BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---------------------------------------

DƯƠNG TUYẾT HÀ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI

ĐIỆN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN

HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS. PHAN THỊ THUẬN

Hà Nội – Năm 2013

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân

tôi, được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và qua thực tế, số liệu tổng

hợp từ Công ty Điện lực Thanh Trì không sao chép của bất cứ luận văn nào trước

đó.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Hà Nội, tháng 3 năm 2013

Tác giả luận văn

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

Dương Tuyết Hà

2

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... 2 MỤC LỤC ............................................................................................................... 3 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................ 5 DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ 6 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ..................................................................... 7 MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI .................................................................................................................... 10 1.1.KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ............. 11 1.1.1. Khái niệm về lưới điện phân phối ........................................................ 11 1.1.2. Khái niệm về một số thiết bị chủ yếu trên lưới điện phân phối. ............ 12 1.1.3. Khái niệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối. ........................... 12

1.2. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI. ................................................................................................................ 13 1.2.1. Quy định công tác kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện và thí nghiệm định kỳ. ......................................................................................................... 13 1.2.2. Quy định về điều tra, xử lý sự cố ......................................................... 14 1.2.3. Quy định quản lý vận hành đường dây trung thế ................................. 17 1.2.4. Quy định về quản lý vận hành TBA phân phối .................................... 19 1.2.5. Quy định về quản lý vận hành khu vực hạ thế. ..................................... 21 1.2.6. Nội dung hoạt động quản lý kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực. ...................................................................... 23

1.3. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ................................................................................. 27 1.3.1. Chỉ tiêu về suất sự cố. .......................................................................... 28 1.3.2. Chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện. ................................................... 28 1.3.3. Chỉ tiêu tổn thất điện năng của lưới điện phân phối ............................ 31 1.4. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI............................................................................................ 33

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ ....................................... 34 2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ ................................. 35 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...................................................... 35 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Điện lực Thanh Trì – Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội ...................................................................................... 35 2.1.3. Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Điện lực Thanh Trì ................... 36

3

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

2.1.4. Cơ cấu nhân lực .................................................................................. 37 2.1.5. Tình hình kinh doanh điện năng .......................................................... 38 2.1.6. Hệ thống lưới điện thuộc phạm vi quản lý của Công ty Điện lực Thanh Trì. ................................................................................................................ 40

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

2.2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ. ................................................. 46 2.2.1. Phân tích thực trạng công tác kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện và thí nghiệm định kỳ. ........................................................................................ 46 2.2.2. Phân tích công tác điều tra, xử lý sự cố. .............................................. 50 2.2.3. Phân tích công tác quản lý vận hành đường dây trung thế ................... 51 2.2.4. Phân tích công tác quản lý vận hành trạm biến áp phân phối .............. 55 2.2.5. Phân tích công tác quản lý vận hành khu vực hạ thế............................ 58 2.2.6. Phân tích công tác quản lý kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vận hành lưới điện. ....................................................................................................... 62 2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ .................................................................................... 66 2.3.1. Đánh giá chỉ tiêu về suất sự cố. ........................................................... 66 2.3.2. Đánh giá chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện. ..................................... 71 2.3.3. Đánh giá chỉ tiêu về tổn thất điện năng. .............................................. 74 2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................. 79 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ .................. 83 3.1. MỤC TIÊU CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ. ................................................................................... 84 3.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ. ........................... 85 3.2.1. Giải pháp thứ nhất : Phát triển nhân sự khối quản lý vận hành ........... 85 3.2.2.Giải pháp thứ hai : Quy định lại chức năng nhiệm vụ của các Phòng, tổ đội khối vận hành. ......................................................................................... 91 3.2.3. Giải pháp thứ ba: Áp dụng hệ thống thông tin địa lý quản lý lưới điện 98 3.2.4.Giải pháp thứ tư: Áp dụng công nghệ mới trong vận hành lưới điện .. 101 3.2.5. Giải pháp thứ năm : Giải pháp đối với lưới điện của khách hàng ...... 103 3.2.6. Giải pháp thứ sáu : Hoàn thiện lưới điện của huyện Thanh Trì. ........ 105 KẾT LUẬN ......................................................................................................... 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 111 PHỤ LỤC............................................................................................................ 112

4

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CMIS : Hệ thống thông tin quản lý khách hàng (Customer Mangement

Information System)

: Hệ thống phân phối điện tự động DAS

: Đường dây trên không ĐDK

IEEE : Viện kỹ sư điện và điện tử (Insititute of Electrical and Electronic

Engineers).

GIS : Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)

MAIFI : Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân

phối (Momentary Average Interruption Frequency Index).

MBA : Máy biến áp

OMS : Hệ thống quản lý mất điện

QLKH : Quản lý khách hàng

QLVH : Quản lý vận hành

QLKT : Quản lý kỹ thuật

RMU : Ring Main Unit

SAIDI : Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối

(System Average Interruption Duration Index).

SAIFI : Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System

Average Interruption Frequency Index).

SI : Cầu chì tự rơi

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

TBA : Trạm biến áp

5

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 .Diễn biến tiêu thụ điện năng qua các năm của huyện Thanh Trì ............ 39

Bảng 2.2. Khối lượng đường dây trung thế huyện Thanh Trì ................................. 41

Bảng 2.3. Khối lượng đường dây hạ thế của huyện Thanh Trì ............................... 42

Bảng 2.4. Khối lượng TBA phân phối huyện Thanh Trì ......................................... 44

Bảng 2.5. Chi tiết khối lượng TBA hiện có của huyện Thanh Trì ........................... 44

Bảng 2.6. Tổng hợp số liệu quản lý kỹ thuật và kinh doanh điện năng của Công ty

Điện lực Thanh Trì ................................................................................................ 45

Bảng 2.7. Phân công trách nhiệm quản lý, kiểm tra vận hành các lộ đường dây

trung thế ................................................................................................................ 52

Bảng 2.8. Thống kê công tác kiểm tra định kỳ ĐDK 0,4 kV .................................... 59

Bảng 2.9. Thống kế khối lượng ĐDK 0,4kV từng đội quản lý ................................. 59

Bảng 2.10. Tổng hợp suất sự cố lưới điện của Công ty Điện lực Thanh Trì ........... 66

Bảng 2.11. Tổng hợp sự cố trung thế ..................................................................... 68

Bảng 2.12 Tổng hợp sự cố hạ thế........................................................................... 70

Bảng 2.13 . Tổng hợp chỉ số độ tin cậy năm 2012 .................................................. 72

Bảng 2.14.So sánh kết quả SAIDI, SAIFI giữa các năm ......................................... 72

Bảng 2.15 Khảo sát giá trị SAIDI, SAIFI, MAIFI tại một số nước trên thế giới ..... 73

Bảng 2.16 Thống kê chi tiết tỷ lệ tổn thất kỹ thuật, thương mại qua các năm ......... 74

Bảng 2.17. Tình hình tổn thất điện năng giai đoạn 2008 - 2012 ............................. 75

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

Bảng 3.1. Đề xuất biên chế nhân sự Phòng Điều độ - vận hành ............................. 93

6

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1. Biểu đồ cơ cấu nhân lực của Công ty Điện lực Thanh Trì ...................... 38

Hình 2.2. Biểu đồ cơ cấu điện năng tiêu thụ năm 2012 .......................................... 40

Hình 2.3. Sơ đồ hình cây về nguyên nhân tác động đến công tác quản lý vận hành

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

lưới điện ................................................................................................................ 82

7

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

MỞ ĐẦU

1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngành điện là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, có vai trò vô cùng quan

trọng trong nền kinh tế quốc dân. Điện năng phải được cung cấp an toàn, ổn định,

liên tục đảm bảo cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác cũng như sinh hoạt

của nhân dân.

Theo mục đích quản lý vận hành thì lưới điện được phân thành lưới điện

truyền tải và lưới điện phân phối. Các Công ty Điện lực nói chung chịu trách nhiệm

quản lý vận hành lưới điện phân phối để kinh doanh điện năng trên địa bàn mình

quản lý.

Công ty Điện lực Thanh Trì cũng như vậy, có nhiệm vụ đảm bảo điện phục

vụ chính trị - an ninh – quốc phòng, văn hóa xã hội và phát triển kinh tế của huyện

Thanh Trì, TP Hà Nội, quản lý vận hành an toàn lưới điện cấp điện áp đến 35kV,

cung cấp điện và kinh doanh điện năng trên phạm vi huyện Thanh Trì, TP Hà Nội.

Do đó công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối có vai trò quan trọng trong

hoạt động của Công ty Điện lực Thanh Trì, ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành công

của Công ty và cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động của Công ty, tới

hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty.

Xuất phát từ thực tế nêu trên và qua thời gian làm việc tại Công ty Điện lực

Thanh Trì – Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội, qua việc nghiên cứu lý luận và thực

tiễn tôi đã chọn đề tài : “Phân tích công tác quản lý vận hành lưới điện và giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì”

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện

lực Thanh Trì. Trên cơ sở phân tích thực trạng đó luận văn tìm ra một số nguyên

nhân ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý vận hành lưới điện hiện nay và từ đó đề xuất

các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện của Công ty Điện

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

lực Thanh Trì.

8

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại

Công ty Điện lực Thanh Trì.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác quản lý vận hành lưới

điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác này.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

 Phân tích số liệu thực tiễn

 Phân tích, thống kê so sánh với các quy định của ngành Điện, của các nước

trên thế giới.

 Phân tích hệ thống tìm nguyên nhân của vấn đề.

5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Luận văn đã hệ thống hóa những quy định về quản lý vận hành lưới điện

phân phối. Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty

Điện lực Thanh Trì; phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý

vận hành lưới điện tại Công ty. Cuối cùng luận văn đã đề xuất một số giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì.

6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm 3 chương như sau:

 Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý vận hành lưới điện phân phối.

 Chương 2 : Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại

Công ty Điện lực Thanh Trì.

 Chương 3 : Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì.

9

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI

ĐIỆN PHÂN PHỐI

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

10

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

1.1.KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI

1.1.1. Khái niệm về lưới điện phân phối

Lưới điện là tập hợp các phần tử liên kết với nhau nhằm thực hiện quá trình

truyền tải và phân phối điện năng.

Theo mục đích quản lý vận hành thì lưới điện được phân ra thành lưới điện

truyền tải và lưới điện phân phối.

Với mục đích của đề tài luận văn thì ở đây ta chỉ xét lưới điện phân phối.

Lưới điện phân phối là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm biến

áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có điện áp

110kV có chức năng phân phối điện.

Lưới điện phân phối là khâu cuối cùng của hệ thống điện, đưa điện năng trực

tiếp tới hộ tiêu dùng.

Nguồn cấp điện chính cho lưới phân phối hiện nay là từ các thanh cái phía hạ

áp của các trạm 110kV. Phụ tải của lưới điện phân phối đa dạng và phức tạp, các

phụ tải sinh hoạt và dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp đa phần cùng trong một hộ phụ tải

và hệ số đồng thời thấp.

Lưới phân phối gồm 2 phần :

 Lưới phân phối trung áp.

 Lưới phân phối hạ áp.

Các chế độ vận hành của thiết bị thiết bị trong lưới phân phối : bình thường,

không bình thường và sự cố.

Các hiện tượng sự cố thường gặp trên lưới phân phối là : gãy cột, đứt dây, vỡ

sứ, phóng điện, hồ quang điện, ngắn mạch….

Khi lưới phân phối bị sự cố thì phải nhanh chóng loại trừ sự cố, ngăn ngừa

sự cố phát triển làm tổn hại đến người và thiết bị, phải nhanh chóng khôi phục lại

điện cho khách hàng (đặc biệt là những phụ tải quan trọng) và đảm bảo chất lượng

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

điện năng (tần số, điện áp).

11

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

1.1.2. Khái niệm về một số thiết bị chủ yếu trên lưới điện phân phối.

Lưới điện phân phối bao gồm các đường dây trung thế, các trạm biến áp

phân phối và đường dây hạ thế. Ngoài ra còn các thiết bị phụ kiện khác như cầu dao

phụ tải, cầu chì tự rơi, tủ RMU, chống sét oxit kim loại, recloser….

 Đường dây trung thế : gồm các đường dây nổi và cáp ngầm bao gồm những

bộ phận công trình như : dây dẫn, cáp ngầm, dây chống sét, cột điện, xà, vật liệu

cách điện, tiếp địa, móng cột, dây néo cột, móng néo, kè, hệ thống biển báo, máy

cắt, recloser, cầu dao và các phụ kiện khác…được tính từ cáp xuất tuyến của các tủ

máy cắt TBA trung gian hoặc sau ranh giới đo đếm giữa các Công ty Điện lực đến

hàm trên của cầu dao/ SI xuống MBA.

 TBA phân phối : là trạm có MBA lực biến đổi điện áp sơ cấp từ >1kV đến

35 kV sang điện áp thứ cấp có điện áp <=1kV.

 Đường dây hạ thế : gồm các đường dây nổi và cáp ngầm có cấp điện áp

<=1kV.

1.1.3. Khái niệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối.

Chủ thể quản lý là Công ty Điện lực. Công ty Điện lực quản lý toàn bộ hệ

thống lưới điện phân phối bao gồm đường dây trung thế, trạm biến áp, các thiết bị

bảo vệ, đóng cắt và đo lường và lưới điện hạ thế bao gồm đường dây hạ thế và toàn

bộ khách hàng sử dụng điện.

Công ty Điện lực kinh doanh điện năng dựa trên việc phân phối điện đến

khách hàng sử dụng điện với mục tiêu là vận hành lưới điện một cách tối ưu để

cung cấp điện cho khách hàng mà vẫn đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng điện

năng.

Công ty Điện lực là đơn vị quản lý kỹ thuật & vận hành lưới trung thế, hạ thế

các trạm biến áp phân phối (35/0.4;22/0.4;10/0.4;6/0.4kV); trạm biến áp trung gian

(35/6kV;3/10kV) của EVN trong phạm vi được giao quản lý.

Công ty Điện lực là nơi quản lý các hồ sơ kỹ thuật và thông tin về tình hình

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

cấp điện các trạm biến áp phân phối, trạm biến áp trung gian, lưới điện hạ thế trong

12

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

phạm vi được giao quản lý. Có trách nhiệm cung cấp các thông số vận hành các

TBA phân phối, TBA trung gian khi có yêu cầu và chịu sự chỉ huy điều hành thao

tác trên các thiết bị thuộc quyền điểu khiểu của Điều độ cấp trên.

Công ty Điện lực có trách nhiệm báo cáo định kỳ tháng, quý về khối lượng

và tình trạng thiết bị đang quản lý vận hành, chỉ số độ tin cậy cung cấp điện, sự cố

hạ thế, tiến độ thực hiện chương trình quản lý kỹ thuật, các công trình điện đóng

mới.

1.2. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN

PHỐI.

1.2.1. Quy định công tác kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện và thí nghiệm

định kỳ.

Kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện là toàn bộ công tác kiểm tra định kỳ,

kiểm tra đột xuất nhằm phát hiện sớm các khiếm khuyết, các hiện tượng bất thường

trên lưới điện để kịp thời tổ chức sửa chữa củng cố lưới điện đảm bảo an toàn vận

hành giảm thiểu suất sự cố.

Để thống nhất thời gian và tiến độ công tác kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột

xuất và thí nghiệm định kỳ hàng năm thì ngay từ đầu năm các đơn vị quản lý vận

hành là Phòng Điều độ vận hành, đội quản lý vận hành TBA và các đội QLKH phải

lập xong bản đăng ký kế hoạch kiểm tra định kỳ, được Giám đốc phê duyệt và giao

cho Phòng Kỹ thuật theo dõi.

Công tác kiểm tra tăng cường được lập kế hoạch tùy thuộc vào tình trạng vận

hành của từng đường dây. Đường dây có sự cố thì phải tìm nguyên nhân gây sự cố,

tùy tình hình cụ thể thì đơn vị quản lý lập kế hoạch kiểm tra tăng cường, duyệt

Giám đốc và giao cho Phòng Kỹ thuật theo dõi.

Sau khi có kết quả kiểm tra, thí nghiệm đường dây và TBA, toàn bộ các tồn tại

phát hiện được phòng, đội quản lý vận hành tổng hợp trình Giám đốc. Bảng tổng

hợp tồn tại phải nêu đầy đủ tình trạng vận hành hiện tại, phương án khắc phục tồn

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

tại, thời gian dự kiến thực hiện, giá trị tạm tính…

13

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Tổ chức sửa chữa củng cố lưới điện được thực hiện:

 Đối với các trường hợp đe dọa sự cố thì tổ chức thực hiện ngay theo quy

trình xử lý sự cố lưới điện.

 Đối với hạng mục công việc nhỏ, các công việc cần thực hiện để ngăn ngừa

sự cố có thể xảy ra thì thực hiện theo quy trình lập và thực hiện phương án sửa chữa

thường xuyên nhằm kịp thời sửa chữa khắc phục các khiếm khuyết, các hiện tượng

bất thường trên lưới điện đảm bảo an toàn vận hành và kinh doanh bán điện.

 Đối với hạng mục công việc lớn, thời gian xử lý kéo dài thì thực hiện theo

quy trình sửa chữa lớn.

Công tác thí nghiệm định kỳ được thực hiện để thí nghiệm các vật tư thiết bị

trên lưới điện theo yêu cầu của từng loại thiết bị.

Yêu cầu chung đối với công tác kiểm tra và thí nghiệm định kỳ đó là :

 Kế hoạch kiểm tra, thí nghiệm được lập đầy đủ hợp lý

 Thực hiện đúng tiến độ theo kế hoạch.

 Có đầy đủ biên bản kiểm tra, thí nghiệm.

 Có sổ sách theo dõi và được cập nhật thường xuyên.

 Cập nhật tồn tại sau kiểm tra, thí nghiệm đầy đủ và theo dõi khắc phục các

tồn tại.

1.2.2. Quy định về điều tra, xử lý sự cố

Xử lý sự cố là việc nhanh chóng loại trừ phần tử sự cố, ngăn ngừa sự cố phát

triển làm tổn hại đến người và thiết bị, nhanh chóng khôi phục điện cho khách hàng,

tìm mọi biện pháp khắc phục với thời gian ngắn nhất (đặc biệt là các phụ tải quan

trọng) và đảm bảo chất lượng điện năng.

Khi xử lý sự cố phải đảm bảo sự làm việc chắc chắn của sơ đồ kết dây của

lưới điện, nắm vững được diễn biến tình hình sự cố, dự đoán thời gian khôi phục

các thiết bị, trong quá trình xử lý sự cố không được vi phạm các quy trình an toàn,

quy phạm, quy trình quản lý thiết bị và các tiêu chuẩn do nhà chế tạo thiết bị quy

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

định.

14

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Nguyên tắc xử lý sự cố :

 Áp dụng biện pháp phù hợp để nhanh chóng loại trừ sự cố và ngăn ngừa sự

cố lan rộng.

 Nhanh chóng khôi phục lại đường dây, TBA cấp điện cho khách hàng.

 Các trưởng ca, công nhân tham gia xử lý sự có phải nắm vững diễn biến sự

cố, tình trạng thiết bị đã được tách ra khi sự cố, phân tích hiện tượng sự cố, dự đoán

thời gian khôi phục.

 Trong quá trình xử lý sự cố nhân viên vận hành phải tuân thủ các quy định,

quy chuẩn, quy phạm chuyên ngành.

Phân loại sự cố trên lưới điện phân phối :

Khi xẩy ra sự cố lưới điện, Trưởng ca Điều độ cần tập hợp đầy đủ các thông

tin về sự cố, phải ghi thông tin vào sổ nhật ký vận hành, tiến hành xử lý thông tin và

phân loại sự cố.

 Sự cố lưới điện trung thế : là sự cố các thiết bị trên lưới điện trung thế thuộc

quyền điều khiển, kiểm tra của Điều độ cấp trên.

 Sự cố TBA là sự cố các thiết bị thuộc quyền điều khiển của Điều độ Công ty

Điện lực.

 Sự cố lưới điện hạ thế.

Ngoài ra, khi có sự cố về đường dây trung thế và trạm biến áp, Trưởng ca

phải báo cáo với lãnh đạo Phòng Điều độ và Giám đốc biết. Đề xuất bổ sung vật tư,

phương tiện và lực lượng tham gia xử lý sự cố…, thông báo cho các đơn vị QLVH

thiết bị biết để phối hợp xử lý sự cố.

Mọi sự cố xảy ra trên lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn vị nào thì đơn

vị đó phải báo cáo nhanh với Trung tâm Điều độ - Thông tin và chịu sự chỉ đạo của

Điều độ viên ca đương sự nhằm khắc phục sự cố theo quy định.

Nội dung của báo cáo nhanh gồm có:

 Thời gian xảy ra sự cố.

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

 Nêu tóm tắt diễn biến của sự cố.

15

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Dự báo sơ bộ nguyên nhân sự cố, mức độ hư hỏng, sơ bộ thiệt hại…

 Người, đơn vị gây ra sự cố.

 Dự kiến biện pháp khắc phục và thời gian xử lý sự cố.

 Các yêu cầu giúp đỡ.

Mỗi sự cố cũng như hiện tượng bất thường xảy ra phải được điều tra xem xét

cẩn thận, tìm ra nguyên nhân để khắc phục và ngăn ngừa vi phạm tái diễn.

Việc điều tra sự cố được bắt đầu ngay sau khi vụ việc xảy ra và kết thúc

trong thời hạn không quá 48 giờ. Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian điều tra

thì do Tổng Giám đốc Tổng Công ty quyết định.

Việc phân đoạn xử lý sự cố để tách các phần tử sự cố hoặc thay thế chúng

vẫn phải được tiến hành bình thường theo Quy định điều độ và Quy định xử lý sự

cố nhằm nhanh chóng cấp lại điện cho khách hàng và đảm bảo sự vận hành ổn định

của lưới điện.

Các sự cố cấp III do đơn vị quản lý trực tiếp thực hiện. Tuy nhiên Tổng

Công ty có thể cử đoàn điều tra của Tổng Công ty thực hiện nếu xét thấy cần thiết.

Trong trường hợp có những điểm chưa thống nhất, đơn vị quản lý có quyền bảo lưu

ý kiến trong biên bản điều tra và báo cáo Tổng Giám đốc xem xét nhưng vẫn phải

thực hiện các biện pháp giải quyết của đoàn điều tra sự cố của Tổng Công ty đã nêu

ra.

Đối với các sự cố cấp III tuỳ theo tính chất, mức độ thiệt hại, hậu quả của

từng sự cố cụ thể gây nên mà Tổng Công ty yêu cầu đơn vị xảy ra sự cố phải gửi

biên bản điều tra về Tổng Công ty trong trường hợp xét thấy cần thiết.

Thời hạn gửi biên bản không chậm quá 72 giờ sau khi kết thúc điều tra.

Biên bản điều tra sự cố cấp III do đơn vị quản lý lưu giữ theo quy định

Thành phần của đoàn điều tra sự cố của đơn vị quản lý tương đương như

đoàn của Tổng Công ty nhưng do Phó Giám đốc kỹ thuật đơn vị làm trưởng đoàn.

Trong trường hợp cần thiết có thể mời thêm các thành viên trong thành phần của

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

đoàn điều tra Tổng Công ty.

16

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Quy định việc thống kê, báo cáo sự cố:

 Tất cả các sự cố cũng như hiện tượng bất thường trong vận hành xảy ra trong

phạm vi quản lý của các đơn vị đều phải được ghi chép kịp thời, đầy đủ, chính xác

vào Sổ theo dõi thống kê sự cố (không quá 24 giờ kể từ khi sự cố xảy ra). Lưu giữ

biên bản Điều tra sự cố theo quy định

 Các báo cáo về sự cố và hiện tượng bất thường thực hiện theo quy định hiện

hành của Tổng Công ty.

 Thống kê số liệu đầy đủ, chính xác, nêu được đầy đủ tỉ mỉ các nguyên ngân

sự cố.

 Có giải pháp phù hợp với nguyên nhân. Tổng hợp đầy đủ các công trình,

phương án kèm theo tiến độ thực hiện.

 Có sổ thống kê sự cố trung, hạ thế theo quy định và được cập nhật đầy đủ

thường xuyên (cập nhật không chậm quá 24h).

 Công tác phân tích, đánh giá, điều tra tìm nguyên nhân gây sự cố và biện

pháp khắc phục; có danh mục và có đầy đủ biên bản điều tra các vụ sự cố.

1.2.3. Quy định quản lý vận hành đường dây trung thế

1.2.3.1.Quy định về kiểm tra

1.2.3.1.1. Tần suất kiểm tra

Kiểm tra định kỳ ngày (1 tháng/1 lần) : với mục đích nắm vững thường

xuyên tình trạng vận hành đường dây và những biến động phát sinh.

Kiểm tra định kỳ đêm ( 3 tháng/1 lần) : thực hiện vào ban đêm, vào giờ cao

điểm.

Kiểm tra kỹ thuật (6 tháng/1 lần) : thực hiện vào ban ngày, tập trung kiểm

tra chất lượng của các bộ phận chủ yếu trên đường dây : cột, xà, phụ kiện, cách

điện, dây dẫn, chống sét, kè, móng…Cần chú trọng kiểm tra những đường dây có

suất sự cố lớn, nhiều tồn tại và những đường dây cần đưa vào kế hoạch sửa chữa

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

lớn.

17

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Kiểm tra dự phòng : được thực hiện theo hạng mục do nhiệt độ mối nối và

tiếp xúc lèo với 2 thời hạn kiểm tra :

 Bình thường : 1 năm/1 lần.

 Đặc biệt : 3 tháng/1 lần khi đường dây đang quá tải hoặc nhiệt độ mối nối

lớn hơn nhiệt độ dây dẫn 15oC.

Kiểm tra tăng cường : kiểm tra phát nhiệt mối nối, vi phạm hành lang lưới

điện, độ trùng võng dây và các hiện tượng bất thường khác.

 Kiểm tra ngày : 5 ngày/1 lần

 Kiểm tra đêm : 2 tuần/1 lần.

1.2.3.1.2.Nội dung kiểm tra :

a) Kiểm tra ban ngày :

Yêu cầu nhân viên kiểm tra phải đảm bảo số lượng biên bản, ghi đầy đủ các

hạng mục của biên bản yêu cầu

Các nội dung kiểm tra chính :

 Hành lang bảo vệ đường dây: tình hình cây cối trong và ngoài hành lang,

công trình nhà cửa mới xây dựng hoặc cải tạo trong hành lang. Các công trình nhà

cửa đang tiến hành sửa chữa gần đường dây có nguy cơ gây sự cố cho đường dây.

Tình hình dọc hành lang đường cáp ngầm có gì bất thường, có bị đào bới ảnh hưởng

đến đường cáp, nhà cửa công trình có xây đè lên đường cáp không.

 Cột, xà : tình trạng cột có bị cong vênh, nứt, biến dạng, các cột thừa không

sử dụng chưa nhổ bỏ. Các móng cột có bị lún, sói lở, tình trạng bất thường của đất

khu vực xung quanh chân cột. Dây néo cột có bị chùng, bị mất, gỉ ăn mòn không.

Tình trạng xà có bị vếch, xoay, cong, biến dạng, xà thừa chưa tháo dỡ. Các biển báo

trên cột có bị mờ, mất không.

 Dây dẫn và phụ kiện: dây dẫn có bình thường hay bị tổn thương (tưa, xây

xát, đứt 1 số sợi). Dây dẫn có vật lạ bám vào không, có bị xoắn, dây dẫn có bị

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

chùng võng không, khoảng cách dây dẫn có đảm bảo theo quy định. Chống sét trên

18

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

đường dây có bị vỡ, còn làm việc được không. Vỏ bọc cách điện của cáp treo, dây

bọc cao thế có bị lão hóa, nứt, sùi.

 Sứ cách điện: sứ có bị rạn, nứt, vỡ bụi bẩn. Tình trạng sứ bị phóng điện mặt

ngoài, bị cháy xém. Ty sứ có bị gỉ, nghiêng quá 45 độ.

 Kết cấu tiếp địa: còn hay mất, dây tiếp địa có bị gỉ đứt, những vị trí tiếp địa

nào chưa được hàn còn bắt bulông, các mối hàn có bị bong không.

 Các thiết bị đóng cắt trên đường dây: Tình trạng các dao cách ly, cầu chì tự

rơi, dao cắt phụ tải, recloser còn tốt hay có gì bất thường hư hỏng.

b) Kiểm tra ban đêm

Yêu cầu nhân viên kiểm tra phải đảm bảo số lượng biên bản, ghi đầy đủ các

hạng mục của biên bản yêu cầu.

Các nội dung kiểm tra chính :

 Kiểm tra sự phát nhiệt nóng đỏ của dây dẫn, của các mối nối dây dẫn, nối

lèo, khóa giữ dây.

 Hiện tượng phóng điện bất thường ở đường dây, âm thanh bất thường của

đường dây và phát hiện nguy cơ phát sinh đe dọa đến vận hành an toàn của đường

dây.

1.2.3.2. Quy định về thí nghiệm định kỳ

Chống sét, tiếp địa : 2 năm thử nghiệm 1 lần

Các chống sét có lắp bộ đếm sét : sau 3 lần phóng điện phải thử nghiệm lại.

