“LƯỢC ĐỒ” VĂN HC QUC NG VIT NAM
NHÌN T QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ TƯƠNG TÁC TH LOI
Nguyn Thành Thi
(Đại hc Sư phm TP. H Chí Minh)
1. Lch s văn hc nhìn t quá trình hình thành và tương tác th loi,
mt hướng tếp cn có ý nghĩa
Trong các b giáo trình lch s văn hc Vit Nam – cho đến thi đim
này – nói đến s vn động văn hc, các nhà nghiên cu thường ch nói nhiu đến
bc tranh văn hc vi tác phm và đội ngũ tác gi, s hình thành, phát trin ca
các trào lưu, trường phái, t chc văn hc,…Trong khi đó, s hình thành, phát
trin và quá trình hoàn thin bc tranh th loi – loi s kin trung tâm ca lch s
văn hc – thì li rt ít được nói đến, ít được đầu tư nghiên cu mt cách kĩ lưỡng.
Thc ra, nếu tiếp cn lch s văn hc t góc nhìn th loi, đặc bit là t s
hình thành và tương tác th loi, nhà nghiên cu s có tm nhng s kin, tư liu
thuyết phc để miêu t, ct nghĩa mt cách đầy đủ khoa hc hơn v tiến trình văn
hc. T góc nhìn này người ta d dàng nhn thy: tiến trình văn hc thc cht là
tiến trình th loi.
Theo hướng tiếp cn đó, bài viết này góp phn mô t quá trình vn động,
phát trin ca văn hc quc ng Vit Nam t bui sơ khai cho đến ngày nay như
là quá trình hình thành và tương tác th loi. Tuy nhiên, trong khong thi gian
hơn mt thế k, quá trình y din ra hết sc sinh động, phc tp, vi bn b s
kin, tác gi bài viết này không có tham vng dng li toàn cnh bc tranh th loi
văn hc mà ch nhm đưa ra mt “lược đồ” vi nhng nét chm phá, nhm, trước
là, đề xut thêm mt cách tiếp cn vn đề; sau là, thy rõ và đánh giá đúng hơn vai
trò ca vic phát trin th loi văn hc trong lch s phát trin ca văn hc.
2. Văn hc quc ng Vit Nam – bc phác tho nhìn t quá trình hình
thành và tương tác th loi
2.1. Nhng biến c trung tâm ca lch s văn hc Vit Nam hơn mt thế k
qua, bao gm: quá trình hin đại hóa văn hc (t cui thế k XIX đến Cách mng
tháng Tám năm 1945); quá trình chính tr hóa và đại chúng hóa văn hc trong
hơn ba thp niên chiến tranh v quc và xây dng ch nghĩa xã hi (t năm 1946
đến cui thp niên 70); quá trình dân ch hóa và đổi mi văn hc thi hi nhp
toàn cu hóa (t đầu thp niên 80 thế k XIX đến thp niên đầu thế k XXI). Suy
cho cùng, tt c các loi biến c này đều nm trong hành trình hin đại hóa văn
hc. Công cuc hin đại hóa văn hc cho đến Cách mng tháng Tám năm 1945,
thc ra chưa hoàn tt. Văn hc hin đại – vi các đặc đim cơ bn ca ch nghĩa
1
hin đại, như: a) tính duy lý (hay c xúy cho tính duy lý); b) tính cht chuyên
nghip, đặc tuyn và c) tính cht cá nhân ch nghĩa va được xây dng, thì, do
nhng hoàn cnh riêng ca đất nước, các đặc đim này đa phn tm thi b xóa b.
Văn hc 1946-1975, sáng tác theo định hướng “tt c vì T quc, vì ch nghĩa xã
hi”, đương nhiên không th dung np mt s tính cht ca văn hc hin đại ch
nghĩa, đặc bit là tính cht đặc tuyn, tính cht cá nhân ch nghĩa. Công cuc hin
đại hóa văn hc, tm thi b dán đon mt s phương din. T sau 1975, đặc bit
t thi kì đổi mi (sau 1986), văn hc Vit Nam tiếp tc vn động theo hướng
hin đại hóa, nhưng hin đại hóa, gi đây bao gm c vic phát trin thêm nhng
yếu t ca văn hc hin đại mà trước đây chưa hoàn tt và hình thành, phát trin
các yếu t văn hc hu hin đại hoàn toàn mi m. Hai quá trình hin đại hóa
hu hin đại hóa văn hc xâm nhp vào nhau, được tiến hành đồng thi.
Nhưng, thc cht ca vic hin đại hóa văn hc trong hơn mt thế k qua
ca văn hc quc ng Vit Nam là gì? Nhà nghiên cu văn hc không th né tránh
vic tr li câu hi này.
Trong rt nhiu cách cách tr li câu hi nêu trên ca các nhà làm văn hc
s, thì cách hiu “hin đại hóa” như là quá trình văn hc thoát ra khi h thng thi
pháp trung đại để xây dng mt h thng thi pháp mi theo mô hình ca văn hc
phương Tây1 là sáng rõ và gn “thc cht” hơn c.
Vic tìm kiếm nhng du hiu chng t văn hc “thoát khi h thng thi
pháp trung đại…” có ưu đim quan trng là, trong khi h thng thi pháp hin đại
đang hình thành, biến đổi, chưa rõ hình thù din mo, thì vic miêu t nhng đặc
đim chung nht mang tính bt cp, li thi ca h thng thi pháp trung đại có th
giúp người ta – mt cách gián tiếp – hình dung đưc ý nim chung và quan trng
nht v văn hc hin đại và quá trình hin đại hóa. Chng hn: văn hc trung đại là
phi ngã, thì văn hc hin đại phi li duy ngã; văn hc trung đại ưa tp c, sùng c
thì văn hc hin đại li mun thoát b mi khuôn mu và coi trng cái mi, cái
riêng; văn hc trung đại coi trng li nói ước l, kinh vin, thì văn hc hin đại li
đề cao tinh thn thc tin, thích t thc; văn hc trung đại ch đề cao cái đẹp cách
điu, sang trng, cao nhã thì văn hc hin đại li ch trương sáng to cái đẹp ca
bn thân đời sng muôn hình muôn v; văn hc trung đại dày đặc khuôn phép, quy
phm thì văn hc hin đại đề cao tinh thn sáng to phóng túng, t do, v.v.
Tuy nhiên, mt cách tiếp cn trên tinh thn so sánh đối lp như vy cũng
đặt nhà nghiên cu trước nguy cơ phm không ít sai lm, như, dn đến cách hiu
cc đoan, rng: th nht, gia hai thi kì văn hc (trung đại và hin đại) ch có s
đứt đon, không có ni tiếp, không còn mi liên h gì quan trng đáng k; th hai,
có th lm tưởng s khác bit, đối lp, ch tn ti nht thi gia hai h thng thi
pháp mà không phi như mt trng thái tn ti ph biến, thường xuyên gia các
th loi văn hc ngay trong cùng mt h thng thi pháp (cũng ging như mâu
1 Nguyn Đăng Mnh (2000): Giáo trình lch s văn hc Vit Nam 1930 -1945, NXB Đại hc quc gia Hà
Ni.
2
thun luôn tn ti trong các s vt, các quá trình, tương sinh, tương khc trong thế
gii t nhiên, xã hi; chính s khác bit, đối lp này, trong nhng hoàn cnh nht
định, là tác nhân to ra nhng s chyn hóa, xâm nhp, tương tác gia các th loi
văn hc và tiếp tc hoàn thin h thng thi pháp mi “theo mô hình văn hc
phương Tây”); th ba, nhn thc v đặc trưng thi pháp văn hc hin đại hoàn toàn
ph thuc vào nhn thc đặc trưng thi pháp trung đại. Nếu h tiêu chí nhn din
văn hc trung đại khác đi thì, h tiêu chí nhn din văn hc hin đại cũng s khác
đi2.
Mt khác, xét trên mt bình din nào đó, cách tiếp cn khái nim hin đại
hóa văn hc như vy, ch mi là mt cái nhìn tng quát trong tương quan gia hai
h thng thi pháp, chưa phi là cái nhìn trc din vào các b phn, thành t ct lõi,
giúp nm bt đúng đắn và đầy đủ hơn bn th ca đối tượng nghiên cu. Nhiu
câu hi c th hơn s được đồng thi đặt ra, ch được tr li tha đáng. Chng hn,
các th loi văn hc s vn động như thế nào để to được bước chuyn t văn hc
trung đại sáng văn hc hin đại và sau đó là hu hin đại?
Bakhtin khi nghiên cu lý lun và thi pháp tiu thuyết, đã qu quyết xem
th loi (và ch có th loi) là : nhân vt chính3 ca tiến trình văn hc; còn các
nhân t, khác (như trào lưu, trường phái,…) ch là “nhng nhân vt hng nhì, hng
ba”. Và, lch s văn hc, theo ông, trước hết là lch s hình thành, phát trin,
tương tác gia các th loi.
Như vy, bn cht ca quá trình vn động văn hc, coi như vn chưa được
xem xét, nhn thc đầy đủ mt khi chưa nm bt và miêu t được quá trình vn
động ca th loi văn hc. Quá trình hin đại hóa văn hc, nhìn t bên trong, chính
là mt quá trình hình thành và tương tác th loi rt phc tp, mà nếu được nghiên
cu đầy đủ, s giúp ích nhiu cho cho nhng người viết lch s văn hc trong vic
n lc đưa ra mt lch s trung thc và giàu tính khoa hc hơn.
2.2. Nhưng căn c vào đâu để quan sát, nhn din mô hình th loi ca tác
phm văn hc và nm bt được s tương tác gia các th loi y?
Nhà văn khi sáng tác tác phm bao gi cũng sáng tác theo mt mô hình th
loi xác định. Th loi tác phm văn hc, thường được hiu, là khái nim ch quy
lut loi hình ca tác phm trong đó ng vi mt loi ni dung nht định có mt
loi hình thc nht định, to cho tác phm mt hình thc tn ti chnh th.
Khi phân chia th loi (hay th tài) tác phm văn hc, người ta thường căn
c vào ba loi tiêu chí ch yếu: 1) t cht thm mĩ ch đạo; 2) ging điu; 3) dung
2 Ví d: Nguyn Đăng Mnh (sđd) cho rng văn hc thoát khi h thng thi pháp trung đại (cũng là ch
nghĩa c đin) là thoát khi: a) tính uyên bác, b)tính sùng c cách điu hóa cao, c) tính phi ngã; trong khi
đó Nguyn Hưng Quc (My vn đề phê bình và lý thuyết văn hc, Văn mi) cho rng: a) tính cht nghip
dư, b) tính cht quy phm và c) tính cht giáo điu. Khi cách xác định đặc trưng văn hc trung đại có khác
bit không nh như vy thì cách xác định đặc trưng văn hc hin đại cũng có nhng khác bit không nh.
3 M. Bakhtin: Lý lun và thi pháp tiu thuyết (Phm Vĩnh Cư tuyn chn, dch và gii thiu), Trường viết
văn Nguyn Du Hà ni, 1992. tr 28.
3
lượng và cu trúc chung ca tác phm.4 Mt tng hòa các tiêu chí như vy làm
nên “nòng ct” (hay mô hình) th loi.
Thc tế đời sng văn hc cho thy mi mt “nòng ct” th loi tn ti như
là nhng mô chun ngh thut ít nhiu mang tính quy ước, ch có ý nghĩa tương
đối, và luôn có kh năng biến đổi. Vì vy, nhà văn khi sáng tác theo mt th loi
nào đó, mt mt luôn tôn trng, tuân th nhng mô chun ngh thut qui ước, mt
khác – ít hoc nhiu – luôn có nhu cu thoát b khi nhng mô chun qui ước y,
bng cách “nhìn sang” nhng th loi xung quanh, rút ta ly tinh hoa ca chúng,
tng hp kinh nghim ca hai hay nhiu th loi, to ra nhng tác phm “lch
chun”. Nếu nhà văn thành công ông ta s có nhng tác phm hay hơn, mi hơn;
còn nếu chưa thành công thì nhng th nghim như vy ít ra cũng là mt gi ý,
mt s chun b cho tác phm sau, người đi sau.
Cho nên, vic thoát b mô hình th loi, mang thêm vào tác phm yếu t
ca th loi khác như vy, s góp phn điu chnh mô hình, nn li nòng ct th
loi ca tác phm, tránh được s xơ cng, thúc đẩy s vn động, phát trin ca các
th loi văn hc. Đây là mt hin tượng ph biến và mang tính qui lut, tng được
nhiu nhà văn, nhà nghiên cu văn hc tha nhn.
Chng hn, đúc kết t chính thc tế sáng tác ca mình, nhà văn Nguyn
Kiên cho rng, truyn ngn trong khi phát trin, đã “nhìn sang” tiu thuyết, bi:
“[…] Truyeän ngaén, trong suoát quaù trình phaùt trieån, luoân luoân ñöùng
tröôùc moät thaùch thöùc: phaûi laøm sao söùc chöùa vaø söùc naëng vöôït
thoaùt ra ngoaøi caùi khuoân khoå nhoû beù maø maø ngheä thuaät khuoân noù
vaøo. Leõ dó nhieân truyeän ngaén phaûi töï tìm toøi, ñoàng thôøi noù cuõng nhìn
sang tieåu thuyeát, ñöôïc tieåu thuyeát kích thích vaø daàn daàn naûy nôû moät
loaïi truyeän ngaén toâi taïm goïi laø truyeän ngaén - trieát lí.5
Nhiu nhà văn, nhà nghiên cu văn hc cũng cho rng mt th loi, trong
quá trình hình thành, phát trin có th tng hp vào nó đặc đim hay ưu thế ca
mt vài th, loi khác, chng hn: “Ký là s hp nht truyn và nghiên cu” và
trong kí, va có nhng yếu t ca truyn, va có s tham gia trc tiếp ca tư duy
nghiên cu6; hoc: “Ngöôøi vieát tieåu thuyeát coù theå vaän duïng nhieàu
phöông thöùc: töï söï, tröõ tình, kòch […]”7 ; hoc:[…] ôû moät khía caïnh naøo
ñoù, truyeän ngaén gaàn vôùi thô. ÔÛ moät khía caïnh khaùc, truyeän ngaén
gaàn vôùi kòch […].”8
4 Li Nguyên Ân (biên son): 150 thut ng văn hc, NXB Đại hc quc gia Hà Ni, 2004, tr.188.
5 Nguyn Kiên (2000) trong Ngh thut viết truyn ngn và ký, Nhiu tác gi, NXB Thanh niên, Hà ni, tr.
69.
