intTypePromotion=1

Luận văn tốt nghiệp: Bàn về dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong các doanh nghiệp hiện nay

Chia sẻ: Tien Dat Dat | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:32

0
113
lượt xem
41
download

Luận văn tốt nghiệp: Bàn về dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong các doanh nghiệp hiện nay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chuẩn mực kế toán quốc tế ( IAS 37 ) định nghĩa một khoản dự phòng là một khoản nợ phải trả có giá trị và thời gian không chắc chắn trong đó một khoản nợ phảI trả là một nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ những sự kiện trong quá khứ , viêc thanh toán các nghĩa vụ này được dự tính là sẽ làm giảm các nguồn lợi kinh tế cử doanh nghiệp gắn liền với các lợi ích kinh tế . ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp: Bàn về dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong các doanh nghiệp hiện nay

  1. Luận Văn ĐỀ TÀI: Bàn về dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong các doanh nghiệp hiện nay .
  2. M ỤC L ỤC Lời mở đầu................................................................................................... 1 Phần I: Chế độ hiện nay về trích lập, xử lý và hạch toán các khoản dự phòng phải thu khó đòi ............................................................................... 3 1.1. Khái niệ m ............................................................................................... 3 1.2. Thời điểm lập và hoàn nhập.................................................................... 4 1.3. Đối tượng và điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giả m giá hàng tồn kho ............................................................................................ 4 1.3.1. Dự phòng phải thu khó đòi .................................................................. 4 1.3.2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ......................................................... 4 1.4. Quy trình và phương pháp xác định, tính toán mức dự phòng cần lập .... 5 1.4.1. Đối với dự phòng phải thu khó đòi ...................................................... 5 1.4.2. Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho ............................................. 6 1.5. Xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho ................................................................................................................ 7 1.5.1. Với dự phòng phải thu khó đòi ............................................................ 7 1.5.2 Với dự phòng giảm giá hàng tồn kho .................................................... 7 2. Xử lý xoá sổ các khoản nợ không thu hồi được ........................................ 8 2.1. Các trường hợp nợ được coi là không có khả năng thu hồi ..................... 8 2.2. Chứng từ cần có khi xử lý xoá sổ nợ ...................................................... 9 2.3 Thẩ m quyền xử lý nợ............................................................................... 9 2.4. Mức độ tổn thất thực tế và cách xử lý hạch toán ................................... 10 3. Kế toán các nghiệp vụ liên quan tới dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho ................................................................................................ 10 3.1. Dự phòng phải thu khó đòi ................................................................... 10 3.1.1. Tài khoản sử dụng ............................................................................. 10 3.1.2. Phương pháp hạch toán...................................................................... 11 3.2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho .......................................................... 13
  3. 3.2.1. Tài khoản sử dụng ............................................................................. 13 4. Kế toán Việt Nam so với kế toán Pháp về lập dự phòng phải thu khó đòi, giả m giá hàng tồn kho ................................................................................. 14 Phần 2: Phân tích, nhận xét và kiến nghị về việc trích lập, xử lý và hạch toán các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện nay............................................................................................... 16 1. Phân tích và nhận xét về trích lập, xử lý và hạch toán dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho hiện nay ..................................................... 16 1.1. Những thay đổi tích cực trong thông tư 89/2002 về hướng dẫn hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi, giả m giá hàng tồn kho ................................. 16 1.2. Một số hạn chế còn tồn tại trong dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho hiện nay ................................................................................. 18 1.2.1. Về xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho ............................... 18 1.2.2. Quan điểm hiện nay về chi phí dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho ................................................................................................ 19 1.2.3. Vấn đề xử lý dự phòng ở ba loại công cụ quản lý Tài chính - Thuế - Kế toán ............................................................................................................. 19 2. Một số kiến nghị hoàn thiện dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giả m giá hàng tồn kho ................................................................................................ 22 Kết luận...................................................................................................... 26 Danh mục tài liệu tham khảo .................................................................... 27
