METHOTREXAT TRONG ĐIỀU TRỊ
CÁC BỆNH DA LIỄU
(Kỳ 2)
Sử dụng trong lâm sàng
Methotrexat được sử dụng rộng rãi nhất trong các bệnh không ác tính là
bệnh vảy nến. Năm 1987, Peckham đã đưa ra nhận xét: n một nửa số bác
da liễu Mỹ dùng methotrexat để điều trị bệnh vảy nến thể nặng. Methotrexat
đứng thứ hai sau quang trị liệu trong việc điều trị vảy nến thể nặng. Chế độ dùng
thuốc liều 12 giờ đang được sử dụng hiện nay là sáng tạo dựa trên chu chuyển của
tế bào thượng bì trong bệnh vảy nến là 36 gi(ngược với chu chuyển của tế bào
bình thường là 311 giờ) và để hạn chế tác dụng phụ của thuốc.
Ngày nay, methotrexat vẫn là một trong những biện pháp điều trị bệnh vảy
nến hiện quả nhất; methotrexat được sdụng để điều trị vảy nến thể mảng nặng,
dai dẳng cố th cần điều trị thuốc toàn thân hoặc những thể nặng của vảy nến (vảy
nến mụn mủ, vảy nến đỏ da toàn thân hay viêm khớp vảy nến).
Những bệnh khác gồm: viêm da địa, vảy phấn đỏ nang lông, viêm mao
mạch dạng thấp, viêm đa cơ, pemphigus vulgaris, lupus ban đỏ, viêm da , viêm
da mủ hoại tử, hội chứng Reiter, sarcoidosis... Methotrexat khi dùng đồng thời với
steroid có thể làm giảm liều dùng của thuốc này xuống.
Cần cảnh giác với những bệnh nhân đã bị bệnh gan, thận, tuỷ xương, phổi.
Lựa chọn bệnh nhân
Bệnh nhân tổn thương da nặng nhưng thể trạng khoẻ mạnh, xét nghiệm
chức năng thận, gan, máu bình thường. Chống chỉ định những bệnh nhân tiền
sbị bệnh gan, bệnh thận; đang nhu cầu con; đang có thai hoặc cho con bú.
Cẩn thận ở những bệnh nhân cao tuổi.
Các xét nghiệm cần làm trước khi dùng methotrexat: phân tích ớc tiểu,
ure/creatinin, công thức máu, folat máu, men gan, Bilirubin toàn phần, Albumin,
phosphatase kiềm máu. Bệnh nhân cần được thăm khám sau 5-7 ngày dùng thuốc
và cần làm các xét nghim: công thức máu, ure/creatinin, men gan.
Liều lượng và cách dùng
Tác dụng của methotrexat là khác nhau khi dùng những liều khác nhau:
liều cao gây độc tế bào (100-200mg/m2/tuần); liều thấp ngăn chặn sự phân chia
của các tế bào đơn nhân, ức chế những tế bào đáp ứng với IL-1 bạch cầu đa nhân
bạch cầu đơn nhân hoá ứng động trong môi trường in vitro in vivo, ngăn
chặn tế bào Langerhans hoạt động và bạch cầu đa nhân tổng hợp leukotrien B4.
Liều thường dùng trong da liễu nhỏ hơn 30mg/tuần.
Các nhà da liễu thường đơn methotrexat đưng uống một trong hai cách
sau: liu duy nhất trong tuần hay liều tuần chia làm 3 uống cách nhau 12 giờ.
Thường bắt đầu điều trị với liều test nhỏ: uống 5-10mg, quay lại sau 1 tuần khám
da toàn trạng, xét nghiệm công thức máu, ure, creatinin huyết thanh, men gan.
Liều hàng tuần 7,5mg (1/1/1viên) đến 15mg (2/2/2viên) được tiếp tục. Nếu bệnh
không đáp ứng hoặc đáp ứng chậm thể tăng liều chậm 2,5-5mg/tuần cho đến
khi như ý muốn. Kết hợp với các thuốc bôi là hữu ích để liều methotrexat là nh
nhất.
Bệnh nhân đến khám và kiểm tra định kỳ cho đến khi bệnh không hoạt
động và liu ổn định (thường 2-3 tháng). Khi scải thiện bệnh trở nên ổn định
thể giảm liều thuốc và dừng thuốc.
Tổng liều không nên vượt quá 1,5g.
Bệnh không cải thiện ở liều 20-25mg/tuần thì cân nhắc để chuyển sang biện
pháp điều trị khác.
th dùng acid folic trong những ngày không dùng thuc với liều 1-5
mg/ngày để giảm nôn và chống lại thiếu máu hồng cầu khổng lồ.
Tác dụng phụ: khi dùng liều thấp trong da liễu thì tác dụng phụ chủ yếu là:
đau đầu chóng mặt chán ăn, buồn nôn, nôn; ngoài ra còn một số tác dụng phụ trên
gan và tuỷ xương.
Toàn thân: đau đầu, chóng mặt.
Tiêu hoá: loét miệng, buồn nôn, nôn. Những triệu chứng này xuất hiện cả
khi tiêm bắp.
Gan: tăng men gan, thgây xơ gan. gan liên quan đến thời gian điều
trị, tổng liều, tuổi, các yếu tố nguy cơ (bệnh nhân bệnh gan, đái tháo đường,
nghiện rượu, suy giảm chức năng thận, dùng thuốc đường tĩnh mạch...). Phác đồ
điều trị hàng tuần ít độc với gan hơn liều hàng ngày.
Suy tuỷ. Nguy cơ này tăng lên khi dùng kết hợp với Trimethprim-
sulfamethxazol.
Phổi: phổi, viêm phổi. Nếu bệnh nhân bệnh phổi mạn tính thì không
dùng thuốc này. Triệu chứng cần cảnh giác nhiễm độc phổi do methotrexat ho
khan. Chụp phổi trước khi điều trị và khi nghi ngờ nhiễm độc phổi.
Gây quái thai. Khuyến cáo nam giới dừng thuốc ít nhất 3 tháng, nữ dừng
thuốc ít nhất 1 tháng mới nên có con.
Quá liều
Quá liều là tác dụng phrất nguy hiểm, nhưng rất ít gặp trong da liễu do
dùng liều thấp. Hiện tượng này th gặp những bệnh nhân: suy giảm chức
năng thận, dùng methotrexat hàng ngày, dùng đồng thời methotrexat với những
thuốc đối kháng folat khác như Trimethprim-sulfamethxazol.
Điều trị quá liều: leucovorin (folinic acid).
Tương tác thuốc
Tương tác với 3 nhóm chính:
- Gim thải qua thận: c thuốc gây độc cho thận, aminoglycosid,
cyclosporin, NSAIDs, Sulfonamid, Probenecid, Salicylat, Penicillin, Colchicin.
- Cạnh tranh protein gắn: Salicylat, Probenecid, Barbiturat, Phenytoin,
Retinoid, Sulfonamid, Sulfonylurea, Tetracyclin.
- Gây độc gan: rượu, retinoid.
Khác:
- Tăng độc tính: Trimethprim-sulfamethxazol, rượu.
- Allopurinol.
nhiều nước, sinh thiết gan sdụng rất rộng rãi nên việc chỉ định dùng
MTX rộng rãi hơn và csau tổng liều MTX 1-1,5g người ta lại sinh thiết gan một
lần. nước ta, sinh thiết gan chỉ m được một số i ít làm. Chđịnh MTX
cần cân nhắc, dùng khi cần thiết.
Hiện nay, một số nơi dùng Methotrexat theo một lối mòn (không một
sách o viết như vậy): vào viện tiêm thuốc trong 4-5 tuần, sau đó chuyển sang