Sứ cách điện : theo quy định vệ sinh sứ.

Biến dòng điện, biến điện áp : 2 năm 1 lần

1.2.4. Quy định về quản lý vận hành TBA phân phối

1.2.4.1.Quy định về kiểm tra :

1.2.4.1.1. Tần suất kiểm tra

Kiểm tra định kỳ ngày :

 TBA có tải từ 80% hoặc từ 250kVA trở lên : 1 tháng 1 lần

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

 TBA còn lại : 02 tháng 1 lần

19

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Kiểm tra định kỳ đêm:

 Kiểm tra đêm 03 tháng 1 lần vào giờ cao điểm tối cho tất cả các trạm.

Kiểm tra bất thường:

 Kiểm tra trước và sau khi có lụt bão, trước các dịp lễ, Tết.

 Kiểm tra mỗi ngày 01 lần trong các trường hợp sau :

 MBA quá tải (kiểm tra vào thời điểm tải cao nhất)

 TBA có dấu hiệu bất thường

 Kiểm tra theo chuyên đề riêng

Kiểm tra sự cố:

 Thực hiện ngay sau khi xảy ra sự cố, xác định nguyên nhân gây ra sự cố và

khắc phục kịp thời.

Kiểm tra thí nghiệm:

 Thực hiện thí nghiệm đối với các thiết bị trong TBA có nghi ngờ không đảm

bảo tiêu chuẩn vận hành. Thời gian, hạng mục thí nghiệm do đơn vị quản lý TBA

quyết định. Nếu kết quả không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật phải có biện pháp thay thế xử

lý kịp thời.

Kiểm tra tổng thể:

 Định kỳ 6 tháng cán bộ kỹ thuật của Công ty Điện lực kiểm tra tất cả những

TBA đã phát hiện tồn tại nhưng chưa xử lý và xác suất một số TBA.

1.2.4.1.2. Nội dung kiểm tra:

a) Kiểm tra ban ngày :

Yêu cầu công nhân kiểm tra phải đảm bảo số lượng biên bản, ghi đầy đủ các

hạng mục của biên bản yêu cầu

Các nội dung kiểm tra chính :

 Máy biến áp: vỏ máy, cánh tản nhiệt có bị rỉ sét, nứt, thủng, rỉ dầu. Mức dầu

thiếu đủ, hạt hút ẩm cón tốt hay xấu, sứ xuyên có bị rạn, nứt, mẻ. Tiếng kêu của

MBA có gì bất thường. Đấu nối từ đường dây vào sứ đầu vào, sứ đầu ra của MBA

có gì bất thường có nguy cơ gây sự cố.

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

 Tình trạng làm việc của dao cách ly, cầu chì tự rơi có tốt hay không.

20

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Tình trạng chống sét van, sứ cách điện có tốt không. Tình trạng áptômát có

gì bất thường.

 Tình trạng tiếp đất làm việc và tiếp đất an toàn tốt hay xấu.

 Tình trạng thiết bị đo đếm có gì bất thường.

 Tình trạng tủ điện hạ thế có còn tốt hay bị hỏng, cáp bắt vào tủ có bị lỏng,

thiếu mỹ quan.

 Tình trạng các kết cấu cột, xà, giá có bị han gỉ, cong vênh.

 Tình trạng các kết cấu xây dựng, cửa lưới chống chim chuột, cửa trạm có bị

thủng, mất…

b) Kiểm tra ban đêm

Yêu cầu công nhân kiểm tra phải đảm bảo số lượng biên bản, ghi đầy đủ các

hạng mục của biên bản yêu cầu

Các nội dung kiểm tra chính :

 Kiểm tra sự phát nhiệt của các đầu cốt đấu vào thiết bị, hiện tượng phóng

điện các mối nối dây dẫn dây lèo. Tiếng kêu bất thường của MBA. Kiểm tra sự bất

thường của TBA đe dọa gây sự cố.

1.2.4.2.Quy định về thí nghiệm định kỳ

MBA: 1năm /1 lần

Tiếp địa trạm: 1 năm/1 lần

Chống sét trạm: 1 năm/1 lần

Áp tô mát: 4 năm/1 lần

Các tủ cầu dao, tủ RMU: 2 năm/1 lần

Sứ cách điện: theo quy định vệ sinh sứ

1.2.5. Quy định về quản lý vận hành khu vực hạ thế.

Đối với các ĐDK 0,4kV có phân công cụ thể khu vực quản lý và kế hoạch

kiểm tra định kỳ ngày và đêm.

Toàn bộ khách hàng sử dụng điện mua điện tại Công ty Điện lực là do Công

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

ty Điện lực quản lý.

21

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Hàng năm có kế hoạch thay công tơ định kỳ, kẹp chì, nem phong, booc hòm

công tơ.

Đối với tiếp địa lặp lại đường dây hạ thế, tiếp địa hòm công tơ thì 4 năm phải

đo lại 1 lần.

1.2.5.1. Quy định về kiểm tra :

1.2.5.1.1. Tần suất kiểm tra :

Kiểm tra định kỳ :

 Kiểm tra ngày : 1 tháng/1 lần (với đoạn đường dây vận hành quá tải : 1

tuần/1lần)

 Kiểm tra đêm : 3 tháng/1 lần (với đoạn đường dây vận hành quá tải : 1

tháng/1 lần cao điểm tối).

Kiểm tra tăng cường :

 Kiểm tra ngày: 5 ngày/1 lần : chỉ thực hiện các mục kiểm tra phát nhiệt mối

nối, vi phạm hành lang lưới điện, độ trùng võng dây và các hiện tượng bất thường

khác.

 Kiểm tra đêm: 2 tuần/1 lần : chỉ thực hiện các mục kiểm tra phát nhiệt mối

nối, vi phạm hành lang lưới điện, độ trùng võng dây và các hiện tượng bất thường

khác.

1.2.5.1.2. Nội dung kiểm tra :

a) Kiểm tra ban ngày :

 Kiểm tra sự vi phạm của hành lang tuyến ĐDK hạ thế,

 Kiểm tra sự làm việc của cột điện xem có bị nghiêng, gãy đổ biến dạng, kiểm

tra móng cột có bị vỡ, tình trạng bất thương của đất xung quanh.

 Kiểm tra kết cấu xà, giá đỡ có bị cong vênh, gỉ.

 Kiểm tra sứ cách điện có vỡ, nứt, bụi bẩn, các phụ kiện của cáp vặn xoắn có

hiện tượng bất thường không.

 Kiểm tra dây dẫn có bị dứt sợi, các vật lạ bám vào dây dẫn, hiện tượng phát

nhiệt các mối nối, hiện tượng chạm chập, phóng điện, dây cáp vặn xoắn có bị đứt

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

sợi, tróc vỏ.

22

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Kiểm tra hòm công tơ có bị nghiêng, thủng, vỡ, mất khóa, tiếp địa các hòm

sắt có bị mất , đứt.

b) Kiểm tra ban đêm

Kiểm tra sứ cách điện có vỡ, nứt, có hiện tượng phóng điện, có tiếng kêu

khác thường của đường dây, các phụ kiện của cáp.

Kiểm tra dây dẫn có bị dứt sợi, các vật lạ bám vào dây dẫn, hiện tượng phát

nhiện các mối nối, hiện tượng chạm chập, phóng điện.

Kiểm tra hòm công tơ có bị nghiêng, thủng, vỡ, mất khóa, có hiện tượng

phóng điện trong hòm công tơ.

1.2.6. Nội dung hoạt động quản lý kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vận hành

lưới điện tại Công ty Điện lực.

1.2.6.1. Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các Phòng, Đội thuộc khối vận hành

trực thuộc Công ty Điện lực trong công tác QLKT

1.2.6.1.1.Phòng Kỹ thuật (PKT)

Là cơ quan giúp việc cho Ban Giám đốc trong công tác theo dõi chỉ đạo các

vấn đề về Kỹ thuật của Công ty Điện lực

Lập, phê duyệt các phương án kỹ thuật, nhiệm vụ thiết kế và tổ chức nghiệm

thu các công trình điện theo phân cấp.

Đề xuất và giải quyết các vấn đề kỹ thuật của Công ty Điện lực.

Ban hành các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị áp dụng trong

Công ty Điện lực.

Theo dõi, kiểm tra, giám sát về mặt kỹ thuật các đơn vị thuộc khối vận hành

trực thuộc (PĐĐ-VH, Đội QLTBA, các đội quản lý khách hàng).

1.2.6.1.2.Phòng điều độ vận hành (PĐĐ-VH)

Là phòng chỉ huy, điều hành việc thao tác vận hành, xử lý sự cố lưới điện

trung, hạ áp của Công ty Điện lực theo biểu đồ phụ tải đã định trên cơ sở các quy

trình, quy phạm. Việc điều hành chỉ huy được thông qua các trưởng ca trực điều

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

hành tại kíp trực của Công ty Điện lực.

23

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Là nơi giải đáp khách hàng về tình hình cấp điện & các dịch vụ liên quan đến

cấp điện cho khách hàng của Công ty Điện lực.

Là đầu mối quản lý, thống kê lưu trữ các thông tin về tình hình cấp điện của

Công ty Điện lực : Cắt điện theo kế hoạch, cắt điện sự cố, tình hình quá tải & sự cố

đường dây Cao, trung, hạ thế, TBA phân phối...

Có trách nhiệm báo cáo: Các báo cáo định kỳ tháng, quý, năm về tình hình

vận hành & sự cố lưới điện Cao – Trung áp – Hạ thế...; Báo cáo đột xuất khi có yêu

cầu liên quan đến cấp điện.

1.2.6.1.3. Đội quản lý vận hành trạm biến áp (Đội QLTBA):

Là đơn vị quản lý & vận hành các trạm biến áp phân phối (22/0.4; 35/0.4;

6/0.4kV); trạm biến áp trung gian của Công ty Điện lực trong phạm vi được giao

quản lý.

Có trách nhiệm cung cấp thông số vận hành các TBA phân phối, TBA trung

gian khi có yêu cầu và chịu sự chỉ huy điều hành thao tác trên các thiết bị thuộc

quyền điều khiển của PĐĐ-VH

Có trách nhiệm báo cáo về PKT : Khối lượng và tình trạng thiết bị đang quản

lý vận hành, thí nghiệm thực hiện theo chương trình QLKT,

1.2.6.1.4. Các đội quản lý khách hàng

Là đơn vị quản lý kỹ thuật & vận hành lưới hạ thế trực thuộc các trạm biến

áp phân phối (35/0.4; 22/0.4; 6/0.4kV) của Công ty Điện lực trong phạm vi Huyện

được giao quản lý.

Là nơi quản lý các hồ sơ kỹ thuật và thông tin về tình hình cấp điện thông số

vận hành đường dây hạ thế và các thiết bị, phần tử đặt trên lưới điện hạ thế 0,4kV

thuộc tài sản của Công ty Điện lực.

Có trách nhiệm cung cấp thông số vận hành các đường dây hạ thế và các

thiết bị, phần tử đặt trên lưới điện hạ thế khi có yêu cầu và chịu sự chỉ huy điều

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

hành thao tác trên các thiết bị thuộc quyền điều khiển của PĐĐ-VH

24

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Có trách nhiệm báo cáo về PKT : Các báo cáo định kỳ tháng (quý) về Khối

lượng và tình trạng thiết bị, lưới điện hạ thế đang quản lý vận hành, sự cố hạ thế,

tiến độ thực hiện theo chương trình QLKT, Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu liên

quan đến cấp điện, công tác QLKT.

1.2.6.2. Xây dựng chương trình QLKT theo năm

Phòng Điều độ vận hành, Đội quản lý TBA và các đội QLKH phối hợp cùng

P.Kỹ thuật, và các đơn vị liên quan xây dựng «Chương trình QLKT theo năm » có

tiến độ cụ thể, tỷ mỷ và đặc biệt lưu ý đến chương trình giảm suất sự cố các đường

dây có suất sự cố cao, cũ nát gần đầy hoặc quá tải, lịch tiết giảm điện (nếu có).

Với nội dung cụ thể như sau :

Phòng Điều độ- vận hành xây dựng :

 Chương trình giảm suất sự cố và nâng cao độ tin cậy lưới điện : phân tích và

đánh giá nguyên nhân các vụ sự cố của năm trước, mục tiêu thực hiện năm tới và đề

ra kế hoạch giảm suất sự cố, nâng cao độ tin cậy lưới điện. Nêu ra các giải pháp về

tổ chức, phân công rõ ràng nhiệm vụ cho từng phòng, đội và đưa ra các giải pháp về

kỹ thuật.

 Kế hoạch củng cố tiếp địa đường dây trung thế : thống kế số lượng tiếp địa

cần củng cố, tìm nguyên nhân và đề ra kế hoạch thực hiện củng cố.

 Chương trình xử lý độ cao dây dẫn vượt đường : thống kê những điểm độ

cao dây dẫn chưa đạt yêu cầu theo quy định (đường dây trung thế < 7m, đường dây

hạ thế < 6m) và kế hoạch xử lý.

 Chương trình vệ sinh công nghiệp thiết bị : kế hoạch lau rửa vệ sinh sứ (1

năm/1lần) ; vệ sinh đầu cáp (1 năm/1lần) ; vệ sinh tủ RMU (1 năm/1 lần) ; bảo

dưỡng cầu dao, sơn xà

 Chương trình củng cố biển báo, sơ đồ, mốc cáp và đánh số cột : lập kế hoạch

cụ thể cho từng lộ đường dây.

 Phân công trách nhiệm quản lý vận hành đường dây trung thế : mỗi lộ đường

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

dây được giao cho từng nhóm theo dõi, kiểm tra.

25

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Đội Quản lý TBA xây dựng :

 Chương trình thí nghiệm định kỳ : lập kế hoạch thí nghiệm định kỳ TBA bao

gồm : MBA,tiếp địa, dầu MBA, chống sét…

 Kế hoạch củng cố tiếp địa TBA : thống kế số lượng tiếp địa cần củng cố, tìm

nguyên nhân và đề ra kế hoạch thực hiện củng cố

 Phân công trách nhiệm quản lý vận hành TBA :mỗi TBA được giao cho các

cá nhân cụ thể chịu trách nhiệm quản lý.

Các đội quản lý khách hàng xây dựng :

 Kế hoạch củng cố tiếp địa lặp lại

 Phân công trách nhiệm quản lý vận hành ĐDK 0,4kV.

Phòng Kỹ thuật xây dựng :

 Chương trình giảm vi phạm hành lang lưới điện cao áp.

 Chương trình kiểm tra kỹ thuật đường dây và TBA : lập kế hoạch cụ thể

kiểm tra 1 năm/1 lần cho từng đường dây và từng TBA là tài sản của Công ty.

 Chương trình củng cố hồ sơ : cập nhật hồ sơ kỹ thuật của từng đường dây và

TBA một cách đầy đủ, khoa học, hợp lý

 Chương trình đào tạo bồi huấn : xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm, bồi

huấn kiến thức vận hành cho công nhân viên khối vận hành.

1.2.6.3. Tổ chức thực hiện chương trình QLKT

Thực hiện đúng tiến độ đã hoạch định trong Chương trình QLKT năm và cập

nhật đầy đủ các thông tin về tiến độ thực hiện các hạng mục vào Chương trình quản

lý kỹ thuật để theo dõi.

Thường xuyên củng cố, hoàn thiện công tác QLKT, thực hiện đầy đủ mọi

mặt công tác QLKT của đơn vị theo các quy định, biểu mẫu do EVN ban hành.

Thường xuyên cập nhật các thay đổi trên lưới điện của đơn vị vào sơ đồ

trong máy tính, hồ sơ đường dây, TBA.

Thực hiện thống kê, phân loại các vụ sự cố lưới cao – trung – hạ thế, tình

trạng đầy, quá tải đường dây và MBA của từng tháng, có phân tích đánh giá đề xuất

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

kịp thời với lãnh đạo.

26

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Thực hiện lưu trữ báo cáo kiểm tra công tác QLKT.

Căn cứ vào công tác thống kê phân loại và điều tra phân tích nguyên nhân sự

cố thực hiện các biện pháp phù hợp với từng loại sự cố để ngăn ngừa giảm thiểu sự

cố. Tất cả các sự cố vĩnh cửu và các vụ sự cố thoáng qua lặp lại trong tháng, quý

đều phải tiến hành điều tra sự cố để tìm nguyên nhân trong thời gian 48h kể từ khi

sự cố xảy ra và nhanh chóng có biện pháp khắc phục, phòng ngừa.

1.2.6.4. Giám sát việc thực hiện chương trình QLKT

Căn cứ vào Chương trình QLKT năm đơn vị đã lập các cán bộ kỹ thuật có

trách nhiệm theo dõi, giám sát và đôn đốc các đơn vị (bộ phận chức năng) thực hiện

đúng tiến độ các hạng mục chương trình QLKT đã đề ra và cập nhật đầy đủ các

thông tin về tiến độ thực hiện các hạng mục vào « Chương trình QLKT » để theo

dõi và lưu vào máy tính.

1.2.6.5. Thực hiện báo cáo tình hình vận hành của đơn vị

Bao gồm các báo cáo sau :

 Báo cáo khối lượng QLKT.

 Báo cáo tình hình đầy tải, quá tải MBA và lưới điện hạ thế.

 Báo cáo chỉ số độ tin cậy cung cấp điện Saifi-Saidi-Maifi

 Báo cáo tình hình sự cố lưới điện Trung-hạ thế.

 Báo cáo các công trình đóng mới.

 Báo cáo tiến độ thực hiện chương trình QLKT

1.3. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH

LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI

Yêu cầu của việc quản lý vận hành lưới điện phân phối là làm thế nào để

cung cấp điện năng đến khách hàng liên tục, chất lượng và đảm bảo tính hợp lý nhất

về kinh tế của hệ thống và thiết bị. Các yêu cầu đó được thể hiện trong các tiêu

chuẩn cụ thể sau : tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn độ tin cậy, tiêu chuẩn tổn thất điện

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

năng, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ.

27

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Các tiêu chuẩn này để đánh giá hiệu quả của quản lý vận hành lưới phân phối

như tổ chức sửa chữa định kỳ, bảo quản thiết bị , khắc phục sự cố, dự trữ thiết bị…

1.3.1. Chỉ tiêu về suất sự cố.

Sự cố trên lưới điện phân phối bao gồm các sự cố xảy ra trên đường dây

trung thế, TBA và đường dây hạ thế.

Đối với đường dây trung thế gồm: sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh cửu:

 Sự cố thoáng qua được quy định khi thời gian ngừng cấp điện do sự cố

không quá 20 phút.

 Sự cố vĩnh cửu được quy định khi thời gian ngừng cấp điện do sự cố từ 20

phút trở lên.

Do đó phân loại thành các suất sự cố như sau :

 Suất sự cố đường dây trung thế : SSC vĩnh cửu và SSC thoáng qua.

 Suất sự cố TBA phân phối.

 Suất sự cố đường dây hạ thế.

Các chỉ tiêu SSC trên là không tính đến các sự cố do ảnh hưởng của các cơn

bão lớn, đợt lũ lụt trên địa bàn.

EVN đưa ra các chỉ tiêu về suất sự cố cho phép theo từng năm để các Công

ty Điện lực thực hiện. Cụ thể như sau:

 Suất sự cố thoáng qua đường đây trung thế : 12 vụ/100km.năm

 Suất sự cố vĩnh cửu đường dây trung thế : 3,6 vụ/100km.năm

 Suất sự cố vĩnh cửu TBA : 1,8 vụ/100MBA. năm

1.3.2. Chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện.

Việc đánh giá độ tin cậy lưới điện phân phối theo SSC (cường độ mất diện

trung bình) chỉ mới xem xét mức độ hư hỏng của các phần tử cấu thành nên lưới

điện phân phối chứ chưa xét đến ảnh hưởng của việc cô lập các phần tử này đến

việc ngừng cung cấp điện chưa đánh giá được đầy đủ mức độ thiệt hại ngừng cấp

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

điện từ góc độ người cung cấp cũng như người sử dụng.

28

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Chỉ tiêu suất sự cố chỉ cho biết số lần mất điện (do sự cố) trung bình của hệ

thống. Ta không biết được số lần và thời gian mất điện của khách hàng, cũng như

phạm vi mất điện, lượng công suất và điện năng không cung cấp được (do mất

điện), từ đó tính toán các thiệt hại do mất điện gây ra và đề ra các biện pháp thích

hợp để giảm số lần và thời gian mất điện của khách hàng, cũng như giam phạm vi

mất điện để tăng độ tin cậy của hệ thống.

Với chỉ tiêu suất sự cố trên không thấy rõ hiệu quả kinh tế đem lại của các dự

án cải tạo lưới điện.

Do đó đã có thêm nhiều các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá thực chất độ tin cậy

cung cấp điện và chất lượng vận hành của lưới điện cũng như công tác quản lý vận

hành.

Các chỉ tiêu này có thể dùng để so sánh khả năng phục vụ giữa các Công ty

Điện lực hay dùng để so sánh trực tiếp chất lượng trước và sau cải tạo của một xuất

tuyến hay của cả một hệ thống.

Tổ chức IEEE đã xây dựng một số chỉ tiêu để dánh giá độ tin cậy cung cấp

điện như sau:

 Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System

Average Interruption Duration Index - SAIDI);

 Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System

Average Interruption Frequency Index - SAIFI);

 Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối

(Momentary Average Interruption Frequency Index - MAIFI).

1.3.2.1. Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối SAIDI

SAIDI được tính bằng tổng thời gian mất điện của các Khách hàng sử dụng

điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện

trong một thời kỳ tính toán (tháng, quý, năm) chia cho tổng số Khách hàng sử dụng

điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

trong thời kỳ đó, theo công thức sau:

29

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

n

KT i

i

  1 i

SAIDI

j

K

Trong đó:

 Ti: Thời gian mất điện lần thứ i kéo dài trên 5 phút trong thời gian j;

 Ki: Số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện

mua điện của Đơn vị phân phối điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thứ i trong thời

gian j;

 n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong thời gian j;

 K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ

điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong thời gian j.

1.3.2.2. Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối SAIFI

SAIFI được tính bằng tổng số lần mất điện của Khách hàng sử dụng điện và

các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong một

thời kỳ tính toán (tháng, quý, năm) chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và

các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong thời

SAIFI j 

n K

kỳ tính toán đó, theo công thức sau:

Trong đó:

 n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong thời gian j;

 K: Tổng số khách hàng trong thời gian j của Đơn vị phân phối điện.

1.3.2.3. Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình trên lưới điện phân phối

MAIFI

MAIFI được tính bằng tổng số lần mất điện thoáng qua của Khách hàng sử

dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

điện trong một thời kỳ tính toán (tháng, quý, năm) chia cho tổng số Khách hàng sử

30

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối

MAIFI j 

m K

điện trong thời kỳ tính toán đó, theo công thức sau:

Trong đó:

 m: số lần mất điện thoáng qua trong thời gian j;

 K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện

mua điện của Đơn vị phân phối điện trong thời gian j.

Các trường hợp ngừng cung cấp điện không xét đến khi tính toán các chỉ số độ tin cậy:

 Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối đề nghị cắt điện.

 Thiết bị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối không đáp ứng các tiêu

chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn để được khôi phục cung cấp điện.

 Do sự cố thiết bị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối.

 Do mất điện từ lưới điện truyền tải.

 Sa thải phụ tải theo lệnh điều độ của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị

trường điện.

 Cắt điện khi xét thấy có khả năng gây mất an toàn nghiêm trọng đối với con

người và thiết bị trong quá trình vận hành hệ thống điện.

 Do Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối điện vi phạm quy định của pháp

luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện quy định tại Điều 6 Quyết định số

39/2005/QĐ-BCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ Công nghiệp quy định về

điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện (sau đây viết là Quyết

định số 39/2005/QĐ-BCN).

 Do các sự kiện bất khả kháng, ngoài khả năng kiểm soát của Đơn vị phân

phối điện theo quy định tại Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN.

1.3.3. Chỉ tiêu tổn thất điện năng của lưới điện phân phối

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

Tổn thất điện năng của lưới điện phân phối bao gồm:

31

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Tổn thất điện năng kỹ thuật: là tổn thất điện năng gây ra do tổn thất công suất

kỹ thuật trên đường dây và thiết bị điện trên lưới điện phân phối.

 Tổn thất điện năng phi kỹ thuật (tổn thất thương mại) : là tổn thất điện năng

do trộm cắp điện, do sai số của thiết bị đo đếm điện năng hoặc do lỗi quản lý hệ

thống đo đếm điện năng.

Tổn thất phi kỹ thuật (tổn thất thương mại) bao gồm 4 dạng tổn thất như sau:

 Trộm điện (câu, móc trộm).

 Không thanh toán hoặc chậm thanh toán hóa đơn tiền điện.

 Sai sót tính toán tổn thất kỹ thuật.

 Sai sót thống kê phân loại và tính hóa đơn khách hàng.

Tổn thất phi kỹ thuật phụ thuộc vào cơ chế quản lý, quy trình quản lý hành

chính, hệ thống công tơ đo đếm và ý thức của người sử dụng. Tổn thất phi kỹ thuật

cũng một phần chịu ảnh hưởng của năng lực và công cụ quản lý của bản thân các

Điện lực, trong đó có phương tiện máy móc, máy tính, phần mềm quản lý.

Tổn thất kỹ thuật trên lưới điện phân phối chủ yếu trên dây dẫn và các máy

biến áp phân phối. Tổn thất kỹ thuật bao gồm tổn thất công suất tác dụng và tổn thất

công suất phản kháng. Tổn thất công suất phản kháng do từ thông rò và gây từ trong

các máy biến áp và cảm kháng trên đường dây. Tổn thất công suất phản kháng chỉ

làm lệch góc và ít ảnh hưởng đến tổn thất điện năng. Tổn thất công suất tác dụng có

ảnh hưởng đáng kể đến tổn thất điện năng.

Trình tự phê duyệt chỉ tiêu tổn thất điện năng của lưới điện phân phối:

Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm

tổng hợp các tính toán tổn thất điện năng của lưới điện phân phối cho năm tới của

các Đơn vị phân phối điện để trình Cục Điều tiết điện lực xem xét, phê duyệt.

Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, Cục Điều tiết điện lực phê duyệt chỉ tiêu

tổn thất điện năng của lưới điện phân phối cho các Đơn vị phân phối điện để làm cơ

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

sở tính toán giá phân phối điện cho các Đơn vị phân phối điện.

32

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

1.4. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH

LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI

Việc nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện phân phối có tầm quan

trọng đối với Công ty Điện lực

Nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện để đảm bảo vận hành lưới điện

một cách an toàn, liên tục, ổn định nó còn có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả sản

xuất kinh doanh mà cụ thể là kinh doanh bán điện.

Quản lý vận hành lưới điện là nhân tố quyết định khả năng đáp ứng chất

lượng điện năng.

Nâng cao hiệu quả quản lý vận hành tiết kiệm chi phí vận hành, quản lý lưới

điện, sửa chữa bảo trì. Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh.

Đối với khách hàng sử dụng điện thì đó là được sử dụng điện một cách ổn

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

định, liên tục, có chất lượng hơn, độ tin cậy cao hơn và thỏa mãn hơn.

33

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC

THANH TRÌ

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

34

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Điện lực Thanh Trì tiền thân là chi nhánh điện Thanh Trì. Năm

1971, Chi nhánh điện Thanh Trì được thành lập trên cơ sở tách từ Đội quản lý điện

Hà Nội trực thuộc Công ty Điện lực Hà Nội (nay là Tổng công ty Điện lực TP Hà

Nội), là đơn vị sản xuất kinh doanh điện năng trên phạm vi huyện Thanh Trì.

Ngày 13/01/1999, Chi nhánh Điện Thanh Trì được thành lập lại và được đổi

tên là Điện lực Thanh Trì theo quyết định số 13/ĐVN/HĐQT-TCCB-LĐ của Chủ

tịch Tổng công ty Điện lực Việt Nam. Theo đó Điện lực Thanh Trì là đơn vị hạch

toán phụ thuộc trong Công ty Điện lực TP Hà Nội (nay là Tổng Công ty Điện lực

TP Hà Nội) với nhiệm vụ chính:

 Kinh doanh điện năng

 Quản lý vận hành lưới điện phân phối

 Sửa chữa cải tạo lưới điện phân phối và một số dịch vụ khác có liên quan.

Ngày 14/4/2010, Điện lực Thanh Trì được đổi tên thành Công ty Điện lực

Thanh Trì theo quyết định số 237/QĐ EVN ngày 14/4/2010 của Chủ tịch Tập đoàn

Điện lực Việt Nam.

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Điện lực Thanh Trì – Tổng Công ty

Điện lực TP Hà Nội

Công ty Điện lực Thanh Trì đã tiếp nhận quản lý bán điện trực tiếp cho hơn

67000 khách hàng trong đó hơn 62.000 hộ sinh hoạt gia đình và hơn 4000 khách

hàng là các cơ quan doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Trì.

Công ty Điện lực Thanh Trì có chức năng, nhiệm vụ :

 Đảm bảo điện phục vụ Chính trị-An ninh-Quốc phòng, văn hóa xã hội và

phát triển kinh tế của huyện Thanh Trì

 Quản lý vận hành an toàn lưới điện cấp điện áp từ 35kV trở xuống

 Cung cấp điện và kinh doanh điện năng trên phạm vi huyện Thanh Trì.

