75
LUPUT BAN ĐỎ H THNG
(Systemic Lupus Erythematosus - SLE)
1. ĐẠI CƢƠNG
- ĐỊNH NGHĨA: Bệnh luput ban đ h thng (systemic lupus
erythmatosus - SLE) mt bnh t miễn, trong đó các tế bào t chc b tn
thƣơng bởi s lắng đọng các t kháng th bnh lý và phc hp min dch.
- DỊCH TỄ HỌC: Bnh gp ch yếu n gii t l n/nam là 9:1, tui
hay gp nht t 15-44 tui, t l mc bnh chung M ƣc tính 100-120 trƣờng
hợp/100000 dân, ngƣời M da đen mắc bnh nhiều hơn da trắng.
2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
2.1. Lâm sàng
a. Triệu chứng toàn thân: Sốt, chán ăn,
mệt mỏi, giảm cân…
b. Triệu chứng thực thể.
Tim mch: Triu chng viêm màng ngoài tim, tràn dch màng ngoài
tim (có th ép tim), viêm ni tâm mạc, viêm tim, tăng HA, th biu
hiện suy tim, (gan to, tĩnh mạch c ni, nhp nga phi...). Mt s trƣờng hp
biu hin viêm mch, tc mch.
Phi: Biu hin viêm màng phi hoc không kèm theo tràn dch
màng phi, viêm phi kẽ, trƣờng hp nng chy máu phế nang.
- Tổn thƣơng da: Ban đ hình cánh bƣớm
mt, ban dạng đĩa, loét miệng, phù...
- Khớp: Đau khớp (đau, sƣng, nóng, đỏ,
hoc không kèm theo tràn dch), th tái phát
nhiu ln.
- Triu chng ni tng:
76
Thn, tiết niu: Có th có các du hiu viêm cu thn, HCTH, suy thn
( phù, c chƣớng, đái ít hoặc vô niu...).
Tiêu hóa: Nôn, bun nôn, a chảy, đau bng, triu chng bán tc rut
thƣng xut hiện trong đợt bùng phát.
Thn kinh, tâm thn: Co git, ri lon tâm thn.
Huyết hc: Có th có triu chng thiếu máu, xut huyết gim tiu cu...
2.2. Triệu chứng cận lâm sàng:
a. Xét nghiệm cơ bản:
- Công thc máu: HC gim, Hb gim khi thiếu máu, th BC
gim, TC gim.
- Tốc độ lắng máu: tăng cao
- Men gan SGOT, SGPT tăng trong giai hoạt động bnh.
- Urê tăng, creatinin tăng khi có suy thận, điện giải đồ th ng
kali, gim natri máu.
- Tổng phân tích c tiu: protein niu cao, HC, BC niu khi tn
thƣơng thận.
- Điện tâm đồ: Nhịp nhanh, điện thế ngoi biên thp...
- Chp XQ tim phi : th thy nh nh tràn dch màng phi, tràn
dch màng tim, viêm phi k...
- Siêu âm bng : Có th thy gan to, hình nh thn teo nh, ranh gii v
thn, ty thn không những trƣờng hp suy thn mn...
b. Xét nghiệm chuyên khoa :
- Kháng th kháng nhân (ANA) độ nhạy cao nhƣng độ đc hiu không
cao đối vi luput
- Kháng th kháng ds-DNA, kháng th kháng kháng nguyên Smith
(anti-Sm) đặc hiu vi luput
- Siêu âm tim : th thy hình nh tràn dch màng ngoài tim, EF gim
khi có suy tim.
- Chp XQ, siêu âm khp b đau: có thể hình nh viêm, tràn dch
khp, hình nh hoi t vô mch chm c xƣơng đùi...
- Chp CT scanner, MRI bng, ngc, não khi có nghi ng tổn thƣơng.
77
3. CHẨN ĐOÁN
3.1. Chẩn đoán xác định:
Dựa theo bảng 11 tiêu chuẩn chẩn đoán LBĐHT của Hội Thấp khớp học
Hoa kỳ có chỉnh sửa năm 1997 bao gồm:
1. Ban hình cánh bƣớm ở mặt: Cố định, phẳng hoặc gồ lên mặt da, lan tỏa 2
bên má.
2. Ban dạng đĩa: Hình tròn gờ lên mặt da, lõm ở giữa có thể kèm theo sẹo
teo da.
3. Nhạy cảm ánh sáng: Khi tiếp xúc với ánh sáng có thể gây xuất hiện ban
đỏ.
4. Loét miệng: Bao gồm loét miệng, mũi họng do thầy thuốc quan sát thấy.
5. Viêm khớp: một hoặc nhiều khớp ngoại biên với cứng khớp, sƣng, hoặc
tràn dịch.
6. Viêm thanh mạc
+ Viêm màng phổi
+ Viêm màng ngoài tim
7. Tổn thƣơng thận: Protein niệu thƣờng xuyên cao hơn 0,5 mg / ngày,
hoặc hơn (+++) nếu không định lƣợng hoặc cặn tế bào.
8. Rối loạn về tâm, thần kinh: Co giật hoặc rối loạn tâm thần trong điều
kiện không do các nguyên nhân khác
9. Rối loạn huyết học: Thiếu máu tan máu; hoặc giảm bạch cầu dƣới 4 G/l;
hoặc giảm lympho dƣới 1,5 G/l hoặc giảm tiểu cầu dƣới 100 G/l khi không
sai lầm trong dùng thuốc.
10. Rối loạn miễn dịch: xuất hiện kháng thể kháng ds-DNA, kháng Sm và /
hoặc kháng phospholipid.
11. Kháng thể kháng nhân dƣơng tính.
Người bệnh được chẩn đoán LBĐHT khi
4/11 tiêu chuẩn cả trong
tiền sử bệnh và tại thời điểm thăm khám.
3.2. Chẩn đoán phân biệt.
a. Viêm đa khớp dạng thấp: viêm sƣng, nóng, đỏ đau nhiều khớp, đặc bit
các khp ngón tay, bàn ngón tay, cng khp bui sáng, yếu t thp
(Rheumatoid factor) dƣơng tính xp x 80% ngƣời bnh. Chẩn đoán xác định
theo tiêu chun ca Hội Thấp khớp học Hoa k năm 1987.
78
b. cứng hệ thống: giai đoạn đầu ch biu hin đau khớp, căng
cứng đầu chi, kháng th kháng nhân dƣơng tính. Khi bnh tiến trin, da b xm,
dày cng, mt sc t ngày càng tăng. Chẩn đoán xác định theo tiêu chun ca
Hội Thấp khớp học Hoa k năm 1980.
c. Viêm da cơ, đa cơ: đau cơ, yếu chủ yếu các gc chi, th
kèm theo các mng ban tím da. Xét nghim men trong máu tăng cao, đin
hình nh ri lon đin hình, sinh thiết bằng chứng viêm và
tng có mc kèm bnh ác tính trong ≥ 50% các trƣờng hp.
d. Một số trƣờng hợp bệnh trong giai đoạn khởi phát triệu chứng khá
nghèo nàn, khó chẩn đoán. Trong những trƣờng hợp này, này nếu nghi ngờ
LBĐHT cần tiến hành các xét nghiệm công thức máu, tổng phân tích nƣớc tiểu,
kháng thể kháng nhân (ANA), kháng thể kháng chuỗi kép (ds-DNA) và theo dõi
các xét nghiệm này 3 tháng một lần để chẩn đoán xác định LBĐHT.
4. Điều trị:
4.1. Nguyên tắc điều trị
- Không có điều tr đặc hiu
- Mục tiêu điều tr kim soát các đt cp nng ca bnh, khng chế
các triu chng mức độ nh nht, duy trì chức năng các nội tng, hn chế các
đợt cp tái phát.
4.2. Điều trị cụ thể
a. Thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID): Chọn một trong các thuốc
sau (lƣu ý không phối hợp các thuốc trong nhóm vì không tăng tác dụng điều trị
mà lại có nguy cơ nhiều tác dụng phụ)
- Diclofenac: 50mg x 2 viên/ngày hoc 75mg x 1 viên/ngày trong 1-2
tun.
- Meloxicam 7,5mg x 1-2 viên/ngày trong 1-2 tuần. Trƣờng hợp đau
nng có th dùng đƣờng tiêm 15mg/ngày trong 2-4 ngày sau đó chuyển sang
đƣng ung.
- Celecoxib viên 200mg x 1-2 viên/ngày lƣu ý không n dùng cho
ngƣi bnh có bnh tim mch hoặc ngƣời ln tui.
- Tt c các thuốc kháng viêm NSAID đều tác dng ph gây viêm,
loét d dày tràng cn phi ung sau khi ăn no. thể phi hp thêm các
thuc c chế bơm proton (PPI) để bo v niêm mc d dày. Không s dng
NSAID cho ngƣời bnh có suy gan, thn nng.
79
b. Thuốc kháng sốt rét tổng hợp: (chloroquine, hydroxychloroquine)
- Liu t 250 mg / ngày nên dùng kéo dài hàng năm. Thn trng khi s
dng cho ngƣi bnh viêm gan, thn và ph n có thai.
- Cn theo dõi công thc máu khám mt trƣớc điều tr 6 tháng /
lần trong quá trình điều tr.
c. Corticoid: prednisolone, prednisone, methylprednisolone
- Liu thp: gm các chế phm ti ch ung prednisolone,
prednisone, methylprednisolone 10mg / ngày, ch định cho các trƣng hp
bệnh đang ở giai đoạn n định hoc ch có biu hin da và khp.
- Liu trung bình: prednisolone, prednisone hoc methylprednisolone
khởi đầu 0,5 - 2 mg / kg / ngày đƣng ung hoc tiêm truyn, chia 2 ln trong
ngày, sau 2 - 4 tun chuyn v dùng 1 ln trong ngày, duy trì trong 4 - 12 tun
và bắt đu gim dn liu khi các triu chng thuyên giảm, thƣờng gim 10-15%
liều đang dùng sau mỗi 10-15 ngày duy trì liu < 10mg / ngày hoc 10 -
20mg cách ngày. Liều trung bình đƣợc ch định trong các trƣờng hp tn
thƣơng nội tng hoặc trong đợt cp.
- Liều cao đƣờng tĩnh mch (liu pulse): methylprednisolone 250 -
1000 mg/ ngày, truyn tĩnh mch trong 30 phút, truyn 3 ngày liên tiếp, sau đó
chuyn v liu trung bình. Liều cao đƣờng tĩnh mạch thƣờng đƣợc ch định để
điu tr tấn công trong các trƣờng hp bnh nặng đe dọa s sng hoc không
đáp ứng vi liều thông thƣờng.
- Theo dõi điều tr: huyết áp, đƣờng máu, canxi máu, cortisol máu, test
ACTH, các triu chng ca viêm loét d dày tá tràng, đo mật độ xƣơng (nếu
điu kin).
d. Các thuốc ức chế miễn dịch như: methotrexate, cyclophosphomid,
azathiopin, cyclosporine, mycophenolate mofetil ...
- Ch định:
- Không đáp ứng vi corticoid
- Phi hp với corticoid để hn chếc dng ph.
- u ý theo dõi, x trí tác dng không mong mun ca thuc.
4.3. Điều trị một số biến chứng nội tạng
a. Hội chứng thận hƣ, suy thận.