intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách gieo trồng tổ hợp ngô lai Il3 x Il6 trong vụ Xuân và vụ Thu năm 2010 tại một số tỉnh vùng Đông Bắc

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

36
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kết quả nghiên cứu vụ Xuân và Thu năm 2010 trên THL IL3 x IL6 tại Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Sơn Dương – Tuyên Quang, Chợ Mới – Bắc Kạn cho thấy mật độ 7,1 vạn cây/ha với khoảng cách hàng 50 cm và cây cách cây 28 cm thích hợp cho THL IL3 x IL6. Với mật độ khoảng cách này tạo cho quần thể ngô đạt đến mức độ tối ƣu trong tiếp nhận ánh sáng mặt trời và nhiệt độ, tạo điều kiện cho cây ngô sinh trưởng phát triển tốt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách gieo trồng tổ hợp ngô lai Il3 x Il6 trong vụ Xuân và vụ Thu năm 2010 tại một số tỉnh vùng Đông Bắc

Dương Thị Nguyên và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 85(09)/1: 105 - 110<br /> <br /> NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ VÀ KHOẢNG CÁCH GIEO<br /> TRỒNG TỔ HỢP NGÔ LAI IL3 x IL6 TRONG VỤ XUÂN VÀ VỤ THU NĂM<br /> 2010 TẠI MỘT SỐ TỈNH VÙNG ĐÔNG BẮC<br /> Dương Thị Nguyên*, Luân Thị Đẹp, Mai Xuân Triệu<br /> Trường ĐH Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Kết quả nghiên cứu vụ Xuân và Thu năm 2010 trên THL IL3 x IL6 tại Đại học Nông lâm Thái<br /> Nguyên, Sơn Dƣơng – Tuyên Quang, Chợ Mới – Bắc Kạn cho thấy mật độ 7,1 vạn cây/ha với<br /> khoảng cách hàng 50 cm và cây cách cây 28 cm thích hợp cho THL IL3 x IL6. Với mật độ khoảng<br /> cách này tạo cho quần thể ngô đạt đến mức độ tối ƣu trong tiếp nhận ánh sáng mặt trời và nhiệt độ,<br /> tạo điều kiện cho cây ngô sinh trƣởng phát triển tốt. Thời gian sinh trƣởng trung bình trong vụ<br /> Xuân là 111 ngày, vụ Thu là 98 ngày; khả năng chống chịu tốt với bệnh khô vằn; chống chịu khá<br /> với sâu đục thân và bệnh đốm lá; năng suất thực thu đạt cao nhất (dao động từ 82,34 – 86,23<br /> tạ/ha), vƣợt đối chứng từ 16,8 – 18,9%.<br /> Từ khóa: Ngô lai, khoảng cách hàng, mật độ, năng suất.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Năng suất của cây trồng nói chung và của cây<br /> ngô nói riêng đƣợc xác định trên cơ sở năng<br /> suất của cá thể và năng suất của quần thể. Để<br /> đạt đƣợc năng suất tối ƣu trên ruộng ngô, nhà<br /> nông học cần phải xác định một mật độ phù<br /> hợp để tối đa cả năng suất cá thể và năng suất<br /> quần thể. Theo Trần Hồng Uy (1985) [4], ở<br /> ngô có sự tƣơng tác chặt giữa giống và mật độ<br /> trồng, có nghĩa là mỗi một giống ngô sẽ cho<br /> năng suất cao ở một mật độ gieo trồng thích<br /> hợp. Để xác định mật độ và khoảng cách gieo<br /> trồng thích hợp cho tổ hợp lai (THL) IL3 x<br /> IL6 tại một số tỉnh vùng Đông Bắc, chúng tôi<br /> đã tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về các<br /> mật độ và khoảng cách gieo trồng trong vụ<br /> Xuân và vụ Thu năm 2010 tại một số tỉnh<br /> vùng Đông Bắc.