BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---------------------------------------
DƯƠNG TUYẾT HÀ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI
ĐIỆN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN
HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS. PHAN THỊ THUẬN
Hà Nội – Năm 2013
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân
tôi, được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và qua thực tế, số liệu tổng
hợp từ Công ty Điện lực Thanh Trì không sao chép của bất cứ luận văn nào trước
đó.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này
Hà Nội, tháng 3 năm 2013
Tác giả luận văn
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Dương Tuyết Hà
2
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... 2 MỤC LỤC ............................................................................................................... 3 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................ 5 DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ 6 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ..................................................................... 7 MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI .................................................................................................................... 10 1.1.KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ............. 11 1.1.1. Khái niệm về lưới điện phân phối ........................................................ 11 1.1.2. Khái niệm về một số thiết bị chủ yếu trên lưới điện phân phối. ............ 12 1.1.3. Khái niệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối. ........................... 12
1.2. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI. ................................................................................................................ 13 1.2.1. Quy định công tác kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện và thí nghiệm định kỳ. ......................................................................................................... 13 1.2.2. Quy định về điều tra, xử lý sự cố ......................................................... 14 1.2.3. Quy định quản lý vận hành đường dây trung thế ................................. 17 1.2.4. Quy định về quản lý vận hành TBA phân phối .................................... 19 1.2.5. Quy định về quản lý vận hành khu vực hạ thế. ..................................... 21 1.2.6. Nội dung hoạt động quản lý kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực. ...................................................................... 23
1.3. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ................................................................................. 27 1.3.1. Chỉ tiêu về suất sự cố. .......................................................................... 28 1.3.2. Chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện. ................................................... 28 1.3.3. Chỉ tiêu tổn thất điện năng của lưới điện phân phối ............................ 31 1.4. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI............................................................................................ 33
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ ....................................... 34 2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ ................................. 35 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...................................................... 35 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Điện lực Thanh Trì – Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội ...................................................................................... 35 2.1.3. Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Điện lực Thanh Trì ................... 36
3
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
2.1.4. Cơ cấu nhân lực .................................................................................. 37 2.1.5. Tình hình kinh doanh điện năng .......................................................... 38 2.1.6. Hệ thống lưới điện thuộc phạm vi quản lý của Công ty Điện lực Thanh Trì. ................................................................................................................ 40
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
2.2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ. ................................................. 46 2.2.1. Phân tích thực trạng công tác kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện và thí nghiệm định kỳ. ........................................................................................ 46 2.2.2. Phân tích công tác điều tra, xử lý sự cố. .............................................. 50 2.2.3. Phân tích công tác quản lý vận hành đường dây trung thế ................... 51 2.2.4. Phân tích công tác quản lý vận hành trạm biến áp phân phối .............. 55 2.2.5. Phân tích công tác quản lý vận hành khu vực hạ thế............................ 58 2.2.6. Phân tích công tác quản lý kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vận hành lưới điện. ....................................................................................................... 62 2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ .................................................................................... 66 2.3.1. Đánh giá chỉ tiêu về suất sự cố. ........................................................... 66 2.3.2. Đánh giá chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện. ..................................... 71 2.3.3. Đánh giá chỉ tiêu về tổn thất điện năng. .............................................. 74 2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................. 79 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ .................. 83 3.1. MỤC TIÊU CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ. ................................................................................... 84 3.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ. ........................... 85 3.2.1. Giải pháp thứ nhất : Phát triển nhân sự khối quản lý vận hành ........... 85 3.2.2.Giải pháp thứ hai : Quy định lại chức năng nhiệm vụ của các Phòng, tổ đội khối vận hành. ......................................................................................... 91 3.2.3. Giải pháp thứ ba: Áp dụng hệ thống thông tin địa lý quản lý lưới điện 98 3.2.4.Giải pháp thứ tư: Áp dụng công nghệ mới trong vận hành lưới điện .. 101 3.2.5. Giải pháp thứ năm : Giải pháp đối với lưới điện của khách hàng ...... 103 3.2.6. Giải pháp thứ sáu : Hoàn thiện lưới điện của huyện Thanh Trì. ........ 105 KẾT LUẬN ......................................................................................................... 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 111 PHỤ LỤC............................................................................................................ 112
4
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CMIS : Hệ thống thông tin quản lý khách hàng (Customer Mangement
Information System)
: Hệ thống phân phối điện tự động DAS
: Đường dây trên không ĐDK
IEEE : Viện kỹ sư điện và điện tử (Insititute of Electrical and Electronic
Engineers).
GIS : Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)
MAIFI : Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân
phối (Momentary Average Interruption Frequency Index).
MBA : Máy biến áp
OMS : Hệ thống quản lý mất điện
QLKH : Quản lý khách hàng
QLVH : Quản lý vận hành
QLKT : Quản lý kỹ thuật
RMU : Ring Main Unit
SAIDI : Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối
(System Average Interruption Duration Index).
SAIFI : Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System
Average Interruption Frequency Index).
SI : Cầu chì tự rơi
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
TBA : Trạm biến áp
5
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 .Diễn biến tiêu thụ điện năng qua các năm của huyện Thanh Trì ............ 39
Bảng 2.2. Khối lượng đường dây trung thế huyện Thanh Trì ................................. 41
Bảng 2.3. Khối lượng đường dây hạ thế của huyện Thanh Trì ............................... 42
Bảng 2.4. Khối lượng TBA phân phối huyện Thanh Trì ......................................... 44
Bảng 2.5. Chi tiết khối lượng TBA hiện có của huyện Thanh Trì ........................... 44
Bảng 2.6. Tổng hợp số liệu quản lý kỹ thuật và kinh doanh điện năng của Công ty
Điện lực Thanh Trì ................................................................................................ 45
Bảng 2.7. Phân công trách nhiệm quản lý, kiểm tra vận hành các lộ đường dây
trung thế ................................................................................................................ 52
Bảng 2.8. Thống kê công tác kiểm tra định kỳ ĐDK 0,4 kV .................................... 59
Bảng 2.9. Thống kế khối lượng ĐDK 0,4kV từng đội quản lý ................................. 59
Bảng 2.10. Tổng hợp suất sự cố lưới điện của Công ty Điện lực Thanh Trì ........... 66
Bảng 2.11. Tổng hợp sự cố trung thế ..................................................................... 68
Bảng 2.12 Tổng hợp sự cố hạ thế........................................................................... 70
Bảng 2.13 . Tổng hợp chỉ số độ tin cậy năm 2012 .................................................. 72
Bảng 2.14.So sánh kết quả SAIDI, SAIFI giữa các năm ......................................... 72
Bảng 2.15 Khảo sát giá trị SAIDI, SAIFI, MAIFI tại một số nước trên thế giới ..... 73
Bảng 2.16 Thống kê chi tiết tỷ lệ tổn thất kỹ thuật, thương mại qua các năm ......... 74
Bảng 2.17. Tình hình tổn thất điện năng giai đoạn 2008 - 2012 ............................. 75
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Bảng 3.1. Đề xuất biên chế nhân sự Phòng Điều độ - vận hành ............................. 93
6
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Biểu đồ cơ cấu nhân lực của Công ty Điện lực Thanh Trì ...................... 38
Hình 2.2. Biểu đồ cơ cấu điện năng tiêu thụ năm 2012 .......................................... 40
Hình 2.3. Sơ đồ hình cây về nguyên nhân tác động đến công tác quản lý vận hành
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
lưới điện ................................................................................................................ 82
7
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
MỞ ĐẦU
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngành điện là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, có vai trò vô cùng quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Điện năng phải được cung cấp an toàn, ổn định,
liên tục đảm bảo cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác cũng như sinh hoạt
của nhân dân.
Theo mục đích quản lý vận hành thì lưới điện được phân thành lưới điện
truyền tải và lưới điện phân phối. Các Công ty Điện lực nói chung chịu trách nhiệm
quản lý vận hành lưới điện phân phối để kinh doanh điện năng trên địa bàn mình
quản lý.
Công ty Điện lực Thanh Trì cũng như vậy, có nhiệm vụ đảm bảo điện phục
vụ chính trị - an ninh – quốc phòng, văn hóa xã hội và phát triển kinh tế của huyện
Thanh Trì, TP Hà Nội, quản lý vận hành an toàn lưới điện cấp điện áp đến 35kV,
cung cấp điện và kinh doanh điện năng trên phạm vi huyện Thanh Trì, TP Hà Nội.
Do đó công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối có vai trò quan trọng trong
hoạt động của Công ty Điện lực Thanh Trì, ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành công
của Công ty và cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động của Công ty, tới
hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty.
Xuất phát từ thực tế nêu trên và qua thời gian làm việc tại Công ty Điện lực
Thanh Trì – Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội, qua việc nghiên cứu lý luận và thực
tiễn tôi đã chọn đề tài : “Phân tích công tác quản lý vận hành lưới điện và giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì”
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện
lực Thanh Trì. Trên cơ sở phân tích thực trạng đó luận văn tìm ra một số nguyên
nhân ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý vận hành lưới điện hiện nay và từ đó đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện của Công ty Điện
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
lực Thanh Trì.
8
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại
Công ty Điện lực Thanh Trì.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác quản lý vận hành lưới
điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác này.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
Phân tích số liệu thực tiễn
Phân tích, thống kê so sánh với các quy định của ngành Điện, của các nước
trên thế giới.
Phân tích hệ thống tìm nguyên nhân của vấn đề.
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn đã hệ thống hóa những quy định về quản lý vận hành lưới điện
phân phối. Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty
Điện lực Thanh Trì; phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý
vận hành lưới điện tại Công ty. Cuối cùng luận văn đã đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì.
6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý vận hành lưới điện phân phối.
Chương 2 : Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại
Công ty Điện lực Thanh Trì.
Chương 3 : Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì.
9
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI
ĐIỆN PHÂN PHỐI
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
10
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
1.1.KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
1.1.1. Khái niệm về lưới điện phân phối
Lưới điện là tập hợp các phần tử liên kết với nhau nhằm thực hiện quá trình
truyền tải và phân phối điện năng.
Theo mục đích quản lý vận hành thì lưới điện được phân ra thành lưới điện
truyền tải và lưới điện phân phối.
Với mục đích của đề tài luận văn thì ở đây ta chỉ xét lưới điện phân phối.
Lưới điện phân phối là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm biến
áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có điện áp
110kV có chức năng phân phối điện.
Lưới điện phân phối là khâu cuối cùng của hệ thống điện, đưa điện năng trực
tiếp tới hộ tiêu dùng.
Nguồn cấp điện chính cho lưới phân phối hiện nay là từ các thanh cái phía hạ
áp của các trạm 110kV. Phụ tải của lưới điện phân phối đa dạng và phức tạp, các
phụ tải sinh hoạt và dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp đa phần cùng trong một hộ phụ tải
và hệ số đồng thời thấp.
Lưới phân phối gồm 2 phần :
Lưới phân phối trung áp.
Lưới phân phối hạ áp.
Các chế độ vận hành của thiết bị thiết bị trong lưới phân phối : bình thường,
không bình thường và sự cố.
Các hiện tượng sự cố thường gặp trên lưới phân phối là : gãy cột, đứt dây, vỡ
sứ, phóng điện, hồ quang điện, ngắn mạch….
Khi lưới phân phối bị sự cố thì phải nhanh chóng loại trừ sự cố, ngăn ngừa
sự cố phát triển làm tổn hại đến người và thiết bị, phải nhanh chóng khôi phục lại
điện cho khách hàng (đặc biệt là những phụ tải quan trọng) và đảm bảo chất lượng
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
điện năng (tần số, điện áp).
11
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
1.1.2. Khái niệm về một số thiết bị chủ yếu trên lưới điện phân phối.
Lưới điện phân phối bao gồm các đường dây trung thế, các trạm biến áp
phân phối và đường dây hạ thế. Ngoài ra còn các thiết bị phụ kiện khác như cầu dao
phụ tải, cầu chì tự rơi, tủ RMU, chống sét oxit kim loại, recloser….
Đường dây trung thế : gồm các đường dây nổi và cáp ngầm bao gồm những
bộ phận công trình như : dây dẫn, cáp ngầm, dây chống sét, cột điện, xà, vật liệu
cách điện, tiếp địa, móng cột, dây néo cột, móng néo, kè, hệ thống biển báo, máy
cắt, recloser, cầu dao và các phụ kiện khác…được tính từ cáp xuất tuyến của các tủ
máy cắt TBA trung gian hoặc sau ranh giới đo đếm giữa các Công ty Điện lực đến
hàm trên của cầu dao/ SI xuống MBA.
TBA phân phối : là trạm có MBA lực biến đổi điện áp sơ cấp từ >1kV đến
35 kV sang điện áp thứ cấp có điện áp <=1kV.
Đường dây hạ thế : gồm các đường dây nổi và cáp ngầm có cấp điện áp
<=1kV.
1.1.3. Khái niệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối.
Chủ thể quản lý là Công ty Điện lực. Công ty Điện lực quản lý toàn bộ hệ
thống lưới điện phân phối bao gồm đường dây trung thế, trạm biến áp, các thiết bị
bảo vệ, đóng cắt và đo lường và lưới điện hạ thế bao gồm đường dây hạ thế và toàn
bộ khách hàng sử dụng điện.
Công ty Điện lực kinh doanh điện năng dựa trên việc phân phối điện đến
khách hàng sử dụng điện với mục tiêu là vận hành lưới điện một cách tối ưu để
cung cấp điện cho khách hàng mà vẫn đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng điện
năng.
Công ty Điện lực là đơn vị quản lý kỹ thuật & vận hành lưới trung thế, hạ thế
các trạm biến áp phân phối (35/0.4;22/0.4;10/0.4;6/0.4kV); trạm biến áp trung gian
(35/6kV;3/10kV) của EVN trong phạm vi được giao quản lý.
Công ty Điện lực là nơi quản lý các hồ sơ kỹ thuật và thông tin về tình hình
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
cấp điện các trạm biến áp phân phối, trạm biến áp trung gian, lưới điện hạ thế trong
12
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
phạm vi được giao quản lý. Có trách nhiệm cung cấp các thông số vận hành các
TBA phân phối, TBA trung gian khi có yêu cầu và chịu sự chỉ huy điều hành thao
tác trên các thiết bị thuộc quyền điểu khiểu của Điều độ cấp trên.
Công ty Điện lực có trách nhiệm báo cáo định kỳ tháng, quý về khối lượng
và tình trạng thiết bị đang quản lý vận hành, chỉ số độ tin cậy cung cấp điện, sự cố
hạ thế, tiến độ thực hiện chương trình quản lý kỹ thuật, các công trình điện đóng
mới.
1.2. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN
PHỐI.
1.2.1. Quy định công tác kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện và thí nghiệm
định kỳ.
Kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện là toàn bộ công tác kiểm tra định kỳ,
kiểm tra đột xuất nhằm phát hiện sớm các khiếm khuyết, các hiện tượng bất thường
trên lưới điện để kịp thời tổ chức sửa chữa củng cố lưới điện đảm bảo an toàn vận
hành giảm thiểu suất sự cố.
Để thống nhất thời gian và tiến độ công tác kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột
xuất và thí nghiệm định kỳ hàng năm thì ngay từ đầu năm các đơn vị quản lý vận
hành là Phòng Điều độ vận hành, đội quản lý vận hành TBA và các đội QLKH phải
lập xong bản đăng ký kế hoạch kiểm tra định kỳ, được Giám đốc phê duyệt và giao
cho Phòng Kỹ thuật theo dõi.
Công tác kiểm tra tăng cường được lập kế hoạch tùy thuộc vào tình trạng vận
hành của từng đường dây. Đường dây có sự cố thì phải tìm nguyên nhân gây sự cố,
tùy tình hình cụ thể thì đơn vị quản lý lập kế hoạch kiểm tra tăng cường, duyệt
Giám đốc và giao cho Phòng Kỹ thuật theo dõi.
Sau khi có kết quả kiểm tra, thí nghiệm đường dây và TBA, toàn bộ các tồn tại
phát hiện được phòng, đội quản lý vận hành tổng hợp trình Giám đốc. Bảng tổng
hợp tồn tại phải nêu đầy đủ tình trạng vận hành hiện tại, phương án khắc phục tồn
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
tại, thời gian dự kiến thực hiện, giá trị tạm tính…
13
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Tổ chức sửa chữa củng cố lưới điện được thực hiện:
Đối với các trường hợp đe dọa sự cố thì tổ chức thực hiện ngay theo quy
trình xử lý sự cố lưới điện.
Đối với hạng mục công việc nhỏ, các công việc cần thực hiện để ngăn ngừa
sự cố có thể xảy ra thì thực hiện theo quy trình lập và thực hiện phương án sửa chữa
thường xuyên nhằm kịp thời sửa chữa khắc phục các khiếm khuyết, các hiện tượng
bất thường trên lưới điện đảm bảo an toàn vận hành và kinh doanh bán điện.
Đối với hạng mục công việc lớn, thời gian xử lý kéo dài thì thực hiện theo
quy trình sửa chữa lớn.
Công tác thí nghiệm định kỳ được thực hiện để thí nghiệm các vật tư thiết bị
trên lưới điện theo yêu cầu của từng loại thiết bị.
Yêu cầu chung đối với công tác kiểm tra và thí nghiệm định kỳ đó là :
Kế hoạch kiểm tra, thí nghiệm được lập đầy đủ hợp lý
Thực hiện đúng tiến độ theo kế hoạch.
Có đầy đủ biên bản kiểm tra, thí nghiệm.
Có sổ sách theo dõi và được cập nhật thường xuyên.
Cập nhật tồn tại sau kiểm tra, thí nghiệm đầy đủ và theo dõi khắc phục các
tồn tại.
1.2.2. Quy định về điều tra, xử lý sự cố
Xử lý sự cố là việc nhanh chóng loại trừ phần tử sự cố, ngăn ngừa sự cố phát
triển làm tổn hại đến người và thiết bị, nhanh chóng khôi phục điện cho khách hàng,
tìm mọi biện pháp khắc phục với thời gian ngắn nhất (đặc biệt là các phụ tải quan
trọng) và đảm bảo chất lượng điện năng.
Khi xử lý sự cố phải đảm bảo sự làm việc chắc chắn của sơ đồ kết dây của
lưới điện, nắm vững được diễn biến tình hình sự cố, dự đoán thời gian khôi phục
các thiết bị, trong quá trình xử lý sự cố không được vi phạm các quy trình an toàn,
quy phạm, quy trình quản lý thiết bị và các tiêu chuẩn do nhà chế tạo thiết bị quy
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
định.
14
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Nguyên tắc xử lý sự cố :
Áp dụng biện pháp phù hợp để nhanh chóng loại trừ sự cố và ngăn ngừa sự
cố lan rộng.
Nhanh chóng khôi phục lại đường dây, TBA cấp điện cho khách hàng.
Các trưởng ca, công nhân tham gia xử lý sự có phải nắm vững diễn biến sự
cố, tình trạng thiết bị đã được tách ra khi sự cố, phân tích hiện tượng sự cố, dự đoán
thời gian khôi phục.
Trong quá trình xử lý sự cố nhân viên vận hành phải tuân thủ các quy định,
quy chuẩn, quy phạm chuyên ngành.
Phân loại sự cố trên lưới điện phân phối :
Khi xẩy ra sự cố lưới điện, Trưởng ca Điều độ cần tập hợp đầy đủ các thông
tin về sự cố, phải ghi thông tin vào sổ nhật ký vận hành, tiến hành xử lý thông tin và
phân loại sự cố.
Sự cố lưới điện trung thế : là sự cố các thiết bị trên lưới điện trung thế thuộc
quyền điều khiển, kiểm tra của Điều độ cấp trên.
Sự cố TBA là sự cố các thiết bị thuộc quyền điều khiển của Điều độ Công ty
Điện lực.
Sự cố lưới điện hạ thế.
Ngoài ra, khi có sự cố về đường dây trung thế và trạm biến áp, Trưởng ca
phải báo cáo với lãnh đạo Phòng Điều độ và Giám đốc biết. Đề xuất bổ sung vật tư,
phương tiện và lực lượng tham gia xử lý sự cố…, thông báo cho các đơn vị QLVH
thiết bị biết để phối hợp xử lý sự cố.
Mọi sự cố xảy ra trên lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn vị nào thì đơn
vị đó phải báo cáo nhanh với Trung tâm Điều độ - Thông tin và chịu sự chỉ đạo của
Điều độ viên ca đương sự nhằm khắc phục sự cố theo quy định.
Nội dung của báo cáo nhanh gồm có:
Thời gian xảy ra sự cố.
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Nêu tóm tắt diễn biến của sự cố.
15
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Dự báo sơ bộ nguyên nhân sự cố, mức độ hư hỏng, sơ bộ thiệt hại…
Người, đơn vị gây ra sự cố.
Dự kiến biện pháp khắc phục và thời gian xử lý sự cố.
Các yêu cầu giúp đỡ.
Mỗi sự cố cũng như hiện tượng bất thường xảy ra phải được điều tra xem xét
cẩn thận, tìm ra nguyên nhân để khắc phục và ngăn ngừa vi phạm tái diễn.
Việc điều tra sự cố được bắt đầu ngay sau khi vụ việc xảy ra và kết thúc
trong thời hạn không quá 48 giờ. Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian điều tra
thì do Tổng Giám đốc Tổng Công ty quyết định.
Việc phân đoạn xử lý sự cố để tách các phần tử sự cố hoặc thay thế chúng
vẫn phải được tiến hành bình thường theo Quy định điều độ và Quy định xử lý sự
cố nhằm nhanh chóng cấp lại điện cho khách hàng và đảm bảo sự vận hành ổn định
của lưới điện.
Các sự cố cấp III do đơn vị quản lý trực tiếp thực hiện. Tuy nhiên Tổng
Công ty có thể cử đoàn điều tra của Tổng Công ty thực hiện nếu xét thấy cần thiết.
Trong trường hợp có những điểm chưa thống nhất, đơn vị quản lý có quyền bảo lưu
ý kiến trong biên bản điều tra và báo cáo Tổng Giám đốc xem xét nhưng vẫn phải
thực hiện các biện pháp giải quyết của đoàn điều tra sự cố của Tổng Công ty đã nêu
ra.
Đối với các sự cố cấp III tuỳ theo tính chất, mức độ thiệt hại, hậu quả của
từng sự cố cụ thể gây nên mà Tổng Công ty yêu cầu đơn vị xảy ra sự cố phải gửi
biên bản điều tra về Tổng Công ty trong trường hợp xét thấy cần thiết.
Thời hạn gửi biên bản không chậm quá 72 giờ sau khi kết thúc điều tra.
Biên bản điều tra sự cố cấp III do đơn vị quản lý lưu giữ theo quy định
Thành phần của đoàn điều tra sự cố của đơn vị quản lý tương đương như
đoàn của Tổng Công ty nhưng do Phó Giám đốc kỹ thuật đơn vị làm trưởng đoàn.
Trong trường hợp cần thiết có thể mời thêm các thành viên trong thành phần của
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
đoàn điều tra Tổng Công ty.
16
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Quy định việc thống kê, báo cáo sự cố:
Tất cả các sự cố cũng như hiện tượng bất thường trong vận hành xảy ra trong
phạm vi quản lý của các đơn vị đều phải được ghi chép kịp thời, đầy đủ, chính xác
vào Sổ theo dõi thống kê sự cố (không quá 24 giờ kể từ khi sự cố xảy ra). Lưu giữ
biên bản Điều tra sự cố theo quy định
Các báo cáo về sự cố và hiện tượng bất thường thực hiện theo quy định hiện
hành của Tổng Công ty.
Thống kê số liệu đầy đủ, chính xác, nêu được đầy đủ tỉ mỉ các nguyên ngân
sự cố.
Có giải pháp phù hợp với nguyên nhân. Tổng hợp đầy đủ các công trình,
phương án kèm theo tiến độ thực hiện.
Có sổ thống kê sự cố trung, hạ thế theo quy định và được cập nhật đầy đủ
thường xuyên (cập nhật không chậm quá 24h).
Công tác phân tích, đánh giá, điều tra tìm nguyên nhân gây sự cố và biện
pháp khắc phục; có danh mục và có đầy đủ biên bản điều tra các vụ sự cố.
1.2.3. Quy định quản lý vận hành đường dây trung thế
1.2.3.1.Quy định về kiểm tra
1.2.3.1.1. Tần suất kiểm tra
Kiểm tra định kỳ ngày (1 tháng/1 lần) : với mục đích nắm vững thường
xuyên tình trạng vận hành đường dây và những biến động phát sinh.
Kiểm tra định kỳ đêm ( 3 tháng/1 lần) : thực hiện vào ban đêm, vào giờ cao
điểm.
Kiểm tra kỹ thuật (6 tháng/1 lần) : thực hiện vào ban ngày, tập trung kiểm
tra chất lượng của các bộ phận chủ yếu trên đường dây : cột, xà, phụ kiện, cách
điện, dây dẫn, chống sét, kè, móng…Cần chú trọng kiểm tra những đường dây có
suất sự cố lớn, nhiều tồn tại và những đường dây cần đưa vào kế hoạch sửa chữa
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
lớn.
17
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Kiểm tra dự phòng : được thực hiện theo hạng mục do nhiệt độ mối nối và
tiếp xúc lèo với 2 thời hạn kiểm tra :
Bình thường : 1 năm/1 lần.
Đặc biệt : 3 tháng/1 lần khi đường dây đang quá tải hoặc nhiệt độ mối nối
lớn hơn nhiệt độ dây dẫn 15oC.
Kiểm tra tăng cường : kiểm tra phát nhiệt mối nối, vi phạm hành lang lưới
điện, độ trùng võng dây và các hiện tượng bất thường khác.
Kiểm tra ngày : 5 ngày/1 lần
Kiểm tra đêm : 2 tuần/1 lần.
1.2.3.1.2.Nội dung kiểm tra :
a) Kiểm tra ban ngày :
Yêu cầu nhân viên kiểm tra phải đảm bảo số lượng biên bản, ghi đầy đủ các
hạng mục của biên bản yêu cầu
Các nội dung kiểm tra chính :
Hành lang bảo vệ đường dây: tình hình cây cối trong và ngoài hành lang,
công trình nhà cửa mới xây dựng hoặc cải tạo trong hành lang. Các công trình nhà
cửa đang tiến hành sửa chữa gần đường dây có nguy cơ gây sự cố cho đường dây.
Tình hình dọc hành lang đường cáp ngầm có gì bất thường, có bị đào bới ảnh hưởng
đến đường cáp, nhà cửa công trình có xây đè lên đường cáp không.
Cột, xà : tình trạng cột có bị cong vênh, nứt, biến dạng, các cột thừa không
sử dụng chưa nhổ bỏ. Các móng cột có bị lún, sói lở, tình trạng bất thường của đất
khu vực xung quanh chân cột. Dây néo cột có bị chùng, bị mất, gỉ ăn mòn không.
Tình trạng xà có bị vếch, xoay, cong, biến dạng, xà thừa chưa tháo dỡ. Các biển báo
trên cột có bị mờ, mất không.
Dây dẫn và phụ kiện: dây dẫn có bình thường hay bị tổn thương (tưa, xây
xát, đứt 1 số sợi). Dây dẫn có vật lạ bám vào không, có bị xoắn, dây dẫn có bị
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
chùng võng không, khoảng cách dây dẫn có đảm bảo theo quy định. Chống sét trên
18
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
đường dây có bị vỡ, còn làm việc được không. Vỏ bọc cách điện của cáp treo, dây
bọc cao thế có bị lão hóa, nứt, sùi.
Sứ cách điện: sứ có bị rạn, nứt, vỡ bụi bẩn. Tình trạng sứ bị phóng điện mặt
ngoài, bị cháy xém. Ty sứ có bị gỉ, nghiêng quá 45 độ.
Kết cấu tiếp địa: còn hay mất, dây tiếp địa có bị gỉ đứt, những vị trí tiếp địa
nào chưa được hàn còn bắt bulông, các mối hàn có bị bong không.
Các thiết bị đóng cắt trên đường dây: Tình trạng các dao cách ly, cầu chì tự
rơi, dao cắt phụ tải, recloser còn tốt hay có gì bất thường hư hỏng.
b) Kiểm tra ban đêm
Yêu cầu nhân viên kiểm tra phải đảm bảo số lượng biên bản, ghi đầy đủ các
hạng mục của biên bản yêu cầu.
Các nội dung kiểm tra chính :
Kiểm tra sự phát nhiệt nóng đỏ của dây dẫn, của các mối nối dây dẫn, nối
lèo, khóa giữ dây.
Hiện tượng phóng điện bất thường ở đường dây, âm thanh bất thường của
đường dây và phát hiện nguy cơ phát sinh đe dọa đến vận hành an toàn của đường
dây.
1.2.3.2. Quy định về thí nghiệm định kỳ
Chống sét, tiếp địa : 2 năm thử nghiệm 1 lần
Các chống sét có lắp bộ đếm sét : sau 3 lần phóng điện phải thử nghiệm lại.
Sứ cách điện : theo quy định vệ sinh sứ.
Biến dòng điện, biến điện áp : 2 năm 1 lần
1.2.4. Quy định về quản lý vận hành TBA phân phối
1.2.4.1.Quy định về kiểm tra :
1.2.4.1.1. Tần suất kiểm tra
Kiểm tra định kỳ ngày :
TBA có tải từ 80% hoặc từ 250kVA trở lên : 1 tháng 1 lần
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
TBA còn lại : 02 tháng 1 lần
19
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Kiểm tra định kỳ đêm:
Kiểm tra đêm 03 tháng 1 lần vào giờ cao điểm tối cho tất cả các trạm.
Kiểm tra bất thường:
Kiểm tra trước và sau khi có lụt bão, trước các dịp lễ, Tết.
Kiểm tra mỗi ngày 01 lần trong các trường hợp sau :
MBA quá tải (kiểm tra vào thời điểm tải cao nhất)
TBA có dấu hiệu bất thường
Kiểm tra theo chuyên đề riêng
Kiểm tra sự cố:
Thực hiện ngay sau khi xảy ra sự cố, xác định nguyên nhân gây ra sự cố và
khắc phục kịp thời.
Kiểm tra thí nghiệm:
Thực hiện thí nghiệm đối với các thiết bị trong TBA có nghi ngờ không đảm
bảo tiêu chuẩn vận hành. Thời gian, hạng mục thí nghiệm do đơn vị quản lý TBA
quyết định. Nếu kết quả không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật phải có biện pháp thay thế xử
lý kịp thời.
Kiểm tra tổng thể:
Định kỳ 6 tháng cán bộ kỹ thuật của Công ty Điện lực kiểm tra tất cả những
TBA đã phát hiện tồn tại nhưng chưa xử lý và xác suất một số TBA.
1.2.4.1.2. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra ban ngày :
Yêu cầu công nhân kiểm tra phải đảm bảo số lượng biên bản, ghi đầy đủ các
hạng mục của biên bản yêu cầu
Các nội dung kiểm tra chính :
Máy biến áp: vỏ máy, cánh tản nhiệt có bị rỉ sét, nứt, thủng, rỉ dầu. Mức dầu
thiếu đủ, hạt hút ẩm cón tốt hay xấu, sứ xuyên có bị rạn, nứt, mẻ. Tiếng kêu của
MBA có gì bất thường. Đấu nối từ đường dây vào sứ đầu vào, sứ đầu ra của MBA
có gì bất thường có nguy cơ gây sự cố.
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Tình trạng làm việc của dao cách ly, cầu chì tự rơi có tốt hay không.
20
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Tình trạng chống sét van, sứ cách điện có tốt không. Tình trạng áptômát có
gì bất thường.
Tình trạng tiếp đất làm việc và tiếp đất an toàn tốt hay xấu.
Tình trạng thiết bị đo đếm có gì bất thường.
Tình trạng tủ điện hạ thế có còn tốt hay bị hỏng, cáp bắt vào tủ có bị lỏng,
thiếu mỹ quan.
Tình trạng các kết cấu cột, xà, giá có bị han gỉ, cong vênh.
Tình trạng các kết cấu xây dựng, cửa lưới chống chim chuột, cửa trạm có bị
thủng, mất…
b) Kiểm tra ban đêm
Yêu cầu công nhân kiểm tra phải đảm bảo số lượng biên bản, ghi đầy đủ các
hạng mục của biên bản yêu cầu
Các nội dung kiểm tra chính :
Kiểm tra sự phát nhiệt của các đầu cốt đấu vào thiết bị, hiện tượng phóng
điện các mối nối dây dẫn dây lèo. Tiếng kêu bất thường của MBA. Kiểm tra sự bất
thường của TBA đe dọa gây sự cố.
1.2.4.2.Quy định về thí nghiệm định kỳ
MBA: 1năm /1 lần
Tiếp địa trạm: 1 năm/1 lần
Chống sét trạm: 1 năm/1 lần
Áp tô mát: 4 năm/1 lần
Các tủ cầu dao, tủ RMU: 2 năm/1 lần
Sứ cách điện: theo quy định vệ sinh sứ
1.2.5. Quy định về quản lý vận hành khu vực hạ thế.
Đối với các ĐDK 0,4kV có phân công cụ thể khu vực quản lý và kế hoạch
kiểm tra định kỳ ngày và đêm.
Toàn bộ khách hàng sử dụng điện mua điện tại Công ty Điện lực là do Công
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
ty Điện lực quản lý.
21
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Hàng năm có kế hoạch thay công tơ định kỳ, kẹp chì, nem phong, booc hòm
công tơ.
Đối với tiếp địa lặp lại đường dây hạ thế, tiếp địa hòm công tơ thì 4 năm phải
đo lại 1 lần.
1.2.5.1. Quy định về kiểm tra :
1.2.5.1.1. Tần suất kiểm tra :
Kiểm tra định kỳ :
Kiểm tra ngày : 1 tháng/1 lần (với đoạn đường dây vận hành quá tải : 1
tuần/1lần)
Kiểm tra đêm : 3 tháng/1 lần (với đoạn đường dây vận hành quá tải : 1
tháng/1 lần cao điểm tối).
Kiểm tra tăng cường :
Kiểm tra ngày: 5 ngày/1 lần : chỉ thực hiện các mục kiểm tra phát nhiệt mối
nối, vi phạm hành lang lưới điện, độ trùng võng dây và các hiện tượng bất thường
khác.
Kiểm tra đêm: 2 tuần/1 lần : chỉ thực hiện các mục kiểm tra phát nhiệt mối
nối, vi phạm hành lang lưới điện, độ trùng võng dây và các hiện tượng bất thường
khác.
1.2.5.1.2. Nội dung kiểm tra :
a) Kiểm tra ban ngày :
Kiểm tra sự vi phạm của hành lang tuyến ĐDK hạ thế,
Kiểm tra sự làm việc của cột điện xem có bị nghiêng, gãy đổ biến dạng, kiểm
tra móng cột có bị vỡ, tình trạng bất thương của đất xung quanh.
Kiểm tra kết cấu xà, giá đỡ có bị cong vênh, gỉ.
Kiểm tra sứ cách điện có vỡ, nứt, bụi bẩn, các phụ kiện của cáp vặn xoắn có
hiện tượng bất thường không.
Kiểm tra dây dẫn có bị dứt sợi, các vật lạ bám vào dây dẫn, hiện tượng phát
nhiệt các mối nối, hiện tượng chạm chập, phóng điện, dây cáp vặn xoắn có bị đứt
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
sợi, tróc vỏ.
22
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Kiểm tra hòm công tơ có bị nghiêng, thủng, vỡ, mất khóa, tiếp địa các hòm
sắt có bị mất , đứt.
b) Kiểm tra ban đêm
Kiểm tra sứ cách điện có vỡ, nứt, có hiện tượng phóng điện, có tiếng kêu
khác thường của đường dây, các phụ kiện của cáp.
Kiểm tra dây dẫn có bị dứt sợi, các vật lạ bám vào dây dẫn, hiện tượng phát
nhiện các mối nối, hiện tượng chạm chập, phóng điện.
Kiểm tra hòm công tơ có bị nghiêng, thủng, vỡ, mất khóa, có hiện tượng
phóng điện trong hòm công tơ.
1.2.6. Nội dung hoạt động quản lý kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vận hành
lưới điện tại Công ty Điện lực.
1.2.6.1. Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các Phòng, Đội thuộc khối vận hành
trực thuộc Công ty Điện lực trong công tác QLKT
1.2.6.1.1.Phòng Kỹ thuật (PKT)
Là cơ quan giúp việc cho Ban Giám đốc trong công tác theo dõi chỉ đạo các
vấn đề về Kỹ thuật của Công ty Điện lực
Lập, phê duyệt các phương án kỹ thuật, nhiệm vụ thiết kế và tổ chức nghiệm
thu các công trình điện theo phân cấp.
Đề xuất và giải quyết các vấn đề kỹ thuật của Công ty Điện lực.
Ban hành các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị áp dụng trong
Công ty Điện lực.
Theo dõi, kiểm tra, giám sát về mặt kỹ thuật các đơn vị thuộc khối vận hành
trực thuộc (PĐĐ-VH, Đội QLTBA, các đội quản lý khách hàng).
1.2.6.1.2.Phòng điều độ vận hành (PĐĐ-VH)
Là phòng chỉ huy, điều hành việc thao tác vận hành, xử lý sự cố lưới điện
trung, hạ áp của Công ty Điện lực theo biểu đồ phụ tải đã định trên cơ sở các quy
trình, quy phạm. Việc điều hành chỉ huy được thông qua các trưởng ca trực điều
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
hành tại kíp trực của Công ty Điện lực.
23
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Là nơi giải đáp khách hàng về tình hình cấp điện & các dịch vụ liên quan đến
cấp điện cho khách hàng của Công ty Điện lực.
Là đầu mối quản lý, thống kê lưu trữ các thông tin về tình hình cấp điện của
Công ty Điện lực : Cắt điện theo kế hoạch, cắt điện sự cố, tình hình quá tải & sự cố
đường dây Cao, trung, hạ thế, TBA phân phối...
Có trách nhiệm báo cáo: Các báo cáo định kỳ tháng, quý, năm về tình hình
vận hành & sự cố lưới điện Cao – Trung áp – Hạ thế...; Báo cáo đột xuất khi có yêu
cầu liên quan đến cấp điện.
1.2.6.1.3. Đội quản lý vận hành trạm biến áp (Đội QLTBA):
Là đơn vị quản lý & vận hành các trạm biến áp phân phối (22/0.4; 35/0.4;
6/0.4kV); trạm biến áp trung gian của Công ty Điện lực trong phạm vi được giao
quản lý.
Có trách nhiệm cung cấp thông số vận hành các TBA phân phối, TBA trung
gian khi có yêu cầu và chịu sự chỉ huy điều hành thao tác trên các thiết bị thuộc
quyền điều khiển của PĐĐ-VH
Có trách nhiệm báo cáo về PKT : Khối lượng và tình trạng thiết bị đang quản
lý vận hành, thí nghiệm thực hiện theo chương trình QLKT,
1.2.6.1.4. Các đội quản lý khách hàng
Là đơn vị quản lý kỹ thuật & vận hành lưới hạ thế trực thuộc các trạm biến
áp phân phối (35/0.4; 22/0.4; 6/0.4kV) của Công ty Điện lực trong phạm vi Huyện
được giao quản lý.
Là nơi quản lý các hồ sơ kỹ thuật và thông tin về tình hình cấp điện thông số
vận hành đường dây hạ thế và các thiết bị, phần tử đặt trên lưới điện hạ thế 0,4kV
thuộc tài sản của Công ty Điện lực.
Có trách nhiệm cung cấp thông số vận hành các đường dây hạ thế và các
thiết bị, phần tử đặt trên lưới điện hạ thế khi có yêu cầu và chịu sự chỉ huy điều
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
hành thao tác trên các thiết bị thuộc quyền điều khiển của PĐĐ-VH
24
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Có trách nhiệm báo cáo về PKT : Các báo cáo định kỳ tháng (quý) về Khối
lượng và tình trạng thiết bị, lưới điện hạ thế đang quản lý vận hành, sự cố hạ thế,
tiến độ thực hiện theo chương trình QLKT, Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu liên
quan đến cấp điện, công tác QLKT.
1.2.6.2. Xây dựng chương trình QLKT theo năm
Phòng Điều độ vận hành, Đội quản lý TBA và các đội QLKH phối hợp cùng
P.Kỹ thuật, và các đơn vị liên quan xây dựng «Chương trình QLKT theo năm » có
tiến độ cụ thể, tỷ mỷ và đặc biệt lưu ý đến chương trình giảm suất sự cố các đường
dây có suất sự cố cao, cũ nát gần đầy hoặc quá tải, lịch tiết giảm điện (nếu có).
Với nội dung cụ thể như sau :
Phòng Điều độ- vận hành xây dựng :
Chương trình giảm suất sự cố và nâng cao độ tin cậy lưới điện : phân tích và
đánh giá nguyên nhân các vụ sự cố của năm trước, mục tiêu thực hiện năm tới và đề
ra kế hoạch giảm suất sự cố, nâng cao độ tin cậy lưới điện. Nêu ra các giải pháp về
tổ chức, phân công rõ ràng nhiệm vụ cho từng phòng, đội và đưa ra các giải pháp về
kỹ thuật.
Kế hoạch củng cố tiếp địa đường dây trung thế : thống kế số lượng tiếp địa
cần củng cố, tìm nguyên nhân và đề ra kế hoạch thực hiện củng cố.
Chương trình xử lý độ cao dây dẫn vượt đường : thống kê những điểm độ
cao dây dẫn chưa đạt yêu cầu theo quy định (đường dây trung thế < 7m, đường dây
hạ thế < 6m) và kế hoạch xử lý.
Chương trình vệ sinh công nghiệp thiết bị : kế hoạch lau rửa vệ sinh sứ (1
năm/1lần) ; vệ sinh đầu cáp (1 năm/1lần) ; vệ sinh tủ RMU (1 năm/1 lần) ; bảo
dưỡng cầu dao, sơn xà
Chương trình củng cố biển báo, sơ đồ, mốc cáp và đánh số cột : lập kế hoạch
cụ thể cho từng lộ đường dây.
Phân công trách nhiệm quản lý vận hành đường dây trung thế : mỗi lộ đường
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
dây được giao cho từng nhóm theo dõi, kiểm tra.
25
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Đội Quản lý TBA xây dựng :
Chương trình thí nghiệm định kỳ : lập kế hoạch thí nghiệm định kỳ TBA bao
gồm : MBA,tiếp địa, dầu MBA, chống sét…
Kế hoạch củng cố tiếp địa TBA : thống kế số lượng tiếp địa cần củng cố, tìm
nguyên nhân và đề ra kế hoạch thực hiện củng cố
Phân công trách nhiệm quản lý vận hành TBA :mỗi TBA được giao cho các
cá nhân cụ thể chịu trách nhiệm quản lý.
Các đội quản lý khách hàng xây dựng :
Kế hoạch củng cố tiếp địa lặp lại
Phân công trách nhiệm quản lý vận hành ĐDK 0,4kV.
Phòng Kỹ thuật xây dựng :
Chương trình giảm vi phạm hành lang lưới điện cao áp.
Chương trình kiểm tra kỹ thuật đường dây và TBA : lập kế hoạch cụ thể
kiểm tra 1 năm/1 lần cho từng đường dây và từng TBA là tài sản của Công ty.
Chương trình củng cố hồ sơ : cập nhật hồ sơ kỹ thuật của từng đường dây và
TBA một cách đầy đủ, khoa học, hợp lý
Chương trình đào tạo bồi huấn : xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm, bồi
huấn kiến thức vận hành cho công nhân viên khối vận hành.
1.2.6.3. Tổ chức thực hiện chương trình QLKT
Thực hiện đúng tiến độ đã hoạch định trong Chương trình QLKT năm và cập
nhật đầy đủ các thông tin về tiến độ thực hiện các hạng mục vào Chương trình quản
lý kỹ thuật để theo dõi.
Thường xuyên củng cố, hoàn thiện công tác QLKT, thực hiện đầy đủ mọi
mặt công tác QLKT của đơn vị theo các quy định, biểu mẫu do EVN ban hành.
Thường xuyên cập nhật các thay đổi trên lưới điện của đơn vị vào sơ đồ
trong máy tính, hồ sơ đường dây, TBA.
Thực hiện thống kê, phân loại các vụ sự cố lưới cao – trung – hạ thế, tình
trạng đầy, quá tải đường dây và MBA của từng tháng, có phân tích đánh giá đề xuất
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
kịp thời với lãnh đạo.
26
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Thực hiện lưu trữ báo cáo kiểm tra công tác QLKT.
Căn cứ vào công tác thống kê phân loại và điều tra phân tích nguyên nhân sự
cố thực hiện các biện pháp phù hợp với từng loại sự cố để ngăn ngừa giảm thiểu sự
cố. Tất cả các sự cố vĩnh cửu và các vụ sự cố thoáng qua lặp lại trong tháng, quý
đều phải tiến hành điều tra sự cố để tìm nguyên nhân trong thời gian 48h kể từ khi
sự cố xảy ra và nhanh chóng có biện pháp khắc phục, phòng ngừa.
1.2.6.4. Giám sát việc thực hiện chương trình QLKT
Căn cứ vào Chương trình QLKT năm đơn vị đã lập các cán bộ kỹ thuật có
trách nhiệm theo dõi, giám sát và đôn đốc các đơn vị (bộ phận chức năng) thực hiện
đúng tiến độ các hạng mục chương trình QLKT đã đề ra và cập nhật đầy đủ các
thông tin về tiến độ thực hiện các hạng mục vào « Chương trình QLKT » để theo
dõi và lưu vào máy tính.
1.2.6.5. Thực hiện báo cáo tình hình vận hành của đơn vị
Bao gồm các báo cáo sau :
Báo cáo khối lượng QLKT.
Báo cáo tình hình đầy tải, quá tải MBA và lưới điện hạ thế.
Báo cáo chỉ số độ tin cậy cung cấp điện Saifi-Saidi-Maifi
Báo cáo tình hình sự cố lưới điện Trung-hạ thế.
Báo cáo các công trình đóng mới.
Báo cáo tiến độ thực hiện chương trình QLKT
1.3. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
Yêu cầu của việc quản lý vận hành lưới điện phân phối là làm thế nào để
cung cấp điện năng đến khách hàng liên tục, chất lượng và đảm bảo tính hợp lý nhất
về kinh tế của hệ thống và thiết bị. Các yêu cầu đó được thể hiện trong các tiêu
chuẩn cụ thể sau : tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn độ tin cậy, tiêu chuẩn tổn thất điện
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
năng, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ.
27
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Các tiêu chuẩn này để đánh giá hiệu quả của quản lý vận hành lưới phân phối
như tổ chức sửa chữa định kỳ, bảo quản thiết bị , khắc phục sự cố, dự trữ thiết bị…
1.3.1. Chỉ tiêu về suất sự cố.
Sự cố trên lưới điện phân phối bao gồm các sự cố xảy ra trên đường dây
trung thế, TBA và đường dây hạ thế.
Đối với đường dây trung thế gồm: sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh cửu:
Sự cố thoáng qua được quy định khi thời gian ngừng cấp điện do sự cố
không quá 20 phút.
Sự cố vĩnh cửu được quy định khi thời gian ngừng cấp điện do sự cố từ 20
phút trở lên.
Do đó phân loại thành các suất sự cố như sau :
Suất sự cố đường dây trung thế : SSC vĩnh cửu và SSC thoáng qua.
Suất sự cố TBA phân phối.
Suất sự cố đường dây hạ thế.
Các chỉ tiêu SSC trên là không tính đến các sự cố do ảnh hưởng của các cơn
bão lớn, đợt lũ lụt trên địa bàn.
EVN đưa ra các chỉ tiêu về suất sự cố cho phép theo từng năm để các Công
ty Điện lực thực hiện. Cụ thể như sau:
Suất sự cố thoáng qua đường đây trung thế : 12 vụ/100km.năm
Suất sự cố vĩnh cửu đường dây trung thế : 3,6 vụ/100km.năm
Suất sự cố vĩnh cửu TBA : 1,8 vụ/100MBA. năm
1.3.2. Chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện.
Việc đánh giá độ tin cậy lưới điện phân phối theo SSC (cường độ mất diện
trung bình) chỉ mới xem xét mức độ hư hỏng của các phần tử cấu thành nên lưới
điện phân phối chứ chưa xét đến ảnh hưởng của việc cô lập các phần tử này đến
việc ngừng cung cấp điện chưa đánh giá được đầy đủ mức độ thiệt hại ngừng cấp
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
điện từ góc độ người cung cấp cũng như người sử dụng.
28
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Chỉ tiêu suất sự cố chỉ cho biết số lần mất điện (do sự cố) trung bình của hệ
thống. Ta không biết được số lần và thời gian mất điện của khách hàng, cũng như
phạm vi mất điện, lượng công suất và điện năng không cung cấp được (do mất
điện), từ đó tính toán các thiệt hại do mất điện gây ra và đề ra các biện pháp thích
hợp để giảm số lần và thời gian mất điện của khách hàng, cũng như giam phạm vi
mất điện để tăng độ tin cậy của hệ thống.
Với chỉ tiêu suất sự cố trên không thấy rõ hiệu quả kinh tế đem lại của các dự
án cải tạo lưới điện.
Do đó đã có thêm nhiều các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá thực chất độ tin cậy
cung cấp điện và chất lượng vận hành của lưới điện cũng như công tác quản lý vận
hành.
Các chỉ tiêu này có thể dùng để so sánh khả năng phục vụ giữa các Công ty
Điện lực hay dùng để so sánh trực tiếp chất lượng trước và sau cải tạo của một xuất
tuyến hay của cả một hệ thống.
Tổ chức IEEE đã xây dựng một số chỉ tiêu để dánh giá độ tin cậy cung cấp
điện như sau:
Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System
Average Interruption Duration Index - SAIDI);
Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System
Average Interruption Frequency Index - SAIFI);
Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối
(Momentary Average Interruption Frequency Index - MAIFI).
1.3.2.1. Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối SAIDI
SAIDI được tính bằng tổng thời gian mất điện của các Khách hàng sử dụng
điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện
trong một thời kỳ tính toán (tháng, quý, năm) chia cho tổng số Khách hàng sử dụng
điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
trong thời kỳ đó, theo công thức sau:
29
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
n
KT i
i
1 i
SAIDI
j
K
Trong đó:
Ti: Thời gian mất điện lần thứ i kéo dài trên 5 phút trong thời gian j;
Ki: Số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện
mua điện của Đơn vị phân phối điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thứ i trong thời
gian j;
n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong thời gian j;
K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ
điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong thời gian j.
1.3.2.2. Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối SAIFI
SAIFI được tính bằng tổng số lần mất điện của Khách hàng sử dụng điện và
các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong một
thời kỳ tính toán (tháng, quý, năm) chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và
các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong thời
SAIFI j
n K
kỳ tính toán đó, theo công thức sau:
Trong đó:
n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong thời gian j;
K: Tổng số khách hàng trong thời gian j của Đơn vị phân phối điện.
1.3.2.3. Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình trên lưới điện phân phối
MAIFI
MAIFI được tính bằng tổng số lần mất điện thoáng qua của Khách hàng sử
dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
điện trong một thời kỳ tính toán (tháng, quý, năm) chia cho tổng số Khách hàng sử
30
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối
MAIFI j
m K
điện trong thời kỳ tính toán đó, theo công thức sau:
Trong đó:
m: số lần mất điện thoáng qua trong thời gian j;
K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện
mua điện của Đơn vị phân phối điện trong thời gian j.
Các trường hợp ngừng cung cấp điện không xét đến khi tính toán các chỉ số độ tin cậy:
Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối đề nghị cắt điện.
Thiết bị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối không đáp ứng các tiêu
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn để được khôi phục cung cấp điện.
Do sự cố thiết bị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối.
Do mất điện từ lưới điện truyền tải.
Sa thải phụ tải theo lệnh điều độ của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị
trường điện.
Cắt điện khi xét thấy có khả năng gây mất an toàn nghiêm trọng đối với con
người và thiết bị trong quá trình vận hành hệ thống điện.
Do Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối điện vi phạm quy định của pháp
luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện quy định tại Điều 6 Quyết định số
39/2005/QĐ-BCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ Công nghiệp quy định về
điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện (sau đây viết là Quyết
định số 39/2005/QĐ-BCN).
Do các sự kiện bất khả kháng, ngoài khả năng kiểm soát của Đơn vị phân
phối điện theo quy định tại Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN.
1.3.3. Chỉ tiêu tổn thất điện năng của lưới điện phân phối
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Tổn thất điện năng của lưới điện phân phối bao gồm:
31
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Tổn thất điện năng kỹ thuật: là tổn thất điện năng gây ra do tổn thất công suất
kỹ thuật trên đường dây và thiết bị điện trên lưới điện phân phối.
Tổn thất điện năng phi kỹ thuật (tổn thất thương mại) : là tổn thất điện năng
do trộm cắp điện, do sai số của thiết bị đo đếm điện năng hoặc do lỗi quản lý hệ
thống đo đếm điện năng.
Tổn thất phi kỹ thuật (tổn thất thương mại) bao gồm 4 dạng tổn thất như sau:
Trộm điện (câu, móc trộm).
Không thanh toán hoặc chậm thanh toán hóa đơn tiền điện.
Sai sót tính toán tổn thất kỹ thuật.
Sai sót thống kê phân loại và tính hóa đơn khách hàng.
Tổn thất phi kỹ thuật phụ thuộc vào cơ chế quản lý, quy trình quản lý hành
chính, hệ thống công tơ đo đếm và ý thức của người sử dụng. Tổn thất phi kỹ thuật
cũng một phần chịu ảnh hưởng của năng lực và công cụ quản lý của bản thân các
Điện lực, trong đó có phương tiện máy móc, máy tính, phần mềm quản lý.
Tổn thất kỹ thuật trên lưới điện phân phối chủ yếu trên dây dẫn và các máy
biến áp phân phối. Tổn thất kỹ thuật bao gồm tổn thất công suất tác dụng và tổn thất
công suất phản kháng. Tổn thất công suất phản kháng do từ thông rò và gây từ trong
các máy biến áp và cảm kháng trên đường dây. Tổn thất công suất phản kháng chỉ
làm lệch góc và ít ảnh hưởng đến tổn thất điện năng. Tổn thất công suất tác dụng có
ảnh hưởng đáng kể đến tổn thất điện năng.
Trình tự phê duyệt chỉ tiêu tổn thất điện năng của lưới điện phân phối:
Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm
tổng hợp các tính toán tổn thất điện năng của lưới điện phân phối cho năm tới của
các Đơn vị phân phối điện để trình Cục Điều tiết điện lực xem xét, phê duyệt.
Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, Cục Điều tiết điện lực phê duyệt chỉ tiêu
tổn thất điện năng của lưới điện phân phối cho các Đơn vị phân phối điện để làm cơ
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
sở tính toán giá phân phối điện cho các Đơn vị phân phối điện.
32
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
1.4. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
Việc nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện phân phối có tầm quan
trọng đối với Công ty Điện lực
Nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện để đảm bảo vận hành lưới điện
một cách an toàn, liên tục, ổn định nó còn có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả sản
xuất kinh doanh mà cụ thể là kinh doanh bán điện.
Quản lý vận hành lưới điện là nhân tố quyết định khả năng đáp ứng chất
lượng điện năng.
Nâng cao hiệu quả quản lý vận hành tiết kiệm chi phí vận hành, quản lý lưới
điện, sửa chữa bảo trì. Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh.
Đối với khách hàng sử dụng điện thì đó là được sử dụng điện một cách ổn
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
định, liên tục, có chất lượng hơn, độ tin cậy cao hơn và thỏa mãn hơn.
33
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC
THANH TRÌ
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
34
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Điện lực Thanh Trì tiền thân là chi nhánh điện Thanh Trì. Năm
1971, Chi nhánh điện Thanh Trì được thành lập trên cơ sở tách từ Đội quản lý điện
Hà Nội trực thuộc Công ty Điện lực Hà Nội (nay là Tổng công ty Điện lực TP Hà
Nội), là đơn vị sản xuất kinh doanh điện năng trên phạm vi huyện Thanh Trì.
Ngày 13/01/1999, Chi nhánh Điện Thanh Trì được thành lập lại và được đổi
tên là Điện lực Thanh Trì theo quyết định số 13/ĐVN/HĐQT-TCCB-LĐ của Chủ
tịch Tổng công ty Điện lực Việt Nam. Theo đó Điện lực Thanh Trì là đơn vị hạch
toán phụ thuộc trong Công ty Điện lực TP Hà Nội (nay là Tổng Công ty Điện lực
TP Hà Nội) với nhiệm vụ chính:
Kinh doanh điện năng
Quản lý vận hành lưới điện phân phối
Sửa chữa cải tạo lưới điện phân phối và một số dịch vụ khác có liên quan.
Ngày 14/4/2010, Điện lực Thanh Trì được đổi tên thành Công ty Điện lực
Thanh Trì theo quyết định số 237/QĐ EVN ngày 14/4/2010 của Chủ tịch Tập đoàn
Điện lực Việt Nam.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Điện lực Thanh Trì – Tổng Công ty
Điện lực TP Hà Nội
Công ty Điện lực Thanh Trì đã tiếp nhận quản lý bán điện trực tiếp cho hơn
67000 khách hàng trong đó hơn 62.000 hộ sinh hoạt gia đình và hơn 4000 khách
hàng là các cơ quan doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Trì.
Công ty Điện lực Thanh Trì có chức năng, nhiệm vụ :
Đảm bảo điện phục vụ Chính trị-An ninh-Quốc phòng, văn hóa xã hội và
phát triển kinh tế của huyện Thanh Trì
Quản lý vận hành an toàn lưới điện cấp điện áp từ 35kV trở xuống
Cung cấp điện và kinh doanh điện năng trên phạm vi huyện Thanh Trì.
