B(cid:1244) GIÁO D(cid:1256)C VĨ ĐĨO T(cid:1188)O TR(cid:1132)(cid:1248)NG Đ(cid:1188)I H(cid:1232)C M(cid:1250) THĨNH PH(cid:1236) H(cid:1238) CHệ MINH
Lể VĔN H(cid:1132)(cid:1250)NG
NGHIểN C(cid:1260)U Đ(cid:1194)U T(cid:1132) C(cid:1258)A DOANH NGHI(cid:1226)P
LU(cid:1200)N ÁN TI(cid:1218)N Sƾ QU(cid:1190)N TR(cid:1230) KINH DOANH
TP. Hồ Chí Minh, năm 2016
B(cid:1244) GIÁO D(cid:1256)C VĨ ĐĨO T(cid:1188)O TR(cid:1132)(cid:1248)NG Đ(cid:1188)I H(cid:1232)C M(cid:1250) THĨNH PH(cid:1236) H(cid:1238) CHệ MINH
Lể VĔN H(cid:1132)(cid:1250)NG
NGHIểN C(cid:1260)U Đ(cid:1194)U T(cid:1132) C(cid:1258)A DOANH NGHI(cid:1226)P
: Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành Mã số chuyên ngành : 62 34 01 02
LU(cid:1200)N ÁN TI(cid:1218)N Sƾ QU(cid:1190)N TR(cid:1230) KINH DOANH
Người hướng d(cid:1199)n khoa h(cid:1233)c:
1. PGS. TS. Lể B(cid:1190)O LÂM 2. PGS. TS. NGUY(cid:1224)N MINH HĨ
TP. Hồ Chí Minh, năm 2016
i
L(cid:1248)I CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận án “Nghiên cứu đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p” là công
trình nghiên cứu của riêng Tôi.
Ngoài những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận án này, không có
nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận án này mà không được
trích dẫn theo đúng quy định.
Toàn phần hay những phần nhỏ của luận án này chưa từng được công bố, sử
dụng hoặc nộp để nhận bằng cấp tại các trường đại học, cơ sở đào tạo, hoặc bất cứ
nơi nào khác.
TP. Hồ Chí Minh, năm 2016
Người thực hiện
Lê Văn Hưởng
ii
L(cid:1248)I C(cid:1190)M (cid:1130)N
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, với sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của
quý Thầy, Cô; các Sở, Ngành cùng các doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh vùng
đồng bằng sông Cửu Long, Tôi đã hoàn thành luận án tốt nghiệp Tiến sĩ với đề tài:
“Nghiên cứu đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p”.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trường Đại học Mở
thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân
thành đến PGS.TS. Lê Bảo Lâm và PGS.TS. Nguyễn Minh Hà đã hết lòng giảng
dạy, hướng dẫn Tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này.
Xin gởi lời cám ơn đến các Chuyên viên, Ban lãnh đạo các Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Cục Thống kê các tỉnh, thành vùng đồng bằng sông Cửu Long cùng các
doanh nghiệp trên địa bàn đã đóng góp những ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài.
Xin cảm ơn các anh, chị học viên nghiên cứu sinh của trường đã nhiệt tình
hỗ trợ, động viên và chia sẻ những kinh nghiệm, kiến thức trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu.
Nhân đây, Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
ủng hộ, động viên Tôi trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu đề tài này.
Trân trọng!
Tiền Giang, ngày 08 tháng 05 năm 2016
Người thực hiện
Lê Văn Hưởng
iii
TịM T(cid:1202)T
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đang phát triển khá nhanh
và hội nhập ngày càng sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Chính vì vậy
mà việc ra quyết định đầu tư của các doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp tăng
quy mô và tăng hiệu quả hoạt động, cũng như đầu tư khoa học công nghệ vào sản
xuất để bắt nhịp với dòng chảy của sự phát triển chung là hết sức quan trọng. Mục
tiêu của nghiên cứu này nhằm: (i) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra
quyết định đầu tư của DN vùng ĐBSCL; (ii) Nghiên cứu sự khác biệt về đầu tư theo
hình thức sở hữu DN (Nhà nước, và ngoài Nhà nước); và (iii) Khám phá đặc tính
của Giám đốc đối với quyết định đầu tư và hiệu quả hoạt động của DN vùng
ĐBSCL.
Luận án này sử dụng 28.738 quan sát thu thập từ cuộc điều tra DN của Tổng
cục thống kê đối với 13 tỉnh vùng ĐBSCL trong năm 2011 và 2012, sau khi loại bỏ
các quan sát dị biệt còn 27.472 quan sát để tiến hành kiểm định, phân tích, đánh giá
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DN trong vùng. Kết quả nghiên
cứu cho thấy trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, bình quân các DN có vốn
đầu tư nước ngoài đầu tư nhiều hơn các DN nhà nước, trong khi DN thuộc sở hữu
tư nhân đầu tư ít hơn DN sở hữu Nhà nước. Bên cạnh đó, những DN có xuất khẩu
đầu tư nhiều hơn các DN không xuất khẩu và các DN có nhập khẩu đầu tư ít hơn
các DN khác. Hệ số hồi quy của các biến tài sản, tài sản cố định, doanh thu, độ trễ
đầu tư, nợ phải trả, quy mô lao động và hiệu quả hoạt động của DN đều có ý nghĩa
về mặt thống kê nên các yếu tố này đều có tác động đáng kể đối với đầu tư của DN.
Bên cạnh đó, để giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ hai, kĩ thuật phân rã
Oaxaca - Blinder được áp dụng cho cùng mô hình ước lượng nhưng phân biệt hai
nhóm DN riêng biệt. Kết quả nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt về đầu tư
giữa các DN nhà nước hoạt động ở Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Bạc
Liêu so với ở Long An, nhưng đối với nhóm các DN ngoài nhà nước thì có tồn tại
sự khác biệt về đầu tư của DN ở những tỉnh này. Có sự khác biệt về đầu tư do các
đặc điểm của DN tạo ra như tình trạng xuất khẩu, quy mô lao động, tổng tài sản, tài
sản cố định, doanh thu, độ trễ của doanh thu và ROA cùng với đặc điểm riêng của
các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Cần Thơ, Hậu Giang và Cà Mau đã làm tăng khoảng
iv
cách chênh lệch về đầu tư giữa 2 nhóm DN. Bên cạnh các đặc điểm kể trên đã góp
phần làm tăng khoảng cách chênh lệch đầu tư giữa 2 nhóm DN thì các yếu tố phản
ánh khu công nghiệp, đầu tư ở năm trước, nợ phải trả, tình trạng nhập khẩu, đặc
điểm riêng của các tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Vĩnh Long đã
thu hẹp khoảng cách về đầu tư giữa DN nhà nước và DN ngoài nhà nước. Hơn nữa,
hệ số hồi quy ước lượng được cũng đã cho thấy có sự ưu đãi đối với DN nhà nước
hơn DN ngoài nhà nước về mặt đầu tư DN. Mặc dù có sự ưu đãi đối với DN nhà
nước hơn DN ngoài nhà nước trong đầu tư, nhưng về tổng thể DN ngoài nhà nước
đầu tư nhiều hơn DN nhà nước.
Trên thực tế, để góp phần thực hiện một quyết định đầu tư hiệu quả thì luôn
cần có sự đóng góp của rất nhiều yếu tố, trong đó đặc biệt phải kể đến yếu tố con
người. Chính vì vậy mà vấn đề trên đã thu hút được rất nhiều chuyên gia, nhà khoa
học đi sâu vào khám phá xem đặc tính của Giám đốc ảnh hưởng như thế nào đến
đầu tư và hiệu quả hoạt động của DN. Để phục vụ cho mục tiêu đó (mục tiêu nghiên
cứu 3), luận án thu thập 211 phiếu khảo sát thông tin về đặc điểm cá nhân của Giám
đốc năm 2015 tại 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL. Kết quả hồi quy Binary Logistic
(Logit) cho thấy trình độ học vấn của Giám đốc sẽ có tác động âm với quyết định
đầu tư của DN, những Giám đốc có chuyên môn về tài chính ngân hàng có khả năng
đưa ra quyết định đầu tư cao hơn các Giám đốc khác. Những Giám đốc tự tin, có
nhiều kinh nghiệm hay có người thân là Giám đốc DN khác sẽ có khả năng đầu tư
cao hơn những DN có Giám đốc không có người thân là Giám đốc DN khác. Bằng
chứng thực nghiệm bởi phương pháp hồi quy OLS cũng ủng hộ lập luận rằng tình
trạng hôn nhân và các mối quan hệ của Giám đốc (có người thân là lãnh đạo ngân
hàng hoặc tổ chức tài chính) sẽ có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DN. Một
điểm thú vị của câu hỏi nghiên cứu này là sự tự tin của Giám đốc giúp doanh nghiệp
có khả năng đầu tư nhiều hơn, nhưng không làm cho DN hoạt động hiệu quả hơn
(trong trường hợp hiệu quả hoạt động được đo lường bằng ROA).
v
M(cid:1256)C L(cid:1256)C
Trang bìa ...................................................................................................................... Lời cam đoan .......................................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................................. ii
Tóm tắt .................................................................................................................. iii
Mục lục .................................................................................................................... v
Danh mục hình và đồ thị ..................................................................................... ix
Danh mục bảng ...................................................................................................... x
Danh mục từ vi(cid:1219)t tắt ........................................................................................... xii
Chương 1 ................................................................................................................ 1
GI(cid:1246)I THI(cid:1226)U .......................................................................................................... 1
1.1. Cơ sở hình thành luận án ............................................................................... 1 1.2. Vấn đề nghiên cứu ......................................................................................... 5 1.3. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 8 1.4. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 9 1.5. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ................................................................ 10 1.6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 10 1.7. Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 13 1.8. ụ nghĩa của nghiên cứu ............................................................................... 13 1.9. Điểm mới của đề tài .................................................................................... 14 1.10. Kết cấu của luận án nghiên cứu ................................................................. 16
Chương 2 .............................................................................................................. 18
C(cid:1130) S(cid:1250) Lụ THUY(cid:1218)T ........................................................................................... 18
2.1. Thực trạng về phát triển doanh nghiệp; hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp vùng ĐBSCL thời gian gần đây ................................. 19 2.2. Tổng quan các lý thuyết có liên quan đến doanh nghiệp và đầu tư trong doanh nghiệp ...................................................................................................... 27 2.2.1. Doanh nghiệp ........................................................................................ 27 2.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp ................................................................. 27 2.2.1.2. Các loại hình doanh nghiệp ............................................................ 27 2.2.1.3. Người điều hành và quản trị doanh nghiệp .................................... 28
vi
2.2.1.4. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .......... 32 2.2.2. Đầu tư trong doanh nghiệp ................................................................... 33 2.2.2.1. Khái niệm đầu tư, đầu tư phát triển ................................................ 33 2.2.2.2. Mục đích của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp ....................... 34 2.2.2.3. Sự cần thiết phải đầu tư của doanh nghiệp ..................................... 34 2.2.2.4. Vai trò của đầu tư đối với sự hình thành và phát triển doanh nghiệp ..................................................................................................................... 35
2.3. Tổng quan các lý thuyết liên quan đến đầu tư của doanh nghiệp ............... 35 2.3.1. Lý thuyết về đầu tư của doanh nghiệp .................................................. 35 2.3.1.1. Mô hình cơ sở về đầu tư của doanh nghiệp .................................... 35 2.3.1.2. Mở rộng mô hình cơ sở về đầu tư của doanh nghiệp ..................... 38 2.3.1.3. Mô hình đầu tư của doanh nghiệp trong điều kiện thị trường tài chính không hoàn hảo .................................................................................. 39 2.3.1.4. Các yếu tố quyết định đầu tư của doanh nghiệp (yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp) ............................................................ 41 2.3.2. Lý thuyết về sự lựa chọn hình thức đầu tư doanh nghiệp ..................... 48 2.3.2.1. Lý thuyết thông tin bất cân xứng .................................................... 48 2.3.2.2. Lý thuyết đại diện ........................................................................... 49 2.3.3. Lý thuyết về đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ................................................................................... 50 2.3.3.1. Nền tảng khoa học hành vi ............................................................. 50 2.3.3.2. Lý thuyết triển vọng ....................................................................... 52 2.3.4. Lý thuyết vốn con người ....................................................................... 54 2.3.5. Đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hiệu quả hoạt động của DN 55 2.3.5.1. Đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư doanh nghiệp ..................... 55 2.3.5.2. Đặc tính của Giám đốc đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .......................................................................................................... 58 2.4. Nghiên cứu thực nghiệm có liên quan ......................................................... 59 2.4.1. Đặc điểm bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến quyết định đầu tư ...................................................................................................... 60 2.4.2. Sự khác biệt về đầu tư của doanh nghiệp theo hình thức sở hữu ......... 69 2.4.3. Đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .............................................................................................................. 73
vii
Chương 3 .............................................................................................................. 86
PH(cid:1132)(cid:1130)NG PHÁP NGHIểN C(cid:1260)U VĨ D(cid:1266) LI(cid:1226)U NGHIểN C(cid:1260)U .................. 86
3.1. Mô hình nghiên cứu .................................................................................... 86 3.1.1. Mô hình về những yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp ..... 86 3.1.2. Mô hình phân tích sự khác biệt về đầu tư DN theo hình thức sở hữu doanh nghiệp ................................................................................................... 93 3.1.3. Mô hình về đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ................................................................................... 98 3.1.3.1. Mô hình về đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư của doanh nghiệp ..................................................................................................................... 98
3.1.3.2. Mô hình về đặc tính của Giám đốc đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .............................................................................................. 104 3.2. Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................... 110 3.2.1. Cách lấy dữ liệu nghiên cứu ............................................................... 110 3.2.1.1. Dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục thống kê .......................................... 110 3.2.1.2. Dữ liệu sơ cấp từ khảo sát bảng câu hỏi ....................................... 110 3.2.2. Mẫu nghiên cứu .................................................................................. 111 3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu .................................................................. 111
Chương 4 ............................................................................................................ 113
PHÂN TệCH K(cid:1218)T QU(cid:1190) NGHIểN C(cid:1260)U ........................................................ 113
4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................................... 113 4.1.1. Mẫu nghiên cứu từ dữ liệu của Tổng cục thống kê ............................ 113 4.1.2. Mẫu nghiên cứu từ kết quả khảo sát trực tiếp doanh nghiệp .............. 116 4.1.2.1. Đặc trưng của doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu ..................... 116 4.1.2.2. Đặc trưng của Giám đốc trong mẫu nghiên cứu ........................... 118 4.2. Phân tích tương quan và đa cộng tuyến..................................................... 123 4.3. Phân tích kết quả hồi quy .......................................................................... 123 4.3.1. Các yếu tố tác động đến đầu tư của doanh nghiệp .............................. 123 4.3.2. Sự khác biệt về đầu tư DN theo hình thức sở hữu .............................. 130 4.3.2.1. Kết quả hồi quy theo từng nhóm doanh nghiệp ........................... 130 4.3.2.2. Phân rã Oaxaca – Blinder ............................................................. 138 4.3.3. Đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hiệu quả hoạt động của DN ....................................................................................................................... 144
4.3.3.1. Đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư của doanh nghiệp............. 144
viii
4.3.3.2. Đặc tính của Giám đốc đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ........................................................................................................ 151
Chương 5 ............................................................................................................ 158
K(cid:1218)T LU(cid:1200)N VĨ KHUY(cid:1218)N NGH(cid:1230) .................................................................... 158
5.1. Kết luận ..................................................................................................... 158 5.2. Khuyến nghị .............................................................................................. 160 5.2.1. Nhóm khuyến nghị liên quan đến các yếu tố có ảnh hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp .......................................................................................... 161 5.2.2. Nhóm khuyến nghị nhằm thu hẹp khoảng cách trong đầu tư giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài nhà nước ....................................... 165 5.2.3. Nhóm khuyến nghị liên quan đến đặc tính của Giám đốc doanh nghiệp ....................................................................................................................... 166
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.................................... 167
TĨI LI(cid:1226)U THAM KH(cid:1190)O ................................................................................. 170
Ti(cid:1219)ng Vi(cid:1227)t ........................................................................................................ 170 Ti(cid:1219)ng Anh ........................................................................................................ 171
PH(cid:1256) L(cid:1256)C ..................................................................................................................
Phụ lục 1. Phân loại doanh nghiệp ......................................................................... Phụ lục 2. Phương án điều tra doanh nghiệp năm 2013 ......................................... Phụ lục 3. Phiếu thu thập thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã năm 2013 .............. Phụ lục 4. Bảng câu hỏi khảo sát doanh nghiệp ..................................................... Phụ lục 5. Dữ liệu khảo sát .................................................................................... Phụ lục 6. Các phương pháp ước lượng sử dụng trong luận án ............................. Phụ lục 7. Ma trận hệ số tương quan các nhân tố tác động đến đầu tư .................. Phụ lục 8. Ma trận hệ số tương quan về đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ....................................................................
ix
DANH M(cid:1256)C HỊNH VĨ Đ(cid:1238) TH(cid:1230)
Hình 1.1: Sơ đồ nghiên cứu ...................................................................................... 12 Hình 1.2: Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 13 Hình 2.1: Sơ đồ phân loại doanh nghiệp ................................................................... 28 Hình 2.2: Vai trò của CEO ........................................................................................ 32 Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu các yếu tố tác động đến đầu tư của DN ....................... 92
x
DANH M(cid:1256)C B(cid:1190)NG
Bảng 2.1: Số lượng, tỷ trọng DN hoạt động trên cả nước và từng vùng ........ 19
Bảng 2.2: Tỷ trọng DN vùng ĐBSCL theo tỉnh, TP và hình thức sở hữu ...... 20
Bảng 2.3: Vốn SXKD của các DN vùng ĐBSCL theo hình thức sở hữu ....... 21
Bảng 2.4: TSCĐ của các DN vùng ĐBSCL theo hình thức sở hữu ............... 22
Bảng 2.5: TSCĐ bình quân một lao động ....................................................... 23
Bảng 2.6: Tổng vốn đầu tư vùng ĐBSCL ....................................................... 24
Bảng 2.7: Tổng vốn đầu tư vùng ĐBSCL phân theo nguồn vốn .................... 24
Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp ............................................... 25
Bảng 2.9: Chủ DN, nhà quản trị và nhà lãnh đạo ........................................... 30
Bảng 2.10: Tóm tắt các yếu tố có ảnh hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp .. 68
Bảng 2.11: Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan đến đầu tư và hình thức sở hữu DN ............................................................................................................ 72
Bảng 2.12: Lược khảo các nghiên cứu có liên quan về đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hiệu quả DN ........................................................................ 82
Bảng 3.1: Tổng hợp các biến giải thích trong mô hình và dấu kỳ vọng ......... 93
Bảng 3.2: Tổng hợp các biến giải thích và dấu kỳ vọng trong mô hình quyết định đầu tư ..................................................................................................... 103
Bảng 3.3: Tổng hợp các biến giải thích và dấu kỳ vọng đối với mô hình hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ......................................................................... 109
Bảng 3.4: Các bước thực hiện ước lượng mô hình Tobit ............................. 112
Bảng 4.1: Số lượng DN của 2 nhóm phân theo tỉnh, TP trong vùng ............ 114
Bảng 4.2: Số DN của 2 nhóm phân theo xuất, nhập khẩu và KCN .............. 114
Bảng 4.3: Kết quả thống kê mô tả các biến số trong mô hình ...................... 115
Bảng 4.4: Thống kê mô tả các biến theo hình thức sở hữu DN .................... 116
Bảng 4.5: Phân bổ mẫu nghiên cứu theo các tỉnh trong vùng ĐBSCL ........ 117
Bảng 4.6: Số lượng DN phân theo loại hình và xuất nhập khẩu .................. 117
Bảng 4.7: Thống kê các biến định lượng của DN trong mẫu ....................... 118
Bảng 4.8: Trình độ học vấn của Giám đốc trong mẫu nghiên cứu ............... 119
Bảng 4.9: Chênh lệch về số vốn đầu tư trong mẫu nghiên cứu .................... 120
Bảng 4.10: Chênh lệch về hiệu quả DN trong mẫu nghiên cứu ................... 121
xi
Bảng 4.11: Kết quả thống kê mô tả các biến số trong mô hình .................... 122
Bảng 4.12: Các yếu tố tác động đến đầu tư của DN ..................................... 124
Bảng 4.13: Kết quả hồi quy Tobit các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của DNNN ........................................................................................................... 131
Bảng 4.14: Kết quả hồi quy Tobit các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước .................................................................................. 134
Bảng 4.15: So sánh kết quả hồi quy Tobit của 2 nhóm DN ......................... 137
Bảng 4.16: (cid:1132)ớc lượng giá trị đầu tư của nhóm DN nhà nước và DN ngoài nhà nước, và sự khác biệt giữa 2 nhóm sau khi hồi quy ...................................... 138
Bảng 4.17: Sự khác biệt do các đặc tính tạo ra ............................................. 140
Bảng 4.18: Khác biệt do hệ số hồi quy được ước lượng và sự phân biệt ..... 141
Bảng 4.19: Khả năng giải thích và dự báo của mô hình ............................... 144
Bảng 4.20: Khả năng dự báo của mô hình .................................................... 144
Bảng 4.21: Kết quả hồi quy mô hình Logit................................................... 145
Bảng 4.22: Kết quả hồi quy về đặc tính của Giám đốc đối với ROA ........... 152
Bảng 4.23: Kết quả hồi quy về đặc tính của Giám đốc đối với ROS ........... 154
xii
DANH M(cid:1256)C T(cid:1262) VI(cid:1218)T T(cid:1202)T
CEO : Chief Executive Officer
CTTNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
DN : Doanh nghiệp
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
DNNNN : Doanh nghiệp ngoài nhà nước
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
FDI : Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP : Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
GĐ : Giám đốc
HĐQT : Hội đồng quản trị
KCN : Khu, cụm công nghiệp
ROA : Return On Assets - Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản
ROE : Return On Equity - Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
ROS : Return On Sales - Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu
SXKD : Sản xuất, kinh doanh
TP : Thành phố
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TSCĐ : Tài sản cố định
1
Chương 1
GI(cid:1246)I THI(cid:1226)U
Chương một nhằm mục đích giới thiệu tổng quan về luận án nghiên cứu. Cụ
thể, chương này sẽ trình bày cơ sở để hình thành luận án, vấn đề nghiên cứu mà
luận án nhắm đến, mục tiêu, câu hỏi, phạm vi và đối tượng nghiên cứu của luận án,
giới thiệu tổng quan về phương pháp nghiên cứu của luận án cũng như ý nghĩa
mang lại từ kết quả nghiên cứu của luận án.
1.1. Cơ sở hình thành lu(cid:1201)n án
Đầu tư của DN đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, góp phần thúc
đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao
động,... Đặc biệt, trong tình hình khó khăn hiện nay thì đầu tư của DN càng thể hiện
nổi bật vai trò là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế. Trong những năm gần đây, Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng
trưởng kinh tế khá nhanh trên thế giới, trong giai đoạn 2000 - 2012 tăng bình quân
6,6%/năm (giai đoạn 2000 - 2007 tăng 7% và giai đoạn 2008 - 2012 tăng 5,6%). Từ
khi Luật DN ra đời vào năm 2005, môi trường đầu tư ngày càng thông thoáng đã
tạo ra một làn sóng mới trong phát triển DN. Số lượng, quy mô, đầu tư, hiệu quả,
năng lực cạnh tranh của DN,… đều tăng rất nhanh và đóng góp ngày càng lớn vào
tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước, năm 2012 cộng đồng DN
đóng góp khoảng 61,8% trong tổng GDP của cả nước (Tổng cục thống kê, 2013).
Theo VCCI (2012), tổng số DN Việt Nam tăng bình quân 13,9%/năm giai
đoạn 2002 - 2011, từ 62.908 DN năm 2002 tăng lên 312.642 DN vào cuối năm
2011; DN Việt Nam ngày càng ít thâm dụng lao động nhưng tăng thâm dụng về vốn
(năm 2002, bình quân 74 lao động/DN và 23 tỷ đồng/DN nhưng đến năm 2011 bình
quân 34 lao động/DN và 47 tỷ đồng/DN). Xu hướng đầu tư của DN đã cho thấy: sự
lên ngôi của mô hình quản trị DN hiện đại (tỷ trọng số DNNN giảm mạnh từ 8,53%
năm 2002 xuống 0,99%; DN tư nhân giảm từ 39,4% xuống 14,3%; công ty trách
nhiệm hữu hạn tăng từ 37,3% lên 57,2%; công ty cổ phần tăng từ 4,5% lên
20,8%;...) và nguồn lực ngày càng hướng vào khu vực phi sản xuất (tỷ trọng vốn
khu vực sản xuất từ 40,7% năm 2002 giảm còn 31,7% năm 2010),... Bên cạnh đó,
2
DN vẫn còn những khó khăn, tồn tại như: có quá ít các DN quy mô vừa (năm 2011
DN siêu nhỏ chiếm 65,6%, DN nhỏ chiếm 29,9%, DN vừa chiếm 2,1% và DN lớn
chiếm 2,4%); hiệu suất sử dụng lao động (Doanh thu bình quân 1 lao động/Thu
nhập bình quân của lao động) không được cải thiện; DN chủ yếu dựa vào nguồn
vốn vay bên ngoài; khả năng trả lãi vay của DN giảm; tỷ lệ DN báo giảm hiệu quả
kinh doanh tăng (năm 2007 có 81,1% DN lãi nhưng đến 2013 tỷ lệ là 64,3%),…
Ngoài ra, Nguyễn Đình Cung (2012) cho biết quy mô vốn đầu tư của mỗi
DN tuy có tăng lên nhưng vẫn còn rất thấp; tuy vốn sản xuất kinh doanh (SXKD)
bình quân và giá trị tài sản cố định (TSCĐ) của DN tăng khá nhanh nhưng kể từ
2008, hai chỉ số này bắt đầu giảm và đến nay vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi; điều
này đã phản ánh một thực tế rằng các DN hiện không còn mạnh dạn đầu tư, mở
rộng SXKD như trước. Các DN cũng gặp khó khăn rất nhiều trong việc tiếp cận
nguồn vốn, thu mua nguyên liệu đầu vào và những biểu hiện bất ổn đến từ kinh tế vĩ
mô,... Sự gia tăng về TSCĐ và đầu tư tài chính dài hạn cũng như số vốn SXKD
hàng năm của DN có thể được xem như là giá trị đại diện cho việc đầu tư, mở rộng
SXKD của DN bởi căn cứ theo phiếu điều tra thông tin DN thì vốn đầu tư thực hiện
hàng năm được chia thành các khoản như: xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa,
nâng cấp TSCĐ, bổ sung vốn lưu động,...
Về số lượng DN, vào năm 2013 thì trên toàn vùng ĐBSCL có 28.732 DN
chiếm 7,7% số DN cả nước, trong khi giai đoạn ngay sau khi Luật DN năm 1999 ra
đời, số DN ĐBSCL chiếm đến 23% số DN cả nước (Võ Hùng Dũng, 2012). Qua đó
cho thấy việc thu hút DN đầu tư mới, đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh của DN
vẫn còn hạn chế. DN cả nước nói chung và của vùng ĐBSCL nói riêng chủ yếu là
DN vừa và nhỏ, chưa mạnh dạn đầu tư vốn phát triển DN, chính sách thu hút đầu tư,
phát triển DN chưa thật sự đáp ứng nhu cầu phát triển,… Trong khi nền kinh tế
nước ta hiện đang hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới, nếu quy
mô vốn của các DN thấp thì không những ảnh hưởng tiêu cực đến việc đổi mới
công nghệ của DN mà còn làm giảm khả năng tận dụng cơ hội kinh doanh và năng
lực cạnh tranh của DN. Thực hiện chủ trương tái cấu trúc nền kinh tế, trong đó nội
dung quan trọng là cơ cấu lại đầu tư công theo hướng tiết giảm cho phù hợp với quy
mô và tốc độ phát triển của nền kinh tế thì yêu cầu khai thông, thu hút ngày càng
3
nhiều vốn đầu tư từ những thành phần kinh tế khác, nhất là DN tư nhân và DN có
vốn đầu tư nước ngoài càng trở nên quan trọng và cấp thiết hơn.
Tuy nhiên, với con số lên đến gần 70% DN tư nhân hiện đang hoạt động
SXKD không có lãi (DN nhỏ và siêu nhỏ chiếm 96%) được công bố tại Diễn đàn
DN năm 2015 đã phần nào cho thấy tình hình hoạt động, phát triển của DN hiện nay
vẫn chưa có nhiều chuyển biến tích cực. Tính riêng trong 4 tháng đầu năm 2016, cả
vùng ĐBSCL có 1.284 DN tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể
(giảm 21% so với cùng kỳ năm 2015), 600 DN đăng ký giải thể (giảm 20,4% so với
cùng kỳ năm 2015), 1.469 DN quay trở lại hoạt động (tăng 135% so với cùng kỳ
năm 2015). Tuy rằng số lượng DN tạm ngừng hoạt động, giải thể có giảm và số
lượng DN hoạt động trở lại có tăng lên nhưng những khó khăn của cộng đồng DN
hiện nay vẫn còn nhiều tồn đọng; trong số đó thì một số hạn chế điển hình của DN
có thể kể đến như năng lực quản trị còn yếu, khả năng ứng dụng khoa học công
nghệ vào sản xuất thấp, năng lực tiếp cận thị trường và sức cạnh tranh của sản phẩm
chưa cao,... Để có thể vượt qua những khó khăn, thách thức này, bên cạnh sự nỗ lực
của chính bản thân cộng đồng DN thì còn đòi hỏi sự vào cuộc, hỗ trợ thiết thực và
mạnh mẽ hơn nữa từ phía các nhà hoạch định chính sách.
Về mặt lý thuyết, xét trên góc độ vĩ mô thì hầu hết các nhà nghiên cứu đều
thừa nhận việc tích lũy vốn để đầu tư và đầu tư sẽ là yếu tố hết sức quan trọng có
tác động tích cực đến sự tăng trưởng của nền kinh tế. Chẳng hạn như theo Smith
(1976) thì việc tăng vốn đầu tư sẽ góp phần làm tăng tổng sản lượng quốc gia cũng
như sản lượng bình quân trên mỗi lao động. Hay trong mô hình tăng trưởng Harrod
– Domar thì cho rằng việc tăng đầu tư sẽ có ảnh hưởng tích cực và trực tiếp đến
tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh đó, trên góc độ vi mô thì đầu tư lại có thể được xem
là yếu tố quyết định cho sự ra đời, tồn tại và phát triển những cơ sở SXKD, thậm
chí là cả các tổ chức, đơn vị phi lợi nhuận.
Các chủ đề về đầu tư của DN đã được các nhà khoa học trong và ngoài nước
quan tâm nghiên cứu trong một thời gian dài. Trong nước, nhìn chung có ít các
nghiên cứu toàn diện về đầu tư DN của cả nước cũng như vùng ĐBSCL, thời gian
điều tra, nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn 2004 - 2007, giai đoạn kinh tế tăng
trưởng tốt nhất. Lê Khương Ninh và ctg (2008) đã nghiên cứu, phân tích các yếu tố
4
ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DN ngoài quốc doanh ở ĐBSCL, đặc biệt tập
trung vào Kiên Giang với mẫu điều tra khoảng 294 DN ở Kiên Giang và 606 DN
thuộc vùng ĐBSCL trong 1 hoặc 2 năm, sử dụng phương pháp nghiên cứu định
lượng, đưa vào mô hình nhiều yếu tố nội sinh tác động đến đầu tư như: tăng trưởng
doanh thu, vốn tự có, trình độ văn hóa và chuyên môn, vốn vay, quy mô DN, ngành
nghề, mặt bằng. Ngoài ra, Nguyễn Thị Cành (2004) sử dụng phương pháp phân tích
định tính, khảo sát các yếu tố ngoại sinh tác động đến đầu tư DN dựa trên việc khảo
sát 140 DN ở Tiền Giang (26 DN), Bình Dương (40 DN), TP.HCM (74 DN), trong
đó có 14 yếu tố chính như vấn đề ưu đãi tín dụng, cung nguồn nhân lực, cơ sở hạ
tầng,… được đưa ra lấy ý kiến DN để đánh giá theo thang đo Likert,…
Về nghiên cứu ngoài nước, nhiều học giả, nhà khoa học đã bị cuốn hút vào
điều tra về DN nói chung và nghiên cứu đầu tư của DN nói riêng như: Blanchard và
Fischer (1989), Harris và ctg (1994), Besley (1995), Bernanke và ctg (1996),
Budina và ctg (2000), Das (2012), Jangili và Kumar (2010) và Badertscher và ctg
(2013),… đã quan sát nhiều khía cạnh khác nhau đối với đầu tư của DN, các nghiên
cứu này rất đa dạng do sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau.
Tuy rằng chủ đề nghiên cứu về đầu tư của DN đã được nghiên cứu ở nhiều
nơi khác nhau trên thế giới nhưng kết quả nghiên cứu vẫn chưa cho thấy sự nhất
quán ở một số yếu tố. Cùng một biến số nhưng khi nghiên cứu các DN ở những khu
vực khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau hoặc không có ảnh hưởng đến quyết định
đầu tư của DN. Điều này cho thấy đặc thù riêng của từng khu vực, quốc gia có khả
năng sẽ ảnh hưởng đến đầu tư của DN nhưng đa phần các nghiên cứu chưa xem xét
đến yếu tố này. Bên cạnh đó thì các nghiên cứu phần lớn tập trung vào khám phá
mối quan hệ giữa dòng tiền và lượng vốn đầu tư của DN, ít quan tâm đến các đặc
điểm khác của DN, trong khi những yếu tố này cũng có thể có ảnh hưởng rất lớn
đến quyết định đầu tư của DN. Mặc dù sử dụng nhiều phương pháp định lượng khác
nhau để nghiên cứu về chủ đề này nhưng các nghiên cứu gần đây đã cho thấy biến
số đại diện cho đầu tư của DN nhiều khả năng sẽ bị chặn ở giá trị 0 (DN không đầu
tư) nên việc sử dụng các phương pháp ước lượng dành cho trường hợp biến phụ
thuộc bị chặn sẽ phù hợp hơn khi nghiên cứu về đầu tư của DN. Hơn nữa, mặc dù
các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng rất quan tâm đến chủ đề nghiên cứu về sự
5
khác biệt trong đầu tư của các DN với hình thức sở hữu khác nhau, nhưng kết quả
nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc xác định sự chênh lệch chung trong đầu tư chứ chưa
phân tích sâu về sự chênh lệch này. Mặt khác, chủ đề nghiên cứu về hành vi, thái độ
của Giám đốc trong công tác quản lý, điều hành DN cũng đang là xu hướng được
nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, bởi kết quả của một số nghiên cứu đã cho thấy mặc
dù được chi phối bởi tập thể (hội đồng quản trị) nhưng Giám đốc DN vẫn giữ vai trò
hết sức quan trọng trong việc đưa ra các quyết định của DN. Tuy rằng chủ đề này
cũng đã được các nhà nghiên cứu xem xét nhưng việc kết hợp khám phá các hành vi
lẫn đặc tính (tuổi, giới tính, học vấn,…) của Giám đốc đối với quyết định đầu tư và
hiệu quả hoạt động SXKD của DN, đặc biệt là phạm vi nghiên cứu ở Việt Nam nói
chung và vùng ĐBSCL nói riêng vẫn đang còn là một khoảng trống trong nghiên
cứu.
Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn cùng với những khoảng trống nghiên cứu đã
được chỉ ra trong quá trình lược khảo cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước cho
thấy việc chọn đề tài Nghiên cứu đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p để làm đề tài nghiên
cứu là cần thiết về mặt lý thuyết lẫn thực tế. Đề tài này hy vọng sẽ tổng kết và bổ
sung thêm cho khung phân tích về đầu tư phát triển DN, góp phần đưa ra các căn cứ
khoa học để khuyến nghị những chính sách khả thi, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi
thúc đẩy DN mạnh dạn đầu tư, mở rộng quy mô, phát triển sản xuất kinh doanh,
tăng lợi nhuận, góp phần khai thác tiềm năng, phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam
nói chung và vùng đồng bằng sông Cửu Long nói riêng.
1.2. Vấn đề nghiên cứu
Do đặc điểm lịch sử nên tình hình phát triển DN và đầu tư của DN ở Việt
Nam nói chung có nhiều giai đoạn phát triển rất khác nhau. Từ sau công cuộc Đổi
mới (1986), vấn đề kinh tế nhiều thành phần mới được đặt ra và khuyến khích phát
triển. Tuy nhiên, vào thời điểm đó thì DN lại ra đời với những quy định riêng đối
với DN nhà nước, DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài,... nên có thể nói môi
trường phát triển DN chưa thể gọi là bình đẳng. Đến khi Luật DN (2005) được ban
hành thì đã điều chỉnh chung cho tất cả loại hình DN, các cơ chế chính sách quy
định đối với DN dần được hoàn thiện nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho DN phát
6
triển. Chính vì vậy nên số lượng DN ở Việt Nam tăng lên rất nhanh, đa dạng về loại
hình, ngành nghề, hình thức đầu tư,... góp phần rất quan trọng vào phát triển kinh tế
của Việt Nam, trong đó đầu tư của DN chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng vốn
đầu tư toàn xã hội của Việt Nam nói chung và vùng ĐBSCL nói riêng.
Theo Tổng cục thống kê (2013), tổng vốn đầu tư toàn xã hội (giá hiện hành)
tăng bình quân 19,2%/năm trong khoảng thời gian 2000 đến 2008; trong đó, đầu tư
từ khu vực Nhà nước tăng thấp nhất, bình quân 11,2%/năm, kế đến là khu vực kinh
tế ngoài quốc doanh tăng 25,8%/năm và tăng cao nhất là khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài bình quân 27,6%/năm. Điều này đã góp phần khiến cho đầu tư của các
DN ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng vốn đầu tư toàn xã
hội, từ 22,9% năm 2000 tăng lên 35,2% năm 2008; khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài, tỷ trọng tăng từ 18,0% (2000) lên 30,9% (2008); và khu vực kinh tế Nhà
nước, tỷ trọng ngày càng giảm, từ 59,1% (2000) giảm xuống còn 33,9% (2008).
Điều này cho thấy loại hình DN ngoài quốc doanh và FDI đầu tư ngày càng nhiều
và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội của cả nước. Lực
lượng DN này đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng nhanh và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng tích cực, giải quyết việc làm,…
Tuy nhiên, kể từ sau năm 2008 đến nay, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh
tế toàn cầu và suy giảm kinh tế trong nước nên hoạt động đầu tư, kinh doanh của
DN có nhiều biến động, khó khăn. Nhiều DN đã phải tạm ngừng sản xuất kinh
doanh, thậm chí giải thể, phá sản nên đã ảnh hưởng tiêu cực đến việc thu hút vốn
đầu tư của các DN cũng như của toàn xã hội. Giai đoạn 2008 - 2013, tổng vốn đầu
tư toàn xã hội tăng 12,1%/năm, thấp hơn nhiều so với giai đoạn trước. Trong đó,
việc huy động vốn từ DN, nhà đầu tư trở nên rất khó khăn nên Chính phủ đã phải
thực hiện rất nhiều chính sách tháo gỡ khó khăn cho DN, đồng thời cũng tăng
cường vốn đầu tư từ khu vực công khiến cho vốn đầu tư khu vực kinh tế Nhà nước
tăng nhanh hơn giai đoạn trước và tăng cao nhất với tốc độ tăng bình quân là
16,1%/năm; khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tăng thấp, bình quân 13,6% - chủ
yếu do lực lượng này gặp nhiều khó khăn trong sản xuất, thị trường tiêu thụ,... dẫn
đến thu hẹp đầu tư, hoặc đầu tư mới không nhiều; và kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài giai đoạn này tăng thấp nhất 4,7%/năm. Do tốc độ tăng trưởng nhanh nên tỷ
7
trọng khu vực kinh tế Nhà nước cũng tăng theo trong giai đoạn này, năm 2013
chiếm 40,4%, trong khi tỷ trọng của kinh tế ngoài quốc doanh và kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài giảm xuống còn khoảng 59,6%.
Riêng đối với vùng ĐBSCL, tỷ trọng vốn đầu tư khu vực công không lớn
trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội của vùng do khu vực này không có nhiều DN
quốc doanh và vốn đầu tư từ ngân sách không cao. Vốn đầu tư từ DN FDI tăng dần
qua các năm nhưng chiếm tỷ trọng không lớn, chủ yếu tập trung ở những địa
phương gần TP.HCM, nơi có cơ sở hạ tầng tương đối tốt, còn lại là khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh. Các DN ngoài quốc doanh tăng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày
càng lớn song trong đó chiếm đa số vẫn là các hộ và cơ sở kinh doanh cá thể; các
DN trong vùng đa phần là DN nhỏ, vẫn còn nhiều hạn chế về năng lực cạnh tranh,
thị trường, nhân lực,... so với các vùng khác trong cả nước. Vì vậy nên rất cần thiết
tiến hành các nghiên cứu sâu về thực trạng phát triển DN, đầu tư của DN vùng
ĐBSCL để từ đó có sơ sở xây dựng các cơ chế, chính sách, khuyến nghị phù hợp,
khả thi giúp DN trong vùng ngày càng phát triển nhiều hơn về số lượng, tăng quy
mô và qua đó sẽ đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội của vùng ngày càng lớn và
hiệu quả hơn.
Số liệu phân tích trong vòng 13 năm gần đây (2000 - 2013) cho thấy, Việt
Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với khu vực và thế giới, chịu ảnh hưởng trực tiếp
bởi những thay đổi của môi trường quốc tế. Đây là một cuộc sàng lọc, thách thức
khắc nghiệt đối với DN Việt Nam về năng lực cạnh tranh, trình độ quản trị, đầu tư
phát triển,... Có thể thấy qua tốc độ tăng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư trong các
khu vực kinh tế ở giai đoạn 5 năm gần đây cho thấy có xu hướng “ngược chiều” với
mong muốn, chủ trương cũng như định hướng phát triển là giảm dần đầu tư của khu
vực công.
Chính vì vậy, bên cạnh những nỗ lực của chính lực lượng DN nhằm đưa DN
ngày càng phát triển, vươn lên thay đổi tích cực, nâng cao năng lực cạnh tranh, trình
độ quản trị, nắm bắt thị trường, đổi mới công nghệ,... còn đòi hỏi có những cơ chế,
chính sách, giải pháp thiết thực, hiệu quả của Nhà nước nhằm góp phần hỗ trợ, thúc
đẩy DN tăng cường đầu tư, phát triển DN. Những cơ chế, chính sách này nếu được
8
đúc kết từ các nghiên cứu sâu về phát triển DN, đầu tư phát triển của DN thì sẽ đạt
được hiệu quả cao hơn và bền vững hơn.
Mặc dù trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về chủ đề đầu tư của DN nhưng
ở Việt Nam, việc nghiên cứu về đầu tư của DN vẫn còn một số hạn chế như: phần
lớn các nghiên cứu sử dụng mẫu nghiên cứu nhỏ hoặc chỉ nghiên cứu cho một tỉnh,
có một vài nghiên cứu khai thác dữ liệu từ sàn giao dịch chứng khoán nhưng chưa
có nghiên cứu nào khai thác bộ dữ liệu điều tra DN với quy mô lớn của Tổng cục
thống kê; các nghiên cứu ở cấp độ vùng cũng chưa khám phá xem đặc điểm của
từng tỉnh trong vùng có ảnh hưởng như thế nào đến quyết định đầu tư của DN; chưa
có nghiên cứu sâu về sự khác biệt trong đầu tư giữa DN nhà nước và DN ngoài nhà
nước trong khi xu hướng cắt giảm đầu tư công, thoái vốn ở các DNNN đang là vấn
đề bức bách ở Việt Nam; về mặt phương pháp thì khi xem xét sự khác biệt giữa hai
nhóm đối tượng trong nghiên cứu, các tác giả thường sử dụng biến dummy trong
mô hình hồi quy hoặc kiểm định t-test trong khi luận án sẽ sử dụng phương pháp
phân rã Oaxaca – Blinder để phân tích cụ thể hơn những khác biệt trong đầu tư giữa
DNNN và DNNNN; ngoài ra việc khám phá ảnh hưởng của các đặc tính của Giám
đốc DN đến quyết định đầu tư và hiệu quả hoạt động của DN sẽ nhấn mạnh thêm
tầm quan trọng của Giám đốc trong việc quản lý và điều hành DN. Hơn nữa, do đặc
thù Việt Nam có rất nhiều điểm khác biệt so với các nước về chủ trương, chính sách
phát triển kinh tế - xã hội và đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa nên các nghiên cứu về cơ sở lý luận chưa
nhiều, cần thiết phải nghiên cứu sâu, nhiều khía cạnh về DN và về đầu tư phát triển
của DN Việt Nam để bổ sung vào cơ sở lý thuyết phát triển DN nói chung và đầu tư
của DN nói riêng.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quyết
định đầu tư và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN nhà nước và DN ngoài
nhà nước tại vùng ĐBSCL của Việt Nam nhằm phát hiện và có những đóng góp
mới vào cơ sở lý thuyết, khuyến nghị một số hàm ý chính sách để thu hút đầu tư
9
phát triển của DN. Luận án tập trung sâu vào các vấn đề, với các mục tiêu cụ thể
sau:
(i) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định đầu tư của doanh nghiệp
vùng ĐBSCL.
(ii) Phân tích sự khác biệt về đầu tư theo hình thức sở hữu doanh nghiệp (Nhà
nước và ngoài Nhà nước).
(iii) Khám phá sự ảnh hưởng của đặc tính Giám đốc DN đối với quyết định đầu
tư và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vùng ĐBSCL.
(iv) Khuyến nghị các chính sách liên quan đối với DN trong việc quản trị và quyết định đầu tư của DN, cũng như các chính sách liên quan cho cơ quan
quản lý nhà nước ở Việt Nam, đặc biệt là ở vùng ĐBSCL để thu hút vốn đầu
tư DN.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích dữ liệu thu thập và giải quyết các mục tiêu nghiên cứu
trên, nghiên cứu đề tài nhằm tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau:
(i) Các yếu tố nào tác động đến đầu tư của doanh nghiệp vùng ĐBSCL và mức
độ ảnh hưởng như thế nào?
(ii) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài nhà nước? Sự khác biệt đầu tư giữa 2 nhóm DN trên là do đâu?
(iii) Các đặc tính của Giám đốc ảnh hưởng đến đầu tư và hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp vùng ĐBSCL như thế nào?
(iv) Cơ chế chính sách nào cho doanh nghiệp trong việc quản trị và quyết định đầu tư cũng như cho các cơ quan nhà nước để có thể thúc đẩy việc thu hút
đầu tư của doanh nghiệp trong vùng ĐBSCL?
10
1.5. Phạm vi và đối tư(cid:1255)ng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của DN (DN
nhà nước và DN ngoài nhà nước) trên phạm vi vùng ĐBSCL. Dữ liệu nghiên cứu
chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp từ cuộc khảo sát DN hàng năm của Tổng cục thống
kê về tình hình hoạt động SXKD và đầu tư năm 2011 và 2012, cụ thể: Đối với các
biến như loại hình DN, quy mô, xuất khẩu, lao động, TSCĐ, nợ, vốn chủ sở hữu,…
đều lấy dữ liệu năm 2012, riêng đối với biến Lag_Sale (doanh thu năm trước) và
Lag_Invest (đầu tư năm trước), căn cứ vào mã số DN, luận án lấy dữ liệu của năm
2011 với những thông tin tương ứng. Những DN chỉ xuất hiện năm 2012 (do năm
2011 không có dữ liệu) và những DN chỉ có thông tin năm 2011 (do năm 2012 DN
đã phá sản) đều bị loại khỏi mẫu nghiên cứu. Riêng đối với câu hỏi thứ ba, luận án
sử dụng dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ các DN nhà nước và DN ngoài nhà nước
trên địa bàn vùng ĐBSCL năm 2015, người trả lời bảng câu hỏi là Giám đốc DN để
đảm bảo thu thập đủ và đúng các thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu.
Trong một số nghiên cứu trước thì đầu tư của DN được tính bằng chênh lệch
TSCĐ trong 2 năm liền kề, nên cũng thường ngầm hiểu phạm vi đầu tư là TSCĐ.
Nhưng theo hướng dẫn của Tổng cục thống kê thì giá trị đầu tư của DN được đề cập
trong phiếu khảo sát DN bao gồm 5 khoản sau: đầu tư xây dựng cơ bản; đầu tư mua
sắm TSCĐ dùng cho sản xuất không qua xây dựng cơ bản; đầu tư sửa chữa lớn,
nâng cấp TSCĐ; đầu tư bổ sung vốn lưu động; và đầu tư khác. Nên phạm vi nghiên
cứu của luận án cũng theo giới hạn của dữ liệu này, tức là nghiên cứu trên tổng số
tiền đầu tư nói chung cho 5 khoản nêu trên, không đi vào chi tiết từng khoản mục
đầu tư cụ thể.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích định lượng với kĩ thuật hồi quy bằng mô hình Tobit
được áp dụng cho câu hỏi nghiên cứu thứ nhất. Do đầu tư của DN có 2 sự lựa chọn:
một là đầu tư và hai là không đầu tư nên mô hình nhị phân (Logit) phản ánh đúng
tình trạng đầu tư của DN theo sự lựa chọn đó. Điều này có giá trị hơn khi sử dụng
mô hình Tobit để xem xét đầu tư của DN vì mô hình này sẽ cho 2 kết quả: hoặc là
11
bằng 0 (DN không có đầu tư), hoặc là giá trị dương (trường hợp DN quyết định đầu
tư); bên cạnh đó, đầu tư của DN không có giá trị âm và vì thế mô hình Tobit là phù
hợp nhất để áp dụng.
Sau đó nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phân tích định lượng với kĩ thuật
hồi quy bằng mô hình Tobit để ước lượng và phân tích các yếu tố tác động đến đầu
tư của từng nhóm DN nhà nước và DN ngoài nhà nước (nếu DN có đầu tư sẽ có giá
trị lớn hơn 0, ngược lại sẽ có giá trị là 0). Sau khi có được kết quả hồi quy, nghiên
cứu vận dụng phương pháp Oaxaca – Blinder (1973) để tiến hành phân rã và tính
toán sự khác biệt trong đầu tư của hai nhóm DN về đặc tính, về hệ số hồi quy và sự
khác biệt không thể lý giải.
Đối với câu hỏi thứ ba, luận án sẽ vận dụng phương pháp hồi quy Logit và
OLS để ước lượng đặc tính của Giám đốc tác động đến đầu tư và hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của DN.
Sơ đồ trong Hình 1.1 minh họa và khái quát các phương pháp nêu trên.
12
Hình 1.1: Sơ đồ nghiên cứu
NGHIểN C(cid:1260)U Đ(cid:1194)U T(cid:1132) C(cid:1258)A DOANH NGHI(cid:1226)P
Mục tiêu NC 1: Nghiên cứu các y(cid:1219)u tố tác động đ(cid:1219)n đầu tư của DN ở ĐBSCL
Mục tiêu NC 2: Phân tích sự khác bi(cid:1227)t về đầu tư DN theo hình thức sở hữu DN ở ĐBSCL
Mục tiêu NC 3: Khám phá đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hi(cid:1227)u quả DN
Cơ sở lý thuy(cid:1219)t
Lư(cid:1255)c khảo các nghiên cứu thực nghi(cid:1227)m trong và ngoài nước có liên quan
Tổng quan các lý thuy(cid:1219)t liên quan đ(cid:1219)n đầu tư của DN, sự khác bi(cid:1227)t về đầu tư trong DN, đặc tính Giám đốc DN
Khoảng trống trong nghiên cứu + Thực t(cid:1219)
Đề xuất mô hình nghiên cứu
Thu th(cid:1201)p dữ li(cid:1227)u và ước lư(cid:1255)ng mô hình hồi quy
Dữ li(cid:1227)u thứ cấp từ Tổng cục thống kê
Dữ li(cid:1227)u sơ cấp thông qua bảng câu hỏi
Hồi quy Tobit Các y(cid:1219)u tố tác động đ(cid:1219)n đầu
Phân rã Oaxaca - Blinder Sự khác bi(cid:1227)t về đầu tư của DN
Hồi quy Logit và OLS Đặc tính của GĐ đối với đầu tư và hi(cid:1227)u quả hoạt động của DN
tư của DN
theo hình thức sở hữu
Thảo lu(cid:1201)n k(cid:1219)t quả nghiên cứu
Khuy(cid:1219)n nghị chính sách có liên quan đ(cid:1219)n đầu tư của DN tại ĐBSCL
Nguồn: Đề xuất của Người viết
13
1.7. Quy trình nghiên cứu
Luận án được thực hiện theo các bước được mô tả trong Hình 1.2.
Hình 1.2: Quy trình nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Các khái niệm Các lý thuyết Các nghiên cứu có liên quan
Tổng quan lý thuy(cid:1219)t
Phương pháp xử lý dữ liệu
Mẫu nghiên cứu Các kiểm định
Thu th(cid:1201)p và xử lý dữ li(cid:1227)u
Phương pháp nghiên cứu Mô hình nghiên cứu Đo lường các biến Dấu kỳ vọng
Phân tích và thảo lu(cid:1201)n k(cid:1219)t quả
K(cid:1219)t lu(cid:1201)n và khuy(cid:1219)n nghị
Nguồn: Đề xuất của Người viết
Kết luận Khuyến nghị Hạn chế của nghiên cứu
1.8. ụ nghĩa của nghiên cứu
Nghiên cứu về đầu tư của DN ở ĐBSCL để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến
việc đầu tư của DN trong các mối quan hệ tác động đến đầu tư, chủ yếu là dựa vào:
yếu tố bên trong của DN; loại hình, sở hữu và đặc tính của Giám đốc DN; với nhiều
14
biến độc lập trên cùng một bộ dữ liệu được quan sát trong thời gian dài, có hệ thống
và đã được xử lý bằng các phương pháp định lượng khác nhau. Đó là điểm mới
trong đề tài nghiên cứu. Hy vọng rằng đề tài sẽ đóng góp được phần nào cho những
nghiên cứu khoa học tiếp theo đối với lĩnh vực đầu tư của DN mà các nghiên cứu
trong nước chưa nhiều, trong khi đòi hỏi trong thực tế về lĩnh vực này ngày càng
cấp thiết nhằm góp phần giúp các doanh nghiệp ở ĐBSCL cũng như của cả nước
tiếp tục tồn tại, phát triển và hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,
để từ đó đóng góp ngày càng nhiều hơn cho nền kinh tế đất nước.
1.9. Điểm mới của đề tài
Nghiên cứu của luận án tập trung vào ba khía cạnh của đầu tư doanh nghiệp
như: (i) Xác định các yếu tố tác động đến đầu tư doanh nghiệp vùng ĐBSCL; (ii)
Xác định sự khác biệt đầu tư của DN nhà nước và DN ngoài nhà nước; và (iii)
Khám phá sự ảnh hưởng của đặc tính của Giám đốc đối với quyết định đầu tư và
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Từ ba khía cạnh này, luận án có những điểm
mới so với các nghiên cứu trước như sau:
(i) Đối với việc xác định các yếu tố tác động đến đầu tư của DN vùng ĐBSCL
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng với mô hình Tobit
cho các doanh nghiệp tại ĐBSCL dựa trên mẫu nghiên cứu lớn từ bộ dữ liệu thứ cấp
của Tổng cục thống kê là 27.472 DN.
Kết quả nghiên cứu cho thấy những điểm nổi bật là: Bình quân các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư nhiều hơn các DN nhà nước, trong khi DN
thuộc sở hữu tư nhân đầu tư ít hơn DN sở hữu Nhà nước. Bên cạnh đó, những
doanh nghiệp có xuất khẩu đầu tư nhiều hơn các DN không xuất khẩu và các doanh
nghiệp có nhập khẩu đầu tư ít hơn các doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp trong khu
công nghiệp đầu tư nhiều hơn DN ngoài khu công nghiệp, doanh nghiệp hoạt động
hiệu quả đầu tư nhiều hơn. Ngoài ra, hệ số hồi quy của các biến tài sản, tài sản cố
định, doanh thu, độ trễ đầu tư, nợ phải trả, và quy mô lao động của doanh nghiệp
đều có ý nghĩa về mặt thống kê, do đó các yếu tố này có tác động đáng kể đối với
đầu tư DN.
15
(ii)
Phân tích sự khác biệt đầu tư của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp
ngoài nhà nước
Nghiên cứu phân tích các yếu tố tác động đến nhóm các DN nhà nước và
nhóm DN ngoài nhà nước mà các nghiên cứu trước ở Việt Nam chưa sử dụng.
Đồng thời, kết quả phân tích hồi quy từng nhóm DN cho thấy những điểm nổi bật
như sau: Không có sự khác biệt về đầu tư giữa các DN nhà nước hoạt động ở Tiền
Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Bạc Liêu so với các DN nhà nước hoạt động
ở Long An, nhưng đối với nhóm các DN ngoài nhà nước thì có tồn tại sự khác biệt
về đầu tư của DN ở những tỉnh này. Đối với các DN nhà nước, việc DN có tham gia
nhập khẩu hay không hoặc doanh thu hay đầu tư ở năm trước đều không có ảnh
hưởng đến lượng vốn đầu tư của DN; nhưng đối với trường hợp các DN ngoài nhà
nước thì các yếu tố này đều có ảnh hưởng. Đặc biệt, biến ROA có ý nghĩa đối với
DN ngoài nhà nước nhưng không có ý nghĩa với DN nhà nước, điều này cho thấy
việc đầu tư của DN ngoài nhà nước quan tâm đến hiệu quả nhưng DN nhà nước
hiếm khi quan tâm đến hiệu quả khi quyết định đầu tư.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích Oaxaca – Blinder (1973) để
phân tích sự khác biệt đầu tư giữa nhóm DN nhà nước và DN ngoài nhà nước mà
chưa có nghiên cứu nào thực hiện trước đây (theo kiến thức của Người viết). Đồng
thời, kết quả phân rã Oaxaca – Blinder cho thấy những điểm khác biệt giữa 2 nhóm
như sau: Có sự khác biệt về đầu tư do các đặc điểm của DN tạo ra như tình trạng
xuất khẩu, quy mô lao động, tổng tài sản, TSCĐ, doanh thu, độ trễ của doanh thu,
và ROA cùng với đặc điểm riêng của các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Cần Thơ, Hậu
Giang và Cà Mau đã làm tăng khoảng cách chênh lệch về đầu tư giữa 2 nhóm DN.
Bên cạnh các đặc điểm kể trên đã góp phần làm tăng khoảng cách chênh lệch đầu tư
giữa 2 nhóm DN thì các yếu tố phản ánh khu công nghiệp, đầu tư ở năm trước, nợ
phải trả, tình trạng nhập khẩu, đặc điểm riêng của các tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng,
Kiên Giang, An Giang, Vĩnh Long đã thu hẹp khoảng cách về đầu tư giữa DN nhà
nước và DN ngoài nhà nước. Mặc dù có sự ưu đãi đối với DN nhà nước hơn DN
ngoài nhà nước trong đầu tư, nhưng về tổng thể DN ngoài nhà nước đầu tư nhiều
hơn DN nhà nước.
16
(iii)
Về khám phá sự ảnh hưởng của đặc tính Giám đốc đối với quyết định đầu tư
và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Cách tiếp cận đầu tư theo hành vi mà ít có nghiên cứu ở khía cạnh này do
việc khó khảo sát các Giám đốc. Bên cạnh đó, nghiên cứu tiếp cận đặc tính của
Giám đốc theo hướng thái độ và sự tự tin của Giám đốc đối với đầu tư và hiệu quả
hoạt động của DN. Hướng tiếp cận này ít có nghiên cứu ở nước ngoài và đặc biệt ở
Việt Nam là rất ít.
Kết quả hồi quy Binary Logistic (Logit) về đặc tính của Giám đốc đối với
đầu tư cho thấy trình độ học vấn của GĐ có tác động âm với quyết định đầu tư của
DN. Tuy nhiên, những Giám đốc có chuyên môn về tài chính ngân hàng có khả
năng đưa ra quyết định đầu tư cao hơn các Giám đốc khác. Mặt khác, kinh nghiệm
của Giám đốc cũng là một yếu tố ảnh hưởng tích cực đến đầu tư của DN và những
DN mà Giám đốc có người thân là Giám đốc DN khác có khả năng đầu tư cao hơn
những DN có Giám đốc không có người thân là Giám đốc DN. Đặc biệt, kết quả
nghiên cứu cũng đã cho thấy những DN được điều hành bởi các Giám đốc tự tin sẽ
có khả năng đầu tư cao hơn những DN được điều hành bởi các Giám đốc ít tự tin.
Kết quả nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy OLS về đặc tính của Giám
đốc đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cho thấy bằng chứng ủng hộ lập
luận rằng tình trạng hôn nhân và các mối quan hệ của Giám đốc (có người thân là
lãnh đạo ngân hàng hoặc tổ chức tài chính) có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp. Hơn nữa, những doanh nghiệp có Giám đốc trực tiếp đưa ra
quyết định đầu tư sẽ có hiệu quả hoạt động cao hơn những doanh nghiệp khác,
những doanh nghiệp có Giám đốc kém tự tin sẽ có hiệu quả hoạt động thấp hơn
những doanh nghiệp có Giám đốc tự tin (trong trường hợp hiệu quả hoạt động được
đo lường bằng ROS).
Điểm thú vị đối với câu hỏi nghiên cứu thứ ba là sự tự tin của Giám đốc giúp
doanh nghiệp có khả năng đầu tư nhiều hơn, nhưng không làm cho DN hoạt động
hiệu quả hơn (trong trường hợp hiệu quả hoạt động được đo lường bằng ROA).
1.10. K(cid:1219)t cấu của lu(cid:1201)n án nghiên cứu
Kết cấu luận án nghiên cứu bao gồm 5 chương như sau:
17
Chương 1: Giới thiệu. Chương này tổng quan về nghiên cứu của luận án và
cho thấy vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, tổng quan sơ đồ
nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, điểm mới của nghiên cứu và kết cấu luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Trong chương này ngoài các khái niệm liên quan,
tập trung trình bày lý thuyết xoay quanh đến các mục tiêu nghiên cứu của luận án,
như: Đối với mục tiêu nghiên cứu 1, lý thuyết trình bày gồm có các lý thuyết chính
về đầu tư của DN và trình bày các yếu tố bên trong tác động đến đầu tư của DN
vùng ĐBSCL; với mục tiêu nghiên cứu 2, bên cạnh dựa vào lý thuyết đầu tư được
trình bày ở phần trên, nghiên cứu còn trình bày lý thuyết về sự khác biệt về đầu tư
của DN theo hình thức sở hữu DN; với mục tiêu nghiên cứu 3, nghiên cứu trình bày
các lý thuyết về đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hiệu quả hoạt động của
DN, lý thuyết triển vọng và lý thuyết về vốn con người. Ngoài ra, chương này cũng
trình bày tổng quan các nghiên cứu trước trong và ngoài nước có liên quan đến đề
tài để tìm ra sự khác biệt của nghiên cứu trong luận án với các nghiên cứu trước.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu, trình bày các
phương pháp nghiên cứu như mô hình Tobit được áp dụng trong việc tìm ra các yếu
tố tác động đến đầu tư của DN, phương pháp phân rã Oaxaca - Blinder (1973) trong
việc tìm ra sự khác biệt đầu tư của DN nhà nước và DN ngoài nhà nước, phương
pháp hồi quy Logit được áp dụng trong việc tìm ra các đặc tính của Giám đốc tác
động đến đầu tư của DN và phương pháp hồi quy OLS áp dụng trong việc tìm ra
các đặc tính của Giám đốc tác động đến hiệu quả hoạt động của DN. Bên cạnh đó,
chương này trình bày dữ liệu để nghiên cứu các nội dung trong luận án.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu. Trong chương này phân tích kết
quả nghiên cứu của luận án, tập trung vào phân tích các nội dung liên quan đến mục
tiêu nghiên cứu như: Các yếu tố tác động đến đầu tư của DN, các yếu tố tác động
đến đầu tư của từng loại hình DN, sự khác biệt đầu tư của DNNN và DN ngoài nhà
nước và các yếu tố tác động đến sự khác biệt này. Bên cạnh đó, phân tích đặc tính
của Giám đốc tác động đến đầu tư và hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. Chương này tổng hợp kết luận của luận
án và đưa ra gợi ý các chính sách liên quan đến đầu tư của DN.
18
Chương 2
C(cid:1130) S(cid:1250) Lụ THUY(cid:1218)T
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, chương này sẽ tiến hành lược
khảo các khái niệm, lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến đề tài
nghiên cứu nhằm có được cái nhìn tổng quan và hình dung cách thức tiếp cận để
giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra. Kết quả của phần tổng quan tài liệu
này sẽ là cơ sở để phát hiện những khoảng trống trong nghiên cứu về chủ đề đầu tư
của DN và làm căn cứ để giải thích ý nghĩa về mặt kinh tế, quản trị trong các quyết
định đầu tư của DN. Ngoài ra, chương 2 còn trình bày phần thực trạng tình hình đầu
tư của DN vùng ĐBSCL trong những năm gần đây nhằm hỗ trợ tính hợp lý cho các
kiến nghị được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu. Nội dung chính của chương
này gồm có ba phần và được trình bày tóm tắt như sau:
Thứ nhất, tổng quan về thực trạng phát triển DN, hoạt động sản xuất kinh
doanh và đầu tư của DN vùng ĐBSCL thời gian gần đây.
Thứ hai, phần tổng quan về DN và đầu tư trong DN sẽ trình bày các khái
niệm về DN, người quản lý điều hành DN, cách thức phân loại DN, khái niệm về
đầu tư và vai trò của đầu tư đối với DN. Kết quả tổng quan này bên cạnh việc giúp
hình dung rõ hơn các thuật ngữ được sử dụng trong luận án thì còn cho thấy được
tầm quan trọng của việc đầu tư trong DN.
Thứ ba, đối với mục tiêu nghiên cứu 1, lý thuyết trình bày gồm có các lý
thuyết chính về đầu tư của DN và trình bày các yếu tố bên trong tác động đến đầu tư
của DN vùng ĐBSCL; đối với mục tiêu nghiên cứu 2, bên cạnh dựa vào lý thuyết
đầu tư được trình bày ở phần trên, nghiên cứu còn trình bày lý thuyết về sự khác
biệt về đầu tư của DN theo hình thức sở hữu DN; đối với mục tiêu nghiên cứu 3,
nghiên cứu trình bày các lý thuyết về đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hiệu
quả hoạt động của DN, lý thuyết triển vọng và lý thuyết về vốn con người.
Cuối cùng, phần lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm sẽ hỗ trợ cho việc so
sánh, đánh giá về mặt phương pháp và kết quả của các nghiên cứu trước nhằm giúp
đề xuất cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu phù hợp với các mục tiêu nghiên
19
cứu đã đề ra. Phần này cũng là căn cứ để so sánh kết quả nghiên cứu của Người viết
với các nghiên cứu thực nghiệm tương tự trong và ngoài nước.
2.1. Thực trạng về phát triển doanh nghi(cid:1227)p; hoạt động sản xuất kinh doanh và
đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p vùng ĐBSCL thời gian gần đây
Theo Tổng cục thống kê (2015), năm 2013 cả nước có 373.213 DN, trong đó
DN ở khu vực ĐBSCL là 28.732 DN chiếm 7,7%. Giai đoạn 2009 – 2013 tốc độ
tăng trưởng DN bình quân của cả nước đạt 12,07%/năm trong khi khu vực ĐBSCL
chỉ đạt bình quân 6,73%/năm. Bảng 2.1 sẽ biểu thị cụ thể số lượng, tỷ trọng DN
đang hoạt động trên cả nước và từng vùng.
Bảng 2.1: Số lư(cid:1255)ng, tỷ tr(cid:1233)ng DN hoạt động trên cả nước và từng vùng
Năm
2009
2010
2011
2012
2013
236.584
279.360
324.691
346.777
373.213
Tốc độ tăng (%) 12,07
Chỉ tiêu Cả nước (DN)
Phân theo vùng (DN)
67.755
82.251
103.518 111.781
120.677
15,52
9.842
11.671
14.045
14.779
15.406
11,85
33.139
37.740
42.679
45.312
48.767
10,14
8.532
9.488 150.027 28.732 116
8,25 11,62 6,73 -4,42
Đồng bằng sông Hồng Trung du, miền núi phía Bắc Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung Tây Nguyên Đông Nam Bộ ĐBSCL Không phân vùng
8.809 7.282 6.909 128.590 138.493 117.008 96.658 27.487 27.210 23.284 22.142 139 116 117 124 Tỷ trọng so với cả nước (%) 31,88 29,44 28,64
32,23
32,33
3,08
4,16
4,18
4,33
4,26
4,13
-0,19
14,01
13,51
13,14
13,07
13,07
-1,72
2,92 40,86 9,36 0,06
2,61 41,88 8,33 0,04
2,63 39,60 8,38 0,04
2,54 39,94 7,93 0,03
2,54 40,20 7,70 0,03
-3,41 -0,40 -4,77 -14,72
Đồng bằng sông Hồng Trung du, miền núi phía Bắc Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung Tây Nguyên Đông Nam Bộ ĐBSCL Không phân vùng
Nguồn: Tổng cục thống kê và tính toán
Chú thích: Tốc độ tăng: Tốc độ tăng số lượng DN và tỷ trọng bình quân giai đoạn 2009 – 2013 của cả nước và vùng.
Xét về mặt số lượng DN thì ĐBSCL đứng trên khu vực Trung du, miền núi
phía Bắc và Tây Nguyên nhưng xét về tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2009
- 2013 thì ĐBSCL có tốc độ tăng trưởng bình quân thấp nhất trong số 6 vùng của cả
nước. Do số lượng DN đầu kỳ ít cùng với tốc độ tăng trưởng DN thấp nhất trong
20
các vùng nên tỷ trọng DN ở khu vực ĐBSCL so với cả nước trong những năm qua
đã sụt giảm khá nhiều, từ 9,36% năm 2009 xuống còn 7,7% năm 2013 với tốc độ
giảm bình quân là 4,77%/năm.
Bảng 2.2: Tỷ tr(cid:1233)ng DN vùng ĐBSCL theo tỉnh, TP và hình thức sở hữu
2010
2013
Tốc độ tăng (%)
Năm, DN
DNNN DNNNN DNFDI DNNN DNNNN DNFDI DNNN DNNNN DNFDI
-2,6
6,3
17,8
6,0
1,1
93,8
Vùng, địa phương ĐBSCL (%)
1,3 4,5 4,4 8,3 7,1 11,1 7,0 4,9 4,9 11,5 6,3 11,8 6,3
92,9 1,5 4,7 Phân theo tỉnh, thành phố trong vùng (%) 8,2 1,3 91,5 1,3 3,5 94,9 1,5 3,8 94,7 1,1 8,4 90,4 0,7 6,5 91,3 0,3 9,6 88,5 0,2 5,8 92,8 0,1 5,2 95,0 0,7 1,7 94,6 0,7 7,6 88,2 0,4 5,4 93,6 0,6 9,2 87,5 0,0 1,3 93,6
89,1 95,2 94,7 90,5 92,8 90,1 94,0 94,7 97,6 91,7 94,2 90,2 98,7
5,7 0,6 0,9 1,3 0,6 0,4 0,2 0,1 0,6 0,2 0,2 0,6 0,1
4,2 -1,8 1,0 -0,7 5,4 5,1 -0,4 10,8 -27,8 1,7 1,2 -2,9 -40,0
3,6 6,8 6,1 -0,9 8,7 11,0 6,4 8,2 3,3 18,6 6,3 6,9 4,6
18,2 36,8 26,0 -4,7 13,0 5,3 7,7 7,7 7,7 65,1 44,2 6,3 -20,6
Long An Tiền Giang Bến Tre Trà Vinh Vĩnh Long Đồng Tháp An Giang Kiên Giang Cần Thơ Hậu Giang Sóc trăng Bạc Liêu Cà Mau
Chú thích: Nguồn: Tổng cục thống kê và tính toán Tốc độ tăng: Tốc độ tăng tỷ trọng DN bình quân giai đoạn 2010 – 2013 theo hình thức sở hữu trong vùng.
Khi xem xét tỷ trọng của ba loại hình doanh nghiệp (DN nhà nước, DN ngoài
nhà nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài) ở vùng ĐBSCL, kết quả thống kê trong
Bảng 2.2 cho thấy, DNNNN luôn chiếm tỷ lệ đa số trong tổng số DN của vùng
ĐBSCL, cụ thể là 92,9% năm 2010 và tăng lên 93,8% năm 2013 với tốc độ tăng
bình quân là 6,3%/năm. Bên cạnh nhóm DNNNN thì các DN có vốn đầu tư nước
ngoài tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng thời gian qua đã có tốc độ tăng trưởng khá cao,
tăng bình quân 17,8%/năm giai đoạn 2010 – 2013. Đối với nhóm DNNN thì số
lượng các DN này trong thời gian qua có xu hướng giảm, bình quân giảm
2,6%/năm. Hiện tại, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Trà Vinh là các tỉnh có tỷ trọng DNNN
khá cao so với các tỉnh khác trong vùng, còn Cà Mau, Long An là hai tỉnh có tỷ
trọng DNNN thấp nhất trong vùng ĐBSCL.
Dựa vào kết quả thống kê và phân tích sơ bộ về số lượng các DN vùng
ĐBSCL giai đoạn 2010 – 2013 có thể nhận định rằng dưới áp lực của các quy định
về cổ phần hóa DNNN và thoái vốn Nhà nước thì số lượng DNNN trong thời gian
21
qua đã có xu hướng giảm. Nhóm DNNNN vẫn tiếp tục chiếm tỷ trọng cao trong
tổng số DN của tỉnh và có tốc độ tăng trưởng khá, bình quân 6,3%/năm. Còn đối
với nhóm DN có vốn đầu tư nước ngoài thì Long An, Tiền Giang (hai tỉnh này nằm
trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam) và Bến Tre là các tỉnh có tỷ trọng của loại
hình DN này vượt trội so với các tỉnh khác trong khu vực nhờ có được vị trí địa lý
thuận lợi, gần với TP.HCM, cơ sở hạ tầng, giao thông kết nối thuận tiện với trung
tâm kinh tế lớn này.
Bảng 2.3: Vốn SXKD của các DN vùng ĐBSCL theo hình thức sở hữu
2010
2013
Tốc độ tăng (%)
Năm, DN
DNNN DNNNN DNFDI DNNN DNNNN DNFDI DNNN DNNNN DNFDI
Vùng, địa phương
Vốn sản xuất kinh doanh (tỷ đồng)
27.177 55.600 24.907 3.043 877 742 1.639
306 14.571 35.311 232 17.903 45.247 128 10.798 45.850
4.837 21.582 6.306 3.540 3.260 4.467 4.761 11.903 10.055 19.124 13.584 37.360 11.043 18.322 27.478 61.348 3.115 53.606 2.868 23.882 1.678 1.322 27.775 17.620
158 92.820 16.816 3.610 32.574 120 6.928 2.176 260 58 36.681 34.587
26,8 -39,7 16,6 8,6 16,9 11,2 13,2 9,6 -0,7 41,7 627 210,0 8,0 18,1 9,7
20 468 52
11,5 28,4 19,1 20,5 19,0 5,6 22,7 6,6 35,8 4,1 -31,1 10,9 60,4 25,2
28,4 20,8 60,7 62,7 74,9 15,6 25,4 17,9 67,1 21,3 58,4 45,1 21,7 -3,5
Vùng ĐBSCL 140.815 332.799 34.839 286.796 473.339 73.778 5.947 117.773 43.899 Long An 7.674 36.444 12.619 Tiền Giang 4.539 11.020 3.776 Bến Tre 5.208 Trà Vinh 7.535 3.969 6.731 14.015 2.531 Vĩnh Long 603 Đồng Tháp 380 An Giang Kiên Giang 599 Cần Thơ 2.370 78.137 69.242 4.234 Hậu Giang Sóc trăng Bạc Liêu Cà Mau
Nguồn: Tổng cục thống kê và tính toán
Chú thích: Tốc độ tăng: Tốc độ tăng vốn SXKD bình quân giai đoạn 2010 – 2013 của DN trong vùng theo sở hữu vốn.
Khi xét tổng vốn sản xuất kinh doanh phân theo ba loại hình DN (DNNN,
DNNNN và DN có vốn đầu tư nước ngoài) ở vùng ĐBSCL trong Bảng 2.3 cho thấy
vốn sản xuất kinh doanh của các DNNN ở ĐBSCL năm 2010 là 140.815 tỷ đồng và
tăng lên 286.796 tỷ đồng năm 2013 với tốc độ tăng bình quân là 26,8%/năm. Mặc
dù số lượng DNNN chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số DN nhưng vốn sản
xuất kinh doanh của các DN này chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng số vốn sản xuất
kinh doanh của các DN ở vùng ĐBSCL. Vốn sản xuất kinh doanh của các DNNNN
vùng ĐBSCL cũng tăng trưởng khá trong giai đoạn 2010 – 2013, bình quân tăng
11,5%/năm. Ngoài ra, tương tự như tốc độ tăng trưởng về số lượng DN, tốc độ tăng
22
vốn sản xuất kinh doanh của các DN có vốn đầu tư nước ngoài cũng là cao nhất
trong các loại hình DN, bình quân tăng 28,4%/năm trong giai đoạn 2010 – 2013.
Bảng 2.4: TSCĐ của các DN vùng ĐBSCL theo hình thức sở hữu
2010
2013
Năm, DN
Tốc độ tăng (%)
DNNN DNNNN DNFDI DNNN DNNNN DNFDI DNNN DNNNN DNFDI
Vùng, địa phương
Giá trị TSCĐ (tỷ đồng)
18 84 146
63.208 71.718 15.663 108.902 117.573 30.603 1.475 17.371 17.281 6.841 4.831 11.265 2.379 4.516 3.124 399 1.305 1.912 865 1.531 2.511 313 4.081 10.433 273 5.581 9.646 369 3.838 17.434 1.291 478 54.766 18.643 433 3.560 3.448 7 8.641 807 147 2.264 605 4 9.984 6 22.904
8.340 20.013 11.602 1.121 4.978 1.572 537 2.331 2.189 492 1.055 1.229 693 2.696 1.033 230 8.196 4.715 166 6.586 4.175 6.297 4.509 90 9.518 11.512 1.509 1.413 4.476 885 876 423 3.186 21.213
19,9 -43,9 45,4 12,6 15,9 14,0 -4,7 10,2 -5,2 68,2 34,6 -3,1 12,7 2,6
Vùng ĐBSCL Long An Tiền Giang Bến Tre Trà Vinh Vĩnh Long Đồng Tháp An Giang Kiên Giang Cần Thơ Hậu Giang Sóc trăng Bạc Liêu Cà Mau
25,0 17,9 14,2 -4,6 82,8 31,3 64,2 24,7 -6,8 7,4 7,7 -2,3 10,7 8,4 18,0 13,6 60,2 40,4 39,3 25,1 33,1 189,9 -56,3 24,5 0,1 37,2 -11,8 46,3
Tỷ trọng (%)
42,0 20,9 20,5 43,3 44,3 23,4 35,9 38,2 41,4 53,5 48,1 16,3 29,3 86,9
47,6 50,1 64,9 46,1 38,0 61,0 62,4 60,3 57,8 44,3 51,3 82,2 60,6 13,1
10,4 29,0 14,6 10,6 17,7 15,7 1,8 1,5 0,8 2,2 0,6 1,5 10,1 0,0
42,4 4,1 21,1 31,2 52,9 31,2 27,5 36,0 17,7 73,3 46,3 8,5 20,1 69,6
45,7 48,1 49,1 45,1 36,1 51,2 70,4 62,2 80,6 25,0 47,8 91,4 75,1 30,4
11,9 47,8 29,8 23,7 11,0 17,6 2,1 1,8 1,7 1,7 5,8 0,1 4,9 0,0
Vùng ĐBSCL Long An Tiền Giang Bến Tre Trà Vinh Vĩnh Long Đồng Tháp An Giang Kiên Giang Cần Thơ Hậu Giang Sóc trăng Bạc Liêu Cà Mau
Chú thích: Nguồn: Tổng cục thống kê và tính toán Tốc độ tăng: Tốc độ tăng giá trị TSCĐ bình quân giai đoạn 2010 – 2013 của DN trong vùng theo sở hữu vốn.
Giống như lượng vốn dành cho sản xuất kinh doanh, kết quả thống kê trong
Bảng 2.4 cho thấy TSCĐ của các DNNN hiện chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng số
tài sản của các DN trong vùng ĐBSCL, từ 42% năm 2010 tăng lên 42,4% năm
2013. TSCĐ của các DNNNN mặc dù tăng bình quân 17,9%/năm nhưng xét về tỷ
trọng thì đã giảm từ 47,6% năm 2010 xuống còn 45,7% năm 2013. Đối với nhóm
DN có vốn đầu tư nước ngoài thì Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà
Vinh là những tỉnh có tỷ trọng TSCĐ của các DN này chiếm tỷ trọng khá cao, lần
23
lượt là 47,8%, 29,8%, 23,7%, 17,6% và 11%. Trong khi tỷ lệ TSCĐ của DN có vốn
đầu tư nước ngoài ở các tỉnh khác chỉ dao động từ chưa đến 0,1% đến 5,8%.
Còn khi xem xét chỉ tiêu TSCĐ bình quân trên một lao động, kết quả thống
kê trong Bảng 2.5 cho thấy vào năm 2013, bình quân một lao động ở vùng ĐBSCL
được trang bị TSCĐ tương đương 186,5 triệu đồng, chỉ cao hơn các lao động ở
vùng Trung du, miền núi phía Bắc (184,1 triệu đồng) và thấp hơn so với bình quân
của cả nước (235,3 triệu đồng).
Năm
Bảng 2.5: TSCĐ bình quân một lao động
2010
2011
2012
2013
Tốc độ tăng (%)
Chỉ tiêu
239,2
238,2
224,2
235,3
-0,55
Cả nước (Triệu đồng)
Phân theo vùng (Triệu đồng)
221,2 151,7 189,9 153,5 226,2 173,9
244,2 192,6 214,7 188,7 216,0 186,7
227,8 181,7 224,4 237,5 208,3 182,3
224,2 184,1 229,9 253,1 201,8 186,5
0,45 6,67 6,58 18,14 -3,73 2,36
Đồng bằng sông Hồng Trung du, miền núi phía Bắc Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung Tây Nguyên Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn: Tổng cục thống kê và tính toán
Chú thích: Tốc độ tăng: Tốc độ tăng TSCĐ trên lao động bình quân giai đoạn 2010 – 2013 của DN cả nước và từng vùng.
Đáng chú ý ở chỉ tiêu này là các lao động ở khu vực Tây Nguyên, mỗi lao
động ở khu vực này được trang bị TSCĐ bình quân là 253,1 triệu đồng với tốc độ
tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010 – 2013 là 18,14%, cao nhất trong cả nước.
Vùng ĐBSCL với tốc độ tăng TSCĐ bình quân một lao động là 2,36%/năm trong
giai đoạn 2010 – 2013 đã cho thấy mặc dù các DN ở ĐBSCL thời gian qua có quan
tâm đến đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh (chỉ tiêu vốn sản xuất kinh doanh,
TSCĐ và đầu tư tài chính dài hạn đều tăng nhanh) nhưng các khoản đầu tư này ít
chú trọng vào trang bị TSCĐ mà chủ yếu phân bổ ở các lĩnh vực khác như: xây
dựng cơ bản, bổ sung vốn lưu động, đầu tư tài chính,…
Kết quả thống kê tổng vốn đầu tư ở Bảng 2.6 (bao gồm: đầu tư xây dựng cơ
bản, mua sắm TSCĐ, sửa chữa, nâng cấp TSCĐ, bổ sung vốn lưu động và đầu tư
khác) ở vùng ĐBSCL trong giai đoạn 2009 – 2013 cho thấy tốc độ tăng trưởng vốn
đầu tư bình quân vùng ĐBSCL là 14,66%/năm, tổng vốn đầu tư của vùng đã tăng từ
113,5 nghìn tỷ đồng năm 2009 lên 196,1 nghìn tỷ đồng năm 2013.
24
Năm
Bảng 2.6: Tổng vốn đầu tư vùng ĐBSCL
2009
2010
2011
2012
2013
Tốc độ tăng (%)
113,5
137,1
161,4
177,3
196,1
14,66
Chỉ tiêu ĐBSCL (Nghìn tỷ đồng)
Vốn đầu tư tỉnh, thành phố trong vùng ĐBSCL (Nghìn tỷ đồng)
10,1 10,5 8,5 3,9 6,8 6,3 7,5 13,5 22,5 7,7 3,5 3,9 8,8
15,4 13,1 9,3 4,5 7,5 7,3 7,9 17,1 26,5 8,1 5,1 4,7 10,7
18,0 14,9 9,8 6,4 8,3 7,6 8,9 20,3 31,8 9,6 5,5 5,6 14,7
21,3 17,0 10,8 6,8 8,9 8,6 9,7 24,4 34,5 11,7 6,7 6,6 10,6
21,4 18,4 12,0 12,8 10,1 8,7 9,3 28,2 36,1 12,8 9,7 7,7 9,1
20,81 14,96 8,85 34,97 10,41 8,39 5,64 20,13 12,51 13,55 29,07 18,43 0,62
Long An Tiền Giang Bến Tre Trà Vinh Vĩnh Long Đồng Tháp An Giang Kiên Giang Cần Thơ Hậu Giang Sóc Trăng Bạc Liêu Cà Mau
Nguồn: Tổng cục thống kê và tính toán
Chú thích: Tốc độ tăng: Tốc độ tăng vốn đầu tư và tỷ trọng bình quân giai đoạn 2009 – 2013 của DN trong vùng.
Năm
Bảng 2.7: Tổng vốn đầu tư vùng ĐBSCL phân theo nguồn vốn
2009
2010
2011
2012
2013
Tốc độ tăng (%)
Chỉ tiêu
196,1
14,66
161,4
137,1
177,3
ĐBSCL (Nghìn tỷ đồng)
113,5 Phân theo nguồn vốn (Nghìn tỷ đồng)
43,8 63,0 6,7
49,7 80,4 7,0
57,6 93,0 10,8
58,1 105,9 13,3
63,3 118,1 14,7
9,63 17,04 21,75
Nhà nước Ngoài Nhà nước Nước ngoài
38,64 55,48 5,88
Tỷ trọng (%) 36,27 58,66 5,07
35,68 57,63 6,69
32,76 59,73 7,51
32,28 60,24 7,48
-4,39 2,08 6,19
Nhà nước Ngoài Nhà nước Nước ngoài
Nguồn: Tổng cục thống kê và tính toán
Chú thích: Tốc độ tăng: Tốc độ tăng vốn đầu tư và tỷ trọng bình quân giai đoạn 2009 – 2013 của DN theo nguồn vốn.
