
1
Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát
triển Nông - Lâm nghiệp và du lịch khu vực
Đồng Tháp Mười tỉnh Đồng Tháp
Lê Trọng Quý
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi
trường
Mã số: 60 80 15
Người hướng dẫn: PSG. TS Phạm Hoàng Hải
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Trình bày cơ sở lý luận về nghiên cứu cảnh quan, đánh gái
cảnh quan, hệ thống phân loại cảnh quan và bản đồ cảnh quan. Nghiên
cứu, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục
vụ phát triển kinh tế vùng đất ngập nước Đồng Tháp Mười của tỉnh
Đồng Tháp. Phân tích các nhân tố thành tạo cảnh quan, đặc điểm cảnh
quan tiêu biểu của vùng Đồng Tháo Mười. Xây dựng hệ thống phân loại
cảnh quan, bản đồ cảnh quan, bản đồ đánh giá cảnh quan đất ngập nước
(ĐGCQ ĐNN) nội địa vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Đồng Tháp. Phân
tích tiềm năng TN và thế mạnh của vùng đất ngập nước (ĐNN) nội địa,
Đồng Tháp Mười của tỉnh Đồng Tháp. Đánh giá tổng hợp ĐKTN,
TNTN cho mục đích phát triển các ngành nông - lâm nghiệp và du lịch.
Keywords: Cảnh quan; Bảo vệ môi trường; Phát triển nông thôn; Du
lịch; Đồng Tháp Mười
Content
Trong thiên nhiên, các thành phần tự nhiên (TN) luôn có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau, tạo thành các thể tổng hợp địa lí TN thống nhất. Mỗi khu vực chỉ thích hợp
với một số loại hình sử dụng nhất định và ngược lại. Khai thác, sử dụng hợp lý tài
nguyên phục vụ phát triển mà không gây tác động xấu đến TN, đòi hỏi con người phải
hiểu biết các quy luật của thiên nhiên. Nếu chỉ đánh giá một thành phần thì không thể
đưa ra kiến nghị tổng hợp cho sự phát triển. Để giải quyết những vấn đề thực tế mang
tính tổng hợp cao, hướng nghiên cứu cảnh quan (NCCQ), đánh giá cảnh quan (ĐGCQ)
đã trở thành hướng nghiên cứu quan trọng, đáp ứng được nhiều vấn đề thực tế đặt ra
và là cơ sở khoa học của việc lựa chọn các mục tiêu sử dụng thích hợp lãnh thổ.

2
Hệ sinh thái đất ngập nước (ĐNN) là một phần của cảnh quan thiên nhiên . Các
công trình nghiên cứu cua cac nha khoa ho
c cho biêt số liê
u vê giá trị kinh tê của các
hệ sinh thái đất ngập nước mang la
i ước tính khoang 14.900 tỷ USD (chiếm 45% tổng
giá trị của tất cả các hệ sinh thái tự nhiên trên toàn cầu). Con số này phản ánh những
giá trị và chức năng lớn lao của đất ngập nước bao gồm: Kiểm soát lũ lụt, bổ sung
nước ngầm, ổn định bờ biển và chống sóng bão, giữ lại các chất bồi lắng và chất dinh
dưỡng, giảm thiểu sự biến đổi khí hậu, làm sạch nước, nguồn cung cấp đa dạng sinh
học, cung cấp các sản phẩm của đất ngập nước, giải trí và du lịch, giá trị văn hoá...
Đê giai quyêt nhưng vân đê nêu trên , Chính phủ ban hành Nghị định số
109/2004/NĐ-CP ngay 23/9/2003 (viêt tăt la Nghi
đi
nh 109) quy đi
nh chi tiêt viê
c
điều tra, lập quy hoạch, bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước . Đồng
thơi khăng đi
nh sư c ần thiêt va tinh câp bach không chi đôi vơi quôc gia ma con thê
hiê
n trach nhiê
m cua than h viên tham gia công ươc Ram sar quôc tê . Nhiê
m vu nay
đoi hoi cac bô , ngành, có liên quan, các đi
a phương co vung đât ngâ
p nươc phai sơm
triên khai viê
c xac đi
nh la
i mô
t cach chinh xac đê khoanh vùng diện tích hiện trạng ,
diê
n tich vung đê
m vung đât ngâ
p nươc, nghiên cứu đánh giá tổng hợp các hợp phần
tự nhiên, khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên một cách hiệu quả, xây dựng bản đồ
kiến nghị bố trí các ngành sản xuất hợp lí, nhât la đôi vơi vung đât ngâ
p nươc nô
i đi
a
có quy mô, liên vung, liên khu vưc như ơ vung Đông Thap Mươi. Do điều kiện về thời
gian cũng như kinh phí có hạn nên chúng tôi chỉ giới hạn nghiên cứu vùng đất ngập
nước khu vực Đồng Tháp Mười của tỉnh Đồng Tháp.
Với những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đánh giá cảnh
quan phục vụ phát triển Nông - Lâm nghiệp và du lịch khu vực Đồng Tháp Mười
tỉnh Đồng Tháp” làm đề tài luận văn Cao học.
2. Mục đích và nhiệm vụ
2.1. Mục đích của đề tài
Đề tài thực hiện nhằm nâng cao năng lưc quan ly, bảo tồn và phát triển bền
vững vùng đất ngập nước Đồng Tháp Mười trong quá trình công nghiệp hóa , hiện đại
hóa đất nước và trước các tác động khôn lường của biến đổi khí hậu toan câu .
- Xác lập cơ sở khoa học về thực trạng và tiềm năng điều kiện tự nhiên (ĐKTN),
tài nguyên thiên nhiên (TNTN) cho định hướng tổ chức không gian và phát triển
ngành nông - lâm nghiệp, du lịch vùng Đồng Tháp Mười thông qua nghiên cứu,
ĐGCQ.
- Đề xuất được các định hướng quy hoạch, khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên
lãnh thổ nghiên cứu theo hướng phát triển bền vững (PTBV).
2.2. Nhiệm vụ của đề tài
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

3
- Thu thập thông tin tư liệu, tổng quan các công trình nghiên cứu về NCCQ,
ĐGCQ, xác lập cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
- Phân tích các nhân tố thành tạo CQ, đặc điểm một số CQ tiêu biểu của lãnh
thổ nghiên cứu.
- Xây dựng hệ thống phân loại CQ, bản đồ CQ, bản đồ ĐGCQ ĐNN nội địa
vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Đồng Tháp.
- Phân tích tiềm năng TN và thế mạnh của vùng ĐNN nội địa, Đồng Tháp Mười
của tỉnh Đồng Tháp. Đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNTN cho mục đích phát triển các
ngành nông - lâm nghiệp và du lịch.
3. Giới hạn của đề tài
3.1. Giới hạn phạm vi lãnh thổ nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là vùng ĐNN nội địa Đông Thap Mươi của tỉnh
Đồng Tháp; (bao gồm diện tích ĐNN thường xuyên và ĐNN theo mùa ) năm trong đi
a
giơi hanh chinh là vùng phía Bắc sông Tiền
3.2. Giới hạn nội dung nghiên cứu
- Đề tài tập trung đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNTN phục vụ phát triển một số
ngành quan trọng, có nhiều tiềm năng là nông - lâm nghiệp và du lịch.
-Trên cơ sở phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, kinh
tế - xã hội vùng ĐNN nội địa Đồng Tháp Mười của tỉnh Đồng Tháp.
4. Các phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp khảo sát thực địa
Đây là phương pháp truyền thống, rất quan trọng với tất cả các ngành nghiên cứu
thiên nhiên, nhất là đối với địa lí TN tổng hợp. Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả
đi thực tế địa bàn nghiên cứu, tìm hiểu, chụp ảnh các yếu tố tự nhiên ở một số địa
điểm.
4.2. Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu
Quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã thu thập có chọn lọc các tài liệu, số liệu
liên quan đến khu vực nghiên cứu.
4.3. Phương pháp bản đồ
“Bản đồ là alpha và omega của địa lý” (N.N. Baranski). Nghiên cứu bản đồ,
thành lập bản đồ là việc bắt đầu, cũng là việc kết thúc của quá trình nghiên cứu địa lý,
thể hiện mọi kết quả nghiên cứu của các công trình.
4.4. Phương pháp phân tích tiếp cận hệ thống, đánh giá tổng hợp
Phương pháp này được áp dụng khi phân tích cấu trúc CQ, mối quan hệ giữa các
hợp phần TN trong cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của các đơn vị CQ trên lãnh thổ
nhằm xác định tính ổn định và tính biến động của chúng. Đánh giá tổng hợp giá trị

4
kinh tế của TNTN và ĐKTN của tổng thể lãnh thổ cho mục tiêu KT-XH, mô hình hoá
các hoạt động giữa TN với KT-XH, phục vụ việc dự báo cho sự biến đổi của môi
trường, điều chỉnh các tác động của con người, xây dựng cơ sở cho việc quản lí tài
nguyên và BVMT.
4.5. Phương pháp hệ thông tin địa lý
Hệ thông tin địa lí (Geographic Information System-GIS) với sự hỗ trợ đắc lực
của các phần mềm máy tính, nhất là phần mềm MapInfo, phần mềm xử lí ảnh. Phương
pháp này thực hiện có hiệu quả việc thu thập, cập nhật, phân tích và tổng hợp các
thông tin về đối tượng trên các lớp thông tin nhằm tìm ra những đặc điểm, tính chất
chung của đối tượng để tạo ra lớp thông tin mới, trình bày dữ liệu dưới dạng các bản
đồ phục vụ việc ĐGCQ.
5. Những kết quả của đề tài
+ Hệ thống và vận dụng cơ sở lí luận NCCQ, ĐGCQ cho việc nghiên cứu.
+ Xác định tổng quan ĐKTN, KT-XH của khu vực nghiên cứu.
+ Xây dựng được hệ thống phân loại CQ, bản đồ CQ tỉ lệ 1: 100.000 và bản đồ
ĐGCQ tỉ lệ 1: 100.000, bản đồ kiến nghị sử dụng hợp lý lãnh thổ cho vùng đất ngập
nước Đồng Tháp Mười thuộc tỉnh Đồng Tháp.
+ Đưa ra được định hướng phát triển cho khu vực nghiên cứu.
6. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài được thực hiện sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc khai thác và sử dụng hợp lí
tài nguyên thiên nhiên và BVMT.
Kết quả nghiên cứu đạt được sẽ góp phần giúp các nhà quản lí địa phương có
thêm cơ sở khoa học cho việc xây dựng định hướng quy hoạch sản xuất, chiến lược
PTBV, khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên và BVMT, phát triển các ngành kinh tế,
ổn định đời sống nhân dân.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục, nội dung chính của
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của nghiên cứu, đánh giá cảnh quan
phục vụ phát triển kinh tế
Chƣơng 2: Các nhân tố thành tạo cảnh quan và đặc điểm cảnh quan vùng
Đồng Tháp Mƣời tỉnh Đồng Tháp
Chƣơng 3: Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển ngành nông nghiệp – lâm
nghiệp và du lịch vùng Đồng Tháp Mƣời tỉnh Đồng Tháp

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH
QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.1. Cơ sở lí luận nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển kinh tế
1.1.1. Lí luận chung về nghiên cứu cảnh quan
1.1.1.1. Quan niệm về cảnh quan
Khái niệm CQ được sử dụng lần đầu tiên vào thế kỉ XIX, có nghĩa là phong cảnh
(tiếng Đức- Landschaft). Theo lịch sử phát triển của CQ học, nhiều tác giả nghiên cứu
về nó, đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau như: L.C.Berge (1931), [10], [20]; N.A.
Xolsev (1948) [10], [20]; A.G. Ixatxenko (1965, 1991), [10], [20]; Armand D.L.
(1975), [1]; Vũ Tự Lập (1976), [23]; Nguyễn Cao Huần (2005), [19]...
Cảnh quan là đối tượng nghiên cứu của Địa lý học hiện đại. Không kể quan niệm
CQ là phong cảnh như trên, hiện nay trong khoa học địa lý cùng tồn tại 3 quan niệm
khác nhau về CQ: CQ là một khái niệm chung (F.N. Minkov, D.L. Armand,...), đồng
nghĩa với tổng thể địa lý thuộc các đơn vị khác nhau; CQ là đơn vị mang tính kiểu hình
(B.B. Polunov, N.A. Gvozdetxki,...); CQ là các cá thể địa lý không lặp lại trong không
gian (N.A. Xolsev, A.G. Ixatxenko, Vũ Tự Lập...). Dù xét CQ theo khía cạnh nào thì
CQ vẫn là một tổng thể TN. Sự khác biệt của các quan niệm trên ở chỗ coi CQ là đơn
vị thuộc cấp phân vị nào, CQ được xác định và thể hiện trên bản đồ theo cách thức nào
[10], [20].
Như vậy, CQ trước hết như là một tổng hợp thể tự nhiên (khái niệm chung), vừa
được xét như một đơn vị cá thể, vừa được xét như một đơn vị loại hình. Trong luận
văn này chúng tôi sử dụng quan niệm CQ là đơn vị mang tính kiểu hình để thành lập
bản đồ CQ vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Đồng Tháp.
1.1.1.2. Hướng NCCQ phục vụ phát triển kinh tế
Cảnh quan học đã vận dụng những tri thức địa lý chung để nghiên cứu lãnh thổ
cụ thể. Học thuyết CQ cũng như khoa học địa lý, tuân thủ các giai đoạn phát triển:
phân tích bộ phận, tổng hợp, tổng hợp bậc cao hơn và phát triển theo dạng xoắn ốc,
ngày càng đi sâu vào bản chất sự vật, hiện tượng của lớp vỏ CQ.
Cùng với sự phát triển khoa học địa lý bộ phận, thành tựu nghiên cứu địa lý sinh
vật và phân hoá không gian của các hợp phần CQ, khoa học CQ xác định một thời kì
nghiên cứu sự phân chia bề mặt Trái đất. CQ học là học thuyết về các quy luật phân
hoá lãnh thổ của lớp vỏ địa lý; CQ là đơn vị cơ sở. Hệ thống phân vùng được xem như
là nhóm các CQ vào các liên kết lãnh thổ bậc cao trên cơ sở các mối quan hệ liên CQ