  4. LỜI MỞ ĐẦU Trong quả trình hoạt đống sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường có mối quan hệ kinh tế với nhiều đối tượng. Các đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính, khả năng sinh lời và khả năng phát triển của doanh nghiệp . Trên cơ sở đó họ co thể quyết định được có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không, có nên bán hàng cho doanh nghiệp không hoặc có nên cho doanh nghiệp vay hay không . Tất cả những câu hỏi đặt ra chỉ có thể lời được khi họ biết được thực trạng về tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào . Mặt khác,trên góc độ quản lý vĩ mô của nhà nước, các cơ quan nhà nước cơ quan thuế, tái chính, kiể m toán cũng cần phải có những tài liệu đáng tin cậy về tình hình tài chính của doanh nghiệp . Thế nhưng, nền kinh tế hiện nay hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước . Một đặc điểm nổi bật đó là hoạt đông sản xuất kinh doanh chịu sự tác động, chi phối mạnh của quy luật giá cả, sự cạnh tranh gây gắt với nhiề u cơ hội thách thức và cả những khó khăn mới đặt ra cho doanh nghiệp . Chính vì vậy giá trị tài sản luôn luôn thay đổi tại mỗi thời điể m khác nhau và có thể sẽ có nhiều những tổn thất, rủi ro sẽ xảy ra . Làm thế nào để phản ánh được chính xác giá trị thực tế của tài sản trên các báo cáo kế toán đồng thời khắc phục, bù đắp được những tổn thất sẽ xảy ra . Xuất phát từ nguyên tắc kế toán : Nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc giá phí và yêu cầu trên đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện lập dự phòng . Theo qui định của chế độ hiện nay, doanh nghiệp phải tiến hàng lập dự phòng giả m giá tài sản trên 3 loại : Dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư trong hoạt động tài chính . Vì dự phòng là một nội dung tương đối mới trong chế độ ké toán tài chính so vớ i các chế độ kế toán trước đây . Nên nó tồn tại những vướng mắc, bất cập đòi hỏi phải có sự thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp . Điều này đặc biệp thể hiện hai loại dư phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho .
  5. Với lý do trên em chọn nghiên cứu đề tài : Bàn về dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong các doanh nghiệp hiện nay . Đề tài này gồm hai phần : Phần 1 : Chế độ hiện nay về trích lập, xử lý và hạch toán các khoản dự phong giả m giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu kho đòi Phần 2 : Phân tích, nhận xét và kiến nghị về việc trích lập, xử lý và hạch toán các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giả m giá hàng tồn kho . Đề tài này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Trương Thanh Dũng . Em xin chân thành cảm ơn Sinh viên Jamiyanjav Ulziijargal
  6. PHẦN 1 CHẾ ĐỘ HIỆN NAY VỀ TRÍCH LẬP, XỬ LÝ VÀ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI, DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO 1 . Lý luận chung về dự phòng và nguyên tắc lập, hoàn nhập dự phòng 1.1 Khái niệm Chuẩn mực kế toán quốc tế ( IAS 37 ) định nghĩa một khoản dự phòng là một khoản nợ phải trả có giá trị và thời gian không chắc chắn trong đó một khoản nợ phảI trả là một nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ những sự kiện trong quá khứ , viêc thanh toán các nghĩa vụ này được dự tính là sẽ làm giả m các nguồn lợi kinh tế cử doanh nghiệp gắn liền với các lợi ích kinh tế . Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, hiểu một cách đơn giản và cụ thể thì dự phòng thực chất là việc ghi nhận trước một khoản chi phí thực tế chưa thực chi ra vào chi phí của niên độ báo cáo để có nguồn tài chính cần thiết bù đắp những thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ liền sau . Như vậy dự phòng mang tính tương đối vì nó được lập dựa trên các ước tính kế toán . Dự phòng phải thu khó đòi : Là dự phòng phần giả trị tổn thất của các khoản nợ phải thu, có thể không đòi được do đơn vị hoặc người nợ không co khả năng thanh toán trong năm kế hoạch . Mục đích của việc lập dự phòng phải thu khó đòi là để đề phòng nợ phải thu thất thu khi khách hàng không co khả năng trả nợ và xác định giả trị thực của khoản tiền phải thu tồn trong thanh toán khi lập các báo cáo tài chính . Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Là dự phòng phần gía trị bị tổn thất do giả m giá vật tư, thành phẩ m, hàng hoá tồn kho có thể xây ra trong năm kế hoạch . Mục đích của nó là để đề phòng hang tồn kho giảm giá so với giá gốc trên sổ đặc biệt khi chuyển nhượng, cho vay, xử ly, thanh lý đồng thời để xác định giá trị thực tế của hàng tồn kho trên hệ thống báo cáo kế toán .
  7. 1.2 Thời điểm lập và hoàn nhập Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính trùng với nă m dương lịch ( bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hang năm ) thì việc lập và hoàn nhập các khoản dự phòng đều được thực hiện ở thời điểm khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm . Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tàI chính khác với năm dương lịch thì thời điểm lập và hoàn nhập dự phòng là ngà y cuối cùng của năm tài chính . 1.3 Đối tượng và điều kiện lập dự phòng phảI thu khó đòi, dự phóng giảm giá hàng tồn kho 1.3.1 Dự phòng phải thu khó đòi Các khoản nợ phải thu khó đòi được lập dự phòng phải có các điều kiện sau : Thứ nhất: phải có bảng kê về tên, địa chỉ, nội dung tong khoản nợ, số tiền phải thu của tong đợn vị nợ hoắc người nợ trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đò i . Thứ hai : phải có các chứng từ gốc hoặc xác nhận của đợn vị nợ hoặc người nợ về số tiền còn nợ chưa trả, bao gồm : hợp đồng kinh tế ,khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ … Thứ ba : các căn cứ để được ghi nhận là khoản nợ phải thu khó đòi : Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ hai năm trở lên, kể từ ngày đến hạn thu nợ được ghi trên chứng từ vay nợ ( Hợp đông kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ ), doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được nợ . Trường hợp đặc biệt, tuỳ thời gian quá hạn chưa tới 2 nă m nhưng con nợ đang trong thời gian xem xét giải thể,phá sản hoặc người nợ có các dấu hiệu khác như bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử … thì cũng được ghi nhận là khoản nợ nghi ngờ khó đòi . Thứ tư, doanh nghiệp lập hội đồng để xác định các khoản nợ phảI thu khó đò và thẩ m định mức độ. Hội đòng do giảm đốc thành lập với các thành phần bắt buộc là: giảm đốc , kế toán trưởng và trưởng phòng kinh doanh.
  8. 1.3.2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Theo quy định hiện nay đối tượng lập dự phòng là những hàng tồn kho co giá trị thuần có thể thực hiện nhỏ hơn giá gốc . Số dự phòng giảm gía hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giả trị thuần co thể thực hiện được của chúng trong đó : Hàng tồn kho bao gồm : Thứ nhất, hàng hoá mua về để bán : hàng hoá tồn kho , hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đI gai công chế biến . Thứ hai, thành phẩm tồn kho và thành phâmr gửi đi bán . Thứ ba, sản phẩ m dở dang : sản phẩ m chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa là m thủ tục nhập kho thành phẩm . Thứ tư, nguyên liệu,vật liệu,công cụ,dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường,chi phí dụng cụ dở dang . Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tinh của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, trừ chi phí ước tính để hoàn thánh sản phẩ m và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng . Hàng tồn kho được lập dự phòng giảm giá thì phải tuân theo các điề kiện sau : Một là, phải có biên bản kiểm kê hàng tồn kho tại thời điể m tính . Hai là, có hoá đơn, chứng từ hợp lý pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn vật tư hàng hoá tồn kho . Ba là, hàng tồn kho phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp . Bốn là, doanh nghiệp phải lập hội động thẩm định mức giảm giá hàng tồn kho . Hội đồng thẩm định gồm các thành phần bắt buộc sau : Giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng vật tư . Ngoài ra, trường hợp nguyên vật liệu và cộng cụ dụng cụ dùng cho mục đích sản xuất sản phẩm có giá trị bị giả m nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nó không bị giả m giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho .
  9. 1.4 Quy trình và phương pháp xác định, tính toán mức dự phòng cần lập 1.4.1 Đối với dự phòng phả thu khó đòi Khi có bằng chứng chắc chắn về khoản nợ phải thu là khó đòi phù hợp với quy đinh trong chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp tính toán số dự phòng cần phải lập theo từng khoản nợ theo một trong các cách sau : Cách 1 : Có thể ước tính một tỷ lệ nhất định ( theo kinh nghiệm ) trên tổng doanh số thực hiện bán chịu . Số dự phòng cần lập = Doanh số phải thu nhân với Tỷ lệ ước tính Cách 2 : Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ pjải thu của từng khách hàng, phân loại theo thời hạn thu nợ, các khoản hàng quá hạn được xếp loại khách hàng nghi ngờ theo quy định . Doanh nghiệp cần thông báo cho khách hàng và trên cơ sở thông tin phản hồi từ khách hàng, kể cả bằng phương pháp xác minh để xác định số dự phòng cần lập theo số % khó thu đã được thẩm định . Dự phòng cần lập = % mất nợ có thể * Nợ phải thu khách hàng nghi ngờ Cách tính thứ hai cho ta biết mức dự phòng cần lập khá sát với thực tế thất thu có thể xẩy ra, tuy nhiên cần phải mất nhiều công sức để tổ chức hạch toán chi tiết, phân loại nợ, đối chiếu xác định nợ với từng khách hàng . Mức dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi được lập không được vượt quá 20% tổng dư nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điể m lập báo cáo tài chính năm . Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ váo bảng kê chi tiết làm căn cứ để hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp . 1.4.2 Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho Trước tiên doanh nghiệp phải ước tính giả trị thuần có thể thực hiện được của từng loại hàng tồn kho . Việc ước tính này dựa trên những bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính và phải tính đến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tài
  10. chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện hiện có ở thời điể m ước tính đồng thời phải tính đến mục đích của việc dự trữ hàng tồn kho . Trên cơ sở đã biết doanh nghiệp xác định số dự phòng cần lập cho năm tiếp theo băng các bước công việc sau : Bước 1 : Kiểm kê số hàng tồn kho hiện có từng loại Bước 2 : Lập bảng kê hàng tồn kho về số lượng và giá trị mua vào, đối chiếu với giá trị thuần có thể thực hiện được váo ngày kiểm kê – ngày cuối niên độ báo cáo . Bước 3 : Tính mức dự phòng phải lập cho niên độ sau theo từng loại hàng tồ n kho nào mà giá trị thuần có thể thực hiện được của nó nhỏ giá gốc ( giá hạch toán trên sổ kế toán ) Møc dù phßng;cÇn lËp cho tõng lo¹i;niªn ®é tiÕp theo = Sè l-îng; hµng tån kho;mçi lo¹i Gi¸ gèc;trªn sæ;kÕ to¸n x - Gi¸ trÞ thuÇn cã thÓ;thùc hiÖn ®-îc t¹i ngµy;kÕt thóc niªn ®é b¸o c¸o Bước 4 : Tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào bảng kê chi tiết … Bảng kê này là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán . 1.5 Xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho 1.5.1 Với dự phòng phải thu khó đòi Cuối kỳ kế toán năm, sau khi kế toán tính xác định số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay bằng với số dư của khoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp không phả i trích lập thêm . Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay lớn hơn số dư của các khoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn được hạch toán váo chi phí quản lý doanh nghiệp .
  11. Nếu số dự phòng khó đòi cần trích lập năm nay nhỏ hơn số dư của khoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên đọ trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp . 1.5.2 Với dự phòng giảm giá hàng tồn kho Cuối kỳ kế toán năm, sau khi tính toán số dụ phòng giả m giá hàng tồn kho cần trích lập, nếu số dự phòng tồn kho cần trích lập năm nay bằng với khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì doanh nghiệp không phải trích lập thêm . Trường hợp khoản dự phòng giả m giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toấnnmw nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối ky kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn được lập thêm ghi tăng giá vốn hàng bán . Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán . 2 . Xử lý xoá sổ các khoản nợ không thu hồi được 2.1 Các trường hợp nợ được coi là không có khả năng thu hồi Theo quy dinh hiện nay các khoản nợ phải thu quá hạn hoặc chưa quá hạn thuộc một trong các trường hợp sau đây được coi là khoản nợ không có khả năng thu hồi : Thứ nhất, khách nợ là doanh nghiệp, đã hoàn thành việc giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật . Thứ hai, khách nợ đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả . Thứ ba, khách nợ là cá nhân đã chết, mất tích đang thi hành án phạt tù, hoặc người thừa kế theo luật, nhưng không co khả năng chi trả theo phán quyết của toà án . Thứ tư, khách nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho xoá nợ theo quy định của pháp luật .
  12. Thứ năm, khoản chênh lệch còn lại của khoản nợ không thu hồi được sau khi đã xử lý trách nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vật chất . Thứ sáu, khoản chênh lệch thiệt hại được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận do bán nợ phải thu . Thứ bẩy, các khoản nợ phải thu mà dự toán chi phí đòi nợ lớn hơn giá trị phả i thu . Thứ tám, các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn từ 3 năm trở lên, tuy khách nợ còn tồn tại, còn hoạt động nhưng kinh doanh thua lỗ liên tục và quá khó khăn, hoàn toàn không có khả năng thanh toán, doanh nghiệp đã tích cực áp dụng các biện pháp nhưng vẫn không thu được nợ . 2.2 Chứng từ cần có khi xử lý xoá sổ nợ Thứ nhất, biên bản của hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp . Trong đó ghi rõ giá trị của từng khoản nợ phải thu, giá rị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực tế ( sau khi đã trừ đi các khoản thu hồi được ) Thứ hai, bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xoá để làm căn cứ hạch toán . Thứ ba, quyết định của toà án cho xử lý phá sản doanh nghiệp theo luật phá sản quyết định của người có thẩm quyền về giải thể đối với đơn vị nợ . Thứ tư, giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ đã chết nhưng không có tài sản thừa kế để trả nợ . Thứ năm, giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với người còn sống nhưng không có khả năng trả nợ . Thứ sáu, lệnh truy nã hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với người nợ đã bỏ trốn hoặc đang bị truy tố, đang thi hành án nhưng quá thời hạn 2 năm kể từ ngày nợ . Thứ bẩy, quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý xoá nợ không thu hồi được của doanh nghiệp . 2.3 Thẩm quyền xử lý nợ Việc xử lý xóa sổ những khoản nợ không thu hồi được thuộc thẩm quyền của Hội đồn quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị ) hoặc hội đồng
  13. thành viên (đối với doanh nghiệp có hội đồng thành viên ); tổng giám đốc, giám đốc (đối với doanh nghiệp không có hội đồng quản trị ) hoặc chủ doanh nghiệp căn cứ doanh nghiệp căn cứ vào các bằng chứng liên quan đến các khoản nợ để quyết định xoá sổ và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước nhà nước và pháp luật, đồng thời thực hiện các biện pháp xử lý trách nhiệm theo chế độ hiện hành . 2.4 Mức độ tổn thất thực tế và cách xử lý hạch toán Mức độ tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được là phần còn lạ i sau khi lấy số dự nợ phải thu ghi trên sổ kế toán trừ đi số nợ đã thu hồi được ( do người gây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, do được chia tài sản theo quyết định của toà án hoặc các cơ quan có thẩ m quyền khac ) . Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không thu hồi được cho phép xoá nợ thì bù đắp bằng nguồn dự phòng phải thu khó đòi, nếu thiếu hoặc chưa lập dự phòng thi hạch toán phần này vào chi phí quản lý doanh nghiệp . Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xoá nợ, doanh nghiệp vẫn phả i theo dõi riêng trên sổ sách trong thời hạn tối thiểu là 5 năm và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ . Nếu lại thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập khác . 3. Kế toán các nghiệp vụ liên quan tới dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho Theo thông từ số 89/2002/TT- BTC ngày 9/10/2002 thì việc hạch toán các nghiệp vụ dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho như sau : 3.1 Dụ phòng phải thu khó đòi 3.1.1 Tài khoản sử dụng TK 139 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi Kết cấu nội dung : Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng đã lập thừa ghi giả m chi phí quản lý doanh nghiệp
  14. Bù đắp tổn thất thực tế xảy ra với phần đã lập dự phòng Bên Có: Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi chi phí quản lý doanh nghiệp cho năm báo cáo .
  15. Dư có: Dự phòng đã lập hiện có TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Kết cấu nội dung : Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ Bên Có : Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh TK 642 cuối kỳ kông có số dư và được chi tiết thành các tài khoản từ 6421 đế n 6428 . TK 711 – Thu nhập khác Kết cấu nộ dung : Bên Nợ : Số thuế GTGT phải nộp ( nếu có ) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ( nếu có ) (ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp ) Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang TK 911 ( Xác định kết quả kinh doanh ) Bên Có : Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ TK 711 ( Thu nhập khác ) không có số dư cuối kỳ . 3.1.2 Phương pháp hạch toán Cuối ky kế toán năm, so sánh giữa số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay với số dư của khoản dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết . Nếu phải trích lập thêm ghi : Nợ TK 642 Có TK 139 Nếu được hoàn nhập ghi : Nợ TK 139 Có TK 642 ( Chi tiết hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi ) Trường hợp các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được phép xoá nợ, ghi :
  16. Nợ TK 139 : Phần đã lập dự phòng phải thu khó đòi Nợ TK 642 : Phần chênh lệch giữa số nợ phải thu khó đòi xoá sổ > số lập dự phòng Có TK 131 : Phải thu của khách hàng Có TK 138 : Phải thu khác Đồng thời ghi Nợ TK 004 : Nợ khó đòi đã xử lý ( TK ngoài bảng cân đối kế toán ) Trường hợp xử lý xoá nợ sau đó đã thu hồi được, kế toán căn cứ vào giá tị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi : Nợ TK 111,112 Có TK 711 Đồng thòi ghi Có TK 004 : Nợ khó đòi đã xử lý Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ dự phòng phải thu khó đòi TK111,138 TK139 TK642 Lập DPPTKĐ (Phần chênh lệch giữa Xoá sổ nợ PTKĐ số phải lập năm nay> số dư khoảng DP năm trước chưa sử dụng Hoàn nhập DPPTKĐ (phần chênh lệch giữa số phải lập năm nay < số dư khoản dự phòng năm trước chưa sử dụng hết) Phần chênh lệch lớn hơn giữa số thực tế xoá sổ với số đã lập dự phòng TK711 TK111,112 TK004 Ghi tăng Ghi giả m Nợ đã xử lý xoá sổ lại khoản nợ khoản nợ thu hồi được PTKĐ đã xử KPKĐ đã xử lý xoá sổ lý xoá sổ
  17. 3.2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 3.2.1 Tài khoản sử dụng TK 159 - Dự phòng giả m giá hàng tồn kho Kết cấu nội dung : Bên Nợ : Hoàn nhập số dự phòng chênh lệch giữa số phỉa lập năm nay < số đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước Bên Có : Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ghi tăng giá vốn hàng bán Dư có : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện co TK 632- Giá vốn hàng bán Kết cấu nội dung : Bên Nợ : Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ . Phản ánh khoản hao hụt, mất mất của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệ m cá nhân gây ra . Phản ánh chi phí tự xây dựng, chế tạo tài sản cố định vượt trên mức bình thường. Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay > khoản đã lập dự phòng năm trước . Bên Có : Phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( 31/12) ( Chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay < khoản đã lập dự phòng năm trước ) Kết chuyển giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 TK 632 ( Giá vốn hàng bán ) không có số dư cuối kỳ . 3.2.2 Phương pháp hạch toán Cuối năm tài chính, tính toán và so sanh khoản phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay với số đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm trước . Nếu phải trích lập thêm, ghi: Nợ TK 632 : Ct dự phòng giả m giá hàng tồn kho
  18. Có TK 159 Nếu được hoàn nhập, ghi : Nợ TK 159 Có TK 632 : CT dự phòng giảm giá hàng tồn kho TK159 TK632 Trích lập dự phòng giả m giá hàng tồn kho (nếu số phải lập cuối kỳ kế toán năm nay > Số đã lập cuối kỳ kế toán năm trước) Hoàn nhập dự phòng giả m giá hàng tồn kho (nếu số phải lập cuối kỳ kế toán năm nay < số đã lập cuối kỳ kế toán năm trước 4. Kế toán Việt Nam so với kế toán Pháp về lập dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho Có thể nói kế toán dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá hàn tồn kho ở Việt Nam đi theo xu hướng giống với kế toán Pháp . Những điểm giống nhau này thể hiện nhiều trên dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuh thể là về điều kiện trích lập, cách xử lý dự phòng, trích lập thêm hay được hoàn nhập . Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho cùng được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuúat kinh doanh . Tuy nhiên, việc hoàn nhập dự phòng của Pháp được ghi tăng thu nhập trong khi ta lại ghi giảm chi phí . Thêm vào đó, việc hạch toán của Pháp rất chi tiêt ( thể hiện trên hệ thống tài khoản ) đặc biệt là dự phòng phải thu khó đòi . Pháp có riêng tài khoản 416 – ( khách hàng khó đòi nghi ngờ đang tranh chấp ) và tài khoản 654- ( lỗ do không đòi được nợ ) để xử lý các tổn thất thực tế phát sinh do công nợ phải thu thực sự không đòi được . Điều này cũng tạo nên sự khác nhau trong cách xử lý các
  19. khoản phải thu không có khả năng thu hồi giữa kế toán Pháp và kế toán Việt Nam . Kế toán Pháp hạch toán như sau : Nợ TK 654: ( lỗ do không đòi được nợ ) Nợ TK 4455: ( thuế GTGT phải nộp nhà nước ) Có TK 416 : ( khách hàng khó đòi nghi ngờ đang tranh chấp ) Có TK 411: ( trường hợp chưa kịp lập dự phòng giả m giá tài khoản khách hàng) Đồng thời phải hoàn nhập số dự phòng ( nếu trước đây đã lập ) của khách hàng xử lý xoá sổ : Nợ TK 491 : ( dự phòng giảm giá các tài khoản khách hàng ) Có TK 781 : ( hoàn nhập khấu hao và dự phòng thuộc thu nhập kinh doanh) Việc phân loại khách hàng và khách hàng và hạch toán khách hàng khó đòi nghi ngờ đang tranh chấp vào riêng một khoản sẽ tiện lợi hơn cho việc theo dõi và xử lý các khoản nợ nghi ngờ bị mất . Một điểm khác nhau cơ bản nữa là về cơ sở tính số dự phòng phải thu khó đòi cần lập. Ở Việt Nam tính trên số nợ nghi ngờ có cả thuế GTGT, còn ở Pháp tính số dự phòng trên số nợ ngoài thuế GTGT : Mức dự phòng Số % có khả Số nợ nghi ngờ giảm giá tài = năng mất x ngoài thuế giá khoản khách hàng trị giá tăng Sở dĩ Pháp tính mức dự phòng giả m giá tài khoản khách hàng trên số nợ nghi ngờ ngoài thuế vì Pháp cho rằng số thuế khách hàng đang nợ chúng ta là số thuế thu hộ nhà nước nên nếu mất thì nhà nước phải chịu . Thuế không thuộc doanh thu của doanh nghiệp do đó phải lập dự phòng ngoài thuế, tính trên thu nhập của doanh nghiệp . Điều nay cho thấy sự chặt chẽ trong hệ thống kế toán Pháp .
  20. PHẦN 2 PHÂN TÍCH, NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC TRÍCH LẬP, XỬ LÝ VÀ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI, DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO HIỆN NAY 1. Phân tích và nhận xét về trích lập, xử lý và hạch toán dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho hiện nay Những thay đổi tích cực trong thông tư 89/2002 về hướng dẫn hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho Từ năm 1997 đến nay, Bộ Tài chính liên tục cho ra các thông tư : Thông tư 64/1997, Thông tư 33/1998, Thông tư 107/2001 và Thông tư 89/2002 hướng dẫn việc trích lập, xử lý và hạch toán các khoản dự phòng . Tuy nhiên các thông tư 64/1997, 33/1998 và 107/2001 phần lớn là giống nhau chưa thực sự sát với các chuẩn mực kế toán, còn nhiều bất cập giữa chế độ tài chính và chế độ kế toán . Vì vậy nó gây hạn chế khó khăn cho công tác dự phòng . Thông tư mới đây nhất 89/2002 hướng dẫn việc hạch toán dự phòng theo các chuẩn mực kế toán hiện hành vì thế nó khắc phục được một số nhược điểm của các thông tin trước đồng thời giảm bớt khó khăn cho việc quản lý và sử dụng nguồn dự phòng của doanh nghiệp . Điều này được thể hiện trên một số khía cạnh sau : Thứ nhất, việc trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho ghi nhận tăng chi phí nào thì khi được hoàn nhập dự phòng cũng ghi giả m chính chi phí đó . Điều này thể hiện sự nhất quán trong việc hạch toán đồng thời giúp cho việc xác định chi phí, thu nhập của từng hoạt động chính xác hơn . Vì thế, nó khắc phục được hạn chế của các cách hạch toán trước đây ( khi trích lập thì ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp nhưng khi hoàn nhập lại ghi tăng thu nhập khác) Thứ hai, xoá bỏ cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào chi phí quản lý doanh nghiệp bằng cách ghi tăng giá vốn hàng bán và khi được hoàn

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản