TÓM TẮT LUẬN N
CHƢƠNG 1: CHẤT LƢỢNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MI
1.1 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thương mại là loại nh nn ng được thực hin tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng
2010 nhằm mục tiêu lợi nhuận
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số
c nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấpn dụng;
c) Cung ng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
1.2 Công tác chăm sóc khách hàngnn của ngân hàng thƣơng mại
Công tác chăm sóc khách hàng cá nhân của NHTM là tập hợp c chủ trương, biện
pháp, ng cụ của nhà quản trị Ngân ng c động đến đối tượng khách hàng nhân,
nhm đạt được các mục tiêu đã xác định của Ngân hàng, đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách
hàng cá nhân, mrộng thị phần, nâng cao uy n, hình ảnh của Ngân hàng trên phân đoạn
thị trường khách hàng cá nhân.
Công tác khách hàng cá nhân của NHTM hướng tới các mục tiêu: Đáp ứng tốt nhu
cầu cao ngày càng gia tăng của khách hàng cá nn, gia tăng li ích cho khách hàng;
gia tăng thị phần dịch vụ ngân hàng bán lẻ, nâng cao vị thế của ngân hàng trên thị trường;
thống nhất cách ứng xử, đảm bảo nh đồng bộ, chuyên nghiệp trong hoạt động cung cấp
sản phẩm dch vụ dành cho khách hàng cá nhân.
Tu o nhu cầu mong muốn của khách hàng nn hàng những hoạt động
cụ thể đphục vụ tốt nhất. Tuy nhiên, việc thực hiện một chương trình chăm sóc khách
hàng n ph thuộc o khả năng của Ngân hàng (nguồn lực tài chính, nhân sự...) có
nghĩa là phải đảm bảo kế hoạch chăm sóc khách hàng có tính khả thi.
1.3 Chất lƣợng công tác chăm sóc kch hàng cá nhân
Chất lượng công tác chăm c khách hàng là khả năng đáp ứng những u cầu của
khách hàng vsản phẩm dịch vngân hàng đối với sự mong đợi của khách hàng khi s
dụng dịch vụ đó. Hay nói cách khác là tất cả những lợi ích ng thêm mà nn hàng cung
cấp cho khách hàng nhằm ng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ đã cung cấp, củng cố
ng tin mở rộng quan hlâu dài với khách hàng chính là đã tạo nên sự hài lòng cho
khách hàng.
Phương pháp đo lường sự chất ợng ng tác cm c khách hàng dựa vào các
tiêu chi là dựa trên những nội dụng nghiên cứu của Parasuraman, thiết lập bảng hi, thông
qua điu tra khảo sátngân hàng có thể đo lường được mức độ hài lòng của khách hàng.
Nếu kết quả nghiên cứu ch ra rằng, thực tế trải nghiệm ca khách ng kng cao hơn
vọng mà khách hàng mong muốn thì khách hàng đã kng hài lòng với chất lượng dịch vụ.
n nếu kết quả mà họ nhận đưc tương xứng với kì vọng của khách hàng thì khách hàng
đã hài lòng với sản phẩm nn ng cung cấp. Ngoài ra còn dựa trên số lượng khách hàng,
ng trưởng huy động vốn, ng trưởng n dụng, lợi nhuận từ hoạt động bán lcủa ngân
hàng.
1.4 Các nhân tốnh hƣởng đến chất lƣợng công tác chăm sóc khách hàng cá
nhân
Nhân tố khách quan là các nhân tố bên ngoài Nn hàng, ảnh hưng đến hoạt
động kinh doanh bên ngoài nn ng mà ngân hàng không thể kiểm soát được. Công c
khách hàng nn của NHTM chu ảnh hưởng của c nn tố khách quan như: môi
trường pháp lý, môi trường kinh tế, yếu tố tâm lý, thói quen của nời tiêu dùng, đối thủ
cạnh tranh trên thị trường,… Trong đó, yếu tố về môi trường pháp lý và môi trường kinh
tế ảnhng rõ nét nhất đến côngc chăm sóc khách hàng cá nhân của một NHTM.
Nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc về phía nội tại của Ngân hàng, tác động
trực tiếp tới công tác chăm sóc khách hàng nhân của NHTM. Phải kể đến đó là: định
hướng và chiến lược phát triển của nn hàng; hình ảnh và uy n của Nn hàng trên thị
trường; cơ sở hạ tầng và ng nghệ; trình độ của đội ngũ nhân viên;…
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CN HÀ NI
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Hà Nội
Ngân ng Kiến thiết Hà Nội (tiền thân của Nn hàng TMCP Đầu Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Nội ngày nay) được thành lập ngày 27/5/1957, ngay sau
khi thành lập Hội schính, là một trong những chi nhánh đầu tiên , là “anh cả”trong hệ
thống BIDV vơi chư
c năng chính luc nay là nhận vốn từ Ngân sách Nhà nước để tiến
hành thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hn thành cho vay đầu trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản.
Quá trình phát triển 57 năm, BIDV Hà Nội ngày càng củng cố, tăng cường quy
hoạt động. Tchi nnh đã thực hiện thành ng việc chia tách, đầu mối thành lập một
số chi nhánh trên địa bàn như: Chi nhánh Nam Nội, Bắc Nội, Đông Nội, Tây
Hồ, Thanh Xuân, Đống Đa, Hồng Hà... p phần mở rộng mng lưi hoạt động của h
thống BIDV, đồng thời cũng tạo điều kiện để cấu li bộ y tổ chức theo hướng tinh
gọn hơn, tạo tiền đề thuận lợi cho ng trưởng hoạt động kinh doanh, nâng cao năng suất
lao động.
Hin nay, chi nhánh 240 n bộ nhân viên, với mạng lưới gồm 05 phòng Qun
khách hàng, 09 phòng chức năng đặt tại trụ sở chi nhánh 05 phòng giao dịch, trên
địa bàn quận Hoàn Kiếm và Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. So với trước khi chia tách
chi nhánh, số lượng phòng giao dịch đã giảm đáng kể nhưng vẫn đảm bảo thực hiện kế
hoạch kinh doanh của chi nhánh Hà Nội.
BIDV Nội một trong những chi nnh chủ lực của hệ thống BIDV, quy
tổng tài sản tương đối ln. Đến thời điểm 30/6/2016 tổng tài sản lập đnh 27,906 tỷ
đồng, tăng 5,736 tỷ tức 26% so với thời điểm 31/12/2015. Hoạt động HDV sự đột
phá, V thời điểm 30 6 2016 đạt 27,288 tỷ đồng, hn thành 123% kế hoạch quý II
năm 2016, tăng 6,089 tỷ đng xấp x 29% so với đầu năm, cao gấp 2.2 lần so với tốc đ
ng trưởng của hthống (13,1%). Quy HDV đng th2 hệ thống. Dư nn dụng
cuối kì đạt 8,417 tỷ đồng, trong đó nợ TCKT đạt 7,813 tỷ đồng chiếm tới 93% tổng
nợ. Dư nợ n dụng thời điểm 30/6/2016 tăng 1,021 tỷ động xấp xỉ 14% so với đầu năm (
tốc đtăng trưởng của hệ thống là 9.8% hoàn thành 103% kế hoạch quý II/2016. Công
c phát triển khách ng đã được làm tốt trên cả 2 khối n buôn bán lẻ, chi nhánh đã
phát triển được rất nhiều khách hàng HDV n dụng, tạo bước phát triển bền vững
trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
2.1 Thực trạng chất lƣợng chăm sóc khách hàng nhân tại Ngân ng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam CN Hà Nội.
