MT S NGUYÊN T VI LƯỢNG THƯỜNG GP
TRONG NƯỚC VÀ NH HƯỞNG CA CHÚNG
ThS. Doãn Văn Kit
Trưởng b môn hoá
Abstract. Water is the precious natural resource,an indispensiable factor to the living which is existent
anywhere with presence of water. However, in accordance with the living development, the industrialization and
the agriculture cultivation have more and more bad effect on this resource. In a lot ofs place, the surface water
and the underground water are badly polluted, which leads to the harmful influence on the water quality, and on
the people’s health as well as animals and plant’s life productivity. One of the elements resusting in the
environment with micro quantity elements, therefore, our understanding to these elements is extremely essential.
In this article, we would like to give out some basic knowledge of the element.
Tóm tt. Nước là ngun tài nguyên thiên nhiên qúy giá, là yếu t không th thiếu cho s sng, đâu có nước
đó có s sng. Tuy nhiên cùng vi s phát trin ca s sng, quá trình đô th hoá, công nghip hoá, và thâm
canh nông nghip ngày càng phát trin đã có nhiu nh hưởng xu đến ngun tài nguyên này. Nhiu nơi ngun
nước b mt thm chí c nước ngm đã b ô nhim nghiêm trng gây nh hưởng xu ti cht lượng ca nước và
nh hưởng đến sc kho ca con người và động vt làm gim năng xut và cht lượng cây trng. Mt trong
nhng cht có tác dng gây ô nhim là các nguyên t vi lượng.
I. ĐẶT VN ĐỀ.
Các nguyên t vi lượng là các nguyên t có rt ít trong nước ch vào c vài ppm, nng
độ ca chúng tu thuc vào ngun nước, chúng thường là các kim loi nng (Pb, Cd, Hg, …)
hoc các nguyên t á kim (F, Cl, Se,…). Mt s trong chúng khi có nng độ va phi thì
không có nh hưởng xu ti người và vt nuôi thm chí còn có tác dng tt, tuy nhiên khi có
nng độ cao chúng li tr thành nhng cht nhim độc mnh gây ra mt s tác động xu cho
người và vt nuôi. Ví d như các kim loi nng khi có nng độ cao có th tác động đến gc
sunfat trong enzim, làm vô hiu hoá các enzim hoc phong to màng tế bào, ngoài ra chúng
còn có xu hướng to kết ta vi các mui hoc làm xúc tác cho mt s quá trình phân hu các
protein có các nhóm axit cacboxyl (-COOH) và nhóm amin (- NH2) là nhng nhóm d liên kết
vi các kim loi nng. Các kim loi Cd,Cu,Pb,Hg còn liên kết vi các màng tế bào, ngăn cn
quá trình vn chuyn cht qua màng tế bào gây nh hưởng ti quá trình trao đổi cht ca tế
bào, đây chính là mt trong các nguyên nhân gây ra bnh ung thư và mt s bnh khác.
Vì các lí do trên mà vic tìm hiu và xác định chính xác hàm lượng các nguyên t này
trong nước sinh hot và nông, ngư nghip là mt vic làm hết sc cn thiết để t đó có th s
dng các ngun nước cho phù hp để có th bo v được sc kho cho người và vt nuôi.
Đây chính là định hướng nghiên cu khoa hc ca b môn hoá Trường Đại Hc Tây Bc
trong giai đon t 2005 – 2010. Chúng tôi s ln lượt gii thiu kết qu nghiên cu ca thy,
trò b môn hoá trong các s thông tin khoa hc ca nhà trường, trong s này s gii thiu cho
bn đọc mt s thông tin v các kim loi nng thường có trong nước thi và nước t nhiên.
II. NI DUNG.
Gii thiu mt s nguyên t kim loi nng thường có trong nước thi và nước t
nhiên.
1.Đồng(Cu)
Là kim loi mu đỏ, t khi 8,96. Nhit độ nóng chy 10830 C, nhit độ sôi 25430C;
Các mui tan trong nước là Clorua, nitrat, sunfat.
+) Hàm lượng đồng trong nước t nhiên và nước thi:
Trong nước t nhiên và nước sinh hot hàm lượng ca đồng thường không ln, dao
động trong khong t 0,001 mg/l đến 1mg/l. Các ngun nước gn nhng xí nghip tuyn
qung đồng hàm lượng có th lên đến 100 mg/l.
Trong nước thi ca các nhà máy, xí nghip thường có cha lượng đồng cao và khác
nhau:
Nhà máy sn xut Pb- Zn : 0,4 – 8 mg/l
Nhà máy sn xut Sn : trên dưới 0,1 mg/l
Nhà máy sn xut Mo- W : TB 27,2 mg/l
Nhà máy sn xut Ni- Co : 1 – 1,5 mg/l
+) Tính độc:
Khi hàm lượng đồng trong cơ th người là 10g/kg th trng gây t vong, liu lượng 60
– 100 mg/kg gây nên bun nôn, ma o.
Vi cá, khi hàm lượng Cu là 0,002 mg/l đã có 50% cá thí nghim b chết.
Vi khun lam khi hàm lượng Cu là 0,01 mg/l làm chúng chết.
Vi thc vt khi hàm lượng Cu là 0,1 mg/l đã gây độc, khi hàm lượng Cu là 0,17 –
0,20 mg/l gây độc cho c ci đường, cà chua, đại mch.
+) Nng độ gii hn cho phép:
Vi nước ung và h cha: 0,02 – 1,5 mg/l tu theo tiêu chun tng nước *
Nước ti cây nông nghip: 0,2mg/l riêng vi đất rt thiếu đồng có th dùng nước cha
ti 5 mg/l để ti trong thi gian ngn.
2. Chì (Pb)
Là kim loi có mu xám tro, t khi 11,33; Nhit độ nóng chy 327,40C, nhit độ sôi
17450C, các mui tan trong nước clorua, nitrat, axetat.
+) Hàm lượng trong nước t nhiên và nước thi:
Trong nước t nhiên hàm lượng chì thường rt nh, nm trong khong 0,001 – 0,023
mg/l. Trong nước sinh hot cũng thường có vết chì (vì nước chy qua ng dn có chì).
Trong nước thi ca các nhà máy hoá cht và khu luyn kim thường cha lượng chì
đáng k.
Nhà máy sn xut Pb- Zn : 5,0 – 7,0 mg/l
Nhà máy sn xut Mo- W : 0 - 16,0 mg/l
+) Tính độc:
Khi nng độ chì trong nước ung là 0,042 – 1,0 mg/l s xut hin triu chng b ng
độc kinh niên người ; nng độ 0,18 mg/l động vt máu nóng b ng độc.
Trong nước ti nng độ chì ln hơn 5 mg/l thì thc vt b ng độc.
+) Nng độ gii hn cho phép
Nước ung : 0 – 0,1 mg/l tu tiêu chun tng nước.
Nước ti nông nghip: 0,1 mg/l
Nước cho chăn nuôi : 0,05 mg/l
3. Km (Zn)
Km là kim loi có mu trng bc, t khi 6,77, nhit độ sôi 906,20C ; Các mui tan
trong nước clorua, sunfat, nitrat.
+) Hàm lượng trong nước t nhiên và nước thi.
Trong nước t nhiên hàm lượng km thường rt nh nm trong khong t 0,0001 –
5,77 mg/l. lượng km trong nước t nhiên ch yếu do các ngun nước thi đưa vào đặc bit là
nước thi ca các nhà máy luyn kim, hoá cht.
Nhà máy sn xut Pb- Zn : 1,0 mg/l
Nhà máy làm giu kim loi mu: 40 - 50 mg/l
+) Tính độc.
Km và các hp cht ca chúng ít nh hưởng đến các động vt thân nhit n định mà
ch nh hưởng đến các động vt biến nhit. Nng độ km trong km sunfat là 0,4 mg/l gây t
vong cho cá gai trong 7 ngày.
+) Nng độ gii hn cho phép.
Nước ung: 1 -15 mg/l theo tiêu chun tng nước.
Nước tưới rung: 5 mg/l
4. Thu ngân (Hg)
Là kim loi có mu sáng bc, dng lng. Các mui tan trong nướclà clorua, sunfat,
nitrat, clorat.
+) Hàm lượng trong nước t nhiên và nước thi.
Hàm lượng thu ngân trong nước t nhiên rt nh, nm trong khong 3. 10-5 – 2,8.10-
3mg/l. Ơ mt s vùng công nghip do có s dng thu ngân nên nng độ thungân s cao hơn.
+) Tính độc.
Thu ngân và hp cht ca nó thường rt độc đối vi cơ th sng.
Thu ngân s gây độc cho người khi nng độ trong nước ca chúng là 0,005 mg/l, vi
cá là 0,008 mg/l.
+) Nng độ gii hn cho phép.
Nước ung: 0,0001 -0,001 mg/l theo tiêu chun tng nước.
Nước tưới nông nghip : 0,005 mg/l
5. St (Fe)
Là kim loi trng bc, t khi 7,874, thường tan trong nước dưới dng bicacbonat và
hidroxit.
+) Hàm lượng trong nước t nhiên và nước thi.
Hàm lượng st trong nước t nhiên dao động trong mt gii hn ln t 0,01 – 26,1
mg/l, tu thuc vào ngun nước và nhng vùng mà ngun nước chy qua. Ngoài ra còn tu
thuc vào độ pH và s có mt ca mt s cht như cacbonat, CO2, O2, các cht hu cơ tan
trong nước, chúng s oxi hoá hay kh st và làm cho st có th tn ti dng tan hay kết ta.
+) Tính độc.
Đối vi người và động vt có thân nhit n định, st ít gây độc tuy nhiên khi nng độ
st cao s làm cho nước có mu vàng và mùi tanh khó chu.
Vi động vt biến nhit: Th b ng độc khi hàm lượng Fe là 890mg/kg th trng, vi
chut là t 984 – 1986mg/kg th trng.
+) Nng độ gii hn cho phép.
Nước ung : 0,2 – 1,5 mg/l tu thuc tiêu chun tng nước.
Nước thi: 2- 10 mg/l.
6. Mangan (Mn)
Là kim loi trng bc, t khi 7,44. Các mui tan trong nước là clorua, sunfat, nitrat.
+) Hàm lượng trong nước t nhiên và nước thi.
Hàm lượng mangan trong nước t nhiên trung bình là 0,58mg/l, hàm lượng này còn
ph thuc vào ngun nước và các khu vc nước chy qua. Trong nước thi sinh hot hàm
lượng mangan dao động trong khong 0,47 – 0,5 mg/l.
+) Tính độc.
Có nhiu gi thiết cho mangan là tác nhân gây đột biến đối vi các động vt thân nhit
n định.
Vi sinh vt dưới nước Mn ít gây độc.
Vi cây trng, khi hàm lượng Mn là 2 mg/l s gây độc cho h đậu, 5 – 10 mg/l gây
độc cho cà chua.
+) Nng độ gii hn cho phép.
Nước ung : 0,01 – 0,5 mg/l tu thuc tiêu chun tng nước.
Nước thi: nh hơn 1 mg/l.
Trong các s sau chúng tôi s tiếp tc chuyn ti ti bn đọc v các nguyên t vi lượng
còn li và các phương pháp phân tích chúng cũng như các kết qu mà giáo viên và sinh viên
trường Đại Hc Tây Bc nghiên cu và xác định được ti mt s ngun nước khu vc Tây
Bc.
* Hin nay Vit Nam đã thng nht được b tiêu chun v nước chúng tôi s cung cp
ti các bn sau.
TÀI LIU THAM KHO
1. Lê Văn Khoa. Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón và cây trng. NXB
Giáo dc – 2001
2. T Vng Nghi. Phương pháp phân tích nước. NXB khoa hc và k thut