intTypePromotion=1

Luận văn Thạc sĩ Tài chính ngân hàng: Quản lý chi ngân sách Nhà nước tại Trung tâm Thể dục Thể thao Quân đội - Cục Quân huấn

Chia sẻ: ViLijen ViLijen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:105

0
36
lượt xem
4
download

Luận văn Thạc sĩ Tài chính ngân hàng: Quản lý chi ngân sách Nhà nước tại Trung tâm Thể dục Thể thao Quân đội - Cục Quân huấn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Thạc sĩ Tài chính ngân hàng "Quản lý chi ngân sách Nhà nước tại Trung tâm Thể dục Thể thao Quân đội - Cục Quân huấn" trình bày các nội dung chính sau: Những cơ bản về quản lý chi ngân sách Nhà nước trong đơn vị dự toán quân đội; Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước ở Trung tâm TDTT Quân đội - Cục Quân huấn giai đoạn 2017 - 2019; Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước tại Trung tâm TDTT Quân đội - Cục Quân huấn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Tài chính ngân hàng: Quản lý chi ngân sách Nhà nước tại Trung tâm Thể dục Thể thao Quân đội - Cục Quân huấn

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA ***** NGUYỄN THỊ HOA QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRUNG TÂM THỂ DỤC THỂ THAO QUÂN ĐỘI – CỤC QUÂN HUẤN LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2021
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA ***** NGUYỄN THỊ HOA QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRUNG TÂM THỂ DỤC THỂ THAO QUÂN ĐỘI – CỤC QUÂN HUẤN Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 8 34 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG NGỌC ÂU HÀ NỘI - 2021
  3. LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tập thể các Thầy, Cô giáo thuộc Học viện Hành chính Quốc gia đã trang bị giúp cho em kiến thức trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Thầy giáo TS. Hoàng Ngọc Âu, người đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này. Nhân đây, cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Giám đốc Trung tâm TDTT Quân đội và các đồng chí công tác tại Ban Tài chính – Trung tâm TDTT Quân đội đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp số liệu và tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2021 NGƯỜI THỰC HIỆN Nguyễn Thị Hoa i
  4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý chi ngân sách Nhà nước tại Trung tâm Thể dục Thể thao Quân đội - Cục Quân huấn” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.Hoàng Ngọc Âu. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Thị Hoa ii
  5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI CQH Cục Quân huấn CTĐ, CTCT Công tác đảng, công tác chính trị DTNS Dự toán ngân sách HSQ Hạ sỹ quan HCSN Hành chính sự nghiệp KBNN Kho bạc Nhà nước NSNN Ngân sách Nhà nước QNCN Quân nhân chuyên nghiệp QTNS Quyết toán ngân sách SCTS Sửa chữa tài sản TDTD Thể dục thể thao TSCĐ Tài sản cố định VĐV Vận động viên VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật XDCB Xây dựng cơ bản iii
  6. DANH MỤC CÁC BẢNG SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Trình tự lập dự toán Ngân sách năm…..………..……….……….23 Sơ đồ 2.1. Vị trí, mối quan hệ của Ban Tài chính – Trung tâm TDTT Quân đội........................................................................................................ 47 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Phân bổ chi kinh phí thường xuyên của Trung tâm thể dục thể thao - Cục Quân huấn năm giai đoạn 2017-2019 ……… .…………….....…59 Biểu đồ 2.2: Dự toán và thực hiện NSNN của Trung tâm TDTT - Cục Quân huấn năm 2017 ………………………………………………………...……66 Biểu đồ 2.3: Dự toán và thực hiện NSNN của Trung tâm TDTT- Cục Quân huấn năm 2018 ……………………………………………………………...66 Biểu đồ 2.4: Dự toán và thực hiện NSNN của Trung tâm TDTT - Cục Quân huấn năm 2019………………………………………………………………67 BẢNG Bảng 2.1: So sánh số dự toán lập, số cấp trên phân bổ và số thực chi xin quyết toán ngân sách Nhà nước của Trung tâm TDTT giai đoạn 2017-2019 ……..52 Bảng 2.2. Phân bổ dự toán chi thường xuyên của Trung tâm thể dục thể thao - Cục Quân huấn năm giai đoạn 2017-2019 ……………………………….…58 Bảng 2.3. Phân bổ dự toán kinh phí nghiệp vụ hành chính giai đoạn 2017-2019...............................................................................................................60 Bảng 2.4. Phân bổ dự toán kinh phí bảo đảm giai đoạn 2017-2019……...… 63 iv
  7. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... iii DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... iv MỤC LỤC .................................................................................................................. v MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN QUÂN ĐỘI ........... 6 1.1. Những vấn đề cơ bản về quản lý chi NSNN ..................................................... 6 1.1.1. Khái niệm ......................................................................................................... 6 1.1.2. Mục tiêu và yêu cầu của quản lý chi NSNN .................................................. 6 1.1.3. Vai trò của quản lý chi NSNN ........................................................................ 9 1.1.4. Nội dung quản lý chi NSNN ......................................................................... 10 1.2. Quản lý chi Ngân sách nhà nước trong các đơn vị dự toán quân đội ........ 17 1.2.1. Nội dung quản lý chi Ngân sách nhà nước trong các đơn vị dự toán quân đội ..17 1.2.2. Các yếu tố tác động đến quản lý chi NSNN ................................................ 33 1.2.3. Các tiêu chí đánh giá quản lý chi NSNN ..................................................... 37 1.3. Kinh nghiệm quản lý chi Ngân sách Nhà nước và bài học kinh nghiệm cho Trung tâm thể dục thể thao Quân đội - Cục Quân huấn ........................................ 41 1.3.1. Viện công nghệ khoa học – Bộ Quốc Phòng ............................................... 41 1.3.2 Quân khu I – Bộ Quốc phòng ........................................................................ 42 1.3.3. Kinh nghiệm rút ra......................................................................................... 44 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở TRUNG TÂM THỂ DỤC THỂ THAO QUÂN ĐỘI CỤC QUÂN HUẤN GIAI ĐOẠN 2017-2019.............................................................. 46 2.1. Giới thiệu về Trung tâm TDTT Quân đội ....................................................... 46 2.1.1. Giới thiệu chung ............................................................................................ 46 v
  8. 2.1.2. Tổ chức biên chế.......................................................................................... 486 2.1.3. Một số đặc điểm đặc thù trong bảo đảm tài chính ở Trung tâm TDTT Quân đội - Cục Quân huấn ...................................................................................... 48 2.2. Thực trạng quản lý chi ngân sách Nhà nước ở Trung tâm thể dục thể thao Quân đội - Cục Quân huấn ...................................................................................... 49 2.2.1. Xây dựng định mức chi ngân sách Nhà nước .............................................. 49 2.2.2. Lập dự toán ngân sách ngân sách Nhà nước................................................ 50 2.2.3. Chấp hành ngân sách Nhà nước. .................................................................. 57 2.2.4. Quyết toán ngân sách Nhà nước ................................................................... 65 2.2.5. Công tác kế toán chi ngân sách Nhà nước ................................................... 68 2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách Nhà nước ở Trung tâm TDTT Quân đội - Cục Quân huấn .......................................................................... 70 2.3.1. Những kết quả đạt được ................................................................................ 70 2.3.2. Những hạn chế ............................................................................................... 73 2.3.3. Nguyên nhân .................................................................................................. 74 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở TRUNG TÂM TDTT QUÂN ĐỘI CỤC QUÂN HUẤN ............................................................................................... 77 3.1. Phương hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở Trung tâm TDTT Quân đội - Cục Quân huấn .......................... 77 3.1.1. Phương hướng nâng cao chất lượng quản lý Ngân sách Nhà nước ........... 77 3.1.2. Mục tiêu quản lý ngân sách Nhà nước ở Trung tâm TDTT Quân đội - Cục Quân huấn trong thời gian tới ................................................................................. 77 3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý ngân sách Nhà nước ở Trung tâm TDTT Quân đội ................................................................................................ 79 3.2.1. Thực hiện nghiêm túc quy trình lập, phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước ................................................................................................................... 79 vi
  9. 3.2.2. Đẩy mạnh khâu chấp hành ngân sách Nhà nước tại Trung tâm thể dục thể thao quân đội ............................................................................................................ 82 3.2.3. Giải pháp đẩy mạnh quyết toán ngân sách Nhà nước tại Trung tâm thể dục thể thao quân đội ...................................................................................................... 84 3.2.4. Thực hiện khoán chi một số nội dung kinh phí nghiệp vụ.......................... 85 3.2.5. Nâng cao hoạt động kiểm tra giám sát tại trung tâm TDTT Quân đội....... 87 3.2.6 Nâng cao chất lượng bộ máy quản lý chi ngân sách Nhà nước................... 88 3.3. Một số kiến nghị ............................................................................................... 90 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ............................................................................... 90 3.3.2. Kiến nghị với Cục Quân huấn ...................................................................... 91 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 95 vii
  10. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Ngày 23 tháng 9 năm 1954, đồng chí Nguyễn Chí Thanh, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị ký quyết định thành lập “Đội công tác thể dục thể thao” của Quân đội, tiền thân của Đoàn Thể Công và Trung tâm Thể dục thể thao Quân đội/Cục Quân huấn hiện tại. Đây là đơn vị thể dục thể thao đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam. Suốt chặng đường lịch sử vẻ vang của mình, Trung tâm Thể dục thể thao Quân đội đã đóng góp to lớn cho thành tích thể dục thể thao của quân đội trong các kỳ Đại hội TDTT toàn quốc; đóng góp nhiều huấn luyện viên, vận động viên xuất sắc cho đội tuyển quốc gia tham dự các cuộc thi quốc tế. Cùng với đó là yêu cầu nhiệm vụ về công tác đảm bảo tài chính cho các giải thi đấu, các hoạt động của đơn vị ngày càng cấp thiết, đòi hỏi cơ quan tài chính cần phải cân đối, tính toán, phân bổ Kinh phí bảo đảm cho các nhu cầu nhiệm vụ Nhà nước cũng như đột xuất của đơn vị được kịp thời, đầy đủ, hiệu quả, chính xác và phải được nâng cao về chất lượng để đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ, trong tình hình mới, đồng thời giữ vững nguyên tắc tài chính. Trong những năm qua, việc bảo đảm và quản lý ngân sách nhà nước ở Trung tâm TDTT Quân đội về cơ bản đã thực hiện đúng theo Luật Ngân sách Nhà nước, các quy định và nguyên tắc quản lý tài chính, đã bảo đảm đủ kịp thời nguồn tài chính cho việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của đơn vị. Tuy nhiên, trong công tác bảo đảm, quản lý ngân sách ở Trung tâm TDTT Quân đội vẫn còn một số bất cập, đặc biệt là trong quản lý chi ngân sách Nhà nước Điều đó có tác động đến công tác quản lý và điều hành ngân sách. Vì vậy việc nghiên cứu đề tài: “Quản lý chi ngân sách Nhà nước tại Trung tâm Thể dục Thể thao Quân đội - Cục Quân huấn” thực sự cần thiết cả về lý luận và thực tiễn. 1
  11. 2. Tổng quan nghiên cứu của luận văn Liên quan đến đề tài nghiên cứu đã có không ít các công trình nghiên cứu được công bố, sau đây là một số công trình tiêu biểu: - “Nâng cao chất lượng điều hành ngân sách, đáp ứng yêu cầu hoàn thành các nhiệm vụ của quân đội”, của Thượng tướng Nguyễn Văn Được - Uỷ viên Trung ương đảng - Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tạp chí Tài chính quân đội, số 5 (73) 10/2012. Nội dung thứ nhất công tác quản lý, điều hành ngân sách năm 2008 được đề cập đó là: Cơ quan tài chính phát huy vai trò kiểm tra đôn đốc, tiếp tục chỉ đạo và thực hiện quản lý sử dụng nguồn thu tại các đơn vị. Các chỉ tiêu thu nộp phải được thực hiện kịp thời; việc xin cấp lại để sử dụng nhất thiết phải có nội dung, dự án cụ thể, được Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt mới thực hiện. - “Khai thác đa dạng các nguồn lực tài chính, xây dựng và đảm bảo dự toán ngân sách năm 2009 hiệu quả, tích cực”, của Thiếu tướng Phạm Quang Phiếu - Cục trưởng Cục Tài chính /Bộ Quốc phòng, Tạp chí Tài chính quân đội số 4 (72) 8/2008. [76] Trong đó có giải pháp khai thác, đa dạng hoá, tập trung cao, huy động tối đa các nguồn lực tài chính để đảm bảo cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng được giao. Khả năng đảm bảo ngân sách của nhà nước là rất quan trọng, tuy nhiên chưa đáp ứng hết yêu cầu cấp thiết của quốc phòng. Vì vậy cần đa dạng hoá nguồn thu, tích cực xây dựng dự toán thu trên cơ sở tính toán chặt chẽ khoa học, toàn diện, bao quát hết các chính sách, chế độ thu đã ban hành, xác định các yếu tố khách quan, chủ quan tác động đến thu ngân sách. - “Đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng đơn vị quản lý tài chính tốt hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ quân sự”, của Trung tướng Phạm Quang Phiếu - Cục trưởng Cục Tài chính /Bộ Quốc phòng, Tạp chí Tài chính quân đội, số 2 (95) 3/2010. [77] Trước yêu cầu nâng cao chất lượng quản lý và điều 2
  12. hành theo Luật Ngân sách Nhà nước, hướng tới Hội nghị “đơn vị quản lý tài chính tốt” với nội dung chính sau: đề cao vai trò, trách nhiệm của người chỉ huy đối với công tác đảm bảo và quản lý tài chính, thực hiện tốt Quy chế lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác tài chính và tăng cường thực hiện dân chủ công khai. Nâng cao chất lượng lập, chấp hành và quyết toán ngân sách, tăng cường quản lý vật tư tài sản. Tích cực tạo nguồn và quản lý chặt chẽ mọi nguồn thu, chú trọng số thu về khai thác sử dụng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế; đẩy mạnh tăng gia, lao động sản xuất, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, chiến sĩ Trần Đình Thăng (2014). Hoàn thiện quản lý chi ngân sách Nhà nước đối với lĩnh vực quốc phòng ở Việt Nam. Luận án Tiến sỹ, Đại học kinh tế quốc dân. Đề tài đã phân tích, đánh giá thực trạng để chỉ rõ những kết quả tích cực và tồn tại trong quản lý chi ngân sách cho quốc phòng Việt Nam. Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đã đề xuất giải pháp và đưa ra mô hình lựa chọn tối ưu về chi cho lĩnh vực quốc phòng, đảm bảo hiệu quả, đúng pháp luật và bí mật quốc gia. Bùi Thị Bích Nê (2015). Đổi mới quản lý chi ngân sách trong các trường quân đội tại Việt Nam. Luận án Tiến sỹ, Học viện ngân hàng. Nội dung chính của luận án nghiên cứu kinh nghiệm một số cơ sở giáo dục trong nước về quản lý chi ngân sách nhà nước, luận án đã rút ra những bài học có giá trị tham khảo, vận dụng trong các trường Quân đội ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu trên cho thấy các vấn đề về quản lý tài chính, quản lý NSNN, quản lý chi ngân sách đã được nghiên cứu ở các đơn vị khác nhau, nhưng chưa có nghiên cứu nào về Trung tâm thể dục thể thao quân đội thuộc Cục Quân huấn, đây chính là khoảng trống cho học viên nghiên cứu. 3
  13. 3. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý chi ngân sách Nhà nước tại trung tâm TDTT cục Quân Huấn trong thời gian tới. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước, ngân sách quốc phòng và quản lý ngân sách Nhà nước ở các đơn vị dự toán quân đội. Phân tích thực trạng công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước tại Trung tâm TDTT Quân đội/Cục Quân huấn giai đoạn 2017-2019. Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao chất lượng quản lý chi ngân sách Nhà nước ở Trung tâm TDTT Quân đội – Cục Quân huấn. 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quản lý chi ngân sách Nhà nước ở đơn vị dự toán quân đội. Phạm vi nghiên cứu: Tình hình quản lý chi ngân sách Nhà nước (bao gồm chi thường xuyên và kinh phí đảm bảo) tại Trung tâm TDTT Quân đội/Cục Quân huấn giai đoạn 2017-2019 trong đó tập trung phân tích số liệu năm 2019. 6. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp: phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp, khảo sát thực tế... trong các nội dung lý luận cũng như thực tiễn để làm rõ những đánh giá, nhận định và rút ra những kết luận cần thiết. Phương pháp thu thập số liệu: số liệu trong nghiên cứu được thu thập là số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng hợp của Trung tâm TDTT Quân đội/Cục Quân huấn, các thông tư, nghị định, luật. Khảo sát hệ thống quản lý ngân sách và hệ thống cơ sở dữ liệu về dự toán và tình hình thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước của Trung tâm TDTT Quân đội/Cục Quân huấn. 4
  14. Phương pháp phân tích số liệu: nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng, kết hợp với phân tích tổng hợp, so sánh, đánh giá lý thuyết và thực trạng chi ngân sách nhà nước tại Trung tâm TDTT Quân đội/Cục Quân huấn để làm sáng tỏ các mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận văn. + Phương pháp thống kê mô tả: tổng hợp và phân tích số liệu ban đầu bằng cách tính toán các chỉ tiêu thống kê thể hiện các trị số đặc trưng của hệ thống dữ liệu liên quan đến công tác quản lý chi NSNN Trung tâm TDTT Quân đội/Cục Quân huấn. + Phương pháp thống kê phân tích: sử dụng các phương pháp tính toán các chỉ tiêu thể hiện sự biến động theo thời gian của các trị số quan sát để làm rõ tầm quan trọng, xu thế biến động của từng chỉ tiêu nghiên cứu. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương. Chương 1: Những cơ bản về quản lý chi ngân sách Nhà nước trong đơn vị dự toán quân đội. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước ở Trung tâm TDTT Quân đội - Cục Quân huấn giai đoạn 2017 - 2019. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước tại Trung tâm TDTT Quân đội - Cục Quân huấn. 5
  15. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN QUÂN ĐỘI 1.1. Những vấn đề cơ bản về quản lý chi NSNN 1.1.1. Khái niệm Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định. Theo quy định, chi NSNN gồm các nhóm: Chi Nhà nước bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động Nhà nước của Nhà nước; Chi đầu tư phát triển bao gồm các khoản chi dài hạn nhằm làm tăng cơ sở vật chất của đất nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; Chi trả nợ và viện trợ bao gồm các khoản chi để Nhà nước thực hiện nghĩa vụ trả các khoản nợ đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế; Chi dự trữ là những khoản chi NSNN để bổ sung quỹ dự trữ nhà nước và quỹ dự trữ tài chính. Quản lý chi ngân sách nhà nước là một bộ phận trong công tác quản lí ngân sách nhà nước (NSNN) và cũng là một bộ phận trong công tác quản lí nói chung. Xét theo nghĩa rộng, quản lí chi NSNN là việc sử dụng NSNN làm công cụ quản lí hệ thống xã hội thông qua các chức năng vốn có; theo nghĩa hẹp, quản lí chi NSNN là quản lí các đầu ra của NSNN thông qua các công cụ và quy định cụ thể. 1.1.2. Mục tiêu và yêu cầu của quản lý chi NSNN Mục tiêu của quản lý chi NSNN Trong bất kỳ nền kinh tế nào, chi ngân sách phải tuân thủ những nguyên lý nhất định, những đòi hỏi đó càng trở thành yêu cầu bắt buộc bởi tính đa dạng phong phú cũng như mục tiêu hiệu quả là những đặc trưng cơ bản đối với nền kinh tế thị trường. 6
  16. Mục tiêu của quản lý chi NSNN là quản lý chặt chẽ các khoản chi, đảm bảo mọi khoản chi NSNN đều đúng pháp luật, được kiểm soát trước, trong và sau khi xuất Quỹ. Trong đó, kỷ luật tài khoá đòi hỏi việc quản lý chi NSNN phải kiểm soát được nhu cầu chi trong phạm vi nguồn lực có thể dành cho khu vực công. Yêu cầu quản lý chi NSNN Quản lý chi ngân sách phải đảm bảo kỷ luật tài chính tổng thể. Điều đó có nghĩa là chi ngân sách phải được tính toán trong khả năng nguồn lực huy động được từ nền kinh tế và các nguồn khác. Khả năng này không chỉ tính trong một năm mà phải được tính trong trung hạn (3-5 năm), kết hợp với dự báo xảy ra rủi ro, chỉ có như vậy mới đảm bảo tính ổn định và bền vững của ngân sách trong trung hạn. Nhìn chung các nhà quản lý phải dự tính được rủi ro về thu và sự biến động về chi để có chính sách đối ứng với những tình huống có thể xảy ra và dự tính nhiều phương án. Quản lý Ngân sách nói chung và quản lý chi ngân sách nói riêng phải gắn với chính sách kinh tế gắn với mục tiêu phát triển kinh tế trung và dài hạn Chi ngân sách phải dựa trên nguồn thu có được, nhưng nguồn thu lại được hình thành chủ yếu từ hoạt động kinh tế và gắn với chính sách kinh tế, gắn với mục tiêu vĩ mô. Mặt khác trong bất kể nền kinh tế nào và đặc biệt là kinh tế thị trường, trách nhiệm của Nhà nước là phải tập trung giải quyết vấn đề về phát triển kinh tế xã hội, giáo dục, y tế, xoá đói giảm nghèo, trợ cấp xã hội, bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, khắc phục chênh lệch giữa các vùng, miền... NSNN chính là công cụ để Nhà nước thực hiện trách nhiệm xã hội to lớn đó. Điều đó thể hiện chỉ có gắn chi ngân sách với chính sách kinh tế thường niên, mục tiêu kinh tế trung và dài hạn thì mới tạo được sự nhất quán, đảm bảo chi ngân sách đạt được tính khả thi cao và dự báo ngân sách chuẩn xác hơn. 7