Kết quả phân chia tổng vốn đầu tư ở khu vực ĐBSCL theo nguồn vốn được
trình bày cụ thể trong Bảng 2.7, theo đó, tổng vốn đầu tư của khu vực ngoài Nhà
nước luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, kế đến là khu vực Nhà nước và sau cùng là khu
vực đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đến năm 2013 thì vốn đầu tư của khu vực ngoài
Nhà nước đạt 118,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 60,24% tổng vốn đầu tư của vùng
ĐBSCL. Với tốc độ tăng trưởng bình quân là 17,04%/năm trong giai đoạn 2009 –
2013, vốn đầu tư của khu vực ngoài Nhà nước luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong
vùng. Vốn đầu tư khu vực Nhà nước với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn
25
2009 – 2013 là 9,63%/năm (tăng trưởng thấp nhất trong 3 khu vực) đã khiến tỷ
trọng vốn đầu tư của khu vực Nhà nước so với toàn vùng liên tục sụt giảm, tốc độ
giảm tỷ trọng bình quân là 4.39%/năm. Khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài với tốc
độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2009 – 2013 khá cao (21,75%/năm) đã khiến tỷ
trọng vốn đầu tư của khu vực này có nhiều chuyển biến tích cực, từ 5,88% so với
toàn vùng vào năm 2009 tăng lên thành 7,48% năm 2013.
Kết quả phân tích tổng vốn đầu tư của vùng ĐBSCL cũng như sự thay đổi về
vốn sản xuất kinh doanh, TSCĐ,… qua một số năm của các DN vùng ĐBSCL so
với những khu vực khác trong cả nước đã phần nào cho thấy các DN ở vùng
ĐBSCL cũng đầu tư khá nhiều cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả phân
tích sự thay đổi về vốn sản xuất bình quân một DN, TSCĐ và đầu tư tài chính dài
hạn bình quân một DN trong vùng ĐBSCL cho thấy các chỉ tiêu này đều tăng
trưởng ở mức khá nhanh trong giai đoạn 2009 – 2013. Bên cạnh đó, một chỉ tiêu
khác phản ánh mức độ đầu tư của các DN trong vùng là trang bị TSCĐ bình quân
một lao động chỉ tăng trưởng ở mức thấp. Điều này cho thấy mức độ đầu tư trang bị
máy móc thiết bị của DN trong vùng cho lao động chưa tương xứng với mức tăng
lao động của DN. Trên cơ sở các phân tích trên, có thể nhận thấy vốn đầu tư của
DN trong vùng ĐBSCL bỏ ra thường tập trung vào lĩnh vực xây dựng cơ bản, bổ
sung vào vốn lưu động và đầu tư khác hơn là đầu tư cho TSCĐ.
Bảng 2.8: Tỷ suất l(cid:1255)i nhu(cid:1201)n của doanh nghi(cid:1227)p
Năm
2009
2010
2011
2012
2013
5,39
3,16
3,13
3,91
Tốc độ tăng (%) -7,71
Chỉ tiêu Cả nước (%)
4,53 Phân theo vùng (%) 3,86 0,74 2,32 5,02 6,03 3,43
5,55 1,78 2,77 1,85 5,72 3,71
2,92 1,48 0,89 1,97 3,51 2,57
2,80 0,59 0,76 1,49 3,67 2,32
4,53 0,96 1,24 2,45 3,92 2,09
-4,95 -14,30 -18,20 7,28 -9,01 -13,37
Đồng bằng sông Hồng Trung du, miền núi phía Bắc Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung Tây Nguyên Đông Nam Bộ ĐBSCL
Chú thích: Nguồn: Tổng cục thống kê và tính toán Tốc độ tăng: Tốc độ tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bình quân giai đoạn 2009 – 2013 của DN cả nước.
Bên cạnh việc phân tích một số chỉ tiêu phản ánh thực trạng đầu tư của DN,
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong vùng ĐBSCL (thể hiện qua
26
tỷ suất lợi nhuận) cũng đã được trình bày cụ thể trong Bảng 2.8. Kết quả thống kê
cho thấy vào năm 2013, tỷ suất lợi nhuận bình quân của các DN ở vùng ĐBSCL là
2,09%, thấp hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân cả nước (3,91%). Mặc dù tỷ suất lợi
nhuận của các DN trong vùng ĐBSCL hiện tại được xếp vào nhóm trung bình của
cả nước nhưng khi phân tích sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận qua các năm, có thể
nhận thấy chỉ tiêu này đang dần thay đổi theo chiều hướng tiêu cực. Tuy rằng việc
giảm tỷ suất lợi nhuận là xu hướng chung của hầu hết DN trên cả nước nhưng tốc
độ giảm tỷ suất lợi nhuận của các DN khu vực ĐBSCL lại ở mức khá cao, bình
quân giai đoạn 2009 – 2013 giảm 13,37%/năm.
Tóm lại, kết quả phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và thực
trạng đầu tư của DN đã cho thấy các DN ở vùng ĐBSCL trong giai đoạn 2009 –
2013 cũng đã đầu tư khá nhiều cho hoạt động sản xuất kinh doanh so với các DN
khác trên cả nước. Vốn đầu tư của DN vùng ĐBSCL không tập trung đầu tư vào
TSCĐ mà chủ yếu phân bổ cho xây dựng cơ bản và bổ sung vốn lưu động. Điểm
đáng lưu ý của việc phân tích các chỉ tiêu trên đó là mặc dù các DN vùng ĐBSCL
cũng đã đầu tư khá nhiều trong thời gian qua nhưng hiệu quả hoạt động (được phản
ánh qua tỷ suất lợi nhuận) lại chuyển biến theo chiều hướng tiêu cực. Trái ngược lại
là trường hợp của các DN ở khu vực Tây Nguyên, mặc dù các DN này trong thời
gian qua cũng đầu tư ở mức khá so với cả nước nhưng đặc biệt các DN ở đây đầu tư
rất mạnh cho TSCĐ (chỉ tiêu TSCĐ bình quân một lao động tăng trưởng nhanh nhất
trong cả nước). Điều này có thể chính là một trong các nguyên nhân khiến cho DN
ở Tây Nguyên phát huy được hiệu quả của việc đầu tư, từ đó làm tăng tỷ suất lợi
nhuận trong khi hầu hết DN ở các vùng khác trên cả nước đều có xu hướng giảm tỷ
suất lợi nhuận. Trường hợp của các DN ở Tây Nguyên có thể là một minh chứng
cho việc tăng đầu tư vào máy móc, trang thiết bị sẽ giúp cải thiện hiệu quả hoạt
động của DN. Nhìn chung, với kết quả phân tích và so sánh thực trạng đầu tư của
DN trong vùng ĐBSCL so với DN ở những khu vực khác đã giúp có được cái nhìn
sơ bộ về tình hình đầu tư của DN trong vùng. Đây cũng là một trong những căn cứ
để luận án tiến hành nghiên cứu sâu về đầu tư của DN và từ đó đề xuất những
khuyến nghị phù hợp với thực tiễn vùng nhằm khuyến khích DN tăng đầu tư và đầu
tư hiệu quả hơn.
27
2.2. Tổng quan các lý thuy(cid:1219)t có liên quan đ(cid:1219)n doanh nghi(cid:1227)p và đầu tư trong
doanh nghi(cid:1227)p
2.2.1. Doanh nghi(cid:1227)p
2.2.1.1. Khái ni(cid:1227)m doanh nghi(cid:1227)p
Theo Trần Thị Bạch Diệp (2008), mỗi DN sẽ là một tế bào của nền kinh tế,
là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất trong quá trình hình thành và phát triển của
mỗi quốc gia. Các DN sẽ kết hợp những yếu tố sản xuất theo cách tối ưu nhất có thể
để tạo ra các loại hình hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ khác nhau với mục tiêu đáp ứng
được nhu cầu của người tiêu dùng.
Trong nghiên cứu này, thuật ngữ DN được hiểu theo khái niệm đã được quy
định trong Luật doanh nghiệp (2005). Theo đó, DN chính là các tổ chức kinh tế có
tên riêng, có tài sản và trụ sở giao dịch ổn định, các tổ chức kinh tế này được đăng
ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động SXKD.
2.2.1.2. Các loại hình doanh nghi(cid:1227)p
Nhằm định hướng chính xác cho sự phát triển và quản lý có hiệu quả hệ
thống DN nói chung và trong nội bộ từng DN nói riêng, phải đi sâu nghiên cứu từng
loại hình DN. Theo Lê Văn Tâm và Ngô Kim Thanh (2008), đứng trên góc độ một
nhà quản trị DN, để tìm ra phương pháp quản lý hiệu quả cần phải nghiên cứu các
loại hình sở hữu DN theo Luật DN (2005) qua sơ đồ trong Hình 2.1. Chi tiết cách
thức phân loại DN được trình bày cụ thể trong phần Phụ lục 1 của luận án.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học phương Tây, chỉ có 2 hình thức sở
hữu trong hoạt động kinh doanh là sở hữu công cộng và sở hữu tư nhân. Sở hữu tư
nhân được biểu hiện dưới nhiều hình thức. Tuy nhiên ở Việt Nam, phần đông các
nhà kinh tế đều cho rằng có 3 hình thức sở hữu trong hoạt động kinh doanh là: sở
hữu công cộng, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, ngoài ra còn rất nhiều hình thức kết
hợp, đan xen lẫn nhau giữa các hình thức sở hữu nói trên dưới tên gọi sở hữu hỗn
hợp tạo nên bức tranh đa dạng về các loại sở hữu trong nền kinh tế nước ta hiện
nay. Trong nghiên cứu này sử dụng phân loại doanh nghiệp theo DN một chủ sở
hữu, cụ thể gồm 2 hình thức là DN nhà nước và DN ngoài nhà nước.
28
Hình 2.1: Sơ đồ phân loại doanh nghi(cid:1227)p
Tư nhân
Một chủ sở hữu
Hợp danh
Nhà nước
Đối nhân
Hình thức sở hữu
Hợp vốn
Công ty
Đối vốn
Nhiều chủ sở hữu
CTTNHH
HTX
PHÂN LO(cid:1188)I DOANH NGHI(cid:1226)P
Cổ phần
Quy mô
Nguồn: Lê Văn Tâm và Ngô Kim Thanh (2008)
2.2.1.3. Người điều hành và quản trị doanh nghi(cid:1227)p
(i) Nhà quản trị
Kết quả tổng quan tài liệu cho thấy thuật ngữ quản trị có thể được giải thích
theo nhiều cách khác nhau nên đến nay vẫn chưa thể có một định nghĩa thống nhất
và được mọi người hoàn toàn chấp nhận. Một trong những định nghĩa có thể được
xem là phổ biến nhất chính là định nghĩa về quản trị của Mary Parker Follet (1941):
“quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác”. Theo như định
nghĩa này thì nhà quản trị sẽ tổ chức, sắp xếp và giao việc cho người khác để thực
hiện các công việc khác nhau nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức chứ không tự
mình đứng ra thực hiện công việc.
Có thể nhận thấy việc quản trị cũng là một trong các hoạt động xã hội của
con người nên nó cũng rất cần được chuyên môn hóa. Theo Nguyễn Phạm Thanh
Nam và Trương Chí Tiến (2007), hoạt động quản trị không những có tính chuyên
môn hóa cao mà còn mang tính thứ bậc rõ nét nên ta có thể chia các nhà quản trị
thành 3 cấp như sau:
- Quản trị viên cấp cao: Đây là những người đứng đầu trong một tổ chức. Họ
quyết định chiến lược phát triển của tổ chức, tổ chức cách thức thực hiện nhằm duy
trì chiến lược này với mục tiêu đưa tổ chức của mình ngày càng phát triển. Các
29
chức danh như Chủ tịch Hội đồng Quản trị, (cid:1258)y viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám
đốc, Giám đốc,... thường sẽ là các nhà quản trị viên cấp cao.
- Quản trị viên cấp trung: Những người này sẽ là cấp dưới của các nhà quản
trị viên cấp cao nhưng xếp trên các quản trị viên cấp cơ sở. Họ chịu trách nhiệm đưa
ra các quyết định mang tính chiến thuật, phối hợp các hoạt động, công việc với nhau
để thực hiện kế hoạch, chính sách, mục tiêu chung của tổ chức. Quản trị viên cấp
trung thường là các trưởng phòng ban hoặc quản đốc ở các phân xưởng,...
- Quản trị viên cấp cơ sở: Trong hệ thống cấp bậc các nhà quản trị thì quản
trị viên cấp cơ sở được xem là cấp bậc cuối cùng. Họ thường chịu trách nhiệm về
việc đưa ra các quyết định mang tính chất tác nghiệp nhằm đôn đốc, hướng dẫn
hoặc điều khiển đội ngũ công nhân trong quá trình hoạt động SXKD hàng ngày để
đạt được mục tiêu chung của tổ chức đã đặt ra. Tổ trưởng, trưởng ca, đốc công,... sẽ
thường là các nhà quản trị viên cấp cơ sở.
Mặc dù nhà quản trị được phân chia ra thành nhiều loại nhưng trong phạm vi
nghiên cứu của luận án, nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu cho đối tượng là
các Quản trị viên cao cấp mà cụ thể là các Giám đốc.
(ii) Nhà lãnh đạo
Stogdill (1974) đã xuất bản một loạt các bài nghiên cứu về những phẩm chất
đặc điểm mà một nhà lãnh đạo có ảnh hưởng cần có, và một trong những kết luận
được rút ra là “một cá nhân sẽ không trở thành một nhà lãnh đạo nhờ việc sở hữu
kết hợp một số đặc điểm tính cách, mà là bởi vì khuôn khổ các đặc điểm cá nhân
của các nhà lãnh đạo bao gồm các liên hệ phù hợp với tính cách, hoạt động và mục
tiêu của những người đi theo”. Vậy nhà lãnh đạo DN là gì?
Theo Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến (2007), nhà lãnh đạo sẽ
là người đứng đầu của một tổ chức, họ có năng lực điều khiển tất cả các hoạt động
của tổ chức và chịu trách nhiệm đưa tổ chức đó hoàn thành các mục tiêu đã đặt ra.
Sự thành công của một nhà lãnh đạo phụ thuộc rất nhiều vào năng lực lãnh đạo
nhân viên cấp dưới do đó mà nhà lãnh đạo thường phải là người có kinh nghiệm, ý
chí. Không những vậy, lãnh đạo còn phải là người biết cách thức thực hiện, chỉ dẫn,
động viên và giúp đỡ người khác hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Thông
30
thường, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc sẽ là lãnh đạo cấp cao nhất trong DN. Như
vậy, theo cách phân loại này thì nhà lãnh đạo cũng bao gồm Giám đốc.
(iii) Phân biệt nhà lãnh đạo và nhà quản trị
Thông thường, mọi người hay nhầm lẫn giữa khái niệm “nhà lãnh đạo” với
“nhà quản trị” hay “chủ doanh nghiệp”. Thực chất những đối tượng này là hoàn
toàn không giống nhau nên cần phải được phân biệt như trong Bảng 2.9.
Bảng 2.9: Chủ DN, nhà quản trị và nhà lãnh đạo
Vui vẻ/Hưởng thụ
Quản trị
Dẫn đầu
Cải cách
Thi hành
Cải cách
Sáng tạo
Duy trì
Phát triển
Tập trung kinh doanh
Tập trung vào hệ thống
Tập trung vào con người
Xây dựng đội ngũ riêng
Phụ thuộc kiểm soát
Gây cảm hứng niềm tin
Nhìn thấy cơ hội
Nhìn thấy vấn đề
Nhìn thấy tương lai
Đặt câu hỏi “như thế nào” và “khi nào”
Đặt câu hỏi “như thế nào” và “khi nào”
Đặt câu hỏi “cái gì” và “tại sao”
Hành động ngắn hạn
Hành động trung hạn
Suy nghĩ dài hạn
Làm những điều cần phải
Làm đúng
Sử dụng khả năng ảnh hưởng
Nguồn: Hickman (1990)
Chủ DN Nhà quản trị Nhà lãnh đạo
Theo Maxwell (1993), nhà lãnh đạo và nhà quản trị sẽ khác nhau cơ bản ở
khả năng gây ảnh hưởng và tầm nhìn của họ. Nhà lãnh đạo sẽ có khả năng gây ảnh
hưởng để tạo ra những thay đổi tích cực trong khi nhà quản trị thường có xu hướng
duy trì việc thực hiện những định hướng của tổ chức đã đặt ra. Ngoài ra, nhà lãnh
đạo sẽ có tầm nhìn hướng đến tương lai cho tổ chức, trong khi nhà quản trị thường
tập trung vào những mục tiêu trước mắt.
Thêm vào đó, Hickman (1990) đã nghiên cứu so sánh giữa nhà lãnh đạo, nhà
quản trị và chủ DN và sử dụng Myers Briggs Indicator (chỉ số Myers Briggs) để
diễn tả những đặc điểm tính cách cá nhân. Theo đó, trong khi nhà lãnh đạo là người
cải cách thì nhà quản trị là người thi hành. Nếu nhà quản trị là người thực hiện hành
động thì nhà lãnh đạo là người suy nghĩ. Cuối cùng, nhà quản trị nhìn thấy vấn đề
và nhà lãnh đạo nhìn thấy tương lai.
31
(iv) CEO (Chief Executive Officer)
Phạm Trí Hùng và Nguyễn Trung Thẳng (2012) đã đưa ra quan điểm của họ
về khái niệm CEO nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Theo đó, năm 1975, Hội
quản trị Hoa Kỳ có xuất bản cuốn sách “Definising the Manager’s Job” (tạm dịch:
Định nghĩa công việc của quản trị viên). Cuốn sách này trình bày hầu hết các chức
danh trong DN (được xếp từ cao xuống thấp) như: Chairman of the Board, Vice
Chairman of the Board, President và Chief Executive Officer (CEO), President,
Division President,… Có thể nhận thấy nếu theo như thứ tự liệt kê trong cuốn sách
này thì khó có thể hiểu CEO theo cách hiểu CEO ở Việt Nam hiện nay. Hơn nữa,
thuật ngữ CEO trong cuốn sách này cũng chỉ được dùng ở những DN đã niêm yết
trên sàn chứng khoán. Theo như văn hóa tổ chức trong DN Mỹ, Chủ tịch HĐQT
thường kiêm luôn chức vụ CEO, do đó mà CEO thường có quyền lực và sức ảnh
hưởng rất lớn. Tuy nhiên, theo cách hiểu phổ biến trong tiếng Việt hiện nay thì
Tổng Giám đốc, Giám đốc DN hay Giám đốc điều hành,… đều có thể hiểu là CEO.
Ngoài ra, các thuật ngữ trong tiếng Anh như General Manager, General Director,
Managing Director, Director,… cũng mang ý nghĩa tương đồng với CEO.
Để có thể đáp ứng được những yêu cầu của tổ chức, một CEO thường phải
thực hiện đồng thời chức năng quản lý và chức năng lãnh đạo. Chức năng quản lý
của CEO được thể hiện qua việc hoạch định để đưa ra chiến lược, tổ chức thực hiện
chiến lược đồng thời triển khai chiến lược. Còn đối với chức năng lãnh đạo, nó đòi
hỏi CEO cần có được sự tin tưởng cao của nhân viên, CEO phải có tính hướng
ngoại, nhạy cảm và có khả năng chịu được áp lực.
Tóm lại, CEO thường sẽ là người đại diện cho DN về mặt pháp luật và cũng
là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành cao nhất trong DN. CEO thực hiện
công việc điều hành DN nhằm mục đích mang lại lợi ích cho các nhóm đối tượng
khác nhau. Trong đó nhóm thứ nhất sẽ là các cổ đông (đại diện là HĐQT), nhóm
thứ hai là khách hàng của DN và cuối cùng là các bên hữu quan. Mối quan hệ này
được khái quát trong Hình 2.2.
32
Hình 2.2: Vai trò của CEO
Cổ đông, HĐQT
Khách hàng
CEO
Hình 2.2: Vai trò của CEO
Bên hữu quan (Stakeholders)
Nguồn: Phạm Trí Hùng và Nguyễn Trung Thẳng (2012)
Trên cơ sở lược khảo các khái niệm thường được sử dụng khi đề cập đến
người đứng đầu trong DN thì Giám đốc DN là đối tượng mà luận án quan tâm để
tiến hành nghiên cứu về các đặc tính. Trên thực tế, ở Việt Nam, Giám đốc DN cũng
có thể được coi là nhà quản trị, và trong một vài trường hợp cũng là nhà lãnh đạo, vì
vậy sẽ có ảnh hưởng rất lớn trong việc DN ra quyết định (quyết định về đầu tư,
nhân sự, tài chính,…). Do đó, đối tượng khảo sát để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu
thứ ba trong luận án chính là Giám đốc của DN.
2.2.1.4. Hi(cid:1227)u quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghi(cid:1227)p
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh việc
các DN sử dụng nguồn lực để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với một
chi phí thấp nhất. Có nhiều quan điểm về cách đo lường hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN tùy theo mục tiêu nghiên cứu. Tuy nhiên, theo kết quả tổng
hợp của Tudose (2012) thì có thể chia thành hai quan điểm chính: quan điểm tài
chính (đo lường bằng ROE, ROA, Tobin’s Q, EPS,…) và quan điểm về tổ chức
(năng suất, sự tăng trưởng hay thậm chí là sự hài lòng của khách hàng,…).
33
2.2.2. Đầu tư trong doanh nghi(cid:1227)p
2.2.2.1. Khái ni(cid:1227)m đầu tư, đầu tư phát triển
Bùi Xuân Phong (2006) cho rằng đầu tư chính là việc sử dụng các nguồn lực
khác nhau (bao gồm tài chính, nhân lực, vật chất,…) để phục vụ cho hoạt động
SXKD trong một khoảng thời gian khá dài nhằm mang lại lợi nhuận và các dạng lợi
ích khác (kinh tế, xã hội). Bên cạnh đó, theo Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang
Phương (2007), đầu tư phát triển là một hình thức cơ bản của đầu tư. Đó là việc sử
dụng các nguồn lực hiện có để tài trợ cho một số hoạt động nhằm làm tăng thêm
hoặc tạo ra những giá trị mới (máy móc thiết bị, nhà xưởng, kiến thức,…), giúp gia
tăng khả năng sản xuất và tạo thêm được nhiều việc làm trong tương lai.
Ngoài ra, đầu tư phát triển có thể hiểu là đầu tư nguồn lực hiện có (vốn vật
chất và vốn con người) nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản cho cá nhân, tổ chức
đồng thời cho cả nền kinh tế. Chính điều này sẽ giúp cải thiện được khả năng
SXKD, tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần nâng cao đời sống của người dân trong
xã hội. Cụ thể, đầu tư phát triển được biểu hiện qua việc xây dựng, tu sửa nhà
xưởng, máy móc thiết bị, trang bị cơ sở vật chất, hạ tầng hiện đại hơn, bồi dưỡng
kiến thức, nâng cao kỹ năng cho nguồn nhân lực nhằm mục tiêu làm tăng thêm khả
năng hoạt động của tổ chức và của cả nền kinh tế (Nguyễn Ngọc Mai, 1998).
Theo Tổng cục thống kê, khái niệm vốn đầu tư của DN được hiểu là số vốn
phục vụ cho sản xuất kinh doanh của DN mà thực tế DN chi ra để thực hiện mục
đích đầu tư cho xây dựng cơ bản (xây dựng trụ sở làm việc, xây dựng nhà xưởng
sản xuất, kho tàng,…); mua sắm TSCĐ dùng cho sản xuất không qua xây dựng cơ
bản; sửa chữa, nâng cấp TSCĐ; bổ sung thêm vốn lưu động từ nguồn vốn tự có của
DN; đầu tư cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và nguồn nhân lực của
DN nhằm tăng năng lực sản xuất kinh doanh của DN, hơn nữa thu về một giá trị
kinh tế lớn hơn giá trị vốn đã bỏ ra ban đầu sau một chu kỳ hoạt động, hoặc sau một
thời gian nhất định. Để có thể đo lường vốn đầu tư của DN, Tổng cục thống kê tiến
hành chia theo các phân tổ sau:
(1) Theo nguồn vốn đầu tư: bao gồm nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, trái
phiếu Chính phủ, tín dụng đầu tư phát triển, vốn vay, vốn tự có và vốn khác.
34
(2) Chia theo khoản mục đầu tư: bao gồm đầu tư xây dựng cơ bản; mua sắm
TSCĐ dùng cho sản xuất không qua xây dựng cơ bản; sửa chữa, nâng cấp TSCĐ;
vốn lưu động bổ sung bằng vốn tự có; đầu tư cho nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và nguồn nhân lực của DN.
(3) Chia theo mục đích đầu tư: vốn đầu tư của DN chi ra nhằm mục đích
nâng cao năng lực sản xuất của DN. DN hoạt động sản xuất kinh doanh ngành nào
thì tính mục đích đầu tư cho ngành đó. Trường hợp DN hoạt động sản xuất kinh
doanh đa ngành (một ngành chính và nhiều ngành khác) thì vốn đầu tư của DN cho
ngành nào thì tính cho ngành đó.
(4) Chia theo tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: là vốn đầu tư của DN để
tăng năng lực của DN được thực hiện trên địa điểm đứng chân của DN. DN đứng
chân tại tỉnh/thành phố nào thì vốn đầu tư được tính cho tỉnh/thành phố đó.
2.2.2.2. Mục đích của đầu tư phát triển trong doanh nghi(cid:1227)p
Việc đầu tư phát triển trong DN nhằm mục đích cuối cùng là tối thiểu hóa
chi phí hoạt động SXKD, tối đa hóa lợi nhuận thu được, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực đồng thời tăng sức cạnh tranh của DN trên thị trường. Đầu tư phát triển
thường là một tiến trình đòi hỏi có thời gian đủ dài mới có thể phát huy được hiệu
quả của việc đầu tư. Do đó, khi tiến hành thẩm định, đánh giá hiệu quả của việc đầu
tư phát triển cần phải đặc biệt lưu ý đến vấn đề “độ trễ thời gian” (Nguyễn Bạch
Nguyệt và Từ Quang Phương, 2007).
2.2.2.3. Sự cần thi(cid:1219)t phải đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p
Theo Keynes (1936), bất cứ khi nào nguồn vốn đầu tư tăng thì nhu cầu về
nguồn nhân lực và tư liệu sản xuất cũng sẽ tăng theo. Chính điều này sẽ tạo ra thêm
nhiều việc làm mới và làm tăng tổng cầu trong nền kinh tế. Những điều này sẽ
khiến cho tổng thu nhập của của nền kinh được cải thiện, từ đó có thêm tiết kiệm để
quay trở lại đầu tư.
Thực tế đã cho thấy đầu tư sẽ là một trong những yếu tố quyết định sự hình
thành và phát triển của DN. Bỏi vì để đi vào hoạt động SXKD, DN cần tạo dựng
cho mình nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, tuyển dụng thậm chí đào tạo lao
động,… và tất cả những điều này đòi hỏi DN phải tiêu tốn một nguồn lực nhất định.
35
Chính vì vậy, vốn đầu tư là một yếu tố tiên quyết cần có khi tiến hành hoạt động
SXKD. Ngoài ra, khi tiến hành mở rộng quy mô, nâng cấp máy móc thiết bị, cập
nhật công nghệ sản xuất mới,… DN đều phải bỏ ra nguồn vốn mới có thể thực hiện
được các hoạt động này (đầu tư phát triển).
2.2.2.4. Vai trò của đầu tư đối với sự hình thành và phát triển doanh
nghi(cid:1227)p
Theo Bùi Xuân Phong (2006), đầu tư là một trong những hoạt động chủ yếu
và có vai trò quan trọng đối với DN bởi vì nó quyết định sự tăng trưởng và phát
triển của DN trong tương lai. Việc đầu tư của DN là nhằm tạo mới hoặc bổ sung
những tư liệu cần thiết cho hoạt động SXKD của DN.
Mặc dù đầu tư là luôn cần thiết đối với DN nhưng để đáp ứng mục tiêu tối đa
hóa giá trị của DN, DN phải tìm kiếm và lựa chọn cơ hội đầu tư phù hợp với DN
mình. Nếu không có dự án để tiến hành đầu tư thì về dài hạn DN cũng sẽ không thể
tồn tại và phát triển được. Tuy nhiên nếu quyết định đầu tư vào những dự án không
khả thi thì khả năng thua lỗ dẫn đến phá sản của DN cũng rất cao. Do đó mà DN
cần phải nghiên cứu thật kỹ trước khi đưa ra quyết định đầu tư, có như vậy thì các
dự án đầu tư của DN mới thực sự mang lại hiệu quả.
Tóm lại, đầu tư là một trong số những quyết định có ý nghĩa hết sức quan
trọng đối với DN. Đây là một quyết định tài trợ dài hạn có ảnh hưởng lớn đến hoạt
động SXKD của DN trong hiện tại và đặc biệt là trong tương lai. Những quyết định
đầu tư sai lầm sẽ dẫn đến việc lãng phí nguồn lực của DN, thâm chí có thể gây ra
nhiều hậu quả nghiêm trọng hơn. Do đó mà các DN thường phải tính toán và cân
nhắc rất kĩ lưỡng trước khi đưa ra quyết định đầu tư của DN mình.
2.3. Tổng quan các lý thuy(cid:1219)t liên quan đ(cid:1219)n đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p
2.3.1. Lý thuy(cid:1219)t về đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p
2.3.1.1. Mô hình cơ sở về đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p
Theo Romer (2012), giả sử một DN có thể sử dụng một lượng vốn với giá
thuê vốn là . Lúc đó, lợi nhuận của DN được cho bởi công thức (2.1):
(2.1) (cid:1870)
(cid:1838)ợ ℎậ = (cid:4666)(cid:1837), (cid:1850)(cid:2869), (cid:1850)(cid:2870), . . . , (cid:1850)(cid:4667) − (cid:1870)(cid:1837)
36
Trong đó, là lượng vốn mà DN sử dụng và là các đầu vào khác được DN
sử dụng cho quá trình sản xuất. Giả sử khi DN sử dụng thêm vốn (mở rộng quy mô) (cid:1837) (cid:1850)
sẽ làm cải thiện lợi nhuận của DN tuy nhiên lợi suất của vốn sẽ giảm dần, tức là:
đạo hàm cấp 1: và đạo hàm cấp 2: . Để xác định lượng vốn tối ưu
* mà ở đó lợi nhuận của DN sẽ đạt giá trị cực đại, tiến hành lấy đạo hàm biểu thức (cid:1870) < (cid:882) (cid:1870) > (cid:882)
và cho đạo hàm này bằng 0, ta có được biểu thức (2.2): (2.1) theo (cid:1837)
(2.2) (cid:1837)
π(cid:4666)(cid:1837), (cid:1850)(cid:2869), (cid:1850)(cid:2870), . . . , (cid:1850)n(cid:4667) = r Biểu thức (2.2) cho thấy DN sẽ sử dụng thêm vốn để sản xuất kinh doanh
đến khi doanh thu biên của một sản phẩm bằng với giá thuê thực tế của nó. Biểu
thức (2.2) cũng ngầm cho thấy khối lượng vốn mà DN sử dụng sẽ phụ thuộc vào chi (cid:1870)
phí sử dụng vốn và các đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để xem
khi thay đổi, ta tiến hành lấy đạo hàm riêng xét sự thay đổi của vốn hoặc (cid:1850)
(cid:1870) biểu thức (2.2) theo . Trong trường hợp muốn xem xét sự thay đổi của chi (cid:1870) hoặc (cid:1837)
(cid:1850) phí sử dụng vốn ảnh hưởng đến lượng vốn DN sử dụng như thế nào, ta tiến hành lấy (cid:1870)
(cid:1850) đạo hàm biểu thức (2.2) theo , bằng cách giả định các biến là ngoại sinh nên
chúng sẽ không thay đổi khi thay đổi, lúc đó ta có được biểu thức (2.3) như sau: (cid:1870) (cid:1850)
∂r
(2.3) (cid:1870) ∂(cid:4666)r,(cid:3117),(cid:3118),...,n(cid:4667)
π(cid:4666)(cid:1837), (cid:1850)(cid:2869), (cid:1850)(cid:2870), . . . , (cid:1850)n(cid:4667) = (cid:883) Chuyển vế biểu thức (2.3) ta được biểu thức (2.4) phản ánh sự thay đổi của
khi vốn thay đổi:
(cid:2869)
∂(cid:4666)r,(cid:3117),(cid:3118),…,n(cid:4667)
π(cid:4666),(cid:3117),(cid:3118),…,n(cid:4667)
(cid:1837) (cid:1870) (2.4)
∂r Do giả định
= nên biểu thức (2.4) cho ta thấy khi
. chi phí sử dụng vốn tăng thì DN sẽ giảm việc sử dụng vốn
(cid:4666)(cid:1837), (cid:1850)(cid:2869), … , (cid:1850)(cid:2870), (cid:1850)(cid:4667) < (cid:882) (cid:1870) (cid:1837) Quá trình biến đổi trên cho thấy mối tương quan âm giữa chi phí sử dụng
vốn và lượng vốn . Tuy nhiên, theo Romer (2012), phần lớn lượng vốn DN sử
dụng không phải đi thuê mà là thuộc sở hữu của DN do đó việc xác định chi phí sử (cid:1837)
dụng vốn là không giống nhau giữa các DN. Để xác định chi phí sử dụng vốn ta sẽ
xem xét một DN sở hữu một đơn vị vốn với giá ở thời điểm t là và DN có thể
bán đơn vị vốn này hoặc tiếp tục sử dụng nó. Nếu DN bán đơn vị vốn này và lấy số (cid:1868)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667)
tiền bán được để gởi tiết kiệm (ví dụ gửi ngân hàng) thì DN sẽ thu được
(cid:1868)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667). (cid:1870)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667)
37
với
là lãi suất thực. Trong trường hợp DN sử dụng đơn vị vốn này (giữ lại để
đầu tư) thì DN sẽ bị mất khoản lợi ích . Thứ hai, đơn vị vốn không phải
(cid:1870)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667) luôn có giá trị mà nó sẽ bị khấu hao theo thời gian, do đó, nếu tiếp tục sử dụng
(cid:1868)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667). (cid:1870)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667) với là tỷ lệ khấu hao. Thứ ba, giá của một đơn vị vốn này thì DN sẽ mất đi (cid:1868)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667)
đơn vị vốn trên thị trường có thể thay đổi ( đại diện cho sự thay đổi của giá một (cid:2012). (cid:1868)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667) (cid:2012)
đơn vị vốn), chi phí sử dụng vốn sẽ tăng khi giá một đơn vị vốn trên thị trường giảm (cid:1868)̇(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667)
và chi phí sử dụng vốn sẽ giảm nếu giá một đơn vị vốn tăng. Kết hợp 3 yếu tố này,
chi phí sử dụng vốn có thể được thể hiện qua biểu thức (2.5):
(2.5)
(cid:1870)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667) = (cid:1870)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667)(cid:1868)(cid:4666)(cid:1872) (cid:4667) + (cid:2012)(cid:1868)(cid:4666)(cid:1872) (cid:4667) − (cid:1868)̇ (cid:4666)(cid:1872) (cid:4667)
̇(cid:4666)(cid:3047)(cid:4667) (cid:4666)(cid:3047)(cid:4667)] (cid:1868)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667)
(cid:1868)̇(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667) (cid:1868)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667) (cid:1870)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667) = [(cid:1870)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667) + (cid:2012)](cid:1868)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667) − (cid:1868)(cid:4666)(cid:1872) (cid:4667) (2.6)
(cid:1870)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667) = [(cid:1870)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667) + (cid:2012) − Biểu thức (2.6) chưa có sự hiện diện của thuế tuy nhiên trên thực tế thuế liên
quan đến đầu tư và thu nhập DN có tác động rất lớn đến việc sử dụng vốn của DN.
Để đo lường tác động của thuế đến quyết định sử dụng vốn Romer (2012) đã bổ
sung thuế vào biểu thức (2.6) với là thuế suất thu nhập DN. Khi có sự hiện diện
. của thuế thu nhập DN, giá của một đơn vị vốn mà DN sở hữu không còn là
Bởi vì, lúc bán đơn vị vốn đó, DN không thu về hoàn toàn mà phải nộp thuế (cid:1868)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667)
. thu nhập DN là . Do đó, giá trị của một đơn vị vốn lúc này sẽ là (cid:1868)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667)
Biểu thức (2.6) với sự hiện diện của thuế sẽ biến đổi thành biểu thức (2.7) như sau: (cid:4666)(cid:883)– (cid:4667). (cid:1868)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667) . (cid:1868)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667)
̇(cid:4666)(cid:3047)(cid:4667) (cid:4666)(cid:3047)(cid:4667)] (cid:4666)(cid:883)– (cid:4667). (cid:1868)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667)
(2.7)
(cid:1870)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667) = [(cid:1870)(cid:4666)(cid:1872)(cid:4667) + (cid:2012) − Biểu thức (2.7) cho ta thấy lãi suất thực tế và tỷ lệ khấu hao có tương quan
dương với chi phí sử dụng vốn trong khi tốc độ đổi giá tư bản và thuế có tương
quan âm với . Trong khi đó, biểu thức (2.4) lại cho thấy mối tương quan âm giữa (cid:1870)
lượng vốn sử dụng và chi phí sử dụng vốn. Do đó từ biểu thức (2.4) và (2.7) có thể
(cid:1870) rút ra kết luận:
Thứ nhất, lãi suất tăng sẽ khiến cho việc đầu tư thêm vốn của DN giảm. Thứ
hai, tỷ lệ khấu hao càng cao thì động lực đầu tư thêm vốn càng thấp. Thứ ba, tốc độ
38
tăng giá một đơn vị vốn càng nhanh thì động lực đầu tư càng cao. Thứ tư, thuế cao
sẽ khiến DN tăng đầu tư của DN.
2.3.1.2. Mở rộng mô hình cơ sở về đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p
Trong điều kiện thực tế, việc đầu tư của DN (thay đổi lượng vốn K) sẽ làm
phát sinh một số chi phí. Mô hình cơ sở của Romer (2012) để đơn giản nên đã bỏ
qua vấn đề này. Việc bổ sung chỉ tiêu chi phí điều chỉnh khi DN đầu tư vào mô hình
nghiên cứu được gọi là mô hình đầu tư có chi phí điều chỉnh. Theo Mussa (1997),
khi thực hiện đầu tư thì DN sẽ phải gánh chịu hai loại chi phí hiệu chỉnh phát sinh,
chi phí nội biên và chi phí ngoại biên. Chi phí nội biên có thể dễ dàng nhận thấy bởi
vì nó phát sinh một cách trực tiếp, chẳng hạn như các chi phí phát sinh khi DN lắp
đặt máy móc thiết bị, chi phí đào tạo để nhân công quen với công nghệ mới (Lucas,
1967). Còn chi phí ngoại biên sẽ là khoản chi phí DN gánh chịu khi đầu tư do quyết
định này sẽ làm ảnh hưởng đến giá tương đối của vốn mà DN phải trả (Foley và
Sidrauski, 1970).
Mô hình đầu tư có chi phí điều chỉnh của Romer (2012) giới thiệu biến liên
hợp thể hiện giá trị cho DN khi có thêm một đơn vị vốn tại thời điểm , nói cách
cho thấy một đồng vốn thêm vào ảnh hưởng đến giá trị hiện tại của lợi khác (cid:1869) (cid:1872)
nhuận như thế nào. Do đó, DN sẽ tăng đầu tư nếu cao và giảm bớt nếu thấp. (cid:1869)
, Tobin (1960) đưa ra giả thuyết rằng đầu tư nên chỉ phụ thuộc vào một số lượng (cid:1869) (cid:1869)
trong đó tỷ số giữa giá trị thị trường của cổ phần vốn (tức là giá trị của DN) với chi (cid:1869) phí thay thế vốn đó được gọi là Tobin’s Q. Chính thức, Tobin’s Q được định nghĩa:
(cid:2887)(cid:2918)(cid:2919) p(cid:2918)í vốn t(cid:2918)ay t(cid:2918)ế
(2.8) G(cid:2919)á trị t(cid:2918)ị trườn(cid:2917) vốn của (cid:2888)N
q = Dựa vào công thức (2.8) có thể nhận thấy, DN sẽ càng tăng đầu tư nếu giá trị
thị trường của DN cao hơn chi phí vốn thay thế. Kết quả khảo sát một số nghiên cứu
thực nghiệm về đầu tư cho thấy Tobin’s Q là một chỉ tiêu quan trọng thường được
sử dụng để giải thích cho đầu tư của DN. Bởi Tobin’s Q không chỉ phản ánh hiệu
quả trong các quyết định đầu tư của DN mà còn thể hiện sự tăng trưởng của DN.
Tuy nhiên có một hạn chế của chỉ tiêu Tobin’s Q mà các nghiên cứu trước thường
đề cập đó là chỉ tiêu này chỉ có thể thu thập được nếu DN có niêm yết trên sàn
chứng khoán (tính giá thị trường). Còn đối với trường hợp các DN không được
39
niêm yết thì sự tăng trưởng này có thể được phản ánh qua tăng doanh thu, sản
lượng.
2.3.1.3. Mô hình đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p trong điều ki(cid:1227)n thị trường tài
chính không hoàn hảo
Nếu theo như kết quả nghiên cứu của Modigliani và Miller (1958) thì một
DN có thể tài trợ cho các dự án đầu tư của mình từ nguồn vốn tự có hoặc vốn vay.
Trong đó, vốn tự có có thể hình thành từ lợi nhuận mà DN thu về trong hoạt động
sản xuất kinh doanh còn vốn vay có thể xuất phát từ các tổ chức tín dụng hoặc vay
từ các nguồn khác. Tuy nhiên, kết quả này chỉ được chấp nhận nếu không tồn tại chi
phí giao dịch hoặc các loại chi phí khác phát sinh trong quá trình vay vốn (thị
trường tài chính hoàn hảo). Trong khi đó, thị trường tài chính thực tế thường không
hoàn hảo bởi người cho vay sẽ có ít thông tin về các dự án mà DN vay để đầu tư
hơn là chính bản thân DN. Chính điều này đã làm chi phí sử dụng vốn vay và vốn tự
có phát sinh sự chênh lệch. Trên thực tế, chi phí sử dụng vốn vay sẽ cao hơn do
người cho vay đòi hỏi một lãi suất cao để bù đắp cho các rủi ro có thể phát sinh và
chi phí cho việc thu thập thông tin về các dự án đầu tư của DN.
Ngoài ra, thị trường tài chính không hoàn hảo có thể được hiểu như là một
thị trường có thông tin bất cân xứng và là một nguyên nhân làm phát sinh vấn đề đại
diện trong quá trình hoạt động của DN. Điển hình là các DN cổ phần, nếu người
điều hành DN cần huy động vốn từ các nhà đầu tư để phục vụ cho dự án đầu tư của
DN thì trong trường hợp này, các nhà đầu tư (người cung cấp vốn) sẽ có ít thông tin
về dự án hơn là người điều hành DN. Do đó họ phải tốn một khoản chi phí để kiểm
soát quá trình ra quyết định đầu tư của người quản lý DN. Điều này sẽ làm tăng chi
phí đầu tư của DN, thậm chí thông tin bất cân xứng giữa nhà đầu tư và người điều
hành DN còn có thể khiến cho các dự án đầu tư của DN bị từ chối thực hiện.
Theo Stiglitz và Weiss (1981), thông tin bất cân xứng có thể dẫn đến vấn đề
hạn chế tín dụng. Như lập luận bên trên, các tổ chức tín dụng sẽ nâng lãi suất lên
nếu sự không hoàn hảo của thị trường tài chính càng cao. Tuy nhiên, lúc này chỉ có
những dự án đầu tư rủi ro lớn (thường đi kèm với khả năng sinh lợi cao) mới tiến
hành vay vốn. Do đó, các tổ chức tín dụng thường chỉ nâng lãi suất đến một mức
nào đó rồi sau đó đặt ra hạn ngạch vay vốn (hạn chế tín dụng). Stiglitz và Weiss
40
(1981) cho rằng tài sản thế chấp (thường là TSCĐ) có thể phần nào giảm bớt việc
hạn chế tín dụng và sự phát triển về công nghệ thông tin có thể hạn chế bớt thông
tin bất cân xứng nhưng không thể thể xóa bỏ nó một cách hoàn toàn.
Từ việc thảo luận các vấn đề nêu trên về thị trường tài chính không hoàn hảo,
có thể nhận thấy nguồn lực mà DN dùng để đầu tư có thể xuất phát từ nguồn lợi
nhuận tích lũy của DN, nguồn vốn vay và vốn huy động từ các nhà đầu tư. Nếu sự
không hoàn hảo của thị trường tài chính càng cao, thì chi phí sử dụng vốn vay cũng
như vốn huy động từ các nhà đầu tư sẽ tăng và DN chủ yếu sẽ dựa vào nguồn lợi
nhuận tích lũy để tài trợ cho các dự án đầu tư của DN mình.
Như phân tích trên, tác động của sự không hoàn hảo của hệ thống tài chính
đến đầu tư của các DN có thể được kiểm chứng thông qua việc phân tích sự phụ
thuộc của đầu tư vào vốn tự có. Theo Lê Khương Ninh và ctg (2007), để kiểm
chứng mối quan hệ này thì các nhà nghiên cứu thực nghiệm ở các quốc gia đang
phát triển thường áp dụng mô hình đơn giản như sau:
(cid:4666)−(cid:4667)
∆(cid:4666)−+(cid:3117)(cid:4667)
(cid:3047) =(cid:2869)
(cid:3047) =(cid:2869)
(2.9)
(cid:4666)−(cid:3117)(cid:4667) = (cid:1853) + ∑
(cid:4666)−(cid:3117)(cid:4667) = tốc độ tăng trưởng doanh số; CF = vốn
(cid:4666)−(cid:4667) trong đó: I = đầu tư, K = giá trị TSCĐ; tự có; i = chỉ số DN; t = chỉ số thời gian; và a, b, c = các hệ số.
(cid:1855)(cid:4666)(cid:3047)−(cid:4667) + ∑ (cid:1854)(cid:4666)(cid:3047)−+(cid:2869)(cid:4667)
(cid:1845)
Theo Eisner (1960), tốc độ tăng trưởng doanh số hiện tại và quá khứ sẽ ảnh
hưởng đến đầu tư. Vì vậy, biến số S được đưa vào mô hình nghiên cứu trên. Để nghiên cứu về ảnh hưởng của thị trường tài chính không hoàn hảo đến đầu tư của
DN, biến số vốn tự có (CF) được đưa vào mô hình nghiên cứu. Trong mô hình này,
ta lưu ý là tất cả các biến số được chia cho tổng giá trị TSCĐ để tránh sự ảnh hưởng
của quy mô. Nếu kết quả ước lượng mô hình trên cho thấy hệ số c mang giá trị
dương và có ý nghĩa thống kê thì thị trường tài chính là không hoàn hảo. Nếu giá trị
của hệ số c càng lớn thì chứng tỏ sự không hoàn hảo của thị trường tài chính càng
cao vì DN phải phụ thuộc rất nhiều vào vốn tự có để đầu tư.
Ngoài ra, theo Lê Khương Ninh và ctg (2007), thực tế cho thấy rằng nhiều
yếu tố khác cũng có ảnh hưởng đến đầu tư DN. Để nghiên cứu ảnh hưởng của các
yếu tố này, các nhà nghiên cứu chỉ đơn giản thêm chúng vào mô hình được trình
41
bày ở trên.
Tóm lại, thông qua việc thảo luận vấn đề mô hình đầu tư trong thị trường tài
chính không hoàn hảo, có thể nhận thấy đầu tư của DN ở những thị trường tồn tại
vấn đề thông tin bất cân xứng thường phụ thuộc nhiều vào vốn tự có (lợi nhuận giữ
lại). Bên cạnh đó thì vốn vay, vốn huy động từ các nhà đầu tư, doanh thu, TSCĐ,...
cũng là những yếu tố thường được sử dụng trong các mô hình nghiên cứu về đầu tư
của DN.
2.3.1.4. Các y(cid:1219)u tố quy(cid:1219)t định đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p (y(cid:1219)u tố bên trong
và y(cid:1219)u tố bên ngoài của doanh nghi(cid:1227)p)
Theo Mendes và ctg (2014), lý thuyết đầu tư DN có thể được chia thành hai
nhóm chính: lý thuyết xem xét rằng đầu tư phụ thuộc nhiều vào điều kiện nội bộ của
một DN, cụ thể là tài chính nội bộ, tính thanh khoản, dòng tiền và đòn bẩy; và lý
thuyết xem xét rằng đầu tư phụ thuộc nhiều vào điều kiện bên ngoài một DN, chẳng
hạn như doanh số bán hàng, nhu cầu, cơ hội tăng trưởng và điều kiện kinh tế vĩ mô.
(i) Trong nhóm thứ nhất của các lý thuy(cid:1219)t giải thích đầu tư DN, các lý
thuyết của Keynes (1936) và Kalecki (1937), cân nhắc ảnh hưởng của nhu cầu đối
với đầu tư; Mô hình thanh khoản (Kuh, 1963), Lý thuyết Quản lý đầu tư (Baumol,
1967), và Lý thuyết dòng tiền tự do (Fazzari và ctg, 1988; Fazzari và Petersen,
1993) có tầm quan trọng đặc biệt do sự nhấn mạnh về ảnh hưởng của tài chính nội
bộ và bên ngoài đối với đầu tư.
Tuổi DN: Không có kết luận về ảnh hưởng của tuổi tác đối với hiệu suất của
DN. Một mặt, Jovanovic (1982) kết luận rằng cần có thời gian cho các chủ sở hữu
DN và/hoặc các nhà quản trị hiểu được khả năng kinh doanh thực sự của họ. Phải
qua nhiều năm chủ sở hữu và/hoặc quản lý DN mới bắt đầu có hiệu quả hơn trong
việc lựa chọn các cơ hội đầu tư thay thế tốt nhất. Dựa trên lập luận này, Jovanovic
(1982) kết luận rằng ở giai đoạn cao hơn của vòng đời, DN có thể đạt được mức
năng suất tài chính cao hơn. Lumpkin và Dess (1996) và Lumpkin (1998) nhận định
rằng các DN trẻ thường chủ động hơn, bên cạnh đó có nhiều nhận thức hơn về các
rủi ro bao gồm trong các lựa chọn đầu tư thay thế khác nhau có thể phát sinh. Các
tác giả cũng đề cập rằng các DN trẻ hơn thì hiệu quả hơn trong việc lựa chọn các
42
khoản đầu tư có lợi nhuận cao nhất so với những gì xảy ra trong các DN ở các giai
đoạn cao hơn của vòng đời, bởi vì DN trẻ đặc biệt lo ngại về sự sống còn và do đó
rất cẩn trọng trong việc lựa chọn đầu tư.
Quy mô DN: Quy mô DN được đo bằng nhiều cách: Về quy mô lao động,
quy mô tổng tài sản, quy mô TSCĐ, quy mô theo doanh thu, quy mô theo lợi nhuận.
Nhiều tác giả như Hardwick (1997) và Gschwandtner (2005) cho rằng quy mô DN
là nền tảng cho mức gia tăng lợi nhuận. Theo các tác giả, quy mô DN lớn hơn góp
phần làm họ có: (1) nhiều khả năng để tận dụng lợi thế của quy mô kinh tế hơn; (2)
nhiều năng lực để đa dạng hóa các hoạt động và sản phẩm hơn; và (3) nhiều khả
năng để thực hiện các chiến lược nhằm tăng rào cản đối với sự xâm nhập của đối
thủ cạnh tranh tiềm năng hơn. Tuy nhiên, các tác giả khác như Pi và Timme (1993)
và Goddard và ctg (2005) cho rằng quy mô DN lớn có thể góp phần làm cho các
chủ sở hữu giảm khả năng kiểm soát hành động của nhà quản trị. Ít kiểm soát hành
động của nhà quản trị hơn có nghĩa là đầu tư bởi các nhà quản trị trong các dự án
làm tăng uy tín của mình, chẳng hạn như các dự án làm cho DN phát triển vượt quá
quy mô mong muốn và có thể góp phần làm giảm lợi nhuận DN.
Thanh khoản: Fama và Jensen (1983) và Myers và Rajan (1995) kết luận
rằng khi các DN có thanh khoản quá mức, các nhà quản trị có thể đầu tư vào các dự
án tối đa hóa lợi ích cá nhân của mình, nhưng đó có nghĩa là giảm mức lợi nhuận
DN. Tuy nhiên, Ang (1991) kết luận rằng những tác động tiêu cực của thanh khoản
quá mức đối với lợi nhuận của DN vừa và nhỏ là tối thiểu như là một hệ quả của
quyền sở hữu và quản lý tập trung bởi cùng cá nhân trong nhiều trường hợp. Mức
thanh khoản cao hơn có nghĩa là nhiều khả năng các DN có hiệu quả hơn trong việc
đối mặt lên các thay đổi có thể trong thị trường hoạt động như là một hệ quả của
việc gia tăng cạnh tranh (Goddard và ctg, 2005). Điều này xảy ra bởi vì các DN có
mức độ thanh khoản cao hơn có khả năng hơn để phản ứng trong ngắn hạn với sự
gia tăng cạnh tranh, như một hệ quả của ít sự căng thẳng hơn trong quản lý các
nguồn lực tài chính của họ.
Dòng tiền: Chủ sở hữu DN/nhà quản trị thường được thông tin tốt hơn chủ
nợ về các đặc điểm cụ thể của DN góp phần làm cho các chủ nợ hạn chế cấp tín
dụng. Khía cạnh này là đặc biệt quan trọng, bởi vì, khi tài chính nội bộ không đầy
43
đủ, các hạn chế áp đặt bởi các chủ nợ có thể góp phần làm cho DN giảm bớt đầu tư.
Sự xung đột này trái ngược với điều kiện thị trường hoàn hảo, tức là, một thị trường
mà không có thông tin bất cân xứng hoặc khó khăn tài chính, nơi mà đầu tư vốn
không bị ảnh hưởng bởi dòng tiền của DN mà chỉ nên được quyết định bởi các cơ
hội đầu tư của DN (Wei và Zhang, 2008). Do đó, tầm quan trọng của dòng tiền gia
tăng khi các DN bị hạn chế hơn trong việc tiếp cận tín dụng (Fazzari và ctg, 1988;
Fazzari và Peterson, 1993). Liên quan đến các DN vừa và nhỏ, họ được dự kiến là
có ít khả năng đạt được một khoản vay bởi vì giảm năng lực cung cấp tài sản thế
chấp (Vermeulen, 2002).
Hình thức sở hữu trong DN: cũng được xem là một yếu tố quyết định tiềm
năng đối với đầu tư. Nếu các nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận tài chính tốt hơn, thu
hút các nhà đầu tư nước ngoài (thông qua quyền sở hữu cổ phần) có thể là một
nguồn quan trọng cho việc tích lũy vốn. Tuy nhiên, bởi vì các nghiên cứu kinh tế vi
mô xuyên quốc gia về tác động của quyền sở hữu cổ phần nước ngoài đối với đầu tư
là rất khan hiếm, không có bằng chứng hoặc bằng chứng rất hạn chế cung cấp sự
hiểu biết về mức độ mà DN với quyền sở hữu nước ngoài đầu tư tương đối nhiều
hơn hay tương đối ít hơn (Farla, 2013). Một mặt, quyền sở hữu vốn nước ngoài có
thể làm giảm khó khăn tài chính và rủi ro liên quan đến đầu tư và do đó, quyền sở
hữu nước ngoài có thể liên quan đến đầu tư vốn cố định tương đối cao. Trong khi
trên cơ sở nghiên cứu kinh tế vĩ mô, rất khó để phân biệt thực nghiệm đầu tư nước
ngoài và đầu tư trong nước, tài liệu kinh tế vi mô đã có nhiều thành công trong việc
quyết định lợi ích tương đối của vốn đầu tư nước ngoài so với đầu tư dưới sự kiểm
soát trong nước. Ví dụ, Koo và Maeng (2006) tìm thấy rằng các DN của Hàn Quốc
với quyền sở hữu nước ngoài cao có mức đầu tư tương đối cao vì quyền sở hữu
nước ngoài làm giảm độ nhạy cảm dòng tiền.
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư. Học thuật thường tiếp cận yếu tố này thông
qua lãi suất thực như là đại diện của chi phí vốn. Tuy nhiên, theo ý kiến của
Jorgenson (1963), lãi suất thực có tác động tiêu cực đối với cổ phần vốn mong
muốn nhưng không phải đối với dòng vốn đầu tư. Do đó, người ta vẫn không rõ là
lãi suất thực có nên được bao gồm trong một hàm đầu tư hay không. Thay vào đó,
44
một phương pháp khác để kiểm soát cho chi phí cơ hội của đầu tư là nhìn vào giá cả
tương đối của hàng hóa vốn đối với các mặt hàng tiêu dùng.
Những hạn chế về tài chính là một vấn đề được ghi nhận một cách rộng rãi
trong các tài liệu về các yếu tố quyết định đầu tư. Như được đề xuất trong Loungani
và Rush (1995), ý tưởng cơ bản là một số đại lý, điển hình là các DN vừa và nhỏ,
không thể có được tài chính trực tiếp thông qua vay nợ thị trường mở. Do đó, các
đại lý này cực kì lệ thuộc vào tín dụng ngân hàng, một thị trường thường được đặc
trưng bởi sự không hoàn hảo do thông tin bất cân xứng giữa người cho vay và
người đi vay. (cid:1250) các nước đang phát triển, vấn đề tiếp cận tín dụng này là rất quan
trọng, do sự vắng mặt của thị trường tương lai (futures market) và khó tiếp cận với
các nguồn tài chính dài hạn. Sự tiến hóa của các khoản tín dụng dành cho khu vực
tư nhân sẽ là một chỉ số tốt về các hạn chế hoạt động trong tài chính đầu tư nội địa.
Hơn nữa, Fazzari và ctg (1988); Carpenter và Guariglia (2008) tìm thấy một mối
quan hệ cùng chiều giữa các cơ hội tăng trưởng và đầu tư. Tiềm năng tăng trưởng
có thể góp phần làm suy yếu hạn chế về tài chính (Carpenter và Guariglia, 2008).
Biến động: Nhiều tác giả khác nhau (Fama và Jensen, 1983; Titman và
Wessels, 1988; Adams và Buckle, 2003) cho rằng các DN có kết quả hoạt động biến
động tiếp xúc nhiều hơn với các tình huống rủi ro. Kết quả này được kết hợp với
các tình huống cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường trong đó có các DN hoạt động.
Pettit và Singer (1985) kết luận rằng các DN nhỏ và vừa với các rủi ro hoạt động
cao có khó khăn đáng kể trong việc tiếp cận tín dụng. Trong thực tế, đối với các chủ
nợ đôi khi rất khó để đánh giá chính xác bản chất của tài sản DN vừa và nhỏ, vì sự
linh hoạt của cơ cấu tổ chức của DN vừa và nhỏ lớn hơn có thể dẫn đến trong ngắn
hạn những thay đổi đáng kể trong bản chất tài sản của họ. Bên cạnh đó, trong những
tình huống có rủi ro cao, chủ DN/nhà quản trị DN vừa và nhỏ có thể bắt đầu đầu tư
vào các dự án tối đa hóa lợi ích ngắn hạn trước mắt của họ, và sẽ chấm dứt đầu tư
vào các dự án góp phần tăng lợi nhuận.
Lợi nhuận DN: Hệ số này bằng tổng lợi nhuận của DN chia cho tổng tài sản,
vốn của DN. Hệ số này cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận của tài sản, vốn; một
đồng vốn đầu tư sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu quan
trọng khi đưa ra quyết định đầu tư bởi vì các dự án có mức sinh lợi thấp về lâu dài
45
sẽ gặp khó khăn, đầu tư vào những ngành có hệ số này thấp sẽ mất cơ hội cho việc
sử dụng vốn vào những ngành mang lại lợi nhuận cao, do đó giảm tốc độ tăng
trưởng (Abel và Eberly, 1994; Lambrecht và Peraudin, 2003).
Lợi nhuận quá khứ: Theo Mueller (1986), có xu hướng tìm thấy sự dai dẳng
(persistence) của lợi nhuận DN theo thời gian, nghĩa là xu hướng tìm một mối quan
hệ có ý nghĩa thống kê giữa lợi nhuận DN trong giai đoạn trước và lợi nhuận DN
trong giai đoạn hiện nay. Tác giả cho rằng điều này xảy ra bởi vì sự phân kỳ nhỏ có
thể xảy ra giữa lợi nhuận trong giai đoạn trước đây và hiện tại ngay lập tức bị hủy
bỏ bởi sự tiến vào và thoát khỏi của DN trên thị trường. Trong bối cảnh sự dai dẳng
của lợi nhuận DN, các kết luận của Gschwandtner (2005) khá thích hợp. Tác giả kết
luận rằng mức độ rủi ro lớn hơn gắn liền với hoạt động DN, và hậu quả là khả năng
phá sản lớn hơn, góp phần làm giảm sự dai dẳng của lợi nhuận.
Yếu tố quyết định bên trong khác của đầu tư DN chủ yếu tập trung vào đặc
điểm của nhà quản trị (sẽ chi tiết trong phần sau). Để có được đầu tư tốt nhất, một
sự hiểu biết về bản chất con người trong quan điểm tài chính là cần thiết. Điểm
phân biệt giữa hành vi đầu tư của các nhà đầu tư bao gồm các yếu tố như yếu tố
nhân khẩu trong đó bao gồm nền tảng kinh tế - xã hội, trình độ học vấn, tuổi tác,
chủng tộc và giới tính. Thách thức quan trọng nhất phải đối mặt bởi các nhà đầu tư
là trong lĩnh vực ra quyết định đầu tư. Khi thiết kế các danh mục đầu tư, các nhà
đầu tư xem xét các mục tiêu về tài chính, mức độ chấp nhận rủi ro, và các hạn chế
khác. Hành vi đầu tư là rất quan trọng cho tương lai của một cá nhân và quyết định
có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Có lập luận cho rằng thái độ của các biến số
khác có thể dự đoán quá trình ra quyết định đầu tư (East, 1993). Trong khi đó
nghiên cứu của Chen và Volpe (1998) đã cho thấy sự cải tiến của giáo dục trong
quản lý tài chính tương quan đáng kể với việc ra quyết định về các vấn đề đầu tư
quan trọng.
(ii) Đối với nhóm thứ hai về các lý thuy(cid:1219)t giải thích đầu tư DN là các yếu
tố bên ngoài, các nghiên cứu của Keynes (1936) và Kalecki (1937), Lý thuyết
nguyên tắc gia tốc (Chenery, 1952), Lý thuyết Tân cổ điển (Hall và Jorgenson,
1967; Jorgenson, 1971; Chirinko, 1993) và Lý thuyết Tobin’s Q (Tobin, 1969) và
Lý thuyết đầu tư của Eisner, (1978). Theo lý thuyết của Keynes (1936) và Kalecki
46
(1937) đầu tư DN phụ thuộc vào kỳ vọng của các DN về nhu cầu trong tương lai.
Một mặt, nếu sự gia tăng nhu cầu được dự kiến, như một hệ quả của việc mở rộng
kinh tế, các DN sẽ tăng đầu tư. Mặt khác, nếu giảm nhu cầu được dự kiến, như một
hệ quả của một thời kỳ suy thoái kinh tế, các DN giảm bớt đầu tư của họ. Phù hợp
với Lý thuyết nguyên tắc gia tốc (Chenery, 1952), các DN tận dụng lợi thế của điều
kiện thuận lợi cho phép bởi một thời kỳ phát triển kinh tế, tăng đầu tư của họ để tối
đa hóa giá trị của mình. Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, khi ít có khả năng lợi
nhuận của DN sẽ tăng, các DN giảm đầu tư, điều chỉnh để phù hợp các cơ hội kinh
doanh thấp hơn. Theo Lý thuyết Tân cổ điển (Hall và Jorgenson, 1967; Jorgenson,
1971; Chirinko, 1993), các DN điều chỉnh đầu tư như là một hàm của các biến
ngoại sinh của họ, với doanh số bán hàng đặc biệt quan trọng trong bối cảnh này.
Nếu tăng doanh số bán hàng, thì DN sẽ tăng đầu tư, nhưng đầu tư giảm đi nếu
doanh số giảm. Liên quan đến Lý thuyết Tobin’s Q, nếu giá trị thị trường của DN
cao hơn giá trị tài sản của họ, tức là, nếu tỷ lệ Tobin’s Q lớn hơn 1, các DN có xu
hướng gia tăng mức độ đầu tư. Nếu giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị tài sản, với tỷ
lệ Tobin’s Q nhỏ hơn 1, các DN có xu hướng giảm mức độ đầu tư, và do đó, một
điều chỉnh đầu tư ngược chiều sẽ xảy ra. Cuối cùng, theo Lý thuyết đầu tư của
Eisner (1978), các DN điều chỉnh mức độ đầu tư như là một hàm của các biến
doanh số bán hàng và lợi nhuận. Vì vậy, DN sẽ tăng mức độ đầu tư, khi họ dự đoán
sự gia tăng doanh số bán hàng và lợi nhuận. Tương tự, DN giảm mức độ đầu tư nếu
họ dự báo giảm doanh số bán hàng và lợi nhuận.
Ví dụ về các yếu tố kinh tế vĩ mô có vai trò quyết định trong việc giải thích
hành vi đầu tư bao gồm những cú sốc từ thị trường bất động sản, nông nghiệp,
thương mại, tiền tệ, tài khóa, và chính sách pháp lý (Bernanke, 1983). Một số
nghiên cứu sử dụng dữ liệu kinh tế vi mô để nắm bắt được hiệu ứng của các yếu tố
mang tính chất riêng của DN đối với hành vi đầu tư, nhưng không phân biệt cụ thể
giữa các yếu tố của sự không chắc chắn mang tính chất riêng và hệ thống.
Tỷ giá hối đoái thực cũng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của đầu tư tư
nhân. Một mặt, như đề xuất bởi Froot và Stein (1991), không chỉ sẽ giảm giá kích
hoạt lại các ngành xuất khẩu của nền kinh tế, nhưng nó cũng sẽ tạo thuận lợi cho
việc mua lại tài sản địa phương bởi các DN nước ngoài ở một mức giá thấp hơn
47
nhiều. Các tác giả khác như McCulloch (1989) bác bỏ mối liên hệ giữa đầu tư và tỷ
giá hối đoái, cho thấy rằng nó không phải là giá của tài sản trong nước, nhưng tỷ lệ
lợi nhuận sẽ quyết định đầu tư. Khi đồng tiền của một quốc gia được khấu hao trong
điều kiện thực tế, không chỉ giá tài sản giảm xuống, mà lợi nhuận danh nghĩa của
khoản đầu tư cũng giảm.
Một biến mà thường được bao gồm là mức độ tự do hóa thương mại của
một nền kinh tế. Một nền kinh tế hội nhập cao với thế giới dự kiến sẽ thu hút đầu tư
vào các lĩnh vực giao dịch để tăng năng suất và năng lực cạnh tranh
(Balasubramanyam và ctg, 1996). Tuy nhiên, sự gia tăng đột ngột tiếp xúc với cạnh
tranh bên ngoài trong các lĩnh vực nhất định có thể làm cho những ngành ít hấp dẫn
trở thành một điểm đến cho dòng vốn mới (Serven, 2002).
Theo Farla (2013), bên cạnh yếu tố kinh tế vĩ mô, môi trường tổ chức của
một quốc gia được cho là có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định
khả năng cạnh tranh của DN cũng như lợi nhuận đầu tư và có thể tiềm năng hoạt
động như một lực thúc đẩy tăng trưởng chính ảnh hưởng đến R&D, cải cách, và tạo
ra kinh doanh mới. (cid:1250) các nước đang phát triển, nơi tổ chức còn yếu kém và/hoặc
thất bại, rủi ro đầu tư cao hơn. Nếu tổ chức “kém” là một nguồn gốc của sự không
chắc chắn, một sự phát triển tổ chức yếu kém sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới lựa chọn
đầu tư của DN và hơn nữa có thể là mức độ đầu tư. Trong thực tế, các tài liệu kinh
tế vĩ mô kết luận rằng các tổ chức triển vọng và ổn định chính trị tích cực liên quan
đến mức độ đầu tư (trong và ngoài nước) của một quốc gia. Farla (2013) cũng phân
biệt giữa đầu tư công và tư nhân. Đầu tư công được dự kiến sẽ có các hiệu ứng
“chèn lấn”, trong đó nhà nước chiếm chỗ của khu vực tư nhân khi tăng đầu tư công
trong một quốc gia và cạnh tranh việc sử dụng nguồn lực (vật chất và tài chính)
khan hiếm; và hiệu ứng “thúc đẩy” nhấn mạnh các ngoại tác tích cực (như đầu tư cơ
sở hạ tầng, cung cấp hàng hóa công cộng) và tính bổ sung mà đầu tư công có bằng
cách gây ra mức độ đầu tư tư nhân cao hơn (Everhart và Sumlinski, 2001).
Về ngành ưu tiên đầu tư: (cid:1250) một số quốc gia công nghiệp mới (NIC) như
Hàn Quốc, Đài Loan,… Nhà nước đã can thiệp mạnh vào nền kinh tế để hình thành
nên các ngành công nghiệp chiến lược. Tiêu biểu như ở Hàn Quốc là chương trình
phát triển công nghiệp nặng và hoá chất vào những năm 1970, theo đó Nhà nước tạo
48
ra nhiều ưu đãi để phát triển sáu ngành công nghiệp chiến lược: thép, hoá dầu, kim
loại màu, đóng tàu, điện tử, máy móc. (cid:1250) Đài Loan, vào những năm 1960, Chính
phủ đã thuê Viện nghiên cứu Stanford (Hoa kỳ) xác định ngành ưu tiên phát triển.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra Đài Loan nên phát triển các ngành: plastic, sợi tổng hợp,
linh kiện điện tử, quần áo, đồ gia dụng, đồng hồ. Sau đó, những năm 1970, Đài
Loan lại thuê công ty tư vấn Arthur D.Little (Hoa kỳ) xác định các ngành công
nghiệp để phát triển tiếp theo. Khuyến cáo lần này là nên đầu tư vào các ngành
thâm dụng vốn, công nghiệp nặng, và công nghiệp hoá dầu. Mặc dù cũng có một số
trở ngại ban đầu nhưng hầu hết các ngành công nghiệp trên đều đã phát triển thành
công ở hai nước này. Tuy nhiên, ở nhiều nước, sự can thiệp quá mức của Nhà nước
vào quá trình phát triển công nghiệp đôi khi không hiệu quả. Rất nhiều ngành công
nghiệp được hình thành theo ý chí chủ quan của các nhà lãnh đạo, không dựa trên
các phân tích kĩ về kinh tế, và không lấy tiêu chí hiệu quả làm thước đo để thực hiện
dự án đầu tư. Sự can thiệp của Nhà nước có thể tạo ra các tín hiệu thị trường sai
lệch. DN khi ra quyết định đầu tư cần phải căn cứ vào tín hiệu thị trường và khi các
tín hiệu này không phản ánh trung thực nền kinh tế, thì các quyết định đầu tư sẽ
mang tính rủi ro cao và không hiệu quả.
2.3.2. Lý thuy(cid:1219)t về sự lựa ch(cid:1233)n hình thức đầu tư doanh nghi(cid:1227)p
2.3.2.1. Lý thuy(cid:1219)t thông tin bất cân xứng
Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Myers, 1984; Myers và Majluf, 1984) cho
rằng những người cung cấp vốn thường có ít thông tin về các dự án đầu tư hơn là
những người sử dụng vốn (cụ thể trong trường hợp này là các DN). Chính vì vậy
mà những người cung cấp vốn thường đòi hỏi một lãi suất cao cho số tiền mình bỏ
ra, điều này làm cho chi phí sử dụng các nguồn vốn bên ngoài DN tăng lên. Do đó,
khi cần vốn để tài trợ cho các dự án đầu tư, DN thường ưu tiên nguồn vốn nội bộ
trong DN (lợi nhuận giữ lại). Bởi vì nguồn vốn nội bộ không những không phải
chịu chi phí phát hành mà còn không yêu cầu DN phải tiết lộ thêm thông tin tài
chính về các cơ hội đầu tư và lợi nhuận tiềm năng của DN mà các nhà quản trị
không muốn công khai. Nếu cần thiết sử dụng nguồn vốn bên ngoài thì DN sẽ ưu
tiên theo thứ tự: nợ, chứng khoán chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường.
49
Tuy nhiên, nguồn quỹ nội bộ trong DN không phải lúc nào cũng có thể đáp ứng nhu
cầu vốn đầu tư của DN. Do đó, vấn đề thông tin bất cân xứng có thể dẫn đến việc
DN đầu tư dưới mức tối ưu do không thể sử dụng được nguồn vốn bên ngoài bởi lãi
suất cao.
Từ việc thảo luận những tác động do vấn đề thông tin bất cân xứng gây ra, có
thể nhận thấy thông tin bất cân xứng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn lực dành cho
đầu tư của DN. Lý thuyết này có thế ứng dụng trong nghiên cứu này khi xem xét
đầu tư giữa DN nhà nước và DN ngoài nhà nước. Có thông tin bất cân xứng giữa
DNNN và DN ngoài nhà nước về đầu tư nên quyết định đầu tư giữa hai khu vực này
khác nhau. Cụ thể, đối với trường hợp các DNNN, mặc dù cùng hoạt động trong
một thị trường có tồn tại vấn đề thông tin bất cân xứng nhưng các DN nhà nước có
khả năng sẽ không bị ảnh hưởng nhiều bởi vấn đề này. Bởi lẽ DNNN nhiều khả
năng sẽ được ưu đãi từ phía Nhà nước, tạo điều kiện để các DN này sử dụng các
nguồn vốn bên ngoài với chi phí rẻ hơn so với các DN ngoài nhà nước và đồng thời
DNNN có thể có nhiều thông tin về đầu tư hơn nên sẽ không bị hạn chế nguồn lực
đầu tư. Kết quả là các DNNN có khả năng sẽ đầu tư nhiều hơn so với DN ngoài nhà
nước.
2.3.2.2. Lý thuy(cid:1219)t đại di(cid:1227)n
Lý thuyết đại diện (Jensen và Meckling, 1976) cho rằng trong trường hợp
người sở hữu DN và người điều hành DN (Giám đốc) không đồng thời là một.
Nhiều khả năng Giám đốc DN sẽ đưa ra các quyết định không thực sự có lợi cho
DN mà thiên về lợi ích cho bản thân. Điển hình là Giám đốc DN sẽ có xu hướng
đầu tư quá mức gây lãng phí dòng tiền và có thể đầu tư vào các dự án không mang
lại hiệu quả cho DN. Những thiệt hại xuất phát từ các quyết định của Giám đốc sẽ
được chuyển cho những người thực sự sở hữu DN (các cổ đông). Theo Jensen và
Ruback (1983), khi mối quan tâm của Giám đốc DN và các cổ đông không giống
nhau, Giám đốc DN sẽ sử dụng dòng tiền tự do dư thừa để thực hiện các mục tiêu
cá nhân của mình thay vì tăng lợi nhuận cho các cổ đông. Chi phí mà các cổ đông
bỏ ra để giám sát quá trình điều hành DN của Giám đốc nhằm ngăn chặn họ thực
hiện các hành vi trên được gọi là chi phí đại diện. Sự cần thiết phải giám sát các
Giám đốc càng cao thì chi phí đại diện sẽ càng cao.
50
Có thể nhận thấy các DN nhà nước là một trường hợp điển hình cho vấn đề
đại diện này. Bởi đặc thù của DN nhà nước, trong đó người sở hữu DN thật sự là
Nhà nước, còn Giám đốc thì chỉ được phân công điều hành DN chứ không thực sự
sở hữu DN. Theo lập luận của lý thuyết đại diện thì nhiều khả năng các Giám đốc
của DNNN sẽ lãng phí dòng tiền tự do của DN thông qua việc đầu tư quá mức và có
khả năng đầu tư không vì lợi ích của DN. Trong khi đó, giám đốc của DN ngoài nhà
nước (đặc biệt là DN vừa và nhỏ) nhiều khả năng cũng là người sở hữu DN, do đó
việc quyết định đầu tư được cân nhắc rất kỹ càng. Chính vì điều này mà các DN nhà
nước có khả năng sẽ đầu tư nhiều hơn so với DN ngoài nhà nước.
2.3.3. Lý thuy(cid:1219)t về đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hi(cid:1227)u quả hoạt
động của doanh nghi(cid:1227)p
2.3.3.1. Nền tảng khoa h(cid:1233)c hành vi
Nghiên cứu của Ackert và Deaves (2013) đã lược khảo một số phát hiện
chính từ các tài liệu tâm lý học nhằm giúp làm sáng tỏ việc ra quyết định tài chính.
Trước khi đi vào nội dung của lý thuyết triển vọng, luận án sẽ trình bày tóm tắt các
khía cạnh cần được đề cập đến như là nền tảng của khoa học hành vi:
Nhận thức: Theo Plous (1993), các mô hình xử lý thông tin thường giả định
các chủ thể có thể thu thập và lưu trữ thông tin mà không tốn chi phí. Tuy nhiên,
nhận thức có chức năng lấy các thông tin về để chủ thể xử lý lại thường đọc sai
thông tin. Tác giả cho rằng nhận thức là sự chọn lọc, trong đó các kỳ vọng tác động
rất mạnh đến nhận thức. Đôi khi một số nhận thức bị bóp méo bởi ý muốn bản thân.
Xung đột nhận thức tạo nên tình huống trong đó mọi người bị thúc đẩy phải giảm
thiểu hoặc né tránh những mâu thuẫn trong tâm lý, thường để gia tăng hình ảnh tích
cực của bản thân.
Trí nhớ: Theo Loftus (2003), sự sai lệch càng gia tăng khi một người cố
gắng nhớ lại những nhận thức hoặc quan điểm trong quá khứ. Lập luận thông
thường là những kinh nghiệm trong quá khứ bằng cách nào đó đã được ghi nhớ và
sau đó được gợi lại, tuy nhiên, dù có sự nỗ lực đáng kể thì đây cũng không phải là
cách bộ não chúng ta hoạt động. Trí nhớ không chỉ được tái tạo lại mà còn biến đổi
51
rất mạnh mẽ và Thomas và Diener (1990) cho rằng con người dễ dàng mang những
ký ức rất tốt hoặc rất xấu vào trong tâm trí họ.
Tự nghiệm: Kahneman và ctg (1982) định nghĩa kinh nghiệm chủ quan là
một chiến lược có thể được áp dụng cho một loạt các vấn đề và nó thường - nhưng
không phải luôn luôn - mang lại một giải pháp đúng. Theo Ackert và Deaves
(2013), chúng ta không thể trì hoãn đưa ra các quyết định trong một vài trường hợp.
Do các quyết định cần được đưa ra trong khi thông tin và khả năng xử lý bị hạn chế
nên tự nghiệm là điều cần thiết. Tự nghiệm là quy tắc đưa ra quyết định sử dụng
một số thông tin trong tập hợp tất cả thông tin và do trong hầu hết tình huống, con
người phải tiết kiệm chi phí và không thể phân tích tất cả các biến cố bất ngờ nên
chúng ta sử dụng tự nghiệm mà không hề nhận ra điều đó. Theo Gilovich và ctg
(2002), tự nghiệm có nhiều loại và quy mô. Hai nhóm đối lập của tự nghiệm là phản
thân, tự trị, không nhận thức, tiết kiệm chi phí (dạng một) và nhận thức (dạng hai).
Tự nghiệm dạng một thích hợp khi cần nhanh chóng đưa ra quyết định hoặc số tiền
đặt cược là nhỏ. Tự nghiệm dạng hai cần nhiều nỗ lực và thích hợp khi số tiền đặt
cược lớn. Trong nhiều nghiên cứu đã được công bố của Tversky và Kahneman, hai
tác giả cũng đã xác định có 3 loại tự nghiệm, cụ thể các loại tự nghiệm là: tình
huống điển hình, tính sẵn có và neo quyết định.
Cảm xúc: Các nhà tâm lý học đồng ý rằng những trạng thái như hạnh phúc,
buồn bã, giận dữ, thích thú, khinh thường, chán ghét, kiêu hãnh, sợ hãi, ngạc nhiên
và hối hận là những cảm xúc. Mặc dù cảm xúc không có những đặc trưng duy nhất
nào nhưng Elster (1998) lập luận rằng có sáu đặc trưng có thể nhận thấy được cho
phép ta định nghĩa cảm xúc, cụ thể đó là: tiền lệ về nhận thức, đối tượng chủ ý, sự
kích thích sinh học, những biểu hiện sinh học và xu hướng hành động.
Tự tin quá mức: là khuynh hướng con người đề cao kiến thức, khả năng và
tính chính xác trong thông tin của mình, hoặc lạc quan quá mức về tương lai và khả
năng kiểm soát tình thế (Glaser và Weber, 2007). Theo kết quả tổng hợp của Ackert
và Deaves (2013), tự tin quá mức có nhiều biểu hiện khác nhau như: (i) ước lượng
sai là một khuynh hướng người ta phóng đại sự chính xác kiến thức của bản thân;
(ii) hiệu ứng tốt hơn trung bình là khuynh hướng các cá nhân đánh giá khả năng của
họ cao hơn mức trung bình khi đánh giá một số thuộc tính tích cực của bản thân họ;
52
(iii) ảo tưởng kiểm soát là khi con người nghĩ rằng họ có khả năng kiểm soát tình
huống hơn thực tế có thể và (iv) lạc quan quá mức hiện diện khi con người đánh giá
xác suất của các kết quả thuận lợi hoặc bất lợi quá cao hay quá thấp so với kinh
nghiệm quá khứ hoặc những phân tích suy luận.
2.3.3.2. Lý thuy(cid:1219)t triển v(cid:1233)ng
Theo Ackert và Deaves (2013), lý thuyết chuẩn tắc cho rằng con người nên
hành động theo một cách nào đó trong khi lý thuyết thực chứng nhìn nhận những gì
mà con người thực sự làm và xây dựng mô hình dựa trên cơ sở những quan sát này.
Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng là một lý thuyết chuẩn tắc và nó đề cập đến hành vi
kinh tế dựa trên các tiên đề một cách cứng nhắc. Mặc dù lý thuyết hữu dụng đã có
những minh chứng hữu ích trong việc mô tả hành vi của con người, lý thuyết này
vẫn tồn tại một số hạn chế khi mô tả hành vi thực tế của con người.
Một lý thuyết thay thế cho lý thuyết hữu dụng kỳ vọng đã được kiểm định và
chấp nhận rộng rãi là lý thuyết triển vọng (Kahneman và Tversky, 1979). Lý thuyết
triển vọng cho rằng với lý thuyết hữu dụng kỳ vọng chuẩn, chúng ta không thể giải
thích một cách trọn vẹn việc ra quyết định của các cá nhân trong điều kiện có rủi ro.
Luận điểm này được tác giả đưa ra sau khi quan sát những hành vi trái ngược với lý
thuyết hữu dụng kỳ vọng.
Theo Ackert và Deaves (2013), lý thuyết triển vọng đã đưa ra một mô hình
ra quyết định dưới điều kiện rủi ro mà có sự kết hợp với hành vi. Hàm giá trị trong
lý thuyết triển vọng đã thay thế cho hàm hữu dụng trong lý thuyết hữu dụng kỳ
vọng. Theo đó, nếu như mức hữu dụng được đo lường bằng mức tài sản thì giá trị
lại được đo lường bằng việc “được” và “mất” so với một điểm tham chiếu. Với kết
quả quan sát được từ các thí nghiệm, hàm giá trị trong lý thuyết triển vọng phải thỏa
mãn các đặc điểm sau:
(i) Con người e ngại rủi ro trong miền lời (được) và tìm kiếm rủi ro trong
miền lỗ (mất), do đó hàm giá trị sẽ lõm trong miền lời và lồi trong miền lỗ.
(ii) Sự lựa chọn chú trọng vào lời và lỗ nên hàm giá trị không phải là mức tài
sản mà là sự thay đổi trong mức tài sản.
53
(iii) Con người không thích bị mất mát (thua lỗ) nên hàm giá trị sẽ dốc hơn
về miền lỗ so với miền lời.
Ngoài ra, thay vì sử dụng xác suất đơn giản như trong lý thuyết hữu dụng kỳ
vọng, hàm giá trị trong lý thuyết triển vọng sử dụng tỷ trọng quyết định và các tỷ
trọng quyết định này là một hàm xác suất (Ackert và Deaves, 2013). Hàm giá trị sử
dụng v(z) để đề cập đến sự thay đổi của mức tài sản, giá trị của các triển vọng là
V(P) và đối với triển vọng P(pr, z1, z2), giá trị được tính như sau:
(2.10) P(pr, z1, z2) = V(P) = π(pr) * v(z1) + π(1 – pr) * v(z2)
Trong đó, π(pr) là trọng số quyết định ứng với xác suất pr. V(P) là giá trị của
triển vọng, tương đương với U(P) là độ hữu dụng kỳ vọng của triển vọng.
Trên cơ sở nghiên cứu các thí nghiệm trong lý thuyết triển vọng, Ackert và
Deaves (2013) đã khái quát các điểm chính khi đề cập đến lý thuyết triển vọng:
(i) Bằng cách sử dụng vấn đề ra quyết định, các nhà tâm lý học đã ghi nhận các
vi phạm của lý thuyết hữu dụng kỳ vọng.
(ii) Lý thuyết triển vọng được xây dựng bởi Kahneman và Tversky (1979) là mô
hình hành vi cá nhân được chấp nhận rộng rãi nhất.
(iii) Ba khía cạnh quan trọng trong hành vi quan sát được đó là: e ngại rủi ro
trong miền lời và tìm kiếm rủi ro trong miền lỗ; lời và lỗ được định nghĩa so với
một điểm tham chiếu; lỗ tác động mạnh hơn lời (con người sợ thua lỗ).
(iv) Trong lý thuyết triển vọng, hàm giá trị thay thế ý tưởng về mức hữu dụng.
(v) Lý thuyết triển vọng sử dụng tỷ trọng cao đối với xác suất nhỏ để lý giải
hành vi vừa thích rủi ro vừa e ngại rủi ro của con người.
(vi) Lý thuyết triển vọng tích hợp (Kahneman và Tversky, 1992) là một phần mở
rộng của mô hình ban đầu, bao gồm các trọng số quyết định linh hoạt hơn, phản ánh
tỷ trọng cao đối với xác suất thấp và các trọng số khác nhau cho các khoản lời và lỗ
cùng độ lớn.
(vii) Hiệu ứng chắc chắn chỉ ra rằng con người sẽ định tỷ trọng cao cho các kết
quả chắc chắn.
