1
B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
ĐẠI HC ĐÀ NNG
ĐẶNG TH M HOA
NGHIÊN CU TƯƠNG QUAN GIA THÀNH PHN VÀ
S PHÂN B CA GIUN ĐẤT VI CHT LƯỢNG ĐẤT
MT SNG TRNG CÂY CÔNG NGHIP TI
XÃ HIP HÒA, HUYN HIP ĐỨC, TNH QUNG NAM
Chuyên ngành : Sinh thái hc
Mã s : 60.42.60
TÓM TT LUN VĂN THC SĨ KHOA HC
Đà Nng – Năm 2011
2
Công trình ñược hoàn thành ti
ĐẠI HC ĐÀ NNG
Người hướng dn khoa hc: TS. PHM TH HNG HÀ
Phn bin 1: ……………………………………………….
Phn bin 2: ……………………………………………….
Lun văn s ñưc bo v ti Hi ñồng chm Lun văn tt
nghip Thc sĩ Khoa hc hp ti Đại hc Đà Nng vào ngày …..
tháng ….. năm 2011.
Có th tìm hiu lun văn ti:
- Trung tâm Thông tin-Hc liu, Đại hc Đà Nng.
- Thư vin trường Đại hc Sư phm, Đại hc Đà Nng.
3
M ĐẦU
1. LÝ DO CHN ĐỂ TÀI
Vi ñà phát trin ca hi loài người hin nay do quá trình
canh tác quá mc các bin pháp canh tác không hp s dng
nhiu phân hóa hc, thuc tr sâu, các loi thuc bo v thc vt….
dn ñến cht lượng ñất ngày càng suy gim nhiu hơn nguyên
nhân chính ca s thoái hóa ñất trên toàn cu. Suy thoái tài nguyên
ñất s làm gim hoc mt kh năng cung cp nhng ích li cơ bn
cho con người. Trước tình nh ñó, nhm phát trin mt nn nông
nghip bn vng ñồng thi bo v tài nguyên ñất là hết sc cn thiết,
ñòi hi chúng ta cn phi ñánh giá ñược hin trng ñất nông nghip
ñang s dng hin nay.
Trong nhóm ñộng vt ñất giun ñất nhóm rt nhy cm vi
nhng thay ñổi ca môi trường sng, ñược coi nhóm biu th
môi trường v tính cht ñất. nhng vùng ñất nhiu giun xut
hin thường là nhng vùng màu m, ñất có nhiu cht hu cơ và môi
trường ñất ít b ô nhim [13]. Tuy nhiên, các nghiên cu s dng
giun ñất là sinh vt ch th ñể ñánh giá cht lượng môi trường ñất còn
khá mi m chưa ph biến, chưa ñánh giá s tương quan gia
thành phn trong môi trường ñất vi mc ñña dạng thành phn loài,
ñc ñim phân b, sinh khi của giun ñt [8], [10], [15].
Hip Đức là mt huyn trung du nghèo ñang tn dng li thế
ca vùng ñể thay ñổi cơ cu cây trng trên qu ñất trng còn nhiu t
ñó ñã tng bước thay ñổi kinh tế ca mi gia ñình. Tuy nhiên nông
dân xu hướng lm dng phân bón hóa hc, thuc tr sâu m nh
hưởng ñến cht lượng ñất, làm thay ñổi các ch tiêu hóa cũng như
nh hưởng ñến s lượng, mt ñộ sinh khi ca giun ñất. Chính
4
vy nghiên cu thành phn loài, ñc ñim phân b và mi tương quan
gia mt s ch tiêu lý, hóa hc ca ñất vi s lượng, mt ñộ và sinh
khi ca giun ñất vic làm cn thiết ñể duy trì nn nông nghip
văn minh nhân loi. Trên cơ s ñó, chúng tôi la chọn ñề i:
“Nghiên cu tương quan gia thành phn sphân bố của giun
ñt vi cht lượng ñất mt s vùng trng cây công nghip ti
Hip Hoà, huyn Hip Đức, tnh Qung Nam”
2. MC TIÊU ĐỀI
- Đánh giá ña dạng thành phn loài, ñc ñim phân b, sinh
khi của giun ñt ti mt s vùng canh tác trng cây công nghip ca
xã Hip Hòa, huyn Hip Đc tnh Qung Nam.
- Đánh giá hin trạng môi trường ñt và mi tương quan gia
mt s ch tiêu lý, hóa hc ca ñất vi thành phn, phân b s ña
dng ca giun ñất ti mt s vùng canh tác trng cây công nghip ca
xã Hip Hòa, huyn Hip Đc, tnh Qung Nam.
3. NI DUNG NGHIÊN CU
- Đánh giá hin trạng môi trường ñt thông qua phân ch mt
số chỉ tiêu lí hóa.
- Điu tra, ñánh giá ña dạng thành phn loài, ñc ñim phân
b, sinh khi của giun ñt.
-m ra mi tương quan gia mt s ch tiêu lý, hóa hc ca
ñất vi thành phn, phân b và s ña dng ca giun ñất.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHM VI NGHIÊN CU
- Đối tượng nghiên cu: c loài giun ñt thu ñược tại mt
s vùng canh tác cây công nghip ca xã Hip Hòa, huyn Hip Đức,
tnh Qung Nam.
- Phm vi nghiên cu:
5
+ Nghiên cu thành phn, phân b ca giun ñất tại mt s
vùng canh tác cây công nghip ca Hip Hòa, huyn Hip Đức,
tnh Qung Nam.
+ Nghiên cu mt s ch tiêu lý, hoá hc ca ñt khu vc
nghiên cu
5. Ý NGHĨA KHOA HC VÀ THC TIN
- Cung cp c thông tin vthành phn loài, ñc ñim phân
b, sinh khi của giun ñt cùng mi liên hgia mt s ch tiêu lý,
hóa hc ca ñất vi thành phn, phân b s ña dng ca giun ñất,
làm cơ s cho vic qun lý, s dng phát trin bn vng tài
nguyên ñất nông nghip.
- Đánh giá hin trng môi trường ñất và góp phn hoàn thin
khu h giun ñất Hip Đức – Qung Nam.
6. CU TRÚC CA LUN VĂN
Lun văn ngoài phn m ñầu và kết lun còn có 3 chương:
Chương 1. Tng quan tài liu.
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cu.
Chương 3. Kết qu và bàn lun.
6
CHƯƠNG 1 - TNG QUAN TÀI LIU
1.1. Hin trng tác hi ca ô nhim ñất trên thế gii Vit
Nam
1.1.1. Hin trng và tác hi ca ô nhim ñất trên thế gii
Tng din tích ñất t nhiên trên thế gii là 148 triu km
2
.
Nhng loi ñất tt thun li cho sn xut nông nghip ch chiếm
12,6%. Nhng loi ñất quá xu chiếm ti 40,5%. Din tích ñất trng
trt ch chiếm khong 10% tng din tích t nhiên. Theo Lester
R.Brown (1985), vic s dng phân hoá hc trong nông nghip thế
gii ñã tăng lên rt mnh. Tính riêng giai ñon t năm 1950 ñến
1983, lượng phân hoá hc ñược s dng ñã tăng lên t 15 triu tn
(năm 1950) lên 114 triu tn (năm 1983), tăng lên gp 8 ln. Vic
thâm canh y trng vi ñầu tư nhiu phân hoá hc mt trong
nhng nguyên nhân hoá chua ca ñất [37],[41].
Trên thế gii, bên cnh tình trng mt din tích ñất nông
nghip thì ô nhim ñất nông nghip ñang là mt vn ñề ln.
1.1.2. Hin trng và tác hi ca ô nhim ñất ti Vit Nam
Theo Báo cáo Hin trng môi trường quc gia năm 2005 ñã
ñề cp ñến mt s nguyên nhân gây ô nhim ñất nông nghip như
sau:
Ô nhim ñất do s dng phân hóa hc: nông dân s dng
phân bón không ñúng k thut trong canh tác nông nghip nên hiu
lc phân bón thp, trên 50% lượng ñạm, 50% lượng kali
khong 80% lượng lân dư tha trc tiếp hay gián tiếp gây ô nhim môi
trưng ñất. Các loi phân cơ thuc nhóm chua sinh như K
2
SO
4
,
KCl, super photphat n tn dư axit ñã làm chua ñt, ngo kit các
cation kim và xut hin nhiu ñc t trong môi trường ñất như ion Al
3+
,
7
Fe
3+
, Mn
2+
m gim hot tính sinh hc ca ñất và gim năng sut ca
y trng [16].
Ô nhim ñất do thuc bo v thc vt : ñặc ñim rt ñộc
ñối vi mi sinh vt nghĩa là gây chết tt c nhng sinh vt có hi và
li trong môi trường ñất; tn dư lâu dài trong môi trường ñất,
trong nước [16].
Chính nhng nguyên nhân trên ñã làm cho ñất nông nghip
mt s ñịa phương trong c nước b nh hưởng nghiêm trng.
Theo GS.TS Doãn Diên, giám ñốc Trung tâm Tư vn ñầu
tư nghiên cu phát trin nông thôn cho biết do nhu cu ca th
trường ngày càng cao v ngoi hình sn phm, v phía người nông
dân li mun ñảm bo hoc tăng năng xut cây trng nên các loi
thuc bo v thc vt, kích thích tăng trưởng ngày càng ñược s
dng rng rãi [39].
1.1.3. Hin trng và tác hi ô nhim ñất ti Qung Nam
Sau hơn 10 năm thành lp ñã và ñang nhiu ñổi thay tích
cc. Tuy nhiên, quá trình phát trin chưa thc s bn vng ñã nh
hưởng ñáng k ñến môi trường. Din tích ñất nông nghip ñã làm
gim din tích ñất trng cây xanh din tích nuôi trng thu sn
ñồng thi nh hưởng ñến cnh quan môi trưng. Trong nhng năm
qua tình trng ô nhim ñất ñã xy ra trên mt s nơi như:
Vi hơn 34 nhà máy ñã ñang ñưa vào hot ñộng, KCN
Đin Nam - Đin Ngc ñang ni lên như mt ñim nóng v ô nhim
môi trường min Trung. Bi vì, cũng như nhiu KCN khác min
Trung, KCN này vn chưa xây dng h thng x cht thi. Và hin
nhiên, tt thy nhng thi ra KCN này người dân xung quanh
phi gánh chu [30].
8
Duy Xuyên ñịa phương ngh truyn thng Trng dâu-
Nuôi tm - Ươm tơ - Dt la. Do nhu cu tơ la trên th trường ñang
tăng, xu thế thâm canh tăng v, tăng din tích, thay ñổi cơ cu ging
cây trng n tình nh sâu bnh din biến phc tp hơn. vy s
lượng chng loi thuc bo v thc vt s dng cũng tăng lên,
dn ñến hu qu gây ra hin tượng kháng thuc, làm mt hiu lc
thuc, ñể tn dư lượng thuc BVTV quá mc cho phép trong nông
sn, thc phm, ñất ñai, ngun nước mi ñe da thường trc ñối
vi sc khe con ngui và môi trường [40].
Theo thng ca ngành y tế, năm 2007, toàn tnh Qung
nam có 856 người b mc bnh hô hp như viêm khí qun, viêm phi,
u h hp... thì ñến năm 2010 lên ñến 1.296 người b viêm phi
nng và 658 người mc bnh viêm phế qun. Đặc bit là người dân
vùng nông thôn. Đây nguyên nhân gây hi sc khe con người,
dn ñến các bnh ñường rut, ph khoa, da liu, thm chí gây ra các
bnh ung thư [35].
1.2. Tình hình nghiên cu giun ñất làm ch th môi trường trên
thế gii và ti Vit Nam
1.2.1. Tình hình nghiên cu trên thế gii
Trên thế gii vic nghiên cu mi quan h gia giun ñất
cht lượng ñất ñể t ñó s dng giun ñất ñánh giá cht lượng môi
trường ñất ñã ñược tiến hành mang li nhiu kết qu như: năm
1995, ti Anh các nhà khoa hc ñã tiến hành nghiên cu vic s dng
giun ñất làm ch th ñể giám ñịnh ô nhim t la nha công nghip.
Nhiu nghiên cu s dng vi sinh vt ñể ñánh giá mc ñộ ô nhim
môi trường ñất nông nghip, các loài này tn ti trong ñất mt thi
gian dài, song có th tn ti trng thái “ng”, không hot ñộng, mt
9
khác s biến ñộng ln v s lượng cũng như hot ñộng sinh hóa
ca các nhóm vi sinh vt [17].
Theo Ajit Varma (2005) “ Manual of Soil Analysis” Các loài
sinh vt cũng ñưc s dng như nhân tc ñịnh các ñộc t trong
h sinh thái như mt s sinh vt s to ra s căng thng protein khi
tiếp c vi cht ô nhim, bng cách ño ñ căng thng protein chúng
ta có th xác ñịnh ñược mc ñộ ô nhim hin ti ca môi trường [19].
Nghiên cu ca Quanying Wang (2009) v nh hưởng ca ô
nhim kim loi nng trong ñất ti sinh khi ca các loài giun ñất
h vi sinh vt ñất ti cac vùng ñất xung quanh mt m khai thác ñồng
b b hoang khu vc Đông Nam Kinh, Trung Quc ñã cho thy
giun ñất có kh năng tích lu KLN trong mô cơ th [18].
Theo kết qu nghiên cu ca J. C. Buckerfield ti Australia
giun ñất ñược s dng như mt ch báo tim năng ca tính bn vng
ñã ñược ñiu tra mt cuc ñiu tra ca 95 mnh ñất gieo lúa mì, lúa
mch hoc ñậu Hà Lan, trong din tích khong 3500km
2
[17].
Nhng nghiên cu trên cho thy các loài giun ñất ñang ñược
các nhà khoa hc trên thế gii quan tâm nghiên cu s dng làm sinh
vt ch th trong môi trường ñất.
1.2.2. Tình hình nghiên cu giun ñất Vit Nam
Mt s ít công trình nghiên cu v lĩnh vc này ñã ñược
công b như: Theo Huy Bá, ñồng bng Sông Hng các loài
giun ñất Ph. califonica Ph. triastriata ít gp trong ñất nghèo mùn
hơn các loài giun ñất khác, Ph. Morrisi Ph.Posthuma thường gp
trong ñất có phn ng trung tính vi giá tr pH
KCl
= 6,0 - 7,5, còn Ph.
califonica Ph. triastriata thường gp trong ñất phn ng chua
hơn vi pH
KCl
= 4,5- 6,0 [1]. Theo nghiên cu ca Hunh Th Kim
Hi (2000) v kho sát nh hưởng ca thuc tr sâu Wofatox
10
Bassa lên qun xã giun ñất [12].
Kết qu nghiên cu ca Đặng Văn Minh (2004), v mi quan
h gia giun ñất và cht lượng ñất trng chè ti huyn Đồng H, Thái
Nguyên, cho thy giun ñất tp trung ch yếu tng ñất mt gim
dn theo ñộ sâu ca ñất. S thay ñổi v hàm lượng giun trong ñất ph
thuc nhiu vào ñộ m ñất, s phân b ca giun ñất trên tng ñất mt
vào mùa mưa cao hơn mùa khô [13].
Cũng theo nghiên cu ca Hunh Th Kim Hi và cs (2005),
nghiên cu v nh hưởng ca mt s tính cht hóa ca ñất ñến
thành phn phân b ca giun ñất ti vườn Quc gia Tam Đảo cho
kết qu như sau: hàm lượng mùn (OM) hàm lượng Nitơ tng s
(N
ts
) có biến ñộng t l thun vi nhau. Hàm lượng OM ca ñất ti tt
c các sinh cnh tng ñất trên luôn cao hơn các tng ñất dưới. S
lượng loài, mt ñộ sinh khi trung bình ca giun ñất ti hu hết
các sinh cnh ñều gim theo chiu sâu ca phu din tương ng vi
s gim ca pH, hàm lượng OM và hàm lượng N
ts
[10].
1.2.3 Tình hình nghiên cu giun ñất Qung Nam – Đà Nng
Qung Nam - Đà Nng công trình nghiên cu ca Thái
Trn Bái, Phm Th Hng Hà, 1984; Phm Hng Hà, 1981, 1989,
1992, 1995. Năm 1995 Phm Th Hng ñã cho mt danh sách
gm 48 loài phân loài giun ñất thuc 4 h, 8 ging, trong ñó 5
loài mi cho khoa hc. Đề tài nghiên cu cp B ca Đinh Th
Phương Anh, Phm Th Hng Nguyn Th Đào ñã ñề cp ti
13 loài giun ñất khu vc rng ñặc dng (ñộ cao dưới 1.000 m) ca
Hoà Ninh(5/2000). Đề tài nghiên cu cp B v “Thành phn
s phân b loài giun ñất theo ñai ñộ cao ñịnh hướng ci to môi
trường ñất thành ph Đà Nng” ca TS. Phm Th Hng năm
2009 ñã ñề cp ñến 75 loài giun ñất thuc 8 ging, 4 h s phân