6 M. Gorki (dn theo Hoàng Ngc Hiến trong Năm bài ging v th loi, Trường viết văn Nguyn Du, Hà
Ni, 1992, tr.6).
7 Phương Lu (ch biên) (1998): Lí lun văn hc, tp 3, NXB, Giáo dc Hà Ni, tr. 171.
8 Bùi Vit Thng (1999): Bình lun truyn ngn, NXB Văn hc, Hà ni, tr. 180.
4
Hin tượng các th loi “gn” nhau, “nhìn sang” nhau, “hp nht” vào nhau,
hay vic nhà văn “vn dng nhiu phương thc” trong khi sáng tác mt phm như
vy, có th gi là tương tác th loi.
Thc ra, khái nim tương tác th loi – có th hiu bao quát hơn – là hin
tượng hai hay nhiu th loi ca mt giai đon, mt thi kì, mt nn văn hc,
thuc v mt hay nhiu h thng th loi, tác động, nh hưởng ln nhau, xâm nhp
vào nhau, mô phng nhau,…để cùng biến đổi hoc hình thành th loi mi (vi
mt cu trúc ít nhiu thay đổi vt cht thm mĩ ch đạo”, “ging điu”,dung
lượng và cu trúc chung ca tác phm”).
S tương tác th loi có th din ra trên các loi quan h khác nhau (gia
loi vi loi, th vi loi, th vi th, yếu t vi yếu t), bao gm:
– Tương tác gia loi vi loi, loi vi th to ra nhng th loi trung gian,
lưỡng hp, mang đặc đim “kép” ca c hai phương thc phn ánh đời sng, hai
hình thc kĩ thut, cht liu phn ánh đời sng vn rt khác bit nhau.
Ví d: Tương tác gia loi tr tình vi loi kch to nên kch thơ; tương tác
gia loi t s vi loi tr tình to nên truyn thơ (hay thơ-tiu thuyết, như th
nghim ca Trn Dn vào đầu nhng năm 60 ca thế k XX); tương tác gia loi
t s vi loi kch to nên kch-t s (như kch t s trong văn hc phương Tây);
tương tác gia th truyn ngn vi loi tr tình to nên loi hình truyn ngn đậm
cht tr tình (như nhng truyn ngn-tr tình hóa ca Thch Lam, H Dzếnh,
Thanh Tnh,…); tương tác gia th truyn ngn vi loi kch to nên loi hình
truyn ngn giàu kch tính (như nhng truyn ngn-kch hóa ca Nguyn Công
Hoan, Vũ Trng Phng,…).
– Tương tác gia th vi th cũng to ra nhng th loi trung gian, tng hp
mang đặc đim “kép” ca hai nòng ct hay mô hình th loi.
Ví d: Tương tác gia th truyn ngn vi th tiu thuyết to nên truyn
ngn-tiu thuyết hóa, truyn ngn viết dài hoc tiu thuyết viết ngn; tương tác
gia truyn ngn vi các th văn hc “ngn”, cc “ngn” (ch gm 56 ch, 28 ch,
24 ch, 20 ch,… như thơ tht ngôn bát cú, tht ngôn t tuyt, lc ngôn t tuyt,
ngũ ngôn t tuyt,…) to nên nhng th loi “mi ni” (truyn ngn “mi ni”:
“truyn cc ngn” mt vài trăm ch, hay “truyn rt ngn” chng trên dưới mt
ngàn ch,…; thơ “mi ni”: kiu thơ “mi ni” ca Trn Dn, hoc thơ lc bát bn
dòng mà mt s người làm thơ hin đại vn thường s dng).
– Tương tác gia các yếu t thuc nhóm th loi sáng tác có hư cu
(fiction) như tiu thuyết, truyn ngn,… và các yếu t thuc nhóm th loi sáng tác
không hư cu (non fiction) như hi kí, kí s, nht kí, ghi chép,… to nên các th
loi đan xen gia các yếu t hư cu vi yếu t không hư cu (như truyn kí, t
truyn, tiu thuyết t thut,…).
S tương tác th loi vn phc tp, đa chiu, càng tr nên phc tp, đa
chiu khi nó luôn chu tác động t nhiu phía ca các yếu t ngoài th loi. Vì vy,
5