1
MT NGHIÊN CU PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
CHO VIT NAM ĐỐI VI GIÁO DC ĐẠI HC
PGS.TS.Hà Quang Thy
1
,
PGS.TS.Hà Quang Thy
“Mt triết lý giáo dc đại hc có tính thi đại
cn được xây dng kp thi để dn dt giáo dc
đại hc Vit Nam”.
Phân tích môi trường cho giáo dc đại hc Vit Nam là mt ch đề được quan tâm
trong thi gian gn đây và nhiu bài viết phân tích, đánh giá v giáo dc đại hc Vit
Nam được công b. Tháng 6/2010, Quc hi khóa XII đã có d tho Ngh quyết v vic
thc hin chính sách, pháp lut v thành lp trường, đầu tư và bo đảm cht lượng đào
to đối vi giáo dc đại hc [1]. Ch th ca Th tướng v đổi mi qun lý giáo dc đại
hc Vit Nam giai đon 2010-2012 đã được ban hành [2]; B Giáo dc và Đào to và các
cơ s giáo dc đại hc đã xây dng chương trình hành động thc hin Ch th ca Th
tướng Chính ph. Phân tích môi trường là mt ni dung quan trng trong qun lý chiến
lược vì vy phân tích môi trường đối vi giáo dc đại hc Vit Nam là mt công vic cn
thiết.
Tham lun này trình bày mt nghiên cu môi trường cho Vit Nam đối vi giáo
dc đại hc theo tiếp cn phân tích đim mnh, đim yếu, thi cơ và nguy cơ. Ch th
ca phân tích (môi trường bên trong) không ch là giáo dc đại hc Vit Nam nói riêng
mà là Vit Nam nói chung, và do đó, khách th ca phân tích (môi trường bên ngoài) là
thế gii bên ngoài Vit Nam. Trong giai đon hin nay, tn ti nhiu bài viết vi nhng
1
PGS. Hà Quang Thy (http://uet.vnu.edu.vn/~thuyhq/) hin là ging viên, Trưởng phòng Thí nghim Công ngh tri
thc, Khoa Công ngh Thông tin, Trường Đại hc Công ngh (ĐHCN)) thuc Đại hc Quc gia Hà Ni
(ĐHQGHN). Ông nhn bng PTS ca Trường Đại hc Khoa hc T nhiên (ĐHKHTN), ĐHQGHN vào năm 1997.
Ông nguyên là Phó Ch nhim Khoa CNTT trường ĐHKHTN giai đon 1995-1999, Phó Hiu trưởng Trường
ĐHCN giai đon 2004-2010. Lĩnh vc nghiên cu hin nay là Khai phá d liu (Text và Web), Tp thô, Khoa hc
dch v.
2
quan đim đánh giá khác nhau đối vi ch đề nói trên; trong bài tham lun này, chúng tôi
c gng hướng ti mt tiếp cn khách quan nht có th được.
Ni dung tiếp theo ca bài tham lun được t chc thành ba mc. Mc đầu tiên
trình bày mt s phân tích môi trường bên trong ca Vit Nam v giáo dc đại hc. Đim
mnh, đim yếu ca giáo dc đại hc Vit Nam được gii thiu. Mc tiếp theo trình bày
mt s phân tích môi trường bên ngoài. Xu thế toàn cu hóa mang ti các thi cơ cho
giáo dc đại hc Vit Nam, đồng thi, cũng tim n các nguy cơ. Vì vy tích hp mt
cách hiu qu các yếu t toàn cu hóa và bn địa hóa mi có th kết hp đim mnh bên
trong vi thi cơ bên ngoài, gim thiu đim yếu và hn chế nguy cơ. Mc cui cùng đưa
ra mt vài li bàn sơ b ca chúng tôi.
1. Môi trường trong nước
1.1. Đim mnh
a) Truyn thng coi trng s hc, kính trng nhà giáo
Tương t như Trung Quc, Hàn Quc và Đài Loan, tư tưởng Nho giáo hàng nghìn
năm đã hình thành truyn thng coi trng s hc, kính trng nhà giáo và truyn thng này
vn mang du n đậm nét trong tâm trí xã hi, gia đình và con người Vit Nam. Du n
đó lúc được tô đậm thêm, lúc b làm nht nhòa đi song vn là nét đặc trưng ca xã hi và
con người Vit Nam. Ngh giáo không phi là mt ngh mưu sinh, song vn là mt ngh
được coi trng trong xã hi, dù rng lúc này lúc khác s tôn trng đó được nâng cao hoc
b làm h thp, đặc bit trong các giai đon có nhiu biến động xã hi.
Đim mnh v truyn thng coi trng s hc đưc nhn din là mt trong nhng
yếu t quan trng cho s phát trin kinh tế ti mt s nước Đông Á mang du n ca tư
tưởng Nho giáo. Cu Th tướng Hàn Quc Nam Duck-Woo nhn định “Tính đồng nht
v dân tc, văn hóa và mt truyn thng Nho giáo mnh trân trng giá tr ca giáo dc,
tinh thn phc v và trung thành vi đất nước” là yếu t thành công “phi kinh tế” quan
trng hàng đầu ca Hàn Quc [7].
Có nhiu gii pháp phát huy s kính trng nhà giáo vào vic phát trin giáo dc
đại hc Vit Nam. Chng hn, các nhóm nghiên cu mnh, các trường phái khoa hc có
th được hình thành và phát trin t hot động nhóm cng tác khoa hc gia thy và trò,
trong đó thy gương mu, đi đầu cùng đội ngũ trò tích cc, xung kích vượt qua khó khăn,
gian kh để dy-hc và nghiên cu-trin khai.
3
b) Thành qu vn xã hi
Vn xã hi Vit
Nam được hình thành và
tích lũy qua lch s đấu
tranh giành độc lp và xây
dng đất nước ca dân tc.
Vn xã hi ca dân tc
trong cuc kháng chiến
chng M cu nước vĩ đại
(1954-1975) được tăng
cường rt mnh m. Dân
tc Vit Nam đã làm tht
bi âm mưu đưa min Bc
Vit Nam v “thi k đồ
đá”, âm mưa chia ct hai
min bng “hàng rào đin t Mar Namara” thuc loi hin đại nht nhng năm 1960,
cũng như âm mưu hy dit Hà Ni bng B52 vi công ngh lazer vào đầu nhng năm
1970. Trong cuc kháng chiến vĩ đại đó, các trường đại hc và lp lp sinh viên đã trc
tiếp cng hiến sc người và trí tu cho chiến thng ca đất nước mà di tích lch s thành
c Qung Tr là mt minh chng cho ý chí hy sinh vì dân tc ca sinh viên Vit Nam.
Đồng thi, thi k đấu tranh gian kh đó còn chng t sc vươn ti khoa hc thế gii rt
n tượng ca Vit Nam. Theo đánh giá ca GS. Hoàng Ty, “Vit Nam DCCH đã có mt
s chuyên gia (v Toán hc: HQT) tm c quc tế, nhưng tôi không biết mt chuyên gia
nào như vy các nước Đông Nam Á, tr Singapore”
2
. Sơ đồ trong Hình 1 so sánh công
b Toán hc được ghi nhn trong Scopus ca Vit Nam, Thái Lan, Malaysia, Philippines
giai đon 1996-2010 cho thy Vit Nam đã dn đầu trong giai đon 1996-2002, tuy
nhiên, t năm 2002 tr đi, Thái Lan và Malaysia đã vượt qua Vit Nam. Mt tín hiu kh
quan là phn đóng góp ca Vit Nam v công b khoa hc quc tế đã tăng liên tc t
3
o
/ooo (1996-2002) lên 4
o
/ooo (2003-2005), 5
o
/ooo (2006-2007) và đạt 7
o
/ooo vào năm
2008.
Dù cho vn xã hi Vit Nam đang có xu hướng gim thiu trong thi gian gn đây
song ý chí ca dân tc Vit Nam vn còn là mt tài nguyên tim năng quan trng cho
phát trin đất nước nói chung và phát trin giáo dc đại hc Vit Nam nói riêng.
2
http://dantri.com.vn/c25/s25-417793/GS-Hoang-Tuy-Vien-Toan-la-vien-khoa-hoc-thanh-cong-nhat-o-Viet-am.htm
Hình 1. So sánh công b Toán hc Vit Nam và ba nước Đông Nam Á giai
đon1996-2010.
Ngun:SCImago.http://www.scimagojr.com/compare.php?c1=VN&c2=M
Y&c3=TH&c4=PH&area=2600&category=0&in=it
4
c) Cht lượng đầu vào đại hc được đảm bo
Theo quan đim ca chúng tôi, nhìn mt cách khách quan, trình độ giáo dc ph
thông ca Vit Nam được đảm bo vì vy cht lượng đầu vào các trường đại hc Vit
Nam đáp ng yêu cu. Đim mnh này có được t thành qu giáo dc ph thông t
nhng năm 1950, đặc bit trong giai đon 1950-1980.
Hc sinh ph thông có kết qu hc tp tt ca chúng ta phân b mi vùng min
ca đất nước, k c các vùng nông thôn, min núi có kinh tế thp. Được tiếp xúc vi
nhiu sinh viên t các huyn nông thôn, min núi có đim thi đại hc cao và được biết v
khó khăn kinh tế ca gia đình các em, chúng tôi có thêm thông tin để nhìn nhn toàn din
hơn v giáo dc ph thông.
Chúng tôi mun gii thiu dn chng ca GS. Neal Koblitz, Đại hc Khoa Toán,
Đại hc Washington (M) v giáo dc ph thông; dn chng này không mang nghĩa so
sánh giáo dc ph thông gia nước ta và M (nước có nn giáo dc đại hc hàng đầu thế
gii) mà ch vi mong mun cung cp thêm thông tin khách quan khi trao đổi v giáo dc
ph thông Vit Nam. Trong bài nói chuyn ti Trường Đại hc Khoa hc T nhiên,
ĐHQGHN chiu ngày 11/3/2010, GS Neal Koblitz nhn định rng phn đông sinh viên
M s nhn đim 0 (không) khi làm mt bài thi Toán tuyn sinh đại hc Vit Nam. Theo
kết qu mt bài kim tra cht lượng v Toán cơ bn ca GS. Cliff Mass, có ti 63% sinh
viên M ti lp ông dy đã tr li sai câu hi “chia 25×10
8
cho 5×10
-5
” [5].
th còn có không ít trao đổi xung quanh đim mnh này, đặc bit trong giai
đon hin nay khi s khác bit trong nhn định v giáo dc ph thông Vit Nam không
nh. S khác bit đó bt ngun t thc tin là có không ít gii pháp ci cách giáo dc ph
thông đã được trin khai t 1990 ti nay chưa chng t hiu qu thc s trong vic góp
phn nâng cao kết qu giáo dc ph thông vn có; ngược li, có mt s b phn trong các
gii pháp ci cách đó (đưa thêm các ni dung kiến thc quá cao vào giáo dc ph thông,
hin tượng bi thc sách giáo dc ph thông, sách tham kho…) còn có tác động trái
chiu.
d) Đại đa s ging viên đại hc là nhà giáo – nhà khoa hc tâm huyết vi ngh
Đội ngũ ging viên đại hc là nhng người ưu tú trong s sinh viên tt nghip mà
lc lượng nòng ct là các nhà giáo – nhà khoa hc được đào to t Liên Xô và các nước
Đông Âu trong giai đon 1950-1980. Đại đa s trong s đó được đào to bài bn, có nn
tng khoa hc vng. Tuyt đại đa s ging viên còn tâm huyết vi ngh và là lc lượng
hot động KH-CN trình độ cao đông đảo nht.
Như đã được đề cp, vào nhưng năm 1970-1980, đội ngũ nhà giáo – nhà khoa hc
Vit Nam đã vươn lên n tượng ti khoa hc thế gii. Tuy nhiên, chúng ta đã không kp
5
thích ng vi biến động thế gii t s sp đổ ca Liên Xô và các nước xã hi ch nghĩa
Đông Âu.
1.2. Đim yếu
a) Trình độ kinh tế tri thc Vit Nam còn thp, chưa có hc thuyết v kinh tế tri thc Vit
Nam làm nn tng lý lun kinh tế th trường định hướng xã hi ch nghĩa, đủ sc đương
đầu vi các biến động ln trên thế gii và trong nước.
Trong hoàn cnh gp muôn vàn khó khăn t hu qu ca chiến tranh và bao vây -
cm vn kinh tế, Vit Nam đã kiên định tiến hành Công cuc đổi mi đất nước t cui
nhng năm 1980 vi mc tiêu xây dng mt nn kinh tế th trường định hướng xã hi
ch nghĩa, đã đạt được bước tiến cơ bn là đưa đất nước ta t mt nước nghèo có thu
nhp theo đầu người thuc din thp nht thế gii tiếp cn được vi nhóm nước có thu
nhp theo đầu người thuc loi trung bình thp ca thế gii [6]. Trong bng xếp hng
kinh tế tri thc thế gii năm 2009 do Ngân hàng thế gii công b, Vit Nam đạt mc ch
s KEI 3.51 để được xếp hng 100, tăng 14 bc so vi năm 1995. Tuy nhiên, vi hng
100, Vit Nam còn thua kém nhiu nước trong khu vc vi các khong cách không nh,
trong đó Philippines có hng 89, Thái Lan có hng 63, Malaysia có hng 48, Singapore
có hng 19. Hơn na, trong mt vài năm gn đây, ch s kinh tế tri thc ca nước ta
không tăng, thm chí, mt s tiêu chí năm 2009 li có xu hướng gim đi so vi năm
2008. Đầu tư cho KH-CN và giáo dc đại hc va là nguyên nhân va là kết qu ca
kinh tế tri thc. Hình 2 cho minh ha vic các nước kinh tế phát trin chú trng đầu tư
cho khoa hc-công ngh và giáo dc đại hc, trong đó đầu tư cho giáo dc đại hc t
Hình 2. Đầu tư cho tri thc ca Hàn Quc và mt s quc gia (năm 2002 và giai đon 1994-
2002) [WB06]