54
(viii) Hàm giá trị và hàm tỷ trọng được đề xuất từ các nghiên cứu thực nghiệm
của Kahneman và Tversky (1979, 1992).
Tóm lại, lý thuyết triển vọng sẽ là cơ sở để giải thích cho cơ chế tác động của
những hành vi, thái độ của Giám đốc đến các quyết định của DN mà cụ thể trong
luận án này là đầu tư và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Bởi vì lý
thuyết hữu dụng kỳ vọng giả định rằng con người luôn lý trí khi đưa ra các quyết
định của mình trong khi trên thực tế thì điều này không hoàn toàn đúng. Ngoài ra,
nhiều nghiên cứu đã cho thấy sự quá tự tin có thể ảnh hưởng đến việc ra quyết định
của các Giám đốc. Những Giám đốc quá tự tin có khả năng sẽ đặt trọng số cao cho
các sự kiện mà xác suất xảy ra rất nhỏ, từ đó ảnh hưởng đến các quyết định của họ
trong quá trình quản trị DN (trong đó có quyết định đầu tư).
2.3.4. Lý thuy(cid:1219)t vốn con người
Bắt đầu từ khi thuật ngữ “vốn con người” lần đầu được sử dụng vào năm
1958, lý thuyết vốn con người đã nhanh chóng phát triển. Khái niệm vốn con người
còn được gọi là vốn nhân lực hay tư bản con người trong một số tài liệu nghiên cứu
khác. Theo Becker (1993), vốn con người là sự kết hợp không thể tách rời giữa kiến
thức, kĩ năng, sức khỏe của một cá thể, là của cải cá nhân và mang đến lợi tức cho
người sở hữu nó. Trong khi đó, kết quả tổng hợp của Bùi Quang Bình (2009) cho
thấy vốn con người được cấu thành từ ba yếu tố chính: thứ nhất là năng lực ban đầu
và yếu tố này gắn liền với yếu tố năng khiếu, bẩm sinh, nhân cách ở con người, thứ
hai là những năng lực, kiến thức được tích lũy từ quá trình đào tạo chính quy, thứ ba
là kĩ năng, kinh nghiệm được tích lũy từ quá trình sống và làm việc.
Kết quả lược khảo một số nghiên cứu liên quan đến vốn con người cho thấy
vốn con người bao gồm nhiều yếu tố và có thể tiếp cận thông qua nhiều khía cạnh
khác nhau. Theo Adam Smith (1976), vốn con người có thể được xem xét thông qua
chỉ tiêu đầu tư vào giáo dục và đào tạo. Nghiên cứu của Becker (1993) đã cụ thể
hơn khi xem xét vốn con người thông qua các chỉ tiêu như chi phí giáo dục, đào tạo,
chăm sóc sức khỏe, khoảng cách giới, kiến thức và kĩ năng hữu ích. Theo OECD
(2001), vốn con người được phản ánh thông qua khả năng giao tiếp, khả năng số
55
học, logic, khả năng thấu hiểu, tự học, đánh giá sự việc, thấu hiểu người khác, làm
việc theo nhóm và khả năng lãnh đạo.
Vốn con người cũng tương đồng với vốn vật chất ở chỗ vốn con người cũng
cần phải được đầu tư tích lũy thông qua quá trình học tập, sống và làm việc
(Mincer, 1958). Ngoài ra, vốn con người còn có điểm chung với vốn vật chất đó là
nó cũng sẽ bị hao mòn theo thời gian và sẽ tăng lên nhờ vào hoạt động đầu tư của
chủ thể. Trên thực tế, việc mua thêm máy móc thiết bị chính là đầu tư vào vốn vật
chất còn các khoản đầu tư vào giáo dục chính là đầu tư vào vốn con người. Còn sự
mất giá của vốn vật chất do tiến bộ của khoa học kĩ thuật có thể được xem như là sự
hao mòn của vốn vật chất. Trong khi đó, kiến thức được tích lũy ở mỗi cá nhân
cũng sẽ trở nên lạc hậu nếu không được cập nhật, đào tạo bổ sung thường xuyên.
Dựa trên các kết quả của việc lược khảo trên thì trong phạm vi nghiên cứu
này, vốn con người được xem xét ở cấp độ cá nhân (các Giám đốc của DN) và được
phản ánh qua ba nhóm yếu tố chính sau:
Thứ nhất là yếu tố ban đầu của các Giám đốc được phản ánh thông qua giới
tính. Thứ hai là kiến thức chuyên môn được tích lũy từ quá trình đào tạo chính quy
của các Giám đốc và được phản ánh thông qua bằng cấp của Giám đốc. Thứ ba là kĩ
năng, kinh nghiệm của Giám đốc được tích lũy trong quá trình sống, làm việc và
được phản ánh thông qua tuổi tác, số năm kinh nghiệm của các Giám đốc.
Tóm lại, từ kết quả lược khảo về lý thuyết vốn con người có thể nhận thấy
các đặc điểm cá nhân mà cụ thể trong nghiên cứu này là các yếu tố như giới tính, độ
tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm,… của các Giám đốc sẽ có ảnh hưởng đến đầu
tư và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
2.3.5. Đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hi(cid:1227)u quả hoạt động của DN
2.3.5.1. Đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư doanh nghi(cid:1227)p
(i) Sự tự tin, lạc quan: Theo Ackert và Deaves (2013), ban đầu thì các lý
giải hành vi cho các quyết định tài chính dựa trên lý thuyết triển vọng của
Kahneman và Tversky (1979, 1992) chủ yếu nằm ở lĩnh vực ra quyết định lựa chọn
của các nhà đầu tư cá nhân. Tuy nhiên, về sau thì các nhà nghiên cứu bắt đầu chú ý
56
nhiều hơn đến các quyết định dưới mức tối ưu của các nhà quản trị DN và chủ DN
(Fairchild, 2010) và trọng tâm của chủ đề này là nghiên cứu tác động của tâm lý quá
tự tin đến các quyết định tài chính của CEO. Statman và Tyebjee (1985) theo sau
cũng đưa yếu tố sự lạc quan tự tin vào nghiên cứu của mình và phát hiện rằng đây là
một đặc tính của CEO.
Kết quả lược khảo một số nghiên cứu cho thấy các CEO có tâm lý quá tự tin
(biểu hiện qua việc phóng đại sự hiểu biết của bản thân, cho rằng bản thân tốt hơn
trung bình và có thể kiểm soát tình hình tốt hơn thực tế họ làm được) hoặc lạc quan
quá mức (đánh giá cao xác suất của các kết quả thuận lợi) bình quân sẽ đầu tư nhiều
hơn những nhà quản trị DN khác (đầu tư quá mức). Những CEO này thường đánh
giá cao khả năng sinh lợi từ các dự án họ đã đầu tư, lạc quan về môi trường đầu tư,
kết quả kinh doanh trong tương lai nên họ sẽ tiến hành đầu tư nhiều hơn với kỳ
vọng thu được lợi nhuận nhiều hơn trong tương lai từ những dự án. Ngoài ra, các
CEO này cũng thường cho rằng hiện thị trường đang định giá thấp cổ phiếu DN của
họ trong khi đáng lý giá cổ phiếu phải cao hơn nên các CEO này sẽ ưu tiên sử dụng
nguồn tiền nội bộ để tài trợ cho các dự án đầu tư chứ không huy động thêm từ bên
ngoài. Bên cạnh các nghiên cứu về tác động của tâm lý quá tự tin, lạc quan của
CEO đến đầu tư của DN, một loạt các nghiên cứu khác đã cho thấy yếu tố vốn con
người cũng có ảnh hưởng đến đầu tư của DN. Các đặc tính cá nhân của CEO như
giới tính, tuổi, kinh nghiệm, trình độ học vấn,… sẽ ảnh hưởng đến các quyết định
đầu tư của CEO (Barker và Mueller, 2002; Friedman, 2007; Lê Khương Ninh và
ctg, 2007; Abdel Khalik, 2014; Kafayat, 2014; Mohamed và ctg, 2014a).
‐ (ii) Giới tính: Một số nghiên cứu đã cho thấy nữ giới thường không thích rủi
ro (Arch, 1993; Bernasek và Shwiff, 2001) và ít tự tin quá mức hơn nam giới
(Lenney, 1977; Barber và Odean, 2001). Chính những thái độ khác nhau giữa nam
và nữ đó có thể sẽ dẫn đến sự khác nhau trong đầu tư và quyết định tài chính khác
khi chúng được đưa ra bởi CEO nam hoặc CEO nữ.
(iii) Tuổi: Kết quả nghiên cứu của một số tác giả đã chỉ ra những CEO trẻ
tuổi thường tự tin quá mức (Taylor, 1975; Forbes, 2005) và ít ngại rủi ro hơn những
người khác (Vroom và Pahl, 1971) và đầu tư nhiều hơn cho nghiên cứu và phát
triển (Barker và Mueller, 2002). Chính vì vậy, các CEO trẻ tuổi sẽ có xu hướng chi
57
tiêu nhiều hơn cho việc nghiên cứu ra các sản phẩm mới với kỳ vọng có thể chiếm
lĩnh những thị trường mới này và họ cũng có xu hướng đầu tư nhiều hơn vào các dự
án, các chiến lược mạo hiểm. Ngoài ra, Bertrand và Schoar (2003) cho rằng CEO
lớn tuổi thường ít táo bạo hơn các CEO trẻ tuổi nên họ sẽ đầu tư ít hơn và ít sử dụng
nợ hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
(iv) Học vấn: Bertrand và Schoar (2003) cho rằng học vấn là một yếu tố
quan trọng ảnh hưởng đến việc ra quyết định của CEO. Những CEO với trình độ
học vấn cao (cụ thể trong nghiên cứu này là MBA) thường suy nghĩ táo bạo và sẽ
chi tiêu cho đầu tư nhiều hơn cũng như sẽ sử dụng nhiều nợ hơn trong hoạt động
sản xuất kinh doanh so với các CEO khác. Theo Barroso và ctg (2011), trình độ học
vấn là yếu tố có thể ảnh hưởng đến kĩ năng và kiến thức của các CEO và những
CEO có trình độ học vấn cao sẽ dễ dàng chấp nhận các ý tưởng mới, mạo hiểm.
Việc được đào tạo chính quy sẽ giúp CEO có được kĩ năng đánh giá dự án và cung
cấp cho họ kiến thức liên quan đến việc đổi mới quy trình quản lý (Dalziel và ctg
2011). Những CEO có học vấn cao sẽ thuận lợi hơn trong việc tiếp thu công nghệ
mới (Lin và ctg, 2011) nên sẽ mạnh dạn đưa ra các quyết định đầu tư hơn so với các
CEO khác.
(v) Kinh nghiệm: Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của CEO đến các quyết định
của DN (trong đó có đầu tư) các tác giả như Barker và Mueller (2002), Cimerova
(2012), Graham và ctg (2013), Kafayat (2014), Abdel Khalik (2014) đều sử dụng
biến số kinh nghiệm để giải thích cho việc đầu tư của CEO trong mô hình nghiên ‐
cứu của họ. CEO có kinh nghiệm có khả năng chuẩn bị tốt cho các dự án đầu tư, có
mối quan hệ rộng với đối tác và có khả năng giải quyết những vấn đề phát sinh khi
đưa ra quyết định đầu tư.
(vi) Các mối quan hệ của CEO: Duchesneau và Gartner (1988) cho rằng
những CEO có người thân là chủ DN hoặc tham gia điều hành các DN khác sẽ chịu
ảnh hưởng và học hỏi được kinh nghiệm từ họ. Những CEO này sẽ đối mặt tốt hơn
với những phát sinh trong quá trình hoạt động. Trong luận án này, những CEO có
người thân cũng là CEO của DN khác được kỳ vọng sẽ đầu tư nhiều hơn nhờ vào sự
hỗ trợ về kiến thức lẫn về tài chính.
58
2.3.5.2. Đặc tính của Giám đốc đối với hi(cid:1227)u quả hoạt động của doanh
nghi(cid:1227)p
(i) Sự tự tin, lạc quan: Trên cơ sở lý thuyết triển vọng của Kahneman và
Tversky (1979, 1992), có thể nhận thấy khi đưa ra các quyết định trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của DN, CEO có thể bị tác động bởi các yếu tố tâm lý như sự
quá tự tin, thái độ đối với rủi ro,… Những CEO quá tự tin, lạc quan thường có xu
hướng đầu tư quá mức, thích sử dụng nguồn vốn nội bộ của DN để tài trợ cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nên những quyết định của họ đưa ra sẽ khác
với những CEO khác, từ đó sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả hoạt động
SXKD của DN.
(ii) Giới tính: Khi xem xét yếu tố giới tính, nhiều nghiên cứu đã cho thấy
giữa CEO nam và nữ có sẽ có phong cách lãnh đạo khác nhau, động lực làm việc, kĩ
năng giao tiếp, thái độ đối với rủi ro khác nhau nên sẽ ảnh hưởng khác nhau đến các
quyết định của họ. Eagly và Johnson (1990) cho rằng phong cách lãnh đạo của các
CEO nữ sẽ hiệu quả hơn. Catalyst (2004) cho rằng những DN có nhiều quản lý là
nữ sẽ có được hiệu quả tài chính cao hơn những DN có ít quản lý nữ.
(iii) Tuổi: Hambrick và Mason (1984) cho rằng tuổi tác giữ vai trò quan
trọng trong việc định hướng chiến lược DN của các CEO, từ đó ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của DN. Với CEO lớn tuổi kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng được tích
lũy qua quá trình làm việc, tuy nhiên, những CEO lớn tuổi sẽ có thể chất và sức
chịu đựng kém (Child, 1974) và bị hạn chế trong sự tiếp nhận các ý tưởng và học
hỏi các hành vi mới (Chown, 1961). Những CEO lớn tuổi có xu hướng tìm kiếm
nhiều thông tin, đánh giá kĩ lưỡng các thông tin và mất nhiều thời gian để ra quyết
định trong khi những CEO trẻ tuổi có khả năng tốt hơn trong việc tích hợp thông tin
và tự tin hơn trong việc ra quyết định (Taylor, 1975). Những CEO trẻ tuổi thường ít
ngại rủi ro (Vroom và Pahl, 1971) nên thường theo đuổi các chiến lược mạo hiểm
như không đa dạng hóa và theo đuổi các sản phẩm đổi mới. Kết quả nghiên cứu của
Hambrick và Mason (1984) cho thấy những DN được quản lý bởi CEO trẻ tuổi sẽ
tăng trưởng nhanh nhưng sự biến động trong lợi nhuận cũng cao hơn so với những
DN được quản lý bởi CEO lớn tuổi. Tóm lại, kết quả lược khảo trên cho thấy độ
tuổi của CEO sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của họ, từ đó tác động đến hiệu quả
59
hoạt động của DN.
(iv) Học vấn: Finkelstein và Hambrick (1996) cho rằng những CEO có trình
độ học vấn cao có xu hướng thích rủi ro và mạo hiểm và kết quả nghiên cứu của
Bertrand và Schoar (2003) cũng đã cho thấy trình độ học vấn là một yếu tố quan
trọng ảnh hưởng đến việc ra quyết định của các CEO. Khi có trình độ học vấn cao,
các CEO có khả năng nhận thức cao hơn nên sẽ dễ dàng nắm bắt các ý tưởng mới
(Barker và Mueller, 2002), xác định các vấn đề và tìm giải pháp sáng tạo cho các
vấn đề phức tạp. Trình độ học vấn của CEO sẽ là một yếu tố có ảnh hưởng tích cực
đến hiệu quả hoạt động của DN.
(v) Kinh nghiệm: Cooper và ctg (1994) cho rằng kinh nghiệm quản lý sẽ có
ảnh hưởng đến DN mà CEO đang quản lý, điều hành. Kinh nghiệm sẽ giúp cho
CEO có khả năng chuẩn bị tốt hơn khi đối đầu với các dự án mới, kinh nghiệm cũng
giúp CEO có được khả năng giám sát tốt hơn, tương tác và liên hệ với với khách
hàng tiềm năng và các nhà cung cấp tốt hơn. Ngoài ra, kinh nghiệm quản lý còn
giúp CEO giải quyết vấn đề phát sinh khi kinh doanh và cảm nhận tốt hơn về các
khoản chi phí cơ hội. Mặc dù vậy, kết quả lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm
lại cho thấy kinh nghiệm quản lý có thể tác động tích cực (Teach và ctg, 1986) và
cũng có thể không tác động đến hiệu quả hoạt động DN (Sandberg và Hofer, 1987).
(vi) Các mối quan hệ của CEO: Kết quả lược khảo một số nghiên cứu của
Cooper và ctg (1994) cho thấy những cá nhân có người thân sở hữu DN thường có
xu hướng trở thành doanh nhân. Lý giải cho vấn đề này, các tác giả cho rằng việc
trưởng thành trong môi trường có người thân tham gia kinh doanh sẽ khiến những
cá nhân chịu sự ảnh hưởng và học hỏi được kinh nghiệm trong quá trình quản lý
(Duchesneau và Gartner, 1988). Chính vì vậy, họ sẽ nhận thức rõ về những thách
thức khi kinh doanh mà họ phải đối mặt, chuẩn bị tốt hơn và ít chán nản khi phải
đối mặt với những thách thức khi kinh doanh.
2.4. Nghiên cứu thực nghi(cid:1227)m có liên quan
Với mục tiêu tổng quát là nghiên cứu về đầu tư của DN, luận án tiến hành
lược khảo các nghiên cứu có liên quan theo ba nhóm chủ đề chính để có được cái
60
nhìn bao quát về vấn đề nghiên cứu. Trước tiên là lược khảo các nghiên cứu về ảnh
hưởng của các đặc tính của DN đến quyết định đầu tư. Thứ hai là lược khảo các
nghiên cứu có liên quan đến việc phân tích sự khác biệt về đầu tư của DN theo hình
thức sở hữu. Cuối cùng là lược khảo các nghiên cứu về chủ đề vai trò của Giám đốc
đối với đầu tư và hiệu quả hoạt động của DN.
2.4.1. Đặc điểm bên trong và bên ngoài doanh nghi(cid:1227)p ảnh hưởng đ(cid:1219)n quy(cid:1219)t
định đầu tư
Có nhiều bằng chứng thực nghiệm nhằm xác định các yếu tố tác động đến
đầu tư của DN. Có nhiều yếu tố được coi là yếu tố tác động đến đầu tư DN ở mỗi
nghiên cứu ở các không gian, thời gian khác nhau. Vì vậy, rất khó để liệt kê các yếu
tố tác động, đặc biệt là theo thời gian một số yếu tố có thể hoặc không có ý nghĩa
thống kê. Vì vậy, phần lược khảo nghiên cứu thực nghiệm sẽ tập trung vào những
nghiên cứu trong nước, tại các nước đang phát triển, các nền kinh tế mới nổi,…
Lê Khương Ninh và ctg (2007) trên cơ sở điều tra 606 DN trong vùng
ĐBSCL năm 2004, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các
DN ngoài quốc doanh ĐBSCL, đã đưa ra mô hình hồi quy sử dụng trong nghiên
cứu thực nghiệm là đầu tư phụ thuộc vào các yếu tố như: môi trường kinh doanh
của DN (tốc độ tăng doanh thu), lợi nhuận, trình độ văn hóa, tỷ lệ giữa tiền DN vay
và giá trị TSCĐ DN, yếu tố đầu vào, khả năng mở rộng mặt bằng, khả năng sang
nhượng tài sản, lĩnh vực kinh doanh. Kết quả các biến có ý nghĩa như: tăng trưởng
doanh thu, vốn tự có, trình độ văn hóa và chuyên môn, vốn vay, quy mô DN, quan
hệ giữa dịch vụ và thương mại. Qua đó cho thấy, trong giai đoạn này hệ thống các ngân
hàng chủ yếu tài trợ DN quốc doanh, ít quan tâm đến DNNQD nên các DN này phải
tìm kiếm nguồn vay từ những người cho vay chuyên nghiệp hay sử dụng vốn tự có và
vì nguồn vốn này có giới hạn nên các DNNQD bị giới hạn về vốn đầu tư.
Lê Khương Ninh và ctg (2008) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định đầu tư của DNNQD ở Kiên Giang, đã đưa ra mô hình hồi quy được sử dụng
trong nghiên cứu thực nghiệm. Số liệu thu thập từ 294 DN ngoài quốc doanh ở Kiên
Giang. Mô hình này về cơ bản giống như mô hình nghiên cứu ở trên và có bổ sung
thêm 03 biến độc lập là: (i) mức độ cạnh tranh theo cảm nhận của DN; (ii) hiệu quả
làm việc của các cơ quan có liên quan theo đánh giá của DN; (iii) mức độ thỏa mãn
61
của DN đối với chính sách và chương trình khuyến khích đầu tư của Nhà nước và
chính quyền địa phương. Kết quả các biến có ý nghĩa như: doanh thu, lợi nhuận
năm trước, vốn vay, TSCĐ, mặt bằng, cho thấy các DNNQD phụ thuộc rất lớn vào
vốn tự có. Bên cạnh đó, đầu tư của các DN phụ thuộc vào tăng trưởng của doanh
thu, lợi nhuận và nhiều yếu tố nội tại cũng như môi trường kinh doanh.
Hai nghiên cứu trên đã đưa ra mô hình nhiều yếu tố nội sinh tác động đến
đầu tư DN nhưng khó đại diện cho toàn vùng ĐBSCL do số liệu mẫu điều tra khá
nhỏ, chỉ sử dụng số liệu điều tra trong 1 năm là năm 2004 hoặc 2 năm (2003 -
2004), còn nhiều yếu tố nội sinh quan trọng chưa đưa vào mô hình như: Tỷ số lợi
nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): Phản ánh năng lực sử dụng đồng vốn của
DN để sinh lợi; tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA): Đo lường khả năng sinh lợi
trên mỗi đồng tài sản của DN; tỷ số thu hồi lợi nhuận ròng trên doanh thu bán được
(ROS); vốn chủ sở hữu, xuất khẩu, loại hình DN,...
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Cành (2004) về các yếu tố ngoại sinh ảnh hưởng
đến quyết định đầu tư của các DN đã khảo sát 140 DNNQD ở 3 tỉnh, thành phố là
Tiền Giang: 26 DN, Bình Dương: 40 DN, và TP.HCM: 74 DN. Có 14 yếu tố chính
có thể tác động đến quyết định đầu tư được đưa ra lấy ý kiến DN. Kết quả nghiên
cứu cho thấy: (cid:1250) Tiền Giang (thuộc vùng ĐBSCL, là một trong ba địa phương được
nghiên cứu), các DN quan tâm nhiều nhất là ưu đãi tín dụng theo quy định của
chính quyền trung ương. Có lẽ các DN vẫn còn gặp nhiều khó khăn để được hưởng
những ưu đãi tín dụng của Chính phủ. Tiếp theo là ưu đãi tín dụng và các ưu đãi
khác theo quy định của tỉnh, cung cấp nguồn nhân lực tốt; đảm bảo cơ sở hạ tầng
tốt, cư xử của công chức địa phương, tiếp cận với các trợ cấp tín dụng, tiếp cận với
nguồn nguyên liệu, tiếp cận với thị trường nội địa, ưu đãi thuế thu nhập DN, ưu đãi
đất theo quy định của chính quyền trung ương và địa phương. Hai yếu tố còn lại là
gần cảng, sân bay; và gần nơi cư trú của DN không phải là yếu tố mà các DN quan
tâm. Nghiên cứu này chỉ dựa trên thang đo Likert khi lấy ý kiến DN, số mẫu điều
tra nhỏ (Tiền Giang chỉ khảo sát 26 DN), các tiêu chí lấy ý kiến chưa cụ thể, còn
nhiều yếu tố ngoại sinh khác chưa được nghiên cứu ; nghiên cứu chủ yếu dựa trên
phân tích định tính,...
62
Phan và Phan (2013) sử dụng dữ liệu gồm 1.538 quan sát là các DN đang
hoạt động tại Việt Nam giai đoạn 2006 đến 2010 để xác định các yếu tố tác động
đến quyết định đầu tư ở cấp độ DN. Kết quả nghiên cứu cho thấy quyết định đầu tư
của các DN trong mẫu nghiên cứu chịu tác động từ các yếu tố: dòng tiền, TSCĐ, rủi
ro kinh doanh, đòn bẩy tài chính và quy mô DN. Nghiên cứu cũng cho thấy quyết
định đầu tư của các DN này còn chịu tác động từ việc đầu tư trong quá khứ.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Trang và Trang Thúy Quyên (2013) nhằm
nghiên cứu tác động của đòn bẩy tài chính lên đầu tư của DN. Băng cách sử dụng
các phương pháp ước lượng cơ bản dành cho dữ liệu bảng dựa trên mẫu nghiên cứu
là 264 DN được niêm yết trên sàn chứng khoán, kết quả nghiên cứu đã cho thấy
việc sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ có tác động dương đến đầu tư của DN trong toàn
bộ mẫu và các DN được xếp vào nhóm tăng trưởng cao trong mẫu. Tuy nhiên, đối
với các DN thuộc nhóm tăng trưởng thấp thì kết quả ước lượng lại cho thấy đòn bẩy
tài chính sẽ có tác động âm đến quyết định đầu tư của DN.
Do chi phí cho vay và chi phí kiểm soát khách hàng có tính kinh tế theo quy
mô (Bernanke và ctg, 1996) nên chi phí cho vay thấp hơn nếu cho vay đến các DN
có quy mô lớn với DN có lượng vốn tự có lớn và lượng lao động cao, vì các DN lớn
thường có xu hướng vay một lần nhiều hơn so với các DN nhỏ. Vì thế, các DN lớn
sẽ có khả năng vay được nhiều hơn so với các DN nhỏ. Các DN có thể vay được
nhiều hơn cũng do họ có nhiều tài sản thế chấp hơn. Thêm vào đó, Harris và ctg
(1994) đã nghiên cứu tác động của hệ thống tài chính không hoàn hảo đến đầu tư
của 523 DN ở Indonesia. Kết quả cho thấy, đối với các DN lớn, hệ số của biến số
vốn tự có và lượng lao động lớn hơn và có ý nghĩa, trong khi hệ số này nhỏ hơn và
không có ý nghĩa đối với các DN nhỏ.
Mills và ctg (1995) cho rằng những lý thuyết được phát triển gần đây đã chỉ
ra dòng tiền có tác động quan trọng đến đầu tư của DN. Bằng cách sử dụng dữ liệu
bảng, các tác giả đã nghiên cứu tác động của các yếu tố tài chính lên quyết định đầu
tư của DN ở Australia. Kết quả nghiên cứu đã ủng hộ mạnh mẽ cho giả thuyết về
tác động của các yếu tố tài chính lên đầu tư của DN. Cụ thể, đòn bẩy tài chính, dòng
tiền nội bộ, quỹ tiền mặt và khả năng thanh khoản là những yếu tố ảnh hưởng mạnh
63
đến quyết định đầu tư của DN, đặc biệt là đối với các DN nhỏ, những DN thường
xuyên duy trì tỷ lệ nợ cao.
Besley (1995) cho rằng quyền tài sản trong tương lai không chỉ phụ thuộc
vào quyền tài sản hiện tại mà nó còn phụ thuộc vào cả các khoản đầu tư hiện tại.
Cũng có khả nhiều nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành nhằm kiểm tra các giả
thuyết về mối quan hệ giữa quyền tài sản và đầu tư như nghiên cứu của Feder và ctg
(1993), Barrows và Roth (1990), Deininger và Jin (2006),... Tất cả các nghiên cứu
này đều cho thấy tầm ảnh hưởng hết sức mạnh mẽ của việc xác định quyền tài sản
và cải thiện quyền tài sản đến quyết định đầu tư.
Budina và ctg (2000) đã sử dụng dữ liệu bao gồm 1.003 DN ở Bulgaria trong
giai đoạn 1993 - 1996. Nghiên cứu đã tìm thấy rằng hệ số của biến số vốn tự có là
dương và có ý nghĩa đối với toàn bộ mẫu. Sử dụng số lượng lao động để đo lường
quy mô, phân loại các DN thành hai loại DN lớn và nhỏ. Kết quả phân tích cho thấy
rằng hệ số của biến số vốn tự có là dương và có ý nghĩa đối với các DN nhỏ trong
khi hệ số này không có ý nghĩa đối với các DN lớn.
Nhìn chung, thực nghiệm cho thấy rằng quy mô là chỉ tiêu đáng tin cậy được
sử dụng để nghiên cứu tác động của sự không hoàn hảo của hệ thống tài chính đến
đầu tư của các DN. Tuy nhiên, trong vài trường hợp, một số yếu tố khác (như là
chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ) cũng có thể có ảnh hưởng đến mối quan hệ
này.
Gunning và Mengistae (2001) sử dụng dữ liệu DN ở 3 quốc gia là Ghana,
Kenya, Cameroon để nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của DN.
Mặc dù giả thuyết đặt ra là giá trị gia tăng, lợi nhuận, quy mô và nợ vay sẽ tác động
đến đầu tư của DN nhưng kết quả hồi quy cho thấy chỉ có lợi nhuận là có ảnh
hưởng đến quyết định đầu tư của DN.
Nghiên cứu của Campa và Shaver (2002) sử dụng dữ liệu của 3.057 DN hoạt
động trong ngành sản xuất ở Tây Ban Nha giai đoạn 1990 – 1998 để tìm hiểu về
mối quan hệ giữa xuất khẩu và dòng vốn đầu tư của DN. Trong nghiên cứu này,
xuất khẩu được tác giả đo lường bằng 2 cách: biến dummy (có xuất khẩu và không
xuất khẩu) và phần trăm sản lượng của DN được xuất khẩu. Kết quả nghiên cứu cho
64
thấy những DN xuất khẩu sẽ có dòng tiền ổn định hơn và đầu tư nhiều hơn. Nghiên
cứu cũng cho thấy DN có xuất khẩu cũng ít bị hạn chế về thanh khoản hơn so với
các DN khác.
Aivazian và ctg (2005) nghiên cứu tác động của đòn bẩy tài chính đến đầu tư
của DN bằng cách sử dụng dữ liệu của các DN ở Canada. Kết quả nghiên cứu cho
thấy đòn bẩy tài chính có tác động âm đến đầu tư và kết quả này rất có ý nghĩa về
mặt thống kê trong trường hợp các DN tăng trưởng chậm. Để kiểm tra tính vững
chắc của kết quả tác giả bổ sung thêm các biến kiểm soát khác vào mô hình và sử
dụng biến công cụ để giải quyết vấn đề nội sinh trong việc ước lượng mối quan hệ
giữa đòn bẩy tài chính và đầu tư của DN. Kết quả nghiên cứu đã ủng hộ mạnh mẽ
cho lý thuyết đại diện và đặc biệt là trong trường hợp các DN có cơ hội tăng trưởng
thấp.
Để nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của DN ở Uganda,
Abuka và ctg (2006) sử dụng dữ liệu của 130 DN giai đoạn 2001 - 2004. Kết quả
ước lượng cho thấy đầu tư ở năm trước, lợi nhuận, tín dụng sẽ tác động dương đến
đầu tư của DN trong khi doanh thu có tác động âm. Những DN ở khu trung tâm,
DN vừa và nhỏ hay những DN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp cũng ít đầu tư
hơn so với các DN khác.
Chittoo và Odit (2008) sử dụng dữ liệu của 27 DN ở Mauritius giai đoạn 1990
- 2004 để nghiên cứu về mối quan hệ giữa đầu tư và đòn bẩy tài chính của DN. Kết
quả lược khảo lý thuyết của các tác giả cho thấy đòn bẩy tài chính có thể tác động
tích cực hoặc tiêu cực đến giá trị DN thông qua kênh đầu tư và các lập luận này được
củng cố bởi các nghiên cứu lý thuyết của Myers (1977), Jensen (1986), nghiên cứu
thực nghiệm của McConnell và Servaes (1990). Kết quả ước lượng cho thấy đòn bẩy
tài chính có tác động tiêu cực và có ý nghĩa thống kê đối với đầu tư của DN, điều này
cho thấy cấu trúc vốn giữ vai trò hết sức quan trọng trong chính sách đầu tư của DN.
Khi chia mẫu DN ra thành hai nhóm, kết quả hồi quy vẫn có ý nghĩa thống kê đối với
các DN tăng trưởng thấp nhưng không còn ý nghĩa thống kê đối với các DN tăng
trưởng cao.
Nghiên cứu của Jangili và Kumar (2010) về các yếu tố quyết định đến đầu tư
của bộ phận DN ở (cid:1192)n Độ. Nghiên cứu này phân tích những xu hướng trong tài
65
chính DN ở (cid:1192)n Độ, và sử dụng mô hình dữ liệu bảng nhằm xác định trên thực tiễn
những yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của DN, trong thời kỳ từ 2000 - 2001
đến 2008 - 2009. Những phát hiện tiết lộ rằng các yếu tố ở cấp độ DN như quy mô
DN, tỉ lệ chi trả cổ tức, hiệu quả của lãi vay, tỉ lệ dòng tiền và tăng trưởng về sản
lượng có ý nghĩa trong những quyết định đầu tư mang tính chất quyết định của DN.
(cid:1250) cấp độ vĩ mô, sự phát triển của thị trường vốn và tỷ giá hối đoái thực tế có ý
nghĩa trong việc tác động đến các quyết định đầu tư của DN; ngược lại, lạm phát và
tăng trưởng tín dụng phi thực phẩm thì không có ý nghĩa trong dự đoán các quyết
định đầu tư của DN.
Gnansounou (2010) cho rằng đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng
góp phần cho tăng trưởng. Để phân tích những yếu tố giữ vai trò quan trọng trong
quyết định đầu tư của các DN ở Benin, Gnansounou (2010) đã sử dụng hàm nhu cầu
vốn để nghiên cứu. Hàm số được ước lượng dựa trên dữ liệu của 123 DN ở Benin
giai đoạn 1997 - 2003. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu này là không chắc
chắn và việc nhập khẩu hàng hóa từ Nigeria có tác động âm đến đầu tư của các DN
ở Benin. Hành vi đầu tư của các DN sẽ bị chi phối nhiều bởi các chi phí, khi chi phí
này cao sẽ tác động tiêu cực đến việc mua sắm, xây dựng và lắp đặt các cơ sở sản
xuất mới.
Ruiz-Porras và Lopez-Mateo (2011) nghiên cứu cơ chế tác động của mức độ
cạnh tranh và yếu tố quản trị trong DN lên đầu tư của các DN sản xuất ở Mexico.
Nhóm tác giả nghiên cứu dựa trên các chỉ số phản ánh mức độ tập trung của thị
trường, chi phí đại diện và sử dụng phương pháp hồi quy OLS. Kết quả nghiên cứu
cho thấy đầu tư của DN được giải thích tốt hơn bởi chỉ số Dominance hơn là chỉ số
Herfindahl-Hirschman (các chỉ số đo lường mức độ tập trung của thị trường ở
Mexico). Nghiên cứu cũng cho thấy chi phí đại diện và mức độ cạnh tranh cũng
khuyến khích các DN đầu tư nhiều hơn. Nhóm tác giả tin rằng kết quả nghiên cứu
của họ đã củng cố cho giả thuyết rằng cạnh tranh có thể là một cơ chế thay thế để
khuyến khích DN đầu tư nhiều hơn tại các nền kinh tế mới nổi.
Soumaya (2012) khi nghiên cứu về tác động của nợ, quy mô DN và tính
thanh khoản lên sự nhạy cảm của dòng vốn đầu tư của 82 DN ở Pháp giai đoạn
1999 - 2005 đã chỉ ra, nợ có tác động âm lên dòng vốn đầu tư của DN tức là DN
66
càng nhiều nợ thì dòng vốn dành cho việc đầu tư của DN càng giảm. Nghiên cứu
cũng cho thấy các DN có quy mô càng lớn thì càng mạnh dạn tăng vốn đầu tư. Tuy
nhiên do tác giả đo lường tính thanh khoản của DN bằng hai đại lượng khác nhau và
việc ước lượng tác động của hai biến này lại cho kết quả trái chiều nên nghiên cứu
chưa đưa ra kết luận về tác động của tính thanh khoản lên sự nhạy cảm của dòng
vốn đầu tư.
Das (2012) nghiên cứu phân tích đầu tư trong lĩnh vực sản xuất được đăng ký
ở (cid:1192)n Độ. Nghiên cứu này chủ yếu phụ thuộc vào dữ liệu khảo sát công nghiệp
thường niên (ASI), được xuất bản bởi Tổng cục thống kê Trung ương. Thời gian
nghiên cứu từ năm 1980 - 1981 đến 2001 - 2002. Mô hình hồi quy bán log đã được
sử dụng để tính toán tăng trưởng của GFCF (Gross Fixed Capital Formation) và
phương pháp giản đơn OLS được sử dụng để ước tính các yếu tố ảnh hưởng đến
đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đã đăng ký ở (cid:1192)n Độ. Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ
lợi nhuận, tiền lãi thanh toán và tỷ lệ giá trị gia tăng là ba yếu tố chính ảnh hưởng
đến mô hình đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đã đăng ký. Liên quan đến sự thay đổi ở
các tiểu bang lớn của (cid:1192)n Độ về sự tăng trưởng và cơ cấu đầu tư, nghiên cứu cho
thấy kết cấu hạ tầng là yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng đến các quyết định liên
quan tới địa điểm đầu tư mới.
Badertscher và ctg (2013) cho rằng các DN niêm yết thường cung cấp một
lượng lớn thông tin thông qua các bản thuyết minh của họ. Bên cạnh đó, các phân
tích từ các tổ chức trung gian cũng góp phần làm cho thông tin trở nên phong phú
hơn. Do đó các tác giả cho rằng, với sự hiện của các DN niêm yết sẽ làm giảm bớt
vấn đề thông tin bất cân xứng trong ngành mà các DN này hiện diện. Thêm vào đó,
với các dự đoán về mặt lý thuyết trong việc đầu tư nhóm tác giả đã đề ra giả thuyết
và chứng minh được các DN tư nhân phản ứng tốt hơn trước các cơ hội đầu tư nếu
họ hoạt động trong những ngành có sự hiện diện của các DN niêm yết. Ngoài ra,
Badertscher và ctg (2013) cho rằng tác động của sự hiện diện của các DN niêm yết
là mạnh hơn trong những ngành với chất lượng thông tin tốt hơn bởi mức độ đầu tư
thường cao hơn. Kết luận cuối cùng của các tác giả là sự hiện diện của các DN niêm
yết sẽ làm giảm thiểu vấn đề thông tin bất cân xứng và giúp các DN tư nhân hoạt
động hiệu quả hơn.
67
Mục tiêu của Kannadhasan (2014) là nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng
đến đầu tư của DN hoạt động trong ngành dược phẩm ở (cid:1192)n Độ. Để nghiên cứu về
vấn đề này tác giả sử dụng ba phương pháp ước lượng dành cho dữ liệu bảng là
Pool, Fixed effect, Random effect và tác giả kết luận Fixed effect là ước lượng phù
hợp để nghiên cứu về vấn đề này. Kết quả nghiên cứu cho thấy đòn bẩy tài chính có
tác động âm đến đầu tư và dòng tiền có tác động dương đến đầu tư của DN. Kết quả
hồi quy cũng cho thấy doanh thu và Tobin’s Q cũng có tác động tích cực đến đầu tư
của DN.
Chyi và Tien (2014) cho rằng cấu trúc tài chính DN và nguồn lực tài chính là
những những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và giá trị DN.
Các DN sẽ cố gắng tìm kiếm nguồn tài trợ có chi phí rẻ hơn trong khi tối thiểu hóa
rủi ro trong việc đầu tư. Bằng cách hồi quy dựa trên dữ liệu bảng, tác giả đã cho
thấy dòng tiền và đầu tư có tương quan mạnh với nhau. Dòng tiền có tác động âm
đến đầu tư cho thấy việc DN đầu tư dưới mức là do bất cân xứng về thông tin.
Nghiên cứu cũng cho thấy một số yếu tố khác cũng sẽ ảnh hưởng đến đầu tư của
DN như tài sản hữu hình, quy mô DN, cơ hội đầu tư, cổ tức và đòn bẩy tài chính.
Trong khi đó, khấu hao và hạn chế tài chính không có ảnh hưởng đến quyết định
đầu tư của DN.
Tóm lại, các nghiên cứu trong và ngoài nước cơ bản đã đưa vào mô hình
nhiều yếu tố tác động đến đầu tư của DN, sử dụng nhiều mô hình, phương pháp
như: phương pháp phân tích hồi quy dựa trên Đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh
sai số, mô hình dữ liệu bảng, mô hình hồi quy bán log,… Tuy nhiên, mẫu điều tra
của các nghiên cứu tương đối nhỏ. Dựa vào các nghiên cứu trước để làm cơ sở kế
thừa các biến nghiên cứu trong mô hình nghiên cứu của mục tiêu nghiên cứu 1 và 2
trong luận án. Đối với nghiên cứu này mẫu điều tra rất lớn; mặt khác, về nội dung,
địa điểm, thời gian, đối tượng, phương pháp nghiên cứu và các biến trong mô hình
cũng khác với nhiều nghiên cứu trước. Nên đây có thể là điểm mới của luận án. Kết
quả khái quát những yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của DN đã được sử dụng trong
các nghiên cứu được trình bày cụ thể trong Bảng 2.10 của luận án.
68
Bảng 2.10: Tóm tắt các y(cid:1219)u tố có ảnh hưởng đ(cid:1219)n đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p
STT
Y(cid:1219)u tố tác động
Tác giả
1
Lao động
2
Tổng tài sản
3
TSCĐ
4 Doanh thu
5
Tỷ suất lợi nhuận
6 Nợ vay
(2008), Soumaya
7 Dòng tiền
8
Tobin’s Q
9
Thanh khoản
10 Rủi ro trong kinh doanh
11 Độ trễ của đầu tư
Bernanke và ctg (1996), Budina và ctg (2000), Nguyễn Thị Cành (2004) Harris và ctg (1994), Bernanke và ctg (1996), Lê Khương Ninh và ctg (2007, 2008), Jangili và Kumar (2010), Soumaya (2012), Phan và Phan (2013), Badertscher và ctg (2013), Chyi và Tien (2014) Gnansounou (2010), Ruiz-Porras và Lopez-Mateo (2011), Phan và Phan (2013), Chyi và Tien (2014) Harris và ctg (1994), Mills và ctg (1995), Budina và ctg (2000), Campa và Shaver (2002), Aivazian và ctg (2005), Abuka và ctg (2006), Lê Khương Ninh và ctg (2007, 2008), Chittoo và Odit (2008), Gnansounou (2010), Badertscher và ctg (2013), Kannadhasan (2014) Gunning và Mengistae (2001), Abuka và ctg (2006), Lê Khương Ninh và ctg (2007, 2008), Chittoo và Odit (2008), Ruiz-Porras và Lopez- Mateo (2011), Soumaya (2012), Badertscher và ctg (2013) Harris và ctg (1994), Mills và ctg (1995), Campa và Shaver (2002), Aivazian và ctg (2005), Abuka và ctg (2006), Lê Khương Ninh và ctg (2007, 2008), Chittoo và Odit (2012), Badertscher và ctg (2013), Kannadhasan (2014), Chyi và Tien (2014) Harris và ctg (1994), Mills và ctg (1995), Budina và ctg (2000), Aivazian và ctg (2005), Chittoo và Odit (2008), Jangili và Kumar (2010), Soumaya (2012), Phan và Phan (2013), Badertscher và ctg (2013), Kannadhasan (2014), Chyi và Tien (2014) Mills và ctg (1995), Aivazian và ctg (2005), Chittoo và Odit (2008), Badertscher và ctg (2013), Kannadhasan (2014), Chyi và Tien (2014) Mills và ctg (1995), Chittoo và Odit (2008), Soumaya (2012) Phan và Phan (2013) Abuka và ctg (2006), Gnansounou (2010), Phan và Phan (2013) Jangili và Kumar (2010), Chyi và Tien (2014) Jangili và Kumar (2010) Besley (1995), Badertscher và ctg (2013) Campa và Shaver (2002) Nguyễn Thị Cành (2004)
Nguyễn Thị Cành (2004)
phương
12 Cổ tức 13 Lãi vay 14 Hình thức sở hữu DN 15 Xuất khẩu 16 (cid:1132)u đãi tín dụng 17 Cư xử của công chức địa 18 Nguồn nguyên liệu
Nguyễn Thị Cành (2004)
69
19 Nhu cầu của thị trường 20 (cid:1132)u đãi thuế 21 (cid:1132)u đãi đất
22 Trình độ người quản lý
Nguyễn Thị Cành (2004), Jangili và Kumar (2010) Nguyễn Thị Cành (2004) Nguyễn Thị Cành (2004) Lê Khương Ninh và ctg (2007), Phan và Phan (2013) Gnansounou (2010) Sự biến động của thị trường Gnansounou (2010)
23 Tiền lương 24 25 Tỷ giá
Jangili và Kumar (2010)
26
Jangili và Kumar (2010)
Sự tăng trưởng của thị trường vốn
27 Cơ hội đầu tư
28
Mức độ cạnh tranh trong thị trường
Ruiz-Porras và Lopez-Mateo (2011) Ruiz-Porras và Lopez-Mateo (2011), Badertscher và ctg (2013)
Nguồn: Tổng hợp của Người viết
2.4.2. Sự khác bi(cid:1227)t về đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p theo hình thức sở hữu
Kết quả lược khảo một số nghiên cứu thực nghiệm có liên quan cho thấy có
khá ít các các tác giả nghiên cứu trực tiếp về sự khác biệt trong đầu tư DN nhà nước
và DN ngoài nhà nước, cũng có rất ít bằng chứng về một mối quan hệ trực tiếp giữa
đầu tư DN và cấu trúc sở hữu. Hầu hết các nghiên cứu đã đi theo con đường gián
tiếp hướng đến các hạn chế tài chính của đầu tư gây ra bởi cơ cấu sở hữu. Theo đó,
các bài nghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu tương tác giữa hình thức
sở hữu với đòn bẩy tài chính, tính thanh khoản, nợ hoặc cơ hội đầu tư ảnh hưởng
đến đầu tư của DN. Cơ cấu sở hữu trở thành yếu tố làm thay đổi việc xử lý các
nguồn tài chính và những dự án đầu tư DN có thể thực hiện.
Hidenobu và Lai (2012) nghiên cứu về tác động của cấu trúc vốn đến đầu tư
của các DN ở Việt Nam. Để thực hiện nghiên cứu, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu
của các DN ở sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giai đoạn
2006 - 2009 để phân tích. Kết quả ước lượng từ 312 DN phi tài chính cho thấy cấu
trúc vốn và đầu tư của DN sẽ tương quan âm với nhau. Tác động này sẽ trở nên
mạnh hơn đối với trường hợp cấu trúc vốn được tính bằng các khoản nợ vay chứ
không phải nợ nói chung nhưng lại yếu hơn trong trường hợp các DNNN. Kết quả
trên cho thấy các khoản vay ngân hàng giữ vai trò quan trọng trong việc hạn chế
đầu tư quá mức của các DN so với các chủ nợ khác. Tuy nhiên, kết quả trên là
không đúng cho trường hợp các DNNN vì các ngân hàng nhà nước thường ưu tiên
cho các DNNN và theo dõi, kiểm tra các DN này cũng ít hơn các DN ngoài nhà
70
nước bởi những DN này đã được Chính phủ bảo lãnh. Cuối cùng, kết quả hồi quy
cũng đã cho thấy bình quân các DNNN đầu tư ít hơn các DN khác và kết quả này
cũng tương đồng với nghiên cứu của Phan và Phan (2013) cho trường hợp Việt
Nam.
Nghiên cứu của Firth và ctg (2008) nhằm mục tiêu nghiên cứu mối quan hệ
giữa đòn bẩy tài chính và đầu tư của DN niêm yết ở Trung Quốc, nơi mà hầu hết
các ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước. Kết hồi quy dữ liệu của 1.203 DN giai đoạn
1991 – 2004 cho thấy có tồn tại mối tương quan âm giữa đòn bẩy tài chính và đầu
tư của DN, tức là tỷ lệ nợ trong DN càng cao thì DN càng ít đầu tư. Bên cạnh đó,
tác động âm của đòn bẩy tài chính sẽ yếu hơn trong trường hợp các DN có tỷ lệ sở
hữu của Nhà nước cao. Từ các kết quả trên đã cho thấy, các ngân hàng Trung Quốc
sẽ siết chặt hơn các quy định khi những DN có tỷ lệ nợ cao muốn vay để đầu tư
nhưng đối với trường hợp các DNNN thì các quy định này dường như được nới
lỏng hơn. Việc có sự khác biệt như vậy chính là do các ngân hàng ở Trung Quốc
bên cạnh hoạt động kinh doanh còn phải thực hiện nghĩa vụ từ phía Chính phủ.
Xu và ctg (2010) nghiên cứu về tác động của hình thức sở hữu Nhà nước và
sự không ổn định đến đầu tư của các DN ở Trung Quốc bằng cách phân tích dữ liệu
của 663 DN giai đoạn 1999 – 2008. Kết quả hồi quy mô hình đối với toàn bộ mẫu
nghiên cứu cho thấy đầu tư của DN có tương quan âm với sự không ổn định, tức là
môi trường sản xuất kinh doanh càng không ổn định thì DN sẽ càng ít đầu tư. Tuy
nhiên, khi phân tách mẫu nghiên cứu ra thành nhóm DNNN và DN ngoài nhà nước
thì kết quả hồi quy về tác động của sự không ổn định đến đầu tư của các DNNN
không còn ý nghĩa về mặt thống kê. Để kiểm tra chi tiết hơn về kết quả trên, tác giả
tiến hành đưa vào mô hình nghiên cứu biến tương tác giữa sự không ổn định và
hình thức sở hữu Nhà nước. Kết quả hồi quy cho thấy bình quân các DNNN sẽ đầu
tư ít hơn các DN ngoài nhà nước, tuy nhiên hệ số hồi quy của biến tương tác mang
dấu dương chứng tỏ trong cùng một điều kiện không ổn định thì các DNNN có xu
hướng đầu tư nhiều hơn các DN khác. Từ các kết quả ước lượng trên có thể thấy
DNNN và DN ngoài nhà nước có những cách phản ứng khác nhau trong hoạt động
đầu tư trước những sự thay đổi về tính không ổn định. Từ những kết quả hồi quy
trên, tác giả nhận định rằng các DNNN sẽ chịu nhiều sự chi phối từ Chính phủ trước
71
các quyết định đầu tư. Do nền kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chủ yếu dựa vào đầu
tư nên khi thị trường kinh doanh có những dấu hiệu bất ổn, rủi ro tăng làm giảm
động lực đầu tư thì Chính phủ thường đưa ra các gói kích thích kinh tế và các
DNNN luôn đi đầu trong việc thực hiện các kế hoạch này của Chính phủ. Chính
những điều này đã dẫn đến phản ứng ngược của các DNNN so với DN ngoài nhà
nước.
Chen và ctg (2014) nghiên cứu về tác động của hình thức sở hữu Nhà nước
và sở hữu nước ngoài đến hiệu quả trong đầu tư của DN dựa trên dữ liệu của 506
DN ở 64 quốc gia giai đoạn 1981 – 2008. Hiệu quả trong đầu tư được các tác giả
cho là sự gia tăng vốn đầu tư trước các cơ hội đầu tư (cơ hội đầu tư được đại diện
bởi Tobin’s Q). Kết quả ước lượng từ nhiều phương pháp khác nhau như FEM,
2SLS, Heckman, PSM đều cho thấy bình quân các DNNN sẽ đầu tư nhiều hơn, tuy
nhiên lại đầu tư kém hiệu quả hơn so với các DN khác. Tác giả cho rằng chính vấn
đề chi phí đại diện và thông tin bất cân xứng chính là nguyên nhân của hiện tượng
trên.
Các nghiên cứu có liên quan đến sự khác biệt về đầu tư của DN theo hình
thức sở hữu DN được tóm tắt trong Bảng 2.11. Do đó, nghiên cứu sự khác biệt về
đầu tư của DNNN và DN ngoài nhà nước của đề tài là không trùng lắp và hoàn toàn
mới ở Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, từ các nghiên cứu trước có thể đặt giả thuyết
về sự khác biệt về đầu tư giữa các loại hình DN và đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến
đầu tư trong phần mô hình nghiên cứu.
72
Bảng 2.11: Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan đ(cid:1219)n đầu tư và hình thức sở hữu DN
Tác giả
Dữ li(cid:1227)u
Quốc gia
Phương pháp Các bi(cid:1219)n giải thích
K(cid:1219)t quả
FEM
Trung Quốc
1.203 DN 1991 - 2004
Firth và ctg (2008)
Lev, Tobin’s Q, Cash, Sale, State, Size
Tác động âm của đòn bẩy tài chính đến đầu tư của DN là yếu hơn nếu DN thuộc sở hữu Nhà nước.
FEM
Trung Quốc
Xu và ctg (2010)
663 DN 1999 - 2008
UC, Tobin’s Q, Cash, Lev
- Bình quân DNNN đầu tư ít hơn DNNNN. - Trong cùng một điều kiện bất ổn của môi trường kinh doanh, DNNN đầu tư nhiều hơn DN khác. - Khi thị trường bất ổn thì DNNN đầu tư nhiều hơn.
FEM
Trung Quốc
Chen và ctg (2011)
6.393 DN 2001 - 2006
Tobin’s Q, Cash, Size, Lev, Age
- Đứng trước các cơ hội đầu tư, DNNN đầu tư ít hơn DN ngoài nhà nước. - Bình quân DNNN đầu tư nhiều hơn DNNNN.
OLS, REM
Việt Nam
Hidenobu và Lai (2012)
312 DN 2006 - 2009
Tax, State, Size, Tang, Prof, Hose
- Bình quân DNNN đầu tư ít hơn DNNNN. - DNNN được ưu tiên sử dụng vốn vay để đầu tư hơn DN ngoài nhà nước.
FEM, GMM
Việt Nam
Phan và Phan (2013)
500 DN 2006 -2010
DNNN ít sử dụng đòn bẩy tài chính để đầu tư hơn DN ngoài nhà nước.
Cash, Tobin’s Q, Tang, Sale, Risk, Size, Lev, State
64 quốc gia
Tobin’s Q, State, Cash
Chen và ctg (2014)
506 DN 1981 - 2008
- Bình quân DNNN đầu tư nhiều hơn DNNNN. - DNNN đầu tư kém hiệu quả hơn DNNNN.
FEM, 2SLS, Heckman, PSM
Chú thích:
Nguồn: Tổng hợp của Người viết
Lev: Đòn bẩy tài chính; Tobin’s Q: Cơ hội đầu tư; Cash: Tiền mặt
Sale: Doanh thu; Size: Quy mô; State: DNNN
UC: Sự bất ổn định; Prof: Lợi nhuận; Tang: Tài sản hữu hình; Risk: Rủi ro kinh doanh
73
2.4.3. Đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hi(cid:1227)u quả hoạt động của
doanh nghi(cid:1227)p
Các tác giả Gervais và ctg (2002) là một trong những người đầu tiên đưa các
lệch lạc tâm lý vào kiểm tra thực nghiệm. Họ đã sử dụng một mô hình ngân sách
vốn đơn giản để đối lập những quyết định của những nhà quản trị tự tin quá mức,
lạc quan với các nhà quản trị hợp lý. Họ đi đến kết luận đáng ngạc nhiên là quá tự
tin và lạc quan trong quản trị có thể làm tăng giá trị của DN. Các nhà quản trị lý hợp
lý lo ngại rủi ro sẽ trì hoãn quyết định để đạt được lợi ích tốt nhất cho các cổ đông.
Các nhà quản trị tự tin quá mức đánh giá thấp rủi ro do đó ít có khả năng trì hoãn
quyết định thực hiện. Như vậy những nhà quản trị quá tự tin hay lạc quan ở mức
vừa phải đưa ra quyết định vì lợi ích của các cổ đông tốt hơn so với các nhà quản trị
hợp lý.
Malmendier và Tate (2005a) cho rằng sự tự tin của các nhà quản trị có thể
ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DN. Những nhà quản trị tự tin quá mức sẽ
đánh giá quá cao hiệu quả thu về từ các dự án đầu tư của họ và cho rằng chi phí từ
các nguồn tài trợ bên ngoài là rất cao. Chính vì vậy, họ sẽ đầu tư quá mức khi nguồn
quỹ nội bộ dồi dào và hạn chế đầu tư khi cần tài trợ từ bên ngoài. Để kiểm tra giả
thuyết trên, Malmendier và Tate (2005a) sử dụng dữ liệu bảng được thu thập từ
danh mục các nhà đầu tư cá nhân và quyết định đầu tư của các CEO được công bố
trên tạp chí Forbes ở Hoa Kì và tiến hành phân tích. Trước tiên, tác giả xây dựng
một mô hình đơn giản để giải thích cho quyết định đầu tư của DN và dự đoán sự
biến động trong số vốn đầu tư của DN đối với dòng tiền sẽ mạnh hơn khi có sự hiện
diện của sự tự tin quá mức. Để đo lường sự tự tin quá mức, tác giả xếp các CEO vào
nhóm tự tin quá mức nếu họ có một trong ba biểu hiện sau: thứ nhất, CEO nắm giữ
quyền lựa chọn nhiều hơn một chuẩn mực hiệu quả theo lý thuyết; thứ hai, CEO
nắm giữ quyền lựa chọn mãi đến năm cuối cùng trước khi hết hạn; CEO thường
mua cổ phiếu DN của họ trong 5 năm đầu tiên. Sau đó, tác giả tiến hành hồi quy số
vốn đầu tư của DN theo dòng tiền, sự tự tin quá mức của CEO và biến tương tác
giữa dòng tiền và sự tự tin quá mức của CEO. Kết quả nghiên cứu cho thấy dòng
tiền và sự tự tin của CEO có tác động dương rất mạnh đến đầu tư của DN. Ngoài ra,
hệ số hồi quy của biến tương tác giữa dòng tiền và sự tự tin cũng mang dấu dương
74
và rất có ý nghĩa về mặt thống kê. Điều này cho thấy khi đứng trước các cơ hội đầu
tư và nếu cùng sở hữu một nguồn vốn nội bộ như nhau thì những CEO tự tin quá
mức sẽ có xu hướng đầu tư nhiều hơn so với các CEO khác.
Nghiên cứu tiếp theo của Malmendier và Tate (2005b) cũng nhằm mục tiêu
xem xét mối quan hệ giữa sự tự tin của CEO với quyết định đầu tư của DN nhưng
trong bài nghiên cứu này các tác giả sử dụng cách thức đo lường sự tự tin khác với
nghiên cứu trước. Trong nghiên cứu này, tác giả đo lường sự tự tin của CEO dựa
trên sự đánh giá từ bên ngoài thông qua việc thu thập dữ liệu về cách mà báo chí
miêu tả các CEO trong mẫu nghiên cứu. Thông qua các tờ báo như The New York
Times, Business Week, Financial Times, The Economist và The Wall Street
Journal, Malmendier và Tate (2005b) ghi nhận lại số lượng các bài báo liên quan
đến các CEO trong mẫu nghiên cứu có đề cập đến các từ như “tự tin”, “lạc quan”,
“đáng tin cậy”,… và xếp các CEO có tần suất xuất hiện thường xuyên các từ ngữ
trên vào nhóm CEO tự tin quá mức. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy những DN
có CEO tự tin quá mức sẽ có xu hướng đầu tư bình quân cao hơn các DN khác.
Để kiểm tra xem sự tự tin quá mức của các nhà quản lý có được thể hiện trên
các chính sách của DN hay không, nhóm tác giả Ben-David và ctg (2007) đã đo
lường trực tiếp cả sự tự tin quá mức và sự lạc quan của một số lượng lớn nhà điều
hành hàng đầu ở Mỹ, trong đó sự tự tin quá mức được đo lường thông qua sự chênh
lệch giữa lợi tức thực nhận và dự báo của các Giám đốc. Kiểm soát các đặc trưng
DN, Ben-David và ctg (2007) cũng tìm thấy một mối quan hệ cùng chiều giữa việc
tự tin quá mức của Giám đốc và cơ cấu tài chính: DN với Giám đốc tự tin quá mức
sẽ đầu tư nhiều hơn, có đòn bẩy nợ cao hơn, chi trả cổ tức ít hơn, phụ thuộc nợ dài
hạn nhiều hơn ngắn hạn, tham gia vào các hoạt động thời điểm thị trường và thưởng
dựa trên hiệu suất. Ngoài ra, họ mua lại nhiều cổ phiếu hơn sau khi giá cổ phiếu
giảm, nhưng phát hành cổ phiếu ít hơn sau khi giá tăng. Cuối cùng, DN có Giám
đốc quá tự tin thực hiện nhiều vụ mua lại hơn.
Friedman (2007) xem sự tự tin của các cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định
đầu tư của họ hay không, bộ dữ liệu bao gồm thông tin của các cá nhân đang là
Giám đốc và nhóm kiểm soát (không là Giám đốc). Kết quả nghiên cứu cho thấy sự
tự tin quá mức sẽ khiến các cá nhân có xu hướng đầu tư thành lập DN hay đầu tư
75
thêm vào các hoạt động kinh doanh của DN mình. Ngoài ra kết quả nghiên cứu còn
cho thấy các Giám đốc tự tin quá mức sẽ ít sử dụng nguồn quỹ bên ngoài hơn và sự
tự tin quá mức không khiến Giám đốc đầu tư vào các ngành nghề được đánh giá là
rủi ro cao.
Trong khi đó, nghiên cứu của Lin và ctg (2005) đo lường sự lạc quan của các
nhà quản trị dựa vào sự dự đoán thu nhập của họ (những nhà quản trị quá lạc quan
sẽ dự báo cao về thu nhập của họ) và kết quả nghiên cứu các DN ở Đài Loan cho
thấy 69% CEO được xếp vào nhóm quá lạc quan. Kết quả này cho thấy sự lạc quan
quá mức của các nhà quản trị có thể là nguyên nhân dẫn đến những sai lệch trong
dự báo kinh doanh của họ. Ngoài ra, nghiên cứu này còn nhằm mục đích tìm hiểu
xem liệu sự tự tin quá mức của các nhà quản trị có tác động đến các quyết định đầu
tư của họ hay không. Tập trung vào giả thuyết rằng dòng tiền giữ một vai trò quan
trọng hơn trong quyết định đầu tư của các nhà quản trị tự tin quá mức so với các
nhà quản trị khác, tác giả tiến hành hồi quy đầu tư của DN theo dòng tiền, sự lạc
quan quá mức của nhà quản trị và biến tương tác giữa dòng tiền và sự lạc quan quá
mức. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhà quản trị tự tin quá mức khi đưa ra quyết
định đầu tư thường chịu tác động bởi dòng tiền nội bộ của DN nhiều hơn là các nhà
quản trị không được xếp vào nhóm quá lạc quan. Lin và ctg (2005) cho rằng kết quả
nghiên cứu thực nghiệm này đã cho thấy sự lạc quan quá mức của các nhà quản trị
giữ một vai trò quan trọng trong quyết định đầu tư của họ.
Trong nghiên cứu của Glaser và ctg (2008), tìm hiểu về mối quan hệ giữa
đầu tư của DN với sự lạc quan của CEO. Tuy nhiên, khác với các nghiên cứu thực
nghiệm trước, không tập trung đo lường sự lạc quan đơn thuần của cá nhân bởi tác
giả cho rằng quyết định đầu tư của DN không được đưa ra bởi chỉ một cá nhân. Kết
quả nghiên cứu cho thấy các CEO thường lạc quan và DN được quản lý bởi các
CEO lạc quan thường đầu tư nhiều hơn các DN khác. Hơn nữa, tác động của dòng
tiền đối với đầu tư là mạnh hơn đối với các DN được quản lý bởi CEO lạc quan và
kết quả này càng vững hơn đối với trường hợp các DN bị hạn chế tài chính.
Wang và ctg (2008) cho rằng sự tự tin quá mức của các CEO có thể giải
thích cho những biến dạng, méo mó trong hoạt động đầu tư của DN. Những CEO tự
tin quá mức thường đánh giá cao các dự án mà họ đầu tư nên họ sẽ đầu tư rất nhiều
76
nếu DN có nguồn tài trợ dồi dào. Nghiên cứu kiểm tra giả thuyết trên dựa trên việc
phân tích dữ liệu của các DN ở Trung Quốc giai đoạn 2003 – 2004. Những CEO
được Wang và ctg (2008) xếp vào nhóm tự tin quá mức nếu các CEO này tiếp tục
mua thêm cổ phiếu của DN mặc dù họ đã tiếp xúc rất cao với rủi ro của DN. Dựa
trên những đặc điểm của họ và nền thể chế đặc thù ở thị trường Trung Quốc, tác giả
cho rằng CEO tự tin quá mức sẽ đầu tư nhiều hơn so với các CEO khác. Tuy nhiên,
quyết định đầu tư của các CEO tự tin quá mức phụ thuộc vào dòng tiền huy động từ
cổ đông hơn là dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả nghiên cứu của Campbell và ctg (2011) đã cho thấy khi đối mặt với
các tình huống rủi ro, những Giám đốc ít lạc quan sẽ khiến DN đầu tư dưới mức,
một Giám đốc quá lạc quan sẽ khiến DN đầu tư quá mức và chỉ có những Giám đốc
lạc quan vừa phải mới có thể đưa ra các quyết định đầu tư tốt nhất cho DN. Kết quả
nghiên cứu của Campbell và ctg (2011) cũng cho thấy Hội đồng quản trị của các
DN thường ưa thích những Giám đốc lạc quan vừa phải nhằm tối đa hóa lợi tức cho
các cổ đông.
Huang và ctg (2011) nghiên cứu tác động của chi phí đại diện lên mối quan
hệ giữa sự tự tin quá mức của CEO và độ nhạy cảm giữa đầu tư – dòng tiền dựa trên
dữ liệu các DN đang hoạt động ở Trung Quốc. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc
CEO tự tin quá mức sẽ dẫn đến độ nhạy cảm giữa đầu tư và dòng tiền càng cao, tức
là tác động của dòng tiền đến quyết định đầu tư của DN càng cao khi DN được quản
lý bởi CEO tự tin quá mức. Tuy nhiên, kết quả này chỉ có ý nghĩa về mặt thống kê
đối với trường hợp các DN nhà nước, còn đối với trường hợp các DN ngoài nhà
nước thì mối quan hệ này không có ý nghĩa về mặt thống kê. Khi phân mẫu nghiên
cứu thành hai nhóm có chi phí đại diện cao và chi phí đại diện thấp, kết quả hồi quy
một lần nữa cho thấy tác động dương của sự tự tin quá mức của CEO lên đầu tư của
DN chỉ xuất hiện ở các DN được xếp vào nhóm có chi phí đại diện cao. Tác giả kết
luận rằng chi phí đại diện là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mối tương quan
giữa sự tự tin quá mức của CEO và độ nhạy cảm giữa đầu tư – dòng tiền của DN.
Do đó, sự méo mó trong quyết định đầu tư của DN được tạo ra bởi hành vi tự tin
quá mức của CEO có thể được giảm bớt bằng cách giảm chi phí đại diện thông qua
việc cải thiện chất lượng giám sát các CEO.
77
Dựa theo cách thức đo lường sự lạc quan của CEO của Campbell và ctg
(2011), Chen và Lin (2012) nghiên cứu về tác động của sự lạc quan đến hiệu quả
trong đầu tư và giá trị của DN. Nghiên cứu cho thấy DN có CEO với mức độ lạc
quan cao sẽ đầu tư nhiều hơn các DN có CEO với mức độ lạc quan thấp. Bên cạnh
đó, nghiên cứu cũng cho thấy một DN đầu tư dưới mức, nếu được quản lý bởi các
CEO lạc quan thì đầu tư của DN sẽ hiệu quả hơn do các CEO lạc quan đã giảm
thiểu bớt tình trạng đầu tư dưới mức. Ngoài ra, những CEO quá lạc quan sẽ vẫn
tăng đầu tư của DN mặc dù DN bị hạn chế tài chính.
Ngược lại với lý thuyết Tân cổ điển, trong đó đặc điểm của Giám đốc không
có vai trò trong việc hình thành các chính sách của DN, nghiên cứu của Graham và
ctg (2013) đã cung cấp bằng chứng về mối quan hệ giữa những đặc điểm, tâm lý
của Giám đốc với các chính sách tài chính của DN. Điển hình là kinh nghiệm nghề
nghiệp quá khứ và giáo dục của Giám đốc sẽ có ảnh hưởng đến việc ra quyết định
của DN.
Bài viết của Goel và Thakor (2000) xem xét quá trình mà các cá nhân được
lựa chọn làm người lãnh đạo và các thuộc tính của nhà lãnh đạo. Bên cạnh một số
kết luận khác của nghiên cứu thì phát hiện có liên quan mật thiết với vấn đề nghiên
cứu của luận án chính là một nhà lãnh đạo quá tự tin có thể tốt cho các cổ đông của
DN hơn so với một nhà lãnh đạo hợp lý. Nghĩa là giá trị DN cao hơn khi được điều
hành bởi một lãnh đạo quá tự tin.
Để nghiên cứu về mối quan hệ giữa thái độ đối với rủi ro của các CEO và số
tiền dành cho đầu tư nghiên cứu phát triển ở các DN, Abdel-Khalik (2014) sử dụng
dữ liệu của 6.479 quan sát là các DN ở Australia giai đoạn 1993 – 2009 để tiến hành
phân tích. Kết quả ước lượng bằng phương pháp 2SLS cho thấy độ tuổi của CEO,
kinh nghiệm quản lý, thu nhập, sự giàu có của CEO (đo lường bằng số lượng vốn
góp vào DN) là những yếu tố sẽ ảnh hưởng đến thái độ đối với rủi ro của các CEO.
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu đã cho thấy những CEO có xu hướng thích rủi ro sẽ
chi tiêu nhiều hơn cho lĩnh vực nghiên cứu và phát triển của DN.
Nghiên cứu của Mohamed và ctg (2014a) nhằm mở rộng các nghiên cứu liên
quan đến lĩnh vực tài chính hành vi trong quá khứ bằng cách xem xét sự tương tác
giữa độ nhạy cảm của dòng tiền với đầu tư và các đặc tính cá nhân của CEO như sự
78
lạc quan, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, số vốn góp vào DN. Dựa trên mẫu
nghiên cứu là 475 DN sản xuất lớn ở Hoa Kỳ, kết quả hồi quy cho thấy tác động
của dòng tiền lên đầu tư trong trường hợp CEO lạc quan là mạnh hơn các trường
hợp khác. Tuy nhiên, việc CEO có trình độ chuyên môn tài chính hoặc số vốn góp
vào DN càng nhiều thì điều đó sẽ làm giảm tác động của dòng tiền đến quyết định
đầu tư của DN.
Mohamed và ctg (2014b) cho rằng độ nhạy cảm giữa đầu tư và dòng tiền của
DN là một lĩnh vực phổ biến trong tài chính DN tiêu chuẩn nhưng vẫn còn khá mới
lạ trong lĩnh vực tài chính hành vi. Nghiên cứu của Mohamed và ctg (2014b) kiểm
tra lại mối quan hệ giữa đầu tư và dòng tiền trong DN bằng cách sử dụng mô hình
đầu tư của Tobin (1969) nhưng có bổ sung thêm yếu tố sự lạc quan của CEO để tìm
hiểu tác động của sự lạc quan của CEO đến mối quan hệ giữa dòng tiền và quyết
định đầu tư của DN. Sử dụng dữ liệu của 153 DN ở Hoa Kỳ giai đoạn 1999 – 2010,
kết quả nghiên cứu cho thấy dòng tiền nội bộ và sự lạc quan của CEO sẽ tác động
dương đến đầu tư của DN. Bên cạnh đó, hệ số hồi quy của biến tương tác giữa dòng
tiền và sự lạc quan của CEO mang dấu dương và có ý nghĩa về mặt thống kê đã cho
thấy, đối với các CEO quá lạc quan thì tác động của dòng tiền đến quyết định đầu tư
của DN càng mạnh hơn.
Theo Barker và Mueller (2002), đã có nhiều nghiên cứu xem xét các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định đầu tư cho nghiên cứu và phát triển của DN nhưng hầu
hết đều tập trung vào các đặc điểm bên trong hoặc bên ngoài DN mà ít đề cập đến
vai trò của CEO trong việc phân bổ nguồn lực của DN cho hoạt động đầu tư này.
Trong nghiên cứu của mình, các tác giả tập trung giải thích việc chi tiêu đầu tư cho
nghiên cứu và phát triển của DN chủ yếu dựa vào các đặc tính cá nhân của CEO.
Dựa trên dữ liệu của 172 DN kết quả hồi quy đã cho thấy các đặc điểm cá nhân của
CEO giải thích một tỷ lệ đáng kể cho quyết định đầu tư của DN khi đã kiểm soát
các yếu tố khác như chiến lược của DN, cấu trúc sở hữu DN,… Cụ thể, DN sẽ đầu
tư cho nghiên cứu và phát triển nhiều hơn khi CEO trẻ tuổi hơn, góp vốn vào DN
nhiều hơn, có kinh nghiệm trong lĩnh vực marketing, kĩ thuật hoặc lĩnh vực nghiên
cứu và phát triển. CEO có trình độ học vấn phổ thông không có ảnh hưởng đến
quyết định đầu tư của DN nhưng tác động này chuyển thành có ý nghĩa về mặt
79
thống kê khi CEO có trình độ học vấn cao hơn. Ngoài ra, đầu tư cho nghiên cứu và
phát triển của DN sẽ cao hơn khi CEO đã từng đảm nhiệm qua nhiều nhiệm kỳ.
Cimerova (2012) nghiên cứu sự ảnh hưởng của kinh nghiệm và giáo dục của
CEO đối với hiệu suất DN, với sự thay đổi của hiệu suất DN, với các chính sách
đầu tư và tài chính và với chiến lược của tổ chức. Kết quả nghiên cứu dựa trên
phương pháp ước lượng 2SLS cho thấy các CEO càng trẻ và càng ít kinh nghiệm thì
hiệu suất DN càng biến động nhiều hơn. Các kết quả và chính sách của doanh
nghiệp, đặc biệt là hiệu suất DN, thay đổi của hiệu suất DN và chính sách đầu tư
đều có tương quan với kinh nghiệm của bản thân CEO.
Liên quan đến những nghiên cứu trong nước, để nghiên cứu ảnh hưởng của
sự tự tin quá mức của Giám đốc lên độ nhạy cảm đầu tư theo dòng tiền, Nguyễn
Ngọc Định (2015) đã sử dụng phương pháp ước lượng GMM hệ thống dựa trên 159
quan sát tại các DN phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
giai đoạn 2008 - 2012. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Sự phụ thuộc đầu tư vào
dòng tiền tăng khi có hành vi tự tin quá mức trong quản lý nội bộ; (2) Hiệu ứng
tương tác đã làm giảm độ nhạy cảm đầu tư theo dòng tiền như một bằng chứng cho
thấy lợi ích khi điều kiện tài chính được cải thiện hay khi thị trường tài chính phát
triển làm tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn bên ngoài của các DN. Bên cạnh đó, sự
tự tin của Giám đốc chỉ có ảnh hưởng đến đầu tư ở những DN nhỏ.
Nghiên cứu của Lê Khương Ninh và Huỳnh Hữu Thọ (2014) nhằm ước
lượng ảnh hưởng của thái độ đối với rủi ro của người quản lý DN đến mối quan hệ
giữa mức độ không chắc chắn về thị trường đầu ra sản phẩm và đầu tư của DN. Kết
quả hồi quy dựa trên mẫu 502 DN ở ĐBSCL cho thấy DN có nhà quản trị thích rủi
ro sẽ đầu tư nhiều hơn các DN có nhà quản trị sợ rủi ro. Ngoài ra, kết quả hồi quy
còn cho thấy tác động âm của sự không chắc chắn về thị trường đầu ra đến đầu tư
của DN càng trở nên rõ nét trong trường hợp DN sợ rủi ro nhưng đối với các nhà
quản trị thích rủi ro thì họ sẽ đầu tư nhiều hơn khi mức độ không chắc chắn của thị
trường tăng.
Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu, luận án cũng kế thừa kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu thực
nghiệm trên để làm cơ sở cho nghiên cứu của mình. Trong nghiên cứu này, tác giả
80
tập trung làm rõ vai trò của Giám đốc đối với đầu tư và hiệu quả hoạt động của DN,
hai vấn đề mà đa phần các nghiên cứu trước đều tiến hành nghiên cứu riêng lẻ. Bên
cạnh đó, để làm rõ vai trò của Giám đốc trong DN, luận án cũng kết hợp việc phân
tích tác động từ các đặc điểm cá nhân Giám đốc (vốn con người) và thái độ tự tin,
lạc quan của Giám đốc đến đầu tư và hiệu quả DN. Kết quả tổng hợp các nghiên
cứu liên quan đến nhân tố ban lãnh đạo DN có khả năng tác động đến đầu tư của
DN được khái quát trong Bảng 2.12.
Tóm lại, kết quả lược khảo các khái niệm, định nghĩa được sử dụng trong
luận án cho thấy một số thuật ngữ có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy
theo ngữ cảnh nghiên cứu, tuy nhiên tác giả cũng đã giới hạn lại phạm vi sử dụng
các thuật ngữ này trong luận án. Quá trình lược khảo các lý thuyết có liên quan đến
chủ đề nghiên cứu đã cho thấy có nhiều lý thuyết khác nhau được sử dụng để giải
thích cho cơ chế tác động của các yếu tố đến quyết định đầu tư của DN. Trong số đó
thì kết quả thảo luận về mô hình đầu tư cơ sở, mô hình đầu tư trong điều kiện thị
trường tài chính không hoàn hảo sẽ là căn cứ để lý giải cho việc ra quyết định đầu
tư của DN. Các lý thuyết thông tin bất cân xứng và lý thuyết đại diện được vận
dụng để lý giải cho sự khác biệt trong đầu tư giữa các DN có hình thức sở hữu khác
nhau. Lý thuyết triển vọng và lý thuyết về vốn con người được sử dụng để lý giải
cho các kênh tác động của nhà quản trị, điều hành đến đầu tư và hiệu quả hoạt động
của DN.
Mặc dù chủ đề này đã được nhiều tác giả trong và nước nghiên cứu nhưng
quá trình lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đã cho thấy vẫn còn
tồn tại một số khoảng trống trong nghiên cứu như:
Thứ nhất, ở khía cạnh xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến đầu tư của DN.
Bởi vì kết quả lược khảo nghiên cứu trước cho thấy cùng một yếu tố tuy nhiên có
khi tác động âm, khi tác động dương hoặc không tác động đến đầu tư của DN trong
các điều kiện thời gian và không gian khác nhau. Điều này cho thấy đặc thù riêng
của từng khu vực, quốc gia có khả năng sẽ ảnh hưởng đến đầu tư của DN nhưng đa
phần các nghiên cứu chưa xem xét đến đến yếu tố này. Bằng việc sử dụng bộ dữ
liệu được khảo sát ở vùng ĐBSCL kết hợp với việc tách các đặc điểm riêng của
81
từng tỉnh trong vùng, luận án kỳ vọng sẽ giải đáp được nghi vấn trên và đưa ra được
những hàm ý chính sách phù hợp, khả thi với điều kiện phát triển DN của vùng.
Thứ hai, đa phần các nghiên cứu ở Việt Nam về lĩnh vực này đều sử dụng dữ
liệu từ các sàn chứng khoán. Điểm đáng lưu ý là DN nếu được niêm yết trên sàn
chứng khoán thường là các DN lớn trong khi đa phần DN ở Việt Nam lại là DN vừa
và nhỏ, đặc biệt là ở ĐBSCL. Do đó mà kết quả nghiên cứu từ mẫu DN trên sàn
chứng khoán khó có thể suy rộng ra cho tổng thể DN ở Việt Nam nói chung và
vùng ĐBSCL nói riêng. Chính vì vậy mà việc nghiên cứu dựa trên dữ liệu của Tổng
cục thống kê hy vọng có thể phản ánh tốt hơn cho tổng thể DN ở Việt Nam nói
chung và ĐBSCL nói riêng bởi vì khi chọn DN để khảo sát thì Tổng cục thống kê
không bỏ qua các DN vừa và nhỏ.
Thứ ba, các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng rất quan tâm đến chủ đề
nghiên cứu về sự khác biệt trong đầu tư của các DN với hình thức sở hữu khác
nhau, nhưng kết quả nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc xác định sự chênh lệch chung
trong đầu tư thông qua việc sử dụng biến dummy trong mô hình hồi quy hoặc kiểm
định t-test chứ chưa phân tích sâu về sự chênh lệch này. Trong nghiên cứu này sử
dụng mô hình phân rã Oaxaca - Blinder để so sánh sự khác nhau về đầu tư giữa DN
nhà nước và DN ngoài nhà nước và các yếu tố tác động đến sự khác biệt về đầu tư,
chưa thấy có nghiên cứu nào trước đây sử dụng.
Thứ tư, chủ đề nghiên cứu về hành vi, thái độ của Giám đốc trong công tác
quản lý, điều hành DN hiện đang là xu hướng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Tuy rằng chủ đề này cũng đã có một số nghiên cứu nhưng chủ yếu là quyết định đầu
tư của cá nhân. Trong nghiên cứu này tập trung vào nghiên cứu về hành vi và đặc
tính của Giám đốc đối với đầu tư của tổ chức (cụ thể là DN) và là việc kết hợp
khám phá các hành vi lẫn đặc tính (tuổi, giới tính, học vấn,…) của Giám đốc đối với
quyết định đầu tư và hiệu quả hoạt động SXKD của DN, đặc biệt là phạm vi nghiên
cứu ở Việt Nam nói chung và vùng ĐBSCL nói riêng vẫn đang còn là một khoảng
trống trong nghiên cứu.
82
Bảng 2.12: Lư(cid:1255)c khảo các nghiên cứu có liên quan về đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hi(cid:1227)u quả DN
Tác giả
Các bi(cid:1219)n giải thích
K(cid:1219)t quả
Dữ li(cid:1227)u Quốc gia Phương pháp
OLS
Mỹ
Nhiệm kỳ, tuổi, vốn góp, kinh nghiệm, học vấn.
Barker và Mueller (2002)
172 DN 1989 - 1990
OLS
Đài Loan
Lin và ctg (2005)
Cash, Tobin’s Q, sự lạc quan của CEO.
869 DN 1985 - 2002
CEO trẻ tuổi, có kinh nghiệm trong lĩnh vực marketing, kĩ thuật, nghiên cứu và phát triển, học vấn cao, góp vốn nhiều vào DN, đảm nhiệm quản lý nhiều nhiệm kỳ sẽ đầu tư nhiều hơn cho nghiên cứu và phát triển. Dòng tiền nội bộ của DN có tác động cùng chiều đến quyết định đầu tư và tác động này sẽ mạnh hơn nếu DN được quản lý bởi các CEO lạc quan.
FEM
Mỹ
Malmendier và Tate (2005a)
477 DN 1980 - 1994
- DN được quản lý bởi những CEO tự tin quá mức bình quân đầu tư nhiều hơn các DN khác. - Tác động của dòng tiền mặt lên quyết định đầu tư của DN sẽ mạnh hơn nếu DN được quản lý bởi CEO tự tin quá mức.
FEM
Mỹ
Malmendier và Tate (2005b)
DN được quản lý bởi những CEO tự tin quá mức bình quân đầu tư nhiều hơn các DN khác.
477 DN 1980 - 1994
Cash, Tobin’s Q, sự tự tin quá mức của CEO, quyền sở hữu cổ phần, số lượng CEO tham gia điều hành đồng thời DN bên ngoài, quy mô. Cash, Tobin’s Q, sự tự tin quá mức của CEO, quyền sở hữu cổ phần, số lượng CEO tham gia điều hành đồng thời DN bên ngoài, quy mô.
Mỹ
Ben-David và ctg (2007)
6.500 quan sát 2001 - 2007
Tuổi DN, lợi nhuận, tăng trưởng doanh thu, quy mô lợi DN, market-to-book, nhuận 12 tháng vừa qua
OLS time series, cross sectional panel
- DN với Giám đốc tự tin quá mức sẽ đầu tư nhiều hơn, có đòn bẩy nợ cao hơn, chi trả cổ tức ít hơn, phụ thuộc nợ dài hạn nhiều hơn ngắn hạn, tham gia vào các hoạt động thời điểm thị trường và thưởng dựa trên hiệu suất. - Giám đốc tự tin mua lại nhiều cổ phiếu hơn sau khi giá cổ phiếu giảm, nhưng phát hành cổ phiếu ít hơn sau khi giá tăng. - DN có Giám đốc quá tự tin thực hiện nhiều vụ mua lại hơn
83
OLS
Mỹ
Friedman (2007)
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tự tin quá mức sẽ khiến các cá nhân có xu hướng đầu tư thành lập DN hay đầu tư thêm vào các hoạt động kinh doanh của DN mình.
1.261 quan sát 2005 - 2006
Sự tự tin quá mức, vốn con người, điều kiện kinh tế, nhân khẩu học và thái độ đối với rủi ro.
FEM
Đức
Glaser và ctg (2008)
Cash, Lev, Tobin’s Q, quy mô, sự tự tin quá mức của CEO.
835 DN 2001 - 2006
- CEO lạc quan thường đầu tư nhiều hơn. - Tác động của dòng tiền đến đầu tư là mạnh hơn đối với trường hợp DN được quản lý bởi các CEO tự tin quá mức.
FEM
Wang và ctg (2008)
Trung Quốc
895 DN 2003 - 2004
- CEO tự tin quá mức sẽ đầu tư nhiều hơn so với CEO khác. - Vốn để đầu tư của CEO tự tin quá mức chủ yếu được huy động từ cổ đông.
Tobin’s Q, Cash, Lev, số lượng CEO thuê ngoài, vốn góp của CEO, quy mô, sự tự tin quá mức của CEO.
OLS
Mỹ
Campbell và ctg (2011)
12.334 quan sát 1992 - 2005
Sự lạc quan, nắm giữ và thực hiện quyền chọn và mua chứng khoán, lương, thưởng, tuổi, nhiệm kì
- Sự lạc quan vừa phải của Giám đốc giúp DN đầu tư hiệu quả - Hội đồng quản trị của các DN thường ưu thích những Giám đốc lạc quan vừa phải nhằm tối đa hóa lợi tức cho các cổ đông.
FEM
Huang và ctg (2011)
Trung Quốc
2.234 quan sát 2002 - 2005
Tobin’s Q, Cash, Lev, số lượng Ceo thuê ngoài, vốn góp của CEO, quy mô, sự tự tin quá mức của CEO, ROE.
- Tác động của dòng tiền lên quyết định đầu tư sẽ mạnh hơn nếu DN được quản lý bởi CEO tự tin quá mức. - Sự tự tin quá mức của CEO có tác động dương lên quyết định đầu tư của DN đặc biệt trong trường hợp DN có chi phí đại diện cao.