Nghiên cứu chất lượng ng tác chăm sóc khách hàng thể thông qua c tiêu
chí sau:
Mức độ thỏa mãn các u cầu của tt cả khách hàng sự hài lòng của khách
hàng vchất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng cá nhân của BIDV
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua 2 phương pháp: nghiên cứu đnh tính
nghiên cứu đnh lượng. Mục đích của nghiên cứu địnhnh dùng đkhám phá các yếu
tố tác động đến chất lượng dịch vụ cũng như sự hài lòng của khách hàng để hiệu chnh bổ
sung tiêu chí cho phù hợp với đặc thù khách hàng cá nhân tại chi nhánh, qua đó xây dựng
c tiêu chí để đưa vào thiết lập bảng hỏi. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua
thảo luận nhóm chuyên đvới các chuyên gia trong ngành nn hàng, các khách hàng lâu
năm thân thiết với chi nhánh. Kết quả của nghiên cứu này đxây dựng một bảng hỏi
phỏng vấn chính thức dùng cho nghiên cứu định lượng.
ơSau khi tiến hành nghiên cứu đnh nh, 5 tiêu chí của bảng hỏi nghiên cứu về
chất lượng chăm sóc khách hàng cá nhân tại chi nhánh đưc đồng nh và thể dùng cho
nghiên cứu tiếp theo: Sự tin cậy, Hiệu quả phục vụ, Tính hu nh, sự đảm bảo, sự cảm
thông.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng
tiến hành ngay khi bảng câu hỏi được chỉnh sửa từ kết quả nghiên cứubộ. Nghiên cứu
này khảo sát trực tiếp khách hàng nhằm thu thập dữ liệu khảo sát. Đối tượng khách hàng
khảo sát là khách hàng của BIDV Chi nnh Hà Nội, bao gồm khách hàng tại hội sở chi
nhánh 5 phòng giao dch trực thuộc với 300 bảng hỏi được phát ra. Đối với ng c
chăm sóc khách hàng qua phỏng vấn khảo sát, ta 5 thành phần bao gồm 30 biến.
Các biến quan sát cụ thđược đo lường trên thang đo Likert 5 đim được dùng để sắp
xếp từ nhỏ đến lớn với số càng lớn càng đồng ý. ( 1- hoàn toàn kng đồng ý, 2- không
đồng ý, 3- bình thường, 4- đồng ý, 5- hoàn toàn đồng ý).
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 ch tiêu dưới mức nhu cầu của khách hàng nằm
trong tiêu chí độ tin cậy,nh hữu hình và hiệu quphc v.
Sống kch hàng
Tốc đvà quy mô tăng trưng nền khách ng cá nhân của BIDV đã đạt đưc
nhng thành ch đáng kể trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt thị trường ngân hàng nội địa
quốc tế. Đây thể coi thành ng của ng tác chăm sóc kch hàng nn
BIDV hướng tới.
Huy động vốn dân cư
Trong huy động vốn từ dân cư, xét huy động của vốn cụ thể theo từng phân đoạn
khách hàng giúp đánh giá đúng hiệu quả đạt được khi áp dụng các ng tác chăm sóc
khách hàng khác nhau cho từng phân nhóm, đsau đó những điều chỉnh hợp giúp
gia ng quy mô, tiết kiệm chi phí từ đó tăng lợi nhuận kinh doanh ngân hàng.
Hoạt động tín dng
Qua 3 năm tập trung phát triển nh vực dịch vụ khách hàng nn, thực hiện
ng tác chăm sóc khách hàng dành riêng cho đối tượng khách hàng dân cư, dư nợ n l
của BIDV Hà Nội đã bước biến chuyển theo chiều hướng thun lợi. Tuy gần đạt mức
20% là nợ bán lnhưng để đạt mục tiêu trở thành một trong nhng nn hàng bán l
hàng đầu với nợ bán lẻ đạt từ 35% đến 40% tổng nợ t công việc BIDV Hà Nội
phải làm còn rất nhiều, nhất là trong điều kiện phát triển tín dụng khó khăn như giai đoạn
hiện nay.
Lợi nhuận từ hoạt đng bán lẻ
Hoạt động n lđã dần khẳng đnh được vị trí của nó trong tổng thể chiến lược