Lun văn
Tình hình kinh doanh và quản
trị kinh doanh của tổng công
ty Giấy Việt Nam
I. KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
1. Lịch sử hình thành và phát trin của tổng công ty giấy Việt Nam
Tên công ty : TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Tên giao dich quc tế : VIET NAM PAPER CORPORATION
Tên viết tắt: VINAPACO
Trsở chính: 25A LÝ THƯỜNG KIỆT, HOÀN KIẾM, HÀ NỘI
Điện thoại: 0438247773
Fax: 0438260381
Email: VP.HN@VINAPACO.COM.VN; BAPACOPN@HN.VNN.VN
Website: HTTP://WWW.VINAPACO.COM.VN
Ban lãnh đạo :
Chủ tịch hội đồng quản trị: ĐỖ XUÂN TRỤ
Tổng giám đốc : VÕ SDỞNG
Phó tổng giám đốc: NGUYỄN THẾ BÌNH
VŨ THANH BÌNH
TRỊNH VĂN LÂM
VŨ BA THẮNG
HOÀNG VĂN VƯỢNG
NGUYỄN VIỆT ĐỨC
Tổng ng ty Giấy Việt Nam chính thức thành lập vào ny 29 tháng 4 năm
1995 theo quyết định ca Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở là Tổng Công ty Xuất
Nhập khu Giấy Gỗ Diêm (VINAPIMEX). Sau khi thành lp, tên viết tắt
VINAPIMEX vẫn được dùng cho đến năm 2006 thì đổi thành VINAPACO.
Vào thời điểm mới thành lập, Tổng Công ty Giấy Việt Nam có 16 đơn vị trong đó
9 đơn vị sản xuất giấy và bt giấy với năng lực là 152.000 tấn giấy/năm và
112.000 tấn bột giấy/năm chiếm 70% ng lực sản xut giấy và bt giấy toàn
ngành. Ngoài ra có 6 đơn vị khác như sản xuất diêm, may mặc, chế biến gỗ, văn
phòng phẩm v.v… 3 đơn vị hành chính s nghiệp gồm Viện Công nghiệp Giấy
Xenluylô, Trường đào tạo nghề giấy Bãi Bằng và Trung tâm nghiên cứu cây nguyên
liệu Giấy.
Sau qtrình phát triển đến năm 2005, đã có tổng cng 21 đơn vị thành viên trc
thuộc Tổng Công ty Giấy Việt nam. Trong đó thêm mới là 2 Công ty Nguyên liệu
Giấy Vĩnh Phúc và Miền Nam diện tích hơn 78.000 ha rừng trồng Nguyên liệu
giy (NLG), các Ban quản Dự án Kon Tum, Thanh a; Chi nhánh Tổng Cty
Giấy tại TP HCM, xí nghiệp kho sát thiết kế lâm nghiệp v.v… Một số đơn vị được
nâng cấp như Viện Nghiên cứu y NLG, Trường Cao đẳng Công nghệ Giấy và
điện.
Ngày 01/02/2005, th tướng chính phủ đã ban hành quyết định số
29/2005/-TTg vviệc chuyển tổng công ty giấy Việt Nam sang hoạt động theo
hình công ty m -công ty con. Công ty m - Tổng công ty giấy Việt Nam
(VINAPACO)là công ty nớc, được hình hành trên cơ sở tồ chức lại văn phòng
tổng công ty giấy Việt Nam và công ty giy Bãi Bằng, hoạt động trong các lĩnh vực:
trồng rừng, chế biến gỗ, sản xuất a chất, điện, văn phòng phẩm, xuất khẩu các
loại phụ tùng, thiết bmáy móc vật ngành giấy, kinh doanh dịch vcho thuê văn
phòng, khách sạn………….. Cho đến hết năm 2008, hầu hết các Công ty thành viên
cũ đã được c phần a và trthành Công ty con, ng ty liên kết với Tổng Công
ty Giy Việt nam.