<br /> VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Vật liệu nghiên cứu<br /> Từ kết quả đánh giá đặc điểm nông sinh học<br /> và đánh giá khả năng kết hợp ở chỉ tiêu năng<br /> suất của các THL luân giao qua 3 vụ thí<br /> nghiệm (vụ Thu 2008, vụ Xuân và vụ Thu<br /> 2009) tại Thái Nguyên và Phú Thọ, chúng tôi<br /> đã chọn đƣợc 1 THL ƣu tú là IL3 x IL6 cho<br /> năng suất cao và ổn định.<br /> *<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> - Thí nghiệm đƣợc triển khai trong vụ Xuân<br /> và vụ Thu năm 2010 tại trƣờng Đại học Nông<br /> lâm Thái Nguyên, huyện Sơn Dƣơng, tỉnh<br /> Tuyên Quang, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.<br /> Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn<br /> chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại. Diện tích ô<br /> thí nghiệm là 8,0; 9,6 và 11,2 m2 tùy từng<br /> công thức, mỗi ô gồm 4 hàng, mỗi hàng dài<br /> 4m với khoảng cách tùy từng mật độ khác<br /> nhau. Mọi chỉ tiêu theo dõi đánh giá đƣợc<br /> thực hiện ở 2 hàng giữa của ô.<br /> - Các chỉ tiêu theo dõi: Thời gian sinh trƣởng,<br /> chiều cao cây, chiều cao đóng bắp, số lá, chỉ<br /> số diện tích lá, sâu đục thân, bệnh khô vằn,<br /> bệnh đốm lá, các yếu tố cấu thành năng suất<br /> và năng suất thực thu.<br /> - Phƣơng pháp theo dõi: Theo quy phạm<br /> khảo nghiệm giống ngô Quốc gia số 10<br /> TCN 341 - 2006 [1]. Số liệu đƣợc xử lý<br /> bằng phần mềm SAS.<br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Ảnh hưởng của mật độ khoảng cách trồng<br /> đến thời gian sinh trưởng (TGST) và đặc<br /> điểm hình thái<br /> Số liệu bảng 1 cho thấy TGST của THL IL3 x<br /> IL6 không có sự sai khác giữa các mật độ và<br /> khoảng cách trồng trong cùng một vụ. Vụ<br /> Xuân, TGST của THL IL3 x IL6 là 111 ngày<br /> và vụ Thu là 98 ngày. Chiều cao cây của THL<br /> <br /> Tel: 945514967; Email: nguyentuaf1@gmail.com<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 105<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Dương Thị Nguyên và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> IL3 x IL6 với mật độ khoảng cách trồng khác<br /> nhau biến động từ 182,3 – 184,0 cm (vụ<br /> Xuân) và từ 185,0 – 187,3 cm (vụ Thu).<br /> Chiều cao đóng bắp của THL IL3 x IL6 biến<br /> động từ 87,1 – 88,5 cm (vụ Xuân) và từ 82,2<br /> – 90,4 cm (vụ Thu). Tỷ lệ chiều cao đóng<br /> bắp/chiều cao cây qua 2 vụ thí nghiệm biến<br /> động từ 47,7 – 48,1%. Số lá/cây của THL IL3<br /> x IL6 ở các mật độ và khoảng cách trồng khác<br /> nhau ít có sự biến động giữa vụ Xuân và vụ<br /> Thu. Trong vụ Xuân, các công thức thí<br /> nghiệm có số lá/cây từ 19,2 – 19,4 lá; vụ Thu,<br /> số lá/cây dao động từ 19,1 – 19,5 lá. Không<br /> có sự sai khác về TGST, chiều cao cây, chiều<br /> cao đóng bắp và số lá/cây giữa các mật độ,<br /> khoảng cách trồng trong thí nghiệm và so với<br /> đối chứng (kể cả 2 vụ thí nghiệm). Ngƣợc lại,<br /> mật độ khoảng cách trồng có ảnh hƣởng rất<br /> lớn đến chỉ số diện tích lá (CSDTL) của THL<br /> IL3 x IL6 trong cả vụ Xuân và vụ Thu. Vụ<br /> Xuân, các công thức thí nghiệm có CSDTL<br /> biến động từ 3,16 – 4,56 m2 lá/m2 đất, đối<br /> chứng đạt 3,70 m2 lá/m2 đất. CSDTL của<br /> THL IL3 x IL6 tăng dần theo mức tăng của<br /> mật độ gieo trồng trong các công thức nghiên<br /> cứu. Ở mật độ 5 vạn cây/ha CSDTL đạt từ<br /> 3,16 – 3,22 m2 lá/m2 đất, thấp hơn so với đối<br /> <br /> 85(09)/1: 105 - 110<br /> <br /> chứng, trong khi ở mật độ 8 vạn cây CSDTL<br /> đạt từ 4,48 – 4,56 m2 lá/m2 đất, cao hơn so<br /> với đối chứng và các mật độ khác ở mức độ<br /> tin cậy P ≥ 0,95. Vụ Thu, các công thức thí<br /> nghiệm có CSDTL đạt từ 3,10 – 4,45 m2<br /> lá/m2 đất, đối chứng là 3,70 m2 lá/m2 đất.<br /> Cũng giống nhƣ vụ Xuân, trong vụ Thu mật<br /> độ 8 vạn cây/ha CSDTL đạt cao nhất (4,35 –<br /> 4,45 m2 lá/m2 đất). Có sự sai khác có ý nghĩa<br /> về CSDTL giữa các mật độ trồng ở mức độ<br /> tin cậy P ≥ 0,95 (kể cả 2 vụ thí nghiệm) [2].<br /> Ảnh hưởng của mật độ, khoảng cách gieo<br /> trồng đến tình hình sâu bệnh hại<br /> Qua kết quả bảng 2 cho thấy, tỷ lệ cây bị sâu<br /> đục thân hại tăng dần theo chiều tăng của mật<br /> độ và cao nhất ở mật độ 8 vạn cây. Mật độ 5;<br /> 6; 7,1 vạn cây/ha, tỷ lệ sâu đục thân thấp,<br /> đƣợc đánh giá ở thang điểm 1 ở cả 2 vụ thí<br /> nghiệm, tƣơng đƣơng so với đối chứng. Mật<br /> độ 8 vạn cây/ha, tỷ lệ cây bị hại trong cả 2 vụ<br /> đƣợc đánh giá ở thang điểm 2, cao hơn so với<br /> các mật độ khác và đối chứng. Bệnh khô vằn<br /> ở mật độ 5; 6; 7,1 vạn cây/ha có tỷ lệ bệnh<br /> dao động từ 2,4 – 2,9% (vụ Xuân) và từ 1,5 –<br /> 1,9% (vụ Thu) tƣơng đƣơng với đối chứng.<br /> <br /> Bảng 1. Ảnh hƣởng của mật độ khoảng cách trồng đến thời gian sinh trƣởng và đặc điểm hình thái của<br /> THL IL3 x IL6 năm 2010 tại một số tỉnh vùng Đông Bắc<br /> TGST<br /> Mật độ<br /> Khoảng cách<br /> (ngày)<br /> (vạn cây<br /> (cm)<br /> /ha)<br /> Xuân Thu<br /> 50 x 40<br /> 111<br /> 98<br /> 60 x 33<br /> 5,0<br /> 111<br /> 98<br /> 70 x 28<br /> 111<br /> 98<br /> 50 x 33<br /> 111<br /> 98<br /> 60 x 28<br /> 6,0<br /> 111<br /> 98<br /> 70 x 24<br /> 111<br /> 98<br /> 50 x 28<br /> 111<br /> 98<br /> 60 x 24<br /> 7,1<br /> 111<br /> 98<br /> 70 x 20<br /> 111<br /> 98<br /> 50 x 25<br /> 111<br /> 98<br /> 60 x 21<br /> 8,0<br /> 111<br /> 98<br /> 70 x 18<br /> 111<br /> 98<br /> 70 x 25(đ/c)<br /> 5,7<br /> 111<br /> 98<br /> CV %<br /> LSD(0,05)<br /> <br /> CCC<br /> (cm)<br /> Xuân<br /> Thu<br /> 182,3 186,9<br /> 182,4 185,2<br /> 182,3 186,0<br /> 183,0 187,0<br /> 182,5 187,3<br /> 182,5 187,0<br /> 183,2 187,0<br /> 182,3 185,7<br /> 183,0 185,0<br /> 183,9 186,0<br /> 184,0 187,0<br /> 182,8 187,3<br /> 182,7 187,0<br /> 2,95<br /> 1,03<br /> ns<br /> ns<br /> <br /> CCĐB<br /> (cm)<br /> Xuân<br /> Thu<br /> 87,4<br /> 89,2<br /> 87,3<br /> 88,5<br /> 87,1<br /> 89,9<br /> 88,5<br /> 89,6<br /> 87,4<br /> 90,4<br /> 87,1<br /> 90,5<br /> 87,1<br /> 89,8<br /> 87,7<br /> 88,4<br /> 87,6<br /> 88,2<br /> 87,4<br /> 88,5<br /> 87,9<br /> 89,4<br /> 87,1<br /> 88,7<br /> 88,5<br /> 88,1<br /> 3,0<br /> 2,47<br /> ns<br /> ns<br /> <br /> Số lá<br /> (lá)<br /> Xuân<br /> Thu<br /> 19,2<br /> 19,4<br /> 19,3<br /> 19,3<br /> 19,3<br /> 19,4<br /> 19,2<br /> 19,1<br /> 19,3<br /> 19,1<br /> 19,2<br /> 19,3<br /> 19,4<br /> 19,4<br /> 19,3<br /> 19,3<br /> 19,2<br /> 19,4<br /> 19,3<br /> 19,5<br /> 19,2<br /> 19,5<br /> 19,2<br /> 19,3<br /> 19,2<br /> 19,2<br /> 3,25<br /> 3,07<br /> ns<br /> ns<br /> <br /> CSDTL<br /> (m2 lá/m2 đất)<br /> Xuân<br /> Thu<br /> 3,22d 3,21d<br /> 3,16d 3,20d<br /> 3,18d 3,10d<br /> 3,73c 3,55c<br /> 3,86c 3,56c<br /> 3,63c 3,58c<br /> 4,18b 3,97b<br /> 4,18b 3,95b<br /> 4,16b 3,94b<br /> 4,56a 4,35a<br /> 4,48a 4,36a<br /> 4,56a 4,45a<br /> 3,70c 3,71bc<br /> 3,95<br /> 5,24<br /> 0,26<br /> 0,33<br /> <br /> (Trung bình 3 tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Kạn)<br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 106<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Dương Thị Nguyên và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Khi tăng mật độ lên 8 vạn cây/ha, tỷ lệ bệnh<br /> lên tới 5,6 – 5,7% (vụ Xuân) và 3,4 – 3,6%<br /> (vụ Thu), nặng hơn so với đối chứng và các<br /> mật độ khác chắc chắn ở mức độ tin cậy 95%.<br /> Mật độ trồng dày tạo quần thể rậm rạp, thiếu<br /> ánh sáng, ẩm độ trong ruộng ngô tăng cao là<br /> điều kiện thuận lợi cho sâu đục thân và bệnh<br /> khô vằn phát triển và gây hại nặng hơn. Bệnh<br /> đốm lá gây hại phổ biến trên tất cả các công<br /> thức thí nghiệm, tỷ lệ nhiễm bệnh không có<br /> sự sai khác giữa các công thức trong cùng<br /> một vụ. Vụ Xuân tỷ lệ lá bị nhiễm nhẹ,<br /> đƣợc đánh giá ở điểm 2. Vụ Thu, các công<br /> thức bị nhiễm bệnh rất nhẹ (< 10% số lá bị<br /> nhiễm bệnh) đƣợc đánh giá ở điểm 1.<br /> <br /> 85(09)/1: 105 - 110<br /> <br /> Các yếu tố cấu thành năng suất và năng<br /> suất thự thu của THL IL3 x IL6<br /> Ảnh hƣởng của mật độ khoảng cách trồng đến<br /> các yếu tố cấu thành năng suất của THL IL3 x<br /> IL6 đƣợc trình bày ở bảng 3 và bảng 4.<br /> <br /> chứng (vụ Xuân: 14,3 – 14,6 cm; vụ Thu 14,1<br /> – 14,5 cm; đối chứng:14,3 cm). Khi mật độ<br /> tăng dần (công thức 9 đến công thức 12)<br /> chiều dài bắp ngắn dần và công thức 11, 12<br /> có chiều dài bắp ngắn hơn đối chứng ở mức<br /> độ tin cậy P ≥ 0,95.<br /> - Đƣờng kính bắp dao động từ 4,5 – 4,9 cm<br /> (vụ Xuân), công thức 1 với mật độ 5 vạn<br /> cây/ha ở khoảng cách hàng 50 cm và công<br /> thức 7 ở mật độ 7,1 vạn cây/ha - khoảng cách<br /> hàng 50 cm có đƣờng kính bắp đạt 4,9 cm,<br /> lớn hơn đối chứng và các mật độ khoảng cách<br /> hàng khác ở mức độ tin cậy P ≥ 0,95. Công<br /> thức 11, 12 (mật độ 8 vạn cây/ha khoảng cách<br /> hàng 60 cm và 70 cm) có đƣờng kính bắp nhỏ<br /> nhất (4,5 cm). Vụ Thu, công thức 11, 12 (mật<br /> độ 8 vạn cây/ha khoảng cách hàng 60 cm và<br /> 70 cm) có đƣờng kính bắp nhỏ hơn đối chứng<br /> (4,2 - 4,3 cm), các công thức còn lại có đƣờng<br /> kính tƣơng đƣơng đối chứng (4,8 cm).<br /> <br /> - Chiều dài bắp: Chiều dài bắp biến động từ<br /> 13,6 – 14,6 cm (vụ Xuân) và từ 13,4 – 14,5<br /> cm (vụ Thu). Nhìn chung mật độ càng tăng<br /> chiều dài bắp có xu hƣớng giảm dần. Trong<br /> thí nghiệm các công thức từ 1 – 8 có chiều dài<br /> bắp tƣơng đƣơng nhau và tƣơng đƣơng đối<br /> <br /> - Số hàng hạt/bắp của các công thức thí<br /> nghiệm trong vụ Xuân và vụ Thu chênh lệch<br /> không nhiều. Vụ Xuân, các công thức thí<br /> nghiệm có số hàng hạt/bắp biến động từ 14,5<br /> – 14,9 hàng; vụ Thu, số hàng hạt/bắp từ 14,4<br /> – 14,8 hàng.<br /> <br /> Bảng 2. Ảnh hƣởng của mật độ, khoảng cách gieo trồng đến tình hình sâu bệnh hại của THL IL3 x IL6<br /> năm 2010 tại một số tỉnh vùng Đông Bắc<br /> Khoảng cách (cm)<br /> 50 x 40<br /> 60 x 33<br /> 70 x 28<br /> 50 x 33<br /> 60 x 28<br /> 70 x 24<br /> 50 x 28<br /> 60 x 24<br /> 70 x 20<br /> 50 x 25<br /> 60 x 21<br /> 70 x 18<br /> 70 x 25(đ/c)<br /> CV %<br /> LSD(0,05)<br /> <br /> Mật độ<br /> (vạn cây<br /> /ha)<br /> 5,0<br /> <br /> 6,0<br /> <br /> 7,1<br /> <br /> 8,0<br /> 5,7<br /> <br /> Sâu đục thân<br /> (điểm 1 - 5)<br /> Xuân<br /> Thu<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 2<br /> 2<br /> 2<br /> 2<br /> 2<br /> 2<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> Khô vằn<br /> (%)<br /> Xuân<br /> Thu<br /> 2,5b<br /> 1,6b<br /> b<br /> 2,8<br /> 1,5b<br /> b<br /> 2,6<br /> 1,6b<br /> b<br /> 2,8<br /> 1,6b<br /> b<br /> 2,4<br /> 1,5b<br /> b<br /> 2,9<br /> 1,6b<br /> b<br /> 2,4<br /> 1,9b<br /> b<br /> 2,6<br /> 1,8b<br /> b<br /> 2,9<br /> 1,9b<br /> a<br /> 5,6<br /> 3,4a<br /> a<br /> 5,6<br /> 3,6a<br /> a<br /> 5,7<br /> 3,4a<br /> b<br /> 2,8<br /> 1,6b<br /> 11,68<br /> 10,15<br /> 0,66<br /> 0,35<br /> <br /> Đốm lá<br /> (điểm 1 - 5)<br /> Xuân<br /> Thu<br /> 2<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> <br /> 107<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Dương Thị Nguyên và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 85(09)/1: 105 - 110<br /> <br /> Trung bình 3 tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Kạn<br /> Bảng 3. Các yếu tố cấu thành năng suất của THL IL3 x IL6 với mật độ khoảng cách khác nhau<br /> năm 2010 tại một số tỉnh vùng Đông Bắc<br /> Công Khoảng<br /> thức cách (cm)<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> <br /> 50 x 40<br /> 60 x 33<br /> 70 x 28<br /> 50 x 33<br /> 60 x 28<br /> 70 x 24<br /> 50 x 28<br /> 60 x 24<br /> 70 x 20<br /> 50 x 25<br /> 60 x 21<br /> 70 x 18<br /> 70 x 25<br /> (đ/c)<br /> CV %<br /> LSD(0,05)<br /> <br /> Mật độ Chiều dài bắp Đường kính<br /> (cm)<br /> bắp (cm)<br /> (vạn<br /> cây/ha) Xuân Thu Xuân Thu<br /> 14,6a 14,5a<br /> 4,9a<br /> 4,9a<br /> ab<br /> a<br /> b<br /> 5,0<br /> 14,5<br /> 14,5<br /> 4,8<br /> 4,9a<br /> ab<br /> a<br /> b<br /> 14,5<br /> 14,4<br /> 4,8<br /> 4,9a<br /> ab<br /> ab<br /> b<br /> 14,5<br /> 14,3<br /> 4,8<br /> 4,8a<br /> ab<br /> ab<br /> b<br /> 6,0<br /> 14,4<br /> 14,3<br /> 4,8<br /> 4,8a<br /> ab<br /> ab<br /> b<br /> 14,3<br /> 14,3<br /> 4,8<br /> 4,8a<br /> ab<br /> a<br /> a<br /> 14,5<br /> 14,4<br /> 4,9<br /> 4,9a<br /> ab<br /> ab<br /> b<br /> 7,1<br /> 14,3<br /> 14,1<br /> 4,8<br /> 4,7a<br /> bc<br /> b<br /> b<br /> 14,1<br /> 14,0<br /> 4,8<br /> 4,6ab<br /> ab<br /> b<br /> b<br /> 14,3<br /> 14,0<br /> 4,8<br /> 4,6ab<br /> c<br /> c<br /> c<br /> 8,0<br /> 13,6<br /> 13,5<br /> 4,5<br /> 4,3b<br /> c<br /> c<br /> c<br /> 13,6<br /> 13,4<br /> 4,5<br /> 4,2b<br /> 5,7<br /> <br /> Số hàng/bắp<br /> (hàng)<br /> Xuân Thu<br /> 14,9<br /> 14,8<br /> 14,8<br /> 14,7<br /> 14,8<br /> 14,7<br /> 14,8<br /> 14,7<br /> 14,7<br /> 14,7<br /> 14,7<br /> 14,5<br /> 14,8<br /> 14,7<br /> 14,7<br /> 14,6<br /> 14,6<br /> 14,6<br /> 14,6<br /> 14,6<br /> 14,6<br /> 14,4<br /> 14,5<br /> 14,4<br /> <br /> Hạt/hàng<br /> (hạt)<br /> Xuân Thu<br /> 32,6a 32,5a<br /> 32,5a 32,5a<br /> 32,4a 32,5a<br /> 31,9ab 31,8ab<br /> 31,4abc 31,4bc<br /> 31,1abc 31,3bc<br /> 32,5a 32,5a<br /> 31,0abc 31,9ab<br /> 31,0abc 30,9bc<br /> 30,5bc 31,1bc<br /> 30,0c 30,5c<br /> 30,0c 30,5c<br /> <br /> Khối lượng<br /> 1000 hạt (g)<br /> Xuân Thu<br /> 320,0a 319,8a<br /> 320,3a 318,7a<br /> 319,6a 318,6a<br /> 319,9a 319,0a<br /> 318,9a 318,5a<br /> 318,5a 318,0a<br /> 320,0a 318,8a<br /> 318,8a 318,9a<br /> 318,4a 318,7a<br /> 308,6b 307,6b<br /> 308,1b 307,2b<br /> 308,9b 307,0b<br /> <br /> 14,3ab<br /> <br /> 14,3ab<br /> <br /> 4,8b<br /> <br /> 4,8a<br /> <br /> 14,7<br /> <br /> 14,7 31,2abc 31,3bc 319,7a 318,5a<br /> <br /> 2,36<br /> 0,57<br /> <br /> 1,66<br /> 0,4<br /> <br /> 1,59<br /> 0,10<br /> <br /> 5,58<br /> 0,44<br /> <br /> 2,03<br /> ns<br /> <br /> 1,97<br /> ns<br /> <br /> 3,21<br /> 1,70<br /> <br /> 1,81<br /> 0,96<br /> <br /> 1,73<br /> 9,23<br /> <br /> 1,78<br /> 9,50<br /> <br /> (Trung bình 3 tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Kạn)<br /> <br /> - Số hạt/hàng biến động từ 30,0 – 32,6 hạt (vụ<br /> Xuân) và từ 30,5 – 32,5 hạt (vụ Thu). Nhìn<br /> chung số hạt/hàng có xu hƣớng giảm dần theo<br /> mức tăng của mật độ trồng, sự khác biệt này<br /> thể hiện rõ nhất ở mật độ 8 vạn cây/ha và qua<br /> xử lý thống kê cho thấy có sự sai khác có ý<br /> nghĩa ở mức độ tin cậy 95% giữa mật độ 5<br /> vạn, 6 vạn, 7,1 vạn cây/ha so với mật độ 8 vạn<br /> cây/ha (khoảng cách hàng 60 cm và 70 cm).<br /> <br /> - Khối lƣợng 1000 hạt có sự sai khác có ý<br /> nghĩa ở mức độ tin cậy P ≥ 0,95 của các<br /> công thức trồng ở mật độ 5 vạn, 6 vạn, 7,1<br /> vạn cây/ha so với các công thức trồng ở mật<br /> độ 8 vạn cây/ha trong cả 2 vụ thí nghiệm.<br /> Khối lƣợng 1000 hạt ở mật độ 8 vạn cây/ha<br /> thấp hơn so với khối lƣợng 1000 hạt ở các<br /> mật độ khác.<br /> <br /> Bảng 4. Năng suất thực thu của THL IL3 x IL6 với mật độ khoảng cách khác nhau năm 2010<br /> tại một số tỉnh vùng Đông Bắc<br /> Công<br /> thức<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> <br /> Khoảng<br /> Mật độ<br /> cách<br /> (vạn cây/ha)<br /> (cm)<br /> 50 x 40<br /> 60 x 33<br /> 5,0<br /> 70 x 28<br /> 50 x 33<br /> 60 x 28<br /> 6,0<br /> 70 x 24<br /> 50 x 28<br /> 60 x 24<br /> 7,1<br /> 70 x 20<br /> 50 x 25<br /> 60 x 21<br /> 8,0<br /> 70 x 18<br /> 70 x 25(đ/c)<br /> 5,7<br /> CV %<br /> <br /> Thái<br /> Nguyên<br /> 69,87f<br /> 69,51f<br /> 69,22f<br /> 75,64cde<br /> 73,97cdef<br /> 72,83def<br /> 84,10a<br /> 78,74bc<br /> 76,53bcd<br /> 81,34ab<br /> 76,19cde<br /> 72,67def<br /> 71,37ef<br /> 3,87<br /> <br /> Vụ Xuân<br /> Tuyên<br /> Quang<br /> 70,92fg<br /> 70,13fg<br /> 69,21g<br /> 75,05cdef<br /> 73,30defg<br /> 72,63efg<br /> 85,06a<br /> 80,40abc<br /> 78,48bcd<br /> 81,66ab<br /> 77,80cde<br /> 73,30defg<br /> 72,86efg<br /> 4,4<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> Bắc<br /> Kạn<br /> 71,65ef<br /> 71,22f<br /> 71,07f<br /> 76,01cd<br /> 74,73def<br /> 73,57ef<br /> 86,23a<br /> 81,37b<br /> 79,83bc<br /> 83,10ab<br /> 78,60bcd<br /> 74,18def<br /> 72,52ef<br /> 3,6<br /> 108<br /> <br /> Thái<br /> Nguyên<br /> 67,79ef<br /> 66,72ef<br /> 66,07f<br /> 73,82bcd<br /> 72,33cde<br /> 70,85cdef<br /> 82,46a<br /> 76,35bc<br /> 75,47bcd<br /> 78,50ab<br /> 74,04bcd<br /> 71,35cdef<br /> 70,50def<br /> 4,63<br /> <br /> Vụ Thu<br /> Tuyên<br /> Quang<br /> 68,09d<br /> 67,58d<br /> 67,40d<br /> 73,79bcd<br /> 71,48cd<br /> 70,47cd<br /> 82,34a<br /> 79,50ab<br /> 76,22abc<br /> 80,66a<br /> 76,30abc<br /> 73,22bcd<br /> 70,52dc<br /> 5,53<br /> <br /> Bắc<br /> Kạn<br /> 69,49ef<br /> 68,93ef<br /> 68,79f<br /> 74,41de<br /> 73,09def<br /> 71,76def<br /> 83,57a<br /> 80,02abc<br /> 77,20bcd<br /> 82,40ab<br /> 76,63dc<br /> 73,52def<br /> 70,67ef<br /> 4,44<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Dương Thị Nguyên và Đtg<br /> LSD (0,05)<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> 4,88<br /> <br /> 5,6<br /> <br /> - Năng suất thực thu của THL IL3 x IL6 khi<br /> trồng với các mật độ khoảng cách khác nhau<br /> có sự biến động lớn, tăng dần ở mật độ 5 vạn<br /> cây/ha lên 6 vạn cây/ha và đạt cao nhất ở mật<br /> độ 7,1 vạn cây/ha, sau đó có xu hƣớng giảm ở<br /> mật độ 8 vạn cây/ha. Trong thí nghiệm, các<br /> công thức ở mật độ 7,1 vạn cây/ha và công<br /> thức mật độ 8 vạn cây/ha, khoảng cách hàng<br /> 50 cm cho năng suất thực thu ở các địa điểm<br /> thí nghiệm cao hơn đối chứng và cao hơn các<br /> công thức ở mật độ 5 vạn, 6 vạn cây/ha. Cụ<br /> thể trong vụ Xuân năng suất đạt 76,53 tạ/ha<br /> (công thức 9 tại Thái Nguyên) đến 86,23 tạ/ha<br /> (công thức 7 tại Bắc Kạn). Vụ Thu đạt 75,47<br /> tạ/ha (công thức 9 tại Thái Nguyên) đến 83,57<br /> tạ/ha (công thức 7 tại Bắc Kạn). Trong đó nếu<br /> thu hẹp khoảng cách hàng từ 70 cm xuống 50<br /> cm thì năng suất có xu hƣớng đạt cao hơn kể<br /> cả 3 địa điểm và 2 vụ trồng. Qua hai vụ thí<br /> nghiệm cho thấy năng suất ngô có quan hệ<br /> chặt chẽ với mật độ và khoảng cách hàng, ở<br /> mật độ thích hợp sẽ tạo điều kiện cho ngô<br /> sinh trƣởng, phát triển tốt và cho năng suất<br /> cao. Ngƣợc lại nếu mật độ quá cao hoặc thấp<br /> sẽ không có lợi cho việc hình thành năng suất<br /> [3], [5]. Thực tế cho thấy năng suất thực thu<br /> tăng dần từ mật độ 5 vạn lên 7,1 vạn và đạt<br /> cao nhất ở mật độ 7,1 vạn cây và khoảng cách<br /> hàng 50 cm, vƣợt đối chứng 16,8 – 18,9%;<br /> khi tăng mật độ lên 8 vạn cây/ha năng suất ở<br /> các công thức có xu hƣớng giảm. Nhìn chung,<br /> ở mật độ 6 vạn; 7,1 vạn và 8 vạn cây/ha năng<br /> suất có xu hƣớng tăng khi thu hẹp khoảng<br /> cách hàng.<br /> KẾT LUẬN<br /> - Mật độ 7,1 vạn cây/ha với khoảng cách hàng<br /> 50 cm và cây cách cây 28 cm thích hợp cho<br /> THL IL3 x IL6. Với mật độ khoảng cách này<br /> tạo cho quần thể ngô đạt đến mức độ tối ƣu<br /> trong tiếp nhận ánh sáng mặt trời và nhiệt độ,<br /> tạo điều kiện cho cây ngô sinh trƣởng phát<br /> triển tốt.<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 4,64<br /> <br /> 85(09)/1: 105 - 110<br /> <br /> 5,68<br /> <br /> 6,87<br /> <br /> 5,60<br /> <br /> - Thời gian sinh trƣởng trung bình trong vụ<br /> Xuân là 111 ngày, vụ Thu là 98 ngày; khả năng<br /> chống chịu tốt với bệnh khô vằn; chống chịu<br /> khá với sâu đục thân và bệnh đốm lá; năng suất<br /> thực thu đạt cao nhất (dao động từ 82,34 –<br /> 86,23 tạ/ha), vƣợt đối chứng từ 16,8 – 18,9%.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1].Bộ Nông nghiệp và PTNT (2006), Quy phạm<br /> khảo nghiệm giống ngô 10TCN 34 - 2006.<br /> [2].Kiều Xuân Đàm, Ngô Hữu Tình (2002), Ảnh<br /> hưởng của mật độ cây tới các đặc điểm hình thái,<br /> sinh lý và năng suất của giống ngô lai lá đứng<br /> LVN24. Kết quả Nghiên cứu Khoa học quyển IX,<br /> Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam,<br /> tr. 101 - 105.<br /> [3].Lê Văn Hải (2011), Nghiên cứu đặc điểm nông<br /> sinh học của các tổ hợp lai triển vọng và một số<br /> biện pháp kỹ thuật phục vụ sản xuất ngô vùng<br /> Đông Nam Bộ, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện<br /> Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam<br /> [4].Trần Hồng Uy (1985), Những nghiên cứu về di<br /> truyền tạo giống liên quan tới phát triển sản xuất<br /> ngô nước Cộng hoà Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam,<br /> Luận án Tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp, Viện Hàn<br /> Lâm Nông nghiệp, Xophia, Bungari.<br /> [5].Barbieri P. A., Rozas H. R. S., Andrade F. H.,<br /> Echeverria H. E. (2000), “Row spacing effects at<br /> different levels of nitrogen availability in maize”,<br /> Agronomy journal 92, pp. 283 - 288<br /> <br /> 109<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2