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

 Xây lắp các công trình lưới điện từ cấp điện áp 35 kV trở xuống.

35

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Tư vấn thiết kế, giám sát thi công các công trình lưới điện từ cấp điện áp

35kV trở xuống.

 Thiết kế lưới điện cấp điện áp < 35kV.

 Một số các sản xuất khác : cho thuê cột điện, treo cáp viễn thông, thông tin.

Công ty Điện lực Thanh Trì chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty Điện lực

TP Hà Nội về bảo toàn và phát triển vốn và các nguồn lực, tài sản được giao.

Công ty Điện lực Thanh Trì là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty

Điện lực TP Hà Nội, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở

tài khoản tại ngân hàng để hoạt động theo sự phân cấp, ủy quyền của Tổng Công ty

Điện lực TP Hà Nội.

2.1.3. Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Điện lực Thanh Trì

Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Điện lực Thanh Trì hiện nay như sau:

 Ban giám đốc Công ty gồm:

 1 Giám đốc : phụ trách chung

 3 Phó Giám đốc : Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Kinh doanh và Phó

Giám đốc sản xuất khác.

Giám đốc trực tiếp chỉ đạo: Phòng Tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán,

Phòng Kế hoạch Vật tư.

Phó Giám đốc Kỹ thuật: trực tiếp chỉ đạo công tác kỹ thuật vận hành: Phòng

Kỹ thuật, Phòng thiết kế điện, Phòng Điều độ vận hành, Bộ phận an toàn, Đội quản

lý vận hành TBA và các đội QLKH.

Phó Giám đốc Kinh doanh điện năng: chỉ đạo công tác kinh doanh bán điện:

Phòng kinh doanh, các đội quản lý khách hàng, Đội kiểm tra điện.

Phó Giám đốc sản xuất khác: chỉ đạo công tác sản xuất khác như công tác

cho thuê cột điện, treo cáp thông tin...

 Bộ máy tham mưu: bao gồm 08 phòng chức năng

 Phòng tổng hợp

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

 Phòng kế hoạch vật tư

36

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Phòng tài chính kế toán

 Phòng Kỹ thuật

 Phòng quản lý đầu tư xây dựng

 Phòng Kinh doanh

 Phòng Thiết kế

 Phòng Điều độ - vận hành

 Các đơn vị sản xuất và phụ trợ sản xuất:

 Đội Quản lý khách hàng (QLKH) 1 : quản lý khách hàng, quản lý kiểm tra và

ghi chỉ số công tơ các khách hàng F9, quản lý đo đếm tại các TBA công cộng.

 05 đội QLKH trực tiếp quản lý vận hành lưới điện và kinh doanh bán điện

theo địa dư hành chính của thị trấn và các xã

+ Đội QLKH 2 : khu vực Thị trấn Văn Điển, xã Tứ Hiệp và xã Ngũ Hiệp.

+ Đội QLKH 3 : khu vực xã Tam Hiệp và xã Thanh Liệt.

+ Đội QLKH 4 : khu vực xã Đông Mỹ, xã Liên Ninh và xã Duyên Hà.

+ Đội QLKH 5 : khu vực xã Vĩnh Quỳnh, xã Ngọc Hồi và xã Đại Áng.

+ Đội QLKH 6 : khu vực xã Tả Thanh Oai và xã Hữu Hòa.

5 đội QLKH có trách nhiệm quản lý, xử lý sự cố lưới điện hạ thế, kiểm tra và

ghi chỉ số các khách hàng tư gia, F8, thu tiền điện khách hàng tư gia, đôn đốc thu

nộp tiền điện khách hàng F8, chịu trách nhiệm về tổn thất các TBA công cộng trong

khu vực quản lý.

 Đội QLVH TBA : chịu trách nhiệm quản lý vận hành toàn bộ TBA thuộc tài

sản Công ty

 Đội Kiểm tra điện : trực tiếp thực hiện kiểm tra và xử lý vi phạm sử dụng

điện và kiểm tra áp giá bán điện.

2.1.4. Cơ cấu nhân lực

Công ty Điện lực Thanh Trì có tổng số 202CBCNV, trong đó :

 04 trên Đại học : Thạc sỹ

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

 86 kỹ sư, cử nhân

37

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 8 Trung cấp

 04 thợ bậc 7/7

 15: công nhân từ bậc 5 đến bậc 6 :

 85: công nhân từ bậc 1 đến bậc 4

Hình 2.1. Biểu đồ cơ cấu nhân lực của Công ty Điện lực Thanh Trì

2.1.5. Tình hình kinh doanh điện năng

Hiện nay Công ty Điện lực Thanh Trì đang quản lý số lượng khách hàng như

sau:

Số lượng khách hàng: Tổng số: 67.239 khách hàng. Tăng 2.758 khách

hàng tương ứng 4,2% so với 2011.

Trong đó:

 Số khách hàng sinh hoạt : 62.877 Tăng 2.568 khách hàng tương ứng 4,3% so

với 2011.

 Số khách hàng ngoài sinh hoạt : 4.362 Tăng 190 khách hàng tương ứng

4,6% so với 2011.

Số lượng công tơ: 67.236 chiếc.

Trong đó:

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

 Số công tơ 1 pha : 64.123 chiếc

38

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Số công tơ 3 pha cơ khí : 2.352 chiếc.

 Số công tơ điện tử : 761 chiếc.

Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực

Thanh Trì trong năm 2012:

 Sản lượng điện thương phẩm: 284,53 triệu kWh đạt 101,34% so với kế hoạch

giao, tăng 10,51% so với năm 2011.

 Tổn thất điện năng: 6,30% giảm 0,18% so với kế hoạch.

 Doanh thu đạt 393,219 tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2011.

 Giá bán bình quân trước thuế đạt: 1381,99đ/kWh tăng 3,78đ/kWh so với kế

hoạch và tăng 142.40 đ/kWh so với năm 2011.

 Tỷ lệ thu nộp cả năm đạt trên 99%.

Tình hình kinh doanh điện năng qua từ năm 2008 đến 2012 (xem trong bảng 2.1)

Bảng 2.1 .Diễn biến tiêu thụ điện năng qua các năm của huyện Thanh Trì

Đơn vị : triệu kWh

2008 2009 2010 2011 2012 TT Ngành/Năm

82,87 90,33 96,65 100,86 107,43 1

2,54 2,02 1,62 1,38 1,71 2

2,64 2,97 3,27 4,28 5,57 3

94,07 110,26 128,42 141,08 158,61 4

6,80 7,70 8,96 9,27 11,20 5

188,91 213,27 238,93 256,89 284,53 6

7,72 6,50 7,07 6,53 6,30 7

203,49 227,14 255,82 276,39 304,77 8

54 61 67 73 79 9 Công nghiệp xây dựng Nông lâm nghiệp, thủy sản Thương mại, dịch vụ Quản lý, tiêu dùng dân cư Các nhu cầu khác Tổng thương phẩm Tổn thất điện năng (%) Điện nhận từ hệ thống Pmax (MW)

(Nguồn các báo cáo công tác sản xuất kinh doanh từ năm 2008-2012 – Công

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

ty Điện lực Thanh Trì)

39

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Năm 2012 tổng điện thương phẩm toàn huyện Thanh Trì là 284,53triệu kWh.

Trong đó điện năng tiêu thụ trong quản lý và tiêu dùng dân cư là 158,61 triệu kWh

chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tiêu thụ điện của huyện (55,74%), tiếp đến là

công nghiệp (37,75%), thương mại và dịch vụ (1,95%), các hoạt động khác

(3,93%).

Cơ cấu tiêu thụ điện năng huyện Thanh Trì có sự chuyển dịch theo hướng

tăng dần tỷ trọng điện năng dùng trong công nghiệp xây dựng, ngành thương mại

dịch vụ, giảm tương đối tỷ trọng trong tiêu thụ điện tiêu dùng dân cư.

Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm toàn huyện Thanh Trì giai đoạn 2008-

2012 là 10,15%/năm, tốc độ tăng trưởng điện năng dùng trong ngành thương mại

dịch vụ cao nhất 27,98%/năm, tiếp đến là quản lý tiêu dùng dân cư 11,41%/năm,

hoạt động khác là 9,37%/năm, công nghiệp xây dựng là 8,47%/năm.

Giá bán điện bình quân của huyện Thanh Trì qua các năm 2008, 2009,

2010,2011,2012 lần lượt là 808,74; 942,62; 1048, 40; 1239,89; 1381,99 đồng/kWh.

Dựa vào cơ cấu tiêu thụ điện năng trong năm 2012 cho trong bảng 2.1 ta có

biểu đồ hình 2.2

Hình 2.2. Biểu đồ cơ cấu điện năng tiêu thụ năm 2012

2.1.6. Hệ thống lưới điện thuộc phạm vi quản lý của Công ty Điện lực Thanh

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

Trì.

40

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

2.1.6.1. Hệ thống đường dây trung thế

Theo số liệu thống kê cho thấy, trên địa bàn huyện Thanh Trì, toàn bộ đường

dây trung áp chưa được thiết kế theo tiêu chuẩn 22kV, hiện đang vận hành ở nhiều

cấp điện áp khác nhau 35,22,10,6kV với nhiều chủng loại dây khác nhau và có tiết

diện không đồng nhất. Hiện tượng đan chéo hệ thống 6kV, 22kV và 35kV đã gây ra

nhiều khó khăn cho việc thiết lập cấu trúc lưới điện cũng như công tác quản lý vận

hành lưới điện trong huyện.

Nhiều đường dây trên không đi qua các khu phố và làng xóm có mật độ dân

cư lớn, hành lang tuyến đường dây không đảm bảo vừa mất mỹ quan đô thị vừa vi

phạm quy định về an toàn cung cấp điện.

Kết cấu lưới trung áp 3 pha 3 dây, cấu trúc vận hành lưới điện phần lớn là

dạng hình tia.

Hiện nay Công ty Điện lực Thanh Trì đang quản lý 17 lộ đường dây trung

thế như sau :

 3 lộ dây cấp điện áp 35kV : lộ 371E1.10, 373E1.10, 375E1.10

 7 lộ dây cấp điện áp 22kV : 474E1.10, 478E1.10, 480E1.10, 476E1.10,

482E1.10, 484 E1.5 và 476 E1.5

 7 lộ dây cấp điện áp 6kV : 670E1.10, 672E1.10, 673E1.10, 674E1.10,

675E1.10, 677E1.10, 679E1.10.

Bảng 2.2. Khối lượng đường dây trung thế huyện Thanh Trì

Đường dây trung thế (km)

Tổng cộng

35 kV

22 kV

10 kV

6 kV

T/C

Cáp

Cáp

Cáp

Cáp

Cáp

ĐDK

ĐDK

ĐDK

ĐDK

ĐDK

ngầm

ngầm

ngầm

ngầm

ngầm

Điện

42.16 10.379 64.19 15.067

0.29

0.00 10.17

2.25 116.82

27.69

lực

Khách

11.52

6.70 18.34

6.50

0.00

0.00

1.58

6.86

31.45 20.77

hàng

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

(Nguồn Báo cáo khối lượng quản lý lưới điện tháng 12/2012-Cty ĐL Thanh Trì)

41

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Khối lượng đường dây 35kV là 70,77km chiếm tỷ lệ 36,09% trong tổng khối

lượng đường dây trung áp toàn huyện, tỷ lệ hạ ngầm lưới điện 35kV chiếm tỷ lệ

24,13% trong tổng số chiều dài đường dây 35kV.

Khối lượng đường dây 22kV trên địa bàn huyện Thanh Trì là 104,11km

chiếm tỷ lệ 53,1% trong tổng khối lượng đường dây trung áp toàn huyện, tỷ lệ hạ

ngầm lưới điện 22kV chiếm tỷ lệ 20,72% trong tổng số chiều dài đường dây 22kV.

Lưới điện 10kV : khối lượng nhỏ, là nhánh rẽ 10kV (thuộc lộ 973 trạm trung

gian Bình Đà) dài 0,29km cấp điện cho TBA Thượng Phúc 3.

Khối lượng đường dây 6kV trên địa bàn huyện Thanh Trì là 20,7km chiếm tỷ

lệ 10,64% trong tổng khối lượng đường dây trung áp toàn huyện, tỷ lệ hạ ngầm lưới

điện chiếm tỷ lệ 44,03 % trong tổng số chiều dài đường dây 6kV.

Trong tổng số 196,048km đường dây 148,27km đường dây trên không chiếm

tỷ trọng 75,63%, cáp ngầm là 47,77.km chiếm tỷ trọng 24,36%. Nhìn chung lưới

trung áp chủ yếu là tài sản của ngành điện, tỷ trọng 73,71%, tài sản khách hàng

chiếm tỷ trọng 26,29%

Đường trục trung áp được sử dụng các loại dây như sau: cáp ngầm xuất

tuyến từ trạm 110kV dùng cáp ngầm, 36kV 3x240 XLPE, 24KV 3x240XLPE;

đường dây trên không dùng nhiều chủng loại dây 3AC240,185,150,120,95,70,50,35 mm2 với dây 1pha bọc cách điện 3,6kV AAAC-240,120,95.

Nhánh rẽ được sử dụng các loại dây như sau : cáp ngầm 35kV, 24kV,

AAAC120; 95; 70mm2 và AC95,70,50,35.

2.1.6.2.Khối lượng đường dây hạ thế :

Tổng chiều dài đường dây hạ thế là : 525,73km trong đó có 524,764 km dây

nổi và 0,966km cáp ngầm (tài sản của Điện lực)

Bảng 2.3. Khối lượng đường dây hạ thế của huyện Thanh Trì

TT Hạng mục Loại dây Chiều dài(km) Tài sản

1 Đường trục hạ áp ĐDK, cáp ngầm 348,83 Điện lực

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

2 Đường nhánh hạ áp ĐDK, cáp ngầm 176,89 Điện lực

42

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

TT Hạng mục Loại dây Chiều dài(km) Tài sản

Đường dây hạ áp ĐDK, cáp ngầm Hợp tác xã NN 3 30,00

Tổng 555,7

(Nguồn Báo cáo khối lượng quản lý lưới điện tháng 12/2012-Cty ĐL Thanh Trì)

Khối lượng đường dây hạ áp hiện có trên địa bàn huyện Thanh Trì là 555,7

km, trong đó đường dây hạ áp do Công ty Điện lực quản lý là 525,72km chiếm tỷ lệ

94,6% tổng chiều dài đường dây hạ áp toàn huyện, đường dây hạ áp của các đơn vị

kinh doanh điện khác quản lý là 30km chiếm tỷ lệ 6,4%.

Lưới hạ thế huyện Thanh Trì chủ yếu dùng cấp điện áp 380 – 220V, gồm cả

cáp nổi vặn xoắn (ABC hoặc PVC) và dây dẫn bọc cách điện AV, gồm các chủng loại như: ABC4x95mm2, 4x70mm2, ABC4x50mm2; ABC4x25mm2; ABC2x25mm2; AV4x120; 70; 50; 35; 25; 16 mm2.

Công tác quản lý điện nông thôn: Công ty Điện lực Thanh Trì tiếp nhận và

quản lý trên 94% khối lượng đường dây hạ áp của huyện và bán điện trực tiếp đến

hộ tiêu thụ, còn lại dưới 6% khối lượng đường dây hạ áp do các hợp tác xã dịch vụ

nông nghiệp quản lý và bán điện.

Với tổng chiều dài đường trục hạ thế 348,83km, tổng chiều dài nhảnh rẽ

chưa xuống hòm công tơ là 9,731km, tổng chiều dài nhánh rẽ xuống hòm công tơ là

167,16 km trải khắp địa bàn huyện.

Diện tích trên địa bàn huyện Thanh Trì khá lớn, mật độ trạm biến áp công

cộng nhỏ, bán kính cấp điện các trạm biến áp công cộng trung bình từ (500 ÷

1700)m. Do bán kính cấp điện hạ thế lớn nên chất lượng cung cấp điện chưa được

đảm bảo.

Trong thời gian qua Công ty Điện lực Thanh Trì đã tiến hành đầu tư, cải tạo

nâng cấp lưới hạ thế, do đó đã cải thiện đáng kể tình trạng vận hành, giảm tổn thất

điện năng, chống được tình trạng thất thoát và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

bán điện, hầu hết các khu vực cải tạo nâng cấp đều đều sử dụng cáp vặn xoắn ABC,

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

cáp ngầm, XLPE.

43

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

2.1.6.3.Khối lượng trạm biến áp phân phối :

Thống kê số lượng TBA phân phối trên địa bàn huyện Thanh Trì như bảng 2.4

Bảng 2.4. Khối lượng TBA phân phối huyện Thanh Trì

TT Danh mục Đơn vị Tổng

Số trạm Trạm Tài sản Điện lực 216 Tài sản khách hàng 226 442 1

Số máy Máy 227 245 472 2

Tổng dung lượng KVA 92250 120091,5 212341,5 3

(Nguồn Báo cáo khối lượng quản lý lưới điện tháng 12/2012-Cty ĐL Thanh Trì)

Toàn huyện có 442 TBA (442TBA/472MBA), trong đó trạm trung gian 1

trạm/1 máy, phân phối là 441trạm/471máy. Hiện tại Công ty Điện lực Thanh Trì

quản lý 216 TBA và khách hàng quản lý 226 TBACác TBA thuộc phạm vi quản lý

của Công ty Điện lực có công suất đặt từ 50kVA đến 1800kVA trong đó gam máy

400KVA.chiếm tỷ trọng cao nhất.

Bảng 2.5. Chi tiết khối lượng TBA hiện có của huyện Thanh Trì

TT Hạng mục Số trạm Số máy

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

Trạm 35/0,4kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện Trạm 22/0,4kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện Trạm 10/0,4kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện Trạm 6/0,4kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện Trạm 6-22/0,4kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện Trạm 35(22)/0,4kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng Tổng MVA 30.365 10.195 20.17 49.42 20.46 28.96 0.18 0.18 21.06 15.91 5.15 44.926 31.726 13.2 61.54 46.95 63 19 44 150 55 95 1 1 38 24 14 121 83 38 101 66 58 18 40 141 51 90 1 1 34 21 13 117 79 38 90 56 1 + + 2 + + 3 + + 4 + + 5 + + 6 +

44

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

TT Hạng mục Số trạm Số máy Tổng MVA

- Tài sản ngành điện Trạm 6/0,2kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện Trạm 35-6/0,4kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện Trạm 35/6kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện 34 2 2 1 1 1 1 35 2 2 1 1 1 1 14.59 2 2 0.75 0.75 1.8 1.8 + 7 + + 8 + + 9 + +

(Nguồn Báo cáo khối lượng quản lý lưới điện tháng 12/2012-Cty ĐL Thanh Trì)

Trên địa bàn huyện Thanh Trì có ít phụ tải công nghiệp, khu dân cư phân bố

chưa được tập trung nên công suất trung bình trạm so với các quận huyện khác là

tương đối thấp, việc phân bố các TBA không đồng đều, mật độ phụ tải thấp và bán

kính cung cấp điện xa.

Tóm lại ta có bảng tổng hợp lịch sử quản lý kỹ thuật và kinh doanh của Công

ty Điện lực Thanh Trì qua các năm như sau

Bảng 2.6. Tổng hợp số liệu quản lý kỹ thuật và kinh doanh điện năng của Công

ty Điện lực Thanh Trì

TT Nội dung 2008 2009 2010 2011 2012

1

137,1 37,03 14 141,51 41,12 14 144,42 43,3 15 145,42 46,80 15 148,27 47,97 16

372 428 467 467 488 2

380,31 420,35 512,48 518,48 525,73

3

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

Đường dây trung áp (km) - ĐDK (km) - Cáp ngầm (km) - Số lộ Đường dây hạ áp (km) - Số lộ - Chiều dài đường trục Trạm biến áp phân phối - Tổng số trạm - Tổng số MBA 339 366 376 407 406 438 427 460 444 477

45

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

TT Nội dung 2008 2009 2010 2011 2012

145185 164805 188190 200681,5 220241,5

4

5 5 4 0 213 7,72 12 3 4 436 6,50 18 5 5 390 7,07 18 3 1 354 6,53 18 4 2 524 6,30

6 202,004 229,096 258,933 276,394 304,773

thương 7 188,907 213,274 239,228 256,895 284,532 - Tổng dung lượng (kVA) Suất sự cố thực hiện - Thoáng qua trung áp - Vĩnh cửu trung áp - MBA - Hạ áp Tổn thất (%) Sản lượng đầu nguồn (triệu kWh) Sản lượng phẩm (triệu kWh)

8 Doanh thu (tỉ đồng) 168,845 222,003 276,743 351,270

393,219 202 9 Tổng số CBCNV 157 174 191 199

(Nguồn : Công ty Điện lực Thanh Trì)

2.2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI

ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ.

2.2.1. Phân tích thực trạng công tác kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện và thí

nghiệm định kỳ.

2.2.1.1. Phân tích công tác kiểm tra lưới điện :

Như trong chương 1 đã nêu các quy định kiểm tra, kiểm soát trong quá trình

vận hành đối với lưới trung thế, trạm biến áp phân phối và lưới hạ thế

Theo quy định thì việc kiểm tra lưới điện hết sức chặt chẽ và kỹ lưỡng từ tần

suất kiểm tra cho đến nội dung kiểm tra. Việc kiểm tra lưới điện được lập kế hoạch

và thực hiện tại từng tổ đội trực tiếp quản lý, có sổ sách theo dõi, được cập nhật

thường xuyên và lập biên bản đầy đủ. Phải có số ghi tồn tại sau kiểm tra và theo dõi

khắc phục.

Trên thực tế tại Công ty Điện lực Thanh Trì lập kế hoạch kiểm tra định kỳ

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

đường dây trung thế, TBA phân phối và đường dây hạ thế được lập cụ thể chi tiết.

46

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Phòng Điều độ vận hành lập kế hoạch kiểm tra theo dõi vận hành đường dây

trung thế theo từng tháng, phân công rõ trách nhiệm cho từng nhóm công tác phụ

trách lộ đường dây nào.

Đội quản lý vận hành TBA lập kế hoạch kiểm tra định kỳ TBA, chi tiết đối

với từng trạm kiểm tra định kỳ ngày, đêm vào thời gian dự kiến trong từng tháng và

cá nhân phụ trách việc kiểm tra.

Các đội quản lý khách hàng lập kế hoạch phân công quản lý và kiểm tra định

kỳ ĐDK 0,4kV do đội mình quản lý, có thời gian cụ thể.

Đối với kế hoạch kiểm tra tăng cường thì tại Công ty Điện lực Thanh Trì

không được lập một cách cụ thể, chỉ khi nào có hiện tượng bất thường xảy ra trên

đường dây thì mới thực hiện kiểm tra, xử lý.

Tại các phòng, đội hiện nay không có sổ sách theo dõi công tác kiểm tra

nên không cập nhật tình trạng thường xuyên, chỉ có biên bản kiểm tra.

Việc lập kế hoạch kiểm tra được thực hiện tốt tại Công ty Điện lực Thanh Trì

nhưng thực hiện theo kế hoạch đề ra lại không đúng theo tiến độ đã đăng ký.

Về chất lượng kiểm tra: thực hiện kiểm tra không đầy đủ, và chỉ mang tính

hình thức. Tại các tổ đội được phân công trực tiếp kiểm tra, họ chỉ thực hiện việc

kiểm tra một vài lộ đường dây, vài TBA.

Ví dụ như đội Quản lý TBA có trách nhiệm kiểm tra 216 TBA phân phối

thuộc tài sản của Công ty trong mỗi tháng, đội đã phân công thành 3 nhóm (mỗi

nhóm gồm 2 người kiểm tra) để kiểm tra, 1 nhóm phải kiểm tra 72 TBA trong 1

tháng. Trên thực tế các nhóm không thực hiện kiểm tra đầy đủ số lượng TBA được

phân công, kết quả kiểm tra cũng được lấy dùng cho nhiều tháng liên tục do đó

không phản ánh đúng thực tế vận hành của lưới điện.

Tình trạng không kiểm tra theo đúng kế hoạch được lập diễn ra phổ

biến ở các đội quản lý khách hàng, nguyên nhân là do Công ty chưa quan tâm

triệt để tới công tác này ở các đội. Vì vậy các đội thường xuyên không kiểm tra các

lộ đường dây hạ thế theo quy định. Khi có kiểm tra thì đội ghi biên bản hàng loạt để

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

chạy đua thành tích.

47

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Biên bản kiểm tra luôn được lập một cách đầy đủ theo từng ngày, từng

tháng như kế hoạch đề ra nhưng thực chất công nhân kiểm tra chỉ ngồi nhà ghi

biên bản. Chất lượng kiểm tra cũng chưa phản ánh đúng thực tế vì hiện tại người

công nhân kiểm tra chỉ thực hiện kiểm tra trực quan bằng mắt chứ không có thiết bị

hỗ trợ cũng như các ghi chép các thông tin lưới điện vào giấy mà không có thiết bị

kỹ thuật số để cập nhật, do đo công tác kiểm tra lưới điện đang vận hành không đạt

hiệu quả cao, mang nặng tính đối phó, làm lấy lệ.

Tất cả các phòng, đội được phân công kiểm tra lưới điện hiện nay đều

chưa có sổ sách theo dõi tồn tại sau kiểm tra và cách khắc phục. Do đó theo quy

định sau kiểm tra phải có bảng tổng hợp tồn tại trình Giám đốc nhưng hiện nay chỉ

thực hiện bằng cách báo trực tiếp với Giám đốc.

Về công tác xử lý tồn tại sau kiểm tra chưa được thực hiện kịp thời, nhiều

công việc nhỏ được lập phương án sửa chữa thường xuyên. Đối với công việc lớn

thì lập theo phương án sửa chữa lớn mà nguồn vốn sửa chữa lớn lại phụ thuộc vào

Tổng Công ty, nên công tác sửa chữa vẫn còn chậm trễ ảnh hưởng tới việc vận

hành.

Đối với các công trình đang thi công thì công tác giám sát là hết sức quan

trọng, cán bộ giám sát phải luôn có mặt tại hiện trường. Tuy nhiên chất lượng

giám sát hiện nay là rất thấp thể hiện qua các công trình phải thường xuyên

sửa đổi khi đơn vị quản lý vận hành phát hiện những thiếu sót. Lấy ví dụ như

trường hợp xây dựng mới TBA Thanh Liệt 6 với hạng mục cáp xuất tuyến sử dụng

cáp vặn xoắn 4x120mm2. Tuy nhiên khi công trình đã đóng điện vận hành một thời

gian thì xảy ra hiện tượng phát nhiệt dây dẫn đường trục. Đơn vị đã kiểm tra và phát

hiện ra đơn vị thi công đã không sử dụng cáp vặn xoắn 4x120mm2 mà tận dụng cáp

cũ 4x95mm2, ở đây nguyên nhân chính là do khâu giám sát không thường xuyên có

mặt tại hiện trường tạo điều kiện cho một số cá nhân trục lợi.

2.2.1.2. Phân tích công tác thí nghiệm định kỳ :

Theo quy định công tác thí nghiệm định kỳ được lập kế hoạch đầy đủ, thực

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

hiện theo đúng tiến độ đề ra, cập nhật kết quả thực hiện và xử lý tồn tại sau thí

48

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

nghiệm. Hiện nay Công ty Điện lực Thanh Trì hàng năm luôn lập kế hoạch thí

nghiệm định kỳ TBA phân phối (gồm MBA, dầu MBA, tiếp địa, chống sét), lập

thông báo thí nghiệm định kỳ gửi các khách hàng có TBA đến kỳ thí nghiệm theo

đúng quy định, lập kế hoạch thí nghiệm định kỳ chống sét đường dây trung thế.

Trên thực tế, công tác thí nghiệm định kỳ cũng chỉ mang tính hình thức, đối

phó. Tính chất của các TBA có nhiều loại tương đối giống nhau do đó đội không

thực hiện thí nghiệm theo đúng yêu cầu mà lại lấy kết quả thí nghiệm của một trạm

nào đó đưa vào kết quả của trạm mà thực tế chưa thí nghiệm. Hoặc lại lấy kết quả

thí nghiệm của năm trước đưa vào năm nay.

Sổ sách theo dõi thí nghiệm định kỳ cũng không được cập nhật thường

xuyên. Do đó xảy ra tình trạng có thiết bị đã quá thời hạn yêu cầu phải thí nghiệm

lại nhưng không được thí nghiệm.

Biên bản thí nghiệm định kỳ được lập đầy đủ nhưng nội dung của biên bản

lại không được kiểm tra giám sát nên có tình trạng phản ánh sai kết quả thí nghiệm.

Tóm lại công tác thí nghiệm định kỳ cũng chỉ mang tính đối phó, không

đi vào thực chất mà chỉ nặng tính hình thức, có biên bản thí nghiệm nhưng trên

thực tế lại không được thí nghiệm.

Nguyên nhân xảy ra tình trạng trên trong công tác kiểm tra lưới điện, thí

nghiệm định kỳ :

 Khối lượng lưới điện cần kiểm tra, thí nghiệm định kỳ tương đối lớn trong

khi đó số lượng công nhân viên được phân công trách nhiệm lại không đủ

Không thực hiện kế hoạch giám sát kết quả sau kiểm tra và thí nghiệm.

 Chất lượng kiểm tra chưa phản ánh thực tế vì đa số chỉ kiểm tra bằng trực

quan.

 Lỏng lẻo trong công tác quản lý.

 Ý thức trách nhiệm của công nhân vận hành không cao, cán bộ công

nhân viên vận hành quản lý lưới điện phải chấp hành các quy trình, quy định cơ bản

như quy phạm trang bị điện, quy trình kỹ thuật an toàn điện …tuy nhiên tình hình

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

chấp hành vẫn chưa được nghiêm.

49

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Tóm lại công tác kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột suất còn mang tính

chất đối phó, chất lượng kiểm tra còn chưa cao, không đánh giá đúng tình

trạng hoạt động của các thiết bị vận hành trên lưới, đây cũng là nguyên nhân

ảnh hưởng lớn đến việc cung cấp các thông tin đầy đủ và kịp thời để phục vụ cho

công tác quản lý vận hành hệ thống lưới.

2.2.2. Phân tích công tác điều tra, xử lý sự cố.

Công ty Điện lực Thanh Trì với đặc thù lưới điện ngoại thành khoảng 85% là

đường dây trung thế nổi cộng với thời tiết bất thường nên vẫn có sự cố xảy ra. Lưới

điện do Công ty Điện lực Thanh Trì quản lý các thiết bị mới đưa vào đều là thiết bị

đáp ứng tiêu chuẩn ngành, tuy nhiên lưới điện do khách hàng quản lý do lịch sử để

lại vẫn còn nhiều thiết bị không đạt tiêu chuẩn, một số ĐDK và trạm khách hàng

thiết bị đã quá cũ nát chưa được đầu tư cải tạo do đó vẫn xảy ra sự cố. Trong năm

2012, Công ty Điện lực Thanh Trì đã để xảy ra 22 vụ sự cố trung thế, 2 vụ sự cố

TBA, 524 vụ sự cố hạ thế.

Đối với các vụ sự cố trung thế và TBA, Công ty Điện lực Thanh Trì luôn tổ

chức điều tra sự cố ngay sau khi xảy ra, tuy nhiên các vụ sự cố trung thế thoáng qua

hầu như không tìm được nguyên nhân.

Tại Công ty Điện lực Thanh Trì đã thực hiện và lập các đầu sổ theo dõi theo

quy định của Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội gồm sổ báo sửa chữa điện hạ thế và

sổ thống kê sự cố thoáng qua và vĩnh cửu lưới điện trung thế. Các sổ này thường

xuyên được cập nhật đảm bảo đầy đủ, kịp thời và chính xác.

Việc cập nhật, ghi chép thông tin sự cố theo quy định phải ghi vào sổ theo

dõi sự cố trong vòng 24h kể từ lúc xảy ra sự cố nhưng trong thực tế việc ghi chép

có nhiều lần không thực hiện theo đúng quy định. Trước năm 2012, việc ghi lại

thực hiện trên sổ sách, giấy tờ nên Trưởng ca điều độ thường chủ động ghi theo thời

gian để đúng quy định. Hiện nay việc cập nhật sự cố được thực hiện trên chương

trình OMS nên nếu Trưởng ca điều độ vì lý do nào đó không cập nhật lên chương

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

trình theo đúng yêu cầu về thời gian thực thì đã làm sai quy định.

50

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Các vụ sự cố phải tìm được nguyên nhân, nhưng hiện tại nhiều vụ sự cố

không tìm được nguyên nhân.

Các vụ sự cố hạ thế xảy ra nhiều, nên việc cập nhật không được kịp thời,

không đúng thời gian quy định (cập nhật sau 24h xảy ra sự cố) vì hiện tại việc cập

nhật này chỉ giao cho một nhân viên thực hiện.

Hiện nay phân cấp xử lý sự cố lưới điện hạ thế một phần được giao xuống

các đội QLKH nên việc thông báo có sự cố khách hàng một số trường hợp không

báo lên kíp trực điều độ mà thông báo trực tiếp cho đội quản lý, đội quản lý tiến

hành xử lý sửa chữa mà không thông báo cho ca trực điều độ xảy ra, trái với

quy định. Do vậy trưởng ca không cập nhật được sự cố hạ thế một cách chính xác

và đầy đủ được.

Việc xử lý sự cố hạ thế được giao cho các đội quản lý khách hàng trực tiếp

quản lý ở địa bàn nào thì thực hiện sửa chữa ở địa bàn đó trong thời gian hành

chính, còn ngoài giờ hành chính thì do ca trực điều độ thực hiện. Do đó đảm bảo

được thời gian sửa chữa cho khách hàng không quá 2h theo quy định.

Hiện nay công tác quản lý sự cố lưới điện được thực hiện trên chương

trình quản lý mất điện và độ tin cậy lưới điện (OMS) đòi hỏi người vận hành

ca trực phải có hiểu biết và thực hiện thành thạo trên chương trình để xử lý sự

cố, cập nhật sự cố lên chương trình một cách kịp thời, chính xác. Các bước

thực hiện quy trình xử lý đều phải cập nhật lên chương trình. Tại Công ty Điện

lực Thanh Trì trình độ tin học của các kíp trực trong đó có cả Trưởng ca chưa

thực sự hiểu và làm theo đúng, đủ, chính xác các yêu cầu của chương trình do

đó việc số liệu cung cấp trên chương trình không chính xác, không đủ, nhầm

lẫn. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới chỉ tiêu về suất sự cố của Công ty và tính

toán sai các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện.

2.2.3. Phân tích công tác quản lý vận hành đường dây trung thế

2.2.3.1. Phân tích công tác kiểm tra đường dây :

Phòng Điều độ vận hành phân công từng nhóm công tác chịu trách nhiệm

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

quản lý từng ĐDK, gắn kết quả thực hiện với chế độ thưởng phạt (xem bảng 2.7).

51

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Bảng 2.7. Phân công trách nhiệm quản lý, kiểm tra vận hành các lộ đường dây

trung thế

STT Tên Chiều dài (km) Số lượng công Nhiệm vụ

nhân quản lý đường

dây

371E1.3 1 6,74 2

373 E1.10 2 64 2

473E1.5 3 1,63 1

478 E1.10 4 22,8 2

474 E1.10 5 15,8 1

Kiểm tra ngày, đêm định 476 E1.10 6 17,0 1

kỳ, hành lang, đo nhiệt 480 E1.10 7 16,3 2

độ mối nối, chặt cây 482 E1.10 8 12,2 1

toàn tuyến 484 E1.5 9 18,1 1

670 E1.10 10 0,47 1

673 E1.10 11 4,54 2

674 E1.10 12 0,87 2

677 E1.10 13 11,90 2

679 E1.10 14 10,8 2

672 E1.10 15 0,28 1

(Nguồn Phòng Điều độ vận hành – Công ty Điện lực Thanh Trì)

Về tần suất kiểm tra :

Mặc dù số lượng ĐDK trên địa bàn huyện không nhiều nhưng chiều dài của

một số lộ ĐDK lại lớn tuy nhiên công tác kiểm tra định kỳ đường dây trung thế

được thực hiện khá tốt về tần suất, đảm bảo kiểm tra định kỳ ngày 1 tháng /1 lần,

kiểm tra định kỳ đêm 3 tháng/1 lần.

Về kiểm tra dự phòng với mục đích là kiểm tra nhiệt độ mối nối và tiếp xúc

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

lèo thì ở Công ty Điện lực Thanh Trì không thực hiện.

52

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Công tác kiểm tra tăng cường không được lập kế hoạch và thực hiện.

Công tác kiểm tra kỹ thuật 6 tháng/1 lần do nhân viên phòng Kỹ thuật thực

hiện lại thực hiện chưa tốt. Một vài đường dây không được kiểm tra mà nhân viên

phòng Kỹ thuật chỉ lập biên bản kiểm tra mà không đi kiểm tra thực tế.

Công tác kiểm tra đột xuất ĐDK được thực hiện tốt khi có yêu cầu kiểm tra

trước mùa mưa bão, kiểm tra khi xảy ra sự cố bất thường.

Về nội dung, chất lượng kiểm tra :

Nội dung kiểm tra ngày và đêm được các nhóm công tác thực hiện đầy đủ, có

sổ sách theo dõi, ghi đầy đủ biên bản.

Với các tồn tại nhỏ như tình hình cây cối trong và ngoài hành lang tuyến,

Phòng Điều độ vận hành đã nhanh chóng lập lệnh công tác tới từng nhóm để tiến

hành chặt cây phát quang hành lang tuyến, tránh hiện tượng cây chạm dây dẫn dễ

gây sự cố khi mưa to, mưa bão.

Khi phát hiện tồn tại, Phòng Điều độ đã lập phương án sửa chữa thường

xuyên kịp thời đối với các tồn tại nhỏ. Với các tồn tại lớn thì kết hợp cùng phòng

Kỹ thuật kiểm tra theo dõi và lên kế hoạch sửa chữa lớn trong thời gian ngắn nhất.

Tuy nhiên công tác kiểm tra đường dây trung thế vẫn còn nhiều hạn chế:

Một số lộ đường dây trung thế có chiều dài lớn như lộ 373 E1.10 kéo dài từ

đầu huyện Thanh Trì tới cuối huyện Thanh Trì, bán kính rộng, nhiều đoạn không đi

qua các khu phố và làng xóm có mật độ dân cư lớn gây khó khăn trong công tác đi

lại để kiểm tra.

Công tác kiểm tra cũng chỉ thực hiện bằng việc quan sát là chủ yếu nên

không phản ánh rõ được chất lượng thực tế của đường dây.

Việc đo nhiệt độ mối nối là rất quan trọng khi kiểm tra đường dây trung

thế nhưng Công ty Điện lực Thanh Trì lại chưa được trang bị thiết bị súng bắn

nhiệt độ nên nhiều trường hợp nhiệt độ mối nối quá giới hạn mà không được

phát hiện đến khi xảy ra sự cố.

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

Nguyên nhân các tồn tại trong công tác kiểm tra ĐDK :

53

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Việc phân công trách nhiệm quản lý vận hành đối với từng ĐDK tại Phòng

Điều độ vận hành không hợp lý, thể hiện ở chỗ nhiều đường dây có chiều dài lớn,

trải dài qua nhiều địa bàn xã nhưng số lượng công nhân quản lý lại quá ít Cụ thể

như lộ 373E1.10 dài 64 km, trải dài từ đầu huyện Thanh Trì tới cuối huyện Thanh

Trì mà lại chỉ phân công cho 2 công nhân quản lý vận hành, khi tiến hành kiểm tra

định kỳ ngày cũng không thể kiểm tra đủ toàn bộ lộ, đặc biệt là kiểm tra đêm thì lại

càng khó khăn hơn với phương tiện đi lại bị hạn chế. Trong khi đó các lộ đường dây

có chiều dài ngắn hơn thì lại cũng phân công 2 cá nhân quản lý vận hành.

 Việc kiểm tra bằng mắt là chủ yếu nên không kiểm tra được những khiếm

khuyết, không kiểm tra được khoảng cách giữa các dây dẫn có đảm bảo yêu cầu hay

không.

 Không được trang bị thiết bị kiểm tra đầy đủ do còn phụ thuộc vào Tổng

công ty Điện lực TP Hà Nội có kế hoạch cấp phát hàng năm.

2.2.3.2. Phân tích công tác thí nghiệm định kỳ :

Phòng Điều độ vận hành đã thực hiện kế hoạch thí nghiệm định kỳ đường

dây (bao gồm các thiết bị như tiếp địa đường dây, chống sét, cầu dao phụ tải, cầu

chì tự rơi, recloser…) theo đúng quy định yêu cầu đối với từng thiết bị. Tuy nhiên

hiện nay số lượng các thiết bị trên lưới rất lớn đặc biệt là tiếp địa đường dây,

chống sét, cầu dao phụ tải nên về mặt số lượng Công ty Điện lực Thanh Trì

không đạt yêu cầu.

2.2.3.3. Một số công tác vận hành khác trên ĐDK :

Công ty Điện lực Thanh Trì đã thực hiện và lập các sổ theo dõi như sổ nhật

ký vận hành, báo cáo vận hành, sổ theo dõi thao tác cầu dao phụ tải và vận hành

recloser và được cập nhật thường xuyên các thông số, dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp

thời.

Công ty Điện lực Thanh Trì đã kết hợp cùng với các dịp cắt điện cải tạo

đường dây tổ chức vệ sinh sứ định kỳ, phát hiện và thay thế các quả sứ nứt vỡ, nâng

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

cao độ tin cậy cung cấp điện. Tổ chức kiểm tra rà soát trên toàn lưới thay thế các sứ

54

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

6kV, 10kV, 15kV, 35kV (thủy tinh) cũ bằng sứ 24kV, 35kV kể cả với các nhánh

khách hàng.

Vệ sinh công nghiệp các thiết bị : vệ sinh được 4435 quả sứ kim và 383 sứ

bát vượt kế hoạch do kết hợp tốt với các kế hoạch đại tu cải tạo.

Kết hợp cùng các kịp cắt điện cải tạo đường dây tổ chức bảo dưỡng định kỳ

các bộ cầu dao trên các lộ đường dây nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của thiết bị.

Thực hiện bảo dưỡng 200 dao (tháng 8/2012), kiểm tra ép lèo ĐDK được 72

vị trí.

Thực hiện đảm bảo điện thành công trong các dịp lễ tết trên địa bàn huyện,

kết hợp với công tác đảm bảo điện tổ chức rà soát đo nhiệt độ các mối nối.

2.2.4. Phân tích công tác quản lý vận hành trạm biến áp phân phối

2.2.4.1. Phân tích công tác kiểm tra TBA :

Năm 2012, với số lượng TBA là tài sản ngành điện gồm 216 trạm, phân bố

rộng khắp trên địa bàn huyện Thanh Trì. Đội quản lý vận hành TBA là đơn vị trực

tiếp quản lý vận hành số TBA nói trên. Đội đã tổ chức phân khu, phân tuyến, phân

công rõ trách nhiệm từng cá nhân gắn với chế độ thưởng phạt.

Với các quy định chặt chẽ về tần suất kiểm tra định kỳ ngày, định kỳ đêm

Đội quản lý TBA đã thực hiện theo đúng yêu cầu với hầu hết các TBA, tuy nhiên có

một số TBA không được kiểm tra thực tế mà chỉ báo cáo trên giấy tờ.

Công tác kiểm tra bất thường các TBA được thực hiện nghiêm chỉnh tại

Công ty Điện lực Thanh Trì. Cụ thể với nhiệm vụ đảm bảo điện liên tục cho toàn

huyện, đảm bảo điện cho các dịp lễ tết, lễ hội, các sự kiện văn hóa chính trị của

huyện, trước và sau mưa bão, Công ty Điện lực Thanh Trì luôn tiến hành kiểm tra

trước các TBA phục vụ cho các sự kiện này.

Đối với các TBA đang có hiện tượng quá tải, Công ty cũng tổ chức kiểm tra

bất thường nghiêm túc và sát sao. Ngoài yêu cầu kiểm tra theo quy định, Công ty

Điện lực Thanh Trì còn tăng cường kiểm tra thêm vào những thời gian khác nhau.

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

Ví dụ như TBA Tranh Khúc cấp điện phục vụ cho thôn Tranh Khúc, xã Duyên Hà

55

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

xảy ra tình trạng quá tải vào các ngày mùng 1, 15 âm lịch và các ngày giáp Tết âm

lịch do đây là làng nghề nấu bánh chưng, sử dụng các nồi đun công suất lớn, Đội

quản lý TBA đã thực hiện kiểm tra mỗi ngày 01 lần vào thời điểm tải cao nhất như

quy định, ngoài ra còn tổ chức đo dòng, áp cao điểm tối nhiều ngày liên tục. Kết

hợp cùng đội quản lý khách hàng 4 trực tại TBA và các hộ đun công suất lớn vận

động khách hàng bố trí thời gian đun hợp lý, tránh đun vào giờ cao điểm.

Trong năm 2012, Công ty Điện lực Thanh Trì đã để xảy ra 2 vụ sự cố liên

quan đến TBA :

 Sự cố tại TBA Văn Điển 10 : nổ 01 pha cầu chì tự rơi (SI)

 Sự cố tại TBA XN 810 : phóng điện 01 quả sứ xuyên tường.

TBA Văn Điển 10 là tài sản của Công ty Điện lực Thanh Trì, theo kế hoạch

kiểm tra định kỳ thì TBA Văn Điển 10 được kiểm tra ngày, đêm theo quy định

nhưng trên thực tế tại Đội trạm biến áp có đầy đủ biên bản kiểm tra, nội dung

kiểm tra đều tốt nhưng kết quả đó chỉ là ngồi nhà ghi biên bản chứ không đi

kiểm tra thực tế tại trạm do đó không phát hiện được tồn tại để ngăn ngừa sự

cố xảy ra.

TBA XN 810 là tài sản của khách hàng, Công ty Điện lực Thanh Trì không

lập kế hoạch kiểm tra định kỳ hay tăng cường đối với các TBA khách hàng nên

không thống kê, cập nhật được các tồn tại trên lưới điện của khách hàng.

Sau khi xảy ra sự cố, đội quản lý TBA đã thực hiện kịp thời kiểm tra ngay

sau sự cố, xác định được nguyên nhân và khắc phục kịp thời.

Với quy định về kiểm tra tổng thể : 6 tháng/1 lần do nhân viên Phòng Kỹ

thuật thực hiện với các TBA đã phát hiện tồn tại nhưng chưa xử lý. Trên thực tế

nhân viên phòng kỹ thuật cũng không thực hiện kiểm tra đầy đủ đối với các

TBA trên mà chỉ kiểm tra xác suất vài TBA.

Công tác kiểm tra kỹ thuật cũng do Phòng kỹ thuật thực hiện 1 năm/1 lần.

Nhưng Phòng Kỹ thuật cũng chỉ thực hiện kiểm tra mang tính đối phó là chủ yếu.

Đa phần là không đi kiểm tra thực tế mà lấy luôn kết quả kiểm tra định kỳ ngày

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

hoặc đêm của Đội quản lý TBA để ghi biên bản. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng

56

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

này là do không lập biên bản ngay tại hiện trường mà để xảy ra tình trạng các

biên bản về nhà ngồi ghi hàng loạt. Một nguyên nhân khác nữa là ý thức trách

nhiệm của cán bộ kỹ thuật coi thường công tác kiểm tra được phân công, và sự

lỏng lẻo trong quản lý, giám sát kết quả của cán bộ kỹ thuật cấp trên.

Nội dung các công tác kiểm tra : thực hiện đầy đủ theo các hạng mục được

yêu cầu kiểm tra, nhưng chủ yếu chỉ là quan sát trực quan bằng mắt, đánh giá tốt

xấu theo chủ quan của người kiểm tra nên không phản ánh đúng được chất lượng

kiểm tra.

Nhìn chung tại Đội Quản lý TBA và Phòng Kỹ thuật có đầy đủ các biên

bản kiểm tra TBA nhưng cả 2 phòng đều không có sổ theo dõi kiểm tra, các

tồn tại sau kiểm tra chỉ ghi trên giấy tờ, không lưu cẩn thận nên hay bị thất

lạc.

Đội quản lý TBA đã kết hợp được một cách khoa học việc kiểm tra và vệ

sinh công nghiệp trạm tốt nên tiết kiệm được thời gian và có hiệu quả trong công tác

quản lý.

2.2.4.2. Phân tích công tác thí nghiệm định kỳ :

Công tác thí nghiệm định kỳ TBA do đội TBA lập kế hoạch, tổ chức thực

hiện.

Năm 2012, Đội quản lý TBA đã lập kế hoạch thí nghiệm định kỳ cho 216

TBA thuộc tài sản Công ty, nhưng chỉ thực hiện được 172 TBA đạt 80% so với kế

hoạch. Các TBA còn lại không được thí nghiệm định kỳ trong thực tế nhưng đội

TBA vẫn lập biên bản thí nghiệm định kỳ để chạy thành tích trong Công ty.

Nguyên nhân của việc không đạt kế hoạch thí nghiệm định kỳ đối với TBA

thuộc tài sản Công ty đó là :

 Số lượng TBA cần thí nghiệm tương đối lớn, thiết bị dụng cụ phục vụ công

tác thí nghiệm không nhiều nên chỉ thực hiện thí nghiệm từng trạm chứ không đồng

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

thời cử được nhiều nhóm đi thí nghiệm một lúc.

57

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Tổ chức không hợp lý, khoa học giữa hai kế hoạch kiểm tra và kế hoạch thí

nghiệm.

Đối với TBA khách hàng, Đội TBA lập thông báo thí nghiệm định kỳ các

TBA đã đến kỳ thí nghiệm theo đúng quy định, nhưng chỉ một số khách hàng thực

hiện theo đúng quy định. Bởi vì lưới điện của khách hàng cũ tồn tại từ lâu, đa phần

không quan tâm đến vật tư thiết bị đã không còn phù hợp với tiêu chuẩn hiện nay.

Điều này ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý vận hành lưới điện của Công ty. Hiện

nay Công ty Điện lực Thanh Trì đang thực hiện quy định yêu cầu khách hàng sử

dụng phải cam kết sử dụng theo đúng hợp đồng, ký hợp đồng thí nghiệm theo quy

định.

2.2.5. Phân tích công tác quản lý vận hành khu vực hạ thế.

2.2.5.1. Phân tích công tác kiểm tra ĐDK 0,4kV :

Hiện nay Công ty Điện lực Thanh Trì chia thành 06 đội quản lý khách hàng

trực tiếp quản lý các khu vực hạ thế theo từng địa bàn.

Đội QLKH 1 : quản lý khu vực hạ thế thuộc khu công nghiệp Ngọc Hồi và

làng nghề xã Tân Triều. Đội quản lý và kiểm tra ĐDK 0,4kV sau 10 TBA.

Đội QLKH 2 : có trách nhiệm quản lý, kiểm tra theo dõi khu vực hạ thế TT

Văn Điển, xã Tứ Hiệp và xã Ngũ Hiệp. Tổng số TBA thuộc khu vực của đội QLKH

2 gồm 44 TBA.

Đội QLKH 3 : có trách nhiệm quản lý, kiểm tra theo dõi khu vực hạ thế tại

xã Tam Hiệp và Thanh Liệt với tổng số TBA công cộng là 25 TBA.

Đội QLKH 4 : có trách nhiệm quản lý, kiểm tra theo dõi khu vực hạ thế tại

xã Vạn Phúc, Đông Mỹ, Liên Ninh và Yên Mỹ với tổng số TBA công cộng trên địa

bàn là 41 TBA.

Đội QLKH 5 : có trách nhiệm quản lý, kiểm tra khu vực hạ thế tại xã Ngọc

Hồi, Vĩnh Quỳnh và Đại Áng, với tổng số lượng là 34 TBA công cộng.

Đội QLKH 6 : có trách nhiệm quản lý, kiểm tra khu vực hạ thế tại xã Hữu

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

Hòa và Tả Thanh Oai với tổng số 32 TBA công cộng trên địa bàn.

58

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Các đội quản lý khách hàng ngoài các nhiệm vụ phục vụ công tác kinh doanh

điện năng như ghi chỉ số công tơ hàng tháng, đôn đốc thu nợ tiền điện, phát triển

mới khách hàng còn phải thực hiện các nhiệm vụ về vận hành lưới điện hạ thế của

đội mình, kiểm tra ĐDK 0,4kV, công tơ, lập các phương án sửa chữa kịp thời, thi

công các phương án và sửa chữa điện hạ thế.

Theo quy định về việc kiểm tra định kỳ đường dây hạ thế là kiểm tra ngày 1

tháng/1 lần, kiểm tra đêm 3 tháng/1 lần. Như vậy tổng số lượt kiểm tra đường dây

hạ thế sau mỗi TBA công cộng trong một năm là 16 lần/1 TBA/1 năm. Còn việc

kiểm tra tăng cường thì kiểm tra ngày 5 ngày/1 lần, kiểm tra đêm 2 tuần/1 lần. (xem

bảng 2.8)

Bảng 2.8. Thống kê công tác kiểm tra định kỳ ĐDK 0,4 kV

STT Đội Tỷ lệ % thực hiện Số lượng TBA công cộng

1 QLKH 1 Số lượt kiểm tra định kỳ theo quy đinh (lần/năm) 160 Số lượt kiểm tra đinh kỳ thực hiện thực tế (lần/năm) 160 10 100%

2 QLKH 2 44 704 480 68%

3 QLKH 3 25 400 368 92%

4 QLKH 4 41 656 560 85,4%

5 QLKH 5 34 544 480 88,2%

6 QLKH 6 32 512 464 90,6%

(Nguồn : Các đội QLKH- Công ty Điện lực Thanh Trì)

Nhận xét : Do các đội QLKH với bình quân 10 công nhân/ 1 đội do đó số lượng

TBA công cộng thuộc địa bàn của đội QLKH nào càng ít thì công tác kiểm tra định

kỳ ĐDK 0,4kV được thực hiện đủ về số lượng hơn (xem bảng 2.9)

Bảng 2.9. Thống kế khối lượng ĐDK 0,4kV từng đội quản lý

STT Đội Khối lượng ĐDK 0,4kV (km)

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

1 QLKH 1 6,52

59

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

STT Đội Khối lượng ĐDK 0,4kV (km)

2 QLKH 2 110,8

3 QLKH 3 77,4

4 QLKH 4 129,2

5 QLKH 5 113,6

6 QLKH 6 88,2

(Nguồn : Các đội QLKH- Công ty Điện lực Thanh Trì)

Trên thực tế ở các đội quản lý khách hàng hàng tháng định kỳ thực hiện ghi

chỉ số công tơ tại các TBA công cộng do đó công tác kiểm tra định kỳ ngày được

thực hiện kết hợp cùng. Với cách làm này, Đội quản lý KH có ưu điểm là tiết kiệm

được thời gian tuy nhiên chất lượng kiểm tra không đảm bảo vì hầu như công

nhân chỉ tập trung vào công tác ghi chỉ số công tơ nên có nhiều trường hợp

không kiểm tra ĐDK hạ thế và cũng không đúng như tiến độ đã lập ra trong

kế hoạch. Việc kiểm tra định kỳ đêm, kiểm tra tăng cường hầu như không thực

hiện.

Tuy nhiên khi vào đợt cao điểm nắng nóng, trước mùa mưa bão tại Công ty

Điện lực Thanh Trì luôn tổ chức các đợt kiểm tra đột xuất. Phối hợp giữa Phòng kỹ

thuật, Đội Quản lý vận hành TBA và các đội QLKH đi kiểm tra ĐDK hạ thế, đo

dòng, áp cao điểm tối nhằm phát hiện lệch pha để thực hiện cân đảo pha tránh hiện

tượng quá tải. Công tác này thường xuyên được thực hiện.

Nội dung kiểm tra được thực hiện không đầy đủ, đa số các đội thường kiểm

tra các hạng mục như:

 Kiểm tra sự vi phạm của hành lang tuyến ĐDK hạ thế,

 Kiểm tra sự làm việc của cột điện xem có bị nghiêng, gãy đổ biến dạng, kiểm

tra móng cột có bị vỡ, tình trạng bất thường của đất xung quanh.

 Kiểm tra dây dẫn có bị dứt sợi, các vật lạ bám vào dây dẫn, hiện tượng phát

nhiệt các mối nối, hiện tượng chạm chập, phóng điện, dây cáp vặn xoắn có bị đứt

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

sợi, tróc vỏ.

60

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Kiểm tra hòm công tơ có bị nghiêng, thủng, vỡ, mất khóa, tiếp địa các hòm

sắt có bị mất, đứt.

Việc lập biên bản kiểm tra được thực hiện với tính chất đối phó, hình

thức. Các biên bản được lập bằng cách ngồi nhà ghi hàng loạt, giống nhau, nội

dung biên bản không được kiểm tra lại sau khi lập. Không có sổ sách theo dõi

nên các tồn tại không được cập nhật thường xuyên. Khi phát hiện được tồn tại,

các đội lập phương án sửa chữa thường xuyên theo quy định để phục vụ công

tác quản lý vận hành và kinh doanh bán điện tốt.

Nguyên nhân các tồn tại trong công tác kiểm tra ĐDK 0,4kV :

 Khối lượng ĐDK 0,4kV toàn huyện Thanh Trì là 525,72 km rất lớn, số lượng

công nhân kiểm tra ít.

 Công tác kiểm tra được kết hợp cùng với công tác ghi chỉ số không hiệu quả.

 Công tác kiểm tra định kỳ chưa thực sự được quan tâm tại Công ty Điện lực

Thanh Trì nên dẫn đến sự buông lỏng ở các bộ phận, chỉ thực hiện một cách hình

thức, đối phó với các đợt kiểm tra của Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội.

 Ý thức, trách nhiệm của công nhân vận hành chưa cao.

 Buông lỏng quản lý, kiểm tra của các đội trưởng.

2.2.5.2. Phân tích các công tác khác :

Các đội QLKH đã thực hiện thay định kỳ hệ thống đo đếm điện năng đến

hạn thay định kỳ trong năm 2013 gồm 14.229 công tơ 1 pha, 921 công tơ 3 pha

(tính đến hết tháng 10/2012).

Tổ chức phúc tra, kiểm tra định kỳ hệ thống đo đếm; phối hợp với công an,

chính quyền địa phương kiểm tra được 840 lượt khách hàng, bắt được hơn 13 vụ vi

phạm sử dụng điện, truy thu được 24.128 kWh điện năng.

Do nguồn công tơ điện tử gián tiếp còn hạn chế nên còn nhiều trường

hợp công tơ điện tử chưa được thay định kỳ khi đã đến hạn thay trong năm

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

2012.

61

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

2.2.6. Phân tích công tác quản lý kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vận hành

lưới điện.

2.2.6.1. Phân tích công tác xây dựng chương trình quản lý kỹ thuật hàng năm

Chương trình quản lý kỹ thuật được xây dựng với mục tiêu đạt suất sự cố và

độ tin cậy lưới điện Tổng công ty giao. Chương trình này được xây dựng căn cứ vào

kế hoạch giảm suất sự cố của Công ty, trên cơ sở kết quả tính toán, phân tích đánh

giá, đầu tư cải tạo lưới điện, giao chỉ tiêu suất sự cố, độ tin cậy cho các đơn vị và

chỉ đạo lập kế hoạch thực hiện.

Tại Công ty Điện lực Thanh Trì chương trình quản lý kỹ thuật hàng năm

được lập từ tháng 12 của năm trước. Chương trình quản lý kỹ thuật được lập một cụ

thể, tỷ mỷ đối với từng công việc. Các kế hoạch cụ thể được giao cho các phòng,

đội trong khối vận hành lập kế hoạch đầy đủ, có tiến độ cụ thể. Các phòng, đội đã

thực hiện nghiêm túc việc lập kế hoạch này.

Trong chương trình quản lý kỹ thuật yêu cầu đặc biệt chú trọng đến biện

pháp giảm suất sự cố. Nhưng hiện nay, trong chương trình quản lý kỹ thuật thì công

tác này được lên kế hoạch một cách chung chung, không chỉ rõ được biện pháp cụ

thể. Tuy nhiên có một số tồn tại trong công tác lập chương trình QLKT đó là

việc lập kế hoạch còn chưa hợp lý, chưa sát thực tế, có nhiều hạng mục công

việc các phòng, đội lấy nguyên kế hoạch của các năm trước đó để lập cho năm

tiếp theo.

2.2.6.2. Phân tích công tác tổ chức thực hiện chương trình QLKT

Việc thực hiện chương trình QLKT tại Công ty Điện lực Thanh Trì đã cơ bản

hoàn thành theo kế hoạch. Công tác củng cố tiếp địa, thí nghiệm định kỳ, vệ sinh

công nghiệp các thiết bị trên lưới, công tác kiểm tra kỹ thuật đường dây và trạm

biến áp, công tác cấp mới các công trình điện, công tác thực hiện chương trình

OMS…được chú trọng. Công tác quản lý kỹ thuật được Công ty Điện lực Thanh Trì

thực hiện theo đúng quy định hiện hành và trình tự của EVN, EVN HANOI, đã thực

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

hiện theo phân cấp của Tổng công ty.

62

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Trong công tác QLKT giảm suất sự cố, Công ty Điện lực Thanh Trì đã thống

kế các vụ sự cố tương đối đầy đủ và đưa ra các phân tích đánh giá điều tra tìm

nguyên nhân sự cố, đã có giải pháp kịp thời và đạt kết quả.

Công tác thực hiện kế hoạch củng cố tiếp địa, thí nghiệm định kỳ, lau rửa vệ

sinh sứ đầu cáp, tủ RMU, bảo dưỡng dao, sơn, xà ĐDK, kiểm tra kỹ thuật đường

dây và trạm biến áp được thực hiện cơ bản theo tiến độ.

Đối với công tác cấp mới các công trình điện, công tác quản lý hồ sơ kỹ

thuật, công tác rà soát vật tư thiết bị nhập lưới của các công trình đã thực hiện và

tập hợp theo đúng phân cấp.

Công tác triển khai chương trình OMS tại Công ty Điện lực Thanh trì đã thực

hiện theo quy định, đã xây dựng xong cây tính tổn thất từ đường trục trung áp, máy

biến áp, đường trục hạ áp và công tơ. Công tác thống kê, phân loại sự cố được cập

nhật thường xuyên trên số sách theo dõi và trên chương trình OMS (chương trình

quản lý mất điện).

Tuy nhiên trong thực tế còn một số tồn tại trong công tác quản lý kỹ thuật

của Công ty Điện lực Thanh Trì như sau:

Việc cập nhật sổ sách, thông tin sự cố, biên bản…còn nhiều thiếu sót và

chưa kịp thời. Việc phân tích đánh giá sự cố chưa thực hiện tốt, còn nhiều sự

cố không rõ nguyên nhân.

Công tác thí nghiệm định kỳ thiết bị còn thiếu nhiều hạng mục, chủ yếu tập

trung vào thí nghiệm các MBA, việc thí nghiệm các thiết bị khác trên lưới như

chống sét, Recloser… chưa được chú trọng. Việc thí nghiệm các thiết bị điện khách

hàng chưa được thực hiện đầy đủ.

Vệ sinh thiết bị còn thiết và chưa đạt chất lượng cũng như tiến độ đề ra.

Công tác củng cố tiếp địa cần phải bám sát vào thực tế vận hành, khắc phục

tồn tại ngay.

Công tác củng cố hồ sơ kỹ thuật TBA phân phối và đường dây chưa được

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

chú ý ngay từ các công trình mới đóng điện (còn thiếu sót nhiều), nhiều lý lịch vận

63

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

hành TBA không ghi rõ ngày tháng năm đóng điện vận hành, thiếu bản vẽ hoàn

công, ảnh trạm, sơ đồ 1 sợi TBA, sơ đồ hạ thế (trạm công cộng)…

Kiểm tra định kỳ TBA và đường dây trung, hạ thế chưa đạt số lượng, yếu về

chất lượng thể hiện qua các lỗi thường thấy ở biên bản : ghi thiếu thông số vận hành

(Iđm, Ia, Ib, Ic, Io), không ghi giờ kiểm tra, thiếu chữ ký của người quản lý hoặc Io

vượt mức cho phép mà vẫn nhận xét bình thường không đề nghị cân đảo pha…việc

cập nhật này chưa tốt và thể hiện trách nhiệm của người tổ trưởng, đội trưởng chưa

cao.

Công tác kiểm tra kỹ thuật đường dây và TBA với sự tham gia của Phó

Giám đốc Kỹ thuật, Trưởng phòng Kỹ thuật (1năm/1 lần) chưa được thực

hiện.

Công tác cập nhật tồn tại, xử lý tồn tại thực hiện còn thiếu so với quy định :

thiếu sổ cập nhật tồn tại dẫn đến nhiều tồn tại chưa được xử lý kịp thời gây sự cố

lưới điện, xử lý tồn tại xong không cập nhật vào sổ, không theo dõi.

Công tác đánh giá chất lượng thiết bị chưa được thực hiện tại Công ty Điện

lực Thanh Trì.

Hồ sơ các công trình điện cấp mới còn chưa được hoàn thiện như trình tự lập

hồ sơ, chất lượng hồ sơ tư vấn thiết kế, kiểm soát chất lượng vật tư thiết bị trước khi

đóng điện.

Kiểm tra hiện trường thường gặp lỗi phổ biến sau : tiếp địa trạm chưa thực

hiện đúng quy phạm trang bị điện (trung tính MBA, vỏ MBA, xà trạm, chống

sét…còn đấu chung 1 dây), biển báo (tên trạm, tên dao, tên cáp) thiếu hoặc mờ,

thiếu sơ đồ 1 sợi và nhật ký vận hành tại trạm, việc xử lý khe, lỗ hở chống động vật

xâm phạm tại tủ hạ thế (trạm treo) hoặc tại các trạm xây còn chưa được chú ý.

Công tác triển khai chương trình OMS còn một số tồn tại như : chưa cập nhật

đầy đủ tình hình sự cố hạ thế, cập nhật sai ngày giờ dẫn đến tính toán chỉ số độ tin

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

cậy cung cấp điện sai, cây tổn thất vẫn chưa được hoàn thiện đầy đủ.

64

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Theo quy định, việc thực hiện phải theo đúng tiến độ đã hoạch định nhưng

trong thực tế tại Công ty Điện lực Thanh Trì nhiều hạng mục không thực hiện theo

đúng thời gian yêu cầu.

Việc cập nhật đầy đủ các thông tin thực hiện vào chương trình không được

thực hiện một cách liên tục, thường xuyên mà hầu như tập trung vào thời gian có

kiểm tra của cấp trên thì các phòng, đội mới thực hiện cập nhật vào chương trình

quản lý kỹ thuật.

Các thay đổi trên lưới điện không được cập nhật thường xuyên vào sơ đồ,

máy tính.

2.2.6.3. Phân tích công tác giám sát việc thực hiện chương trình QLKT

Theo quy định, việc giám sát thực hiện các hạng mục công việc trong

chương trình QLKT do nhân viên Phòng Kỹ thuật thực hiện.

Tuy nhiên công tác giám sát việc thực hiện chương trình QLKT tại Công ty

Điện lực Thanh Trì không được thực hiện. Các công việc, hạng mục trong chương

trình QLKT thuộc trách nhiệm của phòng, đội nào thì phòng, đội đó thực hiện.

Công ty Điện lực Thanh Trì không giao cho nhân viên Phòng kỹ thuật giám

sát, đôn đốc theo dõi việc thực hiện. Do đó tại Công ty Điện lực Thanh Trì

thường xuyên xảy ra tình trạng không thực hiện các hạng mục trong chương

trình QLKT nhưng vẫn báo cáo hoàn thành chỉ tiêu theo đúng tiến độ,

Ngay tại các phòng, đội cũng thể hiện sự lỏng lẻo trong công tác quản lý,

giám sát của cán bộ cấp trên đối với nhân viên thực hiện. Các trưởng phòng, đội

trưởng không kiểm tra, theo dõi sát sao nhiệm vụ của nhân viên của mình, chỉ đến

khi có yêu cầu kiểm tra đột xuất mới đôn đốc nhân viên thực hiện cho đủ số lượng

để đạt thành tích trước mắt mà không quan tâm tới chất lượng thực tế.

2.2.6.4. Phân tích công tác thực hiện báo cáo tình hình vận hành của đơn vị

Quy định trong Công ty Điện lực Thanh Trì là hàng tháng Phòng Điều độ

vận hành, Đội Quản lý TBA và các đội QLKH phải thực hiện báo cáo lên Phòng Kỹ

thuật các công việc thực hiện trong tháng theo chương trình QLKT nhưng thực tế

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

chế độ báo cáo này không thực hiện.

65

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Với quy định báo cáo lên Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội phải thực hiện

một số báo cáo : báo cáo khối lượng QLKT, báo cáo chỉ số độ tin cậy, báo cáo tình

hình đầy tải quá tải …

Công ty Điện lực Thanh Trì đã thực hiện tốt một số báo cáo tuy nhiên lại

thường xuyên không báo cáo tình hình đầy tải, quá tải MBA và đường dây,báo

cáo tình hình sự cố lưới điện.

Nguyên nhân :

 Không thường xuyên kiểm tra đường dây, MBA nên không phát hiện được

tình trạng.

 Công ty Điện lực Thanh Trì không chú trọng các báo cáo nội bộ giữa các

phòng, đội liên quan.

 Sự buông lỏng quản lý, theo dõi của lãnh đạo trong công tác báo cáo.

2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN CỦA

CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ

2.3.1. Đánh giá chỉ tiêu về suất sự cố.

Bảng 2.10. Tổng hợp suất sự cố lưới điện của Công ty Điện lực Thanh Trì

TT Nội dung Suất sự cố

Thoáng qua trung thế Năm 2010 Thực hiện 18 Chỉ tiêu 21,96 Năm 2011 Thực hiện 18 Chỉ tiêu 23 Năm 2012 Thực hiện 18 Chỉ tiêu 23 1

Vĩnh cửu trung thế 5 6,57 3 7 4 6,9 2

TBA phân phối 5 6,77 1 9 2 8,2 3

Hạ thế 390 504,43 354 615 524 620 4

(Nguồn Phòng Điều độ vận hành – Công ty Điện lực Thanh Trì)

Nhận xét chung : Công ty Điện lực Thanh Trì đã đạt được các chỉ tiêu về

suất sự cố. Có được kết quả trên là do ngay từ cuối năm trước Công ty Điện lực

Thanh Trì đã xây dựng chương trình quản lý kỹ thuật sát với thực trạng vận hành

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

lưới điện và triển khai các nội dung được phê duyệt bao gồm : kế hoạch kiểm tra kỹ

66

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

thuật đường dây và trạm, thực hiện nghiêm túc các giải pháp nhằm củng cố lưới

điện, giảm suất sự cố như củng cố tiếp địa, giảm vi phạm hành lang lưới điện cao

áp, xử lý cột nghiêng, kế hoạch thí nghiệm định kỳ, kết hoạch kiểm định thiết bị thí

nghiệm, kế hoạch vệ sinh thiết bị, kế hoạch xử lý độ cao dây dẫn vượt

đường…Ngoài ra Công ty Điện lực Thanh Trì đã thực hiện đầy đủ các hướng dẫn

của EVN và Tổng công ty trong công tác quản lý kỹ thuật, củng cố nề nếp kỷ luật

vận hành, đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên

và thực hiện mạnh mẽ kế hoạch giảm vi phạm hành lang an toàn lưới điện trung áp.

Các quy trình ISO 9001-2001 có liên quan đến công tác QLKT nhìn chung được

thực hiện nghiêm túc tại Công ty Điện lực Thanh Trì.

Một số nguyên nhân gây sự cố :

Nguyên nhân khách quan:

 Mặc dù đã xây dựng đầu tư rất nhiều trong năm 2011 và năm 2012 tuy nhiên

do phụ tải dân sinh tăng nhanh và nhu cầu cao hơn nên vẫn gây quá tải cục bộ tại

một số TBA phân phối

 Năm 2012 là thời gian có tốc độ đô thị hóa cao nên ở huyện Thanh Trì như

một đại công trường. Các đơn vị thi công ngoài ngành vi phạm khoảng cách an toàn

lưới điện còn khá phổ biến, chủ yếu là các vụ sự cố do dân vi phạm khoảng cách an

toàn, xe cẩu chạm vào đường dây…Các trường hợp các đơn vị thi công ngoài ngành

đào vào cáp ngầm cũng còn thường xuyên xảy ra.

 Do một số thiết bị vận hành đã lâu có tuổi cao nhưng chưa có điều kiện thay

thế.

 Thời tiết bất thường đặc biệt là những cơn mưa lớn gây nên rất nhiều sự cố

Nguyên nhân chủ quan :

 Công tác quản lý vận hành đường dây còn có thiếu sót, vẫn còn hiện tượng

sự cố do cây chạm vào đường dây.

 Công tác quản lý đầu tư xây dựng, công tác giám sát thi công chưa tốt.

 Vận hành lưới điện quá tải gây trùng võng đường dây phát sinh sự cố cũng là

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

nguyên nhân cần khắc phục.

67

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Hiện tượng tụt lêo đường dây cho thấy công tác kiểm tra tuyến dây phát hiện

sớm những điểm phát nhiệt trên tuyến dây còn có thiếu sót.

- Chất lượng của công tác thí nghiệm định kỳ

2.3.1.1.Đánh giá sự cố lưới điện trung thế :

Trong quá trình vận hành từ năm 2010 đến năm 2012 Công ty Điện lực

Thanh Trì hầu hết đã đạt được các chỉ tiêu suất sự cố của Tổng công ty giao cho,

tuy nhiên suất sự cố thoáng qua trung thế và vĩnh cửu trung thế vẫn còn khá cao

(xem bảng 2.11)

Bảng 2.11. Tổng hợp sự cố trung thế

STT Các dạng sự cố (lý do) Số Tổng thời gian mất điện

lượng (phút)

Do bị hỏng thanh đồng mềm dao phụ 1 45 1

tải

Hỏng sứ đỡ trung thế 2 886 2

Đơn vị ngoài cắt điện 2 134 3

Do bị nhảy tần số 1 20 4

Nhảy máy cắt, đóng lại tốt 3 19 5

Sự cố do vi phạm HLLĐ 4 217 6

(Nguồn Công ty Điện lực Thanh Trì -12/2012)

Các nguyên nhân gây ra sự cố lưới trung thế :

 Trước tháng 06/2010 Công ty Điện lực Thanh Trì vận hành chủ yếu là ĐDK

6kV, đến tháng 06/2010 có 03 lộ 6kV được nâng áp lên 22kV và đến tháng 8/2012

nâng áp tiếp 02 lộ 6kV lên 22kV. Các lộ ĐDK 6kV luôn vận hành đầy tải vào giờ

bình thường và quá tải vào giờ cao điểm và các ngày nắng nóng.

 Phần ĐDK và TBA là tải sản khách hàng vận hành nhiều năm chưa được cải

tạo.

 Đa số không tìm được nguyên nhân của các vụ sự cố thoáng qua,

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

 Tình trạng các công trình xây dựng vi phạm hành lang an toàn lưới điện.

68

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Công tác kiểm tra vận hành các thiết bị vào giờ cao điểm chưa được thực

hiện thường xuyên

 Chất lượng thi công các công trình của một số đơn vị thi công không đảm

bảo.

 Chất lượng của một số thiết bị đưa vào vận hành kém chất lượng.

 Không thực hiện đầy đủ các quy định về kiểm tra ĐDK theo định kỳ, và nếu

có kiểm tra cũng mang tính hình thức là chủ yếu.

 Công tác thí nghiệm định kỳ và kiểm tra định kỳ chỉ làm được với tài sản của

Điện lực. Còn lại tài sản khách hàng không được thực hiện do hiện nay khách hàng

chưa quan tâm đến việc này.

Tóm lại qua tình hình sự cố lưới điện trung thế tại Công ty Điện lực

Thanh Trì nhận thấy ngoài nguyên nhân do các đơn vị thi công ngoài Điện lực,

vấn đề về chất lượng thiết bị xuống cấp thì nguyên nhân đáng kể là sự chưa

nghiêm túc trong việc kiểm tra, kiểm soát liên tục để có biện pháp bảo trì, thay

thế các thiết bị , dây dẫn kém chất lượng. Bên cạnh đó khi xảy ra sự cố rồi thì

công tác điều tra, phân tích nguyên nhân và tìm ra giải pháp ngăn ngừa sự cố

vẫn mang tính hình thức, có kiểm tra mà không tìm được nguyên nhân.

2.3.1.2.Đánh giá sự cố TBA

Sự cố TBA của Công ty Điện lực Thanh Trì có xu hướng giảm từ năm 2010

xảy ra 5 vụ xuống 1 vụ năm 2011 nhưng lại tăng lên 2 vụ vào năm 2012

Điều đáng chú ý ở đây là các TBA bị sự cố này chủ yếu là TBA khách hàng :

năm 2010 có 3 vụ xảy ra tại TBA khách hàng và 2 vụ là TBA công cộng. Năm 2011

xảy ra sự cố cũng tại TBA khách hàng.Năm 2012 có 1 vụ xảy ra tại TBA công cộng

và 1 vụ xảy ra tại TBA khách hàng.

Các nguyên nhân gây ra sự cố TBA :

- Một số MBA vận hành lâu năm đã quá cũ và đầy tải, quá tải vào giờ cao

điểm

 Quá tải MBA

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

 Dầu MBA vận hành lâu ngày không được thay thế, bổ sung.

69

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Sử dụng lệch pha.

 Động vật chui vào trạm, lên máy biến thế gây phóng điện.

 Phóng cách điện thiết bị trung thế như : Cầu chì tự rơi, cầu dao đóng cắt

trung thế, TU, TI, sứ cách điện…

 Sét đánh trực tiếp.

 Lắp đặt chì không đúng cấp bảo vệ, máy cắt hạ thế hoạt động không đúng…

 Quá điện áp lan truyền cũng gây ra sự cố trạm biến áp.

 Dầu máy biến áp vận hành lâu ngày không được thay thế, bổ xung dẫn đến

máy biến áp không đạt tiêu chuẩn vận hành.

2.3.1.3. Đánh giá sự cố lưới hạ thế

Công ty Điện lực Thanh Trì đạt chỉ tiêu về suất sự cố hạ thế. Tuy nhiên do

tiếp nhận lưới điện nông thôn, tiếp nhận các khu tập thể nên lưới hạ thế vẫn còn tồn

tại nhiều nơi sử dụng dây dẫn AV gây quá tải (Xem bảng 2.12)

Bảng 2.12 Tổng hợp sự cố hạ thế

STT Các dạng sự cố (lý do) Số Tổng thời gian mất điện

lượng (phút)

1 Do ATM bị nhảy quá dòng, đã đóng 17 703

lại tốt

2 Nhảy ATM trong hòm công tơ 1 17

3 Xử lý tiếp xúc SI tại TBA 1 53

4 Hỏng trong nhà 1 907

5 Đứt chì bảo vệ MBA 7 303

(Nguồn Công ty Điện lực Thanh Trì)

Các nguyên nhân chủ yếu đó là :

 Chất lượng cáp vào hòm công tơ.

 Tiếp xúc trong hòm công tơ

 Tiếp xúc trong hộp đấu dây.

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

 Tiếp xúc trên đường trục

70

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Nhảy ATM do lệch pha, quá tải.

 Hỏng thiết bị đóng cắt hạ thế tại trạm.

 Chạm chập cáp tại trạm biến áp và đường dây.

 Xe ôtô đâm gãy cột điện.

 Do đứt dây, đổ cột, cháy cáp, hỏng tiếp xúc, cây chạm lưới điện, nổ cầu chì

bảo vệ.

 Quá tải cáp xuất tuyến so với dòng định mức cho phép.

 Lệch pha tại các đường trục hạ thế dẫn đến các thiết bị đóng cắt phải hoạt

động liên tục làm giảm tuổi thọ và số lần đóng cắt của thiết bị.

 Thiết bị và đường dây vận hành lâu ngày chưa được cải tạo thay thế dẫn đến

nguy cơ gây sự cố cao.

Tóm lại tình hình kiểm soát lưới hạ thế cũng trong tình trạng chưa

nghiêm túc, hỏng đến đâu thay đến đó, thực hiện phân công kiểm tra ĐDK hạ

thế cũng chưa sát sao.

2.3.2. Đánh giá chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện.

Việc tính toán các chỉ số độ tin cậy lưới điện được Công ty Điện lực Thanh

Trì áp dụng từ tháng 1/2008. Ban đầu với các chỉ số SAIFI và SAIDI. Hiện nay đã

tính thêm cả chỉ số MAIFI

Các chỉ số độ tin cậy bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

 Cắt điện theo kế hoạch để phục vụ bảo trì sửa chữa lưới điện

 Cắt điện đột xuất để xử lý các điểm có thể gây ra sự cố tức thì

 Sự cố lưới trung thế, TBA, hạ thế và nguồn

 Sa thải phụ tải do thiếu nguồn.

Công ty Điện lực Thanh Trì đã thực hiện tính chỉ số độ tin cậy từ tháng

1/2008. Từ tháng 1/2008 đến tháng 7/2012, việc tính toán dựa trên số lượng khách

hàng mất điện từ Phòng Điều độ nhưng trên thực tế số liệu không chính xác dẫn đến

tính toán chỉ là hình thức. Bắt đầu từ tháng 8/2012 Công ty Điện lực Thanh Trì đã

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

áp dụng tính chỉ số độ tin cậy trên chương trình OMS (chương trình quản lý mất

71

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

điện), tuy nhiên do trình độ hạn chế nên việc nhập số liệu trong chương trình cũng

không được cập nhật thường xuyên, xảy ra thiếu sót nên cũng không phản ánh đúng

độ tin cậy cung cấp điện.(Xem bảng 2.13)

Bảng 2.13 . Tổng hợp chỉ số độ tin cậy năm 2012

Năm 2012 SAIFI (lần) SAIDI (phút) MAIFI (lần)

Tháng 1 0,62 331,32 0,02

Tháng 2 0,12 23,24 0,00

Tháng 3 0,35 131,66 0,07

Tháng 4 1,19 644,80 0,07

Tháng 5 1,75 546,12 0,03

Tháng 6 0,87 538,01 0,00

Tháng 7 0,0043 118,27 0,0003

Tháng 8 0,51 272,47 0,0015

Tháng 9 0,76 145,44 0,0981

Tháng 10 2,03 212,72 0,0071

Tháng 11 2,22 209,28 0,1256

Tháng 12 1,32 249,53 0,1928

0,61 Tổng 11,74 3422,86

(Nguồn: Các báo cáo kết quả tính chỉ số độ tin cậy của Công ty Điện lực Thanh Trì)

Do việc tính toán không chính xác, mang tính hình thức đối phó là chủ yếu

nên kết quả có những tháng chỉ số SAIDI cao đột xuất, có những tháng lại rất thấp,

kết quả nói chung không ổn định.

Bảng 2.14.So sánh kết quả SAIDI, SAIFI giữa các năm

Chỉ số Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

15,44 15,33 11,74 SAIFI (lần)

72

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Chỉ số Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

12461,56 11777,26 3422,86 SAIDI (phút)

(Nguồn: Các báo cáo kết quả tính chỉ số độ tin cậy của Công ty Điện lực Thanh Trì)

So sánh kết quả từ năm 2010 đến năm 2012 tại Công ty Điện lực Thanh

Trì ta nhận thấy các chỉ số SAIFI, SAIDI giảm dần điều này thể hiện độ tin cậy

cung cấp điện của Công ty Điện lực Thanh Trì được cải thiện rõ rệt, số vụ sự

cố giảm đi và thời gian mất điện của khách hàng cũng giảm.

Ta khảo sát giá trị SAID, SAIFI của một số nước trên thế giới (xem bảng 2.15)

Bảng 2.15 Khảo sát giá trị SAIDI, SAIFI, MAIFI tại một số nước trên thế giới

Qua khảo sát tại một số nước trên thế giới nhận thấy chỉ số độ tin cậy

cung cấp điện của Công ty Điện lực Thanh Trì nói riêng và của Việt Nam nói

chung vẫn còn rất cao. Điều này thể hiện rất nhiều hạn chế trong công tác

quản lý vận hành, trong việc cắt điện theo kế hoạch, cắt điện đột xuất và để

xảy ra nhiều sự cố chủ quan.

Nguyên nhân :

 Tình trạng trả điện trễ (công tác bảo trì lưới điện có đăng ký cắt điện theo kế

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

hoạch) vẫn thường xuyên xảy ra.

73

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Thời gian đăng ký cắt điện công tác chưa phù hợp : khối lượng công tác ít

nhưng thời gian đăng ký dài làm ảnh hưởng đến độ tin cậy cung cấp điện

 Cắt điện phục vụ công tác sửa chữa, bảo trì xử lý sự cố thường xuyên mà

không thi công hotline.

 Công tác sửa chữa điện hạ thế còn kéo dài, không sửa chữa đúng thời gian

quy định.

 Khách hàng sử dụng điện thiếu hiểu biết về điện cũng là yếu tố ảnh hưởng

đến hiệu quả công tác vận hành lưới điện như là : vi phạm nghị định 106 về bảo vệ

hành lang an toàn lưới điện cao áp gây sự cố lưới điện, lưới điện của khách hàng

không đúng yêu cầu kỹ thuật gây ra sự cố làm ảnh hưởng đến lưới điện của Điện

lực.

2.3.3. Đánh giá chỉ tiêu về tổn thất điện năng.

Bảng 2.16 Thống kê chi tiết tỷ lệ tổn thất kỹ thuật, thương mại qua các năm

Chỉ tiêu

Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

% 6,50 7,07 6,53 6,30

Tỷ lệ tổn thất điện năng Tổn thất kỹ thuật % 3,84 3,62 3,46 3,3

Tổn thất thương mại % 2,66 3,45 3,07 3,0

(Nguồn Phòng Kinh doanh Công ty Điện lực Thanh Trì)

Qua bảng 2.16 ta thấy năm 2011, Công ty Điện lực Thanh Trì được Tổng

Công ty Điện lực TP Hà Nội giao kế hoạch cho phép tổn thất là 6,67%, tỷ lệ thực

hiện là 6,53%, thấp hơn 0,14%.

Năm 2012 Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội giao cho Công ty Điện lực

Thanh Trì kế hoạch tổn thất là 6,48%, tỷ lệ thực hiện là 6,30%, thấp hơn kế hoạch là

0,18%.

Chi tiết tỷ lệ tổn thất điện năng, điện tổn thất qua các năm xem trong bảng

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

2.17 dưới đây.

74

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Bảng 2.17. Tình hình tổn thất điện năng giai đoạn 2008 - 2012

Điện nhận (kWh)

Điện thương phẩm (kWh)

Điện tổn thất (kWh)

Năm thực hiện

Doanh thu (triệu đồng)

Giá bán điện bình quân (đồng)

Kế hoạch tổn thất được giao 6,67

Tỷ lệ tổn thất thực hiện (%) 7,72

2008

205.004.663

188.907.264

16.097.399

808,74

152.776

2009

6,42

229.096.654

213.274.834

15.821.820

942,62

221.140

6,50

2010

6,27

258.933.765

238.939.228

19.994.537

1048,40

251.585

7,07

2011

6,25

276.394.648

256.895.924

19.498.724

1239,89

319.336

6,53

2012

6,48

304.773.798

284.532.685

20.241.113

1381,99

393.219

6,30

(Nguồn Phòng Kinh doanh – Công ty Điện lực Thanh Trì)

Qua bảng 2.17 ta thấy từ năm 2008 đến năm 2011 Công ty Điện lực Thanh

Trì chưa có năm nào hoàn thành chỉ tiêu tổn thất của Tổng công ty giao, mặc dù

Tổng công ty đã có điều chỉnh tổn thất cho đơn vị vì lý do có tiếp nhận lưới điện

nông thôn.

Riêng năm 2012 Công ty Điện lực Thanh Trì đã đạt được chỉ tiêu tổn thất.

Công ty Điện lực Thanh Trì đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý vận

hành để giảm tổn thất điện năng. Giảm từ 7,72% năm 2008 xuống còn 6,30% năm

2012. Tuy nhiện tại một số trạm biến áp tỷ lệ tổn thất còn cao đặc biệt ở các xã như

Tả Thanh Oai, Hữu Hòa.

Trong năm 2012 Công ty Điện lực Thanh Trì đã phấn đấu thực hiện và hoàn

thành các nhiệm vụ trọng tâm trong Chương trình giảm tổn thất 2012 đã đề ra.

Hoàn thành công trình cải tạo và nâng áp 02 lộ đường dây 676-681E1.10,

phối hợp thay thế các máy biến áp có tổn thất không tải thấp, độ tin cậy cao và khả

năng mang tải được tăng cường góp phần giảm quá tải các lộ đường dây trung thế

6kV.

Triển khai và hoàn thành 04 công trình đại tu cải tạo lưới điện theo kế hoạch

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

sửa chữa lớn năm 2012; hoàn thành và đưa vào sử dụng 11 công trình đầu tư xây

75

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

dựng cơ bản trong năm 2012: xây dựng các TBA mới, đường trục cấp điện mới góp

phần giảm tải các TBA công cộng quá tải trên địa bàn.

Tăng cường thực hiện công tác kiểm tra định kỳ trạm biến áp, đường dây

không, lưới điện hạ thế. Lập phương án và tổ chức thi công ngay đối với các trường

hợp phát hiện ra những sai sót trên lưới: thay chống sét TBA, tăng cường đường

trục quá tải lưới hạ thế, san tải các TBA quá tải…

Thực hiện thay định kỳ hệ thống đo đếm điện năng đến hạn thay định kỳ

trong năm 2013: 14.229 công tơ 1 pha, 921 công tơ 3 pha (tính đến hết tháng

10/2012). Tổ chức phúc tra, kiểm tra định kỳ hệ thống đo đếm; phối hợp với công

an, chính quyền địa phương kiểm tra được 840 lượt khách hàng, bắt được hơn 13 vụ

vi phạm sử dụng điện, truy thu được 24.128 kWh điện năng.

Song song cùng với các biện pháp kỹ thuật, kinh doanh Công ty cũng triển

khai mạnh và có chất lượng về công tác tổ chức, quản lý: Thực hiện giao chỉ tiêu kế

hoạch tổn thất hàng tháng từng lộ dường dây, từng trạm biến áp đến từng công nhân

quản lý; tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động các tổ đảng: đảng viên trực tiếp theo

dõi tổn thất các TBA công cộng, lộ đường dây, chịu trách nhiệm tổn thất cùng với

đội quản lý được phân công; thường xuyên tổ chức các lớp bồi huấn về nghiệp vụ,

trao đổi kinh nghiệm, kiến thức với các công nhân quản lý, vận hành.

Công ty Điện lực Thanh Trì đã thực hiện tính toán tổn thất từng khu vực

tuyến dây trung thế, tính toán tổn thất từng khu vực trạm biến áp phân phối với mục

đích phân nhỏ vùng có khả năng gây ra tổn thất cao để đề ra biện pháp xử lý phù

hợp.

Hiện nay Điện lực có 17 tuyến đường dây trung thế đã được xây dựng thành

cây tổn thất trong chương trình CMIS (Customer Management Information System

– hệ thống thông tin quản lý khách hàng). Đã cập nhật tất cả điểm đo và triển khai

việc ghi chỉ số tất cả các tuyến trung thế vào ngày 1 hàng tháng.

Đối với khu vực hạ thế : cập nhật chỉ số vào phân hệ quản lý tổn thất , tính

toán lượng điện năng tăng giảm do cắt lưới , chia tải, truy thu chỉ số ngưng (nếu có),

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

cập nhật biến động khách hàng trong CMIS.

76

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Bên cạnh đó hàng năm Công ty Điện lực Thanh Trì sử dụng chương trình

tính tổn thất LOADFLOW để tính tổn thất các lộ đường dây trung thế nhằm có cơ

sở so sánh các kết quả với nhau.

Một số nguyên nhân ảnh hưởng tới tổn thất điện năng của Công ty Điện lực

Thanh Trì :

 Do nguồn công tơ điện tử gián tiếp còn hạn chế nên còn nhiều trường hợp

công tơ điện tử chưa được thay định kỳ khi đã đến hạn thay trong năm 2012.

 Trong năm 2012 Công ty tiếp tục đẩy mạnh công tác tiếp nhận bán điện trực

tiếp đến các hộ dân tại các khu tập thể trên địa bàn (thực hiện tại 06 khu với 1.324

hộ dân). Do đặc thù lưới điện các khu đã được xây dựng từ lâu, xuống cấp cũ nát

nên khi thực hiện tiếp nhận nguyên trạng tổn thất hạ thế tại các khu này cũng có

những ảnh hưởng lớn tổn thất thực hiện toàn Công ty.

 Ngoài ra địa bàn huyện Thanh Trì vẫn còn tồn tại một số điểm nóng về vi

phạm sử dụng điện, có tính chất truyền thống (khu vực Hữu Hoà, Tả Thanh Oai,

Đại Áng) cũng gây không ít những khó khăn cho Công ty trong công tác giảm tổn

thất điện năng.

 Vấn đề triển khai chương trình CMIS : việc tính toán tổn thất trung thế từng

lộ đường dây trên hệ thống CMIS còn gặp nhiều khó khăn do chương trình còn tổn

tại nhiều lỗi dẫn đến việc tính toán không chính xác.

 Công ty Điện lực Thanh Trì tiếp nhận lại nhiều lưới điện nông thôn, lưới

điện nông thôn này lại cũ nát chưa được đại tu. Bên cạnh đó do mới tiếp nhận nên

Công ty Điện lực Thanh Trì lại tập trung vào việc ký lại hợp đồng mua điện cho các

khu vực này nên việc kiểm tra vi phạm sử dụng điện và áp giá gặp nhiều khó khăn.

 Thay đổi phiên ghi chữ cũng ảnh hưởng đến tổn thất. Điện mua ghi vào ngày

1 hàng tháng trong khi điện bán lại cho khách hàng ghi theo phiên ghi điện. Gồm có

15 phiên ghi điện trong tháng nếu vì lý do nào đó mà thay đổi phiên ghi điện sớm

trước 1 ngày thì tổn thất sẽ tính toán tăng lên do điện thương phẩm bị ghi thiếu một

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

ngày.

77

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Một số công trình đại tu chưa triển khai thi công kịp thời như các công trình

cải tạo lưới điện hạ thế. Việc thay công tơ định kỳ cũng chưa thực hiện đúng tiến

độ.

 Thường xuyên xảy ra quá tải các lộ 676E1.10 và 681 E1.10 (trước tháng

8/2012).

 Chưa tập trung vào công tác vệ sinh sứ, xiết lại lèo, các điểm tiếp xúc và cân

đảo pha.

 Ngoài ra còn một số nguyên nhân gây ra tổn thất như việc đưa vào vận hành

một số trạm công cộng và khách hàng bị non tải. Ví dụ như 03 TBA với 6 MBA

thuộc KĐT Cầu Bươu hiện đang không có tải. Các TBA T1, T2, T3, T4 Khu nhà ở

CBCS Bộ Công An cũng hiện đang non tải. Một số trạm bơm thường xuyên không

có tải chỉ phục vụ chống úng.

 Trên địa bàn huyện Thanh Trì vẫn còn một khối lượng lớn lưới điện vận

hành lâu năm, dây dẫn hạ thế sử dụng dây trần như dây AV, tiết diện nhỏ chưa phù

hợp với tốc độ phát triển của phụ tải như tại xã Thanh Liệt, Tả Thanh Oai có bán

kính cấp điện lớn , đường dây cũ nát gây tổn thất lớn.

 Huyện Thanh Trì là một huyện ngoại thành, cơ sở hạ tầng còn thấp, còn

nhiều khu vực dân cư còn thưa thớt, nhiều ao hồ, ruộng nên việc thi công lắp đặt hệ

thống đo đếm còn gặp nhiều khó khăn. Phần lớn lưới điện phân phối được nhận bàn

giao từ điện nông thôn các xã cho nên đến nay phần lớn công tơ, hòm công tơ và

nhánh dây mắc điện đã bị lão hóa rất nhiều ảnh hưởng tới việc cung cấp điện và gây

ra tổn thất điện năng.

Như vậy bên cạnh những khó khăn khách quan như mạng lưới điện trải dài

trên địa hình, phức tạp khó có thể kiểm soát chặt chẽ tới khách hàng sử dụng điện.

Công ty Điện lực Thanh Trì đã có nhiều cố gắng trong công tác giảm tổn thất điện

năng tuy nhiên hiện nay tổn thất lưới điện còn tương đối cao do đó làm giảm doanh

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

thu, lợi nhuận của Công ty dẫn đến chưa nâng cao thu nhập của CBCNV.

78

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 đã giới thiệu những nét khái quát về hoạt động của Công ty Điện

lực Thanh Trì, phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành để làm rõ các nhân tố

ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vận vận hành tại Công ty Điện lực Thanh Trì đó là:

1. Chất lượng cán bộ và công nhân quản lý vận hành.

 Việc chấp hành quy trình, quy phạm trong vận hành hệ thống điện chưa tốt;

kiến thức, trình độ tay nghề của cán bộ công nhân viên hạn chế.

 Quản lý của cán bộ lãnh đạo còn lỏng lẻo, chưa thực hiện đầy đủ các quy

trình, quy phạm gián tiếp dẫn đến cán bộ công nhân viên cấp dưới thực hiện công

việc dẫn đến nhiều sai phạm. Trong khi đó, lại có rất nhiều quy định giấy tờ không

cần thiết.

 Trình độ vận hành lưới điện của công nhân vận hành cũng là một yếu tố hết

sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tính liên tục và an toàn trong quá trình vận

hành lưới điện. Nếu xảy ra sơ xuất thực hiện sai qui trình qui định có thể gây sự cố

lớn thiệt hại cho con người và thiết bị và thiệt hại cho khách hàng sử dụng điện.

2. Chính sách của doanh nghiệp đối với người lao động.

 Chính sách đào tạo của Công ty (phân bổ cho điện lực) cũng chưa thật sự

hợp lý để khuyến khích, động viên CBCNV học nâng cao trình độ và trau dồi kiến

thức.

 Chưa có chế độ đãi ngộ nhân lực phù hợp.

 Thu nhập chưa cao cũng là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vận hành lưới

điện, không tâm huyết với nghề mình đang làm.

 Cán bộ quản lý chưa thật sự quan tâm, tạo cơ hội phát triển cho những nhân

lực có đóng góp tích cực.

3.Khách hàng sử dụng điện:

 Không hiểu biết về điện vi phạm nghị định 106, nghị định 81 về bảo vệ hành

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

lang an toàn lưới điện cao áp gây sự cố lưới điện;

79

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Lưới điện của khách hàng không đúng yêu cầu kỹ thuật gây ra sự cố làm ảnh

hưởng đến lưới điện của điện lực, đến an toàn cho con người và thiết bị khi vận

hành và an toàn điện trong nhân dân.

4. Ứng dụng khoa học công nghệ còn chậm:

 Việc triển khai áp dụng khoa học công nghệ trong công tác vận hành còn hạn

chế. Như sơ đồ lưới điện kỹ thuật số, các thiết bị điều khiển và thu thập thông tin

vận hành lưới điện từ xa.

 Quy trình quản lý vận hành sửa chữa thiết bị điện do công ty ban hành năm

1997 không còn phù hợp với trang thiết bị, dụng cụ đồ nghề mới.

 Hệ thống đo đếm điện năng còn lạc hậu: hiện nay còn dùng công tơ cơ, ghi

chỉ số công tơ còn thủ công, sai số ghi điện do con người còn rất cao làm cho việc

tính toán tổn thất không chính xác, tốn nhiều nhân lực, năng suất lao động rất kém.

Điện lực phải thành lập nhiều tổ ghi chỉ số công tơ khoảng gần 100 người, trong khi

đó nếu sử dụng công tơ điện tử thì các thông tin cần thu thập trên công tơ có thể tự

động truyền dẫn về điện lực một cách chính xác và đúng lịch trình.

 Hệ thống thông tin lưới điện chưa xây dựng được cho lưới điện hạ thế và

nhánh dây mắc điện kế cho khách hàng; lưới điện trung thế thì xây dựng trên cơ sở

xác định vị trí bằng thủ công, không có thiết bị đo đạt chính xác.

 Chưa có chương trình quản lý hệ thống các phần tử trên lưới điện vì thế

không kiểm soát được chặt chẽ thiết bị trên lưới điện.

5. Chất lượng hiện trạng lưới điện phân phối:

 Nhiều thiết bị trên lưới điện không còn đảm bảo chất lượng vận hành nhưng

vẫn chưa được thay thế.

 Thiết bị mới đưa vào vận hành nhưng không đáp ứng được điều kiện vận

hành, chất lượng không được thử nghiệm.

 Lắp đặt thiết bị đóng cắt không phù hợp về vị trí, chủng loại làm cho việc

chuyển tải, vận hành lưới điện không linh hoạt, thời gian sự cố kéo dài, khả năng

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

cung cấp điện không cao.

80

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Lưới điện trung thế của điện lực có trên 85% là đường dây nổi trên không do

đó thường xảy ra sự cố do chạm chập, sự cố lưới điện, hư hỏng vật tư thiết bị trên

lưới điện.

 Mật độ trạm biến áp công cộng nhỏ, bán kính cấp điện các trạm biến áp công

cộng trung bình lớn (từ 500 ÷ 1700)m. Do bán kính cấp điện hạ thế lớn nên chất

lượng cung cấp điện chưa được đảm bảo.

Căn cứ vào các phân tích trên, ta có thể xây dựng sơ đồ hình cây về các

nguyên nhân tác động đến hiệu quả quản lý vận hành lưới điện như thể hiện trên

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

hình 2.3

81

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Hình 2.3. Sơ đồ hình cây về nguyên nhân tác động đến công tác quản lý vận hành lưới điện

Hiệu quả quản lý vận hành lưới điện

Chấp hành qui trình, qui phạm

Cán bộ quản lý lỏng lẻo

Chế độ đãi ngộ nhân lực

Thu nhập

Trình độ vận hành lưới điện

Chính sách đào tạo

Cán bộ và công nhân quản lý vận hành

Quy trình vận hành sửa chữa

Chính sách của doanh nghiệp đối với người lao động

Thiết bị trên lưới kém chất lượng

Các thiết bị điều khiển từ xa

Quan tâm đến nhân viên tích cực

Hệ thống đo đếm

Lưới điện nổi >63%

Ứng dụng khoa học cộng nghệ

Dây không bọc đúng cấp điện áp

Hệ thống thông tin lưới điện

Bán kính cấp điện lớn

Tần số không đảm bảo

Thiết bị mới đưa vào sử dụng không đảm bảo chất lượng

Chế độ vận hành

Hiện trạng lưới điện

Thiết bị lắp đặt không đảm bảo vận hành tối ưu

Liên kết các trạm trung gian

Trả điện không đúng kế hoạch

Nguồn điện

Điện áp

Sự cố do vi phạm an toàn của người dân

Không thi công hotline

Chỉ số độ tin cậy

Sự cố lưới điện tăng cao

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

82

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

CHƯƠNG 3

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY

ĐIỆN LỰC THANH TRÌ

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

83

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

3.1. MỤC TIÊU CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI

CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ.

Công ty Điện lực Thanh Trì với nhiệm vụ chủ yếu là quản lý vận hành lưới

điện phân phối trên địa bàn huyện, sản xuất kinh doanh điện năng. Trong đó nhiệm

vụ quản lý vận hành lưới điện có tầm quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả sản

xuất kinh doanh điện năng. Công tác quản lý vận hành có hiệu quả, có chất lượng

thì kết quả kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Trì mới đạt. Do đó

mục tiêu có tầm quan trọng trong hoạt động của Công ty Điện lực Thanh Trì đó là

phải nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện phân phối trên địa bàn huyện

Thanh Trì.

Nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện để đảm bảo cung cấp điện an

toàn và liên tục, nâng cao chất lượng cung cấp điện, tăng cao độ tin cậy nhằm đảm

bảo tốt cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn huyện Thanh Trì, hạn chế số lần mất

điện nhằm nâng cao sản lượng thương phẩm phân phối, giảm tổn thất điện năng trên

lưới điện. Nâng cao hiệu quả quản lý vận hành tiết kiệm chi phí vận hành, quản lý

lưới điện, sửa chữa bảo trì. Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh.

Đối với khách hàng sử dụng điện thì đó là được sử dụng điện một cách ổn

định, liên tục, có chất lượng hơn, độ tin cậy cao hơn và thỏa mãn hơn.

Như đã phân tích ở chương 2, để đánh giá hiệu quả quản lý vận hành lưới

điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì tôi đã tập trung phân tích 3 chỉ tiêu là :

 Chỉ tiêu về suất sự cố.

 Chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện.

 Chỉ tiêu về tổn thất điện năng.

Do đó mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công

ty Điện lực Thanh Trì đó là:

 Ngày càng giảm được số vụ sự cố, đạt suất sự cố EVN giao.

 Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, giảm thời gian mất điện.

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

 Giảm tổn thất điện năng, đạt chỉ tiêu của EVN giao.

84

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

3.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ.

Dựa vào những kết luận phân tích ở chương 2 về những tồn tại trong công

tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì tôi đề xuất các giải

pháp hoàn thiện như sau :

3.2.1. Giải pháp thứ nhất : Phát triển nhân sự khối quản lý vận hành

3.2.1.1. Lý do phải thực hiện giải pháp:

Phân tích thực trạng về cơ cấu nhân lực làm công tác quản lý vận hành lưới

điện hiện nay tại Công ty Điện lực Thanh Trì ta thấy :

Khối quản lý vận hành lưới điện cán bộ công nhân viên có 117 người, chiếm

58% tổng số CBCNV toàn Công ty bao gồm :

 13 kỹ sư điện, chiếm tỷ lệ 11,1%.

 19 công nhân bậc cao (từ bậc 5÷7), chiếm tỷ lệ 16,2%.

 85 công nhân bậc thấp (từ bậc 1÷4), chiếm tỷ lệ 72,7%.

Nhìn vào cơ cấu như trên có thể thấy số lượng kỹ sư điện và công nhân bậc

cao lành nghề tại Công ty Điện lực Thanh Trì còn rất thấp (chiếm tổng cộng 27,3%

tổng số CBCNV khối vận hành) mà số lượng công nhân bậc thấp lại chiếm tỷ lệ khá

cao (chiếm 72,7%), trong khi lực lượng này lại chưa đủ trình độ, chuyên môn và

kinh nghiệm vận hành lưới điện.

Các kỹ sư trẻ mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế. Mặt khác

Công ty Điện lực Thanh Trì còn phải đối mặt với vấn đề nhiều công nhân bậc cao,

thợ lành nghề đã công tác nhiều năm chuẩn bị về hưu theo quy định. Do đó số

lượng cũng như chất lượng công nhân vận hành trực tiếp giảm.

Ngoài ra như phân tích trong chương 2 của luận văn đã nêu ý thức trách

nhiệm và ý thức chấp hành kỷ luật khi kiểm tra, giám sát, vận hành lưới điện của

chính đội ngũ vận hành này còn thấp, còn tình trạng coi thường kỷ luật dẫn đến khó

khăn cho công tác quản lý. Do đó các thông tin về hiện trạng lưới không được

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

ghi chép cập nhật đầy đủ, các thông tin báo cáo chuyển về Phòng Kỹ thuật còn

85

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

rất sơ sài mang tính đối phó.

Đối với bộ phận quản lý như các trưởng phòng, đội trưởng thì một số còn

hạn chế về ý thức trách nhiệm trong việc giám sát công tác của nhân viên

mình.

Đối với công nhân trực tiếp vận hành thì việc tìm tòi sáng kiến cải tiến kỹ

thuật vừa góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vận hành, vừa nâng cao trình độ vận

hành của công nhân nhưng thực tế số lượng sáng kiến từ phía công nhân hiện nay là

rất ít. Nhiều sáng kiến thực chất là từ phía công nhân vận hành đề đạt nhưng có một

số đội trưởng lại lấy làm sáng kiến của mình dể chạy đua thành tích dẫn đến tình

trạng công nhân ngày càng không đề xuất các sáng kiến, giải pháp nữa vì họ

thấy ý kiến của mình không được coi trọng.

Công ty Điện lực Thanh Trì không được chủ động trong công tác tuyển dụng

lao động mà chỉ được bố trí sắp xếp lao động khi Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội

điều về, do đó lực lượng lao động vận hành không được kiểm soát về chất

lượng đầu vào.

Do đó tôi đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý vận hành

lưới điện của Công ty Điện lực Thanh Trì trong tương lai đó là chú trọng vào

đội ngũ kỹ sư điện và công nghệ thông tin, nâng cao tỷ lệ kỹ sư điện và công

nhân bậc cao trong cơ cấu nguồn nhân lực.

3.2.1.2. Các công việc phải làm để thực hiện giải pháp:

1. Biện pháp thứ nhất : Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên

khối vận hành.

 Ngoài kiến thức chuyên môn kỹ thuật trong trường học thì các công nhân, kỹ

sư này cần phải được đào tạo thêm các kiến thức về quản lý lưới điện.

Chương trình đào tạo công nhân điện đề nghị đào tạo thêm :

a) Kiến thức vận hành các thiết bị lưới điện hiện đại.

b) Các chương trình ứng dụng công nghệ tin học.

c) Thường xuyên phổ biến các kinh nghiệm vận hành thực tế cho công nhân để

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

nâng cao khả năng xử lý sự cố.

86

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Chương trình đào tạo phải chia thành từng đợt, đợt đầu tiên bắt buộc các cán

bộ quản lý tham gia. Các đợt tiếp theo thì phân chia theo khu vực hoặc tổ độ sao

cho không làm gián đoạn hoạt động sản xuất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng đào

tạo.

 Công ty cần thường xuyên tạo điêu kiện cho người lao động học tập nâng

cao trình độ ví dụ như khuyến khích công nhân học thêm Đại học tại chức, văn bằng

2, liên thông lên Đại học…với sự đãi ngộ khi trở về thì sẽ được xét nâng bậc lương

tương xứng với trình độ của họ. Xem xét cân nhắc vào những vị trí thích hợp. Như

vậy sẽ khuyến khích động viên kịp thời người lao động và thúc đẩy phong trào tự

học, tự đào tạo nhằm nâng cao trình độ.

 Công ty cần phải khuyến khích công nhân bậc cao tham gia bồi dưỡng công

nhân trẻ, khuyến khích họ truyền đạt lại kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cho các

công nhân bậc thấp bằng cách ghép nhóm công nhân bậc thấp với công nhân bậc

cao khi công tác để họ kèm cặp và công nhân bậc thấp có thể học hỏi kinh nghiệm

và kiến thức vận hành từ họ.

 Một nội dung hết sức quan trọng cần phải liên tục đào tạo đó là nâng cao ý

thức trách nhiệm trong thực hiện các quy định về kiểm soát và vận hành lưới. Để

giải quyết thực trạng này cần liên tục tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn về kỷ luật

chấp hành các quy định trong công việc cho các công nhân vận hành lưới, phát huy

tinh thần làm việc sáng tạo, chủ động.

Chương trình đào tạo kỹ sư điện đề nghị đào tạo thêm :

a) Mở lớp đào tạo thêm về các hệ chương trình quản lý, khai thác thiết bị mới,

các công nghệ mới cho công tác vận hành lưới điện.

b) Mở các khóa học về đầu tư xây dựng.

c) Mở các lớp học ngắn hạn về quản trị kinh doanh.

d) Giao nhiệm vụ cho các kỹ sư này có trách nhiệm truyền đạt lại cho công

nhân vận hành.

e) Cấp kinh phí hàng năm cho kỹ sư điện có chuyên môn, nguyện vọng gắn bó

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

lâu dài với Công ty học cao học với ít nhất 1 người/1 năm.

87

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Lập kế hoạch đào tạo và đào tạo lại phù hợp với các yêu cầu của thực tế công

việc. Công tác đào tạo phải được coi là một hoạt động liên tục nhằm nâng cao năng

lực cho từng thành viên và qua đó nâng cao năng lực cho Điện lực.

Nội dung đào tạo cần được thiết kế chi tiết cho từng nhóm đối tượng, hình

thức đào tạo cũng cần đa dạng thích hợp với khả năng cũng như đặc điểm của các

đối tượng khác nhau. Giáo viên là Trưởng phòng Kỹ thuật, Trưởng phòng Điều độ

vận hành và Đội trưởng đội quản lý TBA và các công nhân bậc cao nhiều kinh

nghiệm đứng ra giảng dạy. Sau mỗi bài học bao giờ cũng phải có bài kiểm tra đánh

giá trình độ tiếp thu của công nhân. Những người không đạt phải tổ chức học lại và

có thể bị xem xét bố trí lại công việc.

Việc tự đào tạo này sẽ diễn ra vào thứ bảy để không làm ảnh hưởng tới hoạt

động quản lý vận hành và kinh doanh của Công ty.

Kế hoach bồi dưỡng đào tạo cụ thể đề nghị như sau :

 Đào tạo cho công nhân Điều độ vận hành : về hướng dẫn vận hành các thiết

bị như tủ RMU, kiểm tra vận hành Recloser, cầu dao phụ tải…, quy định trách

nhiệm giám sát các công trình điện, xử lý sự cố.

 Đào tạo cho công nhân đội quản lý TBA : tổ chức hướng dẫn sử dụng dụng

cụ thí nghiệm thành thạo.

 Đào tạo cho công nhân các đội QLKH : bỗi dưỡng huấn luyện công nhân vận

hành về trình độ và kỹ năng xử lý sự cố.

2. Biện pháp thứ hai : Bố trí hợp lý nhân sự vào các vị trí

Tôi kiến nghị công tác sắp xếp lao động vận hành phải hợp lý, nghiêm túc,

khoa học ngay từ khi tiếp nhận lao động từ Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội. Cụ

thể là :

 Bố trí lao động không nên chỉ dựa vào bằng cấp mà phải xem xét trình độ

thực tế của lao động để đưa vào vị trí thiếu người.

 Trước khi bố trí hoặc đề bạt cán bộ cần có sự kiểm tra, thẩm tra trình độ kinh

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

nghiệm, tay nghề. Khi giao việc cần dựa vào bản mô tả công việc để quy định

88

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

quyền hạn, trách nhiệm của từng vị trí chức danh.

 Phải cân đối với nhu cầu và nhiệm vụ sản xuất trong từng thời kỳ để tiết

kiệm chi phí tiền lương.

 Người được tuyển chọn phải là người có trình độ chuyên môn hay tay nghề

đáp ứng và phù hợp với công việc, có sức khỏe đảm bảo làm việc có năng suất cao,

hiệu suất công tác tốt, có kỷ luật, trung thực, có nguyện vọng gắn bó lâu dài với

Công ty được quy định rõ trong bảng tiêu chuẩn công việc.

 Công ty cần phải xác định rõ mức lao động cụ thể cho từng công việc, từng

cấp bậc thợ có căn cứ kỹ thuật, phù hợp với điều kiện lao động và phải dựa trên

định mức lao động để đánh giá cuối năm để biết người lao động có đạt mức hay

không để trả lương thưởng.

 Sinh viên mới ra trường khi sắp xếp công việc nên đưa họ thực hành lần lượt

qua các vị trí từ đội Quản lý khách hàng, đến đội quản lý vận hành TBA, tiếp đến là

phòng Điều độ vận hành, và cuối cùng mới là phòng Kỹ thuật. Với việc sắp xếp như

vậy, người lao động có hiểu biết, nắm vững được lưới điện và các công tác quản lý

vận hành từ đơn giản đến phức tạp, kinh nghiệm thực tế sẽ tăng dần theo thời gian.

3.Biện pháp thứ ba : Xây dựng cơ chế khuyến khích vật chất

Tôi đề xuất như sau :

 Khuyến khích bằng vật chất như đối với công nhân vận hành trực tiếp nếu họ

có sáng kiến có giá trị.

 Cải thiện việc đề xuất sáng kiến trong Công ty theo hướng để công nhân trực

tiếp chủ động trình bày bản viết sáng kiến và nộp trực tiếp cho tiểu ban sáng kiến

của Công ty mà không cần phải thông qua ý kiến của cán bộ quản lý trên mình, việc

này khơi dậy niềm say mê đối với công việc đang làm và bảo đảm nguyên tắc dân

chủ trong quản lý và phát triển sáng kiến.

 Áp dụng các chế tài đủ mạnh để đủ sức răn đe những cá nhân không chịu

tuân thủ quy định như cho nghỉ việc, giảm lương, cắt thưởng và các phúc lợi khác.

Thường xuyên nêu gương người tốt việc tốt về chấp hành kỷ luật vận hành kỹ thuật

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

an toàn, kiểm tra và báo cáo đầy đủ, kịp thời, đưa ra các sáng kiến có giá trị cho

89

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Công ty trong phát hiện phòng ngừa các sự cố trên lưới.

 Việc khen thưởng sáng kiến hay áp dụng chế tài phải kịp thời đúng lúc

không cần đợi đến cuối năm mới làm.

3.2.1.3.Chi phí bỏ thêm cho giải pháp

Chi phí bỏ thêm cho giải pháp lấy từ nguồn chi phí đào tạo trong chi phí

quản lý doanh nghiệp.

Để giảm bới chi phí thuê những giáo viên giảng dạy ở ngoài Công ty cần trả

tiền cho những chi phí nghiên cứu, biên soạn giáo trình và giảng bài.

3.2.1.4.Trình tự sắp xếp, bố trị lại nhân sự

Trình tự sắp xếp, bố trí lại nhân sự thực hiện theo các bước sau :

 Rà soát, thống kê lại trình độ và khả năng của tất cả cán bộ công nhân viên

hiện đang công tác tại đơn vị rồi lập hồ sơ nhân viên theo một mẫu thống nhất.

 Lên danh sách cán bộ kế cận trên cơ sở chọn lọc những nhân viên có trình độ

và năng lực.

 Xác định số người sẽ về hưu trong năm, người sẽ chuyển đi đào tạo một thời

gian.

 Xây dựng hệ thống bản tóm tắt kỹ năng phẩm chất của từng nhân viên để

làm cơ sở theo dõi chất lượng nhân lực, dữ liệu cho việc đánh giá và tuyển dụng nội

bộ.

 Xác định số người dôi dư, làm không đúng chuyên môn tại các phòng, đội

đưa ra kế hoạch cắt giảm.

3.2.1. 5.Kết quả mong đợi sau khi áp dụng giải pháp:

 Tăng số lượng cán bộ công nhân vận hành lưới điện, tăng tỷ lệ kỹ sư điện.

 Trình độ vận hành lưới điện của công nhân được cải thiện.

 Nâng cao được ý thức trách nhiệm, ý thức kỷ luật của công nhân viên.

 Chính sách thu hút và sử dụng người giỏi sẽ dần nâng cao chất lượng nhân

lực của điện lực, bổ sung và bố trí đúng người và đúng việc giúp nâng cao chất

lượng công việc (ở đây là quản lý vận hành lưới điện), chất lượng sản phẩm (chất

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

lượng điện năng), hiệu quả công việc, giảm bớt chi phí do bố trí công việc và người

90

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

không hiệu quả. Đánh giá thành tích nhân viên một cách chính xác và công bằng tạo

ra động lực, sáng tạo trong nhân viên.

 Tạo ra động lực làm việc, sự sáng tạo và say mê trong công việc của nhân

viên.

 Khi nhân viên cảm thấy sự công bằng trong đánh giá công sức lao động, cơ

hội thăng tiến rõ ràng và công bằng với mọi người thì sẽ tạo động lực thúc đẩy và

sự hăng say lao động.

3.2.2. Giải pháp thứ hai : Quy định lại chức năng nhiệm vụ của các Phòng, tổ

đội khối vận hành.

3.2.2.1.Lý do phải thực hiện giải pháp

Tình hình thực tế cơ cấu tổ chức, và phân công công tác tại các phòng Điều

độ vận hành, Đội Quản lý TBA và các đội QLKH có những điểm chưa hợp lý với

khối lượng công việc và phạm vi quản lý gây ảnh hưởng tới công tác quản lý vận

hành lưới điện

Tại Phòng Điều độ - Vận hành:

Phòng Điều độ vận hành của Công ty Điện lực Thanh Trì hiện nay quy định

chức năng như :

a) Thực hiện quy trình Điều độ và lệnh thao tác đóng cắt điện, bàn giao lưới trung

thế cho các đơn vị thi công.

b) Tổ chức sửa chữa sự cố lưới điện hạ thế cho khách hàng ngoài giờ hành chính.

c) Quản lý, vận hành sửa chữa lưới điện trung thế .

d) Giám sát thi công và tham gia nghiệm thu các công trình theo phân cấp.

Công việc của phòng Điều độ vận hành là rất nhiều, tuy nhiên sự phân công

công việc bị chồng chéo, không rõ ràng. Hiện tại phòng có 29 người gồm 1 trưởng

phòng, 1 phó phòng và 2 nhóm : nhóm trực ca điều độ (gồm 3 trưởng ca, 10 công

nhân điều độ, 4 lái xe điều độ )và nhóm quản lý vận hành (gồm 10 công nhân vận

hành).

Công tác sửa chữa lưới điện hạ thế ngoài giờ hành chính Phòng Điều độ vận

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

hành thực hiện không hiệu quả, chi phí hoạt động lại cao, do các nguyên nhân :

91

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Công nhân sửa chữa điện của phòng điều độ không thông thuộc địa bàn lại

sửa điện trong đêm tối rất khó tìm địa chỉ khách hàng, do tình trạng nhà không số

phố không tên của huyện Thanh Trì. Hơn nữa khách hàng hầu hết mới được tiếp

nhận bán lẻ, nên chưa quen với việc báo sửa chữa điện tới phòng Điều độ Công ty

mà chủ yếu vẫn báo cho thợ điện cũ của các hợp tác xã, mà đội ngũ này đa phần

được Công ty ký hợp đồng lao động thời vụ và đang công tác tại chính các đội quản

lý khu vực.

 Do địa bàn huyện Thanh Trì rất bất lợi cho việc di chuyển đầu với khoảng

các xa nhất lên đến 30 km, nên khi có hai khách hàng ở 2 đầu của Quận báo sửa

chữa điện phòng Điều độ sẽ không đáp ứng được thời gian khôi phục lại điện cho

dân. Việc di chuyển một quãng đường dài cũng làm phát sinh chi phí đi lại gây sự

lãng phí không cần thiết.

Việc phân công công việc quản lý vận hanh ĐDK tới từng nhóm công nhân

làm việc bị chồng chéo, có công nhân thuộc bộ phận Điều độ vẫn phân công quản lý

đường dây.

Sắp xếp số lượng công nhân quản lý vận hành ĐDK không hợp lý, không

phù hợp với chiều dài lộ ĐDK, có lộ ĐDK dài thì chỉ có 2 công nhân theo dõi kiểm

tra, lộ ĐDK chiều dài ngắn cũng phân công 2 công nhân phụ trách.

Tại Đội Quản lý TBA :

Khối lượng TBA quản lý hiện nay của Công ty Điện lực Thanh Trì rất lớn

gồm 216 TBA, mà thực tế đội TBA hiện nay chỉ có 5 nhân viên tính cả đội trưởng

dẫn đến tình trạng một nhân viên phải quản lý, theo dõi đến hàng chục TBA.

Tại các đội QLKH :

Các đội quản lý khách hàng quản lý lưới điện hạ thế theo vị trí địa lý được

phân công, địa bàn quản lý rộng, số lượng khách hàng đông và hiện nay toàn bộ các

đội lại đặt trụ sở tại khuôn viên của Công ty Điện lực Thanh Trì do đó việc tiếp cận

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

phục vụ sửa chữa điện cho khách hàng chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.

92

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Công việc của đội QLKH ngoài các công tác quản lý vận hành còn gồm cả

các công việc phục vụ công tác kinh doanh điện năng của Công ty như : ghi chỉ số

công tơ, thu nợ tiền điện, thiết kế thi công lắp đặt công tơ phát triển mới.

Ở đội QLKH có một số công nhân làm công tác thu ngân viên, họ chỉ chịu

trách nhiệm thu tiền điện mà không phải làm các công tác khác của Đội do đó để

lãng phí nguồn nhân lực dồi dào.

Ít luân chuyển công nhân quản lý trong 1 đội cũng như từ đội này sang đội

khác nên không sử dụng được những công nhân giỏi từ khu vực này sang để khắc

phục những yếu kém, tổn thất lớn đang xảy ra ở khu vực khác.

3.2.2.2. Các công việc phải làm để thực hiện giải pháp

1. Đối với Phòng Điều độ vận hành

 Tổ chức lại lãnh đạo phòng gồm :

a) 1 trưởng phòng phụ trách chung, đảm nhiệm vai trò của 1 trưởng ca điều độ

khi cần thiết.

b) 1 phó phòng phụ trách công tác vận hành,

c) 1 phó phòng phụ trách công tác điều độ đảm nhiệm vai trò của 1 trưởng ca

điều độ khi cần thiết.

Các phó phòng chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về hiệu quả công việc

được phân công.

Cơ cấu tổ chức lại Phòng Điều độ vận hành được đề nghị như bảng 3.1

Bảng 3.1. Đề xuất biên chế nhân sự Phòng Điều độ - vận hành :

Chức danh Số người Trình độ Chuyên môn

Trưởng phòng phụ trách chung 1 Đại học Kỹ sư điện

Phó phòng phụ trách vận hành 1 Đại học Kỹ sư điện

Phó phòng phụ trách điều độ 1 Đại học Kỹ sư điện

Trưởng ca 3 Đại học Kỹ sư điện

Nhân viên Điều độ 7 Công nhân CN KTĐ

Nhân viên Quản lý vận hành 7 Công nhân CN KTĐ

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

Lái xe điều độ 3 Công nhân CN Lái xe

93

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Bàn giao công tác sửa chữa lưới điện hạ thế ngoài giờ hành chính về các đội

quản lý khu vực.

 Tổ chức lại việc phân công quản lý vận hành đường dây trung thế. Do đường

dây có chiều dài lớn nên cần bố trí nhiều hơn 2 công nhân quản lý bằng cách

chuyển các công nhân dư thừa đang quản lý ở các đường dây có chiều dài ngắn

sang.

 Lập kế hoạch củng cố tiếp địa, thí nghiệm định kỳ, vệ sinh công nghiệp khoa

học hợp lý kết hợp lịch cắt điện để thực hiện nhiều công tác trên lưới điện.

 Tổ chức vệ sinh sứ định kỳ sớm ngay những tháng đầu năm nhằm phát hiện

kịp thời các sứ nứt vỡ và thay thế ngay sau khi phát hiện.

2. Đối với Đội Quản lý TBA :

 Chuyển số lao động đã tiết kiệm khi tổ chức lại Phòng Điều độ một phần

sang đội quản lý TBA để giảm tải khối lượng công việc, nâng cao chất lượng công

tác thí nghiệm và kiểm tra định kỳ TBA.

 Thường xuyên kiểm tra tình trạng vận hành của TBA cùng với công tác thí

nghiệm định kỳ.

 Đề ra các phương án nâng công suất, hoán vị MBA, san tải cho các TBA

trong các khu vực có tăng đột biến mật độ dân cư và nhu cầu sử dụng điện

3. Đối với các đội quản lý khách hàng.

 Đưa các đội QLKH xuống tận địa bàn các đội quản lý nhằm mục đích để các

đội thuận tiện trong công tác sữa chữa điện, không mất thời gian đi lại nên nhanh

chóng khôi phục lại điện cho khách hàng

 Củng cố tổ chức các đội quản lý khách hàng cho phù hợp với thực tế từng

giai đoạn, khu vực. Hoán đổi vị trí, phạm vi quản lý các nhân viên trong tổ đội và

với các đội quản lý khác.

 Các đội quản lý điện khu vực tiếp nhận công tác thi công lắp đặt cấp mới công

tơ của phòng Kinh Doanh và nhiệm vụ sửa chữa điện hạ thế ngoài giờ của Phòng

Điều Độ Vận Hành, thì nhân sự của đội ít nhất là 9 người và đội nhiều nhất là 11

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

người nên cũng cần phân công lại nhiệm vụ như sau :

94

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

a) Đội trưởng phụ trách chung công tác vận hành, sửa chữa, ghi chỉ số cùng với

từ 5 đến 7 công nhân nữa.

b) Đội Phó đồng thời là nhóm trưởng công tác thi công lắp đặt cấp mới công tơ

cùng với 02 công nhân. 2 công nhân này cũng phải sẵn sàng tham gia xử lý sự cố và

phụ giúp ghi chỉ số công tơ khi được huy động.

c) Các thu ngân viên tại đội ngoài thời gian đi thu tiền (thực tế chỉ có 15 ngày

cuối tháng) nên điều chỉnh cho công nhân ra nhận công tác khác ngoài đội để giảm

bớt được công việc cho số công nhân làm việc trực tiếp trên lưới.

 Giao kế hoạch thực hiện chỉ tiêu tổn thất từng tháng tới các Đội quản lý, tới

từng TBA và công nhân quản lý.

 Thực hiện đánh giá kết quả sau mỗi tháng, quý; có chế tài khen thưởng và

xử phạt rõ ràng ngay. Kiến nghị của tôi là đối với công nhân chính thức nếu 3 tháng

liên tục không đạt kế hoạch tổn thất Công ty giao sẽ trừ thưởng quí và luân chuyển

công tác khác; đối với công nhân hợp đồng ngắn hạn thì chấm dứt hợp đồng lao

động.

 Phân tích đưa ra biện pháp xử lý đối với các trạm điện có tổn thất cao, đảo

chuyển phân công nhiệm vụ cho những người có kinh nghiệm, có chuyên môn sâu

thực hiện việc quản lý tại các trạm có tổn thất lớn.

4. Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị trong Công ty

 Các đơn vị cần nắm vững chức năng nhiệm vụ của đơn vị mình, để đảm bảo

hoạt động có hiệu quả tránh sự nhầm lẫn, chồng chéo.

 Cần có sự phối hợp chặt chẽ các đơn vị với nhau trong tất cả các hoạt động

của mình. Đảm bảo sự thống nhất trong công việc vì mục đích chung, thường xuyên

trao đổi và cung cấp thông tin cho nhau trong quá trình làm việc.

 Với các công việc cần sự phối hợp cùng lúc nhiều bộ phận, lãnh đạo Công ty

cần căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị và khả năng cụ thể của các cá

nhân tham gia, giao đích danh cho một bộ phận nhất định chủ trì chịu trách nhiệm

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

chính, các đơn vị vệ tinh phải tuân thủ thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị chủ trì,

95

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

tránh tình trạng việc của tất cả nhưng lại không có ai chịu trách nhiệm. Làm được

như vậy chắc chắn hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ được nâng lên 1 bước.

 Nên thành lập ban quản lý dự án, bao gồm:

 Giám đốc Công ty: Trưởng ban

 Phó giám đốc Kỹ thuật: Phó ban

 Trưởng phòng Quản lý đầu tư xây dựng: Uỷ viên thường trực

 Trưởng phòng Kế hoạch vật tư : Ủy viên

 Trưởng phòng Điều độ vận hành : Ủy viện

 Trưởng phòng Tài chính kế toán: Uỷ viên

 Trưởng phòng Kỹ thuật: Uỷ viên

 Đội trưởng đội TBA : Ủy viên

Ban này có nhiệm vụ: đánh giá hiện trạng của các công trình, lập kế hoạch

các hạng mục công trình như đại tu sửa chữa lớn, nhỏ, xây dựng mới, hiện đại hoá.

Phối hợp với Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội trong việc thẩm định các dự án đầu

tư và theo dõi tiến độ và kiểm tra chất lượng công trình.

 Ngoài ra Công ty cũng nên thành lập Ban chỉ đạo giảm tổn thất điện năng,

bao gồm:

 Giám đốc Công ty: Trưởng ban

 Phó giám đốc Kinh doanh: Phó ban

 Trưởng phòng kỹ thuật: Uỷ viên thường trực

 Trưởng phòng kinh doanh: Uỷ viên

 Trưởng phòng kiểm tra và giám sát mua bán điện : Uỷ viên

 Và toàn bộ các đội quản lý điện khu vực.

Nhiệm vụ của ban là định kỳ hàng tháng họp kiểm điểm công tác giảm tổn

thất điện năng. Từ kết quả giảm tổn thất điện năng, căn cứ theo quy chế quyết định

khen thưởng hoặc kỷ luật các đơn vị, cá nhân liên quan đồng thời đề ra các biện

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

pháp, phương hướng để thực hiện trong các tháng tiếp theo.

96

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Bên cạnh Ban chỉ đạo giảm tổn thất điện năng, Công ty cần tổ chức thêm đội

chống tổn thất điện năng giúp việc cho Ban chỉ đạo. Đội chống tổn thất điện năng

này sẽ tập hợp những cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm và

các công nhân vận hành có chuyên môn tốt, thường xuyên đạt chỉ tiêu tổn thất được

giao. Tổ chức thường xuyên các đợt tổng kiểm tra các đường dây, các trạm công

cộng có tỷ lệ tổn thất cao song song với công tác kiểm tra định kỳ.

3.2.2.3.Điều kiện thực hiện giải pháp

1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý với việc quy định rõ chức năng nhiệm vụ

của từng phòng ban, tổ đội và cá nhân.

2. Tổ chức các lớp ngắn hạn huấn luyện cho các cán bộ quản lý cấp phòng ban

tổ đội về công tác quản trị. Các lớp này được tổ chức độc lập hoặc phối hợp với

Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội cùng tổ chức.

3. Đánh giá mô hình tổ chức quản lý và các cán bộ phụ trách các phòng ban, tổ

đội hàng năm.

4. Mạnh dạn gạt bỏ các cán bộ không đủ năng lực khỏi vị trí lãnh đạo, xem xét

các yếu tố về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và cả vị trí địa lý của từng

cán bộ công nhân viên để từ đó bố trí đúng người đúng việc nhằm phát huy hết sở

trường, hạn chế sở đoản và khơi dậy tối đa tiềm năng của mỗi cá nhân vì mục đích

chung.

5. Việc đưa các đội QLKH xuống địa bàn quản lý đòi hỏi Công ty Điện lực

Thanh Trì cần phối hợp tốt với UBND các xã, UBND huyện Thanh Trì bố trí địa

điểm để tránh được khoản chi phí thuê địa điểm.

3.2.2.4. Kết quả mong đợi sau khi áp dụng giải pháp:

 Tiến hành hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy quản trị, sắp xếp lại các phòng

ban và các tổ đội trong Công ty cũng như tăng cường, củng cố mối quan hệ chỉ đạo,

chức năng và tăng cường phối hợp trong công việc của bộ máy quản trị của Công ty

sẽ hạn chế tối đa sự chồng chéo giữa các bộ phận, phòng ban mà vẫn đảm bảo sự

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

chỉ huy tập trung của các cấp lãnh đạo.

97

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Việc xây dựng lại phòng Điều độ - Vận hành như vậy sẽ nâng cao khả năng

làm việc của từng cán bộ công nhân viên trong phòng. Với việc phân định chức

năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng như vậy sẽ không có sự chồng

chéo trong việc chỉ huy, thực hiện công việc đồng thời đảm bảo được phối hợp giữa

các phòng ban nhịp nhàng ăn khớp. Sau khi biên chế lại phòng cũng đã tiết kiệm

được 6 lao động so với hiện tại, góp phần không nhỏ vào việc giảm chi phí nhân

công tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

 Phòng Điều độ được giảm tải do chuyển công tác sửa chữa điện hạ thế ngoài

giờ đã chuyển về các đội quản lý khu vực. Sự phân công công việc rõ ràng đến từng

cá nhân của phòng cũng đã giúp cho từng người ý thức rõ hơn nhiệm vụ và quyền

hạn của mình, từ đó chủ động hơn với công việc được giao, nâng cao được công tác

vận hành của công nhân.

 Đội quản lý TBA với số lượng lao động được phân bổ thêm làm nâng dần

chất lượng công tác kiểm tra, thí nghiệm định kỳ TBA, tăng được số lượt kiểm tra

TBA ngoài yêu cầu quy định.

 Các đội QLKH gần với khách hàng hơn đảm bảo sửa chữa điện đúng thời

gian quy định, hạn chế thời gian mất điện lâu.

 Với hoạt động của Ban chỉ đạo giảm tổn thất điện năng và Đội chống tổn that

thì tổn thất điện năng ở các trạm, các lộ đường dây có tổn thất cao sẽ giảm.

3.2.3. Giải pháp thứ ba: Áp dụng hệ thống thông tin địa lý quản lý lưới điện

3.2.3.1. Lý do phải đưa ra giải pháp :

Việc cập nhật sơ đồ lưới điện trên máy tính (sử dụng Autocad là chủ yếu)

chưa sát với thực tế do nền của bản đồ số hóa đã lạc hậu so với nền địa chính hiện

hữu.

Hoạt động quản lý thông tin lưới điện mang tính đơn lẻ từng máy tính, thiếu

sự định hướng cho giải pháp hoạt động trên một hệ thống gồm nhiều đơn vị cùng

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

tham gia.

98

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Không kiểm soát được quá trình thu thập và cập nhật dữ liệu, dẫn đến có

nhiều nguồn dữ liệu khác nhau cho một thông tin thực tế. Không kiểm soát được

chất lượng dữ liệu. Không có thiết bị chuyên dùng để đo đạc, vì vậy cập nhật dữ

liệu bằng phương pháp thủ công dẫn đến sai số rất cao và tiến độ thì rất chậm.

Lưới điện hạ thế, nhánh dây mắc điện hạ thế và khách hàng chưa được thể

hiện trên hệ thống quản lý lưới điện của Công ty, trong khi đó đây là khối lượng

công việc lớn gấp nhiều lần so với việ thu thập dữ liệu lưới điện trung thế.

Dữ liệu hiện nay đang bị phân tán và hầu hết đều quản lý trên giấy tờ.

Thông tin tài sản lưới điện (đường dây, TBA..) không thể cập nhật trên sơ đồ

một cách chính xác và đầy đủ do chưa có một cơ sở dữ liệu thống nhất gây khó

khăn trong việc quản lý tài sản trên lưới điện.

3.2.3.2. Nội dung của giải pháp :

Nghiên cứu và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic

Information System) để phục vụ công tác quản lý vận hành lưới điện.

Hệ thống GIS nói một cách đơn giản là ứng dụng công nghệ bản đồ để trợ

giúp cho công tác thu thập, bảo vệ, lưu trữ, phân tích, xuất và phân phối dữ liệu và

thông tin không gian. Vì vậy hệ thống thông ti lưới điện khi được xây dựng hoàn

chỉnh sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về tất cả các thiết bị trong hệ thống, hỗ trợ

cho công tác quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành.

GIS là một hệ thống được thiết kế để thu nhận, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân

tích và hiển thị tất cả các dạng thông tin địa lý. Khác với hệ đồ họa máy tính đơn

thuần, các thông tin của GIS bắt buộc phải gắn liền với thế giới thực và tự nhiên hóa

trong phong cách phân tích dữ liệu của hệ thống, tức là phải gắn liền với thực tế như

sơ đồ, vị trí, từng đường dây, trạm biến thế cũng như từng ngõ nhỏ, từng căn nhà và

các thông tin cần thiết của từng khách hàng.

Giải pháp triển khai ứng dụng GIS trong vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực

Thanh Trì như sau :

a. Chuẩn hóa nguồn dữ liệu

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

b. Thiết kế theo mô hình dữ liệu địa lý

99

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

c. Khai thác và sử dụng dữ liệu

Chuẩn hóa nguồn dữ liệu : sử dụng các nguồn dữ liệu đầu vào hiện có của

Công ty Điện lực Thanh Trì (bản đồ địa dư, sơ đồ mạng lưới điện) và khai thác các

cơ sở dữ liệu có sẵn như CMIS để chuẩn hóa lại thành một cơ sở dữ liệu GIS hoàn

chỉnh bao gồm :

 Dữ liệu bản đồ nền : có nguồn dữ liệu là các bản đồ địa dư.

 Dữ liệu thuộc tính : có các nguồn từ các biểu mẫu quản lý kỹ thuật.

 Dữ liệu nền tham chiếu : bản đồ nền hành chính huyện Thanh Trì.

Mô hình cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý Công ty Điện lực Thanh Trì

được thiết kế theo mô hình dữ liệu địa lý, được tổ chức theo mô hình tập trung :

 Toàn bộ dữ liệu nền và chuyên ngành hệ thống mạng lưới điện phân phối lưu

trữ và quản lý tập trung tại máy chủ của Công ty Điện lực Thanh Trì. Mỗi phòng ,

đội liên quan kết nối đến máy chủ để khai thác và cập nhật dữ liệu mạng lưới điện

phân phối và dữ liệu nền thuộc phạm vi quản lý của đội đó. Các phòng, đội kết nối

và trao đổi dữ liệu với máy chủ theo quy chế, phân quyền theo quy định (mỗi đơn vị

chỉ được phép truy xuất cơ sở dữ liệu của đơn vị mình quản lý).

 Cơ sở dữ liệu GIS nền gồm có : nền hành chính và nền địa chính.

 Đối tượng quản lý trong cơ sở dữ liệu của GIS gồm 05 lớp : tuyến dây dẫn,

trạm biến áp, thiết bị đóng cắt, tụ bù, thiết bị đo ghi.

3.2.3.3. Các công việc phải làm để thực hiện giải pháp :

1. Cử cán bộ là kỹ sư điện, cán bộ công nghệ thông tin có trình độ theo học lớp

ứng dụng GIS tại các trung tâm đào tạo về GIS.

2. Bỏ chi phí để mua phần mềm ứng dụng GIS chuyên ngành điện

3. Phối hợp với cán bộ địa chính, UBND huyện để xây dựng dữ liệu nền bản đồ

3.2.3.4. Kết quả mong đợi sau khi thực hiện giải pháp

Mô hình hóa vận hành đóng cắt điện thực tế trên hệ thống lưới điện tạo điều

kiện thuận lợi cho cán bộ vận hành lưới điện Phòng Điều độ dễ dàng theo dõi, kiểm

tra tình trạng đóng cắt thiết bị.

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

Mô hình hóa sơ đồ lưới điện đang vận hành giúp công tác quản lý vận hành

100

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

lưới điện một cách trực quan, tạo ra các công cụ để nhân viên quản lý vận hành thực

hiện thao tác đóng cắt điện trên sơ đồ lưới. Kịp thời theo dõi kiểm tra và cập nhật

thông tin tài sản trên lưới điện.

Việc số hóa các sơ đồ lưới điện sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý

vận hành lưới điện một cách xuyên suốt từ Phòng Điều độ đến Các đội quản lý.

Thuận lợi trong việc tính toán tổn thất lưới điện trung thế từ đó có thể đề ra

phương án giảm tổn thất cụ thể.

Chủ động khai thác, tìm kiếm nhanh các thông tin về lưới điện, kiểm tra

thông tin về phạm vi hoạt động của các thiết bị đóng cắt. Từ đó có thể đảm bảo chắc

chắn về các thông tin liên quan như : số lượng TBA do mỗi thiết bị đóng cắt quản

lý, khi cắt điện sẽ giảm bao nhiêu công suất và chiều dài đường trục cũng như

nhánh rẽ từ thiết bị đóng cắt đến phụ tải.

3.2.4.Giải pháp thứ tư: Áp dụng công nghệ mới trong vận hành lưới điện

3.2.4.1. Lý do phải thực hiện giải pháp :

Thực trạng áp dụng các thiết bị mới, công nghệ mới trong vận hành lưới điện

tại Công ty Điện lực Thanh Trì chưa được chú trọng.

Hàng năm Công ty Điện lực Thanh Trì ngoài cắt điện sự cố , cắt điện đột

xuất thì còn cắt điện theo kế hoạch để bảo dưỡng, bảo trì lưới điện như vệ sinh công

nghiệp lưới, vệ sinh sứ, bảo dưỡng xà, cầu dao…Cắt điện theo kế hoạch cũng gây ra

mất điện trên diện rộng mà hiện nay tại Công ty không áp dụng các biện pháp mới

đã và đang sử dụng ở các Công ty bạn.

3.2.4.2. Nội dung của giải pháp :

 Áp dụng các công nghệ tự động hóa vào công tác vận hành lưới điện như

hệ thống tự động phân phối điện (DAS)

Để hạn chế vùng mất điện, giảm số khách hàng bị mất điện, giảm thời gian

mất điện do sự cố thì hệ thống tự động phân phối điện là giải pháp hữu hiệu nhất.

DAS dựa trên cơ sở phát hiện và tách điểm sự cố trên mạng phân phối để

đưa ra cách xử lý nhằm nhanh chóng phục hồi cung cấp điện.

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

Các đặc điểm cơ bản của hệ DAS:

101

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Hệ thực hiện việc phát hiện và tách điểm sự cố theo một chu trình kín, tự tác

động, không cần có phần mềm điều khiển và đường truyền thông tin. Đây là ưu

điểm rất lớn của hệ DAS.

 Chỉ có phần sự cố được cô lập ra khỏi hệ thống lưới điện đang vận hành. Nếu

là sự cố ở các nhánh thì chỉ có nhánh bị sự cố được tách ra.

 Thời gian quá độ để xử lý, tách điểm bị sự cố tối đa là 48-50s, thời gian vẫn

còn cao, tuy nhiên hiện tại vẫn cho phép đối với các hệ thống lưới phân phối hiện

tại.

 Các máy cắt đầu nguồn phải cắt và tự đóng lại 2 lần cho một chu kỳ xử lý sự

cố.

 Áp dụng công nghệ thi công hotline

Từng bước nâng cao tỉ lệ sửa chữa lưới điện bằng hình thức hot-line (sửa

chữa khi lưới điện đang vận hành).

Với công nghệ sửa chữa nóng đường điện (công nghệ hotline), Công ty Điện

lực Thanh Trì có thể sửa chữa lưới điện đang mang điện, không cần phải cắt điện

nhiều giờ như trước đây.

Công nghệ hotline gổm các thiết bị che phủ đường dây và quần áo bảo hộ

cùng nhiều hạng mục như găng tay, sào thao tác, sàn cách điện…tạo ra môi trường

cách điện tuyệt đối và an toàn cho công nhân sửa chữa.

Khi có kế hoạch vệ sinh công nghiệp trên đường dây thì phải cắt điện lộ

đường dây đó, nhưng nếu sử dụng công nghệ hotline thì sẽ giảm được thời gian cắt

điện.

Mặc dù công nghệ hotline đòi hỏi thời gian sửa chữa lâu hơn công nghệ

truyền thống, nhưng lại không làm ảnh hưởng đến sản xuất và nhu cầu dùng điện

sinh hoạt của người dân.

Để áp dụng được các công nghệ này Công ty Điện lực Thanh Trì cần đầu tư

mua sắm vật tư thiết bị của công nghệ, ảnh hưởng đến chi phí chung của doanh

nghiệp nhưng lưới điện của Công ty sẽ vận hành ổn định, liên tục tạo tiền đề cho

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

hoạt động kinh doanh của Công ty càng tốt hơn. Do đó Công ty Điện lực Thanh Trì

102

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

có thể áp dụng công nghệ DAS ở các khu vực trung tâm có nhu cầu cung ứng điện

ổn định cao như thị trấn Văn Điển, xã Thanh Liệt, xã Tam Hiệp.

Việc mua sắm thiết bị mới, Công ty Điệnlực Thanh Trì sẽ đề xuất với Tổng

công ty Điện lực TP Hà Nội cấp vốn hoặc thực hiện mua theo từng gói thầu nhỏ.

3.2.4.3. Kết quả mong đợi sau khi áp dụng giải pháp :

 Sử dụng công nghệ DAS sẽ làm giảm thời gian mất điện,nhanh chóng

khoanh vùng sự cố phát hiện thiết bị hỏng hóc nhưng vẫn đảm bảo cung cấp điện

liên tục và ổn định cho khách hàng từ đó độ tin cậy cung cấp điện của Công ty được

cải thiện hơn.

 Từng bước nâng cao việc sửa chữa lưới điện theo hình thức hotline cũng

giảm thời gian mất điện, ngăn chặn sự cố xảy ra.

3.2.5. Giải pháp thứ năm : Giải pháp đối với lưới điện của khách hàng

3.2.5.1. Lý do phải thực hiện giải pháp

Thực tế trên địa bàn huyện Thanh Trì, tài sản lưới điện do khách hàng quản

lý chiếm tỷ lệ không nhỏ (gồm 226 TBA, 52,22km đường dây trung thế 30km

đường dây hạ thế do các hợp tác xã quản lý).

Nhiều khách hàng lớn của Công ty Điện lực Thanh Trì đầu tư xây dựng TBA

để phục vụ hoạt động của mình nhưng sau đó thì lại không quan tâm tới việc vận

hành TBA, không bố trí được nhân viên có trình độ vận hành TBA.

Lưới điện của khách hàng tồn tại từ lâu, không được đại tu bảo dưỡng, các

thiết bị đa số là thiết bị cũ do đó làm ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành

chung của Công ty như làm gia tăng sự cố ở lưới điện khách hàng.

3.2.5.2. Các công việc phải làm khi thực hiện giải pháp :

 Yêu cầu khách hàng thực hiện nghiêm túc thông tư 32 của Bộ công thương

về công tác thí nghiệm định kỳ, bảo trì, bảo dưỡng lưới điện hàng năm, xem xét các

biên bản thí nghiệm do khách hàng cung cấp để có kiến nghị cần thiết. Vận động

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

tuyên truyền cho khách hàng ký hợp đồng thí nghiệm với Công ty.

103

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Hàng năm phải rà soát nghiêm túc các TBA của khách hàng đến hạn thí

nghiệm để gửi thông báo thí nghiệm đến từng khách hàng.

 Từng bước thực hiện ký hợp đồng bao thầu để Công ty Điện lực Thanh Trì

sẽ quản lý vận hành đối với các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng mà

khách hàng không có chuyên môn quản lý vận hành điện,.

 Các công trình điện mới của khách hàng phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng

thiết bị nhằm loại bỏ những thiết bị không đủ tiêu chuẩn của EVN, EVN HANOI.

 Kiểm soát chặt chẽ công tác phê duyệt thiết kế, giám sát thi công, nghiệm thu

đóng điện các công trình lưới điện khách hàng mới.

 Theo dõi và tách các MBA không sử dụng ra khỏi vận hành như: Các TBA

Thuỷ Nông, các TBA sản xuất theo mùa vụ, các TBA mới đóng điện chưa vận

hành...

 Đối với các TBA là TBA của khách hàng tổ chức tư vấn cho khách hàng lắp

đặt tụ bù phù hợp với công suất MBA để giảm tổn thất, chuyển nguồn cho khách

hàng sang dùng nguồn tại các TBA công cộng gần nhất nếu sản lượng khách hàng

sử dụng quá ít.

 Thay thế hệ thống đo đếm phía hạ thế của các khách hàng chuyên dùng bằng

hệ thống đo đếm trung thế để giảm tổn thất phía cao thế, đặc biệt là với các khách

hàng có công suất sử dụng lớn.

 Thực hiện vận hành kinh tế máy biến áp: Đối với các khách hàng có TBA

chuyên dùng mà tính chất của phụ tải hoạt động theo mùa vụ Công ty phải vận

động, thuyết phục khách hàng lắp đặt thêm MBA có công suất nhỏ riêng phù hợp

phục vụ cho nhu cầu này hoặc cấp bằng nguồn điện hạ thế khu vực nếu có điều kiện

để tách MBA chính ra khỏi vận hành.

Để thực hiện Công ty Điện lực Thanh Trì phải tổ chức phân công cho cán bộ

công nhân vận hành ngoài khối lượng tài sản lưới điện của Công ty mà mình quản

lý theo dõi vận hành còn quản lý thêm tài sản của khách hàng. Khối lượng công

việc tăng thêm đòi hỏi Công ty phải bố trí thêm lao động cho công tác này hoặc chi

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

trả thêm lương cho công nhân vận hành.

104

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

3.2.5.3. Kết quả mong đợi khi thực hiện giải pháp :

Hạn chế được các khiếm khuyết, sai sót trên lưới điện của khách hàng do đó

giảm sự cố xảy ra, việc cung cấp điện ngày càng liên tục ổn định.

3.2.6. Giải pháp thứ sáu : Hoàn thiện lưới điện của huyện Thanh Trì.

3.2.6.1. Lý do đưa ra giải pháp

Quy hoạch phát triển điện lực huyện Thanh Trì giai đoạn 2011-2015, có xét

đến 2020.

Các khu vực mới tiếp nhận, lưới điện cũ nát, sử dụng các thiết bị cũ không

còn phù hợp với các quy định hiện nay.

Nhiều khu vực trong huyện như khu tập thể, khu quân đội, hợp tác xã Công

ty Điện lực chưa tiếp nhận lưới điện.

3.2.6.2. Các công việc phải làm khi thực hiện giải pháp:

Trong giaỉ pháp này ta thực hiện một số biện pháp cụ thể như sau:

1. Biện pháp 1: Đầu tư củng cố và phát triển lưới điện.

Ưu tiên đại tu cải tạo lưới điện mới tiếp nhận đặc biệt là lưới điện hạ thế, để

thực hiện được điều này thì Công ty Điện lực Thanh Trì cần đưa vào kế hoạch sửa

chữa lớn kịp thời để Tổng Công ty duyệt.

Đối với các khu vực trung tâm Thị trấn Văn Điển, Tam Hiệp, Ngũ Hiệp,

Thanh Liệt, Ngọc Hồi việc củng cố lưới điện theo hướng tăng cường khả năng cung

ứng điện cần được quan tâm vì lưới điện ở những khu vực này đã có sẵn. Nhu cầu

về điện ở những khu vực này thường tăng trưởng với tốc độ nhanh, giá bán điện lại

cao cho nên hiệu quả đầu tư thường cao, thời gian thu hồi vốn ngắn. Tuy nhiên yêu

cầu cung ứng điện ổn định lại cao hơn các khu vực ngoại vi. Vì vậy, ở những khu

vực này nên thực hiện theo hướng phát triển lưới điện có độ dự trữ cao (để kéo dài

khoảng thời gian tái đầu tư) và mức độ ổn định cao (bằng cách áp dụng công nghệ

tự động hoá vận hành lưới điện DAS) để tăng thời gian cung ứng điện.

2. Biện pháp 2: Về hoàn thiện kết cấu lưới điện.

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

Hoàn thiện lưới điện trung thế :

105

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Về cấp điện áp, đối với khu vực huyện Thanh Trì, từng bước phải chuyển đổi

về lưới 22kV.

 Giai đoạn đến năm 2015 lưới điện trung áp huyện Thanh Trì duy trì vận hành

ở 2 cấp điện áp 35kV và 22kV. Lưới 6kV được cải tạo toàn bộ về lưới điện 22 kV.

 Về hạ ngầm đường dây nổi trên không cấp điện áp 22kV ưu tiên cải tạo các

đoạn đầu xuất tuyến đi trong khu vực thị trấn Văn Điển có mật độ dân cư đông đúc

và yêu cầu mỹ quan đô thị cao.

 Đến năm 2013 hoàn thành việc nâng áp từ 6kV lên 22kV các lộ sau trạm E10

Văn Điển như 676, 681,677, 679.

 Xây dựng 2 tuyến cáp ngầm 35k cấp điện cho khu công nghiệp Ngọc Hồi

 Cải tạo lộ 373 E10 thành mạch kép cấp điện cho khu công nghiệp và đô thị

cầu Bươu.

 Hạ ngầm đường dây không trung thế qua các khu vực thị trấn Văn Điển và

các khu chung cư, khu đô thị mới.

 Tổng nhu cầu công suất huyện Thanh Trì dự báo đến năm 2015 là 117MW,

để đáp ứng nhu cầu phụ tải huyện Thanh Trì ngoài các đường dây hiện có , giai

đoạn này ngoài việc cải tạo một số đường dây hiện có cần thiết phải xây dựng thêm

một số đường day 22kV và 35kV mới lấy điện từ trạm 110kV Văn Điển hiện có và

trạm 110kV Ngọc Hồi dự kiến xây dựng mới.

Trạm biến áp :

Kiểu trạm: hiện tại trên địa bàn huyện Thanh Trì có 5 loại trạm được sử dụng

đó là: Trạm xây, trạm ngoài trời có nhà hạ thế, trạm 01 cột, trạm kios và trạm treo.

Phù hợp với tiến trình ngầm hoá lưới điện, từng bước nâng cao mỹ quan đô thị.

Trong giai đoạn tới 5 loại trạm được sử dụng như sau:

 Trạm xây: loại trạm này chiếm diện tích đất xây dựng lớn từ 20-30m2, ưu

điểm trạm này là rất thích hợp cho việc phát triển lưới ngầm, đảm bảo mỹ quan đô

thị, an toàn cung cấp điện. Trong thời gian tới loại trạm này được xây dựng để cấp

điện cho các toà nhà cao tầng, trung tâm thương mại, khu dân cư ... (có thể là trạm

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

xây độc lập, đặt tầng trệt hoặc khu kỹ thuật của toà nhà).

106

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

 Trạm treo, loại trạm này trong thời gian tới hạn chế phát triển do không đảm

bảo mỹ quan đô thị. Trong quá trình ngầm hoá lưới điện, cần thiết đặt thêm các bộ

đóng cắt có tải để đấu nối cáp vào ra.

 Trạm một cột: Đây là loại trạm sẽ được sử dụng để cải tạo các loại trạm treo

không đảm bảo mỹ quan đô thị, an toàn cung cấp điện. Có thể sử dụng cho các

tuyến phố trên địa bàn nhưng với công suất nhỏ.

 Trạm cột có nhà hạ thế : Loại trạm này trong thời gian tới hạn chế phát triển

do không đảm bảo mỹ quan đô thị và chiếm nhiều diện tích đất.

 Trạm kios : Đây là loại trạm được sử dụng để cải tạo các loại trạm treo, trạm

xây, trạm cột không đảm bảo mỹ quan đô thị, hạn chế về quỹ đất và sử dung công

suất lớn và an toàn cung cấp điện.

 Công suất trạm: được lựa chọn phù hợp mật độ phụ tải với hệ số mang tải từ

65% trở lên. Máy biến áp có thể sử dụng loại 3 pha, gam công suất đối với các loại

máy biến áp quy định như sau: Máy biến áp 3 pha sử dụng các gam công suất 50-

100-250-400-630-750-1000-1250-1500-2000kVA.

 Để thực hiện đấu mạch vòng, cần lắp đặt các bộ RMU (ring main unit).

Những bộ RMU được lắp đặt tại các trạm xây, trạm một cột, kios.

Lưới điện hạ thế và hệ thống đo đếm:

Lưới điện hạ thế :

Lưới điện hạ thế được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, trong

dó mỗi lộ ra hạ thế được liên kết với một nhánh khác tại tủ dùng để dự phòng cho

trường hợp sự cố. Trong điều kiện bình thường, tải mỗi nhánh bằng 50% tải định

mức dây dẫn để có thể hỗ trợ nhánh khác trong trường hợp sự cố.

Theo quy hoạch chung cải tạo và phát triển lưới điện TP Hà Nội, lưới điện hạ

thế thuộc khu vực huyện Thanh Trì được xây dựng ở 2 dạng:

 Lưới hạ thế ngầm được sử dụng cáp bọc cách điện XLPE, ruột đồng hoặc

nhôm tại các khu đô thị mới, đường trục tiết diẹn XLPE-4x120m2

 Lưới hạ thế nổi sử dụng cáp vặn xoắn ABC, đường trục tiết diện 4x95mm2,

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

4x120mm2. Đường nhánh có tiết diện ≥70mm2, bán kính cấp điện từ 50÷150m

107

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Đồng thời với việc xây dựng mới các trạm biến áp hạ thế, xây dựng mới các

đường trục, đường nhánh tới hộ tiêu thụ, kết hợp với việc cải tạo đường dây hạ thế

cũ nát, giảm bán kính cấp điện, giảm tổn thất kỹ thuạt lưới hạ thế sao cho tổn thất

điện áp cho phép trên lưới ≤5%

Cáp ngầm hạ thế được xây dựng mới và cải tạo lưới điện hạ thế cũ thành cáp

ngầm tại các khu vực như thị trấn Văn Điển, khu đô thị mới. Các khu vực còn lại sử

dụng cáp nổi vặn xoắn ABC.

Lưới hạ thế ngầm được đặt trong ống nhựa PVC xuất phát từ trạm hạ thé đi

ngầm trên lề đường dọc trước nhà của hộ phụ tải.

Công tơ điện:

Mọi khách hàng sử dụng điện đều phải được lắp đặt hệ thống đo đếm đúng

các thông số kỹ thuật để đo đếm chính xác lượng điện năng tiêu thụ (thiết bị trong

hệ thống đo đếm gồm công tơ hữu công, công tơ vô công, TU, TI, mạch nhị thứ)

Việc thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng phải đảm bảo

tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn quản lý kinh doanh, sau khi lắp đặt xong phải kẹp chì,

niêm phong.

Dòng điện định mức công tơ 1 pha được quy định tối đa 30A, công tơ 3 pha

50A cho cấp điện áp 220/380V, không sử dụng công tơ hệ số nhan trên lưới công

cộng.

Chiều dài nhánh dây mắc điện không quá 100m tính từ lưới hạ thế. Vị trí đặt

công tơ không được xa trạm biến áp quá 300m

Hạn chế tối đa việc kéo nhánh dây mắc điện qua đường.

Đối với huyện Thanh Trì có thể xem xét lắp đặt công tơ tại các vị trí : lắp đặt

trên tường trong nhà, tường ngoài nhà hoặc các khu vực kỹ thuật tại mỗi tầng chung

cư.

Vị trí lắp đặt công tơ phải đảm bảo mỹ quan, thuận lợi cho việc kiểm tra

giám sát của người quản lý và khách hàng. Công tơ đặt ở vị trí sao cho chỉ số tiêu

thụ của công tơ nằm ở độ cao cách mặt đất 1,6 đến 1,8m

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

3.2.6.3. Kết quả mong đợi sau khi thực hiện giải pháp:

108

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Đầu tư cải tạo lưới điện sẽ giúp Công ty Điện lực Thanh Trì giảm tổn thất điện

năng mặt kỹ thuật và một phần tổn thất điện năng thương mại.

Phát triển lưới điện sẽ làm giảm bán kính cấp điện, điều này đồng nghĩa với

việc giảm tổn thất điện năng.

Thêm vào đó, việc cải tạo lưới điện, thay thế cáp điện cũ bằng cáp mới có chất

lượng tốt hơn, tiết diện lớn hơn sẽ làm giảm điện trở của dây dẫn cũng chính là

giảm tổn thất kỹ thuật.

Không chỉ làm giảm tổn thất điện năng kỹ thuật, đầu tư cải tạo lưới điện còn

giúp cho Điện lực hạn chế tổn thất thương mại bằng cách thay dây trần bằng cáp

bọc có cách điện phù hợp với từng cấp điện áp, hạ ngầm 50 % lưới điện trung thế

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

đến năm 2015, thay công tơ cũ bằng công tơ mới có độ chính xác cao hơn.

109

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

KẾT LUẬN

Ngành điện là ngành đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội

và đảm bảo an ninh quốc phòng. Trong quá trình phát triển các nguồn điện lưới

quốc gia của Việt Nam hiện nay thì một vấn đề rất cần chú ý phải tìm các giải pháp

nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới nhằm đảm bảo lợi ích khách hàng (các

doanh nghiệp, tổ chức, các hộ tiêu thụ cá nhân), nâng cao doanh thu và lợi nhuận

cho chính các công ty điện lực.

Là một nhân viên công tác trong nghành điện, với những kiến thức đã thu

nhận được từ khoá học, với kinh nghiệm tích luỹ trong quá trình lao động, tôi đã lựa

chọn đề tài “ Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện và giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh

Trì”. Với đề tài này luận văn đã dựa trên những quy định quản lý vận hành lưới điện

đang áp dụng tại Công ty Điện lực để phân tích thực trạng tại Công ty Điện lực

Thanh Trì, so sánh và tìm nguyên nhân. Dựa trên những nguyên nhân ảnh hưởng tới

hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công ty, luận văn đã đề xuất một số giải

pháp với hi vọng đóng góp một phần nhỏ bé của mình để nâng cao hiệu quả công

tác vận hành lưới điện của Công ty Điện lực Thanh Trì.

Để hoàn thành luận văn này tôi còn nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ bạn bè,

đồng nghiệp trong Công ty. Tôi xin được chân thành cảm ơn PGS. TS Phan Thị

Thuận đã bỏ nhiều công sức giúp đỡ tôi hoàn thành công việc. Tôi xin chân thành

cảm ơn ban Lãnh đạo của Công ty Điện lực Thanh Trì, các phòng ban, các đồng

nghiệp đã đóng góp ý kiến, cung cấp số liệu bổ sung cho luận văn của tôi. Mặc dù

có nhiều cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế tôi

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

mong tiếp tục nhận được sự cộng tác, giúp đỡ góp ý của mọi người.

110

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. GS.TS. Đỗ Văn Phức (2008), Quản trị nhân lực doanh nghiệp, NXB Bách

Khoa – Hà Nội.

2. GS.TS. Đỗ Văn Phức (2010), Quản lý doanh nghiệp, NXB Bách Khoa- Hà

Nội.

3. Công ty Điện lực Thanh Trì (2008-2012), Báo cáo công tác sản xuất kinh

doanh.

4. Công ty Điện lực Thanh Trì (2012), Báo cáo khối lượng quản lý kỹ thuật.

5. Công ty Điện lực Thanh Trì (2010-2012), Báo cáo độ tin cậy cung cấp điện.

6. Công ty Điện lực Thanh Trì (2011), Chương trình quản lý kỹ thuật năm

2012.

7. Công ty Điện lực Thanh Trì (2011), Chương trình giảm tổn thất điện năng

năm 2012.

8. Công ty Điện lực Thanh Trì (2012), Quy trình sửa chữa củng cố lưới điện.

9. Công ty Điện lực Thanh Trì (2012), Quy định phân cấp xử lý sự cố lưới điện.

10. Viện khoa học năng lượng (2012), Quy hoạch phát triển điện lực huyện

Thanh Trì giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020.

11. Các trang web của:

+ Tập đoàn điện lực Việt Nam : http://www.evn.com.vn

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

+ Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội : http://www.evnhanoi.com.vn

111

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 : Thống kê một số thiết bị khác trên lưới điện huyện Thanh Trì

Phụ lục 2 : Thống kê chi tiết sự cố trung thế năm 2012.

Phụ lục 3 : Chỉ số độ tin cậy SAIFI lưới điện phân phối một số thành phố trên thế

giới năm 2004.

Phụ lục 4 : Chỉ số độ tin cậy SAIDI lưới điện phân phối một số thành phố trên thế

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

giới năm 2004.

112

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

PHỤ LỤC 1: THỐNG KẾ MỘT SỐ THIẾT BỊ KHÁC TRÊN LƯỚI ĐIỆN

HUYỆN THANH TRÌ

1. Số lượng dao cách ly

TT Điện áp Tài sản Điện lực Tài sản khách hàng Tổng

12 2 14 35kV 1

22 15 37 22kV 2

10kV 3

4 4 6kV 4

0,4kV 5

6 34 21 55 Tổng

2. Số lượng dao phụ tải

TT Điện áp Tài sản điện lực Tài sản khách hàng Tổng

25 26 51 35kV 1

60 38 98 22kV 2

10kV 3

6kV 4

85 64 149 Tổng 5

3. Số lượng tủ RMU (M – Merlin Gerin, A – ABB, S – Siemen, V – Vei)

Tài sản Điện lực Tài sản khách hàng Tổng TT Điện áp

M A S V Khác M S V Khác

35kV A 5 1 6 1

22kV 2 1 2 2 12 1 2 15 10 47 2

10-6kV 3

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

Tổng 4 2 1 0 2 2 12 6 2 15 11 53

113

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

4. Số lượng chống sét

Tài sản Điện lực Tài sản khách hàng TT Điện áp Tổng ZnO Có khe hở ZnO Có khe hở

35kV 102 3 73 4 182 1

22kV 141 134 275 2

10kV 2 2 3

6kV 68 8 44 2 122 4

5 Tổng 313 11 251 6 581

5. .Số lượng cầu chì tự rơi (SI)

Tài sản Điện lực Tổng TT Điện áp SI TBA Tài sản khách hàng SI SI nhánh TBA SI đo đếm SI nhánh 4 SI đo đếm 2 30 108 35kV 72 1

84 4 199 2 22kV 106 3 2

15 41 10-6kV 24 2 3

4 129 2 4 348 2 Tổng 202 9

6. Số lượng Recloser

TT Điện áp ABB NUCLEC

35kV 2 1

22kV 5 2

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

3 Tổng 2 5

114

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

PHỤ LỤC 2 : THỐNG KÊ CHI TIẾT SỰ CỐ TRUNG THẾ NĂM 2012

Vật tư thiết bị thay thế

TT

Ngày giờ sự cố

Dạng sự cố

Thiết bị sự cố

Nguyên nhân sự cố

Đơn vị chủ trì điểu tra

T/ gian mất điện

Dây AC

60p

1

09/03/2012 17h35

Kéo dài

Nhảy quá I cấp 2

DDK 681E1.10

Dây AC

92p

2

14/06/2012 19h05

Kéo dài

Đứt dây đường trục.

DDK 375E1.10

Đứt dây nhánh thôn Văn. Đã xử lý tốt. Thay mới 20kg dây AC 120, 06 bộ ghíp AC 50- 240, 01 quả sứ đứng 35kV.

3

45p

02/09/2012 23h05

Kéo dài

DDK 476 E10

Thanh đồng mềm

Đã VSCN lại sứ cầu Dao và buột lại thanh đồng. Thay 03 bộ ghíp AC 50-240 mới Đóng lại đường dây tốt.

DDK 476 E10 nhảy quá dòng cấp 2 đóng lại xấu do gãy bật 02 lá đồng mềm tại Dao cột số 43.

4

90p

28/10/2012 21h20

Kéo dài

Sứ 24kV, dây AC

DDK 480E1.10

Vỡ sứ, đứt dây cột số 5 và cột 1-2.

55p

5

DDK 478E1.10

23/09/2012 13h45

Kéo dài

Cầu chì tự rơi

150p

6

DDK 474E1.10

26/09/2012 2h25

Kéo dài

Sứ xuyên tường

12p

Không

7

08p

Không

8

08p

Không

9

DDK 478E1.10 DDK 484E1.5 DDK 377E1.3

Thay mới 02 quả sứ 24kV, 14 bộ ghíp AC50- 240, 40kg dây AC 120, 06 chuỗi sứ silicon24kV. Đã xử lý tốt. Thay mới 01 pha SI 24kV, 01 dây chì 80A. Thay mới 01 quả sứ xuyên tường tại TBA 810. Kiểm tra không phát hiện gì Kiểm tra không phát hiện gì Kiểm tra không phát hiện gì

11/01/2012 13h 20/03/2012 8h 05/05/2012 15h20

thoáng qua thoáng qua thoáng qua

10p

Đóng lại tốt.

Không

10

DDK 377E1.3

01/07/2012 01h

thoáng qua

10p

Đóng lại tốt.

Không

11

DDK 474E1.10

Nổ 01 pha chì SI tại TBA Văn Điển 10. 01 quả sứ xuyên tường bị phóng điện. Nhảy I cấp 1. Nhảy I cấp 1. Nhảy I cấp 1. Nhảy quá dòng 02 pha. Nhảy quá dòng 02

01/07/2012 12h

thoáng qua

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

115

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Vật tư thiết bị thay thế

TT

Ngày giờ sự cố

Dạng sự cố

Thiết bị sự cố

Nguyên nhân sự cố

Đơn vị chủ trì điểu tra

T/ gian mất điện

pha.

12

Không

05p

Đóng lại tốt.

13

Không

08p

Đóng lại tốt.

14

Không

10p

Đóng lại tốt.

thoáng qua thoáng qua thoáng qua

Nhảy quá dòng. Nhảy quá dòng cấp 2 Nhảy quá dòng cấp 2

DDK 475E1.5 DDK 375E1.10 DDK 375E1.10

15

Không

05p

thoáng qua

Nhảy quá dòng.

Đóng lại tốt. Do trời mưa.

DDK 676E1.10

16

Không

05p

Đóng lại tốt.

17

Không

08p

Đóng lại tốt.

08/07/2012 18h55 15/07/2012 4h23 29/07/2012 0h 17/08/2012 16h 23/08/2012 20h55 26/08/2012 22h42

thoáng qua thoáng qua

DDK 474E1.10 DDK 371E1.3

18

Không

05p

Đã xử lý tốt.

thoáng qua

DDK 472E1.26

11/09/2012 22h15

Nhảy I cấp 2. Nhảy I cấp 2. Nhảy quá dòng. Do xe cẩu hàng vi phạm khoảng cách.

19

Không

Nhảy R6.

10p

Đóng lại tốt.

20

Không

08p

Đóng lại tốt.

21

Không

08p

Đóng lại tốt.

22

Không

05p

Đóng lại tốt.

03/10/2012 22h 5/10/2012 12h 08/11/2012 16h53 22/11/2012 10h55

thoáng qua thoáng qua thoáng qua thoáng qua

DDK 371E1.3 DDK 476E1.10 DDK 375E1.10 DDK 472E1.26

23

Không

10p

Đóng lại tốt.

DDK 474E1.10

07/12/2012 6h30

thoáng qua

24

Không

10p

Đóng lại tốt.

Nhảy quá dòng. Nhảy cắt nhanh. Nhảy cắt nhanh. Nhảy cắt nhanh. Do mèo nhảy vào TBA Quy hoạch rừng Nhảy cắt nhanh.

DDK 377E1.3

14/12/2012 22h15

thoáng qua

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

116

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

PHỤ LỤC 3: CHỈ SỐ ĐỘ TIN CẬY SAIFI LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI MỘT SỐ THÀNH PHỐ TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2004

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

117

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

118

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

PHỤ LỤC 4: CHỈ SỐ ĐỘ TIN CẬY SAIDI LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI MỘT SỐ THÀNH PHỐ TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2004

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

119

Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì

Dương Tuyết Hà-Lv.Ths

120