intTypePromotion=1

Luận văn Tốt nghiệp: Một số biện pháp hạn chế thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các hộ kinh tế cá thể thu thuế theo phương pháp trực thu trên địa bàn huyện Sơn Dương

Chia sẻ: Thursday | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:71

0
81
lượt xem
27
download

Luận văn Tốt nghiệp: Một số biện pháp hạn chế thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các hộ kinh tế cá thể thu thuế theo phương pháp trực thu trên địa bàn huyện Sơn Dương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Tốt nghiệp với đề tài "Một số biện pháp hạn chế thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các hộ kinh tế cá thể thu thuế theo phương pháp trực thu trên địa bàn huyện Sơn Dương" trình bày thuế GTGT và sự cần thiết phải hạn chế thất thu thuế GTGT, thực trạng công tác hạn chế thất thu thuế GTGT đối với hộ kinh tế cá thể và một số biện pháp tăng cường hạn chế thất thu thuế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Tốt nghiệp: Một số biện pháp hạn chế thất thu thuế giá trị gia tăng đối với các hộ kinh tế cá thể thu thuế theo phương pháp trực thu trên địa bàn huyện Sơn Dương

  1. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội Lời nói đầu Thuê là một hinh thức động viên Tài chính đã đươc ra đời cùng với sự ra đời của bộ máy Nhà nước, thuế và các chính sách về thuế gắn liền với chính sách kinh tế - xã hội của một quốc gia Khi nền kinh tế phát triển tất yếu sẽ làm tăng thêm áp lực chi tiêu của chính phủ cho sự tiến bộ của xã hội. Đểđáp ứng cho nhu cầu chi tiêu đó Nhà nước tìm cách khai thác tất cả mọi nguồn thu, xong trong tất cả các hình thức động viên, khai thác thì nguồn thu từ thuế vẫn là nguồn thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong Ngân sách Nhà nước. Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt nam trong Đại hộĐảng toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định nền kinh tế nước Việt Nam trong thời kỳ quáđộđi lên chủ nghĩa xã hội bao gồm các thành phần kinh tế: kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế tư bản … Trong thời kỳ hiện nay, thành phần kinh tế cá thểđã vàđang cùng các thành phần kinh tế khác trong xã hội phát huy vai trò của mình, một mặt vừa đóng góp một phần của cải không nhỏ trong tổng thu nhập kinh tế quốc dân, đồng thời cũng góp phần giải quyết các vấn đề bức xúc trong xã hội như: Vấn đề về vốn, về giá trị sản phẩm hàng hoá thực hiện, về công ăn việc làm cho người lao động… Vấn đề quản lý thuế lại càng gặp nhiều khó khăn hơn khi nước Việt nam mới thực hiện luật thuế GTGT thay thế cho luật thuế Doanh thu trước đây. Với quan điểm áp dụng các luật thuế mới trong chương trình cải cách chính sách kinh tế nhằm đảm bảo cho nền kinh tế nước nhà hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, đồng thời phải đảm bảo ổn định số thu ngân sách trong những năm đầu thực hiện luật quản lý thuế, tăng số thu cho ngân sách ở những năm tiếp theo, góp phần ổn định và phát triển nền kinh tếđất nước. Với ý nghĩa đó, qua thời gian thực tập tại Chi cục thuế huyện sơn dương , em được giúp đỡ tận tình của cán bộ trong cơ quan và chỉ bảo của
  2. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội thầy cô trong bộ môn tài chính doanh nghiệp, kết hợp với kiến thức đã học tập, bản thân em đãđược nghiên cứu tìm hiểu phân tích, đánh giá trình độ, chức thực hiện các luật thuế nói chung và luật thuế GTGT nói riêng trên địa bàn huyện Sơn Dương. Em mạnh dạn lựa chọn đi sâu nghiên cứu và viết vềđề tài: ''Một số biện pháp hạn chế thất thu thuế GTGT đối với các hộ kinh tế cá thể thu thuế theo phương pháp trực trên địa bàn huyện Sơn Dương''. Nội dung đề tài gồm 3 phần: Chương I: Thuế GTGT và sự cần thiết phải hạn chế thất thu thuế GTGT. Chương II: Thực trạng công tác hạn chế thất thu thuế GTGT đối với Hộ kinh tế cá thể nộp thuế theo phương pháp trực tiếp Trên địa bàn huyện Sơn Dương. Chương III: Một số giải pháp tăng cường hạn chế thất thu thuế GTGT đối với Kinh tế cá thể trên địa bàn Chi cục thuế huyện Sơn Dương. Em là 1 sinh viên với kiến thức và sự hiểu biết về lý luận còn hạn chế, thời gian thực tập ngắn nên nội dung và phương pháp triển khai đề tài khó tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính mong được sự giúp đỡ chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các đồng chí trong ban lãnh đạo chi cục Sơn Dương và các cô chú, các bạn bèđãđọc đề tài này đểđề tài được hoàn thiện và mang ý nghĩa thực tiễn hơn. Em xin chân thành cảm ơn.