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Xây lắp các công trình lưới điện từ cấp điện áp 35 kV trở xuống.
35
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Tư vấn thiết kế, giám sát thi công các công trình lưới điện từ cấp điện áp
35kV trở xuống.
Thiết kế lưới điện cấp điện áp < 35kV.
Một số các sản xuất khác : cho thuê cột điện, treo cáp viễn thông, thông tin.
Công ty Điện lực Thanh Trì chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty Điện lực
TP Hà Nội về bảo toàn và phát triển vốn và các nguồn lực, tài sản được giao.
Công ty Điện lực Thanh Trì là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty
Điện lực TP Hà Nội, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở
tài khoản tại ngân hàng để hoạt động theo sự phân cấp, ủy quyền của Tổng Công ty
Điện lực TP Hà Nội.
2.1.3. Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Điện lực Thanh Trì
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Điện lực Thanh Trì hiện nay như sau:
Ban giám đốc Công ty gồm:
1 Giám đốc : phụ trách chung
3 Phó Giám đốc : Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Kinh doanh và Phó
Giám đốc sản xuất khác.
Giám đốc trực tiếp chỉ đạo: Phòng Tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán,
Phòng Kế hoạch Vật tư.
Phó Giám đốc Kỹ thuật: trực tiếp chỉ đạo công tác kỹ thuật vận hành: Phòng
Kỹ thuật, Phòng thiết kế điện, Phòng Điều độ vận hành, Bộ phận an toàn, Đội quản
lý vận hành TBA và các đội QLKH.
Phó Giám đốc Kinh doanh điện năng: chỉ đạo công tác kinh doanh bán điện:
Phòng kinh doanh, các đội quản lý khách hàng, Đội kiểm tra điện.
Phó Giám đốc sản xuất khác: chỉ đạo công tác sản xuất khác như công tác
cho thuê cột điện, treo cáp thông tin...
Bộ máy tham mưu: bao gồm 08 phòng chức năng
Phòng tổng hợp
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Phòng kế hoạch vật tư
36
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Phòng tài chính kế toán
Phòng Kỹ thuật
Phòng quản lý đầu tư xây dựng
Phòng Kinh doanh
Phòng Thiết kế
Phòng Điều độ - vận hành
Các đơn vị sản xuất và phụ trợ sản xuất:
Đội Quản lý khách hàng (QLKH) 1 : quản lý khách hàng, quản lý kiểm tra và
ghi chỉ số công tơ các khách hàng F9, quản lý đo đếm tại các TBA công cộng.
05 đội QLKH trực tiếp quản lý vận hành lưới điện và kinh doanh bán điện
theo địa dư hành chính của thị trấn và các xã
+ Đội QLKH 2 : khu vực Thị trấn Văn Điển, xã Tứ Hiệp và xã Ngũ Hiệp.
+ Đội QLKH 3 : khu vực xã Tam Hiệp và xã Thanh Liệt.
+ Đội QLKH 4 : khu vực xã Đông Mỹ, xã Liên Ninh và xã Duyên Hà.
+ Đội QLKH 5 : khu vực xã Vĩnh Quỳnh, xã Ngọc Hồi và xã Đại Áng.
+ Đội QLKH 6 : khu vực xã Tả Thanh Oai và xã Hữu Hòa.
5 đội QLKH có trách nhiệm quản lý, xử lý sự cố lưới điện hạ thế, kiểm tra và
ghi chỉ số các khách hàng tư gia, F8, thu tiền điện khách hàng tư gia, đôn đốc thu
nộp tiền điện khách hàng F8, chịu trách nhiệm về tổn thất các TBA công cộng trong
khu vực quản lý.
Đội QLVH TBA : chịu trách nhiệm quản lý vận hành toàn bộ TBA thuộc tài
sản Công ty
Đội Kiểm tra điện : trực tiếp thực hiện kiểm tra và xử lý vi phạm sử dụng
điện và kiểm tra áp giá bán điện.
2.1.4. Cơ cấu nhân lực
Công ty Điện lực Thanh Trì có tổng số 202CBCNV, trong đó :
04 trên Đại học : Thạc sỹ
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
86 kỹ sư, cử nhân
37
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
8 Trung cấp
04 thợ bậc 7/7
15: công nhân từ bậc 5 đến bậc 6 :
85: công nhân từ bậc 1 đến bậc 4
Hình 2.1. Biểu đồ cơ cấu nhân lực của Công ty Điện lực Thanh Trì
2.1.5. Tình hình kinh doanh điện năng
Hiện nay Công ty Điện lực Thanh Trì đang quản lý số lượng khách hàng như
sau:
Số lượng khách hàng: Tổng số: 67.239 khách hàng. Tăng 2.758 khách
hàng tương ứng 4,2% so với 2011.
Trong đó:
Số khách hàng sinh hoạt : 62.877 Tăng 2.568 khách hàng tương ứng 4,3% so
với 2011.
Số khách hàng ngoài sinh hoạt : 4.362 Tăng 190 khách hàng tương ứng
4,6% so với 2011.
Số lượng công tơ: 67.236 chiếc.
Trong đó:
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Số công tơ 1 pha : 64.123 chiếc
38
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Số công tơ 3 pha cơ khí : 2.352 chiếc.
Số công tơ điện tử : 761 chiếc.
Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực
Thanh Trì trong năm 2012:
Sản lượng điện thương phẩm: 284,53 triệu kWh đạt 101,34% so với kế hoạch
giao, tăng 10,51% so với năm 2011.
Tổn thất điện năng: 6,30% giảm 0,18% so với kế hoạch.
Doanh thu đạt 393,219 tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2011.
Giá bán bình quân trước thuế đạt: 1381,99đ/kWh tăng 3,78đ/kWh so với kế
hoạch và tăng 142.40 đ/kWh so với năm 2011.
Tỷ lệ thu nộp cả năm đạt trên 99%.
Tình hình kinh doanh điện năng qua từ năm 2008 đến 2012 (xem trong bảng 2.1)
Bảng 2.1 .Diễn biến tiêu thụ điện năng qua các năm của huyện Thanh Trì
Đơn vị : triệu kWh
2008 2009 2010 2011 2012 TT Ngành/Năm
82,87 90,33 96,65 100,86 107,43 1
2,54 2,02 1,62 1,38 1,71 2
2,64 2,97 3,27 4,28 5,57 3
94,07 110,26 128,42 141,08 158,61 4
6,80 7,70 8,96 9,27 11,20 5
188,91 213,27 238,93 256,89 284,53 6
7,72 6,50 7,07 6,53 6,30 7
203,49 227,14 255,82 276,39 304,77 8
54 61 67 73 79 9 Công nghiệp xây dựng Nông lâm nghiệp, thủy sản Thương mại, dịch vụ Quản lý, tiêu dùng dân cư Các nhu cầu khác Tổng thương phẩm Tổn thất điện năng (%) Điện nhận từ hệ thống Pmax (MW)
(Nguồn các báo cáo công tác sản xuất kinh doanh từ năm 2008-2012 – Công
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
ty Điện lực Thanh Trì)
39
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Năm 2012 tổng điện thương phẩm toàn huyện Thanh Trì là 284,53triệu kWh.
Trong đó điện năng tiêu thụ trong quản lý và tiêu dùng dân cư là 158,61 triệu kWh
chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tiêu thụ điện của huyện (55,74%), tiếp đến là
công nghiệp (37,75%), thương mại và dịch vụ (1,95%), các hoạt động khác
(3,93%).
Cơ cấu tiêu thụ điện năng huyện Thanh Trì có sự chuyển dịch theo hướng
tăng dần tỷ trọng điện năng dùng trong công nghiệp xây dựng, ngành thương mại
dịch vụ, giảm tương đối tỷ trọng trong tiêu thụ điện tiêu dùng dân cư.
Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm toàn huyện Thanh Trì giai đoạn 2008-
2012 là 10,15%/năm, tốc độ tăng trưởng điện năng dùng trong ngành thương mại
dịch vụ cao nhất 27,98%/năm, tiếp đến là quản lý tiêu dùng dân cư 11,41%/năm,
hoạt động khác là 9,37%/năm, công nghiệp xây dựng là 8,47%/năm.
Giá bán điện bình quân của huyện Thanh Trì qua các năm 2008, 2009,
2010,2011,2012 lần lượt là 808,74; 942,62; 1048, 40; 1239,89; 1381,99 đồng/kWh.
Dựa vào cơ cấu tiêu thụ điện năng trong năm 2012 cho trong bảng 2.1 ta có
biểu đồ hình 2.2
Hình 2.2. Biểu đồ cơ cấu điện năng tiêu thụ năm 2012
2.1.6. Hệ thống lưới điện thuộc phạm vi quản lý của Công ty Điện lực Thanh
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Trì.
40
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
2.1.6.1. Hệ thống đường dây trung thế
Theo số liệu thống kê cho thấy, trên địa bàn huyện Thanh Trì, toàn bộ đường
dây trung áp chưa được thiết kế theo tiêu chuẩn 22kV, hiện đang vận hành ở nhiều
cấp điện áp khác nhau 35,22,10,6kV với nhiều chủng loại dây khác nhau và có tiết
diện không đồng nhất. Hiện tượng đan chéo hệ thống 6kV, 22kV và 35kV đã gây ra
nhiều khó khăn cho việc thiết lập cấu trúc lưới điện cũng như công tác quản lý vận
hành lưới điện trong huyện.
Nhiều đường dây trên không đi qua các khu phố và làng xóm có mật độ dân
cư lớn, hành lang tuyến đường dây không đảm bảo vừa mất mỹ quan đô thị vừa vi
phạm quy định về an toàn cung cấp điện.
Kết cấu lưới trung áp 3 pha 3 dây, cấu trúc vận hành lưới điện phần lớn là
dạng hình tia.
Hiện nay Công ty Điện lực Thanh Trì đang quản lý 17 lộ đường dây trung
thế như sau :
3 lộ dây cấp điện áp 35kV : lộ 371E1.10, 373E1.10, 375E1.10
7 lộ dây cấp điện áp 22kV : 474E1.10, 478E1.10, 480E1.10, 476E1.10,
482E1.10, 484 E1.5 và 476 E1.5
7 lộ dây cấp điện áp 6kV : 670E1.10, 672E1.10, 673E1.10, 674E1.10,
675E1.10, 677E1.10, 679E1.10.
Bảng 2.2. Khối lượng đường dây trung thế huyện Thanh Trì
Đường dây trung thế (km)
Tổng cộng
35 kV
22 kV
10 kV
6 kV
T/C
Cáp
Cáp
Cáp
Cáp
Cáp
ĐDK
ĐDK
ĐDK
ĐDK
ĐDK
ngầm
ngầm
ngầm
ngầm
ngầm
Điện
42.16 10.379 64.19 15.067
0.29
0.00 10.17
2.25 116.82
27.69
lực
Khách
11.52
6.70 18.34
6.50
0.00
0.00
1.58
6.86
31.45 20.77
hàng
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
(Nguồn Báo cáo khối lượng quản lý lưới điện tháng 12/2012-Cty ĐL Thanh Trì)
41
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Khối lượng đường dây 35kV là 70,77km chiếm tỷ lệ 36,09% trong tổng khối
lượng đường dây trung áp toàn huyện, tỷ lệ hạ ngầm lưới điện 35kV chiếm tỷ lệ
24,13% trong tổng số chiều dài đường dây 35kV.
Khối lượng đường dây 22kV trên địa bàn huyện Thanh Trì là 104,11km
chiếm tỷ lệ 53,1% trong tổng khối lượng đường dây trung áp toàn huyện, tỷ lệ hạ
ngầm lưới điện 22kV chiếm tỷ lệ 20,72% trong tổng số chiều dài đường dây 22kV.
Lưới điện 10kV : khối lượng nhỏ, là nhánh rẽ 10kV (thuộc lộ 973 trạm trung
gian Bình Đà) dài 0,29km cấp điện cho TBA Thượng Phúc 3.
Khối lượng đường dây 6kV trên địa bàn huyện Thanh Trì là 20,7km chiếm tỷ
lệ 10,64% trong tổng khối lượng đường dây trung áp toàn huyện, tỷ lệ hạ ngầm lưới
điện chiếm tỷ lệ 44,03 % trong tổng số chiều dài đường dây 6kV.
Trong tổng số 196,048km đường dây 148,27km đường dây trên không chiếm
tỷ trọng 75,63%, cáp ngầm là 47,77.km chiếm tỷ trọng 24,36%. Nhìn chung lưới
trung áp chủ yếu là tài sản của ngành điện, tỷ trọng 73,71%, tài sản khách hàng
chiếm tỷ trọng 26,29%
Đường trục trung áp được sử dụng các loại dây như sau: cáp ngầm xuất
tuyến từ trạm 110kV dùng cáp ngầm, 36kV 3x240 XLPE, 24KV 3x240XLPE;
đường dây trên không dùng nhiều chủng loại dây 3AC240,185,150,120,95,70,50,35 mm2 với dây 1pha bọc cách điện 3,6kV AAAC-240,120,95.
Nhánh rẽ được sử dụng các loại dây như sau : cáp ngầm 35kV, 24kV,
AAAC120; 95; 70mm2 và AC95,70,50,35.
2.1.6.2.Khối lượng đường dây hạ thế :
Tổng chiều dài đường dây hạ thế là : 525,73km trong đó có 524,764 km dây
nổi và 0,966km cáp ngầm (tài sản của Điện lực)
Bảng 2.3. Khối lượng đường dây hạ thế của huyện Thanh Trì
TT Hạng mục Loại dây Chiều dài(km) Tài sản
1 Đường trục hạ áp ĐDK, cáp ngầm 348,83 Điện lực
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
2 Đường nhánh hạ áp ĐDK, cáp ngầm 176,89 Điện lực
42
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
TT Hạng mục Loại dây Chiều dài(km) Tài sản
Đường dây hạ áp ĐDK, cáp ngầm Hợp tác xã NN 3 30,00
Tổng 555,7
(Nguồn Báo cáo khối lượng quản lý lưới điện tháng 12/2012-Cty ĐL Thanh Trì)
Khối lượng đường dây hạ áp hiện có trên địa bàn huyện Thanh Trì là 555,7
km, trong đó đường dây hạ áp do Công ty Điện lực quản lý là 525,72km chiếm tỷ lệ
94,6% tổng chiều dài đường dây hạ áp toàn huyện, đường dây hạ áp của các đơn vị
kinh doanh điện khác quản lý là 30km chiếm tỷ lệ 6,4%.
Lưới hạ thế huyện Thanh Trì chủ yếu dùng cấp điện áp 380 – 220V, gồm cả
cáp nổi vặn xoắn (ABC hoặc PVC) và dây dẫn bọc cách điện AV, gồm các chủng loại như: ABC4x95mm2, 4x70mm2, ABC4x50mm2; ABC4x25mm2; ABC2x25mm2; AV4x120; 70; 50; 35; 25; 16 mm2.
Công tác quản lý điện nông thôn: Công ty Điện lực Thanh Trì tiếp nhận và
quản lý trên 94% khối lượng đường dây hạ áp của huyện và bán điện trực tiếp đến
hộ tiêu thụ, còn lại dưới 6% khối lượng đường dây hạ áp do các hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp quản lý và bán điện.
Với tổng chiều dài đường trục hạ thế 348,83km, tổng chiều dài nhảnh rẽ
chưa xuống hòm công tơ là 9,731km, tổng chiều dài nhánh rẽ xuống hòm công tơ là
167,16 km trải khắp địa bàn huyện.
Diện tích trên địa bàn huyện Thanh Trì khá lớn, mật độ trạm biến áp công
cộng nhỏ, bán kính cấp điện các trạm biến áp công cộng trung bình từ (500 ÷
1700)m. Do bán kính cấp điện hạ thế lớn nên chất lượng cung cấp điện chưa được
đảm bảo.
Trong thời gian qua Công ty Điện lực Thanh Trì đã tiến hành đầu tư, cải tạo
nâng cấp lưới hạ thế, do đó đã cải thiện đáng kể tình trạng vận hành, giảm tổn thất
điện năng, chống được tình trạng thất thoát và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh
bán điện, hầu hết các khu vực cải tạo nâng cấp đều đều sử dụng cáp vặn xoắn ABC,
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
cáp ngầm, XLPE.
43
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
2.1.6.3.Khối lượng trạm biến áp phân phối :
Thống kê số lượng TBA phân phối trên địa bàn huyện Thanh Trì như bảng 2.4
Bảng 2.4. Khối lượng TBA phân phối huyện Thanh Trì
TT Danh mục Đơn vị Tổng
Số trạm Trạm Tài sản Điện lực 216 Tài sản khách hàng 226 442 1
Số máy Máy 227 245 472 2
Tổng dung lượng KVA 92250 120091,5 212341,5 3
(Nguồn Báo cáo khối lượng quản lý lưới điện tháng 12/2012-Cty ĐL Thanh Trì)
Toàn huyện có 442 TBA (442TBA/472MBA), trong đó trạm trung gian 1
trạm/1 máy, phân phối là 441trạm/471máy. Hiện tại Công ty Điện lực Thanh Trì
quản lý 216 TBA và khách hàng quản lý 226 TBACác TBA thuộc phạm vi quản lý
của Công ty Điện lực có công suất đặt từ 50kVA đến 1800kVA trong đó gam máy
400KVA.chiếm tỷ trọng cao nhất.
Bảng 2.5. Chi tiết khối lượng TBA hiện có của huyện Thanh Trì
TT Hạng mục Số trạm Số máy
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Trạm 35/0,4kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện Trạm 22/0,4kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện Trạm 10/0,4kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện Trạm 6/0,4kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện Trạm 6-22/0,4kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện Trạm 35(22)/0,4kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng Tổng MVA 30.365 10.195 20.17 49.42 20.46 28.96 0.18 0.18 21.06 15.91 5.15 44.926 31.726 13.2 61.54 46.95 63 19 44 150 55 95 1 1 38 24 14 121 83 38 101 66 58 18 40 141 51 90 1 1 34 21 13 117 79 38 90 56 1 + + 2 + + 3 + + 4 + + 5 + + 6 +
44
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
TT Hạng mục Số trạm Số máy Tổng MVA
- Tài sản ngành điện Trạm 6/0,2kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện Trạm 35-6/0,4kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện Trạm 35/6kV Trong đó : - Tài sàn khách hàng - Tài sản ngành điện 34 2 2 1 1 1 1 35 2 2 1 1 1 1 14.59 2 2 0.75 0.75 1.8 1.8 + 7 + + 8 + + 9 + +
(Nguồn Báo cáo khối lượng quản lý lưới điện tháng 12/2012-Cty ĐL Thanh Trì)
Trên địa bàn huyện Thanh Trì có ít phụ tải công nghiệp, khu dân cư phân bố
chưa được tập trung nên công suất trung bình trạm so với các quận huyện khác là
tương đối thấp, việc phân bố các TBA không đồng đều, mật độ phụ tải thấp và bán
kính cung cấp điện xa.
Tóm lại ta có bảng tổng hợp lịch sử quản lý kỹ thuật và kinh doanh của Công
ty Điện lực Thanh Trì qua các năm như sau
Bảng 2.6. Tổng hợp số liệu quản lý kỹ thuật và kinh doanh điện năng của Công
ty Điện lực Thanh Trì
TT Nội dung 2008 2009 2010 2011 2012
1
137,1 37,03 14 141,51 41,12 14 144,42 43,3 15 145,42 46,80 15 148,27 47,97 16
372 428 467 467 488 2
380,31 420,35 512,48 518,48 525,73
3
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Đường dây trung áp (km) - ĐDK (km) - Cáp ngầm (km) - Số lộ Đường dây hạ áp (km) - Số lộ - Chiều dài đường trục Trạm biến áp phân phối - Tổng số trạm - Tổng số MBA 339 366 376 407 406 438 427 460 444 477
45
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
TT Nội dung 2008 2009 2010 2011 2012
145185 164805 188190 200681,5 220241,5
4
5 5 4 0 213 7,72 12 3 4 436 6,50 18 5 5 390 7,07 18 3 1 354 6,53 18 4 2 524 6,30
6 202,004 229,096 258,933 276,394 304,773
thương 7 188,907 213,274 239,228 256,895 284,532 - Tổng dung lượng (kVA) Suất sự cố thực hiện - Thoáng qua trung áp - Vĩnh cửu trung áp - MBA - Hạ áp Tổn thất (%) Sản lượng đầu nguồn (triệu kWh) Sản lượng phẩm (triệu kWh)
8 Doanh thu (tỉ đồng) 168,845 222,003 276,743 351,270
393,219 202 9 Tổng số CBCNV 157 174 191 199
(Nguồn : Công ty Điện lực Thanh Trì)
2.2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI
ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ.
2.2.1. Phân tích thực trạng công tác kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện và thí
nghiệm định kỳ.
2.2.1.1. Phân tích công tác kiểm tra lưới điện :
Như trong chương 1 đã nêu các quy định kiểm tra, kiểm soát trong quá trình
vận hành đối với lưới trung thế, trạm biến áp phân phối và lưới hạ thế
Theo quy định thì việc kiểm tra lưới điện hết sức chặt chẽ và kỹ lưỡng từ tần
suất kiểm tra cho đến nội dung kiểm tra. Việc kiểm tra lưới điện được lập kế hoạch
và thực hiện tại từng tổ đội trực tiếp quản lý, có sổ sách theo dõi, được cập nhật
thường xuyên và lập biên bản đầy đủ. Phải có số ghi tồn tại sau kiểm tra và theo dõi
khắc phục.
Trên thực tế tại Công ty Điện lực Thanh Trì lập kế hoạch kiểm tra định kỳ
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
đường dây trung thế, TBA phân phối và đường dây hạ thế được lập cụ thể chi tiết.
46
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Phòng Điều độ vận hành lập kế hoạch kiểm tra theo dõi vận hành đường dây
trung thế theo từng tháng, phân công rõ trách nhiệm cho từng nhóm công tác phụ
trách lộ đường dây nào.
Đội quản lý vận hành TBA lập kế hoạch kiểm tra định kỳ TBA, chi tiết đối
với từng trạm kiểm tra định kỳ ngày, đêm vào thời gian dự kiến trong từng tháng và
cá nhân phụ trách việc kiểm tra.
Các đội quản lý khách hàng lập kế hoạch phân công quản lý và kiểm tra định
kỳ ĐDK 0,4kV do đội mình quản lý, có thời gian cụ thể.
Đối với kế hoạch kiểm tra tăng cường thì tại Công ty Điện lực Thanh Trì
không được lập một cách cụ thể, chỉ khi nào có hiện tượng bất thường xảy ra trên
đường dây thì mới thực hiện kiểm tra, xử lý.
Tại các phòng, đội hiện nay không có sổ sách theo dõi công tác kiểm tra
nên không cập nhật tình trạng thường xuyên, chỉ có biên bản kiểm tra.
Việc lập kế hoạch kiểm tra được thực hiện tốt tại Công ty Điện lực Thanh Trì
nhưng thực hiện theo kế hoạch đề ra lại không đúng theo tiến độ đã đăng ký.
Về chất lượng kiểm tra: thực hiện kiểm tra không đầy đủ, và chỉ mang tính
hình thức. Tại các tổ đội được phân công trực tiếp kiểm tra, họ chỉ thực hiện việc
kiểm tra một vài lộ đường dây, vài TBA.
Ví dụ như đội Quản lý TBA có trách nhiệm kiểm tra 216 TBA phân phối
thuộc tài sản của Công ty trong mỗi tháng, đội đã phân công thành 3 nhóm (mỗi
nhóm gồm 2 người kiểm tra) để kiểm tra, 1 nhóm phải kiểm tra 72 TBA trong 1
tháng. Trên thực tế các nhóm không thực hiện kiểm tra đầy đủ số lượng TBA được
phân công, kết quả kiểm tra cũng được lấy dùng cho nhiều tháng liên tục do đó
không phản ánh đúng thực tế vận hành của lưới điện.
Tình trạng không kiểm tra theo đúng kế hoạch được lập diễn ra phổ
biến ở các đội quản lý khách hàng, nguyên nhân là do Công ty chưa quan tâm
triệt để tới công tác này ở các đội. Vì vậy các đội thường xuyên không kiểm tra các
lộ đường dây hạ thế theo quy định. Khi có kiểm tra thì đội ghi biên bản hàng loạt để
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
chạy đua thành tích.
47
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Biên bản kiểm tra luôn được lập một cách đầy đủ theo từng ngày, từng
tháng như kế hoạch đề ra nhưng thực chất công nhân kiểm tra chỉ ngồi nhà ghi
biên bản. Chất lượng kiểm tra cũng chưa phản ánh đúng thực tế vì hiện tại người
công nhân kiểm tra chỉ thực hiện kiểm tra trực quan bằng mắt chứ không có thiết bị
hỗ trợ cũng như các ghi chép các thông tin lưới điện vào giấy mà không có thiết bị
kỹ thuật số để cập nhật, do đo công tác kiểm tra lưới điện đang vận hành không đạt
hiệu quả cao, mang nặng tính đối phó, làm lấy lệ.
Tất cả các phòng, đội được phân công kiểm tra lưới điện hiện nay đều
chưa có sổ sách theo dõi tồn tại sau kiểm tra và cách khắc phục. Do đó theo quy
định sau kiểm tra phải có bảng tổng hợp tồn tại trình Giám đốc nhưng hiện nay chỉ
thực hiện bằng cách báo trực tiếp với Giám đốc.
Về công tác xử lý tồn tại sau kiểm tra chưa được thực hiện kịp thời, nhiều
công việc nhỏ được lập phương án sửa chữa thường xuyên. Đối với công việc lớn
thì lập theo phương án sửa chữa lớn mà nguồn vốn sửa chữa lớn lại phụ thuộc vào
Tổng Công ty, nên công tác sửa chữa vẫn còn chậm trễ ảnh hưởng tới việc vận
hành.
Đối với các công trình đang thi công thì công tác giám sát là hết sức quan
trọng, cán bộ giám sát phải luôn có mặt tại hiện trường. Tuy nhiên chất lượng
giám sát hiện nay là rất thấp thể hiện qua các công trình phải thường xuyên
sửa đổi khi đơn vị quản lý vận hành phát hiện những thiếu sót. Lấy ví dụ như
trường hợp xây dựng mới TBA Thanh Liệt 6 với hạng mục cáp xuất tuyến sử dụng
cáp vặn xoắn 4x120mm2. Tuy nhiên khi công trình đã đóng điện vận hành một thời
gian thì xảy ra hiện tượng phát nhiệt dây dẫn đường trục. Đơn vị đã kiểm tra và phát
hiện ra đơn vị thi công đã không sử dụng cáp vặn xoắn 4x120mm2 mà tận dụng cáp
cũ 4x95mm2, ở đây nguyên nhân chính là do khâu giám sát không thường xuyên có
mặt tại hiện trường tạo điều kiện cho một số cá nhân trục lợi.
2.2.1.2. Phân tích công tác thí nghiệm định kỳ :
Theo quy định công tác thí nghiệm định kỳ được lập kế hoạch đầy đủ, thực
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
hiện theo đúng tiến độ đề ra, cập nhật kết quả thực hiện và xử lý tồn tại sau thí
48
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
nghiệm. Hiện nay Công ty Điện lực Thanh Trì hàng năm luôn lập kế hoạch thí
nghiệm định kỳ TBA phân phối (gồm MBA, dầu MBA, tiếp địa, chống sét), lập
thông báo thí nghiệm định kỳ gửi các khách hàng có TBA đến kỳ thí nghiệm theo
đúng quy định, lập kế hoạch thí nghiệm định kỳ chống sét đường dây trung thế.
Trên thực tế, công tác thí nghiệm định kỳ cũng chỉ mang tính hình thức, đối
phó. Tính chất của các TBA có nhiều loại tương đối giống nhau do đó đội không
thực hiện thí nghiệm theo đúng yêu cầu mà lại lấy kết quả thí nghiệm của một trạm
nào đó đưa vào kết quả của trạm mà thực tế chưa thí nghiệm. Hoặc lại lấy kết quả
thí nghiệm của năm trước đưa vào năm nay.
Sổ sách theo dõi thí nghiệm định kỳ cũng không được cập nhật thường
xuyên. Do đó xảy ra tình trạng có thiết bị đã quá thời hạn yêu cầu phải thí nghiệm
lại nhưng không được thí nghiệm.
Biên bản thí nghiệm định kỳ được lập đầy đủ nhưng nội dung của biên bản
lại không được kiểm tra giám sát nên có tình trạng phản ánh sai kết quả thí nghiệm.
Tóm lại công tác thí nghiệm định kỳ cũng chỉ mang tính đối phó, không
đi vào thực chất mà chỉ nặng tính hình thức, có biên bản thí nghiệm nhưng trên
thực tế lại không được thí nghiệm.
Nguyên nhân xảy ra tình trạng trên trong công tác kiểm tra lưới điện, thí
nghiệm định kỳ :
Khối lượng lưới điện cần kiểm tra, thí nghiệm định kỳ tương đối lớn trong
khi đó số lượng công nhân viên được phân công trách nhiệm lại không đủ
Không thực hiện kế hoạch giám sát kết quả sau kiểm tra và thí nghiệm.