Hiện nay tổng công ty giấy Việt Nam gồm gần 30 đơn vị thành viên hạch toán
phthuộc, 3 đơn vị thành viên hạch toán độc lập, 2 công ty con và 16 công ty liên
kết, các đơn vị hạch toán o sổ, các đơn vị hạch toán phụ thuộc, khối phòng ban
chức năng và các đơn vị sự nghiệp. Danh sách các công ty con, công ty liên kết, đơn
vị hạch toán, khối phòng ban và đơn vị sự nghiệp xem thêm ở phụ lc 1
Tại thời điểm 01/01/2005 vốn điều lệ của tổng công ty giấy Việt Nam là
1.045.865 t đng
Có th chia các giai đoạn phát triển của Tổng ng ty Giấy Việt nam từ 1995 đến
2010 như sau :
Giai đoạn 1 (1995 – 1999)Giai đoạn đu tư chiều sâu hồi phục sản xuất về công
sut thiết kế; cân đối giữa sản xuất bột giấy và giấy (tình hình trước giai đon 1995,
khả năng huy động năng lực máy móc thiết bị (MMTB) chđạt 50%). Kết thúc giai
đoạn này, năng lực sản xuất đạt 180.000 tấn giấy/năm và 123.000 tấn bột giâý/năm;
chiếm 40% năng lực sản xuất giấy 50% năng lực sản xuất bột giấy toàn ngành.
Giai đoạn 2 (2001 – 2005)Giai đoạn đầu tư mở rộng các đơn vị hiện có như các
dự án: Tân mai, Bãi bng giai đoạn 1, Đồng nai, Việt Trì, Bình An, Hoàng văn Thụ,
Vạn Điểm, Sông Đuống. Riêng những Dự án mới như Kon Tum, Thanh Hóa, Bãi
bng giai đoạn 2 cũng được khởi sự (nghiên cứu khthi, thành lập ban quản lý Dự
án, thực hiện lễ động th/ khởi công v.v…) nhưng việc triển khai hết khó khăn và
chận trễ, trong đó Dán Kon Tum bị hủy bỏ. Kết thúc giai đoạn này, năng lực sản
xuất giấy đạt 326.000 tấn giấy/năm và 197.000 tấn bột giấy/năm; chiếm 41% năng
lc giấy75% năng lực bột giấy toàn ngành.
Giai đoạn 3 (2006 – 2010)Giai đoạn vận hành theo mô hình Công ty m- Công
ty con thực hiện chuyển đổi hoàn toàn tsở hữu từ 100% vốn Nhà ớc sang
dng Công ty cổ phần. Triển khai thực hiện tiếp tục các Dự án mrộng Bãi Bằng
giai đon 2, Thanh Hóa, Tân Mai, Công ty c phần Bãi Bằng. Năng lực sản xuất
giy của Công ty mẹ và các ng ty con, Công ty liên kết đến hết năm 2008 là
350.000 tn giấy/năm và 197.000 tấn bột giấy; chiếm 29% năng lực sn xuất giấy
72% ng lực sản xuất bột giâý toàn ngành. Dkiến, khi kết thúc giai đoạn 3
(hết năm 2010) năng lực sản xuất giấy sẽ gia tăng thêm 200.000 tấn/năm (từ Dự án
cphần Giấy Bãi bằng và Thanh Hóa), bột giấy là 90.000 tấn/năm (từ Thanh a).
Dkiến, kết quả đầu từ Dự án Bãi bằng giai đon 2 và di dởi mở rng Giấy n
Mai sđạt vào giai đoạn kế tiếp (2011 -2015). Đồng thời theo kế hoạch sang năm
2010 sẽ chính thức cổ phn hóa toàn bTổng Công ty Giấy Việt nam.
Tổng công ty giấy Việt Nam nằm trong tổng số 19 tổng công ty nhà nước lớn
trực thuộc trực tiếp chính phủ, là đơn vị quốc doanh tiêu biểu của tinh thần đổi mới:
năng động sáng tạo hợp tác hi nhập và phát triển. Tổng công ty giấy Việt
Nam sản phẩm của tổng công ty đã nhn được nhiều giải thưởng khen tặng ca
nhà nước và chính ph như : Huân chương Độc lập Hạng Ba (năm 2001); Huân
chương Đc lập hạng Nhì (năm 2006); Cờ thi đua của Chính phủ (năm 2001, 2002);
Cthi đua của Bộ trưởng (năm 2006, 2007). Đặc biệt, năm 2000 tổng công ty giấy
Việt Nam vinh d được Nhà nước phong tặng danh hiệu đơn vị Anh hùng lao động
trong thời k đổi mới, Năm 2007, sản phẩm giấy của tổng công ty giấy Việt Nam
giành được giải thưởng “Sao Vàng đất Việt” cho top 100 thương hiệu nổi tiếng Việt
Nam do Hội Doanh nghiệp trẻ Việt Nam bình chọn, nhận “Cúp vàng ISO” do B
Khoa hc và Công ngh và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trao tặng; giải
thưởng khoa học sáng tạo, giải thưởng WIPO năm 2009 cho nhà sáng tạo nxuất
sắc nhất và giải thưởng “Hi thi sáng tạo k thuật toàn quc lần thứ 10”. Ngoài ra
còn các giải Ngôi sao vàng Quc tế”, 7 năm liền được khách hàng bình chọn là
"Hàng Vit Nam chất lượng cao", 5 năm liền đạt giải "Qucầu vàng" do BKhoa
học và Công nghệ, Bộ Công nghiệp trao tặng cùng nhiều Huy cơng Vàng và bằng
khen của các cấp, các ngành
2 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô hoạt động của Tổng công ty
Nhiệm vụ :
Kinh doanh i, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại
tổng công ty giấy Việt Nam và các doanh nghiệp khác
Ti đa hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty mvà thợp
công ty m- công ty con
Phát triển thành mt công ty nnước mạnh tiềm lực về tài chính;
phương pháp điu hành, quản tiên tiến đgiữ vai trò chủ đạo, chi phối, hỗ trợ và
liên kết hoạt động với các công ty con và công ty liên kết.
Hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, đa lĩnh vực trong đó
ngành nghchính là sản xuất giấy các loại, đáp ứng tt nhất nhu cầu sử dụng sản
phẩm giy trên thtrường trong nước và từng ớc xuất khẩu ra thị trường c
ngoài
Chc năng
Sản xuất kinh doanh các loại giấy, bột giấy, các sản phẩm từ giấy,
nguyên liệu giấy, dăm mảnh, văn phòng phẩm, hóa chất, vật tư, thiết bị, phụ
tùng phục vụ ngành giy và chế biến gỗ.
Khai thác chế biến kinh doanh các loại nông, lâm sản, gỗ và c loại
sản phm chế biến từ gỗ (gỗ dán, ván ép, t chì, đồ mộc, đũa ).
Sản xuất kinh doanh ngành in, các sản phẩm văn a phẩm, xuất bản
phẩm, các sản phm may mặc, da giày và các mặt hàng tchất dẻo.
Thiết kế thi công, xây lắp phục vụ lâm nghiệp, khai hoang trồng rừng
khai thác rừng, khoanh nuôi làm giàu rng thủy lợi nhỏ, xây dựng dân dụng và công
nghiệp, quản lý bảo vệ và phát trin vốn rừng.
Kinh doanh sắt thép đặc chủng sử dụng cho ngành giấy, sửa chữa các
thiết bnhà xưởng sản xuất giấy, sản xuất lắp đặt thiết bị phụ trợ, kết cấu kim loại
ngành công nghiệp (cơ và điện).
Kinh doanh ph tùng xe y chuyên dng để bốc xếp vận chuyển
nguyên liệu, dịch vụ thiết bvật xăng dầu, sửa chữa xe y, dịch vụ khoa học
công nghvà vật tư k thuật và phc vụ đời sống, dịch v vận tải lâm sản và bốc xếp
hàng hóa vật tư.