  17. Quản lý Chi ngân sách phải đảm bảo tính minh bạch, công khai trong cả quy trình từ khâu lập, tổ chức thực hiện, quyết toán, báo cáo và kiểm toán. Chi ngân sách thực chất là chi chủ yếu từ nguồn thuế, phí do dân đóng góp nên phải đảm bảo rõ ràng, công khai để các tổ chức cá nhân giám sát và tham gia. Thực hiện nguyên tắc này vừa nâng cao trách nhiệm của các tổ chức cá nhân có liên quan đến ngân sách, vừa đảm bảo sử dụng ngân sách có hiệu quả, vừa giúp cho phát hiện chỉnh sửa để thông tin về ngân sách sát đúng thực tiễn hơn. Quản lý Chi ngân sách phải cân đối hài hoà giữa ngành, địa phương, giữa trung ương địa phương, kết hợp giải quết ưu tiên chiến lược trong trong năm với trung và dài hạn. Giải quyết mối quan hệ giữa phát triển ngành - địa phương, giữa các ngành, giữa các địa phương để xây dựng ngân sách, thúc đẩy phát triển cân đối, toàn diện, tạo ra mối quan hệ tương tác hỗ trợ lẫn nhau giữa các ngành các địa phương. Cần tập trung giải quyết ưu tiên chiến lược, bởi thực tiễn cho thấy nhu cầu cung cấp hàng hoá dịch vụ công trong kinh tế thị trường rất đa dạng phong phú. Chưa có một quốc gia phát triển nào lại có nguồn lực tài chính dồi dào để đáp ứng đủ mọi nhu cầu chi tiêu. Vì vậy phải sắp xếp thứ tự ưu tiên chiến lược để tập trung giải quyết những vấn đề quan trọng của đất nước, những vấn đề có tác động tích cực đến các lĩnh vực khác, tạo động lực cho sự phát triển, hoặc giải quyết những vấn đề bức xúc về đời sống xã hội. Quản lý Chi ngân sách phải gắn kết giữa chi đầu tư và chi Nhà nước. Bố trí cơ cấu chi hợp lý để vừa giải quyết vấn đề tăng trưởng và đáp ứng dịch vụ mang tính Nhà nước. Đồng thời chi ngân sách phải tạo được động lực khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cùng với Nhà nước 8
  18. cung cấp dịch vụ thoả mãn nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của mọi người dân. Quản lý chi NSNN phải là tác động đòn bẩy để thúc đẩy các thành phần khác tham gia cung cấp dịch vụ công, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ đa dạng, phong phú của mọi đối tượng. Cơ chế thị trường cần nhiều hàng hoá dịch vụ công chất lượng cao, trong đó nhiều dịch vụ người dân có thể bỏ tiền một phần hoặc toàn bộ để được hưởng thụ, đồng thời những người cung cấp dịch vụ muốn tham gia và tổ chức thu tiền từ người dân được hưởng trực tiếp là không cần nhà nước phải bỏ toàn bộ tiền để mua dịch vụ đó. Thực tế đó làm giảm áp lực đối với NSNN, chi ngân sách chỉ dành cho những dịch vụ công mà tư nhân không muốn làm hoặc không thể làm mà không có sự tham gia từ Nhà nước. Vai trò của chi ngân sách ở đây như đòn bẩy tác động, Nhà nước đảm nhận một phần trách nhiệm, tạo sức hấp đẫn để các thành phần kinh tế có thể tham gia cung cấp hàng hoá dịch vụ công. 1.1.3. Vai trò của quản lý chi NSNN Quản lý chi Ngân sách nhà nước có vai trò vô cùng quan trọng. Bởi lẽ NSNN có chức năng huy động nguồn lực tài chính để hình thành các quỹ tiền tệ tập trung, đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Đồng thời NSNN còn thực hiện cân đối bằng tiền giữa các khoản thu và các khoản chi tiêu của Nhà nước. Đây là vai trò cơ bản của NSNN mà bất kỳ một quốc gia nào cũng phải thực hiện. Quản lý chi Ngân sách nhà nước là một công cụ quản lý quan trọng trong điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô của đất nước, đặc biệt thể hiện rất rõ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Vai trò đó đã được thể hiện cụ thể ở các lĩnh vực sau: 9
  19. - Về kinh tế: Nhà nước tạo các môi trường và điều kiện để xây dựng cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền. Quản lý chi NSNN đảm bảo cung cấp kinh phí, phân bổ chi các hoạt động đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp Nhà nước thuộc các ngành kinh tế, các lĩnh vực kinh tế then chốt. Trên cơ sở đó từng bước làm cho kinh tế Nhà nước đảm đương được vai trò chủ đạo nền kinh tế nhiều thành phần. - Về mặt xã hội: Thông qua hoạt động quản lý chi NSNN cấp phát kinh phí cho tất cả các lĩnh vực hoạt động vì mục đích phúc lợi xã hội. Thông qua công cụ ngân sách, Nhà nước có thể điều chỉnh các mặt hoạt động trong đời sống xã hội như: Thông qua chính sách thuế để kích thích sản xuất đối với những sản phẩm cần thiết cấp bách, đồng thời có thể hạn chế sản xuất những sản phẩm không cần khuyến khích sản xuất. Hoặc để hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng hợp lý. Thông qua nguồn vốn ngân sách để thực hiện hình thức trợ cấp giá đối với các hoạt động thuộc chính sách dân số, chính sách việc làm, chính sách thu nhập, chính sách bảo trợ xã hội v.v... - Thông qua các khoản quản lý chi NSNN sẽ góp phần bình ổn giá cả thị trường. Ta biết rằng, trong điều kiện kinh tế thị trường, sự biến động giá cả đến mức gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nền kinh tế có nguyên nhân từ sự mất cân đối cung - cầu. Bằng công cụ thuế và dự trữ Nhà nước can thiệp đến quan hệ cung - cầu và bình ổn giá cả thị trường. 1.1.4. Nội dung quản lý chi NSNN Hoạt động chi NSNN thông thường gồm các khâu: Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chính sách quản lý chi NSNN, lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và xử lý khiếu nại tố cáo về sai phạm trong quản lý chi NSNN. Vì vậy, quản lý chi NSNN chính là quản lý tốt công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán chi NSNN. 10
  20. a. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chính sách quản lý chi NSNN Nhiều quốc gia trên thế giới coi trọng việc xây dựng chính sách trước khi bắt tay vào soạn thảo dự án luật. Mặc dù quy định không giống nhau nhưng ở đa số các nước, quy trình xây dựng chính sách đều xuất phát từ Chính phủ. Quy trình chính sách quản lý chi NSNN được chia thành nhiều giai đoạn và quy định rõ trách nhiệm của từng chủ thể từ xây dựng đến phê duyệt chính sách. Quy trình xây dựng chính sách quản lý chi NSNN thường bắt đầu bằng công đoạn đề xuất xây dựng chính sách và kết thúc bằng công đoạn phê duyệt chính sách, các ý tưởng hoặc đề xuất chính sách sẽ được xem xét ưu, nhược điểm, so sánh các phương pháp khác nhau để giải quyết vấn đề đặt ra; toàn bộ quá trình xây dựng và hoạch định chính sách được coi là giai đoạn quan trọng nhất và được thực hiện theo một quy trình rất chuyên nghiệp và nghiêm túc, như các chương trình nghiên cứu thực tiễn, thu thập thông tin từ nghiên cứu điều tra cơ bản, tham khảo kinh nghiệm nước ngoài, các điều ước quốc tế, lấy ý kiến nhân dân. Việc xây dựng chính sách quản lý chi NSNN phải đánh giá tác động của chính sách là yêu cầu bắt buộc trước khi soạn thảo VBQPPL. Trong xây dựng pháp luật, khâu xây dựng chính sách có vai trò rất quan trọng, thể hiện đường lối, quyết tâm chính trị của Đảng, Nhà nước, nguyện vọng của nhân dân, của các đối tượng thi hành đối với vấn đề mà dự án, dự thảo VBQPPL điều chỉnh. Khi một chính sách được đề ra thì cần xem xét, đánh giá sự cần thiết, mức độ tác động về các mặt kinh tế - xã hội, tính khả thi, điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách, từ đó, cơ quan, tổ chức được giao thiết kế các quy phạm cụ thể để thể hiện nội dung chính sách, thực thi chính sách. b. Lập dự toán NSNN Lập dự toán chi NSNN là dự trù các khoản chi NSNN bằng tiền trong một khoảng thời gian nhất định. Dự toán NSNN là khâu đầu tiên trong một chu trình NSNN, có ý nghĩa quyết định đối với 2 khâu còn lại. Công tác này 11
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2