TNU Journal of Science and Technology
230(08): 163 - 174
http://jst.tnu.edu.vn 163 Email: jst@tnu.edu.vn
CURRENT STATUS AND SOLUTIONS FOR IMPLEMENTING VIETNAM
NATIONAL QUALIFICATIONS FRAMEWORK
Nguyen Danh Nam
*
Thai Nguyen University
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
10/4/2025
The purpose of each country’s qualifications framework is to promote
educational and employment cooperation between countries on the basis of
recognizing each other’s diplomas and certificates and promoting lifelong
learning. This paper analyzes the current status of implementing the national
qualifications framework in Vietnam. The authors used secondary document
research methods, practical survey methods and expert semi-interview
methods. Research results show that the national qualifications framework
has helped effectively deploy the national education system according to the
goals of fundamental and comprehensive renovation in education and
training; diversify training methods based on the open education model.
However, implementing the Vietnam National Qualifications Framework in
the context of the Fourth Industrial Revolution, Vietnamese higher education
faces many difficulties and challenges to create breakthroughs in training
quality and reach out for deeper international integration. In addition, the
paper also shows the close relationship between the national qualifications
framework with the output standards of training programs. Therefore, the
paper proposes to adjust the Vietnam National Qualifications Framework to
support higher education institutions innovate training programs in
accordance with expected learning outcomes, meet the requirements of the
labor market and provide high quality human resources for the country’s
socio-economic development.
Revised:
11/6/2025
Published:
11/6/2025
KEYWORDS
National qualifications
framework
Higher education
Training program
Expected learning outcomes
Educational renovation
THÔNG TIN BÀI BÁO
TÓM TT
Ngày nhn bài:
10/4/2025
Khung trình đ ca mi quc gia mục đích thúc đy hp tác giáo dc
vic làm gia các quc gia trên s công nhận văn bằng, chng ch ca
nhau v khuyến khích hc tp sut đời. Bài viết này phân tích thc trng thc
hiện khung trình độ quc gia Vit Nam. Nhm tc gi s dụng phương php
nghiên cu ti liu th cp, phương php kho st thc tế v phương php
phng vn chuyên gia. Kết qu nghiên cu cho thy khung trình độ quc gia
Việt Nam đ giúp trin khai hiu qu h thng giáo dc quc dân theo các
mục tiêu đi mới căn bn, toàn din giáo dục v đo tạo; đa dạng ha phương
thức đo tạo da theo mô hình giáo dc m. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho
thy triển khai khung trình độ quc gia Vit Nam trong bi cnh cuc Cách
mng công nghip 4.0, giáo dục đại hc Việt Nam đứng trước nhiu kh
khăn, thch thức để tạo đột phá v cht ợng đo tạo, vươn tầm hi nhp
quc tế. Ngoài ra, bài viết cũng cho thy mi quan h gn kết cht ch gia
khung trình đ quc gia vi chuẩn đầu ra của cc chương trình đo tạo. T
đ, bài viết đ xut mt s gii pháp thc hiện khung trình độ quc gia giúp
cc sở gio dục đại học đổi mới chương trình đo to ph hp vi chun
đầu ra, đp ng yêu cu ca th trường lao động v cung cp ngun nhân lc
cho s pht trin kinh tế - x hi của đt nước.
Ngày hoàn thin:
11/6/2025
Ngày đăng:
11/6/2025
T KHÓA
Khung trình đ quc gia
Giáo dục đại hc
Chương trình đo tạo
Chuẩn đầu ra
Đổi mi giáo dc
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.12542
Email: danhnam.nguyen@tnu.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 163 - 174
http://jst.tnu.edu.vn 164 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Đt vn đ
Thế giới đang pht triển nhanh chng, được thúc đẩy bi nhng tiến b công ngh, toàn cu
hóa bi cnh kinh tế đang thay đổi. Để chun b cho hc sinh, sinh viên thành công trong môi
trường năng động này, h thng giáo dc phi thích ng phát trin phù hợp [1], [2]. Điu này
bao gm vic cp nhật chương trình ging dạy, phương php ging dy thc tin giáo dục để
đm bo chúng phợp v đp ng nhu cu hin tại v tương lai. Tính cht việc lm đang thay
đổi nhanh chóng do s phát trin khoa hc công ngh, trí tu nhân to nhng tiến b công
ngh khc. Để chun b cho hc sinh, sinh viên nhng công việc trong tương lai, hệ thng giáo
dc phi trang b cho h nhng k năng liên quan, bao gm kiến thc k thut số, duy phn
bin, giao tiếp cng tác [3] - [5]. Việc thay đổi khung cu trúc th tạo điu kin thun li
cho vic phát trin và tích hp các k năng ny vo chương trình ging dy, ci thin việc đo tạo
giáo viên, cp nhật chương trình ging dy, ci thiện môi trường hc tp thc hiện cc chế
đm bo cht lượng hiu qu. Khung trình độ quốc gia đ trở thnh xu hướng quc tế vi ba thế
h xut hiện trong đổi mi giáo dc v đo tạo của cc nước trên thế gii t na cui thế k XX
mt s quốc gia như Ôt-x-trây-li-a, Niu Di-lân, Xct-len, Nam Phi v Vương quc Anh [6], [7].
Khung trình độ ca mi quc gia th diễn đạt khc nhau nhưng đu những điểm chung
thúc đẩy vic hc tp suốt đời qua chế liên thông, công nhn và min tr tri thc k năng
người học đ tích lũy được trong quá trình hc tập trước đ hoặc đ tích lũy được trong quá trình
lao động; hình thnh cơ chế đm bo cht lượng gn lin vi vic công nhận văn bằng v trình độ
tương ứng để có s tin tưởng vào giá tr của văn bằng; gn giáo dục, đo tạo vi nhu cu s dng
lao động, lm cho văn bằng tr nên d hiu với người s dụng lao động v người tt nghip mt
trình độ [8]. T chc Hp tác phát trin kinh tế OECD cho rằng: Khung trình độ văn bằng
quc gia mt công c để xây dng phân loại cc trình độ đo tạo căn cứ các tiêu chí xác
đnh đối vi tng mức độ kết qu hc tập đạt được. Khung trình độ th hin các yêu cu v kiến
thc và k năng người hc cn đạt được (kết qu đầu ra) ca một trình đ đo tạo c thphn
ánh s liên thông, khp ni giữa cc trình độ đo tạo [9] - [11].
Khung trình đ quc gia Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết đnh s 1982/QĐ-TTg
ngy 18 thng 10 năm 2016 của Th ng Chính ph [12]. Mc tiêu ca vic ban hành Khung
trình đ quc gia Việt Nam đ là: (1) phân loi, chuẩn ha năng lực, khối lượng hc tp ti thiu
v văn bằng, chng ch phù hp với cc trình độ thuc giáo dc ngh nghip và giáo dục đại
hc ca Vit Nam, góp phn nâng cao cht lượng đo tạo ngun nhân lc; (2) thiết lập cơ chế kết
ni hiu qu gia yêu cu v cht lượng ngun nhân lc ca bên s dụng lao động vi h thng
cc trình đ đo to thông qua các hoạt động đo tạo, đo lường, kiểm tra, đnh gi v kiểm đnh
cht lượng; (3) lm căn cứ để xây dng quy hoạch cơ sở giáo dc, chuẩn đầu ra của chương trình
đo tạo cho các ngành, ngh các bậc trình độ và xây dng chính sách bo đm cht lượng, nâng
cao hiu qu đo tạo ngun nhân lc; (4) thiết lp mi quan h với khung trình độ quc gia ca
cc nước khác thông qua các khung tham chiếu trình độ khu vc quc tế lm cơ sở thc hin
công nhn ln nhau v trình độ, nâng cao cht lượng v năng lực cnh tranh ca ngun nhân lc;
(5) tạo cơ chế liên thông giữa cc trình đ đo tạo, xây dng hi hc tp hc tp suốt đời.
Như vậy, i viết này mục tiêu đnh gi thực trng triển khai khung trình đ quc gia Vit
Nam;t đ đ xut mt s gii pháp thc hiện khung trình đ quốc gia đối vi giáo dc đại hc
trong bi cnh đổi mới căn bn, toàn din giáo dục v đo tạo Vit Nam.
2. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết s dụng phương php nghiên cứu tài liu th cp, phương php kho t thc tế
phương php phng vn chuyên gia giáo dục đại hc. Tài liu th cp được s dng bao gm các
văn bn php quy quy đnh v h thng giáo dc quc dân, giáo dục đại hc, giáo dc ngh
nghip ca Chính ph, B Giáo dục v Đo tạo v kinh nghim triển khai khung trình độ quc
gia mt s nước trên thế gii. Các tài liệu ny được phân loi, trích xut s liu, phân tích
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 163 - 174
http://jst.tnu.edu.vn 165 Email: jst@tnu.edu.vn
đưa ra một s kết lun v kết qu đạt được, nhng kh khăn v thch thc trong thc hin khung
trình độ quc gia Vit Nam t năm 2016 cho đến nay. Ngoi ra, phương php phng vn được
thc hiện đối vi mt s chuyên gia giáo dục đại hc. Khong 20 chuyên gia được ngu nhiên
la chn phng vn nhng cán b qun l, ging viên, nh khoa hc kinh nghim trong
qun giáo dục đại hc, trin khai thc hiện khung trình độ quc gia xây dựng chương trình
đo tạo cc trình độ ca giáo dục đại học đến t cc sở giáo dục đi học như Đại hc Thái
Nguyên, Đại hc Bách Khoa Nội, Đại học Duy Tân v Trường Đại hc Cần Thơ. Cc gii
pháp thc hiện khung trình đ quốc gia đ xut trong bài viết nhận được s đng thun cao ca
các chuyên gia giáo dục đại hc tham gia phng vn.
3. Kết qu nghiên cu
3.1. Khung trình đ quc gia ca mt s c trên thế gii
Vương quốc Anh bo đm s thng nht trong áp dụng khung trình đ. Ví dụ, khung trình độ
quc gia cp dy ngh phi tri qua ba giai đoạn. Giai đon th nht, khi khung trình độ quc
gia được thông qua v mặt chính sch, cc quan kiểm soát kiểm đnh lp ra nhng tiêu chí
kiểm đnh. Giai đoạn th hai, các t chc cp bng phi hp vùng với nh trường v đơn v đo
to, t chc ngành ngh doanh nghip phát trin b chuẩn đầu ra cho tng ngành ngh cp
bằng tương ứng. Giai đoạn th ba, cc cơ quan kiểm đnh s liên tc thanh tra cht lượng để đm
bo các t chc cp bng hoạt động hiu qu nht. Ngoi ra, đ đm bo hiu qu trong vic áp
dng thc hin, chuẩn đầu ra phi được chia nh theo tng tiêu chun k năng cụ thể. Điu này
giúp cho tt c các bên liên quan nm chuẩn đầu ra cũng như tiêu chí đnh gi, nhằm tránh
những kh khăn trong quá trình thc hin [11], [12].
Tháng 8/2014 ti Mi-an-ma, Hi ngh B trưởng Kinh tế ASEAN ln th 16 đ thông qua
Khung tham chiếu trình độ ASEAN (AQRF). Đây l Khung tham chiếu v trình độ khu vc giúp
các quc gia trong khi ASEAN th ci thiện hi công nhận trình độ, văn bằng chng ch,
hi nhp v giáo dục, đo tạo v lao động (trao đi dch chuyển lao động) gia các quc gia
trong khu vực thông qua khung trình độ quc gia ca mình [13]. Khung tham chiếu cc trình độ
ASEAN là mt khung tham chiếu chung đng vai trò như l mt công c để so snh cc trình độ
giáo dc gia các quc gia thành viên ASEAN vi mc tiêu: (i) H tr vic công nhn các trình
độ; (ii) Khuyến khích vic phát trin cc khung trình độ phù hợp để th h tr vic hc tp
suốt đời; (iii) Khuyến khích phát trin các cách tiếp cn cp độ quốc gia để th đnh gi kết
qu hc tp bên ngoài h thng giáo dục chính quy; (iv) Thúc đy khuyến khích tính di đng
ca giáo dc và của ngưi hc; (v) H tr quá trình chuyn dch lao động; (vi) Nâng cao hiu biết
v h thống cc trình độ; (vii) Thúc đẩy cht lượng ca các h thống trình độ đo tạo.
Khung trình độ quc gia Úc (Australian Qualifications Framework - AQF) l quy đnh được
công nhn trên toàn quc, hp nht các chng ch t cc lĩnh vực giáo dc ph thông, giáo dc và
đo to ngh, và giáo dục đại hc thành mt h thng thng nht. Được gii thiệu vo năm 1995
v đưc triển khai đầy đ vo năm 1999, AQF bao gm mười cp đ được xc đnh theo kết qu
hc tp v mt kiến thc, k năng v ng dụng. Khung ny thúc đẩy vic hc tp suốt đời,
chuyển đổi tín ch và công nhn quá trình hc tập trước đ, tạo điu kiện cho cc con đưng linh
hoạt cho ngưi hc tt c cc nh vực. AQF bao gm 15 loi bng cp, chng hạn như chứng
ch, bng tt nghip, bng cp và gii thưởng tiến sĩ, tt c đu được đnh gi chuẩn theo các cp
độ của khung ny. Gim st theo quy đnh được cung cp bởi cc quan như quan Tiêu
chun và Cht lượng Giáo dục Đại học v Cơ quan Cht lượng K năng Úc. AQF hỗ tr tính nht
quán quc gia, kh năng so snh quc tế lòng tin ca các bên liên quan. Khung này phi tuân
theo cc đợt đnh gi đnh k, với đợt gần đây nht l vo năm 2019, để đm bo khung này vn
phù hp vi nhu cu giáo dc và lực lượng lao đng ca Úc [14].
Khung trình độ châu Âu (European Qualifications Framework - EQF) khung tham chiếu
chung ca châu Âu, đng vai trò l một công c lm cho văn bằng quc gia tr nên d hiểu hơn
trên khắp châu Âu, thúc đy s lưu thông của người lao động v người hc gia các quc gia và
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 163 - 174
http://jst.tnu.edu.vn 166 Email: jst@tnu.edu.vn
tạo điu kin cho vic hc suốt đời [8], [9]. Khung trình độ châu Âu nhm mục đích liên kết các
h thng cht lượng quc gia ca các quc gia khác nhau vi mt khuôn kh tham chiếu chung
ca châu Âu gm 08 mc tham chiếu vi các cp độ t thp đến cp độ cao nht: cp độ 1 (kiến
thức bn chung); cp đ 2 (kiến thc thc tế bn v một lĩnh vực công vic hoc hc tp);
cp độ 3 (kiến thc v s kin, nguyên tc, quy trình khái nim chung, ca một lĩnh vực công
vic hoc hc tp); cp độ 4 (kiến thc thc tế thuyết trong phm vi rng ca một lĩnh vực
vic làm hay ngành hc); cp độ 5 (kiến thc toàn din, chuyên ngành, thc tế và lý thuyết trong
một lĩnh vực công vic hoc hc tp nhn thc v ranh gii ca nó); cp độ 6 (kiến thc nâng
cao v một lĩnh vực ng vic hoc hc tập, liên quan đến hiu biết v thuyết nguyên tc);
cp độ 7 (kiến thức chuyên môn cao, trong đ, đi đu v kiến thc trong một lĩnh vực công vic
hoc hc tập, lm cơ sở cho tư duy ban đầu và/ hoc nghiên cu nhn thc quan trng v các vn
đ trong một lĩnh vực giao thoa giữa cc lĩnh vực khác nhau); cp độ 8 (kiến thc tiên tiến
nht ca một lĩnh vực công vic hoc hc tp giao thoa giữa cc trường kiến thc). Các
nhân và nhà tuyn dng s có th s dng khung tham chiếu EQF để hiểu rõ hơn v so snh trình
độ ca các quc gia khác và các h thng giáo dục v đo tạo khc. Khung trình độ châu Âu
công c giúp so sánh h thống văn bằng châu Âu, mt công c cho chương trình khuyến
khích hc tp suốt đời, bao gm tt c các cp trình độ chuyên môn nói chung giáo dục đại
hc, giáo dc ngh nghip nói riêng.
Tóm li, xu thế quc tế hóa và toàn cu hóa ca gio dục đại hc và gio dc ngh nghiệp, đặc
bit s phát trin nhanh chóng ca gio dục đại hc gio dc ngh nghip xuyên biên gii
đòi hi nhu cu cp thiết cn phi thiết lp các khung bo đm cht lượng và công nhn bng cp.
Vic phát trin h thng gio dục đại học đ đòi hi yêu cu thành lập cc quan bo đm cht
ng ti nhiu h thng gio dục đại hc trên thế giới. Đnh gi v kiểm đnh cht lượng là mt
trong những phương thức qun l đng tin cậy để bo đm cht lượng trong gio dục đại hc.
3.2. Khung trình đ quc gia Vit Nam
Khung trình độ quc gia ca Vit Nam có cu trúc gm 8 bậc trình độ được t c th như
trong Bng 1.
Khung trình độ quc gia Việt Nam đối với cc trình độ giáo dục đại hc mục đích để xây
dng, phê duyt chuẩn chương trình đo tạo cho các ngành, khi ngành ca từng lĩnh vc trong
giáo dục đại hc nhằm đổi mi hoạt động đo tạo gn vi bo đm, nâng cao cht lượng ca giáo
dục đi hc Vit Nam; thiết lp mi quan h với khung trình đ quc gia của cc nước trong khu
vc trên thế gii; tạo ra chế liên thông giữa cc trình độ đo tạo; xây dng hi hc tp
hc tp suốt đời [8], [15]. Khung trình đ quc gia Vit Nam đối với cc trình độ giáo dc
ngh nghip có mục đích dựa trên cơ sở c th hóa các ni dung, hoạt động chuyên môn cn trin
khai để phân loi, chuẩn ha năng lc, khối lượng hc tp ti thiểu v văn bằng, chng ch phù
hợp đối với cc trình độ giáo dc ngh nghip; kết ni hiu qu gia yêu cu v cht lượng ngun
nhân lc vi h thống cc trình độ đo tạo ngh nghip theo chuẩn đầu ra; kim soát cht lượng,
đng thời đa dạng ha cc chương trình đo tạo giáo dc ngh nghip; thiết lp mi quan h vi
khung trình độ quc gia của cc c khác thông qua các khung tham chiếu trình độ khu vc và
quc tế, thc hin công nhn ln nhau v trình độ, nâng cao năng lực cnh tranh ca ngun nhân
lc; tạo chế liên thông giữa cc trình độ đo tạo, xây dng hi hc tp hc tp suốt đời
[16], [17]. Khi Việt Nam tăng cường hp tác trong khu vực ASEAN, cc cơ sở giáo dục đại hc
th điu chnh các tiêu chun thành tích phù hp vi nhu cu ca th trường lao động trong
nước và quc tế nhằm thúc đẩy phát trin bn vng Việt Nam v ASEAN. Khung trình độ quc
gia Vit Nam công nhn rng h thống đm bo cht lượng quc gia minh bạch l điu kin tiên
quyết để trin khai vn hành hiu qu cc khung trình đ tham chiếu cp quc gia cp
ASEAN. Điu này rt quan trọng đối vi nhng n lc ca Vit Nam trong việc đưa khung trình
độ quc gia vào khung tham chiếu AQRF.
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 163 - 174
http://jst.tnu.edu.vn 167 Email: jst@tnu.edu.vn
Bng 1. Mô tc bậc khung trình đ quc gia Vit Nam [10]
Bc
Mô t ni dung các bậc trình độ
Khi
ng hc
tp ti
thiu
Hoàn
thành
đưc
cp
1
Xác nhận trình độ đo tạo của ngưi hc kiến thc ph thông, bn; k năng
thao tc bn để thc hin mt hoc mt vài công việc đơn gin tính lp li ca
mt ngh xc đnh trong môi trưng làm việc không thay đi, vi s giám sát ca
người hướng dn
5 tín ch
Chng
ch
cp I
2
Xác nhận trình độ đo tạo của ngưi hc kiến thc thc tế thuyết v hot
động trong phm vi hp ca mt ngh, kiến thc ph thông, bn v t nhiên, văn
hóa, hi pháp lut; k năng thực hành ngh nghip da trên các k thut tiêu
chuẩn để thc hin mt s công vic tính lp lại trong môi trường rt ít thay đổi
i s giám sát của người hướng dn, có th t ch trong mt vài hoạt động c th
15 tín ch
Chng
ch
cp II
3
Xác nhận trình độ đo tạo của ngưi hc kiến thc thc tế thuyết v mt s
ni dung trong phm vi ca mt ngh đo to; kiến thc ph thông v t nhiên, văn
hóa, xã hi và pháp lut; kiến thức cơ bn v công ngh thông tin; k năng nhận thc,
k năng thực hành ngh nghip, k năng giao tiếp ng x cn thiết để có th làm vic
độc lập trong cc điu kin n đnh v môi trường quen thuc
25 tín ch
Chng
ch
cp III
4
Xác nhận trình độ đo tạo của người hc kiến thc thc tế thuyết cn thiết
trong phm vi ca mt ngành, ngh đo tạo; kiến thức bn v chính tr, văn ha,
xã hi, pháp lut và công ngh thông tin; k năng nhận thc, k năng thực hành ngh
nghip, k năng giao tiếp ng x cn thiết để thc hin các công việc c tính thường
xuyên hoc phc tp, làm việc độc lp hay theo nhm trong điu kin biết trước
th thay đổi, chu trách nhim nhân, và trách nhiệm đối với nhm, c năng lc
ng dn, giám sát những người khác thc hin công việc đ được đnh sn
35 tín ch
Bng
Trung
cp
5
Xác nhận trình độ đo tạo của ngưi hc kiến thc thc tế, kiến thc thuyết
rng v mt ngành, ngh đo tạo; kiến thức cơ bn v chính tr, văn ha, x hi, pháp
lut và công ngh thông tin; có k năng nhận thc, k năng thực hành ngh nghip và
k năng giao tiếp ng x cn thiết để gii quyết nhng ng vic hoc vn đ phc
tp, làm việc đc lp hoặc theo nhm trong điu kin làm việc thay đổi, chu trách
nhim nhân, trách nhiệm hướng dn ti thiểu, gim st, đnh gi đi vi nhóm
thc hin nhng nhim v xc đnh
60 tín ch
Bng
Cao
đẳng
6
Xác nhận trình độ đo tạo của người hc có kiến thc thc tế vng chc, kiến thc lý
thuyết toàn din, chuyên sâu v một ngnh đo tạo, kiến thức cơ bn v khoa hc xã
hi, chính tr và pháp lut; k năng nhận thức liên quan đến phn bin, phân tích,
tng hp; k năng thực hành ngh nghip, k năng giao tiếp ng x cn thiết để thc
hin các nhim v phc tp; làm việc độc lp hoặc theo nhm trong điu kin làm
việc thay đổi, chu trách nhim cá nhân, trách nhim vi nhóm trong việc hướng dn,
truyn bá, ph biến kiến thc, thuc ngnh đo tạo, gim st người khác thc hin
nhim v
120 tín ch
Bng
Đại hc
7
Xác nhận trình độ đo tạo của người hc có kiến thc thc tế, kiến thc lý thuyết sâu,
rng mức độ làm ch kiến thc trong phm vi của ngnh đo tạo; k năng phn
bin, phân tích, tng hợp v đnh gi dữ liu, thông tin mt cách khoa hc tiên
tiến; k năng nghiên cứu phát triển, đổi mi và s dng các công ngh phù hp trong
lĩnh vực hc thut và ngh nghip; k năng truyn bá, ph biến tri thức trong cc lĩnh
vc chuyên môn, kh năng tự đnh hướng, thích nghi với môi trường ngh nghip
thay đổi; kh năng ng dẫn người khác thc hin nhim v kh năng qun
l, đnh gi, ci tiến để nâng cao hiu qu hoạt động ngh nghip
60 tín ch
(đối vi
ngưi có
bằng đại
hc)
Bng
Thạc sĩ
8
c nhận trình độ đo tạo của ngưi hc kiến thc thc tế thuyết tiên tiến,
chuyên sâu v t hng đầu của chuyên ngnh đo tạo; có k ng tổng hp, phân tích
thông tin, phát hin và gii quyết vn đ mt cách sáng to; có k năngduy, nghiên
cứu độc lp, độc đo, sng tạo tri thc mi; k năng truyn bá, ph biến tri thc,
thiết lp mạng lưới hp tác quc gia quc tế trong qun l, điu hành hoạt động
chuyên môn; th hiện năng lực sáng to,kh năng tự đnh hướng và dn dt chuyên
môn, kh năng đưa ra cc kết lun, khuyến cáo khoa hc mang tính chuyên gia
90 tín ch
(đối vi
ngưi có
bng thc
)
Bng
Tiến sĩ