2SLS
Mỹ
Cimerova (2012)
- CEO càng trẻ và càng ít kinh nghiệm thì hiệu suất DN càng biến động nhiều hơn. - Kết quả hoạt động và chính sách của DN, đặc biệt là hiệu suất DN, thay đổi của hiệu suất DN và chính sách đầu tư đều có tương quan với kinh nghiệm của CEO.
1.930 DN và 2.426 CEO 1996 - 2006
Đòn bẩy, tiền mặt, bảo hiểm lãi suất, cổ tức, lợi nhuận trên tài sản có, Tobin’s Q, CEO có MBA, kiến thức, kĩ năng, tuổi, kinh nghiệm trong ngành công nghiệp, giáo dục, kinh tế hay kĩ
84
thuật
FEM
Chen và Lin (2012)
Trung Quốc
8.327 quan sát 1992 - 2009
Sự lạc quan của CEO, quy mô DN, Tobin’s Q, Lev, Cash, doanh thu, cổ tức, cấu trúc sở hữu, lợi nhuận.
- Mức độ lạc quan của CEO càng cao thì họ đầu tư càng nhiều. - Những DN thường đầu tư dưới mức, sẽ đầu tư hiệu quả hơn nếu họ được quản lý bởi CEO lạc quan - CEO lạc quan vẫn tiếp tục tăng đầu tư mặc dù DN đang gặp hạn chế về tài chính.
Graham và ctg (2013)
Kinh nghiệm nghề nghiệp trong quá khứ và giáo dục của Giám đốc sẽ có ảnh hưởng đến việc ra quyết định của DN.
OLS Probit
Mỹ, châu Âu và châu ́
1.017 CEO và 664 CFO 2006
trưởng,
tăng
Khalik
2SLS
Úc
Abdel (2014) ‐
6.479 quan sát 1993 - 2009
Tuổi, trình độ, giới tính, nhiệm kì, kinh nghiệm, trường đại học, sự lạc quan, thái độ đối với rủi ro, thị hiếu thời gian đối với lợi nhuận quy mô DN, hình thức sở hữu, nợ, các vụ mua lương lại, thưởng Thái độ đối với rủi ro, tuổi, giới tính, kinh nghiệm, thu nhập, quy mô, ROA, tăng trưởng doanh thu, Lev, tuổi DN, Cash.
475 DN
OLS
Mỹ
Mohamed và ctg (2014a)
Cash, Tobin’s Q, sự lạc quan của CEO, trình độ học vấn, kinh nghiệm, vốn góp của CEO
- Độ tuổi của CEO, kinh nghiệm quản lý, thu nhập, sự giàu có của CEO là những yếu tố sẽ ảnh hưởng đến thái độ đối với rủi ro của các CEO. - Những CEO có xu hướng thích rủi ro sẽ chi tiêu nhiều hơn cho lĩnh vực nghiên cứu và phát triển của DN. - Tác động của dòng tiền lên quyết định đầu tư của DN sẽ mạnh hơn nếu DN được quản lý bởi CEO lạc quan. - Trường hợp CEO có trình độ chuyên môn về tài chính hoặc góp nhiều vốn vào DN thì tác động của dòng tiền lên
85
đầu tư sẽ yếu lại.
OLS
Mỹ
Mohamed và ctg (2014b)
Cash, Tobin’s Q, sự lạc quan của CEO
153 DN 1999 - 2010
- Sự lạc quan của CEO và dòng tiền có tác động dương đến quyết định đầu tư. - Tác động của dòng tiền đến đầu tư càng mạnh nếu CEO càng lạc quan.
Tobit
Việt Nam
502 DN 2012
Lê Khương Ninh và Huỳnh Hữu Thọ (2014)
- CEO thích rủi ro đầu tư nhiều hơn các CEO khác. - Mức độ không chắc chắn của thị trường làm giảm đầu tư của DN, nhưng nếu DN được quản lý bởi CEO thích rủi ro thì họ vẫn sẽ tiếp tục đầu tư.
SGMM
Việt Nam
Nguyễn Ngọc Định (2015)
159 DN 2008 - 2012
Mức độ không chắc chắn, thái độ đối với rủi ro của CEO, lợi nhuận, khả năng sang nhượng tài sản, doanh thu, mức độ cạnh tranh, chi phí bôi trơn, ngành. Tobin’s Q, dòng tiền, sự quá tự tin, đặc điểm tài chính vĩ mô, tỷ lệ cổ phần DN được sở hữu bởi ban quản lý, số lượng Giám đốc không nắm giữ cổ phần DN, quy mô và đòn bẩy
- Sự phụ thuộc của đầu tư vào dòng tiền tăng khi có hành vi tự tin quá mức trong quản lý nội bộ. - Hiệu ứng tương tác đã làm giảm độ nhạy cảm đầu tư theo dòng tiền như một bằng chứng cho thấy lợi ích khi điều kiện tài chính được cải thiện hay khi thị trường tài chính phát triển làm tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn bên ngoài của các DN.
Nguồn: Tổng hợp của Người viết
86
Chương 3
PH(cid:1132)(cid:1130)NG PHÁP NGHIểN C(cid:1260)U VĨ D(cid:1266) LI(cid:1226)U NGHIểN C(cid:1260)U
Dựa trên kết quả tổng quan các lý thuyết có liên quan đến đầu tư của DN
cũng như kết quả lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước có
liên quan đến đề tài nghiên cứu, chương này sẽ tiến hành xây dựng các mô hình
nghiên cứu nhằm giải quyết từng mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra. Nội dung chương 3
cũng sẽ trình bày cách thức thu thập dữ liệu để phục vụ cho nghiên cứu. Bên cạnh
đó, lần lượt các phương pháp ước lượng, phân tích dữ liệu được vận dụng trong
luận án để nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của DN, phân tích sự
khác biệt về đầu tư DN theo hình thức sở hữu DN, nghiên cứu về đặc tính của Giám
đốc tác động đến đầu tư và hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN cũng sẽ được
thảo luận chi tiết trong chương này. Ngoài ra, chương 3 cũng sẽ trình bày cách thức
tiếp cận và giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra thông qua sơ đồ quy trình
nghiên cứu.
3.1. Mô hình nghiên cứu
Với ba mục tiêu nghiên cứu chính là xác định những yếu tố ảnh hưởng đến
đầu tư của DN, phân tích sự khác biệt về đầu tư DN theo hình thức sở hữu DN và
nghiên cứu về đặc tính của Giám đốc tác động đến đầu tư và hiệu quả hoạt động
kinh doanh của DN, luận án tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu và vận dụng
các phương pháp phân tích khác nhau để giải quyết những mục tiêu nghiên cứu nêu
trên.
3.1.1. Mô hình về những y(cid:1219)u tố ảnh hưởng đ(cid:1219)n đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p
Trong phiếu khảo sát DN của Tổng cục Thống kê, giá trị đầu tư của DN
được đề cập trong luận án bao gồm 5 khoản sau: đầu tư xây dựng cơ bản; đầu tư
mua sắm TSCĐ dùng cho sản xuất không qua xây dựng cơ bản; đầu tư sửa chữa
lớn, nâng cấp TSCĐ; đầu tư bổ sung vốn lưu động và đầu tư khác. Từ cách xác định
giá trị đầu tư của DN như trên, có thể nhận thấy giá trị đầu tư của DN chỉ có thể là
giá trị dương (trường hợp DN có đầu tư) hoặc giá trị 0 (trường hợp DN không đầu
87
tư). Do đó luận án sử dụng phương pháp phân tích định lượng với kĩ thuật hồi quy
bằng mô hình Tobit để phản ánh đúng tình trạng đầu tư của DN. Công thức cho mô
hình Tobit được diễn tả bởi phương trình sau:
Investit = a0 + a’Xit + it, n(cid:1219)u v(cid:1219) bên phải của phương trình > 0
Investit = 0, n(cid:1219)u ngư(cid:1255)c lại
Trên cơ sở lược khảo các khái niệm, lý thuyết về đầu tư và các nghiên cứu
thực nghiệm trong và ngoài nước có liên quan, mô hình nghiên cứu về các yếu tố
tác động đến đầu tư của DN được đề xuất như sau:
Investi = β0 + β1 Lag _Investi + β2 Debti + β3 Salei + β4 Lag_Salei + β5
Labori + β6 Assetsi + β7 Fixed_Assetsi + β8 Privatei + β9 Foreigni + β10 Exporti +
β11 Importi + β12 ROA + β13 Industrial_Parki + β14 TienGiangi + β15 BenTrei+ β16
TraVinhi + β17 VinhLongi + β18 DongThapi + β19 AnGiangi + β20 KienGiangi + β21
CanThoi + β22 HauGiangi + β23 SocTrangi + β24 BacLieui + β25 CaMaui + i
Trong đó:
Invest là biến phụ thuộc, đo lường bằng tỷ lệ vốn đầu tư (bao gồm đầu tư
xây dựng cơ bản; đầu tư mua sắm TSCĐ dùng cho sản xuất không qua xây dựng cơ
bản; đầu tư sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ; đầu tư bổ sung vốn lưu động và đầu tư
khác) trên TSCĐ của DN i trong năm t.
Xit là tập hợp các biến độc lập của DN i tại thời điểm t và một số biến tại thời
điểm t-1. Tập hợp các biến độc lập bao gồm:
(i) Biến về vị trí địa phương (định tính)
Toàn vùng ĐBSCL có 13 tỉnh nên luận án sử dụng 12 biến dummy để đại
diện cho địa điểm DN đặt cơ sở SXKD và chọn ngẫu nhiên 1 biến tham chiếu trong
13 biến hồi quy. Trong trường hợp này, biến Long An được chọn làm biến tham
chiếu. Việc đưa các biến về vị trí địa phương vào mô hình nghiên cứu là bởi vì kỳ
vọng sự khác nhau về điều kiện địa lý, kinh tế xã hội ở các tỉnh thành, điển hình là
sự khác biệt về cơ sở hạ tầng, giao thông, trình độ lao động, sự khác biệt về giải
pháp thu hút, khuyến khích đầu tư ở các tỉnh như ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế,
88
xúc tiến thương mại,… sẽ góp phần tạo nên sự khác biệt trong đầu tư của DN. Các
biến dummy phản ánh vị trí địa phương trong mô hình cụ thể như sau:
TienGiang mang giá trị 1 nếu DN hoạt động ở tỉnh Tiền Giang và mang giá
trị 0 nếu hoạt động ở tỉnh khác.
BenTre mang giá trị 1 nếu DN hoạt động ở tỉnh Bến Tre và mang giá trị 0
nếu hoạt động ở tỉnh khác.
TraVinh mang giá trị 1 nếu DN hoạt động ở tỉnh Trà Vinh và mang giá trị 0
nếu hoạt động ở tỉnh khác.
VinhLong mang giá trị 1 nếu DN hoạt động ở tỉnh Vĩnh Long và mang giá
trị 0 nếu hoạt động ở tỉnh khác.
DongThap mang giá trị 1 nếu DN hoạt động ở tỉnh Đồng Tháp và mang giá
trị 0 nếu hoạt động ở tỉnh khác.
AnGiang mang giá trị 1 nếu DN hoạt động ở tỉnh An Giang và mang giá trị
0 nếu hoạt động ở tỉnh khác.
KienGiang mang giá trị 1 nếu DN hoạt động ở tỉnh Kiên Giang và mang giá
trị 0 nếu hoạt động ở tỉnh khác.
CanTho mang giá trị 1 nếu DN hoạt động ở TP. Cần Thơ và mang giá trị 0
nếu hoạt động ở tỉnh khác.
HauGiang mang giá trị 1 nếu DN hoạt động ở tỉnh Hậu Giang và mang giá
trị 0 nếu hoạt động ở tỉnh khác.
SocTrang mang giá trị 1 nếu DN hoạt động ở tỉnh Sóc Trăng và mang giá trị
0 nếu hoạt động ở tỉnh khác.
BacLieu mang giá trị 1 nếu DN hoạt động ở tỉnh Bạc Liêu và mang giá trị 0
nếu hoạt động ở tỉnh khác.
CaMau mang giá trị 1 nếu DN hoạt động ở tỉnh Cà Mau và mang giá trị 0
nếu hoạt động ở tỉnh khác.
(ii) Nhóm biến về hình thức sở hữu của DN
89
Chia hình thức sở hữu của DN ra thành 3 loại: DN thuộc sở hữu Nhà nước
(có vốn Nhà nước trên 50%), DN thuộc sở hữu tư nhân trong nước và DN thuộc sở
hữu nước ngoài. Vì vậy, ta có 02 biến nhị phân (dummy) đưa vào mô hình hồi quy
và biến dummy về DN thuộc sở hữu Nhà nước được chọn làm biến tham chiếu. Kết
quả nghiên cứu của các tác giả như Besley (1995), Badertscher và ctg (2013), Chen
và ctg (2014) đã cho thấy DN với hình thức sở hữu khác nhau sẽ có sự khác biệt
trong đầu tư. Sự khác biệt này có thể đến từ lợi thế trong việc tiếp cận tín dụng của
các DNNN, sự ưu đãi về thuế, đất đai cho các DN nước ngoài, đến từ yêu cầu đổi
mới công nghệ của các DN đa quốc gia nhằm đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đồng
bộ và được tiêu thụ trên toàn thế giới.
Private là biến nhị phân (dummy) mang giá trị 1 nếu DN thuộc sở hữu tư
nhân và mang giá trị 0 nếu thuộc hình thức sở hữu khác.
Foreign là biến dummy mang giá trị 1 nếu DN thuộc sở hữu nước ngoài và
mang giá trị 0 nếu thuộc hình thức sở hữu khác.
(iii) Nhóm biến về xuất, nhập khẩu của DN
Các DN có tham gia vào thị trường xuất khẩu thường có các tiêu chuẩn trong
sản xuất cao hơn so với các DN khác để có thể đảm bảo yêu cầu của đối tác hoặc
quốc gia nhập khẩu, do đó các DN này phải thường xuyên đầu tư đổi mới công
nghệ nhằm đáp ứng các yêu cầu này (Campa và Shaver, 2002). Còn đối với các DN
nhập khẩu, đa phần các sản phẩm nhập khẩu đã được nghiên cứu, phát triển bởi các
đối tác, chính vì vậy mà ngân sách dành cho đầu tư của các DN này có thể sẽ hạn
chế hơn so với những DN khác. Do đó, kỳ vọng việc DN có tham gia vào thị trường
xuất, nhập khẩu sẽ dẫn đến những khác biệt trong đầu tư của DN. Các biến dummy
phản ánh việc DN có xuất khẩu hoặc nhập khẩu được đo lường như sau:
Export là biến dummy mang giá trị 1 nếu DN có xuất khẩu và mang giá trị 0
nếu không có xuất khẩu.
Import là biến dummy mang giá trị 1 nếu DN có nhập khẩu và mang giá trị
0 nếu không có nhập khẩu.
(iv) Nhóm biến về quy mô của DN
90
Việc DN có quy mô càng lớn thì vốn đầu tư của DN càng nhiều đã được
kiểm chứng qua nhiều nghiên cứu như Harris và ctg (1994), Jangili và Kumar
(2010), Ruiz-Porras và Lopez-Mateo (2011). Những DN lớn thường sẽ có được lợi
thế khi huy động các nguồn vốn cho đầu tư, chính vì vậy mà các khoản đầu tư của
họ sẽ ít phải chịu ràng buộc về ngân sách. Bên cạnh đó, các DN ở khu vực ĐBSCL
đa phần hoạt động trong các lĩnh vực thâm dụng lao động do đó việc đầu tư trang bị
thêm và hiện đại hóa máy móc thiết bị cho mỗi lao động là điều tất yếu để DN đạt
năng suất cao hơn, giảm bớt chi phí và thất thoát trong quá trình sản xuất. Nghiên
cứu của Bernanke và ctg (1996), Budina và ctg (2000), Nguyễn Thị Cành (2004)
cũng đã cho thấy số lao động trong DN càng đông thì DN sẽ đầu tư nhiều hơn.
Ngoài ra, nếu DN có tỷ lệ TSCĐ cao chứng tỏ DN có xu hướng đầu tư nhiều vào
máy móc thiết bị, nhà xưởng và những DN này cũng sẽ dễ dàng tiếp cận các khoản
tín dụng để phục vụ cho đầu tư vì TSCĐ của DN dễ dàng được các trung gian tài
chính chấp nhận thế chấp khi vay vốn (Ruiz-Porras và Lopez-Mateo, 2011; Phan và
Phan, 2013; Chyi và Tien, 2014). Trên cơ sở đó, các biến số đo lường quy mô DN
được mô tả như sau:
Labor là tổng số lao động của DN i trong năm t (đơn vị tính: người).
Assets là tổng tài sản của DN i trong năm t (đơn vị tính: tỷ đồng).
Fixed_Assets là tổng TSCĐ của DN i trong năm t (đơn vị tính: tỷ đồng).
(v) Nhóm biến về tài chính của DN
Lag_Invest là biến trễ của đầu tư, được đo lường bằng tỷ lệ đầu tư của DN i
trong năm t-1 (đơn vị tính: %). Các nghiên cứu của Abuka và ctg (2006),
Gnansounou (2010) đã cho thấy vốn đầu tư trong quá khứ sẽ có tác động tích cực
đến đầu tư của DN ở thời điểm hiện tại bởi các dự án đầu tư của DN thường được
phân kỳ ra từng giai đoạn và có thể kéo dài trong nhiều năm. Ngoài ra, nếu các
khoản đầu tư trong quá khứ phát huy tốt tác dụng sẽ tạo động lực cho DN tiếp tục
đầu tư để phát triển sản xuất kinh doanh.
Debt là nợ phải trả của DN i trong năm t (đơn vị tính: tỷ đồng). Trên thực tế,
những DN có tỷ lệ nợ cao sẽ phải đối mặt với áp lực trả nợ nên nguồn ngân sách
đầu tư sẽ giảm, khả năng tiếp cận tín dụng để đầu tư cũng hạn chế hơn so với các
91
DN khác. Kết hợp với kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm của Harris và ctg
(1994), Mills và ctg (1995), Aivazian và ctg (2005), Chittoo và Odit (2008),
Soumaya (2012), Badertscher và ctg (2013), Kannadhasan (2014) nên luận án kỳ
vọng nợ của DN cũng sẽ có tác động đến đầu tư của DN.
Sale là doanh thu của DN i trong năm t (đơn vị tính: tỷ đồng). Việc doanh
thu có tác động đến đầu tư đã được kiểm chứng qua nhiều nghiên cứu như Mills và
ctg (1995), Budina và ctg (2000), Aivazian và ctg (2005), Kannadhasan (2014).
Những DN có doanh thu tốt sẽ có nguồn dành cho đầu tư càng nhiều. Bên cạnh đó
nếu doanh thu của DN cao chứng tỏ DN hoạt động khá hiệu quả, nhu cầu hàng hóa
trên thị trường đang tăng, sản phẩm của DN làm ra đáp ứng được các tiêu chuẩn,
yêu cầu của khách hàng nên DN sẽ mạnh dạn đầu tư để chiếm lĩnh thêm thị trường.
Lag_Sale là doanh thu của DN i trong năm t-1 (đơn vị tính: tỷ đồng). Việc
đưa độ trễ của doanh thu vào mô hình nghiên cứu là bởi vì doanh thu trong các kỳ
kinh doanh trước nhiều khả năng sẽ được DN trích lại để bổ sung vào nguồn ngân
sách cho đầu tư của DN. Chính vì vậy mà những DN có doanh thu trong kỳ trước
cao sẽ được kỳ vọng đầu tư nhiều hơn so với các DN khác.
ROA là tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của DN i trong năm t. Các nghiên
cứu của Gunning và Mengistae (2001), Abuka và ctg (2006), Lê Khương Ninh và
ctg (2007, 2008), Ruiz-Porras và Lopez-Mateo (2011) đã cho thấy ROA của DN sẽ
có tác động tích cực đến đầu tư. ROA là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của DN, nếu DN hoạt động hiệu quả (tức ROA cao) thì DN sẽ
tiếp tục đầu tư nhằm mở rộng thêm thị trường. Bên cạnh đó, nếu DN có ROA cao
thì họ cũng dễ dàng đưa ra quyết định đầu tư hơn so với các DN khác bởi họ sẽ ít
chịu những ràng buộc về ngân sách hoạt động.
(vi) Biến khác
Industrial_Park là biến dummy mang giá trị 1 nếu DN nằm trong khu công
nghiệp và mang giá trị 0 nếu DN không nằm trong khu công nghiệp. KCN được đầu
tư cơ sở hạ tầng tốt hơn và có đầy đủ các yêu cầu về môi trường, xã hội,… Các DN
hoạt động trong khu công nghiệp có khả năng sẽ liên kết với một số DN khác trong
KCN nên có thể sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí, nhờ đó mà ngân sách dành
92
cho đầu tư của DN có thể sẽ tăng lên. Những DN trong khu công nghiệp thường có
định hướng phát triển lâu dài nên sẽ đầu tư công nghệ, máy móc thiết bị nhiều hơn.
Bên cạnh đó, một khi đã hoạt động trong các khu công nghiệp thì DN phải đảm bảo
các tiêu chuẩn mà khu công nghiệp đặt ra nên cũng sẽ đầu tư nhiều hơn các DN
khác. Các nghiên cứu của Nguyễn Thị Cành (2004), Lê Khương Ninh và ctg (2008),
Das (2012) cũng đã ủng hộ cho lập luận trên.
Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu các y(cid:1219)u tố tác động đ(cid:1219)n đầu tư của DN
Vị trí địa phương 13 tỉnh, TP ở ĐBSCL
Hình thức sở hữu DN DN nhà nước DN tư nhân DN nước ngoài
Xuất nh(cid:1201)p khẩu của DN Xuất khẩu năm t Nhập khẩu năm t
Đ(cid:1194)U T(cid:1132) C(cid:1258)A
DOANH NGHI(cid:1226)P
Quy mô DN Số lao động năm t Tổng tài sản năm t Tài sản cố định năm t
Tài chính của DN Đầu tư năm t-1 Nợ phải trả năm t Doanh thu năm t Doanh thu năm t-1 ROA
Nhóm khác Hạ tầng (trong và ngoài khu
công nghiệp)
Nguồn: Đề xuất của Người viết
93
Hình 3.1 trình bày sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của DN, theo sau
Bảng 3.1 sẽ là tổng hợp các biến giải thích và dấu kỳ vọng trong mô hình của các
yếu tố tác động đến đầu tư của DN.
Bảng 3.1: Tổng h(cid:1255)p các bi(cid:1219)n giải thích trong mô hình và dấu kỳ v(cid:1233)ng
Các bi(cid:1219)n giải thích
Số TT
1
Kỳ v(cid:1233)ng dấu Có tác động
-
2
3
+ + -
+
4
+
+
+
-
5
+
+
6
+
Nhóm biến định tính về vị trí địa phương (12 biến dummy) Các tỉnh, TP trong vùng ĐBSCL Nhóm biến định tính về hình thức sở hữu (2 biến dummy) DN thuộc sở hữu tư nhân (Badertscher và ctg, 2013; Chen và ctg, 2014) DN thuộc sở hữu nước ngoài (Besley, 1995) Nhóm biến định tính về xuất nhập khẩu của DN Xuất khẩu (Campa và Shaver, 2002) (1 biến dummy) Nhập khẩu (1 biến dummy) Nhóm biến định lượng về quy mô, tài sản DN Tổng lao động (Bernanke và ctg, 1996; Budina và ctg, 2000; Nguyễn Thị Cành, 2004) Tổng tài sản (Harris và ctg, 1994; Jangili và Kumar, 2010) TSCĐ (Ruiz-Porras và Lopez-Mateo, 2011; Phan và Phan, 2013; Chyi và Tien, 2014) Nhóm biến định lượng về tài chính của DN Đầu tư năm trước (Abuka và ctg, 2006; Gnansounou, 2010) Nợ phải trả của DN (Harris và ctg, 1994; Mills và ctg, 1995; Aivazian và ctg; 2005; Chittoo và Odit, 2008; Soumaya, 2012; Badertscher và ctg; 2013; Kannadhasan, 2014) Doanh thu, doanh thu năm trước (Mills và ctg, 1995; Budina và ctg, 2000; Aivazian và ctg, 2005; Kannadhasan, 2014) ROA là tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của DN (Gunning và Mengistae, 2001; Abuka và ctg, 2006; Lê Khương Ninh và ctg, 2007; Lê Khương Ninh và ctg, 2008; Ruiz-Porras và Lopez-Mateo, 2011). Biến định tính hạ tầng (1 biến dummy) Hạ tầng: DN trong hoặc ngoài KCN (Nguyễn Thị Cành, 2004; Lê Khương Ninh và ctg 2008; Das, 2012)
Nguồn: Tổng hợp của Người viết
3.1.2. Mô hình phân tích sự khác bi(cid:1227)t về đầu tư DN theo hình thức sở hữu
doanh nghi(cid:1227)p
Theo mục tiêu và quy trình nghiên cứu đã đề ra, mẫu nghiên cứu được phân
ra làm 2 nhóm là DN thuộc sở hữu Nhà nước (DNNN, ký hiệu là nhóm S) và DN
không thuộc sở hữu Nhà nước (DNNNN, ký hiệu là nhóm P). Kĩ thuật phân rã
94
Oaxaca – Blinder được thực hiện dựa trên mô hình nghiên cứu xác định các yếu tố
tác động đến đầu tư của DN được trình bày ở phần trên của luận án. Tuy nhiên do
luận án đã đã tách thành 2 nhóm DN nên trong mô hình sẽ không có biến Private
(DN tư nhân trong nước) và Foreign (DN đầu tư nước ngoài). Mô hình nghiên cứu
sau khi bỏ bớt biến Private và Foreign có dạng như sau:
Investi = β0 + β1 Lag _Investi + β2 Debti + β3 Salei + β4 Lag_Salei + β5
Labori + β6 Assetsi + β7 Fixed_Assetsi + β8 Exporti + β9 Importi + β10
Industrial_Parki + β11 ROA + β12 TienGiangi + β13 BenTrei + β14 TraVinhi + β15
VinhLongi + β16 DongThapi + β17 AnGiangi + β18 KienGiangi + β19 CanThoi + β20
HauGiangi + β21 SocTrangi + β22 BacLieui + β23 CaMaui + i
Trong đó:
Invest là biến phụ thuộc, đo lường bằng tỷ lệ vốn đầu tư (bao gồm đầu tư
xây dựng cơ bản; đầu tư mua sắm TSCĐ dùng cho sản xuất không qua xây dựng cơ
bản; đầu tư sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ; đầu tư bổ sung vốn lưu động và đầu tư
khác) trên TSCĐ của DN i trong năm t.
Xit là tập hợp các biến độc lập của DN i tại thời điểm t và một số biến tại thời
điểm t-1. Cách thức đo lường và kỳ vọng dấu của các biến giải thích trong mô hình
này đều tương đồng với mô hình nghiên cứu những yếu tố tác động đến đầu tư của
DN đã được nêu ở phần trước.
Sau khi vận dụng phương pháp hồi quy Tobit để ước lượng mô hình nghiên
cứu đối với 2 nhóm mẫu DN thuộc sở hữu Nhà nước và không thuộc sở hữu Nhà
nước, luận án ứng dụng phương pháp phân rã Oaxaca – Blinder để phân tích sự
khác biệt về đầu tư DN theo hình thức sở hữu DN.
Mô hình Oaxaca – Blinder (1973) được sử dụng rộng rãi trên thế giới để
nghiên cứu sự khác nhau (khoảng cách) trong giá trị trung bình của hai nhóm.
Chẳng hạn kỹ thuật này thường được sử dụng để phân tích sự khác biệt về tiền
lương theo giới tính, dân tộc, khu vực kinh tế,… Nhằm giúp các nhà nghiên cứu ở
Việt Nam có thêm phương pháp phân tích trong lĩnh vực kinh tế, mục tiêu của
nghiên cứu này là đề cập tổng quan về phương pháp phân rã Oaxaca – Blinder
95
(1973) trong mô hình hồi quy tuyến tính và trong mô hình hồi quy xác suất và khả
năng ứng dụng phương pháp này trong phân tích nhiều vấn đề kinh tế ở Việt Nam.
Về lý thuyết, quá trình phân rã này được biết đến từ quá trình phân rã của
Oaxaca – Blinder (Oaxaca, 1973 và Blinder, 1973), và sự khác biệt giữa 2 nhóm là
do 2 thành phần tạo ra: Một là, sự khác biệt giữa 2 nhóm mà có thể giải thích được
(explained). Đây là thành phần thứ nhất trong mô hình, thành phần còn lại không
thể tính vào sự khác biệt giữa 2 nhóm, tức là thành phần không giải thích được
(unexplained). Thành phần này thường được sử dụng như là 1 phương pháp để nói
về sự phân biệt đối xử (discrimination) giữa hai nhóm trong thị trường lao động và
trong lý thuyết về phân biệt đối xử. Đồng thời, phương pháp này cũng được sử dụng
rộng rãi trong những lĩnh vực kinh tế khác để so sánh sự khác biệt giữa hai nhóm. (cid:1250)
Việt Nam, phương pháp phân rã này chưa được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu.
(i) Kĩ thuật phân rã Oaxaca – Blinder cho mô hình tuyến tính
Có hai nhóm S và P và biến kết quả (biến phụ thuộc) là Y và tập hợp các
biến giải thích X. Theo mô hình phân rã Oaxaca – Blinder (1973), biến phụ thuộc
(Y) được biểu diễn theo phương trình sau:
(3.1)
Trong đó X đại diện cho các vector của các biến giải thích, (cid:1851) = (cid:1850) + (cid:2013) là các vector hệ
số hồi quy, và là các sai số phần dư.
(cid:3046)
(cid:3046)
(cid:3046)
(cid:3046)
(3.2) (cid:2013) Phương trình nhóm S được ký hiệu (s) là
(cid:3046)
(3.3) = (cid:1850) + (cid:2013) và nhóm P được ký hiệu là (p) có phương trình (cid:1851) + (cid:2013) = (cid:1850) (cid:1851) Trong đó và đại diện cho các biến giải thích của mẫu nhóm S và nhóm
(cid:3046)
P. và là các thông số ước lượng cho mẫu của nhóm S và nhóm P. (cid:1850) (cid:1850)
Giá trị trung bình của các biến số và các thông số được ước lượng tại mỗi
nhóm được biểu diễn lần lượt bằng hai phương trình:
(cid:3046)
(cid:3046)
(cid:3046)
(3.4)
(cid:3046) (cid:1851)̅ Và
(cid:3046) = (cid:2868)
̂ (3.5) + + (cid:1850)̅ = (cid:2868) (cid:1851)̅ + (cid:1850)̅ ̂ +
96
Khoảng cách đối với nhóm S và nhóm P trong giá trị trung bình của biến phụ
thuộc, Y (hoặc ngược lại), có thể được viết như sau:
(cid:3046)
(cid:3046)
(cid:3046)
(3.6)
− (cid:2868)
(cid:3046) = ((cid:2868)
(cid:3046)
(cid:3046)
(cid:3046)
(cid:3046)
̂ − (cid:1850)̅ − (cid:1851)̅ ̂ ) (cid:1851)̅ Sau khi cộng và trừ , phương trình khoảng cách được biến đổi thành: ) + ((cid:1850)̅ (cid:3046) ̂ (3.7)
(cid:3046) = ((cid:2868) (cid:3046)
(cid:1850)̅ − (cid:2868) − (cid:1850)̅ + (cid:1850)̅ (̂ (cid:4667)̂ )] (cid:1851)̅ − (cid:1851)̅ Thành phần − ̂ được giải thích như là một phần của khoảng cách ) + [(cid:4666)(cid:1850)̅ (cid:3046) của biến phụ thuộc do sự khác biệt trung bình ở những đặc tính có thể quan sát được (cid:4666)(cid:1850)̅ − (cid:1850)̅ (cid:4667)̂
(biến số giải thích) giữa nhóm S và nhóm P. Nếu các thành phần trong nhóm S và
nhóm P có cấp độ giống nhau ở biến số X, thành phần này bằng 0. Thêm vào đó,
(cid:3046)
thành phần khác, , được coi là phần thể hiện sự khác biệt trong các hệ
số hồi quy được ước lượng (phân biệt hoặc không thể giải thích được). Nếu những (cid:1850)̅ (̂ − ̂ )
hệ số này là giống nhau giữa các thành phần nhóm S và nhóm P, thành phần này
bằng 0 (khoảng cách hầu như phụ thuộc vào sự khác biệt trong các đặc điểm của
từng thành phần trong nhóm).
Như vậy, sự khác nhau được diễn tả như sau:
Sự khác nhau tổng thể (R):
(cid:3046)
(cid:3046)
(3.8)
(cid:3046) (cid:1844) = ((cid:2868) ) − ((cid:2868) Sự khác nhau do các đặc tính tạo ra (E):
(cid:3046)
(cid:3046)
+ (cid:1850)̅ ̂ + (cid:1850)̅ ̂ ) = (cid:1831) + (cid:1829) + (3.9)
(cid:3046)
Thành phần không thể lý giải được (U):
(cid:3046) = ((cid:2868)
− (cid:2868) )
− (cid:1850)̅ (cid:4667)̂ (3.10) Sự khác nhau do các hệ số (C): (cid:1831) = (cid:4666)(cid:1850)̅ (cid:1829) = (cid:1850)̅ (̂ − ̂ ) (3.11)
(3.12) Thành phần khác biệt do sự phân biệt (D):
(cid:1830) = (cid:1829) + (ii) Các bước thực hiện phân rã đối với mô hình hồi quy tuyến tính:
Đầu tiên, chạy hồi quy cho từng mẫu S và P
(cid:3046)
(cid:1132)ớc lượng giá trị của và
(cid:1850) (cid:1850) Tính sự khác nhau theo các đặc tính và sự khác nhau theo các hệ số
Tính sự khác nhau do thành phần không thể lý giải
97
Tính sự khác nhau do sự phân biệt
Bên cạnh việc áp dụng cho mô hình hồi quy tuyến tính, phương pháp phân rã
Oaxaca – Blinder còn được áp dụng cho các hồi quy phi tuyến khác như Logit hoặc
Probit.
(cid:1260)ng dụng phương pháp phân rã trên để xây dựng mô hình tổng quát các yếu
tố tác động đến đầu tư của 2 nhóm DNNN (nhóm S) và DNNNN (nhóm P) như sau:
(cid:3046)
(cid:3046)
(cid:3046)
(cid:3046)
(3.13) Nhóm S:
(3.14) = (cid:1850) (cid:1851) Nhóm P: + (cid:2013) (cid:1851) = (cid:1850) + (cid:2013) Trong đó:
(cid:3046)
và là biến phụ thuộc, phản ánh đầu tư của mẫu nhóm S và nhóm P.
(cid:3046)
(cid:1851) (cid:1851) và đại diện cho các biến giải thích của mẫu nhóm S và nhóm P.
là các thông số ước lượng của mẫu nhóm S và nhóm P.
(cid:3046) là các sai số phần dư của mẫu nhóm S và nhóm P.
(cid:1850) và (cid:1850)
Giá trị trung bình của các biến số và các thông số được ước lượng tại mỗi (cid:2013)
nhóm được biểu diễn lần lượt bằng hai phương trình:
(cid:3046)
(cid:3046)
(cid:3046)
(cid:3046)
(3.15)
(cid:3046) = (cid:2868) + (cid:1850)̅ = (cid:2868)
(cid:1851)̅ (3.16) + (cid:2013) ̂ (cid:1851)̅ + (cid:1850)̅ ̂ + (cid:2013) Khoảng cách trong đầu tư (sự khác biệt về đầu tư) giữa các DNNN và
DNNNN được viết như sau:
(cid:3046)
(cid:3046)
(cid:3046)
(3.17)
(cid:3046) = ((cid:2868)
− (cid:2868) , phương trình khoảng cách được biến đổi thành:
(cid:3046)
(cid:1851)̅ ) − (cid:1850)̅ ̂ ) + ((cid:1850)̅ ̂ − (cid:1851)̅ Sau khi cộng và trừ
(cid:3046)
(cid:3046)
(cid:3046)
(cid:3046)
̂ (3.18)
− (cid:2868)
(cid:1850)̅ (cid:3046) = ((cid:2868) − (cid:1851)̅ (cid:1851)̅ ) + [(cid:4666)(cid:1850)̅ )] − ̂ (̂ + (cid:1850)̅ (cid:4667)̂ − (cid:1850)̅ Dựa vào phương trình (3.18) sẽ nhận thấy sự khác biệt trong đầu tư giữa các
DN thuộc sở hữu Nhà nước và DN không thuộc sở hữu Nhà nước được tạo thành từ
(cid:3046)
(cid:3046)
3 thành phần: là sự khác biệt trung bình ở những đặc tính có thể quan
sát được (khác biệt về số lao động, tài sản, doanh thu, nợ,…) giữa nhóm DN S và (cid:4666)(cid:1850)̅ − (cid:1850)̅ (cid:4667)̂
98
(cid:3046)
nhóm DN P; là thành phần không thể lý giải và là phần thể
(cid:3046) ((cid:2868)
− (cid:2868)
hiện sự khác biệt trong các hệ số hồi quy được ước lượng (có thể là do sự phân biệt (cid:1850)̅ (̂ − ̂ ) )
hoặc không thể giải thích được).
3.1.3. Mô hình về đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hi(cid:1227)u quả hoạt
động của doanh nghi(cid:1227)p
Khi nghiên cứu về các đặc tính của Giám đốc tác động đến đầu tư của DN,
luận án sử dụng hồi quy Logit để xem xét ảnh hưởng của những yếu tố được đề xuất
trong mô hình nghiên cứu đến quyết định đầu tư của DN (DN có đầu tư hay không).
Khi nghiên cứu các đặc tính của Giám đốc tác động đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của DN, luận án sử dụng phương pháp hồi quy bình phương bé nhất (OLS)
để nghiên cứu tác động của các biến giải thích trong mô hình đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của DN.
3.1.3.1. Mô hình về đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư của doanh
nghi(cid:1227)p
Trên cơ sở lược khảo các khái niệm, lý thuyết về đầu tư và các nghiên cứu
thực nghiệm trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, mô hình
nghiên cứu hồi quy Binary Logistic (Logit) về các đặc tính của Giám đốc tác động
đến đầu tư của DN được đề xuất như sau:
INVESTi = f(các đặc tính của Giám đốc, các đặc tính của DN, sự tự tin
của Giám đốc)
Cụ thể như sau:
INVESTi = β0 + β1 GENDERi + β2 AGEi + β3 MARRIAGEi + β4 EDUi + β5
FIELD1i + β6 FIELD2i + β7 FIELD3i + β8 FIELD4i + β9 FIELD5i + β10 FIELD6i
+ β11 FIELD7i + β12 EXPERIENCEi + β13 RELATIVEi + β14 RELATIVEPOSIi +
β15 CONTRIi + β16 TYPEi + β17 LABORi + β18 DEBTi + β19 EXPORTi + β20 ROAi
+ β21 LOANDIFFIi + β22 ROSi + β23 OPPORi + β24 RISKi + β25 ENVIRONi + β26
FUTUREDIFFIi + β27 FUTUREINVESTi + β28 FUTUREENVIRONi + i
Trong đó:
99
INVEST: Biến phụ thuộc (là biến nhị phân, nhận 2 giá trị. Giá trị 1 nếu DN
có đầu tư; và giá trị 0: DN không có đầu tư)
Tập hợp các biến độc lập bao gồm:
(i) Các đặc tính của Giám đốc (vốn con người)
GENDER: Giới tính của Giám đốc (1 nếu giới tính của Giám đốc là nam; 0
là ngược lại). Căn cứ vào kết quả của một số nghiên cứu đã cho thấy nữ giới thường
không thích rủi ro (Arch, 1993; Bernasek và Shwiff, 2001) và ít tự tin quá mức hơn
nam giới (Lenney, 1977; Barber và Odean, 2001), luận án kỳ vọng rằng chính
những thái độ khác nhau đó có thể sẽ dẫn đến sự khác nhau trong đầu tư cũng như
những quyết định tài chính khác của DN.
AGE: Tuổi của Giám đốc. Kết quả nghiên cứu của một số tác giả đã chỉ ra
những Giám đốc trẻ tuổi thường tự tin quá mức (Taylor, 1975; Forbes, 2005) và ít
ngại rủi ro hơn những người khác (Vroom và Pahl, 1971), họ có xu hướng đầu tư
nhiều hơn cho nghiên cứu và phát triển (Barker và Mueller, 2002). Chính vì vậy mà
luận án kỳ vọng các Giám đốc trẻ tuổi sẽ có xu hướng chi tiêu nhiều hơn cho việc
đầu tư của DN.
MARRIAGE: Tình trạng hôn nhân của Giám đốc (Nếu Giám đốc đã kết
hôn nhận giá trị là 1; ngược lại nhận giá trị là 0). Luận án kỳ vọng những Giám đốc
đã lập gia đình do có cuộc sống ổn định, kinh nghiệm sống phong phú nên sẽ có ảnh
hưởng đến các quyết định của DN, trong đó có quyết định đầu tư.
EDU: Trình độ học vấn của Giám đốc (1 là chưa tốt nghiệp THPT, 2 là đã
tốt nghiệp THPT, 3 là trung cấp, 4 là cao đẳng, 5 là đại học, và 6 là sau đại học).
Bertrand và Schoar (2003) cho rằng học vấn là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng
đến việc ra quyết định của Giám đốc. Những GĐ với trình độ học vấn cao thường
suy nghĩ táo bạo và sẽ chi tiêu cho đầu tư nhiều hơn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh so với các Giám đốc khác. Theo Barroso và ctg (2011), trình độ học vấn là
yếu tố có thể ảnh hưởng đến kĩ năng và kiến thức của các Giám đốc và những GĐ
có trình độ học vấn cao sẽ dễ dàng chấp nhận các ý tưởng mới, mạo hiểm. Luận án
kỳ vọng những Giám đốc có học vấn cao sẽ thuận lợi hơn trong việc tiếp thu công
100
nghệ mới (Lin và ctg, 2011) nên sẽ mạnh dạn đưa ra các quyết định đầu tư hơn so
với các Giám đốc khác.
FIELD: Chuyên môn của Giám đốc (Đây là biến nhị phân cho các ngành, cụ
thể: Nếu chuyên môn của Giám đốc là ngành Quản trị kinh doanh nhận giá trị là 1,
ngược lại nhận giá trị là 0; Tương tự, cho các biến dummy là ngành Kế toán; ngành
Luật; ngành Tài chính ngân hàng; ngành Kinh tế học; ngành Xây dựng; ngành Kĩ
thuật và chuyên ngành khác). Nghiên cứu của Barker và Mueller (2002) đã cho thấy
những Giám đốc nếu có chuyên môn trong lĩnh vực sáng tạo, marketing thì sẽ đầu
tư cho R&D nhiều hơn. Trong trường hợp này, kỳ vọng là nếu được quản lý những
DN hoạt động trong đúng chuyên ngành mình được đào tạo thì Giám đốc sẽ dễ dàng
đưa ra các quyết đầu tư hơn.
EXPERIENCE: Số năm kinh nghiệm quản lý của Giám đốc trong cùng lĩnh
vực/ngành nghề kinh doanh. Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của Giám đốc đến các
quyết định của DN (trong đó có đầu tư) các tác giả như Barker và Mueller (2002),
Cimerova (2012), Graham và ctg (2013), Kafayat (2014), Abdel Khalik (2014) đều
sử dụng biến số kinh nghiệm để giải thích cho việc đầu tư của GĐ trong mô hình ‐
nghiên cứu của họ. Vì vậy, luận án kỳ vọng Giám đốc có kinh nghiệm sẽ có khả
năng chuẩn bị tốt cho các dự án đầu tư, có mối quan hệ rộng với đối tác và giải
quyết những vấn đề phát sinh khi đưa ra quyết định đầu tư nên sẽ mạnh dạn tiến
hành đầu tư.
RELATIVE: Mang giá trị 1 nếu Giám đốc có người thân là Giám đốc ở DN
khác, ngược lại mang giá trị 0. Duchesneau và Gartner (1988) cho rằng những Giám
đốc có người thân là Giám đốc hoặc tham gia điều hành các DN khác sẽ chịu ảnh
hưởng và học hỏi được kinh nghiệm từ họ. Những Giám đốc này sẽ đối mặt tốt hơn
với những phát sinh trong quá trình hoạt động. Trong luận án này, những Giám đốc
có người thân cũng là Giám đốc của DN khác được kỳ vọng sẽ đầu tư nhiều hơn
nhờ vào sự hỗ trợ về kiến thức lẫn về tài chính.
RELATIVEPOSI: Mang giá trị 1 nếu Giám đốc có người thân là lãnh đạo
trong ngân hàng hoặc tổ chức tài chính, ngược lại mang giá trị 0. Tương tự như việc
Giám đốc có người thân là Giám đốc hoặc tham gia điều hành các DN khác, luận án
101
cũng kỳ vọng Giám đốc có người thân là lãnh đạo trong ngân hàng hoặc tổ chức tài
chính cũng sẽ được hỗ trợ khi tiến hành các dự án đầu tư.
CONTRI: Tỷ lệ góp vốn của Giám đốc vào tổng vốn chủ sở hữu DN. Các
nghiên cứu của Barker và Mueller (2002), Malmendier và Tate (2005a, 2005b) đã
cho thấy tỷ lệ góp vốn sẽ có ảnh hưởng đến đầu tư của DN. Trong luận án này, cũng
kỳ vọng sự khác nhau trong tỷ lệ sở hữu DN sẽ khiến cho Giám đốc đưa ra các
quyết định khác nhau, trong đó có quyết định đầu tư của DN.
(ii) Đặc tính của DN
TYPE: Hình thức sở hữu DN (1: nếu DN có nhiều người cùng sở hữu; 0: nếu
DN có một người sở hữu). Kỳ vọng rằng những DN có nhiều người sở hữu thì sẽ
khó đưa ra quyết định khi đứng trước các cơ hội đầu tư. Còn đối với trường hợp DN
thuộc sở hữu tư nhân, quyền lực là tập trung do đó việc ra các quyết định đầu tư chỉ
phụ thuộc vào Giám đốc nên DN sẽ dễ dàng đầu tư hơn (Badertscher và ctg, 2013;
Chen và ctg, 2014).
LABOR: Số lao động trong DN để đo lường quy mô DN (Đơn vị tính:
người). Các nghiên cứu của Bernanke và ctg (1996), Budina và ctg (2000), Nguyễn
Thị Cành (2004) đã cho thấy số lao động trong DN càng đông thì DN sẽ đầu tư
nhiều hơn. Chính vì vậy nên cũng kỳ vọng những DN với quy mô lao động lớn sẽ
đầu tư nhiều hơn để tăng tỷ lệ máy móc thiết bị trên mỗi lao động.
DEBT: Nợ phải trả của DN i trong năm (Đơn vị tính: Tỷ đồng). Nghiên cứu
thực nghiệm của Harris và ctg (1994), Mills và ctg (1995), Aivazian và ctg (2005),
Chittoo và Odit (2008), Soumaya (2012), Badertscher và ctg (2013), Kannadhasan
(2014) đã cho thấy nợ của DN tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng, ảnh hưởng
đến nguồn ngân sách dành cho đầu tư (phải ưu tiên cho việc trả nợ) nên sẽ ảnh
hưởng đến quyết định đầu tư của DN. Trên cơ sở những nghiên cứu đó, luận án kỳ
vọng trong trường hợp các DN khu vực ĐBSCL, nợ của DN cũng sẽ có tác động
đến đầu tư của DN.
EXPORT: Mang giá trị 1 nếu DN có xuất khẩu, ngược lại mang giá trị 0.
Nghiên cứu của Campa và Shaver (2002) cho thấy các DN có tham gia vào thị
102
trường xuất khẩu thường sẽ đầu tư nhiều hơn do phải thường xuyên thay đổi công
nghệ để cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu của đối tác.
ROA: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài
sản). ROA là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động của DN và nhiều
nghiên cứu đã chứng minh ROA có ảnh hưởng đến đầu tư của DN như Gunning và
Mengistae (2001), Abuka và ctg (2006), Lê Khương Ninh và ctg (2007, 2008),
Ruiz-Porras và Lopez-Mateo (2011). Nghiên cứu kỳ vọng những DN kinh doanh
hiệu quả (có ROA cao) sẽ có nhiều động lực để đầu tư hơn so với các DN khác.
LOANDIFFI: Khả năng tiếp cận vốn vay (1: nếu DN gặp khó khăn trong
việc vay vốn; 0: không gặp khó khăn trong việc vay vốn). Trên thực tế, khi chuẩn bị
cho một dự án đầu tư thì nguồn ngân sách cho quyết định này là một yếu tố quan
trọng được các DN xem xét. Những DN có khả năng tiếp cận tín dụng tốt sẽ ít bị
ràng buộc ngân sách khi đứng trước các cơ hội đầu tư. Do đó, kỳ vọng nếu DN có
khả năng tiếp cận vốn vay tốt, sẽ có xu hướng đầu tư nhiều hơn các DN khác.
ROS: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (Lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh
thu). Tương tự như ROA thì ROS cũng là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động
của DN. Do đó cũng kỳ vọng ROS sẽ có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DN.
(iii) Sự tự tin của Giám đốc
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước đã cho thấy sự tự tin của
Giám đốc sẽ có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DN (Lin và ctg, 2005;
Malmendier và Tate, 2005a, 2005b; Ben-David và ctg, 2007; Friedman, 2007;
Glaser và ctg, 2008; Wang và ctg, 2008; Campbell và ctg, 2011; Huang và ctg, 2011; Chen và Lin, 2012; Mohamed và ctg, 2014a; Mohamed và ctg, 2014b; Lê Khương Ninh và Huỳnh Hữu Thọ, 2014; Nguyễn Ngọc Định, 2015). Những Giám
đốc quá tự tin thường đánh giá cao lợi tức từ các dự án kinh doanh của họ, lạc quan
về môi trường kinh doanh trong tương lai, đánh giá thấp các rủi ro trong hoạt động
sản xuất kinh doanh nên họ thường có xu hướng tiến hành các dự án đầu tư nhiều
hơn so với các Giám đốc ít tự tin. Trên cơ sở đó, luận án sử dụng các biến số sau
đây để đo lường sự lạc quan, tự tin quá mức của Giám đốc trong DN.
103
OPPOR: Mang giá trị 1 nếu Giám đốc cho rằng hiện nay DN có nhiều cơ
hội đầu tư, ngược lại mang giá trị 0.
RISK: Mang giá trị 1 nếu Giám đốc nhận định hiện nay có rủi ro, ngược lại
mang giá trị 0.
ENVIRON: Mang giá trị 1 nếu Giám đốc cho rằng môi trường đầu tư ở tỉnh
hiện nay là tốt, ngược lại mang giá trị 0.
FUTUREDIFFI: Mang giá trị 1 nếu Giám đốc cho rằng trong tương lai DN
sẽ gặp khó khăn (sự bi quan của Giám đốc), ngược lại là 0.
FUTUREINVEST: Mang giá trị 1 nếu Giám đốc lạc quan trong tương lai
DN sẽ tiếp tục đầu tư, ngược lại mang giá trị 0.
FUTUREENVIRON: Mang giá trị 1 nếu Giám đốc lạc quan về môi trường
đầu tư của tỉnh sẽ cải thiện trong tương lai, ngược lại mang giá trị 0.
Bảng 3.2 sẽ cho cái nhìn bao quát về các biến được sử dụng trong mô hình
cùng với kì vọng dấu và cơ sở kì vọng dấu của chúng.
Bảng 3.2: Tổng h(cid:1255)p các bi(cid:1219)n giải thích và dấu kỳ v(cid:1233)ng trong mô hình quy(cid:1219)t
định đầu tư
Cơ sở kỳ v(cid:1233)ng dấu
Kỳ v(cid:1233)ng dấu
Số TT Các bi(cid:1219)n giải thích 1 Các đặc tính của Giám đốc (vốn con người)
+
Giới tính
-
Tuổi
+
Tình trạng hôn nhân
+
Học vấn
Lenney (1977), Arch (1993), Barber và Odean (2001), Bernasek và Shwiff (2001) Vroom và Pahl (1971), Taylor (1975), Bertrand và Schoar (2003), Forbes (2005) Bertrand và Schoar (2003), Barroso và ctg (2011), Dalziel và ctg (2011), Lin và ctg (2011)
Chuyên môn
Có tác động
+
Kinh nghiệm
Barker và Mueller (2002), Cimerova (2012), Khalik (2014), Graham và ctg (2013), Abdel Kafayat (2014)
‐
+
Duchesneau và Gartner (1988)
Các mối quan hệ của Giám đốc
-
Tỷ lệ góp vốn
Barker và Mueller (2002), Malmendier và Tate (2005a, 2005b)
-
2 Đặc tính của DN Hình thức sở hữu
Badertscher và ctg (2013), Chen và ctg (2014)
104
+
Quy mô
-
Nợ
+ +
+
Xuất khẩu Khả năng tiếp cận vốn Hiệu quả hoạt động (đo bằng ROA và ROS)
Bernanke và ctg (1996), Budina và ctg (2000), Nguyễn Thị Cành (2004) Harris và ctg (1994), Mills và ctg (1995), Aivazian và ctg (2005), Soumaya (2012), Badertscher và ctg (2013), Kannadhasan (2014) Campa và Shaver (2002) Gunning và Mengistae (2001), Abuka và ctg (2006), Lê Khương Ninh và ctg (2007, 2008), Ruiz-Porras và Lopez-Mateo (2011)
+
3 Sự tự tin của Giám đốc Sự tự tin vào cơ hội đầu tư
+
+
Lin và ctg (2005), Malmendier và Tate (2005a; 2005b), Ben-David và ctg (2007), Friedman (2007), Glaser và ctg (2008), Wang và ctg (2008), Campbell và ctg (2011), Huang và ctg (2011), Chen và Lin (2012), Mohamed và ctg (2014a); Mohamed và ctg (2014b), Lê Khương Ninh và Huỳnh Hữu Thọ (2014), Nguyễn Ngọc Định (2015)
Thái độ với rủi ro Sự tin tưởng vào cơ hội đầu tư trong tương lai; và Sự tin tưởng vào môi trường đầu tư trong tương lai
Nguồn: Tổng hợp của Người viết
3.1.3.2. Mô hình về đặc tính của Giám đốc đối với hi(cid:1227)u quả hoạt động của
doanh nghi(cid:1227)p
Để nghiên cứu đặc tính của Giám đốc đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh
của DN, mô hình hồi quy OLS được mô tả bởi phương trình sau:
PERFORMANCEi = β0 + β1 GENDERi + β2 AGEi + β3 MARRIAGEi + β4
EDUi + β5 FIELD1i + β6 FIELD2i + β7 FIELD3i + β8 FIELD4i + β9 FIELD5i + β10
FIELD6i + β11 FIELD7i + β12 EXPERIENCEi + β13 RELATIVEi + β14
RELATIVEPOSIi + β15 CONTRIi + β16 TYPEi + β17 LABORi + β18 DEBTi + β19
EXPORTi + β20 LOANDIFFIi + β21 INVEST1i + β22 INVEST2i + β23 OPPORi +
β24 RISKi + β25 ENVIRONi + β26 FUTUREDIFFIi + β27 FUTUREINVESTi + β28
FUTUREENVIRONi + i
Trong đó:
PERFORMANCE: Biến phụ thuộc phản ánh hiệu quả hoạt động của DN,
được đo lường bằng 2 chỉ tiêu ROA (lợi nhuận trên tổng tài sản) và ROS (lợi nhuận
trên tổng doanh thu).
Tập hợp các biến độc lập bao gồm:
105
(i) Các đặc tính của Giám đốc (vốn con người)
GENDER: Giới tính của Giám đốc (1: nam; 0: nữ). Khi xem xét yếu tố giới
tính, Eagly và Johnson (1990) cho rằng phong cách lãnh đạo của các CEO nữ sẽ
hiệu quả hơn, Catalyst (2004) cho rằng những DN có nhiều quản lý là nữ sẽ có được
hiệu quả tài chính cao hơn những DN có ít quản lý nữ. Luận án cũng kỳ vọng Giám
đốc là nam hoặc là nữ có sẽ có phong cách lãnh đạo khác nhau, động lực làm việc,
kĩ năng giao tiếp, thái độ đối với rủi ro khác nhau nên sẽ ảnh hưởng khác nhau đến
các quyết định của họ.
AGE: Tuổi của Giám đốc. Hambrick và Mason (1984) cho rằng tuổi tác giữ
vai trò quan trọng trong việc định hướng chiến lược DN của các Giám đốc, từ đó
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DN. Nghiên cứu kỳ vọng với Giám đốc lớn
tuổi thì kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng được tích lũy qua quá trình làm việc, có xu
hướng tìm kiếm nhiều thông tin, đánh giá kĩ lưỡng các thông tin và mất nhiều thời
gian để ra quyết định trong khi những Giám đốc trẻ tuổi có khả năng tốt hơn trong
việc tích hợp thông tin và tự tin hơn trong việc ra quyết định (Taylor, 1975) và ít
ngại rủi ro (Vroom và Pahl, 1971) nên thường theo đuổi các chiến lược mạo hiểm.
Chính vì vậy mà độ tuổi của Giám đốc sẽ có khả năng ảnh hưởng đến các quyết
định của họ, từ đó tác động đến hiệu quả hoạt động của DN.
MARRIAGE: Tình trạng hôn nhân của Giám đốc (1: đã kết hôn; 0: chưa kết
hôn). Theo Roussanov và Savor (2014), DN được điều hành bởi Giám đốc chưa có
gia đình sẽ có biến động lợi nhuận cao, kiên trì theo đuổi các chính sách đầu tư, ít
chịu thay đổi, chính những yếu tố trên có khả năng sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả
hoạt động.
EDU: Trình độ học vấn của Giám đốc (1 là chưa tốt nghiệp THPT, 2 là đã
tốt nghiệp THPT, 3 là trung cấp, 4 là cao đẳng, 5 là đại học, và 6 là sau đại học).
Luận án kỳ vọng trình độ học vấn của Giám đốc sẽ có khả năng ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của DN bởi Giám đốc có trình độ học vấn cao có xu hướng thích rủi
ro và mạo hiểm và là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc ra quyết định của
các GĐ. Khi có trình độ học vấn cao, các GĐ có khả năng nhận thức cao hơn nên sẽ
dễ dàng nắm bắt các ý tưởng mới (Barker và Mueller, 2002), xác định các vấn đề và
106
tìm giải pháp sáng tạo cho các vấn đề phức tạp. Chính vì vậy mà trình độ học vấn
của GĐ sẽ là một yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của DN.
FIELD: Chuyên môn của Giám đốc (lần lượt là Quản trị kinh doanh; Kế
toán; Luật; Tài chính ngân hàng; Kinh tế học; Xây dựng; Kĩ thuật và chuyên ngành
khác). Nghiên cứu kỳ vọng nếu Giám đốc quản lý những DN hoạt động trong lĩnh
vực mình đã được đào tạo chuyên môn thì sẽ đạt được hiệu quả cao hơn. Do đó mà
chuyên môn của Giám đốc cũng sẽ có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DN.
EXPERIENCE: Số năm kinh nghiệm quản lý của Giám đốc. Cooper và ctg
(1994) cho rằng kinh nghiệm quản lý sẽ có ảnh hưởng đến DN mà Giám đốc đang
quản lý, điều hành. Chính kinh nghiệm sẽ giúp cho GĐ có khả năng chuẩn bị tốt
hơn khi đối đầu với các dự án mới, kinh nghiệm cũng giúp CEO có được khả năng
giám sát tốt hơn, tương tác và liên hệ với với khách hàng tiềm năng và các nhà cung
cấp tốt hơn. Ngoài ra, kinh nghiệm quản lý còn giúp GĐ giải quyết vấn đề phát sinh
khi kinh doanh và cảm nhận tốt hơn về các khoản chi phí cơ hội. Do đó nghiên cứu
kỳ vọng kinh nghiệm cũng sẽ có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DN.
RELATIVE: Mang giá trị 1 nếu Giám đốc có người thân là Giám đốc ở DN
khác, ngược lại mang giá trị 0. Các nghiên cứu của Cooper và ctg (1994),
Duchesneau và Gartner (1988) cho thấy những cá nhân có người thân sở hữu DN
thường có xu hướng trở thành doanh nhân. Việc trưởng thành trong môi trường có
người thân tham gia kinh doanh sẽ khiến những cá nhân chịu sự ảnh hưởng và học
hỏi được kinh nghiệm trong quá trình quản lý. Chính vì vậy, họ sẽ nhận thức rõ về
những thách thức khi kinh doanh mà họ phải đối mặt, chuẩn bị tốt hơn và ít chán
nản khi phải đối mặt với những thách thức khi kinh doanh. Do đó nghiên cứu kỳ
vọng việc có người thân là Giám đốc ở DN khác sẽ có tác động đến hiệu quả hoạt
động của DN thông qua việc hỗ trợ kiến thức, nguồn lực cho Giám đốc.
RELATIVEPOSI: Mang giá trị 1 nếu Giám đốc có người thân là lãnh đạo
trong ngân hàng hoặc tổ chức tài chính, ngược lại mang giá trị 0. Tương tự như việc
có người thân là Giám đốc ở DN khác, nghiên cứu cũng kỳ vọng việc Giám đốc có
người thân là lãnh đạo trong ngân hàng hoặc tổ chức tài chính cũng sẽ có ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động của DN.
107
CONTRI: Tỷ lệ góp vốn của Giám đốc vào DN. Tỷ lệ góp vốn sẽ là một tiêu
chí quan trọng ảnh hưởng đến động lực làm việc của GĐ. Tỷ lệ đóng góp vào DN
càng nhiều thì Giám đốc sẽ càng có động lực tối đa hóa lợi ích mang về cho DN.
(ii) Đặc tính của DN
TYPE: Hình thức sở hữu DN (1: nếu DN có nhiều người cùng sở hữu; 0: nếu
DN có một người sở hữu). Với hình thức sở hữu khác nhau, cách thức mà DN ra
quyết định cũng sẽ khác nhau. Chính vì vậy mà kỳ vọng sự khác biệt này sẽ dẫn đến
sự khác biệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN (Dalton và ctg, 1999).
LABOR: Số lao động trong DN để đo lường quy mô DN (Đơn vị tính:
người). Số lao động trong DN phản ánh quy mô của DN. Một DN có quy mô càng
lớn sẽ đạt được lợi thế kinh tế theo quy mô từ đó sẽ ảnh hưởng tích cực đến hiệu
quả hoạt động của DN (Gleason và ctg, 2000).
DEBT: Nợ phải trả của DN i trong năm (Đơn vị tính: Tỷ đồng). Đa phần các
DN có nợ càng nhiều sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động của DN (Gleason và
ctg, 2000; Ebaid, 2009). Nghiên cứu kỳ vọng những nghĩa vụ đi kèm với các khoản
nợ này sẽ chính là kênh tác động xấu đến hiệu quả hoạt động của DN.
EXPORT: Mang giá trị 1 nếu DN có xuất khẩu, ngược lại mang giá trị 0.
Nghiên cứu của Bernard và Jensen (1999) đã cho thấy nếu DN có tham gia xuất
khẩu thì thường đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn các DN khác. Trên thực tế, những
DN tham gia được vào thị trường xuất khẩu thường là các DN mạnh, có nguồn lực
phong phú, khả năng cạnh tranh tốt. Ngoài ra, thị trường xuất khẩu sẽ khiến DN
phải không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ. Chính vì vậy mà kỳ vọng việc DN có
xuất khẩu sẽ tác động tốt đến hiệu quả hoạt động của DN.
LOANDIFFI: Khả năng tiếp cận vốn vay (1: nếu DN gặp khó khăn trong
việc vay vốn; 0: không gặp khó khăn trong việc vay vốn). Nếu có khả năng tiếp cận
vốn vay tốt, DN sẽ dễ dàng xoay trở trước các tình huống trong quá trình hoạt động
SXKD, tránh được những hạn chế về thanh khoản, nắm bắt tốt được các cơ hội kinh
doanh. Ngoài ra nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011) cũng
đã cho thấy khả năng tiếp cận vốn có khả năng ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả
hoạt động của DN.
108
INVEST1: Mang giá trị 1 nếu DN có đầu tư, ngược lại mang giá trị 0. Một
DN có tiến hành đầu tư trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ giúp DN đổi mới
được công nghệ, hạn chế bớt được thất thoát, hao hụt trong quá trình sản xuất, từ đó
nâng cao được hiệu quả hoạt động SXKD (Romer, 1990; Geroski và ctg, 1993).
INVEST2: Mang giá trị 1 nếu Giám đốc tự quyền quyết định việc đầu tư của
DN, ngược lại mang giá trị 0. Luận án kỳ vọng rằng nếu quyết định đầu tư của DN
được đưa ra từ Giám đốc, những người trực tiếp điều hành, quản lý DN sẽ thu về
hiệu quả cao hơn.
(iii) Sự tự tin của Giám đốc
Luận án kỳ vọng rằng sự tự tin của Giám đốc sẽ khiến họ nắm bắt được các
cơ hội kinh doanh, mạnh dạn đầu tư thay đổi công nghệ nên DN sẽ đạt được hiệu
quả cao hơn trong quá trình hoạt động. Ngoài ra, những Giám đốc tự tin cũng được
kỳ vọng sẽ sẵn sàng tham gia vào các thị trường mới, sản xuất ra các sản phẩm mới
nên DN sẽ đạt được hiệu quả tốt hơn trong quá trình hoạt động. Bên cạnh đó, một
số nghiên cứu của Goel và Thakor (2008), Gervais và ctg (2002) cũng đã cho thấy
Giám đốc tự tin sẽ có ảnh hưởng tốt đến hiệu quả hoạt động của DN. Một số biến số
đo lường sự tự tin, lạc quan của Giám đốc được trình bày như sau:
OPPOR (lạc quan về cơ hội đầu tư hiện nay): Mang giá trị 1 nếu Giám đốc
cho rằng hiện nay DN có nhiều cơ hội đầu tư, ngược lại mang giá trị 0.
RISK (bi quan về rủi ro kinh doanh hiện nay): Mang giá trị 1 nếu Giám đốc
nhận định hiện nay có rủi ro, ngược lại mang giá trị 0.
ENVIRON (lạc quan về môi trường đầu tư hiện nay): Mang giá trị 1 nếu
Giám đốc cho rằng môi trường đầu tư ở tỉnh hiện nay là tốt, ngược lại là 0.
FUTUREDIFFI (bi quan về DN trong tương lai): Mang giá trị 1 nếu Giám
đốc cho rằng trong tương lai DN sẽ gặp khó khăn, ngược lại mang giá trị 0.
FUTUREINVEST (lạc quan về đầu tư của DN trong tương lai): Mang giá
trị 1 nếu GĐ lạc quan trong tương lai DN sẽ tiếp tục đầu tư, ngược lại mang giá trị
0.
109
FUTUREENVIRON (Lạc quan về môi trường đầu tư): Mang giá trị 1 nếu
Giám đốc lạc quan về môi trường đầu tư của tỉnh sẽ cải thiện trong tương lai, ngược
lại mang giá trị 0.
Kì vọng dấu của các biến và tổng hợp một số nghiên cứu trước đã bao gồm
các biến đó trong mô hình ước lượng của mình được khái quát trong Bảng 3.3.
Bảng 3.3: Tổng h(cid:1255)p các bi(cid:1219)n giải thích và dấu kỳ v(cid:1233)ng đối với mô hình hi(cid:1227)u
quả hoạt động doanh nghi(cid:1227)p
Cơ sở kỳ v(cid:1233)ng dấu
Kỳ v(cid:1233)ng dấu
Số TT Các bi(cid:1219)n giải thích 1 Các đặc tính của Giám đốc (vốn con người)
-
Giới tính
-
Tuổi
+
Tình trạng hôn nhân
+
Học vấn
Có tác động +
+
+
Eagly và Johnson (1990), Catalyst (2004) Vroom và Pahl (1971), Taylor (1975), Hambrick và Mason (1984) Roussanov và Savor (2014) Barker và Mueller (2002), Bertrand và Schoar (2003), Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011) Teach và ctg (1986), Cooper và ctg (1994) Duchesneau và Gartner (1988), Cooper và ctg (1994)
+ + - +
Chuyên môn Kinh nghiệm Các mối quan hệ của Giám đốc Tỷ lệ góp vốn 2 Đặc tính của DN Hình thức sở hữu Quy mô Nợ Xuất khẩu
+
Khả năng tiếp cận vốn
Dalton và ctg (1999) Gleason và ctg (2000) Gleason và ctg (2000), Ebaid (2009) Bernard và Jensen (1999) Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011)
+
Romer (1990), Geroski và ctg (1993)
+
3
+
+
Goel và Thakor (2008), Gervais và ctg (2002)
+
Quyết định đầu tư của DN Đầu tư quyết định bởi Giám đốc Sự tự tin của Giám đốc Sự tự tin vào cơ hội đầu tư Thái độ đối với rủi ro Sự tin tưởng vào cơ hội đầu tư, môi trường đầu tư trong tương lai
Nguồn: Tổng hợp của Người viết
110
3.2. Dữ li(cid:1227)u nghiên cứu
3.2.1. Cách lấy dữ li(cid:1227)u nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục thống kê và dữ liệu sơ
cấp tự thu thập thông qua bảng câu hỏi để phục vụ cho quá trình phân tích.
3.2.1.1. Dữ li(cid:1227)u thứ cấp từ Tổng cục thống kê
Đối với mục tiêu 1 và 2 (câu hỏi nghiên cứu 1 và 2), nghiên cứu sử dụng dữ
liệu từ cuộc điều tra khảo sát DN năm 2011 và 2012 của Tổng cục thống kê.
Phương pháp điều tra mà Tổng cục thống kê tiến hành được mô tả cụ thể trong Phụ
lục 2, theo sau là phiếu điều tra để thu thập thông tin DN năm 2013 (Phụ lục 3).
3.2.1.2. Dữ li(cid:1227)u sơ cấp từ khảo sát bảng câu hỏi
Đối với mục tiêu nghiên cứu 3 (câu hỏi nghiên cứu 3), luận án sử dụng dữ
liệu sơ cấp từ việc khảo sát trực tiếp Giám đốc DN ở vùng ĐBSCL:
Đối tư(cid:1255)ng và phạm vi điều tra
Đối tượng điều tra là các Giám đốc của các DN đang hoạt động trong phạm
vi 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL. Thời điểm khảo sát là năm 2015.
Nội dung điều tra
Bảng câu hỏi (Phụ lục 4) được thiết kế nhằm thu thập các thông tin về đặc
điểm cá nhân của Giám đốc (tuổi, giới tính,…), hành vi của GĐ (sự tự tin, thái độ
với rủi ro,…), nguồn vốn và các thông tin khác của DN (lao động, tài sản, nợ,…).
Phương pháp điều tra
Phương pháp ch(cid:1233)n m(cid:1199)u
Dựa trên danh sách 27.472 DN (trong tổng số 28.738 DN đã loại bỏ một số
quan sát dị biệt) được nghiên cứu ở 2 mô hình trước. Trên cơ sở đối chiếu danh sách
DN được quản lý bởi Phòng đăng ký kinh doanh ở các Sở Kế hoạch và Đầu tư của
13 tỉnh, TP vùng ĐBSCL, sử dụng phần mềm Excel để chọn ngẫu nhiên ra 390 DN
để khảo sát (chiếm 1,42% tổng số DN được khảo sát ở 2 mô hình trước), không sử
dụng phương pháp phân tầng dữ liệu theo số lượng DN của từng địa phương.
Phương pháp phỏng vấn
111
Dựa trên danh sách 390 DN đã được chuẩn bị sẵn, Người viết sắp xếp các
DN theo từng tỉnh và tiến hành liên hệ với từng DN để sắp xếp lịch hẹn gặp từng
Giám đốc. Người viết trao đổi và nhờ các cán bộ, chuyên viên của Sở Kế hoạch và
Đầu tư 13 tỉnh, thành phố trong vùng thực hiện phỏng vấn theo phương pháp trực
tiếp và người trả lời bảng câu hỏi là Giám đốc DN để đảm bảo thu thập đủ và đúng
các thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu.
3.2.2. M(cid:1199)u nghiên cứu
Đối với mục tiêu nghiên cứu 1 và 2, dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ
cuộc điều tra DN của Tổng cục thống kê đối với 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL
trong năm 2011 và 2012, cụ thể: Đối với các biến như loại hình DN, quy mô, xuất
khẩu, lao động, TSCĐ, nợ, vốn chủ sở hữu,… đều lấy dữ liệu năm 2012, riêng đối
với biến Lag_Sale (doanh thu năm trước) và Lag_Invest (đầu tư năm trước), lấy dữ
liệu của năm 2011 với những thông tin tương ứng và số lượng quan sát vẫn như
năm 2012. Bộ dữ liệu được đính kèm trong Phụ lục 5.
Tổng số là 28.738 quan sát (DN), sau khi loại bỏ các quan sát dị biệt (do dữ
liệu không đầy đủ cho các biến hoặc dữ liệu biến động bất thường) thì còn lại
27.472 quan sát thuộc 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL. Số quan sát được xếp vào
nhóm DNNN là 1.437, còn lại 26.035 quan sát được xếp vào nhóm DNNNN.
Đối với mục tiêu nghiên cứu 3, dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng câu
hỏi, kết quả khảo sát trực tiếp các DN ở 13 tỉnh, thành phố khu vực ĐBSCL bằng
bảng câu hỏi (Phụ lục 4) thu về được 211 phiếu đạt yêu cầu. Các phiếu đạt yêu cầu
phải đảm bảo hai nội dung đó là phải do Giám đốc DN trả lời và phải trả lời đầy đủ
các câu hỏi trong phiếu khảo sát DN.
3.3. Phương pháp phân tích dữ li(cid:1227)u
Khi nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của DN, do biến phụ
thuộc bị chặn ở giá trị 0 (DN không đầu tư) nên mô hình hồi quy Tobit được đề xuất
để xem xét tác động riêng phần của từng yếu tố đến vốn đầu tư của DN. Do đặc
điểm của số liệu là bị chặn ở giá trị 0 nên phương pháp MLE được vận dụng để xử
lý mô hình Tobit sẽ có kết quả ước lượng tốt hơn nhiều so với việc sử dụng phương
112
pháp bình phương bé nhất (OLS). Các bước thực hiện ước lượng mô hình Tobit
được mô tả trong Bảng 3.4.
Bảng 3.4: Các bước thực hi(cid:1227)n ước lư(cid:1255)ng mô hình Tobit
Phương pháp
ụ nghĩa
tra đa
Kiểm cộng tuyến
Xem xét mối tương quan giữa các biến giải thích trong mô hình.
K(cid:1219)t lu(cid:1201)n Nếu hệ số tương quan giữa các cặp biến không cao (< 0,8) thì có thể kết luận đa động tuyến không gây ra hậu quả nghiêm trọng.
Kiểm định LR Chi2
Hồi quy Tobit Hồi quy đa biến khi biến phụ thuộc bị chặn. Kiểm định giả thuyết H0: Các hệ số hồi quy đồng thời bằng 0
Kiểm định t- test
Kiểm định giả thuyết H0: Từng hệ số hồi quy bằng 0
Nếu các hệ số hồi quy không đồng thời bằng 0 thì mô hình hồi quy phù hợp. Nếu hệ số hồi quy khác 0 thì biến tương ứng có thể giải thích cho sự biến động của đầu tư.
Nguồn: Tổng hợp của Người viết
Kế đến, để tiến hành nghiên cứu đặc tính của Giám đốc tác động đến đầu tư
và hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN, luận án tiến hành thực hiện các bước
phân tích dữ liệu như sử dụng ma trận hệ số tương quan để xem xét hệ số tương
quan giữa các biến giải thích trong mô hình nhằm kiểm tra vấn đề đa cộng tuyến, sử
dụng hồi quy Logit và hồi quy OLS để ước lượng mô hình được đề xuất và kiểm
định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy ước lượng được. Các phương pháp ước
lượng được vận dụng trong luận án sẽ được trình bày cụ thể hơn trong Phụ lục 6.
Tóm lại, dựa trên kết quả tổng quan tài liệu, mô hình nghiên cứu để giải
quyết các mục tiêu nghiên cứu của luận án đã được đề xuất trong chương này. Sau
khi xây dựng được mô hình và cách thức đo lường các biến số trong mô hình
nghiên cứu, chương này tiếp tục trình bày cách thức tiến hành khảo sát và thu thập
dữ liệu. Theo đó, dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng cục thống kê và dữ liệu sơ
cấp được thu thập từ việc khảo sát DN qua bảng câu hỏi để phục vụ cho quá trình
phân tích. Phương pháp hồi quy Tobit, phân rã Oaxaca – Blinder, hồi quy Logit và
hồi quy OLS lần lượt được vận dụng để nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến
đầu tư của DN, phân tích sự khác biệt về đầu tư DN theo hình thức sở hữu DN và
nghiên cứu về đặc tính của Giám đốc tác động đến đầu tư và hiệu quả hoạt động
kinh doanh của DN.
113
Chương 4
PHÂN TệCH K(cid:1218)T QU(cid:1190) NGHIểN C(cid:1260)U
Nội dung chương 4 sẽ tập trung phân tích kết quả ước lượng được từ các mô
hình nghiên cứu, thảo luận về kết quả thu được và so sánh kết quả thu được này với
các nghiên cứu trước. Chương này cũng trình bày tổng quan về tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của DN khu vực ĐBSCL trong thời gian qua. Cụ thể, chương
này sẽ tiến hành sơ lược về tình hình phát triển của DN, mô tả sơ bộ về số lao động,
vốn sản xuất kinh doanh, TSCĐ, tỷ suất lợi nhuận bình quân mỗi DN. Ngoài ra,
chương này cũng tiến hành mô tả cụ thể về dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu,
thực hiện thống kê mô tả để có được cái nhìn tổng quan về dữ liệu sử dụng để
nghiên cứu.
4.1. Mô tả m(cid:1199)u nghiên cứu
4.1.1. M(cid:1199)u nghiên cứu từ dữ li(cid:1227)u của Tổng cục thống kê
Theo Bảng 4.1, trong tổng số 27.472 DN trong mẫu nghiên cứu, số lượng các
DN ở Cần Thơ chiếm tỷ lệ cao nhất 14,07%, kế đến là các DN ở Kiên Giang, Long
An, Tiền Giang lần lượt chiếm 13,06%, 11,46% và 10,25%. Trà Vinh, Bạc Liêu là
những tỉnh có số DN ít nhất trong mẫu nghiên cứu, lần lượt chiếm 3,60% và 3,41%.
Kết quả thống kê cho thấy số quan sát được xếp vào nhóm DN nhà nước trong mẫu
nghiên cứu là 1.437, chiếm 5,23%. Các quan sát thuộc nhóm DN ngoài nhà nước là
26.035, chiếm 94,77%. Các DNNN trong mẫu nghiên cứu phân bổ nhiều nhất ở
Đồng Tháp và Kiên Giang (cùng chiếm 13,57%). Số DNNN ở Bến Tre chiếm tỷ lệ
thấp nhất trong mẫu nghiên cứu (chiếm 4,38%). Đối với các DNNNN, số lượng DN
ở Cần Thơ chiếm tỷ lệ cao nhất trong mẫu nghiên cứu 14,28%, kế đến là Kiên
Giang 13,03%, và Long An 11,83%. Các DNNNN ở Cà Mau chiếm tỷ lệ thấp nhất
trong mẫu nghiên cứu 3,28%, kế đến là Trà Vinh 3,49% và Hậu Giang 3,63%.
Trong tổng số 1.437 quan sát được xếp vào nhóm DNNN có 53 DN có tham
gia xuất khẩu (chiếm 3,69%), 24 DN có nhập khẩu (chiếm 1,67%) và 18 DN nằm
trong khu công nghiệp (chiếm 1,25%). Tỷ lệ này cũng tương tự đối với trường hợp
các DNNNN, lần lượt là 2,61%, 1,44% và 2,09% (Bảng 4.2).
114
Bảng 4.1: Số lư(cid:1255)ng DN của 2 nhóm phân theo tỉnh, TP trong vùng
DNNN
DNNNN
Số DN
Tổng số
Số DN
Tỉ l(cid:1227) (%)
Số DN
Tỉnh, TP An Giang Bạc Liêu Bến Tre Cà Mau Cần Thơ Đồng Tháp Hậu Giang Long An Kiên Giang Sóc Trăng Tiền Giang Trà Vinh Vĩnh Long
10,16 5,76 4,38 6,33 10,37 13,57 6,33 4,81 13,57 5,36 6,83 5,64 6,89 100,00
Tỉ l(cid:1227) (%) 8,55 8,20 6,31 3,28 14,28 6,13 3,63 11,83 13,03 4,88 10,44 3,49 5,95 100,00
146 83 63 91 149 195 91 69 195 77 98 81 99 1.437
2.225 2.136 1.640 855 3.717 1.596 944 3.080 3.393 1.271 2.719 909 1.550 26.035
2.371 2.219 1.703 946 3.866 1.791 1.035 3.149 3.588 1.348 2.817 990 1.649 27.472
Tổng số
Nguồn: Tính toán của Người viết
Bảng 4.2: Số DN của 2 nhóm phân theo xuất, nh(cid:1201)p khẩu và KCN
DNNNN
Số DN
DNNN Số DN Tỉ l(cid:1227) (%) 100,00 3,69 96,31 100,00 1,67 98,33 100,00 1,25 98,75
1.437 53 1.384 1.437 24 1.413 1.437 18 1.419
Số DN 26.035 680 25.355 26.035 376 25.659 26.035 545 25.490
Tỉ l(cid:1227) (%) 100,00 2,61 97,39 100,00 1,44 98,56 100,00 2,09 97,91
Tổng số DN 27.472 733 26.739 27.472 400 27.072 27.472 563 26.909
Chỉ tiêu Phân theo DN xuất khẩu Có Không Phân theo DN nhập khẩu Có Không Phân theo DN KCN Có Không
Nguồn: Tính toán của Người viết
Để có được cái nhìn tổng quan về các đặc tính cũng như xu hướng trung tâm,
tính biến thiên,… của dữ liệu, nghiên cứu tiến hành tính toán một số chỉ tiêu như
giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của từng biến số
trong mô hình nghiên cứu.
Kết quả thống kê mô tả sơ bộ trong Bảng 4.3 cho thấy bình quân các DN
trong mẫu nghiên cứu có tỷ lệ vốn đầu tư trên TSCĐ là 76% và cũng có tồn tại DN
không đầu tư trong mẫu nghiên cứu. Hiệu quả hoạt động bình quân của các DN
trong mẫu nghiên cứu được phản ánh qua một số chỉ tiêu tài chính cũng chỉ ở mức
tương đối như ROA (5%), ROS (1%). Bình quân một DN trong mẫu nghiên cứu có
115
hơn 20 lao động, DN có số lao động cao nhất trong mẫu nghiên cứu lên đến 2.605
lao động. Trung bình, tổng tài sản của một DN là 10 tỷ đồng, DN có tài sản cao nhất
trong mẫu nghiên cứu là 574 tỷ đồng. Nợ bình quân của các DN là 5,7 tỷ đồng và
doanh thu trung bình một năm khoảng 18 tỷ đồng.
Bảng 4.3: K(cid:1219)t quả thống kê mô tả các bi(cid:1219)n số trong mô hình
Bi(cid:1219)n số
Invest ROA ROS Longan Tiengiang Bentre Travinh Vinhlong Dongthap Angiang Kiengiang Cantho Haugiang Soctrang Baclieu Camau Private Foreign Export Import Labor Asset Fixed_Assets Debt Sale Lag_Sale Lag_Invest Industrial_Park
Số quan sát Trung bình Độ l(cid:1227)ch chuẩn Nhỏ nhất Lớn nhất 197.783 6.93 1.935 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2605 574.938 226.167 393.429 2756.882 2938.513 291.592 1
5.7667 0.2736 0.2397 0.3185 0.3033 0.2411 0.1863 0.2375 0.2468 0.2808 0.3369 0.3477 0.1904 0.216 0.1816 0.2729 0.2439 0.1054 0.1611 0.1197 80.3315 32.6251 13.0211 22.2905 91.0465 132.5035 11.2362 0.1416
0.7647 0.0505 0.014 0.1146 0.1025 0.0619 0.036 0.06 0.0651 0.0863 0.1306 0.1407 0.0376 0.049 0.0341 0.081 0.9364 0.0112 0.0266 0.0145 20.33 10.7809 3.3224 5.783 18.2029 23.6433 1.7814 0.0204
0 -2.925 -3.8854 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0.001 0 0 0.001 0 0 0
27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472 27472
Nguồn: Tính toán của Người viết
Bên cạnh thống kê cho toàn mẫu nghiên cứu, kết quả thống kê trong Bảng 4.4
mô tả các biến theo hình thức sở hữu đã cho thấy số lao động bình quân và các chỉ
tiêu khác như tổng tài sản, TSCĐ, tỷ lệ nợ, doanh thu,… thì đa số DN nhà nước đều
có giá trị trung bình cao hơn so với DN ngoài nhà nước.
116
Bảng 4.4: Thống kê mô tả các bi(cid:1219)n theo hình thức sở hữu DN
DNNNN (Nhóm P)
K(cid:1219)t quả
Độ l(cid:1227)ch
Bi(cid:1219)n số
1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437 1437
Tiengiang Bentre Travinh Vinhlong Dongthap Angiang Kiengiang Cantho Haugiang Soctrang Baclieu Camau Export Import Labor Asset Fixed_Asset Debt Sale Lag_Sale Lag_Invest Industrial_Park ROA
DNNN (Nhóm S) Quan sát Trung bình (XS) 0.0682 0.0438 0.0564 0.0689 0.1357 0.1016 0.1357 0.1037 0.0633 0.0536 0.0578 0.0633 0.0369 0.0167 46.8859 23.1334 8.4270 12.8875 49.9624 29.3392 1.3799 0.0125 0.1932
chuẩn Quan sát Trung bình (XP) 26035 0.1044 0.0067 26035 0.0630 0.0054 26035 0.0349 0.0061 26035 0.0595 0.0067 26035 0.0613 0.0090 26035 0.0855 0.0080 26035 0.1303 0.0090 26035 0.1428 0.0080 26035 0.0363 0.0064 26035 0.0488 0.0059 26035 0.0328 0.0062 26035 0.0820 0.0064 26035 0.0261 0.0050 26035 0.0144 0.0034 26035 18.8643 3.7702 26035 10.0992 1.5697 26035 3.0407 0.7102 26035 5.3909 1.0101 26035 16.4500 6.5020 26035 23.3290 4.2393 26035 1.7484 0.4170 26035 0.0209 0.0029 26035 0.0427 0.0152
Độ l(cid:1227)ch chuẩn 0.0019 0.0015 0.0011 0.0015 0.0015 0.0017 0.0021 0.0022 0.0012 0.0013 0.0011 0.0017 0.0010 0.0007 0.4655 0.1879 0.0727 0.1301 0.4528 0.8104 0.0677 0.0009 0.0015
Nguồn: Tính toán của Người viết
4.1.2. M(cid:1199)u nghiên cứu từ k(cid:1219)t quả khảo sát trực ti(cid:1219)p doanh nghi(cid:1227)p
4.1.2.1. Đặc trưng của doanh nghi(cid:1227)p trong m(cid:1199)u nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu thu thập được phân bổ chủ yếu ở Tiền Giang (20,9%), kế
đến là Bạc Liêu (12,8%) và Vĩnh Long (11,8%). Hậu Giang và Đồng Tháp là những
tỉnh có số DN chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong mẫu nghiên cứu, lần lượt là 1,3% và
2,4%. Kết quả thống kê cụ thể phân bố mẫu nghiên cứu theo từng tỉnh được trình
bày trong Bảng 4.5.
117
Bảng 4.5: Phân bổ m(cid:1199)u nghiên cứu theo các tỉnh trong vùng ĐBSCL
Tỷ l(cid:1227) (%)
Số lư(cid:1255)ng DN
Số TT Các tỉnh, TP trong vùng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
13 27 16 13 9 5 7 13 12 9 44 18 25 211
6,2 12,8 7,5 6,2 4,3 2,4 1,3 6,2 5,7 4,3 20,9 8,4 11,8 100,0
An Giang Bạc Liêu Bến Tre Cà Mau Cần Thơ Đồng Tháp Hậu Giang Kiên Giang Long An Sóc Trăng Tiền Giang Trà Vinh Vĩnh Long Tổng số
Tỷ l(cid:1227) so với tổng số DN ĐBSCL (%) 0,5 2,9 0,9 0,6 0,2 0,3 0,7 0,4 0,4 0,7 1,6 1,8 1,5 0,8 Nguồn: Tính toán của Người viết
Loại hình hoạt động của các DN trong mẫu nghiên cứu chia ra như sau: DN
tư nhân (30,81%), CTTNHH 1 thành viên (27,96%) và CTTNHH 2 thành viên trở
lên (27,49%), các DN còn lại chủ yếu là công ty cổ phần và một số loại hình khác.
DN có số tuổi lớn nhất trong mẫu nghiên cứu lên đến 40 năm và bình quân các DN
trong mẫu nghiên cứu đã có 8 năm hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong tổng số
211 DN được khảo sát chỉ có 24 DN có tham gia xuất khẩu (chiếm 11,37%) và 22
DN có nhập khẩu (chiếm 10,43%). Các đặc điểm này của mẫu nghiên cứu được
tổng hợp trong Bảng 4.6.
Bảng 4.6: Số lư(cid:1255)ng DN phân theo loại hình và xuất nh(cid:1201)p khẩu
Tỉ l(cid:1227) (%)
Chỉ tiêu
Số lư(cid:1255)ng DN
Phân chia theo DN xuất khẩu:
Có Không
Phân chia theo DN nhập khẩu:
Có Không
Phân chia theo loại hình DN:
211 24 187 211 22 189 211 65 59 58 22 7
DN tư nhân CTTNHH 1 thành viên CTTNHH 2 thành viên trở lên Công ty cổ phần Khác
100,00 11,37 88,63 100,00 10,43 89,57 100,00 30,81 27,96 27,49 10,43 1,32 Nguồn: Tính toán của Người viết
118
Theo Bảng 4.7, bình quân mỗi DN có 42 lao động, 18,03 tỷ đồng tổng tài
sản. Doanh thu bình quân của các DN này trong năm 2014 là 28,51 tỷ đồng và lợi
nhuận bình quân là 1,61 tỷ đồng. Khoảng 50% DN trong mẫu nghiên cứu hiện đang
có nợ vay và đa phần là các khoản nợ ngắn hạn, bình quân mỗi DN trong mẫu
nghiên cứu nợ 5,7 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu bình quân của một DN trong mẫu
nghiên cứu là 12,28 tỷ đồng và có đến 94,79% DN có nguồn vốn là vốn tư nhân.
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh như ROA, ROS
bình quân của các DN lần lượt là 15,93% và 14,23%.
Bảng 4.7: Thống kê các bi(cid:1219)n định lư(cid:1255)ng của DN trong m(cid:1199)u
Bi(cid:1219)n số
42.80569 18.03574 28.51525 1.618572 5.735021 12.28574 0.1593 0.1423
1.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.01 0.00 0.00
211 211 211 211 211 211 211 211
Lao động Tổng tài sản Doanh thu Lợi nhuận Nợ Vốn chủ sở hữu ROA ROS
Số quan sát Trung bình Độ l(cid:1227)ch chuẩn Nhỏ nhất Lớn nhất 395 63.94927 196 34.00554 375 62.94221 18 3.055112 168 18.52125 150 21.0682 3.00 0.29579 0.18542 1.50 Nguồn: Tính toán của Người viết
Theo kết quả khảo sát, trong năm 2014 có 78 DN có đầu tư thêm cho hoạt
động sản xuất kinh doanh (chiếm 36,97%) với số vốn đầu tư bình quân mỗi DN là
3,81 tỷ đồng. Khi có cơ hội để đầu tư, các DN trong mẫu nghiên cứu thường sử
dụng vốn vay ngân hàng và vốn tích lũy để đầu tư. Mặc dù vốn vay ngân hàng là
nguồn vốn quan trọng để tài trợ cho hoạt động đầu tư của DN nhưng có đến 79 DN
trong mẫu nghiên cứu (chiếm 37,44%) cho rằng DN gặp khó khăn trong việc vay
vốn của ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng.
4.1.2.2. Đặc trưng của Giám đốc trong m(cid:1199)u nghiên cứu
Kết quả thống kê trong Bảng 4.8 cho thấy có 161 Giám đốc được khảo sát là
nam (chiếm 76,3%). Độ tuổi trung bình của những Giám đốc được khảo sát là 44
tuổi, trong đó người cao tuổi nhất là 73 tuổi và trẻ nhất là 25 tuổi. Khi nghiên cứu
về trình độ học vấn của các Giám đốc, có 48,82% Giám đốc có trình độ Đại học,
22,75% đã tốt nghiệp trung học phổ thông, các Giám đốc còn lại có trình độ trung
cấp, cao đẳng, sau đại học hoặc chưa tốt nghiệp trung học phổ thông.
119
Bảng 4.8: Trình độ h(cid:1233)c vấn của Giám đốc trong m(cid:1199)u nghiên cứu
Trình độ h(cid:1233)c vấn
Số TT 1
Giám đốc (Người) 18
Tỷ l(cid:1227) (%) 8,53
2
48
22,75
3
17
8,06
4
14
6,64
5
103
48,82
6
11
5,21
Chưa tốt nghiệp trung học phổ thông Đã tốt nghiệp trung học phổ thông Trung cấp Cao đẳng Đại học Sau đại học
211
100,00
Tổng số
Nguồn: Tính toán của Người viết
Có 125 Giám đốc (chiếm 59,24%) cho biết họ đã từng kinh doanh/quản lý
trong cùng lĩnh vực hoặc ngành nghề của DN. Số năm kinh nghiệm quản lý trong
cùng lĩnh vực hoặc ngành nghề bình quân của các Giám đốc là 10 năm, cao nhất là
40 năm và có Giám đốc chưa có kinh nghiệm quản lý trong cùng lĩnh vực hoặc
ngành nghề mà DN đang sản xuất kinh doanh.
Trong tổng số 211 Giám đốc thì có đến 93 Giám đốc (chiếm 44,08%) có
người thân là Giám đốc của DN khác, nhưng chỉ có 23 Giám đốc (chiếm 10,9%) có
người thân là lãnh đạo trong ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.
Theo như kết quả khảo sát các Giám đốc, có 153 Giám đốc (chiếm 72,51%)
nhận định rằng hiện nay DN có nhiều cơ hội để đầu tư và cho rằng những khoản
đầu tư hiện nay của DN họ đang quản lý là hiệu quả, 127 Giám đốc (chiếm 60,19%)
đánh giá môi trường đầu tư hiện nay ở tỉnh là tốt và 166 Giám đốc (chiếm 78,67%)
quan ngại về đầu tư hiện nay sẽ nhiều rủi ro so với trước.
Cũng theo như kết quả khảo sát, 147 Giám đốc (chiếm 69,67%) cho rằng
trong tương lai (1 – 3 năm) DN của họ sẽ gặp khó khăn, 130 Giám đốc (chiếm
61,61%) vẫn sẽ tiếp tục đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng trong tương lai gần (1 – 2
năm) và 151 Giám đốc (chiếm 71,56%) kỳ vọng rằng trong tương lai gần (1 – 2
năm) thì môi trường đầu tư của tỉnh sẽ tốt hơn.
120
Bảng 4.9: Chênh l(cid:1227)ch về số vốn đầu tư trong m(cid:1199)u nghiên cứu
Đồng ý Không đồng ý Chênh l(cid:1227)ch 2,01
2,41
0,4
2,48
0,23
2,25
1,57
1,93
-0,36
2,47
0,92
1,55
2,15
1,19
0,96
2,75
0,43
2,32
2,21
0,96
1,25
Nh(cid:1201)n định DN có nhiều cơ hội đầu tư Đầu tư hiện nay của DN là hiệu quả Đầu tư hiện nay nhiều rủi ro hơn trước Môi trường đầu tư ở tỉnh là tốt Trong tương lai DN sẽ gặp khó khăn Trong tương lai DN sẽ tiếp tục đầu tư Môi trường đầu tư của tỉnh sẽ được cải thiện
Đơn vị: Tỷ đồng
Nguồn: Tính toán của Người viết
Khi so sánh số vốn đầu tư của các DN có Giám đốc nhận định khác nhau về
các tình huống được đưa ra trong bảng câu hỏi thì có thể nhận thấy, những DN có
Giám đốc nhận định rằng DN hiện nay có nhiều cơ hội để đầu tư sẽ đầu tư nhiều
hơn các DN còn lại (2,41 tỷ đồng so với 0,4 tỷ đồng). Những Giám đốc cho rằng
các khoản đầu tư của DN hiện nay là hiệu quả cũng đầu tư bình quân nhiều hơn các
GĐ khác (2,48 tỷ đồng so với 0,23 tỷ đồng). Với nhận định về môi trường đầu tư ở
tỉnh thì các Giám đốc cho rằng môi trường đầu tư ở tỉnh là tốt sẽ đầu tư bình quân
2,47 tỷ đồng trong khi các Giám đốc nhận định môi trường đầu tư ở tỉnh không tốt
cũng đã đầu tư bình quân 0,92 tỷ đồng. Ngoài ra, trong khảo sát này đã cho thấy có
chênh lệch về số vốn đầu tư giữa các GĐ có nhận định khác nhau về rủi ro trong
đầu tư hiện nay so với trước. Những Giám đốc cho rằng đầu tư hiện nay không rủi
ro so với trước sẽ đầu tư bình quân 1,93 tỷ đồng trong khi những GĐ cho rằng đầu
tư hiện nay có rủi ro so với trước chỉ đầu tư bình quân 1,57 tỷ đồng (xem Bảng 4.9).
Hơn nữa, những DN được quản lý bởi Giám đốc cho rằng trong tương lai
DN sẽ gặp khó khăn có số vốn đầu tư bình quân là 2,15 tỷ đồng, cao hơn những DN
được quản lý bởi Giám đốc cho rằng trong tương lai DN sẽ không gặp khó khăn
(1,19 tỷ đồng). Bên cạnh đó, những Giám đốc cho rằng trong tương lai họ vẫn sẽ
tiếp tục đầu tư thì số vốn đầu tư bình quân hiện tại của họ là 2,75 tỷ đồng trong khi
số vốn đầu tư hiện tại của các DN được quản lý bởi những Giám đốc quyết định
không đầu tư trong tương lai chỉ đạt 0,43 tỷ đồng (chênh lệch 2,32 tỷ đồng). Ngoài
ra, những Giám đốc tin tưởng rằng môi trường đầu tư của tỉnh sẽ được cải thiện
121
trong tương lai thì hiện tại cũng đầu tư nhiều hơn những GĐ cho rằng môi trường
đầu tư sẽ không được cải thiện trong tương lai (2,21 tỷ đồng so với 0,96 tỷ đồng).
Dựa vào kết quả thống kê sơ bộ trên có thể nhận thấy những Giám đốc tự tin
về kết quả đầu tư của mình, lạc quan về cơ hội đầu tư, môi trường sản xuất kinh
doanh trong tương lai sẽ đầu tư bình quân nhiều hơn các DN khác. Bên cạnh đó,
những Giám đốc có thái độ e ngại rủi ro sẽ đầu tư ít hơn.
Khi xem xét sự khác biệt về hiệu quả hoạt động của các DN được quản lý
bởi các nhóm Giám đốc được phân theo các nhận định nêu trên cho thấy, DN được
quản lý bởi GĐ đánh giá cao môi trường đầu tư ở tỉnh hoặc cho rằng hiện nay DN
có nhiều cơ hội để đầu tư, những đầu tư hiện nay của DN là hiệu quả có ROA cao
hơn so với các DN khác. Bên cạnh đó, kết quả thống kê cũng cho thấy những DN
được quản lý bởi GĐ ít lo ngại về rủi ro sẽ đầu tư nhiều hơn các DN khác. Ngoài ra,
những DN được quản lý bởi Giám đốc lạc quan về tương lai cũng có số vốn đầu tư
bình quân cao hơn những DN được quản lý bởi GĐ kém lạc quan về tương lai.
Bảng 4.10: Chênh l(cid:1227)ch về hi(cid:1227)u quả DN trong m(cid:1199)u nghiên cứu
Đồng ý Không đồng ý Chênh l(cid:1227)ch
Chỉ tiêu ROA
0,17 0,18 0,15 0,18 0,14 0,18
0,11 0,11 0,18 0,12 0,20 0,12
0,06 0,07 -0,03 0,06 -0,06 0,06
0,18
0,11
0,07
DN có nhiều cơ hội đầu tư Đầu tư hiện nay của DN là hiệu quả Đầu tư hiện nay nhiều rủi ro hơn trước Môi trường đầu tư ở tỉnh là tốt Trong tương lai DN sẽ gặp khó khăn Trong tương lai DN sẽ tiếp tục đầu tư Môi trường đầu tư của tỉnh sẽ được cải thiện
ROS
0,15 0,14 0,14 0,13 0,13 0,14
0,12 0,13 0,15 0,15 0,16 0,14
0,03 0,01 -0,01 -0,02 -0,03 0,00
0,14
0,13
0,01
DN có nhiều cơ hội đầu tư Đầu tư hiện nay của DN là hiệu quả Đầu tư hiện nay nhiều rủi ro hơn trước Môi trường đầu tư ở tỉnh là tốt Trong tương lai DN sẽ gặp khó khăn Trong tương lai DN sẽ tiếp tục đầu tư Môi trường đầu tư của tỉnh sẽ được cải thiện
Đơn vị: %
Nguồn: Tính toán của Người viết
Tương tự như khi xem xét hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
thông qua chỉ tiêu ROA, những DN được quản lý bởi Giám đốc tự tin về cơ hội đầu
122
tư, đánh giá cao hiệu quả của những dự án mà họ đã đầu tư cũng như ít quan ngại về
rủi ro sẽ có ROS bình quân cao hơn DN được quản lý bởi các Giám đốc khác.
Ngoài ra, kết quả khảo sát trong Bảng 4.10 cũng có thể được giải thích rằng ROS
của DN được quản lý bởi Giám đốc lạc quan về môi trường tương lai cũng sẽ cao
hơn các DN khác. Mặc dù đa phần các chỉ tiêu so sánh giữa ROA và ROS khá
tương đồng nhưng trong trường hợp ROS, những DN được điều hành bởi Giám đốc
đánh giá thấp môi trường đầu tư của tỉnh lại có ROS cao hơn những DN được quản
lý bởi Giám đốc đánh giá cao môi trường đầu tư của tỉnh.
Bảng 4.11: K(cid:1219)t quả thống kê mô tả các bi(cid:1219)n số trong mô hình
Bi(cid:1219)n số
Nhỏ nhất Lớn nhất
Trung bình
Độ l(cid:1227)ch chuẩn
GENDER AGE MARRIAGE EDU FIELD1 FIELD2 FIELD3 FIELD4 FIELD5 FIELD6 FIELD7 FIELD8 EXPERIENCE RELATIVE RELATIVEPOSI CONTRI TYPE LABOR DEBT EXP ROA LOANDIFFI ROS OPPOR RISK ENVIRON FUTUREDIFFI FUTUREINVEST FUTUREENVIRON INVEST1 INVEST2
Số quan sát 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211 211
0 25 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0.00 0 0.00 0 0 0 0 0 0 0 0
1 73 2 6 1 1 1 1 1 1 1 1 40 1 1 100 1 395 168 1 3.00 1 1.50 1 1 1 1 1 1 1 1
0.76 44.44 1.05 3.80 0.28 0.19 0.05 0.06 0.07 0.10 0.17 0.14 9.95 0.44 0.11 56.05 0.38 42.81 5.74 0.11 0.1593 0.37 0.1423 0.73 0.79 0.60 0.70 0.62 0.72 0.37 0.81
0.426 9.877 0.213 1.558 0.452 0.393 0.213 0.241 0.258 0.307 0.373 0.350 8.559 0.498 0.312 39.806 0.487 63.949 18.521 0.318 .29579 0.485 .18542 0.448 0.411 0.491 0.461 0.487 0.452 0.484 0.397
Nguồn: Tính toán của Người viết
123
Để có được cái nhìn tổng quan về các đặc tính của dữ liệu, nghiên cứu tiến
hành tính toán một số chỉ tiêu như số quan sát, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá
trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của từng biến số trong mô hình nghiên cứu, kết quả
cụ thể được trình bày trong Bảng 4.11.
4.2. Phân tích tương quan và đa cộng tuy(cid:1219)n
Như đã đề cập ở phần phương pháp xử lý dữ liệu, vấn đề mà nghiên cứu đặc
biệt quan tâm để đảm bảo kết quả ước lượng của mô hình đáng tin cậy là vấn đề đa
cộng tuyến phải được giải quyết. (cid:1250) đây ta sử dụng ma trận hệ số tương quan để
kiểm tra khả năng bị đa cộng tuyến của mô hình. Mối tương quan tuyến tính giữa
các biến độc lập được biểu thị bằng hệ số tương quan giữa các cặp biến. Giá trị
tuyệt đối của các hệ số tương quan giữa các biến độc lập tiến gần đến 1 thì các biến
này sẽ có mối quan hệ tuyến tính chặt chẽ với nhau và khi đó kết quả ước lượng hồi
quy sẽ bị sai lệch. Ngược lại, khi giá trị của các hệ số này tiến gần đến 0, các biến
giải thích sẽ độc lập với nhau và kết quả ước lượng sẽ có độ tin cậy cao. Kết quả
kiểm tra ma trận hệ số tương quan của các biến có ảnh hưởng đến đầu tư của DN
(Phụ lục 7) và các biến về đặc tính của Giám đốc đối với hiệu quả hoạt động của
DN (Phụ lục 8) đều cho thấy, hệ số tương quan của các cặp biến giải thích trong mô
hình < 0,8 nên ta có thể kết luận vấn đề đa cộng tuyến trong mô hình không gây ra
các hậu quả nghiêm trọng và kết quả ước lượng của các hệ số hồi quy là đáng tin
cậy.
4.3. Phân tích k(cid:1219)t quả hồi quy
4.3.1. Các y(cid:1219)u tố tác động đ(cid:1219)n đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p
Kết quả hồi quy Tobit các yếu tố tác động đến đầu tư của DN được thể hiện trong Bảng 4.12. Kết quả hồi quy cho thấy p_value của kiểm định LR Chi2 < 0,05
nên ta bác bỏ giả thuyết các hệ số hồi quy đồng thời bằng 0 (ở mức ý nghĩa 5%), tức
là các biến độc lập trong mô hình có khả năng giải thích được sự thay đổi về vốn
đầu tư của các DN ở khu vực ĐBSCL.
Phân tích các biến có ý nghĩa thống kê trong mô hình như sau:
124
(i) Biến về vị trí địa phương
Hồi quy Tobit
Log likelihood = -30581.70
Số quan sát = 27,472 LR chi2 (25) = 4,580 Prob > chi2 = 0.0000 Pseudo R2 = 0.0697
Bảng 4.12: Các y(cid:1219)u tố tác động đ(cid:1219)n đầu tư của DN
Bi(cid:1219)n
H(cid:1227) số
Giá trị P
1.3169*** 1.6071*** 5.1364*** -1.3745*** -1.0230** 0.1095 2.6457*** -0.3122 8.7630*** 1.7695*** 3.7519***
0.0010 0.0010 0.0000 0.0090 0.0420 0.8070 0.0000 0.4350 0.0000 0.0010 0.0000
Tiengiang Bentre Travinh Vinhlong Dongthap Angiang Kiengiang Cantho Haugiang Soctrang Baclieu
0.0000 0.0710 0.0370 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0010 0.5590 0.0410 0.0000 0.0000
-3.3704*** -0.7360* 1.8508** 9.0657*** -4.8212*** 3.2402*** 0.0084*** 0.0957*** 0.1046*** -0.0467*** 0.0033*** 0.0004 0.0160** 1.4544*** -12.5576*** 11.1879
Camau Private Foreign Export Import Industrial_Park Labor Asset Fixed Asset Debt Sale Lag_Sale Lag_invest ROA Hằng số /sigma
21204 số quan sát bị chặn trái
Tổng số quan sát:
6268 số quan sát không bị chặn 0 số quan sát bị chặn phải
Chú thích: Nguồn: Tính toán của Người viết * Mức ý nghĩa 10%, ** là 5%, *** là 1%. Biến LongAn và biến DNNN là biến tham chiếu
125
Kết quả hồi quy trong Bảng 4.12 cho thấy, chọn các DN ở Long An làm biến
cơ sở trong biến định tính là vị trí của địa phương thì vốn đầu tư của DN ở các tỉnh,
thành rất khác nhau bởi hầu hết các hệ số hồi quy của các biến dummy đại diện cho
các tỉnh, thành đều có ý nghĩa về mặt thống kê (p_value < 0,05), ngoại trừ các DN ở
An Giang và Cần Thơ (do hệ số hồi quy đại diện cho 2 tỉnh, thành phố này không
có ý nghĩa về mặt thống kê). Bình quân các DN ở Hậu Giang và Trà Vinh đầu tư
nhiều hơn các DN ở Long An lần lượt là 8,8% và 5,1% (trong điều kiện các yếu tố
khác không đổi).
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, các DN ở Bạc Liêu, Kiên Giang
cũng đầu tư bình quân nhiều hơn các DN ở Long An bình quân 4,1% và 2,7%. Các
DN ở Tiền Giang, Bến Tre, Sóc Trăng cũng có vốn đầu tư bình quân cao hơn các
DN ở Long An lần lượt là 1,3%, 1,6% và 1,7% (khi các yếu tố khác không đổi).
Riêng đối với các DN ở Vĩnh Long, Đồng Tháp thì đầu tư ít hơn các DN ở Long An
bình quân 1,3% và 1%, các DN ở Cà Mau đầu tư ít nhất trong các tỉnh, TP và thấp
hơn các DN ở Long An bình quân 3,2% (khi các yếu tố khác không đổi). Kết quả
của những khác biệt này có thể được lý giải là do sự khác nhau về điều kiện địa lý,
kinh tế xã hội ở các tỉnh thành, điển hình là sự khác biệt về cơ sở hạ tầng, giao
thông, trình độ lao động,… Bên cạnh đó, sự khác biệt về chính sách thu hút, khuyến
khích đầu tư ở các tỉnh như ưu đãi đất đai, tín dụng, thuế, xúc tiến thương mại,…
cũng góp phần tạo nên sự khác biệt trong đầu tư của DN.
(ii) Biến về hình thức sở hữu của DN
Kết quả hồi quy của biến Private (DN tư nhân trong nước) có ý nghĩa thống
kê và mang dấu âm. Điều này cho thấy so với DNNN, DN tư nhân trong nước đầu
tư ít hơn. Kết quả này phù hợp với kỳ vọng dấu ban đầu và phù hợp với các nghiên
cứu trước như kết quả nghiên cứu của Besley (1995), Badertscher và ctg (2013),
Chen và ctg (2014) đã cho thấy DN với hình thức sở hữu khác nhau sẽ có sự khác
biệt trong đầu tư. Sự khác biệt này có thể đến từ lợi thế trong việc tiếp cận tín dụng
và đất đai của các DNNN, bên cạnh đó, DNNN được ưu ái về vốn, cơ hội đầu tư và
thông tin nên có khả năng đầu tư nhiều hơn.
Kết quả hồi quy của biến Foreign (DN nước ngoài) mang dấu dương và có ý
nghĩa thống kê. Điều này cho thấy so với DNNN, DN nước ngoài đầu tư nhiều hơn.
126
Kết quả này phù hợp với kỳ vọng dấu ban đầu và phù hợp với nghiên cứu của
Besley (1995). Việc đầu tư của các DN nước ngoài được thúc đẩy bởi công ty mẹ ở
các nước kinh tế phát triển nên nguồn lực dồi dào và công nghệ tiên tiến. Do đó, so
với DN trong nước nói chung, các DN nước ngoài có lợi thế đến từ yêu cầu đổi mới
công nghệ của các DN đa quốc gia nhằm đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đồng bộ và
được tiêu thụ trên toàn thế giới. Bên cạnh đó, DN nước ngoài có được nguồn vốn
đầu tư phong phú từ công ty mẹ nên khả năng đầu tư nhiều hơn
(iii) Biến về xuất nhập khẩu của DN
Hệ số hồi quy của biến Export (DN có xuất khẩu) mang dấu dương và có ý
nghĩa thống kê (p_value < 0,01) cho thấy những DN có xuất khẩu đầu tư nhiều hơn
các DN không xuất khẩu (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi). Các DN có
tham gia hoạt động xuất khẩu thì thường phải chịu ảnh hưởng từ các thị trường
nước ngoài, các thị trường này luôn nâng cao các tiêu chuẩn về sản phẩm để đảm
bảo quyền lợi, sức khỏe của người tiêu dùng nên đòi hỏi các DN phải không ngừng
đầu tư cải tiến để có thể đảm bảo được yêu cầu của các đối tác. Việc xuất khẩu có
tác động tích cực đến đầu tư đã được kiểm chứng qua nghiên cứu của Campa và
Shaver (2002) và phù hợp với kỳ vọng ban đầu.
Trong khi đó, biến Import (DN có nhập khẩu) mang dấu âm và có ý nghĩa
thống kê (p_value < 0,01) đã cho thấy các DN có nhập khẩu đầu tư ít hơn các DN
khác (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi). Các DN này thường ít đầu tư cải
tiến công nghệ hơn bởi các sản phẩm nhập về đã được nghiên cứu, phát triển bởi
các đối tác; các DN này có thể lựa chọn các nhà cung cấp khác nhau để đáp ứng nhu
cầu trong nước thay vì đầu tư vào đổi mới công nghệ, sản xuất kinh doanh. Kết quả
này cũng phù hợp với kỳ vọng dấu ban đầu.
(iv) Quy mô DN
Kết quả nghiên cứu cho thấy số lao động trong DN có tác động tích cực đến
đầu tư của DN do hệ số hồi quy của biến Labor (quy mô theo lao động của DN)
mang dấu dương và có ý nghĩa về mặt thống kê (p_value < 0,01). Hệ số hồi quy cho
thấy khi tổng số lao động của DN tăng thì đầu tư của DN sẽ tăng trong điều kiện các
yếu tố khác không đổi. Các DN ở khu vực ĐBSCL đa phần hoạt động trong các lĩnh
127
vực thâm dụng lao động và nhu cầu cơ giới hóa, tự động hóa là vấn đề thiết yếu
trong sản xuất kinh doanh nên việc đầu tư trang bị thêm và hiện đại hóa máy móc
thiết bị cho mỗi lao động là điều tất yếu để DN đạt năng suất cao hơn, giảm bớt chi
phí và thất thoát trong quá trình sản xuất. Bên cạnh đó, số lao động cũng là một chỉ
tiêu để phản ánh cho quy mô của DN nên việc các DN càng có thêm nhiều lao động
thì đầu tư càng nhiều cũng phù hợp với thực tế bởi các DN này cần phải đầu tư
thêm để cung cấp tư liệu sản xuất cho lao động, mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình. Ngoài ra, Việt Nam nói chung và đặc biệt là vùng ĐBSCL nói
riêng với lợi thế là nguồn lao động dồi dào nên các DN sẽ tiến hành đầu tư nhiều
hơn nhằm tận dụng tối đa lợi thế cạnh tranh này. Kết quả hồi quy này cũng tương
đồng với kết quả của các nghiên cứu như Bernanke và ctg (1996), Budina và ctg
(2000), Nguyễn Thị Cành (2004) và đúng với kỳ vọng ban đầu.
Biến Assets (quy mô theo tài sản của DN) mang dấu dương và có ý nghĩa
thống kê (p_value < 0,01) cho thấy khi các yếu tố khác không đổi, nếu tổng tài sản
của DN tăng thì đầu tư của DN sẽ tăng. Kết quả hồi quy cho thấy tổng tài sản có tác
động dương đến đầu tư là phù hợp với kỳ vọng ban đầu. Bên cạnh đó, biến tổng tài
sản là chỉ tiêu phổ biến được dùng để phản ánh quy mô của DN nên việc DN có quy
mô càng lớn thì đầu tư càng nhiều cũng phù hợp với thực tế và nhiều nghiên cứu
trước (Harris và ctg, 1994; Jangili và Kumar, 2010; Ruiz-Porras và Lopez-Mateo,
2011). Các DN với quy mô lớn thường có khả năng tiếp cận tín dụng tốt cũng như
tiềm lực về thị trường nên sẽ thuận lợi trong việc huy động vốn để thực hiện các dự
án đầu tư nhằm mở rộng thị trường. Bên cạnh đó, gần như chỉ có những DN với quy
mô lớn mới có đủ năng lực nhận những đơn hàng, dự án lớn nên các DN này sẽ
không ngừng đầu tư để có thể sản xuất số lượng nhiều với chi phí thấp, giảm bớt
hao hụt trong quá trình sản xuất nhằm đạt được lợi thế kinh tế theo quy mô, tối đa
hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.
Theo kết quả hồi quy, TSCĐ trong DN có tác động tích cực đến đầu tư của
DN, hệ số hồi quy của biến Fixed_Assets (quy mô theo TSCĐ của DN) mang dấu
dương và có ý nghĩa thống kê (p_value < 0,01). Kết quả hồi quy này cho thấy khi
TSCĐ của DN tăng thì đầu tư của DN sẽ tăng (trong điều kiện các yếu tố khác
không đổi). Một DN có tỷ lệ TSCĐ cao chứng tỏ DN có xu hướng đầu tư nhiều vào
128
máy móc thiết bị, nhà xưởng. Mặc khác, những DN này sẽ dễ dàng tiếp cận các
khoản tín dụng để phục vụ cho đầu tư vì TSCĐ của DN dễ dàng được các trung
gian tài chính chấp nhận thế chấp khi vay vốn. Bên cạnh đó, TSCĐ cũng là một chỉ
tiêu được nhiều tác giả sử dụng để phản ánh quy mô của DN và việc quy mô của
DN có tác động tích cực đến đầu tư đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu thực
nghiệm trong và ngoài nước như nghiên cứu của Ruiz-Porras và Lopez-Mateo
(2011), Phan và Phan (2013), Chyi và Tien (2014). Việc kết quả nghiên cứu cho
thấy TSCĐ có tác động dương đến đầu tư của DN cũng phù hợp với kỳ vọng ban
đầu.
(v) Tài chính của DN
Biến Debt (nợ của DN) mang dấu âm và có ý nghĩa thống kê (p_value <
0,01) cho thấy khi các yếu tố khác không đổi, nếu tỷ lệ nợ trong DN tăng thì đầu tư
của DN sẽ giảm. Kết quả này phản ánh thực tế rằng những DN có tỷ lệ nợ cao, phải
đối mặt với áp lực trả nợ nếu không muốn rơi vào tình trạng phá sản nên nguồn lực
dành cho đầu tư sẽ giảm sút. Bên cạnh đó, những DN có tỷ lệ nợ cao sẽ bị hạn chế
trong việc tiếp cận các khoản vay mới từ các trung gian tài chính, dẫn đến nhiều DN
phải bỏ qua nhiều dự án đầu tư bởi thiếu hụt về vốn. Ngoài ra, nợ của DN có tác
động tiêu cực đến đầu tư cũng cho thấy các DN ở ĐBSCL chủ yếu đầu tư dựa trên
nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản lợi nhuận được giữ lại. Do đặc thù của DN ở khu
vực này chủ yếu là DN vừa và nhỏ nên khả năng tiếp cận với các khoản vay cũng
rất hạn chế, để tài trợ cho các hoạt động của DN phần lớn phải dựa chủ yếu trên
nguồn lực nội bộ của DN. Kết quả nghiên cứu cho thấy nợ có tác động âm đến đầu
tư của DN đã đúng với kỳ vọng ban đầu, cũng như phù hợp với kết quả nghiên cứu
thực nghiệm của Harris và ctg (1994), Mills và ctg (1995), Aivazian và ctg (2005),
Chittoo và Odit (2008), Soumaya (2012), Badertscher và ctg (2013), Kannadhasan
(2014).
Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh thu có tác động tích cực đến đầu tư của
DN bởi biến Sale (quy mô DN theo doanh thu) mang dấu dương và có ý nghĩa
thống kê (p_value < 0,01), điều này phản ánh DN có doanh thu càng cao sẽ đầu tư
thêm càng nhiều. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu doanh thu tăng thì
đầu tư của DN sẽ tăng. Sự tăng trưởng tốt của doanh thu phản ánh cầu hàng hóa trên
129
thị trường đang tăng, sản phẩm của DN làm ra đáp ứng được các tiêu chuẩn, yêu
cầu của khách hàng và thị phần của DN tăng nên DN sẽ đầu tư mở rộng thêm nhằm
chiếm lĩnh thêm thị trường và mở rộng thêm thị phần. Những DN có doanh thu cao
cũng cho thấy DN đang hoạt động khá hiệu quả nên DN sẽ có nguồn tài chính tốt để
tài trợ cho các dự án đầu tư cũng như động lực để đầu tư nhằm phát huy thêm các
lợi thế đang có. Việc doanh thu có tác động tích cực đến đầu tư cũng đã được kiểm
chứng qua nhiều nghiên cứu (Mills và ctg, 1995; Budina và ctg, 2000; Aivazian và
ctg, 2005; Kannadhasan, 2014) và đúng với kỳ vọng dấu ban đầu.
Kết quả hồi quy cho thấy biến Lag_Invest (đầu tư năm trước) mang dấu
dương và có ý nghĩa thống kê (p_value < 0,05), điều này cho thấy nếu đầu tư trong
năm trước tăng thì đầu tư trong năm nay sẽ tăng bình quân 0,016% khi các yếu tố
khác không đổi. Kết quả hồi quy này đúng với kỳ vọng dấu ban đầu và cũng phù
hợp với kết quả nghiên cứu của Abuka và ctg (2006), Gnansounou (2010). Trên
thực tế, các dự án đầu tư của DN thường được phân kỳ ra từng giai đoạn và có thể
kéo dài trong nhiều năm. Bên cạnh đó, nếu các khoản đầu tư trong quá khứ phát huy
tốt tác dụng sẽ tạo động lực cho DN tiếp tục đầu tư để phát triển sản xuất kinh
doanh.
Bi(cid:1219)n hi(cid:1227)u quả hoạt động của DN (ROA) mang dấu dương và có ý nghĩa
thống kê, nghĩa là, tác động của ROA là rất lớn đối với quyết định đầu tư DN. ROA
là chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh quan trọng, nên các DN hoạt động có hiệu
quả luôn có xu hướng đầu tư mở rộng SXKD để tăng hiệu quả hoạt động của DN.
Bên cạnh đó, DN hiệu quả sẽ có khả năng tích lũy vốn nhiều hơn để đầu tư mở rộng
DN.
(vi) Biến hạ tầng
Bình quân các DN trong khu công nghiệp sẽ đầu tư cao hơn các DN ngoài
khu công nghiệp 3,26% do hệ số hồi quy của biến Industrial_Park (DN trong khu
công nghiệp) mang dấu dương và có ý nghĩa về mặt thống kê (p_value < 0,01). Kết
quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thị Cành (2004), Lê Khương
Ninh và ctg (2008), Das (2012) và đúng với kỳ vọng ban đầu. Trên thực tế, các DN
trong khu công nghiệp thường có quy mô lớn, có định hướng phát triển lâu dài nên
sẽ đầu tư công nghệ, máy móc thiết bị nhiều hơn. Bên cạnh đó, một khi đã hoạt
130
động trong các khu công nghiệp thì DN phải đảm bảo các tiêu chuẩn về nhà xưởng,
điều kiện làm việc, hệ thống xử lý chất thải,… theo các tiêu chuẩn tối thiểu được
quy định bởi khu công nghiệp nên đòi hỏi các DN này phải đầu tư vào các lĩnh vực
nêu trên nhiều hơn các DN khác để bảo đảm các yêu cầu mà khu công nghiệp đặt
ra. Ngoài ra, các DN hoạt động trong khu công nghiệp ít nhiều cũng tạo dựng được
mối liên hệ với nhau, từ đó giảm thiểu được chi phí giao dịch, vận chuyển, giúp DN
hạn chế được chi phí, có điều kiện tích lũy nhiều hơn cho nguồn vốn đầu tư mở
rộng DN. DN trong khu công nghiệp là nơi có cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn rất nhiều
so với các DN ngoài khu công nghiệp cũng tạo điều kiện cho DN an tâm đầu tư phát
triển sản xuất kinh doanh.
Kết quả hồi quy cho thấy các biến không có ý nghĩa thống kê như: Biến An
Giang, Cần Thơ, và doanh thu năm trước. Do đó, các biến này không có tác động
đến đầu tư của DN tại Đồng bằng sông Cửu Long.
4.3.2. Sự khác bi(cid:1227)t về đầu tư DN theo hình thức sở hữu
4.3.2.1. K(cid:1219)t quả hồi quy theo từng nhóm doanh nghi(cid:1227)p
Để tiến hành phân rã Oaxaca – Blinder, trước tiên tiến hành hồi quy những
yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của DN dựa trên 2 nhóm mẫu đã được phân loại là DN
nhà nước và DN ngoài nhà nước. Đối với trường hợp mẫu là các DN nhà nước, kết quả hồi quy trong Bảng 4.13 cho thấy kiểm định LR Chi2 có p_value = 0,000
(p_value < 0,01) nên ta bác bỏ giả thuyết các hệ số hồi quy trong mô hình đồng thời
bằng 0 ở mức ý nghĩa 1%, tức là có ít nhất một biến số độc lập có thể giải thích
được cho sự biến động của đầu tư trong các DN nhà nước.
Kết quả này cho thấy ít có sự khác biệt về đầu tư khi DN hoạt động ở các
tỉnh khác nhau. Chỉ có hệ số hồi quy của các biến dummy đại diện cho các tỉnh
Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Cà Mau là có ý nghĩa về mặt thống
kê. Hệ số hồi quy của các biến dummy này đều mang dấu âm thể hiện bình quân các
DN ở các tỉnh này đều đầu tư ít hơn DN ở Long An (DN ở Long An được chọn làm
biến tham chiếu). Với việc đa số các biến dummy đại diện cho các tỉnh ở ĐBSCL
131
không có ý nghĩa về mặt thống kê đã cho thấy đặc điểm riêng của từng tỉnh (điều
kiện kinh tế xã hội, hạ tầng,…) ít có tác động đến quyết định đầu tư của các DNNN.
Hồi quy Tobit
Log likelihood = -2283.8399
Bảng 4.13: K(cid:1219)t quả hồi quy Tobit các y(cid:1219)u tố ảnh hưởng đ(cid:1219)n đầu tư của DNNN
Bi(cid:1219)n số
H(cid:1227) số
Giá trị P
= 1437 = 326.8 = 0.000 = 0.067 t -1.2000 -0.7300 -0.0100 -1.5000 -1.4300 -0.4900 -1.8300 -1.1000 1.7700 -1.8800 -0.9300 -1.2400 3.9900 -1.6400 2.7100 3.3200 3.6400 -3.1800 0.7700 0.1800 -1.6300 2.0000 1.3500 -4.5700
0.2320 0.4670 0.9950 0.1330 0.0150 0.6210 0.0670 0.2730 0.0770 0.0600 0.3500 0.0260 0.0000 0.1000 0.0070 0.0010 0.0000 0.0010 0.4430 0.8550 0.1040 0.0460 0.1760 0.0000
Số quan sát LR chi2(23) Prob > chi2 Pseudo R2 Sai số chuẩn 3.3177 3.6169 3.3216 3.4088 3.0606 3.0146 3.0503 3.0561 3.2173 3.6533 3.6181 3.6257 3.8219 5.1589 0.0043 0.0329 0.0367 0.0386 0.0025 0.0036 0.0450 4.4127 1.0308 2.6046 0.5722
Tiengiang Bentre Travinh Vinhlong Dongthap Angiang Kiengiang Cantho Haugiang Soctrang Baclieu Camau Export Import Labor Asset Fixed_Asset Debt Sale Lag_Sale Lag_Invest Industrial_Park ROA Hằng số /sigma Tổng số quan sát:
-3.9683 -2.6340 -0.0188 -5.1189 -7.4254** -1.4915 -5.5841* -3.3487 5.7017* -6.8810* -3.3818 -8.1059** 15.2571*** -8.4824*** 0.0116*** 0.1093*** 0.1338*** -0.1230*** 0.0019 0.0007 -0.0733* 8.8300** 1.3949 -11.8916*** 16.7774 983 số quan sát bị chặn trái 454 số quan sát không bị chặn 0 số quan sát bị chặn phải
Nguồn: Tính toán của Người viết
Chú thích: * Mức ý nghĩa 10%, ** là 5%, *** là 1%. Biến LongAn là biến tham chiếu
Kết quả hồi quy riêng cho nhóm DNNN, những DN có tham gia hoạt động
xuất khẩu sẽ đầu tư nhiều hơn các DNNN không tham gia xuất khẩu do hệ số của
biến Export (DN có xuất khẩu) mang dấu dương và có ý nghĩa về mặt thống kê. Cụ
thể trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, bình quân các DNNN có tham gia
132
xuất khẩu sẽ đầu tư nhiều hơn các DN không tham gia xuất khẩu 15,24%. Kết quả
này cho thấy những DNNN để có thể phát triển ở các thị trường trên thế giới cũng
phải đầu tư phát triển công nghệ nhằm đáp ứng những tiêu chuẩn, yêu cầu của các
nhà nhập khẩu. Kết quả hồi quy cho thấy xuất khẩu có tác động tích cực đến đầu tư
của DNNN cũng tương đồng với kết quả hồi quy ở mô hình đầu tiên khi chưa phân
tách mẫu nghiên cứu ra thành 2 nhóm DN (DNNN và DNNNN), tương đồng với
nghiên cứu của Campa và Shaver (2002) và phù hợp với kỳ vọng ban đầu.
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các yếu tố phản ánh quy mô của DN như
lao động, tổng tài sản, TSCĐ đều có tác động tích cực đến đầu tư của DNNN, do hệ
số hồi quy của các biến Labor, Assets, Fixed_Asset (quy mô của DN theo lao
động, tổng tài sản và TSCĐ) đều mang dấu dương và có ý nghĩa thống kê. Cụ thể,
trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi lao động trong DN tăng 1% thì đầu
tư của DN sẽ tăng bình quân 0,012%; khi tổng tài sản hoặc TSCĐ của DN tăng 1%
thì đầu tư của DN tăng bình quân lần lượt là 0,11% và 0,13%. Kết quả hồi quy cho
thấy những yếu tố phản ánh quy mô của DN (lao động, TSCĐ, tổng tài sản) có tác
động dương đến đầu tư của DN cũng phù hợp với nhiều kết quả nghiên cứu trong và
ngoài nước (Harris và ctg, 1994; Bernanke và ctg, 1996; Budina và ctg, 2000;
Nguyễn Thị Cành, 2004; Jangili và Kumar, 2010; Ruiz-Porras và Lopez-Mateo,
2011; Phan và Phan, 2013; Chyi và Tien, 2014). Quy mô DN càng lớn thì khả năng
tiếp cận các khoản tín dụng sẽ dễ hơn, TSCĐ càng nhiều có thể chuyển thành tài sản
thế chấp trong quá trình huy động vốn nên các DN lớn thường có ưu thế về nguồn
lực tài chính trước các cơ hội đầu tư. Ngoài ra, việc số lao động trong DN tăng lên
đòi hỏi DN phải đầu tư thêm máy móc thiết bị để trang bị cho các lao động này. Hai
lý giải trên có thể cho thấy đối với các DN lớn, động lực và nguồn lực dành cho đầu
tư của họ là khá dồi dào nên việc các DN có quy mô lớn đầu tư nhiều hơn là phù
hợp với điều kiện thực tế. Kết quả cho thấy các biến số phản ánh quy mô của DN có
tác động dương đến đầu tư của DN ngoài việc tương đồng với nhiều nghiên cứu
thực nghiệm thì kết quả này cũng đã đúng như kỳ vọng ban đầu.
Hệ số hồi quy của biến Debt (nợ của DN) mang dấu âm và có ý nghĩa thống
kê cho thấy nợ sẽ tác động tiêu cực đến đầu tư của các DNNN. Trong điều kiện các
yếu tố khác không đổi, nếu tỷ lệ nợ trong DN tăng lên 1% thì đầu tư của DN sẽ
133
giảm bình quân 0,12%. Để có thể đầu tư, DN cần có đủ nguồn lực nhưng cũng
chính nghĩa vụ đối với các khoản nợ vay này đã làm hạn chế bớt nguồn lực tài chính
của DN. Bên cạnh đó, việc DN có tỷ lệ nợ cao cũng có khả năng phản ánh các dự án
đầu tư trước, hoặc tình hình sản xuất kinh doanh của DN đang kém hiệu quả, các
DN có tỷ lệ nợ cao sẽ ưu tiên sắp xếp lại hoạt động SXKD của mình trước khi quyết
định đầu tư các dự án mới. Việc nợ có tác động âm đến đầu tư của DN cũng phản
ánh các DNNN ở ĐBSCL khi tài trợ cho các dự án đầu tư thường sử dụng nguồn
vốn tự có hơn là đi vay. Với kết quả nghiên cứu cho thấy nợ có tác động âm đến
đầu tư của DN đã cho thấy kết quả này đúng với kỳ vọng ban đầu cũng như phù hợp
với kết quả thực nghiệm của Harris và ctg (1994), Mills và ctg (1995), Aivazian và
ctg (2005), Chittoo và Odit (2008), Soumaya (2012), Badertscher và ctg (2013),
Kannadhasan (2014).
Kết quả hồi quy trong Bảng 4.13 cũng cho thấy nếu các DNNN nằm trong
khu công nghiệp thì sẽ đầu tư nhiều hơn các DN không nằm trong khu công nghiệp
bình quân 8,83% (hệ số hồi quy biến Industrial_Park mang dấu dương và có ý
nghĩa thống kê). Kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị
Cành (2004), Lê Khương Ninh và ctg (2008), Das (2012) và đúng với kỳ vọng ban
đầu. Với sự khác biệt lên đến 8,73% có thể nói cơ sở hạ tầng, vị trí hoạt động
SXKD (trong hoặc ngoài khu công nghiệp) và việc DN có tham gia xuất khẩu
(chênh lệch 15,2%) là hai yếu tố tác động rất mạnh đến đầu tư của các DNNN ở khu
vực ĐBSCL.
Đối với DNNN, ROA (hiệu quả hoạt động) không tác động đến việc đầu tư
của DN, nghĩa là DNNN không dựa vào hiệu quả hoạt động của DN để quyết định
đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng.
Đối với trường hợp mẫu là các DN ngoài nhà nước, kết quả hồi quy trong Bảng 4.14 thể hiện kiểm định LR Chi2 có p_value = 0,000 (p_value < 0,01) nên ta
bác bỏ giả thuyết các hệ số hồi quy trong mô hình đồng thời bằng 0 ở mức ý nghĩa
1%, tức là có các biến độc lập trong mô hình có khả năng giải thích được sự biến
động đầu tư của các DN ngoài nhà nước.
134
Bảng 4.14: K(cid:1219)t quả hồi quy Tobit các y(cid:1219)u tố ảnh hưởng đ(cid:1219)n đầu tư của doanh
Hồi quy Tobit
Log likelihood = -28143.207
Số quan sát LR chi2 (23) Prob > chi2 Pseudo R2
= 26035 = 4277.07 = 0.0000 = 0.0706
nghi(cid:1227)p ngoài nhà nước
t
Sai số chuẩn
Giá trị P
Bi(cid:1219)n số
3.0900 3.4400 9.8900 -2.7100 -2.0500 -0.2600 6.9400 -0.9900 17.3400 3.6600 6.9000 -6.5800 11.4400 -4.4500 7.1400 11.4800 11.0700 -4.4900 5.6100 0.6000 3.0600 5.1500 3.8300 -40.1100
0.0020 0.0010 0.0000 0.0070 0.0410 0.7920 0.0000 0.3250 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 0.5460 0.0020 0.0000 0.0000 0.0000
H(cid:1227) số 1.2321*** 1.5803*** 5.0989*** -1.3833*** -1.0182** -0.1158 2.6313*** -0.3796 8.3807*** 1.8216*** 3.7840*** -3.2750*** 8.7035*** -3.8961*** 0.0079*** 0.0894*** 0.1121*** -0.0404*** 0.0070*** 0.0004 0.0235*** 2.9741*** 1.4662*** -12.6640*** 10.5747
0.3988 0.4588 0.5154 0.5101 0.4973 0.4384 0.3792 0.3853 0.4834 0.4972 0.5486 0.4975 0.6999 0.8749 0.0011 0.0078 0.0101 0.0090 0.0012 0.0007 0.0077 0.5778 0.3831 0.3158 0.1015
Tiengiang Bentre Travinh Vinhlong Dongthap Angiang Kiengiang Cantho Haugiang Soctrang Baclieu Camau Export Import Labor Asset Fixed_Asset Debt Sale Lag_Sale Lag_Invest Industrial_Park ROA Hằng số /sigma Tổng số quan sát:
20221 số quan sát bị chặn trái 5814 số quan sát không bị chặn 0 số quan sát bị chặn phải
Nguồn: Tính toán của Người viết
Chú thích: * Mức ý nghĩa 10%, ** là 5%, *** là 1%. Biến LongAn là biến tham chiếu
Phân tích các hệ số trong bảng kết quả 4.14 cho thấy có sự chênh lệch về đầu
tư của các DN ngoài nhà nước ở các tỉnh, TP khác nhau (ngoại trừ An Giang và Cần
Thơ do hệ số hồi quy của 2 biến dummy này không có ý nghĩa về mặt thống kê). Cụ
thể, khi chọn Long An làm nhóm so sánh, các DN ngoài nhà nước ở Vĩnh Long và
Cà Mau sẽ đầu tư ít hơn so với các DN ở Long An bình quân 1,3% và 3,2%. Các
135
DN ngoài nhà nước ở những tỉnh khác sẽ đầu tư bình quân nhiều hơn các DN ở
Long An. Kết quả hồi quy cho thấy các DN ngoài nhà nước ở Hậu Giang, Trà Vinh,
Bạc Liêu đầu tư nhiều hơn các DN ngoài nhà nước ở Long An lần lượt là 8,4%,
5,1% và 4,1%. DN ngoài nhà nước ở các tỉnh còn lại bình quân đầu tư nhiều hơn
các DN ngoài nhà nước ở Long An từ 1,2% đến 1,8%. Sự chênh lệch trong đầu tư
của các DNNNN ở các tỉnh khác nhau có thể được lý giải là do chịu ảnh hưởng từ
các đặc tính riêng của từng tỉnh. Các DNNNN phải điều chỉnh lượng vốn đầu tư của
mình phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, nguồn nhân lực, chính sách khuyến
khích đầu tư ở từng tỉnh,…
Hệ số hồi quy của biến Export mang dấu dương và Import mang dấu âm (cả
hai đều có ý nghĩa về mặt thống kê) cho thấy các DN ngoài nhà nước có tham gia
xuất khẩu có xu hướng đầu tư nhiều hơn và các DNNNN có tham gia nhập khẩu sẽ
đầu tư ít hơn. Cụ thể, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, các DN ngoài nhà
nước có tham gia xuất khẩu đầu tư nhiều hơn các DNNNN khác bình quân 8,6% và
các DN ngoài nhà nước có tham gia nhập khẩu sẽ đầu tư ít hơn các DNNNN khác
bình quân 3,8%. Việc tham gia vào thị trường xuất khẩu đòi hỏi các DN phải không
ngừng đầu tư ứng dụng và đổi mới công nghệ sản xuất để đáp ứng các yêu cầu từ
những đối tác nhập khẩu, chính điều này đã tạo động lực cho các DNNNN có tham
gia xuất khẩu đầu tư nhiều hơn so với các DN khác. Ngược lại, các DN nhập khẩu
thường ít đầu tư vào công nghệ, mở rộng sản xuất bởi để đáp ứng nhu cầu mới của
thị trường, họ có thể nhập khẩu từ các quốc gia khác sản phẩm, hàng hóa thị trường
có nhu cầu thay vì đầu tư vào nghiên cứu, sản xuất ra các sản phẩm đó. Kết quả
nghiên cứu này bên cạnh việc đúng với kỳ vọng ban đầu thì cũng tương đồng với
kết quả hồi quy ở mô hình đầu tiên, tương đồng với nghiên cứu của Campa và
Shaver (2002).
Kết quả hồi quy cũng tương đồng với kết quả nghiên cứu của các tác giả như
Harris và ctg (1994), Bernanke và ctg (1996), Budina và ctg (2000), Nguyễn Thị
Cành (2004), Jangili và Kumar (2010), Ruiz-Porras và Lopez-Mateo (2011), Phan
và Phan (2013), Chyi và Tien (2014) khi cho thấy các yếu tố phản ánh quy mô DN
(lao động, tổng tài sản, TSCĐ) có tác động tích cực đến đầu tư của DN. Trong điều
kiện các yếu tố khác không đổi, khi lao động của các DN ngoài nhà nước tăng 1%
136
thì đầu tư của DN sẽ tăng bình quân 0,008%. Nếu tổng tài sản hoặc TSCĐ của DN
ngoài nhà nước tăng 1% thì đầu tư sẽ tăng bình quân tương ứng 0,09% và 0,11%.
Ngoài ra, nếu DN ngoài nhà nước trong khu công nghiệp thì sẽ đầu tư bình quân
nhiều hơn các DN ngoài khu công nghiệp 2,97%. Kết quả này cũng phù hợp với
nghiên cứu của Nguyễn Thị Cành (2004), Lê Khương Ninh và ctg (2008), Das
(2012). Cũng giống như kết quả nghiên cứu ở mô hình đầu tiên và trường hợp các
DN nhà nước, các biến số phản ánh lao động, tổng tài sản, TSCĐ và cơ sở hạ tầng
(được phản ánh qua biến Industrial_Park) đều luôn giữ vai trò quan trọng và có
tác động tích cực đến đầu tư của DN.
Tương tự như trường hợp của các DNNN, nợ cũng có tác động âm đến đầu tư
của các DNNN. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi nợ tăng 1% thì đầu
tư của DNNNN sẽ giảm bình quân 0,04%. Kết quả này cũng tương đồng với các
nghiên cứu của Harris và ctg (1994), Mills và ctg (1995), Aivazian và ctg (2005),
Chittoo và Odit (2008), Soumaya (2012), Badertscher và ctg (2013), Kannadhasan
(2014) và đúng với kỳ vọng. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy doanh
thu và đầu tư trong năm trước đều có tác động tích cực đến đầu tư của DNNNN.
Khi doanh thu tăng 1% thì đầu tư của DN sẽ tăng bình quân 0,007% (trong điều
kiện các yếu tố khác không đổi). Việc doanh thu tăng sẽ giúp cho DN có đủ nguồn
lực tài chính để tài trợ cho các dự án đầu tư của mình và việc doanh thu tăng cũng
phản ánh nhu cầu tích cực từ thị trường, tạo động lực cho DN đầu tư thêm để mở
rộng SXKD. Ngoài ra, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu đầu tư trong
năm trước của DN tăng 1% thì đầu tư sẽ tăng bình quân 0,02%. Kết quả hồi quy cho
thấy tác động tích cực của doanh thu và đầu tư năm trước đến đầu tư của DNNNN
ngoài việc đúng với kỳ vọng dấu thì còn phù hợp với kết quả nghiên cứu ở mô hình
đầu tiên và các nghiên cứu thực nghiệm của Mills và ctg (1995), Budina và ctg
(2000), Aivazian và ctg (2005), Abuka và ctg (2006), Gnansounou (2010),
Kannadhasan (2014).
ROA (hiệu quả hoạt động của DN) có ý nghĩa thống kê và mang dấu dương,
nghĩa là DN hoạt động hiệu quả sẽ quyết định đầu tư mới, đầu tư mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh của họ. Việc quyết định đầu tư dựa vào hiệu quả hoạt
động của DN tương đồng với nghiên cứu của Gunning và Mengistae (2001), Abuka
137
và ctg (2006), Lê Khương Ninh và ctg (2007, 2008), Ruiz-Porras và Lopez-Mateo
(2011). Khác với DNNN, hiệu quả của DN ngoài nhà nước càng lớn thì việc đầu tư
của DN ngoài nhà nước càng lớn.
Bảng 4.15 tóm tắt các biến giống nhau, các biến khác nhau và các biến tác
động đến đầu tư của 2 nhóm DN để đi đến kết luận về sự khác biệt giữa hai nhóm
DN được nghiên cứu.
Bảng 4.15: So sánh k(cid:1219)t quả hồi quy Tobit của 2 nhóm DN
DNNN
DNNNN
Bi(cid:1219)n số
Chú thích
- - + - - + - + + + - - +
Nghịch nhau Nghịch nhau Nghịch nhau
Tiengiang Bentre Travinh Vinhlong Dongthap Angiang Kiengiang Cantho Haugiang Soctrang Baclieu Camau Export Import Labor Asset Fixed_Asset Debt Sale Lag_Sale Lag_Invest Industrial_Park ROA
+ + + - - + + + + - + - + + + - + + + + Nguồn: Tổng hợp của Người viết
Dựa vào kết quả hồi quy của 2 nhóm DN, có thể thấy không có sự khác biệt
về đầu tư giữa các DN nhà nước hoạt động ở Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh
Long, Bạc Liêu so với các DN nhà nước hoạt động ở Long An (hệ số hồi quy không
có ý nghĩa về mặt thống kê) nhưng đối với nhóm các DN ngoài nhà nước thì có tồn
tại sự khác biệt về đầu tư của DN ở những tỉnh này. Ngoài ra, các DN nhà nước
hoạt động ở Kiên Giang và Sóc Trăng sẽ đầu tư ít hơn các DN hoạt động ở Long
138
An. Tuy nhiên, đối với trường hợp các DN ngoài nhà nước thì các DN hoạt động ở
2 tỉnh này lại đầu tư nhiều hơn so với các DN hoạt động ở Long An.
Đối với các DN nhà nước, việc DN có tham gia nhập khẩu hay không hoặc
doanh thu hay đầu tư ở năm trước đều không có ảnh hưởng đến lượng vốn đầu tư
của DN nhưng đối với trường hợp các DN ngoài nhà nước thì các yếu tố này đều có
ảnh hưởng (hệ số hồi quy của các biến này có ý nghĩa về mặt thống kê). Cụ thể các
DN ngoài nhà nước có tham gia xuất khẩu sẽ đầu tư ít hơn và doanh thu hoặc đầu tư
năm trước của các DN ngoài nhà nước đều có tác động dương đến đầu tư của DN.
4.3.2.2. Phân rã Oaxaca ậ Blinder
Sự khác bi(cid:1227)t về đầu tư giữa doanh nghi(cid:1227)p nhà nước và doanh nghi(cid:1227)p
ngoài nhà nước
Dựa vào hệ số hồi quy ước lượng được từ 2 nhóm doanh nghiệp và giá trị
trung bình của từng biến giải thích (ký hiệu là X), tính toán sự khác biệt về đầu tư
của các DN nhà nước và DN ngoài nhà nước. Giá trị trung bình đầu tư của DN nhà
nước thấp hơn DN ngoài nhà nước, như được thể hiện trong Bảng 4.16, hơn nữa sự
(cid:3046)
(cid:3046)
- chênh lệch này là [-11,2542 – (-10,2397)] = -2,0145 = . Việc kết quả
tính toán cho thấy bình quân DN nhà nước đầu tư ít hơn các DN ngoài nhà nước (cid:1850) (cid:1850)
cũng tương đồng với kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Xu và ctg (2010),
Hidenobu và Lai (2012). Theo phương pháp phân rã Oaxaca – Blinder thì sự chênh
lệch này được cấu thành từ sự chênh lệch do đặc tính, chênh lệch do hệ số và sự
chênh lệch không thể lý giải (có thể do phân biệt đối xử).
Bảng 4.16: (cid:1132)ớc lư(cid:1255)ng giá trị đầu tư của nhóm DN nhà nước và DN ngoài nhà
nước, và sự khác bi(cid:1227)t giữa 2 nhóm sau khi hồi quy
DNNN
DNNNN
Chỉ tiêu
Bi(cid:1219)n số
βS
βS XS
βP
βP XP
Tiengiang Bentre Travinh Vinhlong Dongthap Angiang
Trung bình (XS) (a) 0.0682 0.0438 0.0564 0.0689 0.1357 0.1016
(b) -3.9683 -2.6340 -0.0188 -5.1189 -7.4254 -1.4915
(c) =(a)*(b) -0.2706 -0.1155 -0.0011 -0.3527 -1.0076 -0.1515
Trung bình (XP) (d) 0.1044 0.0630 0.0349 0.0595 0.0613 0.0855
(e) 1.2321 1.5803 5.0989 -1.3833 -1.0182 -0.1158
(f)=(d)*(e) 0.1287 0.0995 0.1780 -0.0824 -0.0624 -0.0099
139
0.1357 0.1037 0.0633 0.0536 0.0578 0.0633 0.0369 0.0167 46.8859 23.1334 8.4270 12.8875 49.9624 29.3392 1.3799 0.0125 0.1932
0.1303 0.1428 0.0363 0.0488 0.0328 0.0820 0.0261 0.0144 18.8643 10.0992 3.0407 5.3909 16.4500 23.3290 1.7484 0.0209 0.0427
-5.5841 -3.3487 5.7017 -6.8810 -3.3818 -8.1059 15.2571 -8.4824 0.0116 0.1093 0.1338 -0.1230 0.0019 0.0007 -0.0733 8.8300 1.3949 -11.8916
2.6313 -0.3796 8.3807 1.8216 3.7840 -3.2750 8.7035 -3.8961 0.0079 0.0894 0.1121 -0.0404 0.0070 0.0004 0.0235 2.9741 1.4662 -12.6640
Kiengiang Cantho Haugiang Soctrang Baclieu Camau Export Import Labor Asset Fixed_Asset Debt Sale Lag_Sale Lag_Invest Industrial_Park ROA Hằng số
-0.7578 -0.3472 0.3611 -0.3687 -0.1953 -0.5133 0.5627 -0.1417 0.5437 1.5293 1.1275 -1.5852 0.0963 0.0193 -0.1744 0.1106 0.2696 -11.8916 -11.2542
0.3429 -0.0542 0.3039 0.0889 0.1243 -0.2687 0.2273 -0.0563 0.1483 0.9024 0.3408 -0.2177 0.1151 0.0096 0.0412 0.0623 0.0626 -12.6640 -10.2397
Tổng cộng Sự khác biệt giữa 2 nhóm DNNN và DN ngoài NN: [-11.2542 – (-10.2397) ] = -2.0145
Chú thích:
Nguồn: Tính toán của Người viết
Mean (XS) và Mean (XP): giá trị trung bình của các biến số cho mẫu DNNN và DNNNN. βS và βP: Hệ số hồi quy Tobit (Coef.) cho mẫu DNNN và DNNNN.
Các y(cid:1219)u tố tạo nên sự khác bi(cid:1227)t trong đầu tư giữa nhóm doanh nghi(cid:1227)p
nhà nước và doanh nghi(cid:1227)p ngoài nhà nước
Khi phân rã cụ thể theo phương pháp Oaxaca – Blinder có thể nhận thấy sự
khác biệt trong đầu tư giữa DNNN và DNNNN đến từ 3 nhóm yếu tố sau: (i) sự
khác biệt do các đặc tính của DN tạo ra; (ii) sự khác biệt do hệ số hồi quy; và (iii)
và sự khác biệt không thể lý giải (sự khác biệt giữa các hằng số hồi quy).
(i) Sự khác biệt do các đặc tính (các biến) tạo ra
Bảng 4.17 về phân tích phân rã đã cho thấy sự khác biệt về đầu tư giữa
DNNN và DN ngoài nhà nước do các đặc tính của DN (các biến trong mô hình) tạo
ra là 1,7110, tức là DNNN đầu tư nhiều hơn DN ngoài nhà nước, trong đó:
Các biến làm tăng khoảng cách: Đặc điểm riêng của các tỉnh Tiền Giang,
Bến Tre, Cần Thơ, Hậu Giang và Cà Mau đã làm tăng khoảng cách chênh lệch đầu
tư giữa 2 nhóm DN nhà nước và DN ngoài nhà nước, lần lượt có giá trị là 7,14%,
1,5%, 6,5%, 7,66%, và 7,53%. Biến tình trạng xuất khẩu, quy mô lao động, tổng tài
140
sản, TSCĐ, doanh thu, độ trễ của doanh thu và ROA cũng góp phần làm tăng
khoảng cách trong đầu tư giữa 2 nhóm DN này, đóng góp của các yếu tố này lần
lượt là 8,15%, 16,13%, 70,74%, 35,77%, 3,21%, 0,20%, và 10,42%.
Bảng 4.17: Sự khác bi(cid:1227)t do các đặc tính tạo ra
Chỉ tiêu
βS
Bi(cid:1219)n số
Trung bình (XS)
Trung bình (XP)
Khác bi(cid:1227)t do đặc tính
Tiengiang Bentre Travinh Vinhlong Dongthap Angiang Kiengiang Cantho Haugiang Soctrang Baclieu Camau Export Import Labor Asset Fixed_Asset Debt Sale Lag_Sale Lag_Invest Industrial_Park ROA
(a) -3.9683 -2.6340 -0.0188 -5.1189 -7.4254 -1.4915 -5.5841 -3.3487 5.7017 -6.8810 -3.3818 -8.1059 15.2571 -8.4824 0.0116 0.1093 0.1338 -0.1230 0.0019 0.0007 -0.0733 8.8300 1.3949
(b) 0.0682 0.0438 0.0564 0.0689 0.1357 0.1016 0.1357 0.1037 0.0633 0.0536 0.0578 0.0633 0.0369 0.0167 46.8859 23.1334 8.4270 12.8875 49.9624 29.3392 1.3799 0.0125 0.1932
-0.0362 -0.0192 0.0215 0.0094 0.0744 0.0161 0.0054 -0.0391 0.0271 0.0048 0.0249 -0.0187 0.0108 0.0023 28.0216 13.0342 5.3864 7.4966 33.5123 6.0103 0.6314 -0.0084 0.1505
(c) 0.1044 0.0630 0.0349 0.0595 0.0613 0.0855 0.1303 0.1428 0.0363 0.0488 0.0328 0.0820 0.0261 0.0144 18.8643 10.0992 3.0407 5.3909 16.4500 23.3290 1.7484 0.0209 0.0427
Đóng góp của từng bi(cid:1219)n (%) 7.14% 1.50% -0.02% -1.38% -27.42% -1.19% -1.49% 6.50% 7.66% -1.63% -4.18% 7.53% 8.15% -0.95% 16.13% 70.74% 35.77% -45.77% 3.21% 0.20% -1.30% -3.69% 10.42% 84.93%
Trung bình (XS) ậ Trung bình (XP) (d) = (b)-(c) (e) = (a)*(d) 0.1438 0.0504 -0.0004 -0.0479 -0.5524 -0.0241 -0.0300 0.1309 0.1543 -0.0328 -0.0843 0.1517 0.1642 -0.0192 0.3249 1.4251 0.7207 -0.9221 0.0646 0.0039 -0.0463 -0.0742 0.2100 1.7110
Tổng khác biệt do đặc tính tạo ra
Nguồn: Tính toán của Người viết
Chú thích: Mean (XS) và Mean (XP): giá trị trung bình của các biến số cho mẫu DNNN và DNNNN. βS: Hệ số hồi quy Tobit (Coef.) cho mẫu DNNN.
Các biến làm giảm khoảng cách: Ngoài các đặc tính kể trên của DN và đặc
điểm của một số địa phương đã làm tăng khoảng cách chênh lệch đầu tư giữa 2
nhóm DN thì các yếu tố làm giảm khoảng cách giữa đầu tư của DN nhà nước và DN
ngoài nhà nước như sau: Tình trạng nhập khẩu, nợ phải trả, đầu tư ở năm trước, khu
công nghiệp, và các đặc điểm riêng của các tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp,
141
An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu đã góp phần làm giảm khoảng cách về
đầu tư giữa DN nhà nước và DN ngoài nhà nước.
(ii) Sự khác biệt do hệ số tạo ra và sự khác biệt không thể lý giải
Bảng 4.18: Khác bi(cid:1227)t do h(cid:1227) số hồi quy đư(cid:1255)c ước lư(cid:1255)ng và sự phân bi(cid:1227)t
Chỉ tiêu
βS
βP
Trung bình (XP)
Bi(cid:1219)n số
Khác bi(cid:1227)t h(cid:1227) số
(b) (a) -3.9683 0.1044 -2.6340 0.0630 -0.0188 0.0349 -5.1189 0.0595 -7.4254 0.0613 -1.4915 0.0855 -5.5841 0.1303 -3.3487 0.1428 5.7017 0.0363 -6.8810 0.0488 -3.3818 0.0328 0.0820 -8.1059 0.0261 15.2571 -8.4824 0.0144 0.0116 18.8643 0.1093 10.0992 0.1338 3.0407 -0.1230 5.3909 0.0019 16.4500 0.0007 23.3290 -0.0733 1.7484 8.8300 0.0209 1.3949 0.0427 -11.8916
-5.2004 -4.2143 -5.1177 -3.7356 -6.4071 -1.3757 -8.2153 -2.9691 -2.6790 -8.7026 -7.1658 -4.8309 6.5537 -4.5863 0.0037 0.0200 0.0217 -0.0826 -0.0051 0.0002 -0.0968 5.8559 -0.0714 0.7724
Đóng góp của từng bi(cid:1219)n (%) -26.96% -13.18% -8.87% -11.04% -19.50% -5.84% -53.15% -21.04% -4.82% -21.09% -11.68% -19.67% 8.50% -3.29% 3.50% 10.02% 3.28% -21.11% -4.14% 0.28% -8.40% 6.09% -0.15% 38.34% 184.93%
Khác bi(cid:1227)t không thể giải thích (d)=(b)-(c) (e)=(a)*(d) (c) Tiengiang -0.5431 1.2321 Bentre -0.2655 1.5803 Travinh -0.1787 5.0989 Vinhlong -0.2224 -1.3833 Dongthap -0.3928 -1.0182 Angiang -0.1176 -0.1158 Kiengiang -1.0707 2.6313 Cantho -0.4239 -0.3796 Haugiang -0.0971 8.3807 Soctrang -0.4249 1.8216 Baclieu -0.2353 3.7840 Camau -0.3963 -3.2750 Export 0.1712 8.7035 Import -0.0662 -3.8961 Labor 0.0705 0.0079 Asset 0.2018 0.0894 Fixed_Asset 0.0660 0.1121 Debt -0.4454 -0.0404 Sale -0.0834 0.0070 Lag_Sale 0.0057 0.0004 Lag_Invest -0.1693 0.0235 Industrial_Park 0.1226 2.9741 ROA -0.0030 1.4662 _cons 0.7724 -12.6640 Tổng khác biệt theo hệ số ước lượng và phân biệt -3.7254 Trong đó: Sự khác biệt theo hệ số ước lượng là: -4.4978 (chiếm 223.28%); Sự khác biết do sự phân biệt là: 0.7724 (chiếm 38.34%)
Nguồn: Tính toán của Người viết
Chú thích: Mean (XP): Giá trị trung bình của các biến số cho mẫu DNNNN βS và βP: Hệ số hồi quy Tobit (Coef.) cho mẫu DNNN và DNNNN
Bên cạnh sự khác biệt từ đặc tính của DN trong đầu tư thì sự khác biệt còn
chứa đựng trong các hệ số hồi quy ước lượng được và sự phân biệt. Kết quả phân rã
trong Bảng 4.18 cho thấy tổng số đóng góp của sự khác biệt từ các hệ số hồi quy
142
ước lượng được và sự phân biệt là -3,7254. Trong đó, sự khác biệt do các hệ số hồi
quy ước lượng được là -4,4978 (-3,7254 – 0,7724) và sự khác biệt do phân biệt giữa
DNNN và DN ngoài nhà nước (khác biệt từ hệ số chặn) là 0,7724 > 0. Tức là có sự
ưu đãi của Nhà nước đối với DNNN hơn DN ngoài nhà nước về đầu tư của DN.
Kết quả ước lượng hồi quy cũng cho thấy sự khác biệt trong hệ số hồi quy
của các biến xuất khẩu, lao động, tổng tài sản, TSCĐ, độ trễ doanh thu và khu công
nghiệp sẽ làm tăng khoảng cách sự chênh lệch trong đầu tư giữa 2 nhóm DN, tỷ lệ
đóng góp của các yếu tố này vào khoảng cách chung lần lượt là 8,50%, 3,50%,
10,02%, 3,28%, 0,28% và 6,09%, theo Bảng 4.18.
Các hệ số hồi quy làm giảm khoảng cách giữa đầu tư của DN nhà nước và
DN ngoài nhà nước gồm tất cả các hệ số của các biến tỉnh, nhập khẩu, nợ phải trả,
doanh thu và ROA. Đặc biệt sự khác biệt giữa hai hằng số hồi quy có ảnh hưởng
đáng kể đến việc gia tăng khoảng cách trong đầu tư giữa 2 nhóm DN (38,34%). Sự
khác biệt trong hệ số hồi quy của các biến số còn lại đều làm giảm khoảng cách
chênh lệch trong đầu tư giữa DN nhà nước và DN ngoài nhà nước.
Như vậy, mặc dù có sự ưu đãi của Nhà nước đối với DN nhà nước hơn DN
ngoài nhà nước trong đầu tư (sự ưu đãi này làm cho DN nhà nước có giá trị đầu tư
cao hơn DN ngoài nhà nước 0,7724) nhưng về tổng thể DN nhà nước đầu tư ít hơn
DN ngoài nhà nước -2,0145. Sự khác biệt tổng thể về đầu tư theo hình thức sở hữu
giữa DN nhà nước và DN ngoài nhà nước được thể hiện như sau:
R = E + C + U (4.1)
Trong đó:
R là tổng sự khác biệt. E là sự khác biệt do đặc tính của DN tạo nên. C là sự khác biệt do hệ số hồi quy tạo nên. U là sự khác biệt do phân biệt đối xử.
Khi thay kết quả phân rã Oaxaca – Blinder đối với hai nhóm DN cụ thể vào
công thức (4.1), ta có được kết quả sau:
-2,0145 = 1,7110 + (-4,4978) + (0,7724)
143
Tóm lại, kết quả phân rã Oaxaca – Blinder cho ta thấy có tồn tại sự khác biệt
về đầu tư giữa nhóm DN nhà nước và nhóm DN ngoài nhà nước. Xét trên tổng thể
thì các DN ngoài nhà nước đầu tư nhiều hơn các DN nhà nước tuy nhiên có tồn tại
sự phân biệt đối xử trong đầu tư giữa hai nhóm DN này và các DN nhà nước được
ưu đãi nhiều hơn DN ngoài nhà nước.
Kết quả phân rã chỉ ra rằng những khác biệt trong các biến độc lập (khác biệt
do các đặc tính) thực sự mở rộng khoảng cách chênh lệch trong đầu tư giữa hai
nhóm DN bao gồm doanh thu, TSCĐ, tổng tài sản, lao động, xuất khẩu, ROA, đặc
điểm riêng của các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Cần Thơ, Hậu Giang và Cà Mau. Sự
khác biệt trong các biến độc lập thực sự thu hẹp khoảng cách chênh lệch trong đầu
tư giữa hai nhóm DN bao gồm các yếu tố phản ánh khu công nghiệp, đầu tư ở năm
trước, nợ phải trả, tình trạng nhập khẩu, các đặc điểm riêng của các tỉnh Trà Vinh,
Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu.
Những khác biệt trong hệ số hồi quy của các biến xuất khẩu, lao động, tổng
tài sản, TSCĐ, độ trễ doanh thu, khu công nghiệp và những yếu tố không quan sát
được (các hằng số) sẽ làm tăng khoảng cách sự chênh lệch trong đầu tư giữa 2
nhóm DNNN và DN ngoài nhà nước. Còn lại sự khác biệt trong hệ số hồi quy của
các biến độc lập khác sẽ làm giảm khoảng cách về đầu tư của hai nhóm DN này.
Quá trình hình thành và phát triển của DN Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn
theo đà phát triển kinh tế của đất nước, cùng với quá trình tái cấu trúc nền kinh tế
nói chung và cổ phần hóa DNNN nói riêng đã làm cho môi trường đầu tư và kinh
doanh của DN ngày càng thông thoáng hoạt động ngày càng hiệu quả; đặc biệt là
DN ngoài nhà nước trong đó có DN tư nhân ngày càng lớn mạnh về mọi mặt. Điều
đó đã nói lên rằng môi trường pháp lý đã tạo được sự bình đẳng trong cộng đồng
DN nói chung và đối với từng hình thức sở hữu DN nói riêng. Tuy nhiên, phải cần
thấy rõ rằng do đặc điểm lịch sử hình thành DN ở nước ta nên vẫn còn có sự ưu đãi
cao hơn giữa DNNN và DN ngoài nhà nước, vì vậy để cho cộng đồng DN Việt
Nam phát triển mạnh hơn nữa thì cần phải rút ngắn khoảng cách biệt này từ trong
môi trường pháp lý, ưu đãi đầu tư cho đến địa vị xã hội và thái độ của chính quyền
bình đẳng với DN thuộc các hình thức sở hữu được pháp luật thừa nhận.
144
4.3.3. Đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hi(cid:1227)u quả hoạt động của DN
4.3.3.1. Đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư của doanh nghi(cid:1227)p
Kết quả hồi quy Logit nhằm nghiên cứu vai trò của Giám đốc đối với đầu tư của DN có R2 Nagelkerke = 0,514 cho thấy 51,4% sự biến động của biến phụ thuộc
(đầu tư của DN) được giải thích bởi các biến độc lập trong mô hình, còn lại được
giải thích bởi các yếu tố khác (Bảng 4.19).
-2 Log likelihood 176.497
Cox & Snell R Square 0.376
Nagelkerke R Square 0.514
Nguồn: Tính toán của Người viết
Bảng 4.19: Khả năng giải thích và dự báo của mô hình
Dự báo (Predicted)
Khảo sát (Observed)
Tỷ lệ % đúng
Tình trạng đầu tư Không đầu tư Có đầu tư
113
19
85.6
Tình trạng đầu tư
Step 1
25
52
67.5
Không đầu tư Có đầu tư
78.9
Tỷ lệ % chung
Nguồn: Tính toán của Người viết
Bảng 4.20: Khả năng dự báo của mô hình
Khi xem xét khả năng dự báo của mô hình, kết quả cho thấy trong 132 DN
không đầu tư, mô hình dự báo đúng 85,6% (113 DN không đầu tư). Đối với nhóm
77 DN có đầu tư, mô hình dự báo 52 DN sẽ đầu tư, tỷ lệ đúng là 67,5%. Nhìn
chung, Bảng 4.20 cho thấy khả năng dự báo chính xác của mô hình (đối với DN có
đầu tư và DN không đầu tư) là 78,9%.
Kết quả hồi quy Logit được trình bày trong Bảng 4.21 cho thấy hệ số hồi quy
của các biến số GENDER, AGE, MARRIAGE, FIELD1, FIELD2, FIELD3,
FIELD5, FIELD6, FIELD7, RELATIVEPOSI, CONTRI, DEBT, LOANNDIFFI,
ROS, RISK, ENVIRON, FUTUREDIFFI, FUTUREENVIRON có p_value > 0,1
(sig.) nên các hệ số hồi quy này không có ý nghĩa về mặt thống kê (mức ý nghĩa
10%). Hệ số hồi quy của các biến số EDU, FIELD4, EXPERIENCE, RELATIVE,
TYPE, LABOR, EXP, ROA, OPPOR, FUTUREINVEST đều có p_value < 0,1
(sig.) nên các biến trên đều có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DN.
145
Bảng 4.21: K(cid:1219)t quả hồi quy mô hình Logit
Sig.
Exp(B)
Các bi(cid:1219)n số
H(cid:1227) số β
Sai số chuẩn (S.E) Wald
GENDER
0.180
0.529
0.116
0.733
1.198
AGE
-0.011
0.033
0.111
0.739
0.989
MARRIAGE
0.201
1.197
0.028
0.866
1.223
EDU
-0.359 **
0.180
3.987
0.046
0.698
FIELD1
0.390
0.625
0.390
0.532
1.477
FIELD2
-0.410
0.708
0.336
0.562
0.664
FIELD3
0.449
1.108
0.164
0.685
1.567
FIELD4
2.400 **
6.589
0.010
11.027
0.935
FIELD5
0.696
1.002
0.482
0.488
2.005
FIELD6
0.792
0.787
1.014
0.314
2.208
FIELD7
0.912
0.695
1.723
0.189
2.490
EXPERIENCE
0.082 **
0.035
5.449
0.020
1.085
RELATIVE
2.007 ***
0.468
18.374
0.000
7.438
RELATIVEPOSI
-0.781
0.687
1.292
0.256
0.458
CONTRI
-0.001
0.006
0.012
0.913
0.999
TYPE
-0.886 *
0.502
1.116
0.078
0.412
LABOR
0.008 **
0.004
4.259
0.039
1.008
DEBT
0.004
0.013
0.077
0.781
1.004
EXP
0.967 *
0.580
2.775
0.096
2.630
ROA
1.497 *
0.883
2.871
0.090
4.466
LOANDIFFI
0.700
0.439
2.544
0.111
2.014
ROS
-2.111
1.557
1.838
0.175
0.121
OPPOR
1.633 **
0.648
6.351
0.012
5.121
RISK
0.420
0.582
0.520
0.471
1.522
ENVIRON
0.588
0.623
0.889
0.346
1.800
FUTUREDIFFI
0.181
0.503
0.129
0.719
1.198
0.607
4.398
0.036
1.571
FUTUREINVEST
1.273 **
-1.124
0.687
2.679
0.102
0.325
FUTUREENVIRON
-3.866
2.416
2.562
0.109
0.021
Constant
Chú thích: Nguồn: Tính toán của Người viết * Mức ý nghĩa 10%, ** là 5%, *** là 1%. Biến FIELD8 (ngành khác) là biến tham chiếu
146
Kết quả hồi quy của biến EDU (trình độ của Giám đốc) mang dấu âm và có ý
nghĩa về mặt thống kê (p_value < 0,05) nên trình độ học vấn của Giám đốc càng
cao thì khả năng đầu tư của DN càng thấp. Nếu trình độ học vấn của Giám đốc tăng
thì khả năng đầu tư của DN sẽ giảm (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi).
Mặc dù kết quả nghiên cứu này không đúng với kỳ vọng ban đầu cũng như không
tương đồng với các nghiên cứu của Bertrand và Schoar (2003), Barroso và ctg
(2011), Dalziel và ctg (2011), Lin và ctg (2011) nhưng trong nghiên cứu của Lê
Khương Ninh và Huỳnh Hữu Thọ (2014), kết quả hồi quy cũng đã cho thấy hệ số
hồi quy của biến đại diện cho trình độ học vấn của Giám đốc cũng mang dấu âm. Lý giải cho hiện tượng trên có thể là bởi vì Giám đốc có trình độ học vấn cao sẽ có thói quen thu thập, xem xét, xử lý thông tin từ nhiều chiều khác nhau trước khi đưa ra
các quyết định nên có khả năng sẽ ảnh hưởng đến tiến độ của việc ra quyết định đầu
tư.
Hệ số hồi quy của biến FIELD4 (chuyên môn của Giám đốc trong lĩnh vực
tài chính ngân hàng) mang dấu dương và có ý nghĩa về mặt thống kê (p_value <
0,05) cho thấy bình quân các DN có Giám đốc có trình độ chuyên môn trong lĩnh
vực tài chính ngân hàng sẽ có khả năng đầu tư nhiều hơn các DN khác (trong điều
kiện các yếu tố khác không đổi). Kết quả này cũng khá tương đồng với nghiên cứu
của Barker và Mueller (2002) khi hai tác giả này nghiên cứu về chuyên môn của
CEO ảnh hưởng đến đầu tư cho R&D của DN. Nghiên cứu của Barker và Mueller
(2002) đã cho thấy nếu CEO có chuyên môn trong các lĩnh vực sáng tạo như
Marketing hoặc đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực R&D sẽ đầu tư cho R&D nhiều
hơn. Trong trường hợp này, những Giám đốc có chuyên môn trong lĩnh vực tài
chính sẽ có khả năng quản trị tài chính của DN hiệu quả hơn, điều tiết được dòng
tiền trong DN hài hòa hơn nên việc chuẩn bị nguồn lực dành cho đầu tư sẽ tương
đối dễ dàng hơn so với các DN khác. Khi đã có sự chuẩn bị về nguồn lực đầu tư thì
các DN này sẽ dễ dàng đưa ra quyết định đầu tư trước các cơ hội đầu tư hơn các DN
khác. Ngoài ra, các Giám đốc đa phần đều đã nắm bắt được chuyên môn mà DN
mình hoạt động, nếu Giám đốc có thêm chuyên môn về tài chính thì khi chuẩn bị
cho các dự án đầu tư, bên cạnh việc chuẩn bị tốt về mặt chuyên môn họ còn chuẩn
bị tốt hơn các vấn đề liên quan đến tài chính của DN như hoạch định ngân sách cho
147
các dự án đầu tư, cân đối các nguồn tài trợ cho dự án,... nên họ sẽ dễ dàng hơn trong
việc đưa ra các quyết định đầu tư.
Biến EXPERIENCE (kinh nghiệm của Giám đốc) có hệ số hồi quy mang
dấu dương và có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%, dấu của hệ số hồi quy cũng
đúng với kỳ vọng ban đầu và tương đồng với kết quả nghiên cứu của Barker và
Mueller (2002), Cimerova (2012), Graham và ctg (2013), Kafayat (2014), Abdel
Khalik (2014). Những Giám đốc có nhiều kinh nghiệm sẽ chuẩn bị tốt cho các dự ‐ án đầu tư, có mạng lưới quan hệ rộng với các đối tác và quen với việc giải quyết
những vấn đề phát sinh khi đưa ra quyết định đầu tư. Chính những điều này sẽ dẫn
đến việc những DN được quản lý bởi Giám đốc nhiều kinh nghiệm bình quân sẽ có
khả năng đầu tư nhiều hơn các DN khác. Cụ thể, kết quả ước lượng cho thấy khi các
yếu tố khác không đổi, nếu kinh nghiệm của Giám đốc tăng lên thì khả năng đầu tư
của DN này sẽ tăng hơn so với các DN khác.
Hệ số hồi quy của biến RELATIVE (Giám đốc có người thân là Giám đốc ở
DN khác) mang dấu dương và có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1% cho thấy nếu
Giám đốc của DN có người thân cũng đồng thời là Giám đốc DN khác thì DN sẽ có
khả năng đầu tư cao hơn so với những DN có Giám đốc không có người thân là
Giám đốc. Một khi Giám đốc có người thân cũng là Giám đốc thì họ sẽ chịu ảnh
hưởng và học hỏi được kinh nghiệm từ người thân, họ sẽ được hỗ trợ về kiến thức
lẫn tài chính khi đưa ra quyết định thực hiện các dự án đầu tư nên có khả năng sẽ
thực hiện nhiều dự án đầu tư hơn các Giám đốc khác. Kết quả nghiên cứu này cũng
phù hợp với kết quả nghiên cứu của Duchesneau và Gartner (1988) và đúng với kỳ
vọng dấu ban đầu.
Kết quả hồi quy cho thấy hệ số hồi quy của biến TYPE (hình thức sở hữu
DN) mang dấu âm và có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 10% cho thấy những DN
có nhiều người sở hữu thường ít đầu tư hơn những DN chỉ một người sở hữu. Kết
quả này cũng tương đồng với nghiên cứu của Badertscher và ctg (2013), Chen và
ctg (2014) và đúng với kỳ vọng dấu ban đầu. Những DN có nhiều người sở hữu thì
quá trình ra quyết định đầu tư sẽ chậm hơn, đứng trước các quyết định của DN sẽ có
cổ đông tán thành và cổ đông không tán thành do đó có khả năng sẽ ảnh hưởng đến
khả năng đầu tư của DN. Còn đối với trường hợp DN thuộc sở hữu tư nhân, quyền
148
lực là tập trung do đó việc ra các quyết định đầu tư chỉ phụ thuộc vào Giám đốc nên
DN sẽ dễ dàng đầu tư hơn.
Biến LABOR (quy mô DN theo lao động) có hệ số hồi quy mang dấu dương
và có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5% cho thấy quy mô (cụ thể được đo lường
thông qua số lao động) sẽ ảnh hưởng tích cực đến khả năng đầu tư của DN. Các DN
trong vùng đa phần hoạt động trong lĩnh vực thâm dụng lao động do đó nhu cầu cơ
giới hóa, tự động hóa là vấn đề thiết yếu trong sản xuất kinh doanh, nên việc đầu tư
trang bị thêm và hiện đại hóa máy móc thiết bị cho mỗi lao động là điều tất yếu để
DN đạt năng suất cao hơn, giảm bớt chi phí và thất thoát trong quá trình sản xuất.
Ngoài ra, vùng ĐBSCL với lợi thế là nguồn lao động dồi dào nên các DN sẽ tiến
hành đầu tư nhiều hơn nhằm tận dụng tối đa lợi thế cạnh tranh này. Kết quả hồi quy
trên cũng tương đồng với kết quả của các nghiên cứu như Budina và ctg (2000),
Nguyễn Thị Cành (2004) và đúng với kỳ vọng ban đầu. Kết quả hồi quy đã cho
thấy, nếu các yếu tố khác không đổi, khi số lao động trong DN tăng một người thì
khả năng đầu tư của DN sẽ tăng 0,001% so với các DN khác.
Hệ số hồi quy của biến EXP (DN có xuất khẩu) mang dấu dương và có ý
nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 10% cho thấy những DN có xuất khẩu có khả năng
đầu tư cao hơn các DN không xuất khẩu (trong điều kiện các yếu tố khác không
đổi). Các DN có tham gia hoạt động xuất khẩu thì thường phải chịu ảnh hưởng từ
các thị trường nước ngoài, các thị trường này luôn nâng cao các tiêu chuẩn về sản
phẩm để đảm bảo quyền lợi, sức khỏe của người tiêu dùng nên đòi hỏi các DN phải
không ngừng đầu tư cải tiến để có thể đảm bảo được yêu cầu của các đối tác. Việc
xuất khẩu có tác động tích cực đến đầu tư đã được kiểm chứng qua nghiên cứu của
Campa và Shaver (2002) và phù hợp với kỳ vọng ban đầu.
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy hệ số hồi quy của biến ROA (Hiệu quả hoạt
động của DN) mang dấu dương và có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức ý nghĩa 10%
thể hiện rằng hiệu quả hoạt động của DN là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
quyết định đầu tư của DN. Những DN có ROA cao cho thấy DN đang hoạt động
hiệu quả, sản phẩm DN làm ra được tiêu thụ tốt nên DN sẽ mạnh dạn đầu tư để mở
rộng thị phần. Bên cạnh đó, những DN có ROA cao sẽ có nguồn quỹ nội bộ dồi dào,
sẵn sàng cho việc tài trợ các dự án đầu tư so với các DN khác. Ngoài ra, những DN
149
được đánh giá là hoạt động hiệu quả sẽ dễ dàng tiếp cận với các nguồn vốn vay, dễ
dàng thu hút các nhà đầu tư trong việc huy động vốn nên dòng tiền để tài trợ cho
các dự án đầu tư mới của các DN này sẽ ít gặp phải khó khăn, bất trắc. Kết quả hồi
quy đã cho thấy nếu DN có ROA tăng lên thì khả năng đầu tư của DN này sẽ cao
hơn những DN khác (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi). Kết quả nghiên
cứu này cũng đúng với kỳ vọng dấu ban đầu và tương đồng với kết quả của một số
nghiên cứu trong và ngoài nước như Lê Khương Ninh và ctg (2007, 2008), Gunning
và Mengistae (2001), Abuka và ctg (2006), Ruiz-Porras và Lopez-Mateo (2011).
Khi nghiên cứu về thái độ tự tin của các Giám đốc đến quyết định đầu tư của
DN, kết quả hồi quy cho thấy hệ số hồi quy của hai biến số phản ánh thái độ tự tin
của các Giám đốc là OPPOR (lạc quan về cơ hội đầu tư hiện nay) và
FUTUREINVEST (lạc quan về đầu tư của DN trong tương lai) đều mang dấu
dương và có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%. Cụ thể, trong điều kiện các yếu tố
khác không đổi, DN được điều hành bởi Giám đốc cho rằng DN có nhiều cơ hội đầu
tư hoặc DN sẽ tiếp tục đầu tư trong tương lai sẽ có khả năng đầu tư cao hơn các DN
khác. Những Giám đốc quá tự tin này thường đánh giá cao khả năng sinh lợi từ các
dự án họ đã đầu tư, lạc quan về môi trường đầu tư, kết quả kinh doanh trong tương
lai nên họ sẽ tiến hành đầu tư nhiều hơn với kỳ vọng thu được lợi nhuận nhiều hơn
trong tương lai từ những dự án. Kết quả nghiên cứu này cũng tương đồng với kết
quả nghiên cứu của Lin và ctg (2005), Malmendier và Tate (2005a; 2005b), Ben-
David và ctg (2007), Friedman (2007), Glaser và ctg (2008), Wang và ctg (2008),
Campbell và ctg (2011), Huang và ctg (2011), Chen và Lin (2012), Mohamed và ctg
(2014a), Mohamed và ctg (2014b), Lê Khương Ninh và Huỳnh Hữu Thọ (2014),
Nguyễn Ngọc Định (2015) và đúng với kỳ vọng dấu ban đầu.
Các bi(cid:1219)n không có ý nghĩa thống kê trong mô hình đầu tư của DN
Kết quả hồi quy đã cho thấy, trong trường hợp các DN ở khu vực ĐBSCL thì
giới tính, tuổi, tình trạng hôn nhân, chuyên môn của Giám đốc (ngoại trừ chuyên
môn tài chính) sẽ không có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DN. Kết quả này
có thể được lý giải là bởi vì công tác tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới trong
thời gian qua được thực hiện khá tốt, bên cạnh đó thì những cá nhân đang giữ các
chức vụ quản lý DN thường có trình độ học vấn cao nên vấn đề khác biệt về giới
150
tính sẽ ít tác động đến những quyết định trong quá trình làm việc của họ. Đối với
đặc điểm tình trạng hôn nhân, kết quả thống kê cho thấy đa phần các Giám đốc
trong mẫu nghiên cứu đều đã có gia đình (95,2%), có thể chính vì nguyên nhân này
nên việc tính toán hệ số hồi quy đã không có ý nghĩa về mặt thống kê. Đối với vấn
đề chuyên môn của Giám đốc có thể nhận thấy, khi đảm nhiệm công tác quản lý,
điều hành thì trình độ chuyên môn ít giữ vai trò quan trọng mà thay vào đó là công
tác lên kế hoạch, tổ chức, quản lý đội ngũ cấp dưới nhằm đạt được mục tiêu chung.
Kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu của Barker và Mueller (2002) khi
nghiên cứu về vai trò của CEO đối với chi tiêu cho đầu tư R&D.
Mặc dù nghiên cứu của Barker và Mueller (2002), Malmendier và Tate
(2005a, 2005b) cho thấy tỷ lệ vốn góp của Giám đốc có tác động đến đầu tư của DN
nhưng trong trường hợp các DN khu vực ĐBSCL thì yếu tố này không có ảnh
hưởng đến quyết định đầu tư của DN. Ngoài ra, kết quả hồi quy đã cho thấy khả
năng tiếp cận vốn và việc Giám đốc có người thân làm lãnh đạo ngân hàng/tổ chức
tài chính sẽ không ảnh hưởng đến đầu tư của DN. Lý giải cho vấn đề trên có thể là
bởi vì chỉ có số ít Giám đốc trong mẫu nghiên cứu có người thân làm lãnh đạo ở
ngân hàng, tổ chức tín dụng và đa phần Giám đốc được hỏi đều sử dụng vốn tự có
để đầu tư nên việc tiếp cận vốn vay ít có tác động đến đầu tư. Ngoài ra, trong thời
gian qua thì công tác tái cấu trúc ở các ngân hàng cũng như các quy định về siết
chặt công tác thẩm định khi cho vay kể từ sau khủng hoảng kinh tế đã khiến cho
việc tiếp cận vay vốn và mối quan hệ của Giám đốc với lãnh đạo ngân hàng ít còn
ảnh hưởng đến đầu tư của DN. Bên cạnh đó, mặc dù kỳ vọng của nghiên cứu là nợ
sẽ tác động âm đến đầu tư của DN dựa trên cơ sở các nghiên cứu của Harris và ctg
(1994), Mills và ctg (1995), Aivazian và ctg (2005), Soumaya (2012), Badertscher
và ctg (2013), Kannadhasan (2014) nhưng kết quả nghiên cứu đã cho thấy nợ không
có ảnh hưởng đến đầu tư của DN. Lý giải cho vấn đề trên có thể là bởi vì bên cạnh
các kênh tác động tiêu cực thì việc vay nợ sẽ bổ sung thêm vốn cho DN, giúp các
DN có thể tiến hành thực hiện đầu tư ngay khi có cơ hội mà không cần đợi tích lũy
đủ vốn tự có, chính các kênh tác động dương này đã triệt tiêu bớt các kênh tác động
âm của nợ và khiến cho tác động của nợ đến đầu tư không còn ý nghĩa về mặt thống
151
kê. Kết quả cho thấy nợ không có ảnh hưởng đến đầu tư của DN cũng tương đồng
với các nghiên cứu của Gunning và Mengistae (2001).
Ngoài ra, tuy đa phần các nghiên cứu đều cho thấy đặc tính của Giám đốc có
tác động tích cực đến đầu tư và hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN và hai biến
số OPPOR, FUTUREINVEST trong mô hình nghiên cứu cũng đã ủng hộ kết quả
trên nhưng các biến số khác đo lường sự tự tin, lạc quan của Giám đốc trong mô
hình nghiên cứu như RISK, ENVIRON, FUTUREDIFFI, FUTUREENVIRON
lại không có ý nghĩa về mặt thống kê. Có thể nhận thấy hai biến số đo lường sự tự
tin của Giám đốc thông qua nhận định của họ về môi trường đầu tư ở tỉnh đều
không có ý nghĩa về mặt thống kê. Lý giải cho vấn đề này có thể là do Giám đốc có
phần vị nể địa phương mà DN mình đang hoạt động nên kết quả chưa thể hiện được
thái độ của họ lúc trả lời các câu hỏi này. Bên cạnh đó, hệ số hồi quy của biến
RISK và FUTUREDIFFI không có ý nghĩa về mặt thống kê có thể được lý giải là
bởi vì các Giám đốc lạc quan mặc dù tự tin khi đối mặt với rủi ro, khó khăn trong
kinh doanh nhưng đây là những yếu tố có thể gây hại cho DN nên họ cũng rất cân
nhắc khi đưa ra quyết định đầu tư. Bên cạnh đó thì kết quả thống kê mô tả bên trên
cũng cho thấy chênh lệch về vốn đầu tư của hai nhóm GĐ có thái độ khác nhau về
rủi ro và khó khăn trong kinh doanh cũng ít có khác biệt đã củng cố thêm cho kết
quả hồi quy này.
4.3.3.2. Đặc tính của Giám đốc đối với hi(cid:1227)u quả hoạt động của doanh
nghi(cid:1227)p
Trong phạm vi nghiên cứu này, hiệu quả hoạt động của DN được đo lường
bằng 2 chỉ tiêu là ROA và ROS, với kết quả hồi quy OLS về vai trò của Giám đốc
với ROA (hiệu quả quản lý tài sản) của DN được trình bày cụ thể trong Bảng 4.22.
Kết quả hồi quy cho thấy p_value của kiểm định F < 0,01 chứng tỏ các biến
độc lập trong mô hình có khả năng giải thích được sự biến động của biến phụ thuộc (mức ý nghĩa 1%). Cụ thể, với giá trị R2 = 0,226 cho thấy các biến độc lập trong mô
hình có thể giải thích được 22,6% sự biến động của biến phụ thuộc (ROA của DN).
152
Số quan sát = 211 F (28, 180) p_value R2
= 1.880 = 0.008 = 0.226
Bảng 4.22: K(cid:1219)t quả hồi quy về đặc tính của Giám đốc đối với ROA
Sig.
Các bi(cid:1219)n số
Cons_ GENDER AGE MARRIAGE EDU FIELD1 FIELD2 FIELD3 FIELD4 FIELD5 FIELD6 FIELD7 EXPERIENCE RELATIVE RELATIVEPOSI CONTRI TYPE LABOR DEBT EXP LOANDIFFI INVEST1 INVEST2 OPPOR RISK ENVIRON FUTUREDIFFI FUTUREINVEST FUTUREENVIRON
Sai số chuẩn (S.E) 0.225 0.053 0.003 0.107 0.017 0.062 0.066 0.110 0.097 0.090 0.081 0.070 0.003 0.045 0.071 0.001 0.049 0.000 0.001 0.065 0.044 0.051 0.058 0.055 0.059 0.059 0.049 0.057 0.064
H(cid:1227) số β -0.508 ** -0.086 0.003 0.429 *** 0.014 0.037 0.033 -0.020 -0.037 -0.113 0.109 0.021 -0.002 -0.054 0.179 ** 0.000 0.143 *** 0.000 -0.001 0.020 -0.034 0.020 0.148 ** 0.019 -0.034 0.011 -0.066 -0.003 -0.012
t -2.259 -1.616 0.959 4.017 0.836 0.593 0.491 -0.179 -0.383 -1.246 1.342 0.300 -0.542 -1.206 2.533 0.630 2.948 -1.078 -0.552 0.313 -0.772 0.391 2.568 0.343 -0.578 0.181 -1.346 -0.049 -0.191
0.025 0.108 0.339 0.000 0.404 0.554 0.624 0.858 0.702 0.215 0.181 0.764 0.589 0.230 0.012 0.530 0.004 0.282 0.582 0.755 0.441 0.696 0.011 0.732 0.564 0.857 0.180 0.961 0.848
Chú thích: Nguồn: Tính toán của Người viết * Mức ý nghĩa 10%, ** là 5%, *** là 1%. Biến FIELD8 (ngành khác) là biến tham chiếu
Hệ số hồi quy của biến MARRIAGE (tình trạng hôn nhân) mang dấu dương
và có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1% cho thấy những DN được điều hành bởi
Giám đốc đã lập gia đình sẽ có ROA bình quân cao hơn các DN khác 0,42% (trong
điều kiện các yếu tố khác không đổi). Những Giám đốc đã lập gia đình thường có
cuộc sống ổn định hơn, kinh nghiệm sống và làm việc cũng được tích lũy khá hơn
những Giám đốc chưa lập gia đình nên sẽ ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc
153
của họ, từ đó ảnh hưởng tốt đến hiệu quả hoạt động của DN. Theo Roussanov và
Savor (2014), DN được điều hành bởi Giám đốc chưa có gia đình sẽ có biến động
lợi nhuận cao, kiên trì theo đuổi các chính sách đầu tư, ít chịu thay đổi, chính những
yếu tố trên có khả năng sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động.
Kết quả hồi quy cũng cho thấy hệ số hồi quy của biến RELATIVEPOSI (có
người thân là lãnh đạo ngân hàng hay tổ chức tài chính) mang dấu dương và có ý
nghĩa về mặt thống kê (p_value < 0,05), kết quả nghiên cứu này cho thấy những DN
có Giám đốc có người thân là lãnh đạo trong ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng sẽ có
ROA bình quân cao hơn các DN khác 0,17%. Những Giám đốc có người thân làm
lãnh đạo trong các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng có khả năng sẽ nhận được sự hỗ
trợ tốt hơn về mặt kiến thức trong việc hoạch định, điều hành các vấn đề tài chính
của DN. Nhờ vào mạng lưới người thân là lãnh đạo trong ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng, những Giám đốc này có khả năng sẽ thuận lợi hơn trong việc tiếp cận vốn
vay để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN mình. Kết quả nghiên
cứu này của luận án đã đúng với kỳ vọng dấu ban đầu của Người viết và cũng tương
đồng với kết quả nghiên cứu của Duchesneau và Gartner (1988), Cooper và ctg
(1994).
Hệ số hồi quy của biến TYPE (hình thức sở hữu của DN) và biến INVEST2
(Giám đốc tự quyền quyết định đầu tư) đều mang dấu dương và có ý nghĩa thống kê
(p_value < 0,05) cho thấy trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, những DN
được sở hữu bởi nhiều người hoặc những DN mà quyết định đầu tư được đưa ra bởi
chính GĐ sẽ có ROA cao hơn các DN khác bình quân 0,14%. Những DN được sở
hữu bởi nhiều người khi đưa ra các quyết định sẽ được xem xét từ nhiều phía khác
nhau, kiến thức của mỗi cá nhân sẽ bổ sung cho nhau nên có thể sẽ lựa chọn được
hướng phát triển tốt hơn so với DN được sở hữu bởi một cá nhân. Bên cạnh đó,
quyết định đầu tư khi được đưa ra bởi những DN được sở hữu nhiều người sẽ được
cân nhắc, bàn bạc kĩ lưỡng hơn nên có khả năng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Kết
quả nghiên cứu này đã đúng với kỳ vọng dấu và tương đồng với nghiên cứu của
Dalton và ctg (1999).
Ngoài ra, với việc biến INVEST2 (Giám đốc tự quyền quyết định đầu tư của
DN) mang dấu dương và có ý nghĩa thống kê cho thấy quyết định đầu tư nếu được
154
đưa ra từ Giám đốc, những người trực tiếp điều hành, quản lý DN sẽ thu về hiệu quả
cao hơn. Những Giám đốc này sẽ đánh giá chính xác hơn về cơ hội khi kinh doanh,
những rủi ro mà DN phải đối mặt khi hoạt động nên họ sẽ đưa ra các quyết định
hiệu quả hơn. Kết quả nghiên cứu này cũng tương đồng với Romer (1990), Geroski
và ctg (1993) và đúng với kỳ vọng ban đầu.
Số quan sát F (28, 180) p_value R2
Bảng 4.23: K(cid:1219)t quả hồi quy về đặc tính của Giám đốc đối với ROS
= 211 = 1.669 = 0.025 = 0.206 Sig.
Các bi(cid:1219)n số
H(cid:1227) số β
Cons_ GENDER AGE MARRIAGE EDU FIELD1 FIELD2 FIELD3 FIELD4 FIELD5 FIELD6 FIELD7 EXPERIENCE RELATIVE RELATIVEPOSI CONTRI TYPE LABOR DEBT EXP LOANDIFFI INVEST1 INVEST2 OPPOR RISK ENVIRON FUTUREDIFFI FUTUREINVEST FUTUREENVIRON
-0.103 -0.005 -0.001 0.209 *** 0.000 -0.004 -0.015 -0.046 0.071 -0.069 0.030 -0.014 0.001 0.019 0.044 0.001 0.032 0.000 0.000 0.001 0.029 -0.031 0.091 ** 0.054 -0.033 -0.059 -0.059 * -0.009 0.033
Sai số chuẩn (S.E) 0.142 0.034 0.002 0.067 0.011 0.039 0.042 0.069 0.061 0.057 0.051 0.044 0.002 0.028 0.045 0.000 0.031 0.000 0.001 0.041 0.028 0.032 0.036 0.034 0.037 0.037 0.031 0.036 0.041
t -0.724 -0.154 -0.502 1.104 -0.028 -0.111 -0.354 -0.659 1.149 -1.214 0.577 -0.317 0.449 0.672 0.996 1.535 1.051 -1.183 -0.365 0.033 1.053 -0.964 2.507 1.570 -0.887 -1.582 -1.901 -0.238 0.812
0.470 0.878 0.616 0.002 0.978 0.912 0.724 0.511 0.252 0.226 0.564 0.752 0.654 0.502 0.321 0.127 0.295 0.238 0.715 0.973 0.294 0.336 0.013 0.118 0.376 0.115 0.059 0.812 0.418
Chú thích:
Nguồn: Tính toán của Người viết
* Mức ý nghĩa 10%, ** là 5%, *** là 1%. Biến FIELD8 (ngành khác) là biến tham chiếu
155
Bảng 4.23 trình bày kết quả hồi quy về vai trò của Giám đốc đối với ROS
của DN (một chỉ tiêu khác phản ánh hiệu quả hoạt động của DN, phản ánh hoạt
động mở rộng thị trường trong phạm vi nghiên cứu này). Tương tự như khi hồi quy
biến phụ thuộc ROA, các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu cũng có khả năng giải thích sự biến động của ROS. Với R2 = 0,206, kết quả hồi quy đã cho thấy các
biến độc lập có thể giải thích được 20,6% sự biến động của biến phụ thuộc (ROS
của DN).
Với việc kết quả nghiên cứu thể hiện rằng hệ số hồi quy của biến số
FUTUREDIFFI (bi quan về DN trong tương lai) mang dấu âm và có ý nghĩa thống
kê ở mức ý nghĩa 10% đã cho thấy những DN được điều hành bởi Giám đốc cho
rằng DN sẽ gặp khó khăn trong tương lai sẽ có ROS thấp hơn các DN khác bình
quân 0,05%. Những Giám đốc lo ngại về tình hình kinh doanh của DN trong tương
lai được cho là những Giám đốc không tự tin quá mức, do đó cũng có thể hiểu rằng
chính sự tự tin của Giám đốc sẽ ảnh hưởng tích cực đến ROS của DN. Những Giám
đốc quá tự tin thường có xu hướng đầu tư quá mức nên sẽ làm giảm được tình trạng
đầu tư dưới mức của DN, từ đó tăng hiệu quả của đầu tư. Bên cạnh đó, những Giám
đốc tự tin sẽ mạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệ, từ đó sẽ giúp cải thiện được hiệu
quả hoạt động kinh doanh. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tự tin của Giám đốc có
tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của DN cũng tương đồng với kết quả
nghiên cứu của Goel và Thakor (2008), Gervais và ctg (2002) và đúng với kỳ vọng
dấu ban đầu.
Các bi(cid:1219)n không có ý nghĩa thống kê trong mô hình
Kết quả hồi quy hai mô hình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của DN cho
thấy các đặc điểm liên quan đến Giám đốc như giới tính, tuổi, học vấn, chuyên môn,
kinh nghiệm, Giám đốc có người thân làm quản lý ở DN khác và tỷ lệ vốn góp của
Giám đốc hoàn toàn không ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DN. Mặc dù kết
quả nghiên cứu này đã không đúng với kỳ vọng dấu ban đầu cũng như chưa tương
đồng với các nghiên cứu của Eagly và Johnson (1990), Catalyst (2004), Taylor
(1975), Vroom và Pahl (1971), Hambrick và Mason (1984), Duchesneau và Gartner
(1988), Cooper và ctg (1994) nhưng đã cho thấy mặc dù Giám đốc giữ vai trò quan
trọng trong DN tuy nhiên ảnh hưởng của họ đến hiệu quả hoạt động là không cao.
156
Các đặc điểm cá nhân của Giám đốc có thể ảnh hưởng đến các quyết định của họ
trong công tác quản lý, điều hành nhưng các quyết định này chưa chắc sẽ mang lại
hiệu quả hoạt động cho DN. Một DN muốn hoạt động hiệu quả không chỉ dựa vào
nguồn lực nội bộ của DN (vốn, con người, kĩ thuật,...) mà còn chịu tác động từ
nhiều yếu tố bên ngoài khác (nhu cầu hàng hóa, xu hướng tiêu dùng, các yếu tố vĩ
mô,...) nên trong trường hợp này, đặc điểm của Giám đốc chưa thể hiện được tác
động đến hiệu quả hoạt động của DN.
Bên cạnh đó, một số yếu tố ở cấp độ DN như số lao động, nợ, tình trạng xuất
khẩu, khả năng tiếp cận vốn, hình thức sở hữu, quyết định đầu tư của DN cũng chưa
cho thấy tác động đến hiệu quả hoạt động của DN. Trên thực tế, một DN có nhiều
lao động, dễ tiếp cận vốn vay, có thị trường xuất khẩu,... có khả năng sẽ sản xuất
nhiều hàng hóa hơn (sản lượng) bởi họ có quy mô và nguồn lực lớn nhưng xét đến
tính hiệu quả thì chưa thể khẳng định. Bởi một DN có quy mô càng lớn mà công tác
quản lý, sắp xếp nguồn lực không tốt có thể sẽ dẫn đến lãng phí, thất thoát trong quá
trình hoạt động, từ đó ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động. Một DN muốn hàng
hóa vươn ra thị trường xuất khẩu đòi hỏi phải đầu tư việc vay nợ của DN bên cạnh
bổ sung nguồn vốn, tạo ra lá chắn thuế của lãi vay thì nó cũng đi kèm với nhiều rủi
ro và chi phí khác như lãi vay, chi phí phá sản, chi phí kiệt quệ tài chính,... Chính
những kênh tác động ngược chiều đến hiệu quả hoạt động DN đã khiến cho các yếu
tố nêu trên không có tác động đến hiệu quả hoạt động của DN. Các yếu tố như quy
mô, nợ,... không có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DN cũng tương đồng với
nghiên cứu của Ebaid (2009).
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy sự tự tin của Giám đốc có ảnh hưởng
đến quyết định đầu tư của DN nhưng sẽ ít có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
DN. Do các Giám đốc tự tin đặt kỳ vọng cao về lợi nhuận thu lại từ các dự án mình
đầu tư, lạc quan về môi trường kinh doanh nên sẽ ảnh hưởng tích cực đến quyết
định đầu tư. Còn đối với hiệu quả hoạt động của DN, các Giám đốc tự tin có khả
năng sẽ đưa ra các quyết định khác với GĐ không tự tin, tuy nhiên việc ra quyết
định có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố khác. Như lập luận bên trên, có thể nhận thấy việc có đầu tư hay không có thể
được quyết định bởi Giám đốc của DN nên sự tự tin của họ có ảnh hưởng rõ ràng
157
đến quyết định đầu tư trong khi yếu tố hiệu quả thì còn chịu tác động bởi nhiều yếu
tố khác và bản thân sự tự tin của Giám đốc không thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động của DN.
Tóm lại, bằng cách vận dụng phương pháp hồi quy Tobit, kết quả nghiên cứu
của luận án đã cho thấy bình quân các DN có nhập khẩu sẽ đầu tư ít hơn DN không
nhập khẩu và những DN có nhiều nợ vay cũng đầu tư ít hơn các DN khác. Bên cạnh
đó, kết quả hồi quy cũng đã cho thấy những biến số phản ánh cho quy mô của DN
như tổng số lao động, tổng tài sản, TSCĐ hay doanh thu, độ trễ của đầu tư và hiệu
quả hoạt động của DN đều có tác động tích cực đến đầu tư của DN. Ngoài ra, những
DN sở hữu nước ngoài, DN có xuất khẩu hoặc nằm trong KCN thì bình quân sẽ đầu
tư nhiều hơn các DN khác. Kết quả hồi quy cũng cho thấy đa phần DN ở các địa
phương khác nhau đều có sự khác biệt trong đầu tư.
Kết quả tiến hành phân rã theo phương pháp Oaxaca - Blinder đã cho thấy có
sự khác biệt về đầu tư do các đặc điểm của DN và đặc điểm của địa phương tạo ra.
Sự khác biệt cũng có từ các hệ số hồi quy ước lượng được đối với sự phân biệt, tức
là có sự ưu đãi đối với DN nhà nước hơn DN ngoài nhà nước về đầu tư của DN; tuy
nhiên, về tổng thể DN ngoài nhà nước đầu tư nhiều hơn DN nhà nước.
Kết quả nghiên cứu cũng đã cho thấy một số đặc tính của Giám đốc sẽ có tác
động đến quyết định đầu tư của DN như trình độ học vấn, chuyên môn về tài chính,
kinh nghiệm và mạng lưới mối quan hệ của Giám đốc. Song song với quyết định
đầu tư của DN, một số đặc điểm của Giám đốc cũng sẽ có ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của DN. Đặc biệt, sự tự tin của Giám đốc có thể giúp DN có khả năng
đầu tư nhiều hơn nhưng hoàn toàn không giúp DN hoạt động hiệu quả hơn (trong
trường hợp hiệu quả hoạt động được đo lường bằng ROA).
158
Chương 5
K(cid:1218)T LU(cid:1200)N VĨ KHUY(cid:1218)N NGH(cid:1230)
5.1. K(cid:1219)t lu(cid:1201)n
Luận án này có mục tiêu tổng quát là nghiên cứu đầu tư của doanh nghiệp
với dữ liệu ở vùng ĐBSCL, cụ thể, có ba câu hỏi đặt ra làm tiền đề cho các giả
thuyết nghiên cứu gồm: (i) Các yếu tố nào tác động đến đầu tư của doanh nghiệp
vùng ĐBSCL và mức độ ảnh hưởng như thế nào? (ii) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến
đầu tư của DN nhà nước và DN ngoài nhà nước? Sự khác biệt đầu tư giữa DN nhà
nước và DN ngoài nhà nước là do đâu? (iii) Các đặc tính của Giám đốc ảnh hưởng
đến quyết định đầu tư và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vùng ĐBSCL như
thế nào? Để trả lời ba câu hỏi nghiên cứu trên, luận án dựa trên cơ sở lý thuyết và
các nghiên cứu trước đó làm cơ sở giải quyết các vấn đề.
Đối với vấn đề nghiên cứu thứ nhất, luận án sử dụng mẫu nghiên cứu lớn từ
bộ dữ liệu thứ cấp của Tổng cục thống kê là 27.472 DN và áp dụng mô hình hồi quy
Tobit bao gồm các biến có khả năng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh
nghiệp như: quy mô DN, tài sản, tài sản cố định, doanh thu, độ trễ doanh thu, độ trễ
đầu tư, nợ phải trả, xuất khẩu, nhập khẩu, hiệu quả hoạt động, cơ sở hạ tầng (trong
hay ngoài khu công nghiệp), các địa phương trong vùng,... Kết quả ước lượng cho
thấy bình quân các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư nhiều hơn các
doanh nghiệp nhà nước, trong khi doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân đầu tư ít hơn
DN sở hữu Nhà nước. Bên cạnh đó, những doanh nghiệp có xuất khẩu đầu tư nhiều
hơn các DN không xuất khẩu và các doanh nghiệp có nhập khẩu đầu tư ít hơn các
DN khác. Hệ số hồi quy của các biến tài sản, tài sản cố định, doanh thu, độ trễ đầu
tư, nợ phải trả, quy mô lao động và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đều có ý
nghĩa về mặt thống kê, do đó các yếu tố này có tác động đáng kể đối với đầu tư của
DN.
Đối với vấn đề nghiên cứu thứ hai, một điểm mới của luận án này là sau khi
hồi quy Tobit cho từng nhóm doanh nghiệp (nhóm doanh nghiệp nhà nước và nhóm
doanh nghiệp ngoài nhà nước), áp dụng kĩ thuật phân rã Oaxaca – Blinder (1973) để
xác định sự khác biệt trong đầu tư DN giữa hai nhóm DN nhà nước và DN ngoài
159
nhà nước với bộ dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục thống kê là 27.472 DN. Kết luận được
rút ra từ kết quả hồi quy Tobit cho từng nhóm DN như sau: Không có sự khác biệt
về đầu tư giữa các DN nhà nước hoạt động ở Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh
Long, Bạc Liêu so với các DN nhà nước hoạt động ở Long An, nhưng đối với nhóm
các DN ngoài nhà nước thì có tồn tại sự khác biệt về đầu tư của DN ở những tỉnh
này. Đối với các DN nhà nước, việc DN có tham gia nhập khẩu hay không hoặc
doanh thu hay đầu tư ở năm trước đều không có ảnh hưởng đến lượng vốn đầu tư
của DN; nhưng đối với trường hợp các DN ngoài nhà nước thì các yếu tố này đều
có ảnh hưởng. Đặc biệt, biến ROA có ý nghĩa đối với DN ngoài nhà nước nhưng
không có tác động đến DN nhà nước, điều này cho thấy hiệu quả của DN ngoài nhà
nước càng lớn thì việc đầu tư của DN ngoài nhà nước càng cao, trong khi đó, hiệu
quả của DN nhà nước không có tác động đến đầu tư của DN nhà nước.
Kết quả phân rã Oaxaca – Blinder cho thấy những điểm khác biệt giữa 2
nhóm như sau: Có sự khác biệt về đầu tư do các đặc điểm của DN tạo ra như tình
trạng xuất khẩu, quy mô lao động, tổng tài sản, TSCĐ, doanh thu, độ trễ của doanh
thu, và ROA cùng với đặc điểm riêng của các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Cần Thơ,
Hậu Giang và Cà Mau đã làm tăng khoảng cách chênh lệch về đầu tư giữa 2 nhóm
DN. Bên cạnh các đặc điểm kể trên đã góp phần làm tăng khoảng cách chênh lệch
đầu tư giữa 2 nhóm DN thì các yếu tố phản ánh khu công nghiệp, đầu tư năm trước,
nợ phải trả, tình trạng nhập khẩu, đặc điểm riêng của các tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng,
Kiên Giang, An Giang, Vĩnh Long đã thu hẹp khoảng cách về đầu tư giữa DN nhà
nước và DN ngoài nhà nước. Hơn nữa, mặc dù có sự ưu đãi đối với DN nhà nước
hơn DN ngoài nhà nước trong đầu tư, nhưng về tổng thể DN ngoài nhà nước đầu tư
nhiều hơn DN nhà nước.
Thay vì sử dụng dữ liệu thứ cấp như hai câu hỏi đầu, vấn đề nghiên cứu thứ
ba sử dụng dữ liệu thu thập từ 211 phiếu khảo sát thông tin về đặc điểm cá nhân của
Giám đốc năm 2015 tại 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL nhằm mục đích ước lượng
đặc tính của Giám đốc đối với quyết định đầu tư và hiệu quả hoạt động của DN. Kết
quả hồi quy Binary Logistic (Logit) đối với đầu tư DN cho thấy trình độ học vấn
của Giám đốc có tác động âm với quyết định đầu tư của DN, những Giám đốc có
chuyên môn về tài chính ngân hàng có khả năng đưa ra quyết định đầu tư cao hơn
160
các Giám đốc khác. Mặt khác, kinh nghiệm của Giám đốc cũng là một yếu tố ảnh
hưởng tích cực đến đầu tư của DN và những DN mà Giám đốc có người thân là
Giám đốc DN khác có khả năng đầu tư cao hơn những DN có Giám đốc không có
người thân là Giám đốc. Đặc biệt, kết quả nghiên cứu cũng đã cho thấy những DN
được điều hành bởi các Giám đốc tự tin sẽ có khả năng đầu tư cao hơn những DN
được điều hành bởi các Giám đốc ít tự tin.
Kết quả nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy OLS về đặc tính của Giám
đốc đối với hiệu quả hoạt động của DN cho thấy bằng chứng ủng hộ lập luận rằng
tình trạng hôn nhân và các mối quan hệ của Giám đốc (có người thân là lãnh đạo
ngân hàng hoặc tổ chức tài chính) sẽ có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DN.
Hơn nữa, những DN có Giám đốc trực tiếp đưa ra quyết định đầu tư sẽ có hiệu quả
hoạt động cao hơn những DN khác, những DN có Giám đốc kém tự tin sẽ có hiệu
quả hoạt động thấp hơn những DN có Giám đốc tự tin (trong trường hợp hiệu quả
hoạt động được đo lường bằng ROS). Một điểm thú vị của câu hỏi nghiên cứu này
là sự tự tin của Giám đốc giúp DN có khả năng đầu tư nhiều hơn, nhưng không làm
cho DN hoạt động hiệu quả hơn (trong trường hợp hiệu quả hoạt động được đo
lường bằng ROA).
Cuối cùng, dựa trên các kết quả thực nghiệm, nghiên cứu khuyến nghị, đề
xuất các nhóm giải pháp tương ứng với ba vấn đề nghiên cứu nhằm hỗ trợ các nhà
quản trị DN quản trị đầu tư hiệu quả tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của từng
DN, qua đó khuyến khích, thúc đẩy đầu tư phát triển trong khu vực DN ngày càng
mạnh hơn nữa; góp phần cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của từng
địa phương trong vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
hội nhập ngày càng sâu, rộng. Mặc dù vẫn còn những hạn chế nhất định, nhưng
nghiên cứu này hy vọng có giá trị tham khảo và làm tiền đề cho các nghiên cứu về
đầu tư và tác động của đầu tư đối với DN vùng ĐBSCL trong tương lai.
5.2. Khuy(cid:1219)n nghị
Dựa vào kết quả nghiên cứu từ việc ước lượng mô hình của ba vấn đề nghiên
cứu mà luận án đặt ra ban đầu, Người viết đề xuất một số khuyến nghị cho chính
161
các DN kinh doanh và các nhà hoạch định chính sách nhằm kích thích các DN trong
vùng tăng cường đầu tư mở rộng, đổi mới công nghệ và nâng cao hiệu quả hoạt
động của DN. Các khuyến nghị được phân thành ba nhóm chính, cụ thể như sau:
5.2.1. Nhóm khuy(cid:1219)n nghị liên quan đ(cid:1219)n các y(cid:1219)u tố có ảnh hưởng đ(cid:1219)n đầu tư
của doanh nghi(cid:1227)p
Phát triển quy mô doanh nghi(cid:1227)p
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố phản ánh quy mô của DN như tổng
tài sản, TSCĐ, tổng số lao động sẽ có ảnh hưởng tích cực đến đầu tư của DN. Do
đó, về phía các nhà hoạch định chính sách, trước mắt nên tạo các kênh liên kết giữa
DN, nhà đầu tư với các cơ sở đào tạo, trung tâm xúc tiến việc làm ở địa phương để
hỗ trợ kịp thời cho DN và nhà đầu tư trong việc tuyển dụng lao động, đặc biệt là
tuyển dụng lao động cho các DN hoạt động trong KCN. Bên cạnh đó, các nhà hoạch
định chính sách ở địa phương cũng nên thường xuyên tổ chức các buổi hội chợ, xúc
tiến thương mại cũng như các khóa đào tạo chuyên đề để DN có thể cập nhật được
thông tin, công nghệ mới, giúp DN có được sự lựa chọn thích hợp hơn khi quyết
định đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ sản xuất hay đổi mới quy trình
quản lý của mình. Ngoài ra, các nhà hoạch định chính sách cũng nên phối hợp tích
cực với các tổ chức tín dụng trên địa bàn để từ đó có thể tạo nên các gói tín dụng đa
dạng với lãi suất ưu đãi nhằm cung cấp cho DN khi họ có nhu cầu vay vốn để đầu
tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Trong dài hạn, các nhà hoạch định chính sách nên
nâng cao chất lượng dự báo nhu cầu lao động ở địa phương, căn cứ vào định hướng
phát triển các ngành nghề ở địa phương để từ đó có thể phối hợp tốt với các trường
Đại học, Cao đẳng, Trung cấp nghề nhằm có kế hoạch đào tạo đáp ứng kịp thời nhu
cầu lao động của DN. Nghiên cứu ưu tiên phân bổ ngân sách vào lĩnh vực giáo dục,
đào tạo để các cơ sở đào tạo có điều kiện đầu tư thêm máy móc, trang thiết bị nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo, học viên ra trường có thể đáp ứng được yêu cầu của
DN.
Về phía các DN, để thu hút và đảm bảo lực lượng lao động ổn định thì DN
nên tạo môi trường làm việc tốt cho người lao động, trả lương và các chế độ khác
cho người lao động đầy đủ và hợp lý, chăm lo công tác công đoàn, bảo hộ lao động,
an toàn lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các sự nghiệp phúc lợi khác
162
theo đúng chế độ quy định và điều kiện DN có, đặc biệt là chăm lo nơi ăn, ở lâu dài
cho công nhân. Ngoài ra, đa phần các DN ở ĐBSCL là DN nhỏ và vừa nên nguồn
vốn dành cho đầu tư mỗi khi DN có nhu cầu đầu tư là vấn đề hết sức khó khăn.
Chính vì vậy mà các nhà quản trị DN nên thường xuyên cập nhật các tiêu chuẩn,
quy định của các tổ chức tín dụng để có kế hoạch điều hành, quản lý DN mình sao
cho phù hợp với điều kiện đó, nhằm tận dụng được tối đa nguồn vốn vay mỗi khi có
nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
Mở rộng thị phần và nâng cao doanh số kinh doanh của DN
Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh thu là một yếu tố sẽ ảnh hưởng tích cực
đến quyết định đầu tư của DN. Về phía các nhà hoạch định chính sách, nên thường
xuyên tổ chức các buổi hội chợ, giới thiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại để các
DN có thể quảng bá sản phẩm của mình đến nhiều thị phần khách hàng khác nhau.
Bên cạnh các hoạt động nhằm hỗ trợ DN tăng doanh số bán hàng, các nhà hoạch
định chính sách cũng nên hoàn thiện các cơ chế kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản
phẩm của DN để đảm bảo sản phẩm của DN cung cấp là chất lượng và đồng nhất.
Biểu dương các DN sản xuất kinh doanh tốt nhằm gia tăng giá trị, hình ảnh của DN
đối với khách hàng.
Do đó, về phía DN nên thường xuyên có kế hoạch thay đổi mẫu mã, cập
nhập xu hướng tiêu thụ của thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đẩy
mạnh doanh số tiêu thụ sản phẩm. Chú trọng đến công tác tiếp thị, quảng bá sản
phẩm để thu hẹp khoảng cách giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng. Bên cạnh đó,
bộ phận nghiên cứu thị trường của DN cần nâng cao chất lượng công tác nghiên
cứu, dự báo xu hướng tiêu dùng trong tương lai để có kế hoạch sản xuất phù hợp,
sản phẩm làm ra đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng. DN cũng cần chủ động
tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại, các sự kiện quảng bá sản phẩm để giới
thiệu sản phẩm của DN với khách hàng.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của DN
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy cho dù là doanh nghiệp nhà nước hay doanh
nghiệp ngoài nhà nước thì xuất khẩu đều có tác động tích cực đến đầu tư của DN.
163
Trên thực tế, việc xuất khẩu nhiều sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ ra thế giới từ đó
góp phần thúc đẩy, kích thích DN tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
Về phía các nhà hoạch định chính sách, nên tiếp tục nghiên cứu để đơn giản
hóa nhanh hơn các thủ tục hải quan trong hoạt động xuất khẩu. Tích cực tham gia,
ký kết các cuộc đàm phán thương mại để tạo điều kiện thuận lợi cho các mặt hàng
xuất khẩu. Với thế mạnh của vùng ĐBSCL là các sản phẩm nông nghiệp nên các
nhà hoạch định chính sách địa phương nên nghiên cứu xây dựng các kênh liên lạc,
liên kết giữa người nông dân với các DN chế biến xuất khẩu để nông sản làm ra có
thể đáp ứng được các tiêu chuẩn của DN, giúp DN thuận tiện hơn trong việc thu
mua đầu vào. Bên cạnh đó, đặc thù của sản phẩm nông nghiệp là chịu ảnh hưởng
khá nhiều từ điều kiện tự nhiên nên các nhà hoạch định chính sách địa phương nên
có các kế hoạch nhằm giúp người nông dân hạn chế bớt các ảnh hưởng tiêu cực của
biến đổi khí hậu như hạn, mặn,… từ đó sẽ giúp đảm bảo được nguồn nguyên liệu
đầu vào bền vững cho các DN chế biến, giúp các DN có thể an tâm ký kết các hợp
đồng xuất khẩu trong thời gian dài. Mặt khác, các cơ quan Trung ương và địa
phương cùng với các hiệp hội DN có liên quan phải có biện pháp thông tin nhanh
cũng như khuyến cáo cụ thể, kịp thời cho từng loại hình DN, từng ngành hàng sản
xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu và tiêu thụ nội địa về các hiệp định thương mại mà
Việt Nam đã ký kết để DN hạn chế các tác động bất lợi, đồng thời khai thác được
những thế mạnh từ đó tạo ra lợi nhuận và năng lực cạnh tranh cao hơn.
Trên cơ sở đó, các DN cần đẩy mạnh công tác nghiên cứu, hoạch định chiến
lược phát triển sản phẩm của DN mình theo hướng sản xuất những loại hàng hóa có
thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường khu vực và thế giới. Tận dụng cơ hội, phát
huy lợi thế so sánh để tăng khả năng xuất khẩu sang các thị trường truyền thống và
thị trường mới, nhất là các thị trường lớn như Mỹ, EU và các nền kinh tế mới nổi.
DN cần đặt mục tiêu hàng đầu là nâng cao chất lượng hàng hóa của DN, tuy nhiên
chất lượng hàng hóa cần đi đôi với việc điều chỉnh giá thành hợp lý, đa dạng hóa
mẫu mã, cải tiến bao bì, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng quy định về
hàng rào kỹ thuật,… sao cho phù hợp với thị hiếu, thông lệ quốc tế và pháp luật các
quốc gia nhập khẩu hàng hóa. Các DN bên cạnh việc khai thác lợi thế là giá nhân
164
công thấp thì cũng nên cải tiến công nghệ sản xuất kinh doanh để nâng cao chất
lượng sản phẩm, giảm thiểu hao hụt khi sản xuất, từ đó hạ được giá thành sản phẩm.
Các DN nên thường xuyên cập nhật, nhanh chóng tiếp cận, phân tích các
thông tin về thị trường thế giới, thường xuyên tham gia các hội chợ triển lãm, tiếp
thị, hội thảo quốc tế,… nhằm tìm hiểu về nhu cầu sản phẩm ở các thị trường khác
nhau và cũng là cơ hội để DN có thể giới thiệu, quảng bá sản phẩm của DN đến với
khách hàng quốc tế. Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng, ký kết hợp đồng,…
tránh trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Các DN nên chủ động cập nhật
thông tin qua các kênh như Thương vụ Việt Nam tại các nước sở tại hoặc Cục xúc
tiến thương mại Bộ Công thương,… DN cũng nên nghiên cứu kỹ về thị trường xuất
khẩu, tìm hiểu về thói quen, văn hóa tiêu dùng của khách hàng ở các thị trường tiềm
năng, đánh giá khách quan thực lực của DN cũng như sức cạnh tranh của sản phẩm,
khả năng tiếp thị và năng lực tài chính của DN để xác định hình thức xuất khẩu trực
tiếp hay gián tiếp thông qua đại lý.
DN nên có kế hoạch nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn cho nguồn nhân
lực, đặc biệt là đội ngũ quản lý, trong đó tập trung đào tạo ở các lĩnh vực như trình
độ hoạch định và thực hiện chính sách, đàm phán quốc tế, tranh tụng thương mại
quốc tế, nắm bắt kịp thời các điều ước mới của quốc tế, nâng cao trình độ ngoại
ngữ,… Bên cạnh đó, nên quan tâm đến công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất
lượng cao, công nhân lành nghề để có thể sử dụng thành thạo các công nghệ, thiết bị
hiện đại chuyên ngành nhằm sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng và khả năng
cạnh tranh cao, đáp ứng yêu cầu của các thị trường xuất khẩu.
Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng và cải thi(cid:1227)n môi trường đầu tư
Kết quả nghiên cứu của luận án đã cho thấy kể cả doanh nghiệp nhà nước và
doanh nghiệp ngoài nhà nước trong các khu, cụm công nghiệp đều đầu tư bình quân
cao hơn các DN còn lại. Đo đó, việc nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng và cải thiện
môi trường đầu tư sẽ tạo động lực để DN tăng cường đầu tư.
Về phía các nhà hoạch định chính sách, nên có kế hoạch và phân bổ vốn hợp
lý để giúp các địa phương tăng cường đầu tư cho cơ sở hạ tầng một cách nhanh
chóng, đồng bộ nhất là hạ tầng giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, xử lý môi
165
trường,… theo định hướng phát triển triển hạ tầng đã được thể hiện trong các quy
hoạch phát triển của các địa phương trong vùng ĐBSCL và quy hoạch phát triển các
ngành trong vùng. Để tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng, cần thiết phải có
lộ trình đầu tư, thu hút đầu tư cụ thể hàng năm, 5 năm và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên
trong danh mục đầu tư. Trong đó, phải tập trung ưu tiên phát triển hạ tầng giao
thông nối kết với bến cảng, sân bay, nguồn nguyên liệu và phát triển hạ tầng các
KCN. Do nguồn vốn từ ngân sách rất hạn hẹp nên phải cân nhắc lĩnh vực ưu tiên để
cân đối, phân bổ đầu tư sao cho khả thi, phù hợp với từng địa phương mới tạo nên
hiệu quả cao. Đồng thời phải có giải pháp để tranh thủ tối đa và huy động đa dạng
các nguồn vốn đầu tư như vốn ODA, đầu tư theo hình thức PPP,…
Về phía DN, việc đặt trụ sở SXKD ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
sẽ giúp DN tận dụng được cơ sở hạ tầng của các khu, cụm này (điện, nước, giao
thông,…). DN có thể giảm được một số chi phí đầu tư ban đầu nhờ sử dụng hạ tầng
chung trong khu công nghiệp như chi phí xây dựng hệ thống xử lý chất thải, an ninh
trật tự,… Ngoài ra, DN cũng có thể dễ dàng liên kết với các DN trong khu, cụm từ
đó hạn chế bớt chi phí vận chuyển và giao dịch trong quá trình hoạt động SXKD.
5.2.2. Nhóm khuy(cid:1219)n nghị nhằm thu hẹp khoảng cách trong đầu tư giữa
doanh nghi(cid:1227)p nhà nước và doanh nghi(cid:1227)p ngoài nhà nước
Kết quả phân tích sự khác biệt về đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước và
doanh nghiệp ngoài nhà nước đã cho thấy có tồn tại sự ưu đãi dành cho nhóm DN
nhà nước trong đầu tư. Để hạn chế bớt sự chênh lệch trong đầu tư mà nguyên nhân
xuất phát từ những ưu đãi này thì bên cạnh việc tăng cường thanh tra, kiểm soát
hoạt động đầu tư của DN nhà nước, các nhà hoạch định chính sách nên tập trung
tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hóa DN nhà nước. Việc cổ phần hóa DN nhà nước không
những góp phần làm giảm bớt sự chênh lệch trong đầu tư của DN, tạo môi trường
đầu tư công bằng hơn giữa các DN mà còn phù hợp với định hướng mà Chính phủ
đã đề ra.
Trong quá trình cổ phần hóa và thoái vốn Nhà nước tại DN, các nhà hoạch
định chính sách nên đồng thời tiếp tục rà soát, bổ sung danh mục DN cần cổ phần
166
hóa, thoái vốn Nhà nước. Nghiên cứu hoàn thiện các cơ chế, chính sách để đẩy
nhanh quá trình tái cơ cấu DN nhà nước về quy định bán, giao DN và chính sách đối
với người lao động dôi dư. Tập trung cao việc triển khai thực hiện cổ phần hóa và
thoái vốn theo đề án đã được phê duyệt, phát hiện các vướng mắc phát sinh để kịp
thời xử lý. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với hoạt động của
các DN nhà nước, gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả và tiến độ thực
hiện đề án tái cơ cấu DN nhà nước.
Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách về sắp xếp, đổi mới và nâng cao
công tác quản trị DN. Nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường chứng khoán
nhằm thu hút nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, tham gia
mua cổ phần của DN.
5.2.3. Nhóm khuy(cid:1219)n nghị liên quan đ(cid:1219)n đặc tính của Giám đốc doanh
nghi(cid:1227)p
Mở rộng mạng lưới các mối quan h(cid:1227) của Giám đốc
Về phía các nhà hoạch định chính sách, có thể thường xuyên tổ chức các
buổi hội thảo, họp mặt doanh nhân trong tỉnh, trong vùng để giúp tăng cường cơ hội
giao lưu, hợp tác giữa các DN với nhau. Tạo điều kiện để các DN trong ngành hoặc
liên ngành thành lập các hiệp hội DN, có cơ chế khuyến khích các hiệp hội này duy
trì và nâng cao chất lượng hoạt động để các doanh nhân trong hiệp hội có thể hợp
tác và hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động SXKD.
Các Giám đốc DN nên mở rộng mạng lưới các mối quan hệ của mình nhằm
có được sự hỗ trợ tích cực khi hoạt động sản xuất kinh doanh. Tăng cường liên kết
với các DN trong lẫn ngoài ngành để có thể học hỏi, bổ sung những kinh nghiệm
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Giữ uy tín với các trung gian tài
chính, hạn chế tối đa việc đáo nợ, tranh thủ giải quyết đúng kỳ hạn các khoản vốn
vay nhằm duy trì sự hợp tác lâu dài với các ngân hàng và tổ chức tín dụng.
Giám đốc DN thường xuyên c(cid:1201)p nh(cid:1201)t và trau dồi ki(cid:1219)n thức, kinh
nghi(cid:1227)m
167
Các Giám đốc DN nên thường xuyên trau dồi kinh nghiệm, kỹ năng quản lý,
điều hành, thường xuyên cập nhật, tiếp nhận thông tin từ nhiều chiều khác nhau để
có thể tự tin đưa ra các quyết định trong quá trình quản lý, điều hành. Đối diện với
cơ hội đầu tư, các Giám đốc nên chuẩn bị, tìm hiểu kỹ lưỡng về các dự án sắp tới.
Một khi đã có được thông tin cụ thể, đa chiều về dự án thì các Giám đốc sẽ tự tin
hơn khi đưa ra các quyết định của mình.
Bên cạnh kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực DN hoạt động, Giám đốc
cũng nên cập nhật các kiến thức, thông tin khác nhau đặc biệt là về lĩnh vực tài
chính để có thể quản lý tài chính DN hiệu quả hơn và mạnh dạn đưa ra các quyết
định đầu tư. Đứng trước các cơ hội đầu tư, mặc dù có sự tham khảo ý kiến từ các
thành viên khác nhau trong DN nhưng việc đầu tư nên được quyết định bởi các
Giám đốc, những người trực tiếp điều hành, quản lý DN, những người nắm được
các rủi ro khi kinh doanh và những lợi thế của DN.
5.3. Hạn ch(cid:1219) của đề tài và hướng nghiên cứu ti(cid:1219)p theo
Đề tài nghiên cứu có nội dung rất rộng, tuy đã được nhiều nhà nghiên cứu
trong và ngoài nước đặc biệt quan tâm và tập trung nghiên cứu nhưng đối với Việt
Nam, do đặc điểm lịch sử nên quá trình hình thành và phát triển DN có những đặc
điểm riêng cùng với nền kinh tế đất nước đang trong giai đoạn mới phát triển và hội
nhập. Vì vậy, môi trường pháp lý đối với DN chỉ được ổn định tương đối trong thập
niên vừa qua nhưng phải gánh chịu khủng hoảng tài chính thế giới và suy giảm kinh
tế trong nước nên việc phân tích dữ liệu thực tế để đóng góp vào nghiên cứu khoa
học về quản trị đầu tư, quản trị DN, đặc biệt là giúp cho Ban lãnh đạo DN cân nhắc,
lựa chọn đầu tư để tạo ra hiệu quả cao hơn vẫn còn là vấn đề phải tiếp tục nghiên
cứu lâu dài và đầy đủ hơn.
Đề tài vận dụng phương pháp Oaxaca - Blinder và chia doanh nghiệp vùng
ĐBSCL ra làm 2 nhóm để tiến hành hồi quy và phân rã, đây là điểm mới của luận
án này, tuy nhiên do đặc điểm hình thành và quá trình phát triển của DN ở Việt
Nam nói chung và ở ĐBSCL nói riêng cũng như việc hoàn thiện hệ thống văn bản
pháp luật điều chỉnh về DN, nhất là hình thức sở hữu DN đã và đang đặt ra nhiều
168
vấn đề cần phải có thời gian mới phân tích và đúc kết đầy đủ được. Bên cạnh đó,
hạn chế của phương pháp Oaxaca ậ Blinder là giả định tất cả các biến đưa vào mô
hình đều có ý nghĩa thống kê khi chạy hồi quy, nên khi tính trung bình theo đặc tính
và theo hệ số để tính tác động của chúng là tính tất cả cho các biến (kể cả biến có ý
nghĩa thống kê và biến không có ý nghĩa thống kê).
Mặc dù kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được một số đặc tính của Giám đốc sẽ
có tác động đến đầu tư và hiệu quả hoạt động của DN nhưng luận án vẫn tồn tại một
số hạn chế. Tuy rằng mẫu nghiên cứu trong luận án được khảo sát bằng phương
pháp ngẫu nhiên nhưng mẫu vẫn tương đối nhỏ so với tổng thể DN trong vùng
ĐBSCL do khó khăn trong việc tiếp cận và điều tra bởi bảng câu hỏi phải do đích
thân Giám đốc của DN trả lời. Bên cạnh đó, luận án cũng chưa đo lường được năng
lực (chất lượng) quản lý, điều hành của các Giám đốc mà chỉ có thể đo lường gián
tiếp thông qua bằng cấp, số năm kinh nghiệm của Giám đốc. Hiệu quả hoạt động
của DN là một khái niệm rộng và tùy thuộc vào chiến lược của từng DN vào từng
thời điểm (ví dụ như vào thời điểm DN đặt mục tiêu chiếm lĩnh thị phần thì việc đạt
được mục tiêu thị phần sẽ quan trọng hơn là lợi nhuận) nhưng luận án chỉ sử dụng
ROA và ROS để đại diện cho hiệu quả hoạt động của DN. Thêm vào đó, sự tự tin
của Giám đốc chỉ được đo lường bằng sự cảm nhận. Ngoài ra, mặc dù luận án đã
đạt được mục tiêu là khám phá một số đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hiệu
quả hoạt động của DN nhưng khả năng giải thích sự biến động về hiệu quả hoạt
động DN của các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu chưa được cao (chỉ khoảng
20%).
Ngoài ra, do dữ liệu thứ cấp của Tổng cục thống kê không thể được vận dụng
để khám phá ảnh hưởng của đặc tính Giám đốc đến quyết định đầu tư và hiệu quả
hoạt động của DN mà mục tiêu luận án đã đề ra nên Người viết phải tiến hành thu
thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi. Chính điều này đã khiến cho Người viết
phải sử dụng hai bộ dữ liệu để phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu của mình.
Do những hạn chế nêu trên của luận án nên việc tăng quy mô dữ liệu khảo
sát có thể là một hướng nghiên cứu tiếp theo để kết quả nghiên cứu từ mẫu khảo sát
có thể đại diện tốt hơn cho tổng thể. Bên cạnh đó, những nghiên cứu tiếp theo có thể
kế thừa và vận dụng các phương pháp đo lường đặc tính của Giám đốc DN khác
169
nhau nhằm nghiên cứu sâu hơn về vai trò của Giám đốc đối với đầu tư và hiệu quả
hoạt động của DN.
Mặc dù kết quả nghiên cứu của luận án đã cho thấy đặc điểm riêng của từng
tỉnh trong vùng có khả năng ảnh hưởng đến đầu tư của DN, nhưng luận án chưa thật
sự đi sâu vào phân tích phía cạnh này, đây cũng là một hạn chế của đề tài và có thể
là một hướng nghiên cứu tiếp theo cho các nghiên cứu sau này. Ngoài ra, với diễn
biến phức tạp của biến đổi khí hậu hiện nay thì chủ đề nghiên cứu xem những yếu
tố nào sẽ tác động đến đầu tư của DN cho hệ thống xử lý chất thải, cải tiến công
nghệ theo hướng thân thiện với môi trường,… để từ đó đề xuất những chính sách
khuyến khích DN đầu tư vào các khoản nêu trên cũng sẽ là một hướng nghiên cứu
tiếp theo trong lĩnh vực nghiên cứu về đầu tư của DN.
170
TĨI LI(cid:1226)U THAM KH(cid:1190)O
Ackert, Lucy F. & Richard Deaves (2013). Tài chính hành vi: tâm lý học, ra quyết định, và thị trường, Lê Đạt Chí, Trần Thị Hải Lý, Hoàng Thị Phương Thảo, Phạm Dương Phương Thảo dịch, TP HCM, NXB Kinh tế.
Bộ Công thương (2016). Đồng bằng sông Cửu Long: Nâng cao giá trị sản phẩm xuất khẩu. Được truy cập từ Baocongthuong: http://baocongthuong.com.vn/dong-bang-song-cuu- long-nang-cao-gia-tri-san-pham-xuat-khau.html
Bộ Giao thông vận tải (2015). Hội nghị tổng kết 5 năm (2010-2015) công tác đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải vùng Tây Nam Bộ. Thành phố Cần Thơ: Bộ Giao thông vận tải.
Bùi Quang Bình (2009). “Vốn con người và đầu tư vào vốn con người”, Tạp chí khoa học và
công nghệ Đại học Đà Nẵng, 2, 1-8.
Bùi Xuân Phong (2006). Quản trị dự án đầu tư, NXB Bưu điện.
Lê Khương Ninh & Huỳnh Hữu Thọ (2014). “(cid:1190)nh hưởng của thái độ đối với rủi ro đến quyết định đầu tư trong điều kiện không chắc chắn về thị trường đầu ra của DN ở Đồng bằng sông Cửu Long” Tạp chí Phát triển kinh tế, 4(282), 94-110.
Lê Khương Ninh, Phạm Lê Thông, Lê Tấn Nghiêm, Phan Anh Tú & Huỳnh Việt Khải (2007). “Yếu tố quyết định đến đầu tư của DN ngoài quốc doanh Đồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, 4, 47-55.
Lê Khương Ninh, Phạm Lê Thông, Lê Tấn Nghiêm, Phan Anh Tú & Huỳnh Việt Khải (2008). “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các DN ngoài quốc doanh ở Kiên Giang”, Tạp chí Khoa học, 9, 103-112.
Lê Văn Tâm & Ngô Kim Thanh (2008). Giáo trình quản trị doanh nghiệp, Hà Nội, NXB Đại
học kinh tế quốc dân.
Nguyễn Bạch Nguyệt & Từ Quang Phương (2007). Giáo trình kinh tế đầu tư. NXB Đại học
kinh tế Quốc Dân.
Nguyễn Đình Cung (2012). “Khó khăn của DN: vấn đề và giải pháp”, Diễn đàn kinh tế mùa
thu, Vũng Tàu, (cid:1258)y ban Kinh tế của Quốc hội tổ chức.
Nguyễn Ngọc Định (2015). “Hành vi của nhà quản trị và hoạt động đầu tư tại các DN Việt
Nam”, Tạp chí Phát triển & Hội nhập, 21(31).
Nguyễn Ngọc Mai (1998). Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Thống kê.
Nguyễn Phạm Thanh Nam & Trương Chí Tiến (2007). Quản trị học. TP Hồ Chí Minh: NXB
Thống kê.
Nguyễn Quốc Nghi & Mai Văn Nam (2011). “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV ở thành phố Cần Thơ”, Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 19b, 122-129.
Ti(cid:1219)ng Vi(cid:1227)t
171
Nguyễn Thị Cành (2004). Các mô hình tăng trưởng và dự báo kinh tế, Lý thuyết và thực
nghiệm, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.
Nguyễn Thị Ngọc Trang & Trang Thúy Quyên (2013). “Mối quan hệ giữa sử dụng đòn bẩy
tài chính và quyết định đầu tư”, Tạp chí Phát triển và Hội nhập, 9(19).
Phạm Trí Hùng & Nguyễn Trung Thẳng (2009). CEO và Hội đồng quản trị, TP.HCM, NXB
Tổng hợp TP.HCM.
Quốc Hội (2005). Luật DN 60/2005/QH11 2005.
Tổng cục thống kê (2013). Tình hình kinh tế - xã hội năm 2013, Hà Nội, Tổng cục thống kê.
Tổng cục thống kê (2014). Tình hình kinh tế - xã hội năm 2014, Hà Nội, Tổng cục thống kê.
Trần Thị Bạch Diệp (2008). Giáo trình Kinh tế xây dựng, NXB Xây dựng.
VCCI (2012). Báo cáo thường niên DN VN 2011.
VCCI (2015). Báo cáo thường niên DN VN 2014.
Võ Hùng Dũng (2012). “Kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long từ năm 2001-2010 và hướng phát
triển 10 năm tới”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, 404(1).
Abdel-Khalik, A. Rashad. "CEO Risk Preference and Investing in R&D." ABACUS 50.3
(2014).
Abel, Andrew B. and Janice C. Eberly. "A Unified Model of Investment Under Uncertainty."
American Economic Review 84.5 (1994): 1369-1384.
Abuka, C.A., et al. "Determinants of Poverty Vulnerability in Uganda." Discussion Paper,
Institute for International Integration Studies 203 (2007).
Ackert, Lucy F. and Richard Deaves. Tài chính hành vi: tâm lý học, ra quyết định, và thị trường. (Lê Đạt Chí, Trần Thị Hải Lý, Hoàng Thị Phương Thảo, Phạm Dương Phương Thảo dịch). TP. HCM: NXB Kinh tế, 2013.
Adams, M. and M. Buckle. "The determinants of corporate financial performance in the Bermuda insurance market." Applied Financial Economics 13.2 (2003): 133-143.
Aivazian, Varouj A., Ying Ge and Jiaping Qiu. "The impact of leverage on firm investment:
Canadian evidence." Journal of Corporate Finance 11 (2005): 277 – 291.
Allais, M. "L'extension des théories de l'équilibre économique général et du rendement social
au cas du risque." Econometrica 21 (1953): 269-290.
Ang, J. S. "Small business uniqueness and the theory of financial management." The Journal
of Small Business Finance 1.1 (1991): 1-13.
Arch, E. C. "Risk-taking: A motivational basis for sex differences." Psychological Reports 73
(1993): 3-11.
Ti(cid:1219)ng Anh
172
Azouzi, Mohamed Ali and Jarboui Anis. "CEO emotional bias and investment decision,
Bayesian network method." Management Science Letters 2 (2012).
Badertscher, Brad, Nemit Shroff and Hal D. White. "Externalities of public firm presence: Evidence from private firms' investment decisions." Journal of Financial Economics 109.3 (2013): 682-706.
Balasubramanyam, V., Mohammed Salisu and David Sapsford. "Foreign direct investment and growth in EP and IS countries." Economic Journal 106.434 (1996): 92-105.
Barber, B. M. and T. Odean. "Boys will be boys: Gender, overconfidence, and common stock
investment." Quarterly journal of Economics 116 (2001): 261-292.
Barclay, Michael J. and Clifford G. Holderness. "Private Benefits from Control of Public
Corporations." Journal of Financial Economics 25 (1989): 371-395.
Barker, Vincent L. and George C. Mueller. "CEO Characteristics and Firm R&D Spending."
Management Science 48.6 (2002): 782-801.
Barroso, C., M. M. Villegas and L. Pérez
Calero. "Board influence on a firm's internationalization." Corporate Governance: An International Review 19.4 (2011): ‐ 351-367.
Barrows, Richard and Michael Roth. "Land Tenure and Investment in African Agriculture:
Theory and Evidence." The Journal of Modern African Studies 28.2 (1990): 265-297.
Baumol, W. Business Behavior, Value and Growth. New York: Macmillan, 1967.
Bebchuk, Lucian A. "A Rent-Protection Theory of Corporate Ownership and Control."
Harvard Law and Economics Discussion Paper 260 (1999).
Becker, G. S. Human Capital: A Theoretical and Empirical Analysis, with Special Reference
to Education. 3rd. University of Chicago Press, 1992.
Becker, Gary. Human Capital. 3rd. New York: Columbia University Press, 1994.
Ben-David, Itzhak, John R. Graham and Campbell R. Harvey. "Managerial Overconfidence
and Corporate Policies." NBER Working Paper 13711 (2007).
Bernanke, B. S. "Irreversibility, uncertainty, and cyclical investment." The Quarterly Journal
of Economics 98.1 (1983): 85-106.
Bernanke, Ben, Mark Gertler and Simon Gilchrist. "The Financial Accelerator and the Flight
to Quality." Review of Economics & Statistics 78.1 (1996): 1-15.
Bernard, Andrew B. and J. Bradford Jensen. "Exceptional Exporter Performance: Cause,
Effect, or Both?" Journal of International Economics 47.1 (1999): 1-25.
Bernasek, A. and S. Shwiff. "Gender, risk, and retirement." Journal of Economic Issues 35
(2001): 345-356.
Bertrand, M. and A. Schoar. "Managing with Style: The Effect of Managers on Firm
Policies." The Quarterly Journal of Economics 118 (2003): 1169-1208.
Besley, Timothy. "Property Rights and Investment Incentives: Theory and Evidence from
Ghana." Journal of Political Economy 103.5 (1995): 903-937.
173
Bester, H. "Screening vs. Rationing in Credit Markets with Imperfect Information." American
Economic Review 75 (1985): 850-855.
Blanchard, Olivier J. and Stanley Fischer. Lectures on Macroeconomics. Cambridge: MIT
Press, 1989.
Blinder, S. A. "Wage Discrimination: Reduced Form and Structural Estimates." Journal of
Human Resources 8.4 (1973): 436–455.
Boycko, M., A. Shleifer and R. W. Vishny. "A theory of privatisation." Economic Journal
106 (1996): 309-319.
Budina, Nina, Harry Garretsen and Eelke de Jong. "Liquidity constraints and investment in transition economies - the case of Bulgaria." World Bank Policy Research Working Paper Series 2278 (2000).
Campa, Jose M. and J. Myles Shaver. "Exporting and capital investment: On the strategic
behavior of exporters." IESE Research Papers D/469 (2002).
Campbell, T. Colin, et al. "CEO optimism and forced turnover." Journal of Financial
Economics 101.3 (2011): 695–712.
Carpenter, R. E. and A. Guariglia. "Cash flow, investment, and investment opportunities: New tests using UK panel data." Journal of Banking and Finance 32 (2008): 1894- 1906.
Catalyst. The bottom line: Connecting corporate performance and gender diversity. Catalyst,
2004.
Chen, H. and R. P. Volpe. "An analysis of personal financial literacy among college
students." Financial Services Review 7.2 (1998): 107-128.
Chen, I-Ju and Shin-Hung Lin. "Managerial Optimism, Investment Efficiency, and Firm
Valuation." Multinational Finance Journal 17.3 (2013).
—. "Will managerial optimism affect the investment efficiency of a firm?" Procedia
Economics and Finance 2 (2012): 73 – 80.
Chen, Ruiyuan, et al. "Do state and foreign ownership affect investment efficiency? Evidence
from privatizations." Journal of Corporate Finance (2014).
Chen, S., et al. "Government intervention and investment efficiency: Evidence from China."
Journal of Corporate Finance 17.2 (2011): 259-271.
Chenery, Hollis B. "Overcapacity and the acceleration principle." Econometrica 20.1 (1952):
1-28.
Child, J. "Managerial and organizational factors associated with company performance part
I." Journal of Management studies 11 (1974): 175-189.
Chirinko, S. "Business fixed investment spending: modelling strategies, empirical results and policy implications." Journal of Economic Literature 31.4 (1993): 1875-1911.
Chittoo, H.B. and M.P. Odit. "Does financial leverage influence investment decisions? The case of Mauritian firms." Journal of Business Case Studies 4.9 (2008): 49-60.
174
Chown, S. M. "Age and the rigidities." Journal of Gerontology 16 (1961): 353-362.
Chyi, Ng Huey and Kam Yoke Tien. "Investment – Cash Flow Sensitivity and Factors Affecting Firm’s Investment Decisions." International Review of Business Research Papers 10.2 (2014): 103 – 114.
Cimerova, Helena. "The Influence of CEO Experience and Education on Firm Policies."
Working Paper. Nova School of Business and Economics (2012).
Cooper, A. C., F. J. Gimeno-Gascon and C. Y. Woo. "Initial human and financial capital as predictors of new venture performance." Journal of Business Venturing 9.5 (1994): 371-395.
Dalton, D., et al. "Number of directors and financial performance: A meta-analysis." Academy
of Management Journal 42 (2000): 674-686.
Dalziel, T., R. J. Gentry and M. & Bowerman. "An integrated agency–resource dependence view of the influence of directors' human and relational capital on firms' R&D spending." Journal of Management Studies 48 (2011): 1217-1242.
Das, Santosh Kumar. "An Analysis of Investment in the Registered Manufacturing Sector in
India." Paper for The Indian Econometric Society Conference (2012).
Deininger, Klaus and Songqing Jin. "Tenure security and land-related investment: Evidence
from Ethiopia." European Economic Review 50.5 (2006): 1245-1277.
Duchesneau, D. A. and W. B. Gartner. "A profile of new venture success and failure in an
emerging industry." Journal of business venturing 5 (1990): 297-312.
Eagly, A. H. and B. T. Johnson. "Gender and leadership style: A meta-analysis."
Psychological bulletin 108 (1990): 233.
East, Robert. "Investment decisions and the theory of planned behaviour." Journal of
Economic Psychology 14.2 (1993): 337-375.
Ebaid, El-Sayed. "The impact of capital
structure choice on firm performance: empirical
evidence from Egypt." The Journal of Risk Finance 10.5 (2009): 477 - 487.
‐
Eisner, R. "Introduction to "Factors in Business Investment"." Factors in Business Investment.
Ballinger, Cambridge: NBER, General Series, 102, 1978. 1-16.
Eisner, Robert. "A Distributed Lag Investment Function." Econometrica 28.1 (1960).
Elster, J. "Emotions and economic theory." Journal of economic literature 36 (1998): 47-74.
Everhart, Stephen and Mariusz Sumlinski. "Trends in private investment in developing countries. Statistics for 1970-2000 and the impact on private investment of corruption and the quality of public investment." IFC Discussion Paper 44, World Bank (2001).
Fairchild, R. "Behavioural corporate finance: existing research and future directions." International Journal of Behavioural Accounting and Finance 1 (2010): 277-293.
Fama, Eugene F. and Michael C. Jensen. "Agency Problems and Residual Claims." The
Journal of Law & Economics 26.2 (1983): 327-349.
175
Farla, Kristine. "Determinants of firms' investment behaviour: A multilevel approach."
Working Paper Series on Institutions and Economic Growth 055 (2013).
Fazzari, S.M., et al. "Financing Constraints and Corporate Investment." Brookings Papers on
Economic Activity (1988): 141-206.
Fazzari, Steven M. and Bruce C. Petersen. "Working Capital and Fixed Investment: New Evidence on Financing Constraints." The RAND Journal of Economics 24.3 (1993): 328-342.
Feder, G., et al. "The nascent rural credit market in China." The economics of rural organization: theory, practice, and policy. Ed. Karla Hoff, Avishay Braverman and Joseph Stiglitz. New York: Oxford University Press, 1993. 109-130.
Finkelstein, S. and D. C. Hambrick. Strategic leadership: Top executives and their effects on
organizations. South-Western Pub, 1996.
Firth, M., C. Lin and S. M. Wong. "Leverage and investment under a state-owned bank lending environment: Evidence from China." Journal of Corporate Finance 14.5 (2008): 642-653.
Foley, Duncan K. and Miguel Sidrauski. "Portfolio Choice, Investment and Growth."
American Economic Review 60 (1970): 44-63.
Follett, Mary Parker. Dynamic Administration. London: Pitman, 1941.
Forbes, D. P. "Are some entrepreneurs more overconfident than others?" Journal of Business
Venturing 20 (2005): 623-640.
Friedman, Henry. "Does Overconfidence Affect Entrepreneurial Investment?" Wharton
Research Scholars Journal 42 (2007).
Friedman, M. and L. J. Savage. "The utility analysis of choices involving risk." The journal of
political economy 56 (1948): 279-304.
Froot, Kenneth and Jeremy Stein. "Exchange rate and foreign direct investment: An imperfect
capital market approach." Quarterly Journal of Economics 106.4 (1991): 1197-1217.
Geroski, Paul, Steve Machin and John Van Reenen. "The Profitability of Innovating Firms."
The RAND Journal of Economics 24.2 (1993): 198-211.
Gervais, Simon, J. B. Heaton and Terrance Odean. "The Positive Role of Overconfidence and
Optimism In Investment Policy." Working Paper, University of California (2002).
Gilovich, T., D. Griffin and D. Kahneman. Heuristics and biases: The psychology of intuitive
judgment. Cambridge: Cambridge University Press, 2002.
Glaser, M. and M. Weber. "Overconfidence and trading volume." The Geneva Risk and
Insurance Review 32 (2007): 1-36.
Glaser, Markus, Philipp SchÄafers and Martin Weber. "Managerial Optimism and Corporate Investment: Is the CEO Alone Responsible for the Relation?" AFA 2008 New Orleans Meetings Paper (2008).
176
Gleason, K., L. Mathur and I. Mathur. "The Interrelationship between Culture, Capital Structure, and Performance: Evidence from European Retailers." Journal of Business Research 50 (2000): 185-191.
Gnansounou, Sosthène Ulrich. "The Determinants of Private Investment in Benin: A Panel Data Analysis." AERC Research Paper, African Economic Research Consortium, Nairobi 209 (2010).
Goddard, J., M. Tavakoli and J. Wilson. "Determinants of Profitability in European Manufacturing and Services: Evidence From a Dynamic Panel Data." Applied Financial Economics 15.18 (2005): 1269-1282.
Goel, Anand Mohan and Anjan V. Thakor. "Rationality, overconfidence and leadership."
University of Michigan Business School Faculty Working Paper No. 00-022 (2000).
Graham, John R., Campbell R. Harvey and Manju Puri. "Managerial attitudes and corporate
actions." Journal of Financial Economics 109.1 (2013): 103–121.
Gschwandtner, A. "Profit Persistence in the "Very" Long Run: Evidence From Survivors and
Exiters." Applied Economics 37.7 (2005): 793-806.
Guedhami, O., J. A. Pittman and W. Saffar. "Auditor choice in privatized firms: Empirical evidence on the role of state and foreign owners." Journal of Accounting and Economics 48 (2009): 151-171.
Gunning, J. W. and T. Mengistae. "Determinants of African Manufacturing Investment: The Microeconomic Evidence." Journal of African Economies 10.2 (2001): 48-80.
Hadlock, C. "Ownership, Liquidity, and Investment." RAND Journal of Economics 29 (1998):
487-508.
Hall, Robert E. and Dale W. Jorgenson. "Tax policy and investment behaviour." The
American Economic Review 57.3 (1967): 391-414.
Hambrick, D. C. and P. A. Mason. "Upper echelons: The organization as a reflection of its top
managers." Academy of management review 9 (1984): 193-206.
Hardwick, P. "Measuring Cost Inefficiency in the UK Life Insurance Industry." Applied
Financial Economics 7 (1997): 37-44.
Harris, John R, Fabio Schiantarelli and Miranda G Siregar. "The Effect of Financial Liberalization on the Capital Structure and Investment Decisions of Indonesian Manufacturing Establishments." World Bank Economic Review, World Bank Group, vol. 8(1) (1994): 17-47.
Heaton, J.B. "Managerial Optimism And Corporate Finance." Financial Management 31
(2002): 33–45.
Hickman, Craig R. Mind of a Manager Soul of a Leader. New York: Wiley, 1990.
Hidenobu, Okuda and Thi Phuong Nhung Lai. "Capital Structure and Investment Behavior of Listed Companies in Vietnam: An Estimation of the Influence of Government Ownership." International Journal of Business and Information 7.2 (2012): 137.
177
Huang, Wei, et al. "Agency cost, top executives' overconfidence, and investment-cash flow sensitivity - Evidence from listed companies in China." Pacific-Basin Finance Journal 19.3 (2011): 261–277.
Hyytinen, Ari. "Information production and lending market competition." Journal of
Economics and Business 55.3 (2003): 233–253.
Jangili, R. and S. Kumar. "Determinants of Private Corporate Sector Investment in India."
Reserve Bank of India Occasional Papers 31.3 (2010): 67-89.
Jensen, Michael and Richard S. Ruback. "The market for corporate control: The scientific
evidence." Journal of Financial Economics 11.1-4 (1983): 5-50.
Jensen, Michael C. and William H. Meckling. "Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and Ownership Structure." Journal of Financial Economics 3.4 (1976).
Jorgenson, Dale. "Capital Theory and Investment Behavior." American Economic Review
53.2 (1963): 247-259.
Jorgenson, Dale W. "Econometric Studies of Investment Behavior: A Survey." Journal of
Economic Literature 9.4 (1971): 1111-1147.
Jovanovic, B. "Selection and Evolution of Industry." Econometrica 50.3 (1982): 649-670.
Kafayat, Atif. "Interrelationship of biases: effect
investment decisions ultimately."
Theoretical and Applied Economics 21.6 (2014): 85-110.
Kahneman, D. and A. Tversky. "Advances in prospect theory: Cumulative representation of
uncertainty." Journal of Risk and uncertainty 5 (1992): 297-323.
—. "Prospect theory:An analysis of decision making under risk." Econometrica 47.2 (1979):
263-291.
Kahneman, Daniel, Paul Slovic and Amos Tversky, Judgment under Uncertainty: Heuristics
and Biases. UK: Cambridge University Press, 1982.
Kahraman, C. "Investment decision making under fuzziness." Journal of Enterprise
Information Management 24.2 (2011): 126-129.
Kalecki, M. "The principle of increasing risk." Economica 4.16 (1937): 440-447.
Kannadhasan, M. "Does Financial Leverage Influence Investment Decisions? The Case of Pharmaceutical Firms in India." Indian Institute of Management Raipur (2014).
Kaplan, Steven N. and Luigi Zingales. "Do Investment-Cash Flow Sensitivities Provide Useful Measuresof Financing Constraints?" The Quarterly Journal of Economics 112.1 (1997): 169-215.
Keynes, John Maynard. The General Theory of Employment, Interest and Money. New York:
MacMillan, 1936.
Koo, J. and K. Maeng. "Foreign ownership and investment: evidence from Korea." Applied
Economics 38.20 (2006): 2405-2414.
Koontz, Harold and Cyril O'Donnell. Principles of management an analysis of managerial
functions. 4th. New York: McGraw-Hill, 1968.
178
Kuh, Edwin. "Capital Stock Growth: A Micro-Econometric Approach." Contributions to Economic Analysis. 2nd. Amsterdam: North-Holland Publishing Company, 1963.
Laffont, J.-J. and J. Tirole. A theory of incentives in procurement and regulation. Cambridge:
MIT press, 1993.
Lambrecht, B. and W. Perraudin. "Real Options and Preemption Under Incomplete Information." Journal of Economic Dynamics and Control 27.4 (2003): 619-643.
Lenney, E. "Women's self-confidence in achievement settings." Psychological bulletin 84.1
(1977): 1-13.
Lin, Chen, et al. "Managerial incentives, CEO characteristics and corporate innovation in
China’s private sector." Journal of Comparative Economics 39.2 (2011): 176-190.
Lin, Yueh-hsiang, Shing-yang Hu and Ming-shen Chen. "Managerial Optimism and Corporate Investment: Some Empirical Evidence from Taiwan." Pacific-Basin Finance Journal 13.5 (2005).
—. "Testing pecking order prediction from the viewpoint of managerial optimism: Some empirical evidence from Taiwan." Pacific-Basin Finance Journal 16.1-2 (2008): 160– 181.
Loftus, E. F. "Make-believe memories." American Psychologist 58 (2003): 867-873.
Loungani, Prakash and Mark Rush. "The effect of changes in reserve requirements on
investment and GNP." Journal of Money, Credit and Banking 27 (1995): 511-526.
Lucas, R. "Optimal investment policy and the flexible accelerator." International Economic
Review 8 (1967): 78–85.
Lumpkin, G.T. and G.G. Dess. "Clarifying the Entrepreneurial Orientation Construct and
Linking it to Performance." Academy of Management Review 21.1 (1996): 135–172.
Lumpkin, G.T. "Do new entrant firms have an entrepreneurial orientation?" Paper presented
at the Academy of Management Annual Meeting, San Diego, CA (1998).
Malmendier, Ulrike and Geoffrey A. Tate. "Does Overconfidence Affect Corporate Investment? CEO Overconfidence Measures Revisited." European Financial Management 11.5 (2005b): 649–659.
Malmendier, Ulrike and Geoffrey Tate. "CEO Overconfidence and Corporate Investment."
Journal of Finance 60.6 (2005a).
Maxwell, John C. Developing the Leader Within You. Thomas Nelson Inc, 1993.
McCulloch, Rachel. "Japanese investment in the United States." Internationalization of U.S.
Markets. New York: New York University Press, 1989.
Mendes, Sílvia, Zélia Serrasqueiro and Paulo Mac¸ãs Nunes. "Investment determinants of young and old Portuguese SMEs: A quantile approach." BRQ Business Research Quarterly 17.4 (2014): 279-291.
Mills, Karen, Steven Morling and Warren Tease. "The Influence of Financial Factors on
Corporate Investment." Australian Economic Review 28.2 (1995): 50–64.
179
Mincer, Jacob. "Investment in Human Capital and Personal Income Distribution." Journal of
Political Economy 66.4 (1958): 281-302.
Modigliani, Franco and Merton H. Miller. "The Cost of Capital, Corporation Finance and the
Theory of Investment." The American Economic Review 48.3 (1958): 261-297. 48.
Mohamed, Ezzeddine Ben, et al. "CEO’s personal characteristics, ownership and investment cash flowsensitivity: Evidence from NYSE panel data firms." Journal of Economics, Finance and Administrative Science 19.37 (2014a): 98-103.
Mohamed, Ezzeddine Ben, Richard Fairchild and Abdelfettah Bouri. "Investment cash flow sensitivity under managerial optimism: New evidence from NYSE panel data firms." Journal of Economics, Finance and Administrative Science 19.36 (2014b): 11-18.
Mueller, D. Profits in the Long- Run. Cambridge: Cambridge University Press, 1986.
Mussa, Michael. "External and Internal Adjustment Costs and the Theory of Aggregate and
Firm Investment." Economica 44.174 (1997): 163-178.
Myers, S. and R. Rajan. "Liquidity and the Rise of Financial Intermediation." Proceedings,
Federal Reserve Bank of Chicago, Issue May, 1995. 427-446.
Myers, Stewart C. and Nicholas S. Majluf. "Corporate financing and investment decisions when firms have information that investors do not have." Journal of Financial Economics 13.2 (1984): 187-221.
Myers, Stewart C. "Capital Structure Puzzle." Journal of Finance 39.3 (1984): 575-592.
Oaxaca, R. L. "Male-Female Wage Differentials in Urban Labor Markets." International
Economic Review 14.3 (1973): 693–709.
Organization for Economic Co-operation and Development (OECD). The Well-being of
nations: The role of human and social capital. Paris: OECD, 2001.
Perotti, Enrico C. and Stanislav Gelfer. "Red barons or robber barons? Governance and investment in Russian financial-industrial groups." European Economic Review 45.9 (2001): 1601-1617.
Pettit, R. Richardson and Ronald F. Singer. "Small business Finance: A Research Agenda."
Financial Management 14.3 (1985): 47-60.
Phan, Dinh Nguyen and Thi Anh Dong Phan. "Determinants of Corporate. Investment Decisions: The Case of Vietnam." Journal of Economics and Development 15.1 (2013): 32-48.
Pi, L. and S. Timme. "Corporate Control and Bank Efficiency." Journal of Banking and
Finance 17.2–3 (1993): 515-530.
Plous, S. The psychology of judgment and decision making. New York: Mcgraw-Hill, 1993.
Romer, David. "Chapter 9: Investment." Advanced Macroeconomics. 4th. New York:
McGraw-Hill, 2012. 405-455.
Romer, Paul M. "Endogenous Technological Change." The Journal of Political Economy 98.5
(1990): S71-S102.
180
Ross, Stephen A. "The determination of financial structure: The incentive-signalling
approach." Bell Journal of Economics 8.1 (1977): 23-40.
Roussanov, Nikolai and Pavel Savor. "Marriage and Managers' Attitudes to Risk."
Management Science 60.10 (2014): 2496 - 2508.
Ruiz-Porras, Antonio and Celina Lopez-Mateo. "Corporate governance, market competition and investment decisions in Mexican manufacturing firms." MPRA Paper 28452 (2011).
Sandberg, W. R. and C. W. Hofer. "Improving new venture performance: The role of strategy, industry structure, and the entrepreneur." Journal of business venturing 2 (1988): 5-28.
Serven, Luis. "Real exchange rate uncertainty and private investment in developing
countries." Domestic Finance Working Paper 2823, World Bank, 2002.
Soumaya, Hechmi. "The effect of debt, firm size and liquidity on investment-cash flow
sensitivity." International Journal of Accounting and Financial Reporting 2.2 (2012).
Statman, M and T. T. Tyebjee. "Optimistic Capital Budgeting Forecasts: An Experiment."
Financial Management 14 (1985): 27-33.
Stiglitz, J. and A.M. Weiss. "Credit rationing in markets with imperfect information."
American Economic Review 41 (1981): 393-410.
Stogdill, R. M. Handbook of leadership: A survey of theory and research. New York: Free
Press, 1974.
Tarde, Gabriel. Psychologie économique. Paris: F. Alcan, 1902.
Taylor, R. N. "Age and experience as determinants of managerial information processing and
decision making performance." Academy of Management Journal 18 (1975): 74-81.
Teach, R. D., F. A. Tarpley and R. G. Schwartz. "Software venture teams." Frontiers of
entrepreneurship research (1986): 546-562.
Thomas, D. L. and E. Diener. "Memory accuracy in the recall of emotions." Journal of
Personality and Social Psychology 59 (1990): 291-297.
Titman, S. and R. Wessels. "The Determinants of Capital Structure Choice." Journal of
Finance 43.1 (1988): 1-19.
Tobin, J. "A General Equilibrium Approach to Monetary Theory." Journal of Money, Credit,
and Banking 1 (1969): 15-29.
Tudose, M. B. "Capital Structure and Firm Performance." Economy Transdisciplinarity
Cognition 15.2/2012 (2012): 76-82.
Tversky, A. and D. Kahneman. "Rational choice and the framing of decisions." Journal of
business 59 (1986): S251-S278.
—. "The framing of decisions and the psychology of choice." Science 211 (1981): 453-458.
Vermeulen, P. "Business fixed investment: evidence of a financial accelerator in Europe."
Oxford Bulletin of Economics and Statistics 64.3 (2002): 213-231.
181
Vroom, V. H. and B. Pahl. "Relationship between age and risk taking among managers."
Journal of Applied Psychology 55 (1971): 339-405.
Wang, Xia, Min Zhang and F. Yu. "CEO Overconfidence and Distortions of Firms’ Investment: Some Empirical Evidence from China." NaKai Business Review 2 (2008): 77-83.
Wang, Xia, Min Zhang and Fusheng Yu. "Managerial overconfidence and over-investment: Empirical evidence from China." Frontiers of Business Research in China 3.3 (2009): 453–469.
Wei, J. K. C. and Y. Zhang. "Ownership structure, cash flow, and capital investment: Evidence from East Asian economies before the financial crisis." Journal of Corporate Finance 14 (2008): 118-132.
Xu, L., J. Wang and Y. Xin. "Government Control, Uncertainty, and Investment Decisions in China's Listed Companies." China Journal of Accounting Research 3 (2010): 131-157.
PH(cid:1256) L(cid:1256)C
Phụ lục 1. Phân loại doanh nghi(cid:1227)p
(i) Phân loại theo hình thức sở hữu vốn:
Được chia làm DN một chủ sở hữu và DN nhiều chủ sở hữu, DN một chủ sở hữu
có DN nhà nước và DN tư nhân, DN nhiều chủ sở hữu bao gồm công ty và hợp tác xã.
Loại hình công ty được chia ra công ty đối vốn và công ty đối nhân, trong công ty đối
vốn có công ty hợp doanh và công ty hợp vốn và trong công ty đối nhân lại được chia
thành công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Dưới đây sẽ mô tả tóm tắt các
loại hình DN vừa nêu:
- Doanh nghiệp nhà nước: Là một tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành
lập và tổ chức quản lý để hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực
hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao. DNNN là DN trong đó Nhà nước
sở hữu trên 50% vốn điều lệ, giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, có thẩm
quyền kinh tế bình đẳng với các DN khác, hạch toán kinh tế độc lập trong phạm vi vốn
do DN quản lý và có trụ sở chính đặt trên lãnh thổ Việt Nam. DNNN cũng có nhiều loại
hình khác nhau tùy theo qui mô, chức năng, nhiệm vụ, mức độ liên kết kinh doanh, mức
độ độc lập hoạt động mà có tên gọi khác nhau như: Tổng công ty nhà nước, DNNN vừa
và nhỏ có hoặc không có tổ chức hội đồng quản trị, DN đoàn thể.
- Doanh nghiệp tư nhân: Là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn
pháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản
của mình về mọi hoạt động SXKD của DN; chủ sở hữu đồng thời cũng là người trực
tiếp quản lý DN; DN này không có tư cách pháp nhân (không được sử dụng tư cách
pháp nhân) tức là không bị ràng buộc của pháp luật qui định về vốn góp tối thiểu để
thành lập DN và về nhân sự (số lượng thành viên và mối quan hệ); nguồn vốn tự có do
tự có, thừa kế, đi vay,… Thường những DN cá thể này không thuê thêm lao động; nhờ
cần cù, sáng tạo, người chủ sẽ tạo cho mình những đồng vốn cần thiết, đó là lượng vốn
hạn chế chỉ đủ phục vụ nuôi sống gia đình hàng ngày, ít có điều kiện phát triển DN.
- Công ty đối nhân: Là loại công ty mà trong đó có các thành viên thường quen
biết và kết hợp với nhau do tín nhiệm nhau, họ nhân danh mình mà kinh doanh và liên
đới chịu trách nhiệm, do đó không thể chuyển nhượng phần góp tài sản của mình mà
không được sự đồng ý của toàn thể thành viên. Đối với loại công ty này các thành viên
thường chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ nên khi một thành viên chết có
thể dẫn đến giải thể công ty.
+ Công ty hợp doanh: Là công ty đối nhân trách nhiệm vô hạn, các thành viên
liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty. Loại công ty này thích hợp với
các thể nhân, nhưng nhiều khi các pháp nhân kinh doanh cũng cùng nhau thành lập công
ty.
+ Công ty hợp vốn: Là công ty với đặc điểm cơ bản có 2 loại hội viên không
bình đẳng với nhau; hội viên xuất vốn và hội viên quản lý sử dụng vốn (hội viên quản
trị): Hội viên quản trị có trách nhiệm giống như công ty hợp doanh, liên đới chịu trách
nhiệm về hoạt động của công ty, hội viên này phải là một doanh gia hoặc là một pháp
nhân kinh doanh. Hội viên xuất vốn không phải là nhà kinh doanh, chịu trách nhiệm ít
hơn, chỉ giới hạn trong phạm vi phần vốn góp vào công ty, nhưng lại tin tưởng vào hội
viên quản trị. Khi hội viên xuất vốn qua đời thì công ty nhất thiết phải giải thể.
- Công ty đối vốn: Là loại công ty trong đó người tham gia không quan tâm đến
mức độ tin cậy của các thành viên khác, họ chỉ quan tâm đến phần vốn góp, phần vốn
góp này có thể chuyển nhượng hoặc đem mua bán trên thị trường chứng khoán. Lãi
được chia tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn
góp.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: Là công ty hợp vốn hoặc công ty đối vốn gồm
các thành viên không có quy chế của nhà kinh doanh và các thành viên chỉ chịu trách
nhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết những phần vốn góp của họ; vốn của
công ty được chia ra từng phần gọi là phần góp vốn không thể hiện dưới hình thức cổ
phiếu được nộp đủ ngay khi thành lập công ty. Số lượng các thành viên của công ty
thường không đông, nhưng nếu công ty trách nhiệm hữu hạn có không quá 11 thành
viên thì các thành viên tự phân công nhau đảm nhận các chức trách quản lý và kiểm
soát công ty nên tất cả các thành viên được quyền tham gia vào các vấn đề chủ chốt của
công ty. Nếu công ty có từ 12 người trở lên thì phải tiến hành các đại hội, bầu HĐQT
và các kiểm soát viên. Các vấn đề chủ chốt của công ty do HĐQT quyết định.
+ Công ty cổ phần: Là một loại công ty đối vốn, vốn của công ty được chia ra
nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ phần được xác định bằng chứng khoản gọi là
cổ phiếu, các thành viên có cổ phiếu của công ty (cổ đông) chỉ chịu trách nhiệm đến hết
giá trị những cổ phần mà mình có; CTCP được phát hành các loại cổ phiếu (có thể có
tên hoặc không ghi tên), trái phiếu. Quản lý công ty do HĐQT và giám đốc điều hành
theo hình thức: Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. HĐQT là
cơ quan quản lý của công ty (gồm từ 3 đến 12 thành viên) có quyền nhân danh công ty
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty; HĐQT cử ra một
người làm chủ tịch hội đồng có thể kiêm giám đốc công ty.
- Hợp tác xã: Là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích
chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy
sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn
các hoạt động SXKD, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước. Tư liệu sản xuất và các loại vốn khác thuộc sở hữu tập thể phải chiếm
phần lớn trong tổng số vốn của hợp tác xã và ngày càng phát triển bằng quỹ tích lũy
trích từ lợi nhuận. Ngoài ra, hợp tác xã có thể gọi cổ phần của xã viên và của những
người ngoài hợp tác xã để phát triển sản xuất (Luật hợp tác xã, 2012).
(ii) Phân loại căn cứ vào quy mô doanh nghiệp :
Các chỉ tiêu đánh giá quy mô: Giá trị tổng sản lượng, tổng số vốn, tổng doanh
thu, số lượng lao động, tổng mức lãi một năm. Dựa vào chỉ tiêu này, các nước khác
nhau phân loại quy mô DN khác nhau. (cid:1250) Việt Nam, chia DN quy mô lớn và DN quy
mô vừa và nhỏ: DN quy mô lớn là DN có khoảng 500 lao động và 100 tỷ đồng tiền vốn
trở lên, dưới đó là quy mô vừa và nhỏ khoảng 5 đến 10 lao động và 3 đến 5 triệu đồng
vốn. Tuy nhiên, ở các nước khác nhau có các chỉ tiêu đánh giá khác nhau. Ví dụ, ở Hoa
Kỳ chỉ tiêu chính để đánh giá quy mô DN là mức lợi nhuận hàng năm, khoảng 50.000
USD đến 150.000 USD được coi là DN nhỏ.
Phụ lục 2. Phương án điều tra doanh nghi(cid:1227)p năm 2013
1. Đối tư(cid:1255)ng và đơn vị điều tra
Đối tượng và đơn vị điều tra là tập đoàn, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp hạch
toán kinh tế độc lập được thành lập và chịu sự điều tiết bởi Luật Doanh nghiệp (năm
2005); Hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là hợp tác xã)
hoạt động theo Luật Hợp tác xã và các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được
thành lập, chịu sự điều tiết bởi các Luật chuyên ngành như Luật Bảo hiểm, Luật Chứng
khoán, Luật Luật sư..., hoạt động trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân, hiện đang tồn
tại. Cụ thể:
(1) Khu vực doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước
- Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà
nước chiếm giữ trên 50%.
(2)Khu vực tập thể
- Hợp tác xã;
- Liên hiệp hợp tác xã;
- Quỹ tín dụng nhân dân
(3) Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm:
- Doanh nghiệp tư nhân;
- Công ty hợp danh;
- Công ty TNHH tư nhân (kể cả công ty TNHH có vốn nhà nước dưới hoặc bằng
50% );
- Công ty cổ phần không có vốn nhà nước;
- Công ty cổ phần có vốn nhà nước dưới hoặc bằng 50%.
(4) Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
- Doanh nghiệp nhà nước liên doanh với nước ngoài;
- Doanh nghiệp khác liên doanh với nước ngoài.
Đối với tập đoàn, tổng công ty nói chung (bao gồm cả tập đoàn, tổng công ty nhà
nước, ngoài nhà nước và FDI): Đơn vị điều tra là văn phòng tập đoàn, tổng công ty (báo
cáo phần hoạt động của văn phòng tập đoàn, tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ
thuộc vào văn phòng tập đoàn, tổng công ty) và các đơn vị trực thuộc hạch toán kinh tế
độc lập;
Đối với Tập đoàn kinh tế tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con: đơn vị điều
tra là công ty mẹ và các công ty thành viên là công ty con hạch toán kinh tế độc lập;
Trường hợp doanh nghiệp cho thuê toàn bộ dây chuyền sản xuất theo hình thức cho
thuê tài chính, bên đi thuê báo cáo toàn bộ lao động, nguồn vốn và giá trị tài sản, kết
quả SXKD, nộp ngân sách của dây chuyền sản xuất đi thuê; đồng thời, doanh nghiệp
cho thuê vẫn là một đơn vị báo cáo theo ngành hoạt động là “cho thuê tài chính” (Lưu
ý: Chỉ tiêu nguồn vốn và tài sản không bao gồm giá trị của dây chuyền sản xuất đãcho
thuê, doanh thu kinh doanh là số tiền thu được do cho thuê dây chuyền sản xuất).
2. Phạm vi điều tra: cuộc điều tra được thực hiện trong phạm vi cả nước.
3. Nội dung điều tra
3.1. Thông tin nhận dạng đơn vị điều tra
- Tên doanh nghiệp;
- Địa chỉ, điện thoại, Fax, Email;
- Loại hình doanh nghiệp;
- Ngành hoạt động SXKD.
3.2 Thông tin về lao động và thu nhập của người lao động
- Lao động;
- Thu nhập của người lao động;
3.3. Các chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh
- Tài sản và nguồn vốn;
- Kết quả sản xuất kinh doanh;
- Thuế và các khoản nộp ngân sách;
- Vốn đầu tư;
- Đầu tư nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ;
- Hiệu quả và tình hình sắp xếp, đổi mới của doanh nghiệp nhà nước;
- Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa và dịch vụ phân theo 168 ngành sản phẩm;
- Chi phí sản xuất phân theo từng loại vật tư, dịch vụ... có nguồn gốc sản xuất ở
trong nước hoặc ở nước ngoài dùng cho chi phí sản xuất chính và sản xuất phụ;
5. Thời điểm điều tra: 01/04/2013
Thời kỳ thu thập thông tin
a. Các thông tin về: lao động, giá trị tài sản, nguồn vốn, sản phẩm dở dang, thành
phẩm tồn kho, hao mòn/khấu hao tài sản cố định chọn thu thập tại hai thời điểm
01/01/2012 và 31/12/2012.
b. Các thông tin thu thập theo thời kỳ (kết quả sản xuất kinh doanh, sản phẩm, chi
phí, thuế, giá trị xuất, nhập khẩu): là số liệu chính thức của cả năm 2012.
6. Loại điều tra
Cuộc điều tra doanh nghiệp năm 2013 được thực hiện theo phương pháp điều tra
toàn bộ kết hợp với điều tra chọn mẫu.
6.1. Lập danh sách các đơn vị điều tra
Danh sách điều tra doanh nghiệp năm 2013 được lập trên cơ sở rà soát các danh
sách sau:
- Danh sách doanh nghiệp đã thu được phiếu trong cuộc Tổng điều tra CSKT, HCSN
năm 2012 (có tại Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);
- Danh sách doanh nghiệp thực tế còn tồn tại đến 31/12/2011 nhưng trong cuộc Tổng
điều tra CSKT, HCSN năm 2012 không thu được phiếu (có tại Cục Thống kê tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương);
- Danh sách doanh nghiệp mới thành lập năm 2012, đã hoặc chưa đi vào hoạt động
sản xuất kinh doanh (do Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp);
- Danh sách các doanh nghiệp chưa thống nhất giữa Cục Quản lý đăng ký kinh
doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính tính đến thời điểm
31/12/2012 (do Cục Quản lý đăng ký quản lý kinh doanh cấp);
- Danh sách các doanh nghiệp chưa thống nhất qua kết quả rà soát danh sách doanh
nghiệp năm 2012 giữa 3 cơ quan liên quan tới doanh nghiệp tại địa phương, gồm: Cục
Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế mà Cục Thống kê không thu được phiếu
trong cuộc Tổng điều tra CSKT, HCSN năm 2012 (có tại Cục Thống kê);
- Danh sách doanh nghiệp thuộc đối tượng và phạm vi điều tra có được từ các nguồn
thông tin khác.
Sau khi rà soát danh sách trên, các Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương có danh sách doanh nghiệp để điều tra năm 2013.
6.2. Chọn các đơn vị điều tra
6.2.1 Điều tra toàn bộ:
- Tập đoàn, tổng công ty nhà nước;
- Doanh nghiệp nhà nước (100% vốn nhà nước hoặc DN nhà nước đã được cổ phần
hóa có vốn nhà nước chiếm trên 50%);
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Doanh nghiệp ngoài nhà nước có từ 20 lao động trở lên (Hải Phòng, Đà Nẵng,
Đồng Nai và Bình Dương điều tra toàn bộ các doanh nghiệp ngoài nhà nước có từ 30
lao động trở lên; Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh điều tra toàn bộ các doanh nghiệp ngoài nhà
nước có từ 50 lao động trở lên).
- Đối với 16 tỉnh có quy mô số lượng doanh nghiệp nhỏ gồm: Hà Giang, Cao Bằng,
Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Lạng Sơn,
Ninh Thuận, Kon Tum, Đắk Nông, Trà Vinh, Hậu Giang, Bạc Liêu điều tra 100% số
doanh nghiệp theo phiếu số 1A/ĐTDN-DN.
- Các doanh nghiệp có hoạt động SXKD chính trong các ngành: lưu trú và ăn uống;
thông tin và truyền thông; vận tải (hàng không, đường biển và đường sắt) điều tra 100%
theo phiếu số 1A/ĐTDN-DN.
6.2.2. Điều tra mẫu
Chọn mẫu các DN ngoài nhà nước dưới 20 lao động (Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng
Nai và Bình Dương là dưới 30 lao động để điều tra theo phiếu số 1A/ĐTDN-DN; Hà
Nội, TP. Hồ Chí Minh được chọn mẫu theo 2 phân tầng dưới 20 lao động và từ 20 đến
49 lao động). Lập dàn và chọn mẫu đơn vị điều tra phiếu 1A/ĐTDN-DN khu vực doanh
nghiệp và khu vực hợp tác xã được tiến hành độc lập.
a. Lập dàn chọn mẫu:
Dàn chọn mẫu được lập dựa trên danh sách các doanh nghiệp ngoài nhà nước có
dưới 20 lao động từ cuộc Tổng điều tra CSKT, HCSN năm 2012 của từng tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương. Dàn mẫu được phân tổ theo các ngành kinh tế cấp 4, hoặc
nhóm ngành cấp 4; trong mỗi ngành kinh tế thuộc dàn mẫu, các doanh nghiệp được sắp
xếp theo thứ tự giảm dần của chỉ tiêu doanh thu thuần hoạt động SXKD năm 2011.
b. Chọn mẫu:
Số lượng DN ngoài nhà nước được chọn để điều tra theo phiếu số 1A/ĐTDN-DN là
20% của tổng số DN có dưới 20 lao động trong danh sách (Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng
Nai và Bình Dương là dưới 30 lao động) các DN có phiếu ở cuộc Tổng điều tra CSKT,
HCSN năm 2012.
Riêng Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh chọn mẫu như sau:
- Các doanh nghiệp ngoài nhà nước dưới 20 lao động: Chọn mẫu điều tra 10% .
- Các doanh nghiệp ngoài nhà nước có từ 20 đến 49 lao động: Chọn mẫu điều tra
20% .
Mẫu chọn theo nguyên tắc đại diện cho từng ngành kinh tế cấp 4, hoặc nhóm ngành
cấp 4 (VSIC 2007) trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo phương
pháp ngẫu nhiên.
Danh sách mẫu các doanh nghiệp điều tra theo phiếu số 1A/ĐTDN-DN và phiếu IO
năm 2012 do Tổng cục Thống kê chọn và gửi các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương để điều tra.
Đối với các doanh nghiệp chọn mẫu điều tra IO sẽ thực hiện thu thập thông tin đồng
thời 2 loại phiếu là phiếu 1A/ĐTDN-DN (các phiếu chuyên ngành nếu có) và phiếu IO.
Các doanh nghiệp ngoài nhà nước không được chọn vào mẫu điều tra phiếu số
1A/ĐTDN-DN sẽ thực hiện phiếu 1B/ĐTDN-DS để làm căn cứ suy rộng kết quả các
chỉ tiêu điều tra của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc.
6.2.3. Điều tra doanh nghiệp có các hoạt động chuyên ngành khác
Đối với tất cả các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân
dân, ngoài việc thực hiện phiếu 1A/ĐTDN-DN được liệt kê ở mục 4.1 còn phải thực
hiện đầy đủ các phiếu thu thập thông tin về chuyên ngành tương ứng.
6.3. Phương pháp thu thập số liệu
Do tính chất phức tạp của nội dung điều tra và trình độ kế toán, thống kê cũng như
ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị điều tra khác nhau, nên áp dụng 3 phương
pháp thu thập số liệu:
(1) Thu thập trực tiếp: Điều tra viên trực tiếp phỏng vấn đơn vị điều tra, để ghi vào
phiếu điều tra. Phương pháp này được áp dụng đối với những đơn vị điều tra chưa thực
hiện đầy đủ chế độ kế toán, không có khả năng tự ghi được phiếu điều tra (doanh nghiệp
nhỏ, doanh nghiệp chuẩn bị giải thể, doanh nghiệp đang bị thanh tra,...).
(2) Thu thập gián tiếp: Tổ chức hội nghị tập huấn cho kế toán trưởng, cán bộ kế
toán hoặc thống kê của các doanh nghiệp, hoặc điều tra viên trực tiếp hướng dẫn phương
pháp ghi phiếu điều tra và những quy định cụ thể về nơi gửi, hình thức, thời gian gửi,
để các doanh nghiệp tự ghi phiếu gửi cho cơ quan điều tra.
(3) Thu thập số liệu qua bảng hỏi điện tử: Áp dụng cho tất cả các loại hình doanh
nghiệp có điều kiện về công nghệ thông tin như: máy tính, kết nối internet,… Doanh
nghiệp lấy phiếu điều tra điện tử từ trang WEB của Tổng cục Thống kê, ghi thông tin
trực tiếp vào phiếu và gửi qua đường thư điện tử tới Cục Thống kê.
Phụ lục 3. Phiếu thu thập thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã năm 2013
Cơ quan Thống kê ghi
Phi(cid:1219)u 1A/ĐTDN-DN
DN số:
PHI(cid:1218)U THU TH(cid:1200)P THÔNG TIN DOANH NGHI(cid:1226)P, H(cid:1254)P TÁC XÃ Năm 2013 (Áp dụng chung cho các DN nhà nước, DN ngoài nhà nước, DN có vốn đầu tư nước ngoài, hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã được chọn vào mẫu điều tra - sau đây gọi chung là doanh nghiệp)
, ngày ... tháng …. năm 2014 của Tổng Thực hiện Quyết định số…. cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc điều tra doanh nghiệp năm 2014.
- Nghĩa vụ cung cấp thông tin theo phiếu này được quy định tại Điều 10, 13 và 32 của Luật Thống kê. - Các thông tin cung cấp theo phiếu này chỉ nhằm phục vụ công tác thống kê và được bảo mật theo luật định.
Nguyên tắc điền phi(cid:1219)u - Không ghi thông tin vào các ô có ký hiệu (x) - Đối với những câu hỏi/mục lựa chọn, đề nghị khoanh tròn vào một mã số tương ứng câu trả lời thích hợp nhất. - Đối với những câu hỏi/mục ghi thông tin, số liệu, đề nghị ghi vào đúng ô hoặc bảng tương ứng.
..............…………………………………………………………………………..…………………………
1. Tên doanh nghi(cid:1227)p/HTX
..............…………………………………………………………………………..…………………………
......………………………………………………………………………………….………………………………………………
(Viết đầy đủ bằng chữ in hoa, có dấu) Tên giao dịch (nếu có ): Mã số thuế của doanh nghiệp (Viết đủ 10 số) :
Cơ quan Thống kê ghi
2. Địa chỉ doanh nghi(cid:1227)p/HTX
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................
Tỉnh/TP trực thuộc trung ương: Huyện/quận (thị xã, TP thuộc tỉnh): Xã/phường/thị trấn: Thôn, ấp (số nhà, đường phố): Năm bắt đầu SXKD:
Mã khu vực
Số máy
Số điện thoại :
...........................................................................................................................................................................................................................................................
Số fax : Email :
3. Tình trạng hoạt động của doanh nghi(cid:1227)p
1 Đang hoạt động 2 Ngừng hoạt động để đầu tư, đổi mới công nghệ, ngừng do sản xuất theo mùa vụ 3 Ngừng hoạt động để chờ giải thể
4 Khác (ghi rõ)……………………………………..
4 Thông tin về giám đốc doanh nghi(cid:1227)p/chủ nhi(cid:1227)m h(cid:1255)p tác xã:
............................................................
1
9
Họ và tên (Viết đầy đủ bằng chữ in hoa, có dấu) :
Năm sinh:
1 Nam
2
Cơ quan Thống kê ghi
Giới tính:
Nữ
..................................................................
Dân tộc (Nếu là người nước ngoài ghi dân tộc là "Nước ngoài") :
.................................................
Quốc tịch (Nếu có 2 quốc tịch trở lên, ghi quốc tịch thường dùng nhất) : Trình độ chuyên môn được đào tạo (Theo bằng/giấy chứng nhận trình độ cao nhất hiện có) :
4
1 Chưa qua đào tạo
Trung cấp, trung cấp nghề
7 Trên đại học
2 Đã qua đào tạo nhưng không có chứng chỉ
5 Cao đẳng, cao đẳng nghề
8 Trình độ khác
3
6 Đại học
Sơ cấp nghề
5. DN có nằm trong khu CN, khu ch(cid:1219) xuất, khu kinh t(cid:1219), khu công ngh(cid:1227) cao không?
Khu công nghiệp
Khu chế xuất
Khu kinh tế
Khu công nghệ cao
1 Có 2 Không
6. Loại hình kinh t(cid:1219) của doanh nghi(cid:1227)p
01 Công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn NNTW 06 Doanh nghiệp tư nhân 02 Công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn NNĐF 03 Cty CP, Cty TNHH có vốn Nhà nước > 50%
07 Công ty hợp danh 08 Cty TNHH tư nhân,Cty TNHH có vốn N.nước ≤ 50%
% vốn NNTW
% vốn NNĐP
% vốn nhà nước
04 Công ty nhà nước
% vốn NN
09 Công ty cổ phần không có vốn Nhà nước 10 Công ty cổ phần có vốn Nhà nước ≤ 50%
1 Có
2 Không
4.1.Trung ương 4.2.Địa phương
05 Hợp tác xã/liên hiệp HTX
Nhà nước có chi phối không 11 DN 100% vốn nước ngoài 12 DN nhà nước liên doanh với nước ngoài 13 DN khác liên doanh với nước ngoài
5.1. Hợp tác xã 5.2. Liên hiệp HTX 5.3 Quỹ tín dụng nhân dân
7. Doanh nghi(cid:1227)p có xuất, nh(cid:1201)p khẩu hàng hóa trong năm 2013 không ?
1000USD
1000 USD
1.1 Trị giá xuất khẩu trực tiếp:
Trị giá nhập khẩu trực tiếp:
1000 USD
1000 USD
1 Có
Tr.đó: Trị giá xuất khẩu ủy thác:
Tr.đó:Trị giá nhập khẩu ủy thác:
1000 USD
1000 USD
1.2 Trị giá ủy thác xuất khẩu:
Trị giá ủy thác nhập khẩu:
2 Không
8. Doanh nghi(cid:1227)p có thu, chi về dịch vụ với nước ngoài năm 2013 không ? (Là tổng số tiền đã hoặc sẽ thu/chi về dịch vụ với nước ngoài, chi phí liên quan đến việc giao dịch mua/bán hàng hóa, không tính giá trị của hàng hóa mua, bán)
USD
USD
1 Có 2 Không
Trị giá thu từ nước ngoài
Trị giá chi cho nước ngoài
9. Các ngành thực t(cid:1219) hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013
Cơ quan Thống kê ghi
…………………………………………………………………………
9.1. Ngành SXKD chính
(Là ngành tạo ra giá trị sản xuất lớn nhất. Nếu không xác định được giá trịsản xuất thì dựa vào ngành có doanh thu lớn nhất hoặc ngành sử dụng nhiều lao động nhất )
Cơ quan Thống kê ghi
................................................................................................................................................
9.2 Ngành SXKD khác (ghi các ngành SXKD ngoài ngành chính ): - Ngành :
................................................................................................................................................
- Ngành :
................................................................................................................................................
- Ngành :
................................................................................................................................................
- Ngành :
10. Lao động năm 2013:
Người
10.1. Lao động có tại thời điểm 01/01/2013
Trong đó: Nữ
Người
10.2. Lao động có tại thời điểm 31/12/2013
Tổng số 1
Đơn vị tính: Người Trong đó: nữ 2
Mã B 01
Tên chỉ tiêu A Tổng số
Trong tổng số: Số lao động được đóng BHXH Số lao động không được trả công, trả lương Số lao động là người nước ngoài
Phân theo ngành SXKD:
02 03 04 Mã số
....................................
( VSIC 2007-5 số , cột mã số do CQ thống kê ghi) Ngành SXKD chính: Ngành SXKD khác:
Ngành ..................................................... Ngành ..................................................... Ngành .....................................................
11.
Các khoản chi liên quan đ(cid:1219)n người lao động năm 2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
Mã
Tên chỉ tiêu
Số phát sinh năm 2013
A
B 01
11.1. Tổng số tiền phải trả cho người lao động (01= 02+03)
-
Tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, chi trả khác cho người lao động có tính chất như lương
02 03
- Các khoản chi trả khác không tính vào chi phí SXKD
11.2.
04
Bảo hiểm xã hội trả thay lương (theo chế độ ốm đau, thai sản...)
11.3. Đóng góp BHXH, bảo hiểm y t(cid:1219), bảo hiểm thất nghi(cid:1227)p, kinh phí công đoàn của
05 06
doanh nghi(cid:1227)p Trong đó: Bảo hiểm thất nghiệp
12. Tài sản và nguồn vốn năm 2013:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tên chỉ tiêu
Thời điểm 01/01/2013
Thời điểm 31/12/2013
Mã số
1
2
A
B 01 02
12.1. Tổng cộng tài sản (01=02+08) A. Tài sản ngắn hạn
03 04
Trong đó: - Các khoản phải thu ngắn hạn - Hàng tồn kho Trong hàng tồn kho: + Chi phí SXKD dở dang + Thành phẩm + Hàng gửi đi bán
05 06 07 08
B. Tài sản dài hạn Trong đó:
09
I. Các khoản phải thu dài hạn II. Tài sản cố định
10 11 12
- Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế - Chi phí XDCB dở dang
Tài sản cố định chia theo loại tài sản 1. Nhà cửa, vật kiến trúc
13 14 15
x
x
x
- Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế - Giá trị hao mòn TSCĐ trong năm
2. Máy móc, thiết bị
16 17 18
x
x
x
- Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế - Giá trị hao mòn TSCĐ trong năm
3. Phương tiện vận tải, truyền dẫn
19 20 21
x
x
x
- Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế - Giá trị hao mòn TSCĐ trong năm
x
x
x
22 23 24 25 26 27
4. TSCĐ khác - Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế - Giá trị hao mòn TSCĐ trong năm 12.2.Tổng cộng nguồn vốn (25=26+27) A. N(cid:1255) phải trả B. Vốn chủ sở hữu
13 K(cid:1219)t quả sản xuất kinh doanh năm 2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tên chỉ tiêu
Thực hi(cid:1227)n năm 2013
A
1
1. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trong đó: Trợ cấp sản xuất, kinh doanh
Mã số B 01 02 03
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
Trong đó: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp
04 05
3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (05=01-03)
Trong đó:
06 07
- Doanh thu thuần bán lẻ (áp dụng cho các DN sản xuất) - Doanh thu thuần dịch vụ công nghiệp * Doanh thu thuần chia theo ngành hoạt động: (Ghi theo mã ngành VSIC 2007 - cấp 5, cột mã do CQ thống kê ghi)
.................................................................
Ngành SXKD chính: Ngành SXKD khác:
Ngành .................................................................................. Ngành .................................................................................. Ngành .................................................................................. Ngành ..................................................................................
4. Trị giá vốn hàng bán 5. L(cid:1255)i nhu(cid:1201)n gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (09=05-08) 6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính
Trong đó: Trả lãi vay trong nước Trả lãi vay ngoài nước
8. L(cid:1255)i nhu(cid:1201)n hoạt động tài chính (14=10-11) 9. Chi phí quản lý doanh nghi(cid:1227)p (lấy dòng cộng phát sinh bên n(cid:1255) của TK 642) 10. Chi phí bán hàng (lấy dòng cộng phát sinh bên nợ của TK 641)
Trong đó: Chi phí vận tải thuê ngoài
11. L(cid:1255)i nhu(cid:1201)n thuần từ hoạt động SXKD (18=09+14-15-16) 12. Thu nh(cid:1201)p khác 13. Chi phí khác 14. L(cid:1255)i nhu(cid:1201)n khác (21=19-20) 15. Tổng l(cid:1255)i nhu(cid:1201)n k(cid:1219) toán trước thu(cid:1219) (22=18+21) 16.
08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26
Chi phí thu(cid:1219) thu nh(cid:1201)p (gồm thu(cid:1219) TNDN hi(cid:1227)n hành+hoãn lại) Trong đó: Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 17. L(cid:1255)i nhu(cid:1201)n sau thu(cid:1219) thu nh(cid:1201)p doanh nghi(cid:1227)p (25=22-23) 18. Chi phí DN phải trả cho sử dụng dịch vụ bưu chính, chuyển phát (26=27+28) Chia ra:
- Chi phí sử dụng dịch vụ bưu chính, chuyển phát trong nước - Chi phí sử dụng dịch vụ bưu chính chuyển phát quốc tế (28=29+30)
27 28 29 30
+ Trả cho doanh nghiệp có vốn trong nước + Trả cho doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
14. Thu(cid:1219) và các khoản phí, l(cid:1227) phí phải nộp Nhà nước năm 2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tên chỉ tiêu
Mã số
Số đã nộp trong năm
Số phát sinh phải nộp trong năm ( không bao gồm năm trước chuyển sang )
1
2
B 01
A Tổng số
Trong đó:
02 03 04 05 06
- Thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa - Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế xuất khẩu - Thuế nhập khẩu
15. Thực hi(cid:1227)n góp vốn điều l(cid:1227) chia theo nước
Đơn vị tính: 1000 USD
(Áp dụng cho các DN có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài)
Mã số
Tên chỉ tiêu
Vốn điều l(cid:1227) đ(cid:1219)n 31/12/2013
Thực hi(cid:1227)n góp vốn điều l(cid:1227) trong năm 2013
Góp vốn điều l(cid:1227) lũy k(cid:1219) đ(cid:1219)n 31/12/2013
1
2
3
A Tổng số (01=02+06)
B 01 02
Bên Vi(cid:1227)t Nam (02=03+04+05) Chia ra:
Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp ngoài nhà nước Tổ chức khác
03 04 05 06
Mã nước
..................................... ..................................... ..................................... .....................................
Bên nước ngoài Chia ra: Nước Nước Nước Nước
16. Vốn đầu tư thực hi(cid:1227)n năm 2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tên chỉ tiêu
Mã số
Thực hi(cid:1227)n năm 2013
1
B 01
A Tổng số (01 = 02+05+16+19 = 22+28+ 29+30+31)
A. Chia theo nguồn vốn
1. Vốn ngân sách Nhà nước (02=03+04)
- Ngân sách trung ương - Ngân sách địa phương 2. Vốn vay (05=06+07+10) - Trái phiếu Chính phủ - Vốn tín dụng đầu tư phát triển (07=08+09)
02 03 04 05 06 07 08
+ Vốn trong nước
+ Vốn nước ngoài (ODA)
- Vốn vay khác (10=11+12+13+14+15)
+ Vay ngân hàng trong nước + Vay trong nước khác + Vay ngân hàng nước ngoài + Vay nước ngoài khác + Vay công ty mẹ 3. Vốn tự có (16=17+18)
- Bên Việt Nam - Bên nước ngoài
09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
4. Vốn huy động từ các nguồn khác
B. Chia theo khoản mục đầu tư
Trong đó:
- Máy móc thiết bị đã qua sử dụng trong nước - Chi phí đào tạo công nhân KT, cán bộ quản lý SX của DN
1. Đầu tư xây dựng cơ bản (22=23+24+25) Chia ra: - Xây dựng và lắp đặt - Máy móc, thiết bị - Khác
Trong đó: + Chi đền bù, giải phóng mặt bằng
+ Tiền thuê đất hoặc mua quyền sử dụng đất
2. Đầu tư mua sắm TSCĐ dùng cho SX không qua XDCB 3. Đầu tư sửa chữa lớn, nâng cấp tài sản cố định 4. Đầu tư bổ sung vốn lưu động 5. Đầu tư khác
C. Chia theo ngành kinh t(cid:1219)
20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Mã ngành
(CQ Thống kê ghi mã ngành cấp 2 theo mục đích đầu tư)
Ngành: Ngành: Ngành:
................................................................................................. ................................................................................................. .................................................................................................
D.
Chia theo tỉnh/TP trực thuộc TW có dự án/công trình đầu tư trong năm
Mã tỉnh, TP
..................................................................................... ..................................................................................... .....................................................................................
Tỉnh/ Thành phố: Tỉnh/ Thành phố: Tỉnh/ Thành phố:
1 Có
2 Không, chuyển đến câu 18
17. Dự ki(cid:1219)n trong năm 2014 doanh nghi(cid:1227)p có đầu tư không?
Nếu có, trị giá đầu tư năm 2014 :
Trong đó: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
triệu đồng triệu đồng
18. Tiêu dùng năng lư(cid:1255)ng (NL) cho sản xuất, kinh doanh năm 2013:
Khối lượng tiêu dùng
Loại năng lượng
Mã số Đơn vị tính
Tồn kho đầu kỳ
Tồn kho cuối kỳ
Khối lượng mua vào
Khối lượng bán ra
Khối lượng tự sản xuất
Giá trị NL mua vào (Tr.đ)
Cho vận tải
Cho sản xuất
Tiêu dùng phi năng lượng
A
2
3
4
5
7
9
1 x
6 x
8 x
B 01 02
Điện Than đá
C 1000 KWh Tấn
x
Than bánh Xăng động cơ Dầu hoả Dầu Mazut Dầu diesel Ga hoá lỏng (LPG) Khí thiên nhiên
03 04 05 06 07 08 09
x
x
Tấn 1000 lít 1000 lít 1000 lít 1000 lít Tấn 1000 m3
* Ghi chú: Cột 8 = cột 1 + cột 2 + cột 3 - cột 4 - cột 5 - cột 6 - cột 7
19. Danh sách các cơ sở trực thuộc doanh nghi(cid:1227)p
Mã địa chỉ cơ sở SXKD (CQ Thống kê ghi)
Địa chỉ cơ sở SXKD
Tên cơ sở SXKD trực thuộc doanh nghiệp
Mã số thuế
Số điện thoại
Mã ngành (cấp 5 số)
S T T
Ngành hoạt động kinh doanh chính
Số lao động thời điểm 31/12/2013 (Người)
Tỉnh/TP
Doanh thu thuần/trị giá sản phẩm, dịch vụ năm 2013 (Triệu đồng)
Huyện/ quận
20. Trong năm 2013 doanh nghi(cid:1227)p có các hoạt động sau không?
20.1.
Trả lời phiếu số 1A.1/ĐTDN-HTX
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã……………..
20.2.
Trả lời phiếu số 1A.2/ĐTDN-CN
Hoạt động công nghiệp…………………………………..
20.3.
Trả lời phiếu số 1A.3/ĐTDN-XD
Hoạt động xây dựng………………………………………
20.4.
Trả lời phiếu số 1A.4/ĐTDN-TN
Hoạt động thương nghiệp………………………………
20.5.
Trả lời phiếu số 1A.5/ĐTDN-VTKB
Hoạt động vận tải, kho bãi…………………………….
20.6.
Trả lời phiếu số 1A.6/ĐTDN-LT
Hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn uống và du lịch
Trả lời phiếu số 1A.7/ĐTDN-TC
……..
20.8.
Trả lời phiếu số 1A.8/ĐTDN-BH
20.7. Hoạt động trung gian tài chính và hoạt động hỗ trợ cho hoạt động tài chính tiền tệ Hoạt động bảo hiểm, môi giới bảo hiểm…….
20.9.
1 Có 2 Không 1 Có 2 Không 1 Có 2 Không 1 Có 2 Không 1 Có 2 Không 1 Có 2 Không 1 Có 2 Không 1 Có 2 Không 1 Có
Trả lời phiếu số 1A.9/ĐTDN-DVK
Hoạt động dịch vụ khác………………………………..
Trả lời phiếu số 1A.10/ĐTDN-RT
20.10. Hoạt động thu gom và xử lý rác thải
2 Không 1 Có 2 Không
Điều tra viên
Người trả lời phi(cid:1219)u (Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày ….. tháng …… năm 2014 Giám đốc Doanh nghi(cid:1227)p (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
- Họ và tên: …………………. - Điện thoại: …………………. - Ký tên: …………………….
Phụ lục 4. Bảng câu hỏi khảo sát doanh nghi(cid:1227)p
-------*-------
Kính gửi Quý Doanh nghiệp. Bảng hỏi khảo sát này được thực hiện với mục đích nghiên cứu khoa học và những thông tin mà Quý Doanh nghiệp cung cấp trong Phiếu khảo sát này luôn được giữ kín.
☐
b) Nữ ☐
c) Ly hôn
☐
☐ ☐
c) Trung cấp ☐ f) Sau đại học ☐ c) Luật ☐ f) Xây dựng ☐
b) Chưa từng tham gia ☐
Kính mong nhận được sự giúp đỡ của Quý Doanh nghiệp trong việc cung cấp một số thông tin theo các câu hỏi bên dưới. Xin chân thành cảm ơn và kính chúc Quý Doanh nghiệp ngày càng phát triển bền vững. I. Thông tin về Chủ doanh nghi(cid:1227)p/ Giám đốc (Đánh dấu “X” vào ô tương ứng) 1.1) Giới tính của Chủ doanh nghiệp/ Giám đốc: a) Nam 1.2) Tuổi của Chủ doanh nghiệp/ Giám đốc: ………….. tuổi 1.3) Tình trạng hôn nhân của Chủ doanh nghiệp/ Giám đốc: a) Đã lập gia đình ☐ b) Chưa lập gia đình ☐ 1.4) Bằng cấp cao nhất của Chủ doanh nghiệp/ Giám đốc: b) Đã tốt nghiệp THPT ☐ a) Chưa tốt nghiệp THPT ☐ e) Đại học ☐ d) Cao đẳng ☐ 1.5) Trình độ chuyên môn của Chủ doanh nghiệp/ Giám đốc: b) Kế toán ☐ a) Quản trị kinh doanh e) Kinh tế học ☐ d) Tài chính ngân hàng h) Khác g) Kỹ thuật ☐ ☐ Nếu chọn mục “h) Khác”, vui lòng ghi rõ: ……………………………………………………………………………………………. 1.6) Trước khi tham gia kinh doanh/ quản lý doanh nghiệp hiện tại, Anh/ Chị đã từng tham gia kinh doanh/ quản lý trong cùng lĩnh vực/ ngành nghề của doanh nghiệp hay chưa? a) Đã từng tham gia ☐ 1.7) Anh/ Chị có bao nhiêu năm kinh nghiệm quản lý trong cùng lĩnh vực/ ngành nghề kinh doanh? …………………………nă m 1.8) Chức vụ cao nhất mà Anh/ Chị đã từng đảm trách: a) Giám đốc/ Phó giám đốc
b) Trưởng/ Phó phòng
c) Giám sát
☐
☐ e) Nhân viên
f) Khác
☐
☐
☐ d) Tổ trưởng ☐ Nếu chọn mục “f) Khác”, vui lòng ghi rõ: ………………………………………………………………………………………........ . 1.9) Anh/ Chị có người thân (vợ/ chồng, cha mẹ ruột, anh chị em ruột, con) là Chủ doanh nghiệp/ Giám đốc doanh nghiệp khác không? b) Không a) Có
☐
☐
1
b) Không
☐
☐
b) Không
☐
☐
☐
b) Công ty TNHH 1 thành viên d) Công ty TNHH 2 thành viên trở lên ☐ f) Khác (cụ thể):
……………......................................
1.10) Anh/ Chị có người thân làm lãnh đạo trong Ngân hàng hay Tổ chức tài chính không? a) Có 1.11) Anh/ Chị có tham gia góp vốn vào doanh nghiệp không? a) Có 1.12) Anh/ Chị cho biết, số tiền mà Anh/ Chị tham gia đóng góp vào doanh nghiệp là: Bao nhiêu? …………………….. tỷ đồng Chiếm bao nhiêu phần trăm tổng vốn chủ sở hữu? ……………………….. % II. Thông tin về doanh nghi(cid:1227)p (Đánh dấu “X” vào ô tương ứng) 2.1) Anh/ Chị cho biết, doanh nghiệp được thành lập mới vào thời gian nào? Năm ………………………… 2.2) Doanh nghiệp chính thức hoạt động kinh doanh vào thời điểm nào? Năm ………………………….. 2.3) Doanh nghiệp được thành lập theo loại hình nào? (Theo thủ tục đăng ký doanh nghiệp) a) Doanh nghiệp tư nhân ☐ c) Công ty cổ phần ☐ e) Công ty hợp danh ☐ 2.4) Số lượng ngành nghề mà doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh? ……………... ngành 2.5) Ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là ngành nào? …………………………………………………………………………………………….. 2.6) Tổng số lao động của doanh nghiệp (năm 2014) là: …………………………… người 2.7) Tổng tài sản của doanh nghiệp (năm 2014) là: ……………………………….. tỷ đồng 2.8) Doanh thu của doanh nghiệp (năm 2014) là: …………………………………. tỷ đồng 2.9) Lợi nhuận của doanh nghiệp (năm 2014) là: …………………………………. tỷ đồng 2.10) Nợ của doanh nghiệp (năm 2014) là: ……………………………………….. tỷ đồng Trong đó, Nợ ngắn hạn là: ……………………………... tỷ đồng Nợ dài hạn là: ..……………………………... tỷ đồng
b) Không
☐
☐
b) Không
☐
☐
b) Không
☐
b) Không
☐
☐
b) Không
☐
☐ b) Vốn vay của ngân hàng ☐ d) Khác (cụ thể):
2.11) Doanh nghiệp có xuất khẩu không (năm 2014)? a) Có 2.12) Doanh nghiệp có nhập khẩu không (năm 2014)? a) Có 2.13) Doanh nghiệp có đầu tư mới/ đầu tư mở rộng không (năm 2014)? a) Có ☐ 2.14) Nếu có, số tiền đã đầu tư là bao nhiêu? ……………………...……………... tỷ đồng 2.15) Việc quyết định đầu tư có phải do tự Chủ doanh nghiệp/ Giám đốc quyết định? a) Có 2.16) Doanh nghiệp có thiếu vốn để đầu tư không? a) Có 2.17) Khi có cơ hội đầu tư, doanh nghiệp thường sử dụng nguồn vốn nào để đầu tư? a) Vốn tích lũy của doanh nghiệp ☐ c) Vốn huy động (góp vốn) bên ngoài ☐
……………………………
b) Không
2.18) Doanh nghiệp có gặp khó khăn trong việc vay vốn của Ngân hàng hay Tổ chức tài chính không? a) Có
☐
☐
☐
☐
☐
b) Không
☐
☐
b) Không
☐
☐
b) Không
☐
☐
b) Không
☐
☐
☐ III. ụ ki(cid:1219)n của Chủ doanh nghi(cid:1227)p/ Giám đốc 3.1) Theo Anh/ Chị, hiện nay doanh nghiệp có nhiều cơ hội để đầu tư không? b) Không a) Có 3.2) Theo Anh/ Chị, những đầu tư hiện nay của doanh nghiệp có hiệu quả không? a) Có b) Không 3.3) Theo Anh/ Chị, đầu tư hiện nay có nhiều rủi ro so với trước không? a) Có 3.4) Theo Anh/ Chị, môi trường đầu tư hiện nay ở tỉnh có tốt không? a) Có 3.5) Theo Anh/ Chị, trong tương lai (1 – 3 năm) doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn không? a) Có 3.6) Trong tương lai gần (1 – 2 năm), doanh nghiệp sẽ tiếp tục đầu tư mới/ mở rộng không? a) Có 3.7) Trong tương lai gần (1 – 2 năm), môi trường đầu tư của tỉnh sẽ tốt hơn không? a) Có
☐
☐
b) Không IV. Thông tin về nguồn vốn của doanh nghi(cid:1227)p (Đánh dấu “X” vào ô tương ứng)
b) Không
☐
☐
4.1) Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (năm 2014) là: ……………………............ tỷ đồng 4.2) Số lượng thành viên góp vốn của doanh nghiệp là bao nhiêu người/ tổ chức (kể cả thành viên sáng lập và không phải thành viên sáng lập)?........................... người/ tổ chức 4.3) Trong số các thành viên góp vốn của doanh nghiệp, có thành viên nào là tổ chức (doanh nghiệp) không? a) Có 4.4) Nguồn vốn của doanh nghiệp thuộc loại nào sau đây? a) Nhà nước ☐ b) Tư nhân ☐ c) Nước ngoài ☐
d) Nhà nước và Tư nhân ☐ e) Nhà nước và Nước ngoài ☐ f) Tư nhân và Nước ngoài ☐ g) Nhà nước, Tư nhân và Nước ngoài ☐
------------------------------------------------
Chân thành cảm ơn sự hỗ tr(cid:1255), giúp đ(cid:1253) của Quý doanh nghi(cid:1227)p.
Phụ lục 5. Dữ li(cid:1227)u khảo sát
EXPERIENCE1
Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 1 1
Mã tỉnh 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Thành phố GENDER AGE MARRIAGE EDU 6 5 5 4 2 5 2 5 5 5 3 5 5 5 4 5 5 2 5 5 4 1 5 3 5 5 6 5 5 6 5 5 5 5 5 3 5 1 5 5
40 36 40 52 53 34 67 44 50 39 49 53 56 56 60 62 54 60 58 56 58 52 40 48 57 39 40 59 35 40 46 64 54 41 38 44 52 56 59 38
1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 0 1 0 1 0 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 0 1 1 0
FIELD1 1 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 0 1 0 0 1 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 1 1 0 0 0 0 1 0 0
FIELD2 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1
FIELD3 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
FIELD4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
FIELD5 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0
FIELD6 0 0 1 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 1 0 0 0 0 0
FIELD7 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0
FIELD8 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0
FIELD9 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0
0 1 0 1 0 0 0 0 0 1 0 1 1 0 0 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 0 0 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 0 0 1
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Tỉnh Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang
FIELD3 FIELD4 FIELD5 FIELD6 FIELD7 FIELD8 FIELD9 1 1 0 0
EXPERIENCE1 1 1 1 1
1 1 1 1
67 58 50 43
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1
Tỉnh Mã tỉnh 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 3
Thành phố GENDER AGE MARRIAGE EDU FIELD1 FIELD2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 1 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
68 63 53 35 53 45 59 54 52 55 42 39 51 51 42 58 52 40 45 50 52 55 54 53 42 39 48 39 40 45 60 47 56 32 34 31 55 52
3 3 3 6 5 2 5 5 5 2 5 5 3 2 4 4 2 2 5 1 2 2 2 3 4 2 2 2 5 3 4 4 6 4 2 5 1 2 5 2 1 1
1 0 0 0 0 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 1 0 1 0 0 0 0 0 0 1 1
1 1 1 1 1 1 1 0 1 0 0 1 1 1 1 1 0 0 0 1 0 1 1 1 1 1 1 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1
0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0
0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 1 1 1 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 1 1 1 0 0 0
1 1 1 0 1 0 1 0 0 0 1 0 1 1 1 0 1 1 0 1 1 1 1 0 0 1 0 1 1 1 0 1 0 0 0 1 1 1
STT 41 Tiền Giang 42 Tiền Giang 43 Tiền Giang 44 Tiền Giang 45 Tiền Giang 46 Tiền Giang 47 Tiền Giang 48 Tiền Giang 49 Tiền Giang 50 Tiền Giang 51 Tiền Giang 52 Vĩnh Long 53 Vĩnh Long 54 Vĩnh Long 55 Vĩnh Long 56 Vĩnh Long 57 Vĩnh Long 58 Vĩnh Long 59 Vĩnh Long 60 Vĩnh Long 61 Vĩnh Long 62 Vĩnh Long 63 Vĩnh Long 64 Vĩnh Long 65 Vĩnh Long 66 Vĩnh Long 67 Vĩnh Long 68 Vĩnh Long 69 Vĩnh Long 70 Vĩnh Long 71 Vĩnh Long 72 Vĩnh Long 73 Vĩnh Long 74 Vĩnh Long 75 Vĩnh Long 76 Vĩnh Long 77 Trà Vinh 78 Trà Vinh 79 Trà Vinh 80 Trà Vinh 81 Trà Vinh 82 Trà Vinh
STT
EXPERIENCE1
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Tỉnh Mã tỉnh 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
Thành phố GENDER AGE MARRIAGE EDU FIELD1 FIELD2 FIELD3 FIELD4 FIELD5 FIELD6 FIELD7 FIELD8 FIELD9 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 1 0
55 62 60 39 46 45 56 50 46 45 37 31 39 33 39 33 39 32 38 35 53 56 34 65 35 35 30 32 34 43 55 49 45 47 37 50 49 50 55 49 57 37
0 0 1 1 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1 1 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 1 0 1 0 1 1 0 1 0 0 0 1 0 0 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0
2 2 1 1 1 2 5 2 1 2 5 5 5 4 5 4 5 5 5 3 3 1 1 2 5 4 5 5 5 2 2 2 2 5 1 2 2 2 2 5 2 2
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 1 0
1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 0 1 0 1 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0
1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 1
83 Trà Vinh 84 Trà Vinh 85 Trà Vinh 86 Trà Vinh 87 Trà Vinh 88 Trà Vinh 89 Trà Vinh 90 Trà Vinh 91 Trà Vinh 92 Trà Vinh 93 Trà Vinh 94 Trà Vinh 95 Bến Tre 96 Bến Tre 97 Bến Tre 98 Bến Tre 99 Bến Tre 100 Bến Tre 101 Bến Tre 102 Bến Tre 103 Bến Tre 104 Bến Tre 105 Bến Tre 106 Bến Tre 107 Bến Tre 108 Bến Tre 109 Bến Tre 110 Bến Tre 111 Bạc Liêu 112 Bạc Liêu 113 Bạc Liêu 114 Bạc Liêu 115 Bạc Liêu 116 Bạc Liêu 117 Bạc Liêu 118 Bạc Liêu 119 Bạc Liêu 120 Bạc Liêu 121 Bạc Liêu 122 Bạc Liêu 123 Bạc Liêu 124 Bạc Liêu
FIELD1
FIELD2
FIELD3
FIELD4
FIELD5
FIELD6
FIELD7
FIELD8
EXPERIENCE1
Mã tỉnh
Thành phố GENDER AGE MARRIAGE EDU
FIELD9 0
1
46
0
1 1 0 1 1 0 0 1 1 1 1 0 1 0 1 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1
57 46 42 37 60 37 40 39 47 40 41 47 50 39 41 29 36 46 57 37 38 31 48 25 42 42 35 47 38 35 43 42 28 26 35 31 37 40 31
1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 1 0 1 0 0 0 1 1 1 0 1 0 1 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 0
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 2 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 6 6 6 6 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 8 8 8 8 8 8 8 8 8 9 9 9 9 9
1 0 1 1
36 38 40 39
3 1 5 2 5 2 2 2 2 5 5 5 2 5 2 4 5 5 5 5 5 5 5 5 6 5 5 2 5 5 6 3 5 6 5 6 5 5 6 5 5 5 5 5
0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 1 0 1 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0
0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 1 0 1 0 0 0 1 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 1 0 1 1 0 1 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1
0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 1 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 1 0 0 1 0 1 0 0 0
1 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0
1 0 1 1
Tỉnh STT 125 Bạc Liêu 126 Bạc Liêu 127 Bạc Liêu 128 Bạc Liêu 129 Bạc Liêu 130 Bạc Liêu 131 Bạc Liêu 132 Bạc Liêu 133 Bạc Liêu 134 Bạc Liêu 135 Bạc Liêu 136 Bạc Liêu 137 Bạc Liêu 138 Đồng Tháp 139 Đồng Tháp 140 Đồng Tháp 141 Đồng Tháp 142 Cà Mau 143 Cà Mau 144 Cà Mau 145 Cà Mau 146 Cà Mau 147 Cà Mau 148 Cà Mau 149 Cà Mau 150 Cà Mau 151 Cà Mau 152 Cà Mau 153 Cà Mau 154 Cà Mau 155 Cần Thơ 156 Cần Thơ 157 Cần Thơ 158 Cần Thơ 159 Cần Thơ 160 Cần Thơ 161 Cần Thơ 162 Cần Thơ 163 Cần Thơ 164 Sóc Trăng 165 Sóc Trăng 166 Sóc Trăng 167 Sóc Trăng 168 Sóc Trăng
FIELD1
FIELD2
FIELD3
FIELD4
FIELD5
FIELD6
FIELD7
FIELD8
EXPERIENCE1
Mã tỉnh
Thành phố GENDER AGE MARRIAGE EDU
FIELD9 0
1
32
1
1 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
9 9 9 9 10 10 10 10 10 10 11 11 11 11 11 11 11 11 11 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 13 13 13 13 13 13 13 13 13 13 13
1 0 0 1 1 0 1 1 0 1 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 0 0 1 1 0 1 0 1 1 0 1 1 1 0 1 1
31 36 35 31 28 46 73 41 40 35 31 41 32 40 34 34 55 34 45 43 37 44 50 60 48 55 38 28 30 48 40 41 29 60 40 35 34 30 34 32 50 40
5 6 5 2 5 5 5 3 5 5 5 5 5 3 1 5 5 5 5 4 5 2 1 1 2 5 2 5 3 3 1 5 5 5 2 5 2 5 5 2 5 5 5
1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 1
0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0
0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0
0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0
0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0
0 1 0 1 0 1 0 0 1 1 1 1 0 1 0 1 1 1 1 0 0 0 1 1 1 1 1 0 0 0 1 1 0 1 1 0 1 0 1 1 1 1
Tỉnh STT 169 Sóc Trăng 170 Sóc Trăng 171 Sóc Trăng 172 Sóc Trăng 173 Hậu Giang 174 Hậu Giang 175 Hậu Giang 176 Hậu Giang 177 Hậu Giang 178 Hậu Giang 179 Long An 180 Long An 181 Long An 182 Long An 183 Long An 184 Long An 185 Long An 186 Long An 187 Long An 188 Kiên Giang 189 Kiên Giang 190 Kiên Giang 191 Kiên Giang 192 Kiên Giang 193 Kiên Giang 194 Kiên Giang 195 Kiên Giang 196 Kiên Giang 197 Kiên Giang 198 Kiên Giang 199 Kiên Giang 200 Kiên Giang 201 An Giang 202 An Giang 203 An Giang 204 An Giang 205 An Giang 206 An Giang 207 An Giang 208 An Giang 209 An Giang 210 An Giang 211 An Giang
EXPERIENCE2
PRIORPOSITION
NUMINDUSTRY
Thành phố Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho
Mã tỉnh 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
8 10 8 15 35 9 35 12 28 5 15 34 5 25 19 30 10 20 8 15 25 15 15 25 30 15 8 30 7 7 10 15 15 20 15 10 30 16 18 10 30 15 10
RELATIVE 1 0 1 0 0 1 1 1 0 0 1 1 0 0 1 0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 1 1 0 1 0 0 0 0 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1
1 6 1 6 1 1 1 1 1 2 1 1 2 1 6 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 4 2 1 1
RELATIVEPOSI 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0
CONTRI1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 0 1 1 1 1 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
CONTRI2 1.786 1 2 3 1.2 2 0 2 30 6 0.2 6 2.5 40 0.13 0.5 5 0.001 4.8 0 12 5 0 5 0 1.4 1.9 2.5 10 0 7 5 0 5 1 5 2.5 10 10 1 3 0.6 1.8
CONTRI3 4.7 100 40 25 20 50 0 29.41176471 100 100 0.5 15 60 60 4 1.5 50 0.09 60 0 100 42 0 100 0 90 5 25 30 0 90 100 0 20 50 75 98 50 80 30 18 20 40
YEAR1 2007 2011 2007 2000 1979 2007 1978 2004 1994 2005 1993 2003 2009 2007 1997 2006 2008 1978 2001 1998 1989 2006 2004 2009 2000 2000 2000 2001 2009 2008 1994 2003 2006 2000 2009 2009 2012 2009 2003 2009 2003 1999 2005
YEAR2 2007 2011 2007 2002 1979 2007 1978 2004 1994 2005 1993 2003 2009 2008 1997 1976 2009 1996 2001 1998 1999 2006 2004 2009 2000 2000 2000 2001 2011 2008 1994 2003 2006 2000 2009 2009 2012 2009 2003 2009 2003 1999 2005
TYPE 2 1 4 1 4 4 6 3 1 1 6 3 4 4 6 3 4 6 4 2 1 1 3 1 3 4 3 3 2 2 4 2 4 4 4 4 2 1 4 1 6 6 3
TYPE1 0 0 1 0 1 1 0 1 0 0 0 1 1 1 0 1 1 0 1 0 0 0 1 0 1 1 1 1 0 0 1 0 1 1 1 1 0 0 1 0 0 0 1
4 10 6 3 3 6 1 15 2 1 4 20 2 3 1 1 4 6 9 6 3 2 3 10 1 2 4 1 6 5 7 4 1 4 15 12 4 2 1 1 6 2 2
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43
Tỉnh Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang
EXPERIENCE2
PRIORPOSITION
RELATIVE
RELATIVEPOSI
CONTRI1
CONTRI3
YEAR1
YEAR2
TYPE
NUMINDUSTRY
Mã tỉnh
Thành phố
Tỉnh
1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3
20 30 40 22 12 25 23 20 20 6 15 7 5 15 2 5 3 8 5 2 14 19 14 10 12 10 3 2 3 15 9 3 12 4 4 5 5 15 15 30 25
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 4 1 5 3 5 3 1 1 1 1 1 1 1 5 1 1 2 5 1 1 1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 0 0 0 1 0 0 1 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 1 0 0 0 1 1 0 1 1 0 1 0
1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
CONTRI2 1 1.5 5 1 4 0.1 0.4 0.12 12 5.2 25 1 3 1.3 0 3 0 5 0 0 10 14 10.55 2 0.9 5 1.3 0 1.5 0 1.5 0 5.3 0.5 0.4 3 5 50 20 50 1
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 0 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 0 1 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1
40 20 25 10 40 0.67 5 0.01 60 100 100 100 100 100 0 50 0 100 0 0 100 100 100 100 100 100 47 0 100 0 100 0 100 50 40 60 100 100 100 100 100
2006 1995 1994 2010 2003 2000 1992 2000 1998 2009 2001 2012 1999 2010 2007 2009 2009 2000 2009 2001 2000 2001 1996 2001 2001 2005 2012 2014 2013 2004 2010 2010 2006 2011 2011 2009 2013 2008 2009 2002 2012
2006 1997 1975 2010 2003 2000 1977 2000 1998 2009 2001 2012 1999 2010 2007 2009 2009 2000 2009 2001 2000 2001 1996 2001 2001 2005 2012 2014 2013 2004 2010 2010 2006 2011 2011 2009 2013 2008 2009 2002 2012
TYPE1 1 0 1 0 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 1 1 1 0 0 0 0
3 6 4 2 4 3 3 3 4 1 1 2 2 1 1 4 2 1 1 4 1 1 2 1 1 1 4 2 1 3 1 2 1 4 4 3 4 1 2 2 2
3 6 3 6 1 5 3 1 4 1 5 1 1 3 1 1 1 1 1 1 1 3 1 1 1 1 1 4 1 1 1 1 1 10 10 10 10 5 8 12 7
STT 44 Tiền Giang 45 Tiền Giang 46 Tiền Giang 47 Tiền Giang 48 Tiền Giang 49 Tiền Giang 50 Tiền Giang 51 Tiền Giang 52 Vĩnh Long 53 Vĩnh Long 54 Vĩnh Long 55 Vĩnh Long 56 Vĩnh Long 57 Vĩnh Long 58 Vĩnh Long 59 Vĩnh Long 60 Vĩnh Long 61 Vĩnh Long 62 Vĩnh Long 63 Vĩnh Long 64 Vĩnh Long 65 Vĩnh Long 66 Vĩnh Long 67 Vĩnh Long 68 Vĩnh Long 69 Vĩnh Long 70 Vĩnh Long 71 Vĩnh Long 72 Vĩnh Long 73 Vĩnh Long 74 Vĩnh Long 75 Vĩnh Long 76 Vĩnh Long 77 Trà Vinh 78 Trà Vinh 79 Trà Vinh 80 Trà Vinh 81 Trà Vinh 82 Trà Vinh 83 Trà Vinh 84 Trà Vinh
EXPERIENCE2
PRIORPOSITION
CONTRI3
YEAR1
YEAR2
NUMINDUSTRY
Mã tỉnh
15 4.9 46 20 30 50 0 0 0.5 1 10 5 10 10 10 0 1 0 0 0 0 10 0 0.2 0.4 0 2 1 1 3 2 1 1.9 2 2 2 1 5 4 0.5
100 100 100 100 100 100 0 0 0.25 50 70 20 40 50 50 0 30 0 0 0 0 33 0 30 10 0 5 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100
2011 2012 2008 2011 2002 2003 2014 2010 2010 2009 2010 2012 2009 2012 2011 2000 2000 2013 2013 2000 2010 2002 2004 2012 2010 2012 2012 1997 1999 1995 2014 2005 2014 1995 2012 2001 2000 2007 1996 2013
0 0 0 0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2011 2012 2008 2011 2002 2003 2014 2010 2010 2009 2010 2012 2009 2012 2011 2000 2000 2013 2013 2000 2010 2002 2004 2012 2010 2012 2012 1997 1999 1995 2014 2005 2014 1995 2012 2001 2000 2007 1996 2013
15 15 16 12 4 10 10 4 10 5 5 3 4 2 5 30 15 10 1 1 3 1 3 2 6 1 13 4 2 2 4 2 4 4 16 2 2 14 2 2
Thành phố 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
10 5 10 10 25 20 0 0 3 2 10 5 5 1 10 3 7 3 3 10 5 20 10 3 5 3 2 1 2 10 1 5 1 20 1 1 2 3 15 1 3 3
RELATIVE 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 3 4 5 5 5 1 1 4 3 2 2 1 1 5 5 5 5 1 2 5 1 5 5 5 1 1
RELATIVEPOSI 1 1 0 0 0 1 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 1 0 0
CONTRI1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
CONTRI2 1 1 1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 0 1 0 0 0 0 1 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
1 5
100 100
2013 2009
TYPE TYPE1 2 2 2 1 4 2 2 2 2 4 1 2 2 2 1 1 1 2 2 1 1 1 3 1 4 4 2 1 1 1 1 1 2 1 2 1 1 2 1 1 1 2
0 0
2013 2009
1 8
Tỉnh STT 85 Trà Vinh 86 Trà Vinh 87 Trà Vinh 88 Trà Vinh 89 Trà Vinh 90 Trà Vinh 91 Trà Vinh 92 Trà Vinh 93 Trà Vinh 94 Trà Vinh 95 Bến Tre 96 Bến Tre 97 Bến Tre 98 Bến Tre 99 Bến Tre 100 Bến Tre 101 Bến Tre 102 Bến Tre 103 Bến Tre 104 Bến Tre 105 Bến Tre 106 Bến Tre 107 Bến Tre 108 Bến Tre 109 Bến Tre 110 Bến Tre 111 Bạc Liêu 112 Bạc Liêu 113 Bạc Liêu 114 Bạc Liêu 115 Bạc Liêu 116 Bạc Liêu 117 Bạc Liêu 118 Bạc Liêu 119 Bạc Liêu 120 Bạc Liêu 121 Bạc Liêu 122 Bạc Liêu 123 Bạc Liêu 124 Bạc Liêu 125 Bạc Liêu 126 Bạc Liêu
EXPERIENCE2
PRIORPOSITION
YEAR1
YEAR2
NUMINDUSTRY
Mã tỉnh
0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 1 0
CONTRI3 1 5 10 0.8 2 10 0.2 1.8 4 2 5 2 1.2 1 4 4 2 2 1 0.5 1 2 2 1 1 50 2 10 1 0 9 2.9 0.3 0.3 0.49 2 1 1
100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 95 12 10 40 50 65 100 20 50 100 100 30 50 80 100 60 81.3 10 0 100 100 30 100 49 100 100 50
2014 2013 2010 2009 2000 2014 2013 2014 2001 2012 2011 2005 2010 2008 2011 2010 2011 2014 2014 2014 2014 2013 2013 2008 2007 2013 2001 2013 2014 2013 2005 2010 2005 2013 2010 2011 2013 2011
0 1 1 0 1 1 1 0 0 0 1 0 1 1 0 1
2014 2013 2010 2009 2000 2014 2013 2014 2001 2012 2011 2005 2010 2008 2011 2010 2011 2014 2014 2014 2014 2013 2013 2008 2008 2013 2001 2013 2014 2013 2005 2010 2005 2013 2010 2013 2013 2011
2 2 8 1 3 22 8 12 5 16 6 3 2 1 8 3 1 7 3 6 7 10 2 3 3 3 20 5 3 5 18 19 5 4 38 8 8 19
Thành phố 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 6 6 6 6 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 8 8 8 8 8 8 8 8 8 9 9 9 9
1 1 2 2 1 3 2 2 2 15 3 20 5 9 4 5 10 27 2 1 4 10 2 7 15 2 20 2 14 2 10 6 2 12 2 2 6 4 8 2 3
RELATIVE 1 6 5 5 5 5 1 5 5 1 5 1 2 1 3 1 2 1 1 1 3 2 3 1 1 1 1 1 1 5 3 1 2 2 5 1 1 1 1 1 1
RELATIVEPOSI 1 1 1 0 1 0 0 1 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1 1 0 1 1 1 0 0 0 0 0 1 0 0 1 1 1 0 0 1 1 1 0 1
CONTRI1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 1 1 0 0 0 1
CONTRI2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
6 0.5 1
50 20 60
2014 2011 2012
TYPE TYPE1 1 1 2 1 1 2 4 2 1 2 2 2 1 1 2 4 2 1 4 4 2 2 1 4 4 2 4 4 4 2 2 2 4 2 4 4 2 4 4 1 4
1 0 1
2014 2011 2012
1 3 9
Tỉnh STT 127 Bạc Liêu 128 Bạc Liêu 129 Bạc Liêu 130 Bạc Liêu 131 Bạc Liêu 132 Bạc Liêu 133 Bạc Liêu 134 Bạc Liêu 135 Bạc Liêu 136 Bạc Liêu 137 Bạc Liêu 138 Đồng Tháp 139 Đồng Tháp 140 Đồng Tháp 141 Đồng Tháp 142 Cà Mau 143 Cà Mau 144 Cà Mau 145 Cà Mau 146 Cà Mau 147 Cà Mau 148 Cà Mau 149 Cà Mau 150 Cà Mau 151 Cà Mau 152 Cà Mau 153 Cà Mau 154 Cà Mau 155 Cần Thơ 156 Cần Thơ 157 Cần Thơ 158 Cần Thơ 159 Cần Thơ 160 Cần Thơ 161 Cần Thơ 162 Cần Thơ 163 Cần Thơ 164 Sóc Trăng 165 Sóc Trăng 166 Sóc Trăng 167 Sóc Trăng
EXPERIENCE2
PRIORPOSITION
CONTRI3
YEAR1
YEAR2
NUMINDUSTRY
Mã tỉnh
Thành phố 9 9 9 9 9 10 10 10 10 10 10 11 11 11 11 11 11 11 11 11 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 13 13 13 13 13 13 13 13 13 13 13
15 4 3 8 7 5 4 3 1 1 3 10 2 10 5 10 2 9 14 10 10 3 7 15 10 30 12 15 10 3 2 2 15 18 2 8 2 0 10 0 3 4 20 10
RELATIVE 1 2 6 4 1 2 1 1 5 1 1 2 1 1 5 1 3 2 1 1 3 2 1 5 2 1 1 5 1 2 1 1 1 1 1 1 4 1 1 2 1 1 1 1
RELATIVEPOSI 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 0 0 0 0 0 1 1 1 1 0 0 0 0 1 1 0 0 1 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 1 1 0 0
CONTRI1 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
CONTRI2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 1 0 1 1 1 1 0 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1
0.5 1.5 2 2 0.8 1.9 0.5 7 1.9 1.5 5 0.2 0 0 1 0 0.51442 0.5 2 0.8 0 10 10 0 0 20 8 0.5 2 1 0.5 0.4 1.5 2 2 2 0 1 10 3 6 2 10 10
50 15 50 40 100 100 50 100 100 30 100 50 0 0 50 0 58.72 50 33 42 0 20 67 0 0 40 20 100 20 50 100 100 50 100 100 15 0 100 50 30 60 100 40 10
2005 2014 2014 2012 2009 2013 2007 2012 2012 2013 2010 2013 2012 2013 2009 2010 2010 2011 2013 2008 2013 2006 2008 2007 2000 2001 2001 2011 2012 2013 2010 2008 2000 2012 2013 2013 2009 2013 2006 2013 2005 2013 2007 2011
TYPE TYPE1 1 3 1 2 2 2 4 2 2 4 2 4 1 1 4 1 2 4 4 4 3 3 4 4 1 3 3 1 4 4 1 1 4 2 1 4 2 1 4 4 4 2 3 3
0 1 0 0 0 0 1 0 0 1 0 1 0 0 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 1 0 0 1 0 0 1 0 0 1 1 1 0 1 1
2005 2014 2014 2007 2009 2013 2007 2012 2012 2013 2010 2013 2012 2013 2009 2010 2000 2011 2013 2008 2014 2007 2009 2008 2001 2002 2002 2011 2012 2013 2011 2009 2000 2012 2013 2013 2009 2014 2006 2013 2005 2014 2007 2012
10 3 4 2 15 2 6 6 4 8 20 7 1 2 3 2 1 10 2 1 18 8 5 17 5 12 15 1 3 1 1 2 15 15 2 5 18 8 8 10 7 7 18 13
Tỉnh STT 168 Sóc Trăng 169 Sóc Trăng 170 Sóc Trăng 171 Sóc Trăng 172 Sóc Trăng 173 Hậu Giang 174 Hậu Giang 175 Hậu Giang 176 Hậu Giang 177 Hậu Giang 178 Hậu Giang 179 Long An 180 Long An 181 Long An 182 Long An 183 Long An 184 Long An 185 Long An 186 Long An 187 Long An 188 Kiên Giang 189 Kiên Giang 190 Kiên Giang 191 Kiên Giang 192 Kiên Giang 193 Kiên Giang 194 Kiên Giang 195 Kiên Giang 196 Kiên Giang 197 Kiên Giang 198 Kiên Giang 199 Kiên Giang 200 Kiên Giang 201 An Giang 202 An Giang 203 An Giang 204 An Giang 205 An Giang 206 An Giang 207 An Giang 208 An Giang 209 An Giang 210 An Giang 211 An Giang
ACCUMCAP
TOASSET 168 1 3 15 6 4 20 45 50 17 3 150 4 70 49 130 20 5
SALE 355 0.5 2 50 32 30 2 55 100 47 4 220 12 100 6.4 330 25 11
Thành phố Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho
Mã tỉnh 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
LABOR 221 10 20 10 300 170 300 250 121 150 30 90 12 60 10 300 25 17 17 210 200 58 55 35 101 32 230 116 20 5 15 50 150 50 5 17 80 15 25 100 80 72 40
39.9936904 8 170 20 16.8 70 10 15.5806 13 196 46 32 2 7 5 10 20 0.5 30 2.4 15 8 5 24 1.85 3
PROFIT 17.5 0.05 1 1 2 0.2 1 4 2 0.5 0.3 11 0.15 1 0.937 6.1 1.5 0.7 84.0417 7.2360565 5 1.1 0.5 0.6 2.5 2 1.4 0.8 18 2.4 1 1 0.8 0.4 15 2 1.5 5 0.28 0.8 1 1 4 0.25 0.15
50 28 17.6 375 10 21 74 355 240 10 4 33 12 300 50 1 25 2.8 5 10 18 80 11.1 2.5
DEBT 129 0 0 5 0.5 0 0 15 10 9.2 0 40 1.5 70 0 58 7 2 20.4723 9 6 14 18 50 0 0 0 168 16 0 0 12 0 0 0 0 10 0 3 0 0 0 0 0
SHORTDEBT 92 0 0 5 0.5 0 0 4 10 8.8 0 35 1.5 70 0 8 7 0.8 20.47239054 0 8 18 50 0 0 0 92 12 0 0 8 0 0 0 0 4 0 0.7 0 0 0 0 0
LONGDEBT 37 0 0 0 0 0 0 11 0 0.4 0 5 0 0 0 50 0 1.2 0 6 6 0 0 0 0 0 38 4 0 0 4 0 0 0 0 6 0 2.3 0 0 0 0 0
EXP 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 1 0 0
IMP 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0
INVEST1 1 0 0 1 1 1 0 1 0 1 0 1 0 0 1 1 0 1 0 1 0 1 0 1 1 0 1 1 0 0 0 1 1 1 0 1 0 1 1 1 1 0 1
INVEST2 9 0 0 1.5 1 1 0 12 0 3 0 4 0 0 4 8 0 0.2 0 5 0 8.9 0 10 4 0 10 12 0 0 0 2 17 2 0 2 0 1 1 1.5 3 0 0.3
INVEST3 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1
LACKCAP 0 1 0 1 1 0 0 1 1 0 1 1 1 0 0 0 0 1 0 1 1 0 1 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 1 1 1 0
1 1 1 0 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 0 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 0 1
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43
Tỉnh Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang
LABOR
TOASSET
SALE
PROFIT
DEBT
SHORTDEBT
LONGDEBT
EXP
IMP
INVEST1
INVEST2
ACCUMCAP
Tỉnh
Mã tỉnh
Thành phố
STT 44 Tiền Giang 45 Tiền Giang 46 Tiền Giang 47 Tiền Giang 48 Tiền Giang 49 Tiền Giang 50 Tiền Giang 51 Tiền Giang 52 Vĩnh Long 53 Vĩnh Long 54 Vĩnh Long 55 Vĩnh Long 56 Vĩnh Long 57 Vĩnh Long 58 Vĩnh Long 59 Vĩnh Long 60 Vĩnh Long 61 Vĩnh Long 62 Vĩnh Long 63 Vĩnh Long 64 Vĩnh Long 65 Vĩnh Long 66 Vĩnh Long 67 Vĩnh Long 68 Vĩnh Long 69 Vĩnh Long 70 Vĩnh Long 71 Vĩnh Long 72 Vĩnh Long 73 Vĩnh Long 74 Vĩnh Long 75 Vĩnh Long 76 Vĩnh Long 77 Trà Vinh 78 Trà Vinh 79 Trà Vinh 80 Trà Vinh 81 Trà Vinh 82 Trà Vinh 83 Trà Vinh 84 Trà Vinh
1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3
10 70 250 395 159 99 180 18 130 5 79 18 46 25 42 32 33 184 8 86 45 103 90 15 36 54 38 6 20 67 28 6 42 2 6 6 10 15 15 50 5
5 160 40 121 13 25 12 150 19 8.1 21 2.7 0.3 1.3 15 3.6 3 10 15 21 15 17 6.3 1.18 1.77 13 1.2 7 2.3 9 1.5 1 8.1 1 1 0.5 5 60 30 71 3
4 259 42 99 35 215 70 96 5 1 11 22 2.1 3.7 20 4.3 3 8 12 25 24 7 22.3 6.98 0.53 10 3.9 15 4.2 27 2.5 0.5 10.8 0.02433 0.0022 0.3 10 100 50 150 5
1 1.13 2.5 2 3 2.7 1 15 0.0087 1 0.0105 0.5 0.16 0.05 0.1 0.7 0.12 0.2 0.05 0.3 0.2 0.0099 0.32 0.35 0.05 0.097 0.07 0.1 0.6 0.4 0.3 0.1 0.8 0 0 0 2 10 5 10 0.5
0 98.1 0.5 11 9 0 0 0 4 0 4.5 0 1 0 1.2 0 0.1 0 0 0 3 3 1.8 0.8 0.7 2.5 0 2 0.25 3 0 0.1 0.2 0 0 0 3 10 5 10 2
0 63.7 0.5 0 6 0 0 0 4 0 4.5 0 0 0 1.2 0 0.1 0 0 0 3 3 1.8 0.8 0.5 2.5 0 2 0.25 3 0 0.1 0.2 0 0 0 3 10 5 10 2
0 34.4 0 11 3 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 1 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0
0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 1 1 1 1 1 1 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 1 1 1 0
INVEST3 LACKCAP 0 1 1 1 1 1 1 0 1 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 1 0 1 0 1
1 0 0 1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 0 0 1 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
0 5 0.8 10 8 1.4 2 3 0 0 5 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 6.45 0.5 0 2 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 10 5 15 0
1 0 1 0 1 1 0 1 1 1 0 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 0 1 0 0 0 1 1 1 0 1 0 1 0
SHORTDEBT
LONGDEBT
EXP
IMP
INVEST2
ACCUMCAP
SALE
Mã tỉnh
Thành phố
60 15 30 40 100 80 0.1 1.5 0.5 2 15 30 40 10 10 10 5 5 50 15 20 1 0.4 2 12 1
PROFIT 2 2 2 3 2 5 0.005 0.07 0.05 0.1 3 7 10 3 2 0.3 0.3 0.2 0.13 0.56 0.174 0.3 0.02 0.2 0.3 0.2
TOASSET 20 9 50 25 40 50 1 2 2 3 20 20 30 16 30 5 7 2 3 1 1 50 0 1 3 1
3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
DEBT LABOR 15 30 4 15 10 20 10 15 20 30 5 20 0 4 0 6 0 5 10 0.3 6 10 10 50 20 102 6 10 1 14 0 3 0 6 0 5 0 15 0 4 0 5 0 100 0 3 3 0.1 10 0.6 20 0 80 3.034797992 2.182033 0.1277722 1.007076 0 4 0 1 0 4 0 4 0 2 0 5 0 10 0 20 0 2 0 2 0 50 0 10 0 10
0.5 0.01 0.3 0.2 0.01 0.01 0.01 0.5 0.02 0.03 0.5 0.3 0.3
10 1 3 2 1 1.9 4 2 4 2 10 5 1
8 0.5 1.5 1 0.5 0.5 2 1 1 1 20 5 0.5
15 4 10 10 20 5 0 0 0 0.05 6 4 5 6 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0.1 0.6 0 1.007075797 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.25 0 6 15 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
INVEST1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0
0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 1 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
INVEST3 LACKCAP 1 1 1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 0 0 1 0 1 1 0 1 0 0 0 0 0 1 0 1 0 1 0 0 1
1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 1 1
10 1 12 10 5 5 0 0 0 0 10 5 20 3 2 0.5 0.5 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 1 1 1 1 1 0 0 1 0 1 1 1 1 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Tỉnh STT 85 Trà Vinh 86 Trà Vinh 87 Trà Vinh 88 Trà Vinh 89 Trà Vinh 90 Trà Vinh 91 Trà Vinh 92 Trà Vinh 93 Trà Vinh 94 Trà Vinh 95 Bến Tre 96 Bến Tre 97 Bến Tre 98 Bến Tre 99 Bến Tre 100 Bến Tre 101 Bến Tre 102 Bến Tre 103 Bến Tre 104 Bến Tre 105 Bến Tre 106 Bến Tre 107 Bến Tre 108 Bến Tre 109 Bến Tre 110 Bến Tre 111 Bạc Liêu 112 Bạc Liêu 113 Bạc Liêu 114 Bạc Liêu 115 Bạc Liêu 116 Bạc Liêu 117 Bạc Liêu 118 Bạc Liêu 119 Bạc Liêu 120 Bạc Liêu 121 Bạc Liêu 122 Bạc Liêu 123 Bạc Liêu 124 Bạc Liêu
LABOR
SHORTDEBT
LONGDEBT
EXP
IMP
INVEST1
INVEST2
ACCUMCAP
SALE
DEBT
PROFIT
Mã tỉnh
Thành phố
0.5 1 0.8 2 2 0.7 1 2 0.15 1 1.5
0.05 0.2 0.2 0.5 0.5 0.1 0.4 0.5 0.1 0.5 0.2
TOASSET 1 2 1 5 2 1 2 7 0.2 2 5
4 120 10 9 8 3 6 40 4 5 6 120
0 0.5 0 0.2 0.2 0 0.3 0.3 0 0 0 12.2825727 11.41403 0.34556055 9.556414 0.06428 0.03217212 0.671059 0.1 0.65 0.56 2 0 0.721 0.1 0 0 0 0 0 0 0.2 0 0 0 0 0.2 7 2 0 0.2 0.1 1 0.5 1.5
0.05 0.025 0.02 4 2 0.35 0.2 0 0 0.4 0.5 0.1 0.6 0.5 0.15 1.7 10 0.1 0.1 1 3 0.1 0.05 0.34 0.1 0.15 0.1
1.3 1 1.13 8 20 1.2 1 0 0 0.7 1.2 2.1 12 1.7 1 12.5 25 0.5 2 8 10 1 0.5 1 1 0.5 4
INVEST3 LACKCAP 0 1 1 1 1 0 1 1 0 0 1 1 1 0 1 1 1 0 1 0 0 1 0 0 0 1 1 1 1 1 1 0 0 1 0 0 1 0 1 1
1 0 0 1 1 1 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 1 1 1 0 1 1 1 0 0
1.5
5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 6 6 6 6 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 8 8 8 8 8 8 8 8 8 9 9 9 9
40 6.150044412 1.9 25 0.7 9 0.2 13 18 18 10 8 2.5 15 2 7 3 12 1 3 5 1 7 2 4 2 6 2 15 2 3 20 4.6 120 20 5 10 2 15 5 20 140 10 5 1 10 0.5 3 1 10 3 2 1.5 30 2 15 8 6 2 12
2 0.1 0.2
0.5 0 0
0.2 2.2
0.2 2
0 0.2 0 0 0 0 0.2 0.1 0 0 0 9.556414058 0.671058513 0.06 0.25 0.36 1 0 0.721 0.04 0 0 0 0 0 0 0.2 0 0 0 0 0.2 2 0.5 0 0.2 0.1 0 0.5 1.5 4 0 0
0 0.3 0 0.2 0.2 0 0.1 0.2 0 0 0 0 0 0.04 0.4 0.2 1 0 0 0.06 0 0 0 0 0 0 0.2 0 0 0 0 0 5 1.5 0 0 0 1 0 0 0 . 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 1 0 0 1 0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 1 0 0
0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1
1 1 0
0 0 0.1 0 1 0 0 0 0 0 1 0 2 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 2 0 0 0.5 0 1.5 0 0 0 0 3 0 0 0 0 0 1 1 2 0 0
0 1 1
Tỉnh STT 125 Bạc Liêu 126 Bạc Liêu 127 Bạc Liêu 128 Bạc Liêu 129 Bạc Liêu 130 Bạc Liêu 131 Bạc Liêu 132 Bạc Liêu 133 Bạc Liêu 134 Bạc Liêu 135 Bạc Liêu 136 Bạc Liêu 137 Bạc Liêu 138 Đồng Tháp 139 Đồng Tháp 140 Đồng Tháp 141 Đồng Tháp 142 Cà Mau 143 Cà Mau 144 Cà Mau 145 Cà Mau 146 Cà Mau 147 Cà Mau 148 Cà Mau 149 Cà Mau 150 Cà Mau 151 Cà Mau 152 Cà Mau 153 Cà Mau 154 Cà Mau 155 Cần Thơ 156 Cần Thơ 157 Cần Thơ 158 Cần Thơ 159 Cần Thơ 160 Cần Thơ 161 Cần Thơ 162 Cần Thơ 163 Cần Thơ 164 Sóc Trăng 165 Sóc Trăng 166 Sóc Trăng 167 Sóc Trăng
LABOR
SALE
LONGDEBT
EXP
IMP
INVEST2
ACCUMCAP
Mã tỉnh
Thành phố
9 9 9 9 9 10 10 10 10 10 10 11 11 11 11 11 11 11 11 11 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 13 13 13 13 13 13 13 13 13 13 13
TOASSET 5 2 5 5 0.3 1.9 20 7 1.9 5 4 0.5 2 0.5 2 15 1.9 1 8 3 30 150 15 8 50 80 60 3 12 3 1 0.7 5.2 5 4 18 13 1 30 15 10 3 40 130
40 8 100 35 19 2 30 8 15 15 6 5 2 1 10 19 20 5 18 15 10 36 10 12 20 60 120 15 60 20 5 5 10 20 20 30 7 2 50 3 10 5 20 39
PROFIT 0.2 0.3 1 0.3 0.05 0 6 3 1.2 2 1.8 0.1 0 0 0.3 0.5 1 0.3 3 4 1 15 2 1 3 4 10 0.3 3 0.3 0.2 0.1 0.3 1 0.2 1 1 0.1 1 0.5 0.5 0.1 3 5
20 4 3 50 1.5 0 26 102 88 89 2.4 0.7 0.6 0.1 3 10.5 3 1.3 10 5 10 40 12 5 10 30 32 1 16 1 1 0.5 1.5 3 2 10 5 0.5 10 5 5 2 15 40
DEBT 2.2 1 5 1.5 0.5 0 6 0 0 0.5 0 0 0 0 0.0015 0 1 0 2 1.2 11 77 0 3 15 30 20 1 2 1 0.4 0.2 0.4 2 0.1 3 0 0.1 10 5 2 1 10 10
SHORTDEBT 0.5 1 3 0.5 0.5 0 5 0 0 0 0 0 0 0 0.001 0 0 0 2 1.2 1 7 0 3 5 0 0 1 2 1 0.4 0 0.1 0.5 0 0.3 0 0.1 2 1 0.5 1 5 2
1.7 0 2 1 0 0 4 0 0 0.5 0 0 0 0 0.0005 0 1 0 0 0 10 70 0 0 10 30 20 0 0 0 0 0.2 0.3 1.5 0.1 2.7 0 0 8 4 1.5 0 5 8
INVEST1 1 0 0 1 0 0 1 0 1 1 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0
0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0
INVEST3 LACKCAP 1 0 1 1 1 1 0 1 0 1 1 1 0 1 1 0 1 0 0 0 1 0 0 1 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 0 1 0 0 1 1 1 1
1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 0 1 0 0 1 1 1 1 0 1 1 0 1 1 0 1 0 1 1 1 1 0 0
0.5 0 0 5 0 0 9 0 0.7 5 5 0 0 0 0 20 0 0 0 0 15 0 0 0 0 5 5 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 10 0 0 0
0 0 0 1 1 1 1 0 0 0 0 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 0 1 1 0 1 1 0 0 0 0 0 1 1 0 1 1 1 1 1 0 0 1 1
Tỉnh STT 168 Sóc Trăng 169 Sóc Trăng 170 Sóc Trăng 171 Sóc Trăng 172 Sóc Trăng 173 Hậu Giang 174 Hậu Giang 175 Hậu Giang 176 Hậu Giang 177 Hậu Giang 178 Hậu Giang 179 Long An 180 Long An 181 Long An 182 Long An 183 Long An 184 Long An 185 Long An 186 Long An 187 Long An 188 Kiên Giang 189 Kiên Giang 190 Kiên Giang 191 Kiên Giang 192 Kiên Giang 193 Kiên Giang 194 Kiên Giang 195 Kiên Giang 196 Kiên Giang 197 Kiên Giang 198 Kiên Giang 199 Kiên Giang 200 Kiên Giang 201 An Giang 202 An Giang 203 An Giang 204 An Giang 205 An Giang 206 An Giang 207 An Giang 208 An Giang 209 An Giang 210 An Giang 211 An Giang
FUTUREINVEST
FUTUREENVIRON
Thành phố Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho Mỹ Tho
Mã tỉnh 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
LOANCAP MOBICAP 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1 0 0 1 1 0 0 1 0 0 0 1 1 0 0 1 1 1 0 1 1 1 1 0 0 1 1 0 0 0 1 0 0 0 1 1 0 1 1 1 1 1 0
OTHERCAP 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
LOANDIFFI 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0
OPPOR 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 0 1 1
EFFICIENY 1 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
RISK 0 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 0 0 1 1 1 0 1 0 0
ENVIRON 1 0 1 0 1 1 1 1 0 1 0 1 0 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 0 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 0 1 1
FUTUREDIFFI 1 1 1 1 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 0 1 0 0 1 1 0 1 1 1 0 1 0 0 1 0 1 1 0 0 1 1 1 0 1 1 0
1 0 1 0 0 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 0 1 0 1 1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 1
1 0 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 1
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43
Tỉnh Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang
OTHERCAP
LOANDIFFI
OPPOR
EFFICIENY RISK
ENVIRON
FUTUREDIFFI
FUTUREINVEST
FUTUREENVIRON
Tỉnh
Mã tỉnh
Thành phố
1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3
LOANCAP MOBICAP 0 1 1 1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 0 0 0 1 0 1 0 1
0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 1 1 0 1 0 0 0 0 1 0 1 0 0
1 1 0 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 0 0 1 0 1 0 0 1 1 1 1 0 1 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1
1 1 0 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 0 1 1 0 1 0 1 1 1 1 1 0 1 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0
1 1 1 0 1 0 1 0 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1
0 1 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 0 0 1 1 1 0 0 1 0 0 0 1 0 0 1 1 1 0 1 1 1 1 1
1 0 0 1 1 1 1 0 0 0 0 1 0 1 1 0 1 1 1 1 0 0 0 1 1 1 0 0 1 0 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1
1 1 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 0 1 1 1 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 1 1 1 1 0
1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 0 1 1 1 1 0 0 0 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1
STT 44 Tiền Giang 45 Tiền Giang 46 Tiền Giang 47 Tiền Giang 48 Tiền Giang 49 Tiền Giang 50 Tiền Giang 51 Tiền Giang 52 Vĩnh Long 53 Vĩnh Long 54 Vĩnh Long 55 Vĩnh Long 56 Vĩnh Long 57 Vĩnh Long 58 Vĩnh Long 59 Vĩnh Long 60 Vĩnh Long 61 Vĩnh Long 62 Vĩnh Long 63 Vĩnh Long 64 Vĩnh Long 65 Vĩnh Long 66 Vĩnh Long 67 Vĩnh Long 68 Vĩnh Long 69 Vĩnh Long 70 Vĩnh Long 71 Vĩnh Long 72 Vĩnh Long 73 Vĩnh Long 74 Vĩnh Long 75 Vĩnh Long 76 Vĩnh Long 77 Trà Vinh 78 Trà Vinh 79 Trà Vinh 80 Trà Vinh 81 Trà Vinh 82 Trà Vinh 83 Trà Vinh 84 Trà Vinh
OTHERCAP
LOANDIFFI
OPPOR
EFFICIENY RISK
ENVIRON
FUTUREDIFFI
FUTUREINVEST
FUTUREENVIRON
Mã tỉnh
Thành phố
3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
LOANCAP MOBICAP 1 1 1 1 1 1 0 0 1 1 1 0 0 0 1 1 1 0 1 0 0 1 0 0 0 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1 1 1 1 1 0 0 0 1 1 1 1 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 1 1 1 1 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 1
1 1 1 1 1 1 0 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 1 1 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 1
1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 1 0 1 1 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0
1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 0 1 0 1 0 1 1 0 0 1 1 1 0 0 0 0 0 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1 1 0 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1 1 1 1 1 1 0 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 0 0 0 1 0 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tỉnh STT 85 Trà Vinh 86 Trà Vinh 87 Trà Vinh 88 Trà Vinh 89 Trà Vinh 90 Trà Vinh 91 Trà Vinh 92 Trà Vinh 93 Trà Vinh 94 Trà Vinh 95 Bến Tre 96 Bến Tre 97 Bến Tre 98 Bến Tre 99 Bến Tre 100 Bến Tre 101 Bến Tre 102 Bến Tre 103 Bến Tre 104 Bến Tre 105 Bến Tre 106 Bến Tre 107 Bến Tre 108 Bến Tre 109 Bến Tre 110 Bến Tre 111 Bạc Liêu 112 Bạc Liêu 113 Bạc Liêu 114 Bạc Liêu 115 Bạc Liêu 116 Bạc Liêu 117 Bạc Liêu 118 Bạc Liêu 119 Bạc Liêu 120 Bạc Liêu 121 Bạc Liêu 122 Bạc Liêu 123 Bạc Liêu 124 Bạc Liêu
OTHERCAP
LOANDIFFI
OPPOR
EFFICIENY RISK
ENVIRON
FUTUREDIFFI
FUTUREINVEST
FUTUREENVIRON
Mã tỉnh
Thành phố
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0 1 1 0 1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 1
1 0 0 0 1 0 0 1 1 1 1 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1
5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 6 6 6 6 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 8 8 8 8 8 8 8 8 8 9 9 9 9
LOANCAP MOBICAP 0 1 1 1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 1 0 1 1 0 1 0 0 1 1 1 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 1 1 0 0 0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 1 1 0 1 0 0 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 0 0
0 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 0 1
1 0 0 0 1 0 0 0 1 0 1 1 0 1 1 0 1 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 0 1
1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1
1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 1 1 1 0 0 0 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 0 1
1 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 0 1 1 1 1 1 1
1 0 1
1 1 1
STT Tỉnh 125 Bạc Liêu 126 Bạc Liêu 127 Bạc Liêu 128 Bạc Liêu 129 Bạc Liêu 130 Bạc Liêu 131 Bạc Liêu 132 Bạc Liêu 133 Bạc Liêu 134 Bạc Liêu 135 Bạc Liêu 136 Bạc Liêu 137 Bạc Liêu 138 Đồng Tháp 139 Đồng Tháp 140 Đồng Tháp 141 Đồng Tháp 142 Cà Mau 143 Cà Mau 144 Cà Mau 145 Cà Mau 146 Cà Mau 147 Cà Mau 148 Cà Mau 149 Cà Mau 150 Cà Mau 151 Cà Mau 152 Cà Mau 153 Cà Mau 154 Cà Mau 155 Cần Thơ 156 Cần Thơ 157 Cần Thơ 158 Cần Thơ 159 Cần Thơ 160 Cần Thơ 161 Cần Thơ 162 Cần Thơ 163 Cần Thơ 164 Sóc Trăng 165 Sóc Trăng 166 Sóc Trăng 167 Sóc Trăng
OTHERCAP
LOANDIFFI
OPPOR
EFFICIENY RISK
ENVIRON
FUTUREDIFFI
FUTUREINVEST
FUTUREENVIRON
Mã tỉnh
Thành phố
STT Tỉnh 168 Sóc Trăng 169 Sóc Trăng 170 Sóc Trăng 171 Sóc Trăng 172 Sóc Trăng 173 Hậu Giang 174 Hậu Giang 175 Hậu Giang 176 Hậu Giang 177 Hậu Giang 178 Hậu Giang 179 Long An 180 Long An 181 Long An 182 Long An 183 Long An 184 Long An 185 Long An 186 Long An 187 Long An 188 Kiên Giang 189 Kiên Giang 190 Kiên Giang 191 Kiên Giang 192 Kiên Giang 193 Kiên Giang 194 Kiên Giang 195 Kiên Giang 196 Kiên Giang 197 Kiên Giang 198 Kiên Giang 199 Kiên Giang 200 Kiên Giang 201 An Giang 202 An Giang 203 An Giang 204 An Giang 205 An Giang 206 An Giang 207 An Giang 208 An Giang 209 An Giang 210 An Giang 211 An Giang
9 9 9 9 9 10 10 10 10 10 10 11 11 11 11 11 11 11 11 11 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 13 13 13 13 13 13 13 13 13 13 13
LOANCAP MOBICAP 1 1 1 0 0 0 0 0 0 1 1 1 0 0 1 0 0 0 0 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1
1 0 0 0 0 0 0 1 1 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 1 0 1 0 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1 0 0 1 0 1 0 1 1 1 1 1 0 0 1 0 1 0 0 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 0 1 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0
1 1 1 1 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 0 1 0 1 1 0 0 0 0 1 1 1 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1
1 1 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1
1 0 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 0 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 0 1 0 1 0 1 1 0 1
0 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 0 0 1 1 0 1 1 0 1 0 0 1 1 1 0 1 0 0 1 1 1 1 1 0
0 0 1 1 1 1 0 0 0 1 0 1 1 1 0 1 1 0 1 0 0 0 0 1 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 0 1 0 1 0 1 1 1 0
1 1 1 1 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 0 0 0 0 1 1 1 0 1 0 1 0 0 1 1 1 0
0 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 0 0
ORGANIZATION
CAPSOURCE1
CAPSOURCE2
CAPSOURCE3
Mã tỉnh 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
EQUITY Thành phố 38 Mỹ Tho 1 Mỹ Tho 5 Mỹ Tho 3 Mỹ Tho 6 Mỹ Tho 4 Mỹ Tho 20 Mỹ Tho 6.8 Mỹ Tho 30 Mỹ Tho 8 Mỹ Tho 2 Mỹ Tho 40 Mỹ Tho 4.5 Mỹ Tho 70 Mỹ Tho 5.4 Mỹ Tho 23 Mỹ Tho 10 Mỹ Tho Mỹ Tho 1 Mỹ Tho 19.5212999 4 76 Mỹ Tho 12 Mỹ Tho 16.8 Mỹ Tho 35 Mỹ Tho 5 Mỹ Tho 15 Mỹ Tho 4 Mỹ Tho 38 Mỹ Tho 15 Mỹ Tho 32 Mỹ Tho 1.5 Mỹ Tho 7 Mỹ Tho 5 10 20 2 20 2.4 3 12 1.5 24 1.8 3
NUMEQUITY 1 1 5 1 35 2 300 4 1 1 800 80 3 3 2004 200 9 1100 2 1 1 3 4 1 156 3 nhiều nhiều 3 1 6 1 2 3 3 2 4 3 3 4 32 79 9
CAPSOURCE 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 2 2 2 2 4 2 2 2 3 2 2 2 4 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
1 0 0 0 0 1 0 1 0 0 1 1 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 1 0 1 0 1 1 0 1 0 0 1 1 0 1 0 0 0 0 1 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 0 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
ROE 0.46052 6 0.05 0.2 0.33333 3 0.33333 3 0.05 0.05 0.58823 5 0.06666 7 0.0625 0.15 0.275 0.03333 3 0.01428 6 0.17351 9 0.26521 7 0.35 0.7 0.37067 5 0.01447 4 0.04166 7 0.03571 4 0.07142 9 0.4 0.09333 3 0.2 0.47368 4 0.16 0.03125 0.66666 7 0.11428 6 0.08 1.5 0.1 0.75 0.25 0.11666 7 0.26666 7 0.08333 3 0.28571 4 0.16666 7 0.13888 9 0.05
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
ROA 0.10416 67 0.05 0.33333 33 0.06666 67 0.33333 33 0.05 0.05 0.08888 89 0.04 0.02941 18 0.1 0.07333 33 0.0375 0.01428 57 0.01912 24 0.04692 31 0.175 0.14 0.18093 0.00647 06 0.025 0.03571 43 0.03571 43 0.2 0.08985 53 0.06153 85 0.09183 67 0.05217 39 0.03125 0.5 0.11428 57 0.08 1.5 0.1 3 0.16666 67 0.11666 67 0.05333 33 0.125 0.2 0.16666 67 0.13513 51 0.05
ROS 0.0492957 7 0.1 0.5 0.02 0.0625 0.0066666 7 0.5 0.0727272 7 0.02 0.0106383 0.075 0.05 0.0125 0.01 0.1464062 5 0.0184848 5 0.14 0.0636363 6 0.0861007 9 0.022 0.0178571 4 0.0340909 1 0.0066666 7 0.2 0.0666666 7 0.0108108 1 0.0507042 3 0.01 0.1 0.25 0.0242424 2 0.0333333 3 0.05 0.04 1.5 0.2 0.1 0.16 0.1 0.0555555 6 0.05 0.0225225 2 0.06
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43
Tỉnh Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang Tiền Giang
EQUITY
NUMEQUITY
ORGANIZATION
CAPSOURCE
CAPSOURCE1
CAPSOURCE2
CAPSOURCE3
ROE
ROA
ROS
Mã tỉnh
Thành phố
Tỉnh
0.2
0.25
0.125
0.2 0.0857143 0.1
0.05
1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3
4 6.4 20 121 13 14.9 12 150 17 5.2 24 1 3 1.3 5 6 5 5 1 5 12 22 10.55 2.53 0.91 3 3 9 1.5 6 1.5 2 5.3 1 1 3 5 70 50 100 3
3 9 4 1 11 90 108 15 3 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 3 1 1 1 1 1 1 3 1 1 3 1 1 1 2 3 3 2 1 1 1 1
0 0 0 1 0 1 1 0 1 1 1 1 1 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 1 0 1 0 1 0 1 1 1 0 0 0 0 1 0
2 2 2 1 2 4 2 5 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
0 0 0 1 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1 1 1 0 1 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
0 0.25 0 0.176563 0.0070625 0.00436293 0 0.0625 0.05952381 0 0.016529 0.0165289 0.02020202 0 0.230769 0.2307692 0.08571429 0 0.181208 0.108 0.01255814 0 0.083333 0.0833333 0.01428571 0.15625 0 0.1 0.1 0.00174 0 0.000512 0.0004579 0 0.192308 0.1234568 1 0.0005 0.00095455 0 0.000438 0 0.5 0.1851852 0.02272727 0 0.053333 0.5333333 0.07619048 0 0.038462 0.0384615 0.01351351 0.005 0 0.02 0.0066667 0.1627907 0 0.116667 0.1944444 0.04 0.04 0 0.024 0.04 0 0.025 0.02 0.05 0.0033333 0.00416667 0 0 0.012 0.06 0.0142857 0 0.016667 0.0133333 0.00833333 0 0.00045 0.0005824 0.00141429 0 0.030332 0.0507937 0.01434978 0.13834 0.1100629 0.05014327 0 0 0.054945 0.0282486 0.09433962 0 0.032333 0.0074615 0.0097 0 0.023333 0.0583333 0.01794872 0 0.011111 0.0142857 0.00666667 0 0.171429 0.2608696 0.14285714 0 0.066667 0.0444444 0.01481481 0.12 0 0 0.2 0 0.150943 0.0987654 0.07407407 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0.2 0 0.4 0.4 0.1 0 0.142857 0.1666667 0.1 0.1666667 0 0.1 0.1 0.1408451 0.06666667 0 0.1 0 0.166667 0.1666667
STT 44 Tiền Giang 45 Tiền Giang 46 Tiền Giang 47 Tiền Giang 48 Tiền Giang 49 Tiền Giang 50 Tiền Giang 51 Tiền Giang 52 Vĩnh Long 53 Vĩnh Long 54 Vĩnh Long 55 Vĩnh Long 56 Vĩnh Long 57 Vĩnh Long 58 Vĩnh Long 59 Vĩnh Long 60 Vĩnh Long 61 Vĩnh Long 62 Vĩnh Long 63 Vĩnh Long 64 Vĩnh Long 65 Vĩnh Long 66 Vĩnh Long 67 Vĩnh Long 68 Vĩnh Long 69 Vĩnh Long 70 Vĩnh Long 71 Vĩnh Long 72 Vĩnh Long 73 Vĩnh Long 74 Vĩnh Long 75 Vĩnh Long 76 Vĩnh Long 77 Trà Vinh 78 Trà Vinh 79 Trà Vinh 80 Trà Vinh 81 Trà Vinh 82 Trà Vinh 83 Trà Vinh 84 Trà Vinh
EQUITY
NUMEQUITY
ORGANIZATION
CAPSOURCE
CAPSOURCE1
CAPSOURCE2
CAPSOURCE3
ROE
ROA
ROS
Mã tỉnh
Thành phố
0.15
0.06
0.56 0.174 0.006
0.174 0.006
2 #DIV/0!
nhiều
0.2 0.1 0.2
0.1 0.01 0.1 0.1 0.01
0.1 0.1 0.03333333 0 0.2 0.2222222 0.13333333 0 0.04 0.06666667 0 0.033333 0.075 0.12 0.15 0 0.02 0.05 0 0.04 0.0625 0.1 0 0.083333 0.05 0.005 0.0025 0 0.035 0.04666667 0.035 0 0.1 0.025 0 0.025 0.05 0.0333333 0.05 0 0.2 0.15 0.06 0 0.35 0.23333333 0.35 0 0.25 0 0.333333 0.3333333 0.3 0.1875 0 0.2 0 0.133333 0.0666667 0.03 0 0.06 0.06 0 0.042857 0.0428571 0.04 0 0.1 0.1 0.0026 0 0.043333 0.0433333 0.56 0.03733333 0 0.0087 0 0.3 0 0 0.05 0.1 0 0.285714 0.025 0 0.75 0 0.066667 0.2 0 0.042591 0.0421024 0.05855648 0.05 0.0625 0 0.01 0.02 0 0.1 0.2 0 0.1 0.2 0 0.02 0 0.01 0.02 0 0.005263 0.0052632 0.005 0.0025 0 0.5 0.25 0 0.02 0.005 0 0.03 0.015 0 0.025 0.05 0 0.06 0.06 0 0.6 0.3 0
0.0025 0.25 0.02 0.015 0.1 0.06 0.3
3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
20 10 60 20 50 60 2 2 2 2 50 20 30 20 15 5 7 2 3 1 1 50 0.01 0.7 0.4 3 3 5 1 3 2 1 1.9 4 2 1 2 5 5 1 1 5 1
1 2 1 1 2 1 1 1 1 2 1 1 2 1 1 1 1 1 1 1 1 6 2 3 2 2 1 1 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 4 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
0 0 0
0.05 0.04 0.2
0.05 0.1 0.2
0.1 0.2 0.25
STT Tỉnh 85 Trà Vinh 86 Trà Vinh 87 Trà Vinh 88 Trà Vinh 89 Trà Vinh 90 Trà Vinh 91 Trà Vinh 92 Trà Vinh 93 Trà Vinh 94 Trà Vinh 95 Bến Tre 96 Bến Tre 97 Bến Tre 98 Bến Tre 99 Bến Tre 100 Bến Tre 101 Bến Tre 102 Bến Tre 103 Bến Tre 104 Bến Tre 105 Bến Tre 106 Bến Tre 107 Bến Tre 108 Bến Tre 109 Bến Tre 110 Bến Tre 111 Bạc Liêu 112 Bạc Liêu 113 Bạc Liêu 114 Bạc Liêu 115 Bạc Liêu 116 Bạc Liêu 117 Bạc Liêu 118 Bạc Liêu 119 Bạc Liêu 120 Bạc Liêu 121 Bạc Liêu 122 Bạc Liêu 123 Bạc Liêu 124 Bạc Liêu 125 Bạc Liêu 126 Bạc Liêu 127 Bạc Liêu
EQUITY
NUMEQUITY
ORGANIZATION
CAPSOURCE
CAPSOURCE1
CAPSOURCE2
CAPSOURCE3
ROE
ROA
ROS
Mã tỉnh
Thành phố
0.1 0.25
0.1 0.1 0.125 0.2
0.0125 0.0357143
0.02
#DIV/0! #DIV/0!
0.3
0.25 0 0.25 0 0.1 0.14285714 0 0.4 0.2 0 0.25 0.05 0.0714286 0 0.5 0.66666667 0 0.5 0.5 0.25 0 0.277778 0 0.04 0.13333333 0.05 0 0.028797 0.0281342 0.03027508 0 0.005362 0.0052312 0.50049946 0.025 0.0263158 0.03846154 0 0 0.025 0.1 0.01769912 0 0.5 0 0.666667 0.2222222 0.1 0.25 0 0.25 0.109375 0.14 0 0.116667 0.2 0.1 0.1 0 0 0 0 0 0 0 0.4 0.57142857 0.4 0 0.25 0.41666667 0.25 0 0.05 0.04761905 0.05 0 0.05 0 0.3 0.25 0.29411765 0 0.416667 0.15 0 0.05 0.01 0.136 0 0.369565 0.3695652 0.5 0.4 2 0 0.2 0.05 0 0.052632 0.05 0.02 0 0.020833 0.125 0.05 0 0.076923 0 0.3 0.6 1 0.1 0.1 0 0.1 0.1 0.1 0 0.166667 0.34 0.34 0 0.34 0.1 0.05 0.0333333 1 0.3 0.1 0.15 0 0.025 0.05 0.05 0
0.25
5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 6 6 6 6 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 8 8 8 8 8 8 8 8 8 9 9 9 9 9
5 5 0.8 2 10 0.2 1.8 4 12 6 2 2 1 6 8 3 2 3 1 1 2 2 2 1.2 15 4.6 20 1.9 4.8 13 3 1 0.3 1 2 1 2 6 0.5 1.8 2
2 2 1 1 2 1 1 2 2 2 5 11 10 4 2 2 1 2 2 1 1 2 3 2 1 2 3 2 1 1 1 3 1 2 1 1 2 8 2 2 1
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 6 2 2 2 2 2 2
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1
0.08 0 333 0 0.2 0 0.111111 0.1 0
0.06 25 0.5 0.5 0.1 0.09090909 0.01
0.04
Tỉnh STT 128 Bạc Liêu 129 Bạc Liêu 130 Bạc Liêu 131 Bạc Liêu 132 Bạc Liêu 133 Bạc Liêu 134 Bạc Liêu 135 Bạc Liêu 136 Bạc Liêu 137 Bạc Liêu 138 Đồng Tháp 139 Đồng Tháp 140 Đồng Tháp 141 Đồng Tháp 142 Cà Mau 143 Cà Mau 144 Cà Mau 145 Cà Mau 146 Cà Mau 147 Cà Mau 148 Cà Mau 149 Cà Mau 150 Cà Mau 151 Cà Mau 152 Cà Mau 153 Cà Mau 154 Cà Mau 155 Cần Thơ 156 Cần Thơ 157 Cần Thơ 158 Cần Thơ 159 Cần Thơ 160 Cần Thơ 161 Cần Thơ 162 Cần Thơ 163 Cần Thơ 164 Sóc Trăng 165 Sóc Trăng 166 Sóc Trăng 167 Sóc Trăng 168 Sóc Trăng
EQUITY
NUMEQUITY
ORGANIZATION
CAPSOURCE
CAPSOURCE1
CAPSOURCE2
CAPSOURCE3
ROE
ROA
ROS
Mã tỉnh
Thành phố
0.15
0.075 0.25 0.06
0.075 0.2 0.33333333 0.006 0.06 0.0625 0.1666667 0.03333333
0
#DIV/0!
0.45
0 0 0.15
0.1875
9 9 9 9 10 10 10 10 10 10 11 11 11 11 11 11 11 11 11 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 13 13 13 13 13 13 13 13 13 13 13
4 4 5 0.8 1.9 36 7 1.9 5 5 0.7 0.5 1 2 15 0.9 1 6.27 1.9 19 80 15 5 35 50 40 0.5 9 2 0.5 0.5 2.7 2 3 15 7 1 20 10 10 2 25 100
3 3 1 1 1 5 1 1 5 1 3 1 1 12 1 1 2 3 2 8 15 2 5 1 3 5 1 3 2 1 1 2 1 1 4 1 1 2 3 2 1 5 10
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 6 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 4 2 2
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1
0 0 0 0 0 0 0.3 0.23076923 0 0.166667 0 0.428571 0.4285714 0.02941176 0 0.631579 0.6315789 0.01363636 0.4 0.02247191 0 0.4 0.75 0.36 0 0.2 0.14285714 0 0.142857 0 0 0 0 0 0 0 0.1 0.15 0 0.033333 0.0333333 0.04761905 0 1.111111 0.5263158 0.33333333 0.3 0.23076923 0 0.3 0.3 1 0.478469 0.375 0.8 0 2.105263 1.3333333 0.1 0 0.052632 0.0333333 0 0.375 0.1 0 0.133333 0.1333333 0.16666667 0.2 0.2 0 0.125 0.06 0 0.085714 0.3 0.05 0.13333333 0.08 0 0.3125 0.25 0.1666667 0 0.3 0.1 0.6 0 0.1875 0.25 0 0.333333 0.3 0.1 0.15 0 0.2 0.2 0.4 0 0 0.2 0.2 0.1428571 0 0.111111 0.0576923 0.08571429 0.2 0.33333333 0 0.5 0.1 0.05 0 0.066667 0.1 0 0.066667 0.0555556 0.2 0 0.142857 0.0769231 0.2 0.1 0.1 0 0.1 0.05 0.0333333 0 0.1 0.05 0.0333333 0 0.1 0.05 0 0.05 0.05 0.05 0.0333333 0 0.2 0.12 0 0.075 0.125 0.05 0.0384615 0
STT Tỉnh 169 Sóc Trăng 170 Sóc Trăng 171 Sóc Trăng 172 Sóc Trăng 173 Hậu Giang 174 Hậu Giang 175 Hậu Giang 176 Hậu Giang 177 Hậu Giang 178 Hậu Giang 179 Long An 180 Long An 181 Long An 182 Long An 183 Long An 184 Long An 185 Long An 186 Long An 187 Long An 188 Kiên Giang 189 Kiên Giang 190 Kiên Giang 191 Kiên Giang 192 Kiên Giang 193 Kiên Giang 194 Kiên Giang 195 Kiên Giang 196 Kiên Giang 197 Kiên Giang 198 Kiên Giang 199 Kiên Giang 200 Kiên Giang 201 An Giang 202 An Giang 203 An Giang 204 An Giang 205 An Giang 206 An Giang 207 An Giang 208 An Giang 209 An Giang 210 An Giang 211 An Giang
Phụ lục 6. Các phương pháp ước lư(cid:1255)ng sử dụng trong lu(cid:1201)n án
Hồi quy OLS
Giả sử mô hình nghiên cứu tổng quát có dạng như sau:
Yi = β0 + β1X1i + β2X2i + ui
Trong đó:
Y: là biến phụ thuộc.
X1, X2: là các biến giải thích.
β0 và u: lần lượt là hệ số cắt và sai số ngẫu nhiên.
β1, β2: là hệ số hồi quy riêng phần.
Phương pháp OLS sẽ tính toán các hệ số hồi quy riêng phần β1, β2 sao cho bình
phương của sai số ngẫu nhiên là bé nhất (
). Ngoài ra, nếu kết quả ước
(cid:2870) lượng mô hình đảm bảo 5 giả thiết đầu tiên trong tổng số 6 giả thiết dưới đây của mô ∑ =(cid:2869)
→ (cid:1865)
hình hồi quy tuyến tính cổ điển thì ước lượng OLS là ước lượng tuyến tính, không chệch
và có phương sai bé nhất trong các lớp ước lượng tuyến tính, không chệch. Còn nếu
đảm bảo được giả thiết 6 nghĩa là khi số quan sát đủ lớn thì các ước lượng xấp xỉ với
giá trị thực của phân phối. Các giả thiết cụ thể như sau:
Giả thiết 1: Các giá trị của X được xác định trước và không phải là đại lượng ngẫu
nhiên.
Giả thiết 2: Đại lượng sai số ngẫu nhiên có kỳ vọng bằng 0, tức là E (ui׀Xi) = 0.
Giả thiết 3: Các sai số ngẫu nhiên có phương sai không đổi, tức là var (ui׀Xi) = δ2.
Giả thiết 4: Không có sự tương quan giữa các sai số ngẫu nhiên, tức là cov (ui׀uj) = 0.
Giả thiết 5: Không có sự tương quan giữa biến giải thích X và sai số ngẫu nhiên u, tức
là cov (Xi׀ui) = 0.
Giả thiết 6: Đại lượng sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn, tức là ui ~ N (0, δ2).
Hồi quy Logit
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008)1, hồi quy Logit sử dụng
biến phụ thuộc dạng nhị phân để ước lượng xác suất một sự kiện xảy ra với những thông
tin của biến độc lập mà ta có được. Khi biến phụ thuộc ở dạng nhị phân thì không thể
phân tích với dạng hồi quy thông thường vì làm như vậy sẽ xâm phạm các giả định, rất
dễ thấy là khi biến phụ thuộc chỉ có 2 biểu hiện thì thật không phù hợp khi giả định rằng
phần dư có phân phối chuẩn, mà thay vào đó sẽ là phân phối nhị thức, điều này sẽ làm
mất hiệu lực của các kiểm định thống kê trong phép hồi quy thông thường. Một khó
khăn khác khi dùng hồi quy tuyến tính thông thường là giá trị dự đoán của biến phụ
thuộc không thể được diễn dịch như xác suất (giá trị ước lượng của biến phụ thuộc trong
hồi quy Logit phải rơi vào khoảng (0; 1).
Với hồi quy Logit, thông thường ta chỉ cần thu thập về biến phụ thuộc là một sự
kiện nào đó có xảy ra hay không, biến phụ thuộc Y lúc này có giá trị 0 hoặc 1, với 0 là
không xảy ra sự kiện ta quan tâm và 1 là có xảy ra. Từ biến phụ thuộc nhị phân này,
một thủ tục sẽ được dùng để dự đoán xác suất sự kiện xảy ra theo quy tắc nếu xác suất
được dự đoán lớn hơn 0,5 thì kết quả dự đoán sẽ là “có” xảy ra sự kiện, ngược lại kết
quả dự đoán sẽ là “không”. Ví dụ ta có mô hình Logit như sau:
(cid:4666)(cid:3116)+ (cid:3117)(cid:4667)
(cid:4666)∗(cid:4667)
) =
(cid:4666)(cid:3116)+ (cid:3117)(cid:4667) =
(cid:4666)∗(cid:4667) =
(cid:883) (cid:1850)
(cid:883) +
(cid:883) +
(cid:1868)(cid:4666)(cid:1850) ∗ (cid:4667) (cid:883) + (cid:1868)(cid:4666)(cid:1850) ∗ (cid:4667)
= (cid:1831) ((cid:1851) = Trong công thức trên,
gọi là xác suất để sự kiện
= (cid:1831) (cid:4672)(cid:1851) =
(cid:2869) xảy ra (Y = 1) khi biến độc lập có giá trị cụ thể là Xi. Ký hiệu biểu thức (β0 + β1X) là z, (cid:4673) = (cid:4666)(cid:1851) = (cid:883)(cid:4667)
ta viết lại mô hình Logit như sau:
(cid:4666)(cid:1851) = (cid:883)(cid:4667) = Vậy xác suất không xảy ra sự kiện là:
(cid:883) +
(cid:4666)(cid:1851) = (cid:882)(cid:4667) = (cid:883) − (cid:4666)(cid:1851) = (cid:883)(cid:4667) = (cid:883) −
Thực hiện phép so sánh giữa xác suất một sự kiện xảy ra, tỷ lệ chênh lệch này
(cid:883) +
có thể được thể hiện như sau:
1 Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1, NXB Hồng Đức
=
(cid:4666)(cid:1851) = (cid:883)(cid:4667) (cid:4666)(cid:1851) = (cid:882)(cid:4667)
(cid:883) − Lấy log cơ số e hai vế phương trình trên rồi thực hiện biến đổi vế phải ta được
(cid:883) + (cid:883) +
kết quả là:
= (cid:1864)(cid:1867)
(cid:1864)(cid:1867)(cid:4666)
Vì loge ez = z nên ta có kết quả:
(cid:4666)(cid:1851) = (cid:883)(cid:4667) (cid:4666)(cid:1851) = (cid:882)(cid:4667)
= (cid:2868) + (cid:2869)(cid:1850)
(cid:1864)(cid:1867)(cid:4666)
Hay viết cách khác:
(cid:4666)(cid:1851) = (cid:883)(cid:4667) (cid:4666)(cid:1851) = (cid:882)(cid:4667)
= (cid:2868) + (cid:2869)(cid:1850)
(cid:4666)(cid:4667) (cid:4666)(cid:883) − (cid:4667)
(cid:1864)(cid:1867)(cid:4666) Tương tự như trên, ta có thể mở rộng cho 2 hay nhiều biến độc lập.
Hồi quy Tobit
Mô hình Tobit được ứng dụng trong trường hợp đôi khi ta không thể quan sát
các giá trị cao hoặc thấp hơn một giá trị nào đó. Ví dụ mô hình Tobit có dạng:
Y* = α + βXt + ut
nếu Y > 0 hoặc ut > - α - βXt
Y=
0
nếu Y ≤ 0 hoặc ut ≤ - α - βXt
Giả thiết cơ bản đằng sau mô hình này là có tồn tại một hàm số chỉ số It = α +
βXt + ut . Nếu It ≤ 0 thì giá trị của biến phụ thuộc được đặt bằng 0, nếu It > 0 thì giá trị
của biến phụ thuộc được đặt bằng It. Giả sử phần dư có phân phối chuẩn với giá trị trung bình bằng 0 và phương sai σ2. Chúng ta lưu ý Z = u/σ là một biến ngẫu nhiên chuẩn
hóa. Ký hiệu f(z) là mật độ xác suất của biến z chuẩn hóa và F(z) là xác suất tích lũy,
tức là P[Z ≤ z]. Mật độ xác suất kết hợp của những quan sát đó với Yt dương được cho
bởi biểu thức sau:
=(cid:3040)
[
]
(cid:2869) = ∏ =(cid:2869)
(cid:883)
(cid:1851) − (cid:2009) − (cid:1850)(cid:3037)
Với ∏ là ký hiệu tích số và m là số quan sát trong từng mẫu con mà Y có giá trị
dương. Đối với mẫu con thứ hai (cỡ mẫu là n) trong đó giá trị Y quan sát là bằng không,
biến ngẫu nhiên u ≤ - α – βX. Xác suất của dữ kiện này là:
=
(cid:2870) = ∏ [(cid:3037) ≤ −(cid:2009) − (cid:1850)(cid:3037)]
=(cid:2869)
=
]
= ∏ (cid:1832)[ =(cid:2869)
−(cid:2009) − (cid:1850)(cid:3037) Do đó, xác suất kết hợp của tổng thể mẫu là L = P1P2. Bởi vì các hệ số α và β là
phi tuyến, thủ tục OLS không thích hợp ở đây. Thủ tục để có được những giá trị ước
lượng của α và β là làm cực đại L theo các thông số.
Phụ lục 7. Ma tr(cid:1201)n h(cid:1227) số tương quan các nhân tố tác động đ(cid:1219)n đầu tư
Control Variables
Longan
Tiengiang
Bentre
Travinh
Vinhlong
Dongthap
Angiang
Kiengiang
Cantho
Haugiang
Soctrang
Baclieu
Camau
1.000
-.121 .000 27469 1.000
-.092 .000 27469 -.087 .000 27469 1.000
-.070 .000 27469 -.065 .000 27469 -.050 .000 27469 1.000
-.090 .000 27469 -.086 .000 27469 -.065 .000 27469 -.049 .000 27469 1.000
-.094 .000 27469 -.090 .000 27469 -.068 .000 27469 -.051 .000 27469 -.067 .000 27469 1.000
-.110 .000 27469 -.104 .000 27469 -.079 .000 27469 -.059 .000 27469 -.078 .000 27469 -.081 .000 27469 1.000
-.139 .000 27469 -.131 .000 27469 -.100 .000 27469 -.075 .000 27469 -.098 .000 27469 -.103 .000 27469 -.119 .000 27469 1.000
-.146 .000 27469 -.137 .000 27469 -.104 .000 27469 -.078 .000 27469 -.102 .000 27469 -.107 .000 27469 -.124 .000 27469 -.157 .000 27469 1.000
-.073 .000 27469 -.067 .000 27469 -.051 .000 27469 -.038 .000 27469 -.050 .000 27469 -.052 .000 27469 -.061 .000 27469 -.077 .000 27469 -.080 .000 27469 1.000
-.081 .000 27469 -.077 .000 27469 -.058 .000 27469 -.044 .000 27469 -.058 .000 27469 -.060 .000 27469 -.070 .000 27469 -.088 .000 27469 -.092 .000 27469 -.045 .000 27469 1.000
-.068 .000 27469 -.063 .000 27469 -.048 .000 27469 -.036 .000 27469 -.047 .000 27469 -.049 .000 27469 -.058 .000 27469 -.073 .000 27469 -.076 .000 27469 -.038 .000 27469 -.043 .000 27469 1.000
-.106 .000 27469 -.101 .000 27469 -.077 .000 27469 -.057 .000 27469 -.075 .000 27469 -.079 .000 27469 -.092 .000 27469 -.115 .000 27469 -.120 .000 27469 -.058 .000 27469 -.068 .000 27469 -.056 .000 27469 1.000
Longan Tiengiang Bentre Travinh Vinhlong Dongthap Angiang Kiengiang Cantho Haugiang Soctrang Baclieu Camau
Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df
0 -.121 .000 27469 -.092 .000 27469 -.070 .000 27469 -.090 .000 27469 -.094 .000 27469 -.110 .000 27469 -.139 .000 27469 -.146 .000 27469 -.073 .000 27469 -.081 .000 27469 -.068 .000 27469 -.106 .000 27469
0 -.087 .000 27469 -.065 .000 27469 -.086 .000 27469 -.090 .000 27469 -.104 .000 27469 -.131 .000 27469 -.137 .000 27469 -.067 .000 27469 -.077 .000 27469 -.063 .000 27469 -.101 .000 27469
0 -.050 .000 27469 -.065 .000 27469 -.068 .000 27469 -.079 .000 27469 -.100 .000 27469 -.104 .000 27469 -.051 .000 27469 -.058 .000 27469 -.048 .000 27469 -.077 .000 27469
0 -.049 .000 27469 -.051 .000 27469 -.059 .000 27469 -.075 .000 27469 -.078 .000 27469 -.038 .000 27469 -.044 .000 27469 -.036 .000 27469 -.057 .000 27469
0 -.067 .000 27469 -.078 .000 27469 -.098 .000 27469 -.102 .000 27469 -.050 .000 27469 -.058 .000 27469 -.047 .000 27469 -.075 .000 27469
0 -.081 .000 27469 -.103 .000 27469 -.107 .000 27469 -.052 .000 27469 -.060 .000 27469 -.049 .000 27469 -.079 .000 27469
0 -.119 .000 27469 -.124 .000 27469 -.061 .000 27469 -.070 .000 27469 -.058 .000 27469 -.092 .000 27469
0 -.157 .000 27469 -.077 .000 27469 -.088 .000 27469 -.073 .000 27469 -.115 .000 27469
0 -.080 .000 27469 -.092 .000 27469 -.076 .000 27469 -.120 .000 27469
0 -.045 .000 27469 -.038 .000 27469 -.058 .000 27469
0 -.043 .000 27469 -.068 .000 27469
0 -.056 .000 27469
0
Control Variables
Longan
Tiengiang
Bentre
Travinh
Vinhlong
Dongthap
Angiang
Kiengiang
Cantho
Haugiang
Soctrang
Baclieu
Camau
Type1
Type2
Type3
Export
Import
Industrial_Park
Labor
Assets
Fixed_Assets
Debt
Sale
Lag_Sale
Lag_Invest
Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df
-.051 .000 27469 -.026 .000 27469 .170 .000 27469 .179 .000 27469 .177 .000 27469 .186 .000 27469 .040 .000 27469 .092 .000 27469 .089 .000 27469 .088 .000 27469 .001 .888 27469 .024 .000 27469 .063 .000 27469
-.026 .000 27469 .027 .000 27469 -.007 .260 27469 -.003 .578 27469 -.008 .176 27469 .010 .108 27469 .038 .000 27469 .000 .947 27469 .002 .763 27469 -.013 .034 27469 .011 .079 27469 -.019 .001 27469 -.021 .001 27469
-.017 .004 27469 .017 .006 27469 -.002 .778 27469 .022 .000 27469 -.005 .380 27469 -.025 .000 27469 -.002 .698 27469 -.025 .000 27469 -.013 .027 27469 -.016 .007 27469 -.006 .337 27469 -.007 .248 27469 .001 .875 27469
.026 .000 27469 -.023 .000 27469 -.002 .719 27469 -.001 .915 27469 .004 .485 27469 -.010 .089 27469 .002 .799 27469 -.011 .062 27469 -.014 .019 27469 -.005 .385 27469 -.007 .273 27469 -.012 .044 27469 -.013 .026 27469
.009 .116 27469 -.004 .553 27469 -.012 .050 27469 -.011 .068 27469 -.011 .067 27469 -.016 .010 27469 .014 .023 27469 -.014 .019 27469 -.011 .080 27469 -.010 .105 27469 -.008 .165 27469 .043 .000 27469 .020 .001 27469
.068 .000 27469 -.054 .000 27469 -.019 .001 27469 -.020 .001 27469 -.020 .001 27469 -.013 .033 27469 .002 .776 27469 .008 .201 27469 -.005 .415 27469 .015 .015 27469 .031 .000 27469 -.016 .009 27469 -.005 .412 27469
.013 .029 27469 .000 .990 27469 -.028 .000 27469 -.025 .000 27469 -.021 .001 27469 -.027 .000 27469 -.009 .118 27469 .012 .042 27469 .012 .042 27469 .015 .013 27469 .021 .001 27469 -.008 .213 27469 .002 .803 27469
.004 .518 27469 .011 .062 27469 -.034 .000 27469 -.053 .000 27469 -.043 .000 27469 -.055 .000 27469 -.024 .000 27469 -.052 .000 27469 -.019 .002 27469 -.059 .000 27469 -.026 .000 27469 -.023 .000 27469 -.008 .203 27469
-.026 .000 27469 .033 .000 27469 -.022 .000 27469 -.024 .000 27469 -.020 .001 27469 -.007 .221 27469 -.011 .059 27469 .030 .000 27469 -.003 .635 27469 .031 .000 27469 .002 .756 27469 -.007 .257 27469 -.017 .004 27469
.031 .000 27469 -.020 .001 27469 -.019 .002 27469 -.024 .000 27469 -.020 .001 27469 .000 .937 27469 -.027 .000 27469 -.030 .000 27469 -.039 .000 27469 -.028 .000 27469 -.023 .000 27469 .043 .000 27469 .018 .003 27469
.005 .381 27469 .002 .775 27469 -.015 .012 27469 -.025 .000 27469 -.018 .003 27469 -.029 .000 27469 -.007 .216 27469 .000 .993 27469 .001 .902 27469 -.005 .432 27469 .003 .582 27469 .006 .353 27469 -.021 .000 27469
.030 .000 27469 -.023 .000 27469 -.011 .081 27469 -.008 .187 27469 -.019 .001 27469 -.020 .001 27469 -.004 .516 27469 -.022 .000 27469 -.012 .043 27469 -.030 .000 27469 .000 .965 27469 .013 .034 27469 .001 .894 27469
-.014 .017 27469 .025 .000 27469 -.028 .000 27469 -.032 .000 27469 -.027 .000 27469 -.031 .000 27469 -.021 .000 27469 -.022 .000 27469 -.022 .000 27469 -.014 .022 27469 -.002 .753 27469 -.014 .021 27469 -.021 .000 27469
Type1
Type2
Type3
Export
Import
Labor
Assets
Debt
Sale
Control Variables
Industrial _Park
Fixed_ Assets
Lag_ Sale
Lag_ Invest
Longan Tiengiang Bentre Travinh Vinhlong Dongthap Angiang Kiengiang Cantho Haugiang Soctrang Baclieu Camau
Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df
-.051 .000 27469 -.026 .000 27469 -.017 .004 27469 .026 .000 27469 .009 .116 27469 .068 .000 27469 .013 .029 27469 .004 .518 27469 -.026 .000 27469 .031 .000 27469 .005 .381 27469 .030 .000 27469 -.014 .017 27469
-.026 .000 27469 .027 .000 27469 .017 .006 27469 -.023 .000 27469 -.004 .553 27469 -.054 .000 27469 .000 .990 27469 .011 .062 27469 .033 .000 27469 -.020 .001 27469 .002 .775 27469 -.023 .000 27469 .025 .000 27469
.170 .000 27469 -.007 .260 27469 -.002 .778 27469 -.002 .719 27469 -.012 .050 27469 -.019 .001 27469 -.028 .000 27469 -.034 .000 27469 -.022 .000 27469 -.019 .002 27469 -.015 .012 27469 -.011 .081 27469 -.028 .000 27469
.179 .000 27469 -.003 .578 27469 .022 .000 27469 -.001 .915 27469 -.011 .068 27469 -.020 .001 27469 -.025 .000 27469 -.053 .000 27469 -.024 .000 27469 -.024 .000 27469 -.025 .000 27469 -.008 .187 27469 -.032 .000 27469
.177 .000 27469 -.008 .176 27469 -.005 .380 27469 .004 .485 27469 -.011 .067 27469 -.020 .001 27469 -.021 .001 27469 -.043 .000 27469 -.020 .001 27469 -.020 .001 27469 -.018 .003 27469 -.019 .001 27469 -.027 .000 27469
.186 .000 27469 .010 .108 27469 -.025 .000 27469 -.010 .089 27469 -.016 .010 27469 -.013 .033 27469 -.027 .000 27469 -.055 .000 27469 -.007 .221 27469 .000 .937 27469 -.029 .000 27469 -.020 .001 27469 -.031 .000 27469
.040 .000 27469 .038 .000 27469 -.002 .698 27469 .002 .799 27469 .014 .023 27469 .002 .776 27469 -.009 .118 27469 -.024 .000 27469 -.011 .059 27469 -.027 .000 27469 -.007 .216 27469 -.004 .516 27469 -.021 .000 27469
.092 .000 27469 .000 .947 27469 -.025 .000 27469 -.011 .062 27469 -.014 .019 27469 .008 .201 27469 .012 .042 27469 -.052 .000 27469 .030 .000 27469 -.030 .000 27469 .000 .993 27469 -.022 .000 27469 -.022 .000 27469
.089 .000 27469 .002 .763 27469 -.013 .027 27469 -.014 .019 27469 -.011 .080 27469 -.005 .415 27469 .012 .042 27469 -.019 .002 27469 -.003 .635 27469 -.039 .000 27469 .001 .902 27469 -.012 .043 27469 -.022 .000 27469
.088 .000 27469 -.013 .034 27469 -.016 .007 27469 -.005 .385 27469 -.010 .105 27469 .015 .015 27469 .015 .013 27469 -.059 .000 27469 .031 .000 27469 -.028 .000 27469 -.005 .432 27469 -.030 .000 27469 -.014 .022 27469
.001 .888 27469 .011 .079 27469 -.006 .337 27469 -.007 .273 27469 -.008 .165 27469 .031 .000 27469 .021 .001 27469 -.026 .000 27469 .002 .756 27469 -.023 .000 27469 .003 .582 27469 .000 .965 27469 -.002 .753 27469
.024 .000 27469 -.019 .001 27469 -.007 .248 27469 -.012 .044 27469 .043 .000 27469 -.016 .009 27469 -.008 .213 27469 -.023 .000 27469 -.007 .257 27469 .043 .000 27469 .006 .353 27469 .013 .034 27469 -.014 .021 27469
.063 .000 27469 -.021 .001 27469 .001 .875 27469 -.013 .026 27469 .020 .001 27469 -.005 .412 27469 .002 .803 27469 -.008 .203 27469 -.017 .004 27469 .018 .003 27469 -.021 .000 27469 .001 .894 27469 -.021 .000 27469
Type2
Type3
Export
Import
Labor
Assets
Debt
Sale
Type1
Control Variables
Industrial _ Park
Fixed_As sets
Lag_ Sale
Lag_ Invest
1.000
Type1
-.903 0.000 27469 1.000
Type2
-.031 .000 27469 -.402 0.000 27469 1.000
Type3
.003 .572 27469 -.180 .000 27469 .412 0.000 27469 1.000
Export
-.004 .510 27469 -.172 .000 27469 .408 0.000 27469 .722 0.000 27469 1.000
Import
-.020 .001 27469 -.133 .000 27469 .351 0.000 27469 .379 0.000 27469 .359 0.000 27469 1.000
Industrial_Park
.069 .000 27469 -.142 .000 27469 .184 .000 27469 .353 0.000 27469 .292 0.000 27469 .186 .000 27469 1.000
Labor
.079 .000 27469 -.134 .000 27469 .144 .000 27469 .360 0.000 27469 .302 0.000 27469 .236 0.000 27469 .460 0.000 27469 1.000
Assets
.082 .000 27469 -.147 .000 27469 .167 .000 27469 .284 0.000 27469 .262 0.000 27469 .251 0.000 27469 .415 0.000 27469 .752 0.000 27469 1.000
Fixed_Assets
.064 .000 27469 -.098 .000 27469 .093 .000 27469 .321 0.000 27469 .257 0.000 27469 .205 .000 27469 .403 0.000 27469 .914 0.000 27469 .634 0.000 27469 1.000
Debt
.073 .000 27469 -.087 .000 27469 .045 .000 27469 .228 0.000 27469 .138 .000 27469 .095 .000 27469 .319 0.000 27469 .542 0.000 27469 .373 0.000 27469 .515 0.000 27469 1.000
Sale
.010 .088 27469 -.007 .253 27469 -.006 .329 27469 -.010 .095 27469 -.007 .236 27469 .001 .881 27469 -.003 .671 27469 -.004 .552 27469 -.001 .822 27469 -.003 .617 27469 -.005 .436 27469 1.000
Lag_Sale
.012 .050 27469 -.013 .030 27469 .005 .386 27469 .008 .181 27469 .015 .013 27469 .019 .002 27469 .016 .008 27469 .013 .034 27469 .014 .020 27469 .009 .144 27469 .009 .155 27469 .090 .000 27469 1.000
Lag_Invest
Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df Correlation Significance (2-tailed) df
0 -.903 0.000 27469 -.031 .000 27469 .003 .572 27469 -.004 .510 27469 -.020 .001 27469 .069 .000 27469 .079 .000 27469 .082 .000 27469 .064 .000 27469 .073 .000 27469 .010 .088 27469 .012 .050 27469
0 -.402 0.000 27469 -.180 .000 27469 -.172 .000 27469 -.133 .000 27469 -.142 .000 27469 -.134 .000 27469 -.147 .000 27469 -.098 .000 27469 -.087 .000 27469 -.007 .253 27469 -.013 .030 27469
0 .412 0.000 27469 .408 0.000 27469 .351 0.000 27469 .184 .000 27469 .144 .000 27469 .167 .000 27469 .093 .000 27469 .045 .000 27469 -.006 .329 27469 .005 .386 27469
0 .722 0.000 27469 .379 0.000 27469 .353 0.000 27469 .360 0.000 27469 .284 0.000 27469 .321 0.000 27469 .228 0.000 27469 -.010 .095 27469 .008 .181 27469
0 .359 0.000 27469 .292 0.000 27469 .302 0.000 27469 .262 0.000 27469 .257 0.000 27469 .138 .000 27469 -.007 .236 27469 .015 .013 27469
0 .186 .000 27469 .236 0.000 27469 .251 0.000 27469 .205 .000 27469 .095 .000 27469 .001 .881 27469 .019 .002 27469
0 .460 0.000 27469 .415 0.000 27469 .403 0.000 27469 .319 0.000 27469 -.003 .671 27469 .016 .008 27469
0 .752 0.000 27469 .714 0.000 27469 .542 0.000 27469 -.004 .552 27469 .013 .034 27469
0 .634 0.000 27469 .373 0.000 27469 -.001 .822 27469 .014 .020 27469
0 .515 0.000 27469 -.003 .617 27469 .009 .144 27469
0 -.005 .436 27469 .009 .155 27469
0 .090 .000 27469
0
Chú thích: Type1: Doanh nghiệp Nhà nước sở hữu trên 50% vốn; Type2: Doanh nghiệp tư nhân; Type3: Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
EXPERIENCE2
RELATIVE
RELATIVEPOSI
CONTRI3
MARRIAGE
GENDER
AGE
EDU
TYPE1
LABOR
DEBT
EXP
1
-.033
.122
.119
-.022
-.020
-.022
.108
.041
.024
.177**
.137*
GENDER
211
.010 211
.633 211
.076 211
.084 211
.755 211
.776 211
.746 211
.118 210
.553 211
.047 211
.728 211
1
-.086
.032
.119
.086
-.304**
-.347**
-.144*
.298**
.177**
.574**
-.188**
AGE
.010 211
211
.000 211
.000 211
.000 211
.006 211
.211 211
.639 211
.038 210
.000 211
.085 211
.215 211
-.033
1
.072
.027
-.006
-.016
-.037
-.052
-.080
-.086
-.304**
-.137*
MARRIAGE
.000 211
.633 211
211
.300 211
.047 211
.701 211
.926 211
.817 211
.591 210
.215 211
.450 211
.248 211
.122
.072
1
.036
.095
.084
-.347**
.181**
.206**
.250**
-.149*
.305**
EDU
.000 211
.076 211
.300 211
211
.599 211
.003 211
.000 211
.031 211
.000 210
.171 211
.008 211
.223 211
.119
.036
1
.002
.032
-.103
.574**
-.137*
.145*
.509**
.192**
.158*
EXPERIENCE2
.084 211
.000 211
.047 211
.599 211
211
.976 211
.640 211
.134 211
.036 210
.000 211
.005 211
.022 211
-.022
.027
.002
1
-.030
.118
.034
.085
.103
-.188**
.206**
.180**
RELATIVE
.755 211
.006 211
.701 211
.003 211
.976 211
211
.009 211
.660 211
.089 210
.621 211
.219 211
.136 211
-.020
-.086
-.006
.032
1
-.008
.052
.032
-.033
.018
.250**
.180**
RELATIVEPOSI
.776 211
.211 211
.926 211
.000 211
.640 211
.009 211
211
.905 211
.455 210
.643 211
.630 211
.791 211
-.022
.032
-.016
-.103
-.030
-.008
-.058
1
-.149*
-.319**
-.206**
-.182**
CONTRI3
Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N
.746 211
.639 211
.817 211
.031 211
.134 211
.660 211
.905 211
211
.000 210
.003 211
.008 211
.402 211
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
MARRIAGE
EXPERIENCE2
RELATIVE
RELATIVEPOSI
CONTRI3
GENDER
AGE
EDU
TYPE1
LABOR
DEBT
EXP
.108
-.037
.118
.052
1
.101
.133
.088
-.144*
.305**
.145*
-.319**
TYPE1
.118 210
.038 210
.591 210
.000 210
.036 210
.089 210
.000 210
.455 210
210
.144 210
.054 210
.204 210
.041
-.086
.095
.034
.032
.101
1
LABOR
.298**
.509**
-.206**
.361**
.169*
.553 211
.000 211
.215 211
.171 211
.000 211
.621 211
.003 211
.643 211
.144 210
211
.000 211
.014 211
.119
-.052
.085
-.033
.133
1
.120
.137*
.181**
.192**
-.182**
.361**
DEBT
.047 211
.085 211
.450 211
.008 211
.005 211
.219 211
.630 211
.054 210
.000 211
211
.083 211
.008 211
.024
.086
-.080
.084
.103
.018
.088
.120
1
-.058
.158*
.169*
EXP
.728 211
.215 211
.248 211
.223 211
.022 211
.136 211
.791 211
.204 210
.014 211
.083 211
211
.402 211
-.071
-.112
-.053
-.006
-.064
-.077
.010
.025
.243**
.141*
.159*
.159*
ROA
.303 211
.104 211
.000 211
.040 211
.445 211
.934 211
.021 211
.021 210
.357 211
.267 211
.889 211
.721 211
.109
-.109
.012
-.046
.023
.018
-.058
-.092
.071
-.155*
.138*
-.155*
LOANDIFFI
.115 211
.115 211
.865 211
.508 211
.025 211
.737 211
.045 211
.792 210
.024 211
.402 211
.183 211
.305 211
.058
-.016
-.133
.074
.110
.020
-.088
-.043
-.159*
.239**
-.155*
.144*
ROS
.821 211
.021 211
.000 211
.399 211
.053 211
.283 211
.112 211
.777 210
.024 211
.201 211
.531 211
.036 211
.056
-.006
-.112
.134
.113
.087
-.016
.242**
.226**
.178**
.138*
.149*
OPPOR
.416 211
.929 211
.103 211
.000 211
.052 211
.001 211
.101 211
.010 210
.046 211
.031 211
.209 211
.822 211
-.045
-.101
.007
.075
.032
.113
.034
-.006
-.131
.041
-.165*
.157*
RISK
Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N
.513 211
.142 211
.917 211
.280 211
.643 211
.103 211
.627 211
.934 210
.057 211
.016 211
.556 211
.022 211
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
MARRIAGE
EXPERIENCE2
RELATIVE
RELATIVEPOSI
CONTRI3
GENDER
AGE
EDU
TYPE1
LABOR
DEBT
EXP
.002
-.040
-.046
.067
-.097
.126
.097
.108
.164*
.162*
.137*
.273**
ENVIRON
.975 211
.567 211
.502 211
.017 211
.019 211
.047 211
.333 211
.159 211
.000 210
.068 211
.162 211
.116 211
-.077
-.062
.050
-.065
.016
.067
.065
.119
-.089
-.056
-.021
-.141*
FUTUREDIFFI
.267 211
.371 211
.469 211
.350 211
.812 211
.335 211
.345 211
.083 211
.041 210
.766 211
.199 211
.420 211
.018
.002
-.007
.132
.099
.244**
.176*
.151*
-.161*
.232**
.153*
.178**
FUTUREINVEST
.790 211
.974 211
.915 211
.000 211
.011 211
.056 211
.028 211
.019 211
.001 210
.026 211
.010 211
.153 211
-.008
.122
.119
.052
.093
-.104
-.081
.169*
.158*
.156*
-.152*
.272**
FUTUREENVIRON
.131 211
.242 211
.911 211
.014 211
.078 211
.022 211
.084 211
.027 211
.000 210
.024 211
.454 211
.176 211
.080
-.032
.029
.079
-.026
.014
.181**
.315**
.329**
.302**
.202**
.189**
INVEST1
.245 211
.008 211
.642 211
.680 211
.000 211
.000 211
.255 211
.709 211
.845 210
.000 211
.003 211
.006 211
.036
-.031
-.003
.006
-.038
-.020
.061
-.067
.025
.146*
.251**
-.183**
INVEST3
Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N
.601 211
.659 211
.963 211
.926 211
.582 211
.033 211
.768 211
.000 211
.008 210
.381 211
.333 211
.718 211
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
LOANDIFFI
ENVIRON
FUTUREDIFFI
FUTUREINVEST
FUTUREENVIRON
ROA
ROS
OPPOR
RISK
INVEST1
INVEST3
-.071
.109
-.016
.056
-.045
.002
-.077
.018
-.104
.080
.036
GENDER
.303 211
.115 211
.821 211
.416 211
.513 211
.975 211
.267 211
.790 211
.131 211
.245 211
.601 211
-.112
-.109
-.006
-.101
-.040
-.062
.002
-.081
-.031
-.159*
.181**
AGE
.104 211
.115 211
.021 211
.929 211
.142 211
.567 211
.371 211
.974 211
.242 211
.008 211
.659 211
.012
-.112
.007
-.046
.050
-.007
-.008
-.032
-.003
.243**
.239**
MARRIAGE
.000 211
.865 211
.000 211
.103 211
.917 211
.502 211
.469 211
.915 211
.911 211
.642 211
.963 211
-.046
.058
.075
-.065
.029
.006
.141*
.242**
.164*
.244**
.169*
EDU
.040 211
.508 211
.399 211
.000 211
.280 211
.017 211
.350 211
.000 211
.014 211
.680 211
.926 211
-.053
-.133
.134
.032
.016
.122
-.038
-.155*
.162*
.176*
.315**
EXPERIENCE2
.445 211
.025 211
.053 211
.052 211
.643 211
.019 211
.812 211
.011 211
.078 211
.000 211
.582 211
-.006
.023
.074
.113
.067
.132
.226**
.137*
.158*
.329**
.146*
RELATIVE
.934 211
.737 211
.283 211
.001 211
.103 211
.047 211
.335 211
.056 211
.022 211
.000 211
.033 211
.110
.113
.034
.067
.065
.119
.079
-.020
.159*
.138*
.151*
RELATIVEPOSI
.021 211
.045 211
.112 211
.101 211
.627 211
.333 211
.345 211
.028 211
.084 211
.255 211
.768 211
.025
.071
-.016
-.097
.119
-.026
.144*
.157*
-.161*
-.152*
.251**
CONTRI3
Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed)
.721
.305
.036
.822
.022
.159
.083
.019
.027
.709
.000
N
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
LOANDIFFI
ENVIRON
FUTUREDIFFI
FUTUREINVEST
FUTUREENVIRON
ROA
ROS
OPPOR
RISK
INVEST1
INVEST3
.018
.020
-.006
.014
.273**
-.141*
.159*
.178**
.232**
.272**
-.183**
TYPE1
.021 210
.792 210
.777 210
.010 210
.934 210
.000 210
.041 210
.001 210
.000 210
.845 210
.008 210
-.064
-.131
.126
-.021
.061
-.155*
-.155*
.138*
.153*
.156*
.302**
LABOR
.357 211
.024 211
.024 211
.046 211
.057 211
.068 211
.766 211
.026 211
.024 211
.000 211
.381 211
-.077
-.058
-.088
.097
-.089
.052
-.067
.149*
-.165*
.178**
.202**
DEBT
.267 211
.402 211
.201 211
.031 211
.016 211
.162 211
.199 211
.010 211
.454 211
.003 211
.333 211
.010
-.092
-.043
.087
.041
.108
-.056
.099
.093
.025
.189**
EXP
.889 211
.183 211
.531 211
.209 211
.556 211
.116 211
.420 211
.153 211
.176 211
.006 211
.718 211
1
-.018
.088
-.046
.090
-.099
.089
.095
.006
.118
.607**
ROA
211
.790 211
.000 211
.205 211
.508 211
.194 211
.152 211
.198 211
.167 211
.930 211
.088 211
-.018
1
.087
.016
.116
.009
.007
-.077
.057
.083
.148*
LOANDIFFI
.790 211
211
.208 211
.821 211
.093 211
.897 211
.031 211
.924 211
.267 211
.412 211
.230 211
.087
1
.076
-.048
-.054
-.094
-.024
.029
-.052
.607**
.160*
ROS
.000 211
.208 211
211
.269 211
.487 211
.436 211
.174 211
.734 211
.671 211
.451 211
.020 211
.088
.016
.076
1
-.113
-.037
.127
.475**
.453**
.341**
.318**
OPPOR
.205 211
.821 211
.269 211
.101 211
.000 211
211
.595 211
.000 211
.000 211
.000 211
.066 211
-.046
.116
-.048
1
-.113
-.078
-.020
.015
-.140*
.412**
.154*
RISK
Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N
.508 211
.093 211
.487 211
211
.042 211
.101 211
.000 211
.260 211
.768 211
.826 211
.026 211
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
LOANDIFFI
ENVIRON
FUTUREDIFFI
FUTUREINVEST
FUTUREENVIRON
ROA
ROS
OPPOR
RISK
INVEST1
INVEST3
.090
1
.009
-.054
-.115
-.008
.475**
-.140*
.625**
.222**
.592**
ENVIRON
.194 211
.897 211
.436 211
.000 211
.042 211
211
.095 211
.000 211
.000 211
.001 211
.909 211
-.099
-.094
-.037
-.115
1
-.097
-.119
.078
.148*
.412**
.223**
FUTUREDIFFI
.152 211
.031 211
.174 211
.595 211
.000 211
.095 211
211
.161 211
.085 211
.258 211
.001 211
.089
.007
-.024
-.078
-.097
1
.031
.453**
.592**
.583**
.281**
FUTUREINVEST
.198 211
.924 211
.734 211
.000 211
.260 211
.000 211
.161 211
211
.000 211
.000 211
.654 211
.095
-.077
.029
-.020
-.119
1
.113
.089
.341**
.625**
.583**
FUTUREENVIRON
.167 211
.267 211
.671 211
.000 211
.768 211
.000 211
.085 211
.000 211
211
.102 211
.199 211
.006
.057
-.052
.015
.078
.113
1
.318**
.222**
.281**
.202**
INVEST1
.930 211
.412 211
.451 211
.000 211
.826 211
.001 211
.258 211
.000 211
.102 211
211
.003 211
.118
.083
.127
-.008
.031
.089
1
.160*
.154*
.223**
.202**
INVEST3
Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N
.088 211
.230 211
.020 211
.066 211
.026 211
.909 211
.001 211
.654 211
.199 211
.003 211
211
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed)
Phụ lục 8. Ma tr(cid:1201)n h(cid:1227) số tương quan về đặc tính của Giám đốc đối với đầu tư và hi(cid:1227)u quả hoạt động của DN
GENDER
AGE
MARRIAGE
EDU
EXPERIENCE2
RELATIVE
RELATIVEPOSI
CONTRI3
TYPE1
LABOR
DEBT
EXP
*
1
-.033
.122
.119
-.022
-.020
-.022
.108
.041
.024
.177
GENDER
211
** .010 211
.633 211
.076 211
.084 211
.755 211
.776 211
.746 211
.118 210
.553 211
.137 .047 211
.728 211
1
-.086
.032
.119
.086
.177
-.304
-.347
.574
-.188
.298
AGE
** .010 211
211
** .000 211
** .000 211
** .000 211
** .006 211
.211 211
.639 211
* -.144 .038 210
** .000 211
.085 211
.215 211
-.033
1
.072
.027
-.006
-.016
-.037
-.086
-.052
-.080
-.304
MARRIAGE
** .000 211
.633 211
211
.300 211
* -.137 .047 211
.701 211
.926 211
.817 211
.591 210
.215 211
.450 211
.248 211
.122
.072
1
.036
.095
.084
-.347
.206
.250
.305
.181
EDU
** .000 211
.076 211
.300 211
211
.599 211
** .003 211
** .000 211
* -.149 .031 211
** .000 210
.171 211
** .008 211
.223 211
*
*
.119
.036
1
.002
.032
-.103
.574
.509
.192
EXPERIENCE2
** .000 211
.084 211
* -.137 .047 211
.599 211
211
.976 211
.640 211
.134 211
.145 .036 210
** .000 211
** .005 211
.158 .022 211
-.022
.027
.002
1
-.030
.118
.034
.085
.103
-.188
.206
.180
RELATIVE
** .006 211
.755 211
.701 211
** .003 211
.976 211
211
** .009 211
.660 211
.089 210
.621 211
.219 211
.136 211
-.020
-.086
-.006
.032
1
-.008
.052
.032
-.033
.018
.250
.180
RELATIVEPOSI
.211 211
.776 211
.926 211
** .000 211
.640 211
** .009 211
211
.905 211
.455 210
.643 211
.630 211
.791 211
.032
-.022
-.016
-.103
-.030
-.008
1
-.058
CONTRI3
.639 211
.746 211
Pearson Correlatio Sig. (2-tailed) N Pearson Correlatio Sig. (2-tailed) N Pearson Correlatio Sig. (2-tailed) N Pearson Correlatio Sig. (2-tailed) N Pearson Correlatio Sig. (2-tailed) N Pearson Correlatio Sig. (2-tailed) N Pearson Correlatio Sig. (2-tailed) N Pearson Correlatio Sig. (2-tailed) N
.817 211
-.149* .031 211
.134 211
.660 211
211
.402 211
.905 211
-.319** .000 210
-.206** .003 211
-.182** .008 211
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
GENDER
AGE
MARRIAGE
EDU
EXPERIENCE2
RELATIVE
RELATIVEPOSI
CONTRI3
TYPE1
LABOR
DEBT
EXP
.108
-.037
.118
.052
1
.101
.133
.088
.305
-.319
TYPE1
.118 210
* -.144 .038 210
.591 210
** .000 210
* .145 .036 210
.089 210
.455 210
** .000 210
210
.144 210
.054 210
.204 210
.041
-.086
.095
.034
.032
.101
1
LABOR
.298
**
.509
**
-.206
**
.361
**
.169
*
.553 211
.000 211
.215 211
.171 211
.000 211
.621 211
.643 211
.003 211
.144 210
211
.000 211
.014 211
.119
-.052
.085
-.033
.133
1
.120
* .137
.181
**
.192
**
-.182
**
.361
**
DEBT
.047 211
.085 211
.450 211
.008 211
.005 211
.219 211
.630 211
.008 211
.054 210
.000 211
211
.083 211
.024
.086
-.080
.084
.103
.018
-.058
.088
.120
1
* .158
* .169
EXP
.728 211
.215 211
.248 211
.223 211
.022 211
.136 211
.791 211
.402 211
.204 210
.014 211
.083 211
211
-.071
-.112
-.053
-.006
.025
-.064
-.077
.010
.243
**
* .141
.159
*
* .159
ROA
.303 211
.104 211
.000 211
.040 211
.445 211
.934 211
.021 211
.721 211
.021 210
.357 211
.267 211
.889 211
.109
-.109
.012
-.046
.023
.071
.018
-.058
-.092
* -.155
.138
*
* -.155
LOANDIFFI
.115 211
.115 211
.865 211
.508 211
.025 211
.737 211
.045 211
.305 211
.792 210
.024 211
.402 211
.183 211
-.016
.058
-.133
.074
.110
.020
-.088
-.043
* -.159
.239
**
* .144
* -.155
ROS
.821 211
.021 211
.000 211
.399 211
.053 211
.283 211
.112 211
.036 211
.777 210
.024 211
.201 211
.531 211
.056
-.006
-.112
.134
.113
-.016
.087
.242
**
.226
**
.178
**
* .138
* .149
OPPOR
.416 211
.929 211
.103 211
.000 211
.052 211
.001 211
.101 211
.822 211
.010 210
.046 211
.031 211
.209 211
-.045
-.101
.007
.075
.032
.113
.034
-.006
-.131
.041
* .157
* -.165
RISK
Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N
.513 211
.142 211
.917 211
.280 211
.643 211
.103 211
.627 211
.022 211
.934 210
.057 211
.016 211
.556 211
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
GENDER
AGE
MARRIAGE
EDU
EXPERIENCE2
RELATIVE
RELATIVEPOSI
CONTRI3
TYPE1
LABOR
DEBT
EXP
.002
-.040
-.046
.067
-.097
.126
.097
.108
.273
ENVIRON
.975 211
.567 211
.502 211
* .164 .017 211
* .162 .019 211
* .137 .047 211
.333 211
.159 211
** .000 210
.068 211
.162 211
.116 211
-.077
-.062
.050
-.065
.016
.067
.065
.119
-.021
-.089
-.056
* -.141
FUTUREDIFFI
.267 211
.371 211
.469 211
.350 211
.812 211
.335 211
.345 211
.083 211
.041 210
.766 211
.199 211
.420 211
.018
.002
-.007
.132
.099
.244
**
* .176
.151
*
* -.161
.232
**
* .153
.178
**
FUTUREINVEST
.790 211
.974 211
.915 211
.000 211
.011 211
.056 211
.028 211
.019 211
.001 210
.026 211
.010 211
.153 211
-.104
-.081
-.008
.122
.119
.052
.093
* .169
* .158
* -.152
.272
**
* .156
FUTUREENVIRON
.131 211
.242 211
.911 211
.014 211
.078 211
.022 211
.084 211
.027 211
.000 210
.024 211
.454 211
.176 211
.080
-.032
.029
.079
-.026
.014
.181
**
.315
**
.329
**
.302
**
.202
**
.189
**
INVEST1
.245 211
.008 211
.642 211
.680 211
.000 211
.000 211
.255 211
.709 211
.845 210
.000 211
.003 211
.006 211
.036
-.031
-.003
.006
-.038
-.020
.061
-.067
.025
* .146
.251
**
-.183
**
INVEST3
Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N
.601 211
.659 211
.963 211
.926 211
.582 211
.033 211
.768 211
.000 211
.008 210
.381 211
.333 211
.718 211
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
ROA
LOANDIFFI
ROS
OPPOR
RISK
ENVIRON
FUTUREDIFFI
FUTUREINVEST
FUTUREENVIRON
INVEST1
INVEST3
-.071
.109
-.016
.056
-.045
.002
-.077
.018
-.104
.080
.036
GENDER
.303 211
.115 211
.821 211
.416 211
.513 211
.975 211
.267 211
.790 211
.131 211
.245 211
.601 211
-.112
-.109
-.006
-.101
-.040
-.062
.002
-.081
-.031
* -.159
.181
**
AGE
.104 211
.115 211
.021 211
.929 211
.142 211
.567 211
.371 211
.974 211
.242 211
.008 211
.659 211
.012
-.112
.007
-.046
.050
-.007
-.008
-.032
-.003
.243
**
.239
**
MARRIAGE
.000 211
.865 211
.000 211
.103 211
.917 211
.502 211
.469 211
.915 211
.911 211
.642 211
.963 211
-.046
.058
.075
-.065
.029
.006
* .141
.242
**
.164
*
.244
**
* .169
EDU
.040 211
.508 211
.399 211
.000 211
.280 211
.017 211
.350 211
.000 211
.014 211
.680 211
.926 211
-.053
-.133
.134
.032
.016
.122
-.038
* -.155
.162
*
* .176
.315
**
EXPERIENCE2
.445 211
.025 211
.053 211
.052 211
.643 211
.019 211
.812 211
.011 211
.078 211
.000 211
.582 211
-.006
.023
.074
.113
.067
.132
.226
**
.137
*
* .158
.329
**
* .146
RELATIVE
.934 211
.737 211
.283 211
.001 211
.103 211
.047 211
.335 211
.056 211
.022 211
.000 211
.033 211
.110
.113
.034
.067
.065
.119
.079
-.020
* .159
* .138
* .151
RELATIVEPOSI
.021 211
.045 211
.112 211
.101 211
.627 211
.333 211
.345 211
.028 211
.084 211
.255 211
.768 211
.025
.071
-.016
-.097
.119
-.026
* .144
* .157
* -.161
* -.152
.251
**
CONTRI3
Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed)
.721
.305
.036
.822
.022
.159
.083
.019
.027
.709
.000
N
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
211
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
ROA
LOANDIFFI
ROS
OPPOR
RISK
ENVIRON
FUTUREDIFFI
FUTUREINVEST
FUTUREENVIRON
INVEST1
INVEST3
.018
.020
-.006
.014
.178
.273
.232
.272
-.183
TYPE1
* .159 .021 210
.792 210
.777 210
** .010 210
.934 210
** .000 210
* -.141 .041 210
** .001 210
** .000 210
.845 210
** .008 210
-.064
-.131
.126
-.021
.061
* -.155
* -.155
* .138
* .153
* .156
.302
**
LABOR
.357 211
.024 211
.024 211
.046 211
.057 211
.068 211
.766 211
.026 211
.024 211
.000 211
.381 211
-.077
-.058
-.088
.097
-.089
.052
-.067
* .149
* -.165
.178
**
.202
**
DEBT
.267 211
.402 211
.201 211
.031 211
.016 211
.162 211
.199 211
.010 211
.454 211
.003 211
.333 211
.010
-.092
-.043
.087
.041
.108
-.056
.099
.093
.025
.189
**
EXP
.889 211
.183 211
.531 211
.209 211
.556 211
.116 211
.420 211
.153 211
.176 211
.006 211
.718 211
1
-.018
.088
-.046
.090
-.099
.089
.095
.006
.118
.607
**
ROA
211
.790 211
.000 211
.205 211
.508 211
.194 211
.152 211
.198 211
.167 211
.930 211
.088 211
-.018
1
.087
.016
.116
.009
.007
-.077
.057
.083
* .148
LOANDIFFI
.790 211
211
.208 211
.821 211
.093 211
.897 211
.031 211
.924 211
.267 211
.412 211
.230 211
.087
1
.076
-.048
-.054
-.094
-.024
.029
-.052
.607
**
.160
*
ROS
.000 211
.208 211
211
.269 211
.487 211
.436 211
.174 211
.734 211
.671 211
.451 211
.020 211
.088
.016
.076
1
-.113
-.037
.127
.475
**
.453
**
.341
**
.318
**
OPPOR
.205 211
.821 211
.269 211
211
.101 211
.000 211
.595 211
.000 211
.000 211
.000 211
.066 211
-.046
.116
-.048
-.113
1
-.078
-.020
.015
* -.140
.412
**
.154
*
RISK
Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N
.508 211
.093 211
.487 211
.101 211
211
.042 211
.000 211
.260 211
.768 211
.826 211
.026 211
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
ROA
LOANDIFFI
ROS
OPPOR
RISK
ENVIRON
FUTUREDIFFI
FUTUREINVEST
FUTUREENVIRON
INVEST1
INVEST3
.009
-.054
1
-.115
-.008
.090
.475
.592
.625
.222
ENVIRON
.897 211
.436 211
** .000 211
* -.140 .042 211
211
.095 211
** .000 211
** .000 211
** .001 211
.909 211
.194 211
-.094
-.037
-.115
1
-.097
-.119
.078
-.099
.148
*
.412
**
.223
**
FUTUREDIFFI
.031 211
.174 211
.595 211
.000 211
.095 211
211
.161 211
.085 211
.258 211
.001 211
.152 211
.007
-.024
-.078
-.097
1
.031
.089
.453
**
.592
**
.583
**
.281
**
FUTUREINVEST
.924 211
.734 211
.000 211
.260 211
.000 211
.161 211
211
.000 211
.000 211
.654 211
.198 211
-.077
.029
-.020
-.119
1
.113
.089
.095
.341
**
.625
**
.583
**
FUTUREENVIRON
.267 211
.671 211
.000 211
.768 211
.000 211
.085 211
.000 211
211
.102 211
.199 211
.167 211
.057
-.052
.015
.078
.113
1
.006
.318
**
.222
**
.281
**
.202
**
INVEST1
.412 211
.451 211
.000 211
.826 211
.001 211
.258 211
.000 211
.102 211
211
.003 211
.930 211
.083
.127
-.008
.031
.089
1
.118
* .160
* .154
.223
**
.202
**
INVEST3
.230 211
.020 211
.066 211
.026 211
.909 211
.001 211
.654 211
.199 211
.003 211
211
Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N Pearson Correlation Sig. (2-tailed) N
.088 211
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).