Chất lượng kiểm tra chưa phản ánh thực tế vì đa số chỉ kiểm tra bằng trực
quan.
Lỏng lẻo trong công tác quản lý.
Ý thức trách nhiệm của công nhân vận hành không cao, cán bộ công
nhân viên vận hành quản lý lưới điện phải chấp hành các quy trình, quy định cơ bản
như quy phạm trang bị điện, quy trình kỹ thuật an toàn điện …tuy nhiên tình hình
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
chấp hành vẫn chưa được nghiêm.
49
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Tóm lại công tác kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột suất còn mang tính
chất đối phó, chất lượng kiểm tra còn chưa cao, không đánh giá đúng tình
trạng hoạt động của các thiết bị vận hành trên lưới, đây cũng là nguyên nhân
ảnh hưởng lớn đến việc cung cấp các thông tin đầy đủ và kịp thời để phục vụ cho
công tác quản lý vận hành hệ thống lưới.
2.2.2. Phân tích công tác điều tra, xử lý sự cố.
Công ty Điện lực Thanh Trì với đặc thù lưới điện ngoại thành khoảng 85% là
đường dây trung thế nổi cộng với thời tiết bất thường nên vẫn có sự cố xảy ra. Lưới
điện do Công ty Điện lực Thanh Trì quản lý các thiết bị mới đưa vào đều là thiết bị
đáp ứng tiêu chuẩn ngành, tuy nhiên lưới điện do khách hàng quản lý do lịch sử để
lại vẫn còn nhiều thiết bị không đạt tiêu chuẩn, một số ĐDK và trạm khách hàng
thiết bị đã quá cũ nát chưa được đầu tư cải tạo do đó vẫn xảy ra sự cố. Trong năm
2012, Công ty Điện lực Thanh Trì đã để xảy ra 22 vụ sự cố trung thế, 2 vụ sự cố
TBA, 524 vụ sự cố hạ thế.
Đối với các vụ sự cố trung thế và TBA, Công ty Điện lực Thanh Trì luôn tổ
chức điều tra sự cố ngay sau khi xảy ra, tuy nhiên các vụ sự cố trung thế thoáng qua
hầu như không tìm được nguyên nhân.
Tại Công ty Điện lực Thanh Trì đã thực hiện và lập các đầu sổ theo dõi theo
quy định của Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội gồm sổ báo sửa chữa điện hạ thế và
sổ thống kê sự cố thoáng qua và vĩnh cửu lưới điện trung thế. Các sổ này thường
xuyên được cập nhật đảm bảo đầy đủ, kịp thời và chính xác.
Việc cập nhật, ghi chép thông tin sự cố theo quy định phải ghi vào sổ theo
dõi sự cố trong vòng 24h kể từ lúc xảy ra sự cố nhưng trong thực tế việc ghi chép
có nhiều lần không thực hiện theo đúng quy định. Trước năm 2012, việc ghi lại
thực hiện trên sổ sách, giấy tờ nên Trưởng ca điều độ thường chủ động ghi theo thời
gian để đúng quy định. Hiện nay việc cập nhật sự cố được thực hiện trên chương
trình OMS nên nếu Trưởng ca điều độ vì lý do nào đó không cập nhật lên chương
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
trình theo đúng yêu cầu về thời gian thực thì đã làm sai quy định.
50
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Các vụ sự cố phải tìm được nguyên nhân, nhưng hiện tại nhiều vụ sự cố
không tìm được nguyên nhân.
Các vụ sự cố hạ thế xảy ra nhiều, nên việc cập nhật không được kịp thời,
không đúng thời gian quy định (cập nhật sau 24h xảy ra sự cố) vì hiện tại việc cập
nhật này chỉ giao cho một nhân viên thực hiện.
Hiện nay phân cấp xử lý sự cố lưới điện hạ thế một phần được giao xuống
các đội QLKH nên việc thông báo có sự cố khách hàng một số trường hợp không
báo lên kíp trực điều độ mà thông báo trực tiếp cho đội quản lý, đội quản lý tiến
hành xử lý sửa chữa mà không thông báo cho ca trực điều độ xảy ra, trái với
quy định. Do vậy trưởng ca không cập nhật được sự cố hạ thế một cách chính xác
và đầy đủ được.
Việc xử lý sự cố hạ thế được giao cho các đội quản lý khách hàng trực tiếp
quản lý ở địa bàn nào thì thực hiện sửa chữa ở địa bàn đó trong thời gian hành
chính, còn ngoài giờ hành chính thì do ca trực điều độ thực hiện. Do đó đảm bảo
được thời gian sửa chữa cho khách hàng không quá 2h theo quy định.
Hiện nay công tác quản lý sự cố lưới điện được thực hiện trên chương
trình quản lý mất điện và độ tin cậy lưới điện (OMS) đòi hỏi người vận hành
ca trực phải có hiểu biết và thực hiện thành thạo trên chương trình để xử lý sự
cố, cập nhật sự cố lên chương trình một cách kịp thời, chính xác. Các bước
thực hiện quy trình xử lý đều phải cập nhật lên chương trình. Tại Công ty Điện
lực Thanh Trì trình độ tin học của các kíp trực trong đó có cả Trưởng ca chưa
thực sự hiểu và làm theo đúng, đủ, chính xác các yêu cầu của chương trình do
đó việc số liệu cung cấp trên chương trình không chính xác, không đủ, nhầm
lẫn. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới chỉ tiêu về suất sự cố của Công ty và tính
toán sai các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện.
2.2.3. Phân tích công tác quản lý vận hành đường dây trung thế
2.2.3.1. Phân tích công tác kiểm tra đường dây :
Phòng Điều độ vận hành phân công từng nhóm công tác chịu trách nhiệm
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
quản lý từng ĐDK, gắn kết quả thực hiện với chế độ thưởng phạt (xem bảng 2.7).
51
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Bảng 2.7. Phân công trách nhiệm quản lý, kiểm tra vận hành các lộ đường dây
trung thế
STT Tên Chiều dài (km) Số lượng công Nhiệm vụ
nhân quản lý đường
dây
371E1.3 1 6,74 2
373 E1.10 2 64 2
473E1.5 3 1,63 1
478 E1.10 4 22,8 2
474 E1.10 5 15,8 1
Kiểm tra ngày, đêm định 476 E1.10 6 17,0 1
kỳ, hành lang, đo nhiệt 480 E1.10 7 16,3 2
độ mối nối, chặt cây 482 E1.10 8 12,2 1
toàn tuyến 484 E1.5 9 18,1 1
670 E1.10 10 0,47 1
673 E1.10 11 4,54 2
674 E1.10 12 0,87 2
677 E1.10 13 11,90 2
679 E1.10 14 10,8 2
672 E1.10 15 0,28 1
(Nguồn Phòng Điều độ vận hành – Công ty Điện lực Thanh Trì)
Về tần suất kiểm tra :
Mặc dù số lượng ĐDK trên địa bàn huyện không nhiều nhưng chiều dài của
một số lộ ĐDK lại lớn tuy nhiên công tác kiểm tra định kỳ đường dây trung thế
được thực hiện khá tốt về tần suất, đảm bảo kiểm tra định kỳ ngày 1 tháng /1 lần,
kiểm tra định kỳ đêm 3 tháng/1 lần.
Về kiểm tra dự phòng với mục đích là kiểm tra nhiệt độ mối nối và tiếp xúc
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
lèo thì ở Công ty Điện lực Thanh Trì không thực hiện.
52
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Công tác kiểm tra tăng cường không được lập kế hoạch và thực hiện.
Công tác kiểm tra kỹ thuật 6 tháng/1 lần do nhân viên phòng Kỹ thuật thực
hiện lại thực hiện chưa tốt. Một vài đường dây không được kiểm tra mà nhân viên
phòng Kỹ thuật chỉ lập biên bản kiểm tra mà không đi kiểm tra thực tế.
Công tác kiểm tra đột xuất ĐDK được thực hiện tốt khi có yêu cầu kiểm tra
trước mùa mưa bão, kiểm tra khi xảy ra sự cố bất thường.
Về nội dung, chất lượng kiểm tra :
Nội dung kiểm tra ngày và đêm được các nhóm công tác thực hiện đầy đủ, có
sổ sách theo dõi, ghi đầy đủ biên bản.
Với các tồn tại nhỏ như tình hình cây cối trong và ngoài hành lang tuyến,
Phòng Điều độ vận hành đã nhanh chóng lập lệnh công tác tới từng nhóm để tiến
hành chặt cây phát quang hành lang tuyến, tránh hiện tượng cây chạm dây dẫn dễ
gây sự cố khi mưa to, mưa bão.
Khi phát hiện tồn tại, Phòng Điều độ đã lập phương án sửa chữa thường
xuyên kịp thời đối với các tồn tại nhỏ. Với các tồn tại lớn thì kết hợp cùng phòng
Kỹ thuật kiểm tra theo dõi và lên kế hoạch sửa chữa lớn trong thời gian ngắn nhất.
Tuy nhiên công tác kiểm tra đường dây trung thế vẫn còn nhiều hạn chế:
Một số lộ đường dây trung thế có chiều dài lớn như lộ 373 E1.10 kéo dài từ
đầu huyện Thanh Trì tới cuối huyện Thanh Trì, bán kính rộng, nhiều đoạn không đi
qua các khu phố và làng xóm có mật độ dân cư lớn gây khó khăn trong công tác đi
lại để kiểm tra.
Công tác kiểm tra cũng chỉ thực hiện bằng việc quan sát là chủ yếu nên
không phản ánh rõ được chất lượng thực tế của đường dây.
Việc đo nhiệt độ mối nối là rất quan trọng khi kiểm tra đường dây trung
thế nhưng Công ty Điện lực Thanh Trì lại chưa được trang bị thiết bị súng bắn
nhiệt độ nên nhiều trường hợp nhiệt độ mối nối quá giới hạn mà không được
phát hiện đến khi xảy ra sự cố.
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Nguyên nhân các tồn tại trong công tác kiểm tra ĐDK :
53
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Việc phân công trách nhiệm quản lý vận hành đối với từng ĐDK tại Phòng
Điều độ vận hành không hợp lý, thể hiện ở chỗ nhiều đường dây có chiều dài lớn,
trải dài qua nhiều địa bàn xã nhưng số lượng công nhân quản lý lại quá ít Cụ thể
như lộ 373E1.10 dài 64 km, trải dài từ đầu huyện Thanh Trì tới cuối huyện Thanh
Trì mà lại chỉ phân công cho 2 công nhân quản lý vận hành, khi tiến hành kiểm tra
định kỳ ngày cũng không thể kiểm tra đủ toàn bộ lộ, đặc biệt là kiểm tra đêm thì lại
càng khó khăn hơn với phương tiện đi lại bị hạn chế. Trong khi đó các lộ đường dây
có chiều dài ngắn hơn thì lại cũng phân công 2 cá nhân quản lý vận hành.
Việc kiểm tra bằng mắt là chủ yếu nên không kiểm tra được những khiếm
khuyết, không kiểm tra được khoảng cách giữa các dây dẫn có đảm bảo yêu cầu hay
không.
Không được trang bị thiết bị kiểm tra đầy đủ do còn phụ thuộc vào Tổng
công ty Điện lực TP Hà Nội có kế hoạch cấp phát hàng năm.
2.2.3.2. Phân tích công tác thí nghiệm định kỳ :
Phòng Điều độ vận hành đã thực hiện kế hoạch thí nghiệm định kỳ đường
dây (bao gồm các thiết bị như tiếp địa đường dây, chống sét, cầu dao phụ tải, cầu
chì tự rơi, recloser…) theo đúng quy định yêu cầu đối với từng thiết bị. Tuy nhiên
hiện nay số lượng các thiết bị trên lưới rất lớn đặc biệt là tiếp địa đường dây,
chống sét, cầu dao phụ tải nên về mặt số lượng Công ty Điện lực Thanh Trì
không đạt yêu cầu.
2.2.3.3. Một số công tác vận hành khác trên ĐDK :
Công ty Điện lực Thanh Trì đã thực hiện và lập các sổ theo dõi như sổ nhật
ký vận hành, báo cáo vận hành, sổ theo dõi thao tác cầu dao phụ tải và vận hành
recloser và được cập nhật thường xuyên các thông số, dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp
thời.
Công ty Điện lực Thanh Trì đã kết hợp cùng với các dịp cắt điện cải tạo
đường dây tổ chức vệ sinh sứ định kỳ, phát hiện và thay thế các quả sứ nứt vỡ, nâng
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
cao độ tin cậy cung cấp điện. Tổ chức kiểm tra rà soát trên toàn lưới thay thế các sứ
54
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
6kV, 10kV, 15kV, 35kV (thủy tinh) cũ bằng sứ 24kV, 35kV kể cả với các nhánh
khách hàng.
Vệ sinh công nghiệp các thiết bị : vệ sinh được 4435 quả sứ kim và 383 sứ
bát vượt kế hoạch do kết hợp tốt với các kế hoạch đại tu cải tạo.
Kết hợp cùng các kịp cắt điện cải tạo đường dây tổ chức bảo dưỡng định kỳ
các bộ cầu dao trên các lộ đường dây nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của thiết bị.
Thực hiện bảo dưỡng 200 dao (tháng 8/2012), kiểm tra ép lèo ĐDK được 72
vị trí.
Thực hiện đảm bảo điện thành công trong các dịp lễ tết trên địa bàn huyện,
kết hợp với công tác đảm bảo điện tổ chức rà soát đo nhiệt độ các mối nối.
2.2.4. Phân tích công tác quản lý vận hành trạm biến áp phân phối
2.2.4.1. Phân tích công tác kiểm tra TBA :
Năm 2012, với số lượng TBA là tài sản ngành điện gồm 216 trạm, phân bố
rộng khắp trên địa bàn huyện Thanh Trì. Đội quản lý vận hành TBA là đơn vị trực
tiếp quản lý vận hành số TBA nói trên. Đội đã tổ chức phân khu, phân tuyến, phân
công rõ trách nhiệm từng cá nhân gắn với chế độ thưởng phạt.
Với các quy định chặt chẽ về tần suất kiểm tra định kỳ ngày, định kỳ đêm
Đội quản lý TBA đã thực hiện theo đúng yêu cầu với hầu hết các TBA, tuy nhiên có
một số TBA không được kiểm tra thực tế mà chỉ báo cáo trên giấy tờ.
Công tác kiểm tra bất thường các TBA được thực hiện nghiêm chỉnh tại
Công ty Điện lực Thanh Trì. Cụ thể với nhiệm vụ đảm bảo điện liên tục cho toàn
huyện, đảm bảo điện cho các dịp lễ tết, lễ hội, các sự kiện văn hóa chính trị của
huyện, trước và sau mưa bão, Công ty Điện lực Thanh Trì luôn tiến hành kiểm tra
trước các TBA phục vụ cho các sự kiện này.
Đối với các TBA đang có hiện tượng quá tải, Công ty cũng tổ chức kiểm tra
bất thường nghiêm túc và sát sao. Ngoài yêu cầu kiểm tra theo quy định, Công ty
Điện lực Thanh Trì còn tăng cường kiểm tra thêm vào những thời gian khác nhau.
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Ví dụ như TBA Tranh Khúc cấp điện phục vụ cho thôn Tranh Khúc, xã Duyên Hà
55
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
xảy ra tình trạng quá tải vào các ngày mùng 1, 15 âm lịch và các ngày giáp Tết âm
lịch do đây là làng nghề nấu bánh chưng, sử dụng các nồi đun công suất lớn, Đội
quản lý TBA đã thực hiện kiểm tra mỗi ngày 01 lần vào thời điểm tải cao nhất như
quy định, ngoài ra còn tổ chức đo dòng, áp cao điểm tối nhiều ngày liên tục. Kết
hợp cùng đội quản lý khách hàng 4 trực tại TBA và các hộ đun công suất lớn vận
động khách hàng bố trí thời gian đun hợp lý, tránh đun vào giờ cao điểm.
Trong năm 2012, Công ty Điện lực Thanh Trì đã để xảy ra 2 vụ sự cố liên
quan đến TBA :
Sự cố tại TBA Văn Điển 10 : nổ 01 pha cầu chì tự rơi (SI)
Sự cố tại TBA XN 810 : phóng điện 01 quả sứ xuyên tường.
TBA Văn Điển 10 là tài sản của Công ty Điện lực Thanh Trì, theo kế hoạch
kiểm tra định kỳ thì TBA Văn Điển 10 được kiểm tra ngày, đêm theo quy định
nhưng trên thực tế tại Đội trạm biến áp có đầy đủ biên bản kiểm tra, nội dung
kiểm tra đều tốt nhưng kết quả đó chỉ là ngồi nhà ghi biên bản chứ không đi
kiểm tra thực tế tại trạm do đó không phát hiện được tồn tại để ngăn ngừa sự
cố xảy ra.
TBA XN 810 là tài sản của khách hàng, Công ty Điện lực Thanh Trì không
lập kế hoạch kiểm tra định kỳ hay tăng cường đối với các TBA khách hàng nên
không thống kê, cập nhật được các tồn tại trên lưới điện của khách hàng.
Sau khi xảy ra sự cố, đội quản lý TBA đã thực hiện kịp thời kiểm tra ngay
sau sự cố, xác định được nguyên nhân và khắc phục kịp thời.
Với quy định về kiểm tra tổng thể : 6 tháng/1 lần do nhân viên Phòng Kỹ
thuật thực hiện với các TBA đã phát hiện tồn tại nhưng chưa xử lý. Trên thực tế
nhân viên phòng kỹ thuật cũng không thực hiện kiểm tra đầy đủ đối với các
TBA trên mà chỉ kiểm tra xác suất vài TBA.
Công tác kiểm tra kỹ thuật cũng do Phòng kỹ thuật thực hiện 1 năm/1 lần.
Nhưng Phòng Kỹ thuật cũng chỉ thực hiện kiểm tra mang tính đối phó là chủ yếu.
Đa phần là không đi kiểm tra thực tế mà lấy luôn kết quả kiểm tra định kỳ ngày
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
hoặc đêm của Đội quản lý TBA để ghi biên bản. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng
56
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
này là do không lập biên bản ngay tại hiện trường mà để xảy ra tình trạng các
biên bản về nhà ngồi ghi hàng loạt. Một nguyên nhân khác nữa là ý thức trách
nhiệm của cán bộ kỹ thuật coi thường công tác kiểm tra được phân công, và sự
lỏng lẻo trong quản lý, giám sát kết quả của cán bộ kỹ thuật cấp trên.
Nội dung các công tác kiểm tra : thực hiện đầy đủ theo các hạng mục được
yêu cầu kiểm tra, nhưng chủ yếu chỉ là quan sát trực quan bằng mắt, đánh giá tốt
xấu theo chủ quan của người kiểm tra nên không phản ánh đúng được chất lượng
kiểm tra.
Nhìn chung tại Đội Quản lý TBA và Phòng Kỹ thuật có đầy đủ các biên
bản kiểm tra TBA nhưng cả 2 phòng đều không có sổ theo dõi kiểm tra, các
tồn tại sau kiểm tra chỉ ghi trên giấy tờ, không lưu cẩn thận nên hay bị thất
lạc.
Đội quản lý TBA đã kết hợp được một cách khoa học việc kiểm tra và vệ
sinh công nghiệp trạm tốt nên tiết kiệm được thời gian và có hiệu quả trong công tác
quản lý.
2.2.4.2. Phân tích công tác thí nghiệm định kỳ :
Công tác thí nghiệm định kỳ TBA do đội TBA lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện.
Năm 2012, Đội quản lý TBA đã lập kế hoạch thí nghiệm định kỳ cho 216
TBA thuộc tài sản Công ty, nhưng chỉ thực hiện được 172 TBA đạt 80% so với kế
hoạch. Các TBA còn lại không được thí nghiệm định kỳ trong thực tế nhưng đội
TBA vẫn lập biên bản thí nghiệm định kỳ để chạy thành tích trong Công ty.
Nguyên nhân của việc không đạt kế hoạch thí nghiệm định kỳ đối với TBA
thuộc tài sản Công ty đó là :
Số lượng TBA cần thí nghiệm tương đối lớn, thiết bị dụng cụ phục vụ công
tác thí nghiệm không nhiều nên chỉ thực hiện thí nghiệm từng trạm chứ không đồng
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
thời cử được nhiều nhóm đi thí nghiệm một lúc.
57
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Tổ chức không hợp lý, khoa học giữa hai kế hoạch kiểm tra và kế hoạch thí
nghiệm.
Đối với TBA khách hàng, Đội TBA lập thông báo thí nghiệm định kỳ các
TBA đã đến kỳ thí nghiệm theo đúng quy định, nhưng chỉ một số khách hàng thực
hiện theo đúng quy định. Bởi vì lưới điện của khách hàng cũ tồn tại từ lâu, đa phần
không quan tâm đến vật tư thiết bị đã không còn phù hợp với tiêu chuẩn hiện nay.
Điều này ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý vận hành lưới điện của Công ty. Hiện
nay Công ty Điện lực Thanh Trì đang thực hiện quy định yêu cầu khách hàng sử
dụng phải cam kết sử dụng theo đúng hợp đồng, ký hợp đồng thí nghiệm theo quy
định.
2.2.5. Phân tích công tác quản lý vận hành khu vực hạ thế.
2.2.5.1. Phân tích công tác kiểm tra ĐDK 0,4kV :
Hiện nay Công ty Điện lực Thanh Trì chia thành 06 đội quản lý khách hàng
trực tiếp quản lý các khu vực hạ thế theo từng địa bàn.
Đội QLKH 1 : quản lý khu vực hạ thế thuộc khu công nghiệp Ngọc Hồi và
làng nghề xã Tân Triều. Đội quản lý và kiểm tra ĐDK 0,4kV sau 10 TBA.
Đội QLKH 2 : có trách nhiệm quản lý, kiểm tra theo dõi khu vực hạ thế TT
Văn Điển, xã Tứ Hiệp và xã Ngũ Hiệp. Tổng số TBA thuộc khu vực của đội QLKH
2 gồm 44 TBA.
Đội QLKH 3 : có trách nhiệm quản lý, kiểm tra theo dõi khu vực hạ thế tại
xã Tam Hiệp và Thanh Liệt với tổng số TBA công cộng là 25 TBA.
Đội QLKH 4 : có trách nhiệm quản lý, kiểm tra theo dõi khu vực hạ thế tại
xã Vạn Phúc, Đông Mỹ, Liên Ninh và Yên Mỹ với tổng số TBA công cộng trên địa
bàn là 41 TBA.
Đội QLKH 5 : có trách nhiệm quản lý, kiểm tra khu vực hạ thế tại xã Ngọc
Hồi, Vĩnh Quỳnh và Đại Áng, với tổng số lượng là 34 TBA công cộng.
Đội QLKH 6 : có trách nhiệm quản lý, kiểm tra khu vực hạ thế tại xã Hữu
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Hòa và Tả Thanh Oai với tổng số 32 TBA công cộng trên địa bàn.
58
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Các đội quản lý khách hàng ngoài các nhiệm vụ phục vụ công tác kinh doanh
điện năng như ghi chỉ số công tơ hàng tháng, đôn đốc thu nợ tiền điện, phát triển
mới khách hàng còn phải thực hiện các nhiệm vụ về vận hành lưới điện hạ thế của
đội mình, kiểm tra ĐDK 0,4kV, công tơ, lập các phương án sửa chữa kịp thời, thi
công các phương án và sửa chữa điện hạ thế.
Theo quy định về việc kiểm tra định kỳ đường dây hạ thế là kiểm tra ngày 1
tháng/1 lần, kiểm tra đêm 3 tháng/1 lần. Như vậy tổng số lượt kiểm tra đường dây
hạ thế sau mỗi TBA công cộng trong một năm là 16 lần/1 TBA/1 năm. Còn việc
kiểm tra tăng cường thì kiểm tra ngày 5 ngày/1 lần, kiểm tra đêm 2 tuần/1 lần. (xem
bảng 2.8)
Bảng 2.8. Thống kê công tác kiểm tra định kỳ ĐDK 0,4 kV
STT Đội Tỷ lệ % thực hiện Số lượng TBA công cộng
1 QLKH 1 Số lượt kiểm tra định kỳ theo quy đinh (lần/năm) 160 Số lượt kiểm tra đinh kỳ thực hiện thực tế (lần/năm) 160 10 100%
2 QLKH 2 44 704 480 68%
3 QLKH 3 25 400 368 92%
4 QLKH 4 41 656 560 85,4%
5 QLKH 5 34 544 480 88,2%
6 QLKH 6 32 512 464 90,6%
(Nguồn : Các đội QLKH- Công ty Điện lực Thanh Trì)
Nhận xét : Do các đội QLKH với bình quân 10 công nhân/ 1 đội do đó số lượng
TBA công cộng thuộc địa bàn của đội QLKH nào càng ít thì công tác kiểm tra định
kỳ ĐDK 0,4kV được thực hiện đủ về số lượng hơn (xem bảng 2.9)
Bảng 2.9. Thống kế khối lượng ĐDK 0,4kV từng đội quản lý
STT Đội Khối lượng ĐDK 0,4kV (km)
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
1 QLKH 1 6,52
59
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
STT Đội Khối lượng ĐDK 0,4kV (km)
2 QLKH 2 110,8
3 QLKH 3 77,4
4 QLKH 4 129,2
5 QLKH 5 113,6
6 QLKH 6 88,2
(Nguồn : Các đội QLKH- Công ty Điện lực Thanh Trì)
Trên thực tế ở các đội quản lý khách hàng hàng tháng định kỳ thực hiện ghi
chỉ số công tơ tại các TBA công cộng do đó công tác kiểm tra định kỳ ngày được
thực hiện kết hợp cùng. Với cách làm này, Đội quản lý KH có ưu điểm là tiết kiệm
được thời gian tuy nhiên chất lượng kiểm tra không đảm bảo vì hầu như công
nhân chỉ tập trung vào công tác ghi chỉ số công tơ nên có nhiều trường hợp
không kiểm tra ĐDK hạ thế và cũng không đúng như tiến độ đã lập ra trong
kế hoạch. Việc kiểm tra định kỳ đêm, kiểm tra tăng cường hầu như không thực
hiện.
Tuy nhiên khi vào đợt cao điểm nắng nóng, trước mùa mưa bão tại Công ty
Điện lực Thanh Trì luôn tổ chức các đợt kiểm tra đột xuất. Phối hợp giữa Phòng kỹ
thuật, Đội Quản lý vận hành TBA và các đội QLKH đi kiểm tra ĐDK hạ thế, đo
dòng, áp cao điểm tối nhằm phát hiện lệch pha để thực hiện cân đảo pha tránh hiện
tượng quá tải. Công tác này thường xuyên được thực hiện.
Nội dung kiểm tra được thực hiện không đầy đủ, đa số các đội thường kiểm
tra các hạng mục như:
Kiểm tra sự vi phạm của hành lang tuyến ĐDK hạ thế,
Kiểm tra sự làm việc của cột điện xem có bị nghiêng, gãy đổ biến dạng, kiểm
tra móng cột có bị vỡ, tình trạng bất thường của đất xung quanh.
Kiểm tra dây dẫn có bị dứt sợi, các vật lạ bám vào dây dẫn, hiện tượng phát
nhiệt các mối nối, hiện tượng chạm chập, phóng điện, dây cáp vặn xoắn có bị đứt
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
sợi, tróc vỏ.
60
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Kiểm tra hòm công tơ có bị nghiêng, thủng, vỡ, mất khóa, tiếp địa các hòm
sắt có bị mất, đứt.
Việc lập biên bản kiểm tra được thực hiện với tính chất đối phó, hình
thức. Các biên bản được lập bằng cách ngồi nhà ghi hàng loạt, giống nhau, nội
dung biên bản không được kiểm tra lại sau khi lập. Không có sổ sách theo dõi
nên các tồn tại không được cập nhật thường xuyên. Khi phát hiện được tồn tại,
các đội lập phương án sửa chữa thường xuyên theo quy định để phục vụ công
tác quản lý vận hành và kinh doanh bán điện tốt.
Nguyên nhân các tồn tại trong công tác kiểm tra ĐDK 0,4kV :
Khối lượng ĐDK 0,4kV toàn huyện Thanh Trì là 525,72 km rất lớn, số lượng
công nhân kiểm tra ít.
Công tác kiểm tra được kết hợp cùng với công tác ghi chỉ số không hiệu quả.
Công tác kiểm tra định kỳ chưa thực sự được quan tâm tại Công ty Điện lực
Thanh Trì nên dẫn đến sự buông lỏng ở các bộ phận, chỉ thực hiện một cách hình
thức, đối phó với các đợt kiểm tra của Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội.
Ý thức, trách nhiệm của công nhân vận hành chưa cao.
Buông lỏng quản lý, kiểm tra của các đội trưởng.
2.2.5.2. Phân tích các công tác khác :
Các đội QLKH đã thực hiện thay định kỳ hệ thống đo đếm điện năng đến
hạn thay định kỳ trong năm 2013 gồm 14.229 công tơ 1 pha, 921 công tơ 3 pha
(tính đến hết tháng 10/2012).
Tổ chức phúc tra, kiểm tra định kỳ hệ thống đo đếm; phối hợp với công an,
chính quyền địa phương kiểm tra được 840 lượt khách hàng, bắt được hơn 13 vụ vi
phạm sử dụng điện, truy thu được 24.128 kWh điện năng.
Do nguồn công tơ điện tử gián tiếp còn hạn chế nên còn nhiều trường
hợp công tơ điện tử chưa được thay định kỳ khi đã đến hạn thay trong năm
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
2012.
61
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
2.2.6. Phân tích công tác quản lý kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vận hành
lưới điện.
2.2.6.1. Phân tích công tác xây dựng chương trình quản lý kỹ thuật hàng năm
Chương trình quản lý kỹ thuật được xây dựng với mục tiêu đạt suất sự cố và
độ tin cậy lưới điện Tổng công ty giao. Chương trình này được xây dựng căn cứ vào
kế hoạch giảm suất sự cố của Công ty, trên cơ sở kết quả tính toán, phân tích đánh
giá, đầu tư cải tạo lưới điện, giao chỉ tiêu suất sự cố, độ tin cậy cho các đơn vị và
chỉ đạo lập kế hoạch thực hiện.
Tại Công ty Điện lực Thanh Trì chương trình quản lý kỹ thuật hàng năm
được lập từ tháng 12 của năm trước. Chương trình quản lý kỹ thuật được lập một cụ
thể, tỷ mỷ đối với từng công việc. Các kế hoạch cụ thể được giao cho các phòng,
đội trong khối vận hành lập kế hoạch đầy đủ, có tiến độ cụ thể. Các phòng, đội đã
thực hiện nghiêm túc việc lập kế hoạch này.
Trong chương trình quản lý kỹ thuật yêu cầu đặc biệt chú trọng đến biện
pháp giảm suất sự cố. Nhưng hiện nay, trong chương trình quản lý kỹ thuật thì công
tác này được lên kế hoạch một cách chung chung, không chỉ rõ được biện pháp cụ
thể. Tuy nhiên có một số tồn tại trong công tác lập chương trình QLKT đó là
việc lập kế hoạch còn chưa hợp lý, chưa sát thực tế, có nhiều hạng mục công
việc các phòng, đội lấy nguyên kế hoạch của các năm trước đó để lập cho năm
tiếp theo.
2.2.6.2. Phân tích công tác tổ chức thực hiện chương trình QLKT
Việc thực hiện chương trình QLKT tại Công ty Điện lực Thanh Trì đã cơ bản
hoàn thành theo kế hoạch. Công tác củng cố tiếp địa, thí nghiệm định kỳ, vệ sinh
công nghiệp các thiết bị trên lưới, công tác kiểm tra kỹ thuật đường dây và trạm
biến áp, công tác cấp mới các công trình điện, công tác thực hiện chương trình
OMS…được chú trọng. Công tác quản lý kỹ thuật được Công ty Điện lực Thanh Trì
thực hiện theo đúng quy định hiện hành và trình tự của EVN, EVN HANOI, đã thực
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
hiện theo phân cấp của Tổng công ty.
62
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Trong công tác QLKT giảm suất sự cố, Công ty Điện lực Thanh Trì đã thống
kế các vụ sự cố tương đối đầy đủ và đưa ra các phân tích đánh giá điều tra tìm
nguyên nhân sự cố, đã có giải pháp kịp thời và đạt kết quả.
Công tác thực hiện kế hoạch củng cố tiếp địa, thí nghiệm định kỳ, lau rửa vệ
sinh sứ đầu cáp, tủ RMU, bảo dưỡng dao, sơn, xà ĐDK, kiểm tra kỹ thuật đường
dây và trạm biến áp được thực hiện cơ bản theo tiến độ.
Đối với công tác cấp mới các công trình điện, công tác quản lý hồ sơ kỹ
thuật, công tác rà soát vật tư thiết bị nhập lưới của các công trình đã thực hiện và
tập hợp theo đúng phân cấp.
Công tác triển khai chương trình OMS tại Công ty Điện lực Thanh trì đã thực
hiện theo quy định, đã xây dựng xong cây tính tổn thất từ đường trục trung áp, máy
biến áp, đường trục hạ áp và công tơ. Công tác thống kê, phân loại sự cố được cập
nhật thường xuyên trên số sách theo dõi và trên chương trình OMS (chương trình
quản lý mất điện).
Tuy nhiên trong thực tế còn một số tồn tại trong công tác quản lý kỹ thuật
của Công ty Điện lực Thanh Trì như sau:
Việc cập nhật sổ sách, thông tin sự cố, biên bản…còn nhiều thiếu sót và
chưa kịp thời. Việc phân tích đánh giá sự cố chưa thực hiện tốt, còn nhiều sự
cố không rõ nguyên nhân.
Công tác thí nghiệm định kỳ thiết bị còn thiếu nhiều hạng mục, chủ yếu tập
trung vào thí nghiệm các MBA, việc thí nghiệm các thiết bị khác trên lưới như
chống sét, Recloser… chưa được chú trọng. Việc thí nghiệm các thiết bị điện khách
hàng chưa được thực hiện đầy đủ.
Vệ sinh thiết bị còn thiết và chưa đạt chất lượng cũng như tiến độ đề ra.
Công tác củng cố tiếp địa cần phải bám sát vào thực tế vận hành, khắc phục
tồn tại ngay.
Công tác củng cố hồ sơ kỹ thuật TBA phân phối và đường dây chưa được
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
chú ý ngay từ các công trình mới đóng điện (còn thiếu sót nhiều), nhiều lý lịch vận
63
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
hành TBA không ghi rõ ngày tháng năm đóng điện vận hành, thiếu bản vẽ hoàn
công, ảnh trạm, sơ đồ 1 sợi TBA, sơ đồ hạ thế (trạm công cộng)…
Kiểm tra định kỳ TBA và đường dây trung, hạ thế chưa đạt số lượng, yếu về
chất lượng thể hiện qua các lỗi thường thấy ở biên bản : ghi thiếu thông số vận hành
(Iđm, Ia, Ib, Ic, Io), không ghi giờ kiểm tra, thiếu chữ ký của người quản lý hoặc Io
vượt mức cho phép mà vẫn nhận xét bình thường không đề nghị cân đảo pha…việc
cập nhật này chưa tốt và thể hiện trách nhiệm của người tổ trưởng, đội trưởng chưa
cao.
Công tác kiểm tra kỹ thuật đường dây và TBA với sự tham gia của Phó
Giám đốc Kỹ thuật, Trưởng phòng Kỹ thuật (1năm/1 lần) chưa được thực
hiện.
Công tác cập nhật tồn tại, xử lý tồn tại thực hiện còn thiếu so với quy định :
thiếu sổ cập nhật tồn tại dẫn đến nhiều tồn tại chưa được xử lý kịp thời gây sự cố
lưới điện, xử lý tồn tại xong không cập nhật vào sổ, không theo dõi.
Công tác đánh giá chất lượng thiết bị chưa được thực hiện tại Công ty Điện
lực Thanh Trì.
Hồ sơ các công trình điện cấp mới còn chưa được hoàn thiện như trình tự lập
hồ sơ, chất lượng hồ sơ tư vấn thiết kế, kiểm soát chất lượng vật tư thiết bị trước khi
đóng điện.
Kiểm tra hiện trường thường gặp lỗi phổ biến sau : tiếp địa trạm chưa thực
hiện đúng quy phạm trang bị điện (trung tính MBA, vỏ MBA, xà trạm, chống
sét…còn đấu chung 1 dây), biển báo (tên trạm, tên dao, tên cáp) thiếu hoặc mờ,
thiếu sơ đồ 1 sợi và nhật ký vận hành tại trạm, việc xử lý khe, lỗ hở chống động vật
xâm phạm tại tủ hạ thế (trạm treo) hoặc tại các trạm xây còn chưa được chú ý.
Công tác triển khai chương trình OMS còn một số tồn tại như : chưa cập nhật
đầy đủ tình hình sự cố hạ thế, cập nhật sai ngày giờ dẫn đến tính toán chỉ số độ tin
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
cậy cung cấp điện sai, cây tổn thất vẫn chưa được hoàn thiện đầy đủ.
64
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Theo quy định, việc thực hiện phải theo đúng tiến độ đã hoạch định nhưng
trong thực tế tại Công ty Điện lực Thanh Trì nhiều hạng mục không thực hiện theo
đúng thời gian yêu cầu.
Việc cập nhật đầy đủ các thông tin thực hiện vào chương trình không được
thực hiện một cách liên tục, thường xuyên mà hầu như tập trung vào thời gian có
kiểm tra của cấp trên thì các phòng, đội mới thực hiện cập nhật vào chương trình
quản lý kỹ thuật.
Các thay đổi trên lưới điện không được cập nhật thường xuyên vào sơ đồ,
máy tính.
2.2.6.3. Phân tích công tác giám sát việc thực hiện chương trình QLKT
Theo quy định, việc giám sát thực hiện các hạng mục công việc trong
chương trình QLKT do nhân viên Phòng Kỹ thuật thực hiện.
Tuy nhiên công tác giám sát việc thực hiện chương trình QLKT tại Công ty
Điện lực Thanh Trì không được thực hiện. Các công việc, hạng mục trong chương
trình QLKT thuộc trách nhiệm của phòng, đội nào thì phòng, đội đó thực hiện.
Công ty Điện lực Thanh Trì không giao cho nhân viên Phòng kỹ thuật giám
sát, đôn đốc theo dõi việc thực hiện. Do đó tại Công ty Điện lực Thanh Trì
thường xuyên xảy ra tình trạng không thực hiện các hạng mục trong chương
trình QLKT nhưng vẫn báo cáo hoàn thành chỉ tiêu theo đúng tiến độ,
Ngay tại các phòng, đội cũng thể hiện sự lỏng lẻo trong công tác quản lý,
giám sát của cán bộ cấp trên đối với nhân viên thực hiện. Các trưởng phòng, đội
trưởng không kiểm tra, theo dõi sát sao nhiệm vụ của nhân viên của mình, chỉ đến
khi có yêu cầu kiểm tra đột xuất mới đôn đốc nhân viên thực hiện cho đủ số lượng
để đạt thành tích trước mắt mà không quan tâm tới chất lượng thực tế.
2.2.6.4. Phân tích công tác thực hiện báo cáo tình hình vận hành của đơn vị
Quy định trong Công ty Điện lực Thanh Trì là hàng tháng Phòng Điều độ
vận hành, Đội Quản lý TBA và các đội QLKH phải thực hiện báo cáo lên Phòng Kỹ
thuật các công việc thực hiện trong tháng theo chương trình QLKT nhưng thực tế
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
chế độ báo cáo này không thực hiện.
65
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Với quy định báo cáo lên Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội phải thực hiện
một số báo cáo : báo cáo khối lượng QLKT, báo cáo chỉ số độ tin cậy, báo cáo tình
hình đầy tải quá tải …
Công ty Điện lực Thanh Trì đã thực hiện tốt một số báo cáo tuy nhiên lại
thường xuyên không báo cáo tình hình đầy tải, quá tải MBA và đường dây,báo
cáo tình hình sự cố lưới điện.
Nguyên nhân :
Không thường xuyên kiểm tra đường dây, MBA nên không phát hiện được
tình trạng.
Công ty Điện lực Thanh Trì không chú trọng các báo cáo nội bộ giữa các
phòng, đội liên quan.
Sự buông lỏng quản lý, theo dõi của lãnh đạo trong công tác báo cáo.
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN CỦA
CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ
2.3.1. Đánh giá chỉ tiêu về suất sự cố.
Bảng 2.10. Tổng hợp suất sự cố lưới điện của Công ty Điện lực Thanh Trì
TT Nội dung Suất sự cố
Thoáng qua trung thế Năm 2010 Thực hiện 18 Chỉ tiêu 21,96 Năm 2011 Thực hiện 18 Chỉ tiêu 23 Năm 2012 Thực hiện 18 Chỉ tiêu 23 1
Vĩnh cửu trung thế 5 6,57 3 7 4 6,9 2
TBA phân phối 5 6,77 1 9 2 8,2 3
Hạ thế 390 504,43 354 615 524 620 4
(Nguồn Phòng Điều độ vận hành – Công ty Điện lực Thanh Trì)
Nhận xét chung : Công ty Điện lực Thanh Trì đã đạt được các chỉ tiêu về
suất sự cố. Có được kết quả trên là do ngay từ cuối năm trước Công ty Điện lực
Thanh Trì đã xây dựng chương trình quản lý kỹ thuật sát với thực trạng vận hành
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
lưới điện và triển khai các nội dung được phê duyệt bao gồm : kế hoạch kiểm tra kỹ
66
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
thuật đường dây và trạm, thực hiện nghiêm túc các giải pháp nhằm củng cố lưới
điện, giảm suất sự cố như củng cố tiếp địa, giảm vi phạm hành lang lưới điện cao
áp, xử lý cột nghiêng, kế hoạch thí nghiệm định kỳ, kết hoạch kiểm định thiết bị thí
nghiệm, kế hoạch vệ sinh thiết bị, kế hoạch xử lý độ cao dây dẫn vượt
đường…Ngoài ra Công ty Điện lực Thanh Trì đã thực hiện đầy đủ các hướng dẫn
của EVN và Tổng công ty trong công tác quản lý kỹ thuật, củng cố nề nếp kỷ luật
vận hành, đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên
và thực hiện mạnh mẽ kế hoạch giảm vi phạm hành lang an toàn lưới điện trung áp.
Các quy trình ISO 9001-2001 có liên quan đến công tác QLKT nhìn chung được
thực hiện nghiêm túc tại Công ty Điện lực Thanh Trì.
Một số nguyên nhân gây sự cố :
Nguyên nhân khách quan:
Mặc dù đã xây dựng đầu tư rất nhiều trong năm 2011 và năm 2012 tuy nhiên
do phụ tải dân sinh tăng nhanh và nhu cầu cao hơn nên vẫn gây quá tải cục bộ tại
một số TBA phân phối
Năm 2012 là thời gian có tốc độ đô thị hóa cao nên ở huyện Thanh Trì như
một đại công trường. Các đơn vị thi công ngoài ngành vi phạm khoảng cách an toàn
lưới điện còn khá phổ biến, chủ yếu là các vụ sự cố do dân vi phạm khoảng cách an
toàn, xe cẩu chạm vào đường dây…Các trường hợp các đơn vị thi công ngoài ngành
đào vào cáp ngầm cũng còn thường xuyên xảy ra.
Do một số thiết bị vận hành đã lâu có tuổi cao nhưng chưa có điều kiện thay
thế.
Thời tiết bất thường đặc biệt là những cơn mưa lớn gây nên rất nhiều sự cố
Nguyên nhân chủ quan :
Công tác quản lý vận hành đường dây còn có thiếu sót, vẫn còn hiện tượng
sự cố do cây chạm vào đường dây.
Công tác quản lý đầu tư xây dựng, công tác giám sát thi công chưa tốt.
Vận hành lưới điện quá tải gây trùng võng đường dây phát sinh sự cố cũng là
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
nguyên nhân cần khắc phục.
67
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Hiện tượng tụt lêo đường dây cho thấy công tác kiểm tra tuyến dây phát hiện
sớm những điểm phát nhiệt trên tuyến dây còn có thiếu sót.
- Chất lượng của công tác thí nghiệm định kỳ
2.3.1.1.Đánh giá sự cố lưới điện trung thế :
Trong quá trình vận hành từ năm 2010 đến năm 2012 Công ty Điện lực
Thanh Trì hầu hết đã đạt được các chỉ tiêu suất sự cố của Tổng công ty giao cho,
tuy nhiên suất sự cố thoáng qua trung thế và vĩnh cửu trung thế vẫn còn khá cao
(xem bảng 2.11)
Bảng 2.11. Tổng hợp sự cố trung thế
STT Các dạng sự cố (lý do) Số Tổng thời gian mất điện
lượng (phút)
Do bị hỏng thanh đồng mềm dao phụ 1 45 1
tải
Hỏng sứ đỡ trung thế 2 886 2
Đơn vị ngoài cắt điện 2 134 3
Do bị nhảy tần số 1 20 4
Nhảy máy cắt, đóng lại tốt 3 19 5
Sự cố do vi phạm HLLĐ 4 217 6
(Nguồn Công ty Điện lực Thanh Trì -12/2012)
Các nguyên nhân gây ra sự cố lưới trung thế :
Trước tháng 06/2010 Công ty Điện lực Thanh Trì vận hành chủ yếu là ĐDK
6kV, đến tháng 06/2010 có 03 lộ 6kV được nâng áp lên 22kV và đến tháng 8/2012
nâng áp tiếp 02 lộ 6kV lên 22kV. Các lộ ĐDK 6kV luôn vận hành đầy tải vào giờ
bình thường và quá tải vào giờ cao điểm và các ngày nắng nóng.
Phần ĐDK và TBA là tải sản khách hàng vận hành nhiều năm chưa được cải
tạo.
Đa số không tìm được nguyên nhân của các vụ sự cố thoáng qua,
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Tình trạng các công trình xây dựng vi phạm hành lang an toàn lưới điện.
68
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Công tác kiểm tra vận hành các thiết bị vào giờ cao điểm chưa được thực
hiện thường xuyên
Chất lượng thi công các công trình của một số đơn vị thi công không đảm
bảo.
Chất lượng của một số thiết bị đưa vào vận hành kém chất lượng.
Không thực hiện đầy đủ các quy định về kiểm tra ĐDK theo định kỳ, và nếu
có kiểm tra cũng mang tính hình thức là chủ yếu.
Công tác thí nghiệm định kỳ và kiểm tra định kỳ chỉ làm được với tài sản của
Điện lực. Còn lại tài sản khách hàng không được thực hiện do hiện nay khách hàng
chưa quan tâm đến việc này.
Tóm lại qua tình hình sự cố lưới điện trung thế tại Công ty Điện lực
Thanh Trì nhận thấy ngoài nguyên nhân do các đơn vị thi công ngoài Điện lực,
vấn đề về chất lượng thiết bị xuống cấp thì nguyên nhân đáng kể là sự chưa
nghiêm túc trong việc kiểm tra, kiểm soát liên tục để có biện pháp bảo trì, thay
thế các thiết bị , dây dẫn kém chất lượng. Bên cạnh đó khi xảy ra sự cố rồi thì
công tác điều tra, phân tích nguyên nhân và tìm ra giải pháp ngăn ngừa sự cố
vẫn mang tính hình thức, có kiểm tra mà không tìm được nguyên nhân.
2.3.1.2.Đánh giá sự cố TBA
Sự cố TBA của Công ty Điện lực Thanh Trì có xu hướng giảm từ năm 2010
xảy ra 5 vụ xuống 1 vụ năm 2011 nhưng lại tăng lên 2 vụ vào năm 2012
Điều đáng chú ý ở đây là các TBA bị sự cố này chủ yếu là TBA khách hàng :
năm 2010 có 3 vụ xảy ra tại TBA khách hàng và 2 vụ là TBA công cộng. Năm 2011
xảy ra sự cố cũng tại TBA khách hàng.Năm 2012 có 1 vụ xảy ra tại TBA công cộng
và 1 vụ xảy ra tại TBA khách hàng.
Các nguyên nhân gây ra sự cố TBA :
- Một số MBA vận hành lâu năm đã quá cũ và đầy tải, quá tải vào giờ cao
điểm
Quá tải MBA
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Dầu MBA vận hành lâu ngày không được thay thế, bổ sung.
69
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Sử dụng lệch pha.
Động vật chui vào trạm, lên máy biến thế gây phóng điện.
Phóng cách điện thiết bị trung thế như : Cầu chì tự rơi, cầu dao đóng cắt
trung thế, TU, TI, sứ cách điện…
Sét đánh trực tiếp.
Lắp đặt chì không đúng cấp bảo vệ, máy cắt hạ thế hoạt động không đúng…
Quá điện áp lan truyền cũng gây ra sự cố trạm biến áp.
Dầu máy biến áp vận hành lâu ngày không được thay thế, bổ xung dẫn đến
máy biến áp không đạt tiêu chuẩn vận hành.
2.3.1.3. Đánh giá sự cố lưới hạ thế
Công ty Điện lực Thanh Trì đạt chỉ tiêu về suất sự cố hạ thế. Tuy nhiên do
tiếp nhận lưới điện nông thôn, tiếp nhận các khu tập thể nên lưới hạ thế vẫn còn tồn
tại nhiều nơi sử dụng dây dẫn AV gây quá tải (Xem bảng 2.12)
Bảng 2.12 Tổng hợp sự cố hạ thế
STT Các dạng sự cố (lý do) Số Tổng thời gian mất điện
lượng (phút)
1 Do ATM bị nhảy quá dòng, đã đóng 17 703
lại tốt
2 Nhảy ATM trong hòm công tơ 1 17
3 Xử lý tiếp xúc SI tại TBA 1 53
4 Hỏng trong nhà 1 907
5 Đứt chì bảo vệ MBA 7 303
(Nguồn Công ty Điện lực Thanh Trì)
Các nguyên nhân chủ yếu đó là :
Chất lượng cáp vào hòm công tơ.
Tiếp xúc trong hòm công tơ
Tiếp xúc trong hộp đấu dây.
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Tiếp xúc trên đường trục
70
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Nhảy ATM do lệch pha, quá tải.
Hỏng thiết bị đóng cắt hạ thế tại trạm.
Chạm chập cáp tại trạm biến áp và đường dây.
Xe ôtô đâm gãy cột điện.
Do đứt dây, đổ cột, cháy cáp, hỏng tiếp xúc, cây chạm lưới điện, nổ cầu chì
bảo vệ.
Quá tải cáp xuất tuyến so với dòng định mức cho phép.
Lệch pha tại các đường trục hạ thế dẫn đến các thiết bị đóng cắt phải hoạt
động liên tục làm giảm tuổi thọ và số lần đóng cắt của thiết bị.
Thiết bị và đường dây vận hành lâu ngày chưa được cải tạo thay thế dẫn đến
nguy cơ gây sự cố cao.
Tóm lại tình hình kiểm soát lưới hạ thế cũng trong tình trạng chưa
nghiêm túc, hỏng đến đâu thay đến đó, thực hiện phân công kiểm tra ĐDK hạ
thế cũng chưa sát sao.
2.3.2. Đánh giá chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện.
Việc tính toán các chỉ số độ tin cậy lưới điện được Công ty Điện lực Thanh
Trì áp dụng từ tháng 1/2008. Ban đầu với các chỉ số SAIFI và SAIDI. Hiện nay đã
tính thêm cả chỉ số MAIFI
Các chỉ số độ tin cậy bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
Cắt điện theo kế hoạch để phục vụ bảo trì sửa chữa lưới điện
Cắt điện đột xuất để xử lý các điểm có thể gây ra sự cố tức thì
Sự cố lưới trung thế, TBA, hạ thế và nguồn
Sa thải phụ tải do thiếu nguồn.
Công ty Điện lực Thanh Trì đã thực hiện tính chỉ số độ tin cậy từ tháng
1/2008. Từ tháng 1/2008 đến tháng 7/2012, việc tính toán dựa trên số lượng khách
hàng mất điện từ Phòng Điều độ nhưng trên thực tế số liệu không chính xác dẫn đến
tính toán chỉ là hình thức. Bắt đầu từ tháng 8/2012 Công ty Điện lực Thanh Trì đã
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
áp dụng tính chỉ số độ tin cậy trên chương trình OMS (chương trình quản lý mất
71
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
điện), tuy nhiên do trình độ hạn chế nên việc nhập số liệu trong chương trình cũng
không được cập nhật thường xuyên, xảy ra thiếu sót nên cũng không phản ánh đúng
độ tin cậy cung cấp điện.(Xem bảng 2.13)
Bảng 2.13 . Tổng hợp chỉ số độ tin cậy năm 2012
Năm 2012 SAIFI (lần) SAIDI (phút) MAIFI (lần)
Tháng 1 0,62 331,32 0,02
Tháng 2 0,12 23,24 0,00
Tháng 3 0,35 131,66 0,07
Tháng 4 1,19 644,80 0,07
Tháng 5 1,75 546,12 0,03
Tháng 6 0,87 538,01 0,00
Tháng 7 0,0043 118,27 0,0003
Tháng 8 0,51 272,47 0,0015
Tháng 9 0,76 145,44 0,0981
Tháng 10 2,03 212,72 0,0071
Tháng 11 2,22 209,28 0,1256
Tháng 12 1,32 249,53 0,1928
0,61 Tổng 11,74 3422,86
(Nguồn: Các báo cáo kết quả tính chỉ số độ tin cậy của Công ty Điện lực Thanh Trì)
Do việc tính toán không chính xác, mang tính hình thức đối phó là chủ yếu
nên kết quả có những tháng chỉ số SAIDI cao đột xuất, có những tháng lại rất thấp,
kết quả nói chung không ổn định.
Bảng 2.14.So sánh kết quả SAIDI, SAIFI giữa các năm
Chỉ số Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
15,44 15,33 11,74 SAIFI (lần)
72
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Chỉ số Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
12461,56 11777,26 3422,86 SAIDI (phút)
(Nguồn: Các báo cáo kết quả tính chỉ số độ tin cậy của Công ty Điện lực Thanh Trì)
So sánh kết quả từ năm 2010 đến năm 2012 tại Công ty Điện lực Thanh
Trì ta nhận thấy các chỉ số SAIFI, SAIDI giảm dần điều này thể hiện độ tin cậy
cung cấp điện của Công ty Điện lực Thanh Trì được cải thiện rõ rệt, số vụ sự
cố giảm đi và thời gian mất điện của khách hàng cũng giảm.
Ta khảo sát giá trị SAID, SAIFI của một số nước trên thế giới (xem bảng 2.15)
Bảng 2.15 Khảo sát giá trị SAIDI, SAIFI, MAIFI tại một số nước trên thế giới
Qua khảo sát tại một số nước trên thế giới nhận thấy chỉ số độ tin cậy
cung cấp điện của Công ty Điện lực Thanh Trì nói riêng và của Việt Nam nói
chung vẫn còn rất cao. Điều này thể hiện rất nhiều hạn chế trong công tác
quản lý vận hành, trong việc cắt điện theo kế hoạch, cắt điện đột xuất và để
xảy ra nhiều sự cố chủ quan.
Nguyên nhân :
Tình trạng trả điện trễ (công tác bảo trì lưới điện có đăng ký cắt điện theo kế
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
hoạch) vẫn thường xuyên xảy ra.
73
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Thời gian đăng ký cắt điện công tác chưa phù hợp : khối lượng công tác ít
nhưng thời gian đăng ký dài làm ảnh hưởng đến độ tin cậy cung cấp điện
Cắt điện phục vụ công tác sửa chữa, bảo trì xử lý sự cố thường xuyên mà
không thi công hotline.
Công tác sửa chữa điện hạ thế còn kéo dài, không sửa chữa đúng thời gian
quy định.
Khách hàng sử dụng điện thiếu hiểu biết về điện cũng là yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả công tác vận hành lưới điện như là : vi phạm nghị định 106 về bảo vệ
hành lang an toàn lưới điện cao áp gây sự cố lưới điện, lưới điện của khách hàng
không đúng yêu cầu kỹ thuật gây ra sự cố làm ảnh hưởng đến lưới điện của Điện
lực.
2.3.3. Đánh giá chỉ tiêu về tổn thất điện năng.
Bảng 2.16 Thống kê chi tiết tỷ lệ tổn thất kỹ thuật, thương mại qua các năm
Chỉ tiêu
Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
% 6,50 7,07 6,53 6,30
Tỷ lệ tổn thất điện năng Tổn thất kỹ thuật % 3,84 3,62 3,46 3,3
Tổn thất thương mại % 2,66 3,45 3,07 3,0
(Nguồn Phòng Kinh doanh Công ty Điện lực Thanh Trì)
Qua bảng 2.16 ta thấy năm 2011, Công ty Điện lực Thanh Trì được Tổng
Công ty Điện lực TP Hà Nội giao kế hoạch cho phép tổn thất là 6,67%, tỷ lệ thực
hiện là 6,53%, thấp hơn 0,14%.
Năm 2012 Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội giao cho Công ty Điện lực
Thanh Trì kế hoạch tổn thất là 6,48%, tỷ lệ thực hiện là 6,30%, thấp hơn kế hoạch là
0,18%.
Chi tiết tỷ lệ tổn thất điện năng, điện tổn thất qua các năm xem trong bảng
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
2.17 dưới đây.
74
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Bảng 2.17. Tình hình tổn thất điện năng giai đoạn 2008 - 2012
Điện nhận (kWh)
Điện thương phẩm (kWh)
Điện tổn thất (kWh)
Năm thực hiện
Doanh thu (triệu đồng)
Giá bán điện bình quân (đồng)
Kế hoạch tổn thất được giao 6,67
Tỷ lệ tổn thất thực hiện (%) 7,72
2008
205.004.663
188.907.264
16.097.399
808,74
152.776
2009
6,42
229.096.654
213.274.834
15.821.820
942,62
221.140
6,50
2010
6,27
258.933.765
238.939.228
19.994.537
1048,40
251.585
7,07
2011
6,25
276.394.648
256.895.924
19.498.724
1239,89
319.336
6,53
2012
6,48
304.773.798
284.532.685
20.241.113
1381,99
393.219
6,30
(Nguồn Phòng Kinh doanh – Công ty Điện lực Thanh Trì)
Qua bảng 2.17 ta thấy từ năm 2008 đến năm 2011 Công ty Điện lực Thanh
Trì chưa có năm nào hoàn thành chỉ tiêu tổn thất của Tổng công ty giao, mặc dù
Tổng công ty đã có điều chỉnh tổn thất cho đơn vị vì lý do có tiếp nhận lưới điện
nông thôn.
Riêng năm 2012 Công ty Điện lực Thanh Trì đã đạt được chỉ tiêu tổn thất.
Công ty Điện lực Thanh Trì đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý vận
hành để giảm tổn thất điện năng. Giảm từ 7,72% năm 2008 xuống còn 6,30% năm
2012. Tuy nhiện tại một số trạm biến áp tỷ lệ tổn thất còn cao đặc biệt ở các xã như
Tả Thanh Oai, Hữu Hòa.
Trong năm 2012 Công ty Điện lực Thanh Trì đã phấn đấu thực hiện và hoàn
thành các nhiệm vụ trọng tâm trong Chương trình giảm tổn thất 2012 đã đề ra.
Hoàn thành công trình cải tạo và nâng áp 02 lộ đường dây 676-681E1.10,
phối hợp thay thế các máy biến áp có tổn thất không tải thấp, độ tin cậy cao và khả
năng mang tải được tăng cường góp phần giảm quá tải các lộ đường dây trung thế
6kV.
Triển khai và hoàn thành 04 công trình đại tu cải tạo lưới điện theo kế hoạch
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
sửa chữa lớn năm 2012; hoàn thành và đưa vào sử dụng 11 công trình đầu tư xây
75
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
dựng cơ bản trong năm 2012: xây dựng các TBA mới, đường trục cấp điện mới góp
phần giảm tải các TBA công cộng quá tải trên địa bàn.
Tăng cường thực hiện công tác kiểm tra định kỳ trạm biến áp, đường dây
không, lưới điện hạ thế. Lập phương án và tổ chức thi công ngay đối với các trường
hợp phát hiện ra những sai sót trên lưới: thay chống sét TBA, tăng cường đường
trục quá tải lưới hạ thế, san tải các TBA quá tải…
Thực hiện thay định kỳ hệ thống đo đếm điện năng đến hạn thay định kỳ
trong năm 2013: 14.229 công tơ 1 pha, 921 công tơ 3 pha (tính đến hết tháng
10/2012). Tổ chức phúc tra, kiểm tra định kỳ hệ thống đo đếm; phối hợp với công
an, chính quyền địa phương kiểm tra được 840 lượt khách hàng, bắt được hơn 13 vụ
vi phạm sử dụng điện, truy thu được 24.128 kWh điện năng.
Song song cùng với các biện pháp kỹ thuật, kinh doanh Công ty cũng triển
khai mạnh và có chất lượng về công tác tổ chức, quản lý: Thực hiện giao chỉ tiêu kế
hoạch tổn thất hàng tháng từng lộ dường dây, từng trạm biến áp đến từng công nhân
quản lý; tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động các tổ đảng: đảng viên trực tiếp theo
dõi tổn thất các TBA công cộng, lộ đường dây, chịu trách nhiệm tổn thất cùng với
đội quản lý được phân công; thường xuyên tổ chức các lớp bồi huấn về nghiệp vụ,
trao đổi kinh nghiệm, kiến thức với các công nhân quản lý, vận hành.
Công ty Điện lực Thanh Trì đã thực hiện tính toán tổn thất từng khu vực
tuyến dây trung thế, tính toán tổn thất từng khu vực trạm biến áp phân phối với mục
đích phân nhỏ vùng có khả năng gây ra tổn thất cao để đề ra biện pháp xử lý phù
hợp.
Hiện nay Điện lực có 17 tuyến đường dây trung thế đã được xây dựng thành
cây tổn thất trong chương trình CMIS (Customer Management Information System
– hệ thống thông tin quản lý khách hàng). Đã cập nhật tất cả điểm đo và triển khai
việc ghi chỉ số tất cả các tuyến trung thế vào ngày 1 hàng tháng.
Đối với khu vực hạ thế : cập nhật chỉ số vào phân hệ quản lý tổn thất , tính
toán lượng điện năng tăng giảm do cắt lưới , chia tải, truy thu chỉ số ngưng (nếu có),
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
cập nhật biến động khách hàng trong CMIS.
76
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Bên cạnh đó hàng năm Công ty Điện lực Thanh Trì sử dụng chương trình
tính tổn thất LOADFLOW để tính tổn thất các lộ đường dây trung thế nhằm có cơ
sở so sánh các kết quả với nhau.
Một số nguyên nhân ảnh hưởng tới tổn thất điện năng của Công ty Điện lực
Thanh Trì :
Do nguồn công tơ điện tử gián tiếp còn hạn chế nên còn nhiều trường hợp
công tơ điện tử chưa được thay định kỳ khi đã đến hạn thay trong năm 2012.
Trong năm 2012 Công ty tiếp tục đẩy mạnh công tác tiếp nhận bán điện trực
tiếp đến các hộ dân tại các khu tập thể trên địa bàn (thực hiện tại 06 khu với 1.324
hộ dân). Do đặc thù lưới điện các khu đã được xây dựng từ lâu, xuống cấp cũ nát
nên khi thực hiện tiếp nhận nguyên trạng tổn thất hạ thế tại các khu này cũng có
những ảnh hưởng lớn tổn thất thực hiện toàn Công ty.
Ngoài ra địa bàn huyện Thanh Trì vẫn còn tồn tại một số điểm nóng về vi
phạm sử dụng điện, có tính chất truyền thống (khu vực Hữu Hoà, Tả Thanh Oai,
Đại Áng) cũng gây không ít những khó khăn cho Công ty trong công tác giảm tổn
thất điện năng.
Vấn đề triển khai chương trình CMIS : việc tính toán tổn thất trung thế từng
lộ đường dây trên hệ thống CMIS còn gặp nhiều khó khăn do chương trình còn tổn
tại nhiều lỗi dẫn đến việc tính toán không chính xác.
Công ty Điện lực Thanh Trì tiếp nhận lại nhiều lưới điện nông thôn, lưới
điện nông thôn này lại cũ nát chưa được đại tu. Bên cạnh đó do mới tiếp nhận nên
Công ty Điện lực Thanh Trì lại tập trung vào việc ký lại hợp đồng mua điện cho các
khu vực này nên việc kiểm tra vi phạm sử dụng điện và áp giá gặp nhiều khó khăn.
Thay đổi phiên ghi chữ cũng ảnh hưởng đến tổn thất. Điện mua ghi vào ngày
1 hàng tháng trong khi điện bán lại cho khách hàng ghi theo phiên ghi điện. Gồm có
15 phiên ghi điện trong tháng nếu vì lý do nào đó mà thay đổi phiên ghi điện sớm
trước 1 ngày thì tổn thất sẽ tính toán tăng lên do điện thương phẩm bị ghi thiếu một
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
ngày.
77
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Một số công trình đại tu chưa triển khai thi công kịp thời như các công trình
cải tạo lưới điện hạ thế. Việc thay công tơ định kỳ cũng chưa thực hiện đúng tiến
độ.
Thường xuyên xảy ra quá tải các lộ 676E1.10 và 681 E1.10 (trước tháng
8/2012).
Chưa tập trung vào công tác vệ sinh sứ, xiết lại lèo, các điểm tiếp xúc và cân
đảo pha.
Ngoài ra còn một số nguyên nhân gây ra tổn thất như việc đưa vào vận hành
một số trạm công cộng và khách hàng bị non tải. Ví dụ như 03 TBA với 6 MBA
thuộc KĐT Cầu Bươu hiện đang không có tải. Các TBA T1, T2, T3, T4 Khu nhà ở
CBCS Bộ Công An cũng hiện đang non tải. Một số trạm bơm thường xuyên không
có tải chỉ phục vụ chống úng.
Trên địa bàn huyện Thanh Trì vẫn còn một khối lượng lớn lưới điện vận
hành lâu năm, dây dẫn hạ thế sử dụng dây trần như dây AV, tiết diện nhỏ chưa phù
hợp với tốc độ phát triển của phụ tải như tại xã Thanh Liệt, Tả Thanh Oai có bán
kính cấp điện lớn , đường dây cũ nát gây tổn thất lớn.
Huyện Thanh Trì là một huyện ngoại thành, cơ sở hạ tầng còn thấp, còn
nhiều khu vực dân cư còn thưa thớt, nhiều ao hồ, ruộng nên việc thi công lắp đặt hệ
thống đo đếm còn gặp nhiều khó khăn. Phần lớn lưới điện phân phối được nhận bàn
giao từ điện nông thôn các xã cho nên đến nay phần lớn công tơ, hòm công tơ và
nhánh dây mắc điện đã bị lão hóa rất nhiều ảnh hưởng tới việc cung cấp điện và gây
ra tổn thất điện năng.
Như vậy bên cạnh những khó khăn khách quan như mạng lưới điện trải dài
trên địa hình, phức tạp khó có thể kiểm soát chặt chẽ tới khách hàng sử dụng điện.
Công ty Điện lực Thanh Trì đã có nhiều cố gắng trong công tác giảm tổn thất điện
năng tuy nhiên hiện nay tổn thất lưới điện còn tương đối cao do đó làm giảm doanh
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
thu, lợi nhuận của Công ty dẫn đến chưa nâng cao thu nhập của CBCNV.
78
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 đã giới thiệu những nét khái quát về hoạt động của Công ty Điện
lực Thanh Trì, phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành để làm rõ các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vận vận hành tại Công ty Điện lực Thanh Trì đó là:
1. Chất lượng cán bộ và công nhân quản lý vận hành.
Việc chấp hành quy trình, quy phạm trong vận hành hệ thống điện chưa tốt;
kiến thức, trình độ tay nghề của cán bộ công nhân viên hạn chế.
Quản lý của cán bộ lãnh đạo còn lỏng lẻo, chưa thực hiện đầy đủ các quy
trình, quy phạm gián tiếp dẫn đến cán bộ công nhân viên cấp dưới thực hiện công
việc dẫn đến nhiều sai phạm. Trong khi đó, lại có rất nhiều quy định giấy tờ không
cần thiết.
Trình độ vận hành lưới điện của công nhân vận hành cũng là một yếu tố hết
sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tính liên tục và an toàn trong quá trình vận
hành lưới điện. Nếu xảy ra sơ xuất thực hiện sai qui trình qui định có thể gây sự cố
lớn thiệt hại cho con người và thiết bị và thiệt hại cho khách hàng sử dụng điện.
2. Chính sách của doanh nghiệp đối với người lao động.
Chính sách đào tạo của Công ty (phân bổ cho điện lực) cũng chưa thật sự
hợp lý để khuyến khích, động viên CBCNV học nâng cao trình độ và trau dồi kiến
thức.
Chưa có chế độ đãi ngộ nhân lực phù hợp.
Thu nhập chưa cao cũng là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vận hành lưới
điện, không tâm huyết với nghề mình đang làm.
Cán bộ quản lý chưa thật sự quan tâm, tạo cơ hội phát triển cho những nhân
lực có đóng góp tích cực.
3.Khách hàng sử dụng điện:
Không hiểu biết về điện vi phạm nghị định 106, nghị định 81 về bảo vệ hành
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
lang an toàn lưới điện cao áp gây sự cố lưới điện;
79
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Lưới điện của khách hàng không đúng yêu cầu kỹ thuật gây ra sự cố làm ảnh
hưởng đến lưới điện của điện lực, đến an toàn cho con người và thiết bị khi vận
hành và an toàn điện trong nhân dân.
4. Ứng dụng khoa học công nghệ còn chậm:
Việc triển khai áp dụng khoa học công nghệ trong công tác vận hành còn hạn
chế. Như sơ đồ lưới điện kỹ thuật số, các thiết bị điều khiển và thu thập thông tin
vận hành lưới điện từ xa.
Quy trình quản lý vận hành sửa chữa thiết bị điện do công ty ban hành năm
1997 không còn phù hợp với trang thiết bị, dụng cụ đồ nghề mới.
Hệ thống đo đếm điện năng còn lạc hậu: hiện nay còn dùng công tơ cơ, ghi
chỉ số công tơ còn thủ công, sai số ghi điện do con người còn rất cao làm cho việc
tính toán tổn thất không chính xác, tốn nhiều nhân lực, năng suất lao động rất kém.
Điện lực phải thành lập nhiều tổ ghi chỉ số công tơ khoảng gần 100 người, trong khi
đó nếu sử dụng công tơ điện tử thì các thông tin cần thu thập trên công tơ có thể tự
động truyền dẫn về điện lực một cách chính xác và đúng lịch trình.
Hệ thống thông tin lưới điện chưa xây dựng được cho lưới điện hạ thế và
nhánh dây mắc điện kế cho khách hàng; lưới điện trung thế thì xây dựng trên cơ sở
xác định vị trí bằng thủ công, không có thiết bị đo đạt chính xác.
Chưa có chương trình quản lý hệ thống các phần tử trên lưới điện vì thế
không kiểm soát được chặt chẽ thiết bị trên lưới điện.
5. Chất lượng hiện trạng lưới điện phân phối:
Nhiều thiết bị trên lưới điện không còn đảm bảo chất lượng vận hành nhưng
vẫn chưa được thay thế.
Thiết bị mới đưa vào vận hành nhưng không đáp ứng được điều kiện vận
hành, chất lượng không được thử nghiệm.
Lắp đặt thiết bị đóng cắt không phù hợp về vị trí, chủng loại làm cho việc
chuyển tải, vận hành lưới điện không linh hoạt, thời gian sự cố kéo dài, khả năng
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
cung cấp điện không cao.
80
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Lưới điện trung thế của điện lực có trên 85% là đường dây nổi trên không do
đó thường xảy ra sự cố do chạm chập, sự cố lưới điện, hư hỏng vật tư thiết bị trên
lưới điện.
Mật độ trạm biến áp công cộng nhỏ, bán kính cấp điện các trạm biến áp công
cộng trung bình lớn (từ 500 ÷ 1700)m. Do bán kính cấp điện hạ thế lớn nên chất
lượng cung cấp điện chưa được đảm bảo.
Căn cứ vào các phân tích trên, ta có thể xây dựng sơ đồ hình cây về các
nguyên nhân tác động đến hiệu quả quản lý vận hành lưới điện như thể hiện trên
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
hình 2.3
81
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Hình 2.3. Sơ đồ hình cây về nguyên nhân tác động đến công tác quản lý vận hành lưới điện
Hiệu quả quản lý vận hành lưới điện
Chấp hành qui trình, qui phạm
Cán bộ quản lý lỏng lẻo
Chế độ đãi ngộ nhân lực
Thu nhập
Trình độ vận hành lưới điện
Chính sách đào tạo
Cán bộ và công nhân quản lý vận hành
Quy trình vận hành sửa chữa
Chính sách của doanh nghiệp đối với người lao động
Thiết bị trên lưới kém chất lượng
Các thiết bị điều khiển từ xa
Quan tâm đến nhân viên tích cực
Hệ thống đo đếm
Lưới điện nổi >63%
Ứng dụng khoa học cộng nghệ
Dây không bọc đúng cấp điện áp
Hệ thống thông tin lưới điện
Bán kính cấp điện lớn
Tần số không đảm bảo
Thiết bị mới đưa vào sử dụng không đảm bảo chất lượng
Chế độ vận hành
Hiện trạng lưới điện
Thiết bị lắp đặt không đảm bảo vận hành tối ưu
Liên kết các trạm trung gian
Trả điện không đúng kế hoạch
Nguồn điện
Điện áp
Sự cố do vi phạm an toàn của người dân
Không thi công hotline
Chỉ số độ tin cậy
Sự cố lưới điện tăng cao
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
82
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY
ĐIỆN LỰC THANH TRÌ
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
83
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
3.1. MỤC TIÊU CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI
CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ.
Công ty Điện lực Thanh Trì với nhiệm vụ chủ yếu là quản lý vận hành lưới
điện phân phối trên địa bàn huyện, sản xuất kinh doanh điện năng. Trong đó nhiệm
vụ quản lý vận hành lưới điện có tầm quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả sản
xuất kinh doanh điện năng. Công tác quản lý vận hành có hiệu quả, có chất lượng
thì kết quả kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Trì mới đạt. Do đó
mục tiêu có tầm quan trọng trong hoạt động của Công ty Điện lực Thanh Trì đó là
phải nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện phân phối trên địa bàn huyện
Thanh Trì.
Nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện để đảm bảo cung cấp điện an
toàn và liên tục, nâng cao chất lượng cung cấp điện, tăng cao độ tin cậy nhằm đảm
bảo tốt cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn huyện Thanh Trì, hạn chế số lần mất
điện nhằm nâng cao sản lượng thương phẩm phân phối, giảm tổn thất điện năng trên
lưới điện. Nâng cao hiệu quả quản lý vận hành tiết kiệm chi phí vận hành, quản lý
lưới điện, sửa chữa bảo trì. Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh.
Đối với khách hàng sử dụng điện thì đó là được sử dụng điện một cách ổn
định, liên tục, có chất lượng hơn, độ tin cậy cao hơn và thỏa mãn hơn.
Như đã phân tích ở chương 2, để đánh giá hiệu quả quản lý vận hành lưới
điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì tôi đã tập trung phân tích 3 chỉ tiêu là :
Chỉ tiêu về suất sự cố.
Chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện.
Chỉ tiêu về tổn thất điện năng.
Do đó mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công
ty Điện lực Thanh Trì đó là:
Ngày càng giảm được số vụ sự cố, đạt suất sự cố EVN giao.
Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, giảm thời gian mất điện.
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Giảm tổn thất điện năng, đạt chỉ tiêu của EVN giao.
84
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
3.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ.
Dựa vào những kết luận phân tích ở chương 2 về những tồn tại trong công
tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì tôi đề xuất các giải
pháp hoàn thiện như sau :
3.2.1. Giải pháp thứ nhất : Phát triển nhân sự khối quản lý vận hành
3.2.1.1. Lý do phải thực hiện giải pháp:
Phân tích thực trạng về cơ cấu nhân lực làm công tác quản lý vận hành lưới
điện hiện nay tại Công ty Điện lực Thanh Trì ta thấy :
Khối quản lý vận hành lưới điện cán bộ công nhân viên có 117 người, chiếm
58% tổng số CBCNV toàn Công ty bao gồm :
13 kỹ sư điện, chiếm tỷ lệ 11,1%.
19 công nhân bậc cao (từ bậc 5÷7), chiếm tỷ lệ 16,2%.
85 công nhân bậc thấp (từ bậc 1÷4), chiếm tỷ lệ 72,7%.
Nhìn vào cơ cấu như trên có thể thấy số lượng kỹ sư điện và công nhân bậc
cao lành nghề tại Công ty Điện lực Thanh Trì còn rất thấp (chiếm tổng cộng 27,3%
tổng số CBCNV khối vận hành) mà số lượng công nhân bậc thấp lại chiếm tỷ lệ khá
cao (chiếm 72,7%), trong khi lực lượng này lại chưa đủ trình độ, chuyên môn và
kinh nghiệm vận hành lưới điện.
Các kỹ sư trẻ mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế. Mặt khác
Công ty Điện lực Thanh Trì còn phải đối mặt với vấn đề nhiều công nhân bậc cao,
thợ lành nghề đã công tác nhiều năm chuẩn bị về hưu theo quy định. Do đó số
lượng cũng như chất lượng công nhân vận hành trực tiếp giảm.
Ngoài ra như phân tích trong chương 2 của luận văn đã nêu ý thức trách
nhiệm và ý thức chấp hành kỷ luật khi kiểm tra, giám sát, vận hành lưới điện của
chính đội ngũ vận hành này còn thấp, còn tình trạng coi thường kỷ luật dẫn đến khó
khăn cho công tác quản lý. Do đó các thông tin về hiện trạng lưới không được
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
ghi chép cập nhật đầy đủ, các thông tin báo cáo chuyển về Phòng Kỹ thuật còn
85
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
rất sơ sài mang tính đối phó.
Đối với bộ phận quản lý như các trưởng phòng, đội trưởng thì một số còn
hạn chế về ý thức trách nhiệm trong việc giám sát công tác của nhân viên
mình.
Đối với công nhân trực tiếp vận hành thì việc tìm tòi sáng kiến cải tiến kỹ
thuật vừa góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vận hành, vừa nâng cao trình độ vận
hành của công nhân nhưng thực tế số lượng sáng kiến từ phía công nhân hiện nay là
rất ít. Nhiều sáng kiến thực chất là từ phía công nhân vận hành đề đạt nhưng có một
số đội trưởng lại lấy làm sáng kiến của mình dể chạy đua thành tích dẫn đến tình
trạng công nhân ngày càng không đề xuất các sáng kiến, giải pháp nữa vì họ
thấy ý kiến của mình không được coi trọng.
Công ty Điện lực Thanh Trì không được chủ động trong công tác tuyển dụng
lao động mà chỉ được bố trí sắp xếp lao động khi Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội
điều về, do đó lực lượng lao động vận hành không được kiểm soát về chất
lượng đầu vào.
Do đó tôi đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý vận hành
lưới điện của Công ty Điện lực Thanh Trì trong tương lai đó là chú trọng vào
đội ngũ kỹ sư điện và công nghệ thông tin, nâng cao tỷ lệ kỹ sư điện và công
nhân bậc cao trong cơ cấu nguồn nhân lực.
3.2.1.2. Các công việc phải làm để thực hiện giải pháp:
1. Biện pháp thứ nhất : Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên
khối vận hành.
Ngoài kiến thức chuyên môn kỹ thuật trong trường học thì các công nhân, kỹ
sư này cần phải được đào tạo thêm các kiến thức về quản lý lưới điện.
Chương trình đào tạo công nhân điện đề nghị đào tạo thêm :
a) Kiến thức vận hành các thiết bị lưới điện hiện đại.
b) Các chương trình ứng dụng công nghệ tin học.
c) Thường xuyên phổ biến các kinh nghiệm vận hành thực tế cho công nhân để
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
nâng cao khả năng xử lý sự cố.
86
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Chương trình đào tạo phải chia thành từng đợt, đợt đầu tiên bắt buộc các cán
bộ quản lý tham gia. Các đợt tiếp theo thì phân chia theo khu vực hoặc tổ độ sao
cho không làm gián đoạn hoạt động sản xuất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng đào
tạo.
Công ty cần thường xuyên tạo điêu kiện cho người lao động học tập nâng
cao trình độ ví dụ như khuyến khích công nhân học thêm Đại học tại chức, văn bằng
2, liên thông lên Đại học…với sự đãi ngộ khi trở về thì sẽ được xét nâng bậc lương
tương xứng với trình độ của họ. Xem xét cân nhắc vào những vị trí thích hợp. Như
vậy sẽ khuyến khích động viên kịp thời người lao động và thúc đẩy phong trào tự
học, tự đào tạo nhằm nâng cao trình độ.
Công ty cần phải khuyến khích công nhân bậc cao tham gia bồi dưỡng công
nhân trẻ, khuyến khích họ truyền đạt lại kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cho các
công nhân bậc thấp bằng cách ghép nhóm công nhân bậc thấp với công nhân bậc
cao khi công tác để họ kèm cặp và công nhân bậc thấp có thể học hỏi kinh nghiệm
và kiến thức vận hành từ họ.
Một nội dung hết sức quan trọng cần phải liên tục đào tạo đó là nâng cao ý
thức trách nhiệm trong thực hiện các quy định về kiểm soát và vận hành lưới. Để
giải quyết thực trạng này cần liên tục tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn về kỷ luật
chấp hành các quy định trong công việc cho các công nhân vận hành lưới, phát huy
tinh thần làm việc sáng tạo, chủ động.
Chương trình đào tạo kỹ sư điện đề nghị đào tạo thêm :
a) Mở lớp đào tạo thêm về các hệ chương trình quản lý, khai thác thiết bị mới,
các công nghệ mới cho công tác vận hành lưới điện.
b) Mở các khóa học về đầu tư xây dựng.
c) Mở các lớp học ngắn hạn về quản trị kinh doanh.
d) Giao nhiệm vụ cho các kỹ sư này có trách nhiệm truyền đạt lại cho công
nhân vận hành.
e) Cấp kinh phí hàng năm cho kỹ sư điện có chuyên môn, nguyện vọng gắn bó
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
lâu dài với Công ty học cao học với ít nhất 1 người/1 năm.
87
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Lập kế hoạch đào tạo và đào tạo lại phù hợp với các yêu cầu của thực tế công
việc. Công tác đào tạo phải được coi là một hoạt động liên tục nhằm nâng cao năng
lực cho từng thành viên và qua đó nâng cao năng lực cho Điện lực.
Nội dung đào tạo cần được thiết kế chi tiết cho từng nhóm đối tượng, hình
thức đào tạo cũng cần đa dạng thích hợp với khả năng cũng như đặc điểm của các
đối tượng khác nhau. Giáo viên là Trưởng phòng Kỹ thuật, Trưởng phòng Điều độ
vận hành và Đội trưởng đội quản lý TBA và các công nhân bậc cao nhiều kinh
nghiệm đứng ra giảng dạy. Sau mỗi bài học bao giờ cũng phải có bài kiểm tra đánh
giá trình độ tiếp thu của công nhân. Những người không đạt phải tổ chức học lại và
có thể bị xem xét bố trí lại công việc.
Việc tự đào tạo này sẽ diễn ra vào thứ bảy để không làm ảnh hưởng tới hoạt
động quản lý vận hành và kinh doanh của Công ty.
Kế hoach bồi dưỡng đào tạo cụ thể đề nghị như sau :
Đào tạo cho công nhân Điều độ vận hành : về hướng dẫn vận hành các thiết
bị như tủ RMU, kiểm tra vận hành Recloser, cầu dao phụ tải…, quy định trách
nhiệm giám sát các công trình điện, xử lý sự cố.
Đào tạo cho công nhân đội quản lý TBA : tổ chức hướng dẫn sử dụng dụng
cụ thí nghiệm thành thạo.
Đào tạo cho công nhân các đội QLKH : bỗi dưỡng huấn luyện công nhân vận
hành về trình độ và kỹ năng xử lý sự cố.
2. Biện pháp thứ hai : Bố trí hợp lý nhân sự vào các vị trí
Tôi kiến nghị công tác sắp xếp lao động vận hành phải hợp lý, nghiêm túc,
khoa học ngay từ khi tiếp nhận lao động từ Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội. Cụ
thể là :
Bố trí lao động không nên chỉ dựa vào bằng cấp mà phải xem xét trình độ
thực tế của lao động để đưa vào vị trí thiếu người.
Trước khi bố trí hoặc đề bạt cán bộ cần có sự kiểm tra, thẩm tra trình độ kinh
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
nghiệm, tay nghề. Khi giao việc cần dựa vào bản mô tả công việc để quy định
88
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
quyền hạn, trách nhiệm của từng vị trí chức danh.
Phải cân đối với nhu cầu và nhiệm vụ sản xuất trong từng thời kỳ để tiết
kiệm chi phí tiền lương.
Người được tuyển chọn phải là người có trình độ chuyên môn hay tay nghề
đáp ứng và phù hợp với công việc, có sức khỏe đảm bảo làm việc có năng suất cao,
hiệu suất công tác tốt, có kỷ luật, trung thực, có nguyện vọng gắn bó lâu dài với
Công ty được quy định rõ trong bảng tiêu chuẩn công việc.
Công ty cần phải xác định rõ mức lao động cụ thể cho từng công việc, từng
cấp bậc thợ có căn cứ kỹ thuật, phù hợp với điều kiện lao động và phải dựa trên
định mức lao động để đánh giá cuối năm để biết người lao động có đạt mức hay
không để trả lương thưởng.
Sinh viên mới ra trường khi sắp xếp công việc nên đưa họ thực hành lần lượt
qua các vị trí từ đội Quản lý khách hàng, đến đội quản lý vận hành TBA, tiếp đến là
phòng Điều độ vận hành, và cuối cùng mới là phòng Kỹ thuật. Với việc sắp xếp như
vậy, người lao động có hiểu biết, nắm vững được lưới điện và các công tác quản lý
vận hành từ đơn giản đến phức tạp, kinh nghiệm thực tế sẽ tăng dần theo thời gian.
3.Biện pháp thứ ba : Xây dựng cơ chế khuyến khích vật chất
Tôi đề xuất như sau :
Khuyến khích bằng vật chất như đối với công nhân vận hành trực tiếp nếu họ
có sáng kiến có giá trị.
Cải thiện việc đề xuất sáng kiến trong Công ty theo hướng để công nhân trực
tiếp chủ động trình bày bản viết sáng kiến và nộp trực tiếp cho tiểu ban sáng kiến
của Công ty mà không cần phải thông qua ý kiến của cán bộ quản lý trên mình, việc
này khơi dậy niềm say mê đối với công việc đang làm và bảo đảm nguyên tắc dân
chủ trong quản lý và phát triển sáng kiến.
Áp dụng các chế tài đủ mạnh để đủ sức răn đe những cá nhân không chịu
tuân thủ quy định như cho nghỉ việc, giảm lương, cắt thưởng và các phúc lợi khác.
Thường xuyên nêu gương người tốt việc tốt về chấp hành kỷ luật vận hành kỹ thuật
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
an toàn, kiểm tra và báo cáo đầy đủ, kịp thời, đưa ra các sáng kiến có giá trị cho
89
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Công ty trong phát hiện phòng ngừa các sự cố trên lưới.
Việc khen thưởng sáng kiến hay áp dụng chế tài phải kịp thời đúng lúc
không cần đợi đến cuối năm mới làm.
3.2.1.3.Chi phí bỏ thêm cho giải pháp
Chi phí bỏ thêm cho giải pháp lấy từ nguồn chi phí đào tạo trong chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Để giảm bới chi phí thuê những giáo viên giảng dạy ở ngoài Công ty cần trả
tiền cho những chi phí nghiên cứu, biên soạn giáo trình và giảng bài.
3.2.1.4.Trình tự sắp xếp, bố trị lại nhân sự
Trình tự sắp xếp, bố trí lại nhân sự thực hiện theo các bước sau :
Rà soát, thống kê lại trình độ và khả năng của tất cả cán bộ công nhân viên
hiện đang công tác tại đơn vị rồi lập hồ sơ nhân viên theo một mẫu thống nhất.
Lên danh sách cán bộ kế cận trên cơ sở chọn lọc những nhân viên có trình độ
và năng lực.
Xác định số người sẽ về hưu trong năm, người sẽ chuyển đi đào tạo một thời
gian.
Xây dựng hệ thống bản tóm tắt kỹ năng phẩm chất của từng nhân viên để
làm cơ sở theo dõi chất lượng nhân lực, dữ liệu cho việc đánh giá và tuyển dụng nội
bộ.
Xác định số người dôi dư, làm không đúng chuyên môn tại các phòng, đội
đưa ra kế hoạch cắt giảm.
3.2.1. 5.Kết quả mong đợi sau khi áp dụng giải pháp:
Tăng số lượng cán bộ công nhân vận hành lưới điện, tăng tỷ lệ kỹ sư điện.
Trình độ vận hành lưới điện của công nhân được cải thiện.
Nâng cao được ý thức trách nhiệm, ý thức kỷ luật của công nhân viên.
Chính sách thu hút và sử dụng người giỏi sẽ dần nâng cao chất lượng nhân
lực của điện lực, bổ sung và bố trí đúng người và đúng việc giúp nâng cao chất
lượng công việc (ở đây là quản lý vận hành lưới điện), chất lượng sản phẩm (chất
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
lượng điện năng), hiệu quả công việc, giảm bớt chi phí do bố trí công việc và người
90
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
không hiệu quả. Đánh giá thành tích nhân viên một cách chính xác và công bằng tạo
ra động lực, sáng tạo trong nhân viên.
Tạo ra động lực làm việc, sự sáng tạo và say mê trong công việc của nhân
viên.
Khi nhân viên cảm thấy sự công bằng trong đánh giá công sức lao động, cơ
hội thăng tiến rõ ràng và công bằng với mọi người thì sẽ tạo động lực thúc đẩy và
sự hăng say lao động.
3.2.2. Giải pháp thứ hai : Quy định lại chức năng nhiệm vụ của các Phòng, tổ
đội khối vận hành.
3.2.2.1.Lý do phải thực hiện giải pháp
Tình hình thực tế cơ cấu tổ chức, và phân công công tác tại các phòng Điều
độ vận hành, Đội Quản lý TBA và các đội QLKH có những điểm chưa hợp lý với
khối lượng công việc và phạm vi quản lý gây ảnh hưởng tới công tác quản lý vận
hành lưới điện
Tại Phòng Điều độ - Vận hành:
Phòng Điều độ vận hành của Công ty Điện lực Thanh Trì hiện nay quy định
chức năng như :
a) Thực hiện quy trình Điều độ và lệnh thao tác đóng cắt điện, bàn giao lưới trung
thế cho các đơn vị thi công.
b) Tổ chức sửa chữa sự cố lưới điện hạ thế cho khách hàng ngoài giờ hành chính.
c) Quản lý, vận hành sửa chữa lưới điện trung thế .
d) Giám sát thi công và tham gia nghiệm thu các công trình theo phân cấp.
Công việc của phòng Điều độ vận hành là rất nhiều, tuy nhiên sự phân công
công việc bị chồng chéo, không rõ ràng. Hiện tại phòng có 29 người gồm 1 trưởng
phòng, 1 phó phòng và 2 nhóm : nhóm trực ca điều độ (gồm 3 trưởng ca, 10 công
nhân điều độ, 4 lái xe điều độ )và nhóm quản lý vận hành (gồm 10 công nhân vận
hành).
Công tác sửa chữa lưới điện hạ thế ngoài giờ hành chính Phòng Điều độ vận
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
hành thực hiện không hiệu quả, chi phí hoạt động lại cao, do các nguyên nhân :
91
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Công nhân sửa chữa điện của phòng điều độ không thông thuộc địa bàn lại
sửa điện trong đêm tối rất khó tìm địa chỉ khách hàng, do tình trạng nhà không số
phố không tên của huyện Thanh Trì. Hơn nữa khách hàng hầu hết mới được tiếp
nhận bán lẻ, nên chưa quen với việc báo sửa chữa điện tới phòng Điều độ Công ty
mà chủ yếu vẫn báo cho thợ điện cũ của các hợp tác xã, mà đội ngũ này đa phần
được Công ty ký hợp đồng lao động thời vụ và đang công tác tại chính các đội quản
lý khu vực.
Do địa bàn huyện Thanh Trì rất bất lợi cho việc di chuyển đầu với khoảng
các xa nhất lên đến 30 km, nên khi có hai khách hàng ở 2 đầu của Quận báo sửa
chữa điện phòng Điều độ sẽ không đáp ứng được thời gian khôi phục lại điện cho
dân. Việc di chuyển một quãng đường dài cũng làm phát sinh chi phí đi lại gây sự
lãng phí không cần thiết.
Việc phân công công việc quản lý vận hanh ĐDK tới từng nhóm công nhân
làm việc bị chồng chéo, có công nhân thuộc bộ phận Điều độ vẫn phân công quản lý
đường dây.
Sắp xếp số lượng công nhân quản lý vận hành ĐDK không hợp lý, không
phù hợp với chiều dài lộ ĐDK, có lộ ĐDK dài thì chỉ có 2 công nhân theo dõi kiểm
tra, lộ ĐDK chiều dài ngắn cũng phân công 2 công nhân phụ trách.
Tại Đội Quản lý TBA :
Khối lượng TBA quản lý hiện nay của Công ty Điện lực Thanh Trì rất lớn
gồm 216 TBA, mà thực tế đội TBA hiện nay chỉ có 5 nhân viên tính cả đội trưởng
dẫn đến tình trạng một nhân viên phải quản lý, theo dõi đến hàng chục TBA.
Tại các đội QLKH :
Các đội quản lý khách hàng quản lý lưới điện hạ thế theo vị trí địa lý được
phân công, địa bàn quản lý rộng, số lượng khách hàng đông và hiện nay toàn bộ các
đội lại đặt trụ sở tại khuôn viên của Công ty Điện lực Thanh Trì do đó việc tiếp cận
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
phục vụ sửa chữa điện cho khách hàng chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
92
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Công việc của đội QLKH ngoài các công tác quản lý vận hành còn gồm cả
các công việc phục vụ công tác kinh doanh điện năng của Công ty như : ghi chỉ số
công tơ, thu nợ tiền điện, thiết kế thi công lắp đặt công tơ phát triển mới.
Ở đội QLKH có một số công nhân làm công tác thu ngân viên, họ chỉ chịu
trách nhiệm thu tiền điện mà không phải làm các công tác khác của Đội do đó để
lãng phí nguồn nhân lực dồi dào.
Ít luân chuyển công nhân quản lý trong 1 đội cũng như từ đội này sang đội
khác nên không sử dụng được những công nhân giỏi từ khu vực này sang để khắc
phục những yếu kém, tổn thất lớn đang xảy ra ở khu vực khác.
3.2.2.2. Các công việc phải làm để thực hiện giải pháp
1. Đối với Phòng Điều độ vận hành
Tổ chức lại lãnh đạo phòng gồm :
a) 1 trưởng phòng phụ trách chung, đảm nhiệm vai trò của 1 trưởng ca điều độ
khi cần thiết.
b) 1 phó phòng phụ trách công tác vận hành,
c) 1 phó phòng phụ trách công tác điều độ đảm nhiệm vai trò của 1 trưởng ca
điều độ khi cần thiết.
Các phó phòng chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về hiệu quả công việc
được phân công.
Cơ cấu tổ chức lại Phòng Điều độ vận hành được đề nghị như bảng 3.1
Bảng 3.1. Đề xuất biên chế nhân sự Phòng Điều độ - vận hành :
Chức danh Số người Trình độ Chuyên môn
Trưởng phòng phụ trách chung 1 Đại học Kỹ sư điện
Phó phòng phụ trách vận hành 1 Đại học Kỹ sư điện
Phó phòng phụ trách điều độ 1 Đại học Kỹ sư điện
Trưởng ca 3 Đại học Kỹ sư điện
Nhân viên Điều độ 7 Công nhân CN KTĐ
Nhân viên Quản lý vận hành 7 Công nhân CN KTĐ
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Lái xe điều độ 3 Công nhân CN Lái xe
93
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Bàn giao công tác sửa chữa lưới điện hạ thế ngoài giờ hành chính về các đội
quản lý khu vực.
Tổ chức lại việc phân công quản lý vận hành đường dây trung thế. Do đường
dây có chiều dài lớn nên cần bố trí nhiều hơn 2 công nhân quản lý bằng cách
chuyển các công nhân dư thừa đang quản lý ở các đường dây có chiều dài ngắn
sang.
Lập kế hoạch củng cố tiếp địa, thí nghiệm định kỳ, vệ sinh công nghiệp khoa
học hợp lý kết hợp lịch cắt điện để thực hiện nhiều công tác trên lưới điện.
Tổ chức vệ sinh sứ định kỳ sớm ngay những tháng đầu năm nhằm phát hiện
kịp thời các sứ nứt vỡ và thay thế ngay sau khi phát hiện.
2. Đối với Đội Quản lý TBA :
Chuyển số lao động đã tiết kiệm khi tổ chức lại Phòng Điều độ một phần
sang đội quản lý TBA để giảm tải khối lượng công việc, nâng cao chất lượng công
tác thí nghiệm và kiểm tra định kỳ TBA.
Thường xuyên kiểm tra tình trạng vận hành của TBA cùng với công tác thí
nghiệm định kỳ.
Đề ra các phương án nâng công suất, hoán vị MBA, san tải cho các TBA
trong các khu vực có tăng đột biến mật độ dân cư và nhu cầu sử dụng điện
3. Đối với các đội quản lý khách hàng.
Đưa các đội QLKH xuống tận địa bàn các đội quản lý nhằm mục đích để các
đội thuận tiện trong công tác sữa chữa điện, không mất thời gian đi lại nên nhanh
chóng khôi phục lại điện cho khách hàng
Củng cố tổ chức các đội quản lý khách hàng cho phù hợp với thực tế từng
giai đoạn, khu vực. Hoán đổi vị trí, phạm vi quản lý các nhân viên trong tổ đội và
với các đội quản lý khác.
Các đội quản lý điện khu vực tiếp nhận công tác thi công lắp đặt cấp mới công
tơ của phòng Kinh Doanh và nhiệm vụ sửa chữa điện hạ thế ngoài giờ của Phòng
Điều Độ Vận Hành, thì nhân sự của đội ít nhất là 9 người và đội nhiều nhất là 11
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
người nên cũng cần phân công lại nhiệm vụ như sau :
94
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
a) Đội trưởng phụ trách chung công tác vận hành, sửa chữa, ghi chỉ số cùng với
từ 5 đến 7 công nhân nữa.
b) Đội Phó đồng thời là nhóm trưởng công tác thi công lắp đặt cấp mới công tơ
cùng với 02 công nhân. 2 công nhân này cũng phải sẵn sàng tham gia xử lý sự cố và
phụ giúp ghi chỉ số công tơ khi được huy động.
c) Các thu ngân viên tại đội ngoài thời gian đi thu tiền (thực tế chỉ có 15 ngày
cuối tháng) nên điều chỉnh cho công nhân ra nhận công tác khác ngoài đội để giảm
bớt được công việc cho số công nhân làm việc trực tiếp trên lưới.
Giao kế hoạch thực hiện chỉ tiêu tổn thất từng tháng tới các Đội quản lý, tới
từng TBA và công nhân quản lý.
Thực hiện đánh giá kết quả sau mỗi tháng, quý; có chế tài khen thưởng và
xử phạt rõ ràng ngay. Kiến nghị của tôi là đối với công nhân chính thức nếu 3 tháng
liên tục không đạt kế hoạch tổn thất Công ty giao sẽ trừ thưởng quí và luân chuyển
công tác khác; đối với công nhân hợp đồng ngắn hạn thì chấm dứt hợp đồng lao
động.
Phân tích đưa ra biện pháp xử lý đối với các trạm điện có tổn thất cao, đảo
chuyển phân công nhiệm vụ cho những người có kinh nghiệm, có chuyên môn sâu
thực hiện việc quản lý tại các trạm có tổn thất lớn.
4. Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị trong Công ty
Các đơn vị cần nắm vững chức năng nhiệm vụ của đơn vị mình, để đảm bảo
hoạt động có hiệu quả tránh sự nhầm lẫn, chồng chéo.
Cần có sự phối hợp chặt chẽ các đơn vị với nhau trong tất cả các hoạt động
của mình. Đảm bảo sự thống nhất trong công việc vì mục đích chung, thường xuyên
trao đổi và cung cấp thông tin cho nhau trong quá trình làm việc.
Với các công việc cần sự phối hợp cùng lúc nhiều bộ phận, lãnh đạo Công ty
cần căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị và khả năng cụ thể của các cá
nhân tham gia, giao đích danh cho một bộ phận nhất định chủ trì chịu trách nhiệm
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
chính, các đơn vị vệ tinh phải tuân thủ thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị chủ trì,
95
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
tránh tình trạng việc của tất cả nhưng lại không có ai chịu trách nhiệm. Làm được
như vậy chắc chắn hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ được nâng lên 1 bước.
Nên thành lập ban quản lý dự án, bao gồm:
Giám đốc Công ty: Trưởng ban
Phó giám đốc Kỹ thuật: Phó ban
Trưởng phòng Quản lý đầu tư xây dựng: Uỷ viên thường trực
Trưởng phòng Kế hoạch vật tư : Ủy viên
Trưởng phòng Điều độ vận hành : Ủy viện
Trưởng phòng Tài chính kế toán: Uỷ viên
Trưởng phòng Kỹ thuật: Uỷ viên
Đội trưởng đội TBA : Ủy viên
Ban này có nhiệm vụ: đánh giá hiện trạng của các công trình, lập kế hoạch
các hạng mục công trình như đại tu sửa chữa lớn, nhỏ, xây dựng mới, hiện đại hoá.
Phối hợp với Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội trong việc thẩm định các dự án đầu
tư và theo dõi tiến độ và kiểm tra chất lượng công trình.
Ngoài ra Công ty cũng nên thành lập Ban chỉ đạo giảm tổn thất điện năng,
bao gồm:
Giám đốc Công ty: Trưởng ban
Phó giám đốc Kinh doanh: Phó ban
Trưởng phòng kỹ thuật: Uỷ viên thường trực
Trưởng phòng kinh doanh: Uỷ viên
Trưởng phòng kiểm tra và giám sát mua bán điện : Uỷ viên
Và toàn bộ các đội quản lý điện khu vực.
Nhiệm vụ của ban là định kỳ hàng tháng họp kiểm điểm công tác giảm tổn
thất điện năng. Từ kết quả giảm tổn thất điện năng, căn cứ theo quy chế quyết định
khen thưởng hoặc kỷ luật các đơn vị, cá nhân liên quan đồng thời đề ra các biện
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
pháp, phương hướng để thực hiện trong các tháng tiếp theo.
96
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Bên cạnh Ban chỉ đạo giảm tổn thất điện năng, Công ty cần tổ chức thêm đội
chống tổn thất điện năng giúp việc cho Ban chỉ đạo. Đội chống tổn thất điện năng
này sẽ tập hợp những cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm và
các công nhân vận hành có chuyên môn tốt, thường xuyên đạt chỉ tiêu tổn thất được
giao. Tổ chức thường xuyên các đợt tổng kiểm tra các đường dây, các trạm công
cộng có tỷ lệ tổn thất cao song song với công tác kiểm tra định kỳ.
3.2.2.3.Điều kiện thực hiện giải pháp
1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý với việc quy định rõ chức năng nhiệm vụ
của từng phòng ban, tổ đội và cá nhân.
2. Tổ chức các lớp ngắn hạn huấn luyện cho các cán bộ quản lý cấp phòng ban
tổ đội về công tác quản trị. Các lớp này được tổ chức độc lập hoặc phối hợp với
Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội cùng tổ chức.
3. Đánh giá mô hình tổ chức quản lý và các cán bộ phụ trách các phòng ban, tổ
đội hàng năm.
4. Mạnh dạn gạt bỏ các cán bộ không đủ năng lực khỏi vị trí lãnh đạo, xem xét
các yếu tố về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và cả vị trí địa lý của từng
cán bộ công nhân viên để từ đó bố trí đúng người đúng việc nhằm phát huy hết sở
trường, hạn chế sở đoản và khơi dậy tối đa tiềm năng của mỗi cá nhân vì mục đích
chung.
5. Việc đưa các đội QLKH xuống địa bàn quản lý đòi hỏi Công ty Điện lực
Thanh Trì cần phối hợp tốt với UBND các xã, UBND huyện Thanh Trì bố trí địa
điểm để tránh được khoản chi phí thuê địa điểm.
3.2.2.4. Kết quả mong đợi sau khi áp dụng giải pháp:
Tiến hành hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy quản trị, sắp xếp lại các phòng
ban và các tổ đội trong Công ty cũng như tăng cường, củng cố mối quan hệ chỉ đạo,
chức năng và tăng cường phối hợp trong công việc của bộ máy quản trị của Công ty
sẽ hạn chế tối đa sự chồng chéo giữa các bộ phận, phòng ban mà vẫn đảm bảo sự
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
chỉ huy tập trung của các cấp lãnh đạo.
97
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Việc xây dựng lại phòng Điều độ - Vận hành như vậy sẽ nâng cao khả năng
làm việc của từng cán bộ công nhân viên trong phòng. Với việc phân định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng như vậy sẽ không có sự chồng
chéo trong việc chỉ huy, thực hiện công việc đồng thời đảm bảo được phối hợp giữa
các phòng ban nhịp nhàng ăn khớp. Sau khi biên chế lại phòng cũng đã tiết kiệm
được 6 lao động so với hiện tại, góp phần không nhỏ vào việc giảm chi phí nhân
công tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Phòng Điều độ được giảm tải do chuyển công tác sửa chữa điện hạ thế ngoài
giờ đã chuyển về các đội quản lý khu vực. Sự phân công công việc rõ ràng đến từng
cá nhân của phòng cũng đã giúp cho từng người ý thức rõ hơn nhiệm vụ và quyền
hạn của mình, từ đó chủ động hơn với công việc được giao, nâng cao được công tác
vận hành của công nhân.
Đội quản lý TBA với số lượng lao động được phân bổ thêm làm nâng dần
chất lượng công tác kiểm tra, thí nghiệm định kỳ TBA, tăng được số lượt kiểm tra
TBA ngoài yêu cầu quy định.
Các đội QLKH gần với khách hàng hơn đảm bảo sửa chữa điện đúng thời
gian quy định, hạn chế thời gian mất điện lâu.
Với hoạt động của Ban chỉ đạo giảm tổn thất điện năng và Đội chống tổn that
thì tổn thất điện năng ở các trạm, các lộ đường dây có tổn thất cao sẽ giảm.
3.2.3. Giải pháp thứ ba: Áp dụng hệ thống thông tin địa lý quản lý lưới điện
3.2.3.1. Lý do phải đưa ra giải pháp :
Việc cập nhật sơ đồ lưới điện trên máy tính (sử dụng Autocad là chủ yếu)
chưa sát với thực tế do nền của bản đồ số hóa đã lạc hậu so với nền địa chính hiện
hữu.
Hoạt động quản lý thông tin lưới điện mang tính đơn lẻ từng máy tính, thiếu
sự định hướng cho giải pháp hoạt động trên một hệ thống gồm nhiều đơn vị cùng
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
tham gia.
98
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Không kiểm soát được quá trình thu thập và cập nhật dữ liệu, dẫn đến có
nhiều nguồn dữ liệu khác nhau cho một thông tin thực tế. Không kiểm soát được
chất lượng dữ liệu. Không có thiết bị chuyên dùng để đo đạc, vì vậy cập nhật dữ
liệu bằng phương pháp thủ công dẫn đến sai số rất cao và tiến độ thì rất chậm.
Lưới điện hạ thế, nhánh dây mắc điện hạ thế và khách hàng chưa được thể
hiện trên hệ thống quản lý lưới điện của Công ty, trong khi đó đây là khối lượng
công việc lớn gấp nhiều lần so với việ thu thập dữ liệu lưới điện trung thế.
Dữ liệu hiện nay đang bị phân tán và hầu hết đều quản lý trên giấy tờ.
Thông tin tài sản lưới điện (đường dây, TBA..) không thể cập nhật trên sơ đồ
một cách chính xác và đầy đủ do chưa có một cơ sở dữ liệu thống nhất gây khó
khăn trong việc quản lý tài sản trên lưới điện.
3.2.3.2. Nội dung của giải pháp :
Nghiên cứu và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic
Information System) để phục vụ công tác quản lý vận hành lưới điện.
Hệ thống GIS nói một cách đơn giản là ứng dụng công nghệ bản đồ để trợ
giúp cho công tác thu thập, bảo vệ, lưu trữ, phân tích, xuất và phân phối dữ liệu và
thông tin không gian. Vì vậy hệ thống thông ti lưới điện khi được xây dựng hoàn
chỉnh sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về tất cả các thiết bị trong hệ thống, hỗ trợ
cho công tác quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành.
GIS là một hệ thống được thiết kế để thu nhận, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân
tích và hiển thị tất cả các dạng thông tin địa lý. Khác với hệ đồ họa máy tính đơn
thuần, các thông tin của GIS bắt buộc phải gắn liền với thế giới thực và tự nhiên hóa
trong phong cách phân tích dữ liệu của hệ thống, tức là phải gắn liền với thực tế như
sơ đồ, vị trí, từng đường dây, trạm biến thế cũng như từng ngõ nhỏ, từng căn nhà và
các thông tin cần thiết của từng khách hàng.
Giải pháp triển khai ứng dụng GIS trong vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực
Thanh Trì như sau :
a. Chuẩn hóa nguồn dữ liệu
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
b. Thiết kế theo mô hình dữ liệu địa lý
99
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
c. Khai thác và sử dụng dữ liệu
Chuẩn hóa nguồn dữ liệu : sử dụng các nguồn dữ liệu đầu vào hiện có của
Công ty Điện lực Thanh Trì (bản đồ địa dư, sơ đồ mạng lưới điện) và khai thác các
cơ sở dữ liệu có sẵn như CMIS để chuẩn hóa lại thành một cơ sở dữ liệu GIS hoàn
chỉnh bao gồm :
Dữ liệu bản đồ nền : có nguồn dữ liệu là các bản đồ địa dư.
Dữ liệu thuộc tính : có các nguồn từ các biểu mẫu quản lý kỹ thuật.
Dữ liệu nền tham chiếu : bản đồ nền hành chính huyện Thanh Trì.
Mô hình cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý Công ty Điện lực Thanh Trì
được thiết kế theo mô hình dữ liệu địa lý, được tổ chức theo mô hình tập trung :
Toàn bộ dữ liệu nền và chuyên ngành hệ thống mạng lưới điện phân phối lưu
trữ và quản lý tập trung tại máy chủ của Công ty Điện lực Thanh Trì. Mỗi phòng ,
đội liên quan kết nối đến máy chủ để khai thác và cập nhật dữ liệu mạng lưới điện
phân phối và dữ liệu nền thuộc phạm vi quản lý của đội đó. Các phòng, đội kết nối
và trao đổi dữ liệu với máy chủ theo quy chế, phân quyền theo quy định (mỗi đơn vị
chỉ được phép truy xuất cơ sở dữ liệu của đơn vị mình quản lý).
Cơ sở dữ liệu GIS nền gồm có : nền hành chính và nền địa chính.
Đối tượng quản lý trong cơ sở dữ liệu của GIS gồm 05 lớp : tuyến dây dẫn,
trạm biến áp, thiết bị đóng cắt, tụ bù, thiết bị đo ghi.
3.2.3.3. Các công việc phải làm để thực hiện giải pháp :
1. Cử cán bộ là kỹ sư điện, cán bộ công nghệ thông tin có trình độ theo học lớp
ứng dụng GIS tại các trung tâm đào tạo về GIS.
2. Bỏ chi phí để mua phần mềm ứng dụng GIS chuyên ngành điện
3. Phối hợp với cán bộ địa chính, UBND huyện để xây dựng dữ liệu nền bản đồ
3.2.3.4. Kết quả mong đợi sau khi thực hiện giải pháp
Mô hình hóa vận hành đóng cắt điện thực tế trên hệ thống lưới điện tạo điều
kiện thuận lợi cho cán bộ vận hành lưới điện Phòng Điều độ dễ dàng theo dõi, kiểm
tra tình trạng đóng cắt thiết bị.
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Mô hình hóa sơ đồ lưới điện đang vận hành giúp công tác quản lý vận hành
100
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
lưới điện một cách trực quan, tạo ra các công cụ để nhân viên quản lý vận hành thực
hiện thao tác đóng cắt điện trên sơ đồ lưới. Kịp thời theo dõi kiểm tra và cập nhật
thông tin tài sản trên lưới điện.
Việc số hóa các sơ đồ lưới điện sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý
vận hành lưới điện một cách xuyên suốt từ Phòng Điều độ đến Các đội quản lý.
Thuận lợi trong việc tính toán tổn thất lưới điện trung thế từ đó có thể đề ra
phương án giảm tổn thất cụ thể.
Chủ động khai thác, tìm kiếm nhanh các thông tin về lưới điện, kiểm tra
thông tin về phạm vi hoạt động của các thiết bị đóng cắt. Từ đó có thể đảm bảo chắc
chắn về các thông tin liên quan như : số lượng TBA do mỗi thiết bị đóng cắt quản
lý, khi cắt điện sẽ giảm bao nhiêu công suất và chiều dài đường trục cũng như
nhánh rẽ từ thiết bị đóng cắt đến phụ tải.
3.2.4.Giải pháp thứ tư: Áp dụng công nghệ mới trong vận hành lưới điện
3.2.4.1. Lý do phải thực hiện giải pháp :
Thực trạng áp dụng các thiết bị mới, công nghệ mới trong vận hành lưới điện
tại Công ty Điện lực Thanh Trì chưa được chú trọng.
Hàng năm Công ty Điện lực Thanh Trì ngoài cắt điện sự cố , cắt điện đột
xuất thì còn cắt điện theo kế hoạch để bảo dưỡng, bảo trì lưới điện như vệ sinh công
nghiệp lưới, vệ sinh sứ, bảo dưỡng xà, cầu dao…Cắt điện theo kế hoạch cũng gây ra
mất điện trên diện rộng mà hiện nay tại Công ty không áp dụng các biện pháp mới
đã và đang sử dụng ở các Công ty bạn.
3.2.4.2. Nội dung của giải pháp :
Áp dụng các công nghệ tự động hóa vào công tác vận hành lưới điện như
hệ thống tự động phân phối điện (DAS)
Để hạn chế vùng mất điện, giảm số khách hàng bị mất điện, giảm thời gian
mất điện do sự cố thì hệ thống tự động phân phối điện là giải pháp hữu hiệu nhất.
DAS dựa trên cơ sở phát hiện và tách điểm sự cố trên mạng phân phối để
đưa ra cách xử lý nhằm nhanh chóng phục hồi cung cấp điện.
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Các đặc điểm cơ bản của hệ DAS:
101
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Hệ thực hiện việc phát hiện và tách điểm sự cố theo một chu trình kín, tự tác
động, không cần có phần mềm điều khiển và đường truyền thông tin. Đây là ưu
điểm rất lớn của hệ DAS.
Chỉ có phần sự cố được cô lập ra khỏi hệ thống lưới điện đang vận hành. Nếu
là sự cố ở các nhánh thì chỉ có nhánh bị sự cố được tách ra.
Thời gian quá độ để xử lý, tách điểm bị sự cố tối đa là 48-50s, thời gian vẫn
còn cao, tuy nhiên hiện tại vẫn cho phép đối với các hệ thống lưới phân phối hiện
tại.
Các máy cắt đầu nguồn phải cắt và tự đóng lại 2 lần cho một chu kỳ xử lý sự
cố.
Áp dụng công nghệ thi công hotline
Từng bước nâng cao tỉ lệ sửa chữa lưới điện bằng hình thức hot-line (sửa
chữa khi lưới điện đang vận hành).
Với công nghệ sửa chữa nóng đường điện (công nghệ hotline), Công ty Điện
lực Thanh Trì có thể sửa chữa lưới điện đang mang điện, không cần phải cắt điện
nhiều giờ như trước đây.
Công nghệ hotline gổm các thiết bị che phủ đường dây và quần áo bảo hộ
cùng nhiều hạng mục như găng tay, sào thao tác, sàn cách điện…tạo ra môi trường
cách điện tuyệt đối và an toàn cho công nhân sửa chữa.
Khi có kế hoạch vệ sinh công nghiệp trên đường dây thì phải cắt điện lộ
đường dây đó, nhưng nếu sử dụng công nghệ hotline thì sẽ giảm được thời gian cắt
điện.
Mặc dù công nghệ hotline đòi hỏi thời gian sửa chữa lâu hơn công nghệ
truyền thống, nhưng lại không làm ảnh hưởng đến sản xuất và nhu cầu dùng điện
sinh hoạt của người dân.
Để áp dụng được các công nghệ này Công ty Điện lực Thanh Trì cần đầu tư
mua sắm vật tư thiết bị của công nghệ, ảnh hưởng đến chi phí chung của doanh
nghiệp nhưng lưới điện của Công ty sẽ vận hành ổn định, liên tục tạo tiền đề cho
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
hoạt động kinh doanh của Công ty càng tốt hơn. Do đó Công ty Điện lực Thanh Trì
102
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
có thể áp dụng công nghệ DAS ở các khu vực trung tâm có nhu cầu cung ứng điện
ổn định cao như thị trấn Văn Điển, xã Thanh Liệt, xã Tam Hiệp.
Việc mua sắm thiết bị mới, Công ty Điệnlực Thanh Trì sẽ đề xuất với Tổng
công ty Điện lực TP Hà Nội cấp vốn hoặc thực hiện mua theo từng gói thầu nhỏ.
3.2.4.3. Kết quả mong đợi sau khi áp dụng giải pháp :
Sử dụng công nghệ DAS sẽ làm giảm thời gian mất điện,nhanh chóng
khoanh vùng sự cố phát hiện thiết bị hỏng hóc nhưng vẫn đảm bảo cung cấp điện
liên tục và ổn định cho khách hàng từ đó độ tin cậy cung cấp điện của Công ty được
cải thiện hơn.
Từng bước nâng cao việc sửa chữa lưới điện theo hình thức hotline cũng
giảm thời gian mất điện, ngăn chặn sự cố xảy ra.
3.2.5. Giải pháp thứ năm : Giải pháp đối với lưới điện của khách hàng
3.2.5.1. Lý do phải thực hiện giải pháp
Thực tế trên địa bàn huyện Thanh Trì, tài sản lưới điện do khách hàng quản
lý chiếm tỷ lệ không nhỏ (gồm 226 TBA, 52,22km đường dây trung thế 30km
đường dây hạ thế do các hợp tác xã quản lý).
Nhiều khách hàng lớn của Công ty Điện lực Thanh Trì đầu tư xây dựng TBA
để phục vụ hoạt động của mình nhưng sau đó thì lại không quan tâm tới việc vận
hành TBA, không bố trí được nhân viên có trình độ vận hành TBA.
Lưới điện của khách hàng tồn tại từ lâu, không được đại tu bảo dưỡng, các
thiết bị đa số là thiết bị cũ do đó làm ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành
chung của Công ty như làm gia tăng sự cố ở lưới điện khách hàng.
3.2.5.2. Các công việc phải làm khi thực hiện giải pháp :
Yêu cầu khách hàng thực hiện nghiêm túc thông tư 32 của Bộ công thương
về công tác thí nghiệm định kỳ, bảo trì, bảo dưỡng lưới điện hàng năm, xem xét các
biên bản thí nghiệm do khách hàng cung cấp để có kiến nghị cần thiết. Vận động
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
tuyên truyền cho khách hàng ký hợp đồng thí nghiệm với Công ty.
103
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Hàng năm phải rà soát nghiêm túc các TBA của khách hàng đến hạn thí
nghiệm để gửi thông báo thí nghiệm đến từng khách hàng.
Từng bước thực hiện ký hợp đồng bao thầu để Công ty Điện lực Thanh Trì
sẽ quản lý vận hành đối với các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng mà
khách hàng không có chuyên môn quản lý vận hành điện,.
Các công trình điện mới của khách hàng phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng
thiết bị nhằm loại bỏ những thiết bị không đủ tiêu chuẩn của EVN, EVN HANOI.
Kiểm soát chặt chẽ công tác phê duyệt thiết kế, giám sát thi công, nghiệm thu
đóng điện các công trình lưới điện khách hàng mới.
Theo dõi và tách các MBA không sử dụng ra khỏi vận hành như: Các TBA
Thuỷ Nông, các TBA sản xuất theo mùa vụ, các TBA mới đóng điện chưa vận
hành...
Đối với các TBA là TBA của khách hàng tổ chức tư vấn cho khách hàng lắp
đặt tụ bù phù hợp với công suất MBA để giảm tổn thất, chuyển nguồn cho khách
hàng sang dùng nguồn tại các TBA công cộng gần nhất nếu sản lượng khách hàng
sử dụng quá ít.
Thay thế hệ thống đo đếm phía hạ thế của các khách hàng chuyên dùng bằng
hệ thống đo đếm trung thế để giảm tổn thất phía cao thế, đặc biệt là với các khách
hàng có công suất sử dụng lớn.
Thực hiện vận hành kinh tế máy biến áp: Đối với các khách hàng có TBA
chuyên dùng mà tính chất của phụ tải hoạt động theo mùa vụ Công ty phải vận
động, thuyết phục khách hàng lắp đặt thêm MBA có công suất nhỏ riêng phù hợp
phục vụ cho nhu cầu này hoặc cấp bằng nguồn điện hạ thế khu vực nếu có điều kiện
để tách MBA chính ra khỏi vận hành.
Để thực hiện Công ty Điện lực Thanh Trì phải tổ chức phân công cho cán bộ
công nhân vận hành ngoài khối lượng tài sản lưới điện của Công ty mà mình quản
lý theo dõi vận hành còn quản lý thêm tài sản của khách hàng. Khối lượng công
việc tăng thêm đòi hỏi Công ty phải bố trí thêm lao động cho công tác này hoặc chi
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
trả thêm lương cho công nhân vận hành.
104
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
3.2.5.3. Kết quả mong đợi khi thực hiện giải pháp :
Hạn chế được các khiếm khuyết, sai sót trên lưới điện của khách hàng do đó
giảm sự cố xảy ra, việc cung cấp điện ngày càng liên tục ổn định.
3.2.6. Giải pháp thứ sáu : Hoàn thiện lưới điện của huyện Thanh Trì.
3.2.6.1. Lý do đưa ra giải pháp
Quy hoạch phát triển điện lực huyện Thanh Trì giai đoạn 2011-2015, có xét
đến 2020.
Các khu vực mới tiếp nhận, lưới điện cũ nát, sử dụng các thiết bị cũ không
còn phù hợp với các quy định hiện nay.
Nhiều khu vực trong huyện như khu tập thể, khu quân đội, hợp tác xã Công
ty Điện lực chưa tiếp nhận lưới điện.
3.2.6.2. Các công việc phải làm khi thực hiện giải pháp:
Trong giaỉ pháp này ta thực hiện một số biện pháp cụ thể như sau:
1. Biện pháp 1: Đầu tư củng cố và phát triển lưới điện.
Ưu tiên đại tu cải tạo lưới điện mới tiếp nhận đặc biệt là lưới điện hạ thế, để
thực hiện được điều này thì Công ty Điện lực Thanh Trì cần đưa vào kế hoạch sửa
chữa lớn kịp thời để Tổng Công ty duyệt.
Đối với các khu vực trung tâm Thị trấn Văn Điển, Tam Hiệp, Ngũ Hiệp,
Thanh Liệt, Ngọc Hồi việc củng cố lưới điện theo hướng tăng cường khả năng cung
ứng điện cần được quan tâm vì lưới điện ở những khu vực này đã có sẵn. Nhu cầu
về điện ở những khu vực này thường tăng trưởng với tốc độ nhanh, giá bán điện lại
cao cho nên hiệu quả đầu tư thường cao, thời gian thu hồi vốn ngắn. Tuy nhiên yêu
cầu cung ứng điện ổn định lại cao hơn các khu vực ngoại vi. Vì vậy, ở những khu
vực này nên thực hiện theo hướng phát triển lưới điện có độ dự trữ cao (để kéo dài
khoảng thời gian tái đầu tư) và mức độ ổn định cao (bằng cách áp dụng công nghệ
tự động hoá vận hành lưới điện DAS) để tăng thời gian cung ứng điện.
2. Biện pháp 2: Về hoàn thiện kết cấu lưới điện.
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Hoàn thiện lưới điện trung thế :
105
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Về cấp điện áp, đối với khu vực huyện Thanh Trì, từng bước phải chuyển đổi
về lưới 22kV.
Giai đoạn đến năm 2015 lưới điện trung áp huyện Thanh Trì duy trì vận hành
ở 2 cấp điện áp 35kV và 22kV. Lưới 6kV được cải tạo toàn bộ về lưới điện 22 kV.
Về hạ ngầm đường dây nổi trên không cấp điện áp 22kV ưu tiên cải tạo các
đoạn đầu xuất tuyến đi trong khu vực thị trấn Văn Điển có mật độ dân cư đông đúc
và yêu cầu mỹ quan đô thị cao.
Đến năm 2013 hoàn thành việc nâng áp từ 6kV lên 22kV các lộ sau trạm E10
Văn Điển như 676, 681,677, 679.
Xây dựng 2 tuyến cáp ngầm 35k cấp điện cho khu công nghiệp Ngọc Hồi
Cải tạo lộ 373 E10 thành mạch kép cấp điện cho khu công nghiệp và đô thị
cầu Bươu.
Hạ ngầm đường dây không trung thế qua các khu vực thị trấn Văn Điển và
các khu chung cư, khu đô thị mới.
Tổng nhu cầu công suất huyện Thanh Trì dự báo đến năm 2015 là 117MW,
để đáp ứng nhu cầu phụ tải huyện Thanh Trì ngoài các đường dây hiện có , giai
đoạn này ngoài việc cải tạo một số đường dây hiện có cần thiết phải xây dựng thêm
một số đường day 22kV và 35kV mới lấy điện từ trạm 110kV Văn Điển hiện có và
trạm 110kV Ngọc Hồi dự kiến xây dựng mới.
Trạm biến áp :
Kiểu trạm: hiện tại trên địa bàn huyện Thanh Trì có 5 loại trạm được sử dụng
đó là: Trạm xây, trạm ngoài trời có nhà hạ thế, trạm 01 cột, trạm kios và trạm treo.
Phù hợp với tiến trình ngầm hoá lưới điện, từng bước nâng cao mỹ quan đô thị.
Trong giai đoạn tới 5 loại trạm được sử dụng như sau:
Trạm xây: loại trạm này chiếm diện tích đất xây dựng lớn từ 20-30m2, ưu
điểm trạm này là rất thích hợp cho việc phát triển lưới ngầm, đảm bảo mỹ quan đô
thị, an toàn cung cấp điện. Trong thời gian tới loại trạm này được xây dựng để cấp
điện cho các toà nhà cao tầng, trung tâm thương mại, khu dân cư ... (có thể là trạm
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
xây độc lập, đặt tầng trệt hoặc khu kỹ thuật của toà nhà).
106
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Trạm treo, loại trạm này trong thời gian tới hạn chế phát triển do không đảm
bảo mỹ quan đô thị. Trong quá trình ngầm hoá lưới điện, cần thiết đặt thêm các bộ
đóng cắt có tải để đấu nối cáp vào ra.
Trạm một cột: Đây là loại trạm sẽ được sử dụng để cải tạo các loại trạm treo
không đảm bảo mỹ quan đô thị, an toàn cung cấp điện. Có thể sử dụng cho các
tuyến phố trên địa bàn nhưng với công suất nhỏ.
Trạm cột có nhà hạ thế : Loại trạm này trong thời gian tới hạn chế phát triển
do không đảm bảo mỹ quan đô thị và chiếm nhiều diện tích đất.
Trạm kios : Đây là loại trạm được sử dụng để cải tạo các loại trạm treo, trạm
xây, trạm cột không đảm bảo mỹ quan đô thị, hạn chế về quỹ đất và sử dung công
suất lớn và an toàn cung cấp điện.
Công suất trạm: được lựa chọn phù hợp mật độ phụ tải với hệ số mang tải từ
65% trở lên. Máy biến áp có thể sử dụng loại 3 pha, gam công suất đối với các loại
máy biến áp quy định như sau: Máy biến áp 3 pha sử dụng các gam công suất 50-
100-250-400-630-750-1000-1250-1500-2000kVA.
Để thực hiện đấu mạch vòng, cần lắp đặt các bộ RMU (ring main unit).
Những bộ RMU được lắp đặt tại các trạm xây, trạm một cột, kios.
Lưới điện hạ thế và hệ thống đo đếm:
Lưới điện hạ thế :
Lưới điện hạ thế được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, trong
dó mỗi lộ ra hạ thế được liên kết với một nhánh khác tại tủ dùng để dự phòng cho
trường hợp sự cố. Trong điều kiện bình thường, tải mỗi nhánh bằng 50% tải định
mức dây dẫn để có thể hỗ trợ nhánh khác trong trường hợp sự cố.
Theo quy hoạch chung cải tạo và phát triển lưới điện TP Hà Nội, lưới điện hạ
thế thuộc khu vực huyện Thanh Trì được xây dựng ở 2 dạng:
Lưới hạ thế ngầm được sử dụng cáp bọc cách điện XLPE, ruột đồng hoặc
nhôm tại các khu đô thị mới, đường trục tiết diẹn XLPE-4x120m2
Lưới hạ thế nổi sử dụng cáp vặn xoắn ABC, đường trục tiết diện 4x95mm2,
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
4x120mm2. Đường nhánh có tiết diện ≥70mm2, bán kính cấp điện từ 50÷150m
107
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Đồng thời với việc xây dựng mới các trạm biến áp hạ thế, xây dựng mới các
đường trục, đường nhánh tới hộ tiêu thụ, kết hợp với việc cải tạo đường dây hạ thế
cũ nát, giảm bán kính cấp điện, giảm tổn thất kỹ thuạt lưới hạ thế sao cho tổn thất
điện áp cho phép trên lưới ≤5%
Cáp ngầm hạ thế được xây dựng mới và cải tạo lưới điện hạ thế cũ thành cáp
ngầm tại các khu vực như thị trấn Văn Điển, khu đô thị mới. Các khu vực còn lại sử
dụng cáp nổi vặn xoắn ABC.
Lưới hạ thế ngầm được đặt trong ống nhựa PVC xuất phát từ trạm hạ thé đi
ngầm trên lề đường dọc trước nhà của hộ phụ tải.
Công tơ điện:
Mọi khách hàng sử dụng điện đều phải được lắp đặt hệ thống đo đếm đúng
các thông số kỹ thuật để đo đếm chính xác lượng điện năng tiêu thụ (thiết bị trong
hệ thống đo đếm gồm công tơ hữu công, công tơ vô công, TU, TI, mạch nhị thứ)
Việc thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng phải đảm bảo
tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn quản lý kinh doanh, sau khi lắp đặt xong phải kẹp chì,
niêm phong.
Dòng điện định mức công tơ 1 pha được quy định tối đa 30A, công tơ 3 pha
50A cho cấp điện áp 220/380V, không sử dụng công tơ hệ số nhan trên lưới công
cộng.
Chiều dài nhánh dây mắc điện không quá 100m tính từ lưới hạ thế. Vị trí đặt
công tơ không được xa trạm biến áp quá 300m
Hạn chế tối đa việc kéo nhánh dây mắc điện qua đường.
Đối với huyện Thanh Trì có thể xem xét lắp đặt công tơ tại các vị trí : lắp đặt
trên tường trong nhà, tường ngoài nhà hoặc các khu vực kỹ thuật tại mỗi tầng chung
cư.
Vị trí lắp đặt công tơ phải đảm bảo mỹ quan, thuận lợi cho việc kiểm tra
giám sát của người quản lý và khách hàng. Công tơ đặt ở vị trí sao cho chỉ số tiêu
thụ của công tơ nằm ở độ cao cách mặt đất 1,6 đến 1,8m
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
3.2.6.3. Kết quả mong đợi sau khi thực hiện giải pháp:
108
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Đầu tư cải tạo lưới điện sẽ giúp Công ty Điện lực Thanh Trì giảm tổn thất điện
năng mặt kỹ thuật và một phần tổn thất điện năng thương mại.
Phát triển lưới điện sẽ làm giảm bán kính cấp điện, điều này đồng nghĩa với
việc giảm tổn thất điện năng.
Thêm vào đó, việc cải tạo lưới điện, thay thế cáp điện cũ bằng cáp mới có chất
lượng tốt hơn, tiết diện lớn hơn sẽ làm giảm điện trở của dây dẫn cũng chính là
giảm tổn thất kỹ thuật.
Không chỉ làm giảm tổn thất điện năng kỹ thuật, đầu tư cải tạo lưới điện còn
giúp cho Điện lực hạn chế tổn thất thương mại bằng cách thay dây trần bằng cáp
bọc có cách điện phù hợp với từng cấp điện áp, hạ ngầm 50 % lưới điện trung thế
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
đến năm 2015, thay công tơ cũ bằng công tơ mới có độ chính xác cao hơn.
109
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
KẾT LUẬN
Ngành điện là ngành đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội
và đảm bảo an ninh quốc phòng. Trong quá trình phát triển các nguồn điện lưới
quốc gia của Việt Nam hiện nay thì một vấn đề rất cần chú ý phải tìm các giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới nhằm đảm bảo lợi ích khách hàng (các
doanh nghiệp, tổ chức, các hộ tiêu thụ cá nhân), nâng cao doanh thu và lợi nhuận
cho chính các công ty điện lực.
Là một nhân viên công tác trong nghành điện, với những kiến thức đã thu
nhận được từ khoá học, với kinh nghiệm tích luỹ trong quá trình lao động, tôi đã lựa
chọn đề tài “ Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện và giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh
Trì”. Với đề tài này luận văn đã dựa trên những quy định quản lý vận hành lưới điện
đang áp dụng tại Công ty Điện lực để phân tích thực trạng tại Công ty Điện lực
Thanh Trì, so sánh và tìm nguyên nhân. Dựa trên những nguyên nhân ảnh hưởng tới
hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công ty, luận văn đã đề xuất một số giải
pháp với hi vọng đóng góp một phần nhỏ bé của mình để nâng cao hiệu quả công
tác vận hành lưới điện của Công ty Điện lực Thanh Trì.
Để hoàn thành luận văn này tôi còn nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ bạn bè,
đồng nghiệp trong Công ty. Tôi xin được chân thành cảm ơn PGS. TS Phan Thị
Thuận đã bỏ nhiều công sức giúp đỡ tôi hoàn thành công việc. Tôi xin chân thành
cảm ơn ban Lãnh đạo của Công ty Điện lực Thanh Trì, các phòng ban, các đồng
nghiệp đã đóng góp ý kiến, cung cấp số liệu bổ sung cho luận văn của tôi. Mặc dù
có nhiều cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế tôi
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
mong tiếp tục nhận được sự cộng tác, giúp đỡ góp ý của mọi người.
110
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS.TS. Đỗ Văn Phức (2008), Quản trị nhân lực doanh nghiệp, NXB Bách
Khoa – Hà Nội.
2. GS.TS. Đỗ Văn Phức (2010), Quản lý doanh nghiệp, NXB Bách Khoa- Hà
Nội.
3. Công ty Điện lực Thanh Trì (2008-2012), Báo cáo công tác sản xuất kinh
doanh.
4. Công ty Điện lực Thanh Trì (2012), Báo cáo khối lượng quản lý kỹ thuật.
5. Công ty Điện lực Thanh Trì (2010-2012), Báo cáo độ tin cậy cung cấp điện.
6. Công ty Điện lực Thanh Trì (2011), Chương trình quản lý kỹ thuật năm
2012.
7. Công ty Điện lực Thanh Trì (2011), Chương trình giảm tổn thất điện năng
năm 2012.
8. Công ty Điện lực Thanh Trì (2012), Quy trình sửa chữa củng cố lưới điện.
9. Công ty Điện lực Thanh Trì (2012), Quy định phân cấp xử lý sự cố lưới điện.
10. Viện khoa học năng lượng (2012), Quy hoạch phát triển điện lực huyện
Thanh Trì giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020.
11. Các trang web của:
+ Tập đoàn điện lực Việt Nam : http://www.evn.com.vn
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
+ Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội : http://www.evnhanoi.com.vn
111
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Thống kê một số thiết bị khác trên lưới điện huyện Thanh Trì
Phụ lục 2 : Thống kê chi tiết sự cố trung thế năm 2012.
Phụ lục 3 : Chỉ số độ tin cậy SAIFI lưới điện phân phối một số thành phố trên thế
giới năm 2004.
Phụ lục 4 : Chỉ số độ tin cậy SAIDI lưới điện phân phối một số thành phố trên thế
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
giới năm 2004.
112
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
PHỤ LỤC 1: THỐNG KẾ MỘT SỐ THIẾT BỊ KHÁC TRÊN LƯỚI ĐIỆN
HUYỆN THANH TRÌ
1. Số lượng dao cách ly
TT Điện áp Tài sản Điện lực Tài sản khách hàng Tổng
12 2 14 35kV 1
22 15 37 22kV 2
10kV 3
4 4 6kV 4
0,4kV 5
6 34 21 55 Tổng
2. Số lượng dao phụ tải
TT Điện áp Tài sản điện lực Tài sản khách hàng Tổng
25 26 51 35kV 1
60 38 98 22kV 2
10kV 3
6kV 4
85 64 149 Tổng 5
3. Số lượng tủ RMU (M – Merlin Gerin, A – ABB, S – Siemen, V – Vei)
Tài sản Điện lực Tài sản khách hàng Tổng TT Điện áp
M A S V Khác M S V Khác
35kV A 5 1 6 1
22kV 2 1 2 2 12 1 2 15 10 47 2
10-6kV 3
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
Tổng 4 2 1 0 2 2 12 6 2 15 11 53
113
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
4. Số lượng chống sét
Tài sản Điện lực Tài sản khách hàng TT Điện áp Tổng ZnO Có khe hở ZnO Có khe hở
35kV 102 3 73 4 182 1
22kV 141 134 275 2
10kV 2 2 3
6kV 68 8 44 2 122 4
5 Tổng 313 11 251 6 581
5. .Số lượng cầu chì tự rơi (SI)
Tài sản Điện lực Tổng TT Điện áp SI TBA Tài sản khách hàng SI SI nhánh TBA SI đo đếm SI nhánh 4 SI đo đếm 2 30 108 35kV 72 1
84 4 199 2 22kV 106 3 2
15 41 10-6kV 24 2 3
4 129 2 4 348 2 Tổng 202 9
6. Số lượng Recloser
TT Điện áp ABB NUCLEC
35kV 2 1
22kV 5 2
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
3 Tổng 2 5
114
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
PHỤ LỤC 2 : THỐNG KÊ CHI TIẾT SỰ CỐ TRUNG THẾ NĂM 2012
Vật tư thiết bị thay thế
TT
Ngày giờ sự cố
Dạng sự cố
Thiết bị sự cố
Nguyên nhân sự cố
Đơn vị chủ trì điểu tra
T/ gian mất điện
Dây AC
60p
1
09/03/2012 17h35
Kéo dài
Nhảy quá I cấp 2
DDK 681E1.10
Dây AC
92p
2
14/06/2012 19h05
Kéo dài
Đứt dây đường trục.
DDK 375E1.10
Đứt dây nhánh thôn Văn. Đã xử lý tốt. Thay mới 20kg dây AC 120, 06 bộ ghíp AC 50- 240, 01 quả sứ đứng 35kV.
3
45p
02/09/2012 23h05
Kéo dài
DDK 476 E10
Thanh đồng mềm
Đã VSCN lại sứ cầu Dao và buột lại thanh đồng. Thay 03 bộ ghíp AC 50-240 mới Đóng lại đường dây tốt.
DDK 476 E10 nhảy quá dòng cấp 2 đóng lại xấu do gãy bật 02 lá đồng mềm tại Dao cột số 43.
4
90p
28/10/2012 21h20
Kéo dài
Sứ 24kV, dây AC
DDK 480E1.10
Vỡ sứ, đứt dây cột số 5 và cột 1-2.
55p
5
DDK 478E1.10
23/09/2012 13h45
Kéo dài
Cầu chì tự rơi
150p
6
DDK 474E1.10
26/09/2012 2h25
Kéo dài
Sứ xuyên tường
12p
Không
7
08p
Không
8
08p
Không
9
DDK 478E1.10 DDK 484E1.5 DDK 377E1.3
Thay mới 02 quả sứ 24kV, 14 bộ ghíp AC50- 240, 40kg dây AC 120, 06 chuỗi sứ silicon24kV. Đã xử lý tốt. Thay mới 01 pha SI 24kV, 01 dây chì 80A. Thay mới 01 quả sứ xuyên tường tại TBA 810. Kiểm tra không phát hiện gì Kiểm tra không phát hiện gì Kiểm tra không phát hiện gì
11/01/2012 13h 20/03/2012 8h 05/05/2012 15h20
thoáng qua thoáng qua thoáng qua
10p
Đóng lại tốt.
Không
10
DDK 377E1.3
01/07/2012 01h
thoáng qua
10p
Đóng lại tốt.
Không
11
DDK 474E1.10
Nổ 01 pha chì SI tại TBA Văn Điển 10. 01 quả sứ xuyên tường bị phóng điện. Nhảy I cấp 1. Nhảy I cấp 1. Nhảy I cấp 1. Nhảy quá dòng 02 pha. Nhảy quá dòng 02
01/07/2012 12h
thoáng qua
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
115
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Vật tư thiết bị thay thế
TT
Ngày giờ sự cố
Dạng sự cố
Thiết bị sự cố
Nguyên nhân sự cố
Đơn vị chủ trì điểu tra
T/ gian mất điện
pha.
12
Không
05p
Đóng lại tốt.
13
Không
08p
Đóng lại tốt.
14
Không
10p
Đóng lại tốt.
thoáng qua thoáng qua thoáng qua
Nhảy quá dòng. Nhảy quá dòng cấp 2 Nhảy quá dòng cấp 2
DDK 475E1.5 DDK 375E1.10 DDK 375E1.10
15
Không
05p
thoáng qua
Nhảy quá dòng.
Đóng lại tốt. Do trời mưa.
DDK 676E1.10
16
Không
05p
Đóng lại tốt.
17
Không
08p
Đóng lại tốt.
08/07/2012 18h55 15/07/2012 4h23 29/07/2012 0h 17/08/2012 16h 23/08/2012 20h55 26/08/2012 22h42
thoáng qua thoáng qua
DDK 474E1.10 DDK 371E1.3
18
Không
05p
Đã xử lý tốt.
thoáng qua
DDK 472E1.26
11/09/2012 22h15
Nhảy I cấp 2. Nhảy I cấp 2. Nhảy quá dòng. Do xe cẩu hàng vi phạm khoảng cách.
19
Không
Nhảy R6.
10p
Đóng lại tốt.
20
Không
08p
Đóng lại tốt.
21
Không
08p
Đóng lại tốt.
22
Không
05p
Đóng lại tốt.
03/10/2012 22h 5/10/2012 12h 08/11/2012 16h53 22/11/2012 10h55
thoáng qua thoáng qua thoáng qua thoáng qua
DDK 371E1.3 DDK 476E1.10 DDK 375E1.10 DDK 472E1.26
23
Không
10p
Đóng lại tốt.
DDK 474E1.10
07/12/2012 6h30
thoáng qua
24
Không
10p
Đóng lại tốt.
Nhảy quá dòng. Nhảy cắt nhanh. Nhảy cắt nhanh. Nhảy cắt nhanh. Do mèo nhảy vào TBA Quy hoạch rừng Nhảy cắt nhanh.
DDK 377E1.3
14/12/2012 22h15
thoáng qua
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
116
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
PHỤ LỤC 3: CHỈ SỐ ĐỘ TIN CẬY SAIFI LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI MỘT SỐ THÀNH PHỐ TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2004
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
117
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
118
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
PHỤ LỤC 4: CHỈ SỐ ĐỘ TIN CẬY SAIDI LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI MỘT SỐ THÀNH PHỐ TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2004
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
119
Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLVH lưới điện tại Cty ĐL Thanh Trì
Dương Tuyết Hà-Lv.Ths
120