  3. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội Chương I THUẾ GTGT VÀSỰCẦNTHIẾTPHẢIHẠNCHẾTHẤTTHUTHUẾ GTGT ĐỐIVỚIKINHTẾCÁTHỂ 1.1. Lý thuyết chung về thuế GTGT. 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT. 1.1.1.1. Khái niệm Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu. Pháp là nước đầu tiên ban hành vàáp dụng luật thuế này vào năm 1954 ở các ngành như: điện, khíđốt...Nhưng đến năm 1968, thuế GTGT đãđược chính phủ Pháp cho áp dụng phổ biến ở tất cả các ngành. Từ nước Pháp, thuế GTGT ngày càng được áp dụng rộng rãi trên thế giới. Đến nay đã có hơn 100 nước áp dụng chủ yếu là các nước ở khu vực châu Âu, châu Mỹ La Tinh, châu Phi. Gần đây, thuế GTGT được nghiên cứu vàáp dụng phổ biến ở khu vực Châu á như Triều Tiên (1970), Đài Loan (1986), Nhật Bản (1988). ở Việt Nam, thuế GTGT được nghiên cứu từ khi tiến hành cải cách thuế bước I (1990) rồi được áp dụng thử nghiệm năm 1993 ở 11 đơn vị (Đường, dệt, xi măng...). Thuế GTGT được ban hành thành luật vàđược thông qua tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá 9 ngày 10 tháng 05 năm 1997, chính thức được áp dụng ngày 01 tháng 01 năm 1999. Thuế GTGT là sắc thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. 1.1.1.2.Đặc điểm thuế GTGT Thứ nhất, thuế GTGT là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu, không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế màđánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá và dịch vụ. Về cơ bản, người nộp thuế theo luật và người trả thuế không đồng nhất với nhau.
  4. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội Thứ hai, thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Thứ ba, thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao. Nó không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế. Thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm và không bịảnh hưởng bởi quá trình phân đoạn sản xuất. Do đó, tổng số thuế thu được ở các giai đoạn sẽ bằng với số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Thứ tư, thuế GTGT có khả năng đem lại số thu ổn định cho NSNN do người tiêu dùng dù thu nhập có tăng lên nhưng hầu hết nhu cầu tiêu dùng không tăng đáng kể. Thuế GTGT phụ thuộc vào mức tiêu dùng xã hội, phần lớn các nước áp dụng thuế GTGT có số thu về thuế GTGT chiếm khoảng 15% đến 30% tổng thu ngân sách (khoảng 5% đến 10% GDP). 1.1.1.3.Ưu, nhược điểm của thuế GTGT Thuế GTGT là sắc thuếđược nghiên cứu trong thời gian tương đối dài, đến nay đã có nhiều nước trên thế giới áp dụng. Qua thực tiễn cho thấy, thuế GTGT ngày càng thể hiện tính ưu việt vàđã trở thành một trong những sắc thuế quan trọng của quốc gia, bởi thuế GTGT có những ưu điểm sau: + Việc áp dụng thuế GTGT có tác dụng tránh đánh trùng do thuế GTGT chỉ thu trên phần giá trị tăng thêm trên mỗi giai đoạn của quá trình luân chuyển hàng hoá. + Thuế GTGT bắt buộc người bán và người mua phải lập và lưu giữ chứng từ, hoáđơn đầy đủ. Vì vậy, công tác thu thuế tương đối sát với thực tế hoạt động kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, thanh tra. + Việc quản lý thu thuế GTGT rõ ràng minh bạch thông qua quy trình quản lý thuế mới. Đối tượng nộp thuế tự kê khai, tự tính thuế và tự nộp thuế vào kho bạc theo quy định, tạo điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật trong quản lý. + Thuế GTGT được áp dụng với diện rộng, do đóđem lại số thu lớn, ổn định cho NSNN. Mặt khác, thực hiện thuế suất 0% đối với hàng xuất khẩu đã
  5. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội khuyến khích sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng xuất khẩu cạnh tranh trên thị trường quốc tế. + Thuế GTGT góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam với khu vực và thế giới. Như vậy, qua các ưu điểm trên của thuế GTGT ta có thể thấy rõ thuế GTGT có nhiều ưu điểm. Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng, thuế GTGT đã bộc lộ một số hạn chế, cụ thể: + Nhược điểm dễ thấy của thuế GTGT là tính phức tạp của sổ sách kế toán ghi chép, lưu giữ và quản lý biên lai hoáđơn chứng từ. Nhưng, nhận thức của người kinh doanh và tập quán kinh doanh không dùng hoáđơn chứng từđãăn sâu bám rễ không thể ngày một ngày hai có thể thay đổi được. Do đó, gây khó khăn cho công tác quản lý. Hơn nữa, để thực hiện tốt công tác khấu trừ và hoàn thuếđòi hỏi việc kiểm tra đối chiếu hoáđơn chứng từ của người mua và người bán phải được tiến hành kỹ lưỡng. Điều này phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất của ngành thuế cũng như trình độ của cán bộ thuế. Đây là một vấn đềđang gặp nhiều khó khăn chưa thể giải quyết một sớm, một chiêuđược. + Thuế GTGT là loại thuế có tính luỹ thoái, do cóít mức thuế suất, nên người tiêu dùng có thu nhập khác nhau đều phải nộp giống nhau, gây mất công bằng xã hội. Qua những ưu điểm và hạn chế cơ bản đã cho thấy những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý thuế GTGT. Trong đó, công tác quản lý thuế GTGT tiến hành đối với hộ cá thể bao gồm quản lý hộ kê khai và quản lý hộ khoán. Sau đây Em xinđi sâu vào nghiên cứu các nội dung cơ bản của luật thuế GTGT áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể nộp thuế theo kê khai để thấy rõ hơn vấn đề này, từđóđưa ra các nhận xét cần thiết. 1.1.1.4. Những nội dung cơ bản của luật thuế GTGT. ϖ Người nộp thuế
  6. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội Theo quy định tại điều 2 - Luật thuế GTGT vàđiều 2 - Nghịđịnh số 158/2003/ NĐ - CP của Chính phủ, đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ 29nhóm mặt hàng không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định. ϖ Người nộp thuế Người nộp thuế GTGT là các cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh (gọi chung là Người nộp thuế). ϖ Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế GTGT đối với Người nộp thuế là giá tính thuế và thuế suất. + Giá tính thuế GTGT: là giá bán của hàng hoá, dịch vụ bán ra chưa có thuế GTGT (phương pháp khấu trừ), hoặc giá thanh toán đã có thuế GTGT (phương pháp trực tiếp). + Thuế suất Các mức thuế suất được quy định trong Luật thuế GTGT bao gồm 03 mức: - Mức 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu. - Mức 5%: áp dụng đối với hàng hoá dịch vụ thiết yếu, phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng. - Mức 10%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thông thường. ϖ Phương pháp tính thuế ω Phương pháp khấu trừ thuế - Đối tượng áp dụng: phương pháp này áp dụng đối với các hộ cá thểđã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán, chấp hành đầy đủ các quy định của chếđộ hoáđơn chứng từ, tự nguyện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ vàđãđược cơ quan thuế chấp nhận. - Cách xác định thuế GTGT phải nộp:
  7. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội Thuế Thuế Thuế GTGT đầu vào GTGT = GTGT - được khấu trừ phải nộp đầu ra Trong đó: Thuế Thuế suất thuế Giá tính thuế của GTGT = x GTGT hàng hoá dịch vụ bán ra đầu ra của hàng hoáđó Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hoáđơn GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào; ghi chứng từ nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá chịu thuế GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho bên nước ngoài và trên các hóa đơn, chứng từđặc thù. ω Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT - Đối tượng áp dụng: phương pháp này áp dụng đối với các hộ chưa thực hiện đầy đủ chếđộ hoáđơn, chứng từđể làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ và hộ kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ - Xác định thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT GTGT của hàng hoá Thuế suất thuế GTGT = x phải nộp dịch vụ chịu thuế bán ra hàng hoá dịch vụđó GTGT của hàng Doanh số của hàng hoá, Giá vốn của hàng = - hoá, dịch vụ bán ra dịch vụ chịu thuế bán ra hoá chịu thuế bán ra - Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đối với từng cơ sở kinh doanh như sau: + Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoáđơn, chứng từ ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ.
  8. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội + Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hoáđơn, chứng từ bán hàng hoá, dịch vụ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ theo hoáđơn bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không cóđủ hoáđơn mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chưa thực hiện chếđộ kế toán, không xác định được doanh số mua vào của hàng hoá bán ra thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) GTGT tính trên doanh thu. 1.3. Thất thu thuế và sự cần thiết phải hạn chế thất thu thuế GTGT đối với kinh tế cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dươg. 1.3.1. Đặc điểm và vai trò của kinh tế cá thể. Từ quan điểm của Đảng ta cho thấy kinh tế cá thể cóđặc điểm: - Là loại hình có số lượng lao động hơn hẳn so với với những loại hình thức tổ chức sản xuất khác. Bản thân số lượng mày không phải là yếu tố quyết định song lại là cơ sở hình thành tính phong phúđa dạng không đồng nhất của hoạt động kinh tế diễn ra ở tất cả các hộ kinh doanh cá thể. - Phạm vi hoạt động kinh tế cá thể tương đối rộng lớn vàđa dạng, được phát triển ở mọi ngành nghề, phân bổ rộng từ khắp từ thành thịđến nông thôn, từđồng bằng đến miến núi... và diễn ra trên mọi lĩnh vực sản xuất thương nghiệp dịch vụ. Điều này chứng tỏ Nhà nước có số thu thuế từ khu vực kinh tế cá thể trên phạm vi rộng. - Kinh tế cá thể có thể tồn tại độc lập hoặc cũng có thể tham gia vào các lĩnh vực khác như: hợp tác xã, liên doanh liên kết... Quy mô của các hộ kinh tế nhin chung không lớn khoảng trung bình từ 5 đến 6 lao động. Cùng với sự phát triển của các thành phần kinh tế khác, kinh tế cá thểđược coi là bộ phận hỗ trợ hết sức quan trọng đối với nền kinh tế. Kinh tế cá thể tồn tại là một tất yếu khác quan xuất phát từ yêu cầu của xã hội và ngày càng khẳng định vai trò to lớn của nó: - Kinh tế cá thểđã và sẽ tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, đáp ứng cho nhu cầu đời sống sinh hoạt của nhân dân, cung cấp các yếu tốđầu vào của quá trình sản xuất, làm cầu nối giữa sản xuất và lưu thông tiêu
  9. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội dùng, tạo điều kiện cho việc lưu thông hàng hóa tiền tệ trong nền kinh tế nhanh chóng và có hiệu quả. Tham gia hỗ trợ những mặt mà kinh tế quốc doanh và các thành phần kinh tế khác chưa giải quyết được. - Kinh tế cá thểđã góp phần to lớn để tạo công ăn việc làm. Khu vực quốc doanh ở nước Việt Nam tạo việc làm khoảng 11% trong tổng số lực lượng lao động. Gần 90% lao động làm việc ở khu vực ngoài quốc doanh. Có rất nhiều hình thức thu hút lao động ngoài quốc doanh: Donh nghiệp tư nhân, cá nhân tự tạo việc làm, lao động làm thuế theo vụ việc, mua vụ ... song cho tới nay phổ biến nhất vẫn là hộ kinh tế cá thể. Bởi vì, hiện nay ở nước Việt Nam có khoảng 1,9 triệu hộ cá thể. Nếu cứ tính trung bình mỗi hộ sử dụng 2 lao động thì tổng cộng đã giải quyết được 3 triệu lao động mà còn có tác động đến vấn đề an ninh xã hội và gánh nặng chi tiêu của Nhà nước, để giải quyết vấn đề thất nghiệp và tệ nạn xã hội do không có việc làm tạo nên. - Kinh tế cá thể ngày càng phát triển góp phần làm tăng tổng sản phẩm xã hội vàđãđóng một phần thu nhập vào ngân sách Nhà nước đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu ngày càng lớn của Nhà nước. Kinh tế cá thể nắm giữ một khối lượng vốn lớn trong nền kinh tế và có khả năng huy động được nhiều vốn. Ước tính mỗi người dân Việt Nam có khoảng gần 2 chỉ vàng tiết kiệm. Nếu như lượng vốn này được tham gia vào SXKD thì hiệu quả kinh tế của xã hội tăng lên, thúc đẩy mở rộng sản xuất, kích thích tiêu dùng. Từđó thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác. Ngược lại, những thành phần kinh tế khác bị thiếu vốn để mở rộng SXKD thì có thể cho vay giảm bớt chi phí tiền vay khi phải vay của nước ngoài như hiện nay. Bên cạnh những mặt tích cực kinh tế cá thể có một số hạn chế dẫn đến việc tổ chức, quản lýđối tượng này gặp rất nhiều khó khăn. Với nguồn vốn huy động tùy thuộc vào ngành nghề và mặt hàng SXKD đã tạo nên sựđa dạng trong nguồn vốn dẫn tới khó khăn trong công tác quản lý thu thuếđối với hộ kinh tế cá thể và góp phần không nhỏ trong việc làm tăng
  10. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội số lượng thuế bị thất thu, vì khó xác định được một cách chính xac quy mô vốn và quy mô kinh doanh. 1.2.2 Sự cần thiết phải hạn chê thất thu thuế GTGT đối với các hộ cá thể 1.2.2.1. Thất thu thuế vàảnh hưởng của thất thu thuế Thất thu thuế: Là hiện tượng số thực thu vào Ngân sách Nhà nước thấp hơn so với số thuế lẽ ra phải thu được trong một khoảng thời gian nhất định. Quan hệ pháp luât thuế là mối quan hệ lợi ích giữa một bên làNhà nước và một bên là Người nộp thuế. Việc xử lý hài hòa mối quan hệ này là hết sức khó khăn và phức tạp đối với các nhà hoạch định chính sách thuế. Về căn bản một chính sách thuế hợp lý thì phải đảm bảo được lới ích của Nhà nước, vừa phải được sựđồng tình của quần chúng nhân dân. Thất thu thuếđã nảy sinh từ việc giải quyết mối quan hệ này. Thất thu thuế có hai dạng chính: Thất thu thuế tiềm năng: có thể hiểu là những khoản tiền được thuộc khả năng tiềm tàng trong nền kinh tếđáng lẽ phải được bồi dưỡng, khai thác, động viên kịp thời vào ngân sách Nhà nước nhưng chưa được Nhà nước quy định trong luật thuế. Thất thu thuế thực; chính là những khoản phải thu vào Ngân sách nhà nước đãđược qui định trong luật nhưng thực tế lại chưa được thực thi hoặc thực thi nhưng kết quả nhỏ hơn kết quả phải đạt được. Nguyên nhân của thất thu thuế: - Thất thu thuế do trong chính sách chếđộ còn nhiều kẽ hở, chưa bao quát hết các nguồn thu, một số quy định chưa cụ thể, rõ ràng có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau hoặc cách xác định thuế phức tạp và thuế suất cao là nguyên nhân thúc đẩy đối tượng nộp thuế trốn thuế hoặc liên kết với nhau tạo ra các hoạt động kinh tế giảđểđược giảm số thuế phải nộp hay được hưởng lợi từ thuế.
  11. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội - Thất thu thuế do trình độ quản lý của cơ quan thuế yếu và tổ chức bộ máy chưa khoa học dẫn tới công việc kém. Đồng thời, còn do trình độ chuyên môn của cán bộ thuế chưa cao dẫn đến việc vận dụng sai luật thuê hoặc không thể phát hiện ra những mâu thuẫn. - Thất thu do ý thức chấp hành luật thuế của người nộp thuế: trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu phấn đấu của các nhà kinh tế là lợi nhuận tối đa. Do vậy, họ luôn tìm cách để tăng lợi nhuận và giảm tối thiểu chi phí trong hoạt động SXKD của mình. Với việc cho rằng nộp thuế cho Nhà nước đã làm giảm đi quyền lợi vật chất mà lẽ ra họđược hưởng. Cho nên vì lợi ích trước mắt và riêng của mình họ luôn có tư tưởng và hành động không tuân thủ pháp luật về thuế, tìm mọi cách để không phải nộp thuế hoặc nộp với mớc thấp nhất so với nghĩa vụ phải nộp theo quy định trong các luật thuế. ảnh hưởng của thất thu thuế Qua tìm hiểu nguyên nhân thất thu thuế và các dạng thất thu thuế chúng ta có thể thấy rằng thất thu thuế cóảnh hưởng rất lớn tới mọi mặt tài chính, kinh tế, xã hội của đất nước. Nghiên cứu ảnh hưởng của thất thu thuếđối với những lĩnh vực trên sẽ cho thấy được sự cần thiết phải tăng cường hạn chế thất thu thuế. + Về mặt tài chính và kinh tế: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước và thường chiếm tỷ trọng trung bình từ 85%- 90% trong cơ cấu nguồn thu của Ngân sách. Thất thu thuế làm ảnh hưởng tới thu Ngân sách Nhà nước. Để phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Ngân sách Nhà nước cần một lượng vốn rất lớn. Thất thu thuế sẽ tạo gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước đồng thời tạo ra những tác động xấu về mặt xã hội. + Về mặt xã hội: Một trong những mục tiêu quan trọng của thuế góp phần thực hiện công bằng xã hội trong động viên đóng góp. Tình trạng thất thu thuế sẽ tạo điều kiện cho những hoạt động SXKD trái pháp luật ảnh hưởng không tốt cho
  12. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những người kinh doanh chính đáng, gây ra nhiều tiêu cực xã hội. Bên cạnh đó thất thu thuế còn ảnh hưởng tới tính pháp lý của các luật thuế, các pháp lệnh thuế. Chính vì vậy, chống thất thu thuế là một yêu cầu tất yếu khách quan nhằm đảm bảo ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước, giúp nhà nước thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình. Đồng thời chống thất thu thuế hiệu quả sẽ giúp cho mội quốc gia việc tạo môi trường kinh tế, xã hội ổn định, thúc đẩy sản xuất phát triển. 1.2.2.2. Quy trình quản lý thuế GTGT đối với kinh doanh cá thể. Hộ kinh doanh cá thể nộp thuế theo phương pháp trực tiếp được quản lý theo quy trình 1201/TCT/QĐ/TCCB ngày 26/07/2004 của Tổng cục thuế. ϖ Quy trình đăng ký thuế Đây là khâu đầu tiên trong công tác quản lý thu thuế, việc kê khai đăng ký thuế của Người nộp thuế tạo điều kiện cho Chi cục thuế nắm được số hộ kinh doanh trên địa bàn từđó lập sổ bộ thuế. Cán bộ thuế nhận tờ khai đăng ký thuế của đối tượng nộp thuế, kiểm tra tờ khai và nếu phát hiện hộ không có giấy phép đăng ký kinh doanh thì phải yêu cầu đăng ký ngay và có hình thức xử phạt hành chính. Quy trình này bao gồm các bước sau: - Hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai đăng ký thuế. Nhận, kiểm tra hồ sơđăng ký thuế: Đội thuế nhận và kiểm tra hồ sơđăng ký thuế của hộ kinh doanh theo mẫu số 01/HKD và lập phiếu hẹn theo mẫu số 02/HKD trong đó ghi rõ ngày nhận và hẹn thời gian trả Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho Hộ kinh doanh không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày đội thuế nhận được hồ sơđầy đủ, hợp lệ của hộ kinh doanh. - Nhập và xử lý hồ sơđăng ký thuế. In giấy chứng nhận đăng ký thuế, gửi giấy chứng nhận đăng ký thuế cho hộ kinh doanh. - Lập sổ danh bạ hộ kinh doanh.
  13. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội Qua sự tìm hiểu phải phân tích những vấn đề thất thu thuế GTGT đối với hộ kinh tế cá thể cho thấy: Thất thu thuế nói chung và thất thu thuế GTGT đối với hộ kinh tế cá thể noi riêng cóảnh hưởng nghiêm trọng đến các vấn đề kinh tế xã hội của đất nước. Chống thất thu thuế là một yêu cầu cần thiết khách quan xuất phát từ thực trạng thất thu thuế hiện nay, từ yêu cầu đảm bảo công bằng xá hội và số thu cho Nhà nước. Thực hiện tốt công tác chống thất thu thuế sẽ phát huyđược vai trò, tác dụng của thuế và chức năng quản lý nền kinh tế của Nhà nước, thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh. Chính vì vậy từng cấp cơ sở quản lý thu thuế cũng cần có những biện pháp quản lý riêng phù hợp với tình trạng thất thu thuếở khu vực đó, góp phần chống thất thu thuế, ngăn chặn sự mất mát Ngân sách không đáng có trong mọi thành phần kinh tế, trong đó chống thất thu thuế GTGT đối với thành phần kinh tế cá thể là một nhiệm vụ rất quan trọng và khó khăn.
  14. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội Chương II THỰCTRẠNGCÔNGTÁCHẠNCHẾTHẤTTHUTHUẾ GTGT ĐỐIVỚI HỘKINHTẾCÁTHỂNỘPTHUẾTHEOPHƯƠNGPHÁPTRỰCTIẾP TRÊNĐỊABÀNHUYỆN SƠN DƯƠNG. 2.1. Đặc Điểm kinh tế xã hội và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế trên địa bàn huyện Sơn Dương. 2.1.1. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội ở huyện Sơn Dương. Sơn Dường là huyện nằm ở phía Đông nam của tỉnh Tuyên Quang, có dân cưđông so với các huyện trong tỉnh. Địa giới hành chính huyện Sơn Dương được chia thành 3 khu vực thượng huyện,trung huyện,hạ huyện gồm 33 xã 1 thị trấn cóđịa bàn khá rộng. Trên địa bàn huyện Sơn Dương có nhiều cơ sở kinh tế, cơ quan của Nhà nước. Trong những năm qua kinh tế ngoài quốc doanh phát triển nhanh, chiếm tỷ trọng đáng kể trong phát triển kinh tế của huyện, là nơi giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống dân cư. Một trong những đại biểu nổi bật của Sơn Dương là xã Sơn Nam có tốc độđô thị hóa nhanh. Một mặt phố phường ngày một đổi thay, nhiều đường phố và khu Nhà nước được xây dựng, làm cảnh quan đô thị thêm sầm uất. Nhiều cơ sở kinh tế cá thể mới nảy sinh và phát triển. Trong thời gian qua, với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế ngoài quốc doanh về sản xuất, dịch vụ, thương mại đã có tác động lớn đến việc thực hiện nhiệm vụ thu hàng năm. Chi cục thuế huyện Sơn Dương bằng sự nỗ lực phấn đấu trong công tác quản lý thu thuế, tổ chức sắp xếp cán bộ hợp lý, biết tranh thủ chỉđạo của huyện uỷ, UBND huyện và Cục thuế Tuyên Quang, đồng thời phối kết hợp tốt với các cơ quan ban ngành chức năng có liên quan. Chi Cục thuế huyện Sơn Dươngđãđạt được những thành tích nhất định. Cơ cấu: Gồm có 33 xã và một thị trấn . dân số170.255người có dân sốđông so vơi các huỵên trong tỉnh đông. Địa ly tự nhiên78.925ha địa bàn rộngcótới
  15. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội 75% diện tích làđồi núi cao,sông, suối, giao thông đi lại khó khăn tổng sản lượng lương thực cả năm đạt 76,235 tấn cây mía chiếm diện tích4.200ha cây chè chiếm diện tích 1.890ha Về khoáng sản: sơn dương có nhiều loại khoáng sản khác nhau nhưng phần lớn có quy mô nhỏ,phân tán,vàđiều kiện khai thác không thuận lợi tuy nhiên có những loại đang được khai thácvà có triển vọng đóng góp lớn cho ngân sách như quạng thiếc sơn dương, trữ lượng khoảng 20.700 tấn , quạng barite sơn dương trữ lượng khoảng 12 triệu tấn , đá vôi có trữ lượng khoảng 200 triệu m3 là nguyên liệu cho sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng , quạng vonforam trữ lượng khoảng 10.200 tấn , quạng penfát trữ lượng khoảng 80.000 triệu tấn ,là nguồn thu to lớn cho ngân sách nhưng chủ yếu ,từ năm 2000 đến năm 2007sơn dương đãđầu tư xây dựng hạ tầng cho khu công nghiệp sơn nam sơn dương tạo điều kiện cho các nhàđầu tư xây dựng các dựán phục vụ phát triển kinh tế của huyện và tạo việc lam cho hàng trăm công nhân chưa có việc lam ở khu công nghiệp sơn nam ngoài ra sơn dương thực hiện theo nghị quyềt của tỉnh cũng như văn bản hướng dẫn của chính phủ vềưu đãi đối với doanh nghiêp , công ty mớ thành lập . nhằm khuyến khích đầu tư các dựán mới đặc biệt là trong điều kiện kinh tế hội nhập kinh tế quốc tế Một trong những đại biểu nổi bật của huyện sơn dương là khu trunh tâm xã sơn nam có tốc độđô thị hoá nhanh , nhiều cơ sở kinh tế cá thể mới ra đời và phát triển ở rạng tiềm năng .chưa khai thác được hoạc khai thác chưa đáng kể . trong trương trình phát triển kinh tế từ 1997 – 2010 sơn dương đã kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài huyện cũng như kêu gọi đầu tư trong và ngoài tỉnh. Thuộc các ngành chế biến sản phẩm từ cây công nghiệp , khai khoáng ,chế biến từ sản phẩm từ nông nghiệp .. Trên địa bàn huyện sơn dương có nhiều cơ sở kinh tế, cơ quan của Nhà nước . Trong những năm qua kinh tế ngoài quốc doanh phát triển nhanh, chiếm tỷ trọng đáng kể trong phát triển kinh tế của huyện, là nơi giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống dân cư.
  16. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội Về cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội còn thấp, kinh tế phát triển chưa đồng đều,trong tổng số 33 xã ,thị trấn thì trong đó cóđến 7 xãđặc biệt khó khăn thuộc xã vùng 135. mặc dù sơn dương đã có tới 79 doanh nghiệp cả trungương vàđịa phương đóng trên địa bàn, trong đó doanh nghiệp tư nhân 21, công ty cổ phần 08, công ty trách nhiệm hữu hạn, HTX, tập trung chủ yếu ở thị trấn sơn dương ,khu công nghiệp long bình an , khu công nghiệp sơn nam , xã hồng lạc phần lớn các đơn vị có trang thiết bị cũ , lạc hậu , công nghệ chưa được tiên tiến do đó sản phẩm , mẫu mã , chất lượng chưa cao , chưa đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm do các doanh nghiệp trung ương sản xuất hoạc hàng nhập khẩu Là một huyện miền núi , địa bàn rộng .trình độ dân cư còn thấp nên công tác quản lý thuế nói trung và quản lý thuế giá trị gia tăng nói riêng (GTGT) mới quản lýđược 70% . kể cả số hộ , chất lượng 2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế Sơn Dương trực thuộc Cục Thuế Tuyên Quang. * Sơđồ bộ máy quản lý
  17. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội Chi cục trưởng Phú Chi cục trưởng Phú Chi cục trưởng (1) (2) éội éội éội éội Đội éội kờ éội éội quản nghiệp thuế hành kiểm khai - thuế thuế lý nợ, vụ - liờn xó chớnh, tra kế liờn liờn cưỡng Tuyờn Sơn nhõn thuế, toỏn xóéăn xó chế truyền Nam sự, tài kiểm thuế g Kim thuế hỗ trợ vụ, ấn tra nội và tin Chõu Xuyờ và thu chỉ bộ học n khỏc 2.1. Vị trí, chức năng: Chi cục thuế Sơn Dương là tổ chức trực thuộc Cục thuế, có chức năng, tổ chức thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí , lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách Nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn theo quy định của pháp luật; 2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm: - Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn. - Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm, phân tichd đánh giá công tác thu thuế, tham mưu cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ được giao.
  18. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội - Tổ chức thực hiện nhiêm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ thuế, tiền phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo quy định của pháp luật thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước… - Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế trên địa bàn; - Thực hiện công tác truyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế, hỗ trợ NNT thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật; - Kiểm tra việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, các nhân được uỷ nhiệm thu thuế; xử lý và kiến nghị xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật thuế; giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế theo thẩm quyền; - Kiểm tra việc chấp hành trách nhiệm công vụ của công chức thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ công chức thuế; - Kiến nghị với cơ quan thuế cấp trên những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuế, các quy trình, quy định của cơ quan thuế cấp trên Báo cáo Cụ thuế những vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế. - Tổ chức công tác kế toán thuế, thống kê thuế; lập báo cáo kết quả thu thuế và các báo cáo kết quả thu thuế và các báo cáo khác phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan thuế cấp trên, Uỷ ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan có liên quan, tổng kết đánh giá tình hình và công tác của Chi cục Thuế;
  19. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội - Lập hồ sơ đề nghị khởi tố tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế; thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với NNT vi phạm nghiêm trọng phap luật về thuế; - Được quyền ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về thuế, tru thu thuế; hiện hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế để truy thu tiền thuế nợ, tiền phạt vi phạm hành chính thuế; - Quyết định hoặc đề nghị cấp có tham quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy thu thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế, khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định của pháp luật; - Được quyền yêu cầu NNT cung cấp sổ kế toán, hoá đơn chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế; được yêu cầu tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp tài liệu và phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế; - Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế để thu tiền thuế vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Bồi thường thiệt hại cho NNT; giữ bí mật thông tin của NNT; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT khi có đề nghị theo quy định của pháp luật; - Tổ chức tiếp nhận và triển khai các ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin và phương pháp quản lý thuế hiện đại vaò các hoạt đọng của Chi cục Thuế. - Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuế thuộc Chi cục Thuế; quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản được giao theo quy định; - Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao; 2.3. Lãnh đạo Chi cục thuế:
  20. Trường đại học kinh tế quốc dân Hà * Khoa ngân hàng tài chính nội - Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục thuế Tuyên Quang về toàn bộ hoạt động của Chi cục thuế. - Các phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về lĩnh vực công tác được phân công. 2.4. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Sơn Dương: Theo Quyết định số 256/QĐ-CT ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Cục thuế Tuyên Quang “Về việc sắp xếp cơ cấu tổ chức và biên chế Chi cục Thuế huyện Sơn Dương theo chức năng" như sau: - Lãnh đạo Chi cục: 03 biên chế. - Đội Nghiệp vụ - Tuyên truyền hỗ trợ (Làm cả nhiệm vụ của đội Nghiệp vụ - Dự toán thường trực một cửa): 05 biên chế. - Đội kê khai - Kế toán thuế và tin học: 05 biên chế. - Đội quản lý nợ, cưỡng chế thuế và thu khác (Làm cả nhiện vụ của đội quản lý thu phí trước bạ và thu khác): 05 biên chế. - Đội Kiểm tra thuế: 09 biên chế. - Đội Hành chính- Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ: 07 biên chế. - Đội quản lý thuế liên xã Đăng Châu (Quản lý giám sát 13 xã: Thi trấn Sơn Dương, Hợp Thành, Kháng Nhật, Phúc Ứng, Tú Thịnh, Trung Yên, Minh Thanh, Bình Yên, Lương Thiện, Tân Trào, Thượng Ấm, Vĩnh Lợi, Cấp Tiến): 05 biên chế. - Đội quản lý thuế liên xã Sơn Nam (Quản lý giám sát 8 xã: Sơn Nam, Hợp Hoà, Thanh Phát, Tuân Lộ, Ninh Lai, Thiện Kế, Đại Phú, Phú Lương): 04 biên chế. - Đội quản lý thuế liên xã Kim Xuyên (Quản lý giám sát: 12 xã: Hồng Lạc, Sầm Dương, Vân Sơn, Văn Phú, Chi Thiết, Đồng Quý, Hào Phú, Đông Lợi, Lâm Xuyên, Tam Đa, Đông Thọ, Quyết Thắng): 05 biên chế. Tổng biên chế: 48 biên chế.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản