BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-----------------------------------
Lê Thị Phương Thảo – C00670
NG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP
NH VÀ VỪA TI NGÂN NG NÔNG NGHIP
PHÁT TRIỂNNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THỊN TÂY
TÓM TẮT LUẬNN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 8340201
NGƯỜI HƯỚNG DN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Thị Thúy
Hà Nội, năm 2018
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, doanh nghiệp nhỏ vừa
Việt Nam đã không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng, chiếm
khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. ngày càng khẳng
định được vai trò quan trọng của mình, với đóng góp khoảng 45% vào
GDP, 31% vào tổng thu ngân sách nhà nước, thu hút được hơn 5 triệu
việc làm. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nhỏ vừa
phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, Chính phủ đã chính sách
hỗ trợ tiếp cận vốn, hỗ trợ thuế, hỗ trợ mặt bằng sản xuất,… gần đây
đã luật hóa bằng bộ Luật số 04/2017/QH14 (Luật hỗ trợ doanh nghiệp
vừa và nhỏ, ban hành ngày 12 tháng 6 năm 2017).
Tuy nhiên, nhu cầu vốn để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ vừa rất lớn. Trong
đó, vốn vay từ các tổ chức tín dụng là một trong những ưu tiên hàng đầu.
Nắm bắt được điều đó, Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn
chi nhánh thị Sơn Tây đã xác định được các doanh nghiệp nhỏ vừa
đối tượng khách hàng tiềm năng, tạo điều kiện cho ngân hàng thể
mở rộng thị trường tăng trưởng có hiệu quả cao.
Song để vừa giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp cận được
nguồn vốn ngân hàng đồng thời giúp ngân hàng đạt được mục tiêu kinh
doanh với chất lượng cho vay tốt thì thực sự là một vấn đề khó khăn cho
cả hai phía doanh nghiệp nhỏ vừa ngân hàng thương mại hiện nay.
Chính từ thực tế nêu trên, thể thấy nâng cao chất lượng cho vay nói
chung cho vay doanh nghiệp nhỏ vừa trở thành cấp thiết, ảnh
hưởng trực tiếp sâu sắc tới hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại nói chung Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông
thôn Chi nhánh thị Sơn Tây nói riêng. Do đó, đề i “Nâng cao chất
lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp
Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh thị Sơn Tây” được chọn
làm đề tài nghiên cứu luận văn này.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ
vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Chi nhánh thị
Sơn Tây.
2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa sở đánh giá về chất lượng cho vay doanh nghiệp
nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại.
- Phân ch, đánh g thc trạng cht ợng cho vay doanh nghiệp nh
và vừa tại Ngân ng ng nghiệp và Phát triển ng tn Chi nnh thị xã
Sơn y.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay
doanh nghiệp nhỏ vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông
thôn Chi nhánh thị xã Sơn Tây.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ
vừa của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu chất lượng cho vay doanh nghiệp
nhỏ vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông
thôn Chi nhánh thị xã Sơn Tây.
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng chất lượng cho
vay doanh nghiệp nhỏ vừa trong giai đoạn 2015 -2017; Đề
xuất giải pháp cho giai đoạn 2018 - 2023.
Đề tài được nghiên cứu trên giác độ Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Chi nhánh th xã Sơn Tây.
4. Phương pháp nghiên cứu
Ni dung ca lun văn đưc nghiên cu da trên cơ sở phương pháp thng
kê, so sánh, phân tích, tng hp trong thu thp và x lý thông tin C th:
- Thực hiện thu thập, thống số liệu từ các Báo cáo tổng kết của
các quan như: NHNN nói chung Ngân hàng Nông nghiệp Phát
triển Nông thôn Chi nhánh thị xã Sơn Tây nói riêng.
- Thực hiện so sánh tương đối, tuyệt đối, phân tích số liệu để đưa
ra các đánh giá về tình hình thực tế chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thị
xã Sơn Tây .
Từ đó rút ra những kết quả đạt được cũng như hạn chế nguyên
nhân trong chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ vừa tại Ngân hàng
Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh thị Sơn
Tây làm sở để đưa ra các giải pháp kiến nghị để nâng cao chất
lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian tới.
3
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mục lục, danh mục các hiệu, các chữ viết tắt, các
bảng biểu số liệu, danh mục tài liệu tham khảo, mở đầu kết luận, luận
văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở đánh giá về chất lượng cho vay doanh nghiệp
nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông Thôn Việt Nam
Chi nhánh thị xã Sơn Tây
- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh
nghiệp nhỏ vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông
Thôn Việt Nam Chi nhánh thị xã Sơn Tây.
CHƯƠNG I: CƠ SĐÁNH GIÁ V CHẤT LƯNG CHO VAY
DOANH NGHIP NH VÀ VA CỦA NGÂN NG TƠNG MI
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Khái niệm và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1 Doanh nghiệp
Doanh nghiệp đơn vị kinh tế cách pháp nhân, quy tụ các
phương tiện tài chính, vật chất con người nhằm thực hiện các hoạt
động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên sở tối
đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi nhuận của
chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội.
1.1.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chính phủ đã ban hành nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày
11/03/2018 đưa ra định nghĩa mới nhất v DNN&V n sau: Doanh
nghiệp nhvừa sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy
định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo số lao
động tham gia bảo hiểm hội bình quân m tổng doanh thu của
năm hoặc tổng nguồn vốn
1.1.1.3 Tiêu chí xác đnh doanh nghiệp nhỏ và vừa Tại Việt Nam
4
Bng 1.1: Phân loi DNN&V theo Ngh đnh s 39/2018/NĐ-CP
ngày 11/03/2018
Quy mô
Khu
vực
DN siêu nhỏ
DN nhỏ
DN vừa
Lao
động
tham gia
BHXH
bq năm
(người)
Tổng
doanh
thu hoặc
Tổng
nguồn
vốn (tỷ
đồng)
Tổng
doanh
thu hoặc
Tổng
nguồn
vốn (tỷ
đồng)
Lao động
tham gia
BHXH
bq năm
(người)
Tổng
doanh
thu hoặc
Tổng
nguồn
vốn (tỷ
đồng)
I. Nông,
lâm nghiệp
và thủy sản
Không
quá 10
người
Không
quá 3 tỷ
đồng
Không
quá 50 tỷ
hoặc 20
tỷ đồng
Không
quá 20000
người
Không
quá 200 tỷ
đồng hoặc
100 tỷ
đồng
II. Công
nghiệp và
xây dựng
Không
quá 10
người
Không
quá 3 tỷ
đồng
Không
quá 50 tỷ
hoặc 20
tỷ đồng
Không
quá 20000
người
Không
quá 200 tỷ
đồng hoặc
100 tỷ
đồng
III. Thương
mại và dịch
vụ
Không
quá 10
người
Không
quá 3 tỷ
đồng
Không
quá 100
tỷ hoặc
50 tỷ
đồng
Không
quá 100
người
Không
quá 300 tỷ
đồng hoặc
100 tỷ
đồng
(Nguồn: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP)