intTypePromotion=1

Một số đặc điểm cơ cấu bệnh tật tại cộng đồng các dân tộc Tây Nguyên

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
17
lượt xem
0
download

Một số đặc điểm cơ cấu bệnh tật tại cộng đồng các dân tộc Tây Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của bài viết nhằm xác định cơ cấu bệnh tật của cộng đồng các dân tộc Tây Nguyên năm 2008. Bằng phương pháp điều tra mô tả cắt ngang hộ gia đình về cơ cấu bệnh tật tại 5 tỉnh Tây Nguyên cho thấy tỷ lệ hộ gia đình có ít nhất 1 người mắc bệnh trong vòng 2 tuần qua từ 24 - 29,1%; chung trong 5 tỉnh là 26,7%. Không phát hiện sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh theo giới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số đặc điểm cơ cấu bệnh tật tại cộng đồng các dân tộc Tây Nguyên

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2013<br /> <br /> MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU BỆNH TẬT<br /> TẠI CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC TÂY NGUYÊN<br /> Nguyễn Minh Hưng*; Trịnh Thanh Hùng*; Nguyễn Văn Ba**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bằng phương pháp điều tra mô tả cắt ngang hộ gia đình về cơ cấu bệnh tật tại 5 tỉnh Tây Nguyên<br /> (Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và Lâm Đồng) với tổng số 459.600 khẩu trong 98.268 hộ gia<br /> đình người dân tộc, kết quả cho thấy:<br /> - Tỷ lệ hộ gia đình có ít nhất 1 người mắc bệnh trong vòng 2 tuần qua từ 24 - 29,1%; chung trong<br /> 5 tỉnh là 26,7%. Không phát hiện sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh theo giới.<br /> - Cơ cấu các bệnh cấp tính mắc trong tháng qua chủ yếu là hội chứng cảm cúm, viêm phổi - viêm<br /> phế quản và tiêu chảy. Đặc biệt, tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp cao hơn bệnh đường tiêu hóa.<br /> - Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc bệnh mạn tính từ 9,1 - 25,0%; chung cả 5 tỉnh là 16,2%. Cơ cấu<br /> các bệnh mạn tính rất đa dạng, phong phú; bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất trong cộng đồng là bệnh dạ<br /> dày (15,5%) và các bệnh xương khớp (12,8%).<br /> - Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc bệnh phải điều trị tại bệnh viện trong năm qua là 14,4%.<br /> * Từ khóa: Cơ cấu bệnh tật; Tây Nguyên.<br /> <br /> STUDY ON DISEASED FRAMEWORK CHARACTERS<br /> OF TAYNGUYEN COMMUNITY<br /> SUMMARY<br /> By the method of cross section study the family on diseased framework characters at five<br /> provinces of Taynguyen (Daklak, Daknong, Gialai, Kontum và Lamdong) with 459,600 persons in the<br /> 98,268 family total, the resutls showed that:<br /> - The rate of family that had one person at less to be ill during two weeks was 24 - 29.1%;<br /> Average ratio of the five provices was 26.7%. There was not different from the illness rate to belong<br /> with the border.<br /> - The main acute diseases to find per pass month: flu syndrome, pneumonia, fiver, bronchitis and<br /> diarrhea. Specially, the rate of respiration diseases was more than digestive diseases.<br /> - The rate of family that had the person of chronic diseases to be found from 9.1% to 25.0%;<br /> Average ratio of the five provices was 16.2%. There were many kinds of chronic diseases, the<br /> heightess disease rate was stomach disorder with 15,5% and join - born diseases among them.<br /> - The rate of family that had the patient who had to treat in the hospital with 14.4% during a year.<br /> * Key words: Diseased framework characters; Taynguyen.<br /> * Bộ Khoa học và Công nghệ<br /> ** Học viện Quân y<br /> Chịu trách nhiệm nội dung khoa học: GS. TS. Hoàng Văn Lương<br /> PGS. TS. Lê Văn Bào<br /> <br /> 1<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2013<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Những nghiên cứu trong và ngoài nước<br /> chỉ ra rằng sức khoẻ và cơ cấu bệnh tật<br /> phản ảnh trung thực điều kiện sống về kinh<br /> tế, xã hội, văn hoá, tập quán và môi trường.<br /> Nhiều nghiên cứu gần đây cũng cho thấy,<br /> ở các nước đang phát triển, bệnh nhiễm<br /> khuẩn và suy dinh dưỡng vẫn còn phổ biến,<br /> tuy nhiên các bệnh này có xu hướng ngày<br /> càng giảm; những bệnh không lây như tim<br /> mạch, ung thư, dị tật bẩm sinh, di truyền,<br /> chuyển hoá, béo phì… đang có xu hướng<br /> gia tăng và đặc biệt cùng với sự phát triển<br /> của xã hội hiện đại các tai nạn, ngộ độc,<br /> chấn thương có xu hướng tăng nhanh và rõ<br /> rệt [4, 6, 7, 8, 9].<br /> Tại Việt Nam, nghiên cứu mô hình bệnh<br /> tật và tử vong chủ yếu dựa vào hệ thống<br /> thống kê y tế tại các bệnh viện công lập. Về<br /> cơ bản, mô hình bệnh tật của Việt Nam vẫn<br /> là mô hình bệnh tật của nước đang phát<br /> triển [2]. Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần<br /> đây cho thấy mô hình bệnh tật có chiều<br /> hướng thay đổi như các bệnh nhiễm khuẩn,<br /> suy dinh dưỡng đang giảm dần, thay vào<br /> đó là những bệnh gần giống với các nước<br /> phát triển [3].<br /> Tây Nguyên là vùng cao nguyên có<br /> nhiều dân tộc sinh sống. Đồng bào các dân<br /> tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên sống ở 5<br /> tỉnh: Kon Tum, Gia lai, Đắk Lắk, Đắk Nông<br /> và Lâm Đồng, có những đặc điểm kinh tế,<br /> xã hội, văn hóa tinh thần và phong tục tập<br /> quán khác nhau. Tây Nguyên là khu vực địa<br /> bàn chiến lược về an ninh, quốc phòng. Tuy<br /> nhiên, rất ít nghiên cứu về thực trạng cơ<br /> cấu bệnh tật và vệ sinh môi trường dành<br /> cho khu vực này để có cơ sở khoa học và<br /> <br /> thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp can<br /> thiệp nhằm cải thiện điều kiện và nâng cao<br /> chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho đồng<br /> bào Tây Nguyên. Nghiên cứu nhằm mục<br /> tiêu: Xác định cơ cấu bệnh tật của cộng<br /> đồng các dân tộc Tây Nguyên năm 2008.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng, địa điểm nghiên cứu.<br /> - Điều tra 98.268 hộ gia đình người dân<br /> tộc với 459.600 khẩu tại 5 tỉnh Tây Nguyên:<br /> Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và<br /> Lâm Đồng;<br /> - Thời gian nghiên cứu: tháng 3 đến 8 - 2008.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> * Thiết kế nghiên cứu:<br /> Áp dụng phương pháp nghiên cứu dịch<br /> tễ học với thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp<br /> với nghiên cứu hồi cứu dựa trên nguồn dữ<br /> liệu lưu trữ tại các cơ sở y tế từ tuyến tỉnh<br /> đến tuyến xã.<br /> * Cỡ mẫu:<br /> Căn cứ vào phân bố dân số chung cũng<br /> như nhóm dân số đồng bào các dân tộc ít<br /> người trong khu vực 5 tỉnh Tây Nguyên,<br /> chúng tôi chọn tối thiểu 1/3 số hộ gia đình<br /> và số người dân tộc sinh sống ở khu vực<br /> Tây Nguyên. Cụ thể, đã điều tra 98.268 hộ<br /> gia đình với 459.600 nhân khẩu.<br /> * Chọn mẫu:<br /> Áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ<br /> định (chỉ điều tra hộ gia đình người dân tộc<br /> tại địa phương nghiên cứu): việc xác định<br /> hộ gia đình được điều tra theo phương<br /> pháp “cổng liền cổng”.<br /> <br /> 2<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2013<br /> * Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin:<br /> - Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin:<br /> + Bộ phiếu phỏng vấn, quan sát dành<br /> cho chủ hộ gia đình hoặc người thay thế<br /> chủ hộ.<br /> + Phỏng vấn trực tiếp các chủ hộ gia<br /> đình. Kết hợp hồi cứu hồ sơ khám chữa<br /> bệnh của hộ gia đình.<br /> + Qua điều tra phỏng vấn đối tượng, nếu<br /> phát hiện những trường hợp nghi vấn về<br /> bệnh đều được kiểm tra xác định do các<br /> bác sỹ chuyên khoa qua khám xét lâm sàng<br /> và xét nghiệm cận lâm sàng thực hiện.<br /> <br /> - Tổ chức điều tra thu thập thông tin:<br /> + Điều tra viên: lực lượng quân y tỉnh đội<br /> (gồm y, bác sỹ đang công tác tại cơ quan<br /> quân y tỉnh đội của 5 tỉnh nghiên cứu).<br /> + Tất cả điều tra viên đã được tập trung<br /> tại Bệnh viện Buôn Ma Thuột và Đà Lạt để<br /> tập huấn về kỹ năng điều tra đối với từng<br /> loại phiếu cho từng đối tượng nhằm tránh<br /> sai số mắc phải.<br /> * Phân tích xử lý số liệu:<br /> Toàn bộ phiếu điều tra phỏng vấn, kết<br /> quả xét nghiệm được xử lý bằng phần mềm<br /> Epi.info 6.04 và SPSS version 13.0 tại Bộ<br /> môn Dịch tễ học, Học viện Quân y.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN<br /> Bảng 1: Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc bệnh trong vòng 2 tuần qua (đến thời điểm<br /> điều tra).<br /> TỈNH<br /> TỶ LỆ HỘ MẮC BỆNH<br /> <br /> Đắk Lắk<br /> Đắk Nông<br /> Gia Lai<br /> (n = 24.861) (n = 14.545) (n = 23.508)<br /> <br /> Kon Tum<br /> (n = 15.016)<br /> <br /> Lâm Đồng<br /> (n = 20.338)<br /> <br /> CHUNG<br /> 5 TỈNH<br /> <br /> Số hộ điều tra (n)<br /> <br /> 24.861<br /> <br /> 14.545<br /> <br /> 23.508<br /> <br /> 15.016<br /> <br /> 20.338<br /> <br /> 98.268<br /> <br /> Số hộ có người mắc bệnh<br /> <br /> 6.931<br /> <br /> 4.227<br /> <br /> 5.854<br /> <br /> 3.822<br /> <br /> 5.387<br /> <br /> 26.221<br /> <br /> Tỷ lệ hộ có người mắc bệnh<br /> <br /> 27,9<br /> <br /> 29,1<br /> <br /> 24,9<br /> <br /> 25,5<br /> <br /> 26,5<br /> <br /> 26,7<br /> <br /> Tỷ lệ hộ gia đình có ít nhất 1 người mắc bệnh trong tháng qua là 26,7%; như vậy, cứ 4<br /> hộ điều tra thì có 1 hộ có người mắc một bệnh nào đó trong vòng 2 tuần qua. Tuy nhiên,<br /> tỷ lệ này cao hay thấp còn phụ thuộc vào thời gian điều tra và tình hình dịch của địa<br /> phương. Tại 5 tỉnh điều tra, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là Đắk Lắk và Đắk Nông (27,9% và<br /> 29,1%), tỉnh có tỷ lệ thấp hơn là Gia Lai. Tuy nhiên, tỷ lệ này ở các tỉnh khác nhau không<br /> có sự khác biệt rõ rệt, (p > 0,05).<br /> Bảng 2: Phân bố số mắc bệnh trong vòng 2 tuần qua theo giới (%).<br /> TỈNH<br /> GIỚI<br /> <br /> CHUNG<br /> 5 TỈNH<br /> (n = 32.476)<br /> <br /> Đắk Lắk<br /> (n = 9.515)<br /> <br /> Đắk Nông<br /> (n = 5.305)<br /> <br /> Gia Lai<br /> (n = 6.299)<br /> <br /> Kon Tum<br /> (n = 4.524)<br /> <br /> Lâm Đồng<br /> (n = 6.833)<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 47,3<br /> <br /> 52,4<br /> <br /> 55,8<br /> <br /> 53,3<br /> <br /> 47,4<br /> <br /> 50,6<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 52,7<br /> <br /> 47,6<br /> <br /> 44,2<br /> <br /> 46,7<br /> <br /> 52,6<br /> <br /> 49,4<br /> <br /> 3<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2013<br /> Trong số người mắc bệnh trong vòng 2 tuần qua ở các tỉnh, tỷ lệ mắc bệnh ở nam<br /> 50,6% và ở nữ là 49,4%. Ở các tỉnh Đắk Nông, Gia Lai và Kon Tum, tỷ lệ mắc bệnh ở nam<br /> cao hơn nữ, ngược lại, riêng ở Đắk Lắk và Lâm Đồng, tỷ lệ mắc ở nữ cao nam. Tuy nhiên,<br /> sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).<br /> Bảng 3: Phân bố cơ cấu bệnh tật trong tháng qua của hộ gia đình.<br /> TỈNH<br /> LOẠI BỆNH<br /> <br /> CHUNG<br /> 5 TỈNH<br /> (n = 32.476)<br /> <br /> Đắk Lắk<br /> <br /> Đắk Nông<br /> <br /> Gia Lai<br /> <br /> Kon Tum<br /> <br /> Lâm Đồng<br /> <br /> (n = 9.515)<br /> <br /> (n = 5.305)<br /> <br /> (n = 6.299)<br /> <br /> (n = 4.524)<br /> <br /> (n = 6.833)<br /> <br /> Cảm cúm<br /> <br /> 31,8<br /> <br /> 43,5<br /> <br /> 34,1<br /> <br /> 26,3<br /> <br /> 38,3<br /> <br /> 34,7<br /> <br /> Viªm phổi, phế quản<br /> <br /> 14,7<br /> <br /> 15,5<br /> <br /> 19,7<br /> <br /> 24,4<br /> <br /> 18,4<br /> <br /> 17,9<br /> <br /> Tiêu chảy<br /> <br /> 14,1<br /> <br /> 16,1<br /> <br /> 23,9<br /> <br /> 17,9<br /> <br /> 17,9<br /> <br /> 17,7<br /> <br /> Gan mật<br /> <br /> 2,2<br /> <br /> 0,9<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 1,4<br /> <br /> 1,4<br /> <br /> Thận, tiết niệu<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 2,9<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 1,8<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> Tai mũi họng<br /> <br /> 4,6<br /> <br /> 5,2<br /> <br /> 4,4<br /> <br /> 7,1<br /> <br /> 4,8<br /> <br /> 5,0<br /> <br /> Răng hàm mặt<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 2,1<br /> <br /> 1,8<br /> <br /> 2,2<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> 1,8<br /> <br /> Mắt<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 2,2<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> Tâm thần kinh<br /> <br /> 2,7<br /> <br /> 1,1<br /> <br /> 0,7<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 2,1<br /> <br /> 1,8<br /> <br /> Da, niêm mạc<br /> <br /> 2,3<br /> <br /> 1,1<br /> <br /> 0,8<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> Chấn thương<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 1,2<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> 1,1<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> Không rõ nguyên nhân<br /> <br /> 9,8<br /> <br /> 6,4<br /> <br /> 5,9<br /> <br /> 7,3<br /> <br /> 4,9<br /> <br /> 7,1<br /> <br /> Khác<br /> <br /> 10,7<br /> <br /> 4,0<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> 4,4<br /> <br /> 3,8<br /> <br /> 5,6<br /> <br /> Các bệnh có tỷ lệ mắc cao là cảm cúm, các bệnh đường hô hấp như viêm phổi, viêm<br /> phế quản và bệnh đường tiêu hoá có tần suất mắc cao hơn, đặc biệt, các bệnh đường hô<br /> hấp có tỷ lệ cao hơn bệnh đường tiêu hoá.<br /> Bảng 4: Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc bệnh mạn tính.<br /> TỈNH<br /> TỶ LỆ HỘ MẮC BỆNH<br /> <br /> Đắk Lắk<br /> Đắk Nông<br /> Gia Lai<br /> Kon Tum<br /> Lâm Đồng<br /> (n = 24.861) (n = 14.545) (n = 23.508) (n = 15.016) (n = 20.338)<br /> <br /> CHUNG<br /> 5 TỈNH<br /> <br /> Số hộ có người mắc<br /> bệnh mạn<br /> <br /> 6.221<br /> <br /> 1.388<br /> <br /> 2.494<br /> <br /> 1.373<br /> <br /> 4.428<br /> <br /> 15.904<br /> <br /> Tỷ lệ hộ có người<br /> bệnh mạn<br /> <br /> 25,0<br /> <br /> 9,5<br /> <br /> 10,6<br /> <br /> 9,1<br /> <br /> 21,8<br /> <br /> 16,2<br /> <br /> Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc bệnh mạn tính chung là 16,2%, cao nhất ở Gia Lai và<br /> Lâm Đồng. Chúng tôi cho rằng việc điều tra trên số lớn đối tượng chắc chắn sẽ giảm thiểu<br /> sai số. So với một số kết quả điều tra của các tác giả khác, phần lớn các bệnh mạn tính<br /> trong nghiên cứu có tỷ lệ cao hơn ở cộng đồng người Tây Nguyên.<br /> 4<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2013<br /> Bảng 5: Cơ cấu bệnh mạn tính (%).<br /> LOẠI BỆNH<br /> MẠN<br /> <br /> TỈNH<br /> <br /> Đắk Lắk<br /> <br /> Đắk Nông<br /> <br /> Gia Lai<br /> <br /> CHUNG<br /> <br /> Kon Tum<br /> <br /> Lâm Đồng<br /> <br /> 5 TỈNH<br /> <br /> (n = 7.674)<br /> <br /> (n = 1.546)<br /> <br /> (n = 2.599)<br /> <br /> (n = 1.527)<br /> <br /> (n = 5.241)<br /> <br /> (n = 18.587)<br /> <br /> Tim mạch<br /> <br /> 6,0<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 1,8<br /> <br /> 1,8<br /> <br /> 7,2<br /> <br /> 4,3<br /> <br /> Xương khớp<br /> <br /> 17,5<br /> <br /> 6,6<br /> <br /> 10,5<br /> <br /> 6,7<br /> <br /> 17,3<br /> <br /> 12,8<br /> <br /> Dạ dày<br /> <br /> 20,6<br /> <br /> 9,1<br /> <br /> 16,9<br /> <br /> 8,9<br /> <br /> 16,6<br /> <br /> 15,5<br /> <br /> Gan mật<br /> <br /> 3,4<br /> <br /> 0,9<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 0,6<br /> <br /> 2,6<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> Đại tràng<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> 1,6<br /> <br /> 3,2<br /> <br /> 1,8<br /> <br /> 5,2<br /> <br /> 3,5<br /> <br /> Phế quản mạn<br /> <br /> 2,8<br /> <br /> 1,2<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 2,9<br /> <br /> 3,4<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> Hen<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 0,7<br /> <br /> 0,7<br /> <br /> 2,3<br /> <br /> 1,2<br /> <br /> Thần kinh<br /> <br /> 7,6<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 5,3<br /> <br /> 5,5<br /> <br /> 4,6<br /> <br /> Tâm thần<br /> <br /> 1,4<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 0,7<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> Ngoài da<br /> <br /> 2,3<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 0,6<br /> <br /> 1,2<br /> <br /> 1,4<br /> <br /> Thận, tiết niệu<br /> <br /> 4,3<br /> <br /> 0,8<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 3,9<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> Nội tiết<br /> <br /> 1,4<br /> <br /> 0,3<br /> <br /> 0,3<br /> <br /> 0,6<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 0,9<br /> <br /> Khác<br /> <br /> 8,0<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> 1,9<br /> <br /> 8,5<br /> <br /> 5,1<br /> <br /> Trong số các bệnh mạn tính thường gặp, nhóm bệnh xương khớp và dạ dày chiếm tỷ lệ<br /> cao nhất; tiếp đến là các bệnh đại tràng và thần kinh. Các bệnh khác có tỷ lệ thấp hơn.<br /> Phân bố này cũng phù hợp với điều tra trước đây ở 9 tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long<br /> cũng như phân bố tỷ lệ trên phạm vi toàn quốc theo số liệu của Bộ Y tế năm 2006 [2].<br /> Bảng 6: Ngày điều trị trung bình của một trường hợp bệnh.<br /> NGÀY ĐIỀU TRỊ TRUNG<br /> BÌNH; SỐ TIỀN CHI PHÍ<br /> ĐIỀU TRỊ TRUNG BÌNH<br /> <br /> TỈNH<br /> <br /> CHUNG<br /> <br /> Đắk Lắk<br /> <br /> Đắk Nông<br /> <br /> (n = 5.888)<br /> <br /> (n = 1.225)<br /> <br /> Số ngày điều trị trung<br /> bình/BN<br /> <br /> 16,3<br /> <br /> 13,3<br /> <br /> 11,5<br /> <br /> 11,9<br /> <br /> 14,1<br /> <br /> 14,1<br /> <br /> Số tiền trung bình/hộ<br /> <br /> 1604<br /> <br /> 1229<br /> <br /> 590<br /> <br /> 768<br /> <br /> 1422<br /> <br /> 1304<br /> <br /> Số tiền trung bình/BN<br /> (x1.000đ)<br /> <br /> 1369<br /> <br /> 1097<br /> <br /> 522<br /> <br /> 643<br /> <br /> 1342<br /> <br /> 1148<br /> <br /> Tim mạch<br /> <br /> Gia Lai<br /> <br /> Kon Tum<br /> <br /> Lâm Đồng<br /> <br /> (n = 2.242) (n = 3.399) (n = 2.976)<br /> <br /> Trong số bệnh nhân mắc bệnh phải đi điều trị tại bệnh viện: thời gian điều trị trung bình<br /> 14,1 ngày/bệnh nhân. Số tiền trung bình của hộ gia đình có bệnh phải chi cho người đi<br /> viện trong năm là 1.304.000 đồng/đợt điều trị. Số tiền trung bình cho một bệnh nhân đi điều<br /> trị là 1.148.000 đồng/người.<br /> <br /> 5<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản