§ Ò ¸ n m«n häc
1
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trong nhịp độ phát triển nhanh chóng, mau lẹ này các nhà
sản xuất hầu như kng trực tiếp bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng.
Thế nhưng việc sản xuất và kết thúc bán hàng đi trong lưu thông để đến được
với khách hàng cn sự cống hiến của hàng hóa đó vẫn là vấn đtất yếu trong
quy lut tồn tại, vận động và phát trin của hàng hóa. Mặt khác dân ngày
mt tăng với sự thay đổi mạnh mvề chế quản kinh tế, thu nhập người
n ng lên, đời sống văn minh hiện đại lên sgiao lưu kinh tế đã khiến
cho lượng khách ớc ngoài o Việt Nam sinh sống, làm việc và du lịch
ngày càng nhiều, kéo theo nhu cầu không ngừng tăng lên và thay đổi liên tục .
Một h thống kênh phân phối, đa dạng đmạnh thể xóa đi sự khác biệt về
không gian, những chậm trễ về thời gian, những đơn điệu về hàng hóa là một
yêu cầu khách quan. chính điều này đã thúc đẩy sự ra đi và phát triển của
loi hình kinh doanh có chuyên n cao trong việc chuyển sở hữu từ nhà sản
xuất đến người tiêu dùng cuối cùng mt cách nhanh nhất. Đó là loi hình kinh
doanh su thị, và rất nhiều người đã sung sướng rời xa chợ búa chật chội để
tìm đến đây loại hình kinh doanh y đang phát triển trong thời gian gần đây
vẫn chưa cao, hàng a bán được từ các siêu th chưa được nhiều như mong
muốn.
Em chọn đề tài Thực trng và mt s giải pháp nhằm nâng cao hiệu
qu hoạt động tại các siêu thị ở Hà Nội nhm muốn hiểu rõ hơn về các vấn
đề kinh doanh tại các siêu th đó và em cũng muốn biết nguyên nhân tại sao
lại có tình trạng như vậy.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo Nguyễn Thu Hiền, sự
giúp đỡ của trung tâm thư viện trong quá trình thu thập dữ liệu thcấp đem
hoàn thành đán. Em rất mong được sự đánh giá ,p ý của đem thể
rut kinh nghiệm cho lần sau.
§ Ò ¸ n m«n häc
2
PHẦN NỘI DUNG
PHẦN I:. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ở SIÊU TH HÀ NỘI
I.Đặc trưng cơ bản ca hệ thống siêu thị ở Hà Ni.
Hình thức sở hữu đa dạng như nhà nước, tập thể công ty TNHH công
ty c phần, liên doanh với nước ngoài . lượng nhân viên phục vụ trong siêu
thơng ứng với một đơn vị diện tích bán hàng khá nhiều mặc đây
loi hình kinh doanh tphục vụ, phần đa trong số họ là nhân viên bảo vệ,
nhân viên trông gi hàng:
Quy mô siêu thngày càng lớn cả vdiện tích, không gian cả về số
lượng chủng loại hàng a- khách hàng đến đây đthể xem và lựa chọn
khoảng hơn 150000 món hàng ch hóa gia dụng cùng thc phẩm ơi khô,
các loại đồ hấp , thức uống đóng chai, đóng hộp…
Tỷ lệ hàng nội trong tổng số doanh thu của năm 1995 khoảng 10-30 %
năm 1998 nâng lên 80-98%. Mt số siêu thtrung tâm thành ph nhiều
người nước ngoài sinh sống, qua lại, tỷ lệ hàng nhập ngoại cao hơn . Tuy
nhiên một s đặc trưng nổi bật mà mi người thể nhận ra là trong siêu th
mt s mặt hàng thực phẩm mà nhất là đơi sống như thịt, , rauchiếm
tỷ lệ rất nhỏ.
Phương hướng kinh doanh là loại hình bản lẻ với số lượng lớn theo
phương thức tự phục vụ, tự chọn. Thông qua tìm hiểu nghiên cứu thị trường
nắm bắt được nhu cầu rồi tìm nguồn cung ứng hàng a tnhà sản xuất, nhà
cung ng trong ngoài ớc sau đó trưng bày theo cách thuận tiện, bắt mắt
nhất với chất lượng đảm bảo hàng a nguồn gốc , gcả đã được gắn
ng. Nhìn chung kinh doanh siêu thị chủ yếu là quản lý đóng vai trò chủ yếu.
Do siêu thlà loại hình kinh doanh mới n minh , hiện đại nơi cung cấp
nhng những nguồn hàng tin cy cho người tiêu ng, người tiêu ng đến
đây mua thtin tưởng vào chất ợng của hàng hóa mà không đắn đo gì.
Khi mt người muốn mua một sản phẩm tốt, chất lượng hthường nghĩ ngay
đến siêu thị, phải chăng đây ưu điểm lớn của siêu thị? Trong kênh phân
phi người trung gian thương mại là một trong những thành viên bản của
kênh được chia thành 2 cp độ trung gian bán buôn , trung gian bán lẻ.
Siêu thcũng một nhà trung gian trong kênh phân phối để phân phi hàng
a t nơi sản xuất đến người tiêu dùng cuối ng . Người tiêu ng cuối
§ Ò ¸ n m«n häc
3
ng gm người tiêu dùng nhân , người sử dụng công nghiệp và các t
chc nghề nghiệp . Nời tiêu dùng cui cùng cũng các thành viên của
kênh bi vì hliên quan đến chức ng đàm phán điểm đến của hàng
a . Theo quan điểm quản , hoàn toàn hợp khi chúng ta cho rằng người
tiêu dùng cui cùng là thị trường mục tiêu của tất cảc hệ thống thương mại.
Bởi vậy kênh marketing có thbao gm những người tiêu ng cuối cùng .
tuy nhiên, h tham gia vào nh bằng thực hiện các chức ng khác giúp cho
quá trình phân phi dễ dàng và hiu quả hơn.
Siêu th là mt trong những trung gian n lẻ trong kênh phân phối
phát hiện nhu cầu của khách hàng , tìm và bán những hàng hóa ở thời gian địa
điểm và theo cách thức mà các khách hàng mong mun. Trong lĩnh vực bán lẻ
người n lẻ ngày càng trnên lớn, thậm chí khổng lồ trong kinh doanh. Vì
quy chuyển thành sức mạnh , khi người bán lẻ trở nên lớn hơn , họ càng
khnăng nh hưởng lớn n đến các hoạt động của c thành viên khác
của kênh ( người bán buôn người sn xuất ).những người bán lẻ khổng lồ
với sức mua và thphần thị trường lớn. Sự quản tốt hiện nay đang thhiện
như c nhà bán lẻ sức mạnh . Hlớn hơn các nhà sản xuất cung cấp
cho h và khng giữ vị trí thống trị trong kênh marketing các ng việc
phân phối được thực hiện bởi người bán lẻ.
Các công việc phân phối được thực hiện bởi người bán lẻ .
Vai trò của người bán lẻ trong các kênh marketing liên quan đến quy
và loại hình bán l bao gồm : phát hiện ra nhu cầu khách hàng, tìmbán
nhng hàng hóa thời gian , địa điểm và theo cách thức mà các khách hàng
này mong muốn. Hơn nữa họ tạo ra các hỗn hợp hàng hóa p hợp, thời
gian mà khách hàng sẵn sàng mua.
Chúng ta ththấy c công việc phân phối đặc biệt thích hợp với
người bán lẻ bao gm:
1. Đưa ra sự hỗ tr vcon người và vật chất để sản xuất người bán
buôn th nhiều điểm tiếp xúc với khách hàng gần với vị trí sinh sống
của họ.
2. Cung cp việc bán hàng cá nhân , quảng cáotrưng bày để bán các
sản phẩm của người sản xuất .
3. Phát hiện nhu cầu tiêu dùng truyn những thông tin này trlại
qua kênh.
§ Ò ¸ n m«n häc
4
4. Phân chia slượng hàng hóa thành nhiu lượng nhỏ phù hợp với nhu
cầu tiêu dùng, qua đó tiết kiệm cho người cung cấp ( bằng việc chp nhận
khi lượng vận chuyển lớn tường ứng ). Và tạo thuận lợi cho người tiêu dùng
.
5. Thực hiện dtrữ , tồn kho để người cung cấp có thể dự trữ tồn
kho rng lớn sản phẩm của họ vị trí chi pthấp và thcho pp người
tiêu ng tiếp c tiện lợi nhất với sản phẩm của người sản xuất người
n buôn .
6.San srủi ro cho người sản xuất ( hay n bn ) bằng việc đngh
và chấp nhận phân phi trước mùa tiêu thụ.
Mc độ người bán lẻ thực hiện các ng việc phân phối trên rất
khác nhau . có những người bán lẻ lại làm ít nht các ng việc này. mt số
người bán lẻ chọn chiến lược cung cấp các dịch vụ phân phối mức n lẻ
nhiều nhất. Ngược lại một số nhà bán l lại bán giá thấp với mức độ cung cấp
dịch vụ bán lẻ thấp nhất. Họ n các hn hợp hàng a không d định trước ,
không có dịch vụ cá nhân.
Thường xuyên phải xếp ng dài đtrả tiền. mức trung bình các
nhà n lquản dtrữ cẩn thận các cửa hàng của họ đđảm bảo cho
khách ng luôn luôn tìm thấy những mặt hàng của họ cần, họ luôn nhiều
quầy để trả tiền đ khách hàng không phải chờ lâu .
Quy mô ng lên của người bán lẻ ảnh hưởng đến phân chia các
ng việc phân phối giữa các thành viên của kênh , đặc biệt một số ng việc
phân phi trước đây do người sản xuất bán buôn m nay được chuyển
sang cho người bán lẻ có quy mô lớn.
Ví dụ: phần lớn các cửa hàng chuỗi lớn và cửa hàng bách hóa tổng hợp
hthống kho hiện đại của chính họ để dự trữ và đặt hàng a có hiệu quả .
điều này đã gim được việc sử dụng bán buôn xuống mc thấp nhất. Như vậy
quy của người bán lẻ tạo nên tim năng cho họ thực hiện các công việc
phân phối hiệu quả . Mt khác, quy mô lớn của người bán lẻ đã làm tăng
sức mạnh tính độc lập của họ , h không ddàng bnh hưởng bởi người
sản xuất nữa. một thực tế đang xuất hiện trong bán lẻ tạo ra thách thức lớn
cho người quản kênh sthay đổi vai trò của người bán l trong kênh.
Thực chất người bán lẻ đóng vai trò 2 mặt :
§ Ò ¸ n m«n häc
5
Mt mặt , những người cung cấp ( sản xuất hoặc bán buôn ) hy vọng
người bán lẻ hot động như đại lý bán của họ. H hy vọng người bán lẻ dự trữ
hàng thc hiện các xúc tiến để mở rộng khả ng đáp ứng nhu cầu của
khách hàng cho hàng hóa của họ hơn cho hàng hóa của những người cung cấp
khác , mặt khác người bán lẻ cũng hoạt động n các đại mua cho c
khách hàng của họ. Trong vai trò y, người bán lẻ hiểu nhu cầu của khách
hàng , tìm kiếm và mua chtừ những người cung cấp loại hàng hóa thỏa
n nhu cầu tốt nhất của khách hàng .
Thực tế là tất cả những người bán lẻ đều thực hiện đầy đc 2 vai trò
trên ,nhưng mỗi vai trò đang được thay đổi. Cùng vi số lượng những người
n l theo định hướng marketing ngày càng tăng, vấn đề dtr và n hàng
a như thế nào ngày ng không phải do những người cung cấp quyết định
tsự phân tích thị trường mục tiêu của chính bản thân người bán lẻ .
nhiều nhà n lbây giời đlớn để gây sc ép đối với người cung cấp , chỉ
mua bán những hàng a p hợp với nhu cầu của khách hàng của họ.
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, các trung gian thương mại trên thị trường
đang sự thay đổi lớn . Phân tích được xu thế này s giúp doanh nghiệp biết
cần phải tổ chức và quản c kênh marketing theo những phương thức và
giải pháp nào cho hiệu quả?
Cũng tùy từng mặt hàng mà siêu thlà trung gian c kênh phân phi
i ngắn khác nhau. Có hàng a siêu th là trung gian trực tiếp trong kênh
phân phối , lúc đó các hàng hóa này thường là những mặt hàng công nghiệp,
mặt hàng tiêu ng g trcao, các mt hàng hải sản ơi sống, rau quả.
Siêu th là trung gian gián tiếp đối với những mặt hàng giá trị nhỏ, đồ gia
dụng
2. Đặc điểm của khách hàng.
Khách hàng những người mua sm và tiêu dùng những sản phẩm và
dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cu ước muốn cá nhân. Họ người tiêu dùng
sản phẩm do qtrình sản xuất tạo ra. Theo các nhà kinh tế học, việc tiêu
ng của hmột mặt được xem như việc sử dụng hoặc huỷ b một tài sản
kinh tế, mặt khác cũng là ch h tự thể hiện mình. Khách hàng có thlà một
nhân, một gia đình, hoặc một nhóm người . Để quyết định mua sắm một
sản phẩm, người tiêu ng ( khách hàng ) n chịu tác đng của các yếu tố
khác nhau trong đó bốn yếu tố chính là: nhng nhân tố văn hóa, những