàng hay tận dụng những tài sản mà mỗi
công ty chưa sử dụng hết giá trị.
Đa dạng hóa và bành trƣớng thị trƣờng: Ví dụ điển hình như công ty FPT.
Từ một công ty thành danh trong lĩnh vực công nghệ thông tin, FPT hiện đã mở
rộng sang các lĩnh vực khác như truyền thông, giáo dục đào tạo, phân phối, chứng
khoán, bất động sản, ngân hàng…
Đa dạng hóa sản phẩm và chiến lƣợc nhãn hiệu: Unilever là một ví dụ
điển hình về sử dụng chiến lược M&A để đa dạng hóa và phát triển nhãn hiệu.
Uniliver sở hữu rất nhiều nhãn hiệu nổi tiếng trong một số lĩnh vực như Flora,
Doriana, Rama, Wall, Amora, Knorr, Lipton và Slim Fast (thực phẩm và đồ uống);
Axe, Dove, Lifebuoy, Lux, Pond’s, Rexona, Close-up, Sunsilk và Vaseline (sản
phẩm vệ sinh và chăm sóc cơ thể); Comfort, Omo, Radiant, Sunlight, Surf (quần áo
và đồ vật dụng).
2.4. Các nghiên cứu trƣớc đây về hoạt động M&A
2.4.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Theo tạp chí Economic Policy and Research, thì trong lịch sử kinh tế thế giới ,
hơn 100 năm qua, có 6 làn sóng M&A vào những năm 1900, 1920, 1960, 1980,
1990 và năm 2000 (Kim, 2009), hầu hết đều xảy ra ở phương Tây, nơi nền kinh tế
có điều kiện kinh tế kỹ thuật lâu đời và tiến bộ hơn. Các nền kinh tế châu Á đã tham
29
gia xu hướng M&A từ giữa những năm 1980 tiếp sau xu hướng mở cửa tài chính và
đầu tư bất quy tắc xảy ra ở hầu hết các khía cạnh của kinh tế thị trường thế giới.
Một số nền kinh tế tiến bộ ở khu vực châu Á đã đạt được mức độ phát triển cao hơn
như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hongkong. Cuộc khủng hoảng tài chính Châu
Á đã dấy lên hoạt động M&A trong khu vực.
Trong một nghiên cứu khác về M&A của Shick (1972) mà trọng tâm là ước
lượng tỷ suất sinh lợi sau một vụ sáp nhập, sử dụng mô hình đánh giá thông dụng và
dữ liệu theo lối kinh nghiệm được chọn từ ngành công nghiệp hóa học US. Shick
thiết lập công thức tính tỷ suất sinh lợi sáp nhập có thể được xây dựng thành công
trên cơ sở mô hình đánh giá cổ phiếu thường. Bằng cách này, bằng chứng thực
nghiệm đưa ra rằng một vụ sáp nhập có thể cho kết quả tỷ suất sinh lợi dương và sự
thành công hay thất bại của vụ sáp nhập có thể được xét tới ngay lập tức sau khi kết
thúc giao dịch. Tuy nhiên, trong cuốn sách được biên tập gần đây về M&A, Chand
(2009) nhìn lại vấn đề tạo ra giá trị, thảo luận một trong các viễn cảnh dưới việc
M&A có thể tạo ra giá trị cho các công ty mua bán và sáp nhập.
Trong giữa làn sóng M&A thứ hai 1960-1980, Ijiri và Simon (1971) cố gắng
đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động M&A tới doanh nghiệp. Kết quả này bị bác
bỏ sau khi có nhiều sự chấp nhận khả năng rằng các vụ sáp nhập sẽ dẫn tới việc
tăng sự tập trung và vì thế làm giảm sự cạnh tranh. Từ một quan điểm khác,
Werhane (1988) thảo luận các vấn đề lý thuyết phát sinh sau M&A. Có hai vấn đề
được nêu ra: quyền của người lao động có bị ảnh hưởng và khả năng của các cổ
đông trong suốt việc đảm trách M&A. Quan điểm này cũng đã được khẳng định lại
trong Chand (2009) rằng sự lớn mạnh của các công ty có thể đạt được sự phát triển
phối hợp cơ bản (đầu tư, đầu tư lại trong một dự án mới) hoặc M&A (chiến lược
mua bán và sáp nhập) dưới các dạng ngang, đứng, kết hợp… Trong suốt và sau một
giao dịch M&A, việc đảm nhận có ảnh hưởng nhiều đến các cổ đông, không chỉ
trên giá trị cổ phiếu. Vì vậy, các cổ đông khác trong công ty có khuynh hướng có
các quyền ưu tiên khác nhau.
30
Thị trường M&A ở Châu Á trở nên quan trọng hơn vì cổ phiếu của họ trong các
giao dịch trên thế giới đã tăng từ 8.5% năm 1995 tới 17.7% năm 2008. Tổng giá trị
các giao dịch M&A cũng tăng từ 13.3% đến 20% trong suốt thời gian đó (Kummer,
2009). Con số thực chất là đầy đủ để hiểu vai trò của M&A trong lý thuyết kinh tế
tài chính của kinh tế khu vực.
Hoạt động M&A là cần thiết cho tái cấu trúc các doanh nghiệp, ít nhất là trong
kỷ nguyên của điều kiện kinh tế thay đổi nhanh. Vai trò của hoạt động M&A xuyên
biên giới trong tái cấu trúc nền kinh tế ASEAN, được trình bày bởi Mody và
Gegishi (2000). Trong khu vực Đông Nam Á, Hàn Quốc và Thái Lan có mức độ
hấp dẫn các giao dịch M&A lớn từ năm 1997. Các hoạt động M&A gần đây xuất
phát từ hai động cơ đặc biệt: giải quyết các vấn đề quá khứ và tham vọng tìm các cơ
hội trong tương lai. Trong số các quốc gia đang phát triển, các nước châu Mỹ La
tinh có chỉ số giao dịch M&A xuyên biên giới lớn nhất, hầu hết đều qua chương
trình tư hữu hóa. Khu vực Đông Nam Á là khu vực phát triển nhanh, tốc độ tăng
trưởng hằng năm trung bình là 106%. Trên thế giới, hoạt động M&A được phổ biến
rộng rãi bởi việc bán các công ty tư nhân.
Các nền kinh tế hậu khủng hoảng, đặc biệt là các nền kinh tế đang nổi trong thời
kỳ này, làm cho tài sản tài chính của họ bị đánh giá thấp, cùng với sự giảm sút tỷ
giá hối đoái. Do đó, nó không thể không thường dâng lên trong các thị trường đang
nổi trong thời kỳ hậu khủng hoảng đang hồi phục. Các nền kinh tế khủng hoảng
cũng cần cải tiến khuôn khổ chính sách của họ để khuyến khích nguồn vốn nước
ngoài bằng việc mở cửa nền kinh tế ít nhất là một quy trình điều khoản trong trung
hạn để có thể giúp cho các công ty nội địa giải quyết được các khoản nợ và tái cấu
trúc. Sau cuộc khủng hoảng kinh tế ở Đông Nam Á năm 1997, năm 1998, hoạt động
M&A xuyên quốc gia đã rộng khắp trong hầu hết các quốc gia khủng hoảng và
nhiều khu vực đầu tư đã có những bước đi để khuyến khích M&A cho hợp nhất hệ
thống tài chính của họ cả khuyến khích điều chỉnh và tư nhân. Việc bán các công ty
kiệt quệ cho nước ngoài sẽ có lợi ích cho quốc gia. Các công ty mua bán nước ngoài
31
sẽ chấp nhận mang cả nguồn lực quản trị và tài chính để sắp xếp lại các công ty
không hiệu quả.
Mặc dù có ít bằng chứng cho rằng hoạt động M&A xuyên biên giới làm phân
phối ngay lập tức tới việc tái cấu trúc các nền kinh tế yếu kém, vai trò quan trọng
nhất của M&A trong dài hạn là tái cấu trúc quy trình như là tái cấu trúc hoạt động
và các nguồn lực vật chất và tài chính trong các nền kinh tế khu vực.
2.4.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Tác giả Đỗ Hữu Trúc Vũ (2011) nghiên cứu M&A trong ngành chế biến chăn
nuôi dưới góc độ tài chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy được phần yếu kém của
các doanh nghiệp trong nước, đây là cơ sở để hoạt động M&A diễn ra trong thời
gian tới. Tác giả phân tích tài chính đối với công ty cổ phần DABACO là công ty
tiêu biểu trong ngành chế biến thức ăn chăn nuôi qua đó minh họa thực trạng về tài
chính đối với công ty trong ngành. Từ đó tác giả đề xuất những giải pháp đối với
ngành chế biến thức ăn chăn nuôi cũng như đối với hoạt động M&A.
Tác giả Phạm Viết Đạt, Nguyễn Việt Khôi và Lưu Minh Khoa (2012) nghiên
cứu về định giá nhãn hiệu trong hoạt động M&A. Tác giả cho rằng cần phải phân
biệt rõ nhãn hiệu và thương hiệu bởi nhãn hiệu được thể hiện và công nhận trong sổ
kế toán, đăng ký về mặt pháp lý thuộc sở hữu của một tổ chức hoặc cá nhân được
Nhà nước bảo hộ, không ai được phép vi phạm bản quyền trong phạm vi quốc gia
hay trên phạm vi thế giới. Trong khi đó thương hiệu chưa được công nhận thông
qua sổ kế toán, ít liên quan đến khía cạnh pháp lý, nó chính là danh tiếng trên thị
trường được người tiêu dùng biết đến, chứng nhận, tin cậy và trung thành với
thương hiệu đó. Giá trị của nhãn hiệu được tích lũy trong suốt thời gian sử dụng.
Quá trình sử dụng, tích lũy càng nhiều, càng tạo ra được nhiều giá trị, tích lũy giá trị
càng cao, càng tăng thêm giá trị nhãn hiệu của doanh nghiệp đó. Phương pháp định
giá nhãn hiệu được tác giả đề cập là dựa trên cách tiếp cận thu nhập với phương
pháp tính Li-xăng. Theo tác giả thì điều quan trọng nhất trong quá trình định giá cần
phải làm rõ công việc định giá bắt đầu tại thời điểm nào, các bước định giá theo
32
phương pháp nào, dựa vào yếu tố nào, bắt nguồn từ đâu. Đó chính là cơ sở để khách
hàng tin cách định giá của thẩm định viên này hơn cách định giá của thẩm định viên
khác.
Tác giả Nguyễn Quốc Huân (2013) nghiên cứu tác động của giao dịch M&A
đến tỷ suất sinh lợi bất thường của cổ phiếu trong ngắn hạn. Kết quả nghiên cứu cho
thấy trong khung thời gian [-4;+4] xung quanh thời điểm xảy ra sự kiện, cổ phiếu
của cả công ty mục tiêu và công ty bên mua đều đạt được tỷ suất sinh lợi bất thường
tích lũy dương có ý nghĩa thống kê. Điều này không ủng hộ giả thuyết tồn tại thị
trường hiệu quả dạng trung bình tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Vương Nhược Thủy (2014) nghiên cứu phân tích hoạt động sáp
nhập và mua lại trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Kết quả nghiên
cứu cho thấy sáp nhập và mua lại đem đến những lợi ích, đặc biệt là tạo ra giá trị
cộng hưởng. Sáp nhập và mua lại giữa các ngân hàng phù hợp sẽ giúp cho các bên
tận dụng được sự cộng hưởng lẫn nhau từ thế mạnh trong sản phẩm, dịch vụ, nguồn
khách hàng, mạng lưới giao dịch, kênh phân phối… Tuy nhiên, tác giả chỉ đề cập
đến hoạt động M&A dưới sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam một cách khái quát
mà không đi sâu vào phân tích các khía cạnh khác như cơ cấu tài chính, công cụ
tiến hành, giá trị thương mại, định giá… Kết quả nghiên cứu tại thời điểm hiện tại
vẫn chưa có câu trả lời chính xác về hiệu quả hoạt động của các ngân hàng sau
M&A.
33
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp định lượng để thực hiện
việc thẩm định giá nhãn hiệu Vinacafé bao gồm: Phương pháp phân tích tổng hợp,
phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong
quá trình thực hiện đề tài. Trong đó các phương pháp được sử dụng cụ thể như sau:
Phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng để sơ lược trình bày các lý
thuyết khoa học và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến thẩm định giá trị
nhãn hiệu và hoạt động M&A, các phương pháp thẩm định giá nhãn hiệu, tình hình
quản trị và thẩm định giá trị tài sản vô hình tại Việt Nam.
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để tổng hợp và mô tả các nguồn
dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
Phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng để phân tích các thông tin trên
các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, báo cáo lưu chuyển tiển tệ và báo cáo thường niên của công ty cổ phần
Vinacafé Biên Hòa nhằm phục vụ cho việc thẩm định giá nhãn hiệu của công ty.
3.2. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu của đề tài bao gồm: dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng quy
trình thẩm định giá theo các phương pháp và dữ liệu phục vụ cho quá trình vận
dụng các phương pháp thẩm định giá cho giá trị nhãn hiệu của công ty cổ phần
Vinacafé Biên Hòa.
Đối với dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng quy trình thẩm định giá theo các
phương pháp, dữ liệu là những tài liệu đề cập đến các cách tiếp cận trong hoạt động
thẩm định giá tài sản vô hình trên thế giới và tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn thẩm định giá Quốc tế 2013.
Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 02.
Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 03.
34
Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 04
Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 09.
Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 13.
Chuẩn mực kế toán số 4: Tài sản cố định vô hình.
Luật Sở hữu trí tuệ 2005, 2009.
Tài liệu thẩm định giá nhãn hiệu của Damodaran.
Tài liệu thẩm định giá nhãn hiệu của Hãng Interbrand.
Các nghiên cứu thực nghiệm về tài sản vô hình và các cách tiếp cận trong
hoạt động thẩm định giá nhãn hiệu.
Đối với dữ liệu phục vụ cho quá trình vận dụng, trong phạm vi nghiên cứu
của đề tài, dữ liệu phục vụ cho quá trình vận dụng bao gồm:
Báo cáo tài chính, tác giả trích xuất dữ liệu từ cổng thông tin điện tử cafef.vn
của công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa. Sau đó tác giả tiến hành đối chiếu số liệu
với báo cáo tài chính đã được kiểm toán được trích xuất từ trang web của công ty cổ
phần Vinacafé Biên Hòa, tiến hành điều chỉnh theo báo cáo tài chính đã kiểm toán
nếu có sự khác biệt.
Báo cáo thường niên, tác giả trích xuất dữ liệu từ website của công ty cổ
phần Vinacafé Biên Hòa.
Báo cáo ngành và các thông tin có liên quan đến tình hình tài chính, tình hình
kinh doanh của công ty, tác giả trích xuất từ báo cáo ngành chế biến thực phẩm, từ
website của công ty chứng khoán và từ công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa.
Lãi suất trái phiếu Chính phủ, tác giả sử dụng lãi suất trái phiếu Chính phủ
kỳ hạn 2 năm trả lãi vào cuối kỳ đến hạn trong giai đoạn từ năm 2001 đến thời điểm
tiến hành thẩm định giá nhãn hiệu của công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa. Dữ liệu
về lãi suất trái phiếu Chính phủ được tác giả trích xuất từ cổng thông tin điện tử của
Bộ Tài chính.
Giá đóng cửa chỉ số VN-Index, tác giả trích xuất từ công thông tin điện tử
cophieu68.com.
35
Giá cổ phiếu giao dịch trong quá khứ được sử dụng để tính hệ số beta, tác giả
trích xuất từ cổng thông tin điện tử cophieu68.com đối với nhãn hiệu Vinacafé Biên
Hòa.
Với dữ liệu là lãi suất đi vay, căn cứ vào bảng thuyết minh báo cáo tài chính
của công ty, tác giả trích xuất lãi suất đi vay tại các ngân hàng thương mại cổ phần
mà công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa có tần số giao dịch cao và có số dư lớn.
3.3. Kiểm định dữ liệu
Trong hoạt động thẩm định giá nói chung và thẩm định giá trị nhãn hiệu nói
riêng, chất lượng dữ liệu thu thập có vai trò quan trọng và ảnh hưởng đến độ phù
hợp của kết quả thẩm định giá nói chung và thẩm định giá nhãn hiệu mà đề tài đang
nghiên cứu. Do đó, có một số dữ liệu cần được kiểm định trước khi tiến hành xử lý
ở các khâu tiếp theo trong quá trình tính toán thẩm định. Trong đề tài nghiên cứu
này, tác giả thực hiện kiểm định mức độ phù hợp của các loại dữ liệu gồm:
Kiểm định dữ liệu đầu vào: bao gồm dữ liệu sơ cấp do khảo sát và dữ liệu
thứ cấp được lấy từ các báo cáo như: báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và báo
cáo từ các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính.
Kiểm định dữ liệu tính toán: là dữ liệu có được thông qua quá trình phân
tích, xử lý và tính toán từ các dữ liệu đầu vào.
3.4. Mô hình định giá nhãn hiệu dựa vào phƣơng pháp tỷ số tài chính của
Damodaran
Do không có số liệu của các doanh nghiệp đang hoạt động cùng ngành với
Vinacafé Biên Hòa mà không có nhãn hiệu mạnh, hơn nữa các đối thủ cạnh tranh
đều xây dựng được nhãn hiệu riêng và không công bố báo cáo tài chính nên tác giả
sử dụng mô hình suất sinh lợi vượt trội để tính toán giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên
Hòa. Nghiên cứu sử dụng số liệu báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Vinacafé
Biên Hòa để xác định suất sinh lợi trên vốn (ROC), tỷ lệ tái đầu tư (RIR) và lợi
nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT).
36
Vì Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa có nhãn hiệu nên tạo ra suất sinh lợi
vượt trội (ROC > WACC), còn doanh nghiệp không có nhãn hiệu sẽ không tạo ra
được suất sinh lợi vượt trội nên (ROC = WACC). Giả định của mô hình là tất cả lợi
nhuận vượt trội đều do nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa đóng góp.
Để ước tính giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa, tác giả ước tính qua 3 giai
đoạn:
Giai đoạn 1: Ước tính giá trị doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Vinacafé
Biên Hòa theo mô hình FCFF (giá trị doanh nghiệp khi có suất sinh lợi vượt trội và
có ROC > WACC).
Giai đoạn 2: Ước tính giá trị doanh nghiệp khi không có nhãn hiệu hay
không có suất sinh lợi vượt trội. Chính vì không có nhãn hiệu nên doanh nghiệp
không tạo ra suất sinh lợi vượt trội (ROC = WACC).
Giai đoạn 3: Giá trị nhãn hiệu là hiệu số giữa giá trị doanh nghiệp khi có suất
sinh lợi vượt trội và giá trị doanh nghiệp khi không có suất sinh lợi vượt trội.
Phân tích tài chính và các giả định của nghiên cứu:
Trong mô hình này, tác giả sử dụng các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần
Vinacafé Biên Hòa để ước tính các thông số đầu vào của mô hình định giá ở năm cơ
sở. Từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, tác giả ước tính tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, số năm tăng trưởng
nhanh và ổn định, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn, tỷ lệ tái đầu tư và suất chiết khấu.
Xác định lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay (EBIT) các năm trong quá
khứ: Vì EBIT là nền tảng quan trọng để xác định dòng tiền kỳ vọng cũng như để
xác định suất sinh lợi trên vốn (ROC) và tỷ lệ tái đầu tư (RIR).
Ƣớc tính tốc độ tăng trƣởng lợi nhuận trong năm cơ sở:
Tốc độ tăng trưởng (g) = Suất sinh lợi trên vốn (ROC) x Tỷ lệ tái đầu tư (RIR)
37
CHƢƠNG 4. NỘI DUNG V ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
4.1. Tổng quan về công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa
4.1.1. Giới thiệu chung về công ty
Tên Công ty: Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa
Tên tiếng Anh: Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company.
Tên viết tắt: Vinacafé BH.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: do Sở Kế hoạch - Đầu tư Tỉnh
Đồng Nai cấp ngày 29/12/2004, sửa đổi lần thứ 11 vào ngày 02/08/2014, mã số
doanh nghiệp 3600261626.
Vốn điều lệ: 265.791.350.000 đồng, tương ứng với 26.579.135 cổ phiếu phổ
thông.
Địa chỉ: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, Thàng phố Biên
Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại, fax: 061.3836554 - Fax: 061.3836108.
Website: www.vinacafebienhoa.com
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu cà phê, chè, thức
uống nhanh và các sản phẩm thực phẩm khác.
4.1.2. Tóm tắt lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Năm 1968 - Nhà máy Cà phê CORONEL
Nhà máy Cà phê CORONEL có công suất thiết kế 80 tấn cà phê hòa tan/năm,
tự hào là nhà máy chế biến cà phê hòa tan đầu tiên trong toàn khu vực các nước
Đông Dương.
Năm 1975 - Nhà máy Cà phê Biên Hòa
Nhà máy Cà phê Coronel được đổi tên thành Nhà máy Cà phê Biên Hòa và
được giao cho Tổng cục Công nghệ Thực phẩm quản lý.
Năm 1977 - Việt Nam sản xuất thành công cà phê hòa tan
38
Năm 1977 đánh dấu một cột mốc quan trọng của nhà máy cà phê Biên Hòa và
cũng là của ngành cà phê Việt Nam: lần đầu tiên, Việt Nam sản xuất thành công cà
phê hòa tan.
Năm 1978 - Cà phê Việt Nam xuất ngoại
Từ 1978, nhà máy Cà phê Biên Hòa bắt đầu xuất khẩu cà phê hòa tan đến các
nước thuộc Liên Xô cũ và Đông Âu.
Năm 1983 - Thƣơng hiệu Vinacafé ra đời
Cùng với địa chỉ sản xuất được ghi trên từng bao bì sản phẩm, tên “Vinacafé”
bắt đầu xuất hiện ở thị trường Đông Âu bắt đầu từ 1983, đánh dầu thời điểm ra đời
của thương hiệu Vinacafé.
Năm 1990 - Vinacafé chính thức trở lại Việt Nam
Năm 1990, Vinacafé chính thức quay trở lại thị trường Việt Nam dù trước đó
một số sản phẩm của nhà máy Cà phê Biên Hòa đã được tiêu thụ ở thị trường này.
Năm 1993 - Ra đời cà phê hòa tan 3 trong 1
Cà phê hòa tan 3 trong 1 Vinacafé ra đời đã được thị trường đón nhận nhanh
chóng. Cà phê hòa tan 3 trong 1 thành công nhanh đến mức nhãn hiệu Vinacafé
ngay lập tức được nhà máy Cà phê Biên Hòa đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam và
nhiều quốc gia trên thế giới.
Năm 1998 - Xây dựng Nhà máy thứ hai
Nhà máy chế biến cà phê hòa tan thứ hai được khởi công xây dựng ngay trong
khuôn viên của nhà máy cũ. Nhà máy này có công suất thiết kế 800 tấn cà phê hòa
tan/năm, lớn gấp 10 lần nhà máy cũ.
Năm 2004 - Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa
Tên mới công ty là: Công ty Cổ phần VINACAFÉ BIÊN HÒA (Viết tắt là:
Vinacafé BH).
Năm 2010 - Xây dựng Nhà máy thứ ba
39
Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa đã khởi công xây dựng nhà máy chế biến
hòa tan thứ ba tại khu công nghiệp Long Thành, Đồng Nai.
Năm 2011 - Công ty Masan chào mua Vinacafé Biên Hòa
Tháng 9/2011, Công ty cổ phần hàng tiêu dùng Masan chào mua công khai cổ
phiếu VCF. Đề nghị chào mua của Masan được Vinacafé Biên Hòa chấp thuận.
Năm 2012 - Hợp nhất hai hệ thống phân phối của Vinacafé Biên Hòa và Masan
Cosumer
Vào quý 1/2012, hai hệ thống phân phối của Công ty cổ phần Vinacafé Biên
Hòa và Masan Consumer được hợp nhất thành một hệ thống phân phối chung, phát
triển lớn mạnh, rộng khắp và hiệu quả.
Năm 2013 - Chính thức đƣa dây chuyền sản xuất cà phê hòa tan tại nhà máy
Long Thành vào sản xuất.
Công ty chính thức đưa dây chuyền sản xuất cà phê hòa tan tại nhà máy Long
Thành vào hoạt động.
Năm 2014 - Khẳng định vị trí nhãn hiệu chủ lực: Vinacafé và Wake-Up.
Với mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, phát triển sản phẩm mới có nguồn gốc từ
cà phê, Vinacafé Biên Hòa đã tung ra sản phẩm nước tăng lực vị cà phê Wake-Up
247, cà phê hòa tan 2 in 1 Wake-Up.
4.1.3. Vị thế của công ty trong ngành
Vinacafé Biên Hòa là nhà máy chế biến cà phê hòa tan đầu tiên của cả khu vực
Đông Nam Á và là một nhãn hiệu lớn của Việt Nam, được lựa chọn vào chương
trình thương hiệu quốc gia từ năm 2008. Hiện nay nhà máy chế biến cà phê của
công ty Vinacafé Biên Hòa có năng lực chế biến lớn nhất tại Việt Nam với tổng
công suất khoảng 1.200 tấn cà phê hòa tan nguyên chất mỗi năm.
Hiện nay sản phẩm cà phê hòa tan của công ty Vinacafé Biên Hòa khẳng định
vị thế số 1 với thị phần chiếm 41%, chiếm thị phần lớn nhất trong nước, đứng thứ 2
40
là Nestlé chiếm 26,3%, sau đó mới đến Trung Nguyên chiếm 16%, Trần Quang
chiếm 15,3% và các nhãn hiệu khác là 1,4%.
Thị phần sản lƣợng cà phê hòa tan năm 2014
1,4%
15,3%
41%
16%
26,3%
Nguồn: Nielsen Vietnam
Kết quả này do công ty nghiên cứu thị trường Nielsen Việt Nam khảo sát về thị
trường cà phê hòa tan trên toàn quốc. Nielsen dựa trên sản lượng cà phê hòa tan bán
ra trong năm 2014 thông qua dữ liệu của dịch vụ đo lường bán lẻ ở khu vực thành
thị (36 thành phố, bao gồm kênh phân phối truyền thống và hiện đại, không bao
gồm Co.opmart, Metro) và nông thôn.
Kết quả trên cho thấy sự đổi mới toàn diện của công ty trong thời gian vừa qua
là đúng và phù hợp. Năm 2014, tỷ lệ tăng trưởng của Vinacafé Biên Hòa là 30%,
trong khi mức tăng chung của toàn thị trường cà phê hòa tan chỉ 5%, Vinacafé Biên
Hoà đã đầu tư phần lớn nguồn lực vào việc phát triển kênh phân phối với mạng lưới
hơn 140.000 cửa hàng trên toàn quốc, giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận các sản
phẩm của công ty.
41
4.1.4. Chiến lƣợc đầu tƣ và phát triển của công ty
Các mục tiêu chủ yếu của công ty
Duy trì các sản phẩm cà phê hòa tan là sản phẩm chính.
Tìm cách áp dụng một cách nhất quán thông lệ quốc tế vào các vấn đề về
quản trị doanh nghiệp.
Tiến hành các hoạt động tài chính một cách thận trọng, luôn nhận thức rằng
việc quản lý rủi ro hiệu quả, bảo toàn tài sản và duy trì khả năng thanh khoản là
thiết yếu cho sự thành công của công ty.
Phát triển và tiếp thị các sản phẩm để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng,
xây dựng danh tiếng của công ty về mức giá cạnh tranh, chất lượng sản phẩm ổn
định, dịch vụ khách hàng tốt cùng với việc phát triển sản phẩm và dịch vụ mới.
Đầu tư vào con người, phát triển năng lực của nhân viên và tạo cho họ cơ hội
được chia sẻ trong sự thịnh vượng chung của doanh nghiệp.
Tôn trọng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và môi trường.
Chiến lƣợc và kế hoạch kinh doanh:
Báo cáo thường niên năm 2014 của Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa đã
đề ra chiến lược và kế hoạch kinh doanh cho những năm tiếp theo như sau:
Tiếp tục phát triển và giữ vững vị trí dẫn đầu trong ngành cà phê hòa tan với
hai nhãn hiệu chủ lực là Vinacafé và Wake-Up.
Đẩy mạnh phát triển ngành nước giải khát dựa trên sản phẩm chủ lực là
Wake-Up 247.
Áp dụng công nghệ số hóa trong việc quản lý bán hàng, tồn kho và bao phủ
thị trường, nhằm tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh cho toàn bộ hệ
thống phân phối.
Tiếp tục các giải pháp công nghệ và quản lý từ đầu vào nguyên liệu qua các
công đoạn sản xuất cho đến đầu ra sản phẩm nhằm cải thiện lợi nhuận gộp biên,
hướng tới mức 40% vào năm 2016.
42
4.2. Giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa trong thƣơng vụ M&A.
4.2.1. Thực trạng hoạt động M&A tại Việt Nam trong thời gian qua
4.2.1.1. Khung khổ pháp lý cho hoạt động M&A tại Việt Nam
Năm 2006, cùng với sự kiện chính thức gia nhập WTO, thị trường chứng
khoán niêm yết và thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC) phát triển đột biến
sau 6 năm kể từ khi xuất hiện. Sự ra đời của Luật doanh nghiệp năm 2005 cũng góp
phần tạo ra một môi trường đầu tư rộng mở và thông thoáng. Thị trường chứng
khoán phát triển cũng tạo đà thúc đẩy mạnh hoạt động cổ phần hóa các doanh
nghiệp Nhà nước. Những hoạt động này đã tạo ra một sân chơi rộng và đa dạng với
những khung khổ pháp lý thông thoáng hơn. Đứng trong môi trường đó, các doanh
nghiệp Việt Nam đã từng bước sử dụng M&A như một công cụ cho chiến lược đầu
tư của mình. Với những quy định của Luật doanh nghiệp 2005 và Luật đầu tư 2005
đã tạo cho các chủ thể kinh doanh trong khu vực Nhà nước, tư nhân có vốn đầu tư
nước ngoài cùng được chơi trên một sân chung với cùng một hình thức hoạt động là
loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty
hợp danh với các cơ chế quản trị tương đương với các loại hình doanh nghiệp.
Mặc dù Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư đã có những quy định cơ bản về
M&A nhưng những quy định liên quan khác đến M&A còn nằm rải rác ở nhiều văn
bản chuyên ngành khác nhau. Những văn bản này phần nào đáp ứng và điều chỉnh
các hoạt động M&A hiện nay, phải vận dụng linh hoạt những quy định của pháp
luật hiện hành để tiến hành trong khi chờ một hành lang pháp lý đầy đủ và minh
bạch, đáp ứng để điều chỉnh các hoạt động M&A đang ngày càng phát triển. Pháp
luật về M&A không chỉ điều chỉnh các vấn đề về sở hữu hay quản trị doanh nghiệp
mà còn đề cập đến nhiều nội dung khác liên quan đến thủ tục.
Các thủ tục pháp lý khi thực hiện M&A: Các thủ tục liên quan tới đăng ký
kinh doanh:
Thủ tục chia tách doanh nghiệp được quy định tại điều 150 và 151 Luật
doanh nghiệp theo đó hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty, Đại hội đồng cổ
43
đông của công ty thông qua quyết định chia tách công ty. Quyết định chia tách công
ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia tách,
tên các công ty sẽ thành lập, nguyên tắc và thủ tục chia tài sản của công ty, phương
án sử dụng lao động, thời gian và thủ tục chuyển đổi vốn góp, cổ phần, trái phiếu
của công ty bị chia tách sang các công ty mới thành lập, nguyên tắc giải quyết các
nghĩa vụ của công ty bị chia tách, thời hạn thực hiện chia tách công ty. Quyết định
chia tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao
động biết trong thời gian mười lăm ngày kể từ ngày thông qua quyết định. Các
thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty mới thành lập
thông qua điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công
ty, hội đồng quản trị giám đốc hoặc tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh
theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Thủ tục tiến hành hợp nhất hoặc sáp nhập doanh nghiệp: hợp đồng hợp nhất,
sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị
hợp nhất, sáp nhập, tên, thủ tục và điều kiện hợp nhất, sáp nhập, phương án sử dụng
lao động, thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn
góp, cổ phần, cổ phiếu của công ty bị hợp nhất, sáp nhập. Các thành viên, chủ sở
hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất, sáp nhập thông qua hợp
đồng, điều lệ bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng quản trị thành viên, chủ tịch
công ty, hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty và tiến hành
đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp.
4.2.1.2. Một số vấn đề trong hoạt động M&A tại Việt Nam trong thời gian qua
Sự suy thoái của nền kinh tế Hoa Kỳ trong thời gian gần đây khiến cho các quỹ
đầu tư, công ty và tập đoàn lớn trên thế giới nghĩ đến việc chuyển hướng kinh
doanh sang các quốc gia có nền kinh tế phát triển nhanh, trong đó có Việt Nam.
Nhiều người cho rằng làn sóng M&A sẽ diễn ra mạnh mẽ chưa từng thấy ở Việt
Nam, đặc biệt trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán, viễn thông...
44
Khi nguồn lực sản xuất, kinh doanh quan trọng là đất đai thuộc về các doanh
nghiệp trong nước thì M&A sẽ là con đường ngắn nhất để thu hút vốn nước ngoài
cũng như nâng cao chất lượng đầu tư nước ngoài và quy mô của các doanh nghiệp
Việt Nam.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và thị trường M&A có mối quan hệ biện
chứng. Việc thu hút được lượng FDI nhiều hay ít phụ thuộc không nhỏ vào việc
thiết lập, vận hành và phát triển thị trường M&A. Ngược lại, thị trường M&A là cơ
sở cho FDI xâm nhập nhanh nhất vào thị trường. Do vậy, việc thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài không thể tách rời việc xây dựng, phát triển thị trường M&A.
Thị trường M&A Việt Nam chỉ sôi động và chuyên nghiệp khi các quy định liên
quan đến hoạt động M&A được xây dựng rõ ràng và đầy đủ, đặc biệt là quy định về
tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong từng lĩnh vực cụ thể. Việc nghiên
cứu, đề xuất giải pháp phát triển hoạt động M&A đặc biệt là các giải pháp tăng
cường quản lý Nhà nước sẽ góp phần tạo một kênh thu hút đầu tư nước ngoài mới
và quan trọng để thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian
tới.
Trong bối cảnh nhiều nhà đầu tư rút khỏi thị trường chứng khoán, việc phát
hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng có thể gặp khó khăn, nhưng hoạt động sáp
nhập và mua lại doanh nghiệp đang có điều kiện tốt để phát triển.
Khi nói về M&A, người ta thường nghĩ đến việc bán toàn bộ doanh nghiệp hay
những vụ mua lại, sáp nhập của những công ty hàng đầu. Tuy nhiên, ở Việt Nam,
phần lớn các giao dịch M&A đều diễn ra âm thầm, lặng lẽ dưới dạng mua lại một
phần doanh nghiệp và quy mô các đợt mua lại, sáp nhập phần lớn chỉ ở mức trung
bình (từ 5 triệu USD đến 250 triệu USD). Hoạt động M&A không chỉ đơn thuần là
góp vốn mà còn thiết lập mối quan hệ đối tác chiến lược, trong đó người mua - đối
tác chiến lược không chỉ góp thêm vốn, mà còn tăng thêm giá trị cho doanh nghiệp
được mua, bằng năng lực quản lý, các bí quyết công nghệ kết hợp với hệ thống
phân phối sẵn có của người mua...
45
Có hai hình thức đầu tư vào doanh nghiệp đó là đầu tư tài chính đơn thuần và
đầu tư tài chính kết hợp với đầu tư công nghệ, nhân sự...Việc chuyển giao công
nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến hay nhân sự giỏi là những yếu tố tạo nên
giá trị lâu dài và bền vững cho doanh nghiệp.
Đa số các doanh nghiệp Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ cần một đối tác chiến
lược thông qua hoạt động M&A để tái cơ cấu công ty trước khi có một bước tiến
mới là trở thành công ty đại chúng. Làn sóng M&A là cơ hội để các doanh nghiệp
hàng đầu Việt Nam đưa ra quyết định đúng đắn, đưa họat động kinh doanh của
doanh nghiệp mình lên tầm cao mới.
Trong thực tế M&A đem lại hiệu quả tốt nhất khi ít nhất một lĩnh vực của
doanh nghiệp vẫn kinh doanh thường xuyên và ổn định. Những thỏa thuận tốt nhất
của hoạt động M&A thường là những thỏa thuận thúc đẩy những lĩnh vực kinh
doanh đã có hoặc mở ra những lĩnh vực kinh doanh mới tại các thị trường lân cận.
Trong một số trường hợp, các yếu tố phi tài chính là yếu tố tác động làm tăng
hoặc giảm giá trị của một thương vụ M&A như văn hóa doanh nghiệp, đội ngũ nhân
sự, tầm nhìn, chiến lược, thị phần, tỷ lệ vốn có thể chiếm hữu, nhãn hiệu, sản phẩm
độc quyền, tình trạng niêm yết... Ngoài ra các yếu tố khác như sự kiên trì trong
thương lượng giữa các bên, sự quan tâm của các cổ đông chính, cam kết của ban
điều hành doanh nghiệp, sự tôn trọng lẫn nhau, tính chuyên nghiệp của tổ chức tư
vấn, luật sư... cũng thúc đẩy việc thống nhất giá trị của một thương vụ M&A. Các
giao dịch M&A không chỉ là phép cộng đơn thuần các doanh nghiệp vào với nhau,
mà một giao dịch M&A còn kéo theo hàng loạt các vấn đề về tư cách pháp nhân,
vấn đề tài chính, nhãn hiệu, thị phần, thị trường, kiểm soát tập trung kinh tế, kiểm
soát giao dịch cổ phiếu... Vì vậy trong giao dịch hoạt động M&A cần lưu ý một số
vấn đề sau:
Trước hết, cần xác định chính xác loại giao dịch M&A mà doanh nghiệp dự
định tiến hành là loại giao dịch nào, có thể là: mua lại và sáp nhập chủ yếu theo quy
định của pháp luật về doanh nghiệp. Mua lại và sáp nhập như một hình thức đầu tư
46
trực tiếp nước ngoài chủ yếu theo quy định của pháp luật về đầu tư. Mua lại và sáp
nhập như một hình thức tập trung kinh tế chủ yếu chịu sự điều chỉnh chủ yếu của
pháp luật cạnh tranh; mua cổ phần chủ yếu theo các quy định của pháp luật chứng
khoán. Mua lại và sáp nhập doanh nghiệp nhằm mục đích phát triển nhãn hiệu chủ
yếu chịu sự điều chỉnh của pháp luật về sở hữu trí tuệ...
Việc xác định loại giao dịch M&A sẽ giúp cho các bên xác định, nhận thức cụ
thể loại giao dịch mà mình tiến hành; luật điều chỉnh chủ yếu trong giao dịch M&A;
cơ chế, quy trình tiến hành giao dịch; định hướng việc thiết lập các điều khoản trong
hợp đồng M&A và xác định nghĩa vụ thông tin, thông báo đến cơ quan quản lý của
các bên... Thẩm định tính pháp lý và thẩm định tài chính của doanh nghiệp bị mua
lại và sáp nhập cũng là công việc quan trọng. Thẩm định tính pháp lý của doanh
nghiệp giúp cho bên mua hiểu rõ tư cách pháp lý, các quyền và nghĩa vụ pháp lý,
chế độ pháp lý đối với các loại tài sản, hợp đồng đối với người lao động, hồ sơ đất
đai, xây dựng, đầu tư... để trên cơ sở xác định tình trạng và các rủi ro pháp lý mà
bên mua đưa ra quyết định mua doanh nghiệp. Thẩm định pháp lý thường do các
luật sư thực hiện thay mặt cho bên bán. Vì vậy, luật sư tư vấn M&A đóng vai trò rất
quan trọng và kết luận về hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bị mua lại, bị sáp nhập là
cơ sở để các bên đưa ra quyết định mua lại, sáp nhập hay từ chối mua lại, sáp nhập.
Sau thẩm định pháp lý, doanh nghiệp bị mua lại, bị sáp nhập cũng có thể tiến hành
các thủ tục nhằm tái cấu trúc doanh nghiệp để đáp ứng các yêu cầu của bên mua.
Thẩm định tài chính thường do các công ty kiểm toán hay kiểm toán viên độc lập
thực hiện.
Về nguyên lý thì các bên trong giao dịch M&A thường có mục đích kinh tế trái
chiều nhau, điều này có thể ảnh hưởng đến việc nâng hay hạ giá doanh nghiệp. Bên
mua muốn mua với giá rẻ, bên bán muốn bán với giá đắt và có thể che giấu những
vấn đề hay rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Bởi vậy trong một thương vụ M&A,
vai trò kiểm toán viên cũng rất quan trọng để thẩm định và đưa ra kết luận về giá trị
thực tế của doanh nghiệp (cả hữu hình và vô hình), giúp cho hai bên tiến lại gần
47
nhau để đi đến thống nhất (ngoại trừ một số thương vụ M&A theo quy định của
pháp luật chứng khoán).
Cần lưu ý rằng doanh nghiệp bị mua lại, bị sáp nhập là một thực thể pháp lý
sống với đầy đủ các nhân tố riêng như chế độ quản trị, nguồn nhân lực, văn hóa
doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh... Các doanh nghiệp trong mỗi thương vụ M&A
đều có những nét khác biệt về yêu cầu, lợi ích, sự ràng buộc, do vậy không có hợp
đồng mẫu nào chung cho tất cả các giao dịch M&A. Ngoài ra các bên phải quy định
đầy đủ các điều khoản cơ bản liên quan đến giao dịch M&A và đưa vào hợp đồng
đầy đủ các đặc điểm yêu cầu, lợi ích, sự ràng buộc riêng biệt của doanh nghiệp. Các
bên cũng cần chú ý đến vấn đề hậu thương vụ M&A, bởi vì không giống như việc
mua bán hàng hóa thông dụng khác, doanh nghiệp bị mua lại, bị sáp nhập sẽ chuyển
giao toàn bộ các giá trị, hoạt động vào doanh nghiệp mua lại và sáp nhập. Những
thương vụ M&A thành công gần đây chủ yếu do các nhà đầu tư và doanh nghiệp
chủ động tiến hành với sự trợ giúp của các văn phòng luật sư nhiều hơn là của các
tổ chức dịch vụ tư vấn hay dịch vụ tài chính trung gian.
4.2.2. Sơ lƣợc về thƣơng vụ M&A của công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa
4.2.2.1. Quá trình diễn ra thƣơng vụ M&A
Trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010, Vinacafé luôn đứng đầu thị trường
cà phê Việt Nam về thị phần cà phê hòa tan (năm 2005 chiếm 50% thị phần, năm
2010 chiếm 40% thị phần).
Trước thời điểm chấp nhận đề nghị chào mua của Masan, Vinacafé đang kinh
doanh có lãi (Lũy kế 6 tháng đầu năm 2011 lãi ròng 122,5 tỷ đồng) và đang dự kiến
đưa nhà máy có công suất chế biến 3.200 tấn/năm đi vào hoạt động năm 2012.
Vinacafé cũng không có nhu cầu kêu gọi góp thêm vốn kinh doanh.
Ngày 28/01/2011, toàn bộ 26.579.135 cổ phiếu của Công ty cổ phần Vinacafé
Biên Hòa chính thức được niêm yết tại sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán VCF.
48
Tháng 5/2011, Tổng công ty cà phê Việt Nam tuyên bố giảm tỷ lệ sở hữu tại
Vinacafé từ 50,26% (13.359.375cổ phiếu) xuống còn 38,9% (9.914.375 cổ phiếu),
trên thị trường bắt đầu xuất hiện tin đồn Masan Consumer thôn tính Vinacafé.
Trước tháng 8/2011, Masan âm thầm thu gom cổ phiếu Vinacafé trên thị trường
chứng khoán với mức giá khoảng 50.000đ/CP. Ngày 31/8/2011, Masan gửi thông
báo chào mua công khai 13.320.000 cổ phiếu của Vinacafé tương đương 50,11%
vốn điều lệ, dự kiến thực hiện từ ngày 12/9 đến 11/10/2011 (tính đến thời điểm này
Masan chưa sở hữu cổ phần nào của Vinacafé). Tin đồn thâu tóm xuất hiện ngày
càng nhiều. Các phiên giao dịch sau đó, cổ phiếu Vinacafé tăng trần liên tiếp.
Ngày 6/9/2011, Masan gửi thông báo chào mua tới HOSE, mức giá đưa ra là
80.000đ/cổ phiếu (trong khi giá cổ phiếu Vinacafé đang được giao dịch trong
khoảng 90.000đ/cổ phiếu). Cuối phiên giao dịch cùng ngày, Masan tăng trần lên
100.000đ/cổ phiếu và khối lượng khớp là 126.000. Ngày 7/9/2011, đại diện 37,3%
vốn góp Nhà nước tại Vinacafé khẳng định Nhà nước sẽ không bán phần vốn này
và cũng không khuyến khích công nhân viên bán cổ phiếu họ đang nắm giữ. Tổng
Giám đốc Vinacafé cũng cho biết công ty không có ý định gọi thêm vốn cổ đông
trong tương lai gần vì vốn điều lệ mới điều chỉnh cho phép công ty đáp ứng đầu tư
các dự án đã đề ra. Giá và khối lượng giao dịch Masan chững lại.
Ngày 6/10/2011, liên tiếp hai cổ đông lớn của Vinacafé tuyên bố sẽ nhượng
toàn bộ cổ phần đang nắm giữ là ông Trần Quang Lộc (7,7% cổ phần tương đương
2,047 triệu cổ phiếu) và công ty chứng khoán Beta (8,63% vốn điều lệ, tương đương
2,29 triệu cổ phiếu). Vinacafé cử đại diện gặp gỡ Masan để tìm hiểu kỹ mục tiêu
của bên chào mua và tìm tiếng nói chung để phát triển Vinacafé Biên Hòa. Ngày
7/10/2011, thông qua bên thứ ba là Công ty chứng khoán Bản Việt, Masan mua lại
số cổ phiếu của Vinacafé mà các cổ đông sở hữu như: Vinacapital, VF1, Quỹ
Vietcombank, Vietnam Holding tương đương 20% cổ phần. Như vậy, cùng với số
cổ phần Vinacafé mà Tổng công ty cà phê Việt Nam đã thoái hồi tháng 5/2011 mà
có thể Masan đã thu gom thông qua môi giới (tương đương hơn 3,445 triệu cổ
49
phiếu), Masan coi như đã thâu tóm thành công với tỷ lệ sở hữu trên 50%. Ngày
18/10/2011, Masan tuyên bố chính thức trở thành cổ đông Vinacafé từ ngày
11/10/2011 sau khi mua thành công 13.355.261 cổ phiếu tương đương 50,25% vốn
điều lệ công ty.
4.2.2.2. Giá trị nhãn hiệu Vinacafé ghi nhận tại thời điểm thực hiện thƣơng vụ
M&A
Vinacafé không chỉ là nền tảng cho việc xâm nhập thị trường cà phê Việt Nam,
mà còn đóng vai trò hỗ trợ Masan trong việc niêm yết trên thị trường quốc tế. Đây
là những lời nhận xét của giới đầu tư sau thương vụ mua Vinacafé của Masan.
Masan Group thông qua công ty cánh tay phải của mình là Công ty cổ phần
Hàng tiêu dùng Masan (Masan Consumer) đã mua lại tổng cộng 13.355.261 cổ
phần của Vinacafé Biên Hòa, tương đương với tỷ lệ 50,25% quyền sở hữu.
Trong báo cáo tài chính hết năm 2011, Masan Group đã cho biết tổng số tiền bỏ
ra để mua 13.355.261 cổ phần của Vinacafé là 1.069 tỷ đồng, không bao gồm chi
phí giao dịch. Điều này cho thấy trung bình Masan Group đã phải bỏ ra hơn 80.000
đồng để mua một cổ phiếu của Vinacafé.
Đồng thời, trong phần tài sản cố định vô hình công ty có khoản 929,648 tỷ đồng
tăng từ hợp nhất kinh doanh trong đó ghi nhận đã được chia thành 3 phần: quyền sử
dụng đất 65,202 tỷ đồng, nhãn hiệu 543,799 tỷ đồng, quan hệ khách hàng 320,647
tỷ đồng.
Như vậy khoản giá trị 929,648 tỷ đồng được ghi trong giá trị tài sản cố định vô
hình và được phép tính khấu hao. Phần lớn nhất, trị giá 543,799 tỷ đồng là ghi nhận
cho nhãn hiệu (Xem phụ lục 1).
4.3. Thẩm định giá nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa sau thƣơng vụ M&A
4.3.1. Những vấn đề về thẩm định giá nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa
Tài sản thẩm định giá: Nhãn hiệu Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa.
Mục đích thẩm định giá: Quản trị nhãn hiệu cho mục đích M&A.
50
Thời điểm thẩm định giá: Tháng 8 năm 2015.
Cơ sở thẩm định giá: Căn cứ vào mục đích thẩm định giá, đặc điểm của tài
sản thẩm định giá, tác giả chọn cơ sở giá trị thị trường làm cơ sở thẩm định giá.
Phƣơng pháp thẩm định giá: Áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập, dựa vào
phương pháp tỷ số tài chính của Damodaran (mô hình định giá dựa trên suất sinh lợi
vượt trội).
Tác giả thống kê các chỉ số tài chính của công ty (doanh thu, chi phí, lợi
nhuận…) để tính các chỉ số chi phí sử dụng vốn (WACC), tỷ lệ tái đầu tư (RIR),
suất sinh lợi trên vốn (ROC), tỷ lệ tăng trưởng (g)… Với ROC tìm được, tác giả
tính giá trị công ty bằng cách chiết khấu các dòng tiền từ tương lai về hiện tại. Tính
lại giá trị công ty khi thay ROC bằng WACC. Chênh lệch giữa 2 giá trị trên chính là
giá trị nhãn hiệu của Vinacafé Biên Hòa sau thương vụ M&A.
Cơ sở pháp lý:
Các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
Chuẩn mực kế toán số 4: Tài sản cố định vô hình – Ban hành theo quyết định
số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và luật sửa đổi, bồ sung số 36/2009/QH12
ngày 19/06/2009.
Mô hình định giá dựa dựa trên suất sinh lợi vƣợt trội:
Do không có số liệu của các doanh nghiệp đang hoạt động cùng ngành với
Vinacafé Biên Hòa mà không có nhãn hiệu mạnh, hơn nữa các đối thủ cạnh tranh
đều xây dựng được nhãn hiệu riêng và không công bố báo cáo tài chính nên tác giả
sử dụng mô hình suất sinh lợi vượt trội để tính toán giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên
Hòa. Nghiên cứu sử dụng số liệu báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Vinacafé
Biên Hòa giai đoạn 2010 - 2013 để xác định suất sinh lợi trên vốn (ROC), tỷ lệ tái
đầu tư (RIR) và lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT). Các bảng tóm tắt báo cáo
tài chính của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa được trình bày ở phụ lục 2 và
phụ lục 3.
51
Vì Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa có nhãn hiệu nên tạo ra suất sinh lợi
vượt trội (ROC > WACC), còn doanh nghiệp không có nhãn hiệu sẽ không tạo ra
được suất sinh lợi vượt trội nên (ROC = WACC). Giả định của mô hình là tất cả lợi
nhuận vượt trội đều do nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa đóng góp.
Để ước tính giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa, tác giả tính toán 3 giai
đoạn:
Giai đoạn 1: Ước tính giá trị doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Vinacafé
Biên Hòa theo mô hình FCFF (giá trị doanh nghiệp khi có suất sinh lợi vượt trội và
có ROC > WACC).
Giai đoạn 2: Ước tính giá trị doanh nghiệp khi không có nhãn hiệu hay
không có suất sinh lợi vượt trội. Chính vì không có nhãn hiệu nên doanh nghiệp
không tạo ra suất sinh lợi vượt trội (ROC = WACC).
Giai đoạn 3: Giá trị nhãn hiệu là hiệu số giữa giá trị doanh nghiệp khi có
suất sinh lợi vượt trội và giá trị doanh nghiệp khi không có suất sinh lợi vượt trội.
Phân tích tài chính và các giả định của nghiên cứu:
Trong mô hình này, tác giả sử dụng các báo cáo tài chính giai đoạn 2010 – 2013
để ước tính các thông số đầu vào của mô hình định giá ở năm cơ sở. Từ bảng cân
đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm
2010 – 2013, tác giả ước tính tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, số năm tăng trưởng
nhanh và ổn định, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn, tỷ lệ tái đầu tư và suất chiết khấu.
Xác định lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay (EBIT) các năm trong quá khứ
EBIT là nền tảng quan trọng để xác định dòng tiền kỳ vọng cũng như để xác
định suất sinh lợi trên vốn (ROC) và tỷ lệ tái đầu tư (RIR). EBIT của công ty Cổ
phần Vinacafé Biên Hòa giai đoạn 2010 – 2013 được trình bày ở phụ lục 3.
Ƣớc tính tốc độ tăng trƣởng lợi nhuận trong năm cơ sở:
Tốc độ tăng trƣởng (g) = Suất sinh lợi trên vốn (ROC) x Tỷ lệ tái đầu tƣ (RIR)
52
Suất sinh lợi trên vốn (ROC) và tỷ lệ tái đầu tư (RIR) là hai thông số quan trọng
để xác định tỷ lệ tăng trưởng thu nhập hoạt động. Kết quả tính toán ROC và RIR
như sau:
o Suất sinh lợi trên vốn được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vốn
bình quân trong kỳ. Theo đó suất sinh lợi trên vốn (ROC) của công ty Vinacafé
Biên Hòa năm 2013 là 25,00%. (Xem phụ lục 4)
o Tỷ lệ tái đầu tư được tính bằng tỷ số giữa mức tái đầu tư và lợi nhuận sau
thuế. Theo đó tỷ lệ tái đầu tư (RIR) của Vinacafé Biên Hòa là 59,51%. (Xem phụ
lục 5)
o Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (g) của công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa là
14,88%. (Xem phụ lục 5)
Mô hình tăng trƣởng và dự báo tốc độ tăng trƣởng lợi nhuận của công
ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa.
Nghiên cứu sử dụng mô hình tăng trưởng 3 giai đoạn để ước tính giá trị nhãn
hiệu công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa. Tốc độ tăng trưởng cao chỉ được duy trì
trong 3 năm (2013 – 2015). Với tốc độ cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường
ngày càng tăng thì tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp sẽ giảm dần trong 5 năm
tiếp theo (2016 – 2020) trước khi đi vào giai đoạn ổn định ở năm 2021. Trong giai
đoạn ổn định, nghiên cứu đưa ra giả định là tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sẽ là 5%.
Giả định tỷ suất sinh lợi trên vốn ROC là 16,27% tương đương mức chi phí sử dụng
vốn bình quân của công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa (WACC).
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo luật số 32/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 19/06/2013 về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì tại khoản 1
điều 10 quy định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, vì thế tác giả sử
dụng mức thuế suất này trong mô hình định giá.
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).
53
WACC là chi phí sử dụng vốn được tác giả tính toán dựa trên tỷ trọng các loại
vốn mà doanh nghiệp sử dụng. Vốn của doanh nghiệp bao gồm: Vốn chủ sở hữu do
các thành viên góp vốn và các khoản nợ vay. Theo phương pháp ước tính WACC
gián tiếp, nghiên cứu ước tính WACC là 16,36%. (Xem phụ lục 6)
Mô hình suất sinh lợi vƣợt trội tăng trƣởng 3 giai đoạn, tóm tắt bảng thông số
của mô hình suất sinh lợi vƣợt trội của Damodaran nhƣ sau:
Bảng 4.3: Bảng thông số của mô hình suất sinh lợi vƣợt trội của Damodaran.
Mô hình suất sinh lợi vƣợt trội Lợi nhuận vƣợt trội hiện tại Không có lợi nhuận vƣợt trội
1.151.580.056.182 1.151.580.056.182 Vốn đầu tư (giá trị sổ sách của nợ và vốn) (VNĐ)
Giai đoạn phát triển nhanh
Thời gian (Năm) 3 3
Tỷ lệ tái đầu tư 59,51% 59,51%
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn 25,00% 16,36%
Tỷ lệ tăng trưởng 14,88% 9,73%
Chi phí sử dụng vốn 16,36% 16,36%
Giai đoạn tăng trƣởng giảm dần
Thời gian (Năm) 5 5
Tỷ lệ tăng trưởng giảm 1,65%/năm 0,79%/năm
Tỷ lệ tái đầu tư giảm 4,80%/năm 4,80%/năm
Chi phí sử dụng vốn 16,36% 16,36%
Giai đoạn phát triển ổn định
Tỷ lệ tăng trưởng 5% 5%
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn 16,27% 16,27%
54
30,73% Tỷ lệ tái đầu tư 30,73%
16,27% Chi phí sử dụng vốn 16,27%
Giá trị công ty (VNĐ) 2.502.322.357.523 1.710.690.439.788
Nguồn: Tác giả thu thập và tính toán
Kết quả tính toán chi tiết được trình bày ở phụ lục 7
Qua kết quả tính toán, ta thấy:
Khi công ty có lợi nhuận vượt trội, giá trị công ty là V = 2.502.322.357.523
đồng.
Khi công ty không có lợi nhuận vượt trội, giá trị công ty là V =
1.710.690.439.788 đồng.
Giá trị nhãn hiệu của Vinacafé Biên Hòa theo mô hình suất sinh lợi vượt trội
của Damodaran là 2.502.322.357.523 - 1.710.690.439.788 = 791.631.917.736 đồng,
tương đương 37.632.245,566 USD (theo tỷ giá giữa USD và VNĐ của NHNN Việt
Nam ngày 19/03/2014 là 1 USD = 21.036 đồng).
Như vậy, với giá trị nhãn hiệu qua hai năm hoạt động sau khi thực hiện thương
vụ M&A của Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa mà tác giả định giá thì giá trị
nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa mà Masan Cosumer đã mua lại theo ý kiến chủ quan
của tác giả là hợp lý, không bị quá cao hay quá thấp.
4.3.2. Một số hạn chế:
Qua quá trình thực hiện luận văn, tác giả nhận thấy vẫn còn một số hạn chế:
Thứ nhất, việc ghi nhận giá trị nhãn hiệu của Công ty cổ phần Vinacafé Biên
Hòa tại thời điểm thực hiện thương vụ M&A theo sổ sách chỉ có độ tin cậy tương
đối vì giá trị này chưa được đánh giá lại. Cụ thể giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên
Hòa được ghi nhận vào thời điểm M&A (tháng 11/2011) là 543,799 tỷ đồng trên sổ
sách có độ tin cậy tương đối. Vì trong các tài liệu, báo cáo của công ty cổ phần
Vinacafé Biên Hòa không đề cập đến giá trị này mà nó chỉ được ghi nhận trên báo
cáo tài chính hợp nhất của công ty cổ phần tập đoàn Masan Group. Tuy nhiên, giá
55
trị nhãn hiệu chỉ được ghi nhận trong khoản mục tài sản cố định vô hình chứ không
có thông tin đánh giá về mức độ hợp lý của việc định giá nhãn hiệu và phương pháp
hạch toán như thế nào.
Thứ hai, trong việc ứng dụng phương pháp gián tiếp vào việc xác định chi phí
vốn chủ sở hữu (Re) thì chỉ số suất sinh lợi phi rủi ro của Hoa Kỳ (Rf) tác giả lấy
bằng với lợi suất trái phiếu chính phủ Hoa Kỳ kỳ hạn mười năm. Bên cạnh đó, số
năm tăng trưởng giảm dần của doanh nghiệp trong ước tính giá trị doanh nghiệp
theo phương pháp tài chính Damodaran là do tác giả suy luận từ tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa trong giai đoạn quá khứ đến
hiện tại. Về tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty trong giai đoạn ổn định thì tác
giả giả định bằng với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế là 5%.
Thứ ba, trong mô hình định giá dựa vào phương pháp tỷ số tài chính của
Damodaran, yêu cầu phải có doanh nghiệp đang hoạt động cùng ngành với Vinacafé
Biên Hòa nhưng không có nhãn hiệu mạnh, có thể thu thập được các báo cáo tài
chính mặc dù các báo cáo này ít được công khai và nhãn hiệu phải là nguyên nhân
duy nhất tạo ra khác biệt về lợi nhuận, khác biệt về vốn và gia tăng thu nhập trên
vốn. Nhưng thực tế các điều kiện trên điều không có nên khi định giá phải giả định
các chỉ tiêu này, điều này dẫn đến kết quả định giá nhãn hiệu chỉ mang tính tương
đối, độ chính xác không cao.
Thứ tư, trong luận văn nghiên cứu, tác giả chỉ sử dụng phương pháp chỉ số tài
chính Damodaran mà không kết hợp sử dụng thêm một phương pháp khác như
phương pháp kết hợp hành vi người tiêu dùng và tài chính của hãng InterBrand
chẳng hạn để có thể so sánh kết quả thẩm định từ hai phương pháp trên và từ đó xác
định giá trị nhãn hiệu của công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa sẽ mang tính tương
đối chính xác hơn và thuyết phục hơn. Vì vậy, giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa
được tác giả tính toán trên đây vẫn còn sai sót mang tính chủ quan và chỉ mang tính
tương đối.
56
4.4. Phân tích sự thay đổi giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa sau thƣơng vụ
M&A.
Trong các thương vụ M&A thì khả năng cộng hưởng không những giải thích
cho phần phải trả thêm đối với các thương vụ mua lại mà còn là giá trị tăng thêm
tiềm năng từ việc kết hợp hai công ty với nhau. Thường thì có hai khả năng cộng
hưởng là cộng hưởng hoạt động và cộng hưởng tài chính. Để giải đáp được vấn đề
về ảnh hưởng của thương vụ M&A đến giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa, tác giả
đi sâu phân tích các khả năng cộng hưởng trong thương vụ M&A của Vinacafé Biên
Hòa sau khi sáp nhập:
4.4.1. Về cộng hƣởng hoạt động
Sự cộng hưởng hoạt động là những cộng hưởng cho phép các công ty tăng thu
nhập hoạt động hoặc tỷ lệ tăng trưởng hoặc cả hai. Sự cộng hưởng hoạt động có thể
chia thành 4 dạng:
Hiệu quả kinh tế theo quy mô: Sau khi sáp nhập vào năm 2011 thì tình
hình hoạt động của công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa vào 2 năm 2012 – 2013
phát triển một cách nhanh chóng, hiệu quả hoạt động của công ty tăng cao thể hiện
ở việc dù quy mô doanh thu cao nhưng tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu vẫn
tăng từ 24,72% năm 2011 lên 29,21% năm 2013.
Quyền định giá mạnh hơn vì tính cạnh tranh giảm xuống và thị phần
tăng lên: Về thị phần, trước khi thực hiện thương vụ M&A Vinacafé Biên Hòa
chiếm 40% thị phần cà phê hòa tan trên thị trường nội địa. Mặc dù vậy nhưng thực
tế đã có sự thoái lui về thị phần vài năm qua trước sự mở rộng của Trung Nguyên
và Nestlé. Vinacafé Biên Hòa vẫn giữ nguyên công suất trong một thời gian dài
khiến doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng chỉ ở mức ổn định trong khi các đối thủ
trẻ trên thị trường liên tục bành trướng. Sau khi thực hiện thương vụ M&A,
Vinacafé Biên Hòa đang dần khắc phục những điểm yếu của mình trước kia như đa
dạng về sản phẩm, tận dụng được lợi thế nhãn hiệu để chiếm lĩnh thị phần, quy mô
công ty mở rộng hơn để phù hợp với quy mô thị trường vì thế không những đạt
57
được mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận đáng kể mà còn tăng được thị phần
(chiếm hơn 50% thị phần) khi tung ra được các sản phẩm mới đột phá. Với việc hợp
tác cùng Masan, Vinacafé Biên Hòa đang dần củng cố thêm vị trí dẫn đầu thị trường
cà phê của mình và bỏ xa các đối thủ mới. Do đó, không những giá trị công ty mà
giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa cũng được đánh giá cao so với trước khi sáp
nhập.
Sự kết hợp giữa các điểm mạnh khác nhau: Về mặt hình ảnh, Vinacafé
Biên Hòa vẫn giữ vị thế là nhãn hiệu lớn trên thị trường nội địa nhưng giai đoạn gần
thời điểm thực hiện thương vụ M&A Vinacafé Biên Hòa không tạo ra bước đột phá
sáng tạo nào về nhãn hàng hay sản phẩm mới trong khi đó Masan Consumer là một
tổ chức dẫn đầu kinh nghiệm trong việc phát triển thị trường và nhãn hiệu, đặc biệt
là tạo dựng các nhãn hàng mới. Vì thế, Vinacafé Biên Hòa còn thừa hưởng được
kinh nghiệm này cộng với hệ thống tiếp thị mạnh mẽ của Masan để quảng bá sản
phẩm cà phê đến người tiêu dùng. Ngoài ra, các hoạt động nghiên cứu thị trường,
nghiên cứu người tiêu dùng và maketing cũng được đầu tư nhiều hơn. Công ty cổ
phần Vinacafé Biên Hòa đã có bước đột phá khi hợp tác với Masan Group tung ra
sản phẩm với nhãn hiệu mới trong ngành hàng cà phê hòa tan và ngũ cốc dinh
dưỡng, lần lượt là Wake Up và Kachi. Vinacafé Biên Hòa giới thiệu hai dòng sản
phẩm mang nhãn hiệu Wake Up là “Wake Up Sài Gòn” và “Wake Up hương chồn”
để phục vụ cho khẩu vị tiêu dùng ở các vùng miền khác nhau. Kachi giúp Vinacafé
Biên Hòa củng cố vị thế dẫn đầu trong ngành hàng ngũ cốc dinh dưỡng. Với sự
đóng góp của bộ phận nghiên cứu và phát triển của Masan Cosumer, nhãn hiệu lâu
đời Vinacafé Biên Hòa đã được nâng cấp lên để duy trì giá trị nhãn hiệu cao cấp của
nó thông qua việc thay đổi và cải tiến công thức lẫn bao bì và cả chất lượng sản
phẩm.
Tỷ lệ tăng trƣởng cao hơn thị trƣờng: Ngay sau khi trở thành công ty
thành viên của Masan Group vào cuối năm 2011, Vinacafé Biên Hòa đã tận dụng
được hệ thống phân phối toàn quốc của Masan và đưa sản phẩm cà phê đến gần hơn
với người tiêu dùng. Mạng lưới phân phối của Masan Consumer bao gồm tất cả các
58
kênh hiện đại chủ yếu của siêu thị, các cửa hàng tiện lợi và các cửa hàng tạp hóa.
Với hệ thống phân phối bao gồm hơn 176.000 điểm bán hàng, trên 2.000 nhân viên
bán hàng và 200 nhà phân phối độc quyền của Masan Consumer, độ phủ sản phẩm
trên thị trường của Vinacafé Biên Hòa rộng và sâu hơn khi được phân phối cùng hệ
thống với các sản phẩm của Masan. Cụ thể, từ tháng 3 năm 2012, trên cơ sở hỗ trợ
về hệ thống và nhân lực của Công ty cổ phần hàng tiêu dùng Masan, hệ thống phân
phối của Vinacafé Biên Hòa đã có sự phát triển lớn mạnh và hoạt động hiệu quả.
Thể hiện ở doanh thu năm 2012 và năm 2013 tăng một cách đáng kể so với những
năm trước đó. Năm 2011, Vinacafé Biên Hòa lãi 211,112 tỷ đồng và sau khi sáp
nhập vào Masan thì lợi nhuận thuần đã tăng 23,22% (năm 2013 lãi 260,389 tỷ
đồng).
4.4.2. Về cộng hƣởng tài chính
Rõ ràng Masan Group là một tập đoàn lớn trong ngành hàng tiêu dùng. Khi
quyết định nhận lời chào mua của Masan thì công ty Vinacafé Biên Hòa ngoài cộng
hưởng hoạt động còn có khả năng cộng hưởng tài chính. Cộng hưởng tài chính
trong trường hợp này là khả năng vận dụng lượng vốn sẳn có của Masan Group khi
Vinacafé Biên Hòa thiếu vốn trong kinh doanh hoặc muốn mở rộng quy mô sản
xuất, năng lực vay nợ của Vinacafé Biên Hòa có thể tăng lên khi sáp nhập so với
khi còn là công ty độc lập và còn có thể thu được lợi ích từ thuế nhờ những quy
định về thuế đối với hoạt động mua lại.
Để thấy rõ được mức độ ảnh hưởng của thương vụ M&A đến giá trị nhãn hiệu
Vinacafé Biên Hòa cụ thể như thế nào, tác giả đề xuất một số chỉ tiêu so sánh như
sau:
Tỷ lệ giữa giá trị nhãn hiệu và Doanh thu
Tác giả sử dụng số liệu của 2 năm 2011 và 2013 để so sánh, từ đó thấy được
mức độ thay đổi của giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa so với sự thay đổi của
doanh thu. Vào thời điểm sáp nhập năm 2011, giá trị nhãn hiệu được ghi nhận là
543,799 tỷ đồng và doanh thu trong năm là 1.586,026 tỷ đồng, tác giả tính được tỷ
59
lệ giá trị nhãn hiệu trên doanh thu là 0,343. Còn với doanh thu năm 2013 là
2.341,378 tỷ đồng và giá trị nhãn hiệu tác giả định giá được là 791,632 tỷ đồng, khi
đó tỷ lệ giá trị nhãn hiệu trên doanh thu thời điểm này tính được là 0,338. So sánh
hai tỷ lệ trên ta nhận thấy mức độ chênh lệch không đáng kể. Điều này cho thấy qua
hai năm hoạt động sau khi tham gia thương vụ M&A thì giá trị nhãn hiệu Vinacafé
Biên Hòa tăng cùng tốc độ với doanh thu và có thể kết luận rằng giá trị nhãn hiệu
cũng bị tác động nhiều từ sự cộng hưởng của hoạt động M&A.
Tỷ lệ giữa giá trị nhãn hiệu và ợi nhuận sau thuế
Khi phân tích khả năng cộng hưởng của Vinacafé Biên Hòa trong hoạt động
M&A thì thấy được hiệu quả hoạt động của công ty tăng lên đáng kể. Vậy để biết
được giá trị nhãn hiệu có ảnh hưởng tích cực như lợi nhuận hay không, tác giả xét
tỷ số giá trị nhãn hiệu trên lợi nhuận sau thuế của hai năm 2011 và 2013. Lợi nhuận
sau thuế của năm 2011 là 211,112 tỷ đồng và năm 2013 là 260,389 tỷ đồng, kết quả
tỷ số giá trị nhãn hiệu trên lợi nhuận sau thuế của hai năm là 2,576 và 3,040. Như
vậy giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa tăng với tốc độ đáng kể so với lợi nhuận
công ty qua hai thời kỳ. Điều này cho thấy thương vụ M&A không những ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty mà còn góp phần nâng cao giá trị nhãn
hiệu Vinacafé Biên Hòa.
60
CHƢƠNG 5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP.
5.1. Định hƣớng phát triển Vinacafé Biên Hòa.
Với kết quả thẩm định trên thì không thể phủ nhận là nhãn hiệu Vinacafé Biên
Hòa đã ngày càng khẳng định vị thế của mình và chiếm được lòng tin của số đông
người tiêu dùng. Khi so sánh hai giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa trước và sau
thương vụ M&A, ta thấy khoảng chênh lệch 247,833 tỷ đồng tăng lên trong giá trị
nhãn hiệu là một con số tương đối hợp lý so với tình hình hoạt động của công ty mà
nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của thương vụ M&A mang lại. Vì vậy, có thể
kết luận rằng đối với riêng nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa thì thương vụ M&A có
ảnh hưởng tích cực góp phần nâng cao giá trị nhãn hiệu, giúp nhãn hiệu Vinacafé
Biên Hòa được công nhận là một thương hiệu mạnh và tiếp tục được công nhận là
thương hiệu quốc gia năm 2014, đưa Vinacafé Biên Hòa lên ngang tầm với các
thương hiệu quốc tế của các nước phát triển.
Tuy nhiên, dù có được sự cộng hưởng tích cực từ hoạt động M&A với Masan
Consumer nhưng Vinacafé Biên Hòa vẫn tồn tại một số bất cập. Mặt dù tận dụng
được lợi thế hệ thống phân phối rộng khắp của Masan Consumer, chiến lược
maketing, tung sản phẩm mới…nhưng Vinacafé Biên Hòa phải chịu sự chi phối từ
Masan ở các hoạt động quảng cáo hay là tên sản phẩm mới trên bao bì cũng như
phải hoàn thành mục tiêu mà Masan đề ra trong tương lai…Có thể thấy trong
thương vụ M&A này, Vinacafé Biên Hòa đang nổ lực hết sức để giữ được vị trí
nhãn hiệu hàng đầu trên thị trường cà phê Việt Nam hiện đang cạnh tranh khốc liệt
và đặc biệt là thực hiện ý đồ của Masan nhằm đưa Masan Group trở thành công ty
tiêu dùng hàng đầu Việt Nam trên doanh số, lợi nhuận và nhãn hiệu mạnh.
Định hƣớng phát triển Vinacafé Biên Hòa trong thời gian tới:
Duy trì vị trí dẫn đầu tại thị trường cà phê Việt Nam.
Xuất khẩu cà phê chế biến đến các thị trường trọng điểm.
61
Từng bước thâm nhập thị trường đồ uống nom-coffee và các sản phẩm thực
phẩm khác.
Đưa ra thị trường nhiều sản phẩm mới, làm cho cà phê trở thành một thức uống
được ưa chuộng và sử dụng hàng ngày trên khắp Việt Nam.
Phát triển nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa rộng khắp, lớn mạnh và đủ tầm phát
triển.
Trong 10 năm tới, với sự tiên phong và chiến lược phát triển kinh doanh bền
vững, Vinacafé Biên Hòa tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu tại thị trường cà phê Việt
Nam, làm cho cà phê trở thành thức uống được ưa chuộng và sử dụng hàng ngày
trên khắp Việt Nam. Bên cạnh đó, bằng việc sở hữu nhãn hiệu Vinacafé – giá trị di
sản văn hóa Việt – Vinacafé Biên Hòa sẽ luôn giữ trọn vẹn nhãn hiệu đúng với bản
chất di sản và luôn bền vững trên giá trị thật tồn tại hơn 45 năm qua, nâng tầm cho
nó trở thành một thương hiệu quốc gia được nhận diện trên toàn thế giới, trở thành
biểu tượng của cà phê Việt Nam để người tiêu dùng trên khắp thế giới khi nắc đến
cà phê Việt Nam sẽ nghĩ đến Vinacafé.
Vinacafé Biên Hòa tiếp tục là một doanh nghiệp lớn, sở hữu nhiều nhãn hàng
mạnh, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng khắp thế giới bằng sản phẩm chủ lực là
cà phê và các sản phẩm thực phẩm, đồ uống, nước giải khát có nguồn gốc từ cà phê
chất lượng cao, giá cả hợp lý trên trên cơ sở thấu hiểu nhu cầu của họ và tuân thủ
giá trị cốt lõi của công ty. Đồng thời, Vinacafé Biên Hòa cũng xây dựng một văn
hóa doanh nghiệp rõ ràng, phù hợp, định hướng các mối quan hệ hướng về người
tiên dùng, về xã hội và người lao động, các chủ sở hữu.
Đối với người tiêu dùng là tạo niềm tin của họ đối với các sản phẩm và dịch vụ
của công ty.
Đối với xã hội và môi trường là sự đảm bảo các trách nhiệm về việc giữ vững
môi trường thân thiện và phát triển bền vững.
62
Đối với người lao động và các chủ sở hữu là luôn đảm bảo lợi ích các cổ đông
và tính nhân văn.
5.2. Một số giải pháp
Từ những vấn đề nêu trên về hoạt động M&A, giá trị nhãn hiệu và hoạt động
thẩm định giá cũng như một số hạn chế trong nghiên cứu luận văn, tác giả xin đề
xuất kiến nghị một số giải pháp như sau:
5.2.1. Giải pháp liên quan về nhãn hiệu và hoạt động thẩm định giá nhãn hiệu
trong thƣơng vụ M&A
Tài sản vô hình, trong đó có tài sản trí tuệ, đang ngày càng được thừa nhận là có
ý nghĩa kinh tế quan trọng. Sử dụng hiệu quả việc định giá nhãn hiệu là yếu tố cốt
lõi trong việc quản lý loại tài sản này. Trong nền kinh tế phát triển hiện nay, nhãn
hiệu với ý nghĩa nhân tố trung tâm của thương hiệu chính là nền tảng của thành
công. Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty cổ phần Vinacafé
Biên Hòa nói riêng cần phải:
Một là, cần phải có nhận thức đúng đắn và đầy đủ về nhãn hiệu. Phải có chiến
lược xây dựng, phát triển, quảng bá và bảo vệ nhãn hiệu công ty mình ở thị trường
trong nước và trên thế giới. Xây dựng nhãn hiệu phải phù hợp với yêu cầu của
người mua và có sự khác biệt với nhãn hiệu của đối thù cạnh tranh.
Hai là, cần đa dạng về sản phẩm, tận dụng lợi thế nhãn hiệu để chiếm lĩnh thị
phần, mở rộng quy mô công ty phù hợp với quy mô thị trường để đạt mức tăng
trưởng doanh thu và lợi nhuận cao.
Ba là, Cần nghiên cứu thị trường trước khi đưa ra sản phẩm mới, nhãn hiệu
mới. Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh của sản phẩm. Xem đầu tư cho nhãn hiệu là đầu
tư cho tài sản vô hình. Xây dựng hệ thống hậu mãi tốt để duy trì khách hàng thân
thiết. Nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm tạo niềm tin, uy tín với khách
hàng. Thường xuyên đổi mới bao bì và cách thể hiện nhãn hiệu trên bao bì tạo ra sự
63
hấp dẫn mới cho hình ảnh nhãn hiệu nhưng không tạo sự nhầm lẫn và khó nhận ra
nhãn hiệu.
Bốn là, khi tham gia thương vụ M&A thì tùy vào tình hình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp mình mà cân nhắc tận dụng và sử dụng một cách hợp lý
các yếu tố cộng hưởng tích cực đồng thời phát huy thế mạnh và khắc phục điểm yếu
của doanh nghiệp mình để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất cũng như nâng cao
giá trị nhãn hiệu của doanh nghiệp mình.
Năm là, cần nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh nhằm đánh giá mức độ rủi ro gắn
liền với dòng thu nhập tương lai của nhãn hiệu. Từ đó đánh giá sức mạnh của nhãn
hiệu cũng như công ty với đối thủ cạnh tranh.
Sáu là, Nâng cao tín nhiệm của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong
nước và quốc tế. Thực hiện các nghiên cứu hành vi của khách hàng để sử dụng
chiến lược về nhãn hiệu có hiệu quả.
Bảy là, Các nhà quản trị doanh nghiệp phải nhận thức đúng đắn về vấn đề định
giá nhãn hiệu của doanh nghiệp. Phải xem định giá nhãn hiệu là vấn đề quan trọng
phải làm trước mắt. Việc định giá nhãn hiệu là một bước để khẳng định vị thế của
doanh nghiệp, tạo niềm tin với khách hàng và thu hút các nhà đầu tư. Qua đó, các
nhà quản trị doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược định giá nhãn hiệu. Phải thực
hiện hoàn chỉnh báo cáo tài chính định kỳ minh bạch và chính xác để phục vụ cho
công tác định giá nhãn hiệu.
5.2.2. Giải pháp hỗ trợ
Việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và bảo đảm thực hiện các quyền sở hữu trí tuệ
ngày càng có vị trí quan trọng trong thương mại quốc tế cũng như trong nước.
Trong điều kiện nước ta hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế thế giới và khu
vực, Nhà nước cần quan tâm và đầu tư nhiều hơn vào lĩnh vực này nhằm cải thiện
việc thực hiện việc bảo hộ các quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam phù hợp với các
cam kết quốc tế của nước ta. Những giải pháp chủ yếu là:
64
Một là, Nhà nước cần phải xây dựng các quy định pháp lý hoàn chỉnh về thẩm
định giá nhằm hướng dẫn doanh nghiệp đi đúng hướng trong quá trình xây dựng và
phát triển nhãn hiệu. Ngoài ra phải cho phép doanh nghiệp đưa giá trị nhãn hiệu vào
trong sổ sách kế toán và trong các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của doanh
nghiệp. Nâng cao hiệu quả của hoạt động thống kê nhằm cung cấp số liệu đáng tin
cậy và có tính minh bạch phục vụ cho công tác thẩm định giá nhãn hiệu.
Hai là, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào tài sản vô hình nhất là tài sản
nhãn hiệu. Sớm ban hành các chuẩn mực kế toán hoàn chỉnh để thẩm định giá tài
sản trí tuệ một cách có cơ sở và đáng tin cậy, nhất là tài sản nhãn hiệu, từ đó tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp góp vốn, sáp nhập, mua lại, chuyển nhượng các tài
sản nhãn hiệu một cách thuận lợi như các tài sản hữu hình khác.
Ba là, Nhà nước cần ban hành cụ thể các quy định pháp lý cho phép hệ thống
ngân hàng cho các doanh nghiệp vay thế chấp bằng tài sản nhãn hiệu nhằm hỗ trợ
nhu cầu vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp.
Bốn là, mặc dù Bộ Tài chính đã ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số
13 về thẩm định giá tài sản vô hình tuy đã dần có sự hội tụ với thông lệ và chuẩn
mực quốc tế nhưng quy trình thẩm định giá còn chung chung, vì vậy Nhà nước cần
xây dựng hệ thống các phương pháp định giá nhãn hiệu cụ thể áp dụng ở Việt Nam
đáp ứng yêu cầu định giá của doanh nghiệp.
Năm là, Nhà nước nghiên cứu các chuẩn mực kế toán và các phương pháp định
giá trên thế giới, phối hợp với các tổ chức quốc tế xây dựng các chuẩn mực kế toán
và phương pháp định giá nhãn hiệu ứng dụng cụ thể ở Việt Nam.
Sáu là, Ổn định vĩ mô nền kinh tế, kiềm chế lạm phát. Bởi vì các giá trị ước tính
trong hoạt động thẩm định giá phụ thuộc rất nhiều vào các chỉ số kinh tế vĩ mô, do
đó ổn định kinh tế, kiềm chế lạm phát, điều hành có hiệu quả chính sách lãi suất sẽ
giúp cho việc giả định các yếu tố đầu vào trong dữ liệu thẩm định giá đáng tin cậy
hơn, giảm bớt các thiên kiến chủ quan trong quá trình định giá. Bên cạnh đó, thị
65
trường chứng khoán phát triển ổn định cũng là nơi cung cấp thông tin chất lượng,
giúp nâng cao chất lượng công tác thẩm định giá.
Bảy là, Nới lõng các chính sách thuế khóa liên quan đến xây dựng và phát triển
nhãn hiệu. Nới rộng mức khống chế cho quản cáo và tiếp thị sản phẩm.
Tám là, Phát triển loại hình hoạt động tư vấn về chiến lược xây dựng, phát triển
và duy trì nhãn hiệu ở các tổ chức tư vấn. Thành lập cơ quan tư vấn chuyên nghiệp
về xây dựng, phát triển bảo vệ nhãn hiệu. Tổ chức nghiên cứu thị trường nhằm cung
cấp thông tin về thị trường cho các doanh nghiệp.
Chín là, đối với cộng đồng, xây dựng văn hóa tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ,
tôn trọng và ủng hộ nhãn hiệu Việt.
Giải pháp để giảm thiểu những sai sót mang tính chủ quan và có đƣợc
kết quả thẩm định giá nhãn hiệu tƣơng đối chính xác.
Một là, tìm nguồn tài liệu đáng tin cậy về việc đánh giá lại giá trị nhãn hiệu
được ghi nhận hoặc thăm dò ý kiến của những người có liên quan trong thương vụ
M&A.
Hai là, cần tham khảo nhiều tài liệu hoặc ý kiến từ các chuyên gia trong ngành
và đưa ra lập luận logic để đánh giá chính xác mức độ ảnh hưởng của hoạt động
M&A đến giá trị nhãn hiệu cũng như khi chọn các chỉ số tính toán.
Ba là, cần kết hợp sử dụng thêm một phương pháp khác như phương pháp kết
hợp hành vi người tiêu dùng và tài chính của hãng InterBrand để so sánh kết quả
thẩm định từ hai phương pháp từ đó giá trị nhãn hiệu sau khi thẩm định giá sẽ mang
tính tương đối chính xác hơn và thuyết phục hơn.
66
ẾT UẬN
Hoạt động M&A tại Việt Nam đang diễn ra ngày càng sôi động và đã có những
bước tăng trưởng mạnh mẽ cả về số lượng, quy mô và mức độ phức tạp của các
thương vụ. Không chỉ các doanh nghiệp nước ngoài thâu tóm các doanh nghiệp
trong nước mà còn có các tập đoàn, công ty với quy mô lớn trong nước cũng tiến
hành sáp nhập và thâu tóm lẫn nhau. Các thương vụ M&A vì thế ngày càng phát
triển và diễn ra sôi động hơn.
Một trong những yếu tố được lưu tâm trong các thương vụ M&A là giá trị tài
sản sở hữu trí tuệ thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Tài sản sở hữu trí tuệ phổ biến
hiện nay của các doanh nghiệp tại Việt Nam phần lớn tập trung vào các nhãn hiệu
mà doanh nghiệp sở hữu. Đây là loại tài sản đặc biệt, khó định giá nhưng thường
kết tinh giá trị rất lớn và chịu ảnh hưởng rất nhiều từ những thương vụ M&A. Nhãn
hiệu luôn được cân nhắc kỹ trước M&A phần vì tính chất tài sản của nhãn hiệu,
phần vì nhãn hiện còn đóng vai trò định hướng và phát triển hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp sau M&A. Trong một số trường hợp, vấn đề này sau thương vụ
M&A chưa được các doanh nghiệp quan tâm thích đáng hoặc được lập kế hoạch
trước một cách hợp lý, dẫn đến những tổn thất đáng tiếc. Vì thế, để có thể giúp các
doanh nghiệp tham khảo và hiểu rõ về vấn nhãn hiệu trong các thương vụ M&A,
đánh giá đúng tầm quan trọng của nhãn hiệu trước thương vụ M&A và đưa ra chiến
lược phát triển nhãn hiệu phù hợp sau thương vụ M&A để nâng cao giá trị nhãn
hiệu cũng như mức độ thành công của thương vụ M&A.
Ngày nay, đối với các doanh nghiệp Việt Nam, nhãn hiệu đóng vai trò quan
trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp và có liên quan đến hoạt động M&A.
Xây dựng và phát triển nhãn hiệu là một quá trình lâu dài, liên tục đòi hỏi sự nổ lực
rất lớn của các doanh nghiệp với những bước đi thích hợp và sự đầu tư hợp lý. Việc
xây dựng, bảo vệ và phát triển nhãn hiệu Việt Nam không chỉ mang lại hiệu quả cho
doanh nghiệp mà còn tạo dựng trong tâm trí khách hàng trong và ngoài nước về
hình ảnh đất nước và hàng hóa Việt Nam.
67
Là một trong những công cụ quản lý nhãn hiệu hiệu quả nhất, hoạt động thẩm
định giá nhãn hiệu trong các thương vụ M&A góp phần không nhỏ trong việc xác
định giá trị nhãn hiệu sau thương vụ M&A, tạo vị thế cho nhãn hiệu trên thương
trường. Thẩm định giá nhãn hiệu không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản nhãn
hiệu mà còn giúp doanh nghiệp định hướng phát triển doanh nghiệp trong thời gian
dài.
Tùy theo tình hình hoạt động của mỗi doanh nghiệp tham gia vào thương vụ
M&A mà nhãn hiệu của doanh nghiệp đó có thể ngày càng nổi tiếng hoặc bị lu mờ.
Các nhãn hiệu Việt đã tồn tại lâu đời cũng không tránh khỏi khả năng rơi vào tay
chủ mới. Từ đó, giá trị nhãn hiệu trước và sau thương vụ M&A cũng thay đổi một
cách rõ rệt. Về nguyên tắc thì quá trình thẩm định giá cho mục đích M&A này cũng
tương tự các trường hợp thẩm định cho mục đích đầu tư, quản trị…Tuy nhiên kết
quả thẩm định lại thể hiện rõ sự cộng hưởng của thương vụ M&A lên giá trị nhãn
hiệu. Riêng với trường hợp nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa vì tận dụng khéo léo được
lợi thế cộng hưởng như hệ thống phân phối, maketing, nhân lực…sau khi sáp nhập
nên tình hình kinh doanh của công ty cũng như giá trị nhãn hiệu tăng lên đáng kể.
Đó là một ảnh hưởng tích cực mà thương vụ M&A mang lại cho Công ty cổ phần
Vinacafé Biên Hòa.
Qua quá trình nổ lực, cố gắng để hoàn thành luận văn, trong phạm vi đề tài
nghiên cứu, tác giả nhận thấy bản thân không phân tích hết và cũng không có khả
năng phân tích hết mọi khía cạnh của vấn đề. Do những hạn chế về tài liệu cũng
như thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài không tránh khỏi những sai sót trong
định giá nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa, đồng thời do trình độ hạn chế nên những
đánh giá, phân tích và đề xuất kiến nghị các giải pháp của tác giả còn mang tính chủ
quan. Với tinh thần cầu thị tiếp thu, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp
quý báu của Quý Thầy Cô để luận văn này được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành
cám ơn Quý Thầy Cô.
68
DANH MỤC T I IỆU THAM HẢO
Danh mục tài liệu tiếng Việt
1. Aswath Damodaran, 2002. Định giá đầu tư. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch
Đinh Thế Hiển và cộng sự, 2010. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính.
2. Bộ Tài chính, 2001. Chuẩn mực kế toán số 4: Tài sản cố định vô hình.
3. Bộ Tài chính, 2008. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08: Phương pháp
chi phí.
4. Bộ Tài chính, 2008. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 09: Phương pháp
thu nhập.
5. Bộ Tài chính, 2014. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02: Giá trị thị
trường làm cơ sở cho thẩm định giá.
6. Bộ Tài chính, 2014. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 03: Giá trị phi thị
trường làm cơ sở cho thẩm định giá.
7. Bộ Tài chính, 2014. Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 04: Những
nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động thẩm định giá.
8. Bộ Tài chính, 2014. Tiêu chuẩn thẩm định giá số 13: Thẩm định giá tài sản
vô hình.
9. Đỗ Hữu Trúc Vũ, 2011. Nghiên cứu M&A trong ngành chế biến thức ăn
chăn nuôi dưới góc độ tài chính. Luận văn thạc sỹ. Đại học Kinh tế Thành
Phố Hồ Chí Minh.
10. Hay Sinh và Trần Bích Vân, 2012. Giáo trình Nguyên lý Thẩm định giá. Nhà
xuất bản Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh.
11. Hay Sinh và Nguyễn Kim Đức, 2012. Ước tính hệ số Beta trong thẩm định
giá doanh nghiệp: Từ lý thuyết đến thực tiễn. Tạp chí phát triển và Hội nhập,
số 04, tháng 5-6/2012.
12. Hay Sinh và Trần Bích Vân, 2015. Thẩm định giá trị tài sản trí tuệ tại Việt
Nam quy trình và các phương pháp. Đề tài nghiên cứu khoa học. Đại học
Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh.
69
13. Nguyễn Quốc Huân, 2013. Tác động của giao dịch M&A đến tỷ suất sinh lợi
bất thường của cổ phiếu trong ngắn hạn. Luận văn thạc sỹ. Đại học Kinh tế
Thành Phố Hồ Chí Minh.
14. Nguyễn Vương Nhược Thủy, 2014. Phân tích hoạt động sáp nhập và mua lại
trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Luận văn thạc sỹ. Đại học
Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh.
15. Nguyễn Kim Đức và Huỳnh Kiều Tiên, 2015. Thẩm định giá trị cộng hưởng
– Lợi ích từ việc mua bán sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay. Đề
tài nghiên cứu khoa học. Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh.
16. Ngô Hoàng Thảo Trang và Nguyễn Thị Hồng Thu, 2013. Tài liệu môn học
Thẩm định giá trị thương hiệu. Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh.
17. Phạm Tiến Đạt và cộng sự, 2012. Định giá nhãn hiệu trong hoạt động M&A,
Toàn cảnh thị trường mua bán - sáp nhập doanh nghiệp Việt Nam 2012,
trang 40-43.
18. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2005. Luật số 60/2005/QH11 ngày
29/11/2005 của Quốc hội quy định về doanh nghiệp.
19. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2005. Luật số 50/2005/QH11 ngày
29/11/2005 của Quốc hội và Luật sửa đổi, bồ sung số 36/2009/QH12 ngày
19/06/2009 của Quốc hội quy định về Sở hữu trí tuệ.
20. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013. Luật số 32/2013/QH13 ngày
19/6/2013 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu
nhập doanh nghiệp.
Danh mục tài liệu tiếng Anh
1. Damodaran A., 2002. Investment Valution. New York: John Wiley & Sons.
ISBN 0-471-41488-3.
2. Vuong Quan Hoang et al, 2009. Mergers & Acquisitions Market in
Vietnam’s Transition Economy. Economic Policy and Research, Vol:5 Oct
2009 – March 2010 No:1.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Khoản mục ghi nhận giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa khi tham
gia thƣơng vụ M&A.
Hình 1: Khoản mục tài sản vô hình ghi nhận giá trị nhãn hiệu Vinacafé Biên Hòa
khi tham gia M&A
Nguồn: Báo cáo tài chính của Masan Group (MSN) 2011
Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán tóm tắt của Công ty cổ phần Vinacafé Biên
Hòa (2010 – 2013)
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán tóm tắt của Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa (2010 – 2013) (Đơn vị tính: đồng)
2013
2012
2011
2010
I - T I SẢN NGẮN HẠN
1.001.240.001.111
606.591.514.523
762.111.591.781
676.789.392.720
751.034.054.745
275.247.810.871
298.221.643.448
361.737.630.582
1. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
0
0
0
0
2. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn
83.833.061.265
93.356.340.665
162.234.866.084
111.856.660.312
3. Các khoản phải thu ngắn hạn
165.525.035.438
235.125.058.511
252.328.534.372
196.734.374.602
4. Hàng tồn kho
847.849.663
2.862.304.476
49.326.547.877
6.460.727.224
5. Tài sản ngắn hạn khác
II - T I SẢN D I HẠN
612.111.976.791
526.596.112.341
55.953.111.735
52.437.859.656
0
0
0
0
1. Các khoản phải thu dài hạn
600.257.448.654
521.226.687.073
55.953.111.735
52.437.859.656
2. Tài sản cố định
0
0
0
0
3. ợi thế thƣơng mại
0
0
0
0
4. Bất động sản đầu tƣ
0
0
0
0
5. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn
11.854.528.137
5.369.425.268
0
0
6. Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản
1.613.351.977.902
1.133.187.626.864
818.064.703.516
729.227.252.376
I - NỢ PHẢI TRẢ
479.641.144.775
181.732.436.025
92.882.197.492
150.064.483.877
479.212.635.625
181.732.436.025
89.863.136.392
125.965.089.067
1. Nợ ngắn hạn
1.1. Vay và nợ ngắn hạn
231.380.072.002
0
16.231.785.636
0
428.509.150
3.019.061.100
24.099.394.810
0
2. Nợ dài hạn
0
2.4. Vay và nợ dài hạn
0
0
0
II - VỐN CHỦ SỞ H U
1.133.710.833.127
951.455.190.839
725.182.506.024
579.162.768.499
1.133.710.833.127
951.455.190.839
725.182.506.024
579.162.768.499
1. Vốn chủ sở hữu
0
0
0
0
2. Nguồn kinh phí và các quỹ khác
0
III - ỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ
0
0
0
Tổng cộng nguồn vốn
1.613.351.977.902
1.133.187.626.864
818.064.703.516
729.227.252.376
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo tài chính của công ty Vinacafé Biên Hoà.
Phụ lục 3: Báo cáo thu nhập tóm tắt của công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa
(2010 – 2013)
Bảng 2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Vinacafé
Biên Hòa (2010 – 2013) (Đơn vị tính: đồng)
2013
2012
2011
2010
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.341.377.673.390
2.141.776.188.691
1.586.025.888.575
1.301.911.877.370
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
42.708.554.256
27.117.318.962
453.464.823
247.574.668
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.298.669.119.134
2.114.658.869.729
1.585.572.423.752
1.301.664.302.702
4. Giá vốn hàng bán
1.613.677.337.188
1.530.525.587.622
1.193.485.460.589
1.028.845.343.605
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
684.991.781.946
584.133.282.107
392.086.963.163
272.818.959.097
6. Doanh thu hoạt động tài chính
16.994.408.484
17.377.974.589
35.466.973.189
27.822.976.015
7. Chi phí tài chính
5.393.790.048
2.402.076.249
10.402.749.967
11.618.394.063
- Trong đó: Chi phí lãi vay
3.210.620.308
508.800.000
0
0
8. Chi phí bán hàng
390.265.260.859
254.799.624.784
170.264.287.348
95.916.642.096
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
36.186.626.908
41.611.558.271
32.184.921.309
28.966.437.663
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
270.140.512.615
302.697.997.392
214.701.977.728
164.140.461.290
11. Thu nhập khác
21.658.402.444
23.789.399.663
18.770.793.007
14.207.269.108
12. Chi phí khác
4.483.726.523
318.128.588
13.085.529
87.509.934
13. Lợi nhuận khác
17.174.675.921
23.471.271.075
18.757.707.478
14.119.759.174
14. Phần lãi (lỗ thuần) trong công ty liên doanh/liên kết
0
0
0
0
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
287.315.188.536
326.169.268.467
233.459.685.206
178.260.220.464
16. Chi phí thuế TNDN hiện hành
31.688.078.755
27.927.220.906
22.347.148.981
16.698.886.015
17. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
-4.762.157.852
0
0
0
18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
260.389.267.633
298.242.047.561
211.112.536.225
161.561.334.449
18.1 Lợi ích của cổ đông thiểu số
0
0
0
0
18.2 Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
260.389.267.633
298.242.047.561
211.112.536.225
161.561.334.449
19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
9.797
11.221
7.943
6.079
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo tài chính của công ty Vinacafé Biên Hoà.
Bảng 3: Xác định lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay (EBIT) (2010 – 2013)
(Đơn vị tính: đồng).
Chỉ tiêu
2013
2012
2011
2010
Lợi nhuận kế toán trước thuế
287.315.188.536
326.169.268.467
233.459.685.206
178.260.220.464
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
270.140.512.615
302.697.997.392
214.701.977.728
164.140.461.290
Lợi nhuận từ đầu tư tài chính
14.811.238.744
15.484.698.340
25.064.223.222
16.204.581.952
- Doanh thu tài chính
16.994.408.484
17.377.974.589
35.466.973.189
27.822.976.015
- Chí phí tài chính ko gồm lãi vay
2.183.169.740
1.893.276.249
10.402.749.967
11.618.394.063
Lãi vay
3.210.620.308
508.800.000
0
0
Tổng tài sản
1.613.351.977.902
1.133.187.626.864
818.064.703.516
729.227.252.376
Tiền và các khoản tương đương tiền
751.034.054.745
275.247.810.871
298.221.643.448
361.737.630.582
Đầu tư tài chính ngắn hạn
0
0
0
0
Nợ ngắn hạn
479.212.635.625
181.732.436.025
89.863.136.392
125.965.089.067
Lợi nhuận sau thuế TNDN
260.389.267.633
298.242.047.561
211.112.536.225
161.561.334.449
Lợi nhuận trước thuế TNDN
287.315.188.536
326.169.268.467
233.459.685.206
178.260.220.464
Thuế suất thuế TNDN (t)
22%
22%
22%
22%
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(EBIT)
311.193.370.127
208.395.461.984
162.055.638.512
275.714.570.100
Nguồn: Tác giả tổng hợp tính toán.
Phụ lục 4: Ƣớc tính suất sinh lợi trên vốn (ROC)
(1)
Bảng 4: Bảng xác định suất sinh lợi trên vốn (ROC)
(Đơn vị tính: đồng).
Chỉ tiêu
2013
2012
2011
2010
EBIT (1 – t )
215.057.364.678
242.730.828.699
162.548.460.348
126.403.398.039
Vốn đầu tư
862.317.923.157 857.939.815.993 519.843.060.068 367.489.621.794
35,23%
36,64%
40,49%
25,00%
Suất sinh lợi trên vốn (ROC) (%)
Nguồn: Tác giả tổng hợp tính toán.
Phụ lục 5: Ƣớc tính tỷ lệ tái đầu tƣ (RIR)
Tỷ lệ tái đầu tƣ (RIR):
Bảng 5: Bảng xác định tỷ lệ tái đầu tƣ (RIR)
(Đơn vị tính: đồng).
Chỉ tiêu
2013
2012
2011
2010
Chi đầu tư tài sản cố định
111.518.914.776
483.566.028.626
11.766.278.151
10.591.677.629
Chi đầu tư góp vốn
0
0
0
0
Chi đầu tư
111.518.914.776
483.566.028.626
11.766.278.151
10.591.677.629
Khấu hao
27.313.764.789
11.867.826.836
8.251.026.072
8.228.948.078
Các khoản phải thu ngắn hạn
83.833.061.265
93.356.340.665
162.234.866.084
111.856.660.312
Hàng tồn kho
165.525.035.438
235.125.058.511
252.328.534.372
196.734.374.602
Tài sản ngắn hạn khác
847.849.663
2.862.304.476
49.326.547.877
6.460.727.224
Nợ ngắn hạn
479.212.635.625
181.732.436.025
89.863.136.392
125.965.089.067
Vay và nợ ngắn hạn
231.380.072.002
0
0
16.231.785.636
Vốn lưu động
2.373.382.743
149.611.267.627
374.026.811.941
205.318.458.707
Thay đổi vốn lưu động
-147.237.884.884
-224.415.544.314
168.708.353.234
27.333.619.507
Mức tái đầu tư
-63.032.734.897
247.282.657.476
172.223.605.313
29.696.349.058
EBIT (1 - t)
215.057.364.678
242.730.828.699
162.548.460.348
126.403.398.039
-29,31%
101,88%
105,95%
23,49%
Tỷ lệ tái đầu tƣ (RIR) (%)
RIR (2011 – 2013)
59,51%
Nguồn: Tác giả tổng hợp tính toán.
Tỷ lệ tăng trƣởng = Tỷ lệ tái đầu tƣ x Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn (3)
= 25,00 % x 59,51% = 14,88%
Phụ lục 6: Ƣớc tính chi phí sử dụng vốn bình quân WACC
Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền được tính theo công thức:
WACC =
Re +
(1 - t) Rd (4)
(5) Chi phí lãi vay (Rd) =
Bảng 6: Bảng tính chi phí lãi vay.
(Đơn vị tính: đồng).
1. Chi phí lãi vay trong năm 2013 3.210.620.308 VNĐ
2. Tổng nợ cuối năm 2013 231.380.072.002 VNĐ
3. Tổng nợ đầu năm 2013 0
4. Nợ bình quân trong kỳ (4= (2+3)/2) 115.690.036.001 VNĐ
2,78% 5. Chi phí lãi vay (Rd) (5 = 1/4) (%)
Nguồn: Tác giả tính toán từ báo cáo tài chính của công ty cổ phần Vinacafé Biên
Hòa.
Vì chi phí lãi vay của Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa quá thấp (Rd) = 2,78%
nên tác giả chọn lãi suất cho vay của ngân hàng là 9,5%.
Bảng 7: Bảng dữ liệu cơ cấu nợ vay và vốn chủ sở hữu
(Đơn vị tính: đồng).
2013
Vốn chủ sở hữu có điều chỉnh
E
920.199.984.180
Nợ vay có điều chỉnh (ngắn + dài)
D
231.380.072.002
Tổng giá trị tài sản có điều chỉnh
E + D
1.151.580.056.182
79,91%
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu có điều chỉnh
E/(E + D)
20,09%
Tỷ trọng nợ vay có điều chỉnh
D/(E + D)
25%
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu có điều chỉnh
D/E
Nguồn: Tác giả tổng hợp tính toán.
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (Re):
Ƣớc tính (Re) dựa vào phƣơng pháp trực tiếp:
Ta có công thức sau :
Re = Rf + β*( ̅m – ̅f) (6)
Với:
Rf : Suất sinh lợi phi rủi ro = Lợi suất TPCP kỳ hạn 2 năm (04/03/2014)
= 5,91%
Vietnam 2-Year Bond Yield Historical Data
Time Frame:
03/04/2014 - 03/04/2014
Change % Open Price High Low
5.912 5.916 5.912
Date Mar 04, 2014 5.916 -0.07% Highest: 5.916 Lowest: 5.912 Difference: 0.004 Average: 5.912 Change %: -0.07
(Nguồn: http://www.investing.com/rates-bonds/vietnam-2-year-bond-yield-
historical-data).
̅m : Suất sinh lợi VN-index lịch sử = Tốc độ tăng trung bình cộng 2001-
2013.
= 18,06% (Xem phụ lục 6.1).
̅f : Lợi suất trung bình TPCP kỳ hạn 2 năm (giai đoạn 2001-2013) = 9,29%
(Xem phụ lục 6.2).
Ta có: Mức bù rủi ro thị trường ( ̅m – ̅f) = 18,06 % – 9,29 % = 8,77%
β : Ước lượng hệ số beta cho công ty: Do thời gian công ty niêm yết không
dài (Từ năm 2011) và khó tìm được các công ty so sánh tương tự nên tác giả sử
dụng hệ số beta ngành và tỷ số D/E ngành để ước lượng hệ số beta cho công ty:
Beta trung bình ngành chế biến thực phẩm : β = 0,53
(Nguồn: http://www.cophieu68.vn/snapshot.php?id=^thucpham)
Tỷ số D/E trung bình ngành (2008-2011) = 49,75%
Bảng 8: Tỷ số D/E ngành giai đoạn 2008 - 2011.
Năm 2011 2010 2009 2008
D/E ngành 51% 56% 47% 45%
D/E ngành bình quân 49,75%
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ địa chỉ http://www.cophieu68.vn/category_finace.php
βU : Hệ số beta không vay nợ: Hệ số beta trung bình ngành đi cùng tỷ lệ
nợ/vốn cổ phần trung bình của ngành (2008-2011) khác với công ty nên phải
(7)
(
)
chuyển thành hệ số beta không vay nợ bằng công thức:
VCF: Hệ số beta có vay nợ: Từ hệ số beta không vay nợ chuyển sang beta có
βL
)
= X [1 + (1 – t) x (
vay nợ với tỷ lệ nợ / vốn cổ phần của công ty Vinacafé Biên Hòa năm 2013.
] (8)
= 0,38 X [1 + (1 – 22%) x 25% ] = 0,45 Áp dụng công thức (6) ta tính được:
Re = 5,91% + 0,45 * 8,77% = 9,85%
Phụ lục 6.1: Suất sinh lợi VN-index lịch sử
Bảng 9: Suất sinh lợi VN-index lịch sử (2001 - 2013)
Năm Giá đóng cửaVN-Index Rm
31/12/2013 504,6 0,21972
28/12/2012 413,7 0,17662
30/12/2011 351,6 -0,27460
31/12/2010 484,7 -0,02041
31/12/2009 494,8 0,56781
31/12/2008 315,6 -0,65955
28/12/2007 927 1,54321
29/12/2006 751,8 0,00000
30/12/2005 307,5 0,00000
31/12/2004 239,3 0,00000
31/12/2003 364,5 0,00000
31/12/2002 364,5 0,00000
31/12/2001 364,5 0,79468
29/12/2000 364,5
18,06% Rm bình quân giai đoạn 2001-2013
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ địa chỉ:
http: //www.cophieu68.vn/historyprice.php?id= ^vnindex.
Phụ lục 6.2: Lợi suất trung bình TPCP kỳ hạn 2 năm (giai đoạn 2001 - 2013)
Bảng 10: Lợi suất trung bình TPCP kỳ hạn 2 năm (giai đoạn 2001 - 2013)
Lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 2 năm (%) Năm
2013 7,24
2012 9,97
2011 11,44
2010 11,1
2009 9,92
2008 15,3
2007 8,1
2006 8,6
2005 8,42
2004 8,3
2003 8,2
2002 7,33
2001 6,85
9,29% Rf trung bình (2001 - 2013)
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ địa chỉ: http://www.investing.com/rates-bonds/vietnam-
2-year-bond-yield-historical-data.
Ƣớc tính (Re) dựa vào phƣơng pháp gián tiếp:
Thông tin trên thị trường tài chính Mỹ:
Bảng 11: Bảng thông tin hệ số beta ngành chế biến thực phẩm trên thị trƣờng
Mỹ.
Market Tax rate Average Unlevered Industry Number of
)
( Ratio name firms Beta Beta
97 0,85 27,92% 14,00% 0,69 Food Processing (Chế biến thực phẩm)
Nguồn: http://pages.stern.nyu.edu/~adamodar/New_Home_Page/data.html
Hệ số beta trên thị trường Mỹ đi cùng với một tỷ lệ nợ/vốn cổ phần khác với
Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hoà vì vậy chúng ta phải chuyển thành hệ số beta
(9)
(
)
( )
không vay nợ bằng công thức:
Chuyển hệ số beta không vay nợ sang hệ số beta có vay nợ với tỷ lệ nợ/vốn
)
) x (
= X [1 + (1 –
cổ phần cùa Vinacafé Biên Hoà:
= 0,69 X [1 + (1 – 22%) x 25% ] = 0,83
] (10)
Chi phí vốn cổ phần của một công ty hoạt động ở Việt Nam bằng chi phí vốn
cổ phần của một công ty tương tự hoạt động ở Mỹ cộng với mức bù rủi ro quốc gia
và mức bù rủi ro ngoại hối.
Ta có:
Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro Hoa Kỳ = Lợi suất TPCP Hoa Kỳ kỳ hạn 10 năm
(2012).
Rf = 2,97% (Xem phụ lục 6.3).
Tỳ suất sinh lợi danh mục thị trường Hoa Kỳ = Suất sinh lợi trung bình cổ
phiếu 2004 – 2013.
̅m = 9,10% (Xem phụ lục 6.3).
Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro lịch sử Hoa Kỳ = Suất sinh lợi trung bình TPCP
Hoa Kỳ kỳ hạn 10 năm 2004 – 2013.
̅f = 4,69%/Năm (Xem phụ lục 6.3).
Phần bù rủi ro vốn cổ phần ( ̅m – ̅f) = 9,10% - 4,69% = 4,41%.
Phần bù rủi ro quốc gia = 5,5% (Xem phụ lục 6.4).
Phần bù rủi ro ngoại hối = 6,5% (Xem phụ lục 6.5).
Ta tính được: Chi phí vốn chủ sở hữu (Re) = (2,97% + 0,83 * 4,41%) + 5,5% +
6,5%
= 18,61%
Qua việc ước tính hệ số beta dựa vào phƣơng pháp trực tiếp và phƣơng
pháp gián tiếp cho thấy việc ước tính hệ số beta trực tiếp có độ tin cậy không cao
và không được chính xác lắm vì:
o Chỉ số VN-Index thiếu tính đại diện cho danh mục thị trường.
o Thời gian công ty niêm yết không đủ dài.
o Hệ số beta ngành có độ tin cậy không cao và có tỷ số D/E ngành thiếu dữ
liệu 2012 – 2013.
Vì vậy tác giả chọn Re = 18,61% theo phƣơng pháp gián tiếp có độ tin cậy
cao hơn vì dựa vào các thước đo chuẩn trên một thị trường chứng khoán phát triển
như Hoa Kỳ.
Bảng 12: Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC).
Tăng trưởng nhanh Tăng trưởng bền vững
Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro (Rf)
2,97%
2,97%
Hệ số beta
0,83
1,00
Phần bù rủi ro vốn cổ phần
4,41%
4,41%
Phần bù rủi ro quốc gia
5,50%
5,50%
Phần bù rủi ro ngoại hối
6,50%
6,50%
Chi phí vốn chủ sở hữu (Re)
18,61%
19,38%
Chi phí lãi vay
3.210.620.308
Nợ vay cuối kỳ năm 2013
231.380.072.002
Nợ vay đầu kỳ năm 2013
0
Nợ vay bình quân trong kỳ
115.690.036.001
Chi phí nợ vay trước thuế
2,78%
Chi phí nợ vay trước thuế (Ngân hàng) (Rd)
9,50%
5,00%
Thuế suất TNDN (t)
22%
22%
Chi phí nợ vay sau thuế (Rd*(1-t))
7,41%
3,90%
Chi phí vốn chủ sở hữu (Re)
18,61%
19,38%
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu (E/(D+E))
79,91%
79,91%
Chi phí nợ vay sau thuế (Rd*(1-t))
7,41%
3,90%
Tỷ trọng nợ vay (D/(D+E))
20,09%
20,09%
Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC)
(Đơn vị tính: đồng).
16,36%
16,27%
Nguồn: Tác giả tổng hợp tính toán.
Phụ lục 6.3: Số liệu lịch sử về suất sinh lợi của chỉ số cổ phiếu, tín phiếu (1
năm) và trái phiếu (10 năm) ho bạc Hoa Kỳ, 2004 – 2013.
Bảng 13: Số liệu lịch sử về suất sinh lợi của chỉ số cổ phiếu, tín phiếu (1 năm)
S&P 500
và trái phiếu (10 năm) ho bạc Hoa Kỳ, 2004 – 2013.
3-month T.Bill 3.08% 3.16% 4.55% 2.31% 1.07% 0.96% 0.32% 0.18% 0.17% 0.30% 0.08% 0.04% 0.03% 0.08% 0.34% 0.38% 0.38% 0.38% 0.38% 0.57% 1.02% 1.10% 1.17% 1.48% 1.67% 1.89% 0.96% 1.66% 2.56% 3.23% 1.78% 3.26% 3.05% 2.27%
10-year T. Bond 0.84% 4.20% 4.54% -2.56% 8.79% 1.86% 7.96% 4.47% 5.02% 1.38% 4.21% 4.41% 5.40% -2.02% 2.29% 2.49% 2.58% 3.80% 3.13% 0.92% 1.95% 4.66% 0.43% -0.30% 2.27% 4.14% 3.29% -1.34% -2.26% 6.80% -2.10% -2.65% 11.64% 2.06%
Year 1928 1929 1930 1931 1932 1933 1934 1935 1936 1937 1938 1939 1940 1941 1942 1943 1944 1945 1946 1947 1948 1949 1950 1951 1952 1953 1954 1955 1956 1957 1958 1959 1960 1961
43.81% -8.30% -25.12% -43.84% -8.64% 49.98% -1.19% 46.74% 31.94% -35.34% 29.28% -1.10% -10.67% -12.77% 19.17% 25.06% 19.03% 35.82% -8.43% 5.20% 5.70% 18.30% 30.81% 23.68% 18.15% -1.21% 52.56% 32.60% 7.44% -10.46% 43.72% 12.06% 0.34% 26.64%
1962 1963 1964 1965 1966 1967 1968 1969 1970 1971 1972 1973 1974 1975 1976 1977 1978 1979 1980 1981 1982 1983 1984 1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 -8.81% 22.61% 16.42% 12.40% -9.97% 23.80% 10.81% -8.24% 3.56% 14.22% 18.76% -14.31% -25.90% 37.00% 23.83% -6.98% 6.51% 18.52% 31.74% -4.70% 20.42% 22.34% 6.15% 31.24% 18.49% 5.81% 16.54% 31.48% -3.06% 30.23% 7.49% 9.97% 1.33% 37.20% 22.68% 33.10% 28.34% 20.89% -9.03% -11.85% -21.97% 28.36% 2.78% 3.11% 3.51% 3.90% 4.84% 4.33% 5.26% 6.56% 6.69% 4.54% 3.95% 6.73% 7.78% 5.99% 4.97% 5.13% 6.93% 9.94% 11.22% 14.30% 11.01% 8.45% 9.61% 7.49% 6.04% 5.72% 6.45% 8.11% 7.55% 5.61% 3.41% 2.98% 3.99% 5.52% 5.02% 5.05% 4.73% 4.51% 5.76% 3.67% 1.66% 1.03% 5.69% 1.68% 3.73% 0.72% 2.91% -1.58% 3.27% -5.01% 16.75% 9.79% 2.82% 3.66% 1.99% 3.61% 15.98% 1.29% -0.78% 0.67% -2.99% 8.20% 32.81% 3.20% 13.73% 25.71% 24.28% -4.96% 8.22% 17.69% 6.24% 15.00% 9.36% 14.21% -8.04% 23.48% 1.43% 9.94% 14.92% -8.25% 16.66% 5.57% 15.12% 0.38%
1.23% 3.01% 4.68% 4.64% 1.59% 0.14% 0.13% 0.03% 0.05% 0.07% 0.05% 1,56% 10.74% 4.83% 15.61% 5.48% -36.55% 25.94% 14.82% 2.10% 15.89% 32.15% 13.48% 9,10% 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 (2004 – 2013) 4.49% 2.87% 1.96% 10.21% 20.10% -11.12% 8.46% 16.04% 2.97% -9.10% 10.75% 4,69%
Nguồn: Damodaran Online, truy cập ngày 28/7/2015 tại địa chỉ http://www.stern.nyu.edu/~adamodar/pc/datasets/histretSP.xls
Từ bảng trên ta tính được:
Suất sinh lợi trung bình của cổ phiếu S&P 500 (2004 - 2013) = 9,10%
Suất sinh lợi trung bình của trái phiếu Hoa Kỳ kỳ hạn 10 năm (2004 - 2013)
= 4,69%.
Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro Hoa Kỳ = 2.97%
Phụ lục 6.4: Mức bù rủi ro quốc gia ứng với hệ số tín nhiệm của Moody’s.
Việt Nam được S&P’s và Moody’s đánh giá hạn mức tín nhiệm vay nợ.
Hạng mức tín nhiệm này sẽ ứng với một mức lợi suất trái phiếu cụ thể tại một thời
điểm cụ thể. Hiện nay, hạng mức tín nhiệm vay nợ dài hạn của Việt Nam theo đánh
giá của Moody’s là B2 tương ứng với mức bù rủi ro quốc gia là 5,5%.
5,00%
Bảng 14: Bảng xếp hạng hạn mức tín nhiệm của tổ chức Moody’s năm 2013.
Estimating Country Risk Premiums
Enter the current risk premium for a mature equity market
Updated January 1, 2014 Yes
1,5
Do you want to adjust the country default spread for the additional volatility of the equity market to get to a country premium? If yes, enter the multiplier to use on the default spread (See worksheet for volatility numbers for selected emerging markets)
Country
Region
Local Currency Rating
Aa3 Baa1 Baa1 Ba3 Baa3 B1 Caa1 Aa2 Aa1 Aaa Baa3 Caa1
Rating- based Default Spread 0,60% 1,60% 1,60% 3,60% 2,20% 4,50% 7,50% 0,50% 0,40% 0,00% 2,20% 7,50%
Taiwan Thailand Trinidad and Tobago Tunisia Turkey Uganda Ukraine United Arab Emirates United Kingdom United States of America Uruguay Venezuela
Asia Asia Caribbean Africa Western Europe Africa Eastern Europe & Russia Middle East Western Europe North America Central and South America Central and South America
Total Equity Risk Premium 5,90% 7,40% 7,40% 10,40% 8,30% 11,75% 16,25% 5,75% 5,60% 5,00% 8,30% 16,25% 13,25% 11,75%
B2 B1
5,50% 4,50%
Vietnam Zambia
Asia Africa
Nguồn: Damodaran Online, truy cập tại địa chỉ: http://pages.stern.nyu.edu/~adamodar/New_Home_Page/datafile/ctryprem.html
Phụ lục 6.5: Mức bù rủi ro ngoại hối.
Phần bù rủi ro hối đoái được phản ánh bởi chênh lệch giữa suất sinh lợi của
một khoản đầu tư bằng VNĐ. Một cách tính phần bù rủi ro trên thực tế là lấy chênh
lệch giữa lãi suất tiền gửi VNĐ và lãi suất tiền gửi USD của một ngân hàng thương
mại hay mức bình quân của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
Theo thông tin báo chí số 13/2014 ngày 18/3/2014, Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) công bố điều chỉnh giảm lãi suất
huy động, cho vay bằng VNĐ và USD trong toàn hệ thống như sau:lãi suất tiền gửi
VNĐ và USD kỳ hạn 1 năm của ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam lần lượt là 7,5% và 1%. Dựa vào hai mức lãi suất này, ta tính được
mức bù rủi ro ngoại hối là 6,5%.
Bảng 15: Bảng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn ngân hàng BIDV tại ngày 18/03/2014
Bảng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn ngân hàng BIDV tại ngày 18/03/2014
Kỳ hạn VNĐ USD
12 tháng 7,5% 1%
Nguồn: Tác giả truy cập tại địa chỉ: http://www.bidv.com.vn/Tin-tuc-su- kien/Thong-tin-bao-chi/Th--244;ng-tin-b--225;o-ch--237;-so-13--2014,-ng--.aspx
Phụ lục 7: Bảng tính toán chi tiết giá trị nhãn hiệu theo phƣơng pháp
Damodaran.
Bảng 16: Bảng tổng hợp số liệu đầu vào
CÔNG TY CÔNG TY
VINACAFÉ GIẢ ĐỊNH
Tổng tài sản 1.151.580.056.182 1.151.580.056.182
25,00%
16,36%
Giai đoạn tăng trƣởng nhanh
59,51%
59,51%
ROC Tỷ suất sinh lợi trên vốn
14,88%
9,73%
RIR Tỷ lệ tái đầu tư
16,36%
16,36%
g Tỷ lệ tăng trưởng
Chi phí vốn bình quân gia quyền WACC
5,00%
5,00%
Giai đoạn tăng trƣởng ổn định
16,27%
16,27%
g Tỷ lệ tăng trưởng
30,73%
30,73%
ROC Tỷ suất sinh lợi trên vốn
16,27%
16,27%
RIR Tỷ lệ tái đầu tư
Chi phí vốn bình quân gia quyền WACC
Nguồn: Tác giả tổng hợp tính toán.
Bảng 17: Bảng tính giá trị doanh nghiệp khi có lợi nhuận vƣợt trội (Đơn vị tính: Đồng)
Năm cơ sở
Tăng trƣởng nhanh
Tăng trƣởng chậm dần
Ổn định
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
275.714.570.100
316.735.973.004
363.860.627.889
417.996.589.627
473.305.249.380
528.139.914.464
580.632.304.844
628.782.620.022
670.573.832.827
704.102.524.469
EBIT hiệu chỉnh
14,88%
14,88%
14,88%
13,23%
11,59%
9,94%
8,29%
6,65%
5,00%
Tốc độ tăng trƣởng
247.054.058.943
283.811.289.754
326.037.339.909
369.178.094.516
411.949.133.282
452.893.197.779
490.450.443.617
523.047.589.605
549.199.969.086
EBIT*(1-t)
59,51%
59,51%
59,51%
54,71%
49,91%
45,12%
40,32%
35,53%
30,73%
RIR
100.042.328.221
114.926.839.591
132.025.900.368
167.199.860.980
206.326.409.240
248.552.595.390
292.684.709.540
337.221.159.914
380.419.939.870
FCFF
16,36%
16,36%
16,36%
16,34%
16,33%
16,31%
16,30%
16,28%
16,27%
WACC
116,36%
135,40%
157,54%
183,29%
213,23%
248,01%
288,44%
335,41%
37,80%
85.976.999.714
84.882.557.256
83.802.046.481
91.219.083.342
96.764.205.221
100.217.637.888
101.472.339.123
100.540.275.461
1.006.413.158.294
1.751.288.302.778
PV
Giá trị tài sản đang hoạt động của VINACAFÉ
1.751.288.302.778
751.034.054.745
Tiền và các khoản tương đương tiền
GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VINACAFÉ (VCF)
2.502.322.357.523
Nguồn: Tác giả tổng hợp tính toán.
Bảng 18: Bảng tính giá trị doanh nghiệp khi không có lợi nhuận vƣợt trội (Đơn vị tính: Đồng)
Năm cơ sở
Tăng trƣởng nhanh
Tăng trƣởng chậm dần
Ổn định
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
188.391.684.370
206.731.261.612
226.856.162.312
248.940.184.361
271.209.569.387
293.330.890.921
314.941.769.314
335.659.491.868
355.091.274.392
372.845.838.112
EBIT hiệu chỉnh
9,73%
9,73%
9,73%
8,95%
8,16%
7,37%
6,58%
5,79%
5,00%
Tốc độ tăng trƣởng
161.250.384.057
176.947.806.603
194.173.343.801
211.543.464.122
228.798.094.918
245.654.580.065
261.814.403.657
276.971.194.026
290.819.753.727
EBIT*(1-t)
59,51%
59,51%
59,51%
54,71%
49,91%
45,12%
40,32%
35,53%
30,73%
RIR
65.296.898.649
71.653.429.302
78.628.756.295
95.807.520.321
114.594.462.159
134.817.841.699
156.242.233.411
178.569.883.828
201.445.082.763
FCFF
16,36%
16,36%
16,36%
16,34%
16,33%
16,31%
16,30%
16,28%
16,27%
WACC
116,36%
135,40%
157,54%
183,29%
213,23%
248,01%
288,44%
335,41%
37,80%
56.116.561.222
52.921.722.523
49.908.772.986
52.269.625.882
53.743.202.794
54.359.221.713
54.168.408.452
53.239.438.811
532.929.430.659
959.656.385.043
PV
959.656.385.043
Giá trị tài sản đang hoạt động của DOANH NGHIỆP GIẢ ĐỊNH
751.034.054.745
Tiền và các khoản tương đương tiền
1.710.690.439.788
GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP GIẢ ĐỊNH
Nguồn: Tác giả tổng hợp tính toán.