JOMC 140
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
*Liên h tác gi: tqviet@utc.edu.vn
Nhn ngày 13/02/2025, sa xong ngày 26/02/2025, chp nhn đăng ngày 27/02/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.838
Nghiên cu mô phng s đánh giá khả năng chịu lc ca dm thép b ăn mòn
Tạ Quốc Việt1*, Đoàn Tấn Thi2, Phạm Văn Phê1
1Trường đại học Giao thông Vận Tải, Hà Nội
2Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh, Trường đại học Giao thông vận tải
TỪ
KHOÁ
TÓM TẮT
Dm thép b ăn mòn bn bng
L
iên kết đầu dm
Abaqus
Dm thép là loi cu kin đưc s dng nhiu trong các công trình xây dng do có nhiu ưu đim như kh
năng ch
u lc cao, d thi công. Tuy nhiên, nhược đim ln ca dm thép là d b
ănn.i báo nghiên
c
u kh năng chu lc ca dm thép b ăn mòn liên kết và ăn mòn bn bng bng phn mm phn t h
u
h
ạn Abaqus. Ba trường hợp được nghiên cu: (i) bu lông b ăn n, (ii)bn bng b ăn mòn, (iii) kết h
p
bu lông và b
n bng b ăn n. Kết qu cho thy rng dm thép b ăn mòn b suy giảm đáng kể kh
năng
ch
u lc.
KEYWORDS
ABSTRACT
Corroded steel beam webs
B
eam end connections
Abaqus
Steel beams are widely used in construction projects due to their advantages, such as high load-bearing
capacity and ease of installation. However, their major drawback is their susceptibility to corrosion. The
study investigates the load
-
bearing capacity of corroded steel beams at connections and webs using the finite
element software Abaqus. Three cases are examined: (i) corroded bolts, (ii) corroded webs, (iii) a
combination of corroded bolts and webs. The results show that corroded steel beams experience a significant
reduction in load
-bearing capacity.
1. Đặt vn đ
Do có nhiu ưu điểm như dễ chế to, thi công nhanh, dm thép
đưc s dng nhiu trong các kết cu cu. n cnh đó, dầm thép có
nhưc đim ln là d b ăn n, điu này càng cn đc bit lưu ý
c ta do có đường b bin dài kết hp vi khí hu nóng m. Trong
đó, khu vực đu dầm thép thường là khu vc d b tn công bi các
yếu t ăn mòn. Các khe co giãn tại hai đầu cầu thường d b nt do tác
động ca xe c. Điu này dn ti nưc mưa d b thm ti khu vc
dm ti khu vc đu cu. Thêm vào đó, cn lưu ý rng không gian đầu
cu nơi tp trung nhiu cu kin như dm ngang, gi cu, các liên
kết, các sưn tăng ng m gim vic lưu thông của không khí. Đây
là các yếu t thúc đẩy quá trình ăn mòn tại khu vc đu dm thép. Hình
1 th hin hư hi ti đu dầm thép do ăn mòn.
Hình 1. Hư hi dm thép khu vc đu cu do ăn mòn.
Mt s dng hư hng thường gp khu vc đu cu như: bn
bng b ăn mòn, liên kết bu lông b phá hoi, bn bng b tách khi bn
cánh. Bn bng b ăn mòn dn ti suy gim din tích chu cắt, điều này
cn đc bit lưu ý do khu vc đu cu là nơilc tp trung ln, ng
x chu lc phc tp, có th dn ti s c sp cu.
S ng các nghiên cu thc nghim v dm thép b ăn mòn [1-
3] tương đối hn chế do vic thc hin thí nghiệm tương đối khó
khăn. Ngược li, nhiu nghiên cu mô phng s bằng phương pháp
phn t hu hn cho dm thép b ăn n đã được tiến hành [4].
Khurram và các cng s s dng phn mm Abaqus [4], kết hp phn
t tm vi phn t khi, đ nghiên cu nh hưng ca ăn mòn đu và
không đều trên sườn tăng cường và khu vc gn bn bng với sườn
tăng cường. Ăn mòn trên sườn đưc gi thiết b mt mt phn chiu
cao n và gim chiều dày. Ăn mòn trên bản bụng được gi thiết do
suy gim chiu dày. Gerasimidis Brena [5] đ xut mô hình mô
phng bng phn mềm Abaqus để kim chng vi thí nghim dm thép
b ăn mòn ca nhóm. Phn đu dm đưc chia thành các vùng có mc
độ ăn mòn khác nhau, đưc miêu t bng cách gim chiu dày bn
bng, đưc miêu t bng phn t tm (S4R). Phn t k trên ưu
đim miêu t mt cách trc tiếp hin tưng biến dng bn bng do
mt n đnh. Các l m đưc s dng đ miêu t mt mát vt liu do
ăn mòn bn bng. Ahn và các cng s [6] tiến hành nghiên cu sc
kháng ct còn li ca dm thép b ăn mòn khu vc đu dm bng
phn mm MARC mentat 2010. Khu vc dm thép b ăn mòn đưc miêu
t thông qua vic gim chiu dày bn bng. Amanda Bao cộng sự
JOMC 141
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
n đăng ngày
đánh giá khả năng chị ăn mòn
Tạ Quốc Việt Đoàn Tấn Thi Phạm Văn Phê
Trường đại học Giao thông Vận Tải, Hà Nội
Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh, Trường đại học Giao thông vận tải
T M TẮT
ăn n b
ết đ
n đư u ưu đim như kh
ng ch thi công. Tuy nhiên, nc đi ăn mòn. Bài báo nghiên
ng ch ăn mòn liên kết ăn mòn b
n Abaqus. Ba trư p đư ăn mòn, (ii)b ăn n, (iii) kế
ăn mòn. Kế ăn mòn b m đáng k ng
earing
Đặ n đ
u ưu điểm như d ế
đư ế ạnh đó, dầ
nhưc đi ăn mòn, đi n đ t lưu ý
ta do có đư ế
đó, khu vực đ ầm thép thườ
ế ăn mòn. ại hai đầ ầu thườ
độ Đi i c mưa d
c đ u. Thêm vào đó, cn lưu ý r đầ
u nơi t n như d
ết, các n tăng cư c lưu thông c. Đây
ế thúc đẩy quá trình ăn mòn tạ c đ
n hư h i đ ầm thép do ăn mòn.
Hư h c đ u do ăn
ng hư hỏng thườ c đ u như: b
ănn, liên kế
ăn mòn d ắt, điề
n đ t lưu ý do khu vc đ u là nơi có l
ăn mòn
tương đố ế ệm tương đố
khăn. Ngượ ằng phương pháp
ăn mòn đã đượ ế
ế
i, đ nh hư a ăn mòn đ
không đều trên sườn tăng cườ i sườ
tăng cường. Ăn mòn trên sườn đư ế
cao ều dày. Ăn mòn trên bả ụng đượ ế
Gerasimidis Brena [5] đề
ềm Abaqus để
ăn mòn c n đ đư
độ ăn mòn khác nhau, đư
đư trên ưu
đi ế n tư ế
n đ đư ng đ
ăn mòn ế
ăn n c đ
ăn mòn đư
Amanda Bao cộng sự
[7] tiến hành nghiên cứu khảo sát khả năng chịu lực kết cấu của các
dầm thép bị ăn mòn làm thủng tiết diện, sử dụng mô hình phần tử hữu
hạn 3-D được xây dựng trong ABAQUS, nghiên cứu tập trung vào việc
làm mất 1 phần diện tích bản bụng và làm mỏng tiết diện bản bụng do
ăn mòn cũng như hậu quả của chúng đối với việc giảm khả năng chịu
tải trọng. Liu các cộng s[8] sử dụng phần mềm DIANA để
phỏng sức kháng cắt của dầm thép bị ăn mòn cục bộ tại khu vực gối.
Khu vực bị ăn mòn cục bộ được miêu tả bằng cách giảm chiều dày và
được mô phỏng bằng phần tử tấm 8 nút.
Các nghiên cu k trên mi tp trung vào vic nghiên cu ăn
mòn bn bng dm thép bng cách gim chiu dày hoc mô phng s
mt vt liu bng cách to các l trên bn bng. Bài báo này nhm mc
đích đánh giá kh ng chu lc ca dm thép b ănn đng thi liên
kết và s mt mát vt liu do ăn mòn bng phn mm Abaqus.
2. Mô t bài toán
Dm gin đơn có tiết din ch I cánh rng có s hiu W360x51,
nhp L = 5 m có sơ đồ tính và hình dng mt ct ngang đưc th hin
Hình 2, mi liên kết biên hai đầu dm có 6 bu lông với đường kính
l d = 18 mm được th hin Hình 3, chu tác dng ca ti trng tp
trung gia nhp P = 250 kN. Vt liệu thép được gi định là vt liệu đàn
hi do tuyt đi, cóđun đàn hồi E = 200 GPa, gii hn chy Fy
= 355 MPa và h s Poisson là 0,3. Ảnh hưởng ca ăn mòn đưc xem
xét. Nghiên cu hin ti s đi phát triển các mô hình s trong ABAQUS
để k đến các nh hưng ca ăn mòn đến kh năng chu lc.
Hình 2. Sơ đồ tính của dầm và hình dạng mặt cắt ngang.
a) Ở đầu dầm bên trái b) Ở đầu dầm bên phải
Hình 3. Mỗi liên kết biên ở 2 đầu dầm có 6 bu lông
với đường kính lỗ 18 mm.
Xây dng mô hình ABAQUS: các mô hình ABAQUS phát trin
trong nghiên cu này đưc da trên các phn t khi ba chiu C3D8R
trong thư viện ABAQUS. Phn t ba chiu có 8 nút và mi nút có 3
chuyn v thẳng theo 3 phương đc lp. Mt phn t s có tng cng
24 bc t do và có một điểm tích phân trng tâm ca phn t.
ABAQUS được s dng đ mô hình hóa dm b ăn mòn do r sét làm
mt din tích chu lc và đt mt mt phn liên kết biên. S mt mát
din tích chu lc được mô hình hóa bng cách loi b mt phn din
tích bn bng. nh ng ca s mt mát din tích có hình dng và
kích thước khác nhau đến đ cng cũng như kh năng chu lc ca kết
cu dầm được nghiên cu. Dng mt mát din tích bn bng là hình
ch nht có cạnh dài hơn song song với chiu cao bn bng. Trong khi
đó, ảnh hưởng ca đt mt liên kết biên đưc mô hình hóa bng cách
loi b mt hay nhiu bu lông liên kết biên.
Bảng 1. Các trường hợp mô phỏng số dầm bị ăn mòn làm đứt mất
liên kết biên.
Các trường hợp
khảo sát
Mô tả hình học
Trường hợp 1
(Dầm bị đứt mất
1 bu lông 1
phía của liên kết
biên)
Trường hợp 2
(Dầm bị đứt mất
2 bu lông 1
phía của liên kết
biên)
Trường hợp 3
(Dầm bị đứt mất
3 bu lông 1
phía của liên kết
biên)
Dầm đứt mất
1 bu ng
Dầm đứt mất
3 bu lông
JOMC 142
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Bảng 2. Các trường hợp mô phỏng số dầm bị ăn mòn làm thủng tiết
diện bản bụng.
Các trường hợp
khảo sát
Mô tả hình học
Trường hợp 4
(Dầm bị ăn mòn
1 lỗ đầu dầm
kích thước
30x60 mm)
Trường hợp 5
(Dầm bị ăn mòn
2 l ở 2 đu dầm
kích thước
30x60 mm)
Trường hợp 6
(Dm b ăn mòn
3 l 2 đu
dầm giữa
nhịp dầm
kích thước
30x60 mm)
Bảng 3. Các trường hợp mô phỏng số dầm bị ăn mòn làm đứt liên kết
biên và thủng tiết diện bản bụng.
Các trường hợp
khảo sát
Mô tả hình học
Trường hợp 7
(Dầm bị đứt mất 1
bu lông và b ăn
mòn 1 lỗ đầu
dầm có kích thước
30x60mm)
Các trường hợp
khảo sát
Mô tả hình học
Trường hợp 8
(Dầm bị đứt mất 2
bu lông và b ăn
mòn 1 lỗ đầu
dầm có kích thước
30x60 mm)
Trường hợp 9
(Dầm bị đứt mất 3
bu lông và b ăn
mòn 1 lỗ đầu
dầm có kích thước
30x60 mm)
3. Kết quả
3.1. Dm b ăn mòn làm đứt liên kết biên
Hình 4. Các mối quan hệ giữa lực và độ võng giữa nhịp của dầm
chưa bị ăn mòn (hoàn hảo) và dầm bị ăn mòn làm đứt mất bu ng.
Hình 4 trình bày mối quan hệ giữa tải trọng phi tuyến và độ võng
gia nhp dm trong các trưng hợp b ăn mòn (trường hợp 1, 2 và 3)
chưa đưc tăng cưng. Các kết qu trình bày trong hình này gm lc
kháng dẻo (Pp = 254,2 kN) và tải trọng ổn định phi tuyến khi không và
khi có xét tới ảnh hưởng của ăn mòn (Bảng 1). Các tải trọng ổn định phi
tuyến có được từ lời giải số phát triển trong nghiên cứu hiện tại. Kết quả
so sánh cho thấy, khi không xét tới ảnh hưởng của ăn n, đường cong
Dầm bị ăn mòn
1 lỗ 30x60 mm
Dầm bị ăn mòn 2
lỗ 30x60 mm
Dầm bị ăn mòn 3 lỗ
30x60mm
Dầm bị đứt 1
bu lông và ăn
mòn lỗ
30x60mm
Dầm bị đứt 2 bu
lông và ăn mòn lỗ
30x60mm
Dầm bị đứt 3 bu
lông và ăn mòn lỗ
30x60mm
JOMC 143
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Bảng 2. Các trường hợp mô phỏng số dầm bị ăn mòn làm thủng tiết
diện bản bụng
Các trưng hợp
khảo t
tả hình học
Trường hợp 4
(Dm b ăn n
1 l đầu dầm
có kích thước
Trường hợp 5
(Dm b ăn n
2 l 2 đu dầm
có kích thước
Trưng hợp 6
(Dm b ăn mòn
3 l 2 đu
dm và gia
nhịp dm
kích thưc
Bảng 3. Các trường hợp mô phỏng số dầm bị ăn mòn làm đứt liên kết
biên và thủng tiết diện bản bụng
Các trưng hợp
khảo t
tả hình học
Trường hợp 7
(Dm bđứt mất 1
bu lông và b ăn
n 1 l đầu
dầm có kích thước
Các trưng hợp
khảo t
tả hình học
Trường hợp 8
(Dm bđứt mất 2
bu lông và b ăn
n 1 l đầu
dầm có kích thước
Trường hợp 9
(Dm bđứt mất 3
bu lông và b ăn
n 1 l đầu
dầm có kích thước
3. ết quả
ăn mòn làm đứt liên kết biên
Các mối quan hệ giữa lực và độ võng giữa nhịp của dầm
chưa bị ăn mòn (hoàn hảo) và dầm bị ăn mòn làm đứt mất bu
Hình 4 trình bày mối quan hệ giữa tải trọng phi tuyến và độ võng
gia nhp dm trong các trưng hợp b ăn mòn (trường hợp 1, 2 và 3)
chưa đưc tăng cưng. Các kết qu trình bày trong hình này gm lc
kháng dẻo (P = 254,2 kN) và tải trọng ổn định phi tuyến khi không và
khi có xét tới ảnh hưởng của ăn mòn (Bảng 1). Các tải trọng ổn định phi
tuyến có được từ lời giải số phát triển trong nghiên cứu hiện tại. Kết quả
so sánh cho thấy, khi không xét tớinh hưởng của ăn mòn, đường cong
Dm bị ăn mòn
1 l 30x60
Dm bị ăn mòn 2
l 30x60
Dm bị ăn mòn 3 l
Dm bđứt 1
bu lông và ăn
mòn l
Dm bđứt 2 bu
lông và ăn mòn lỗ
Dầm b đứt 3 bu
lông và ăn mòn lỗ
lực-độ võng ca giữa nhịp tim cn và xp x bng vi lc kháng do ca
dm. Tuy nhiên, khi có xét tinh hưng ca ăn mòn làm đt mt bu
lông, sc kháng ca dm gim dn. Vi dm b ăn mònm đt mt 1 bu
lông (trường hp 1), đỉnh ca tải trọng đt đưc là 236,8 kN, giảm so với
lực kháng dẻo (254,2 kN) tới 6,8 %. Vi dm b ăn mònm đt mt 2
bung (trường hợp 2), đỉnh ca tải trng đạt được 231,4 kN, giảm so
với lc kng dẻo (254,2 kN) tới 9 %. Vi dm bị ănn làm đứt mất 3
bung (trường hợp 3), đỉnh ca tải trng đạt được 227,5 kN, giảm so
với lực kháng dẻo (254,2 kN) tới 10,5 %.
3.2. Dm b ăn mòn làm làm thủng tiết diện chịu lực
Hình 5. Các mối quan hệ giữa lực và độ võng giữa nhịp của dầm
chưa bị ăn mòn (hoàn hảo) và dầm bị ăn mòn
làm thủng tiết diện bản bụng.
Hình 5 trình bày mối quan hgiữa tải trọng phi tuyến và độ võng
giữa nhịp dầm trong các trường hợp bị ăn mòn (trường hợp 4, 5 và 6)
chưa được tăng cường. Các kết quả trình bày trong hình này gồm lực
kháng dẻo (Pp = 254,2 kN) tải trọng ổn định phi tuyến khi không
khi có xét tới ảnh hưởng của ăn mòn (Bảng 2). Các tải trọng ổn định
phi tuyến được từ lời giải số phát triển trong nghiên cứu hiện tại.
Kết quả so sánh cho thấy, khi không xét tới ảnh hưởng của ăn mòn,
đường cong lực-độ võng của giữa nhịp tiệm cận và xấp xỉ bằng với lực
kháng dẻo của dầm. Tuy nhiên, khi xét tới ảnh hưởng của ăn mòn
làm thủng tiết diện bản bụng, sức kháng của dầm giảm dần. Với dầm
bị ăn mòn 1 lỗ kích thước 30x60mm (trường hợp 4), đỉnh của tải trọng
đạt được 227,2 kN, giảm so với lực kháng dẻo (254,2 kN) tới 10,6
%. Với dầm bị ăn mòn 2 lỗ kích thước 30x60mm (trường hợp 5), đỉnh
của tải trọng đạt được 222 kN, giảm so với lực kháng dẻo (254,2 kN)
tới 12,7 %. Với dầm bị ăn mòn 3 lỗ kích thước 30x60mm (trường hợp
6), đỉnh của tải trọng đạt được là 218,2 kN, giảm so với lực kháng dẻo
(254,2 kN) tới 14,2 %.
3.3. Dầm bị ăn mòn làm đứt mất liên kết biên và thủng tiết diện chịu lực
Hình 6. Các mối quan hệ giữa lực và độ võng giữa nhịp của dầm
chưa bị ăn mòn (hoàn hảo) và dầm bị ăn mòn làm đứt mất
liên kết biên và thủng tiết diện bản bụng.
Hình 6 trình bày mối quan hệ giữa tải trọng phi tuyến và độ võng
gia nhp dm trong các trưng hợp b ăn mòn (trường hợp 7, 8 và 9)
chưa đưc tăng cưng. Các kết qu trình bày trong hình này gm lc
kháng dẻo (Pp = 254,2 kN) và tải trọng ổn định phi tuyến khi không và
khi có xét tới ảnh hưởng của ăn mòn (Bảng 3). Các tải trọng ổn định phi
tuyến có được từ lời giải số phát triển trong nghiên cứu hiện tại. Kết quả
so sánh cho thấy, khi không xét tới ảnh hưởng của ăn mòn, đường cong
lực-độ võng ca gia nhp tiệm cn và xp x bằng với lực kháng do ca
dầm. Tuy nhiên, khi cót tớinh hưởng đồng thời của ăn n làm đứt
mt bu lông liên kết và thng tiết din bn bng, sc kháng ca dm gim
dn. Vi dm b ăn mòn làm đt mt 1 bu lông và 1 l kích thưc
30x60mm đu dm (trưng hp 7), đnh ca ti trng đạt được 217,5
kN, giảm so vi lc kháng do (254,2 kN) tới 14,4 %. Vi dm b ăn mòn
làm đứt mất 2 bu lông và 1 lỗ kích thước 30x60mm ở đầu dầm (trường
hợp 8), đỉnh ca ti trọng đt được là 212,5 kN, giảm so vi lc kháng
dẻo (254,2 kN) tới 16,4 %. Với dầm bị ăn mòn làm đứt mất 3 bu lông và
1 lỗ kích thước 30x60mm ở đầu dầm (trường hợp 9), đỉnh của tải trọng
đạt được là 208,9 kN, giảm so với lực kháng dẻo (254,2 kN) tới 17,8 %.
4. Kết lun
Trong bài báo này, chúng tôi đã tiến nh đánh giá khả năng chu
lc ca dm thép b ăn mòn vi gi thiết các trường hp: bu lông b ăn
mòn, bn bng b ăn mòn bng cách gi thiết vùng ăn mòn dng
hình ch nht, kết hp bu lông và bn bng b ăn mòn. Kết qu cho
thy rng, vi mu dầm được la chn trong bài báo, tng hp bu
lông b ăn mòn làm gim kh năng chu lc ca dm thép t 6.8 -
10,5 %. Bn bng b ăn mòn bng cách gim din tích chu lc b gim
kh năng chu lc t 10,6 14,2 %. Kết hp kết hp bu lông và bn
bng b ăn mòn làm gim kh năng chu lc t 14,4-17,8 %. Trong các
nghiên cu sp ti, chúng tôi s tiến hành đánh giá khả năng chu lc
ca các dm thép b ăn mòn đưc tăng cưng kh ng chu lc.
JOMC 144
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Li cm ơn
Nghiên cu này đưc tài tr bởi Trưng Đi hc Giao thông vn
tải (ĐH GTVT) trong đề tài mã s T2024-XD-007.
Tài liu tham kho
[1]. Gerasimidis, S., S. Brena, Development of Load Rating Procedures for
Deteriorated Steel Beam Ends, massDOT Report 19-008, 2019.
[2]. I.-T. Kim, M.-J. Lee, J.-H. Ahn, S. Kaiuma, Experimental evaluation of shear
buckling behaviors and strength of locally corroded web, J. Constr. Steel
Res. 83 (2013) 7589.
[3]. J. Mash, C. Rogers, K.A. Harries, Experimental study of the repair of corroded
steel bridge girder end regions, J. Constr. Steel Res. 207 (2023) 107975.
[4]. N. Khurram, E. Sasaki, H. Katsuchi, H. Yamada, Experimental and numerical
evaluation of bearing capacity of steel plate girder affected by end panel
corrosion, Int. J. Steel Struct. 14 (3) (2014) 659676.
[5]. S. Gerasimidis, S. Brena, Development of Load Rating Procedures for
Deteriorated Steel Beam Ends, massDOT Report 19-008, 2019.
[6]. J.-H. Ahn, I.-T. Kim, S. Kainuma, M.-J. Lee, Residual shear strength of steel plate
girder due to web local corrosion, J. Constr. Steel Res. 89 (2013) 198212.
[7]. Amanda Bao, Michael Gulasey, Caleb Guillaume, Nadezhda Levitova, Alana
Moraes, Christopher Satter, Structural Capacity Analysis of Corroded Steel
Girder Bridges, Proceedings of the 3rd International Conference on Civil,
Structural and Transportation Engineering (ICCSTE'18), Niagara Falls,
Canada June 10 12, 2018, Paper No. 118.
[8]. C. Liu, T. Miyahita, M. Nagai, Analytical study on shear capacity of steel I-
girders with local corrosion nearby supports, Proc. Eng. 14 (2011) 22762284.